Đứng trước tình hình kinh tế cũng như thị trường tài chính trong nước như vậy, các Ngân hàng Việt Nam nói chung cần phải chú trọng hơn nữa đến việc áp dụng và hoàn thiện các giải pháp nâ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHAN THỊ KIM NGÂN
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Trường Sơn
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Trang 3
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Kết cấu đề tài 4
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng 7
1.1.2 Đặc điểm rủi ro tín dụng và phân loại rủi ro tín dụng 10
1.1.3 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng 13
1.1.4 Tầm quan trọng của quản trị rủi ro tín dụng 14
1.1.5 Mục tiêu công tác quản trị rủi ro tín dụng 14
1.2 QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 15
1.2.1 Nhận dạng rủi ro tín dụng 15
1.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng 18
1.2.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng 29
1.2.4 Tài trợ rủi ro tín dụng 30
1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ TÁC ĐỘNG
Trang 4CỦA NÓ ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 31
1.3.1 Khái niệm hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa 31
1.3.2 Đặc điểm hoạt động cho vay ngắn hạn đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa 32
1.3.3 Tác động của đặc điểm cho vay đối với khách hàng DN NVV đến công tác quản trị rủi ro tín dụng 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH ĐẮKLẮK 35
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI-CHI NHÁNH ĐẮKLẮK 35
2.1.1 Giới thiệu hệ thống Ngân hàng TMCP Quân đội 35
2.1.2 Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Đắklắk 39
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DN NHỎ VÀ VỪA TẠI NH TMCP QUÂN ĐỘI- CN ĐẮKLẮK 46
2.2.1 Chính sách tín dụng đối với KH DN NVV tại MB Đắklắk 46
2.2.2 Tình hình hoạt động cho vay đối với DN NVV 47
2.2.3 Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại MB Đắklắk 48
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DN NVV TẠI MB- ĐẮKLẮK 51
2.3.1 Phân quyền trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại MB Đắklắk 51
2.3.2 Thực trạng công tác nhận diện rủi ro tín dụng 53
Trang 52.3.3 Thực trạng công tác đo lường rủi ro tín dụng 56
2.3.4 Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng 58
2.3.5 Thực trạng công tác tài trợ rủi ro tín dụng 63
2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DN NVV TẠI MB ĐẮKLẮK 65
2.4.1 Đánh giá thực trạng công tác nhận diện rủi ro 65
2.4.2 Đánh giá thực trạng công tác đo lường rủi ro 66
2.4.3 Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát rủi ro 67
2.4.4 Đánh giá thực trạng công tác tài trợ rủi ro 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 70
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH ĐẮKLẮK 71
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 71
3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của NH TMCP Quân Đội- CN Đắklắk 71
3.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng trong cho vay ngắn hạn đối với khách hàng DN NVV tại NH TMCP TMCP Quân Đội- CN Đắklắk 76
3.2 GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NH TMCP QUÂN ĐỘI- CN ĐẮKLẮK 77
3.2.1 Trong công tác nhận diện rủi ro 77
3.2.2 Trong công tác đo lường rủi ro 81
3.2.3 Trong công tác kiểm soát rủi ro 84
3.2.4 Trong công tác tài trợ rủi ro 87
3.3 KIẾN NGHỊ 90
Trang 63.3.1 Kiến nghị với MB hội sở 90
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước tỉnh Đắklắk 90
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 92
KẾT LUẬN 93 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
Trang 7DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
Trang 82.6 Cơ cấu nợ xấu theo thời hạn cho vay giai đoạn 2012-2014 50 2.7 Cơ cấu nợ xấu theo nhóm khách hàng GĐ 2012-2014 51
2.9 Tình hình trích lập dự phỏng rủi ro GĐ 2012-2014 63 3.1 Nguồn rủi ro do môi trường kinh doanh 77
3.5 Bảng kết hợp kết quả xếp hạng khách hàng và TSĐB 83
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Số hiệu Tên hình, sơ đồ và biểu đồ Trang
Biểu đồ 2.2 Tình hình cho vay giai đoạn 2012-2014 45
Trang 10MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết
Mặc dù tình hình kinh tế đã có nhiều chuyển biến khởi sắc trong hai năm qua 2013 và 2014, đặc biệt là năm 2014, và cũng đã được một số tổ chức đánh giá tín nhiệm quốc tế công nhận và tăng điểm tín nhiệm cho Việt Nam Tuy nhiên, nợ công của Việt Nam đã tăng lên mức gây quan ngại, trong khi những nỗ lực nhằm giải quyết khối nợ xấu trong hệ thống ngân hàng vẫn gặp nhiều vướng mắc
Đứng trước tình hình kinh tế cũng như thị trường tài chính trong nước như vậy, các Ngân hàng Việt Nam nói chung cần phải chú trọng hơn nữa đến việc áp dụng và hoàn thiện các giải pháp nâng cao về quản trị rủi ro tín dụng như: Xây dựng hệ thống xếp hạng rủi ro tín dụng nội bộ, chính sách dự phòng rủi ro, xác định giới hạn tín dụng đối với khách hàng…, trong đó quy định chính sách tín dụng của ngân hàng, chiến lược tăng trưởng tín dụng phân theo đối tượng khách hàng, khu vực, ngành và phát triển các chính sách khách hàng dựa trên việc đánh giá và phân loại khách hàng
Tỷ lệ nợ xấu /tổng dư nợ của các ngân hàng thương mại tuy đã được cải thiện nhiều so với trước nhưng hiện vẫn ở mức cao Công tác cung cấp, khai thác và sử dụng thông tin tín dụng tại nhiều ngân hàng thương mại còn yếu Tình trạng một khách hàng vay nhiều ngân hàng thương mại khác nhau là khá phổ biến song chưa có sự kiểm tra đánh giá mức độ rủi ro Việc phân tích đánh giá rủi ro khách hàng còn nhiều bất cập, chưa hỗ trợ hiệu quả cho việc ra quyết định cho vay và thu hồi nợ
Nguyên nhân là do công tác quản trị rủi ro chưa được tiến hành một cách qui mô, rũi ro tín dụng chưa được xác định, đo lường, đánh giá và kiểm soát một cách chặt chẽ, chưa phù hợp với thông lệ quốc tế và yêu cầu hội nhập
Trang 11DNNVV tại Việt Nam nói chung và Đắklắk nói riêng trong những năm qua phát triển năng động, mạnh mẽ cả về chất lẫn lượng, đóng góp ngày càng
to lớn cho nền kinh tế quốc dân Đây là loại hình doanh nghiệp đang được nhà nước đặc biệt quan tâm, tạo điều kiện phát triển Với những đặc điểm riêng có
về quy mô, cách thức hoạt động… phù hợp với khả năng quản lý và định hướng hoạt động của Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Đắklắk nên DNNVV được tập trung đầu tư tín dụng và trở thành đối tượng khách hang chủ đạo
Hoạt động của các ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Đắklắk nói riêng trong môi trường kinh tế hiện nay đối mặt với rất nhiều rủi ro Việc nhận biết rủi ro, phân tích đánh giá các nguyên nhân phát sinh rủi ro, ảnh hưởng của rủi ro đến kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng từ đó đề ra các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại trên địa bàn là yêu cầu cấp bách
Nhận thức được mức độ nghiệm trọng của vấn đề rủi ro tín dụng trong kinh doanh ngân hàng, xuất phát từ ý tưởng muốn tìm hiểu, nghiên cứu và vận dụng vào thực tế quản trị rủi ro tín dụng đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Đắklắk, tác giả quyết định chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội- CN Đắklắk”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích của đề tài nghiên cứu là xác định tthực trạng hoạt động kinh doanh, tìm ra những nguyên nhân hạn chế, rủi ro trong đầu tư tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên cơ sở đó có biện pháp xử lý, ngăn ngừa các khoản nợ xấu, đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu rũi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Quân Đội – CN Đắklắk
Trang 123 Câu hỏi nghiên cứu
- Mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng là gì? Các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng nhằm đạt mục tiêu và các tiêu chí đánh giá quản trị rủi ro tín dụng là gì?
- Tình hình công tác quản trị rủi ro tín dụng nói chung và đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Đăk Lăk như thế nào?
- Các giải pháp nào để công tác quản trị rủi ro tín dụng đạt hiệu quả trong thời kỳ đến tại Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Đăk Lăk?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
- Lý luận về tín dụng, chính sách tín dụng của ngân hàng, quy trình tín dụng đối với khách hàng
- Các biện pháp, công cụ quản trị rủi ro tín dụng, các quy định về kiểm tra giám sát rủi ro tín dụng mà ngân hàng đang áp dụng để thực hiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng nhà nước
Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt lý luận, luận văn nghiên cứu các vấn đề rủi ro và năng lực quản trị rủi ro tín dụng, các giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội- CN Đắklắk
- Về mặt thực tế, luận văn nghiên cứu các hồ sơ, tài liệu, báo cáo có liên quan đến hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng đối với DNNVV của Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Đắklắk Số liệu được thống nhất sử dụng để nghiện cứu trong thời gian từ năm 2012- 2014
5 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập thông tin : Thông tin được thu thập từ các báo cáo tài chính của Ngân hàng TMCP Quân Đội – CN Đắklắk từ 2012-2014
- Xử lý số liệu:
Trang 13Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp thống kê so sánh: So sánh số tương đối và số tuyệt đối giữa các năm nghiên cứu để đánh giá mức độ tăng, giảm và tốc độ phát triển của các chỉ tiêu từ đó rút ra kết luận phù hợp về tình hình hoạt động của Ngân hàng
6 Kết cấu đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quân đội- CN Đắklắk
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quân đội- CN Đắklắk
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn này, tác giả tham khảo một số luận văn thạc s nghiên cứu các vấn đề liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại một số Ngân hàng thương mại:
Luận văn “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội” – Tác giả Đào Tuấn An
– Đại học Kinh tế Quốc dân – Năm 2012 Ở luận văn này, tác giả đã đi sâu nghiên cứu một vấn đề là kiểm soát tín dụng đối với một bộ phận khách hàng của Ngân hàng TMCP Quân Đội là doanh nghiệp vừa và nhỏ Tác giả đã tổng hợp các lý thuyết, lý luận về hoạt động kiểm soát tín dụng, đồng thời đưa ra các biện pháp có khả năng ứng dụng nhằm nâng cao công tác kiểm soát tín dụng, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng tín dụng đi đôi với đảm bảo
Trang 14công tác quản trị rủi ro
Luận văn “Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn- Khu vực thành phố Hồ Chí Minh” – Tác giả Nguyễn Hồng Châu – Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí
Minh- Năm 2010 Trong luận văn này, tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại Thông qua việc phân tích đặc điểm của đối tượng khách hàng là doanh nghiệp nhỏ và vừa, và nêu lên thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với DN NVV tại Ngân hàng NN và PTNT- Khu vực TP.HCM Tác giả cũng đưa ra những giải pháp kiến nghị để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với DN NVV Tuy nhiên phạm vi nghiên cứu khá rộng, nên những giải pháp đưa ra mang tính tổng thể
Luận văn “ Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương- Chi nhánh Đaklak “ – Tác giả Hoàng Đức Tùng – Đại học Ngân hàng- Năm
2013 Trong luận văn của mình, tác giả đã khái quát cơ sở lý luận về công tác quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ đó đi vào phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại đơn vị NH TMCP Ngoại thương Việt Nam- Chi nhánh Đắklắk Căn cứ vào thực trạng tại chi nhánh tác giả cũng đã đề xuất những giải pháphợp lý nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệ nhỏ và vừa tại VCB-CN Đắklắk
Luận văn “ Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phương Đông-
Chi nhánh Trung Việt”- Tác giả Trương Hữu Huy- Đại học Đà Nẵng-2012
Trong luận văn của mình, tác giả đã nêu lên được cơ sở lý luận của quản trị rủi ro ngân hàng, nhấn mạnh quy trình quản trị rủi ro tín dụng Từ đó đi vào phân tích tình hình quản trị rủi ro tín dụng tại OCB-CN Trung Việt, tác giả đã
Trang 15nêu lên được thực trạng trong công tác quản trị rủi ro tín dụng như thực trạng nhận diện, đo lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng tại OCB- CN Trung Việt Tác giả cũng đã đưa ra những kiến nghị đề xuất cũng như một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại OCB- CN Trung Việt
Luận văn “ Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại
Ngân hàng TMCP Á Châu- CN Đắklắk” – Tác giả Dương Văn Hùng- Đại học Đà Nẵng – Năm 2014 Trong luận văn của mình, tác giả đã hệ thống lại
cơ sở lý luận về rủi ro, rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng, đồng thời phân tích thực trạng tín dụng cho doanh nghiệp cũng như quản trị rủi ro tín dụng cho doanh nghiệp tại Ngân hang TMCP Á Châu- CN Đắklắk Tác giả cũng đã nêu lên được những mặt hạn chế và tồn tại từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp và kiến nghị để góp phần hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho doanh nghiệp tại chi nhánh
Các luận văn trên đây đều đưa người đọc có cái nhìn tổng quan về cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng nói chung và quản trị rủi ro tín dụng đối với
bộ phận khách hàng doanh nghiệp nói riêng – một trong những mục tiêu trước mắt của hẩu hết các ngân hàng nhằm giảm thiểu nợ xấu trong giai đoạn khó khăn hiện nay Tất cả các nội dung trên phần nào giúp tôi có định hướng cho luận văn của mình
Trang 16CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Giới thiệu chương 1
Trong chương 1, luận văn sẽ tìm hiểu lý luận cơ bản về rủi ro, rui ro tín dụng, quản trị rui ro tín dụng, hoạt động tín dụng đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa ( DN NVV) tại Ngân hàng thương mại ( NHTM)
mà trọng tâm là quy trình quản trị rui ro tín dụngtại các NHTM Đồng thời trong chương này cũng xem xét đặc điểm cho vay đối với nhóm KH DN NVV và tác động đến công tác quản trị rủi ro tín dụng như thế nào
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng
a Khái niệm rủi ro, rủi ro tín dụng
Khái niệm rủi ro
Theo trường phái truyền thống, rủi ro được xem là sự không may mắn,
sự tổn thất mất mát, nguy hiểm Nó được xem là điều không lành, điều không tốt, bất ngờ xảy đến Đó là sự tổn thất về tài sản hay là sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến Rủi ro còn được hiểu là những bất trắc ngoài
ý muốn xảy ra trong quá trình kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp.Tóm lại, theo quan điểm này thì rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu
tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy
ra cho con người
Theo trường phái hiện đại, rủi ro (risk) là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang đến
Trang 17những tổn thất mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro, người ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực, đón nhận những
cơ hội mang lại kết quả tốt đẹp cho tương lai
Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ
ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm
ẩn rủi ro rất lớn Có nhiều định ngh a khác nhau về rủi ro tín dụng:
Theo quy định tại Điều 2 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng
dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD ban hành theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN, “rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện ngh a vụ của mình theo cam kết.” [11]
Theo định ngh a của Ủy ban Basel: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các ngh a vụ của mình theo những điều khoản đã thoả thuận”; cũng theo Uỷ ban này, một định ngh a khác có thể nêu ra là “Rủi ro thất thoát đối với một ngân hàng là sự vỡ nợ của người giao ước trong hợp đồng”, trong đó sự vỡ nợ được xác định là bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng nào đối với ngh a vụ hợp đồng khi hoàn trả gốc và/hoặc lãi”
Theo Hennie van Greuning – Ngân hàng thế giới: Rủi ro tín dụng được định ngh a là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả
Trang 18vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không chi trả được toàn bộ Theo Peter S.Rose, rủi ro tín dụng có thể được định ngh a là khoản lỗ tiềm tàng vốn được tạo ra khi cấp tín dụng cho một khách hàng Có ngh a là khả năng khách hàng không trả được nợ theo hợp đồng gắn liền với mỗi khoản tín dụng ngân hàng cấp cho họ Hay rủi ro tín dụng là rủi ro mà các dòng tiền được hẹn trả theo hợp đồng (tiền lãi, tiền gốc hoặc cả hai) từ các khoản cho vay và các chứng khoán đầu tư sẽ không được trả đầy đủ
Trong tài liệu “Financial Institutions Management – A Modern Perpective”, A.Saunder và H.Lange định ngh a rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, ngh a là khả năng các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ về cả số lượng và thời hạn
Các định ngh a khá đa dạng nhưng tựu trung lại chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản của rủi ro tín dụng như sau:
Rủi ro tín dụng xảy ra khi người vay sai hẹn trong thực hiện ngh a vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm gốc hoặc lãi Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc không thanh toán
Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng
và giảm giá trị thị trường của vốn Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản
Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, các ngân hàng thiếu
đa dạng trong kinh doanh các dịch vụ tài chính, các sản phẩm dịch vụ còn nghèo nàn, vì vậy tín dụng được coi là dịch vụ sinh lời chủ yếu và thậm chí gần như là duy nhất, đặc biệt đối với các ngân hàng nhỏ Vì vậy rủi ro tín dụng cao hay thấp sẽ quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
Trang 19Mặt khác, rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng là hai đại lượng đồng biến với nhau trong một phạm vi nhất định (lợi nhuận kỳ vọng càng cao, thì rủi ro tiềm ẩn càng lớn)
Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên người ta không thể nào loại trừ hoàn toàn được mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như tác hại do chúng gây ra
Có thể có nhiều cách khác nhau để định ngh a về rủi ro trong hoạt động tín dụng, song các quan niệm đều hội tụ với nhau về bản chất đó là, rủi ro tín dụng là khả năng (xác suất) khách hàng được cấp tín dụng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ ngh a vụ đối với ngân hàng, gây tổn thất cho ngân hàng; đó là khả năng khách hàng không trả hoặc không trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc, lãi và phí cho ngân hàng
b Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, đo lường, kiểm soát, phòng ngừa
và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, ảnh hưởng bất lợi của rủi ro tín dụng thông qua việc xây dựng chính sách tín dụng, thiết lập quy trình tín dụng, giám sát việc tuân thủ chính sách và quy chế cho vay, xử lý trục trặc và vi phạm về chính sách, quy trình và khoản cấp tín dụng cụ thể
Trong quá trình hội nhập nền kinh tế toàn cầu như hiện nay, đặc biệt là khi các ngân hàng trong nước phải trực tiếp cạnh tranh với khối các ngân hàng nước ngoài thì rủi ro ngày càng gia tăng với nhiều hình thức và mức độ khác nhau rất khó kiểm soát Chính vì vậy, quản trị rủi ro luôn phải được đặt lên hàng đầu và được xem là vấn đề sống còn đối với NHTM
1.1.2 Đặc điểm rủi ro tín dụng và phân loại rủi ro tín dụng
a Đặc điểm rủi ro tín dụng
Rủi ro mang tính gián tiếp
Trang 20Ngân hàng là một định chế tài chính trung gian, một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng tiền đó để cho vay
Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng Rủi ro tín dụng trong cho vay xảy ra khi khách hàng gặp tổn thất
và thất bại trong quá trình sử dụng vốn Do đó, rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân gián tiếp gây nên rủi ro tín dụng trong cho vay của ngân hàng
Rủi ro có tính chất đa dạng và phức tạp
Sự đa dạng, phức tạp thể hiện ở nguyên nhân, hình thức và hậu quả của rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay Do đó, cần chú ý đến mọi dấu hiệu để phòng ngừa rủi ro nhanh chóng và kịp thời
Rủi ro mang tính tất yếu, luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
Tình trạng thông tin bất cân xứng làm cho ngân hàng không thể nắm bắt các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện Vì vậy, bất kỳ khoản vay nào cũng có những rủi ro tiềm ẩn Do đó, ngân hàng cần phải cân nhắc giữa lợi nhuận và
mức rủi ro có thể chấp nhận được
b Phân loại rủi ro tín dụng
Căn cứ nguyên nhân phát sinh rủi ro
Rủi ro giao dịch: Là loại rủi ro phát sinh do những hạn chế trong quá
trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch được chia làm 3 loại:
Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân
tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả
để ra quyết định cho vay [8]
Trang 21Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều
khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo [8]
Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề [8]
Rủi ro danh mục: Là loại rủi ro phát sinh là do những hạn chế trong
quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, bao gồm: Rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
Rủi ro nội tại tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang
tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, l nh vực kinh tế
Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn [8]
Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá
nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, l nh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao [8]
Căn cứ và phương diện quản lý rủi ro
Rủi ro tín dụng có thể nhận diện được: Là loại rủi ro mà ngân hàng
có thể nhận diện được nguyên nhân gây ra rủi ro, ước tính mức độ ảnh hưởng,
dự kiến thời điểm phát sinh và cách phòng ngừa, hạn chế Những rủi ro này thường do yếu tố chủ quan từ phía khách hàng hoặc ngân hàng gây ra [8]
Rủi ro tín dụng không thể nhận diện được : Là loại rủi ro mà ngân
hàng không thể dự đoán trước được Thường là những rủi ro bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh… [8]
Căn cứ vào tính chất rủi ro tín dụng
Trang 22Rủi ro sai hẹn: là rủi ro khi người vay vốn không hoàn trả gốc và lãi
tiền vay đúng hẹn như trong hợp đồng tín dụng
Rủi ro mất vốn: là rủi ro khi người vay vốn không hoàn trả gốc và lãi
vay một cách đầy đủ
Tóm lại : Dù phân chia theo cách nào đi nữa thì rủi ro tín dụng luôn
mang lại cho ngân hàng nhiều tổn thất Việc tìm hiểu, nghiên cứu rủi ro tín dụng để từ đó đưa ra những biện pháp quản lý nhằm hạn chế rủi là một vấn đề được các ngân hàng luôn chú trọng
1.1.3 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
a Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Khi gặp rủi ro tín dụng trong cho vay, ngân hàng không thu hồi được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này dẫn đến việc ngân hàng bị mất cân đối trong việc thu chi Khi không thu được nợ thì vòng quay của vốn tín dụng
bị chậm lại làm cho việc kinh doanh không hiệu quả và có thể làm mất khả năng thanh khoản Điều này làm giảm lòng tin của người gửi tiền, ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của ngân hàng
b Đối với khách hàng
Nếu rủi ro xảy ra, khách hàng có thể thiếu hụt vốn dẫn đến khó khăn trong sản xuất kinh doanh Các khoản nợ của họ sẽ trở thành các khoản nợ xấu làm ảnh hưởng đến quan hệ của họ đối với ngân hàng Khi đó để có nguồn vốn phục vụ kinh doanh, họ buộc phải quan hệ với các ngân hàng khác
và phải chịu một khoảng thời gian tìm hiểu, gây dựng lòng tin, phí giao dịch…và làm trì hoãn cho quá trình sản xuất
c Đối với nền kinh tế xã hội
Hoạt động ngân hàng với chức năng là một trung gian tài chính, liên quan đến nhiều cá nhân, nhiều l nh vực trong nền kinh tế, vì vậy khi một ngân
Trang 23hàng gặp phải rủi ro thì người gửi tiền hoang mang lo sợ, mất niềm tin vào ngân hàng và ồ ạt rút tiền không chỉ ở ngân hàng đó mà còn nhiều ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khó khăn
Ngân hàng khó khăn sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp do không có tiền trả lương công nhân, mua nguyên vật liệu Lúc bấy giờ, sản xuất trì trệ, giá cả hàng hóa sẽ gia tăng, thất nghiệp, xã hội mất ổn định, nền kinh tế lâm vào suy thoái Rủi ro tín dụng trong cho vay
có thể châm ngòi cho khủng hoảng tài chính ảnh hưởng đến cả khu vực và thế giới
1.1.4 Tầm quan trọng của quản trị rủi ro tín dụng
Một là, vì chính lợi ích của ngân hàng Nợ xấu là một vấn đề quan trọng nhất đối với nhiều ngân hàng hiện nay mà một trong những nguyên nhân chủ yếu là do việc QTRR yếu trong thời gian trước đây
Hai là, nếu từng ngân hàng QTRR tốt và cả hệ thống ngân hàng QTRR tốt sẽ đảm bảo hệ thống mạnh khỏe sẽ thực sự là huyết mạch để đóng góp vào tăng trưởng của nền kinh tế
Ba là, hoạt động kinh doanh ngân hàng dựa trên sự tin tưởng từ người gửi tiền Do đó, cần xem đây là một trong những yêu cầu tất yếu để nâng cao
uy tín của ngân hàng trong mắt người gửi tiền cũng như khách hàng vay
1.1.5 Mục tiêu công tác quản trị rủi ro tín dụng
Hoạch định phương hướng, kế hoạch phòng chống rủi ro Dự đoán rủi ro
có thể xảy ra đến đâu, trong điều kiện nào, nguyên nhân và hậu quả ra sao, … Đồng thời, tổ chức phòng chống rủi ro một cách khoa học nhằm chỉ ra những mục tiêu cụ thể cần đạt được, ngưỡng an toàn, mức độ sai sót có thể đạt được Xây dựng các chương trình nghiệp vụ, cơ cấu kiểm soát phòng chống rủi
ro, phân quyền hạn và trách nhiệm cho từng thành viên, lựa chọn những công
Trang 24cụ kỹ thuật phòng chống rủi ro, xử lý rủi ro và giải quyết hậu quả do rủi ro gây ra một cách nghiêm túc
Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch phòng chống rủi ro đã hoạch định, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn, các sai sót khi thực hiện giao dịch, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp điều chỉnh và bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro
1.2 QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Hình 1.1: Quy trình quản trị rủi ro
1.2.1 Nhận dạng rủi ro tín dụng
Nhận dạng rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục, có hệ thống đối với các loại hoạt động kinh doanh của ngân hàng thông qua việc phân tích khách hàng, môi trường kinh doanh, đặc thù các sản phẩm, dịch vụ và quy trình nghiệp vụ
Các phương pháp nhận dạng rủi ro
- Phân tích các thông tin tài chính , phi tài chính
Trang 25Ngay từ khâu nhận hồ sơ đề nghị vay vốn, CBTD thực hiện việc thẩm định các điều kiện vay vốn như: các thông tin tài chính và thông tin phi tài chính Các thông tin phi tài chính như: trình độ quản lý và môi trường nội bộ, quan hệ với ngân hàng (đối với KH cũ), các nhân tố bên ngoài và các đặc điểm hoạt động khác
Ngoài các yếu tố phi tài chính, ngân hàng còn sử dụng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng Đây là việc phân tích hiện trạng tài chính, khái quát khả năng quản trị vốn và các hoạt động kinh doanh qua số liệu trong các báo cáo tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm Một số chỉ tiêu phân tích tài chính thường áp dụng là: nhóm chỉ tiêu thanh khoản; nhóm chỉ tiêu hoạt động; nhóm chỉ tiêu đòn cân nợ; nhóm chỉ tiêu doanh lợi,… Tùy theo từng loại hình cho vay mà ngân hàng quan tâm đến các chỉ số khác nhau như cho vay ngắn hạn thì lưu ý đến các chỉ số lưu động, chỉ số về nợ; cho vay dài hạn thì quan tâm đến chỉ số sinh lời, khả năng trả nợ Bên cạnh đó, tùy theo loại hình doanh nghiệp (doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ), loại hình kinh doanh (thương mại, sản xuất) để xây dựng nhóm
tỷ số trung bình ngành, từ đó có bước so sánh trong phân tích
Thông qua việc thẩm định các điều kiện có thể đưa ra nhận định ban đầu
về KH là tốt hay xấu, có đáp ứng được các điều kiện cho vay của NH mình hay không và từ đó đưa ra quyết định là chấp nhận hay từ chối khoản vay
- Phương pháp thẩm định thực tế
CBTD trực tiếp đi thẩm định thực tế khách hàng để xem xét về công việc, cuộc sống, môi trường xung quanh, cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng Từ đó tận mắt chứng kiến, kiểm tra những điều kiện về mục đích sử dụng vốn, nguồn thu nhập, giá trị hiện tại của TSĐB mà khách hàng đã cam kết trong hồ sơ vay vốn Nếu phát hiện có sai sót, gian lận thì có thể có những biện pháp hữu hiệu để có thể
Trang 26khắc phục kịp thời
- Phương pháp lập bảng điều tra ( check-list)
Là phương pháp thông qua các câu hỏi về những vấn đề có thể xảy ra, để
từ đó nhận dạng và đánh giá mức độ tác động của từng loại rủi ro
- Phương pháp phân tích số liệu hồ sơ tổn thất trong quá khứ
Với phương pháp này đòi hỏi ngân hàng phải thu thập, phân tích, thống
kê, lưu trữ số lượng thông tin lớn trong một thời gian dài, một cách có hệ thống, khoa học để nhận biết cơ chế và nguồn gốc gây ra rủi ro; nhờ đó có thể đánh giá đúng các yếu tố rủi ro mà trước đây đã bị xem nhẹ hoặc bỏ qua Giúp ngân hàng dự báo được xu hướng diễn biến rủi ro trong tương lai thông qua dữ liệu trong quá khứ
- Phương pháp phân tích lưu đồ
Phương pháp lưu đồ là một phương pháp có thể giúp chúng ta liệt kê trình tự các bước đối với một quy trình đầu tư tài chính Từ những bước liệt
kê này, chúng ta có thể dễ dàng xác định rủi ro khi thực hiện từng bước, từ đó
để có những biện pháp khắc phục nhất định
Phương pháp này được thực hiện xuyên suốt quy trình tín dụng, từ khâu đầu tiên là tiếp nhận hồ sơ, khâu trung gian như thẩm định, ra quyết định, giải ngân, theo dõi khoản vay cho đến khâu cuối cùng là thanh lý hợp đồng Vì rủi
ro có thể xảy ra ở bất cứ khâu nào nên việc theo sát quy trình sẽ giúp NH xác định rủi ro xuất hiện và tập trung nhất ở khâu nào để có biện pháp kiểm soát kịp thời, hiệu quả
Việc áp dụng các phương pháp cần có sự linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với thực tế để chất lượng công tác nhận dạng rủi ro đạt được hiệu quả cao nhất
Trang 271.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng
Đo lường xác suất và mức độ thiệt hại có thể xảy ra của các rủi ro đã được xác định: Là việc thu thập số liệu và phân tích đánh giá, từ đó xác định xác suất và mức độ thiệt hại có thể xảy ra
Vấn đề là sau khi đã nhận dạng những rủi ro thì phải tiến hành đo lường rủi ro để xem rủi ro đó tập trung chủ yếu vào những rủi ro nào, loại rủi ro nào gây ra mức độ tổn thất lớn nhất, loại nào yếu nhất, loại rủi ro nào xuất hiện nhiều nhất, loại rủi ro nào tần số xuất hiện ít để có những biện pháp kiểm soát phù hợp
- Năng lực của người vay (Capacity): Tùy thuộc vào quy định luật pháp của quốc gia Người vay phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành
vi dân sự
- Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết phải xác định nguồn trả nợ của người vay như dòng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài sản,…Sau đó, phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn thông qua các chỉ số tài chính
Trang 28- Bảo đảm tiền vay (Collateral): Là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng
và là nguồn tài sản có thể sử dụng để trả nợ vay
- Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chính sách tín dụng theo từng thời kỳ
- Kiểm soát (Control): Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp, quy chế hoạt động đến khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân hàng
Việc sử dụng mô hình 6C tương đối đơn giản, tuy nhiên lại phụ thuộc quá nhiều vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập được, khả năng
dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá chủ quan của cán bộ tín dụng
Mô hình định lượng
Mô hình 1: Mô hình xếp hạng Moody’s và Standard & Poor’s
Rủi ro tín dụng trong cho vay thường được thể hiện bằng việc xếp hạng các khoản cho vay Việc xếp hạng này được thực hiện bởi một số dịch vụ xếp hạng tư nhân trong đó có Moody’s và Standard & Poor’s là những dịch vụ tốt nhất
Đối với Moody xếp hạng cao nhất từ Aaa nhưng đối với Standard & Poor’s thì cao nhất là AAA Việt xếp hạng giảm dần từ Aaa (Moody’s) và AAA (Standard & Poor’s) sau đó thấp dần để phản ánh rủi ro không được hoàn vốn cao Nhưng thực tế vì phải xem xét mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa rủi
ro và lợi nhuận nên những khoản cho vay tuy được xếp hạng thấp (rủi ro không hoàn vốn cao) nhưng lại có lợi nhuận cao nên có lúc ngân hàng vẫn chấp nhận đầu từ vào các khoản cho vay này
Mô hình 2: Mô hình điểm số Z
Việc tìm ra một công cụ để phát hiện dấu hiệu báo trước sự phá sản của khách hàng vay luôn là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà nghiên cứu về rủi ro Có nhiều công cụ đã được phát triện để làm việc này,
Trang 29trong đó chỉ số Z là công cụ được cả hai giới học thuật và thực hành công nhận và sử dụng rộng rãi trên thế giới Chỉ số này được phát minh bởi Giáo sư Edward I.Altman, trường kinh doanh Leonard N.Stern, thuộc Đại học New York, dựa vào việc nghiên cứu khá công phu trên số lượng nhiều công ty khác nhau tại Mỹ và được phát triển độc lập bởi giáo sư Richard Taffer và những nhà nghiên cứu khác Đến nay, hầu hết các nước vẫn còn sử dụng vì nó có độ tin cậy khá cao
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5
Chỉ số Z bao gồm 5 yếu tố X1, X2, X3, X4, X5:
X1= Vốn lưu động/Tổng tài sản
X2= Lợi nhuận giữ lại/Tổng tài sản
X3= Lợi nhuận trước lãi vay và thuế/Tổng tài sản
X4= Giá trị thị trường của Vốn chủ sở hữu/Giá trị sổ sách của tổng nợ X5= Doanh số/Tổng tài sản
Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro đối với người đi vay và phụ thuộc vào:
Trị số của các chỉ số tài chính của người vay
Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác xuất vỡ nợ của người vay trong quá khứ
Trị số Z càng cao, thì xác suất vỡ nợ của người đi vay càng thấp Ngược lại, khi trị số Z thấp hoặc là một số âm thì đó là căn cứ xếp hạng khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao
Mô hình 3: Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng
Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng trong mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng bao gồm: Hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, số tài khoản cá nhân, thời gian công tác…
Trang 30Mô hình điểm số tin dụng tiêu dùng mang tính khách quan hơn, không tùy thuộc quá nhiều vào ý kiến chủ quan của cán bộ tín dụng, rút ngắn thời gian ra quyết định tín dụng Tuy nhiên mô hình không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để thích ứng với những thay đổi hàng ngày của nền kinh tế – xã hội
Mô hình 4: Chấm điểm tín dụng và xếp loại tín dụng
Hiệp ước Basel II cho phép ngân hàng lựa chọn giữa “đánh giá tiêu chuẩn” và “xếp loại nội bộ” Về cơ bản có hai công cụ là xếp loại tín dụng (Credit rating) đối với khách hàng doanh nghiệp và chấm điểm tín dụng (Credit scoring) đối với khách hàng cá nhân Về bản chất cả hai công cụ đều dùng để xếp loại tín dụng
Chấm điểm tín dụng: chỉ áp dụng trong hệ thống ngân hàng để đánh
giá mức độ rủi ro tín dụng đối với khoản vay của doanh nghiệp nhỏ và cá nhân Chấm điểm tín dụng chủ yếu dựa vào thông tin phi tài chính và các thông tin cần thiết trong giấy đề nghị vay vốn cùng các thông tin khác về khách hàng do ngân hàng thu thập được nhập vào máy tính, thông qua hệ thống thông tin tín dụng để phân tích, xử lý bằng phần mềm cho điểm Kết quả chỉ ra mức độ rủi ro tín dụng của người vay Hiệu quả kỹ thuật này cao sẽ giúp ích đắc lực cho quản trị rủi ro đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ Vì đối tượng này không có báo cáo tài chính, hoặc không đầy đủ, thiếu tài sản thế chấp, thiếu thông tin nên thường khó khăn trong tiếp cận ngân hàng
Xếp loại tín dụng: áp dụng đối với doanh nghiệp lớn, có đủ báo cáo
tài chính, số liệu thống kê tích lũy nhiều thời kỳ phục vụ cho việc xếp loại Áp dụng rộng rãi hơn, không những trong hoạt động ngân hàng, kinh doanh chứng khoán mà còn trong kinh doanh thương mại, đầu tư, …
Tại các ngân hàng có thể khác nhau về cách thực hiện, tên gọi, chỉ tiêu đánh giá, nhưng luôn cùng chung một mục đích là xác định khả năng, thành ý
Trang 31của khách hàng trong việc hoàn trả tiền vay, lãi vay theo hợp đồng tín dụng đã
ký kết Từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với một khách hàng cũng như để trích lập dự phòng rủi ro
Mô hình 5: Đo lường rủi ro theo khung giá trị VAR
Hiệp ước Basel II khuyến khích các ngân hàng sử dụng các cách tiếp cận
và mô hình đo lường rủi ro tín dụng để có thể lượng hóa giá trị tổn thất tín dụng tối đa dựa trên khung giá trị VaR (Value at Risk)
Một cách tổng quát VaR được đo lường như tổn thất tối đa ở tình huống xấu nhất trong một khoảng thời gian xác định với mức xác suất cho trước (thường được gọi là độ tin cậy) VAR xác định theo cách này thường được gọi là VAR tuyệt đối VAR cho phép chúng ta tổng hợp tất cả các trạng thái rủi ro và các khoản cho vay khác nhau để tìm ra một con số nhằm trả lời câu hỏi: “Nếu năm sau là một năm không thuận lợi, tổn thất tín dụng tối đa của ngân hàng là bao nhiêu với một độ tin cậy cho trước (thường là 99,9%), từ đó xác định mức vốn cần thiết để chống đỡ cho rủi ro này
Trong khi giá trị VaR cho danh mục đầu tư đã được sử dụng khá phổ biến tại các Ngân hàng thương mại, việc tính toán VaR tín dụng gặp nhiều khó khăn do:
VaR tín dụng thường được đo lường trong 1 khoảng thời gian dài hơn, thường là 1 năm (trong khi giá trị VaR của danh mục đầu tư thường được tính cho khoảng thời gian là 1 ngày)
Các số liệu quan sát (các vụ rủi ro vỡ nợ thực tế) thường nhỏ hơn rất nhiều so với rủi ro thị trường
Tính lỏng của các công cụ tín dụng thấp, ít được giao dịch trên thị trường nên khó có thể tính được giá trị thị trường và độ biến động giá trị thị trường của khoản vay
Mô hình 6: Mô hình dự đoán xác suất vỡ nợ
Trang 32Theo Basel II, các ngân hàng sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu nội bộ để đánh giá rủi ro tín dụng, từ đó xác định hệ số an toàn vốn tối thiểu, khả năng tổn thất tín dụng Với mỗi kỳ hạn xác định, tổn thất có thể được tính dựa trên công thức sau:
Tổn thất ước tính được
EL = PD x EAD x LGD EL: Tổn thất TD ước tính (Expected Loss)
PD: Xác suất không trả được nợ (Probability of Default)
EAD: Tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm không trả được nợ (Exposure at Default) LGD: Tỷ trọng tổn thất ước tính (Loss Given Default)
PD: để tính toán nợ trong vòng một năm của khách hàng, ngân hàng
phải căn cứ trên số liệu dư nợ của khách hàng trong vòng ít nhất là năm năm, bao gồm các khoản nợ đã trả, khoản nợ trong hạn và khoản nợ không thu hồi được, dữ liệu được phân thành ba nhóm sau:
Nhóm dữ liệu tài chính liên quan đến các hệ số tài chính của khách hàng, cũng như các đánh giá của các tổ chức xếp hạng
Nhóm dữ liệu định tính phi tài chính liên quan đến trình độ quản lý, khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, các dữ liệu về khả năng tăng trưởng của ngành,…
Nhóm dữ liệu mang tính cảnh báo liên quan đến các hiện tượng báo hiệu khả năng không trả được nợ cho ngân hàng như số dư tiền gửi, hạn mức thấu chi, …
Từ những dữ liệu trên, ngân hàng nhập vào một mô hình định sẵn, từ đó tính xác suất không trả được nợ của khách hàng
EAD: đối với các khoản vay có kỳ hạn, việc xác định EAD là dễ dàng Tuy nhiên, đối với khoản vay theo HMTD thì lại khá phức tạp Theo thống kê của Basel thì tại thời điểm không trả được nợ, khách hàng thường có xu hướng rút vốn vay xấp xỉ hạn mức được cấp
Trang 33EAD = Dư nợ bình quân + LEQ x HMTD chưa sử dụng bình quân
LEQ: Tỷ trọng phần vốn chưa sử dụng (Loan Equivalent Exposure) LEQ x HMTD chưa sử dụng bình quân: Là phần khách hàng rút thêm tại thời điểm không trả được nợ ngoài mức dư nợ bình quân
Việc xác định LEQ có ý ngh a quyết định đối với độ chính xác của ước lượng về dư nợ của khách hàng tại thời điểm không trả được nợ Cơ sở xác định LEQ là các số liệu quá khứ Điều này gây khó khăn trong tính toán, khách hàng uy tín, trả nợ đầy đủ thường ít rơi vào trường hợp này, nên không thể tính chính xác LEQ Ngoài ra, loại hình kinh doanh của khách hàng, khả năng khách hàng tiếp cận với thị trường tài chính, quy mô HMTD, tỷ lệ dư nợ đang sử dụng so với hạn mức, … làm cho việc xác định LEQ trở nên phức tạp hơn
LGD: gồm tổn thất về khoản vay và các tổn thất khác phát sinh khi
khách hàng không trả được nợ, đó là lãi suất đến hạn nhưng không được thanh toán và các chi phí hành chính có thể phát sinh như chi phí xử lý tài sản thế chấp, chi phí cho dịch vụ pháp lý và một số chi phí liên quan
LGD = (EAD - Số tiền có thể thu hồi)/EAD
Số tiền có thể thu hồi gồm các khoản tiền mà khách hàng trả và các khoản tiền thu được từ xử lý tài sản thế chấp, cầm cố
LGD = 100% - Tỷ lệ vốn có thể thu hồi được
Khả năng thu hồi vốn của ngân hàng có thể rất cao hoặc rất thấp nên không thể tính bình quân Hai yếu tố giữ vai trò quan trọng trong quyết định khả năng thu hồi vốn khi khách hàng không trả được nợ là TSBĐ của khoản vay, là cơ cấu tài sản của khách hàng Ba phương pháp tính LGD là:
Tỷ trọng tổn thất căn cứ vào thị trường: sử dụng khi các khoản tín dụng có thể được mua bán trên thị trường ngân hàng có thể xác định tỷ trọng tổn thất của một khoản vay căn cứ vào giá của khoản vay đó một thời gian
Trang 34ngắn sau khi nó được xếp vào hạng không trả được nợ Giá này được tính trên
cơ sở ước tính của thị trường bằng phương pháp hiện tại hóa tất cả các dòng tiền có thể thu hồi được của khoản vay trong tương lai
Tỷ trọng tổn thất căn cứ vào việc xử lý các khoản tín dụng không trả được nợ: ngân hàng sẽ ước tính các luồng tiền tương lai, khoảng thời gian dự kiến thu hồi được luồng tiền và chiết khấu chúng Việc xác định lãi suất chiết khấu phù hợp là vô cùng khó khăn
Xác định tỷ trọng tổn thất căn cứ vào giá các trái phiếu rủi ro trên thị trường
Như vậy, khi ngân hàng cho vay các khách hàng tốt, hệ số rủi ro giảm xuống, và tất yếu dẫn đến rủi ro tín dụng giảm Việc xác định tổn thất ước tính sẽ giúp ngân hàng thực hiện được thêm các mục tiêu:
Tăng cường khả năng quản trị nhân sự, cụ thể là đội ngũ nhân viên tín dụng Để đánh giá khả năng của nhân viên tín dụng, không những chỉ có chỉ tiêu dư nợ, số lượng khách hàng mà phải đặc biệt quan tâm đến chất lượng của các khoản tín dụng được cấp
Giúp ngân hàng xác định chính xác giá trị khoản vay, phục vụ hiệu quả cho việc chứng khoán hóa các khoản vay sau này Đây cũng là xu hướng hiện nay của các ngân hàng, vì đây là công cụ hiệu quả nhất để san sẻ rủi ro
và tạo tính linh hoạt trong quản lý danh mục đầu tư các khoản vay
Xác định tổn thất ước tính sẽ giúp ngân hàng xây dựng hiệu quả hơn Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng
Xác định xác suất vỡ nợ PD giúp ngân hàng nâng cao được chất lượng của việc giám sát và tái xếp hạng khách hàng sau khi cho vay
Tổn thất không ước tính được
Tổn thất không dự tính được (UL) của một khoản vay được hiểu là giá trị của độ lệch chuẩn so với giá trị trung bình (tổn thất dự tính được EL)
Trang 35Nguồn để bù đắp tổn thất ngoài dự tính chính là từ vốn chủ sở hữu của ngân hàng, bởi vậy ngân hàng cần nắm giữ đủ vốn để bù đắp cho tổn thất này Tỷ
lệ tổn thất ngoài dự tính của một khoản vay được tính bằng công thức:
UL = EDF ( I – EDF ) x LGD
Còn giá trị tổn thất ngoài dự tính thì được tính theo công thức sau:
UL = EDF ( I – EDF ) x LGD x EAD
Trong đó:
LGD: Tổn thất của ngân hàng trong trường hợp khách hàng không trả được nợ
EDF: Xác suất vỡ nợ kỳ vọng của một công ty
EAD: Dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng không trả được nợ Đối với một danh mục cho vay thì UL được xác định qua 3 bước:
Bước 1: Xác định UL riêng lẻ của từng khoản vay, chưa xem xét đến hiệu ứng của mối tương quan
Bước 2: Ước lượng hệ số tương quan vỡ nợ của các khoản vay riêng
lẻ trong cùng một danh mục Hệ số tương quan vỡ nợ có thể được tính toán thông qua số liệu thống kê hoặc các mô hình
Bước 3: Xác định tổn thất không dự tính được UL trong xem xét mối quan hệ tương quan vỡ nợ giữa các khoản vay trong danh mục
Trang 36thương mại căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào các nhóm thích hợp [11]
Như vậy nợ xấu được xác định theo 2 yếu tố: (i) đã quá hạn trên 90 ngày
và (ii) khả năng trả nợ đáng lo ngại Đây được coi là định ngh a theo tiêu chuẩn kế toán của Việt Nam
Theo định ngh a nợ xấu của Phòng Thống kê – Liên hợp quốc, “về cơ bản một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thoả thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ”
Sự khác biệt trong tiêu chí phân loại nợ xấu là lý do có sự chênh lệch giữa tỷ lệ nợ xấu theo tính toán của NHNN Việt nam và tỷ lệ nợ xấu theo tính toán của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế
Việc sử dụng chỉ tiêu nợ xấu để đo lường rủi ro tín dụng có nhiều ưu điểm như:
Nó cho biết quy mô và tỷ lệ vốn khó có thể thu hồi của một danh mục cho vay, thực tế đó là một khoản tổn thất của ngân hàng, tùy thuộc vào độ lớn của nợ xấu, ngân hàng có thể sử dụng nguồn dự phòng rủi ro, lợi nhuận hay vốn chủ sở hữu để bù đắp
Sử dụng chỉ tiêu này rất trực quan, đơn giản và dễ tính toán
Tuy nhiên, việc đo lường rủi ro tín dụng dựa trên chỉ tiêu nợ xấu cũng
có một số hạn chế:
Chỉ tiêu này chỉ thể hiện được mức độ rủi ro của ngân hàng tại một thời điểm trong quá khứ Ngân hàng khó có thể dự tính được tại một thời điểm trong tương lai, mức độ rủi ro của ngân hàng mình sẽ là bao nhiêu
Trang 37Ngân hàng có thể làm giảm tỷ lệ nợ xấu bằng cách gia tăng dư nợ tín dụng, nhờ đó có được các hệ số tài chính rất đẹp trong khi mức độ rủi ro thực
tế tại ngân hàng không giảm đi mà còn có thể nghiêm trọng hơn
Khó có thể tính toán được rủi ro của một khoản vay trước khi cấp tín dụng, do vậy, không giúp ngân hàng trong các quyết định về mức bù rủi ro hay các quyết định tín dụng
Tóm lại: Mỗi mô hình đều có những ưu điểm và nhược điểm cũng như các điều kiện để áp dụng khác nhau Tùy theo điều kiện của mình mà các Ngân hàng có thể áp dụng mô hình thích hợp nhằm ước tính rủi ro và có quyết định phù hợp
Phân tích rủi ro được bắt đầu bằng cách làm sáng tỏ nguồn gốc,
nguyên nhân gây ra rủi ro và khả năng thiệt hại Phải xác định được nguyên nhân gây ra rủi ro, trên cơ sở đó mới có thể tìm ra biện pháp phòng ngừa Vấn
đề là làm sao nhận dạng những rủi ro nào là trọng yếu trong rất nhiều rủi ro cùng tác động đến một đối tượng, để đảm bảo quản lý vừa có hiệu quả, nâng cao chất lượng tín dụng và có trọng tâm
Có thể vận dụng nguyên lý về tập trung của Pareto 1 trong công tác phân tích rủi ro, tập trung vào các nhân tố then chốt Nguyên lý về tập trung (hay quy luật 80/20, quy luật Pareto, quy luật nỗ lực tối thiểu) nói lên rằng với 20% nỗ lực sẽ tạo ra 80% kết quả cuối cùng
Về bản chất của nguyên lý về tập trung, Pareto cho rằng Trong toàn thể một nhóm thì những nhân tố quan trọng nhất bao giờ cũng chiếm một số tương đối nhỏ Do vậy, để quản trị, đánh giá phân tích RRTD nhất thiết phải xác định được nhân tố then chốt, quan trọng và có thể thực hiện điều này thông qua áp dụng nguyên lý Pareto
Trang 38
1.2.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng
Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy ra với ngân hàng Căn cứ vào mức độ rủi ro đã được tính toán, các hệ số an toàn tài chính,
và khả năng chấp nhận rủi ro mà có những biện pháp phòng chống khác nhau nhằm làm giảm mức độ thiệt hại, có nhiều lựa chọn:
Không làm gì bằng cách chủ động hay thụ động chấp nhận rủi ro: Đối với những khoản vay nhỏ thì chi phí cho việc phòng tránh đôi khi còn cao hơn việc chấp nhận mức thiệt hại Hoặc với xác suất rủi ro quá cao, ngân hàng né tránh rủi ro bằng cách hạn chế hoặc từ chối cấp tín dụng
Đối với những khoản vay còn lại, khi các công cụ phòng chống rủi ro đặc biệt hữu hiệu để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu khả năng xảy ra rủi
ro cũng như tổn thất Các biện pháp cơ bản để kiểm soát rủi ro tín dụng bao gồm:
Kiểm soát các nguồn gây ra rủi ro tín dụng
Ngân hàng thu thập và phân tích thông tin rủi ro môi trường như diễn biến kinh tế trong và ngoài nước, chính trị, văn hóa và xã hội để điều chỉnh danh mục khoản vay theo hướng thích hợp
Ngân hàng chủ động trong việc tiến hành theo dõi, thu thập, phân tích đánh giá các thông tin về khách hàng định kỳ về năng lực tài chính, vị thế kinh doanh, biến động nhân sự, … để có những biện pháp kịp thời
Ngân hàng có chính sách tuyển dụng, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kinh nghiệm và đạo đức nhân viên nhằm hạn chế rủi ro từ phía cán bộ Ngân hàng
Áp dụng các biện pháp giảm thiểu tổn thất do rủi ro tín dụng
Trang 39Ngăn ngừa rủi ro tín dụng thông qua việc Ngân hàng nâng cao hiệu quả công tác thẩm định trước khi cho vay đồng thời giám sát chặt chẽ các khoản giải ngân, các khoản nợ sau khi giải ngân, phát hiện ra những dấu hiệu của các khoản vay có vấn đề để ngăn ngừa và giảm thiểu
Giảm thiểu tổn thất bằng cách khôi phục vốn từ những khoản vay có vấn đề để giảm thiểu tổn thất cho Ngân hàng như ước tính những nguồn có sẵn để thu hồi khoản vay, tìm hiểu và hoàn tất các thủ tục pháp lý nếu khách hàng có chủ định không hoàn trả vốn vay; kiểm soát tài sản thế chấp, cầm cố đảm bảo quyền hợp pháp đối với tài sản thế chấp nhằm đạt được quyền bán tài sản và sử dụng tiền thu được bù đắp khoản vay bị tổn thất
Phân tán rủi ro tín dụng: Phân tán rủi ro tín dụng nhằm hạn chế và
tránh những tổn thất quá lớn, vượt quá khả năng chống đỡ của Ngân hàng Để phân tán rủi ro, Ngân hàng thường sử dụng các biện pháp như đa dạng hóa khách hàng, đa dạng hóa các loại hình cho vay, đa dạng hóa các l nh vực và
ngành nghề Báo cáo rủi ro thông tin chi tiết về các rủi ro ở cấp độ các khoản
vay cá nhân và doanh nghiệp ở một mức độ danh mục đầu tư giúp cho việc quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả
1.2.4 Tài trợ rủi ro tín dụng
Tài trợ rủi ro tín dụng là những kỹ thuật, công cụ được sử dụng để chuẩn
bị các nguồn tài chính nhằm bù đắp những tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra, tránh cho Ngân hàng rơi vào tình trạng khó khăn và khủng hoảng, đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh Tùy theo tính chất của từng loại tổn thất, NH được sử dụng những nguồn vốn thích hợp để bù đắp:
Đối với các tổn thất đã lường trước được rủi ro: Ngân hàng có thể
sử dụng nguồn vốn từ quỹ dự phòng rủi ro đã được xếp loại theo tiêu chuẩn để bù đắp Mặc dù nguồn vốn này được trích lập từ chi phí kinh doanh nhưng nếu tỷ lệ trích lập quá cao sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi
Trang 40nhuận và quyền lợi của cổ đông làm giảm uy tín của ngân hàng trên thị trường
Đối với các tổn thất không lường trước được rủi ro: Ngân hàng phải dùng vốn tự có làm nguồn dự phòng để bù đắp Nếu khả năng quản trị rủi ro yếu kém gây ra mức tổn thất cao, vốn tự có của ngân hàng sẽ bị hao mòn, quy mô tài chính và khả năng cạnh tranh của ngân hàng sẽ bị ảnh huởng
Ngoài ra, cần áp dụng các biện pháp khác để tài trợ rủi ro, gồm: Tham gia bảo hiểm trong suốt quá trình cấp tín dụng, xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ, chứng khoán hóa các khoản nợ, hoán đổi tín dụng
1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Khái niệm hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo quyết định số 1627/2001/QĐ – NHNN của Thống đốc NHNN về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
NHTM có thể tiến hành cho vay với nhiều đối tượng khách hàng như các
cá nhân, các DN… Tuy nhiên, tùy theo đối tượng vay vốn, khái niệm cho vay
có thể được hiểu theo những khía cạnh khác nhau Hiện nay, trong các đối tượng khách hàng của NHTM thì DNNVV là đối tượng khách hàng có nhiều tiềm năng nhất Ưu điểm của DNNVV không chỉ là sự gia tăng ngày càng lớn