Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế TNDN là một đòi hỏi cấp thiết, là một nhiệm vụ trọng tâm của Chi cục thuế huyện M’Đrắk trong giai đoạn hiện nay.Việc đi sâu nghiê
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ HƯƠNG NGUYÊN
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN M’ĐRẮK,
TỈNH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.01.05
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN TRƯỜNG SƠN
Đà Nẵng, Năm 2016
Trang 2nghiệp tại Chi cục Thuế huyện M’Đrắk, tỉnh Đắk Lắk ” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này chưa được công bố tại bất cứ công trình nghiên cứu nào./
Người cam đoan
Nguyễn Thị Hương Nguyên
Trang 31 Tính cấp thiết đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
7 Bố cục của đề tài 4
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 8
1.1 KHÁI QUÁT VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 8
1.1.2 Nội dung cơ bản của chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp 12
1.1.3 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 18
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 22
1.2.1 Lập dự toán thu thuế 22
1.2.2 Tổ chức công tác thu thuế 23
1.2.3 Thanh tra, kiểm tra, giám sát thuế và xử lý vi phạm pháp luật về thuế 26
1.2.4 Giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 28
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 29
Trang 41.3.4 Công tác phối hợp giữa cơ quan thuế với các cơ quan, tổ chức 30
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ M’ĐRẮK 31
2.1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN M’ĐRẮK VÀ CHI CỤC THUẾ HUYỆN M’ĐRẮK 31
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 31
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 31
2.1.3 Khái quát về Chi cục Thuế huyện M’Đrắk 32
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN M’ĐRẮK 40
2.2.1 Thực trạng công tác lập dự toán thu thuế TNDN 40
2.2.2 Công tác tổ chức thu thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện M’Đrắk 43
2.2.3 Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thuế và xử lý vi phạm pháp luật về thuế 59
2.2.4 Công tác giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện công tác quản lý thuế TNDN 65
2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN M’ĐRẮK 66
2.3.1 Kết quả đạt được 66
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 68
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 73
Trang 53.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 78
3.1.1 Mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý thuế 78
3.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế huyện M’Đrắk 79
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ HUYỆN M’ĐRẮK 81
3.2.1 Hoàn thiện công tác lập dự toán thu thuế 81
3.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức thu thuế 82
3.2.3 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế 84
3.2.4 Hoàn thiện công tác giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp 87
3.2.5 Một số giải pháp khác 87
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 94
3.3.1 Đối với Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk 94
3.3.2 Đối với các cơ quan chức năng đóng trên địa bàn Chi cục Thuế huyện M’Đrắk 95
KẾT LUẬN 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
Trang 6ĐTNT Đối tượng nộp thuế
KK&KKT Kê khai và kế toán thuế
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Phân loại trình độ chuyên môn CBCC Chi cục thuế
2.2 Tình hình lập và phân bổ dự toán thu thuế, phí tại Chi
cục Thuế huyện M’Đrắk giai đoạn 2010 - 2014 41
2.3 Tình hình thực hiện dự toán thu thuế TNDN tại Chi
cục Thuế huyện M’Đrắk giai đoạn 2010 - 2014 42
2.4 Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ giai
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết đề tài
Thuế không chỉ là công cụ quan trọng của nhà nước để quản lý nền kinh tế
mà còn là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách nhà nước Thông qua việc thu thuế Nhà nước có thể tập trung một phần nguồn lực xã hội để có thể thực hiện chức năng của mình
Từ khi nước ta thực hiện đổi mới, Đảng và Nhà nước chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các thành phần trong xã hội có thể tự do sản xuất, kinh doanh theo pháp luật trong đó có việc tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp Nhà nước cho phép các cá nhân, tổ chức trong xã hội được tự do sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật Nhờ chính sách thông thoáng của nhà nước đặc biệt là khi Luật Doanh nghiệp 2005 được áp dụng và sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế nước ta, cùng với sự hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh
tế thế giới, các doanh nghiệp phát triển ngày càng mạnh mẽ cả về quy mô, số lượng và lĩnh vực hoạt động Trong hệ thống chính sách thuế hiện hành ở Việt Nam, thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những sắc thuế có vai trò quan trọng không chỉ trên góc độ là công cụ rất mạnh của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, khuyến khích đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh hợp
lý, mà còn về ý nghĩa đóng góp số thu lớn cho NSNN hàng năm
Trong những năm qua, cùng với tiến trình cải cách hệ thống thuế cả nước, quản lý thu thuế tại Chi cục thuế huyện M’Đrắk đã có những bước chuyển biến căn bản, kết quả thu thuế năm sau cao hơn năm trước Tổ chức quản lý thu thuế từng bước được cải cách, hiện đại hoá; trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ công chức thuế ngày càng được nâng lên Tuy nhiên số
Trang 10thu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong giai đoạn 2010– 2014 chiếm tỷ trọng khá thấp so với tổng thu ngân sách của Chi cục thuế huyện M’Đrắk Nguyên nhân do tình trạng trốn thuế TNDN ngày càng phổ biến dưới nhiều hình thức tinh vi, khó phát hiện, số thuế TNDN bị thất thoát ngày càng lớn Hơn nữa công tác quản lý thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng còn chưa theo kịp với tình hình thực tiễn, chưa bao quát hết nguồn thu Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế TNDN là một đòi hỏi cấp thiết, là một nhiệm vụ trọng tâm của Chi cục thuế huyện M’Đrắk trong giai đoạn hiện nay.Việc đi sâu nghiên cứu công tác quản lý thu thuế TNDN sẽ góp phần tăng cường tính hiệu lực, hiệu quả của chính sách thuế, nhằm tránh thất thoát cho NSNN và đảm bảo sự công bằng cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện
nghĩa vụ thuế với nhà nước.Với lý do đó, đề tài “Quản lý thuế Thu nhập
doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện M’Đrắk, tỉnh Đắk Lắk ” có ý nghĩa
thiết thực cả về lý luận và thực tiễn
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thuế TNDN trong mô hình quản lý theo chức năng
- Nghiên cứu thực trạng quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện M’Đrắk
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện M’Đrắk trong gian đoạn hiện nay
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Nội dung và các chỉ tiêu thể hiện quản lý thuế TNDN là gì?
Trang 11- Thực trạng quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện M’Đrắk trong những năm qua như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện M’Đrắk?
- Để hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện M’Đrắk - tỉnh Đắk Lắk phải làm như thế nào?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện M’Đrắk
- Phạm vi nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu công tác quản lý thuế TNDN đối với các Doanh nghiệp do Chi cục Thuế huyện M’Đrắk trực tiếp quản lý trong giai đoạn 2010 - 2014
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh
- Phương pháp tổng hợp, phương pháp định tính, định lượng
- Phương pháp điều tra khảo sát, phương pháp chuyên gia
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
6.1 Ý nghĩa khoa học
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về quản lý thuế TNDN
- Luận văn góp phần làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói riêng trong điều kiện ngành thuế
Trang 12Việt Nam đang đẩy mạnh cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính về thuế
và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp Khái quát kinh nghiệm quản lý thuế TNDN trên thế giới và của một số địa phương trong nước, trên cơ sở đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Chi cục thuế huyện M’Đrắk
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn nghiên cứu thực trạng và làm rõ ý nghĩa của công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện M’Đrắk, đồng thời đưa ra giải pháp, kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này
7 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, luận văn gồm
3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện M’Đrắk
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
tại Chi cục Thuế huyện M’Đrắk
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trước khi nghiên cứu đề tài này, tác giả đã tìm hiểu một số nội dung của đề tài được nghiên cứu trước đây có liên quan đến quản lý thuế TNDN,
Trang 13và đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế trên 2 góc độ: Thực trạng công tác tổ chức bộ máy quản lý và thực trạng công tác thu thuế Từ phân tích kinh nghiệm quản lý thuế của một số nước trên thế giới và thực trạng của Việt Nam, đề tài rút ra một số bài học kinh nghiệm và nêu ra các giải pháp phù hợp với Việt Nam Tuy nhiên, đề tài chưa có những giải pháp đột phá để cải thiện về công tác quản lý thuế ở Việt Nam, đồng thời đề tài nghiên cứu cũng chưa chuyên sâu đến lĩnh vực thuế TNDN
Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) “Hoàn thiện quản lý thu thuế của Nhà nước nhằm tăng cường sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp” Đề tài này đã hệ
thống những công trình nghiên cứu về sự tuân thủ thuế và quản lý thuế của Nhà nước đối với doanh nghiệp của các tác giả trong và ngoài nước Đề tài đã làm rõ bản chất mới của của quản lý thuế cần được thể hiện đầy đủ trong các chiến lược quản lý nghĩa vụ nộp thuế của từng đối tượng ở từng cấp độ tuân thủ khác nhau
Đặng Thị Việt Đức (2012) “Chính sách và thực trạng thu thuế tại Việt Nam” Nội dung của bài viết nghiên cứu về chiến lược cải cách hệ thống thuế
Việt Nam tới năm 2020 trên cơ sở phân tích những chính sách thuế qua các giai đoạn, đồng thời đưa ra các gợi ý đóng góp cho hoạt động thu thuế tại Việt Nam trong giai đoạn tới Bài viết tiếp cận theo hướng phân tích về những ưu điểm cũng như hạn chế của các chính sách thuế, thực trạng quản lý từng sắc thuế, kết quả thu thuế trong thời gian qua tại Việt Nam Tuy nhiên bài viết chưa đi sâu vào công tác quản lý thuế và chưa có những giải pháp cụ thể để
hoàn thiện công tác quản lý thu thuế
Hồ Minh Khiêm (2012) “Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Quy Nhơn” Đóng góp chủ
Trang 14ngoài quốc doanh, phân tích thực trạng quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Quy Nhơn Từ đó đề tài đưa
ra các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với kinh tế ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Quy Nhơn trong thời gian tới
Trần Phan Quốc Chương (2013) “Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Gia Lai” Nội dung đề tài nghiên cứu về công tác đăng ký
thuế, quản lý kê khai, xác định đối tượng tính thuế, thực trạng công tác thu thuế, thanh tra, kiểm tra về thuế TNDN và đề ra các giải pháp để hoàn thiện đối với công tác quản lý thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Gia Lai
Hồ Anh Thư (2014) “Giải pháp nâng cao năng lực phòng, chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp của thành phần kinh tế dân doanh tại Chi cục Thuế thành phố Sa Đéc” Đề tài này được thực hiện dựa vào
số liệu từ hệ thống dữ liệu ngành thuế và một số văn bản hướng dẫn về thuế GTGT và thuế TNDN của ngành, vận dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê và trao đổi với các cán bộ công chức của bộ phận chuyên môn trong cơ quan Đóng góp quan trọng nhất của đề tài là phân tích thực trạng thất thu và chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các thành phần kinh tế dân doanh từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực phòng, chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các thành phần kinh tế dân doanh tại Chi cục Thuế thành phố Sa Đéc
Một số luận văn thạc sỹ, bài viết trong và ngoài tỉnh liên quan đến quản
lý thuế TNDN, với nhiều cách tiếp cận khác nhau đã nêu nhiều vấn đề về lý luận và những nội dung cơ bản của quản lý thuế TNDN qua các giai đoạn đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần giải quyết những vấn đề thực tiễn của quản lý thuế TNDN tại Việt Nam nói chung và một số vùng, địa
Trang 15phương nói riêng Tuy nhiên, trên góc độ tổng kết và hệ thống hoá các vấn đề
về lý luận và nội dung của quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế huyện M’Đrắk, hiện vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu hoàn chỉnh về vấn đề này Vì vậy, tác giả đã kế thừa và chọn lọc những công trình đã nghiên cứu ở trên và các nghiên cứu khác để thực hiện đề tài này
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1 KHÁI QUÁT VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ QUẢN
LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp
a Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập là những khoản thu dưới dạng tiền tệ hoặc hiện vật của các tổ chức hoặc cá nhân nhận được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ,
từ lao động, từ quyền sở hữu, quyền sử dụng về tài sản, tiền vốn mà có hoặc các khoản thu nhập khác mà xã hội dành cho trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm
Căn cứ vào tiêu thức khác nhau người ta chia ra các loại thu nhập nhằm đáp ứng các yêu cầu quản lý khác nhau như thu nhập công ty, thu nhập cá nhân, thu nhập thường xuyên, thu nhập không thường xuyên và các thu nhập khác
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu đánh trên phần thu nhập chịu thuế sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp pháp liên quan đến thu nhập của cơ sở sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế
Thuế TNDN ra đời bắt nguồn từ nhu cầu tài chính của Nhà nước cũng như yêu cầu thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng
xã hội Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế TNDN phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra
Trang 17trong phân phối thu nhập của từng quốc gia, trong từng giai đoạn lịch sử nhất định
Thuế TNDN đã được áp dụng từ lâu ở nhiều nước trên thế giới Các nước áp dụng thuế TNDN sớm vào khoảng giữa và cuối thế kỷ 19 như : Anh, Nhật; áp dụng đầu thế kỷ 20 như : Pháp, Thụy sỹ, Trung Quốc mỗi nước khi
áp dụng thuế TNDN đều có những hoàn cảnh riêng nhưng xuất phát từ các lý
do chủ yếu như: Do nhu cầu tăng chi của NSNN khi nhà nước có những cải cách nhất định; do xu hướng đòi hỏi sự bình đẳng, dân chủ của công dân trong khi thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước và nền kinh tế ở nước đó phát triển đến một mức độ nhất định
Ở Việt Nam, thuế TNDN có xuất xứ từ khoản trích nộp lợi nhuận áp dụng đối với khu vực kinh tế quốc doanh và thuế lợi tức doanh nghiệp áp dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trong giai đoạn từ 1953 đến trước 01/01/1990 Từ 01/01/1990 đến trước 01/01/1999 thuế lợi tức được áp dụng thống nhất cho mọi thành phần kinh tế thay cho chế độ trích nộp lợi nhuận áp dụng đối với khu vực kinh tế quốc doanh và thuế lợi tức doanh nghiệp áp dụng đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh Từ 01/01/1999 cho tới trước ngày 01/01/2004 thuế TNDN được áp dụng thống nhất đối với mọi đối tượng kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế khác nhau thay cho thuế lợi tức Sau 5 năm thực hiện, Quốc hội khóa XI kỳ họp thứ ba đã thông qua Luật thuế TNDN (sửa đổi) và có hiệu lực thi hành từ 01/01/2004 áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp và các hộ kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế khác nhau kể cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài tại Việt Nam Đến năm 2008, Quốc hội khóa XII kỳ họp thứ ba
đã thông qua Luật thuế TNDN (sửa đổi) và có hiệu lực thi hành từ 01/01/2009, Luật này thay thế Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số
Trang 1809/2003/QH11 đã góp phần cải thiện môi trường đầu tư, thúc đẩy cải cách hành chính trong quản lý thuế và thực hiện ưu đãi đầu tư, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn Việt Nam trong giai đoạn tới
Qua các thời kỳ, các nội dung cụ thể quy định về phạm vi người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, hệ thống thuế suất, chế độ miễn giảm thuế và các vấn đề quản lý thuế TNDN được quy định khác nhau, nhưng có một số nguyên tắc chung để xác định cơ sở tính thuế, các ưu đãi về thuế, về cơ bản được đồng nhất về quan điểm Do vậy, thuế TNDN ngày càng được hoàn hiện phù hợp với thực tế và thông lệ quốc tế Tỷ trọng thuế TNDN ở Việt Nam trong tổng số thu thuế và phí trong nước ngày càng tăng trong những năm gần đây đã khẳng định vai trò, vị trí cần thiết của thuế TNDN trong hệ thống các sắc thuế, các khoản phải thu khác của Ngân sách nhà nước
b Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế TNDN là thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế trong kì của
các doanh nghiệp, đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng
là người chịu thuế
- Thuế TNDN mang đầy đủ tính chất của thuế trực thu, là loại thuế có tính chất luỹ tiến do việc đánh thuế có tính đến khả năng của người nộp, nhằm đảm bảo công bằng xã hội Tuy nhiên thuế TNDN thường không sử dụng thuế suất luỹ tiến từng phần mà sử dụng thuế suất đồng nhất
- Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của các cơ sở kinh doanh nên nó phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hoặc các nhà đầu tư
Trang 19- Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế
xã hội vào các điều khoản ưu đãi, miễn giảm thuế gây phức tạp trong theo dõi, tính toán và quản lý Do đó, dễ xảy ra tình trạng khai sai, trốn lậu thuế trong quản lý thuế TNDN
Thuế TNDN hàm chứa mục tiêu trợ giúp, nâng đỡ những cơ sở sản xuất kinh doanh có khó khăn do những điều kiện kinh tế, xã hội, tự nhiên mang lại Trên cơ sở đó, thực hiện mục đích công bằng xã hội kết hợp với công bằng kinh tế, thể hiện rõ mục tiêu đòn bẩy kinh tế nhằm khuyến khích các khu vực kinh tế, ngành nghề, lĩnh vực phát triển theo mục tiêu định hướng của Nhà nước
Trang 20Thuế TNDN hiện hành ở Việt Nam xóa bỏ hẳn sự phân biệt giữa các thành phần kinh tế, ngành nghề sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự công bằng cho người nộp thuế
1.1.2 Nội dung cơ bản của chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
a Đối tượng nộp thuế, chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
- Đối tượng nộp thuế:
Thuế TNDN là thuế trực thu nên đối tượng nộp thuế cũng là “người” chịu thuế Đối tượng nộp thuế TNDN là các tổ chức hoạt động SXKD có thu nhập chịu thuế Tại điều 1, điều 2 Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 thông qua ngày 3/6/2008 quy định như sau:
Đối tượng nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp: là tất cả các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN
Đối tượng không thuộc diện nộp thuế TNDN: là cá nhân, hộ gia đình SXKD sẽ chuyển sang nộp thuế TNCN từ ngày 1/1/2009
- Đối tượng chịu thuế: Đối tượng chịu thuế TNDN là thu nhập chịu thuế (tính theo năm dương lịch hoặc năm tài chính) Bao gồm thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ kể cả thu nhập chịu thuế
từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài và thu nhập chịu thuế khác
b Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 21Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:
Thuế suất thuế TNDN
c Xác định căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất
* Thu nhập tính thuế trong kỳ: được xác định bằng thu nhập chịu
thuế (TNCT) trừ đi thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển
từ các năm trước theo quy định
Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:
- Thu nhập chịu thuế là phần thu nhập làm cơ sở đánh thuế thu nhập
Nó được xác định trên cơ sở các khoản doanh thu nhận được sau khi đã loại trừ một số chi phí hợp lý để tạo ra doanh thu đó Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
Trang 22Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:
d Doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội
mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu
được tiền Trường hợp có các khoản thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra
đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công
bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ
e Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Các khoản chi phí được trừ là những khoản chi phí mà doanh nghiệp đã
bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế có liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế theo quy định
của Luật thuế hiện hành
Các khoản chi được trừ gồm nhiều khoản chi phí khác nhau nên công tác quản lý theo dõi rất phức tạp Bao gồm các chi phí liên quan đến lao động quá khứ như chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí nguyên vật liệu (đặc điểm khoản chi này là có hóa đơn), chi phí liên quan đến lao động sống như chi phí tiền lương, thưởng, chi hoa hồng môi giới (đặc điểm của khoản chi này là không
có hóa đơn mà chỉ có hợp đồng hoặc bảng kê chi trả) và các chi phí khác
Thu nhập
chịu thuế =
Doanh Thu -
Chi phí được trừ +
Các khoản thu nhập khác
Trang 23Chi phí hợp lý là các khoản chi phí phải liên quan đến việc tạo ra doanh thu, được xác định đồng thời với doanh thu theo nguyên tắc phù hợp Trong quá trình xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế thì việc quy định cụ thể các khoản chi phí nào được hay không được hạch toán vào chi phí hợp lý
để tính thu nhập chịu thuế là vấn đề rất quan trọng Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 quy định điều kiện xác định các khoản chi được trừ và liệt kê
cụ thể các khoản chi không được trừ
Những khoản chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế là các khoản chi hợp pháp có đủ hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định, các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
- Chi khấu hao đối với TSCĐ không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa vượt mức tiêu hao hợp lý, bị tổn thất hoặc bị hư hỏng đã được các cá nhân, tổ chức bồi thường
- Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn
- Chi tiền lương, tiền công do CSKD không thực hiện đúng chế độ hợp đồng lao động; tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh, chủ hộ cá thể, cá nhân kinh doanh, thù lao trả cho sáng lập viên, thành viên của hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành SXKD
Trang 24- Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi hết như: chi phí sửa chữa TSCĐ, chi bảo hành sản phẩm và các khoản trích trước khác
- Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ theo chế độ quy định hoặc chứng từ không hợp pháp
- Các khoản tiền phạt, các khoản chi không liên quan đến doan thu và thu nhập chịu thuế như: chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi ủng hộ, chi từ thiện
và các khoản chi do nguồn kinh phí khác đài thọ và chi phí không hợp lý khác
f Thu nhập khác
Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh có trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán
- Thu từ chuyển nhượng bất động sản
- Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá khác
- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn
- Thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ; lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái thực tế phát sinh trong kỳ của hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 25- Hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ khó đòi và hoàn nhập khoản dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp đã trích nhưng hết thời gian trích lập không sử dụng hoặc sử dụng không hết
- Khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được
- Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước bị
bỏ sót doanh nghiệp phát hiện ra
- Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng kinh tế sau khi đã trừ khoản bị phạt, bị trả bồi thường do vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật
- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, để điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, trừ trường hợp đánh giá TSCĐ khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần
- Quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng, khuyến mại và các hỗ trợ khác
- Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ không tính trong doanh thu
- Các khoản thu nhập từ hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế trong nước được chia từ thu nhập trước khi nộp thuế TNDN
Trang 26- Thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ ở nước ngoài
g Thuế suất
Thuế suất là mức động viên của Nhà nước trên một đơn vị của đối tượng chịu thuế Thuế suất được ví như là linh hồn của sắc thuế, nó phản ánh mức độ điều tiết của Nhà nước, thể hiện quan điểm của Nhà nước về yêu cầu động viên nhằm khuyến khích hay không khuyến khích sự phát triển của một ngành nghề, một loại sản phẩm cụ thể nào đó Thuế suất được xác định bằng bằng đại lượng tuyệt đối hay bằng tỷ suất
Mức thuế suất thuế TNDN được xác định trên cơ sở mức thu nhập của doanh nghiệp, yêu cầu tạo nguồn thu cho ngân sách và điều tiết thu nhập giữa các doanh nghiệp Việc đánh thuế TNDN có thể áp dụng thuế suất tỷ lệ cố định hoặc thuế suất tỷ lệ lũy tiến Tuy nhiên, ở Việt Nam chỉ sử dụng một loại thuế suất tỷ lệ cố định được quy định như sau:
+ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở kinh doanh là
25%
+ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh
1.1.3 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
a Khái niệm quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 27Để có căn cứ phân tích, làm rõ khái niệm quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói riêng, xuất phát từ việc xem xét khái niệm quản lý
+ Khái niệm quản lý và quản lý tài chính công
Quản lý nói chung được quan niệm như một quy trình công nghệ mà chủ thể quản lý tiến hành thông qua việc sử dụng các công cụ và phương pháp thích hợp nhằm tác động và điều khiển đối tượng quản lý hoạt động phát triển phù hợp với quy luật khách quan và đạt tới các mục tiêu đã định
Trong hoạt động quản lý, các vấn đề về: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, công cụ và phương pháp quản lý, mục tiêu quản lý là những yếu tố trung tâm đòi hỏi phải được xác định đúng đắn Quản lý tài chính công là một nội dung của quản lý tài chính và là một mặt của quản lý xã hội nói chung, do
đó trong quản lý tài chính công các vấn đề kể trên cũng được nhận thức đầy
đủ
Trong hoạt động tài chính công, chủ thể quản lý tài chính công là Nhà nước hoặc các cơ quan nhà nước được Nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện các hoạt động tạo lập và sử dụng các quỹ công Chủ thể trực tiếp quản lý tài chính công là bộ máy tài chính trong hệ thống cơ quan nhà nước
+ Khái niệm quản lý thuế
Quản lý thuế (hay quản trị thuế) là vấn đề đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và đang có nhiều cách quan niệm khác nhau Dưới đây là một số cách quan niệm chính:
Thứ nhất, quản lý thuế cần phải được xem xét và nhìn nhận ở tầm vĩ
mô nó phải bao gồm toàn bộ những công việc thuộc các lĩnh vực lập pháp,
Trang 28hành pháp và tư pháp về thuế Tức là bao gồm các công việc: lựa chọn và ban hành các luật thuế, tổ chức thực hiện các luật thuế, thanh tra thuế
Thứ hai, "quản trị thuế" được quan niệm bao gồm: đăng ký về thuế, lập
kế hoạch, thống kê thuế và kế toán thuế
Thứ ba, "công tác quản lý thuế" được quan niệm bao gồm các nội dung:
kế hoạch thuế, kế toán - thống kê thuế và thanh tra thuế nhà nước
Thứ tư, tại nhiều tài liệu do cơ quan thuế Việt Nam ban hành thì các
thuật ngữ "chính sách thuế" và "quản lý thuế" được sử dụng để chỉ hai vấn đề khác nhau Nói cách khác,"quản lý thuế" không bao gồm "chính sách thuế"
Rõ ràng là mỗi quan niệm nêu trên nhìn nhận "quản lý thuế" hay "quản trị thuế" ở một góc độ, phạm vi khác nhau và với mục đích, ý nghĩa thực tiễn cũng khác Nhưng các quan niệm nêu trên có các điểm chung là:
- Đều đề cập đến các nội dung của khâu hành pháp về thuế
- Đều đề cập đến sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng bị quản
lý bằng các phương thức, phương tiện nào đó nhằm đạt mục đích nhất định
Chủ thể quản lý là Nhà nước (mà trực tiếp là cơ quan thuế các cấp) Đối tượng bị quản lý là các doanh nghiệp có nghĩa vụ về thuế Mục đích quản lý là
để đối tượng nộp thuế và các đối tượng có liên quan phải thực hiện tốt nghĩa
vụ luật định về thuế của mình Phương tiện quản lý là sử dụng các quy định
như đăng ký thuế, kê khai thuế, kế hoạch thuế, kế toán, thống kê thuế Điều này phù hợp với quan niệm chung về quản lý đã được trình bày ở phần trên
Quản lý thuế là hoạt động quản lý gắn liền với cơ quan thuế - một tổ chức nhà nước có tư cách pháp nhân công quyền Do đó, quản lý thuế là một
Trang 29hình thức quản lý công Quản lý thuế chỉ gồm khâu hành pháp và tư pháp về thuế
Qua nghiên cứu có thể rút ra một số nội dung chính của khái niệm về quản lý thuế như sau:
Quản lý thuế TNDN là các hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo NNT chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN theo quy định của pháp luật
Quản lý thuế gồm các phương pháp, hình thức quản lý thu thuế (kê khai
thuế, quản lý nợ thuế, giải quyết khiếu nại về thuế, thanh tra thuế ), các công
cụ quản lý (các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ, phương tiện quản lý), cơ cấu tổ chức bộ máy (các bộ phận, các đơn vị thuộc cơ quan thuế các cấp trực tiếp hay gián tiếp thực hiện chức năng quản lý thuế và mối quan hệ giữa chúng), đội ngũ cán bộ, công chức thuế và các cơ quan khác có liên quan đến công tác thuế theo quy định của pháp luật
Mục đích của quản lý thuế là nhằm làm cho người nộp thuế thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ luật định về thuế của mình, đồng thời Nhà nước thực hiện được các mục tiêu vốn có của mỗi sắc thuế, trong đó có thuế thu nhập doanh nghiệp
b Đặc điểm quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
Quản lý thuế TNDN là quản lý từ doanh thu chịu thuế, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh đến chính sách ưu đãi, miễm giảm Quản lý thuế TNDN
có nội dung rộng, yêu cầu cần có chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng, kinh nghiệm, phương tiện thông tin để phát hiện và xử lý kịp thời những hành vi gian lận, trốn thuế ngày một tinh vi, phức tạp
Trang 30c Vai trò của quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
- Quản lý thuế TNDN để Nhà nước thực hiện được chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội
- Quản lý thuế TNDN sẽ góp phần quan trọng trong việc động viên nguồn thu thường xuyên, ổn định cho NSNN, thu đúng, thu đủ, tránh thất thu
- Tạo điều kiện hình thành thói quen tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp trong hoạt động SXKD
- Góp phần tạo ra môi trường kinh doanh ổn định, đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Thuế có các chức năng cơ bản là huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước và điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô của Nhà nước Do đó, công tác quản lý thuế là hoạt động nhằm đảm bảo sự thực thi nghiêm chỉnh pháp luật
về thuế của người nộp thuế qua sự tự giác của chính người nộp thuế và sự hỗ trợ của cơ quan thuế và các cơ quan nhà nước có liên quan Tùy theo mô hình quản lý mà cách thức quản lý thuế TNDN của mỗi quốc gia là khác nhau Thực tế các nước trên thế giới thường quản lý thuế theo 2 mô hình cơ bản là quản lý theo đối tượng và quản lý theo chức năng Tại Việt Nam, mô hình quản lý theo chức năng đã được áp dụng kể từ ngày 1/1/2007 bao gồm các nội dung sau:
1.2.1 Lập dự toán thu thuế
Lập dự toán thu thuế TNDN là khâu đầu tiên của chu trình ngân sách nhằm đảm bảo khả năng huy động nguồn thu của địa phương, được thực hiện qua bốn giai đoạn: Xây dựng dự toán, tổ chức thực hiện dự toán; lãnh đạo
Trang 31thực hiện dự toán và đánh giá kiểm tra tình hình thực hiện Để nâng cao chất lượng công tác lập dự toán thu thuế TNDN, cơ quan thuế cần quan tâm làm tốt công tác kế toán, thống kê thuế và phân tích dự đoán nguồn thu
1.2.2 Tổ chức công tác thu thuế
a Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
Để nội dung chính sách thuế đến với mọi người dân trong xã hội, một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý thu thuế là cơ quan thuế cần phải tiến hành công tác tuyên truyền, hỗ trợ pháp luật thuế Công tác tuyên truyền là tác động vào những hành vi tâm lý xã hội của NNT, tăng cường tính tự nguyện tuân thủ của NNT Đồng thời giảm chi phí quản lý hành chính thuế như các chi phí thanh tra, cưỡng chế thuế Dịch vụ hỗ trợ tư vấn là các dịch vụ thông tin mà cơ quan thuế cung cấp cho NNT để họ có thể hoàn thành nghĩa vụ thuế
b Quản lý đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và ấn định thuế
* Quản lý đăng ký thuế và cấp mã số thuế
Đăng ký thuế là việc người nộp thuế kê khai những thông tin của mình theo mẫu quy định và nộp tờ khai cho cơ quan quản lý thuế Các đối tượng đăng ký thuế theo quy định của pháp luật phải thực hiện đăng ký nộp thuế TNDN với cơ quan thuế đúng thời hạn và theo mẫu hướng dẫn đăng ký thuế của cơ quan thuế Đối tượng nộp thuế phải ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu kê khai thuế và khi thực hiện các giao dịch Trên cơ sở khai đăng kí kinh doanh của DN, cơ quan thuế tiến hành cấp mã số thuế cho các DN Mỗi DN được cấp một mã số thuế duy nhất, tất cả các thông tin về ngành nghề kinh doanh, tính chất và quy mô kinh doanh, địa chỉ trụ sở đều được thực hiện lưu trữ trên mạng vi tính thống nhất trên cả nước
Trang 32* Quản lý kê khai thuế
Kê khai thuế là việc người nộp thuế trình bày các số liệu, hồ sơ liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế cho cơ quan quản lý thuế Hiện nay ở nước ta, DN tự tính và tự kê khai thuế có sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan thuế Đối với mỗi sắc thuế cũng quy định cụ thể kỳ tính thuế, thời hạn nộp tờ khai thuế
ĐTNT phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế TNDN, nộp đúng thời hạn quy định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tự tính số thuế phải nộp
Theo quy định của Luật thuế TNDN thì DN phải nộp tờ khai thuế TNDN theo quý chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý và thời hạn khai thuế năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm, đó chính là thời hạn nộp thuế của DN Quá thời hạn trên nếu DN không nộp hồ sơ khai thuế thì cơ quan thuế tiến hành ấn định thuế và DN sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chậm nộp hồ sơ thuế
Cơ quan thuế có trách nhiệm cấp mẫu tờ khai đăng ký thuế, hướng dẫn CSKD lập hồ sơ đăng ký cấp MST, hướng dẫn thủ tục kê khai thay đổi thông tin về ĐTNT, đồng thời trên cơ sở hồ sơ kê khai của CSKD (ĐTNT), cơ quan Thuế tiến hành nhập các thông tin trên hồ sơ đăng ký thuế vào Hệ thống đăng
ký và lưu trữ hồ sơ khai thuế TNDN (tờ khai quý, quyết toán thuế TNDN, báo cáo tài chính), theo dõi số thuế phát sinh, số đã nộp, số còn nợ theo từng kỳ Kiểm tra ban đầu hồ sơ khai thuế, nếu phát hiện kê khai không đúng theo quy định thì cơ quan thuế yêu cầu điều chỉnh kịp thời
Trang 33* Quản lý nộp thuế
Người nộp thuế có trách nhiệm nộp số tiền thuế theo kê khai vào
NSNN, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
* Quản lý ấn định thuế: Khi người nộp thuế theo phương pháp kê khai
vi phạm pháp luật thuế thì cơ quan thuế có quyền ấn định số thuế phải nộp
c Quản lý các thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế
Trên cơ sở quy định tại Luật thuế TNDN đối với các trường hợp ĐTNT nằm trong diện được miễn, giảm thuế TNDN, cơ quan Thuế sau khi tiếp nhận
hồ sơ phải thực hiện kiểm tra đối chiếu với các quy định miễn, giảm
Doanh nghiệp được hoàn lại toàn bộ số thuế TNDN nộp thừa sau khi
bù trừ các khoản thuế thiếu trong thời hạn quy định sau khi nộp đầy đủ hồ sơ hoàn thuế Trong trường hợp miễn giảm thuế thì DN tự xác định số thuế được miễn, giảm và ghi rõ trong hồ sơ thuế khi xác định số thuế TNDN phải nộp và
tự chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc xác định các căn cứ để miễn, giảm thuế Trách nhiệm của cơ quan thuế là kiểm tra tính chính xác của các thông tin đã được kê khai
Quản lý việc xóa nợ tiền thuế, tiền phạt: Áp dụng với những DN bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt hoặc cá nhân được pháp luật coi là chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ Sau khi nhận đủ hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền phạt, cơ quan Thuế phải ra quyết định xóa nợ hoặc thông báo trường hợp không thuộc diện xóa nợ tiền thuế, tiền phạt
Trang 34d Quản lý thông tin về người nộp thuế
Thông tin về đối tượng nộp thuế là yếu tố rất quan trọng trong công tác quản lý thuế theo mô hình chức năng, thông tin có thể được thu thập ở rất nhiều nguồn khác nhau Thông tin về người nộp thuế là cơ sở để thực hiện quản lý thuế, đánh giá mức độ chấp hành pháp luật của người nộp thuế, ngăn ngừa, phát hiện vi phạm pháp luật về thuế Do đó, DN phải có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin của mình một cách chính xác trong hồ sơ khai thuế Các cơ quan chức năng sẽ phối hợp thực hiện cung cấp các thông tin về ĐTNT trong phạm vi quản lý của mình
e Quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế
Thuế có tính chất bắt buộc đối với người nộp thuế, tuy nhiên trên thực
tế ngoài những trường hợp chấp hành tốt nghĩa vụ thuế cũng còn không ít trường hợp dây dưa, chây ì nợ thuế, nếu không xử lý nghiêm sẽ gây bất công bằng giữa những người nộp thuế tốt với những người vi phạm nợ thuế
1.2.3 Thanh tra, kiểm tra, giám sát thuế và xử lý vi phạm pháp luật về thuế
a Thanh tra, kiểm tra, giám sát thuế
Thanh tra, kiểm tra thuế là một trong bốn chức năng cơ bản của quản lý thuế theo mô hình chức năng Đối tượng để cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, điều tra thuế là việc chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế Thanh tra người nộp thuế trước hết được thực hiện bởi hệ thống thanh tra chuyên ngành thuế (của cơ quan thuế các cấp) Đối tượng thanh tra là người nộp thuế Mục đích thanh tra người nộp thuế trước hết là nhằm phát hiện các hành vi vi phạm
về thuế Suy cho cùng, thanh tra kiểm tra người nộp thuế phải hướng tới mục
Trang 35đích trong tương lai người nộp thuế sẽ tự giác hơn trong việc chấp hành đúng pháp luật thuế Do đó, công tác thanh tra kiểm tra người nộp thuế không chỉ nhằm mục đích tăng thu Ngân sách thuần túy, các vi phạm về thuế có thể là các sai phạm chủ quan hoặc vô ý của người nộp thuế Qua công tác thanh tra, các sai phạm vô ý của các người nộp thuế được nhắc nhở khắc phục, các hành
vi cố ý gian lận sẽ bị xử phạt theo theo quy định của pháp luật
Thanh tra, kiểm tra, giám sát được tiến hành theo một trình tự nhất định Qua giám sát, kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan Thuế phát hiện những sai sót, yêu cầu ĐTNT giải trình và bổ sung thêm để chứng minh tính chính xác, hợp lý của các chỉ tiêu được kê khai Trường hợp, ĐTNT không chứng minh được tính chính xác, hợp lý, trung thực của việc khai thuế thì cơ quan Thuế sẽ kiểm tra tại trụ sở của ĐTNT Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện có các hành vi gian lận, trốn thuế thì sẽ tiến hành thanh tra
b Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Kinh nghiệm quản lý thuế của nhiều nước trên thế giới cho thấy dù pháp luật thuế có chặt chẽ đến đâu thì thì tình trạng nợ đọng, trây ỳ, trốn thuế vẫn tồn tại ở các mức độ khác nhau tùy nơi, tùy lúc Người nộp thuế không bao giờ hoàn toàn tự nguyện thi hành nộp thuế đúng hạn và đúng luật cả Do
đó, cần phải quan tâm đến lĩnh vực cưỡng chế thi hành thuế như là khâu cuối cùng của công tác quản lý thuế Cưỡng chế thi hành thuế không chỉ đôn đốc người nộp thuế nộp đúng thuế đúng hạn mà còn có tác dụng lớn hơn là răn đe, ngăn ngừa nộp thuế chậm, giúp người nộp thuế nợ thuế cách giải quyết khó khăn phát sinh
Các biện pháp cưỡng chế thuế có nhiều mức độ khác nhau áp dụng trong các tình huống khác nhau được pháp luật quy định đảm bảo tính chất
Trang 36"quyền lực của Nhà nước" trong các "tác động" của cơ quan thuế đối với người nộp thuế Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền phạt đã quá thời gian quy định; tiền thuế, tiền phạt đã hết thời gian gia hạn hoặc NNT có hành vi phát tán tài sản hoặc bỏ trốn cơ quan Thuế phải tiến hành cưỡng chế
1.2.4 Giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
Trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính về thuế, mọi tổ chức,
cá nhân có thể khiếu nại, tố cáo thậm chí khởi kiện ra tòa nếu thấy lợi ích của mình hoặc của bên thứ ba bị xâm hại theo quy định của pháp luật hiện hành
Hiện nay, công tác giải quyết tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện công tác thu thuế nói chung, thuế TNDN nói riêng ở các địa phương được Tổng cục Thuế giao cho bộ phận Kiểm tra nội bộ thuộc Cục thuế cấp tỉnh hoặc Chi cục trưởng Chi cục thuế cấp huyện, thành phố, thị xã Chức năng của bộ phận này là kiểm tra tính liêm chính của cơ quan thuế, cán bộ thuế trong việc thực hiện công tác quản lý thuế và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của NNT đối với cơ quan thuế
Trang 371.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.3.1 Nhân tố về chính sách thuế
Nhân tố trước hết phải kể đến đó là hệ thống chính sách thuế Đây là yếu tố đầu tiên và cũng là quan trọng nhất Muốn thực hiện tốt thì trước hết nội dung chính sách thuế phải thống nhất, chặt chẽ, rõ ràng và dễ hiểu Đây mới là những điều kiện bước đầu để có một hệ thống luật không có khe hở và mâu thuẫn, tránh những trường hợp do luật có khe hở và các đối tượng lợi dụng để trốn thuế Do đó, các qui định trong luật thuế và các chính sách thuế phải có nội dung đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, mang tính phổ thông, phù hợp với trình độ chung của cả NNT và người quản lý
1.3.2 Nhân tố về cơ quan thuế
Để đảm bảo công tác quản lý thu thuế đòi hỏi cơ quan thuế phải có đội ngũ cán bộ công chức đảm bảo về số lượng và chất lượng Bên cạnh đó, đạo đức công vụ, văn hóa ứng xử của cán bộ công chức cũng ảnh hưởng đến công tác quản lý hành chính nhà nước cũng như quản lý hành chính về thuế
- Công chức, viên chức thuế trong cơ quan thuế: Đây là những người
trực tiếp thực thi công vụ về thuế Trình độ và kỹ năng cũng như khả năng phát triển của họ trong tương lai, tập quán, phong thái và thái độ trong quá trình làm việc sẽ tác động trực tiếp đến hiệu quả của công tác quản lý thuế
- Các yếu tố văn hóa công sở: Đây là các giá trị, niềm tin của mọi người
trong cơ quan thuế cùng chia sẻ để xác định đâu là cái đúng và đâu là điều sai đối với từng hành vi của các cá nhân trong cơ quan thuế
Trang 381.3.3 Nhân tố về người nộp thuế
Người nộp thuế với các hành vi chấp hành pháp luật về thuế của họ là một yếu tố có vai trò đặc biệt đối với công tác quản lý của cơ quan thuế Bởi
vì, việc tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế là đối tượng chính của công tác quản lý thuế Đồng thời, mức độ, trình độ hiểu biết và chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế ở mỗi quốc gia trong từng thời kỳ cũng là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến tính chất, quy mô, trình độ cần phải có của công tác quản lý thuế
Quản lý thu thuế TNDN cũng phụ thuộc rất lớn vào tính đồng thuận, sẵn sàng tuân thủ nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp như thế nào Khi doanh nghiệp có ý thức chấp hành luật thuế tốt, họ sẽ tự giác trong kê khai, nộp thuế Hành vi trốn thuế, gian lận thuế ít xảy ra
1.3.4 Công tác phối hợp giữa cơ quan thuế với các cơ quan, tổ chức
Công tác quản lý thu thuế có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu cho địa phương, là công tác kinh tế - chính trị - xã hội tổng hợp liên quan đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội tại địa bàn Do vậy, nơi nào chính quyền địa phương xác định được tầm quan trọng trên và có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế sẽ đảm bảo quản lý thu thuế đạt hiệu quả
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ M’ĐRẮK 2.1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN M’ĐRẮK VÀ CHI CỤC THUẾ HUYỆN M’ĐRẮK
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
M'Đrăk là một trong những huyện xa nhất của Đăk Lăk, được thành lập
và ngày 30 tháng 08 năm 1977 từ huyện Krông Pắk với diện tích 1.336,28 km² Cửa ngõ phía Đông của tỉnh với đèo Phượng Hoàng nối Đắk Lắk với Khánh Hòa Huyện lỵ là thị trấn M'Đrăk Huyện giáp các huyện Ea Kar, Krông Bông, tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa
Phần lớn địa bàn của huyện là cao nguyên với nhiều đồi, núi Nơi đây, ngoài tài nguyên rừng dồi dào, đứng vào bậc nhất của Tây Nguyên còn có những đồng cỏ lớn thuận tiện cho chăn nuôi đại gia súc
Nằm trong khí hậu nhiệt đới gió mùa nhưng do ở độ cao trên 800m nên khí hậu huyện có nhiều nét thú vị: nhiệt độ trung bình năm khá thấp, số giờ nắng trung bình 1.700 giờ/năm, lượng mưa trung bình hàng năm trên 2.500 mm
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Kinh tế huyện M’Đrắk đi lên từ nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, có điểm xuất phát thấp, hiện tại nền kinh tế thành phố vẫn còn phát triển ở mức thấp, chưa có tích luỹ Trước đây, giá trị sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu kinh tế, hiện nay thành phố đang chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng dần tỷ trọng ngành Thương mại -
Trang 40Dịch vụ, Công nghiệp – Xây dựng Bước đầu hình thành các khu công nghiệp, du lịch, các điểm dịch vụ Hệ thống kết cấu hạ tầng về giao thông, trường học, mạng lưới điện, bưu chính viễn thông đang được đầu tư xây dựng và nâng cấp
Công nghiệp của huyện bao gồm các ngành chế biến và còn chưa thực sự được đầu tư đúng tiềm năng Dân số 59.946 người mật độ dân số còn khá thưa thớt 45 người/km² Địa bàn huyện có nhiều dân tộc cùng sinh sống như dân tộc Kinh, Êđê, Mông,Tày, Nùng, M'nông, Dao, Thái
Những năm gần đây, cùng với sự phát triển ổn định của nền kinh tế, hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp được nâng lên, số lượng doanh nghiệp tại huyện M’Đrắk không ngừng gia tăng qua 5 năm Doanh nghiệp trên địa bàn tăng về số lượng, nhưng hầu hết các doanh nghiệp có quy
mô vừa và nhỏ (vốn dưới 10 tỷ VND, có từ 300 lao động trở xuống),
Số lượng doanh nghiệp tăng đã góp phần quyết định đến việc tăng trưởng kinh tế trong những năm qua, tác động tích cực đến nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho bộ phận đáng kể dân cư, góp phần tham gia vào quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang các ngành kinh tế khác
2.1.3 Khái quát về Chi cục Thuế huyện M’Đrắk
a Quá trình hình thành và phát triển Chi cục thuế huyện M’Đrắk
Chi cục thuế huyện M'Đrắk được thành lập theo Quyết định số BTC/QĐ-TCCB ngày 21/8/1990 của Bộ Tài chính, là đơn vị hành chính nhà nước thuộc hệ thống ngành thuế, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Cục thuế tỉnh Đắk Lắk và chỉ đạo song trùng của Ủy ban nhân dân huyện M’Đrắk; có trụ sở