THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN, CHI NHÁNH ĐẮK LẮK .... THỰC TRẠNG RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG T
Trang 1PHẠM THỊ NGỌC YẾN
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
- CHI NHÁNH ĐĂK LĂK
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS LÊ THẾ GIỚI
Đà Nẵng, Năm 2015
Trang 2Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Phạm Thị Ngọc Yến
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiến của đề tài 4
7 Kết cấu đề tài 4
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 TỔNG QUAN RỦI RO TÍN DỤNG 7
1.1.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng 7
1.1.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng trong cho vay của ngân hàng thương mại 7
1.1.3 Phân loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 8
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng 10
1.2 HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 17
1.2.1 Tầm quan trọng của quản trị rủi ro tín dụng 17
1.2.2 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 17
1.2.3 Mục tiêu công tác quản trị rủi ro tín dụng 18
1.2.4 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 23
Trang 4CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN, CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 24
2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – CN ĐắK LắK 24 2.1.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - CN Đắk Lắk 24 2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn -
CN Đắk Lắk 27 2.2 THỰC TRẠNG RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN, CHI NHÁNH ĐẮK LẮK 30 2.2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay KH doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn, chi nhánh Đắk Lắk 30 2.2.2 Thực trạng quản trị RRTD của ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN Đắk Lắk 32 2.2.3 Kết quả công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN Đắk Lắk 43 2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN, CHI NHÁNH ĐẮK LẮK51 2.3.1 Thành công 51 2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân 52 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 64
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN, CN ĐẮKLẮK 65
Trang 53.1 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI
GÒN – CN ĐắKLĂK 65
3.1.1 Định hướng kinh doanh của năm 2015 65
3.1.2 Mục tiêu kinh doanh năm 2015 65
3.1.3 Định hướng về hoạt động tín dụng trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN Đắk Lắk 66
3.2 GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – CN ĐắK LắK 66
3.2.1 Nhóm giải pháp về dấu hiệu cảnh báo trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng 66
3.2.2 Nhóm giải pháp phòng ngừa rủi ro 69
3.2.3 Sử dụng nghiệp vụ hoán đổi tín dụng để phòng ngừa rủi ro tín dụng 75
3.2.4 Nhóm giải pháp tài trợ rủi ro 77
3.2.5 Nhóm giải pháp xử lý nợ có vấn đề và xử lý tổn thất tín dụng 78
3.3 KIẾN NGHỊ 82
3.3.1 Kiến nghị đối với chính phủ 82
3.3.2 Kiến nghị với NH Nhà nước 83
3.3.3 Đối với chính quyền địa phương 86
3.3.4 Đối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn – chi nhánh Đắk Lắk 86
KẾT LUẬN 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐS Bất động sản CBTD Cán bộ tín dụng
CN Chi nhánh
DN Doanh nghiệp DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ HĐTD Hội đồng Tín dụng
KH Khách hàng
NH Ngân hàng NHTM Ngân hàng Thương Mại QLRR Quản lý rủi ro
RRTD Rủi ro tín dụng SCB Saigon Commercial Bank SXKD Sản xuất kinh doanh TMCP Thương mại cổ phần TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh TSBĐ Tài sản bảo đảm
WTO
Tổ chức Thương mại quốc tế (World Trade Organnization)
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - CN
Bảng 2.8 Mức giảm tỷ lệ nợ xấu trong cho vay phân theo ngành
Bảng 2.9 Mức giảm tỷ lệ xóa nợ ròng 50
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng 8 Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP
Sài Gòn, chi nhánh Đắk Lắk 25
Trang 9Năm 2007, Việt Nam gia nhập WTO đánh dấu một bước phát triển mới của đất nước, mở ra nhiều cơ hội thương mại, đẩy mạnh xuất khẩu cho các ngành nghề chủ lực của nước ta Trong vòng quay của nền kinh tế, ngành ngân hàng luôn có ảnh hưởng to lớn trong hoạt động kinh doanh Để đáp ứng nhu cầu cấp thiết của nền kinh tế về vấn đề vốn đòi hỏi mỗi ngân hàng cần phải có chính sách tín dụng cho phù hợp, hiệu quả cao, rủi ro thấp nhất có thể Khi sự cạnh tranh ngày một gay gắt, buộc các ngân hàng phải gia tăng nhanh chóng các danh mục dịch vụ, gia tăng chi phí, các nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất, đồng thời củng cố và mở rộng phạm vi hoạt động, cùng với quá trình toàn cầu hóa ngày một hoàn thiện, cơ chế quản lý dần được nới lỏng… Những thay đổi đó buộc các nhà quản trị ngân hàng cần thận trọng hơn nữa trong
Trang 10công tác nhận định rủi ro, có các chính sách quản trị rủi ro kịp thời để từ đó kiểm soát được rủi ro, giúp đạt được mục tiêu trong dài hạn Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng đối với Ngân hàng, cùng với những kiến thức có được trong quá trình học tập tại trường và nghiên cứu thực tập tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN Đắk Lắk tôi quyết
định chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng
doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN Đắk Lắk” làm đề tài nghiên
cứu để phản ánh rõ hơn tầm quan trọng của chất lượng tín dụng đối sự an toàn
và vững mạnh của các NHTM nói chung và NHTMCP SÀI GÒN, CN Đắk Lắk nói riêng
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Góp phần hệ thống hóa những lý luận cơ bản về hạn chế RRTD trong hoạt động cho vay của các NHTM
- Phân tích thực trạng về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - CN Đắk Lắk trong những năm qua Từ đó chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn –
CN Đắk Lắk
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế tình hình rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN Đắk Lắk trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực tiễn về rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng cũng như những nhân tố liên quan đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN Đắk Lắk
- Phạm vi về không gian:
Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN Đắk Lắk,
09 Phan Chu Trinh, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
-Phạm vi về thời gian:
Trang 11Để nghiên cứu đề tài này, tôi sử dụng các số liệu từ năm 2012 đến năm
2014, thời gian nghiên cứu từ ngày 20/10/2014 đến ngày 15/03/2015
-Phạm vi về nội dung:
Phạm vi nghiên cứu của đề tài này là rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN Đắk Lắk Đề tài tập trung phân tích, đánh giá tình hình rủi ro tín dụng trong thời gian qua Từ đó đưa ra những giải pháp
cụ thể để góp phần nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng
5 Phương pháp nghiên cứu
− Phương pháp phân tích tổng hợp: là phương pháp dựa trên các số
liệu thứ cấp, sau đó tổng hợp và phân tích để hiểu rõ vấn đề cần nghiên cứu
− Phương pháp thống kê kinh tế: là phương pháp nghiên cứu các
hiện tượng bằng thống kê trên cơ sở thu thập, tổng hợp, phân tích, so sánh các
số liệu và hiện tượng Khi phân tích thường dùng cách phân bổ hệ thống chỉ tiêu, so sánh số tuyệt đối, số tương đối… để tìm ra quy luật và đưa ra kết luận đúng đắn và hợp lý
− Phương pháp so sánh: là phương pháp chủ yếu dùng để phân
tích các hoạt động kinh tế trong cùng một điều kiện, thống nhất về nội dung phản ánh, thống nhất về phương pháp tính toán, số liệu thu thập phải cùng một khoảng thời gian tương ứng và các chỉ tiêu kinh tế phải cùng một đại lượng biểu hiện Có hai cách so sánh:
+ So sánh tuyệt đối
+ So sánh tương đối
− Phương pháp chuyên gia
Do vốn kiến thức còn hạn chế và chưa am hiểu nhiều về lĩnh vực Ngân hàng nên trong quá trình thực hiện đề tài cần phải nhờ vào sự hướng dẫn và ý kiến đóng góp của các chuyên gia để có thể làm rõ các vấn đề còn thắc mắc
và đánh giá các phần nội dung nghiên cứu
Trang 12- Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát về các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại ngân hàng
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiến của đề tài
Hệ thống hóa và khái quát hóa các cơ sở lý luận cơ bản liên quan đến vấn đề hạn chế RRTD trong cho vay tại các NHTM
Phân tích, đánh giá để rút ra những nhận xét, kết luận về thực trạng công tác hạn chế RRTD trong cho vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN Đắk Lắk
Tìm hiểu nguyên nhân và giải pháp để hạn chế RRTD trong cho vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN Đắk Lắk
7 Kết cấu đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, thì đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín
dụng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP
Chương 2: Thực trang Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho
vay của khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN Đắk Lắk
Chương 3: Một số giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Sài Gòn – CN Đắk Lắk
8 Tổng quan tài liệu
Qua khảo sát về nội dung nghiên cứu các luận văn trước đây cũng như trên một số website thì đã có những tác giả nghiên cứu đến những vấn đề liên quan đến đề tài RRTD trong cho vay Cụ thể như:
“Quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – CN TP Hồ
Chí Minh”, Lê Nguyễn Phương Ngọc (2007), Luận văn thạc sĩ kinh tế,
trường Đại học Kinh tế TP.HCM Qua luận văn này, tác giả đã nghiên cứu những vấn đề lý luận của RRTD, thực trạng hoạt động kinh doanh, hoạt động
Trang 13tín dụng, tồn tại của việc hạn chế RRTD đang được thực hiện và nguyên nhân của nó tại Techcombank Hồ Chí Minh, thông qua đó đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần nâng cao chất lượng tín dụng tại Techcombank Hồ Chí Minh
“Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – CN Hoàng Quốc Việt”,
Trương Thị Vân Anh (2012), Khóa luận tốt nghiệp, Học Viện Ngân Hàng
(Hà Nội) Tác giả đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về phòng ngừa và hạn chế RRTD trong vay DNVVN Phân tích, đánh giá thực trạng phòng ngừa
và hạn chế RRTD trong cho vay DNVVN tại Ngân Hàng TMCP Quân Đội –
CN Hoàng Quốc Việt, từ đó nêu lên giải pháp phòng ngừa và hạn chế RRTD trong cho vay DNVVN cho Ngân Hàng
“ Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn – Khu vực thành phố Hồ Chí
Minh”, Nguyễn Hồng Châu (2010), Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Trường Đại
học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh
“Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội”, Tác giả Đào Tuấn An – Đại
học Kinh Tế Quốc Dân- năm 2012
“Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương
mại cổ phần ngoại thương CN Hồ Chí Minh” Nguyễn Thị Anh Thủy (2012)
luận văn Thạc Sĩ, trường đại học Kinh Tế Hồ Chí Minh
“Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam”
Lê Thị Hồng Diệu (2013) luận văn Thạc Sỹ, Học viên ngân hàng ( Hà Nội)
“Giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro cho vay doanh nghiệp tại CN
ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn quận Sơn Trà - thành phố Đà
Nẵng” Lương Khắc Trung luận văn Thạc Sĩ quản trị kinh doanh (2014)
Trang 14“Quản lý rủi ro tín dụng tại NH TMCP Sài Gòn – Hà Nội”, Nguyễn Mạnh Phát (2012), Luận văn thạc sĩ Tài chính Ngân hàng, Trường Đại học
Quốc Gia Hà Nội Luận văn đã làm rõ được những hạn chế, những mặt đạt được và những vấn đề phát sinh trong công tác quản lý rủi ro tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội Từ đó đã đưa ra được một số biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro, tăng cường chất lượng công tác quản trị rủi ro tại Ngân hàng
“Kiểm soát tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng
TMCP Quân Đội – CN Hồ Chí Minh”, Cao Thị Hồng Nhung (2008), Luận
văn thạc sĩ Kinh Tế, Trường Đại học Kinh Tế TP Hồ Chí Minh Luận văn nghiên cứu nội dung và phân tích vai trò của hoạt động kiểm soát tín dụng Trên cơ sở nghiên cứu các đặc điểm của DNVVN, tác giả đưa ra các biện pháp mang tính thực tiễn nhằm hoàn thiện kiểm soát tín dụng DNVVN không chỉ áp dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – CN Hồ CHí Minh mà đối với các ngân hàng thực hiện cho vay DNVVN
Theo tôi tìm hiểu thì vấn đề RRTD nói chung và vấn để RRTD trong cho vay nói riêng đã được nhiều luận văn ở cấp độ Thạc Sĩ hay Tiến sĩ chọn làm đề tài nghiên cứu ở từng Ngân hàng cụ thể; và đối với mỗi ngân hàng thì thực tế RRTD trong cho vay và công tác quản lý RRTD lại rất khác nhau Hiện tại, rất nhiều ngân hàng đã được chọn để nghiên cứu vấn đề này trong các luận văn, nhưng Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN Đắk Lắk thì chưa từng được nghiên cứu Vì vậy, tôi đã chọn đề tài này với mong muốn có thể góp phần hoàn hiện trong công tác quản lý để hạn chế RRTD trong cho vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn, CN Đắk Lắk
Trang 151.1.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng
Rủi ro, theo nghĩa chung nhất, được hiểu là điều không tốt lành, không tốt bất ngờ xảy đến Đây là cách hiểu thông thường nhất Những gì được coi
là rủi ro luôn mang lại những điều mà con người không mong muốn Khi “rủi ro” xảy ra luôn đồng nghĩa với việc chủ thể tiếp nhận nó phải chịu một sự thiệt hại nào đó
Vậy, ta có thể định nghĩa “Rủi ro là xuất hiện một biến cố không mong đợi gây ra thiệt hại cho một sự việc, rủi ro có thể xảy ra trong mọi hoạt động,
mọi lĩnh vực mà không phụ thuộc vào ý muốn của con người.”
Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là khả năng mà một tiến trình hoặc một sự kiện nào đó gây ra một kết cục không mong đợi lên tình hình tài chính của ngân hàng hay cản trở ngân hàng thực hiện các mục tiêu đã định
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách theo cam kết”
Rủi ro tín dụng trong cho vay là rủi ro mà các dòng tiền được hẹn trả theo hợp đồng (như tiền lãi, tiền gốc hoặc cả hai) từ các khoản cho vay sẽ không được trả đầy đủ
1.1.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng trong cho vay của ngân hàng
thương mại
Trang 16- Rủi ro tín dụng mang tính tất yếu: Rủi ro tín dụng luôn tồn tại và gắn
liền với hoạt động tín dụng Chấp nhận rủi ro là tất yếu trong hoạt động ngân hàng Các ngân hàng cần phải đánh giá các cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan
hệ rủi ro – lợi ích nhằm tìm ra những cơ hội đạt được những lợi ích xứng đáng với mức rủi ro chấp nhận Ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro mà ngân hàng gánh chịu là hợp lý và kiểm soát được đồng thời phải nằm trong phạm vi khả năng các nguồn lực tài chính và năng lực tín dụng của ngân hàng
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Rủi ro tín dụng xảy ra sau khi
ngân hàng giải ngân vốn vay và trong quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng Do tình trạng thông tin bất cân xứng nên thông thường ngân hàng ở vào thế bị động, ngân hàng thường biết thông tin sau hoặc không chính xác về những
khó khăn thất bại của khách hàng và do đó thường có những ứng phó chậm trễ
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng, phức tạp: Đặc điểm này thể
hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân gây rủi ro tín dụng cũng như
diễn biến sự việc, hậu quả khi rủi ro xảy ra
1.1.3 Phân loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
* Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
Hình 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro giao dịch
Rủi ro tín dụng
Rủi ro danh mục
Rủi ro
lựa chọn
Rủi ro bảo đảm
Rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro nội tại
Rủi ro tập trung
Trang 17Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau:
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay
và đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có 3 nhóm chính là:
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả
để ra quyết định cho vay
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay
và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạn rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề
+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
- Rủi ro danh mục: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành 2 loại:
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế
Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hay đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vục kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
Căn cứ vào tính chất rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau:
Trang 18- Rủi ro đặc thù: là rủi ro của một người vay cụ thể phát sinh do những kiểu đặc thù của rủi ro dự án mà người vay thực hiện Điều này có nghĩa là rủi ro đặc thù chỉ ảnh hưởng đến một người vay nên có thể tối thiểu hóa rủi ro nhờ đa dạng hóa
- Rủi ro hệ thống: là rủi ro phát sinh do bối cảnh chung của nền kinh
tế hoặc những điều kiện vĩ mô tác động lên toàn bộ những người đi vay Khác với rủi ro đặc thù, rủi ro hệ thống không thể đa dạng hóa được
Căn cứ vào tính chất khách quan, chủ quan của nguyên nhân, rủi ro tín dụng được phân thành 02 loại sau:
- Rủi ro do nguyên nhân khách quan: là rủi ro do sự kiện ngẫu nhiên, thường là do các yếu tố bên ngoài tác động như thiên tai, dịch họa, người vay
bị chết, mất tích, các biến động ngoài dự kiến khác và không lường trước được tổn thất
- Rủi ro do nguyên nhân chủ quan: là rủi ro do nguyên nhân thuộc chủ quan của người vay và người cho vay (vô tình hay cố ý thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác)
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng
Tuy các NH luôn tìm cách hạn chế RRTD nhưng kết quả đạt được không luôn như mong đợi Chính vì thế, việc tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến hạn chế RRTD trong cho vay luôn được các NH quan tâm để có cơ sở đưa ra các giải pháp thích hợp nhằm hạn chế rủi ro một cách tốt nhất
NH luôn đưa ra các công cụ để hạn chế rủi ro cho vay Khi NH thực hiện các công cụ này thì cũng chính là lúc các nhân tố ảnh hưởng đến việc hạn chế RRTD xảy ra Các giải pháp hạn chế rủi ro cho vay đạt được kết quả tốt khi chính sách, quy trình cho vay khoa học, rõ ràng, khi cách thức quản lý tiền vay chặt chẽ, khi hệ thống thông tin NH chính xác, kịp thời, khi chất
Trang 19lượng đội ngũ nhân viên tốt, khi nguồn lực tài chính mạnh và công nghệ hiện đại Ngược lại, những nhân tố trên không phù hợp sẽ tạo nhiều lỗ hổng cho rủi ro cho vay nảy sinh và tất nhiên khi đó các giải pháp hạn chế rủi ro cho vay sẽ thất bại
- Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng là hệ thống các biện pháp
liên quan đến việc mở rộng hay hạn chế tín dụng để đạt được mục tiêu đã hoạch định và hạn chế rủi ro, bảo đảm an toàn trong hoạt động NH Trong chính sách tín dụng, NH thường đưa ra các giải pháp nhằm bảo đảm an toàn cho các khoản vốn vay, như cầm cố thế chấp, bảo lãnh, bảo hiểm tín dụng, xem xét tình hình tài chính của người đi vay, lựa chọn lĩnh vực, phạm vi đầu tư… Như vậy chính sách tín dụng có vai trò vô cùng quan trọng trong công tác quản trị tín dụng Nếu chính sách tín dụng không khoa học và đầy đủ sẽ gây ra những sơ hở trong quản lý tín dụng và dẫn đến rủi ro cho NH
Hiện tại, chính sách tín dụng của các NHTM Việt Nam vẫn chưa đầy
đủ và khoa học Một số quy định vẫn chưa phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế, chưa thực sự phát huy hiệu quả quản lý ở Trụ sở chính và thực thi thông suốt ở các đơn vị trược thuộc cũng như ở mỗi cán bộ tín dụng Cụ thể như: Xác định khách hàng chiến lược vẫn còn lúng túng; tăng trưởng tín dụng chưa đi kèm với quản lý RRTD; một số NH đã thực hiện tách các chức năng quan hệ khách hàng, thẩm định rủi ro, quyết định tín dụng, quản lý RRTD nhưng mới chỉ về mặt hình thức tổ chức, thiếu tính độc lập khách quan… Tất cả những bất cập, yếu kém về chính sách tín dụng đó đang kìm hãm hiệu quả của các biện pháp hạn chế RRTD mà các NHTM Việt Nam đang thực thi
- Quy trình tín dụng: Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc quy
định của NH trong việc cấp tín dụng trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho
Trang 20đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng Việc xác lập một quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện nó đặc biệt quan trọng đối với một NHTM Về mặt hiệu quả, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho NH nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu RRTD Một quy trình tín dụng chặt chẽ, bảo đảm tính chính xác và đầy đủ là một nhân tố làm giảm đáng kể nợ quá hạn, nợ xấu trong tổng dư nợ Ngược lại, một quy trình tín dụng lỏng lẻo, không khoa học
sẽ làm gia tăng nợ xấu
Quy trình tín dụng bao gồm các bước sau: Lập hồ sơ vay vốn, phân tích tín dụng, ra quyết định tín dụng, giải ngân, giám sát tín dụng và thanh lý hợp đồng tín dụng Những nghiên cứu gần đây vẫn cho thấy quy trình tín dụng của NHTM Việt Nam còn nhiều bất cập: vẫn chưa có hệ thống định dạng rủi ro chính thức khiến việc đo lường chất lượng danh mục tín dụng và mức độ RRTD gặp nhiều khó khăn, quy trình giám sát và quản lý tín dụng không được quy định rõ ràng và có xu hướng tập trung vào tuân thủ quy trình hơn là đảm bảo chất lượng tài sản, việc phân loại, dự báo, cảnh báo về danh mục các TSBĐ chưa được NH làm thường xuyên, chưa có tính hệ thống mà chỉ dừng
ở mức kiểm tra trên hồ sơ pháp lý, định kỳ đánh giá lại giá trị để điều chỉnh mức dư nợ cho vay hoặc yêu cầu KH bổ sung… tất cả đều tác động lên kết quả hạn chế rủi ro cho vay tại NH
- Cách thức quản lý tiền cho vay của Ngân hàng: Cách thức quản lý
tiền cho vay của NH mang một ý nghĩa hết sức quan trọng, bao trùm toàn bộ quá trình cho vay từ khi ra quyết định cho vay đến khi thu hồi đầy đủ khoản vay Cách thức quản lý tiền cho vay của NH dựa trên các nguyên tắc như: sàng lọc và giám sát KH, quan hệ KH lâu dài, vật thế chấp và số dư bù, hạn chế tín dụng Suy cho cùng, việc tuân thủ các nguyên tắc quản lý tiền vay là nhân tố cốt lõi tác động tới kết quả hạn chế rủi ro cho vay Nếu các nguyên tắc này được phổ biến và thực hiện đầy đủ trong các bộ phận, phòng ban của
Trang 21NH, tạo được sự phối hợp nhịp nhàng, hỗ trợ nhau giữa các phòng ban chức năng thì hoạt động cho vay sẽ diễn ra một cách lành mạnh, hiệu quả và dễ dàng cho việc kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý kịp thời món vay có dấu hiệu rủi ro
Để thực hiện tốt các nguyên tắc này, mỗi NH phải đưa ra các biện pháp
và công cụ khác nhau sao cho phù hợp nhất với thực tế của NH đó Do đó, thực chất của việc tuân thủ nguyên tắc quản lý tiền cho vay chính là việc NH lựa chọn và vận dụng một cách đúng đắn, hợp lý các công cụ, biện pháp nhằm nâng cao kết quả hạn chế RRTD trong cho vay Cụ thể:
+ Đối với nguyên tắc sàng lọc khách hàng: NH thực hiện biện pháp thẩm định tín dụng thông qua các công cụ đo lường RRTD như mô hình định tính, mô hình chấm điểm tín dụng, phương pháp cấu trúc kỳ hạn của RRTD, tình hình tỷ tỷ lệ vỡ nợ quá khứ… từ đó chọn ra những KH vay có triển vọng
và ít rủi ro
+ Đối với nguyên tắc giám sát khách hàng: NH có thể đưa ra các quy định về thời gian, số lần kiểm tra, nội dung kiểm tra vốn vay nhằm phát hiện sớm RRTD và đưa ra biện pháp kịp thời để hạn chế rủi ro
+ Đối với nguyên tắc vật thế chấp và số dư bù: Việc NH yêu cầu vật thế chấp và số dư bù nhằm hạn chế rủi ro đạo đức của KH vay Bởi vì khi những khoản cho vay không có TSBĐ thì bên vay sẽ có xu hướng thực hiện các dự án có mức độ rủi ro cao để thu được lợi nhuận nhiều hơn Hành vi này
sẽ hoàn toàn ngược lại khi họ đem thế chấp các tài sản hiện có của mình để được vay Lúc này, KH vay sẽ bị mất nhiều hơn nếu khoản vay của họ không đầu tư cẩn thận và xảy ra rủi ro nên họ sẽ thận trọng hơn khi ra quyết định đầu
tư
+ Đối với nguyên tắc hạn chế tín dụng: Thông thường, NH thực hiện việc hạn chế tín dụng theo hai cách Một là, NH từ chối bất kỳ yêu cầu vay
Trang 22vốn vào của KH ngay cả khi KH sẵn lòng trả lãi suất cao hơn Hai là, NH vẫn sẵn sàng cho vay nhưng hạn chế ở dưới mức mà KH mong muốn Cách làm này có thể giúp cho NH thành công trong việc đối phó với sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức
- Hệ thống thông tin trong NH: Một nguồn thông tin quý giá luôn tạo
thuận lợi cho NH trong việc thẩm định, ra quyết định tín dụng và sớm phát hiện dấu hiệu rủi ro từ KH vay Khi xem xét cho vay, CBTD căn cứ vào các thông tin về KH vay, phương án vay vốn… để đưa ra quyết định cho vay Khi các khoản vay được giải ngân, nhân viên đó phải giám sát KH vay bằng các thông tin như tình hình sử dụng vốn có hợp lý không, tình hình hoạt động kinh doanh có hiệu quả không, khả năng trả nợ của KH… Do đó, thông tin có vai trò rất quan trọng trong việc ra quyết định cho vay hay không, hay nói cách khác nó có tính quyết định trong công tác hạn chế RRTD trong cho vay Tuy nhiên, việc thu thập thông tin đối với NH là công việc không phải dễ dàng, đòi hỏi mất nhiều chi phí, thời gian và công sức Bởi vì các thông tin từ phía KH cung cấp nhiều khi lại thiếu đầy đủ, chính xác, do vậy CBTD không thể chỉ dựa vào các luồng thông tin do KH cung cấp trong dự án mà cần phải nắm bắt, xử lý các thông tin về mọi vấn đề liên quan đến phương án, dự án từ nhiều nguồn khác nhau Mặt khác, việc tổ chức lưu trữ, thu thập thông tin về
KH, thông tin thị trường, thông tin công nghệ, xây dựng hệ thống cung cấp thông tin chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng… dựa trên sử dụng các phần mềm tin học Đây sẽ là căn cứ để đánh giá chính xác hơn về KH vay vốn
và nâng cao khả năng, tốc độ xử lý, ra quyết định cho vay và đầu tư
- Chất lượng đội ngũ nhân viên: Chất lượng của đội ngũ cán bộ được
đo bằng hai yếu tố là đạo đức và trình độ chuyên môn Trong đó, đạo đức là một trong các yếu tố quan trọng để giải quyết các vấn đề hạn chể RRTD Một cán bộ kém về năng lực có thể bồi dưỡng thêm, nhưng một can bộ tha hóa về
Trang 23đạo đức mà lại giỏi về mặt nghiệp vụ thì thật vô cùng nguy hiểm khi được bố trí trong công tác tín dụng Một số vụ án kinh tế lớn trong thời gian vừa qua
có liên quan đến hoạt động NH đều có sự tiếp tay của một số CBTD cùng với
KH hoặc bản thân CBTD cố ý như: làm giả hồ sơ vay, tẩy xóa, sửa chữa chứng từ có giá để thế chấp vay tiền, hay nâng giá tài sản thế chấp, cầm cố lên quá cao so với thực tế để rút tiền NH… Do đó, nhân tố con người cần được quan tâm đúng đắn, tạo điều kiện để nhân tố này phát huy tốt nhất vai trò của mình trong công tác hạn chế RRTD trong cho vay của NHTM
- Nguồn lực tài chính: Dưới góc độ quản lý, nguồn lực tài chính là điều
kiện quan trọng để NH đầu tư đào tạo cán bộ, nâng cấp các trang thiết bị, cơ
sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, hiện đại hóa các công cụ quản
lý rủi ro như phần mềm quản lý rủi ro, các mô hình đo lường rủi ro theo chuẩn quốc tế, trên cơ sở đó nâng cao chất lượng tín dụng và hạn chế rủi RRTD Bên cạnh đó, nguồn lực tài chính cho phép NH mở rộng tín dụng, đáp ứng được nhu cầu về vốn vay ngày càng lớn của các KH, giúp hoạt động thanh toán của NH luôn trong tình trạng kiểm soát được và duy trì sự ổn định các hoạt động kinh doanh của mình Nếu nguồn lực tài chính kém, công nghệ
NH lạc hậu, không theo kịp các NH trong nước và quốc tế, không ứng phó kịp thời tình trạng rút tiền ồ ạt của KH vào một thời điểm nào đó thì hiệu quả hoạt động của NH đó sẽ làm giảm xuống và cũng là nguyên nhân làm phát sinh RRTD
- Nhân tố từ phía KH: KH là nguyên nhân chính gây ra RRTD nhưng
đồng thời cũng là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến công tác hạn chế rủi ro cho vay của NH Nếu người đi vay gặp những khó khăn trong sản xuất kinh doanh như: sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, sử dụng vốn sai mục đích dẫn đến thua lỗ và không thu hồi được vốn thì về lâu dài những khó khăn đó có thể
Trang 24dẫn đến tình hình tài chính của KH ngày càng xấu đi, giảm sút khả năng thanh toán nợ cho các NH Ngoài ra, cũng có thể do KH thiếu thiện chí trong việc trả nợ, thể hiện ở chổ KH vay không có thực lực tài chính nhưng cố tình quảng cáo, phô trương thanh thế, xây dựng mối quan hệ thân thiết có uy tín với NH để vay những khoản tiền lớn rồi quỵt nợ, chây ỳ nợ… hoặc KH vay
kê khai TSBĐ gian dối, làm giả BCTC, chứng từ sổ sách… Nếu các nhân tố trên xảy ra sẽ làm cho các biện pháp hạn chế rủi ro cho vay trở nên kém hiệu quả, đôi khi còn vô tác dụng
- Môi trường kinh tế: Nền kinh tế ổn định, lạm phát thấp không có
khủng hoảng, hoạt động sản xuất kinh doanh của KH tiến hành tốt có hiệu quả mang lại lợi nhuận cao, KH hoàn trả được vốn vay NH cả gốc và lãi, nên hoạt động cho vay của NH phát triển, chất lượng cho vay được nâng cao Ngược lại trong thời kỳ suy thoái kinh tế, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm sút, lạm phát cao, nhu cầu tín dụng giảm, vốn tín dụng cũng khó
sử dụng có hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho NH Mặt khác, sự phát triển nền kinh tế cũng ảnh hưởng rất lớn đến công tác hạn chế RRTD của NH Sự phát triển đa dạng các ngành kinh tế giúp NH phân tán được rủi ro cho vay, sự
ra đời của nhiều công ty như các trung tâm thông tin về KH, từ đó nâng cao hiệu quả công tác hạn chế RRTD
- Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý có ảnh hưởng lớn đến việc
hạn chế rủi ro cho vay Đó là sự đồng bộ thống nhất của hệ thống pháp luật, ý thức tôn trọng chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật và cơ chế đảm bảo cho sự tuân thủ pháp luật một cách nghiêm minh, triệt để, từ đó giúp duy trì hoạt động cho vay vốn ổn định, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia quan hệ tín dụng Cụ thể, nếu môi trường pháp lý tốt, đầy đủ, đồng bộ sẽ góp phần tích cực vào hiệu quả của các biện pháp hạn chế RRTD Ngược lại, nếu môi trường pháp lý không đồng bộ, không phù hợp với xu thế
Trang 25phát triển kinh tế hiện tại sẽ tạo môi trường pháp lý cạnh tranh không lành mạnh, tạo ra nhiều sơ hở để KH làm ăn bất chính, lừa đảo lẫn nhau và lừa đảo chính NH Khi đó việc triển khai các biện pháp hạn chế RRTD sẽ gặp khó khăn, thậm chí thực thi sẽ không có tác dụng
1.2 HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình tiếp cận rủi ro một các khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro tín dụng
1.2.1 Tầm quan trọng của quản trị rủi ro tín dụng
− Dự báo, phát hiện rủi ro tiềm ẩn: phát hiện những biến cố không
có lợi, ngăn chặn các tình huống không có lợi đã và đang xảy ra và có thể lan
ra phạm vi rộng Giải quyết hậu quả rủi ro để hạn chế các thiệt hại đối với tài sản và thu nhập của ngân hàng Đây là quá trình logic chặt chẽ Do đó, cần có quản trị để đảm bảo tính thống nhất
− Phòng chống rủi ro được thực hiện bởi các nhân viên, cán bộ lãnh đạo ngân hàng Trong ngân hàng, nhân viên có thể có suy nghĩ và hành động khác, có thể trái ngược hoặc cản trở nhau Vì thế cần có quản trị để mọi người hành động một cách thống nhất
− Quản trị đề ra những mục tiêu cụ thể giúp ngân hàng đi đúng hướng Phải có kế hoạch hành động cụ thể và hiệu quả phù hợp với mục tiêu
đề ra
1.2.2 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị là thiết lập một chương trình hoạt động kinh doanh dài và ngắn hạn cho một doanh nghiệp, xác định các nguồn tài nguyên để thực hiện chương trình đó và lãnh đạo nhân viên NH thực hiện những mục tiêu đề ra Quản trị rủi ro tín dụng là theo dõi hoạt động tín dụng của NH, trên cơ sở đó
Trang 26đề ra các biện pháp nhằm làm giảm thấp xảy ra rủi ro, phát hiện và xử lý các hậu quả gây ra bởi rủi ro tín dụng
1.2.3 Mục tiêu công tác quản trị rủi ro tín dụng
o Hoạch định phương hướng, kế hoạch phòng chống rủi ro Dự đoán rủi ro có thể xảy ra đến đâu, trong điều kiện nào, nguyên nhân và hậu quả ra sao,… Đồng thời, tổ chức phòng chống rủi ro một cách khoa học nhằm chỉ ra những mục tiêu cụ thể cần đạt được, ngưỡng an toàn, mức độ sai sót có thể đạt được
o Xây dựng các chương trình nghiệp vụ, cơ cấu kiểm soát phòng chống rủi ro, phân quyền hạn và trách nhiệm cho từng thành viên, lựa chọn những công cụ kỹ thuật phòng chống rủi ro, xử lý rủi ro và giải quyết hậu quả
do rủi ro gây ra một cách nghiêm túc
o Tạo sự chủ động, nâng cao tinh thần trách nhiệm của các bộ phận tác nghiệp nhằm tìm kiếm các khoản vay có khả năng sinh lời cao và ít rủi ro
o Có những quy định để thực hiện thống nhất, minh bạch các bước công việc trong quá trình cho vay, có các quy định hợp lý về cơ cấu, tỷ lệ
o Đảm bảo phản ánh minh bạch, chính xác chất lượng danh mục tín dụng,trích đủ dự phòng để bù đắp những rủi ro phát sinh trong quá trình vay
o Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch phòng chống rủi ro đã hoạch định, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn, các sai sót khi thực hiện giao dịch, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp điều chỉnh và bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro
1.2.4 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng
a Nhận dạng rủi ro tín dụng
Nhận dạng rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục, có hệ thống đối với các loại hoạt động kinh doanh của ngân hàng thông qua việc phân tích
Trang 27khách hàng, môi trường kinh doanh, đặc thù các sản phẩm, dịch vụ và quy trình nghiệp vụ
Các phương pháp nhận dạng rủi ro:
Phân tích các thông tin tài chính, phi tài chính Trong các phương pháp nhận dạng rủi ro, phương pháp phân tích báo cáo tài chính là phương pháp phổ biến nhất mà nhà đầu tư, hoặc người cho vay có thể tiếp cận để ra quyết định đầu tư/cho vay của mình Phương pháp này áp dụng cho những nhà đầu tư có ý định đầu tư vào các doanh nghiệp với bất kì hình thức nào, mua cổ phiếu, trái phiếu, cho vay, góp vốn, v.v…trước khi ra những quyết định đầu tư đều cần xem xét đến Một báo cáo tài chính doanh nghiệp cho ta thấy trạng thái tài chính của một tổ chức (lợi nhuận, phi lợi nhuận) nhằm đưa ra các quyết định phù hợp Ngoài ra, một cách gián tiếp, báo cáo tài chính cho ta biết tình hình hoạt động của một tổ chức, thông qua
đó, góp phần đánh giá năng lực của bộ máy lãnh đạo tổ chức, các hoạt động của tổ chức đó Trong hoạt động nhận dạng rủi ro, các báo cáo tài chính đóng vai trò rất quan trọng trong việc xem xét, ra quyết định của các nhà đầu tư
Phương pháp lập bảng điều tra
Phương pháp lập bảng điều tra là phương pháp thông qua các câu hỏi
về những vấn đề có thể xảy ra, để từ đó nhận dạng và đánh giá mức độ tác động của từng loại rủi ro
Phương pháp phân tích số liệu hồ sơ tổn thất trong quá khứ Các nhà quản trị rủi ro có thể tham khảo hồ sơ lưu trữ về những tổn thất qua các biến cố rủi ro xảy ra tại doanh nghiệp Các thông tin trong quá khứ cho phép dự báo các thông số liên quan đến rủi ro tiềm năng Cụ thể, số liệu thống kê cho phép các nhà quản trị rủi ro đánh giá xu hướng phát triển của các tổn thất tiềm năng mà doanh nghiệp phải đối mặt, tạo điều kiện cho công tác nghiên cứu phân tích một số vấn đề như: nguyên nhân, thời điểm, vị
Trang 28trí xảy ra xự cố… số liệu thống kê về tổn thất trong quá khứ còn cho phép nhà quản trị rủi ro có thể lập dự toán tổng chi phí tổn thất hay quỹ dự phòng rủi ro bằng nguồn vốn tự có của doanh nghiệp
Phương pháp phân tích lưu đồ
Phương pháp phân tích lưu đồ là một phương pháp có thể giúp chúng
ta liệt kê trình tự các bước đối với một quy trình đầu tư tài chính Từ những bước liệt kê này, chúng ta có thể dễ dàng xác định rủi ro khi thực hiện từng bước, từ đó để có biện pháp khắc phục nhất định
b Đo lường rủi ro tín dụng
Đo lường xác suất và mức độ thiệt hại có thể xảy ra của các rủi ro đã được xác định: là việc thu nhập số liệu và phân tích đánh giá, từ đó xác định xác suất và mức độ thiệt hại có thể xảy ra
Các phương pháp sử dụng để đo lường rủi ro:
Mô hình định tính: 6C
1 Tư cách người vay (Character): Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin vay của khách hàng, mục đích vay của khách hàng có phù hợp vơí chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng và phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của khách hàng hay không, đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ vay đối với khách hàng cũ; còn khách hàng mới thì cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khácnhư từ trung tâm phòng ngừa rủi ro, từ ngân hàng bạn, từ các cơ quan thông tin đại chúng
2 Năng lực của người vay (Capacity): Tùy thuộc vào quy định luật pháp của quốc gia Đòi hỏi người đi vay phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự
3 Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết, phải xác định được nguồn trả nợ của người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán
Trang 294 Bảo đảm tiền vay: (Collateral): Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng
5 Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng qui định các điều kiện tùy theo chính sách tín dụng theo từng thời kỳ như cho vay hàng xuất khẩu với điều kiện thâu ngân phải qua ngân hàng, nhằm thực thi chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương theo từng thời kỳ
6 Kiểm soát (Control): Tập trung vào những vấn đề như sự thay đổi cuả luật pháp có liên quan và qui chế hoạt động mới có ảnh hưởng xấu đến người vay hay không? Yêu cầu tín dụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng hay không?
Mô hình định lượng
Mô hình 1: Mô hình xếp hạng Moody’s và Standard & Poor’s
Mô hình 2: Mô hình điểm số Z
Mô hình 3: Mô hình điểm số tín dụng tiêu dung
Mô hình 4: Chấm điểm tín dụng và xếp loại tín dụng
Mô hình 5: Đo lường rủi ro theo khung giá trị VAR
Mô hình 6: Mô hình dự đoán xác suất vỡ nợ
Tỷ lệ nợ xấu Các cách tiếp cận truyền thống thường đo lường rủi ro thông qua các chỉ tiêu như hệ số nợ quá hạn, hệ số nợ xấu, hệ số rủi ro mất vốn, hệ số khả năng bù đắp rủi ro… Trong đó, được sử dụng phổ biến nhất là chi tiêu nợ xấu
Phân tích rủi ro được bắt đầu bằng cách làm sáng tỏ nguồn gốc, nguyên nhân gây ra rủi ro, trên cơ sở đó mới có thể tìm ra biện pháp phòng ngừa Vấn
đề là làm sao nhận dạng những rủi ro nào là trọng yếu trong rất nhiều rủi ro cùng tác động đến một đối tượng, để đảm bảo quản lý vừa có hiệu quả, nâng cao nhất lượng tín dụng và có trọng tâm
Trang 30c Kiểm soát rủi ro tín dụng
Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy ra với ngân hàng Các biện pháp cơ bản để kiểm soát rủi ro tín dụng bao gồm:
- Kiểm soát các nguồn gây ra rủi ro tín dụng
- Áp dụng các biện pháp giảm thiểu tổn thất do rủi ro tín dụng
- Phân tán rủi ro tín dụng
d Tài trợ rủi ro tín dụng
Tài trợ rủi ro tín dụng là những kỹ thuật, công cụ được sử dụng để chuẩn bị các nguồn tài chính nhằm bù dắp những tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra, tránh cho Ngân hàng rơi vào tình trạng khó khăn và khủng hoảng, đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh Tùy theo tính chất của từng loại tổn thất, NH được sử dụng những nguồn vốn thích hợp để bù đắp :
Đối với các tổn thất đã lường trước được rủi ro: Ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn từ quỹ dự phòng rủi ro đã được xếp loại theo tiêu chuẩn để
bù đắp Mặc dù nguồn vốn này được trích lập từ chi phí kinh doanh nhưng nếu tỷ lệ trích lập quá cao sẻ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và quyền lợi của cổ đông làm giảm uy tín của ngân hàng trên thị trường
Đối với các tổn thất không lường trước được rủi ro: Ngân hàng phải dung vốn tự có làm nguồn dự phòng để bù đắp Nếu khả năng quản trị rủi ro yếu kém gây ra mức tổn thất cao, vốn tự có của ngân hàng sẻ bị hao mòn, quy
mô tài chính và khả năng cạnh tranh của ngân hàng sẻ bị ảnh hưởng
Ngoài ra, cần áp dụng các biện pháp khác để tài trợ rủi ro gồm: Tham gia bảo hiểm trong suốt quá trình tín dụng, xử lí tài sản đảm bảo để thu hồi
nợ, chứng khoán hóa các khoản nợ, hoán đổi tín dụng…
Trang 31KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã khái quát được nội dung về việc hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay của NHTM Trong đó nêu rõ các đề liên quan đến RRTD như khái niệm, tác động, dấu hiện, chỉ tiêu đánh giá RRTD Cuối cùng là nội dung hạn chế RRTD trong cho vay và các nhân tố ảnh hưởng đến nó Trên cơ sở lý luận phục vụ cho mục đích nghiên cứu của đề tài, để xem xét một cách cụ thể hơn tôi sẽ thực hiện nghiên cứu thực trạng hạn chế RRTD trong cho vay của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN Đắk Lắk
Trang 32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN, CHI NHÁNH
Trang 33Hiện hệ thống của Ngân hàng tính trên tổng số lượng trụ sở chính, sở giao dịch, CN, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, và điểm giao dịch ước tính khoảng 230 đơn vị trên cả nước sẽ giúp khách hàng giao dịch một cách thuận lợi và tiết kiệm nhất
Đến ngày 27/03/2009, Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Sài Gòn ra quyết định số 103/QĐ-SCB-HĐQT09 thành lập CN Ngân hàng TMCP Sài Gòn tại Đắk Lắk trên cơ sở nâng cấp Phòng giao dịch Buôn Ma Thuột CN chính thức khai trương đi vào hoạt động vào ngày 20/05/2009 Trong những
năm qua, hoạt động theo chỉ đạo của Hội sở SCB, Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN Đắk Lắk đã và đang từng bước khai thác các nguồn lực sẵn có trên
địa bàn, đồng thời, mở rộng và nâng cao quy mô hoạt động đến khắp các
huyện của tỉnh Đắk Lắk, gia tăng thị phần Chất lượng hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN Đắk Lắk ngày càng được cải thiện rõ rệt Cùng
với những nỗ lực quyết tâm và năng lực chuyên môn của đội ngũ lãnh đạo và
nhân viên, Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN Đắk Lắk hứa hẹn sẽ còn phát
triển hơn nữa trong các giai đoạn tiếp theo
a Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN Đắk Lắk
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn –
TỔ TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
Trang 34b Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
* Phòng Khách hàng Cá nhân, phòng Khách hàng Doanh nghiệp
Là phòng đầu mối thực hiện việc chăm sóc các KH đang phát sinh các giao dịch tín dụng, phát triển các KH mới, chào các sản phẩm NH tới các đối tượng có nhu cầu sử dụng các dịch vụ NH và xử lý các nhu cầu về cấp tín dụng, bảo lãnh, mở L/C … Khi KH có nhu cầu về tín dụng, các cán bộ tín dụng sẽ thực hiện việc thẩm định KH về: tính pháp lý, tình hình tài chính, phương án kinh doanh và tài sản đảm bảo cho khỏan tín dụng, bảo lãnh… từ
đó đưa ra báo cáo tín dụng trình lên các cấp trên và thông báo cho KH biết
quyết định của NH và quản lý hồ sơ KH sau khi cấp tín dụng
* Phòng Dịch vụ Khách hàng
Thực hiện các giao dịch nhận tiền, gửi tiền, chuyển tiền hạch toán tiền hàng ngày với KH Ngoài ra, phòng dịch vụ khách hàng còn kiêm nhiệm cả nhiệm vụ thanh toán quốc tế và mua bán ngoại tệ, vàng đối với khách hàng
* Phòng kế toán
- Bộ phận xử lý nghiệp vụ chuyển tiền: nhận yêu cầu chuyển tiền từ các giao dịch viên, bộ phận này có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý và xử lý các yêu cầu liên quan đến nghiệp vụ chuyển tiền của KH
- Bộ phận quản lý tài khoản: quản lý các tài khoản của KH và tài khoản nội bộ
- Bộ phận quản lí chi tiêu nội bộ: thực hiện các nghiệp vụ liên quan tới chi tiêu nội bộ và một số nhiệm vụ khác do Ban giám đốc đề ra
* Phòng Tổ chức hành chính
Tham mưu cho Ban Gíam đốc trong việc bố trí, điều động, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, tiếp nhận cán bộ Thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ công nhân viên trong Ngân hàng Quản lí, bảo quản tài sản của CN theo đúng chế độ Thực hiện công tác lễ tân, bảo vệ và một số công việc khác
Trang 35Thực hiện nhiệm vụ huy động tiền trong dân cư, phát triển tín dụng trên địa bàn và một số các hoạt động kinh doanh tiền tệ khác theo ủy quyền của Giám đốc CN
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - CN Đắk Lắk
Theo thành phần kinh tế
Tiền gửi TCKT 121,73 206,11 336,90 69,3 63,5 Tiền gửi tiết kiệm 254,05 375,94 616,79 48,0 64,1 Giấy tờ có giá 153,49 242,38 342,09 57,9 41,1
Trang 36Tình hình huy động vốn của CN qua các năm từ 2012 đến 2014 không ngừng tăng lên Năm 2013, tổng nguồn vốn huy động được là 824,43 triệu đồng, tăng 295.17 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 55,8% so với năm
2012 Năm 2014, tổng nguồn vốn huy động được là 1295,78 triệu đồng tăng 471.35 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 57,2% so với năm 2013 Có được kết quả như vậy là do CN đã mở thêm được phòng giao dịch mới nên đã nâng được thị phần huy động vốn Ngoài ra, CN đã không ngừng tăng cường các hoạt động Marketing để tìm kiếm lượng khách hàng mới như sử dụng các kênh thông tin quảng bá đại chúng, các chương trình quà tặng… nên đã tận dụng triệt để nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế
b Hoạt động cho vay và thu nợ
Do hiệu quả cho vay ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của NH nói chung và chất lượng hoạt động tín dụng nói riêng nên nhiều năm qua Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN Đắk Lắk đã không ngừng nỗ lực nâng cao hiệu quả cho vay, đảm bảo an toàn vốn trong kinh doanh của mình
Bảng 2.2: Tình hình cho vay và thu nợ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN Đắk Lắk 2012-2014
Doanh số cho vay 678,54 1.017,82 50,0 1.475,83 45,0 Doanh số thu nợ 421,54 712,35 69,0 1.120,46 57,3
Trang 37Dựa vào bảng 2.2 ta thấy doanh số cho vay năm 2013 đạt 1.017,82 tỷ đồng tăng 339,28 tỷ đồng tương ứng tăng 50% so với năm 2012 Doanh số cho vay năm 2014 đạt 1.475,83 tỷ đồng tăng 458,01 tỷ đồng tương ứng tăng 45% so với năm 2013 Xu hướng cho vay tăng 2012-2014 điều này là do cơ chế của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN Đắk Lắk đang mở rộng cho vay, các thủ tục vay vốn được quảng bá rộng rải, thu hút nhiều đối tượng KH trên địa bàn
Về thu nợ năm 2013 đạt được 712,35 tỷ đồng tăng 290,81 tỷ đồng tương ứng tăng 69% so với năm 2012 Thu nợ năm 2014 đạt được 1.120,46 tỷ đồng tăng 408,11 tỷ đồng tương đương tăng 57,3% Thu nợ cũng tăng 2012-
2014 chứng tỏ công tác làm việc thu nợ hiệu quả ở Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN Đắk Lắk
Dư nợ cho vay chủ yếu tập trung vào KHCN, chưa thu hút được nhu cầu sử dụng vốn của các DN, tỷ trọng dư nợ cho vay DN còn thấp
Tỷ lệ dư nợ quá hạn liên tục tăng từ năm 2012 đến năm 2014 điều này phản ánh rõ hiệu quả quản lý rủi ro cần phải khắc phục trong những năm tiếp theo
Trang 38c Kết quả kinh doanh qua các năm
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Sài
Số tiền
Tốc độ tăng (%)
Thu nhập 80,52 120,27 49,4 155,72 29,5 Chi phí 75,24 112,76 49,9 146,17 29,6 Lợi nhuận 5,27 7,51 42,5 9,55 27,2
(Nguồn: Phòng kinh doanh Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN Đắk Lắk)
Doanh thu của CN chủ yếu là từ hoạt động cho vay, điều này chứng tỏ tình hình hoạt động cho vay của Ngân hàng là tốt Bên cạnh đó, chi phí cũng tăng là do CN đã mở rộng quy mô hoạt động cũng như mở rộng nhiều sản
phẩm, dịch vụ
2.2 THỰC TRẠNG RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN, CHI NHÁNH ĐẮK LẮK
2.2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay KH doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn, chi nhánh Đắk Lắk
a Rủi ro tín dụng trong giao dịch đối với khách hàng doanh nghiệp
Từ năm 2012 – 2014 tỷ trọng cho vay KH Doanh nghiệp trên tổng Doanh số cho vay liên tục giảm trong khi tổng dư nợ tăng Đây là một yếu tố RRTD tiềm ẩn
- Năm 2012: Tổng doanh số cho vay 542,83 tỷ chiếm tỷ trọng 80%,
dư nợ 327,23 tỷ chiếm 80%
Trang 39- Năm 2013: Tổng doanh số cho vay 654,76 tỷ chiếm tỷ trọng 64%,
Nguyên nhân chủ yếu phát sinh từ rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo & rủi
ro nghiệp vụ
Trong nhưng năm từ 2012 đến năm 2014 số lượng các doanh nghiệp trên địa bàn Đắk Lắk tăng lên rất nhiều, trong thời kỳ suy thoái kinh tế toàn cầu vừa qua Nền kinh tế Đắk Lắk cũng có những khó khăn nhất định (Giá tiêu, cà phê, ca cao, cao su…) các mặt hàng chủ lực trên địa bàn giảm giá xuất khẩu giảm kéo theo các doanh nghiệp gặp khó khăn trong kinh doanh
Việc “ Nhận dạng – Đo lường – Kiểm toán – Tài trợ” gặp khó khăn
Rất nhiều các quyết định đã dẫn đến nợ xấu và nợ khó đòi, thanh lý tài sản để giải quyết nợ khó đòi không đủ giải quyết nợ
Công tác quản lý các khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro cho vay tại ngân hàng không được thực hiện nghiêm túc Một số cán bộ tín dụng không thực hiện đúng và đủ quy trình đánh giá – xếp hạng rủi ro mà vẫn đưa quyết định cho vay Đặc biệt, bước Đo lường và kiểm toán một số cán bộ không có khả năng đánh giá giá trị thực của tài sản thế chấp (trong giai đoạn bất động sản biến động như hiện nay – có chiều hướng giảm giá)
Trang 40Trong những năm gần đây giá cà phê xuất khẩu giảm Các doanh nghiệp buôn bán nông sản gặp khó khăn trong kinh doanh Các ngân hàng rót tiền vào hệ thống này gặp vấn đề nợ khó đòi rất nhiều Ngân hàng TMCP Sài Gòn – CN Đắk Lắk không phải là ngoại lệ
Theo ghi nhận từ bộ phận quản lý nợ quá hạn tỷ lệ nợ quá hạn của khối doanh nghiệp trên tổng dư nợ quá hạn chiếm đến 15% trong tổng dư nợ Việc đảm bảo RRTD trong khối doanh nghiệp này rất khó đo lường vì phụ thuộc vào thời tiết, nền kinh tế vĩ mô trong Nông nghiệp
Đây là khó khăn rất lớn của Ngân hàng trong những năm tiếp theo
2.2.2 Thực trạng quản trị RRTD của ngân hàng TMCP Sài Gòn –
CN Đắk Lắk
a Quy trình quản trị rủi ro tín dụng
Bước 1: Nhận dạng rủi ro tín dụng
Dấu hiệu từ phía khách hàng:
- Khả năng quản lí kinh doanh kém
- Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch
- KH cung cấp thông tin, hồ sơ đề nghị vay vốn thiếu trung thực, mức độ tin cậy không cao, dẫn đến cán bộ tín dụng thẩm định thiếu chính xác
- KH sử dụng vốn vay không đúng mục đích, khiến cho phương án kinh doanh không hiệu quả, dẫn đến hệ quả không có tiền trả nợ cho ngân hàng, hoặc trả nợ không đúng hạn
Dấu hiệu rủi ro xuất phát từ phía ngân hàng:
- Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ
- Hệ thống quản lý thông tin khách hàng chưa được hoàn thiện, thông tin khách hàng chưa được cập nhật một cách thường xuyên, không đáp ứng được nhu cầu