1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại agribank đăklăk

120 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Đối Với Khách Hàng Cá Nhân Tại Agribank Đăk Lắk
Tác giả Hoàng Thị Kiều Nga
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Văn Huy
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tớnh cấp thiết của ủề tài (10)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (11)
  • 3. ðối tượng, phạm vi nghiên cứu (11)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (12)
  • 5. Bố cục ủề tài (12)
  • 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu (12)
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG (18)
    • 1.1. RỦI RO TÍN DỤNG (18)
      • 1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng (18)
      • 1.1.2. ðặc ủiểm của rủi ro tớn dụng (19)
      • 1.1.3. Phân loại rủi ro tín dụng (19)
      • 1.1.4. Những căn cứ chủ yếu ủể xỏc ủịnh rủi ro tớn dụng (21)
      • 1.1.5. Nguyờn nhõn dẫn ủến rủi ro tớn dụng (24)
      • 1.1.6. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng (26)
    • 1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG (27)
      • 1.2.1. Khái niệm (27)
      • 1.2.2. Mục tiêu của công tác quản lý rủi ro tín dụng (27)
      • 1.2.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng (28)
    • 1.3. NHỮNG ðẶC TRƯNG TRONG CHO VAY ðỐI VỚI KHCN TÁC ðỘNG ðẾN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTM (41)
      • 1.3.1. Thông tin về khách hàng bất cân xứng, gây khó khăn cho công tác nhận diện rủi ro tín dụng (41)
      • 1.3.3. Cho vay còn dựa trên giá trị TSBð của khách hàng, số lượng TSBð nhiều làm công tác quản trị rủi ro mất nhiều thời gian và phải thận trọng (42)
      • 1.3.4. Khả năng trả nợ phụ thuộc hoàn toàn vào người vay, khi rủi ro tín dụng xảy ra công tác quản trị rủi ro chủ yếu là tài trợ rủi ro (43)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CHO (45)
    • 2.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG AGRIBANK - ðAKLĂK (45)
      • 2.1.1. Giới thiệu chung về ngân hàng (45)
      • 2.1.2. Tỡnh hỡnh hoạt ủộng kinh doanh của Agribank - ðăkLăk (51)
    • 2.2. KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG CHO VAY ðỐI VỚI KHCN TẠI (55)
      • 2.2.1. Tỡnh hỡnh hoạt ủộng cho vay ủối với KHCN (55)
      • 2.2.2. Tỡnh hỡnh nợ quỏ hạn, nợ xấu trong cho vay ủối với KHCN (58)
    • 2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO (61)
      • 2.3.1. Nhận dạng rủi ro (61)
      • 2.3.2. đánh giá và ựo lường rủi ro tắn dụng (63)
      • 2.3.3. Kiểm soát các rủi ro tín dụng (74)
      • 2.3.4. Tài trợ rủi ro tín dụng (77)
    • 2.4. ðÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG (79)
      • 2.4.1. Nhận dạng rủi ro (79)
      • 2.4.2. đánh giá và ựo lường rủi ro (80)
  • CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI (84)
    • 3.1. CĂN CỨ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP (84)
      • 3.1.1. ðịnh hướng phỏt triển hoạt ủộng kinh doanh của Agribank - ðăkLăk (84)
      • 3.1.2. ðịnh hướng phỏt triển hoạt ủộng tớn dụng trong cho vay ủối với (85)
      • 3.1.3. ðịnh hướng hoạt ủộng quản trị rủi ro tớn dụng trong cho vay ủối với KHCN tại Agribank - ðăkLăk (86)
    • 3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG (86)
      • 3.2.1. Hoàn thiện công tác nhận dạng rủi ro (86)
      • 3.2.2. Hoàn thiện cụng tỏc ủỏnh giỏ và ủo lường rủi ro (93)
      • 3.2.3. Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro (96)
      • 3.2.4. Hoàn thiện công tác tài trợ rủi ro (103)
    • 3.3. KIẾN NGHỊ (105)
      • 3.3.1. ðối với Nhà nước (105)
      • 3.3.2. ðối với Ngân hàng Nhà nước (106)
      • 3.3.3. ðối với chớnh quyền ủịa phương (107)
  • PHỤ LỤC (113)

Nội dung

Tớnh cấp thiết của ủề tài

Hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân (KHCN) tại các ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, mang lại lợi nhuận ổn định và bền vững Tín dụng thường chiếm khoảng 70% tổng tài sản của ngân hàng, trở thành nguồn lợi nhuận chủ yếu nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt là rủi ro không hoàn trả Để phát triển hoạt động cho vay KHCN hiệu quả, ngân hàng cần tìm kiếm khách hàng có phương án vay khả thi và quản trị rủi ro tốt Việc sử dụng nguồn vốn ngắn hạn cho vay ngắn hạn giúp giảm thiểu rủi ro mất vốn, do đó, nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN là cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn trong hoạt động quản trị rủi ro của ngân hàng.

Sau một thời gian làm việc tại Agribank Đắk Lắk, chúng tôi nhận thấy rủi ro trong cho vay đối với khách hàng cá nhân vẫn còn tồn tại Nếu ngân hàng không quản trị rủi ro tín dụng tốt, mục tiêu tăng trưởng cho vay sẽ dẫn đến các rủi ro tín dụng mới Việc phát triển nhanh chóng có thể làm lỏng lẻo quy trình, quy định và điều kiện của các sản phẩm tín dụng Do đó, quản lý rủi ro, đánh giá và phòng ngừa rủi ro là rất cần thiết để nâng cao chất lượng tín dụng và đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngân hàng Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết này, chúng tôi chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Agribank Đắk Lắk” làm đề tài nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng là cần thiết để hiểu rõ các tác động trong cho vay đối với khách hàng cá nhân (KHCN) Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản trị rủi ro của ngân hàng thương mại (NHTM), từ đó giúp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay và giảm thiểu tổn thất Việc phân tích các vấn đề lý thuyết và thực tiễn sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý rủi ro tín dụng trong bối cảnh hiện nay.

- đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tắn dụng trong cho vay ựối với KHCN tại Agribank ðăkLăk

Trên cơ sở lý luận và thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Đắk Lắk Những giải pháp này không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mà còn tối ưu hóa quy trình cho vay, đảm bảo sự bền vững và phát triển của ngân hàng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng.

ðối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nhận dạng, đo lường và phân tích các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Agribank Đắk Lắk Đề tài cũng nhằm đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động cho vay này.

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích mối quan hệ giữa lý thuyết và thực tiễn trong việc xác định nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, đồng thời đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Agribank Đắk Lắk Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp cải thiện quy trình quản lý rủi ro và nâng cao hiệu quả cho vay.

+ Về không gian: Tại Ngân hàng Agribank ðăkLăk

+ Về thời gian: Luận văn ủược tập trung nghiờn cứu và phõn tớch trong thời gian từ năm 2013 – 2015.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như:

Bố cục ủề tài

Ngoài phần mở ủầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo , luận văn ủược bố cục 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng cho vay KHCN tại Agribank ðăkLăk

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản tri rủi ro tín dụng trong cho vay KHCN tại Agribank ðăkLăk.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

RỦI RO TÍN DỤNG

1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Tín dụng, xuất phát từ chữ La tinh "Creditium" có nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm, là một khái niệm kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai bên Trong đó, một lượng giá trị (tiền tệ hoặc hiện vật) được chuyển nhượng tạm thời từ người sở hữu sang người sử dụng, với điều kiện sau một thời gian, người sử dụng sẽ hoàn trả lại một lượng giá trị lớn hơn so với giá trị ban đầu, theo thỏa thuận giữa hai bên.

Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, thể hiện qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn.

Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng, hay còn gọi tắt là rủi ro, đề cập đến tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng Rủi ro này xảy ra khi khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.

Rủi ro tín dụng xuất hiện khi ngân hàng, với vai trò là chủ nợ, đối diện với khả năng khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng hạn Đây được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn, ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng.

Rủi ro tín dụng là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực tài chính, đặc biệt là trong cho vay cá nhân và hộ gia đình Trong luận văn này, đối tượng khách hàng được xác định là cá nhân và hộ gia đình có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh Rủi ro tín dụng phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, thường không vượt quá 12 tháng, và thể hiện qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn.

1.1.2 ðặc ủiểm của rủi ro tớn dụng

Rủi ro tín dụng gián tiếp xảy ra khi ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng vay Khi khách hàng gặp tổn thất hoặc thất bại trong việc sử dụng vốn, rủi ro tín dụng sẽ phát sinh Điều này cho thấy rằng các rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng vay có thể gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng.

Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp, thể hiện qua sự phong phú của các nguyên nhân gây ra rủi ro Điều này có nghĩa là rủi ro tín dụng có thể xuất hiện dưới nhiều hình thức khác nhau và phụ thuộc vào các yếu tố cụ thể Hậu quả của rủi ro tín dụng thường không thể dự đoán trước, tùy thuộc vào từng mức độ rủi ro tín dụng của khoản vay.

Rủi ro tín dụng là một yếu tố không thể tránh khỏi trong ngành ngân hàng, do tình trạng thông tin không đầy đủ khiến ngân hàng khó nắm bắt các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện Điều này dẫn đến việc mọi khoản vay đều tiềm ẩn rủi ro đối với ngân hàng Thực chất, kinh doanh ngân hàng là quản lý rủi ro ở mức độ phù hợp để đạt được lợi nhuận tương ứng.

1.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng a C ă n c ứ vào nguyên nhân phát sinh r ủ i ro

Rủi ro giao dịch là một dạng rủi ro tín dụng, xuất phát từ những hạn chế trong quy trình giao dịch và xét duyệt cho vay, cũng như việc quản lý khách hàng Các yếu tố này có thể ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả khoản vay và gây ra tổn thất cho các bên liên quan.

Rủi ro lựa chọn là một loại rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, xảy ra khi ngân hàng quyết định lựa chọn các phương án vay vốn hiệu quả để đưa ra quyết định cho vay.

Rủi ro ủảm bảo xuất phát từ các tiêu chuẩn ủảm bảo, bao gồm điều khoản trong hợp đồng cho vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể ủảm bảo, phương thức ủảm bảo và mức cho vay so với giá trị của tài sản đảm bảo.

Rủi ro nghiệp vụ là những rủi ro liên quan đến quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm việc áp dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và các kỹ thuật xử lý các khoản cho vay gặp vấn đề.

Rủi ro danh mục là một dạng rủi ro tín dụng phát sinh từ những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng Rủi ro này được chia thành hai loại chính: rủi ro nội tại (Intrinsic risk) và rủi ro tập trung (Concentration risk).

Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố và đặc điểm riêng có của từng chủ thể vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế, mang tính chất đặc thù bên trong.

Nú xuất phỏt từ ủặc ủiểm hoạt ủộng hoặc ủặc ủiểm sử dụng vốn của khỏch hàng vay

Rủi ro tập trung xảy ra khi ngân hàng cho vay quá nhiều vốn cho một khách hàng, hoặc khi tập trung cho vay vào các doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong một khu vực địa lý nhất định Ngoài ra, rủi ro cũng có thể phát sinh từ việc cho vay vào những loại hình có rủi ro cao Việc phân tích nguyên nhân gây ra rủi ro cần dựa trên cả yếu tố khách quan và chủ quan.

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

Quản trị rủi ro là một quy trình khoa học và hệ thống, nhằm nhận diện, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu tổn thất cũng như những ảnh hưởng tiêu cực từ rủi ro.

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình khoa học và hệ thống nhằm nhận diện, kiểm soát và giảm thiểu tổn thất từ rủi ro tín dụng Điều này được thực hiện thông qua việc xây dựng chính sách tín dụng, thiết lập quy trình cho vay, giám sát tuân thủ chính sách và xử lý các vi phạm liên quan đến quy trình và khoản vay cụ thể.

1.2.2 Mục tiêu của công tác quản lý rủi ro tín dụng

Mục tiêu của quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay là tối ưu hóa lợi nhuận trong khi duy trì mức độ rủi ro hoặc tổn thất tín dụng ở mức chấp nhận được theo quy định của ngân hàng, đồng thời phù hợp với nguồn lực tài chính hiện có.

Hoạch định phương hướng và kế hoạch phòng chống rủi ro là rất quan trọng Cần dự đoán các rủi ro cụ thể có thể xảy ra, xác định điều kiện nào sẽ dẫn đến chúng, phân tích nguyên nhân và đánh giá hậu quả của từng rủi ro.

Tổ chức phòng chống rủi ro một cách khoa học là cần thiết để xác định các mục tiêu cụ thể, ngưỡng an toàn và mức độ sai sót có thể kiểm soát được.

Xây dựng chương trình nghiệp vụ và cơ cấu kiểm soát rủi ro là rất quan trọng Cần phân quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng cho từng thành viên trong tổ chức Đồng thời, lựa chọn các công cụ kỹ thuật phù hợp để phòng chống và xử lý rủi ro, cũng như giải quyết hậu quả một cách nghiêm túc.

Kiểm tra và kiểm soát là cần thiết để đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch phòng chống rủi ro, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn và sai sót trong giao dịch Dựa trên những phát hiện này, cần đưa ra các kiến nghị về biện pháp điều chỉnh và bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro.

1.2.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng a Nh ậ n d ạ ng r ủ i ro tín d ụ ng

Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục các hoạt động kinh doanh của ngân hàng Quá trình này bao gồm việc theo dõi, xem xét và nghiên cứu môi trường hoạt động nhằm thống kê tất cả nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng Điều này không chỉ áp dụng cho các loại rủi ro đã xảy ra mà còn dự báo những dạng rủi ro mới có thể xuất hiện, từ đó đề xuất các giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro phù hợp.

* Các phương pháp nhận dạng rủi ro:

- Phân tích các thông tin tài chính, phi tài chính

Khi nhận hồ sơ đề nghị vay vốn, CBTD tiến hành thẩm định các điều kiện vay, bao gồm thông tin phi tài chính và thông tin tài chính.

Thông tin phi tài chính bao gồm: quy trình quản lý và môi trường nội bộ, mối quan hệ với ngân hàng (đối với khách hàng cũ), các nhân tố bên ngoài và các đặc điểm hoạt động khác.

Thông tin tài chính bao gồm các chỉ tiêu như thanh khoản, hoạt động, khả năng trả nợ và doanh lợi, giúp đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng Việc phân tích tình hình tài chính cho phép nhận diện khả năng quản trị vốn và các hoạt động kinh doanh thông qua số liệu báo cáo tài chính Tùy thuộc vào loại hình cho vay, ngân hàng sẽ chú ý đến các chỉ số khác nhau: cho vay ngắn hạn tập trung vào chỉ số lưu động và nợ, trong khi cho vay dài hạn chú trọng đến chỉ số sinh lời và khả năng trả nợ Ngoài ra, dựa vào loại hình doanh nghiệp (lớn, vừa, nhỏ) và lĩnh vực kinh doanh (thương mại, sản xuất), cần xây dựng nhóm tỷ số trung bình ngành để có cơ sở so sánh trong phân tích.

Thông qua việc thẩm định các điều kiện cụ thể, chúng ta có thể đánh giá khả năng nhận định về khoản vay là tốt hay xấu Điều này bao gồm việc xem xét sự phù hợp với các điều kiện cho vay của ngân hàng, từ đó đưa ra quyết định chấp nhận hoặc từ chối khoản vay.

- Phương phỏp thẩm ủịnh thực tế

CBTD trực tiếp ủi thẩm ủịnh thực tế của khách hàng nhằm đánh giá tình hình công việc, cuộc sống, môi trường xung quanh, cơ sở vật chất và quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Qua việc kiểm tra trực tiếp, chúng tôi có thể xác minh các điều kiện liên quan đến mục đích sử dụng vốn, nguồn thu nhập và giá trị hiện tại của tài sản mà khách hàng đã cam kết trong hồ sơ vay vốn Nếu phát hiện sai sót hay gian lận, sẽ có những biện pháp khắc phục kịp thời để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình vay vốn.

- Phương phỏp lập bảng ủiều tra

Phương pháp này sử dụng các câu hỏi để xác định và đánh giá mức độ tác động của từng loại rủi ro cụ thể có thể xảy ra.

- Phương pháp phân tích số liệu hồ sơ tổn thất trong quá khứ

Phương pháp này yêu cầu ngân hàng thu thập, phân tích và lưu trữ một lượng lớn thông tin một cách hệ thống và khoa học để nhận diện cơ chế và nguồn gốc gây ra rủi ro Nhờ vào việc đánh giá đúng các yếu tố rủi ro mà trước đây có thể bị xem nhẹ, ngân hàng có thể dự báo xu hướng diễn biến rủi ro trong tương lai dựa trên dữ liệu quá khứ.

- Phương phỏp phõn tớch lưu ủồ

NHỮNG ðẶC TRƯNG TRONG CHO VAY ðỐI VỚI KHCN TÁC ðỘNG ðẾN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTM

Cho vay KHCN là hình thức cho vay đặc thù, khác biệt so với cho vay khách hàng doanh nghiệp Trong nghiên cứu này, tác giả sẽ trình bày một số tác động của đặc trưng cho vay KHCN đối với công tác quản trị rủi ro tín dụng.

1.3.1 Thông tin về khách hàng bất cân xứng, gây khó khăn cho công tác nhận diện rủi ro tín dụng ðối với khỏch hàng tổ chức thỡ việc nắm bắt thụng tin KH là tương ủối thuận lợi do cú rất nhiều nguồn thụng tin ủược cụng khai như bỏo cỏo tài chính, thông tin xếp hạng tín dụng, tình hình nộp thuế, uy tín quan hệ với các ủối tỏc…Ngược lại ủối với KHCN, việc ủỏnh giỏ nhõn thõn, nguồn trả nợ, mục ủớch sử dụng vốn vay thường khú ủầy ủủ và rừ ràng dẫn ủến rủi ro thụng tin bất cõn xứng, khiến cho việc thẩm ủịnh khỏch hàng thiếu tớnh chớnh xỏc

Ngân hàng không thể thẩm định khách hàng chỉ dựa vào thông tin tài chính để đánh giá khả năng trả nợ Điều này khiến việc nhận diện rủi ro tín dụng của ngân hàng gặp nhiều khó khăn và độ chính xác không cao Hiện tại, ngân hàng chủ yếu thẩm định khách hàng thông qua CIC và sự nhận định chủ quan của người thẩm định.

1.3.2 Khoản vay nhỏ, số lượng khoản vay lớn ủũi hỏi quỏ trỡnh tỏc nghiệp của ngân hàng phải nhanh chóng làm cho công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng không hiệu quả

Cho vay KHCN có đặc điểm là số lượng khoản vay lớn nhưng giá trị mỗi khoản vay nhỏ, do đó cần đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng để nâng cao hiệu quả công việc Tuy nhiên, trong quá trình thẩm định hồ sơ tín dụng, các cán bộ tín dụng thường chủ quan và dễ dãi trong việc cho vay Điều này dẫn đến việc nhận diện, đánh giá và đo lường rủi ro chỉ mang tính hình thức, không đạt hiệu quả chính xác, khiến cho công tác kiểm soát rủi ro không được thực hiện một cách chính xác và đầy đủ.

Rủi ro trong cho vay tín chấp gia tăng do ngân hàng dựa vào uy tín của khách hàng mà không có biện pháp bảo đảm từ TSBĐ Nếu khách hàng không có khả năng hoặc thiện chí trả nợ, việc quản lý thông tin về nơi cư trú và công việc của họ trở nên khó khăn, dẫn đến thách thức lớn cho ngân hàng trong việc thu hồi nợ Điều này buộc ngân hàng phải chịu trách nhiệm tài chính cho rủi ro phát sinh.

1.3.3 Cho vay còn dựa trên giá trị TSBð của khách hàng, số lượng TSBð nhiều làm công tác quản trị rủi ro mất nhiều thời gian và phải thận trọng ðối với cho vay KHCN, nhằm giảm thiểu rủi ro và tăng trách nhiệm trả nợ cho ngõn hàng thỡ biện phỏp TSBð luụn luụn ủược cỏc ngõn hàng chọn lựa hàng ủầu TSðB của KHCN thường là TSðB của cỏ nhõn với người ủồng trả nợ, của Hộ gia ủỡnh và của bờn thứ ba Vỡ vậy, việc nhận diện ủược rủi ro về TSðB và phỏp lý của TSðB, ủo lường rủi ro về TSðB mất rất nhiều cụng sức của Chi nhánh, hơn nữa một khách hàng có thể có rất nhiều TSBð cho một mún vay, mỗi TSðB lại cú mỗi ủặc ủiểm về phỏp lý, tranh chấp về TSðB, thuộc diện giải tỏa, mối quan hệ của chủ TSBð… ðể nhận diện rủi ro, ủỏnh giỏ và ủo lường, kiểm soỏt rủi ro tốt là hết sức quan trọng và tốn nhiều cụng sức

1.3.4 Khả năng trả nợ phụ thuộc hoàn toàn vào người vay, khi rủi ro tín dụng xảy ra công tác quản trị rủi ro chủ yếu là tài trợ rủi ro

Khả năng trả nợ của khoản vay phụ thuộc hoàn toàn vào người vay, vì vậy các biến cố trong cuộc sống như sức khỏe, tai nạn, thất nghiệp hay tuổi thọ có ảnh hưởng lớn đến khả năng trả nợ của khách hàng Những rủi ro này thường không thể dự đoán trước, và khi xảy ra, các ngân hàng thương mại sẽ cố gắng thu hồi nợ từ người vay Nếu không thu hồi được, họ sẽ phải sử dụng nguồn dự phòng để xử lý tài sản đảm bảo nhằm thu hồi nợ.

Chương 1 trình bày khái quát về rủi ro tín dụng, bao gồm nguyên nhân và tác động của nó đến ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế xã hội Bài viết cũng nêu rõ quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại, với bốn bước chính: nhận dạng rủi ro, đánh giá và đo lường rủi ro, kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro Trong đó, việc nhận diện rủi ro tín dụng trong cho vay đóng vai trò quyết định, bởi nhận diện chính xác và toàn diện giúp nhà quản trị đánh giá, đo lường và đưa ra các giải pháp phòng ngừa, kiểm soát rủi ro kịp thời và hiệu quả.

Cho vay đối với khách hàng cá nhân có nhiều ưu điểm khác biệt so với cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp, đặc biệt là trong việc quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việc phân tích các yếu tố tác động đến cho vay cá nhân giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về cách thức quản lý rủi ro và tối ưu hóa quy trình cho vay, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính.

Bài viết này nhằm mục đích nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Agribank Đắk Lắk Qua đó, chúng tôi sẽ phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro, từ đó đưa ra những giải pháp cải thiện hiệu quả trong quy trình cho vay.

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CHO

GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG AGRIBANK - ðAKLĂK

2.1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng a Quá trình hình thành và phát tri ể n

Thực hiện chính sách đổi mới đất nước từ Đại hội VI của Đảng năm 1986, hệ thống ngân hàng được chia thành hai cấp: Ngân hàng Trung ương và Ngân hàng thương mại Ngân hàng Nông nghiệp được thành lập theo Quyết định 64/HðBT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ngày 26/03/1988 Theo Quyết định 280/Qð-NHNN ngày 15/10/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam được đổi thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (gọi tắt là Agribank) Agribank Đắk Lắk là một chi nhánh trực thuộc Agribank Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 603/NH-Qð ngày 22/12/1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Agribank Đắk Lắk hoạt động như một chi nhánh ngân hàng thương mại, chủ yếu tập trung vào lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn Bên cạnh nhiệm vụ phục vụ nông nghiệp, ngân hàng còn mở rộng kinh doanh sang tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế Agribank Đắk Lắk thực hiện huy động vốn trong và ngoài địa bàn để cho vay khách hàng, cung cấp dịch vụ tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng khác Ngân hàng cam kết đảm bảo an toàn, hiệu quả trong hoạt động và thực hiện tốt các nhiệm vụ kế toán, thanh toán, kho quỹ theo quy định của Tổng Giám đốc Agribank.

Agribank Đắk Lắk cung cấp dịch vụ cho vay cho tất cả các đối tượng khách hàng thuộc các thành phần kinh tế, bao gồm tổ chức, cá nhân và các đối tượng khác theo quy định pháp luật Ngân hàng thực hiện các mục tiêu cho vay vốn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn nhằm xây dựng cơ sở vật chất, phát triển hạ tầng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, và hiện đại hóa nông thôn, góp phần vào sự phát triển sản xuất hàng hóa.

Mạng lưới hoạt ủộng của Agribank ðăkLăk gồm: Trụ sở chớnh ủặt tại

Agribank Đắk Lắk có trụ sở chính tại 37 Phan Bội Châu, thành phố Buôn Ma Thuột, với 51 chi nhánh và phòng giao dịch tại thành phố và 13 huyện trong tỉnh Ngoài ra, ngân hàng còn bố trí các tổ tiết kiệm lưu động để đáp ứng nhu cầu của khách hàng ở những khu vực không có chi nhánh Mạng lưới rộng khắp giúp Agribank Đắk Lắk đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn và cho vay, đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư phát triển nông nghiệp - nông thôn Tính đến nay, thị phần hoạt động tín dụng của Agribank Đắk Lắk chiếm khoảng 28% tổng thị phần của hệ thống ngân hàng thương mại tại địa bàn, với thị phần nguồn vốn huy động từ 35% đến 40% và tín dụng thường xuyên duy trì từ 25% đến 30% tổng dư nợ tín dụng của các tổ chức tín dụng trên địa bàn.

Agribank Đắk Lắk tập trung vào việc đầu tư tín dụng cho ngành nông nghiệp nông thôn, với mạng lưới hoạt động rộng khắp từ trung tâm thành phố Buôn Ma Thuột đến hầu hết các xã, phường và huyện trong toàn tỉnh.

Sơ ủồ thể hiện cơ cấu tổ chức, hoạt ủộng của Agribank ðăkLăk

Hình 2.1 S ơ ðồ c ơ c ấ u t ổ ch ứ c Agribank ðă kL ă k

* Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến

Chức năng và nhiệm vụ của Ban Giỏm ủốc và cỏc bộ phận như sau:

Ban giám đốc Agribank gồm 5 thành viên, bao gồm 1 Giám đốc và 4 Phó Giám đốc, có trách nhiệm trực tiếp quản lý và điều hành mọi hoạt động của ngân hàng Các thành viên trong ban giám đốc phải chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc Agribank và các cơ quan pháp luật về việc quản lý vốn và tài sản của ngân hàng.

Giỏm đốc được Hội đồng Thành viên Agribank ủy quyền ký kết các hợp đồng và liên kết với các đối tác trong và ngoài nước trong phạm vi của Chi nhánh Ông đại diện Chi nhánh trước pháp luật về các vấn đề tố tụng và tranh chấp Giỏm đốc có quyền quyết định về nhân sự, khen thưởng, kỷ luật, chi trả lương, cho thôi việc, bổ nhiệm và ủy quyền đối với các chức danh điều hành và quản lý nhân viên theo chế độ ủy quyền của Hội đồng Thành viên và Tổng giám đốc.

P GIÁM ðỐC P GIÁM ðỐC P GIÁM ðỐC

CN LOẠI III P.GDỊCH CN LOẠI III P.GDỊCH CN LOẠI III

Giám đốc Agribank có trách nhiệm ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ kinh doanh và nội quy quản lý, đồng thời đảm bảo rằng việc hướng dẫn không trái quy định của Chủ tịch Hội đồng Thành viên và Tổng Giám đốc Agribank Phó Giám đốc cùng các trưởng phòng sẽ hỗ trợ trực tiếp cho Giám đốc trong công việc này.

Phú Giỏm ủốc có trách nhiệm phân công công việc theo từng mảng cụ thể, chịu trách nhiệm hoàn toàn trước Giỏm ủốc về nhiệm vụ được giao Đồng thời, Phú Giỏm ủốc cũng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định mà mình đưa ra.

Các phòng ban thực hiện theo sự chỉ đạo và điều hành của Giám đốc, tuân theo quy định về chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban thuộc Chủ tịch Hội đồng Thành viên Agribank Việt Nam theo Quyết định 1377/QĐ-HĐQT-NHNo.

Các Chi nhánh loại III và phòng giao dịch trực thuộc Giám đốc chi nhánh loại I, chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc này Quyền hạn và nhiệm vụ của Giám đốc chi nhánh loại III được thực hiện theo quy định của Chủ tịch Hội đồng Thành viên và sự phân công ủy quyền của Giám đốc chi nhánh loại I Các chi nhánh loại III và phòng giao dịch là đơn vị kinh doanh trực tiếp, triển khai thực hiện chương trình và kế hoạch kinh doanh của Giám đốc chi nhánh loại I theo quy định và quy chế của Chủ tịch Hội đồng Thành viên Agribank Việt Nam.

Trong thời đại kinh tế tri thức, tri thức trở thành nguồn lực quan trọng, đặc biệt là trong lĩnh vực ngân hàng Chất lượng nguồn nhân lực ngày càng đóng vai trò quyết định, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của nền kinh tế và các ngân hàng Hiện nay, chất lượng nhân lực không chỉ tạo nên sự khác biệt mà còn là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành ngân hàng.

B ả ng 2.1 Tì nh hì nh ngu ồ n nhân l ự c qua cá c n ă m 2013-2015

CHỈ TIÊU Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ

Cán bộ, nhân viên nam 222 43,96 223 44,07 225 44,21

Cán bộ, nhân viên nữ 283 56,04 283 55,92 284 55,79

(Nguồn: Phòng TCCB-ðT Agribank ðăkLăk)

Tính đến ngày 31/12/2015, Agribank Đắk Lắk có tổng số 509 nhân viên, trong đó có 284 nữ, chiếm 55,8% Chất lượng đội ngũ nhân viên ngày càng được nâng cao và chuẩn hóa theo yêu cầu của Agribank.

Về trình độ văn hóa, có 509 người, chiếm 100%; trong đó, trình độ chuyên môn có 32 thạc sĩ (6,2%), tăng 10 người so với năm 2012, 370 người có trình độ đại học (72%), và 107 người có trình độ cao đẳng, cao cấp, trung cấp nghiệp vụ ngân hàng (21,15%) Số cán bộ có trình độ chuyên môn dưới đại học (21,15%) chủ yếu là những người làm công tác kho quỹ, hành chính, lái xe và tạp vụ, nhưng do một số lý do khách quan, họ chưa có điều kiện đào tạo.

Tạo lập nguồn lực nhân sự cho hoạt động kinh doanh là nhiệm vụ quan trọng trong công tác cán bộ Với lực lượng lao động lớn và trình độ không đồng đều, việc sắp xếp và bố trí cán bộ cần xem xét đến yếu tố vùng miền và mục tiêu, định hướng kinh doanh Tùy thuộc vào điều kiện và môi trường kinh doanh của từng đơn vị, cần thực hiện việc sắp xếp hợp lý nhằm khai thác hiệu quả nguồn nhân lực theo trình độ và kỹ năng kinh doanh.

KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG CHO VAY ðỐI VỚI KHCN TẠI

2.2 KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG CHO VAY ðỐI VỚI KHCN TẠI AGRIBANK - ðĂKLĂK

2.2.1 Tỡnh hỡnh hoạt ủộng cho vay ủối với KHCN

Lợi nhuận của ngân hàng chủ yếu đến từ hoạt động tín dụng, vì vậy Agribank - Đắk Lắk rất chú trọng đến việc sử dụng vốn cho vay Thời gian qua, ngân hàng đã tập trung vào việc cho vay nhằm bổ sung vốn sản xuất nông nghiệp và vốn kinh doanh Điều này được thực hiện dựa trên định hướng phát triển ngành nghề của tỉnh Đắk Lắk, Agribank - Đắk Lắk và Agribank Hội sở, với xu hướng gia tăng tỷ trọng cho vay nhờ khả năng quay vòng vốn nhanh và sinh lời cao.

B ả ng 2.5 C ơ c ấ u d ư n ợ cho vay giai ủ o ạ n n ă m 2013 - 2015 ðvt: Tỷ ủồng

Dư nợ Tỷ trọng Dư nợ Tỷ trọng Dư nợ Tỷ trọng Tổng dư nợ cho vay ủối với

- Phõn loại cho vay ủối với KHCN theo ngành kinh tế + Nông nghiệp và lâm nghiệp

- Phõn loại cho vay ủối với KHCN theo thành phần kinh tế

+ Cá nhân, Hộ gia ủỡnh

+ Hộ kinh doanh cá thể

- Phõn loại cho vay ủối với KHCN theo mức ủộ tớn nhiệm + Có

Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Chỉ tiêu

Dư nợ Tỷ trọng Dư nợ Tỷ trọng Dư nợ Tỷ trọng

- Phõn loại cho vay ủối với KHCN theo ủộ tuổi của người vay

- Phõn loại cho vay ủối với KHCN theo loại TSBð + Giấy tờ có giá 17,193.55 14.54% 6,969.13 9.63% 9,407.676 7.23% + Bất ủộng sản 73,776.175 62.39% 76,669.32 60.18% 68,625.288 52.74% + ðộng sản 27,280.275 23.07% 38.462.06 30.19% 49,380.54 37.95% + Tài sản khác - 0.00% - 0.00% - 0.00%

(Nguồn: Báo cáo nội bộ Agribank - ðăklăk)

Tính đến cuối năm 2014, dư nợ cho vay đối với khu vực kinh tế cá nhân (KHCN) đạt 127.40 tỷ đồng, chiếm 51% tổng dư nợ cho vay KHCN, tăng 9.15 tỷ đồng so với năm 2013 Đến năm 2015, con số này là 130.12 tỷ đồng, vẫn giữ tỷ lệ 51% và tăng 5.34 tỷ đồng so với năm 2014 Tỉnh Đắk Lắk, nằm ở khu vực Tây Nguyên, có nền kinh tế chủ yếu dựa vào các loại cây như cà phê, tiêu, cao su và các ngành nghề liên quan như trồng trọt, chăm sóc, thu mua và kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật Do đó, việc cho vay để phát triển và kinh doanh trong các lĩnh vực này là rất phù hợp Agribank - Đắk Lắk tập trung cho vay đối với các hộ nông dân trồng cà phê, cao su, hồ tiêu và các hộ kinh doanh nông sản, đồng thời cũng hỗ trợ cho vay chăn nuôi bò, lợn tại địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Tại Agribank - Đắk Lắk, đối tượng khách hàng chủ yếu từ 31 đến 50 tuổi, chiếm 73.83% vào năm 2015, là những người có kinh nghiệm và sức khỏe để sản xuất kinh doanh, thường có nhu cầu vay vốn để trả nợ ngân hàng Agribank với slogan “Đồng hành cùng khát vọng” sẽ tiếp tục hỗ trợ nhóm khách hàng trẻ và nhiệt huyết này trong tương lai Ngược lại, khách hàng từ 51 đến 65 tuổi chỉ chiếm 1.41% vào năm 2015, do chính sách hạn chế cho vay của Agribank nhằm giảm rủi ro cho ngân hàng khi khách hàng có thể gặp vấn đề về sức khỏe hay khả năng trả nợ.

2.2.2 Tỡnh hỡnh nợ quỏ hạn, nợ xấu trong cho vay ủối với KHCN

Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu là những chỉ số quan trọng để đánh giá rủi ro tín dụng Khi tỷ lệ nợ quá hạn vượt quá 5% và tỷ lệ nợ xấu vượt quá 3%, điều này sẽ cảnh báo về chất lượng tín dụng của ngân hàng Các ngân hàng cần theo dõi chặt chẽ những chỉ số này để đảm bảo sự ổn định và an toàn trong hoạt động tín dụng của mình.

B ả ng 2.6 C ơ c ấ u n ợ quỏ h ạ n, n ợ x ấ u giai ủ o ạ n n ă m 2013 - 2015 ðvt: Tỷ ủồng

Dư nợ Tỷ trọng Dư nợ Tỷ trọng Dư nợ Tỷ trọng Tổng dư nợ trong cho vay ủối với KHCN 118,25 100% 127,40 100% 130,12 100%

Nợ quá hạn trong cho vay ủối với KHCN

Nợ xấu trong cho vay ủối với KHCN ( nhóm 3 + nhóm 4 + nhóm 5) 10.643 0.90% 5,992 4.7% 7.546 5.8%

- Nợ xấu trong cho vay ủối với KHCN theo ngành kinh tế

+ Nông nghiệp và lâm nghiệp 5,36 42.00% 2,137 24.30% 2,76 25.80%

- Nợ xấu trong cho vay ủối với KHCN theo thành phần kinh tế

+ Cá nhân, Hộ gia ủỡnh 8,33 65.30% 4.87 55.40% 8,06 75.40% + Hộ kinh doanh cá thể 4,431 34.70% 3.92 44.60% 2,628 24.60%

(Nguồn: Báo cáo nội bộ Agribank - ðăkLăk)

Lợi nhuận tín dụng luôn gắn liền với rủi ro tín dụng, và Agribank - Đăk Lăk đã thực hiện các biện pháp giảm thiểu cho vay đối với những khách hàng có lịch sử trả nợ kém và phương án vay vốn không khả thi Tỷ trọng nợ quá hạn trong tổng dư nợ khách hàng cá nhân của Agribank - Đăk Lăk đã tăng từ 2.7% năm 2013 lên 4% năm 2014, và 0.3% năm 2015 Đặc biệt, tỷ trọng nợ xấu trong tổng dư nợ ngắn hạn cũng tăng từ 0.9% năm 2013 lên 5.8% năm 2015, cho thấy môi trường kinh doanh có nhiều rủi ro Agribank - Đăk Lăk đã tích cực thu hồi nợ xấu, thường xuyên tổ chức phân loại nợ quá hạn và nợ có vấn đề để có hướng xử lý thích hợp Bên cạnh đó, ngân hàng cũng tiến hành phân tích, đánh giá phân loại dư nợ từ chủ động và kiên quyết giảm dần cho vay đối với các khách hàng làm ăn kém hiệu quả, nhằm hạn chế nợ xấu phát sinh ở mức thấp nhất.

Trong những năm qua, nợ xấu trong cho vay đối với khách hàng cá nhân chủ yếu tập trung vào cho vay thương nghiệp, với mức tăng lần lượt là 5,6 tỷ đồng vào năm 2014 và 6,3 tỷ đồng vào năm 2015 Nguyên nhân chủ yếu là do giá hàng nông sản biến động phức tạp, khí hậu thất thường, đặc biệt là khu vực Tây Nguyên bị thiếu nước nghiêm trọng trong mùa khô, dẫn đến năng suất giảm Ngoài ra, dịch bệnh trong nghề trồng tiêu cũng làm cho cây tiêu chết hàng loạt Một số hộ kinh doanh cá thể cho nông dân vay phân bón và thuốc trừ sâu, nhưng khi giá nông sản giảm, khả năng trả nợ cũng giảm theo, dẫn đến thua lỗ Sự sụt giảm mạnh của giá cả hàng nông sản là nguyên nhân chính dẫn đến nợ xấu trong ngành nông nghiệp.

Nợ xấu trong cho vay đối với khách hàng cá nhân và hộ gia đình chủ yếu xuất phát từ việc thiếu kinh nghiệm kinh doanh Điều này cho thấy rằng hoạt động sản xuất và kinh doanh của khách hàng còn phụ thuộc nhiều vào thiên tai, dịch bệnh, cũng như biến động giá cả trên thị trường.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO

Nhận diện rủi ro là yếu tố then chốt, đặc biệt trong việc xác định rủi ro ảnh hưởng đến quyết định và hiệu quả hoạt động kinh doanh Agribank - Đắk Lắk chủ yếu thực hiện việc nhận dạng rủi ro thông qua các hình thức đa dạng.

Nhận diện rủi ro cần thông qua việc phân tích các thông tin tài chính và phi tài chính, cùng với việc đánh giá hồ sơ vay vốn Quy trình này bao gồm thẩm định thực tế và áp dụng quy chế quản lý rủi ro tín dụng một cách cụ thể và hiệu quả.

- Phân tích các thông tin tài chính, phi tài chính

CBTD tiếp xỳc, trao ủổi với khỏch hàng, tỡm hiểu thụng tin của khỏch hàng thụng qua nhiều kờnh khỏc nhau, mục ủớch:

+ Tỡm hiểu cỏc thụng tin liờn quan ủến khỏch hàng như tư cỏch ủạo ủức, sức khỏe, thiện chớ trả nợ và nguồn thu nhập ủể trả nợ

CBTD dựa trên hồ sơ vay vốn cụ thể của khách hàng để thu thập thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau Mục tiêu là hỗ trợ quá trình ra quyết định cho vay hiệu quả nhất.

Các nguồn thông tin có thể khai thác bao gồm Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước, các hiệp hội ngành nghề liên quan, đối tác của khách hàng, bạn hàng và các ngân hàng thương mại khác.

Khi khai thác các nguồn thông tin khác, CBTD cần đánh giá tính khớp ứng so với thông tin mà khách hàng cung cấp, uy tín của khách hàng trên thị trường, cũng như các mối quan hệ của khách hàng.

- Phân tích hồ sơ vay vốn

CBTD sẽ kiểm tra sự phù hợp giữa nhu cầu vay vốn của khách hàng và các danh mục đăng ký kinh doanh, đồng thời tìm hiểu các nguồn thu để trả nợ gốc và lãi Việc đánh giá tình hình tài chính, phương án vay vốn, và các đặc trưng ngành nghề của khách hàng là cần thiết để xác định khả năng trả nợ Ngoài ra, CBTD cũng sẽ nhận diện các rủi ro liên quan đến tài sản, đầu vào và đầu ra của phương án vay, cũng như các rủi ro từ phong tục tập quán và môi trường pháp lý, nhằm đưa ra quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay.

Sau khi cấp tín dụng và hoàn tất thủ tục giải ngân cho khách hàng, các bộ phận liên quan sẽ kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay và tình hình hoạt động của khách hàng Việc kiểm tra này diễn ra định kỳ hàng quý hoặc đột xuất, nhằm đảm bảo rằng khách hàng tuân thủ cam kết về mục đích sử dụng vốn, nguồn thu nhập và giá trị tài sản đảm bảo Nếu phát hiện sai sót hoặc gian lận, các biện pháp khắc phục kịp thời sẽ được áp dụng để bảo vệ quyền lợi của ngân hàng.

- Nhận diện rủi ro theo Quy chế quản lý rủi ro tác nghiệp do Agribank ban hành

Chính sách quản lý rủi ro tín dụng của Agribank quy định các nội dung cơ bản nhằm xây dựng phương thức quản lý các loại rủi ro liên quan đến hoạt động tín dụng Mục tiêu của chính sách này là đảm bảo an toàn tài chính và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng.

+ ðảm bảo việc tuõn thủ cỏc quy ủịnh của phỏp luật cú liờn quan ủến hoạt ủộng tớn dụng ngõn hàng

Xác lập một khuôn khổ thống nhất về cơ chế quản lý, công cụ đo lường và các giới hạn kiểm soát rủi ro liên quan đến hoạt động tín dụng là điều cần thiết Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả trong quản lý rủi ro và nâng cao khả năng kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng Việc thiết lập các tiêu chuẩn rõ ràng sẽ hỗ trợ các tổ chức tài chính trong việc đánh giá và giảm thiểu rủi ro, từ đó nâng cao hiệu suất hoạt động và bảo vệ lợi ích của các bên liên quan.

+ ðảm bảo an toàn, giảm thiểu ủến mức thấp nhất những tổn thất cú thể xảy ra trong hoạt ủộng tớn dụng

Theo định kỳ hàng quý, bán hàng hoặc hàng năm, tiến hành tự đánh giá rủi ro và xác định biện pháp kiểm soát rủi ro đối với quá trình xử lý công việc của bản thân Xác định các sự kiện rủi ro tín dụng cụ thể phát sinh trong quá trình xử lý công việc từ việc đánh giá xếp hạng mức độ rủi ro nội tại của từng sự kiện rủi ro tín dụng thông qua rà soát và phân tích.

Sau khi thực hiện các bước để nhận diện rủi ro, hiện có 10 nguyên nhân chính gây ra rủi ro trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Agribank - Đắk Lắk.

- Khách hàng không có thiện chí trả nợ;

- Khách hàng làm ăn thua lỗ;

- Khỏch hàng cố tỡnh cung cấp thụng tin sai lệch ủể lừa ủảo ngõn hàng;

- Mõu thuẫn giữa người vay và người ủồng trả nợ;

Ngân hàng đối mặt với nhiều rủi ro và khó khăn khi nhận tài sản đảm bảo từ bên thứ ba, đặc biệt là trong việc thu hồi nợ do sự không hợp tác từ phía chủ sở hữu tài sản.

Ngân hàng khi cho vay sẽ định giá tài sản đảm bảo dựa trên nhu cầu của người vay, không phải giá trị thực tế của tài sản Khi xử lý nợ, tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán gốc và lãi cho khoản vay.

- CBTD cho vay lỏng lẽo, thiếu kiểm tra sau khi cho vay;

- Thiên tai, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ;

- CBTD khụng ủủ năng lực thẩm ủịnh tài chớnh, phương ỏn vay vốn của khách hàng, thiếu kinh nghiệm trong cho vay;

- Năng lực quản lý của ngân hàng còn kém

2.3.2 đánh giá và ựo lường rủi ro tắn dụng

Khi nhận dạng các rủi ro tín dụng, việc đo lường rủi ro tín dụng sẽ trở nên hiệu quả hơn Agribank - Đăk Lăk đã đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng bằng cách nhận diện rủi ro thông qua các bước cụ thể.

* Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ

Trước đây, Agribank chưa có quy trình xếp hạng tín dụng nội bộ cụ thể cho khách hàng cá nhân (KHCN), mà chủ yếu áp dụng quy trình đánh giá chung cho khách hàng doanh nghiệp Điều này dẫn đến việc Chi nhánh không có công cụ đo lường chi tiết từng loại rủi ro tín dụng, chỉ dựa vào cảm tính của cán bộ khách hàng Hệ quả là việc ra quyết định cho vay và nhận diện rủi ro gặp nhiều khó khăn Hơn nữa, việc chấm điểm xếp hạng tín dụng chỉ mang tính hình thức và thủ tục, không mang lại hiệu quả trong việc đo lường rủi ro tín dụng.

ðÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG

Thông qua việc phân tích thông tin tài chính và phi tài chính, cùng với việc thẩm định hồ sơ vay vốn và quy trình cho vay, Agribank - Đắk Lắk đã phát hiện ra 10 nguyên nhân chính gây ra rủi ro tín dụng tại ngân hàng này.

Trong quá trình nhận diện rủi ro tín dụng, một số cá nhân vẫn chưa hiểu rõ và nhận thức đầy đủ về các rủi ro này Khi xảy ra sự cố rủi ro và tổn thất, họ không chủ động thực hiện các biện pháp xử lý, không báo cáo kịp thời cho người có thẩm quyền và chưa tuân thủ các quy chế, quy trình nghiệp vụ liên quan để ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng.

2.4.2 đánh giá và ựo lường rủi ro a Ư u ủ i ể m

Agribank - Đắk Lắk chú trọng đánh giá rủi ro tại chi nhánh thông qua nhiều phương pháp khác nhau Ngân hàng cũng xác định được các nguyên nhân gây ra rủi ro để có biện pháp xử lý hiệu quả.

10 nguyờn nhõn dẫn ủến rủi ro tớn dụng tại chi nhỏnh b Nh ượ c ủ i ể m

Agribank - Đắk Lắk nhận diện được các rủi ro nhưng việc ước lượng rủi ro vẫn chưa được thực hiện đầy đủ Ngân hàng cần tập trung vào các loại rủi ro có khả năng gây ra tổn thất lớn nhất, xác định tần suất xuất hiện của từng loại rủi ro và thiết lập các biện pháp kiểm soát phù hợp Hiện tại, Agribank chưa xây dựng được danh mục các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, được phân loại theo ba nhóm: môi trường kinh doanh, ngân hàng và khách hàng Đánh giá mức độ quan trọng của rủi ro đối với ngân hàng dựa trên hai tiêu chí: tần suất xuất hiện và mức độ nghiêm trọng của tổn thất.

Mô hình chấm điểm tín dụng hiện tại không thể tự điều chỉnh kịp thời để thích ứng với những thay đổi của nền kinh tế, dẫn đến việc bỏ sót những khách hàng tiềm năng Kết quả chấm điểm và xếp hạng khách hàng chưa phản ánh đúng tình hình tài chính thực của họ, và chất lượng khoản vay phụ thuộc quá nhiều vào cảm tính của cán bộ tín dụng Agribank - Đắk Lắk thực hiện chấm điểm và xếp hạng tín dụng cho khách hàng thông qua hệ thống máy tính, sau đó in kết quả và lưu trữ trong bộ hồ sơ tín dụng của từng khách hàng.

Quy trình cấp tín dụng được thiết lập với các quy định rõ ràng về chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận liên quan trong quá trình cho vay Từ khâu tiếp xúc khách hàng cho đến khi giải ngân, quy trình này trải qua nhiều bộ phận khác nhau, giúp việc cho vay trở nên khách quan hơn và được kiểm soát chặt chẽ hơn.

Agribank đã xây dựng quy trình tín dụng và khẩu vị rủi ro tín dụng một cách kịp thời, đảm bảo tính nhất quán trong quá trình xử lý nghiệp vụ Mọi công việc và vị trí đều có quy trình hướng dẫn, tiêu chuẩn hóa việc cung cấp sản phẩm dịch vụ nhằm hạn chế rủi ro Ngân hàng cũng tiến hành rà soát để chỉnh sửa Sổ tay tín dụng phù hợp với thực tiễn Một số quy trình tín dụng chủ yếu được ban hành bao gồm quy trình cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo và quy trình cho vay mua xe ô tô Thaco Điều này giúp hoàn thiện các sản phẩm cho vay, nâng cao chất lượng tín dụng cũng như thủ tục cho vay trở nên bài bản, thống nhất và chính xác hơn.

Ngân hàng không chủ động trong việc theo dõi, thu thập và phân tích thông tin về khách hàng định kỳ, bao gồm năng lực tài chính, vị thế kinh doanh và biến động nhân sự Điều này dẫn đến việc ngân hàng không có biện pháp kịp thời khi khách hàng suy giảm khả năng trả nợ hoặc khi nợ quá hạn, khiến cho việc tìm hiểu nguyên nhân trở nên khó khăn hơn.

Công tác giám sát các khoản giải ngân và nợ sau khi giải ngân hiện đang gặp nhiều vấn đề, dẫn đến việc phát hiện các dấu hiệu rủi ro trong các khoản vay Việc này cho thấy quy trình giám sát còn lỏng lẻo và thiếu sót, cần được cải thiện để ngăn ngừa và giảm thiểu các vấn đề tài chính.

Agribank - Đắk Lắk đang chú trọng tuyển dụng nhân sự mới, trẻ, thay vì chỉ tìm kiếm ứng viên có kinh nghiệm Ngân hàng này cũng thường xuyên thực hiện chuyển nhượng nhân sự nội bộ Đối với nhân sự cũ, Agribank tập trung vào việc đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng, nhằm giảm thiểu rủi ro từ phía cán bộ ngân hàng.

Quy trình cấp tín dụng hiện nay phụ thuộc vào bộ phận thẩm định, chỉ thực hiện thẩm định khách hàng dựa trên thông tin từ CBTD và kinh nghiệm Điều này dẫn đến việc thẩm định không hoàn toàn chính xác.

- Quy trỡnh ủịnh giỏ TSðB cũn một số hạn chế như sau:

+ Chỉ hướng dẫn ủịnh giỏ một cỏch chung chung

Danh mục hồ sơ pháp lý liên quan đến tài sản thường gặp bao gồm quyền sử dụng đất, phương tiện vận tải, hàng hóa, máy móc thiết bị và tài sản hình thành trong tương lai đã có hướng dẫn cụ thể Tuy nhiên, đối với các tài sản khác như tàu bay, tàu biển, xà lan và cổ phiếu, hiện tại vẫn chưa có hướng dẫn chi tiết.

Việc quy định định giá lại tài sản đảm bảo sau khi cho vay không được nêu chi tiết, dẫn đến tình trạng các tài sản này không được định giá lại theo quy định Do CBTD không đề xuất, chuyên viên định giá cũng không thực hiện việc này.

- Các nghiệp vụ chuyển giao rủi ro khác: Như chứng khoán hóa khoản vay, giao dịch kỳ hạn… hiện chưa ủược ỏp dụng

Tích cực đưa ra giải pháp hiệu quả để thu hồi nợ từ khách hàng và thanh lý tài sản trước khi áp dụng biện pháp cuối cùng là sử dụng nguồn dự phòng từ trích lập dự phòng rủi ro Tuy nhiên, cần lưu ý rằng chưa nên sử dụng nguồn dự phòng để tài trợ cho bất kỳ khoản nợ xấu nào.

Tài trợ rủi ro thông qua việc phát mại tài sản đảm bảo thường gặp nhiều khó khăn do quá trình xử lý kéo dài và phức tạp Khách hàng thường có tâm lý chây ỳ, không muốn trả nợ, điều này làm tăng thêm áp lực cho các bên liên quan trong việc thu hồi nợ.

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bảng Tên bảng Trang - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại agribank đăklăk
b ảng Tên bảng Trang (Trang 8)
Mô hình xếp hạng của Công ty Moody’s và Standard & Poor’s Nguồn tiêu chuẩn Xếp - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại agribank đăklăk
h ình xếp hạng của Công ty Moody’s và Standard & Poor’s Nguồn tiêu chuẩn Xếp (Trang 33)
Mơ hình đã loại bỏ ñược sự phán xét chủ quan trong quá trình cho vay và giảm  ñáng kể thời gian quyết ñịnh tín dụng của ngân hàng - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại agribank đăklăk
h ình đã loại bỏ ñược sự phán xét chủ quan trong quá trình cho vay và giảm ñáng kể thời gian quyết ñịnh tín dụng của ngân hàng (Trang 36)
Hình 2.1. Sơ ðồ cơ cấu tổ chức Agribank ðăkLăk - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại agribank đăklăk
Hình 2.1. Sơ ðồ cơ cấu tổ chức Agribank ðăkLăk (Trang 47)
Bảng 2.1. Tình hình nguồn nhân lực qua các năm 2013-2015 - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại agribank đăklăk
Bảng 2.1. Tình hình nguồn nhân lực qua các năm 2013-2015 (Trang 49)
2.1.2. Tình hình hoạt ñộng kinh doanh của Agribank- ðăkLăk - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại agribank đăklăk
2.1.2. Tình hình hoạt ñộng kinh doanh của Agribank- ðăkLăk (Trang 51)
Bảng 2.3. Tình hình dư nợ cho vay tại Agribank- ðăkLăk năm 2013-2015 - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại agribank đăklăk
Bảng 2.3. Tình hình dư nợ cho vay tại Agribank- ðăkLăk năm 2013-2015 (Trang 52)
Bảng 2.4. Tình hình thu nhập – chi phí giai đoạn năm 2013-2015 - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại agribank đăklăk
Bảng 2.4. Tình hình thu nhập – chi phí giai đoạn năm 2013-2015 (Trang 54)
Bảng 2.5. Cơ cấu dư nợ cho vay giai ñoạn năm 2013-2015 - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại agribank đăklăk
Bảng 2.5. Cơ cấu dư nợ cho vay giai ñoạn năm 2013-2015 (Trang 56)
2.4. Tình hình tổn thất nghiệp vụ tái bảo hiểm vật chất thân tàu tại VINARE (2000-2006) - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại agribank đăklăk
2.4. Tình hình tổn thất nghiệp vụ tái bảo hiểm vật chất thân tàu tại VINARE (2000-2006) (Trang 58)
Bảng 2.6. Cơ cấu nợ quá hạn, nợ xấu giai ñoạn năm 2013-2015 - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại agribank đăklăk
Bảng 2.6. Cơ cấu nợ quá hạn, nợ xấu giai ñoạn năm 2013-2015 (Trang 59)
Qua bảng số liệu trên cho thấy tổng nguồn thu của nghiệp vụ có xu hướng tăng qua các năm của giai đoạn - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại agribank đăklăk
ua bảng số liệu trên cho thấy tổng nguồn thu của nghiệp vụ có xu hướng tăng qua các năm của giai đoạn (Trang 62)
Bảng 16: Kết quả thu – chi nghiệp vụ tái bảo hiểm vật chất thân tàu tại VINARE (2000-2006) - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại agribank đăklăk
Bảng 16 Kết quả thu – chi nghiệp vụ tái bảo hiểm vật chất thân tàu tại VINARE (2000-2006) (Trang 64)
Bảng 3.1. Danh mục rủi ro tín dụng trong cho vay ñối với KHCN - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại agribank đăklăk
Bảng 3.1. Danh mục rủi ro tín dụng trong cho vay ñối với KHCN (Trang 87)
BẢNG CHẤM ðIỂM THEO CHỈ TIÊU NHÂN THÂN - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại agribank đăklăk
BẢNG CHẤM ðIỂM THEO CHỈ TIÊU NHÂN THÂN (Trang 113)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w