Tuy nhiên, ngoài một số cơ sở công nghiệp nặng ở KKT Dung Quất, đa số các cơ sở công nghiệp còn lại quy mô nhỏ, hàm lượng công nghệ, giá trị gia tăng thấp, năng lực cạnh tranh yếu, các n
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, tư liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận văn
Dương Ngọc Ân
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3
3 Phương pháp nghiên cứu 4
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 5
5 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 5
6 Những đóng góp về khoa học và thực tiễn của luận văn 7
7 Ý nghĩa đề tài 8
8 Kết cấu của đề tài 8
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QLNN ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH 9
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG NGHIỆP VÀ QLNN ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP 9
1.1.1 Khái niệm, đặc trưng và vai trò của công nghiệp 9
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò QLNN đối với công nghiệp 14
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP 20
1.2.1 Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật của nhà nước về phát triển công nghiệp 20
1.2.2 Xây dựng, quản lý quy hoạch phát triển công nghiệp 22
1.2.3 Xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển công nghiệp 23
1.2.4 Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp 24
1.2.5 Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực công nghiệp 24
Trang 51.3 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QLNN ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP 25
1.3.1 Tác động của nền kinh tế thị trường 25 1.3.2 Tác động của xã hội nông nghiệp 26 1.3.3 Tác động của quá trình hội nhập quốc tế 27 1.3.4 Tác động của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội của đất nước và của địa phương 27 1.4 KINH NGHIỆM QLNN ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP Ở MỘT SỐ TỈNH 28
1.4.1 Kinh nghiệm QLNN đối với phát triển công nghiệp ở tỉnh Bình Dương 28
1.4.2 Kinh nghiệm QLNN đối với phát triển công nghiệp ở tỉnh Đồng Nai 31
1.4.3 Bài học rút ra cho tỉnh Quảng Ngãi về QLNN đối với công nghiệp 34
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QLNN ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH QUẢNG NGÃI 36
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NGÃI 36
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến phát triển công nghiệp tỉnh 36
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 38 2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của tỉnh Quảng Ngãi trong phát triển công nghiệp 42
2.1.4 Tổng quan tình hình phát triển công nghiệp của tỉnh 46 2.2 THỰC TRẠNG QLNN ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NGÃI 53
2.2.1 Thực trạng Xây dựng và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp 53
Trang 62.2.2 Thực trạng xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển công nghiệp 58
Bên cạnh đó thì các doanh nghiệp cũng đã nêu lên những ý kiến của mình về việc thực hiện quy hoạch như sau: 63
2.2.3 Thực trạng Xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển công nghiệp 64
2.2.4 Thực trạng Phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghiệp 66
2.2.5 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh 69 2.3 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA QLNN ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP 71
2.3.1 Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp còn hạn chế 71
2.3.2 Đầu tư kết cấu hạ tầng công nghiệp chưa đồng bộ 73 2.3.3 Chưa tạo được tính liên kết rõ nét trong phát triển công nghiệp với các nước trong khu vực và quốc tế 73
2.3.4 Thu hút đầu tư và thực hiện công tác bồi dưỡng, hỗ trợ, tái định
cư, giải phóng mặt bằng còn nhiều hạn chế 74
2.3.5 Phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp 74 2.3.6 Công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm trong hoạt động công nghiệp hiệu quả thấp 75 2.4 NGUYÊN NHÂN NHỮNG HẠN CHẾ, YẾU KÉM CỦA QLNN ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP 75
2.4.1 Nguyên nhân khách quan 75 2.4.2 Nguyên nhân chủ quan 76
Trang 7CHƯƠNG 3 QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QLNN ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI 78
3.1 QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI 78
3.1.1 Quan điểm quản lý nhà nước về công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi 78 3.1.2 Mục tiêu quản lý nhà nước 79 3.1.3 Phương hướng quản lý nhà nước về công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 79 3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QLNN ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI TRONG THỜI GIAN TỚI 80
3.2.1 Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, cơ chế, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về phát triển công nghiệp 80
3.2.2 Xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển công nghiệp 81
3.2.3 Xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển công nghiệp 84
3.2.4 Phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghiệp 86 3.2.5 Xây dựng và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp 89
3.2.6 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động công nghiệp trên đia bàn tỉnh 96
KẾT LUẬN 99 KIẾN NGHỊ 101 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)
Trang 92.5 Ý kiến đánh giá về chính sách phát triển công
2.6
Danh mục và nhu cầu diện tích quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh quảng ngãi đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
61
2.7 thống kê chỉ số PCI của tỉnh Quảng ngãi về đào
tạo nguồn lao động giai đoạn 2012 – 2016 68 2.8 Tình hình chấp hành quy định về lao động của các
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
2.1 Tăng trưởng sản phẩm GDP của tỉnh Quảng Ngãi 40
2.2 Cơ cấu các ngành kinh tế tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn
2.3 Tăng trưởng GDP của tỉnh so với khu vực 41 2.4 Tăng trưởng GTSX công nghiêp theo thành phần kinh
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công nghiệp là một trong những ngành kinh tế có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia, là nhân tố quyết định
sự tăng trưởng, phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, đẩy mạnh thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Quá trình phát triển công nghiệp ở Việt Nam trong thời gian qua đạt được nhiều kết quả tích cực, tác động mạnh mẽ đến thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước Ngành công nghiệp đã đóng góp đáng kể vào tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm và tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng dần, thật sự trở thành động lực cho phát triển kinh tế quốc dân Khẳng định vấn đề này, Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội Đảng ta đã chỉ rõ: "Từ nay đến giữa thế kỷ XXI, toàn Đảng, toàn dân ta phải ra sức phấn đấu xây dựng nước ta trở thành một nước công nghiệp hiện đại, theo định hướng xã hội chủ nghĩa"
[15, Tr17] Công tác Quản lý nhà nước (QLNN) đối với ngành công
nghiệp luôn được tăng cường đổi mới, từng bước hoàn thiện để phù hợp với điều kiện phát triển trong giai đoạn đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước
và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu hơn
Quảng Ngãi là một tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ, với diện tích tự nhiên là 5.131,5km2, là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, trước 1975 kinh tế chủ yếu của tỉnh là phát triển nông nghiệp, ngành nghề nông thôn Từ năm 1989 tỉnh Quảng Ngãi được tách lập và thực hiện chủ trương đổi mới, mở cửa hội nhập, các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh mới thực sự có điều kiện phát triển, ngành công nghiệp tỉnh dần dần có bước ổn định và tăng trưởng, đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng kinh tế và có vai trò then chốt trong phát triển kinh tế của
Trang 12tỉnh Tỷ trọng giá trị công nghiệp trong cơ cấu GDP tăng từng năm, từng bước giữ vai trò đột phá trong tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế -
xã hội, tác động tích cực đến phát triển đô thị và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, cơ cấu lao động của tỉnh Đến nay, trên địa bàn của tỉnh đã hình thành
và phát triển 3 khu công nghiệp (Tịnh Phong, Quảng Phú, Phổ Phong), khu kinh tế Dung Quốc (có công ty TNHH lọc hóa dầu Bình Sơn), cảng biển nước sâu, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước được đầu tư hoàn thiện Đây là một trong những thuận lợi để thu hút nhiều nhà đầu
tư, triển khai nhiều dự án công nghiệp có quy mô lớn Ngoài ra, ở các địa phương trên địa bàn tỉnh có điều kiện và tiềm năng về phát triển công nghiệp cũng được quy hoạch một số cụm công nghiệp, làng nghề Công tác QLNN đối với công nghiệp được Đảng bộ và chính quyền tỉnh quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho ngành công nghiệp tỉnh phát triển Tuy nhiên, ngoài một số cơ sở công nghiệp nặng ở KKT Dung Quất,
đa số các cơ sở công nghiệp còn lại quy mô nhỏ, hàm lượng công nghệ, giá trị gia tăng thấp, năng lực cạnh tranh yếu, các ngành công nghiệp hỗ trợ phát triển chậm, chưa chuyển mạnh phát triển theo chiều sâu, khả năng hội nhập kinh tế quốc tế thấp, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn phát triển chậm, tỷ trong công nghiệp phụ thuộc nhiều vào các dự án lớn; sự phát triển dịch vụ, đô thị, nguồn nhân lực chưa theo kịp và đồng
bộ với sự phát triển công nghiệp; kết cấu hạ tầng công nghiệp đầu tư chưa đồng bộ, hạ tầng khu công nghiệp Phổ Phong chậm đầu tư, hầu hết các cụm công nghiệp chưa có hệ thống cấp nước và xử lý nước thải tập trung;
cơ chế, chính sách về công nghiệp có mặt chưa đồng bộ và nhất quán; tiến
độ thưc hiện dự án chậm; thiếu lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao; công tác kiểm tra, giám sát, bảo vệ môi trường trong ngành sản xuất công nghiệp chưa được chú trọng và xử lý triệt để Những hạn chế của
Trang 13sự phát triển công nghiệp nêu trên phần lớn do những hạn chế trong công tác QLNN của chính quyền cấp tỉnh trong việc tạo môi trường thuận lợi cho công nghiệp phát triển, chưa khơi dậy được tiềm năng và huy động mạnh mẽ được các thành phần kinh tế tham gia phát triển công nghiệp
Để phát triển công nghiệp tỉnh nhà nhanh và bền vững, thật sự là động lực thúc đẩy phát triển KT - XH tỉnh trong nền kinh tế thị trường và hội nhập sâu rộng vào kinh tế quốc tế sau khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới (WHO), công tác QLNN về công nghiệp ở tỉnh Quảng Ngãi cần được hoàn thiện và đổi mới một cách toàn diện để đáp ứng yêu cầu mới, phấn đấu năm 2020 đưa Quảng Ngãi cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại như tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu đảng bộ lần thứ XVIII đã đề ra
Xuất phát từ những yêu cầu trên, tôi chọn đề tài "Quản lý nhà nước
đối với công nghiệp ở tỉnh Quảng Ngãi" để làm luận văn thạc sỹ nhằm
góp tiếng nói khoa học giải quyết các vấn đề thực tiễn đang đặt ra hiện nay trên địa bàn tỉnh
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ chủ yếu sau:
Trang 14- Làm rõ khái niệm, đặc điểm, vai trò của QLNN đối với công nghiệp nói chung và ở cấp tỉnh nói riêng
- Nghiên cứu kinh nghiệm QLNN đối với công nghiệp của một số tỉnh trong thời gian gần đây
- Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN đối với công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian qua Chỉ ra những mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân
- Đề xuất phương hướng, các giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN đối với công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian đến
3 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, Phương pháp phân tích thống
kê, so sánh, đánh giá, tổng hợp, khái quát theo nhiều cách riêng rẽ tới kết hợp với nhau Chúng được sử dụng trong việc khảo cứu các nghiên cứu về lý luận
và thực tiễn quản lý nhà nước về công nghiệp Trên cơ sở đó, cùng với tình hình thực tế và đặc điểm của Tỉnh Quảng Ngãi lựa chọn các nội dung và chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý nhà nước về công nghiệp để chỉ ra các vấn đề tồn tại cùng với các nguyên nhân, từ đó hình thành các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về công nghiệp ở Tỉnh Quảng Ngãi
Các phương pháp thu thập tài liệu, thông tin, được sử dụng trong nghiên cứu; cụ thể:
- Kế thừa các công trình nghiên cứu trước đó;
- Tổng hợp các nguồn số liệu thông qua các báo cáo của Ủy ban nhân dân Tỉnh; kết quả kiểm tra, rà soát, đánh giá và xử lý các dự án đầu tư trên địa bàn; niên giám thống kê Tỉnh qua các năm
- Tìm thông tin thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo chí, internet, các bài tham luận, các bài viết của các chuyên gia
Trang 15- Kết hợp các phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu để có dữ liệu nghiên cứu, phân tích đầy đủ
- Công cụ phân tích chính: Sử dụng chương trình xử lý số liệu excel
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là QLNN của chính quyền cấp tỉnh đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh công nghiệp
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn ở việc nghiên cứu công tác QLNN của chính quyền cấp tỉnh đối với công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Thời gian khảo sát thực trạng từ năm 2008 đến năm 2015
5 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Qua học tập và nghiên cứu, tác giả thấy có một số luận văn nghiên
cứu và phát triển công nghiệp như sau:
- Nguyễn Trọng Thường (2006) Tạo bước đột phá trong phát triển
công nghiệp của Hà Tĩnh; luận văn lý giải cơ sở khoa học về kinh tế, xã
hội để tạo bước đột phá trong phát triển công nghiệp của Hà Tĩnh trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; chỉ ra những vấn đề bức xúc, đánh giá những thành tựu và hạn chế của công nghiệp Hà Tĩnh
nhằm đề xuất một số giải pháp tháo gỡ và phát triển trong thời gian tới
- Nguyễn Quang Thử (2011) Phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam
- Trần Thị Mỹ Ái (2011) Phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi;
Chỉ ra được mặt mạnh, yếu kém trong phát triển công nghiệp của tỉnh, xác định được tiềm năng, thế mạnh và các nguồn lực phát triển công nghiệp;
Đề xuất các giải pháp phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi
Trang 16- Sử dụng một số nội dung trong các quyết định của Thủ tướng Chính phủ, như: Quyết định số 73/2006/QĐ-TTg ngày 04/04/2006 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp Việt Nam theo các vùng lãnh thổ đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24/02/2011 về Chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ Quyết định số 175/QĐ-TTg ngày 27/01/2011 về phê duyệt Chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam đến năm 2020 Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25/09/2012 phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh Quyết định số 2052/QĐ-TTg ngày 10/11/2010 về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 Quyết định số 1428/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2015 về phê duyệt quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với một số nội dung chủ yếu như: Quan điểm phát triển; mục tiêu cụ thể; quy hoạch phát triển cụm công nghiệp; dự báo vốn đầu tư cho phát triển CCN giai đoạn năm 2030; các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch; một số chính sách thu hút đầu tư
- Sử dụng số liệu từ các báo cáo đánh giá của Ủy ban nhân dân tỉnh, như: Báo cáo kết quả rà soát tình hình hoạt động các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Báo cáo tổng kết, đánh giá thực tiễn tình hình hoạt động các KKT, KCN, CCN theo yêu cầu của Bộ tài chính về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 07/CT-Ttg ngày 02/03/2015 của Thủ tướng Chính phủ Báo cáo công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2015, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện trong thời gian đến
- Sử dụng giáo trình “Quản lý nhà nước về kinh tế” của GS.TS Đỗ Hoàng Toàn, xuất bản năm 2008 tại NXB Đại học kinh tế Quốc dân làm
Trang 17tài liệu nghiên cứu lý thuyết trong luận văn, giáo trình đã khái quát một cách hệ thống về kiến thức lý luận, khái quát cơ bản, có tính hệ thống của một môn khoa học về Nhà nước quản lý nền kinh tế quốc dân của nhà nước
- Sử dụng giáo trình “Kinh tế phát triển” của PGS.TS Bùi Quang Bình – Xuất bản năm 2010 tại NXB Giáo dục trong việc làm rõ các yếu tố tác động đến nền kinh tế, định hướng và giải pháp cho luận văn
- Tham khảo một số nội dung từ các website như:
khuyencongquangninh.net.vn với nội dung về tuyên truyền, hỗ trợ,
khuyến khích phát triển công nghiệp Tuyengiao.vn với nội dung đẩy
mạnh công tác tuyên truyền nhiệm vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất
nước Baodauthau.vn với nội dung qui hoạch hạ tầng phát triển công nghiệp Quangngai.gov.vn với nội dung thực trạng xây dựng, điều chỉnh,
bổ sung quy hoạch phát triển công nghiệp; Phát triển nguồn nhân lực phục
vụ phát triển công nghiệp; công tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Business.gov.vn với nội dung phối hợp
công tác thanh tra, kiểm tra…
Ngoài ra, còn một số công trình khoa học nghiên cứu về những vấn
đề có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp tới QLNN đối với công nghiệp, nhưng cho đến nay chưa có tác giả nào nghiên cứu sâu và toàn diện về QLNN về công nghiệp của bộ môn khoa học quản lý kinh tế ở tỉnh Quảng Ngãi Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu không trùng lặp với các công trình và bài viết đã công bố
6 Những đóng góp về khoa học và thực tiễn của luận văn
- Hệ thống hóa và luận giải rõ những vấn đề lý luận QLNN đối với công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh trong giai đoạn hiện nay
Trang 18- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng QLNN về công nghiệp trong những năm qua; chỉ ra được những mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp thiết thực, khả thi nhằm tăng cường có hiệu lực việc QLNN về công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian tới
tế - xã hội ở Quảng Ngãi trong thời gian tới
8 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được cấu trúc làm ba chương, cụ thể như sau:
Chương 1 Những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước đối với công
nghiệp của chính quyền cấp tỉnh
Chương 2 Thực trạng quản lý nhà nước đối với công nghiệp ở tỉnh
Quảng Ngãi
Chương 3 Quan điểm, phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản
lý nhà nước đối với công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Trang 19CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QLNN ĐỐI VỚI CÔNG
NGHIỆP CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH 1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG NGHIỆP VÀ QLNN ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm, đặc trưng và vai trò của công nghiệp
a Khái niệm
Công nghiệp là một ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất, là một bộ phận cấu thành nền sản xuất vật chất của xã hội, sản phẩm công nghiệp được chế tạo, chế biến cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh tiếp theo của các thành phần kinh tế trong xã hội
Theo cách phân loại của Tổng cục thống kê, công nghiệp bao gồm ba ngành công nghiệp chủ yếu là: công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến và công nghiệp điện - khí - nước
- Công nghiệp khai thác: là ngành khai thác các tài nguyên thiên nhiên, bao gồm nguồn năng lượng (dầu mỏ, khí đốt, than ), quặng kim loại (sắt, thiết, boxit), vật liệu xây dựng (đá, sỏi, cát ) Ngành này cung cấp các nguyên liệu đầu vào cho các ngành công nghiệp khác
- Công nghiệp chế biến: bao gồm các công nghiệp chế tạo các công
cụ sản xuất (chế tạo máy, cơ khí, kỹ thuật điện và điện tử), công nghiệp sản xuất vật phẩm tiêu dùng (dệt - may, chế biến thực phẩm - đồ uống, chế biến gỗ giấy, chế biến thủy tinh - sành sứ) và công nghiệp sản xuất đối tượng lao động (hóa chất, hóa dầu, luyện kim và vật liệu xây dựng)
- Công nghiệp điện - khí - nước: bao gồm các ngành sản xuất và phân phối các nguồn điện (thủy điện và nhiệt điện), gas - khí đốt và nước
Trang 20b Những đặc trưng chủ yếu của công nghiệp
- Về công nghệ sản xuất
Sản xuất công nghiệp chủ yếu sử dụng các phương pháp cơ học, lý học, hóa học và quá trình sinh học làm thay đổi nguyên liệu để tạo ra các sản phẩm phục vụ sản xuất hoặc tiêu dùng Nghiên cứu đặc trưng về công nghệ sản xuất có ý nghĩa quan trọng với việc tổ chức sản xuất và ứng dụng những thành tựu mới của khoa học công nghệ thích ứng với mỗi ngành
- Về sự biến đổi của đối tượng lao động sau mỗi chu kỳ sản xuất
Sau mỗi giai đoạn của quá trình công nghệ, các đối tượng lao động - nguyên liệu của công nghiệp có sự thay đổi về hình dạng, kích thước, tính chất Trong sản xuất công nghiệp, từ một loại nguyên liệu có thể tạo ra nhiều loại sản phẩm có giá trị sử dụng khác nhau Việc nghiên cứu này cho thấy rõ khả năng của sản xuất công nghiệp, có ý nghĩa thiết thực với việc tổ chức sản xuất và tổ chức lao động trong công nghiệp
- Về công dụng kinh tế của sản phẩm
Sản phẩm công nghiệp có khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của sản xuất và đời sống, phát triển khoa học công nghệ của toàn bộ hệ thống nền kinh tế quốc dân Công nghiệp là ngành kinh tế duy nhất của sản xuất các loại tư liệu lao động, từ những công cụ, dụng cụ thủ công đơn giản tới hệ thống máy móc có trình độ hiện đại Do vậy, sự phát triển công nghiệp có tác động trực tiếp và to lớn đến quá trình hiện đại hóa nền kinh tế, phát triển sản xuất và nâng cao mức sống của dân cư
- Về mức độ ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến quá trình sản
xuất
Các ngành công nghiệp khác nhau chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên với các mức độ khác nhau: các ngành công nghiệp khai thác chịu
Trang 21ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên với mức độ lớn hơn các ngành công nghiệp chế biến Với sự phát triển của khoa học công nghệ, công nghiệp
có thể phát triển mạnh ngay cả khi điều kiện tự nhiên không thuận lợi Đặc điểm này cho thấy công nghiệp có khả năng sản xuất cao hơn các ngành kinh tế khác và có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân
- Các đặc trưng về kinh tế - xã hội của công nghiệp
Về trình độ xã hội hóa sản xuất
Công nghiệp là ngành có trình độ xã hội hóa cao Một sản phẩm công nghiệp được tạo ra là sự kết tinh của nhiều đơn vị khác nhau, các đơn vị này có thể cùng trong một tổ chức hoặc ở những tổ chức khác nhau và được phân bố ở những vùng, lãnh thổ khác nhau Sự liê kết này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau từ khâu nghiên cứu thiết kế đến khâu tiêu thụ sản phẩm
Về đội ngũ lao động
Công nghiệp phát triển sẽ dẫn đến sự phát triển đội ngũ lao động cả
về số lượng và chất lượng do những đặc trưng về kỹ thuật sản xuất, lao động công nghiệp có tư duy, tác phong và kỷ luật cao
Về quản lý công nghiệp
Trình độ sản xuất ngày càng hiện đại, phân công lao động ngày càng sâu sắc, quản lý công nghiệp phải được thực hiện hết sức chặt chẽ và khoa học để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục với hiệu quả kinh tế cao, thích ứng với trình độ khoa học công nghệ ngày càng hiện đại
c Vai trò của công nghiệp
Công nghiệp là ngành đại diện cho phương thức sản xuất mới, quan
hệ sản xuất tiên tiến, với trình độ xã hội hóa sản xuất cao và phân công lao động sâu sắc Sự phát triển công nghiệp tạo điều kiện thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển, kéo theo sự phát triển gia cấp công nhân cả về
Trang 22số lượng và chất lượng - giai cấp công nhân được coi là giai cấp lãnh đạo của sự nghiệp cách mạng, tạo sức lan tỏa đến đời sống kinh tế - xã hội của đất nước, là điều kiện để cải tạo nền kinh tế quốc dân Qua đó, ta có thể thấy công nghiệp có các vai trò chủ yếu sau:
Thứ nhất, công nghiệp định hướng về tổ chức sản xuất và tổ chức
quản lý cho các ngành kinh tế quốc dân
Trình độ sản xuất công nghiệp là biểu hiện của sự phát triển lực lượng sản xuất, vì vậy có thể nói công nghiệp là ngành đi đầu về tổ chức sản xuất, về phân công lao động xã hội, về trình độ kỹ thuật và về quan hệ sản xuất theo quy luật của quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ sản xuất
và tính chất của lực lượng sản xuất Từ sự đi đầu đó, công nghiệp định hướng và chi phối sự phát triển trình độ tổ chức sản xuất xã hội của mỗi ngành kinh tế: tổ chức sản xuất, phân công lao động xã hội nhằm bảo đảm hiệu quả cao nhất, với chi phí thấp nhất trên cơ sở ứng dụng những thành tựu mới của khoa học công nghệ; sự thay đổi về tổ chức sản xuất và phân công lao động xã hội sẽ tạo điều kiện để ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, đồng thời thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ trong mỗi ngành kinh tế; những thay đổi này sẽ thúc đẩy sự thay đổi các mặt của quan hệ sản xuất (quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý, quan hệ phân phối) nhằm bảo đảm sự "phù hợp" với trình độ ngày càng nâng cao và tính chất xã hội ngày càng được mở rộng của lực lượng sản xuất
Thứ hai, công nghiệp tạo tư liệu tiêu dùng, tư liệu sản xuất phục vụ
nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và quá trình sản xuất của các ngành kinh tế quốc dân
Công nghiệp phát triển cung cấp những sản phẩm tiêu dùng ngày càng phong phú và đa dạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người Sự phát triển ngành công nghiệp không những tạo ra tư liệu tiêu
Trang 23dùng, mà còn tạo ra tư liệu sản xuất để trang bị kỹ thuật cho các ngành kinh tế khác nhau, nhất là sự phát triển của một số ngành công nghiệp nặng (cơ khí, điện năng, hóa chất, ), là điều kiện để các ngành kinh tế khác áp dụng khoa học công nghệ vào quá trình sản xuất, kinh doanh nhằm tăng năng suất lao động, hiệu quả kinh doanh, thúc đẩy sự phát triển bền vững của từng ngành kinh tế
Thứ ba, công nghiệp là nhân tố chủ yếu góp phần thực hiện những
nhiệm vụ kinh tế - xã hội của đất nước
Trên cơ sở khai thác các nguồn lực và phát huy lợi thế của mỗi vùng lãnh thổ, đẩy mạnh giao lưu trao đổi hàng hóa giữa các vùng lãnh thổ, công nghiệp phát triển tạo điều kiện giảm dần sự chênh lệch về kinh tế, xã hội giữa các vùng Công nghiệp phát triển mở rộng nhiều ngành sản xuất mới, kể cả dịch vụ, thu hút lao động nông nghiệp và giải quyết vấn đề việc làm cho xã hội
Công nghiệp phát triển thúc đẩy việc hình thành các cụm dân cư, các khu đô thị mới Do vậy quá trình đô thị hóa được thực hiện một cách vững chắc, làm thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội của đất nước, tạo cơ sở giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị, giữa miền núi và miền xuôi
Thứ tư, sự phát triển công nghiệp thúc đẩy sự thay đổi ý thức xã hội,
Trang 24Thứ năm, công nghiệp tác động mạnh mẽ đến giải quyết các vấn đề
nông dân, nông nghiệp và nông thôn
Công nghiệp có vai trò quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn Cụ thể:
- Sản xuất và cung cấp các sản phẩm vật chất để thực hiện các nội dung của cách mạng khoa học công nghệ trong nông nghiệp (thủy lợi hóa,
cơ giới hóa, điện khí hóa, sinh học hóa, hóa học hóa), trực tiếp thúc đẩy đưa nông nghiệp lên trình độ sản xuất lớn
- Chế biến các sản phẩm của nông, lâm, ngư nghiệp để một mặt nâng cao giá trị sử dụng của các sản phẩm, mặt khác thúc đẩy hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên canh với tỷ xuất nông sản hàng hóa cao, xóa bỏ tình trạng tự cung tự cấp
- Công nghiệp sản xuất và cung ứng cho dân cư nông thôn các loại hàng hóa tiêu dùng để vừa góp phần cải thiện đời sống dân cư, vừa thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa ở nông thôn
- Sự phát triển công nghiệp nông thôn, trong đó có các ngành nghề thủ công nghiệp là phương hướng quan trọng của việc thực hiện phân công lao động tại chỗ, chuyển lao động từ khu vực có năng suất thấp và thu nhập thấp sang khu vực có năng suất cao và thu nhập cao
- Các doanh nghiệp công nghiệp còn trợ giúp vệc đào tạo lao động nông thôn, cũng cấp cho họ kỹ năng và nghề nghiệp cần thiết để sử dụng
có hiệu quả các tư liệu sản xuất do công nghiệp cung cấp [1, trang 25] 1.1.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò QLNN đối với công nghiệp
a Khái niệm QLNN đối với công nghiệp
Nhà nước hình thành từ khi xã hội có giai cấp, Nhà nước là đại diện lợi ích của giai cấp thống trị, thực hiện nhiệm vụ mà giai cấp thống trị đặt
ra Nhà nước ta là Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đại diện lợi ích
Trang 25của dân tộc và nhân dân, là Nhà nước của dân, do dân và vì dân, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam Trên cơ sở đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước xây dựng mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội và quản lý, điều hành thực hiện nhiệm vụ nhằm đem lại lợi ích vật chất và tinh thần cho nhân dân
Quản lý kinh tế là quá trình tác động hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng hệ thống các biện pháp, phương pháp và công
cụ làm đối tượng quản lý vận hành đúng theo yêu cầu của các quy luật khách quan và phù hợp với định hướng, mục tiêu của chủ thể quản lý Tính chất đặc thù của chủ thể quản lý kinh tế là một hệ thống bao gồm nhiều tuyến, nhiều cấp và nhiều bộ phận chức năng khác nhau, hoạt động quản lý của hệ thống đó phải đồng bộ, hướng theo mục tiêu chung của cả hệ thống Có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng và điều hành
hệ thống
Quản lý kinh tế là một quá trình bao gồm nhiều công việc khác nhau
về nội dung nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau:
Xác định mục tiêu là khâu công việc đầu tiên và là cơ bản của các khâu công việc tiếp theo, công việc này được thực hiện thông qua việc xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển Tổ chức thực hiện mục tiêu được tiến hành trên cơ sở mục tiêu đã được xác định, công việc này được thực hiện thông qua các hoạt động tổ chức hệ thống sản xuất, tổ chức lao động, tổ chức bộ máy quản lý và cơ chế vận hành hệ thống đó
Quá trình xây
dựng mục tiêu
Quá trình tổ chức thực hiện mục tiêu
Quá trình kiểm tra, kiểm soát
Trang 26Kiểm tra là khâu công việc nằm cuối quá trình quản lý, mặt khác là loại công việc nằm ngay trong các khâu công việc trước đó, có nhiệm vụ xác định những sai lệch và đề xuất các biện pháp điều chỉnh nhằm làm hệ thống quản lý đạt được mục tiêu đã định Có ý nghĩa trong việc xác định các nội dung quản lý cần phải thực hiện và tổ chức mối quan hệ giữa các nội dung ấy
Hệ thống quản lý kinh tế bao gồm ba bộ phận cơ bản có quan hệ chặt chẽ với nhau: hệ thống đối tượng quản lý, hệ thống chủ thể quản lý, hệ thống thông tin
Trong đó: : thông tin xuôi
: thông tin ngược : thông tin từ môi trường đến đối tượng quản lý : thông tin từ môi trường đến chủ thể quản lý Qua phân tích những vấn đề chung về quản lý kinh tế, ta có thể xác định được bản chất của QLNN đối với công nghiệp là: một bộ phận trong quản lý nhà nước về kinh tế, thể hiện sự tác động hướng đích của hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế đến hệ thống công nghiệp bằng các biện pháp, phương pháp và công cụ nhằm làm hệ thống công nghiệp vận hành phù hợp với các quy luật khách quan và định hướng mục tiêu của hệ thống kinh tế quốc dân
Hệ thống chủ thể quản lý
Hệ thống đối tượng quản lý
Trang 27b Đặc điểm của QLNN đối với công nghiệp
Một là, QLNN là thúc đẩy sự liên kết và phát triển giữa các thành phần kinh tế tring nền kinh tế quốc dân
Công nghiệp là ngành sản xuất vật chất có những đặc trưng riêng về
kỹ thuật sản xuất, khả năng tự đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, khi trình độ xã hội hóa sản xuất ngày càng cao, hệ thống công nghiệp ngày càng được chuyên môn hóa và đồng thời liên kết phối hợp với các ngành
Xu thế này đòi hỏi hệ thống QLNN phải phát huy vai trò của "người nhạc trưởng" để thúc đẩy hình thành các quan hệ liên kết kinh tế giữa các ngành và các thành phần kinh tế khác nhau Vì thế QLNN đối với hệ thống công nghiệp ngày nay không chỉ là quản lý quá trình sản xuất sản phẩm mà còn phải quản lý tổng thể các khâu công việc của quá trình tái sản xuất mở rộng
Hai là, QLNN đối với công nghiệp với đối tượng, phạm vi quản lý rộng
Phạm vi, đối tượng QLNN đối với công nghiệp là toàn bộ hệ thống công nghiệp với các bộ phận khác nhau từ các ngành, doanh nghiệp công nghiệp được phân bố rộng trên các vùng, lãnh thổ và có quan hệ với các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội khác
Ba là, chủ thế của QLNN đối với công nghiệp là hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước, có sự phân công và phối hợp chặt chẽ
Hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện các chức năng chủ yếu là: định hướng phát triển toàn bộ hệ thống công nghiệp; tạo môi trường thuận lợi, ổn định và bình đẳng để thu hút các nguồn lực phát triển
hệ thống công nghiệp; tổ chức điều hòa mối quan hệ giữa các ngành kinh
tế và các doanh nghiệp công nghiệp; kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các chủ thể kinh tế công nghiệp
Trang 28Bốn là, mục tiêu cơ bản của QLNN đối với công nghiệp là tăng trưởng hiệu quả, ổn định và công bằng
Các mục tiêu này không chỉ bao hàm nội dung kinh tế mà còn chứa đựng những nội dung chính trị, xã hội và môi trường sinh thái
Năm là, QLNN đối với công nghiệp chủ yếu sử dụng các tác động gián tiếp
QLNN đối với công nghiệp ứng dụng tổng hợp phương pháp hành chính - tổ chức, phương pháp kinh tế và phương pháp giáo dục, song do phạm vi và tính chất của đối tượng quản lý khác nhau nên phương thức vận dụng cụ thể các phương pháp này trong QLNN bị chi phối bởi nhiều điểm khác biệt căn bản
c Vai trò của QLNN đối với công nghiệp
Nhà nước quản lý về kinh tế nói chung trong nền kinh tế thị trường là một tất yếu khách quan, trong đó QLNN đối với công nghiệp có vai trò chủ yếu sau:
Thứ nhất, phát huy những tác động tích cực, ngăn ngừa và hạn chế những tác động tiêu cực của nền kinh tế thị trường
Sản xuất hàng hóa công nghiệp phát triển ở trình độ cao, cơ chế thị trường tác động mạnh đến quá trình phát triển công nghiệp, qua đó sẽ tác động đến phát triển sản xuất hàng hóa của tất cả các ngành kinh tế
Cơ chế thị trường một mặt tác động tích cực tới các hoạt động kinh
tế, làm cho các hoạt động kinh tế năng động hơn, nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động, nâng cao khả năng cạnh tranh giữa các ngành và nền kinh tế; mặt khác, các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường với mục tiêu lợi nhuận nên ít quan tâm đến lợi ích chung của xã hội, không quan tâm đến bảo vệ môi trường sinh thái, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, trong nhiều trường hợp họ không từ thủ đoạn nào để thu được lợi nhuận cao, sự
Trang 29phát triển cơ chế thị trường dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo, Vì vậy nhà nước có vai trò điều chỉnh sự tác động của cơ chế thị trường đến phát triển công nghiệp, phát huy những mặt tích cực và ngăn ngừa những tác động tiêu cực của cơ chế này, nhằm phát triển hài hòa giữa công nghiệp với các ngành, lĩnh vực khác, tạo môi trường hoạt động cạnh tranh lành mạnh, bảo vệ môi trường, khai thác và sử dụng tài nguyên có hiệu quả, quan tâm đến các vấn đề lao động, góp phần thúc đẩy công nghiệp phát triển nhanh và bền vững, thực hiện tốt các vấn đề xã hội
Thứ hai, bảo đảm quá trình sản xuất công nghiệp diễn ra nhịp nhàng, đạt hiệu quả
Công nghiệp là ngành kinh tế có quy mô lớn, phạm vi rộng, phân công lao động ngày càng sâu rộng, trình độ khoa học công nghệ cao, mối quan hệ trong sản xuất công nghiệp với các ngành kinh tế khác phức tạp; công nghiệp có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của những nước đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nhà nước với vai trò là "người nhạc trưởng" sẽ định hướng phát triển ngành công nghiệp, giúp quá trình sản xuất trong ngành công nghiệp diễn
ra nhịp nhàng, cân đối, có hiệu quả, giải quyết được các vấn đề kinh tế -
xã hội của đất nước trong quá trình phát triển, bảo đảm sự phát triển công nghiệp với phát triển các ngành kinh tế khác, phát triển xã hội một cách bền vững
Thứ ba, bảo đảm các vấn đề an ninh, trật tự, tạo lập môi trường hoạt động an toàn của các doanh nghiệp
Mỗi chủ thể kinh tế đều tồn tại và phát triển trong môi trường nhất định, luôn mong muốn có môi trường thuận lợi, ổn định và minh bạch để
tổ chức có hiệu quả các hoạt động của mình nhưng không thể tạo ra môi trường mà phải thích ứng với môi trường Nhà nước có vai trò tạo lập môi
Trang 30trường thuận lợi cho các chủ thể kinh tế phát triển và mở rộng sản xuất,
kinh doanh
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP
QLNN đối với công nghiệp ở cấp tỉnh nhằm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh liên quan đến công nghiệp nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển công nghiệp trên địa bản tỉnh, góp phần đảm bảo sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương đến cơ sở Tùy vào từng giai đoạn phát triển của xã hội, sự phân cấp QLNN của các cấp chính quyền mà xác định nội dung QLNN ở chính quyền cấp tỉnh Qua quá trình nghiên cứu QLNN ở các cấp chính quyền Việt Nam hiện nay đối với ngành công nghiệp, có thể khái quát QLNN đối với công nghiệp ở chính quyền cấp tỉnh bao gồm 5 nội dung cơ bản sau:
1.2.1 Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật của nhà nước về phát triển công nghiệp
Để chính sách, pháp luật của nhà nước về phát triển công nghiệp đi vào cuộc sống, các cơ quan nhà nước nói chung, chính quyền cấp tỉnh nói riêng phải tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh chính sách, pháp luật của nhà nước, tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về công nghiệp cho cán bộ, công nhân viên chức và nhân dân trên địa bàn, các chủ đầu tư biết để có những nhận thức và hành động đúng đắn trong thực tiễn, đảm bảo tuân thủ và nghiêm túc chấp hành các quy định của pháp luật, chính sách về phát triển công nghiệp
Bên canh việc tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật và triển khai thực hiện việc phát triển công nghiệp, đồng thời chính quyền cấp tỉnh phải kịp thời điều chỉnh, bổ sung hoặc bãi bỏ những quy định không phù
Trang 31hợp, trái với quy định của pháp luật, chính sách phát triển công nghiệp của đất nước, với yêu cầu thực tiễn của phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh, đảm bảo điều kiện thuận lợi để công nghiệp trên địa bàn tỉnh phát triển
Để khai thác tiềm năng và lợi thế so sánh của tỉnh về phát triển công nghiệp, phải tích cực cải thiện môi trường pháp lý, môi trường đầu tư sản xuất và kinh doanh thông qua việc cụ thể hóa và tổ chức thực hiện các chính sách, pháp luật chung của nhà nước về phát triển công nghiệp phù hợp với điều kiện của tỉnh Đồng thời, nghiên cứu và ban hành các cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền, mang tính đặc thù của tỉnh như chính sách khuyến khích đầu tư, chính sách ưu đãi thuê đất, thời hạn thuê đất, chính sách tín dụng nhằm tạo điều kiện thuận lợi, tạo sự an tâm, tin tưởng cho nhà đầu tư khi bỏ vốn đầu tư sản xuất và kinh doanh phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuy nhiên, các cơ chế, chính sách tỉnh ban hành phải đúng với các quy định của pháp luật, các cơ quan nhà nước cấp trên, đồng thời phải thông thoáng để khuyến khích phát triển, bảo đảm tính ổn định và bình đẳng, tính nghiêm minh trong quá trình thực hiện
Tỉnh có những cơ chế, chính sách ưu tiên, hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh theo hướng chuyên nghiệp và hiệu quả, nhất là các thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư, đất đai, thành lập doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh trong thu hút đầu tư, mở rộng thị trường, Ngoài ra, chính quyền cấp tỉnh thực hiện bình ổn giá cả các mặt hàng hóa để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phát triển
Trang 32Công nghiệp phát triển có tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác, tỉnh có chính sách nhằm phát triển hài hòa, nhịp nhàng giữa các ngành kinh tế, tạo điều kiện khai thác và hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Đồng thời, công nghiệp là một ngành kinh tế sản xuất vật chất vì vậy mà chất thải trong ngành công nghiệp có ảnh hưởng đến môi trường, đời sống xã hội Chính quyền cấp tỉnh cần có chính sách hướng công nghiệp phát triển theo hướng bền vững, bảo vệ môi trường, thực hiện chính sách xã hội, cải thiện đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh
1.2.2 Xây dựng, quản lý quy hoạch phát triển công nghiệp
Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh là nội dung có ý nghĩa quan trọng, có vai trò định hướng, quyết định sự phát triển công nghiệp tỉnh Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh, chiến lược phát triển ngành công nghiệp của Chính phủ, đáp ứng yêu cầu hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới; nếu tỉnh không định hướng phát triển công nghiệp sẽ dẫn đến đầu tư lãng phí, kém hiệu quả, không phù hợp với nhu cầu thị trường và thực tế phát triển của tỉnh Chính vì vậy, chính quyền cấp tỉnh phải hết sức quan tâm đến việc xây dựng và công khai kịp thời chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Trên cơ sở chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp giúp nhà đầu tư có định hướng đầu tư đúng đắn, xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển riêng của mình phù hợp với định hướng chiến lược phát triển công nghiệp của tỉnh, hạn chế được rủi ro khi đưa ra quyết định đầu
tư và thực hiện hoạt động đầu tư; mặt khác nhà nước sẽ tập trung nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công
Trang 33nghiệp trên cơ sở các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được xác định nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư sản xuất của các chủ đầu tư, thu hút các nhà đầu tư tham gia phát triển sản xuất, kinh doanh
1.2.3 Xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển công nghiệp
Theo Nghị quyết số 13-NQ/TW về “Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng
bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020” được Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI thông qua ngày 16/01/2012, trong đó đề ra mục tiêu trọng tâm về hạ tầng đô thị lớn: “Từng bước phát triển đồng bộ và hiện đại, giải quyết cơ bản tình trạng ách tắc giao thông, úng ngập; cung cấp ổn định điện, nước và xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường” và định hướng phát triển hạ tầng đô thị cũng đã chỉ rõ: Xây dựng các nhà máy cung cấp nước sạch cho các đô thị trong cả nước, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, xử lý chất thải rắn ở các TP lớn và trung tâm vùng Từng bước giải quyết tình trạng ngập úng khu vực nội đô
Trong những năm qua, Ban Cán sự Đảng, Đảng bộ Bộ Xây dựng và lãnh đạo Bộ Xây dựng kịp thời quán triệt và triển khai các văn bản chỉ đạo của Bộ Chính trị, hướng dẫn của các Ban Đảng Trung ương về triển khai Nghị quyết, đồng thời xây dựng chương trình hành động để chỉ đạo các Đảng bộ, Chi bộ trong ngành Xây dựng Có thể nói rằng sau khi quán triệt Nghị quyết, xác định vai trò, tầm quan trọng của xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển kinh tế xã hội nói chung và xây dựng - phát triển đô thị nói riêng, nhận thức của cán bộ, đảng viên công chức trong toàn ngành đã được nâng cao
Trang 341.2.4 Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp
Nhân lực hoạt động trong ngành công nghiệp là nguồn lực quyết định
sự phát triển công nghiệp của tỉnh, chính quyền tỉnh có chiến lược, kế hoạch phát triển để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Để làm được điều này, bên cạnh xây dựng và nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống bộ máy cơ quan QLNN về công nghiệp ở cấp tỉnh và địa phương, chính quyền tỉnh có chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, khuyến khích hoạt động đào tạo nghề, đào tạo lại công nhân, bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của công nhân trong ngành côn nghiệp
Cùng với phát triển nguồn nhân lực trong ngành công nghiệp, chính quyền tỉnh có chính sách giải quyết việc làm cho người dân bị thu hồi đất phục vụ cho công nghiệp là yêu cầu cấp thiết hiện nay, nhằm tăng thu nhập, ổn định và nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm sự phát triển công nghiệp hài hòa với phát triển xã hội của tỉnh
1.2.5 Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực công nghiệp
Kiểm tra, thanh tra giữ vị trí trọng yếu của QLNN đối với công nghiệp trong điều kiện cơ chế thị trường Thực chất kiểm tra, giám sát trong quản lý công nghiệp là đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ phát triển công nghiệp so với chương trình, kế hoạch phát triển công nghiệp đã đề
ra, phát hiện những sai lệch để có biện pháp điều chỉnh nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu phát triển công nghiệp
Để làm tốt công tác này, chính quyền cấp tỉnh xây dựng bộ máy tổ chức và cán bộ về kiểm tra, thanh tra ở mỗi cơ quan quản lý về kinh tế có
đủ phẩm chất, năng lực và bản lĩnh cao; sử dụng các phương pháp, hình thức kiểm tra, thanh tra đa dạng, với hệ thống pháp luật và các văn bản
Trang 35pháp quy hiện hành của nhà nước để kiểm tra, thanh tra đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh mà không làm cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Qua kiểm tra, thanh tra, cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh phát hiện được các nguồn lực tiềm tàng chưa được huy động, những sai lệch trong quá trình thực hiện để có những biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu của từng bộ phận cũng như mục tiêu của cả hệ thống công nghiệp; ngoài ra còn nắm được một cách xác thực các thông tin từ phía các doanh nghiệp để điều chỉnh các quyết định của tỉnh phù hợp với yêu cầu phát triển và quy định chung của Nhà nước về phát triển công nghiệp
1.3 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QLNN ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP
Trong từng thời kỳ phát triển hạ tầng về cơ sở kinh tế - xã hội sẽ có
sự thay đổi, tất yếu vai trò, chức năng, bộ máy QLNN cũng phải có sự thay đổi, điều chỉnh phù hợp Việt Nam đã thực hiện chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường, hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới, đang chuyển từ xã hội nông nghiệp sang xã hội công nghiệp, nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân và vì dân và đang tiếp tục thực hiện thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội tất cả những nội dung này đã tác động đến QLNN Qua đó, có thể thấy nhân tố chủ yếu tác động đến QLNN đối với công nghiệp hiện nay là:
1.3.1 Tác động của nền kinh tế thị trường
Kinh tế thị trường luôn vận động theo các quy luật thị trường (quy luật cung - cầu, quy luật cạnh tranh, ), nên nhà nước quản lý, điều hành phát triển kinh tế nói chung, ngành công nghiệp nói riêng phải theo quy
Trang 36luật thị trường, bên cạnh việc sử dụng mệnh lệnh hành chính, nhà nước phải sử dụng các phương pháp, công cụ kinh tế để phát triển thị trường Thể chế thị trường luôn tiềm ẩn những nguy cơ tác động tiêu cực đến
bộ máy hoạt động quản lý, điều hành của nhà nước, nhất là các vấn đề về quan liêu, tham nhũng, lãng phí, vô trách nhiệm, lạm quyền, chia rẽ bè phái, suy thoái tư tưởng, đạo đức của một số cán bộ lãnh đạo hiện nay
Để bộ máy hoạt động của nhà nước trong sạch, vững mạnh, làm tốt nhiệm
vụ của mình trong nền kinh tế thị trường, nhà nước phải có cơ chế, chính sách kịp thời ngăn chặn những tiêu cực của nền kinh tế thị trường tạo ra Đối với hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, nhà nước không thể trực tiếp can thiệp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mà phải tạo các điều kiện thuận lợi (như: xây dựng quy hoạch sát đúng với yêu cầu thị trường, xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, bảo đảm về an ninh chính trị - kinh tế, trật tự an toàn xã hội, ) cho các thành phần kinh tế hoạt động và phát triển
Cơ chế thị trường tất yếu sẽ dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội, quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân dễ bị xâm hại Để xây dựng
và phát triển nước ta thật sự là một nước dân chủ, nhà nước của dân, do dân và vì dân thì cơ quan QLNN phải lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của nhân dân để có những quyết sách phát triển kinh tế đúng đắn, sát hợp với phát triển xã hội
1.3.2 Tác động của xã hội nông nghiệp
Nước ta đang trong quá trình chuyển biến từ xã hội nông nghiệp sang
xã hội công nghiệp theo hướng hiện đại sẽ tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội QLNN đối với công nghiệp cũng chịu tác động của quá trình chuyển đổi này, từ nguồn gốc là nước nông nghiệp nên trong quá trình chuyển tiếp vẫn còn tồn tại những thói quen, lối sống và cách làm việc
Trang 37của xã hội nông nghiệp; xây dựng đất nước theo hướng công nghiệp hóa hiện đại, đòi hỏi QLNN đối với công nghiệp cũng phải đổi mới phong cách làm việc và sử dụng các công cụ, phương pháp quản lý, điều hành hợp lý
1.3.3 Tác động của quá trình hội nhập quốc tế
Khi hội nhập quốc tế, nước ta phải tuân thủ những quy định chung và những cam kết của quốc tế, vì thế bộ máy QLNN phải đáp ứng các quy định và cam kết quốc tế để có những phương pháp quản lý, điều hành đúng đắn, tuân thủ các quy định, cam kết quốc tế, định hướng, hướng dẫn doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp, nâng cao khả năng cạnh tranh nhằm bảo vệ, phát triển nền sản xuất trong nước
Phát triển công nghiệp có sức lan tỏa mạnh đến sự phát triển các ngành kinh tế khác và phát triển xã hội Trong thời kỳ hội nhập quốc tế, QLNN phải tranh thủ những thời cơ thuận lợi của quá trình hội nhập, thu hút nguồn lực nước ngoài để phát triển công nghiệp, chủ động ngăn ngừa các tác động tiêu cực Trong quá trình phát triển công nghiệp phải chú ý giải quyết các vấn đề xã hội, nhằm đảm bảo phát triển nền kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa
1.3.4 Tác động của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước và của địa phương
Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của địa phương tác động lớn đến QLNN đối với công nghiệp Trên cơ sở các định hướng về phát triển kinh tế - xã hội, Trung ương và tỉnh sẽ cụ thể hóa thực hiện nhiệm vụ phát triển các ngành kinh tế, các lĩnh vực xã hội, đồng thời sẽ có nguồn lực hỗ trợ phù hợp QLNN đối với công nghiệp phải xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp phù hợp với tình hình thực tế của địa phương
Trang 381.4 KINH NGHIỆM QLNN ĐỐI VỚI CÔNG NGHIỆP Ở MỘT SỐ TỈNH
Thực hiện quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra định hướng phát triển công nghiệp của nền kinh tế quốc dân Theo đó, thời gian qua nhiều tỉnh trong cả nước đã nỗ lực hoàn thiện công tác QLNN đối với công nghiệp nhằm khai thác tiềm năng và thế mạnh của địa phương, nhất là các tỉnh như Bình Dương, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng Tuy nhiên, luận văn chỉ nghiên cứu, tìm hiểu kinh nghiệm QLNN đối với công nghiệp ở tỉnh Bình Dương, Đồng Nai
1.4.1 Kinh nghiệm QLNN đối với phát triển công nghiệp ở tỉnh Bình Dương
Bình Dương với xuất điểm là tỉnh thuần nông, để có bước đột phá về phát triển công nghiệp như hôm nay, tỉnh đã có nhiều nỗ lực trong đi tắt đón đầu, nhận thức và vận dụng có hiệu quả đường lối đổi mới của Đảng
và Nhà nước, phát huy nội lực để phát triển công nghiệp Bước đầu đi vào phát triển công nghiệp, tỉnh đã quy hoạch vùng đất Thuận An, Dĩ An nằm
ở phía bắc quốc lộ 1A để thu hút đầu tư, với sự thành công của KCN Sóng Thần (9/1995) đã tạo nên điểm nhấn và niềm tin cho tỉnh trong phát triển công nghiệp trong tương lai, cũng như những kinh nghiệm về phát triển
cơ sở hạ tầng các KCN, tiếp thị, quảng bá thương hiệu, quy trình thu hút đầu tư, Đến năm 2010, Bình Dương có 28 KCN được thành lập, với tổng diện tích là 8.925,13 ha, tổng diện tích được phép cho thuê tại các KCN của tỉnh hiện nay là 5.337,5 ha, diện tích đất đã cho thuê là 2.579,6
ha, tỷ lệ lấp đầy bình quân đạt 49,3%, đã có 23 KCN đi vào hoạt động, số còn lại đang trong giai đoạn xây dựng hạ tầng kỹ thuật, trong đó có 11 KCN đạt tỷ lệ lấp đầy trên 90% (Sóng Thần I, II, Đồng An, Bình Đường,
Trang 39Việt Hương, Tân Đông Hiệp A, Việt Nam - Singapore 1, Mỹ Phước 1 + 2, Bình An); với tổng số dự án đầu tư vào các KCN Bình Dương là 1.280 dự
án, gồm có 984 dự án có vốn đầu tư nước ngoài FDI (với tổng vốn 6.434 triệu USD) và 296 dự án của nhà đầu tư trong nước (với tổng vốn 7.412 tỷ đồng), với đa dạng các ngành công nghiệp như dệt may, da giày, chế biến
gỗ, hóa chất, cao su, luyện kim, cơ khí chế tạo, điện tử, chế biến thực phẩm, Công nghiệp đã góp phần đáng kể vào GDP của tỉnh, giá trị sản xuất công nghiệp năm 2012 đạt 140.000 tỷ đồng, tăng 14,2% so với năm
2011, thu hút đầu tư nước ngoài đạt 2,609 tỷ USD, gồm 105 dự án cấp mới (1.578 tỷ USD) và 114 dự án tăng vốn đầu tư
Kinh nghiệm QLNN đối với phát triển công nghiệp tỉnh Bình Dương:
- Quy hoạch phát triển công nghiệp: đây là vấn đề được tỉnh chú trọng tập trung lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng và thực hiện theo quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh, trong quy hoạch phát triển công nghiệp đã xác định phát triển công nghiệp phải nhanh chóng đổi mới, bảo đảm sự hài hòa, liên kết giữa các vùng kinh tế trong tỉnh, xác định rõ cơ cấu đầu tư ngành nghề, bảo đảm được tính bền vững cho sự phát triển
- Về đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng các KCN tỉnh để thu hút đầu tư phát triển công nghiệp: để khắc phục hạn chế về nguồn vốn đầu tư của nhà nước đối với cơ sở hạ tầng công nghiệp, tỉnh không dùng tiền ngân sách, vay ngân hàng để làm cơ sở hạ tầng các KCN mà đã vận động mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng các KCN, đến nay tỉnh có 18 doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế tham gia đầu
tư xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng gồm 3 doanh nghiệp nhà nước, 2 công ty liên doanh, 8 công ty cổ phần (trong đó có 4 công ty có vốn nhà nước), 4 công ty TNHH (có 2 công ty 100% vốn nước ngoài) và 1 doanh nghiệp tư nhân
Trang 40- Bồi thường, tái định cư, giải phóng mặt bằng: công tác bồi thường, tái định cư, giải phóng mặt bằng là một trong những vấn đề quan trọng trong phát triển công nghiệp Trong thời gian qua, tỉnh đã thực hiện công tác bồi thường, tái định cư, giải phóng mặt bằng đạt nhiều kết quả tích cực là nhờ sự đồng thuận và ủng hộ của toàn Đảng bộ, toàn dân đối với sự nghiệp công nghiệp hóa
- Cải cách hành chính: tỉnh quán triệt và thực hiện sâu sắc chủ trương cải cách thủ tục hành chính cơ chế "một cửa, một dấu", dự án trong KCN thì giao Ban quản lý các KCN, dự án ngoài KCN thì giao Sở kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép, dự án không thuộc thẩm quyền của tỉnh thì phối hợp với các bộ, ngành Trung ương để giải quyết; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy QLNN, xây dựng đội ngũ công chức có phẩm chất, năng lực, bảo đảm thực hiện một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững về nghiệp vụ, giỏi về chuyên môn, coi đây là nguồn lực quan trọng để thực hiện công nghiệp hóa Đồng thời, hàng tháng lãnh đạo tỉnh
có chương trình cùng cán bộ đầu ngành tỉnh xuống các doanh nghiệp để tìm hiểu, động viên, giải quyết vướng mắc tại chỗ, coi vướng mắc, khó khăn của doanh nghiệp là khó khăn của tỉnh, đây đã trở thành trách nhiệm của tỉnh để tạo điều kiện phát triển công nghiệp
Bên cạnh những kết quả đạt được, trong QLNN đối với phát triển công nghiệp của tỉnh Bình Dương cũng còn những hạn chế: quy hoạch thiếu tầm nhìn xa về môi trường sinh thái, mất cân đối giữa đầu tư phát triển công nghiệp với xây dựng cơ sở hạ tầng nên xử lý hết sức khó khăn, nhất là về kỹ thuật phục hồi môi trường, nhu cầu cấp điện, nước, giao thông cho các doanh nghiệp; sự phát triển các ngành nghề công nghiệp; sự phát triển công nghiệp nhảy vọt mà chưa có sự chuẩn bị thế và lực, dẫn đến cơ cấu một số ngành nghề như gốm, sứ, sơn mài, chế biến gỗ, hàng