Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại VCCB ĐN và xác định những thành công, tồn tại, nguyên nhân trong hoạt động này.. Thực trạn
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
6 Bố cục đề tài 5
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11
1.1.1 Hoạt động cho vay của NHTM 11
1.1.2 Rủi ro tín dụng trong NHTM 13
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị rủi ro tín dụng 16
1.1.4 Nguyên nhân dẫn đến RRTD 23
1.1.5 Hậu quả của RRTD 25
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 26
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 26
1.2.2 Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng 26
1.2.3 Tiêu chí đánh giá quản trị rủi ro tín dụng trong NH 27
1.2.4 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng trong NHTM 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 40
Trang 6CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
BẢN VIỆT – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 42
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VCCB ĐN 42
2.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển VCCB ĐN 42
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của VCCB ĐN 44
2.1.3 Môi trường kinh doanh của VCCB ĐN 46
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của VCCB ĐN 49
2.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI VCCB ĐN 52
2.2.1 Tăng trưởng tín dụng 52
2.2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại VCCB ĐN 53
2.3 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI VCCB ĐN 57
2.3.1 Xác định mục tiêu và thiết lập chính sách quản trị rủi ro tín dụng 57 2.3.2 Nhận dạng rủi ro tín dụng 59
2.3.3 Đo lường, lượng hóa rủi ro tín dụng 60
2.3.4 Phát hiện, phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng 63
2.3.5 Tài trợ rủi ro tín dụng 65
2.4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI VCCB ĐN 66
2.4.1 Kết quả đạt được trong công tác Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay Doanh nghiệp 66
2.4.2 Những hạn chế, nguyên nhân trong công tác Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay Doanh nghiệp 67
Trang 7KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 75
CHƯƠNG 3 KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP BẢN VIỆT - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 76
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA VCCB ĐN 76
3.1.1 Định hướng kinh doanh 76
3.1.2 Mục tiêu kinh doanh 76
3.1.3 Định hướng về hoạt động tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại VCCB ĐN 77
3.2 HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP 77
3.2.1 Công tác tuyền truyền phổ biến chủ trương, chính sách pháp luật về cho vay 77
3.2.2 Công tác cán bộ, nhân viên 78
3.2.3 Nhóm giải pháp về dấu hiệu cảnh báo trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng 79
3.2.4 Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng 81
3.3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ 90
3.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 90
3.3.2 Đối với các Cơ quan chức năng 92
3.3.3 Đối với Hội sở Ngân hàng TMCP Bản Việt 93
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 98
KẾT LUẬN 99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
Trang 82.7 Nợ quá hạn và nợ xấu của nhóm khách hàng doanh
2.8 Nợ quá hạn của nhóm khách hàng doanh nghiệp theo
2.9 Nợ quá hạn và nợ xấu của nhóm khách hàng doanh
2.10 Số lƣợng và trình độ của CBTD tại VCCB ĐN 59 2.11 Tổng hợp xếp loại khách hàng năm 2016 61 2.12 Số lƣợng khách hàng doanh nghiệp mua bảo hiểm 64 2.13 Giá trị tài sản bảo đảm và tỷ lệ so với dƣ nợ vay 64 2.14 Trích lập dự phòng tín dụng qua ba năm 2014-2016 65
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
1.1 Phân loại rủi ro tín dụng Ngân hàng 15
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm trở lại đây, với xu hướng toàn cầu hóa kinh tế quốc tế
và để Việt Nam có thể theo kịp với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới, các doanh nghiệp phải cố gắng hết sức để hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và năng lực cạnh trên thương trường quốc tế Về mặt lý thuyết, NH là một ngành nghề kinh doanh rủi ro, hiệu quả hoạt động của NH phụ thuộc rất nhiều vào mức độ rủi ro Trong những năm 1990, lịch sử hoạt động ngành NH đã từng chính kiến không ít các ngân hàng TMCP bị sáp nhập vào các tổ chức tài chính mạnh vì không gánh nổi những tổn thất xảy ra do rủi ro tình hoạt động tín dụng Do đó, quản trị rủi ro tín dụng luôn là việc thiết yếu của bất kỳ nhà đầu tư nào, nâng cao năng lực quản trị rủi ro cho hệ thống NH nhằm hạn chế những rủi ro nhất là RRTD là việc làm cấp thiết và vô cùng quan trọng
Chính vì vậy, tín dụng luôn được đánh giá là một trong các loại nghiệp
vụ NH phức tạp, có độ rủi ro cao và vấn đề quản lý rủi ro tín dụng là vấn đề luôn được các NHTM Việt Nam quan tâm hàng đầu, nhất là hiện nay khi Việt Nam đang trong giai đoạn của quá trình hội nhập vào Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
Với mục tiêu hướng tới xây dựng mô hình một NHTM đạt tiêu chuẩn quốc tế, hiện đại và vững mạnh Ngân hàng TMCP Bản Việt nói chung và Ngân hàng TMCP Bản Việt - Chi nhánh Đà Nẵng nói riêng trong quá trình chuyển đổi của mình luôn quan tâm và đặt lên hàng đầu đối với vấn đề kiểm soát tốt các loại rủi ro, trong đó đặc biệt là RRTD
Đó là lý do tôi chọn đề tài "Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt - Chi nhánh
Trang 11Đà Nẵng"
2 Mục tiêu nghiên cứu
Vấn đề lý luận cơ bản về quản trị RRTD trong cho vay doanh nghiệp tại NHTM
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại VCCB ĐN và xác định những thành công, tồn tại, nguyên nhân trong hoạt động này
Khuyến nghị hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại VCCB ĐN
Từ những mục tiêu trên, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra để giải quyết như sau
Cơ sở lý luận về RRTD trong cho vay gồm những nội dung gì?
Tiêu chí đánh giá rủi ro tín dụng trong NH?
Những nhân tố ảnh hưởng đến RRTD, nguyên nhân và hậu quả gây ra RRTD?
Nội dung Quản trị rủi ro tín dụng trong NHTM?
Môi trường kinh doanh của VCCB ĐN?
Tình hình hoạt động kinh doanh tại VCCB như thế nào?
Thực trạng RRTD trong cho vay doanh nghiệp gồm những nội dung gì? Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại VCCB ĐN (bao gồm: Thực hiện phân tách các chức năng bán hàng, thẩm định, quản lý rủi ro; chính sách quy định nội bộ trong cho vay; quản lý nợ trong hoạt động tín dụng; tình hình RRTD; nguồn nhân lực hoạt động tín dụng; công tác trao đổi thông tin giữa các CBTD; Mô hình chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ) từ năm 2014 - 2016 như thế nào?
Những thành công, tồn tại và nguyên nhân trong công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại VCCB ĐN?
Trang 12Những khuyến nghị khả thi và phù hợp nào để có thể khắc phục những tồn tại, hạn chế đó, đồng thời nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp trong thời gian tới?
Những đề xuất, khuyến nghị gì đối với các cơ quan chức năng liên quan nhằm thực hiện tốt công tác Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp?
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nhận dạng, đo lường, phân tích các nguyên nhân, hạn chế và những nhân tố liên quan đến RRTD nhằm đề ra các khuyến nghị hoàn thiện Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại VCCB ĐN
Phạm vi nghiên cứu: Phân tích các vấn đề liên quan đến công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại VCCB ĐN từ năm 2014 đến năm 2016
Nội dung: Đề tài chỉ tập trung phân tích, đánh giá hoạt động quản trị rủi
ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại VCCB ĐN Từ đó đưa ra các khuyến nghị hoàn thiện Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại VCCB ĐN
Không gian: tại Ngân hàng TMCP Bản Việt - Chi nhánh Đà Nẵng, 386 Hoàng Diệu, phường Bình Thuận, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng
Thời gian: Để nghiên cứu đề tài này, tôi sử dụng các số liệu từ năm 2014 đến năm 2016
4 Phương pháp nghiên cứu
Phần hệ thống hóa cơ sở lý luận:
Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu và thông tin (giáo trình, sách, các tạp chí nghiên cứu…), đọc, tổng quan tài liệu; thực hiện đối chiếu, phân tích
Phương pháp phân tích tổng hợp: Tổng hợp toàn bộ những vấn đề cơ
Trang 13bản về cơ sở lý luận và tài liệu có liên quan để vận dụng, đánh giá trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại NHTM
Phần phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại VCCB ĐN, tác giả sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp thu thập dữ liệu và thông tin:
Bên trong: Thông qua thu thập các báo cáo tài chính nội bộ của NH; tình hình huy động vốn, cho vay và hoạt động kinh doanh của VCCB ĐN; tình hình cho vay doanh nghiệp giai đoạn 2014-2016; kết quả phân loại nợ của KH doanh nghiệp, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu năm 2014, 2015, 2016; các quy trình chính sách về cho vay; thông qua trao đổi thảo luận về chuyên môn, nghiệp
vụ giữa những người trực tiếp thực hiện công tác quản lý tín dụng…
Bên ngoài: Giáo trình, sách, báo chí, tài liệu liên quan đến công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay, các văn bản pháp luật của Nhà nước liên quan đến doanh nghiệp, cho vay; báo cáo về tình hình kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng; báo cáo tình hình hoạt động ngành NH thành phố Đà Nẵng… Phương pháp so sánh, thống kê mô tả, phân tích dữ liệu: Dựa trên dữ liệu thu thập được để tổng hợp, mô tả, phân tích về tình hình cho vay doanh nghiệp của NHTM, từ đó đưa ra kết luận, rút kinh nghiệm qua thực tiễn Để
so sánh được các chỉ tiêu với nhau thì số liệu cần phải thống nhất về nội dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính toán, thời gian và đơn vị đo lường Các phương pháp thường gặp là so sánh số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân; đồng thời nghiên cứu để thấy rõ được thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại VCCB ĐN như kết quả đạt được, nguyên nhân, tồn tại
Phần khuyến nghị: Sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, suy luận
logic, tổng kết để kiểm chứng thực tiễn, thể hiện tính nhất quán giữa kiến thức
Trang 14lý luận, kiến thức thực tiễn trên cơ sở đó xác định những định hướng, mục tiêu và đề ra các khuyến nghị đối với VCCB ĐN nói riêng và các cơ quan nhà nước, Hội sở VCCB nói chung
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt lý luận: Hệ thống hóa, phân tích các vấn đề lý luận cơ bản liên
quan đến Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại NHTM, tạo nền tảng cho việc nghiên cứu thực tiễn công tác quản trị rủi ro tín dụng tại đơn vị, nghiên cứu một cách khoa học và logic
Về mặt thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro
tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại VCCB ĐN Qua đó tìm hiểu tồn tại, nguyên nhân và đề xuất các khuyến nghị hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại VCCB ĐN
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt - Chi nhánh
Đà Nẵng”, tác giả đã thu thập, tìm hiểu và tham khảo một số bài báo khoa
học, luận văn thạc sĩ đã được công bố có nội dung tương tự làm nền tảng cho quá trình hoàn thành luận văn như sau:
Trang 15Các bài báo trên các tạp chí khoa học
Ths Nguyễn Thị Hoài Phương (2011), “Áp dụng những nguyên tắc của Basel trong quản lý nợ xấu Ngân hàng thương mại Việt Nam” Tạp chí Ngân hàng, số 10, tr 25-31, tác giả trình bày những nội dung cơ bản về sự cần thiết phải ứng dụng những nguyên tắc của Basel trong quản lý nợ xấu NH và các nguyên tắc cơ bản của Basel trong hoạt động quản lý nợ xấu Trên cơ sở lý luận nghiên cứu, tác giả đưa ra các định hướng áp dụng các nguyên tắc của Basel trong quản lý nợ xấu tại Việt Nam
TS Trương Thị Hoài Linh (2014), “Tài sản có rủi ro tín dụng theo phương pháp tiếp cận dựa trên xếp hạng nội bộ và điều kiện áp dụng đối với các ngân hàng Việt Nam” Tạp chí Ngân hàng, số 15, tr 16-22, nội dung bài viết đề cập nội dung và đề xuất một số kiến nghị tài sản có rủi ro tín dụng, cụ thể các phương pháp tính tài sản có điều chỉnh theo rủi ro tín dụng, phương pháp tiếp cận IRB để tính tài sản có rủi ro tín dụng, điều kiện đối với các NH Việt Nam khi tính tài sản có điều chính theo rủi ro tín dụng dựa trên phương pháp tiếp cận nội bộ, điều kiện về hệ thống xếp hạn nội bộ, Điều kiện về mô hình công nghệ hỗ trợ tính tài sản có rủi ro
Ths Lê Thanh Tùng (2014), “Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và các ứng dụng trong quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II”, Tạp chí Thị trường Tài chính Tiền tệ, số 15, tr 18-21, tác giả trình bày những nội dung cơ bản gồm, (1) Vai trò của Hệ thống xếp hạn tín dụng nội bộ (HTXHTDNB) và sự cần thiết của ứng dụng HTXHTDNB trong quản trị rủi ro theo Hiệp ước Basel II, (2) các ứng dụng cơ bản của HTXHTDNB trong quản trị rủi ro tín dụng và đề xuất một số giải pháp xây dựng và ứng dụng HTXHTDNB theo phương pháp IRB tại các NHTM Việt Nam;
TS Lê Thị Kim Nga (2015), “Một số ý kiến nhận xét về hệ thống quản
lý rủi ro tại các Ngân hàng thương mại hiện nay”, Tạp chí Ngân hàng, số 18,
Trang 16tr 15-19, nội dung bài viết đề cập đến một số ý kiến nhận xét về hệ thống quản lý rủi ro tại các NHTM hiện nay theo thông lệ quốc tế, nội dung chỉ rõ những mặt được, mặt hạn chế về bộ máy tổ chức, chất lượng hoạt động của hệ thống quản lý rủi ro từ đó tác giả cũng đề xuất một số giải pháp nhằm duy trì
Các luận văn thạc sĩ được công bố tại trường Đại học kinh tế có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Luận văn “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bảo Việt Chi nhánh Đà Nẵng” của học viên Nguyễn Đức Dũng, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, thực hiện năm 2014 Tác giả đã phân tích nguyên nhân, hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng và đề xuất giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trên cở sở nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng, phòng ngừa rủi ro tín dụng trong hoạt động NH
Luận văn “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Chi nhánh Đăk Lăk” của học viên Phạm Thị Ngọc Yến, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, thực hiện năm
2015 Luận văn nêu ra những thành công, tồn tại và nguyên nhân trong công tác quản trị rủi ro tín dụng và đề xuất giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng, xử
lý nợ có vấn đề và xử lý tổn thất tín dụng tại NH, tuy nhiên các giải pháp đưa
ra chưa gắn nhiều với các mặt tồn tại và nguyên nhân mà tác giả đề cập tại
Trang 17Luận văn “Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín” của học viên Lê Thị Kim Đính, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, thực hiện năm
2015 Tác giả đã nêu ra các mặt ưu, nhược điểm trong công tác quản trị rủi ro tín dụng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng, tuy nhiên tác giả chỉ tập trung vào các giải pháp như hoàn thiện nhận diện RRTD đối với khách hàng doanh nghiệp, hoàn thiện công tác kiểm soát RRTD
Luận văn “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng” của học viên Hoàng Thế Quang, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, thực hiện năm 2014 Qua luận văn này, tác giả đã nghiên cứu những vấn đề lý luận RRTD, thực trạng hoạt động kinh doanh, hoạt động tín dụng, tồn tại và nguyên nhân của RRTD tại Chi nhánh, thông qua đó đề ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần nâng cao chất lượng tín dụng tại
NH
“Khoảng trống” trong các nghiên cứu liên quan luận văn
Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu trên đều nêu ra được mặt ưu và nhược điểm trong công tác quản trị rủi ro tín dụng của NH và đề xuất giải pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro và xử lý RRTD là chính nhằm giúp NH phát triển, hiệu quả, an toàn và bền vững hơn Bên cạnh đó giải pháp đưa ra chưa thấy giải pháp nào đáp ứng các nguyên tắc của thông lệ quốc tế (Basel II); đối
Trang 18với mỗi NH thì thực tế công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay khác nhau Do đó thực tiễn phát sinh tại mỗi đơn vị cũng khác nhau nên giải pháp hoàn thiện cũng có sự khác nhau của mỗi đề tài
Từ năm 2014-2016, có rất nhiều NH đã được chọn để nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng, nhưng Ngân hàng TMCP Bản Việt - Chi nhánh Đà Nẵng thì chưa từng được thực hiện nghiên cứu
Với bối cảnh hệ thống ngân hàng Việt Nam vừa trải qua giai đoạn khó khăn và đang trong tiến trình cơ cấu lại thì việc triển khai Basel II chắc chắn
sẽ giúp các NH hoạt động an toàn hơn, lành mạnh hơn do trình độ quản trị rủi
ro tín dụng được chủ động áp dụng, đồng thời nguồn vốn được quản lý một cách hiệu quả Trong nỗ lực của NHNN nhằm triển khai các quy định về hệ thống quản trị rủi ro theo chuẩn mực quốc tế Basel II, NHNN đã ban hành công văn số 1601/NHNN-TTGSNH ngày 17/3/2014 về việc triển khai Hiệp ước Basel II Theo tinh thần của công văn này, 10 NHTM 1
được lựa chọn sẽ thực hiện tuân thủ Basel II theo các phương pháp đo lường tiên tiến vào cuối năm 2018 và theo phương pháp tiêu chuẩn vào cuối năm 2015, sau khi cả 10
NH này hoàn thành việc thí điểm sẽ triển khai Basel II đến với các NHTM còn lại Trên cơ sở định hướng từ NHNN, các NHTM nói chung và Ngân hàng TMCP Bản Việt nói riêng đã có sự chủ động xây dựng lộ trình triển khai việc tuân thủ quản trị rủi ro theo Basel II vào quá trình hoạt động
Ngoài ra, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 “Quy định về hoạt động cho vay của TCTD, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng”, Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2017 và bổ sung những điểm mới về cho vay, như: Nhận dạng các loại rủi ro có thể phát sinh trong quá trình cho vay;
1 Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng TMCP Ngoại Thương, Ngân hàng TMCP Á Châu,
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín, Ngân hàng TMCP Quốc Tế, Ngân hàng TMCP Kỹ Thương, Ngân hàng TMCP Công Thương, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, Ngân hàng TMCP Hàng Hải, Ngân
hàng TMCP Quân Đội
Trang 19quy trình theo dõi, đánh giá và kiểm soát rủi ro; phương án xử lý rủi ro vì vậy, việc ban hành qui định nội bộ về cho vay của NH là một yêu cầu cấp bách Nhìn nhận những khoảng trống về không gian cũng như các khoảng trống về quy chế, quy trình nội bộ trong cho vay; đồng thời tìm ra các giải pháp nhằm tăng cường hệ thống quản trị rủi ro tín dụng và xếp hạng nội bộ phù hợp với thông lệ quốc tế (Basel II) là vô cùng cần thiết và phù hợp sẽ được tác giả nghiên cứu để hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại đơn vị
KẾT LUẬN
Những vấn đề đặt ra trên đây đòi hỏi phương pháp luận và nhận thức luận sâu sắc Tuy nhiên, do thời gian và trình độ của bản thân có hạn nên đề tài không thể tránh khỏi những khiếm khuyết cả về nội dung và hình thức Bản thân rất mong muốn Hội đồng thông cảm và cho nhiều ý kiến đóng góp
để rút kinh nghiệm trong quá trình nghiên cứu khoa học và ứng dụng vào thực tiễn
Em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng và Hội đồng đánh giá đề cương cùng các anh, chị học viên lớp cao học
đã giúp tôi hoàn thành luận văn này Đặc biệt là thầy giáo GS.TS Trương Bá Thanh, người đã tận tình hướng dẫn khoa học cho tôi lời cảm ơn sâu sắc./
Trang 20CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG
Thông tư số 39/2016/TT-NHNN: Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
b Phân loại cho vay của NHTM
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định Có nhiều tiêu thức phân loại cho vay, tuy nhiên trên thực tế, người ta thường phân loại cho vay theo các tiêu thức sau:
Dựa vào mục đích cho vay - Theo tiêu thức này cho vay có thể phân chia thành các loại sau:
Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp,
Cho vay tiêu dùng cá nhân,
Trang 21Cho vay bất động sản,
Cho vay nông nghiệp,
Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu,
Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Mục đích
của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định
Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của
loại cho vay này thường là nhằm tài trợ vào các dự án đầu tư
Dựa vào hình thức đảm bảo hay căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng - Theo tiêu thức này cho vay có thể phân chia thành các loại sau:
Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: là loại cho vay không có tài
sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của khách hàng vay vốn để quyết định cho vay
Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo
đảm cho tiền vay như: cầm cố, thế chấp, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
Dựa vào phương thức cho vay - Theo tiêu thức này cho vay có thể phân chia thành các loại sau:
Cho vay từng lần
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay theo dự án đầu tư
Cho vay hợp vốn, cho vay trả góp
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Trang 22Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Cho vay theo hạn mức thấu chi
Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay - Theo tiêu thức này cho vay có thể phân chia thành các loại sau:
Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn;
Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ cố định hay còn gọi là cho vay trả góp; Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào
c Nguyên tắc cho vay
Để hoạt động cho vay có hiệu quả các NH phải thực hiện tốt việc kiểm tra khả năng hoàn trả của người xin vay trước khi cho vay, đảm bảo tính độc lập trong quá trình kiểm tra, kiểm soát, tuân thủ quy trình cho vay, cho vay chỉ tiến hành trên cở sở bảo đảm theo đúng quy định
Ngân hàng chỉ cho vay khi KH đảm bảo được các nguyên tắc sau:
Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Đây là nguyên tắc cơ bản, vì có sử dụng vốn đúng mục đích thì KH mới có thể thực hiện được dự án, phương án sản xuất kinh doanh theo lợi ích dự kiến,
do vậy mới có thể thu hồi được vốn để hoàn trả nợ cho NH Nguyên tắc này nhằm hạn chế rủi ro đạo đức và hạn chế khả năng KH dùng vốn vay để thực hiện các hành vi mà pháp luật cấm
Phải hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn Nguyên tắc này đảm bảo phương châm hoạt động của NH là “đi vay để cho vay” và thực hiện nguyên tắc trong hạch toán kinh doanh lấy thu bù chi và có lãi
1.1.2 Rủi ro tín dụng trong NHTM
a Khái niệm rủi ro tín dụng
Theo Thomas P.Fitch: Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay
Trang 23không trả được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ
Theo Ủy ban Basel: Rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không chịu thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản cam kết Rủi ro thất thoát đối với một NH là do sự vỡ nợ của người giao ước trong hợp đồng, trong đó sự vỡ nợ được xác định là bất kỳ
sự vi phạm nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả nợ và lãi
Rủi ro tín dụng NH là sự xuất hiện những biến cố không bình thường xảy ra trong quan hệ tín dụng, từ đó tác động xấu đến hoạt động của NH và có thể làm cho NH lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán cho khách hàng Thông tư số 02/2013/TT-NHNN: Rủi ro tín dụng trong hoạt động NH là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của TCTD, chi nhánh NH nước ngoài
do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết
b Đặc điểm của rủi ro tín dụng trong cho vay của NHTM
Rủi ro tín dụng mang tính tất yếu: RRTD luôn tồn tại và gắn liền với hoạt
động tín dụng Chấp nhận rủi ro là tất yếu trong hoạt động NH Các NH cần phải đánh giá các cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro - lợi ích nhằm tìm ra những cơ hội đạt được những lợi ích xứng đáng với mức rủi ro chấp nhận NH sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro mà NH gánh chịu là hợp lý và kiểm soát được đồng thời phải nằm trong phạm vi khả năng các nguồn lực tài chính và năng lực tín dụng của NH
Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: RRTD xảy ra sau khi NH giải ngân
vốn vay và trong quá trình sử dụng vốn vay của KH Do tình trạng thông tin bất cân xứng nên thông thường NH ở vào thế bị động, NH thường biết thông tin sau hoặc không chính xác về những khó khăn thất bại của KH và do đó thường có
Trang 24những ứng phó chậm trễ
Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng, phức tạp: Đặc điểm này thể hiện
ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân gây RRTD cũng nhƣ diễn biến sự việc, hậu quả khi rủi ro xảy ra
c Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng
- Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng:
Hình 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng Ngân hàng Rủi ro danh mục: là rủi ro liên quan đến sự kết hợp nhiều khoản cho vay
trong danh mục cho vay của NH Rủi ro danh mục có thể phát sinh do đặc thù
cá biệt của từng loại tín dụng, chẳng hạn cho vay không có đảm bảo thì rủi ro hơn cho vay có đảm bảo Hoặc phát sinh do thiếu đa dạng hóa danh mục tín dụng Chẳng hạn, do cạnh tranh lãi suất khiến NH tăng lãi suất huy động làm cho lãi suất cho vay tăng theo Kết quả là, các dự án có mức rủi ro thấp, do đó suất sinh lời thấp bị đánh bật ra, chỉ còn các dự án có suất sinh lời cao mới vay đƣợc vốn NH Điều này khiến cho danh mục tín dụng của NH thiếu đa dạng hóa mà chỉ tập trung vào các dự án rủi ro cao Rủi ro danh mục bao gồm các loại sau: rủi ro nội tại, rủi ro tập trung
Rủi
ro giao dịch
Rủi ro nội tại (liên quan đến đặc điểm riêng biệt
của từng loại cho vay)
Rủi ro tập trung (liên quan đến kém đa dạng hóa
cho vay)
Rủi ro lựa chọn (liên quan đến việc phân tích
đánh giá khoản vay)
Rủi ro bảo đảm (liên quan đến các tiêu chuẩn bảo
đảm)
Rủi ro nghiệp vụ (liên quan đến quản trị hoạt
động cho vay)
Trang 25Rủi ro giao dịch: rủi ro liên quan đến từng khoản cho vay mỗi khi NH ra
quyết định cấp một khoản cho vay mới cho KH Rủi ro giao dịch phát sinh do sai sót ở các khâu đánh giá, thẩm định và xét duyệt khi cho vay, hoặc thiếu chặt chẽ ở khâu theo dõi kiểm soát quá trình sử dụng vốn vay, hoặc do sơ hở
ở khâu bảo đảm và những cam kết ràng buộc trong hợp đồng tín dụng Rủi ro giao dịch bao gồm các loại sau: rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp
vụ
Căn cứ vào tính khách quan và chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro: Rủi ro khách quan: rủi ro do sự ngẫu nhiên do các yếu tố bên ngoài tác
động như thiên tai, hỏa hoạn dịch bệnh…không lường trước được tổn thất
Rủi ro chủ quan: do nguyên nhân thuộc chủ quan của người đi vay và
người cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn hay vì những lý do chủ quan khác
Ngoài ra, còn nhiều hình thức phân loại rủi ro khác như phân theo nguồn gốc hình thành, theo đối tượng sử dụng vốn vay, theo cơ cấu các loại hình rủi ro…
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị rủi ro tín dụng
Tuy các NH luôn tìm cách hạn chế RRTD nhưng kết quả đạt được không luôn như mong đợi Chính vì thế, việc tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản trị RRTD trong cho vay luôn được các NH quan tâm để
có cơ sở đưa ra các giải pháp thích hợp nhằm hạn chế rủi ro một cách tốt nhất
a Các nhân tố bên trong ngân hàng
NH luôn đưa ra các công cụ để hạn chế rủi ro cho vay Khi NH thực hiện các công cụ này thì cũng chính là lúc các nhân tố ảnh hưởng đến việc hạn chế RRTD xảy ra Các giải pháp hạn chế rủi ro cho vay đạt được kết quả tốt khi chính sách, quy trình cho vay khoa học, rõ ràng, khi cách thức quản lý tiền vay chặt chẽ, khi hệ thống thông tin NH chính xác, kịp thời, khi chất
Trang 26lượng đội ngũ nhân viên tốt, khi nguồn lực tài chính mạnh và công nghệ hiện đại Ngược lại, những nhân tố trên không phù hợp sẽ tạo nhiều lỗ hổng cho rủi ro cho vay nảy sinh và tất nhiên khi đó các giải pháp hạn chế rủi ro cho vay sẽ thất bại
Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng là hệ thống các biện pháp liên
quan đến việc mở rộng hay hạn chế tín dụng để đạt được mục tiêu đã hoạch định và hạn chế rủi ro, bảo đảm an toàn trong hoạt động NH Trong chính sách tín dụng, NH thường đưa ra các giải pháp nhằm bảo đảm an toàn cho các khoản vốn vay, như cầm cố thế chấp, bảo lãnh, bảo hiểm tín dụng, xem xét tình hình tài chính của người đi vay, lựa chọn lĩnh vực, phạm vi đầu tư… Như vậy, chính sách tín dụng có vai trò vô cùng quan trọng trong công tác quản trị tín dụng Nếu chính sách tín dụng không khoa học và đầy đủ sẽ gây ra những
sơ hở trong quản lý tín dụng và dẫn đến rủi ro cho NH
Hiện tại, chính sách tín dụng của các NHTM Việt Nam vẫn chưa đầy đủ
và khoa học Một số quy định vẫn chưa phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế, chưa thực sự phát huy hiệu quả quản lý ở Trụ sở chính và thực thi thông suốt ở các đơn vị trực thuộc cũng như ở mỗi CBTD Cụ thể như: Xác định KH chiến lược vẫn còn lúng túng; tăng trưởng tín dụng chưa đi kèm với quản lý RRTD; một số NH đã thực hiện tách các chức năng quan hệ KH, thẩm định rủi ro, quyết định tín dụng, quản lý RRTD nhưng mới chỉ về mặt hình thức tổ chức, thiếu tính độc lập khách quan…Tất cả những bất cập, yếu kém về chính sách tín dụng đó đang kìm hãm hiệu quả của các biện pháp hạn chế RRTD mà các NHTM Việt Nam đang thực thi
Quy trình tín dụng: là tổng hợp các nguyên tắc quy định của NH trong
việc cấp tín dụng trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan
hệ tín dụng Việc xác lập một quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện
Trang 27quy trình tín dụng đặc biệt quan trọng đối với một NHTM Về mặt hiệu quả, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho NH nâng cao chất lượng tín dụng
và giảm thiểu RRTD Một quy trình tín dụng chặt chẽ, bảo đảm tính chính xác
và đầy đủ là một nhân tố làm giảm đáng kể nợ quá hạn, nợ xấu trong tổng dư
nợ Ngược lại, một quy trình tín dụng lỏng lẻo, không khoa học sẽ làm gia tăng nợ xấu
Quy trình tín dụng bao gồm các bước sau: Lập hồ sơ vay vốn, phân tích tín dụng, ra quyết định tín dụng, giải ngân, giám sát tín dụng và thanh lý hợp đồng tín dụng Những nghiên cứu gần đây vẫn cho thấy quy trình tín dụng của NHTM Việt Nam còn nhiều bất cập: vẫn chưa có hệ thống định dạng rủi ro chính thức khiến việc đo lường chất lượng danh mục tín dụng và mức độ RRTD gặp nhiều khó khăn, quy trình giám sát và quản lý tín dụng không được quy định rõ ràng và có xu hướng tập trung vào tuân thủ quy trình hơn là đảm bảo chất lượng tài sản, việc phân loại, dự báo, cảnh báo về danh mục các TSBĐ chưa được NH làm thường xuyên, chưa có tính hệ thống mà chỉ dừng ở mức kiểm tra trên hồ sơ pháp lý, định kỳ đánh giá lại giá trị để điều chỉnh mức dư nợ cho vay hoặc yêu cầu KH bổ sung… tất cả đều tác động lên kết quả hạn chế rủi ro cho vay tại NH
Cách thức quản lý tiền cho vay của Ngân hàng: Cách thức quản lý tiền
cho vay của NH mang một ý nghĩa hết sức quan trọng, bao trùm toàn bộ quá trình cho vay từ khi ra quyết định cho vay đến khi thu hồi đầy đủ khoản vay Cách thức quản lý tiền cho vay của NH dựa trên các nguyên tắc như: sàng lọc
và giám sát KH, quan hệ KH lâu dài, vật thế chấp và số dư bù, hạn chế tín dụng Suy cho cùng, việc tuân thủ các nguyên tắc quản lý tiền vay là nhân tố cốt lõi tác động tới kết quả hạn chế rủi ro cho vay Nếu các nguyên tắc này được phổ biến và thực hiện đầy đủ trong các bộ phận, phòng ban của NH, tạo được sự phối hợp nhịp nhàng, hỗ trợ nhau giữa các phòng ban chức năng thì
Trang 28hoạt động cho vay sẽ diễn ra một cách lành mạnh, hiệu quả và dễ dàng cho việc kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý kịp thời món vay có dấu hiệu rủi
ro
Để thực hiện tốt các nguyên tắc này, mỗi NH phải đưa ra các biện pháp
và công cụ khác nhau sao cho phù hợp nhất với thực tế của NH đó Do đó, thực chất của việc tuân thủ nguyên tắc quản lý tiền cho vay chính là việc NH lựa chọn và vận dụng một cách đúng đắn, hợp lý các công cụ, biện pháp nhằm nâng cao kết quả hạn chế RRTD trong cho vay Cụ thể:
Đối với nguyên tắc sàng lọc KH: NH thực hiện biện pháp thẩm định tín dụng thông qua các công cụ đo lường RRTD như mô hình định tính, mô hình chấm điểm tín dụng, phương pháp cấu trúc kỳ hạn của RRTD, tình hình tỷ lệ
vỡ nợ quá khứ…từ đó chọn ra những KH vay có triển vọng và ít rủi ro
Đối với nguyên tắc giám sát KH: NH có thể đưa ra các quy định về thời gian, số lần kiểm tra, nội dung kiểm tra vốn vay nhằm phát hiện sớm RRTD
và đưa ra biện pháp kịp thời để hạn chế rủi ro
Đối với nguyên tắc vật thế chấp và số dư bù: Việc NH yêu cầu vật thế chấp và số dư bù nhằm hạn chế rủi ro đạo đức của KH vay Bởi vì khi những khoản cho vay không có TSBĐ thì bên vay sẽ có xu hướng thực hiện các dự
án có mức độ rủi ro cao để thu được lợi nhuận nhiều hơn Hành vi này sẽ hoàn toàn ngược lại khi họ đem thế chấp các tài sản hiện có của mình để được vay Lúc này, KH vay sẽ bị mất nhiều hơn nếu khoản vay của họ không đầu
tư cẩn thận và xảy ra rủi ro nên họ sẽ thận trọng hơn khi ra quyết định đầu tư
Đối với nguyên tắc hạn chế tín dụng: Thông thường, NH thực hiện việc hạn chế tín dụng theo hai cách Một là, NH từ chối bất kỳ yêu cầu vay vốn nào của KH ngay cả khi KH sẵn lòng trả lãi suất cao hơn Hai là, NH vẫn sẵn sàng cho vay nhưng hạn chế ở dưới mức mà KH mong muốn Cách làm này
có thể giúp cho NH thành công trong việc đối phó với sự lựa chọn đối nghịch
Trang 29và rủi ro đạo đức
Hệ thống thông tin trong NH: Một nguồn thông tin quý giá luôn tạo
thuận lợi cho NH trong việc thẩm định, ra quyết định tín dụng và sớm phát hiện dấu hiệu rủi ro từ KH vay Khi xem xét cho vay, CBTD căn cứ vào các thông tin về KH vay, phương án vay vốn…để đưa ra quyết định cho vay Khi các khoản vay được giải ngân, CBTD đó phải giám sát KH vay bằng các thông tin như tình hình sử dụng vốn có hợp lý không, tình hình hoạt động kinh doanh có hiệu quả không, khả năng trả nợ của KH…Do đó, thông tin có vai trò rất quan trọng trong việc ra quyết định cho vay hay không, hay nói cách khác thông tin có tính quyết định trong công tác hạn chế RRTD trong cho vay Tuy nhiên, việc thu thập thông tin đối với NH là công việc không phải dễ dàng, đòi hỏi mất nhiều chi phí, thời gian và công sức Bởi vì các thông tin từ phía KH cung cấp nhiều khi lại thiếu đầy đủ, chính xác, do vậy CBTD không thể chỉ dựa vào các luồng thông tin do KH cung cấp trong dự án
mà cần phải nắm bắt, xử lý các thông tin về mọi vấn đề liên quan đến phương
án, dự án từ nhiều nguồn khác nhau Mặt khác, việc tổ chức lưu trữ, thu thập thông tin về KH, thông tin thị trường, thông tin công nghệ, xây dựng hệ thống cung cấp thông tin chấm điểm và xếp hạng tín dụng KH…dựa trên sử dụng các phần mềm tin học Đây sẽ là căn cứ để đánh giá chính xác hơn về KH vay vốn, nâng cao khả năng, tốc độ xử lý, ra quyết định cho vay và đầu tư
Chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng: Chất lượng của đội ngũ CBTD
được đo bằng hai yếu tố là đạo đức và trình độ chuyên môn Trong đó, đạo đức là một trong các yếu tố quan trọng để giải quyết các vấn đề hạn chế RRTD Một cán bộ kém về năng lực có thể bồi dưỡng thêm, nhưng một cán
bộ tha hóa về đạo đức mà lại giỏi về mặt nghiệp vụ thì thật vô cùng nguy hiểm khi được bố trí trong công tác tín dụng Một số vụ án kinh tế lớn trong thời gian vừa qua có liên quan đến hoạt động NH đều có sự tiếp tay của một
Trang 30số CBTD cùng với KH hoặc bản thân CBTD cố ý như: làm giả hồ sơ vay, tẩy xóa, sửa chữa chứng từ có giá để thế chấp vay tiền, hay nâng giá tài sản thế chấp, cầm cố lên quá cao so với thực tế để rút tiền NH…Do đó, nhân tố con người cần được quan tâm đúng đắn, tạo điều kiện để nhân tố này phát huy tốt nhất vai trò của mình trong công tác hạn chế RRTD trong cho vay của NHTM
Nguồn lực tài chính: Dưới góc độ quản lý, nguồn lực tài chính là điều
kiện quan trọng để NH đầu tư đào tạo cán bộ, nâng cấp các trang thiết bị, cơ
sở vật chất nhằm nâng cao chất lượng phục vụ, hiện đại hóa các công cụ quản
lý rủi ro như phần mềm quản lý rủi ro, các mô hình đo lường rủi ro theo chuẩn quốc tế, trên cơ sở đó nâng cao chất lượng tín dụng và hạn chế rủi RRTD Bên cạnh đó, nguồn lực tài chính cho phép NH mở rộng tín dụng, đáp ứng được nhu cầu về vốn vay ngày càng lớn của các KH, giúp hoạt động thanh toán của NH luôn trong tình trạng kiểm soát được và duy trì sự ổn định các hoạt động kinh doanh của mình Nếu nguồn lực tài chính kém, công nghệ NH lạc hậu, không theo kịp các NH trong nước và quốc tế, không ứng phó kịp thời tình trạng rút tiền ồ ạt của KH vào một thời điểm nào đó thì hiệu quả hoạt động của NH đó sẽ làm giảm xuống và cũng là nguyên nhân làm phát sinh RRTD
b Các nhân tố bên ngoài ngân hàng
Nhân tố từ phía KH: KH là nguyên nhân chính gây ra RRTD nhưng
đồng thời cũng là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến công tác hạn chế rủi ro cho vay của NH Nếu người đi vay gặp những khó khăn trong sản xuất kinh doanh như: sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, sử dụng vốn sai mục đích dẫn đến thua lỗ và không thu hồi được vốn thì về lâu dài những khó khăn đó có thể dẫn đến tình hình tài chính của KH ngày càng xấu đi, giảm sút khả năng thanh toán nợ cho các NH Ngoài ra, cũng có thể do KH thiếu thiện chí trong việc
Trang 31trả nợ, thể hiện ở chổ KH vay không có thực lực tài chính nhưng cố tình quảng cáo, phô trương thanh thế, xây dựng mối quan hệ thân thiết có uy tín với NH để vay những khoản tiền lớn rồi quỵt nợ, chây ỳ nợ… hoặc KH vay
kê khai TSBĐ gian dối, làm giả BCTC, chứng từ sổ sách…Nếu các nhân tố trên xảy ra sẽ làm cho các biện pháp hạn chế rủi ro cho vay trở nên kém hiệu quả, đôi khi còn vô tác dụng
Môi trường kinh tế: Nền kinh tế ổn định, lạm phát thấp không có khủng
hoảng, hoạt động sản xuất kinh doanh của KH tiến hành tốt có hiệu quả mang lại lợi nhuận cao, KH hoàn trả được vốn vay NH cả gốc và lãi, nên hoạt động cho vay của NH phát triển, chất lượng cho vay được nâng cao Ngược lại trong thời kỳ suy thoái kinh tế, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm sút, lạm phát cao, nhu cầu tín dụng giảm, vốn tín dụng cũng khó
sử dụng có hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho NH Mặt khác, sự phát triển nền kinh tế cũng ảnh hưởng rất lớn đến công tác hạn chế RRTD của NH Sự phát triển đa dạng các ngành kinh tế giúp NH phân tán được rủi ro cho vay, sự
ra đời của nhiều công ty như các trung tâm thông tin về KH, từ đó nâng cao hiệu quả công tác hạn chế RRTD
Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý có ảnh hưởng lớn đến việc hạn
chế rủi ro cho vay Đó là sự đồng bộ thống nhất của hệ thống pháp luật, ý thức tôn trọng chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật và cơ chế đảm bảo cho sự tuân thủ pháp luật một cách nghiêm minh, triệt để, từ đó giúp duy trì hoạt động cho vay vốn ổn định, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia quan hệ tín dụng Cụ thể, nếu môi trường pháp lý tốt, đầy đủ, đồng bộ sẽ góp phần tích cực vào hiệu quả của các biện pháp hạn chế RRTD Ngược lại, nếu môi trường pháp lý không đồng bộ, không phù hợp với xu thế phát triển kinh tế hiện tại sẽ tạo môi trường pháp lý cạnh tranh không lành mạnh, tạo ra nhiều sơ hở để KH làm ăn bất chính, lừa đảo lẫn nhau và lừa đảo
Trang 32chính NH Khi đó việc triển khai các biện pháp hạn chế RRTD sẽ gặp khó khăn, thậm chí thực thi sẽ không có tác dụng
1.1.4 Nguyên nhân dân đến RRTD:
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến RRTD:
a Về phía khách hàng
Hoạt động kinh doanh của KH không thuận lợi, khả năng quản lý yếu
kém, KH đầu tư vào những dự án rủi ro cao Khách hàng gặp những chuyện
bất thường trong cuộc sống, vì vậy, họ phải sử dụng một số tiền lớn nên ảnh hưởng khả năng hoàn trả cho NH Nhiều người vay đã không tính toán kỹ lưỡng hoặc không có khả năng tính toán kỹ lưỡng những bất trắc có thể xảy
ra, không có khả năng thích ứng và khắc phục khó khăn trong kinh doanh
Khách hàng không thật sự nỗ lực trong việc sử dụng vốn vay có hiệu quả,
sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ hoặc có ý định chiếm đoạt vốn NH Rất nhiều người vay sẵn sàng mạo hiểm với kỳ vọng thu được lợi nhuận cao Để đạt được mục đích của mình họ sẵn sàng tìm mọi thủ đoạn ứng phó với NH như cung cấp thông tin sai, mua chuộc cán bộ NH…
Tình hình tài chính của doanh nghiệp thiếu sự minh bạch, trung thực, người vay kinh doanh có lãi song vẫn không trả nợ cho NH đúng hạn Họ chây ỳ với hy vọng có thể quỵt, hoặc sử dụng vốn vay càng lâu càng tốt
Trang 33Sống trong môi trường thường xuyên tiếp xúc với tiền bạc, nhiều CBTD đã không tránh khỏi cám dỗ của đồng tiền nên tiếp tay cho KH rút ruột NH
Tổ chức và khai thác nguồn thông tin tín dụng không tốt, không kịp thời, chính xác để CBTD có thể xem xét, phân tích chính xác trước khi cho vay, hậu quả của tổ chức và khai thác nguồn thông tin tín dụng không tốt…là sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức Định giá TSBĐ không chính xác, phương pháp định giá đối với từng loại tài sản không phù hợp
Ngân hàng quá đề cao mục tiêu lợi nhuận dẫn đến cho vay, đầu tư không hợp lý, tập trung cho vay quá nhiều vào một doanh nghiệp hoặc một nghành kinh tế nào đó NH muốn tăng thị phần nên mở rộng cho vay nhưng không có
sự kiểm soát hợp lý
c Nguyên nhân khác
Những nguyên nhân bất khả kháng tác động đến người vay làm họ mất khả năng thanh toán cho NH như: Do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, chiến tranh; KH mất tích, chết; do sự cạnh tranh hoặc những thay đổi tầm vĩ mô (thay đổi chính phủ, chính sách kinh tế, hàng rào thuế quan …) vượt quá tầm kiểm soát của người đi vay lẫn người cho vay
Những thay đổi này thường xuyên xảy ra, tác động liên tục tới người vay, tạo thuận lợi hoặc khó khăn cho người vay Nhiều người vay với bản lĩnh của mình có khả năng dự báo, thích ứng hoặc khắc phục những khó khăn Trong những trường hợp khác, người vay có thể bị tổn thất song vẫn có thể trả nợ cho NH đúng hạn, đủ gốc và lãi Tuy nhiên, khi tác động của những nguyên nhân bất khả kháng đối với người vay là nặng nề, khả năng trả nợ của
họ bị suy giảm
Tóm lại, RRTD có thể phát sinh do rất nhiều nguyên nhân từ các nguyên nhân khách quan do nền kinh tế và các cơ quan quản lý Nhà nước đến các nguyên nhân chủ quan của chính NHTM và KH vay vốn Các biện pháp
Trang 34phòng chống rủi ro có thể nằm trong tầm tay của các NHTM nhưng cũng có những biện pháp vượt ngoài khả năng của riêng từng NH, liên quan đến vấn
đề nội tại của bản thân nền kinh tế đang chuyển đổi, cũng như định hướng mô hình phát triển ở Việt Nam Tuy nhiên, trong phạm vi của các NHTM, RRTD phụ thuộc vào năng lực của bộ phận tín dụng trong việc phát hiện và hạn chế rủi ro từ lúc xem xét quyết định cho vay cũng như trong suốt thời gian vay Năng lực cấp tín dụng phụ thuộc vào chuyên môn của cán bộ quản lý, CBTD
và các nguồn lực của NH về nhân sự cũng như về cơ sở vật chất Do vậy biện pháp phòng ngừa RRTD sâu sắc nhất vẫn là các biện pháp liên quan đến việc đào tạo, bố trí cán bộ và cơ chế kiểm tra, giám sát RRTD Thực hiện tốt các biện pháp này có thể cho rằng con đường quản lý rủi ro tín dụng của ngành
NH coi như thành công một bước
1.1.5 Hậu quả của RRTD
a Đối với ngân hàng thương mại
RRTD xảy ra làm cho NH bị những tổn thất về tài chính, không thu hồi được vốn và lãi như dự kiến
RRTD xảy ra sẽ làm tổn thất về tài sản, giảm thu nhập, chi phí tăng lên, lợi nhuận bị giảm sút, thậm chí thua lỗ và làm giảm khả năng chi trả của NH RRTD còn làm ảnh hưởng đến thanh khoản của NH, các khoản tiền gửi huy động vẫn phải thanh toán đúng hạn nhưng các khoản nợ vay đến hạn không thu hồi được sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thanh khoản của NH, phá vỡ
kế hoạch kinh doanh
Khi RRTD xảy ra làm cho NH bị những tổn thất về tài chính, nhưng tổn thất lớn nhất là thiệt hại về uy tín của NH, mất lòng tin của xã hội
Nếu mức độ rủi ro trầm trọng, NH sẽ mất khả năng chi trả và có nguy cơ
bị phá sản
Trang 35b Đối với nền kinh tế
Ngân hàng được xem là một ngành huyết mạch trong nền kinh tế của một quốc gia Do đó, hiển nhiên bất cứ sai lầm nào trong hệ thống NH đều sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự suy thoái kinh tế Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của NH liên quan đến rất nhiều thành phần kinh tế khác, khi một NH bị phá sản do hậu quả của RRTD, sẽ dễ tạo ra phản ứng dây chuyền đối với các NH và định chế tài chính khác RRTD ở mức độ trầm trọng có thể châm ngòi cho một cuộc khủng hoảng tài chính nghiêm trọng, kìm hãm sự phát triển hay dẫn đến sự suy thoái kinh tế
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro là các chiến lược để giảm thiểu các chi phí không mong
muốn và quản lý nguồn thu nhập có thể nhận được trong tương lai
Quản trị tín dụng là tên gọi của nhóm công việc về giám sát RRTD liên tục Nó khác với việc giám sát định kỳ của Hội đồng quản trị hoặc Ủy ban tín dụng ở chỗ quản trị tín dụng là một chức năng hàng ngày trong TCTD
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận dạng, phân tích nhân tố rủi ro,
đo lường mức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn triển khai biện pháp phòng ngừa và quản lý các hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và loại trừ rủi ro trong quá trình cấp tín dụng
1.2.2 Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng không những có vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của NH mà còn đối với nền kinh tế
Đối với NHTM: Hạn chế được RRTD sẽ giúp các NHTM đảm bảo an toàn vốn, lãi, các thu nhập không bị giảm sút, giúp phát triển hoạt động tín dụng và từ đó góp phần tạo đà tăng trưởng cho các hoạt động kinh doanh khác của NH
Trang 36Đối với nền kinh tế: Hạn chế được RRTD sẽ giúp các NHTM phát huy được đầy đủ các chức năng vốn có của mình, góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế, hạn chế lạm phát và thất nghiệp, đảm bảo sự ổn định an ninh chính trị
1.2.3 Tiêu chí đánh giá quản trị rủi ro tín dụng trong NH
Chất lượng tín dụng là tiêu chí cơ bản để đánh giá công tác quản trị rủi
ro tín dụng trong hoạt động của NH Hiện nay, tiêu chí được sử dụng phổ biến
đó là nợ xấu Nếu như nợ quá hạn chỉ những khoản nợ mà KH không có khả năng trả nợ gốc hoặc lãi đúng hạn, thì khái niệm nợ xấu rộng hơn không chỉ dựa vào thời hạn trả nợ mà dựa vào tình hình tài chính có xu hướng xấu, sự suy giảm về khả năng trả nợ, tính chất của khoản vay cũng như tình hình quan
hệ tín dụng với các TCTD khác
Để đo lường chất lượng tín dụng người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu đánh giá nợ quá hạn:
Nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được phép và không đủ tiêu chuẩn để được gia hạn nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn
x 100%
Tổng dư nợ Phản ảnh trong Tổng dư nợ, nợ quá hạn chiếm bao nhiêu % Nợ quá hạn
là thước đo quan trọng nhất trong hoạt động tín dụng Nhìn vào tỷ lệ này có thể đánh giá ngay chất lượng tín dụng
Trang 37Tỷ lệ nợ xấu mở rộng = Dƣ nợ xấu + Trái phiếu VAMC
x 100% Tổng dƣ nợ + Trái phiếu VAMC
Tỷ lệ nợ xấu càng cao thì NHTM càng gặp khó khăn trong kinh doanh,
vì sẽ có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán và giảm lợi nhuận, tức là
tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lƣợng tín dụng càng thấp; ngoài ra tỷ lệ nợ xấu là chỉ số quan trọng nhất khi đánh giá rủi ro tín dụng của NH
Ghi chú: VAMC: Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
Chỉ tiêu tỷ lệ dự phòng RRTD:
Tỷ lệ dự phòng RRTD = Dự phòng RRTD đƣợc trích lập
x 100% Tổng dƣ nợ
Tùy theo mức độ rủi ro mà TCTD phải trích lập DPRR từ 0 đến 100% giá trị khoản vay Tỷ lệ dự phòng RRTD càng cao cho thấy chất lƣợng tín dụng thấp
Hiện nay, theo Thông tƣ số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của
Trang 38Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập DPRR và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và những sửa đổi bổ sung trong Thông tư số 09/2014/TT-NHNN ngày 18/3/2014 Theo đó, các TCTD hoạt động tại Việt Nam (trừ Ngân hàng Chính sách xã hội) thực hiện phân loại nợ thành 5 nhóm:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc
và lãi đúng hạn;
Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy
đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
Nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
Nợ gia hạn nợ lần đầu;
Nợ được miễn hoặc giảm lãi do KH không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Nợ của KH hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng mà TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;
Trang 39Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính TCTD hoặc công ty con của TCTD hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một TCTD khác trên cơ sở TCTD cho vay nhận TSBĐ bằng cổ phiếu của chính TCTD nhận vốn góp;
Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị vượt quá 5% vốn tự có của TCTD, chi nhánh NH nước ngoài khi cấp cho KH thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;
Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của TCTD hoặc doanh nghiệp mà TCTD nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ lệ giới hạn theo quy định của pháp luật;
Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;
Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với TCTD, chi nhánh NH nước ngoài;
Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách DPRR của TCTD, chi nhánh NH nước ngoài
Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra;
Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
Trang 40Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
Nợ quá hạn trên 360 ngày;
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
Nợ của KH là TCTD được NHNN công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh NH nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản;
Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này
Thiết lập chính sách tín dụng
Để đạt mục tiêu quản lý rủi ro tín dụng đề ra, các NH cần thiết lập cho mình chính sách tín dụng phù hợp Chính sách tín dụng là hệ thống các quan điểm, công cụ do Hội đồng tín dụng đề ra và thực thi khi xem xét cấp tín dụng
cho khách hàng nhằm mục tiêu quản lý tốt dư nợ và RRTD Chính sách tín
dụng nói chung có hai trạng thái hay hai kiểu chính sách: Mở rộng và thắt chặt, được thực hiện thông qua các công cụ như lãi suất, tỷ lệ tham gia vốn của NH, tiêu chuẩn xét duyệt cấp tín dụng
Chính sách tín dụng mở rộng thể hiện ở những nội dung sau: (1) Lãi suất cho vay ở mức thấp và vừa phải, (2) Tỷ lệ tham gia của vốn NH cho vay so