1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương, chi nhánh đắk lắk

126 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương, Chi Nhánh Đắk Lắk
Tác giả Võ Thị Lan Anh
Người hướng dẫn TS. Đoàn Ngọc Phi Anh
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rủi ro tín dụng nói chung hay rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp nói riêng có thể phát sinh nếu ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc lẫn lãi của khoản cho vay, hoặc là việc tha

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

VÕ THỊ LAN ANH

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG, CHI NHÁNH ĐẮK LẮK

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

VÕ THỊ LAN ANH

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG, CHI NHÁNH ĐẮK LẮK

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐOÀN NGỌC PHI ANH

Đà Nẵng – Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Võ Thị Lan Anh

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đìch nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của Luận văn 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9

1.1 TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9

1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 9

1.1.2 Tác động của rủi ro tín dụng 10

1.1.3 Phân loại rủi ro rín dụng 11

1.1.4 Các biểu hiện của rủi ro tín dụng ngân hàng 12

1.2 NỘI DUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 15

1.2.1 Bản chất của quản trị rủi ro tín dụng 15

1.2.2 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng 16

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG ĐẮK LẮK 34

2.1 TỔNG QUAN VỀ VIETCOMBANK ĐẮK LẮK 34

2.1.1 Khái quát về Vietcombank Đắk Lắk 34

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Vietcombank Đắk Lắk 35

2.1.3 Hoạt động kinh doanh của Vietcombank Đắk Lắk 39

Trang 5

2.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI VIETCOMBANK ĐẮK LẮK 44

2.2.1 Tình hình rủi ro tín dụng trong cho vay Doanh nghiệp tại Vietcombank Đắk Lắk 44

2.2.2 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng 49 2.3 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI VIETCOMBANK ĐẮK LẮK 56

2.3.1 Mô hình tổ chức quản lý rủi ro tại Vietcombank 56 2.3.2 Thực trạng nhận diện rủi ro tín dụng trong cho vay doanh ngiệp tại Vietcombank Đắk Lắk 59

2.3.3 Thực trạng đo lường rủi ro tín dụng cho vay doanh nghiệp tại Vietcombank Đắk Lắk 62

2.3.4 Kiểm soát rủi ro tín dụng 69 2.3.5 Tài trợ rủi ro tín dụng 72 2.3.6 Một số hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank Đắk Lắk 76

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG ĐẮK LẮK 82

3.1 QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG ĐẮK LẮK 82

3.1.1 Quan điểm quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay Doanh nghiệp tại chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại thương Đắk Lắk: 82

3.1.2 Định hướng quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Vietcombank Đắk Lắk: 83

Trang 6

3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO

TÍN DỤNG: 84

3.2.1 Hoàn thiện mô hình tổ chức, quy trình cấp tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng 85

3.2.2 Tăng cường khả năng thu thập và xử lý thông tin 87

3.2.3 Hoàn thiện công tác quản lý tài sản đảm bảo tiền vay 89

3.2.4 Hoàn thiện công tác phát hiện, ngăn ngừa rủi ro tín dụng 92

3.2.5 Đa dạng hóa danh mục cho vay và đầu tư 92

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ: 104

3.3.1.Kiến nghị đối với Vietcombank 105

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 106

3.3.3 Kiến nghị với Chính phủ, Nhà nước 108

KẾT LUẬN 113 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI

Trang 7

NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Số hiệu

1.1 Thứ tự xếp hạng rủi ro tín dụng của doanh nghiệp theo

2.1 Một số chỉ số tài chình cơ bản của Vietcombank Đắk

2.10 Tỷ lệ chấp thuận theo tính pháp lý và khả năng phát mạ 74 2.11 Kết quả trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng 75

2.12 Quỹ dự phòng, sử dụng quỹ DPRR tín dụng của

3.1 Thống kê nguyên nhân theo dƣ nợ quá hạn bình quân 03

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

Số hiệu

2.1 Mô hình tổ chức tại Vietcombank Đắk Lắk 36

2.2 Huy động vốn của Vietcombank Đắk Lắk 2010 –

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sự ra đời và phát triển của ngành ngân hàng thường gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền kinh tế hàng hoá để giải quyết nhu cầu phân phối vốn, nhu cầu thanh toán …, phục vụ cho phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế, cá nhân với đặc thù kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ Vì vậy, hoạt động kinh doanh ngân hàng rất nhạy cảm do liên quan đến nhiều lĩnh vực và chịu sự tác động của các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội… nên luôn chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn khó có thể lường trước được

Tại Việt Nam, cấp tín dụng là hoạt động mang tính chất sống còn đối với hầu hết các NHTM, là nguồn tạo ra thu nhập lớn nhất trong tất cả các tài sản có sinh lợi và thường chiếm tối thiểu từ 70% trở lên trong tổng thu nhập của NHTM Tuy nhiên, chính chức năng này có thể dẫn đến những rủi ro lớn nhất đối với một ngân hàng và toàn bộ gánh nặng rủi ro trong kinh doanh cũng tập trung ở đây Rủi ro tín dụng nói chung hay rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp nói riêng có thể phát sinh nếu ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc lẫn lãi của khoản cho vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn bởi các nguyên nhân chủ yếu như ngân hàng đã buông lỏng quản lý, cấp tín dụng không minh bạch, áp dụng một số chính sách tín dụng kém hiệu quả, hay do sự biến động khó lường của nền kinh tế …

Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong những năm qua Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam cũng như nhiều NHTM khác, đã triển khai thực hiện các chính sách về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp như kiểm soát chất lượng tín dụng, đẩy mạnh việc xử lý và thu hồi nợ xấu, kịp thời rà soát và có biện pháp chấn chỉnh đối với những khoản đầu tư vào lĩnh vực có mức độ rủi ro cao, đồng thời cơ cấu lại danh mục cho vay theo hướng đa dạng hoá khách hàng, từng bước ứng dụng các kỹ thuật hiện

Trang 11

đại vào quản trị danh mục đầu tư để khống chế tỷ lệ nợ xấu dưới 3% hoặc thấp hơn Tuy nhiên, trên thực tế vẫn tồn tại nhiều khoản cấp tín dụng thể hiện trên sổ sách là tốt, nhưng thực chất bên trong nó lại chứa đựng quá nhiều yếu tố phát sinh rủi ro Hoặc những dấu hiệu của một khoản tín dụng có vấn

đề như người vay không thể trả nợ đúng hạn một kỳ, nhiều kỳ; Tài sản bảo đảm tín dụng giảm giá đáng kể… lại chưa được nhận diện kịp thời chính là những lỗ hổng trong công tác quản trị rủi ro tín dụng mà mỗi NHTM cần phải kịp thời khắc phục khi lộ trình hội nhập quốc tế để mở cửa thị trường dịch vụ đang ngày một đến gần, buộc các NHTM Việt Nam phải bước vào một sân chơi mới với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn

Xuất phát từ tình hình kinh doanh và nhu cầu thực tế tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Đắk Lắk, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài

“Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay Doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương, Chi nhánh Đắk Lắk” làm đề tài luận

văn thạc sĩ, nhằm đưa ra các giải pháp, kiến nghị phù hợp trong công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp, góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững của Chi nhánh Đắk Lắk nói riêng và Vietcombank nói chung

- Đề xuất một số nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay Doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Đắk Lắk

Trang 12

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay Doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Đắk Lắk

Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Tập trung vào rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Đắk Lắk

+ Về thời gian: Những vấn đề liên quan rủi ro tín dụng và quản trị rủi

ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Đắk Lắk trong thời gian từ năm 2010 đến 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

- Về phân tích số liệu, luận văn sử dụng:

• Phương pháp so sánh: so sánh số liệu qua các năm, các thời kỳ

• Phương pháp thống kê tổng hợp số liệu

• Phương pháp phân tìch tỷ trọng, số tuyệt đối, số tương đối

5 Kết cấu của Luận văn

Ngoài Phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của Luận văn được kết cấu thành 3 chương

Trang 13

Chương 1: Lý luận chung về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay Doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Đắk Lắk

Chương 3: Một số giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay Doanh nghiệp tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Đắk Lắk

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Về mặt lý luận, cĩ nhiều tài liệu đã bàn về quản trị rủi ro tín dụng như:

“Quản trị rủi ro trong ngân hàng” của tác giả Joël Bessis , do nhà xuất

bản Lao động – Xã hội xuất bản năm 2012, tái bản lần thứ ba, cuốn sách quan trọng này đã được chỉnh sửa và cập nhật tồn diện để nghiên cứu gương mặt thay đổi của quản lý rủi ro Hồn tồn được tái cấu trúc với những tài liệu và thảo luận mới về những sản phẩm tài chình mới, phái sinh, Basel II, mơ hính tìn dụng dựa trên mơ hính cường độ thời gian, thực thi những hệ thống rủi ro

và mơ hính cường độ của vỡ nợ, cuốn sách cịn bao gồm một mục về dưới chuẩn để nĩi về những cơ chế khủng hoảng và những điều kiện tài chình khĩ khăn gần đây Tác giả cho rằng, những cách thức và kỹ thuật quản lý rủi ro vẫn rất quan trọng nếu được thực thi một cách đúng đắn với sự điều hành phù hợp Bên cạnh đĩ,Quản trị rủi ro trong ngân hàng cịn khảo sát mọi khìa

cạnh của quản lý rủi ro và nhấn mạnh sự cần thiết phải hiểu những vấn đề khái niệm và thực thi của quản lý rủi ro và xem xét những kỹ thuật và vấn đề thực tế mới nhất, bao gồm: Quản lý rủi ro tại ngân hàng; Quản lý nợ tài sản; Quy định rủi ro và tiêu chuẩn kế tốn; Các mơ hính rủi ro thị trường; Các mơ hính rủi ro tìn dụng; Mơ phỏng những sự phụ thuộc; Các mơ hính danh mục đầu tư tìn dụng; Phân bổ vốn; Hoạt động điều chỉnh theo rủi ro; Quản lý danh mục đầu tư tìn dụng Với những thơng tin được cập nhật và dẫn chứng cụ thể,

Trang 14

chi tiết, khoa học, cuốn sách của tác giả Joël Bessis là một nguồn tài liệu khơng thể thiếu cho những sinh viên MBA, những người hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng - dịch vụ tài chình, những người điều hành ngân hàng và những nhân viên kiểm tốn Hay "Quản Trị Ngân Hàng Thương Mại" của tác giả Peter S.Rose, do nhà xuất bản Tài chình xuất bản năm 2004 Với 23 chương, 2 vì dụ nghiên cứu và danh mục thuật ngữ, cuốn sách chứa đựng nội dung rất phong phú về hoạt động của Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường Cuốn sách đề cập đến nhiều khìa cạnh trong cơng nghệ quản lý Ngân hàng thương mại, với sự trính bày mạch lạc, lơgic Sách được xuất bản nhằm mục đìch giúp các bạn cĩ mong muốn nghiên cứu sâu hơn về ngành cơng nghiệp Ngân hàng đấy thú vị và cũng phức tạp cĩ thể nắm bắt được các nguyên tắc của quản trị Ngân hàng, các vấn đề cĩ liên quan đến rủi ro, quy định, cơng nghệ và cạnh trong tranh Ngân hàng

Về mặt thực tiễn, cĩ một số nghiên cứu cĩ liên quan đến đề tài nhưng ở các hệ thống ngân hàng khác như:

Luận văn thạc sĩ “ Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng liên doanh Việt Nga” của tác giả Ngyễn Thị Thu Hằng Trong phần thực trạng tại Ngân hàng liên doanh Việt Nga, tác giả đã hệ thống các thơng tin vĩ mơ cần thiết về

hệ thống Ngân hàng Sau đĩ đưa ra các thơng tin về doanh số, dư nợ, tình hình nợ xấu, nợ quá hạn… Từ đĩ tác giả đưa ra giải pháp nhằm nâng cao quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng liên doanh Việt Nga, các giải pháp này đưa ra một số chính sách hoạch định chiến lược trong cơng tác phịng trừ rủi

ro tín dụng Tuy nhiên, các giải pháp đưa ra hiện nay đã, đang và sẽ áp dụng tại Ngân hàng, một số đề xuất mang tính thực tiễn chưa cao

Luận văn thạc sỹ “Quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Nơng nghiệp và phát triển nơng thơn thành phố Đà Nẵng” của tác giả Phạm Thị Linh Qua việc phân tích thực trạng, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm

Trang 15

tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng và các giải pháp được đề xuất có tính thực tiễn và có khả năng áp dụng vào thực tế để hạn chế và khắc phục rủi ro có thể xảy ra đối với ngân hàng Đây là một đề tài nghiên cứu khá rộng về quản trị rủi ro tín dụng nên tác giả cũng gặp một số trở ngại nhất định trong quá trình nghiên cứu Bên cạnh đó, tác giả chưa nêu lên những giải pháp

mà ngân hàng đã thực hiện trong thời gian qua cũng như những giải pháp đã thực hiện nhưng hiệu quả mang lại chưa cao và làm rõ những ưu, nhược điểm

về tình hình quản trị rủi ro của Ngân hàng

Luận văn thạc sỹ “ Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay Doanh nghiệp tại Ngân hàng Việt Á Chi nhánh Quảng Ngãi” của tác giả Đoàn Sơn Anh Tác giả đã xây dựng được các tiêu chì khá rõ để đánh giá việc quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay Doanh nghiệp Qua phân tích cho thấy quản trị rủi ro trong tầm liểm soát mang lại những lợi ìch cho Ngân hàng và đưa ra giải pháp đối phó phù hợp với những khoản rủi ro Tuy nhiên, tác giả chưa làm rõ bốn bước cụ thể của quản trị rủi ro là nhận diện, đo lường, kiểm soát

và tài trợ rủi ro tín dụng

Các công trình nghiên cứu đã nêu ra tầm quan trọng của việc quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của các NHTM trong thời kỳ hội nhập quốc tế sâu đậm, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của các NHTM Việt Nam, giải pháp hoàn thiện quản trị rủi

ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại Các công trính đã đưa ra các tiêu chì đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp Tuy nhiên, tại Việt Nam có vô vàn những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp ngân hàng, như do môi trường kinh tế không ổn định, nhất là những biến động lớn về thời tiết, khí hậu gây ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh (đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp) và quản trị rủi ro là khác nhau trong các đơn

vị khác nhau

Trang 16

Để khắc phục tình trạng nợ xấu hoặc hạn chế sự rủi ro trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, điều cần thiết là bản thân các NHTM phải nâng cao năng lực quản lý của ban lãnh đạo, trính độ chuyên môn của nhân viên, đặc biệt là đạo đức của những người làm công tác tín dụng Việc thay đổi các chính sách của Nhà nước cũng cần được công bố rõ ràng và có thời gian cần thiết để chuyển đổi phù hợp; từng bước hiện đại hệ thống thông tin quốc gia công khai; xây dựng hệ thống các chỉ tiêu trung bính ngành; tăng cường công tác thanh tra hoạt động tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của các NHTM Hiện nay, việc xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ tại các NHTM còn gặp nhiều khó khăn Ví vậy, Chính phủ cần giao cho Tổng cục Thống kê phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng hệ thống các chỉ tiêu trung bình của mọi ngành kinh tế Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm thông tin tín dụng (CIC), bởi đây là một trong những kênh thông tin giúp ngân hàng đối phó với vấn đề thông tin không cân xứng, góp phần nâng cao chất lượng phân tích tín dụng, phòng ngừa từ xa những rủi ro có thể xảy ra

Trên chặng đường phát triển, Vietcombank đã ghi dấu nhiều bước tiến mới, khẳng định vị thế của một ngân hàng chủ lực trong nước và trong khu vực Trong tương lai Vietcombank đang hướng tới trở thành một tập đoàn tài chính vững mạnh trong khu vực Mục tiêu này đang dần được hiện thực hóa bằng những hành động cụ thể như:

- Thay đổi diện mạo mới, “Chung niềm tin vững tương lai” (Together for the Future)

- Vị thế được khẳng định, từ một ngân hàng chuyên phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay đã trở thành một ngân hàng đa năng, hoạt động

đa lĩnh vực, cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ tài chình hàng đầu trong lĩnh vực thương mại quốc tế; trong các hoạt động truyền thống như kinh doanh vốn, huy động vốn, tín dụng, tài trợ dự án…

Trang 17

- Định hướng tương lai, Vietcombank hướng đến mô hình tập đoàn ngân hàng tài chình đa năng hiện đại, đi đôi với tăng cường năng lực quản trị điều hành và năng lực kinh doanh; Phát triển mạng lưới giao dịch theo chiều rộng và theo chiều sâu, từng bước mở rộng mạng lưới hoạt động ra thị trường quốc tế; Đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng đi đôi với kiểm soát chất lượng tín dụng; Tích cực xử lý các khoản nợ tồn đọng, kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ nợ xấu; Linh hoạt trong công tác huy động vốn đảm bảo đạt hiệu quả tối ưu; Đa dạng hóa kênh huy động vốn cũng như cấp tín dụng trong nước, mở rộng mạng lưới khách hàng đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân bên cạnh việc giữ chân các khách hàng truyền thống, sẵn sàng và chủ động tiếp cận thị trường vốn quốc tế khi điều kiện thuận lợi Đặc biệt, tiếp tục hoàn thiện bộ máy quản trị rủi ro thông qua tăng cường hiệu quả hoạt động của tất

cả các cấp trong bộ máy cũng như hiệu quả phối hợp giữa các bộ phận; Từng bước nâng cao vai trò của bộ máy kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán nội bộ; Nâng cao năng lực quản trị rủi ro thông qua việc thực hiện tổng thể các giải pháp, trong đó chú trọng đến việc hoàn tất các mô hính đo lường, quản trị rủi

ro trong hoạt động ngân hàng; xây dựng hoàn chỉnh hệ thống chính sách và công cụ quản trị rủi ro thống nhất, tiên tiến; Nâng cao văn hóa quản trị rủi ro đặc biệt trong lĩnh vực cho vay doanh nghiệp

Nhận thức rõ về tầm quan trọng của vấn đề này và qua nghiên cứu thực

tiễn tôi đã chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay Doanh nghiệp

tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương ĐăkLăk” làm đề tài luận

văn tốt nghiệp cao học của mình

Trang 18

ra thường xuyên giữa các chủ thể trong nền kinh tế

“Tìn dụng” có nguồn gốc từ thuật ngữ Latinh “Creditium” có nghĩa là

sự tin tưởng Có thể hiểu tín dụng là một sự ứng trước “giá trị hiện tại” để đổi lấy “giá trị tương lai” với mong muốn rằng “giá trị tương lai” sẽ lớn hơn “giá trị hiện tại”[5, tr10] “Tìn dụng – dưới hình thức biểu hiện của nó là sự tín nhiệm ít nhiều có căn cứ đã khiến người này giao cho người khác một số tư bản đó dưới hính thái hàng hóa được trả lại trong một thời gian đã được ấn định”[6, tr25]

b Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phì để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định

Rủi ro tín dụng theo khái niệm cơ bản nhất, “ là khả năng khách hàng nhận khoản vốn vay không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân hàng, gây tổn thất cho ngân hàng, đó là khả năng khách hàng không trả, không trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi cho ngân hàng”[7, tr13]

Trang 19

b Đối với Doanh nghiệp đi vay

Nguyên nhân chính của rủi ro tín dụng ngân hàng, chủ yếu là người đi vay không có khả năng hoàn trả đầy đủ khoản vay, do xuất phát từ các rủi ro trong chính hoạt động kinh doanh của người vay

Với tình hình tài chính không lành mạnh, kèm theo đó là các khoản nợ quá hạn, người vay đã tự đánh mất nguồn tài trợ từ các ngân hàng – nơi cung ứng vốn chủ yếu Thiếu vốn, các DN phải bó tay nhín các cơ hội kinh doanh trôi qua Mặt khác, các tài sản bảo đảm cho khoản vay có thể bị tịch thu hoặc phát mãi để thực hiện nghĩa vụ trả nợ, người vay sẽ phải đối mặt với nguy cơ phá sản

Trang 20

c Đối với nền kinh tế

NHTM cấp tín dụng cho khách hàng luôn vì mục đìch cung cấp thêm vốn đầu tư cần thiết cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất và lưu thông hàng hoá, tạo thêm nhiều sản phẩm mới cho xã hội, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người sử dụng vốn vay Đồng thời, tăng tích luỹ cho nền kinh tế

Khi rủi ro tín dụng xảy ra, đây là minh chứng rõ ràng về việc khách hàng vay đã không thực hiện được hiệu quả đầu tư như đã đặt ra khi nhận vốn tín dụng từ NHTM Do đó làm thiệt hại rất lớn đến nền kinh tế

Các cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực và trên thế giới

đã minh chứng rằng các ngân hàng lớn sụp đổ thì hậu quả của nó không giới hạn trong phạm vi một quốc gia, mà còn mang tính quốc tế

Như vậy, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra xẽ gây ảnh hưởng ở các mức độ khác nhau: nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi phải trích lập dự phòng, không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu hồi được vốn gốc và lãi vay , nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng

bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân hàng nới riêng Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi

ro trong cho vay

1.1.3 Phân loại rủi ro rín dụng

a Rủi ro giao dịch

Rủi ro giao dịch là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân

phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay đánh giá khách hàng Có thể chia rủi ro giao dịch thành ba loại:

- Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trính đánh giá và phân

tích tín dụng để ra quyết định cho vay

Trang 21

- Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều

khoản trong hợp đồng cho vay, liên quan đến tài sản đảm bảo

- Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay

và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và

kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề

b Rủi ro danh mục

Rủi ro danh mục là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân

phát sinh là do những nguyên nhân khách quan từ nền kinh tế, môi trường, ngành nghề nên khó có thể giảm thiểu rủi ro và rủi ro do những nguyên nhân chủ quan gây nên có thể giảm thiểu nhờ đa dạng hoá cho vay để phân tán rủi

ro Có thể chia rủi ro danh mục thành hai loại:

- Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang

tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế

- Rủi ro tập trung: NH tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số

khách hàng, cho vay quá nhiều DN hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định

1.1.4 Các biểu hiện của rủi ro tín dụng ngân hàng

Khi cấp tín dụng cho khách hàng, NH luôn mong muốn khách hàng sử dụng vốn vay có hiệu quả và hoàn trả đầy đủ vốn và lãi đúng kỳ hạn theo những quy định đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Nhưng hoạt động kinh doanh có quá nhiều bất trắc, do đó có nhiều biểu hiện dẫn đến rủi ro tín dụng thông qua việc đánh giá một số mặt sau:

a Hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng

Các dấu hiệu nhận biết bao gồm: Thị trường cung cấp đầu vào của DN

có vấn đề, làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh bính thường của

DN Thị trường tiêu thụ sản phẩm bão hoà, hoặc bị thu hẹp DN mở rộng hoạt động kinh doanh vào các lĩnh vực có độ rủi ro cao, muốn mở rộng điều hành

Trang 22

kinh doanh quá nhanh và quá tin vào lượng mua bán hàng hoá tăng sẽ giải quyết được tất cả những vấn đề của DN

Các dấu hiệu khác là: DN luôn có những quyết định tức thì và vội vã trong hoạt động kinh doanh, DN thực hiện mua bán trước khi thu xếp tài chính, có sự gia tăng bất thường của hàng tồn kho

b Báo cáo tài chính của khách hàng

Thu nhập không thường xuyên, không ổn định; cơ cấu vốn không hợp

lý, hệ số vòng quay vốn lưu động đạt thấp; cơ cấu chi phí không hợp lý; lưu chuyển tiền tệ không tích cực Những chỉ tiêu quan trọng của báo cáo tài chính thông qua các tỷ lệ:

- Đánh giá cơ cấu của tài sản: (i) Tiền mặt/Tổng tài sản; (ii) Các khoản

phải thu/Tổng tài sản; (iii) Hàng tồn kho/Tổng tài sản; (iv) Giá trị hàng tồn

kho/Tổng tài sản; (v) Giá trị còn lại của TSCĐ/Tổng tài sản

- Đánh giá cơ cấu của nguồn vốn: (i) Các khoản phải trả/Tổng nguồn

vốn; (ii) Nợ ngắn hạn/Tổng nguồn vốn; (iii) Tổng các khoản nợ ngắn hạn/Tổng nguồn vốn; (iv) Các khỏan phải trả khác/Tổng nguồn vốn; (v) Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn

- Đánh giá cơ cấu trong Tổng doanh thu: (i) Chi phí bán hàng/Doanh

thu; (ii) Tổng lợi nhuận/Doanh thu; (iii) Chi phì lao động/Doanh thu; (iv) Chi phí bán hàng, hành chính, khác/Doanh thu; (iv) Chi phí khấu hao/Doanh thu; (v) Chi phí lãi vay/Doanh thu; (vi) Thu nhập trước thuế/Doanh thu

Về mặt tổ chức: Sự thay đổi về nhân sự trong ban lãnh đạo của DN, cơ cấu nhân sự DN không hợp lý, các khó khăn về lao động, chủ DN ốm kéo dài hay chết

c Biểu hiện về mặt pháp luật

DN đứng trước các vụ kiện về nghĩa vụ tài chính, có các vụ án liên quan đến DN hoặc người điều hành DN, cơ chế, pháp luật điều chỉnh liên

Trang 23

quan đến lĩnh vực kinh doanh của DN theo hướng bất lợi, DN bị thanh tra, kiểm tra bất thường và có những kết luận về việc vi phạm pháp luật

d Biểu hiện trong quan hệ với ngân hàng

Nhận biết các dấu hiệu này dựa trên các hành động như: trí hoãn nộp các báo cáo tài chình, lưỡng lự khi cho phép cán bộ tín dụng đi thăm cơ sở sản xuất kinh doanh, có biểu hiện thiếu thiện chí trong mối quan hệ tin cậy, hợp tác với NH, sử dụng vốn sai mục đìch, số dư tiền gửi giảm sút, khách hàng có ý xin hoãn nợ hoặc khất nợ, hoàn trả nợ vay NH chậm hoặc quá kỳ hạn, không đầy đủ như cam kết, không cung cấp được các thông tin mà NH yêu cầu, dọa sẽ cắt dứt quan hệ để chuyển sang NH khác

Các chỉ tiêu phản ánh sự vay trả của doanh nghiệp đối với ngân hàng trên cơ sở khoản thu như:

(i) Tỷ lệ hoàn trả lãi = Thu nhập trước lãi và thuế/Lãi phải trả

(ii) Tỷ lệ hoàn trả lãi và gốc = Thu nhập trước lãi và thuế/

/[phần trả lãi + phần trả gốc/{1- Tỷ lệ thuế thu nhập}]

e Biểu hiện khác

Bao gồm: Dư luận không tốt về DN, những ước tính quá chủ quan về khả năng sinh lợi và nguồn ngân quỹ của DN; có thái độ thù địch đối với các chủ nợ khác và bị chủ nợ xem là không có thái độ nghiêm túc trong việc thanh toán; sự xuất hiện của các chủ nợ dấu mặt; sự biến mất hay xuống giá của tài sản đảm bảo tiền vay; các ảnh hưởng của thảm hoạ thiên tai; đối với cá nhân, đó là các biểu hiện về tình trạng hôn nhân, việc làm, thu nhập, sức khoẻ…có liên quan đến việc hoàn trả khoản vay

Các dấu hiệu trên đây thể hiện các khó khăn về tài chính của khách hàng vay, các dấu hiệu này xuất hiện là xuất hiện khả năng khách hàng khó hoàn trả khoản vay đầy đủ và đúng hạn Vì vậy, chúng là cơ sở để NH tìm biện pháp điều chỉnh và ngăn ngừa kịp thời, tránh dẫn đến những khoản nợ xấu có thể dẫn tới các rủi ro tín dụng

Trang 24

1.2 NỘI DUNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

1.2.1 Bản chất của quản trị rủi ro tín dụng

a Khái niệm

Trong quá khứ, nói đến quản trị rủi ro phần lớn người ta nghĩ đến các hoạt động bảo hiểm Đây là các dịch vụ trọn gói, trong đó người mua bảo hiểm sẽ không phải chịu các rủi ro trong trường hợp nó xảy ra Tuy nhiên, khái niệm quản trị rủi ro ngày nay thay đổi rất nhiều Với những yêu cầu của pháp luật, yêu cầu của người lao động, quản trị rủi ro đã trở thành một yếu tố quản trị ngày càng quan trọng như quản trị tài chính hay quản trị các nguồn lực khác trong tổ chức

“Quản trị rủi ro là quá trính xác định các rủi ro và tìm cách quản lý,

hạn chế các rủi ro đó xảy ra với tổ chức Một cách tổng quát đây là quá trính xem xét lại toàn bộ hoạt động của tổ chức, xác định các nguy cơ tiềm ẩn, và khả năng xảy ra các nguy cơ đó Từ đó có sự chuẩn bị các hành động thích hợp để hạn chế các rủi ro đó ở mức thấp nhất”[8, tr20]

“ Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn

diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mác, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro”[16, tr 4]

b Mục đích quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng

- Thứ nhất: Bảo vệ NH trước những thất bại/tổn thất không dự tính trước

Do không lường và tránh được tất cả thất bại/tổn thất trong kinh doanh tín dụng, NHTM phải tự xây dựng và thực hiện các chính sách về quản trị rủi

ro tín dụng với mục đìch tự bảo vệ mính trước các thất bại/tổn thất trong quá trình hoạt động kinh doanh tín dụng

- Thứ hai: Bảo đảm mức độ rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải gánh

chịu không vượt quá khả năng về vốn và tài chính của ngân hàng

Trang 25

Rủi ro tín dụng luôn được giám sát chặt chẽ với các tiêu chì đo lường, cảnh báo theo các mức độ khác nhau để đảm bảo rằng rủi ro tín dụng được kiểm soát và không vượt quá khả năng về vốn và tài chính của ngân hàng

- Thứ ba: Bảo đảm không ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và tồn

tại của ngân hàng

Hiệu quả kinh doanh tín dụng của NHTM tuỳ thuộc vào năng lực quản trị rủi ro tín dụng Do đó, mục đìch của quản trị rủi ro hoạt động kinh doanh tín dụng của NHTM phải đảm bảo rằng nếu có xảy ra rủi ro tín dụng cũng phải tuân thủ nguyên tắc không được ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và tồn tại của ngân hàng

c Nguyên tắc trong quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng

- Thứ nhất: Chấp nhận rủi ro tín dụng một cách chủ động và có ý thức

do rủi ro tín dụng tồn tại khách quan trong quá trình hoạt động kinh doanh, nên phải chấp nhận một cách chủ động để có các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng

- Thứ hai: Phân tách độc lập bộ phận phát sinh rủi ro tín dụng và bộ

phận giám sát, kiểm tra rủi ro tín dụng để đảm bảo sự khách quan giữa cấp tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng

- Thứ ba: Công khai mọi nhân viên ngân hàng đều phải biết về rủi ro

tín dụng và khuyến khích phát hiện rủi ro tín dụng

- Thứ tư: Chủ động thực hiện quản trị rủi ro tín dụng trước khi rủi ro

xảy ra đây là nguyên tắc chủ động phòng ngừa và hạn chế rủi ro, vì việc chấp nhận rủi ro tín dụng là chủ động và có ý thức với mục đìch nhằm giảm thiểu hoá các rủi ro tín dụng

1.2.2 Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng

a Nhận dạng rủi ro tín dụng

Nhận dạng rủi ro tìn dụng là việc theo dõi các hoạt động tìn dụng của

Trang 26

ngân hàng để phát hiện ra loại hính rủi ro tìn dụng và nguyên nhân dẫn đến rủi ro

Có thể xem xét trên một số khìa cạnh sau:

* Rủi ro nguyên nhân liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng:

- Trong quá trính hạch toán của khách hàng, xu hướng của các tài khoản của khách hàng qua một quá trính sẽ cung cấp cho ngân hàng một số dấu hiệu quan trọng gồm: Khó khăn trong thanh toán lương; sự dao động của các tài khoản mà đặc biệt là giảm sút mạnh số dư tài khoản tiền gửi, dòng tiền thanh toán về tài khoản không đều hoặc giảm mạnh

- Trong quá trính vay vốn của khách hàng, ngân hàng có thể nhận biết các dấu hiệu đáng lưu ý gồm: Công nợ gia tăng, mức độ vay thường xuyên gia tăng; xuất hiện nợ quá hạn do khách hàng không có khả năng hoàn trả nợ hoặc do khách hàng không muốn trả nợ; thường xuyên yêu cầu ngân hàng cho gia hạn nợ; yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến; thanh toán chậm các khoản nợ gốc và lãi đến hạn; khách hàng trí hoãn hoặc gây khó khăn cho ngân hàng trong quá trính kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất tính hính sử dụng vốn vay, tính hính tài chình, tính hính hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng mà không có sự giải thìch minh bạch, thuyết phục; khách hàng sử dụng nhiều các khoản tài trợ thương mại cho các hoạt động phát triển dài hạn; chấp nhận sử dụng các nguồn tài trợ với lãi suất cao; giảm các khoản phải trả và tăng các khoản phải thu; các hệ số thanh toán phát triển theo chiều hướng xấu; có biểu hiện giảm vốn điều lệ

* Rủi ro nguyên nhân liên quan đến phương pháp quản lý của khách hàng:

- Thay đổi thường xuyên cơ cấu của hệ thống quản trị hoặc ban điều hành

- Hệ thống quản trị hoặc ban điều hành bất đồng về mục đìch; quản trị, điều hành độc đoán hoặc quá phân tán

Trang 27

- Cách thức hoạch định của khách hàng có biểu hiện: Được hoạch định bởi HĐQT hoặc Giám đốc điều hành ìt hay không có kinh nghiệm; HĐQT hoặc Giám đốc điều hành các doanh nghiệp lớn tham gia quá sâu vào vấn đề thường nhật; Thiếu quan tâm đến lợi ìch của cổ đông, chủ nợ; Thuyên chuyển nhân viên diễn ra thường xuyên; lập kế hoạch xác định mục tiêu kém, xuất hiện các hành động nhất thời, không có khả năng đối phó với những thay đổi

- Quản lý có tình gia đính: có biểu hiện thiếu tin tưởng vào những người quản lý không thuộc gia đính; cho thành viên của gia đính chưa được đào tạo, huấn luyện đầy đủ đảm đương cương vị then chốt

- Có tranh chấp trong quá trính quản lý, có sự kỷ luật với cán bộ chủ chốt, có thông báo về kiện tụng, sự thiếu nợ thuế hay sự vi phạm các quy định khác của ngân hàng hay pháp luật

- Có các chi phì quản lý bất hợp lý: Tập trung quá nhiều chi phì để gây

ấn tượng như thiết bị văn phòng quá hiện đại, phương tiện giao thông đắt tiền, ban Giám đốc có cuộc sống xa hoa, lẫn lộn giữa chi phì kinh doanh và tài chính cá nhân

* Rủi ro nguyên nhân thuộc vấn đề kỹ thuật thương mại:

- Thay đổi trên thị trường: tỷ giá, lãi suất; thay đổi thị hiếu; cập nhật

kỹ thuật mới; mất nhà cung ứng hoặc khách hàng lớn; thêm đối thủ cạnh tranh

- Sản phẩm của khách hàng mang tình thời vụ cao

- Có biểu hiện cắt giảm các chi phì sửa chữa, thay thế

- Khó khăn trong phát triển sản phẩm mới

- Những thay đổi trong chình sách của Nhà nước ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp

* Rủi ro nguyên nhân về xử lý thông tin tài chính, kế toán:

- Chuẩn bị không đầy đủ số liệu tài chình hoặc chậm trễ, trí hoãn nộp các báo cáo tài chình theo yêu cầu mà không có sự giải thìch thuyết phục

Trang 28

- Những kết luận về phân tìch tài chình cho thấy: Sự gia tăng không cân đối về tỷ lệ nợ thường xuyên; khả năng tiền mặt giảm; tăng doanh số bán nhưng lãi giảm hoặc không có, số khách hàng nợ tăng nhanh và thời hạn thanh toán của các khoản nợ kéo dài; hoạt động kinh doanh thua lỗ, phải thu tăng nhanh và thời hạn thanh toán nợ kéo dài, cố tính làm đẹp báo cáo tài chình bằng tài sản vô hính…

- Những dấu hiệu phi tài chình khác: Những vấn đề về đạo đức, dáng

vẻ của nhà kinh doanh; sự xuống cấp trông thấy của nơi kinh doanh; kho lưu trữ hàng hoá quá nhiều, hư hỏng và lạc hậu…

* Rủi ro nguyên nhân từ phía ngân hàng:

- Sự đánh giá và phân loại không chình xác về mức độ rủi ro của khách hàng

- Cấp tìn dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn, thiếu tình bảo đảm của khách hàng về việc duy trí một khoản tiền gửi lớn hay các lợi ìch do khách hàng đem lại từ khoản tìn dụng được cấp

- Tốc độ tăng trưởng quá nhanh, vượt quá khả năng và năng lực kiểm soát cũng như nguồn vốn của ngân hàng

- Soạn thảo các điều kiện ràng buộc trong hợp đồng tìn dụng không rõ ràng, cố ý thoả hiệp các nguyên tắc tìn dụng với khách hàng mặc dù biết tiềm

đã cấp với khách hàng, từ đó có biện pháp kiểm soát chặt chẽ và ứng xử phù hợp nhằm ngăn ngừa khả năng xảy ra rủi ro và có biện pháp phòng tránh, xử

lý kịp thời khi rủi ro xảy ra

Trang 29

* Các nguyên nhân khác

- Thứ nhất: Rủi ro do ảnh hưởng từ kinh tế thế giới và trong nước

Nền kinh tế trong nước đang ở trong tình trạng suy thoái, sản xuất bị đính đốn, thu nhập của mọi thành viên trong xã hội giảm, ảnh hưởng của nó làm khả năng trả nợ NH rất thấp, số lượng các khoản nợ quá hạn tăng lên, NH cũng chịu chung các khó khăn của DN trong nền kinh tế

Nền kinh tế có hiện tượng lạm phát tăng vọt, giá trị đồng tiền giảm sút…làm ảnh hưởng tới khả năng thu hồi công nợ của NH

Rủi ro trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh do các nguyên nhân bất khả kháng thường thuộc về thiên nhiên, thiên tại, địch họa…gây ra các biến động xấu ngoài dự kiến trong mối quan hệ tín dụng giữa NH và các khách hàng của mính, làm gia tăng các khoản nợ quá hạn

- Thứ hai: Do nhân tố chính sách

Đây là một nguyên nhân gây ra rủi ro trong kinh doanh tín dụng NH trong trường hợp có sự thay đổi về chính trị, điều chỉnh chính sách, chế độ, luật pháp của Nhà nước, hoặc thay đổi địa giới hành chình các địa phương, sự sát nhập hay tách ra của các bộ, ngành trong nền kinh tế Những sự thay đổi

và điều chỉnh đó là cần thiết trong quá trình phát triển của quốc gia, nhưng tuỳ nơi, tuỳ lúc sẽ tác động đến quan hệ tín dụng giữa NH với khách hàng

- Thứ ba: Do nhân tố quốc gia

Trong trường hợp NH đầu tư tìn dụng sang một quốc gia khác, hoặc đầu tư cho một DN nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ quốc gia mình, hoặc cho vay, bảo lãnh đối với DN trong nước trong quan hệ với quốc gia khác để tiếp nhận vốn, thiết bị, công nghệ…thí NH phải quan tâm đến rủi ro tín dụng trong quá trính đầu tư cho các khách hàng của mỗi quốc gia Bởi vì các yếu tố kinh tế - chính trị - văn hóa - xã hội của mỗi quốc gia đó sẽ có những ảnh hưởng nhất định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng mà NH đang đầu tư tìn dụng

Trang 30

- Thứ tư: Do nhân tố môi trường

Môi trường pháp lý hoạt động tín dụng của NH nói riêng và của các

DN nói chung trong nền kinh tế là một nhân tố rất quan trọng, ảnh hưởng tới khả năng phát sinh nợ quá hạn Hệ thống luật pháp quốc gia với các bộ luật và văn bản dưới luật chưa được đầy đủ, đồng bộ, hợp lý sẽ không đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các hoạt động kinh tế, là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới rủi ro trong sản xuất kinh doanh của các DN, gây nên các khoản

nợ quá hạn cho NH

Mặt khác, NH khi xem xét cho vay phải chú ý tới mối liên hệ xem dự

án khoản vay ảnh hưởng đến môi trường như thế nào, tài sản thế chấp và môi trường tác động qua lại lẫn nhau ra sao, người xin vay có thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường hay không, điều này sẽ mang lại cho DN những tổn thất không nhỏ trong kinh doanh, trong các trường hợp nghiêm trọng, DN có thể

bị đóng cửa, hoặc phá sản do không chịu đựng nổi chi phì đền bù

b Đo lường rủi ro tín dụng

Đo lường rủi ro, cần thu thập số liệu và phân tìch , đánh giá Trên cơ sở kết quả thu thập được, lập ma trận đo lường rủi ro Để đánh giá mức độ quan trọng rủi ro đối với ngân hàng, người ta sử dụng cả hai tiêu chì: Tần xuất xuất hiện của rủi ro và biên độ của rủi ro – mức độ nghiêm trọng của tổn thất Trong đó tiêu chì thứ hai đóng vai trò quan trọng [17, tr139]

Từ các dấu hiệu nhận biết rủi ro tìn dụng trên, ngân hàng phải thường

xuyên đo lường rủi ro tìn dụng để lượng hoá mức độ rủi ro, các chỉ tiêu và mô hính để đo lường rủi ro tìn dụng của ngân hàng như sau:

- Thứ nhất: Các chỉ tiêu đo lường RRTD

Bốn chỉ tiêu sau đây được sử dụng rộng rãi nhất trong việc đo lường rủi

ro tín dụng của ngân hàng thương mại:

Trang 31

Tỷ lệ giữa giá trị các khoản nợ xấu so với tổng dƣ nợ cho vay:

Các khoản xoá nợ là các khoản vay đƣợc ngân hàng đánh giá là không

có khả năng thu hồi vốn và đƣợc phân vào nhóm 5 theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 của Thống đốc NHNN Các khoản vay này đƣợc ngân hàng dùng quỹ dự phòng cụ thể để xử lý rủi ro và theo dõi ở ngoại bảng

Tỷ lệ giữa dự phòng tổn thất tín dụng hàng năm so với tổng dƣ nợ cho vay kỳ báo cáo:

Tỷ lệ dự phòng

Dự phòng RRTD đƣợc trích lập

x 100% Tổng dƣ nợ

Dự phòng rủi ro tín dụng là khoản tiền đƣợc trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của TCTD không thực hiện nghĩa

vụ tín dụng theo cam kết Dự phòng rủi ro đƣợc tình theo dƣ nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của TCTD, dự phòng rủi ro bao gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung

Tỷ lệ giữa dự phòng tổn thất tín dụng so với các khoản nợ xấu:

Trang 32

bị của ngân hàng cho các khoản tổn thất tín dụng thông qua việc trích lập quỹ

dự phòng tổn thất tín dụng hàng năm từ thu nhập hiện tại

- Thứ hai: Mô hình đánh giá rủi ro tín dụng

+ Mô hình chất lượng 6C: Đây là mô hính định tính hay còn gọi là

phương pháp chất lượng, phương pháp chủ quan, phương pháp chuyên gia hay phương pháp truyền thống Sinkey đã đưa ra tiêu chuẩn 6C để đánh giá một cách định tính rủi ro tín dụng để xác định xem người vay có tín nhiệm hay không:

 Tư cách người vay (Character): Cán bộ tìn dụng phải làm rõ mục đìch xin vay của khách hàng, mục đìch xin vay của khách hàng có phù hợp với chình sách tìn dụng hiện hành của NH và phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của khách hàng hay không, đồng thời xem xét lịch sử đi vay và trả

nợ đối với khách hàng cũ; còn khách hàng mới thí cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác như từ: Trung tâm phòng ngừa rủi ro, từ NH bạn, từ các cơ quan thông tin đại chúng,…

 Năng lực của người vay (Capacity): tùy thuộc vào quy định pháp luật của quốc gia, đòi hỏi người đi vay phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự

 Dòng tiền được tạo ra từ người đi vay (Cash): Như dòng tiền từ doanh thu bán hàng hay thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán,…

 Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện để NH cấp tìn dụng

và là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho NH

 Các điều kiện (Conditions): NH quy định các điều kiện tùy theo chình sách tìn dụng từng thời kỳ như cho vay hàng xuất khẩu với điều kiện thâu ngân phải qua NH, nhằm thực thi chình sách tiền tệ của NH Trung ương theo từng thời kỳ

Trang 33

 Kiểm soát (Control): Tập trung vào những vấn đề như sự thay đổi của luật pháp có liên quan và quy chế hoạt động mới có ảnh hưởng xấu đến người vay hay không? Yêu cầu tìn dụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của NH không?

Ưu điểm: Dễ làm

Nhược điểm: Mất thời gian, mang tính chủ quan

+ Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor

Hệ thống cho điểm tín dụng là phương pháp lượng hoá mức độ rủi ro tín dụng đối với từng khách hàng thông qua quá trính đánh giá bằng thang điểm thống nhất Hệ thống gồm 2 phần chình: định lượng (chấm điểm theo các chỉ số tính toán trực tiếp từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp) và định tình (trên cơ sở đánh giá của ngân hàng về các mặt của doanh nghiệp) Mục đìch của hệ thống tình điểm tín dụng là nhằm đảm bảo tính khách quan trong đánh giá chất lượng khách hàng; là cơ sở xác định giới hạn tín dụng và cung ứng tín dụng đến khách hàng; đồng thời là để phục vụ tốt hơn cho công tác quản trị rủi ro tín dụng

Thông qua Hệ thống chấm điểm tín dụng, các doanh nghiệp được xác định hạng mức rủi ro, đánh giá khả năng vỡ nợ, hệ thống ký hiệu đánh giá như sau:

Trang 34

Bảng 1.1 Thứ tự xếp hạng rủi ro tín dụng của doanh nghiệp theo Moody

và Standard & Poor

Stt Xếp hạng rủi ro tín dụng S&P Moody’s Tổng

(Nguồn: Quản trị rủi ro ngân hàng thương mại – Peter Rose(2001)

NH chỉ cấp tín dụng cho các DN xếp hạng rủi ro tín dụng từ Baa (theo S&P), từ BBB trở lên (theo Moody’s) NH cũng có thể cấp tín dụng cho các

DN có xếp hạng tín dụng thấp hơn (từ Ca-Caa, hoặc từ CC-CCC), nhưng phải chứng minh được các DN này đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng ở mức độ chấp nhận được Trong đó, S&P(tên viết tắt của Công ty Standard & Poor’s) và Moody’s( viết tắt của Công ty Moody’s): đây là hai công ty xếp hạng lớn nhất

của nước Mỹ

+ Mô hình điểm số Z-score (Z-Credit Scoring Model)

Mô hính điểm số “Z” do E.I.Altman (1968) xây dựng nhằm dự báo nguy cơ phá sản, với độ chính xác 95% - 97% trước 1 năm xảy ra phá sản Đại lượng Z là thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với người vay và phụ thuộc vào:

Trang 35

 Trị số của các chỉ số tài chình của người vay (Xj)

 Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác định xác suất vỡ

nợ của người vay trong quá khứ

Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hoá, ngành sản suất:

Từ đó, Alman đi đến mô hính cho điểm như sau:

Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5

Trong đó:

X1 = tỷ số “vốn lưu động ròng/tổng tài sản”

X2 = tỷ số “lợi nhuận giữ lại/tổng tài sản”

X3 = tỷ số “lợi nhuận trước thuế và tiền lãi/tổng tài sản”

X4 = tỷ số “thị giá cổ phiếu /giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”

X5 = tỷ số “doanh thu/tổng tài sản”

Nếu Z > 2,99: DN nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản Nếu 1,8 < Z ≤ 2,99: DN nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản

Nếu Z ≤1,8: DN nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao

Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hoá, ngành sản suất:

Z’ = 0,717X1 + 0,847X2 + 3,107X3 + 0,42X4 + 0,998X5

Nếu Z’ > 2,9: DN nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản Nếu 1,23 < Z’ ≤ 2,9: DN nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản

Nếu Z’ ≤1,23: DN nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao

Đối với các doanh nghiệp khác:

Chỉ số Z’’ dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hình doanh nghiệp Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ngành, nên X5 đã được đưa ra Công thức tính chỉ số Z’’ được điều chỉnh như sau:

Z’’ = 6,56X1 + 3,26X2 + 6,72X3 + 1,05X4

Trang 36

Nếu Z’’ > 2,6: DN nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản Nếu 1,2 < Z’’ ≤ 2,6: DN nằm trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản

Nếu Z <1,1: DN nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao Trị số Z càng cao, thí người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Như vậy, khi trị số Z thấp hoặc một số âm sẽ là căc cứ để xếp KH vào nhóm có nguy cơ

Theo mô hính cho điểm “Z” của Altman, bất cứ DN nào có điểm số thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao Căn cứ vào kết luận này, NH sẽ không cấp tín dụng cho khách hàng này cho đến khi cải thiện được điểm số Z lớn hơn 1,81

Ưu điểm: Cho phép xử lý nhanh chóng một khối lượng lớn các đơn xin

vay, với chi phí thất, khách quan, góp phần tích cực trong việc kiểm soát rủi

ro tín dụng NH

Nhược điểm: Mô hình này chỉ cho phép phân biệt khách hàng thành hai

nhóm là “vỡ nợ” và “không vỡ nợ” Trong thực tế, vỡ nợ được phân làm nhiều loại

Không tính tới các nhân tố quan trọng khó lượng hoá, nhưng lại ảnh hưởng đến mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng

Trang 37

- Có thể vận dụng nguyên lý về tập trung của Pareto1 trong công tác phân tích rủi ro, tập trung vào các nhân tố then chốt Nguyên lý về tập trung của Pareto (hay quy luật 80/20 – quy luật Pareto: có nghĩa là 80% ảnh hưởng của vấn đề do 20% các nguyên nhân chủ yếu)

- Về bản chất của nguyên lý về tập trung, Pareto cho rằng Trong toàn thể một nhóm thì những nhân tố quan trọng nhất bao giờ cũng chiếm một số tương đối nhỏ Do vậy, để quản trị, đánh giá phân tìch RRTD nhất thiết phải xác định được nhân tố then chốt, quan trọng và có thể thực hiện điều này thông qua áp dụng nguyên lý Pareto

c Kiểm soát rủi ro tín dụng

Công việc trọng tâm của công tác quản trị rủi ro tín dụng là kiểm soát rủi ro tín dụng Kiểm soát rủi ro tín dụng tín dụng là sử dụng các biện pháp, các kỹ thuật, các công cụ, chiến lược, các chương trính hoạt động để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy ra đối với ngân hàng[17, tr140] Để kiểm soát rủi ro tín dụng, cần thực hiện các giải pháp sau:

* Xây dựng các chính sách tín dụng phù hợp

Chính sách tín dụng của ngân hàng thương mại có thể được hiểu là một văn bản đưa ra những triết lý và khái niệm cơ bản trong hoạt động cho vay

1 Vilffredo Pareto nhà kinh tế học và xã hội học người Ý thế kỷ XIX

Trang 38

Chính sách tín dụng là cơ sở để hình thành nên quy trình tín dụng với những hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết, các bước cụ thể trong quá trình cấp tín dụng

Một chính sách tín dụng tốt là một chính sách tín dụng được trình bày bằng những thuật ngữ chính xác, những hướng dẫn được thể hiện rõ ràng đối với các loại hình tín dụng khác nhau và phải là một ứng dụng thông minh của những nguyên tắc tín dụng thích hợp với những thay đổi của các nhân tố và môi trường kinh tế Chính sách tín dụng phải vạch ra cho cán bộ tín dụng phương hướng hoạt động và một khung tham chiếu rõ ràng để làm căn cứ xem xét các nhu cầu vay vốn Điều này tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời

Nội dung cơ bản của chính sách tín dụng thông thường bao gồm: Miêu

tả thị trường tín dụng mục tiêu của ngân hàng; chính sách khách hàng; chính sách quy mô và giới hạn tín dụng; xác định quyền hạn, trách nhiệm của cán

bộ tham gia quá trình cấp tín dụng; chình sách, phương pháp xác định lãi suất, các khoản phí và thời hạn vay vốn, kỳ hạn trả nợ; hướng dẫn tiếp nhận, đánh giá tài sản thế chấp; phát hiện, phân tích và xử lý các khoản vay có vấn đề

Phân tích tín dụng có vai trò sau:

- Phân tích tín dụng chình là cơ sở cho việc ra quyết định tín dụng Phân tích tín dụng giúp ngân hàng sàng lọc được các khách hàng tốt, khách

Trang 39

hàng tiềm năng để cho vay

- Phân tích tín dụng dự đoán các rủi ro có thể xảy ra sau khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng, đồng thời đề xuất các biện pháp ngân hàng phải

Phương pháp phân tìch tìn dụng là cách thức xử lý thông tin để đưa ra đánh giá, nhận xét Ngân hàng thường sử dụng các phương pháp sau đây để phân tìch, đánh giá khách hàng:

Phương pháp truyền thống:

Khoảng 20 năm về trước, để đánh giá mức độ tin cậy của bên vay, ngân hàng thường chỉ dựa duy nhất vào phương pháp truyền thống (hay còn gọi là phương pháp chuyên gia, phương pháp phán đoán) Tuy nhiên phương pháp phân tích truyền thống có một số hạn chế là mất thời gian và mang tính chủ quan Do vậy, ngân hàng đã không ngừng cải tiến phương pháp đánh giá, phân tích tín dụng

Trang 40

suất không trả được nợ và phân loại người vay thành các nhóm có mức độ rủi

ro khác nhau Để sử dụng phương pháp này, phải xác định được các tiêu chí

về kinh tế và tài chình có liên quan đến rủi ro đối với từng nhóm khách hành

cụ thể

Các mô hính lượng hoá rủi ro tín dụng trên đây cho thấy một phương pháp luận mới trong phân tìch, đo lường rủi ro tín dụng Tuy nhiên để đưa vào ứng dụng trong thực tế nhà quản lý phải dựa vào cơ sở dữ liệu thống kê và phần mềm máy vi tình để xây dựng các mô hình cho từng nhóm khách hàng

cụ thể Mặt khác các mô hình chấm điểm cũng thay đổi theo thời gian khi môi trường kinh tế xã hội thay đổi Các ngân hàng lớn ở các nước phát triển đã thiết lập nhiều mô hình chấm điểm khác nhau cho từng loại khách hàng và từng loại vay Đối với các ngân hàng nhỏ, mô hình chấm điểm chủ yếu áp dụng cho một vài nhóm khách hàng

* Giám sát và kiểm tra tín dụng

Nội dung công việc bao gồm giám sát và kiểm tra trong và sau khi cấp tín dụng, kiểm tra và đánh giá lại tài sản bảo đảm của từng khoản vay Giám sát và kiểm tra tổng thể danh mục tín dụng, chuyển sang bộ phận xử lý nợ các khoản cho vay cần giám sát chặt chẽ

* Phân tán rủi ro:

Phân tán rủi ro trong hoạt động tín dụng là việc thực hiện cấp tín dụng cho nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, khu vực sản xuất kinh doanh nhằm tránh những tổn thất lớn xảy ra cho ngân hàng thương mại Phân tán rủi ro là một giải pháp chủ yếu thường được các ngân hàng thương mại áp dụng Các hình thức phân tán rủi ro chủ yếu bao gồm:

- Không tập trung cấp tín dụng cho một ngành, một lĩnh vực hay một khu vực:

Để hạn chế rủi ro không nên tập trung vốn quá nhiều vào một loại hình

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC HÌNH VẼ - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương, chi nhánh đắk lắk
DANH MỤC HÌNH VẼ (Trang 9)
Bảng 1.1. Thứ tự xếp hạng rủi ro tín dụng của doanh nghiệp theo Moody và Standard &amp; Poor - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương, chi nhánh đắk lắk
Bảng 1.1. Thứ tự xếp hạng rủi ro tín dụng của doanh nghiệp theo Moody và Standard &amp; Poor (Trang 34)
a. Mơ hình tổ chức Vietcombank Đắk Lắk. - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương, chi nhánh đắk lắk
a. Mơ hình tổ chức Vietcombank Đắk Lắk (Trang 45)
Hình 2.2. Huy động vốn của Vietcombank ĐắkLắk 2010 – 2014 - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương, chi nhánh đắk lắk
Hình 2.2. Huy động vốn của Vietcombank ĐắkLắk 2010 – 2014 (Trang 49)
Hình 2.3. Dư nợ và tổng tài sản của Vietcombank ĐắkLắk 2010 – 2014 - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương, chi nhánh đắk lắk
Hình 2.3. Dư nợ và tổng tài sản của Vietcombank ĐắkLắk 2010 – 2014 (Trang 50)
Hình 2.4. Hoạt động thanh tốn XNK của Vietcombank ĐắkLắk 2012– 2014 - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương, chi nhánh đắk lắk
Hình 2.4. Hoạt động thanh tốn XNK của Vietcombank ĐắkLắk 2012– 2014 (Trang 51)
Bảng 2.1. Một số chỉ số tài chính cơ bản của Vietcombank ĐắkLắk 2012 – 2014 - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương, chi nhánh đắk lắk
Bảng 2.1. Một số chỉ số tài chính cơ bản của Vietcombank ĐắkLắk 2012 – 2014 (Trang 52)
Bảng 2.3. Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu theo loại hình doanh nghiệp từ 2010-2014 - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương, chi nhánh đắk lắk
Bảng 2.3. Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu theo loại hình doanh nghiệp từ 2010-2014 (Trang 55)
2.2.3. Mơ hình tổ chức quản lý rủi ro tại Vietcombank - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương, chi nhánh đắk lắk
2.2.3. Mơ hình tổ chức quản lý rủi ro tại Vietcombank (Trang 65)
Bảng 2.6. Bảng tổng hợp Định hạng tín dụng nội bộ một số khách hàng kỳ 31/12/2014. - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương, chi nhánh đắk lắk
Bảng 2.6. Bảng tổng hợp Định hạng tín dụng nội bộ một số khách hàng kỳ 31/12/2014 (Trang 74)
Bảng 2.8. Chính sách tài sản bảo đảm theo Điều 7 Quyết định 493 - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương, chi nhánh đắk lắk
Bảng 2.8. Chính sách tài sản bảo đảm theo Điều 7 Quyết định 493 (Trang 77)
Bảng 2.9. Chính sách cấp tín dụng và chính sách tài sản bảo đảm theo Điều 6 Quyết định 493 - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương, chi nhánh đắk lắk
Bảng 2.9. Chính sách cấp tín dụng và chính sách tài sản bảo đảm theo Điều 6 Quyết định 493 (Trang 77)
Bảng 2.10. Tỷ lệ chấp thuận theo tính pháp lý và khả năng phát mại - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương, chi nhánh đắk lắk
Bảng 2.10. Tỷ lệ chấp thuận theo tính pháp lý và khả năng phát mại (Trang 83)
Bảng 2.11. Kết quả trích lập quỹ dự phịng rủi ro tín dụng - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương, chi nhánh đắk lắk
Bảng 2.11. Kết quả trích lập quỹ dự phịng rủi ro tín dụng (Trang 84)
lý: Điều kiện là khách hàng gặp khĩ khăn về tài chình (Đối với khách hàng là tổ chức kinh tế: Báo cáo tài chình năm liền trƣớc với năm đề xuất xử lý rủi ro  tín dụng thể hiện kết quả kinh doanh thua lỗ hoặc cĩ lỗ luỹ kế hoặc vốn chủ  sở hữu âm) và ngân hà - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương, chi nhánh đắk lắk
l ý: Điều kiện là khách hàng gặp khĩ khăn về tài chình (Đối với khách hàng là tổ chức kinh tế: Báo cáo tài chình năm liền trƣớc với năm đề xuất xử lý rủi ro tín dụng thể hiện kết quả kinh doanh thua lỗ hoặc cĩ lỗ luỹ kế hoặc vốn chủ sở hữu âm) và ngân hà (Trang 85)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w