Cả ba mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu trong phát triển nguồn nhân lực gắn chặt với nhau, trong đó yếu tố quan trọng nhất của phát triển là chất lượng của nguồn nhân lực phải được nâng c
Trang 1KINGKEO PHUTBAXAY
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY HOÀNG ANH ATTAPEU NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng- Năm 2017
Trang 2KINGKEO PHUTBAXAY
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY HOÀNG ANH ATTAPEU NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số:60.34.01.02
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS VÕ XUÂN TIẾN
Trang 3Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
KINGKEO PHUTBAXAY
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục của đề tài 4
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 8
1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 8
1.1.1 Một số khái niệm 8
1.1.2 Ý nghĩa của phát triển nguồn nhân lực 14
1.2 NỘI DUNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 15
1.2.1 Xác định cơ cấu nguồn nhân lực 15
1.2.2 Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ 17
1.2.3 Nâng cao kỹ năng của nguồn nhân lực 19
1.2.4 Nâng cao nhận thức của nguồn nhân lực 22
1.2.5 Nâng cao động lực thúc đẩy nguồn nhân lực 23
1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 28 1.3.1 Các nhân tố thuộc môi truờng bên ngoài 28
1.3.2 Các nhân tố bên trong của tổ chức 31
1.3.3 Nhân tố thuộc về bản thân người lao động 32
Trang 52.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 34
2.1.1 Đặc điểm về công tác tổ chức của công ty Hoàng Anh Attapeu 34
2.1.2 Đặc điểm của nguồn lực công ty 37
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 44
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY HOÀNG ANH ATTAPEU 46
2.2.1 Thực trạng cơ cấu nguồn nhân lực tại công ty 46
2.2.2 Thực trạng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nguồn nhân lực 53
2.2.3 Thực trạng nâng cao kỹ năng của nguồn nhân lực 55
2.2.4 Thực trạng nâng cao nhận thức 59
2.2.5 Thực trạng nâng cao động lực thúc đẩy 61
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY THỜI GIAN QUA 64
2.3.1 Đánh giá thành công và hạn chế 64
2.3.2 Nguyên nhân của các hạn chế 66
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY HOÀNG ANH ATTAPEU 69
3.1 CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP 69
3.1.1 Mục tiêu kinh doanh của công ty 69
3.1.2 Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực tại công ty 69
3.1.3 Một số quan điểm có tính nguyên tắc khi xây dựng giải pháp 70
3.2 GIẢI PHÁP CỤ THỂ 71
3.2.2.Phát triển trình độ chuyên môn, nghiệp vụ 73
Trang 63.2.5 Hoàn thiện việc tạo động lực thúc đẩy 76 3.2.6 Có chương trình hỗ trợ sinh viên thực tập để hấp dẫn sinh viên vào công ty mình từ đó tăng cơ hội lựa chọn người giỏi 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7CMNV Chuyên môn nghiệp vụ NNL Nguồn nhân lực
Trang 8Số hiệu Tên bảng Trang
2.1 Nguồn nhân lực của công ty trong thời gian qua 37 2.2 Sự thay đổi nguồn nhân lực công ty qua các năm 38 2.3 Nguồn lực tài chính của công ty trong thời gian qua 40 2.4 sự thay đổi nguồn lực tài chính công ty qua các năm 41 2.5 Nguồn lực cơ sở vật chất 42 2.6 sự thay đổi nguồn lực tài chính công ty qua các năm 43 2.7 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 44 2.8 So sánh các chỉ tiêu doanh thu của công ty qua các năm 45 2.9 cơ cấu nguồn nhân lực tại Công ty trong nhưng năm qua 47 2.10 Cơ cấu lao động theo bộ phận của công ty 49 2.11 Cơ cấu lao động theo giới tính 51 2.12 Cơ cấu lao động theo độ tuổi 52 2.13 Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn 54 2.14 Các kỹ năng năng cần có của người lao động tại công ty 56 2.15 Kết quả khảo sát về kỹ năng nguồn nhân lực của công ty 58 2.16 Nhận thức lao động của công ty 60 2.17 Mức lương hiện nay của nhân viên công ty 62
Trang 9Số hiệu Tên Sơ đồ Trang
2.1 Bộ máy quản lý của công ty 36
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
2.1 Tổng lao động tại công ty trong những năm qua 38 2.2 Nguồn lực tài chính của công ty từ năm qua các năm 41 2.3 Tổng nguồn lực cơ sở vật chất 43 2.4 Tổng doanh thu của công ty từ năm qua các năm 45 2.5 Số lƣợng nguồn nhân lực tại Công ty 47 2.6 Nguồn nhân lực phân theo giới tính tại Công ty 51
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn nhân lực là một nguồn lực quan trọng, có tính chất quyết định trong sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia nói chung và tổ chức nói riêng
Nhân lực và nguồn nhân lực luôn đóng vai trò quan trọng và có tính quyết định sự tồn tại và phát triển của mọi tổ chức, doanh nghiệp Nhân lực là nguồn lực hết sức quan trọng và là một trong những điểm mấu chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Khi sản xuất càng phát triển, tốc
độ đầu tư, tốc độ kinh doanh càng quay nhanh, công nghệ càng hiện đại, phương thức sản xuất càng đổi mới, trình độ sản xuất càng tiến bộ thì sự đòi hỏi đối với nguồn nhân lực càng cao Chính vì vậy phát triển nguồn nhân lực
đã trở thảnh một trong những nhiệm vụ hàng đầu của mọi tổ chức, doanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp hiện nay mặc dù đã đáp ứng về số lượng song chủ yếu là lao động có tay nghề thấp, các doanh nghiệp vẫn thiếu thợ lành nghề, thiếu lực lượng lao động có tác phong công nghiệp Điều đó cho thấy việc phát triển nguồn nhân lực hiện nay là rất cần thiết, nhằm phục vụ yêu cầu trước mắt và lâu dài của các tổ chức doanh nghiệp
Lào là một quốc gia đang phát triển, theo định hướng phát triển kinh tế -
xã hội tầm nhìn đến năm 2020, Lào phấn đấu trở thành nước công nghiệp Trong quá trình phát triển đó một trong những lĩnh vực sẽ được ưu tiên tập trung đầu tư rất lớn đó là nguồn nhân lực, đây là lĩnh vực đóng vai trò mấu chốt góp phần chính yếu thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và đem lại hình ảnh văn minh, hiện đại của một quốc gia phát triển Đây là một
cơ hội nhưng cũng là một thách thức đối với các nhà quản lý nguồn nhân lực
Trang 11trong hoạt động sản xuất kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp nói riêng và của đất nước nói chung Vì vậy Phát triển nguồn nhân lực là một việc làm hết sức cần thiết nhằm nâng cao chất lượng lao động và phát triển tài nguyên nhân lực
Trong các nguồn lực cần thiết để tạo ra sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia nói chung và đối với các doanh nghiệp nói riêng thì nguồn lực con người là nguồn lực cốt lõi để tạo ra giá trị vật chất cho tổ chức, tạo lập vị thế cạnh tranh và có tính chất quyết nhất đối với các nguồn lực Trong thời đại ngày nay, con người được coi là một „„tài nguyên đặc biệt‟ ‟ , một nguồn lực chính của sự phát triển kinh tế Bởi vậy việc phát triển nguồn nhân lực trở thành vấn đề quan trọng nhất chiếm vị trí trung tâm trong hệ thống phát triển các nguồn lực Bên cạnh việc xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có một chiến lược phát triển nguồn nhân lực tương xứng vì chính nguồn nhân lực là một yếu tố sống quan trọng biến chiến lược kinh doanh thành hiện thực
Do đó Công ty Hoàng Anh Attapeu rất chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực và xem vai trò của nguồn nhân lực lại luôn là yếu tố quyết định sự thắng lợi của các doanh nghiệp Tuy nhiên so với yêu cầu hiện tại, so với các đối thủ cạnh tranh và để thắng lợi trong việc sản xuất kinh doanh,gia tăng năng lực của công ty thông qua yếu tố con người công ty cần phát triển
nguồn nhân lực Đó là lý do tác giả chọn đề tài "Phát triển nguồn nhân lực
tại Công ty Hoàng Anh Attapeu, Nước Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào" làm luận văn tốt nghiệp nhằm góp phần thiết thực cho việc phát triển
nguồn nhân lực, đảm bảo khả năng cạnh tranh lâu dài và bền vững cho doanh nghiệp
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu và củng cố kiến thức về công tác phát triển nguồn nhân lực cũng như các kiến thức trong quản trị nguồn nhân lực;
- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Hoàng Anh Attapeu ;
- Đề xuất một số giải pháp để công tác phát triển nguồn nhân lực tại
Công ty Hoàng Anh Attapeu được hoàn thiện hơn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan tới hoạt động phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Hoàng Anh Attapeu
b Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Đề tài chỉ nghiên cứu một số nội dung chủ yếu liên quan
đến việc phát triển nguồn nhân lực cho nhân viên bao gồm: ban giám đốc và quản lý phòng ban, nhân viên văn phòng và công nhân trực tiếp Các số liệu
được thu thập từ năm 2013 - 2015
Về thời gian: Giải pháp có liên quan được đề xuất trong luận văn chỉ có
ý nghĩa trong thời gian ngắn
Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu, đề xuất các giải pháp để
phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Hoàng Anh Attapeu
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu trên, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu là:
- Phương pháp phân tích;
- Phương pháp tổng hợp, thống kê, kết hợp với số liệu khảo sát, thống kê báo cáo của doanh nghiệp
Trang 135 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung của luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1 Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân lực Chương 2 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Hoàng Anh
Attapeu
Chương 3 Các giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Hoàng
Anh Attapeu
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong nhiều năm qua, vấn đề phát triển nguồn nhân lực đã có nhiều báo cáo khóa học, giáo trình, các bài viết đăng trên các báo, tạp chí của nhiều tác giả đề cập Trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu, tác giả có tham khảo các công trình nghiên cứu sau:
- PGS TS Lê Thế Giới (2007), Giáo trình Quản trị học, NXB Tài chính, gồm 8 chương, giúp người đọc hiểu được khái niệm quản trị và sự cần thiết của quản trị trong các tổ chức; Nắm bắt được các chức năng cơ bản, vai trò của nhà quản trị
- Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực của PGS.TS Trần Kim Dung NXB
tổng hợp TP.HCM - xuất bản năm 2011 Cuốn sách giúp người đọc tìm hiểu:
Trang 14- Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực Chủ biên: TS Nguyễn Quốc
Tuấn; Đồng tác giả: TS Đào Hữu Hòa, TS Nguyễn Thị Bích Thu, ThS Nguyễn Phúc Nguyên, ThS Nguyễn Thị Loan Trường Đại học kinh tế, Đại học Đà Nẵng - xuất bản năm 2006, Nhà xuất bản thống kê Cuốn sách giới thiệu tổng quan về quản trị nguồn nhân lực Giáo trình có tính bao quát, tập trung cung cấp kiến thức lý luận và thực hành về quản trị nguồn nhân lực; hệ thống hóa các quan điểm lý thuyết về quản trị nguồn nhân lực; nhất quán với việc tiếp cận quản trị nguồn nhân lực chiến lược đồng thời cung cấp những hiểu biết và các phương pháp để đo lường và đánh giá các chương trình đảm bảo đạt đến mục tiêu đặt ra; nhấn mạnh các kỹ năng thực hành qua đó giúp người học tiếp cận nhanh chóng với thực tiển quản trị nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp
- PGS.TS Võ Xuân Tiến (2010), “Một số vấn đề về đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực”, Tạp chí Khoa học – Công nghệ Tác giả đã cho thấy động
cơ là cái có tác dụng chi phối, thúc đẩy người ta suy nghĩ và hành động Đó chính là sức mạnh bên trong thúc đẩy con người hoạt động, chỉ đạo hành vi và làm gia tăng lòng quyết tâm bền bỉ giành lấy mục tiêu Như vậy, động cơ làm việc là sự sẵn sàng dồn tâm trí, sức lực theo đuổi mục tiêu của tổ chức để đáp ứng, thỏa mãn những nhu cầu cá nhân Những động cơ làm việc cá nhân phục
vụ mục tiêu chung, có lợi cho tổ chức, cho xã hội, đem lại những điều tốt đẹp cho người được xem là những động cơ trong sáng, tốt đẹp
“Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực” của Mai Quốc Chánh và Trần
Xuân Cầu Tác giả đã đưa ra quan điểm của mình về khái niệm nhân lực, nguồn nhân lực, khái niệm phát triển nguồn nhân lực Theo đó, tác giả khẳng định phát triển chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng nhất trong vấn
đề phát triển nguồn nhân lực
Trang 15Ngoài ra còn có nhiều công trình khoa học nghiên cứu, hội thảo, các
bài viết đăng tải trên trên nhiều tạp chí khác nhau như: “Quản lý nguồn nhân
lực ở Việt Nam, của Phạm Thành Nghị, Vũ Hoàng Ngân; “Những luận cứ khoa học của việc phát triển nguồn nhân lực công nghiệp cho vùng kinh tế trọng điểm phía Nam” của Trương Thị Minh Sâm, Viện Khoa học và Xã hội
tại Thành phố Hồ Chí Minh thuộc Trung tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn
Quốc gia; ― Phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước” của Nguyễn Thanh, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí
Minh…Các công trình nghiên cứu trên đã có những đóng góp nhất định trong việc cung cấp lý luận về phát triển nguồn nhân lực nói chung trên các lĩnh vực, các ngành, các vùng của nền sản xuất xã hội trong phạm vi cả nước
- Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo — Kỉnh nghiêm Đông Á của viện Kinh tế thế giới (2003) Cuốn sách đã giới thiệu các thành tựu đạt được của nhóm các nước trong khu vực trong việc phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo Các chính sách thành công về giáo dục của các nước Đông Á là giải pháp quan trọng ừong cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa Đó cũng là bài học cho CHDCND Lào trong sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực
- Bài báo khoa học ― Phát triển nguồn nhân lực bằng động lực thúc đẩy‖ của Th.S Nguyễn Văn Long trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng Đã nêu bật được ý nghĩa và vai trò quan trọng của động lực thúc đẩy đối với người lao động Qua đó bài viết cũng đã làm rõ nội dung và các yếu tố mà doanh nghiệp có thể sử dụng để nâng cao hiệu qủa kinh doanh bằng động lực thúc đẩy
Cụ thể hơn, khi xem xét vai trò của người lao động trong các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập TS Phạm Thị Thu Hằng (2008) và cộng sự với tác phẩm ―Doanh nghiệp việt nam 2007, lao động và phát triển
Trang 16nguồn nhân lực Đã phân tích thực trạng lao động và phát triển nguồn nhân lực trên cơ sở xem xét, so sánh tác động của yếu tố lao động với các ngành đã nêu trong báo cáo Đây không chỉ là những đóng góp có giá trị cho các doanh nghiệp mà cho cả các nhà hoạch định chính sách của CHDCND Lào
Đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Qua nghiên cứu các tài liệu trên, tác giả nhận thấy có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực Các công trình nghiên cứu đề cập các khía cạnh khác nhau của vấn đề phát triển nguồn nhân lực; một số tác giả bàn đến hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong một số ngành cụ thể, một
số tập trung nghiên cứu các giải pháp phát triển chất lượng con người Song cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào mang tính toàn diện và có hệ thống về phát triển nguồn nhân lực tại Công ty Hoàng Anh Attapeu Nhận thức rõ điều đó, đề tài đã kế thừa những thành tựu nghiên cứu, đồng thời tiến
hành chọn Công ty Hoàng Anh Attapeu làm nghiên cứu chuyên sâu
Trên cơ sở kế thừa những công trình nghiên cứu của
bố trí, sắp xếp cán bộ công nhân viên, công tác đào tạo và sử dụng đội ngũ công nhân viên hiện nay, từ đó đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm tiếp tục đổi mới, hoàn thiện về cơ chế, chính sách quản lý , chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, đ
phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong Công ty Hoàng Anh Attapeu trong thời gian tới
Trang 17CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC 1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
1.1.1 Một số khái niệm
a Nhân lực
Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của mỗi cơ thể con người và đến một lúc nào đó, con người có điều kiện tham gia vào quá trình lao động[ 1, tr12 ] Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm thể lực, trí lực và nhân cách
Theo cách tiếp cận này, thể lực chỉ sức khỏe của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức khỏe của từng con người, mức sống, thu nhập, chế
độ ăn uống, chế độ làm việc và nghỉ ngơi, chế độ y tế, tuổi tác, thời gian công tác, giới tính, [2, tr7-8 ]
Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách của từng con người [2,tr8 ] Nhân cách được xem là toàn bộ những đặc điểm phẩm chất tâm lý của cá nhân, quy định giá trị xã hội và hành vi của họ Nó cũng được xem là sức lao động của con người – một nguồn lực đáng giá nhất trong các yếu tố sản xuất của tổ chức.[2, tr8]
b Nguồn nhân lực
Thuật ngữ nguồn nhân lực xuất hiện vào thập niên 80 của thế kỷ XX khi
có sự thay đổi căn bản về phương thức quản lý, sử dụng con người trong kinh
tế lao động Nếu như trước đây phương thức quản trị nhân viên với các đặc
Trang 18sức lao động của họ với chi phí tối thiểu thì từ những năm 80 đến nay với phương thức mới, quản lý nguồn nhân lực với tính chất mềm dẻo hơn, linh hoạt hơn, tạo điều kiện tốt hơn để người lao động có thể phát huy ở mức cao nhất các khả năng tiềm tàng, vốn có của họ thông qua tích lũy tự nhiên trong quá trình lao động phát triển Có thể nói sự xuất hiện của thuật ngữ "nguồn nhân lực" là một trong những biểu hiện cụ thể cho sự thắng thế của phương thức quản lý mới đối với phương thức quản lý cũ trong việc sử dụng nguồn lực con người
Khái niệm nguồn nhân lực hiện nay không còn xa lạ với nền kinh tế nước ta Tuy nhiên, cho đến nay quan niệm về vấn đề này hầu như chưa thống nhất Tùy theo mục tiêu cụ thê mà người ta có những nhận thức khác nhau về nguồn nhân lực Có thể nêu lên một số quan niệm như sau:
- Nguồn nhân lực là nguồn lực con người của những tổ chức (với quy
mô, loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triên của tổ chức cùng với sự phát triên kinh tế - xã hội của quốc gia, khu vực, thế giới [1, tr.256]
-Nguồn nhân lực là tổng thê các yếu tố bên trong và bên ngoài của mỗi
cá nhân bảo đảm nguồn sáng tạo cùng các nội dung khác cho sự thành công, đạt được mục tiêu của tổ chức.[3,Tr.9]
- Nguồn nhân lực doanh nghiệp là lực lượng lao động của từng doanh nghiệp, là số người có trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trả lương [4 Tr 72]
- Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực‖ [5, Tr 8]
Xét về tổng thể, nguồn nhân lực là tiềm năng lao động của con người
Trang 19miền, cơ cấu ngành kinh tế) và chất lượng bao gồm phẩm chất và năng lực ( thể lực, trí lực, nhân cách, kỹ năng nghề nghiệp) đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong phạm vi quốc gia, vùng lãnh thổ địa phương hay ngành, năng lực cạnh tranh trong phạm vi quốc gia và thị trường lao động quốc tế [1, tr25]
Như vậy, các quan niệm về nguồn nhân lực tuy khác nhau ở cách tiếp cận nhưng khái quát nhất có thể hiểu nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của tổ chức, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho đơn vị trong hiện tại cũng như trong tương lai
Từ những phân tích trên, theo tác giả, nguồn nhân lực là tổng thể tiềm năng của những con người trong tổ chức (trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao động), gồm: thể lực, trí lực, nhân cách nhằm đáp ứng yêu cầu của tố chức, doanh nghiệp
Khi đề cập đến NNL, người ta thường nói đến số lượng và chất lượng của NNL đó
Số lượng nguồn nhân lực thể hiện quy mô NNL và tốc độ tăng NNL hàng năm Số lượng này, trong điều kiện nhất định, phụ thuộc quy mô của tổ chức Số lượng nhân viên càng đông khi quy mô tổ chức càng lớn và ngược lại số lượng nhân viên càng ít, quy mô tổ chức càng nhỏ
Chất lượng nguồn nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của NNL, được biểu hiện thông qua các tiêu thức: sức khoẻ, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, lành nghề Nó bao gồm các yếu tố cơ bản: thể lực, năng lực, đạo đức và thẩm mỹ của người lao động Trong đó, đạo đức, năng lực là những yếu tố quan trọng nhất
Trang 20+ Trí lực: là tất cả những gì thuộc về trí tuệ, tinh thần, năng lực chuyên môn, khả năng sử dụng chuyên môn trong công việc, giá trị và phẩm chất của
cá nhân trong tổ chức
+ Thể lực: là sức khoẻ, thể chất, sức chịu đựng áp lực công việc và cách xử lý căng thẳng trong công việc của nhân viên
+ Đạo đức: là một phạm trù thể hiện tư tưởng, tình cảm, lối sống, thái
độ và phong cách đối xử với đồng nghiệp trong tổ chức, với mọi người trong
xã hội bao hàm cả quan niệm về nhân dân và về đất nước mình
Nguồn nhân lực trong tổ chức, một mặt là động lực thúc đẩy sự phát triển của tổ chức, mặt khác nguồn nhân lực cũng là mục tiêu của chính sự phát triển tổ chức Hay nói cách khác sự phát triển của tổ chức cũng nhằm phục vụ lợi ích và tạo điều kiện phát triển cho nguồn nhân lực Do đó giữa tổ chức và nguồn nhân lực trong tổ chức phải có một mối liên hệ ràng buộc chặt chẽ để cùng nhau phát triển bền vững
Luận văn nghiên cứu giải pháp về phát triển nguồn nhân lực trong Công
ty Hoàng Anh Attapeu Do vậy, khi nói về nguồn nhân lực trong luận văn thì
đó là tổng thể các tiềm năng lao động của Công ty Hoàng Anh Attapeu
c Khái niệm phát triển nguồn nhân lực
Trước hết ―Phát triển‖ là sự vận động theo chiều hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ đon giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
Hiện nay, các tổ chức quốc tế và các nhà khọa học đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về phát triển nguồn nhân lực Theo UNESCO - Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá Liên hợp quốc) và một số nhà kinh tế sử dụng khái niệm phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp là sự phát triển kỹ năng lào động và sự đáp ứng yêu cầu về việc làm của tổ chức Theo ILO (International Labour Organization - Tổ chức Lao động quốc té) cho rằng phải hiểu phát
Trang 21người lao động hoặc bao gồm cả vấn đề đào tạo nói chung mà còn là sự phát triển năng lực đó của con người để tiến tới có việc làm hiệu quả, cũng như thoả mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân [1, tr 7 ]
Theo Christian Batal thì phát triền NNL là phát triển về năng lực và động cơ, năng lực (theo cách hiểu ngày nay) là một khái niệm mới, dần thay thế khái niệm ―Nghiệp vụ chuyên môn‖ Trong khi khái niệm ―Nghiệp vụ chuyên môn‖ tương đối ―tĩnh‖ và mang tính tập thể thì khái niệm năng lực mang tính linh hoạt hơn, là một công cụ sắc bén, nó phù họp hơn với hoạt động quản trị NNL trong thế giới việc lạm luôn biến động Năng lực, xét theò phạm trù thường dùng nhất, năng lực làm việc tương ứng với ―Kiến thức‖,
―Kỹ năng‖ và ―Hành vi thái độ‖ cần huy động để thực hiện đúng đắn các hoạt động riêng của từng vị trí việc làm Năng lực được cẩu thành bởi:
- ―Kiến thức‖ là những hiểu biết chung và những hiểu biết chuyên ngành về một lĩnh vực cụ thể ―Kiến thức‖ có thể tiếp thu thông qua các phương pháp sư phạm truyền thống: thuyết trình, chứng minh, diễn giảng
- ―Kỹ năng‖ là làm chủ khả năng áp dụng các kỹ thuật, phương pháp và công cụ để giải quyết công việc ―Kỹ năng‖ chỉ có thể lĩnh hội được thông qua tình huống thực tế hoặc mô phỏng thực tế Nói một cách khác, ―Kỹ năng‖ chỉ có thể được hình thành thông qua thực làm, cùng với việc áp dụng các phương pháp cụ thể Do vậy để đánh giá dựa vào tiêu chí mức độ thành thạo công việc được thực hiện
- ―Hành vi, thái độ‖ là làm chủ thái độ, hành vi của bản thân, làm chủ trạng thái tinh thần của bản thân ―Hành vi, thái độ‖ được hình thành trong một điều kiện như hành thành ―Kỹ năng‖ Nhưng việc học tập các ―Hành vi, thái độ‖ đó trước hết đòi hỏi một tình huống tạo thuận lọi cho người học có được ý thức kép, đó là: ý thức về tầm quan trọng của yếu tố ―Hành vi, thái
Trang 22độ‖; ý thức được rạng mình chưa nắm vững các năng lực ―Hành vi, thái độ‖
để đáp ứng đòi hỏi của vị trí làm việc
Theo Harbison và Myer thì phát triển nguồn nhân lực là quá trình nâng cao kiến thức, kỹ năng và năng lực của tất cả mọi người trong tổ chức
Đối với nước ta cũng có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển nguồn nhân lực:
- Phát triển nguồn nhân lực đề cập đến kinh nghiệm học tập có tổ chức
do người chủ doanh nghiệp tài trợ Nó được thiết kế và thực hiện với mục tiêu nâng cao kết quả thực hiện công việc và cải thiện điều kiện con người thông qua việc đảm bảo kết hợp giữa mục tiêu của tổ chức và mục tiêu cá nhân [6,
tr 3 ]
- Phát triển nguồn nhân lực xét về góc độ xã hội là quá trình tăng lên về
số lượng (quy mô) nguồn nhân lực và nâng cao về mặt chất lượng nguồn nhân lực, tạo ra cơ cấu nguồn nhân lực ngày càng hợp lý Cả ba mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu trong phát triển nguồn nhân lực gắn chặt với nhau, trong đó yếu
tố quan trọng nhất của phát triển là chất lượng của nguồn nhân lực phải được nâng cao.[ 7 ]
- Với cách tiếp cận phát triển từ góc độ cá nhân, phát triển nguồn nhân lực là quá trình làm cho con người trưởng thành, có năng lực xã hội (thể lực, trí lực, nhân cách) và tính năng động xã hội cao‖ [3, Tr 104]
Qua một số quan niệm trên thì có thể hiểu:
-Phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là làm sao đảm bảo được quy mô số lượng và chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp phù hợp hiện tại và sự phát triển của doanh nghiệp trong tương lai, đòi hỏi nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật và khả năng quản lý của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải kết hợp hình thức giáo dục, kinh nghiệm nghề nghiệp, các
Trang 23mối quan hệ, đánh giá nhân cách và năng lực để giúp cho nhân viên chuẩn bị cho tương lai nghề nghiệp của mình
1.1.2 Ý nghĩa của phát triển nguồn nhân lực
a Đối với xã hội
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là vấn đề sống còn của một đất nước, nó quyết định sự phát triển của xã hội, là một trong những giải pháp để chống lại sự thất nghiệp, đảm bảo việc làm và phát triển bền vững
b Đối với doanh nghiệp
- Trình độ tay nghề nhân viên được nâng lên, từ đó nâng cao năng suất
và hiệu quả công việc
- Đáp ứng yêu cầu công việc của doanh nghiệp hay nói cách khác là để đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
- Phát triên nguồn nhân lực làm tăng sự ổn định và năng động của tổ chức doanh nghiệp, đảm bảo giữ vững hiệu quả hoạt động kinh doanh ngay cả khi thiếu các lao động chủ chốt do có nguồn nhân lực thay thế
- Giải quyết các vấn đề tổ chức: Phát triển nguồn nhân lực có thể giúp các nhà quản trị giải quyết được các mâu thuẫn, xung đột giữa các cá nhân và giữa công đoàn với các nhà quản trị, đề ra các chính sách về quản lý nguồn nhân lực của doanh nghiệp có hiệu quả
- Giảm bớt sự giám sát vì người lao động được đào tạo là người có khả năng tự giám sát
c Đối với người lao động
- Phát triển hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, tạo tiền đề cho việc nâng cao hơn nữa năng suất và chất lượng lao động, nhờ đó, giúp người lao động tự tin hơn, làm chủ được các phương tiện khoa học kỹ thuật tiên tiến trong quá trình đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp, và do vậy, làm việc có hiệu quả hơn
Trang 24- Trực tiếp giúp nhân viên làm việc tốt hơn, đặc biệt khi nhân viên làm việc không đáp ứng được các tiêu chuẩn mẫu hoặc khi nhân viên nhận công việc mới
- Nâng cao năng suất lao động, hiệu quả thực hiện công việc
- Giảm bớt tai nạn lao động do người lao động nắm nghề nghiệp tốt hơn
và có thái độ tốt hơn
- Tạo cho người lao động có cách nhìn, cách tư duy mới trong công việc của họ là cơ sở để phát huy tính sáng tạo của người lao động trong công việc Duy trì và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực
+ Phát triển nguồn nhân lực còn góp phần thỏa mãn nhu cầu thành đạt của người lao động, và qua đó kích thích họ vươn lên những đỉnh cao nghề nghiệp, tăng động lực làm việc cũng như nâng cao niềm tự hào về nghề nghiệp của bản thân và gắn bó hơn với tổ chức.[ 2 ]
+ Phát triển nguồn nhân lực là nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện
có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn về nghề nghiệp của mình và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn, với thái độ tốt hơn, cũng như nâng cao khả năng thích ứng của họ với các công việc trong tương lai
1.2 NỘI DUNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
1.2.1 Xác định cơ cấu nguồn nhân lực
Như khái niệm phát triển NNL đã nêu, phát triển NNL là để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của tổ chức Mà các nhiệm vụ của tổ chức có thể có quy mô, vị trí khác nhau Do vậy, cần số lượng NNL khác nhau để hoàn thành các nhiệm
vụ đó Nói cách khác, là phải xuất phát từ quy mô, cơ cấu nhiệm vụ của tổ chức để xác định quy mô, cơ cấu NNL tương ứng cho từng nhiệm vụ
Trang 25Cơ cấu nguồn nhân lực là thành phần, tỷ lệ và mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận của nguồn lực trong tổng thể[ 2, tr267] Nói đến cơ cấu nguồn nhân lực là nói đến mối quan hệ về tỷ lệ giữa các bộ phận nguồn nhân lực trong tổng thể, bao gồm cơ cấu theo đơn vị tổ chức và cơ cấu theo ngành nghề, nhiệm vụ công việc
Nói đến cơ cấu nguồn nhân lực là nói đến mối quan hệ về tỷ lệ giữa các
bộ phận nguồn nhân lực trong tổng thể, bao gồm cơ cấu theo ngành nghề, nhiệm vụ công việc và đơn vị tổ chức
Xác định cơ cấu nguồn nhân lực được xác định theo yêu cầu của chiến lược phát triên kinh tế, xã hội mà các tô chức hay trong doanh nghiệp đã xây dựng Nói cách khác phải xuất phát từ mục tiêu của tổ chức, từ yêu cầu công việc phải hoàn thành, từ yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, từ quy trình công nghệ mà chuấn bị cơ cấu nguồn nhân lực cho phù hợp Điều này cũng có nghĩa là, khi chiến lược, mục tiêu, điều kiện kinh doanh của các
tô chức hay doanh nghiệp thay đổi, thì cơ cấu của nguồn nhân lực phải thay đổi tương ứng.[2, tr267 ]
Khi xây dựng cơ cấu các bộ phận trong một doanh nghiệp cần phải tính tới chức năng, nhiệm vụ đặt ra cho bộ phận đó trên cơ sở phân tích khối lượng công việc và các yếu tố ảnh hưởng đến nó Mục tiêu là xây dựng được một cơ cấu gọn nhẹ, tránh sự cồng kềnh, chồng chéo giữa các chức năng để có thể giải quyết nhanh và hiệu quả các vấn đề đặt ra
Cùng với sự phát triển của toorr chức, sự tiến bộ trong chuyển dịch cơ cấu sản xuất và cơ chế quản lý, cơ cấu nguồn nhân lực cũng sẽ có những chuyển biến theo hướng phù hợp nhằm tăng hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực
và hiệu quả hoạt động của tổ chức Bên cạnh đó, nếu đạt được một cơ cấu nguồn nhân lực hợp lý sẽ giúp tổ chức không những đạt được hiệu quả, mục
Trang 26tiêu trong kinh doanh; sử dụng có hiệu quả từng thành viên mà còn kích thích tính tích cực lao động của các thành viên trong tổ chức
Như vậy, việc xác định cơ cấu nguồn nhân lực hợp lý có vai trò rất quan trọng:
- Giúp xác định được nguồn nhân lực bao gồm những loại nhân lực nào,
số lượng và tỷ lệ của mỗi loại nhân lực Từ đó tránh được tình trạng thừa thiếu nguồn nhân lực
- Xác định được vai trò của từng loại nhân lực khi thực hiện nhiệm vụ, chiến lược của đơn vị
Tiêu chí để phản ánh cơ cấu nguồn nhân lực bao gồm:
- Cơ cấu nguồn nhân lực theo hai bộ phận: thành phần và tỷ lệ của từng loại nhân lực theo đơn vị tổ chức trong tổng thể
- Cơ cấu nguồn nhân lực theo ngành nghề: thành phần và tỷ lệ của từng
loại nhân lực theo nghề nghiệp trong tổng thể
1.2.2 Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Như đã nói, nội dung quan trọng khi đề cập đến chất lượng nguồn nhân lực là năng lực của NNL đó Khi nói đến năng lực, điều đầu tiên phải được xem xét là Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động
Như vậy, phát triển trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người lao động
là nâng cao kiến thức cho một chuyên ngành, một nghề nhất định Nồ trang bị những kiến thức mới, và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ kỹ thuật cho người lao động
Trình độ chuyên môn là những điều hiểu biết có được hoặc do từng trải, hoặc nhờ học tập Trình độ chuyên môn gồm 3 yếu tố: kiến thức tổng hợp (những hiêu biết chung về thế giới), kiến thức chuyên ngành (về một lĩnh vực đặc trưng như kế toán tài chính.) và kiến thức đặc thù (những kiến thức đặc
Trang 27trưng mà người lao động trực tiếp tham gia hoặc được đào tạo) [8, tr.265 - 266]
Nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật là nâng cao kiến thức tổng hợp,
kiến thức chuyên môn nghiệp vụ kỹ thuật, kiến thức đặc thù cần thiết đê đảm đương các chức vụ trong quản lý, kinh doanh và các hoạt động khác, là phát triển, nâng cao kiến thức về kỹ thuật, kinh tế, xã hội Vì vậy, trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực chỉ có thể có được, thông qua đào tạo Cho nên bất kỳ tổ chức, doanh nghiệp nào cũng phải coi trọng công tác đào tạo
Và, ngược lại, đào tạo phải đáp ứng cho được yêu cầu này [8, tr.266]
Tiêu chí để đánh giá trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nguồn nhân lực
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ được đánh giá qua khối lượng và trình
độ kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ được gia tăng qua từng thời kỳ của từng
cá nhân cũng như của từng tổ chức, doanh nghiệp;
- Tốc độ tăng về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ qua từng thời kỳ của từng loại lao động cũng như của tổng số;
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn được biểu hiện ở tỷ lệ nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao trong tổng số cũng như từng loại lao động
Trong doanh nghiệp, việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động có ý nghĩa rất quan trọng, giúp người lao động có thể bắt kịp
sự phát triển của khoa học công nghệ, có đủ năng lực cần thiết đảm đương các chức vụ trong quản lý, kinh doanh và các hoạt động nghề nghiệp Từ đó, yêu cầu người lao động phải có trình độ học vấn cơ bản, trình độ chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng lao động tốt để có khả năng tiếp thu và áp dụng công nghệ mới Có như vậy, người lao động mới có thể làm việc một cách chủ động, linh hoạt và sáng tạo, sử dụng có hiệu quả các công cụ, phương tiện lao động hiện
Trang 28đại, tiên tiến Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nguồn nhân lực chỉ có được thông qua đào tạo và bồi dưỡng, vì vậy muốn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nguồn nhân lực các doanh nghiệp cần có kế hoạch đào tạo
và bồi dưỡng nguồn nhân lực cho phù hợp với yêu cầu của công việc
1.2.3 Nâng cao kỹ năng của nguồn nhân lực
Kỹ năng của người lao động chính là sự thành thạo, tinh thông về các thao tác, động tác, nghiệp vụ trong quá trình thực hiện một công việc cụ thể nào đó Những kỹ năng sẽ giúp cho người công nhân đó hoàn thành tốt công việc của mình, quy định tính hiệu quả của công việc [8, tr 266] Tuy nhiên, mỗi vị trí đảm nhiệm khác nhau sẽ cần những nhóm kỹ năng khác nhau Cần lưu ý đối với vị trí càng cao thì yêu cầu về kỹ năng với họ càng khó khăn và phức tạp hơn và yêu cầu về mức độ thuần thục các kỹ năng cũng cao hơn Trong doanh nghiệp, việc nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho nguồn lực
có ý nghĩa rất quan trọng, khi kỹ năng được nâng cao, người lao động làm việc hiệu quả hơn, năng suất lao động nâng cao hơn Để nâng cao kỹ năng nghề nghiệp đòi hỏi nguồn nhân lực phải có sự rèn luyện và tích lũy kinh nghiệm từ thực hiện
Phát triển kỹ năng nghề nghiệp là nội dung căn bản trong phát triển nguồn nhân lực tại doanh nghiệp, quyết định hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, Bởi lẽ, cho dù đạt được một trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao nhưng thiếu kỹ năng và sự lành nghề cần thiết, người lao động không thể hoàn thành một cách có hiệu quả trong quá trình lao động sản xuất của mình trong thực tiễn
Trình độ kỹ năng nghề nghiệp của CBCNV trong doanh nghiệp được tăng dần và nâng lên, khi có sự quan tâm và giải quyết tốt việc lập kể hoạch
và quản lý nghề nghiệp Trình độ nghề nghiệp được phản ảnh thông qua chỉ
Trang 29tiêu phân bổ lao động theo độ tuổi sử dụng ngành nghề vạ cơ cấủ sử dụng ngành nghề trong từng độ tuổi
Hoạt động của con người trong tổ chức được thực hiện trỏng 3 lĩnh vực chủ yếu: Làm việc với con người, với các số liệu và với các loạỉ vật dụng
- Khi làm việc với con người, kỹ năng nghề nghiệp, sẽ được nâng cao, tăng dần theo hưởng: Chỉ dẫn, phục vụ, thay đổi thông tin, kèm cặp, thuyết phục, cố vấn, hướng dẫn, thanh tra, giám sát, đàm phán, cố vấn đặc biệt giàu kinh nghiệm
- Làm việc với các loại dữ liệu, kỹ năng nghề nghiệp, sẽ dần nâng lên theo hướng: So sánh, sao chép, biên soạn, tính toán, phân tích, đổi mới và phối hợp, tổng họp
- Làm việc với các loạỉ vật dụng, kỹ năng nghề nghiệp, sẽ dần nâng lên theo hướng: Bảo quản, trông nom, nuôi dưỡng, điều khiển, kiểm tra, tác nghiệp hoặc thao tác, thực hiện công việc đòi hỏi mức độ chính xác đặc biệt
Để đánh giá trình độ kỹ năng của nguồn nhân lực, doanh nghiệp cần phải:
- Phân tích, và xác định được các kỹ năng cần có của từng vị trí công việc cũng như của từng tổ chức, doanh nghiệp;
- Mức độ đánh giá các kỹ năng của nguồn nhân lực;
- Mức độ gia tăng các kỹ năng cần thiết của nguồn nhân lực qua từng thời kỳ của từng loại cũng như tổng số;
Để nâng cao trình độ kỹ năng nguồn nhân lực doanh nghiệp phải thực hiện tốt việc lập kế hoạch nghề và quản lý nghề nghiệp: Lập kế hoạch nghề nghiệp là quá trình thông qua đó từng cá nhân nhận dạng và thực hiện các bước, nhằm đạt tới những mục tiêu nghề nghiệp; Quản lý nghề nghiệp là quá trình thông qua đó để tuyển chọn, đánh giá, phân công và phát triển nhân viên
Trang 30nhằm đảm bảo một tập thể đủ trình độ để đáp ứng mục tiêu của tổ chức và quản lý nghề nghiệp Các hoạt động này bao gồm:
- Đối với công nhân, nhân viên: Tự đánh giá khả năng, những mối quan tâm và các giá trị; phân tích các phương án lựa chọn nghề nghiệp; quyết định
về những mục tiêu và nhu cầu phát triển; trình bày những sở thích cho nhà quản trị; theo đuổi kế hoạch hành động đã thỏa thuận Cung cấp cho nhà lãnh đạo thông tin chính xác về kỹ năng, kinh nghiệm công tác, mối quan tâm và những khác vọng về sự nghiệp
- Đối với nhà quản trị: Đánh giá tính thực hiện những mục tiêu do nhân viên trình bày và những nhu cầu phát triển mà họ thấy được; tư vấn cho nhân viên và xây dựng một kế hoạch thống nhất; theo dõi và cập nhật các kế hoạch của nhân viên cho phù hợp Cung cấp thông tin về những vị trí công tác khuyết Thẩm định và sử dụng tất cả thông tin do quá trình đó cung cấp để: Nhận dạng tất cả các ứng viên có thể phù hợp với vị trí khuyết người để tuyển chọn; nhận dạng những cơ hội phát triển công việc thiếu người, các chương trình đào tạo, phân công luân chuyển nhân viên và bố trí sắp xếp sử dụng lao động cho phù hợp
- Đối với tổ chức: Đảm bảo mô hình lập kế hoạch nghề nghiệp, các nguồn tài nguyên, tư vấn về những thông tin cần thiết cho việc lập kế hoạch nghề nghiệp cá nhân; đảm bảo các chương trình đào tạo kỹ năng và những cơ hội tích lũy kinh nghiệm trong công việc Đảm bảo quá trình thông tin phục
vụ những nhu cầu ra quyết định của Ban lãnh đạo Tổ chức và cập nhật tất cả các thông tin
Như vậy, quá trình nâng cao kỹ năng nguồn nhân lực thực chất cũng là quá trình đào tạo nguồn nhân lực, đào tạo cả về lý thuyết lẫn thực hành trong môi trường làm việc
Trang 311.2.4 Nâng cao nhận thức của nguồn nhân lực
Thái độ của người lao động cho thấy cách nhìn nhận của người đó về vai trò, trách nhiệm, mức độ nhiệt tình đối với các công việc, điều này sẽ được thê hiện qua các hành vi của họ Một người có kỹ năng tốt nhưng thái độ không đúng thì hiệu quả đóng góp sẽ không cao [8, tr 266]
Nâng cao nhận thức là quá trình làm tăng mức độ hiểu biết về chính trị,
xã hội, tính tự giác, tính kỹ luật, thái độ, tác phong lao động, tinh thần trách nhiệm, tính thích ứng, trong hoạt động sản xuất kinh doanh của người lao động [2, tr268 ]
Nhận thức của người lao động được coi là một trong những tiêu chí để đánh giá trình độ phát triển nguồn nhân lực của tổ chức, doanh nghiệp Nâng cao nhận thức cho người lao động sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao năng suất và hiệu quả lao động.[ 2, tr268 ]
Tiêu chí phản ánh nhận thức của người lao động đó là hành vi, thái độ của người lao động Trong đó, thái độ còn được xem là nhân tố tạo nên sự khác biệt mang tính đột phá của mỗi cá nhân để đạt được thành công trong sự nghiệp Cùng một vấn đề nghiên cứu, song người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao có thể có kết quả thấp hơn người có trình độ chuyên môn thấp
Đó chính là do nhận thức mỗi người khác nhau, do động cơ được giải quyết hay không được giải quyết, do tầm quan trọng của việc phải làm Từ đó nhận thức trong công việc của người này khác người kia.[ 2, tr268 ]
Nhận thức của người lao động ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về nhận thức, đòi hỏi doanh nghiệp cần xây dựng đội ngũ lao động của mình đạt được những phẩm chất tâm lý xã hội cơ bản như sau:
- Có tác phong công nghiệp;
- Có ý thức kỷ luật tự giác, hợp tác cao;
Trang 32- Có niềm say mê nghề nghiệp, chuyên môn;
- Sáng tạo, năng động trong công việc;
- Có khả năng chuyển đổi công việc cao, thích ứng với những thay đổi trong lĩnh vực công nghệ và quản lý
Nâng cao nhận thức là phát triển yếu tố văn hóa, tinh thần và quan điểm sống như: tính tích cực, dám nghĩ, dám làm, đạo đức, tác phong, lối sống trong mỗi người lao động Đó là quá trình nâng cao trình độ nhận thức các giá trị cuộc sống, tinh thần trách nhiệm, khả năng hòa hợp cộng đồng, đấu tranh với các tệ nạn xã hội để xây dựng lối sống lành mạnh và hình thành tác phong lao động công nghiệp
1.2.5 Nâng cao động lực thúc đẩy nguồn nhân lực
Động lực là cái thúc đẩy, kích thích người lao động làm việc và cống hiến[9, tr138 ] Động lực được hình thành bởi nhu cầu và lợi ích Nhu cầu
là những đòi hỏi của con người muốn có điều kiện nhất định để sống và phát triển; lợi ích là những nhu cầu được thỏa mãn Do vậy, nâng cao động lực thúc đẩy cho nguồn nhân lực là tìm cách tạo điều kiện thuận lợi để người lao động hoàn thành nhiệm vụ, tăng cường khuyến khích bằng vật chất để người lao động có thể phát huy hết khả năng của mình phục vụ cho công việc
Việc nâng cao động lực thúc đẩy cho người lao động có ý nghĩa rất quan trọng, khi nhu cầu được thỏa mãn người lao động hăng hái, tích cực nhiệt tình hơn trong công việc, từ đó khích lệ người lao động nâng cao thành tích, giúp
họ hoàn thành một cách hiệu quả Trong quá trình đó, là quá trình tương tác hai bên giữa người sử dụng lao động và người lao động biểu hiện qua 4 yếu tố chính ảnh hưởng đến động lực làm việc đó là yếu tố tiền lương; đánh giá thành tích công việc; môi trường làm việc và cơ hội thăng tiến
Trang 33• Yếu tố vật chất như tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu buộc phải có cho người lao động Rõ ràng nếu không có các yếu tố này thì không thể có người lao động và cũng không
có các tổ chức tồn tại
• Tiền lương được hiểu là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động khi họ hoàn thành công việc theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định hoặc được hai bên thỏa thuận.[ 2, tr266 ]
• Các yếu tố cấu thành tiền lương bao gồm: Lương cơ bản, thưởng, các khoảng phụ cấp, các khoản phúc lợi xã hội, [10, tr274 ]
• Thông thường, có ba hình thức trả lương chủ yếu áp dụng trong doanh nghiệp, bao gồm: Trả lương theo thời gian; tiền lương trả theo trình độ, năng lực của nhân viên, gọi tắt là trả lương theo nhân viên và trả lương theo kết quả thực hiện công việc [ 9, tr140 ]
• Trong doanh nghiệp, chính sách tiền lương có vai trò thúc đẩy người lao động cố gắng trong công việc Như vậy, Công tác tiền lương phải hướng đến các mục tiêu thu hút nhân viên, duy trì những nhân viên giỏi, kích thích, động viên nhân viên và đáp ứng các yêu cầu của luật pháp Nếu công ty trả lương cho nhân viên thấp, họ sẽ không có động lực làm việc mạnh mẽ, nên năng suất lao động thấp Còn với mức lương cao, tổ chức sẽ có khả năng thu hút và duy trì nguồn lao động giỏi Tuy nhiên các công ty cần chọn mức lương hợp lý cho cả người lao động và người sử dụng lao động, vì tiền lương
là một bộ phận của chi phí sản xuất, nó sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của công
ty
• Để trả lương cho nhân viên trong công ty một cách công bằng và hấp dẫn không phải là một việc làm đơn giản khi các nhà quản trị không thể khi nào cũng theo sát từng cá nhân Để đảm bảo công bằng, tổchức phải xem xét tới các yếu tố như thâm niên công tác, thành tích và kỹ năng của từng nhân
Trang 34viên Tổ chức phải biết được mức lương của các tổchức khác trả cho người lao động thì tổ chức mới thiết lập được cấu trúc lương cạnh tranh, nhằm thúc đẩy và tạo sự gắn bó của nhân viên với công ty
• Tiếp đến, công ty phải thực hiện chế độ thưởng, các khoản phụ cấp, các khoản phúc lợi xã hội một cách công bằng Phúc lợi bao gồm hai phần chính: Phúc lợi theo luật pháp qui định và phúc lợi do công ty tự nguyện áp dụng một phần nhằm kích thích, động viên nhân viên làm việc, một phần nhằm duy trì và lôi cuốn nhân tài vềlàm việc cho công ty
• Sử dụng yếu tố thu nhập luôn là một trong những vấn đề thách thức nhất đối với các nhà quản trị ở mọi tổ chức Nếu yếu tố này được thực hiện công bằng, hợp lý sẽ tạo động lực kích thích người lao động tích cực làm việc, nâng cao năng suất và hiệu quả thực hiện công việc, tạo bầu không khí cởi mở, chan hoà trong công ty Ngược lại, nếu thực hiện thiếu công bằng
và hợp lý sẽ dẫn đến mâu thuẫn nội bộ gay gắt, người lao động sẽ chán nản, thực hiện công việc không hiệu quảvà họ cũng có thể rời bỏ doanh nghiệp
Nâng cao động lực thúc đẩy người lao động bằng việc đánh giá thành tích công việc
• Nâng cao động lực thúc đấy người lao động bằng việc đánh giá thành tích công việc tức là dùng lợi ích tinh thần để nâng cao tính tích cực, khả năng làm việc của người lao động Đánh giá thành tích công việc là một hệ thống chính thức xét duyệt và đánh giá sự hoàn thành công tác của nhân viên theo định kỳ Đánh giá nhân viên là một hoạt động rất quan trọng trong quản trị nguồn nhân lực Việc đánh giá này không những có ý nghĩa thấm định kết quả thực hiện công việc của người lao động mà còn mang ý nghĩa công nhận thành tích của họ trong một thời gian xác định và đó là cơ sở để các nhà quản trị xem xét động viên, khen thưởng hay kỉ luật, là căn cứ tính toán trả lương
Trang 35• Đánh giá thành tích công việc nhằm khuyến khích, động viên và thúc đấy nhân viên làm việc tốt hơn Đánh giá là động cơ thúc đấy các nhân viên làm việc hết mình, gia tăng sự đóng góp và hiệu suất làm việc của họ Thông qua các chính sách khen thưởng và kỷ luật sau khi đánh giá, các nhân viên cảm thấy sự quan tâm của cấp trên đối với mình và từ đó khích lệ tinh thần hăng say làm việc hết mình
• Thực hiện tốt việc đánh giá thành tích công việc sẽ khuyến khích người lao động hăng say, phát huy sáng kiến, áp dụng các biện pháp cải tiến
kỹ thuật, kinh nghiệm tiên tiến nhằm tăng năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nâng cao động lực thúc đẩy bằng việc cải thiện điều kiện làm việc
• Điều kiện làm việc là tập hợp các yếu tố của môi trường lao động có tác động lên trạng thái chức năng của cơ thể con người, khả năng làm việc, thái độ lao động sức khỏe, quá trình tái sản xuất sức lao động và hiệu quả lao động của họ trong hiện tại cũng như về lâu dài.[2, tr49 ]
• Để cải thiện điều kiện làm việc không những để bảo vệ sức khỏe, tránh bệnh nghề nghiệp cho người lao động mà còn nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm
• Muốn tạo động lực làm việc cho nhân viên, các doanh nghiệp cần cải thiện điều kiện làm việc bằng các cách thức sau:
• Thay đổi tính chất công việc tức là thay đổi đặc điểm công việc hoặc đặc điểm ngành nghề của công việc, có ảnh hưởng mang tính quyết định đến tiêu hao và trí tuệ của người lao động Để thay đổi tính chất công việc, cần phải tập trung vào nghiên cứu cải tiến công cụ lao động, đổi mới công nghệ, trang bị đầy đủ thiết bị kỹ thuật mới cho quá trình lao động
• Cải thiện tình trạng vệ sinh môi trường bao gồm các yếu tố: ánh sáng, tiếng ồn, nhiệt độ, bụi, độ ẩm, thành phần không khí,
Trang 36• Thực hiện tốt các chính sách an toàn lao động, đầu tư máy móc thiết bị chuyên dùng
• Tuỳ vào mức sống và khả năng tài chính của doanh nghiệp mà nhà quản lý cần không ngừng tạo môi trường làm việc thuận lợi trong quá trình làm việc, tạo ra những điều kiện làm giảm mức độ căng thẳng, mệt mỏi cho người lao động
Nâng cao động cơ thúc đẩy bằng công tác đào tạo
• Đào tạo và phát triển đáp ứng nhu cầu học tập của người lao động, là một trong những yếu tố tạo nên động lực cho nhân viên Trong quá trình lao động, con người luôn phải tiếp xúc với những kiến thức về xã hội, về kỹthuật máy móc, mà những kiến thức về công cụ này lại không ngừng phát triển Bởi vậy, nếu người lao động không được đào tạo bồi dưỡng và phát triển thì sẽ trở nên lỗi thời và lạc hậu Khi một nhân viên được đào tạo họ sẽ có cảm giác được coi trọng, cũng như đảm bảo nhu cầu tự hoàn thiện mình Thông qua đào tạo giúp cho người lao động làm tốt hơn công việc, phát huy năng lực, giảm bớt sự giám sát, giảm tai nạn
• Để một chương trình đào tạo có hiệu quả cao thì trước hết cần phải phân tích nhu cầu đào tạo của tổ chức, nhu cầu công việc và nhu cầu của nhân viên Đồng thời tổchức phải tạo điều kiện thực tế trong quá trình đào tạo, chủ động kích thích nhân viên, chủ động tham gia đào tạo và tạo bầu không khí giúp đỡ lẫn nhau sẽ đảm bảo cho kết quả đào tạo có thể ứng dụng vào công việc Dĩ nhiên, giải pháp đào tạo bao giờ cũng tốn kém, bạn cứ trăn trở liệu họ
có ở lại với mình không sau khi mình đã đầu tư quá nhiều? Vấn đề không phải là nên hay không nên đào tạo, mà là bạn phải biết chọn đúng người để đầu tư, dựa vào quá trình cống hiến của họ, phẩm chất đạo đức và cam kết của
cả hai bên sau đào tạo Xét ở góc độ khác, nếu một nhân viên nào đó sau khi
Trang 37biết trọng dụng anh ta chưa? Tại sao anh ta lại bỏ đi và cần phải tìm hiểu rõ nguyên nhân này để có những thay đổi kịp thời với những sai lầm từ công ty
• Sau khi nhân viên đã được huấn luyện và đào tạo, kỹ năng được nâng cao thì nên bổ nhiệm họ vào một chức vụ nào đó hoặc có chính sách đãi ngộ cao hơn, có như vậy mới giữ chân được nhân tài Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo là một sự đầu tư mang lại hiệu quả lâu dài cho hầu hết mọi tổchức Vì vậy, người sử dụng lao động cần xây dựng một chiến lược chung về đào tạo
và có các biện pháp để giữ chân người lao động sau khi đào tạo
Nâng cao động cơ thúc đẩy bằng thay đổi vị trí làm việc
Thay đổi vị trí làm việc có nghĩa là đặt người lao động vào những vị trí công việc mới, khác hẳn so với những công việc đang làm [ 9, tr142 ]
Bằng cách thay đổi vị trí việc làm, có thể tạo động lực thúc đẩy người lao động làm việc hiệu quả hơn, bởi người lao động có những mối quan tâm hay sở thích mới, muốn học hỏi thêm nhiều kỹ năng và kiến thức trong khi đó sẽ không thể thực hiện việc này nếu vẫn giữ vị trí, công việc hiện tại, Thay đổi vị trí việc làm thực hiện bằng cách luân phiên công việc của người lao động để cho họ có thể thử sức của mình tại các cấp độ công việc khác nhau, để từ đó tìm ra những vị trí công việc phù hợp với sở trường của mình
Thay đổi vị trí việc làm sẽ được thực hiện trên cơ sở lãnh đạo doanh nghiệp nghiên cứu tâm tư nguyện vọng, năng lực chuyên môn, sở trường, đề xuất phương án thay đổi vị trí việc làm cho nhân viên.[ 9, tr142 ]
1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 1.3.1 Các nhân tố thuộc môi truờng bên ngoài
a Môi trường kinh tế
Ngày nay, môi trường kinh tế đang tạo ra sức ép lớn đối với các doanh nghiệp trong công tác phát triển nguồn nhân lực
Trang 38Các chu kỳ kinh tế như tăng trưởng, suy thoái hay lạm phát, thu nhập, mức sống, tốc độ đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu nhân lực và chính sách của doanh nghiệp đối với nguồn nhân lực Điều này sẽ tạo cơ hội hoặc áp lực cho công tác phát triên nguồn nhân lực của doanh nghiệp Trong giai đoạn kinh tế suy thoai, bất ổn, yêu cầu đặt ra với các doanh nghiệp cần phải duy trì lực lượng lao động có tay nghề, một mặt phải giảm chi phí lao động và ngược lại thì mở rộng sản xuất tăng cường đào tạo, phát triển huấn luyện cho nhân viên nhằm giúp cho doanh ngiệp đứng vững và hoạt động có hiệu quả
b Môi trường chính trị - Pháp lý
Đối với lĩnh vực phát triên nguồn nhân lực, pháp luật của Nhà nước mà tiêu biêu là Luật lao động điều tiết tổng quát các vấn đề liên quan đến trách nhiệm và quyền lợi của người lao động và người sử dụng lao động trong doanh nghiệp nhằm tránh các hành xử tùy tiện liên quan đến vấn đề tuyên dụng, hợp đồng lao động, thôi việc, sa thải và các chế độ theo quy định Còn chính sách Nhà nước là chính sách hội nhập kinh tế, chính sách đổi mới doanh nghiệp nhà nước đã tác động mạnh đến vấn đề cạnh tranh thu hút nguồn nhân lực cũng như tác động làm thay đổi tư duy và cách thức, lề lối làm việc trong nhiều doanh nghiệp Ngoài ra chính sách của Nhà nước còn làm thay đổi cơ chế và chính sách trả lương của doanh nghiệp tác động đến thu hút nguồn nhân lực Chính vì vậy, phát triên nguồn nhân lực trong doanh nghiệp cần gắn liền với pháp luật lao động và các cơ chế chính sách của Nhà nước và tình hình thực tế của thị trường lao động
c Môi truờng khoa học kỹ thuật - công nghệ
Trong thời đại lao động tri thức hiện nay, khoa học công nghệ phát triển, nhiều ngành nghề mới với công nghệ cao ra đời.Đòi hỏi nguồn nhân lực phải
Trang 39mới nhất của công nghệ, sử dụng được công nghệ với hiệu quả cao sự tahy đổi này ảnh hưởng rất lớn đến nguồn nhân lực doanh nghiệp Mặt khác, có một số công việc hoặc một số khả năng không còn cần thiết nữa, do đó công
ty phải đào tạo lại lực lượng lao động của mình Với sự phát triển của Khoa học kỹ thuật – công nghệ, đặt ra cho các doanh nghiệp phải giảm quy mô lao động phổ thông, đồng thời tập trung vào lực lượng lao động trình độ cao, có
kỹ năng, nghiệp vụ và kiến thức để đáp ứng yêu cầu
d Môi trường cạnh tranh
Công ty luôn phải chịu năm lực cạnh tranh, bao gồm: áp lực cạnh tranh
từ các đối thủ hiện tại trong ngành; nguy cơ cạnh tranh từ các đối thủ mới; áp lực từ khách hàng; áp lực từ nhà cung cấp và áp lực từ các sản phẩm hay dịch
vụ thay thế
- Đối thủ hiện hữu: là những người đang trực tiếp cạnh tranh với Công
ty, vì vậy công ty luôn tìm cách tạo lợi thế cho mình để chiếm vị thế giữa các đối thủ cạnh tranh
- Khách hàng: là những người sử dụng sản phẩm, dịch vụ của công ty
Họ là nhân tố chính trong việc quyết định sự thành bạo của công ty Do đó, công ty phải chịu áp lực từ khả năng thương lượng của khách hàng
- Nhà cung cấp:là những người cung cấp dịch vụ đầu vào cho công ty
Để tiến hành kinh doanh, công ty luôn phải cần đến nguyên liệu, dịch vụ từ các nhà cung cấp khác nhau Do vậy, công ty luôn phải chịu áp lực đàm phán
từ các nhà cung cấp
- Đối thủ cạnh tranh tiềm năng: là những người có khả năng gia nhập thị trường trong tương lai Vì vây, các đối thủ tiềm ẩn xuất hiện sẽ tạo ra một áp lực cạnh tranh đối với công ty
- Sản phẩm, dịch vụ thay thế: là những sản phẩm, dịch vụ cũng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng nhưng bằng những sản phẩm, dịch vụ này sẽ làm
Trang 40thay đổi nhu cầu trên thị trường, vì vậy ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh của công ty
1.3.2 Các nhân tố bên trong của tổ chức
a Chiến lược phát triển của doanh nghiệp
Suy cho cùng thì phát triển nguồn nhân lực trong một tổ chức là nhằm đáp ứng được mục tiêu phát triển của tổ chức được cụ thể hóa trong chiến lược phát triển Do vậy, chiến lược phát triển của danh nghiệp có vai trò quyết định tới phát triển nguồn nhân lực Vai trò này thể hiện ở chỗ quyết định mục tiêu, phương hướng phát triển nguồn nhân lực thông qua công tác hoạch định phát triển nguồn nhân lực
Tóm lại, chiến lược phát triển cũng như kế hoạch SXKD của tổ chức, doanh nghiệp được xây dựng trên cơ sở các điều kiện bên ngoài và bên trong của tổ chức, doanh nghiệp Đến lượt mình, chiến lược phát triển và kế hoạch SXKD lại làm cơ sở để hoạch định phương hướng phát triển nguồn nhân lực về số lượng, cơ cấu, yêu cầu năng lực và đề xuất các chính sách, giải pháp thực hiện trong từng giai đoạn phát triển của tổ chức, doanh nghiệp
b Nhân tố quản lý
Quản lý nói chung, quản lý phát triển nguồn nhân lực nói riêng có vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp, quản lý doanh nghiệp đồng bộ, có tính kế thừa và phát triển Đội ngũ cán
bộ, nhân viên doanh nghiệp đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đồng
bộ về cơ cấu, vững về chính trị, có đạo đức, lối sống lành mạnh, có trí tuệ,
tư duy đổi mới và năng lực hoạt động thực tiễn, có kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, trình độ lý luận chính trị để tổ chức thực hiện tốt mọi nhiệm vụ