1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh kon tum

110 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Nuôi Trồng Thủy Sản Trên Địa Bàn Tỉnh Kon Tum
Tác giả Nguyễn Văn Quế
Người hướng dẫn TS. Lê Bảo
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 13,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với thực tế nêu trên, đề tài: “Phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum” được tác giả lựa chọn nhằm tìm hiểu thực trạng, làm rõ những thách thức và cơ hội, từ đó đề xuấ

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN VĂN QUẾ

PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN ÐỊA BÀN TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN VĂN QUẾ

PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN ÐỊA BÀN TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 60.34.04.10

Người hướng dẫn khoa ho ̣c: TS LÊ BẢO

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 3

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

NGUYỄN VĂN QUẾ

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục của luận văn 4

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 13

1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA NTTS 13

1.1.1 Khái niệm nuôi trồng thủy sản 13

1.1.2 Khái niệm phát triển nuôi trồng thủy sản 13

1.1.3 Đặc điểm của nuôi trồng thủy sản 14

1.1.4 Vai trò của phát triển NTTS 14

1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 18

1.2.1 Gia tăng sản lượng NTTS 18

1.2.2 Gia tăng nguồn lực cho NTTS 18

1.2.3 Hoàn thiện hình thức tổ chức sản xuất trong NTTS 22

1.2.4 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm 22

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NTTS 23

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 23

1.3.2 Điều kiện xã hội 24

1.3.3 Điều kiện kinh tế 26

1.3.4 Quản lý Nhà nước và chính sách 26

Trang 5

1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Ở MỘT SỐ

ĐỊA PHƯƠNG 27

1.4.1 Kinh nghiệm phát triển NTTS trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk 27

1.4.2 Kinh nghiệm phát triển NTTS trên địa bàn tỉnh Sơn La 29

1.4.3 Kinh nghiệm phát triển NTTS trên địa bàn tỉnh Hà Giang 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2011-2016 33

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH KON TUM 33

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 33

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Kon Tum 38

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TỈNH KON TUM 43

2.2.1 Tình hình gia tăng sản lượng NTTS trong thời gian qua 43

2.2.2 Thực trạng gia tăng nguồn lực NTTS tỉnh Kon Tum 47

2.2.3 Tình hình hình thức tổ chức sản xuất trong NTTS 58

2.2.4 Tình hình thị trường tiêu thụ sản phẩm 62

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN NTTS TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM 64

2.3.1 Những kết quả đạt được 64

2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 65

2.3.3 Nguyên nhân của các mặt hạn chế 66

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TỈNH KON TUM TRONG THỜI GIAN TỚI 69

3.1 CĂN CỨ CHO VIỆC XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP 69

Trang 6

3.1.1 Sự biến động của môi trường ảnh hưởng đến phát triển NTTS 69

3.1.2 Quan điểm, mục tiêu, phương hướng phát triển NTTS của tỉnh Kon Tum đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 70

3.2 CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TỈNH KON TUM TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 72

3.2.1 Hoàn thiện và quản lý quy hoạch phát triển NTTS gắn với phát triển kinh tế 72

3.2.2 Giải pháp gia tăng các nguồn lực NTTS 74

3.2.3 Giải pháp về hình thức tổ chức sản xuất 78

3.2.4 Giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm 80

3.2.5 Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về NTTS 81

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 83

KẾT LUẬN 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)

Trang 8

2.8 Tình hình số lượng và chất lượng lao động NTTS

địa bàn tỉnh Kon Tum 2011-2016 50

2.9 Gia tăng vốn đầu tư NTTS trên địa bàn tỉnh Kon

2.10 Trình độ kỹ thuật NTTS tỉnh Kon Tum 2011-2016 56

2.11 Hộ gia đình, tổ chức NNTS tỉnh Kon Tum giai

2.12 Thực trạng sản lượng NTTS tiêu thụ tại tỉnh Kon

Trang 9

2.3 Mức gia tăng sản lượng NTTS hàng năm trên địa bàn

tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2016 44

2.4 Tỷ lệ giá trị sản xuất ngành thủy sản và NTTS so với

2.5 Mức gia tăng diện tích NTTS tỉnh Kon Tum theo từng

2.6 Gia tăng diện tích NTTS theo từng huyện, thành phố

2.7 Mức gia tăng số lượng và chất lượng lao động NTTS

trên địa bàn tỉnh Kon Tum 2011-2016 51

2.8 Gia tăng vốn đầu tư NTTS hằng năm so với năm 2011

trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2016 532.9 Trình độ kỹ thuật NTTS tỉnh Kon Tum 2011-2016 56

2.10 Tăng trưởng về diện tích NTTS và số hộ gia đình

NTTS tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2016 60

2.11 Tỷ lệ sản lượng NTTS tiêu thụ tại tỉnh Kon Tum giai

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nuôi trồng thủy sản không chỉ đơn thuần là cung cấp thực phẩm cho con người, mà còn có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung và công cuộc Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói riêng của nhiều quốc gia Việt Nam, một nước có ngành nông nghiệp làm nền tảng, chiều dài tiếp giáp với biển hơn 3600 km và hệ thống sông, ngòi, ao hồ khá lớn, phát triển nuôi trồng thủy sản luôn được hết sức quan tâm Dưới sự tác động mạnh

mẽ của quá trình toàn cầu hóa, sự phát triển của nền kinh tế thị trường, những tiến bộ vượt bậc của khoa học - kỹ thuật… cùng với đó là những bất ổn về kinh tế, sự phân hóa giàu nghèo và nguy cơ môi trường bị suy thoái đáng báo động như hiện nay đang đặt ra thách thức lớn cho sự phát triển nông nghiệp nói chung và phát triển nuôi trồng thủy sản nói riêng

Kon Tum là tỉnh miền núi, ở bắc Tây Nguyên, được thiên nhiên ưu đãi một hệ thống sông, suối, ao, hồ và điều kiện khí hậu, thời tiết khá thích hợp cho việc phát triển NTTS Đặc biệt từ 2005, Nhà nước quan tâm đầu tư hệ thống hồ chứa, kênh mương thủy lợi tưới tiêu trong nông nghiệp, nghề nuôi

cá trở thành ngành nghề mới đối với nhiều người dân Ngành NTTS giai đoạn

2011 - 2016 của tỉnh tăng bình quân 12,6%/năm, tuy nhiên giá trị sản xuất NTTS chỉ chiếm tỷ trọng 0,1% trong GDP của tỉnh Dù mới được hình thành, nhưng NTTS ở địa phương ngày càng khẳng định vị trí, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao, góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở các vùng nông thôn, miền núi, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo

và thu hút được sự quan tâm đầu tư của nhiều thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh

Tuy nhiên, NTTS tỉnh Kon Tum cũng đang phải đối mặt với nhiều thách

Trang 11

thức và khó khăn như: NTTS còn manh mún, nhỏ lẻ; hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ NTTS chưa được đầu tư đồng bộ; sự tương trợ giữa các ngành, lĩnh vực với ngành NTTS trong tỉnh; việc huy động các nguồn lực để phát triển NTTS chưa hiệu quả, đang là những yếu tố gây cản trở cho việc phát triển của ngành NTTS tỉnh Kon Tum thời gian đến

Với thực tế nêu trên, đề tài: “Phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa

bàn tỉnh Kon Tum” được tác giả lựa chọn nhằm tìm hiểu thực trạng, làm rõ

những thách thức và cơ hội, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần khai thác tiềm năng, lợi thế của địa phương, thúc đẩy ngành NTTS của tỉnh Kon Tum không ngừng phát triển

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Đánh giá tình hình thực tế phát triển NTTS và đề xuất giải pháp phát triển NTTS trên địa bàn tỉnh Kon Tum

2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Hệ thống hóa lý luận phát triển NTTS cho một địa phương

- Đánh giá tình hình thực tế phát triển NTTS, xác định các tiềm năng và nguồn lực để phát triển NTTS trên địa bàn tỉnh Kon Tum, nhận diện các vấn

đề tồn tại, nguyên nhân của chúng trong phát triển NTTS ở tỉnh Kon Tum

- Đề xuất những giải pháp cần thiết để phát triển NTTS trên địa bàn tỉnh Kon Tum

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là lý luận và thực tiễn phát triển

NTTS tỉnh Kon Tum

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Nghiên cứu xem xét các vấn đề có liên quan đến phát

Trang 12

triển NTTS trên địa bàn tỉnh Kon Tum

- Về không gian: Tại tỉnh Kon Tum

- Về thời gian: Đánh giá thực trạng phát triển NTTS trong giai đoạn 2011-2016 Các giải pháp đề xuất có giá trị trong những năm tới

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu nêu trên, đề tài sử dụng một số phương pháp như sau:

- Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp các dữ liệu nhằm phân tích những nội dung chủ yếu của đề tài, phân tích

số liệu thống kê từ nhiều nguồn để rút ra những nhận xét, đánh giá mang tính khái quát cao làm nổi bật những nội dung chính của luận văn Trên cơ sở chuỗi số liệu thu thập được từ năm 2011 đến năm 2016, luận văn tiến hành phân tích, rút ra những quy luật phát triển và đưa ra các kết luận Phương pháp này chủ yếu sử dụng cho việc phân tích, đánh giá thực trạng và từ đó đề xuất giải pháp

- Phương pháp phân tích so sánh: Phương pháp này được sử dụng để đánh giá thực trạng quá trình phát triển NTTS, so sánh các chỉ số qua các năm, so sánh chéo với các kết quả nghiên cứu, so sánh với mục tiêu đặt ra, so sánh giữa các điều kiện phát triển NTTS và kết quả thực hiện trong quá trình phát triển NTTS

4.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

- Phương pháp thu thập số liệu: Luận văn thu thập các số liệu thứ cấp từ niên giám thống kê tỉnh Kon Tum, các quy hoạch, báo cáo có liên quan đến lĩnh vực phát triển NTTS trên địa bàn tỉnh; các Nghị định, Thông tư, văn bản của Chính phủ, các Bộ ngành, Sở NN & PTNT tỉnh Kon Tum về lĩnh vực phát triển NTTS; các thông tin có liên quan trên báo, tạp chí, internet Luận

Trang 13

văn có kế thừa và phát triển kết quả của các công trình nghiên cứu trước đây

- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Excel

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương như sau:

- Chương 1 Những vấn đề chung về phát triển NTTS

- Chương 2 Thực trạng phát triển NTTS trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2016

- Chương 3 Giải pháp phát triển NTTS trên địa bàn tỉnh Kon Tum trong thời gian tới

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Ngành thủy sản Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu bao gồm nhiều khía cạnh như: kinh tế, môi trường, xã hội và kỹ thuật Trong những năm gần đây có các công trình nghiên cứu như:

+ Đinh Phi Hổ (2003), Kinh tế nông nghiệp – Lý thuyết và thực tiễn,

NXB Thống kê đã nhấn mạnh tới nội dung khai thác các nguồn lực để phát triển nông nghiệp nói chung và thủy sản nói riêng, trong đó lưu ý về việc vận dụng các chính sách khác nhau phụ thuộc vào đặc điểm điều kiện cụ thể của từng ngành Nông nghiệp có những đặc điểm là: nông nghiệp có đối tượng sản xuất là cây trồng và vật nuôi, chúng là các sinh vật; ruộng đất sử dụng trong nông nghiệp được coi là tư liệu sản xuất đặc biệt; hoạt động của lao động và tư liệu sản xuất trong nông nghiệp có tính thời vụ; nông nghiệp có địa bàn sản xuất rộng lớn nhưng lại mang tính khu vực

+ Nguyễn Quang Linh, Tôn Thất Chất, Nguyễn Phi Nam, Lê Văn Dân

(2006), Giáo trình NTTS đại cương, NXB Nông nghiệp đã đề cập tới những

thành tựu, tồn tại của ngành NTTS ở Việt Nam thời gian qua, một số khó khăn thách thức trong phát triển NTTS ở Việt Nam thời gian tới Nhóm tác giả đã nêu vai trò và lợi ích của NTTS nước ngọt, đưa ra những giải pháp kỹ

Trang 14

thuật, mô hình NTTS ở Việt Nam Nhóm tác giả phân chia các hình thức nuôi

cá nước ngọt: Nuôi cá ao nước tĩnh, nuôi cá ao nước chảy, nuôi cá mặt nước lớn, nuôi cá trong ruộng lúa, nuôi cá lồng Mỗi loại hình mặt nước đều có thể nuôi cá theo các quy mô khác nhau và đòi hỏi phải lựa chọn các loài cá thích hợp với môi trường sống, nguồn nước sạch để cá phát triển

+ Tổng cục Thủy sản, tài liệu “Quy hoạch hệ thống nghiên cứu, sản xuất

và cung ứng giống thủy sản đến năm 2020”, đề cập các nội dung nghiên cứu

về giống thủy sản trong thời gian tới: Nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ

về giống và hoàn thiện các cơ sở sản xuất giống thủy sản; xây dựng các vùng sản xuất giống tập trung; hoàn thiện khung pháp lý về công tác giống; tăng cường năng lực cho hệ thống quản lý kiểm soát chất lượng giống và dịch bệnh

từ sản xuất, lưu thông đến kiểm tra chất lượng giống trong phạm vi trên toàn quốc

+ “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội ngành thủy sản Việt Nam

đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020” đã được Chính phủ phê duyệt sẽ là

tài liệu quan trọng đã định hướng và định hình phân bố không gian phát triển ngành thủy sản Việt Nam Trong bức tranh quy hoạch chung này, Kon Tum chỉ là một địa phương, một bộ phận trong quy hoạch, nhưng trên cơ sở quy hoạch chung này sẽ tự định hướng các chiến lược phát triển ngành thủy sản cho phù hợp với địa phương mình cũng như có các chính sách trong sự liên kết với các địa phương khác trong vùng và trên cả nước

+ Huỳnh Thị Ánh Diệu (năm 2015), "Quy hoạch phát triển nuôi trồng

thủy sản huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh", đề cập nội dung lý luận về quy

họach phát triển NTTS, nhất là xác định hệ thống giải pháp thực hiện quy hoạch phát triển NTTS; các bước lập kế hoạch hành động, gồm tám bước, trong đó tác giả nhấn mạnh bước về xác định các nguồn lực; bước dự kiến các rủi ro, các nội dung còn bỏ trống hoặc chưa đầy đủ trong bản kế hoạch hành

Trang 15

động; dự kiến các cách thức giải quyết để đảm bảo kế hoạch hành động đầy

đủ và bước thống nhất về cơ chế điều phối trong khi tiến hành kế hoạch thực hiện; hình thành nhóm điều phối cho từng loại nhiệm vụ, hành động

+ Trần Thị Thơm (2011), "Phát triển bền vững ngành thủy sản Thành

phố Đà Nẵng đến năm 2020", đề cập nội dung một số chỉ tiêu đánh giá tính

bền vững trong phát triển thủy sản Gồm các chỉ tiêu chung về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GDP thủy sản; đóng góp của ngành thủy sản vào tăng trưởng kinh tế; tỷ lệ GDP thủy sản/GDP (%) Các vấn đề về đầu tư cho thủy sản: Tỷ lệ đầu tư cho thủy sản/GDP (%); cơ cấu các nguồn vốn đầu tư phát triển thủy sản; hiệu suất sử dụng vốn (ICOR): Các chỉ tiêu cụ thể từng lĩnh vực khai thác, nuôi trồng, chế biến, tiêu thụ, dịch vụ hậu cần nghề cá

+ Nguyễn Quang Linh (2011), NXB nông nghiệp, "Hệ thống và quản lý

NTTS", đề cập tới những kiến thức cơ bản, những lý luận và hướng dẫn cách

thiết kế một hệ thống phát triển bền vững, cách thức vận hành như thế nào mang lại hiệu quả trong NTTS Theo tác giả, NTTS trước hết là bố trí nuôi trồng hợp lý để tối ưu hóa sử dụng tài nguyên tự nhiên: Trên cơ sở tài nguyên đất, nước, sinh học và các tài nguyên sẵn có trong một tiểu vùng sinh thái bố trí những hệ thống NTTS thích hợp nhằm tối ưu hóa sử dụng nguồn tài

nguyên tại chỗ sao cho bền vững và mang lại hiệu quả cao Đồng thời tác động những giải pháp kỹ thuật thích hợp: Trên cơ sở từng mô hình sản xuất

tại mỗi vùng, nghiên cứu hệ thống NTTS cũng phải đề xuất các biện pháp tác động đến các thành phần kỹ thuật trong hệ thống canh tác sao cho phù hợp với điều kiện sản xuất tại địa phương Bên cạnh đó các giải pháp kỹ thuật đưa vào phải bảo đảm tăng thu nhập đồng thời có hiệu quả cao về đầu tư Để giải quyết hệ thống này cần phải nghiên cứu liên ngành (bao gồm nhiều người ở các lĩnh vực khác nhau như làm chính sách, nghiên cứu, khuyến ngư, quản lý, ) và đối tượng cần giúp đỡ là nông dân, đảm bảo hiệu quả của NTTS tác

Trang 16

động đến các yếu tố xã hội như dân trí, mức sống, công bằng xã hội, cộng đồng ngư dân

+ Nguyễn Trần Trọng, (2012), “Phát triển nông nghiệp Việt Nam giai đoạn

2011-2020”, đã đề cập đến phương pháp tiếp cận phát triển nông nghiệp trong

giai đoạn hiện nay ở Việt Nam dưới góc độ thị trường Tác giả đã đưa ra những định hướng chủ yếu phát triển nông nghiệp trong giai đoạn 2011-2020 gồm: Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo hướng kinh tế thị trường, xây dựng các vùng sản xuất nông sản xuất khẩu tập trung; tiếp tục đẩy mạnh tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng năng suất ruộng đất, đồng thời chú ý tới tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất trên một đơn vị nông sản; hoàn thiện cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển toàn diện trên cơ sở chuyên môn hóa, tập trung hóa trong từng ngành, từng vùng sản xuất nông nghiệp; xây dựng các hình thức kinh tế phù hợp trong nông nghiệp; thực hiện một số chính sách thúc đẩy phát triển nông nghiệp; bảo vệ môi trường sinh thái trong nông nghiệp theo hướng phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu

cơ, nông nghiệp sạch

+ Trịnh Ngọc Tuấn, "Nghiên cứu hiện trạng khai thác, nuôi trồng thuỷ

sản ở Việt Nam và đề xuất phương pháp xử lý nước thải" đã trình bày các

biện pháp, đề xuất các giải pháp hạn chế tác động của khai thác, NTTS đến môi trường và ngược lại, phân tích, đề xuất các phương án xử lý nước thải NTTS, đặc biệt là phương pháp xử lý sinh học, nước sau xử lý được tuần hoàn lại để NTTS Việc sử dụng phương pháp lọc sinh học hiếu khí có nhiều

ưu thế xét cả về phương diện kinh tế lẫn môi trường, vì quy mô các đầm ao NTTS không lớn, lọc sinh học không cần nhiều diện tích xây dựng hệ thống

xử lý nước thải như các hồ sinh học và các hệ thống đất ngập nước, chất thải

ra có nồng độ nhiễm không quá cao, nên việc sử dụng các bể aeroten và bể mêtan trong giai đoạn hiện nay là quá tốn kém và không hợp lý

Trang 17

+ Nguyễn Tử Cương, Cao Việt Hà, Nguyễn Đình Truyên và nhóm giảng

viên (2007), "Phát triển NTTS bền vững trên cơ sở ứng dụng quy tắc nuôi có

trách nhiệm", đã đưa ra những nhận định về các mối nguy trong NTTS: Mối

nguy về mất an toàn thực phẩm; mối nguy mất an toàn dịch, bệnh đối với thủy sản; và mối nguy mất an toàn môi trường Đồng thời tác giả đưa ra các bước trình tự phân tích các mối nguy: Trước hết là nhận diện các mối nguy, đánh giá các mối nguy và mức độ nghiêm trọng các mối nguy có thể xảy ra từ thấp đến cao, từ đó lựa chọn mối nguy cần kiểm soát Kiểm soát các mối nguy thông qua các biện pháp kỹ thuật và quản lý nhằm kiểm soát các mối nguy đáng kể, nhằm ngăn chặn để chúng không xảy ra hoặc nếu chúng có thể xảy

ra thì cũng dưới mức giới hạn cho phép

+ Phạm Thị Thùy Linh (2014), bài báo "Nuôi cá nước lạnh tại Tây

Nguyên", Báo Viện Kinh Tế và Quy hoạch thủy sản, đề cập những khó khăn

trong lĩnh vực nuôi cá nước lạnh tại Tây Nguyên, và đề xuất giải pháp phát triển bền vững nuôi cá nước lạnh tại Tây Nguyên Việc phát triển nhanh trong nuôi các loại cá nước lạnh sẽ phát sinh nhiều vấn đề tất yếu như tác động đến môi trường, tài nguyên nước… nên rất cần có một quy hoạch chi tiết, cụ thể

và khoa học với sự hợp tác của các cơ quan ban ngành, các Viện nghiên cứu

và nhà sản xuất Để phát triển nghề nuôi cá nước lạnh bền vững, một trong các yếu tố quan trọng là phải đảm bảo môi trường nuôi cá lâu dài, cần quan tâm nhiều hơn đến đầu tư hạ tầng thủy sản, đặc biệt hệ thống dẫn và thoát nước trong các trại nuôi Trong thời gian tới, cần có kế hoạch nghiên cứu công nghệ, đầu tư sản xuất thức ăn đạt tiêu chuẩn chất lượng cao với mức giá thành thấp hơn thức ăn nhập khẩu Mặt khác cũng cần chú trọng đến khâu sản xuất giống; cần triển khai công tác xúc tiến thương mại, tiêu thụ sản phẩm cá nước lạnh, xây dựng thương hiệu cho cá nước lạnh

+ Trịnh Quang Minh (2011), tài liệu "Một số nét cơ bản trong kỹ thuật

Trang 18

nuôi cá tầm, cá hồi”, đề cập đến đặc điểm sinh học cá tầm, cá hồi và cách

thức, kỹ thuật nuôi cá tầm, cá hồi ở Huyện Kon plong, Kon Tum Tác giả

định hướng loài cá tầm nên nhập và nuôi ở Kon Tum, đó là những loài có giá

trị kinh tế cao, tốc độ lớn nhanh và phù hợp với điều kiện của địa phương: Cá tầm Nga Osetia sau 3 năm có thể đạt (4,0-6,5) kg Loài này có ưu điểm là chất lượng trứng cá đứng vào hàng số một trong số các loài cá tầm được nuôi, trong điều kiện nuôi ao cá thành thục sớm (3-4) năm tuổi Cá Beste là con lai giữa hai loài Beluga và Sterliad, cá thể lai có thể sinh trưởng, sinh sản bình thường, loài này có tốc độ sinh trưởng khá nhanh, năm thứ ba đạt (7,5-10) kg Ngoài tốc độ lớn nhanh, loài này còn thành thục sớm, trong điều kiện nuôi ở Kon plong với thời gian nuôi 2,5 năm cá đã có trứng

+ Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam ( 2015), “Tổng

quan ngành thủy sản Việt Nam” Để nâng cao hiệu quả sản xuất NTTS cần

xác định chuỗi giá trị NTTS cần xây dựng liên kết dọc giữa các chủ thể trong ngành thủy sản Việt Nam theo sơ đồ

Hình 1.1 Mối liên kết dọc giữa các chủ thể trong ngành thủy sản

(Nguồn: Hiệp hội chế biến và xuất khẩu Việt Nam.)

Trang 19

+ Hội thảo quốc gia “Phát triển bền vững thủy sản: Vấn đề và cách tiếp

cận” tổ chức ngày 11-13/5/2006, tại Hải Phòng, do Bộ NN & PTNT phối hợp

với Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN) tổ chức Hội thảo này đã thu hút sự chú ý và tham gia rộng rãi của các nhà khoa học, nhà quản lý, nhà hoạch định chính sách trong nước và quốc tế như Trung tâm phát triển thủy sản Đông Nam Á (SEAFDEC), Tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN), Trung tâm thủy sản thế giới (WFC), v.v Các tác giả báo cáo đã trình bày các kết quả nghiên cứu, đánh giá, phân tích và đề xuất định hướng chiến lược phát triển bền vững ngành thủy sản Việt Nam, trong đó nhận định ngành Thủy sản đang phải đối mặt với những thách thức, rủi ro do sự suy kiệt nguồn lợi thủy sản ở một số khu vực, mất đa dạng sinh học trong các thủy vực, ô nhiễm và suy thoái môi trường nuôi, giảm nguồn giống tự nhiên, cộng đồng dân cư còn nghèo và nhận thức về phát triển bền vững còn hạn chế Hội thảo cũng đã đề xuất một bộ chỉ số xác định bền vững của ngành thủy sản Việt Nam bao gồm

bộ chỉ số đánh giá chung cho toàn ngành, bộ chỉ số đánh giá ngành khai thác thủy sản và bộ chỉ số đánh giá ngành NTTS

+ LA Helfrich (2010), Bài báo “Raceways Systems”, tạp chí FISH

FARMING, đã nêu yêu cầu kỹ thuật đối với NTTS mương nước chảy, đó là chọn cá nuôi đảm bảo khả năng chịu nhiệt của loài nuôi phải phù hợp với nhiệt độ vùng nước; tốc độ dòng nước trong hệ thống mương cần phải đủ để đáp ứng oxy hòa tan trong nước cung cấp dưỡng khí yêu cầu hô hấp cho các loài nuôi; Mặt khác NTTS mương nước chảy do không có thức ăn tự nhiên được tạo ra trong các hệ thống này, vì thế phải cung cấp đầy đủ nguồn dinh dưỡng là một yêu cầu cần thiết cho NTTS mương nước chảy thành công + Zeigler Bros (2014), tạp chí Global Aquaculture Advocate cho rằng

"Changing The Paradigm – Feed Is An Investment, Not A Cost" (thức ăn là

đầu tư - không phải chi phí) Trong NTTS, quản lý chi phí thức ăn là một

Trang 20

trọng tâm chính, vì thức ăn thường là chi phí đầu vào lớn nhất Quản lý chi phí là một thách thức liên tục cho tất cả các doanh nghiệp Trong NTTS, thông thường cách tiếp cận khi quản lý khoản mục chi phí này là giảm tổng chi phí của các loại thức ăn được sử dụng hoặc giảm chi phí trên đơn vị (giá) của thức ăn Trong cả hai trường hợp đều tập trung vào “chi phí”

Cần thay đổi quyết định liên quan đến nguồn thức ăn từ việc hướng nó là một chi phí quan trọng sang việc chỉ xem thức ăn như là một sự đầu tư có thể đem lại lợi nhuận lớn hơn Thức ăn thủy sản hiệu suất cao phải đáp ứng các tiêu chuẩn trong việc xây dựng, sản xuất và ứng dụng: tính ngon miệng, kích thước hạt, độ trôi nổi và ổn định chất lượng Mặc dù có giá thấp hơn trên một đơn vị khối lượng, nhưng thức ăn có hiệu suất thấp sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nước và làm giảm năng suất NTTS Sẽ là một hoạt động kinh doanh tốt hơn nhiều nếu xem những gì chúng ta trả tiền cho thức ăn như một khoản đầu

tư chứ không phải là chi phí Chi phí là một kinh phí cần thiết để có được một cái gì đó, trong khi đầu tư là một kinh phí với hy vọng đạt được một lợi nhuận Trong trường hợp sau, vấn đề chính là lợi nhuận đầu tư, không chỉ là chi phí hay giá cả Hầu như bất kỳ một chi phí bổ sung nào đều có thể là hợp

lý nếu phần thu về được tăng lên Do đó, tác giả cho rằng cơ hội lợi nhuận chính trong NTTS không nằm trong các ao nuôi, mà là trong suy nghĩ của những người có ảnh hưởng và ra quyết định liên quan đến việc mua thức ăn Thách thức đó sẽ làm thay đổi mô hình để thức ăn được xem như là một khoản đầu tư chứ không phải là chi phí

Các công trình nghiên cứu trên đã có những đóng góp nhất định trong việc nghiên cứu phát triển NTTS Ngoài ra còn rất nhiều bài nghiên cứu, trao đổi xung quanh vấn đề đổi mới và phát triển NTTS được đăng tải trên các tạp chí, góp phần đưa ra những cái nhìn toàn diện nhất về từng vấn đề phát triển NTTS Tuy nhiên đi sâu nghiên cứu về phát triển NTTS trên địa bàn tỉnh Kon

Trang 21

Tum thì đến nay chưa có công trình nào, vì vậy đề tài: “Phát triển nuôi trồng

thủy sản trên địa tỉnh Kon Tum” sẽ có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, nghiên

cứu một cách hệ thống và tương đối đầy đủ về tiềm năng và hiện trạng NTTS tỉnh Kon Tum trong thời gian qua, xây dựng định hướng phát triển và đề ra các giải pháp thực hiện phát triển NTTS trên địa bàn tỉnh thời gian tới Trong quá trình thực hiện, tác giả sẽ kế thừa, học tập các kết quả của các công trình nghiên cứu trước đó là những tài liệu tham khảo có giá trị nhất định cho việc nghiên cứu hoàn thành luận văn này

Trang 22

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN

NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA NTTS

1.1.1 Khái niệm nuôi trồng thủy sản

NTTS là hoạt động sản xuất dựa trên cơ sở kết hợp giữa tài nguyên thiên nhiên sẵn có (mặt nước biển, nước sông ngòi, ao hồ, ruộng trũng, đầm phá, khí hậu ) với hệ sinh vật sống dưới nước (chủ yếu là cá, tôm và các thủy sản khác ) có sự tham gia trực tiếp của con người [26]

Hoạt động này ở Việt Nam bao gồm nuôi, trồng các loại thủy sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn với các hình thức nuôi chủ yếu theo phương pháp thâm canh, bán thâm canh, quảng canh và quảng canh cải tiến trong ao hồ, đìa, hầm; trên ruộng lúa; trong lồng bè trên mặt nước, hoặc trên biển…

1.1.2 Khái niệm phát triển nuôi trồng thủy sản

Phát triển nuôi trồng thuỷ sản là quá trình tăng lên về các yếu tố đầu vào như : diện tích, lao động, con giống, thức ăn, quy mô nuôi trồng, trình độ thâm canh cùng với các yếu tố đầu ra cũng gia tăng như: năng suất, sản lượng, giá trị, chủng loại, thị trường tiêu thụ theo hướng hiệu quả, bền vững và đáp ứng nhu cầu xã hội [26]

Do đó, khi đánh giá sự phát triển NTTS chủ yếu tập trung xem xét kết quả tạo ra của quá trình sản xuất như: Sự tăng trưởng về quy mô NTTS (bao gồm sự gia tăng về diện tích, sản lượng, giá trị sản xuất và lao động trong NTTS); sự thay đổi cơ sản xuất; sự phát triển kỹ thuật sản xuất, chế biến và giống thủy sản; sự phát triển hình thức tổ chức sản xuất; tăng trưởng thị trường tiêu thụ sản phẩm; đóng góp vào phát triển xã hội và cải thiện môi trường

Trang 23

1.1.3 Đặc điểm của nuôi trồng thủy sản

- NTTS là một ngành phát triển trên phạm vi cả nước và có đối tượng sản xuất phức tạp so với các ngành sản xuất khác Trong NTTS thì đất đai, diện tích mặt nước vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế, NTTS có tính thời vụ cao

- Đối tượng sản xuất của ngành NTTS là những cơ thể sống, chúng sinh trưởng, phát triển theo các quy luật sinh học Một số sản phẩm thủy sản được giữ lại làm giống để tham gia vào quá trình tái sản xuất vụ sau Do đó, trong quá trình NTTS phải quan tâm đến việc sản xuất, nhân ra các loại giống tốt

- Ngành NTTS còn nhỏ, phân tán, lao động chủ yếu là thủ công, cơ sở vật chất kỹ thuật còn thấp, trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật và quản lý còn kém và trình độ sản xuất còn lạc hậu Trong NTTS, đất đai, diện tích mặt nước phân bố không đều giữa các vùng, ảnh hưởng đến công tác quản

lý NTTS [26]

1.1.4 Vai trò của phát triển NTTS

a Cung cấp thực phẩm đáp ứng nhu cầu của xã hội

NTTS ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm tiêu dùng cho con người trên toàn thế giới Theo dự báo của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp thế giới (FAO), trong bối cảnh sản lượng thủy sản từ hoạt động khai thác trong 30 năm qua hầu như không tăng hoặc giữ nguyên, đặc biệt là tại các quốc gia phát triển, cùng với sự tăng trưởng không ngừng của dân số toàn cầu sẽ dẫn đến nhu cầu phát triển không thể tránh khỏi của hoạt động NTTS

NTTS là một trong những ngành tạo ra thực phẩm, cung cấp các sản phẩm tiêu dùng trực tiếp Ở tầm vĩ mô, dưới góc độ ngành kinh tế quốc dân, NTTS đã góp phần bảo đảm an ninh lương thực, thực phẩm, đáp ứng được yêu cầu cụ thể là tăng nhiều đạm và vitamin cho người dân, góp phần chuyển

Trang 24

đổi cơ cấu thực phẩm, nguồn dinh dưỡng dồi dào trong bữa ăn FAO cũng ước tính rằng, trong bối cảnh tăng trưởng dân số thế giới và tăng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm thủy sản bình quân đầu người, đặc biệt là tại các quốc gia phát triển, đến năm 2030, thế giới sẽ cần thêm khoảng 40 triệu tấn thực phẩm thủy sản bổ sung để phục vụ cho mục đích tiêu dùng của loài người Và không có nguồn nào khác, chính NTTS sẽ là lĩnh vực đáp ứng phần lớn lượng nhu cầu thực phẩm thủy sản bổ sung này [22]

b Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

NTTS tạo nguồn hàng xuất khẩu quan trọng Trong nhiều năm liền, ngành thuỷ sản luôn giữ vị trí thứ 3 hoặc thứ 4 trong bảng danh sách các ngành có vị trí xuất khẩu lớn nhất đất nước Ngành thuỷ sản là một trong 10 ngành có kim ngạch xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD Từ năm 1986 đến nay kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đã không ngừng tăng lên qua các năm Năm 2016, thủy sản tiếp tục khẳng định là ngành hàng xuất khẩu mũi nhọn lớn nhất trong kim ngạch của toàn ngành nông nghiệp, với giá trị 7 tỉ USD Tổng sản lượng thủy sản cả năm ước đạt hơn 6,7 triệu tấn; trong đó, tỷ trọng sản lượng NTTS chiếm hơn 54%, cao hơn năm ngoái Kim ngạch xuất khẩu thủy sản tăng 6,5%

c Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Phát triển NTTS làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng nông thôn, thu hút hàng vạn lao động dư thừa, nông nhàn ở nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống cho dân cư trong vùng Ngư dân vùng ven biển từ chỗ chỉ sản xuất nhỏ lẻ, phân tán, đánh bắt khai thác nguồn lợi hải sản ven bờ nay đã vươn ra ngoài khơi với công cụ kỹ thuật hiện đại mà mục tiêu kinh doanh đã mang tính hàng hóa rõ rệt Nhưng thực tế, khai thác vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng sản phẩm thủy sản ngày càng cao trong cộng đồng dân cư Cho nên, một bộ phận khá lớn dân cư vùng nông thôn đã tận

Trang 25

dụng mặt nước để phát triển NTTS, mang lại hiệu quả cao hơn so với các ngành sản xuất nông nghiệp khác Chính NTTS đã tạo chỗ làm mới cho lao động nông thôn, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng đa ngành, đa sản phẩm, xóa dần thế độc canh trong nông nghiệp, nông thôn Trong những năm qua một phần lớn diện tích canh tác nông nghiệp kém hiệu quả đã được chuyển sang NTTS Nguyên nhân của hiện tượng này là do giá thủy sản trên thị trường những năm gần đây tăng, trong khi giá các loại nông sản xuất khẩu khác của Việt Nam lại bị giảm sút dẫn đến nhu cầu chuyển đổi cơ cấu diện tích giữa NTTS và nông nghiệp càng trở nên cấp bách Chính phủ đã đưa ra Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP ngày 15/6/2000 về chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và đó cũng là yếu tố giúp cho quá trình chuyển đổi diện tích NTTS càng diễn ra nhanh, mạnh và rộng khắp hơn

Cơ cấu sản xuất nông, lâm, thủy sản chuyển dịch theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, giá trị gắn với thị trường Tỷ trọng nông nghiệp (nông, lâm, diêm, ngư nghiệp) trong tổng GDP cả nước giảm dần từ 19,52% năm 2011 xuống 16,41% năm 2016 Tỷ trọng nông nghiệp thuần vẫn duy trì ở mức cao, năm 2011 chiếm tỷ lệ 77,5% và giảm còn 73,6% vào năm 2016; lâm nghiệp chiếm tỷ trọng rất nhỏ và có xu hướng giảm còn 2,3% vào năm 2016; thủy sản chiếm tỷ trọng từ 21% năm 2011 tăng lên 24% vào năm 2016

d Giải quyết việc làm và tăng thu nhập

Ao hồ nhỏ là một thế mạnh của NTTS ở các vùng nông thôn Việt Nam Người nông dân sử dụng ao hồ nhỏ như một cách tận dụng đất đai và lao động Hầu như họ không phải chi phí nhiều tiền vốn vì phần lớn là nuôi quảng canh Tuy nhiên, ngày càng có nhiều người nông dân tận dụng các mặt nước

ao hồ nhỏ trong NTTS nước ngọt với các hệ thống nuôi bán thâm canh và

Trang 26

cá chép, trôi Ấn Độ và các loài rô phi đơn tính

Trong những năm gần đây, NTTS đã từng bước chuyển từ phương thức nuôi quảng cảnh sang thâm canh, thậm chí nhiều nơi đã áp dụng mô hình thâm canh theo công nghệ nuôi công nghiệp Các vùng NTTS rộng lớn, hoạt động theo quy mô sản xuất hàng hóa lớn đã hình thành, một bộ phận dân cư đã giàu lên nhanh chóng, rất nhiều gia đình thoát khỏi cảnh đói nghèo nhờ NTTS

e Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thủy sản

Các sản phẩm thủy sản ngoài phục vụ nhu cầu tiêu thụ trực tiếp của dân

cư, thì một phần lớn được cung cấp cho các nhà máy chế biến làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Có một đặc điểm dễ dàng nhận thấy là thông qua hoạt động chế biến thì giá trị của các sản phẩm thủy sản được nâng tầm giá trị Việc chế biến các sản phẩm thủy sản dùng công nghệ bao gói chủ yếu nhằm mục đích cung cấp cho các đô thị lớn Để các sản phẩm này thực sự làm hài lòng người tiêu dùng thì chất lượng sản phẩm phải được đặt lên hàng đầu

Do đó, vấn đề đặt ra là phải đảm bảo chất lượng thủy sản từ khâu nuôi trồng, chúng ta chỉ có đầu ra khi có sản phẩm sạch

f Tác động tích cực lên biến đổi khí hậu

Với các đặc điểm cấu tạo cơ thể đặc biệt nên các loài cá có nhiều ưu thế

tự nhiên tích cực đối với việc giảm nhẹ các hiện tượng của biến đổi khí hậu như làm giảm lượng phát thải cacbon trong khí quyển và giảm sự nóng lên của Trái đất Do trọng lượng riêng của cá gần bằng 1 và chúng có khả năng nổi trong nước nên cá cần ít năng lượng hơn để duy trì trọng lượng cơ thể so với các loài động vật khác Đồng thời cũng do cá nổi được trong nước nên khác với các động vật trên cạn, nó không cần nhiều năng lượng để di chuyển

và giữ vị trí trong nước Bên cạnh đó NTTS phát triển góp phần làm đa dạng hóa sinh học, tạo cân bằng trong chuỗi thức ăn

Trang 27

1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

1.2.1 Gia tăng sản lượng NTTS

Phát triển NTTS đầu tiên là sự gia tăng sản lượng Sản lượng NTTS tăng lên là kết quả của quá trình phân bổ nguồn lực vào sản xuất thủy sản theo cách nào, có hợp lý và hiệu quả không Sự gia tăng sản lượng liên tục theo thời gian là sự phát triển cả lượng và chất của NTTS Theo các mô hình phát triển sản xuất nông nghiệp nói chung và thủy sản nói riêng thì quá trình gia tăng sản lượng này sẽ theo xu hướng từ đa canh tới chuyên canh trên cơ sở chuyên môn hóa cao, từ sản xuất hộ gia đình quy mô nhỏ sang theo quy mô lớn, từ một khâu sản xuất đơn thuần sang tham gia sâu vào chuỗi giá trị hàng hóa dịch vụ trong và ngoài nước Nhìn chung sự phát triển này sẽ chuyển dần

từ phát triển theo chiều rộng sang phát triển sản xuất theo chiều sâu

Sự gia tăng sản lượng không chỉ nhờ chuyển dịch cơ cấu NTTS hợp

lý mà còn phụ thuộc vào khả năng huy động các nguồn lực để phát triển theo chiều rộng và chiều sâu Đồng thời quá trình này gắn liền với việc áp dụng kỹ thuật và công nghệ tiên tiến trong NTTS cũng như tổ chức tốt sản xuất theo mô hình tiên tiến Đồng thời bảo đảm cung cấp các dịch vụ sản xuất thủy sản có chất lượng và các giải pháp về thị trường cho sản phẩm NTTS

Tiêu chí phản ánh: [17]

- Mức sản lượng và gia tăng sản lượng NTTS theo thời gian;

- Mức giá trị sản lượng và mức gia tăng giá trị sản lượng NTTS theo

thời gian;

- Tốc độ tăng trưởng sản lượng NTTS;

1.2.2 Gia tăng nguồn lực cho NTTS

Các mô hình phát triển kinh tế đều chỉ ra tầm quan trọng của các nguồn

Trang 28

lực đối với phát triển sản xuất Tùy theo điều kiện, đặc điểm của sản xuất mà các nguồn lực đóng vai trò quan trọng khác nhau Các nguồn lực bao gồm tài nguyên đất đai, nguồn nước, vốn, lao động, kỹ thuật và công nghệ NTTS… Khả năng huy động nguồn lực phản ánh năng lực và khối lượng các nguồn lực được đưa vào sản xuất NTTS trong một thời kỳ nhất định

a Đất đai và mặt nước NTTS

Đất đai, diện tích mặt nước là điều kiện cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất, trong NTTS đất đai, diện tích mặt nước vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được, đối tượng sản xuất của NTTS là sinh vật, cho nên đất đai, mặt nước là những yếu tố cơ bản và cần thiết để duy trì môi trường sống và phát triển của đối tượng NTTS, không có đất đai, diện tích mặt nước thì chúng ta không thể tiến hành NTTS được

Đất đai là tư liệu sản xuất song nó là tư liệu sản xuất đặc biệt, khác với các tư liệu sản xuất khác là: Diện tích đất đai, mặt nước có giới hạn, vị trí của chúng cố định, nếu biết sử dụng hợp lý thì đất đai, diện tích mặt nước không

bị hao mòn đi mà còn tốt hơn (tức là độ phì nhiêu, độ màu mỡ của đất đai, diện tích mặt nước ngày một tăng) Mặt khác, đất đai, diện tích mặt nước là tư liệu sản xuất không đồng nhất về chất lượng do cấu tạo thổ nhưỡng, địa hình,

vị trí dẫn đến độ màu mỡ của đất đai, diện tích mặt nước giữa các vùng thường là khác nhau Chính vì vậy khi sử dụng đất đai, diện tích mặt nước phải hết sức tiết kiệm, phải quản lý chặt chẽ đất đai, diện tích mặt nước trên

cả ba mặt pháp chế, kinh tế và kỹ thuật

Về mặt pháp chế: Phải quản lý chặt chẽ các loại đất đai, diện tích mặt

nước có khả năng NTTS, phân vùng quy hoạch đưa vào sản xuất theo hướng thâm canh và chuyên canh

Về mặt kỹ thuật: Cần xác định đúng đắn các đối tượng nuôi trồng, cho

phù hợp với từng vùng, đồng thời cần quan tâm đến việc sử dụng, bồi dưỡng

Trang 29

và nâng cao độ phì nhiêu của đất đai, diện tích mặt nước

Về mặt kinh tế: Mọi biện pháp quản lý sử dụng đất đai, diện tích mặt

nước phải đưa đến kết quả đất đai, diện tích mặt nước cho năng xuất cao và không ngừng được cải tạo

b Lao động

Trình độ người nuôi là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển NTTS, nhất là đối với phương thức nuôi bán thâm canh và thâm canh vốn đòi hỏi phải có hiểu biết nhất định về nghề và phải có đủ trình độ để áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào từng khâu trong quá trình nuôi Mặt khác, sản lượng NTTS chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện tự nhiên, khí hậu, nguồn nước, đất đai, thổ nhưỡng; do đó nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ đóng góp vai trò quan trọng quyết định năng suất nuôi Bởi thế, công tác đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn lao động lành nghề, có kiến thức đáp ứng được nhu cầu về lĩnh vực NTTS là vấn đề đặt ra cho các cấp quản lý địa phương muốn duy trì

và phát triển bền vững ngành NTTS

c Vốn

Vốn là yếu tố đầu vào được sử dụng vào quá trình sản xuất Vốn trong NTTS được biểu hiện là giá trị của tài sản bao gồm máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, nhà kho và cơ sở hạ tầng kỹ thuật NTTS Vốn tham gia trực tiếp

để tạo ra tổng số đầu ra của quá trình sản xuất Trong điều kiện năng suất lao động không đổi, thì việc gia tăng vốn vào quá trình sản xuất sẽ làm tăng thêm sản lượng và ngược lại Vì vậy, vốn có vai trò quyết định đến quy mô, hình thức và quá trình tái sản xuất NTTS Đối với phát triển NTTS, vốn là nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng quy mô và nâng cao trình độ thâm canh Nuôi trồng thuỷ sản là ngành sản xuất yêu cầu có vốn đầu tư ban đầu lớn, năng suất, chất lượng sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức quản lý sản xuất theo đúng yêu cầu của quy trình kỹ thuật Vì vậy, đòi hỏi người nuôi

Trang 30

phải có đủ vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư con giống tốt, xây dựng hệ thống ao nuôi đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật, tất cả các khâu phải thực hiện đồng bộ, hợp lý Vì vậy, việc huy động và sử dụng vốn hiệu quả là nhân tố quyết định để phát triển sản xuất hiệu quả cao

d Kỹ thuật và công nghệ NTTS

Kỹ thuật và công nghệ NTTS bao gồm: giống, thức ăn, trang thiết bị, chuyển giao công nghệ, phòng trừ dịch bệnh Các dịch vụ này thường do các

cơ quan chuyên môn thuộc ngành nông nghiệp cung cấp, nhưng cũng có thể

do một số doanh nghiệp, tổ chức cung ứng tuân thủ quy định quản lý của các

cơ quan chức năng chuyên môn

Trong xu hướng ngày nay, các hộ nuôi chuyển dần sang nuôi thâm canh và bán thâm canh Vì vậy, việc chọn mua giống tốt, thức ăn phù hợp và đầu tư trang thiết bị đồng bộ là điều kiện tiên quyết để đạt được một ao nuôi đạt hiệu quả Ngoài ra, người nuôi cần biết áp dụng công nghệ mới, tiên tiến trong suốt quá trình nuôi thì mới đem lại năng suất cao, chất lượng tốt và có hiệu quả kinh tế Trong quá trình phát triển NTTS, KH-CN giữ vai trò hết sức quan trọng Bởi nhờ áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mà người ta đã có thể sản xuất

ra những giống thủy sản mới, chất lượng cao, sinh trưởng nhanh, có khả năng chống chịu với những điều kiện ngoại cảnh tốt, Ngoài ra nhờ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại nhằm chẩn đoán, phòng ngừa và xử lý kịp thời dịch bệnh trong NTTS

Tiêu chí phản ánh: [17]

- Tổng diện tích và mức gia tăng diện tích NTTS

- Tổng lượng vốn và mức tăng vốn đầu tư cho NTTS

- Số lượng, mức gia tăng về số lượng và chất lượng lao động tham gia NTTS

- Khả năng chủ động cung ứng giống trong NTTS

Trang 31

- Trình độ kỹ thuật NTTS thể hiện ở việc nuôi theo hình thức quảng canh, bán thâm canh hay thâm canh trong NTTS

1.2.3 Hoàn thiện hình thức tổ chức sản xuất trong NTTS

Hoàn thiện hình thức tổ chức sản xuất trong NTTS là việc phối hợp các nguồn lực, điều kiện nuôi trồng thông qua việc thiết lập các hình thức sản xuất nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể của ngành NTTS Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với quy mô và trình độ của ngành, nhằm tạo ra sản lượng và giá trị kinh tế cao trong NTTS Các hình thức tổ chức sản xuất phổ biến hiện nay ở Việt Nam trong NTTS là hình thức

tổ chức sản xuất hộ gia đình Ngoài ra, còn có các hình thức bởi HTX, tổ hợp tác và các doanh nghiệp

Tổ chức sản xuất theo mô hình nào quyết định mức sản lượng đầu ra trong sản xuất nông nghiệp nói chung, NTTS nói riêng Các mô hình phát triển nông nghiệp gắn với quá trình thay đổi tổ chức sản xuất từ sản xuất tự cấp tự túc của hộ gia đình chuyển dần tới các mô hình tổ hợp tác, HTX, doanh nghiệp sẽ được áp dụng chuyên môn hóa cao hơn… Phát triển nông nghiệp cũng là mục tiêu nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, các nghiên cứu này cũng cho rằng, những đột phá trong tổ chức sản xuất nông nghiệp đã trở thành

cú hích phát triển trong sản xuất nông nghiệp, trong đó có NTTS

Tiêu chí phản ánh: [17]

- Số lượng hộ và sự gia tăng số lương hộ sản xuất NTTS

- Số lượng và sự gia tăng số lượng HTX, tổ hợp tác sản xuất NTTS

- Số lượng và sự gia tăng số lượng doanh nghiệp NTTS

1.2.4 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

Thị trường là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu của một loại hàng hoá, dịch

vụ hàng hoá Đối với NTTS thị trường tiêu thụ sản phẩm luôn có vai trò quyết định đến việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng sản xuất hàng hoá ngày

Trang 32

càng cao Nó không chỉ quy định số lượng mà cả chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, nên có tác động trực tiếp đến quy mô, trình độ phát triển của ngành NTTS Để nâng cao hiệu quả sản xuất, việc mở rộng thị trường là điều kiện khách quan đối với phát triển NTTS Thị trường là yếu tố quan trọng đối với bất kỳ ngành sản xuất hàng hoá nào, đối với NTTS thì thị trường tiêu thụ sản phẩm luôn có vai trò quyết định đến việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng sản xuất hàng hoá ngày càng cao Do tính đa dạng của nhu cầu thị trường tác động, đặt ra yêu cầu cơ cấu sản phẩm phải không ngừng thay đổi

để phù hợp với tính đa dạng của nhu cầu thị trường Trong những năm qua, cùng với sự tăng trưởng và phát triển nhanh của nền nông nghiệp; thị trường nông sản nói chung và thị trường sản phẩm thủy sản nói riêng cũng có những chuyển biến mạnh mẽ Như vậy, thị trường là nhu cầu của xã hội, là người đặt hàng cho tất cả các ngành, các lĩnh vực kinh tế Nó không chỉ quy định số lượng, mà cả chất lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ nên nó có tác động trực tiếp đến quy mô, trình độ phát triển của ngành, lĩnh vực Ngoài ra, ngành NTTS hiện nay đang phải đối mặt với những thách thức không nhỏ, đó là chưa kiểm soát được thị trường cung cấp các yếu tố đầu vào như con giống, thức ăn, thuốc, hoá chất,… nên việc mở rộng thị trường trong NTTS càng khó khăn hơn

Tiêu chí phản ánh: [17]

- Số lượng và tỷ lệ sản phẩm NTTS tiêu thụ trong địa phương

- Số lượng và tỷ lệ sản phẩm NTTS tiêu thụ ngoài địa phương

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NTTS

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng lớn đến việc phát triển NTTS, vì đây là ngành phụ thuộc lớn vào môi trường tự nhiên Các diễn biến của thời tiết như bão, lũ, gió mùa, sương muối, mưa đá có thể làm thay đổi môi trường sống

Trang 33

của đối tượng nuôi, tác động đến kết quả NTTS

Đất đai: là tư liệu sản xuất chủ yếu để tiến hành trồng trọt và chăn nuôi Đất, cơ cấu sử dụng đất ảnh hưởng đến cơ cấu NNTS, cũng như mức độ thâm canh tăng năng suất Khí hậu, với các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng,

độ ẩm và sự bất thường của thời tiết như bão lụt, hạn hán, v.v ảnh hưởng đến cây trồng vật nuôi Nguồn nước là một trong những yếu tố quan trọng

trong NNTS, nguồn nước bị ô nhiễm, hoặc suy giảm về chất lượng nước

(Oxy, độ pH, ) sẽ tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất NTTS [22]

1.3.2 Điều kiện xã hội

a Dân tộc

Dân tộc là cộng đồng những người cùng chung một lịch sử (lịch sử hình thành và phát triển của dân tộc), nói chung một ngôn ngữ, sống chung trên một lãnh thổ, có chung một nền văn hóa Trong cùng một vùng, nếu có nhiều dân tộc sinh sống, thì các dân tộc đó cũng có trình độ và tập quán sản xuất nông nghiệp khác nhau

b Dân số, lao động

Dân số là tập hợp những con người đang sống ở một vùng địa lý hoặc một không gian nhất định, thường được đo bằng một cuộc điều tra dân số Trong động lực học về dân số, kích cỡ dân số, độ tuổi và cấu trúc giới tính, tỷ

lệ tăng dân số và sự phát triển dân số cùng với điều kiện kinh tế - xã hội sẽ có ảnh hưởng đến chất lượng của nguồn nhân lực

Nguồn lao động nông nghiệp bao gồm toàn bộ những người tham gia vào sản xuất nông nghiệp Nguồn lao động nông nghiệp là yếu tố sản xuất đặc biệt tham gia vào quá trình sản xuất không chỉ về số lượng người lao động mà còn cả chất lượng nguồn lao động Đặc biệt là yếu tố phi vật chất của lao động gồm những hiểu biết chung (trình độ văn hoá phổ thông); những kỹ năng kỹ thuật trong đào tạo, kinh nghiệm và sự khéo léo tích luỹ trong lao

Trang 34

động; ý thức tổ chức – kỷ luật và ý thức mong muốn đạt tới hiệu quả trong công việc Để có được đội ngũ những người lao động và kinh doanh giỏi; mà nhiều nhà kinh tế cho rằng đó là động lực để đạt được sự tăng trưởng cao, là yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến gia tăng sản lượng Do đó, đầu tư nâng cao chất lượng nguồn lao động chính là đầu tư làm gia tăng giá trị yếu tố đầu vào đặc biệt này

c Dân trí

Dân trí là trình độ văn hóa chung của xã hội, hoặc đơn giản hơn là trình

độ học vấn trung bình của người dân: bao nhiêu phần trăm biết đọc, biết viết; bao nhiêu phần trăm có trình độ học vấn cao Khi trình độ dân trí được nâng lên sẽ thuận lợi trong thay đổi tập quán sản xuất lạc hậu và thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa sản xuất nông nghiệp

Trình độ người NTTS: Trình độ người NTTS là nhân tố hàng đầu ảnh hưởng đến quá trình phát triển NTTS, nhất là đối với phương thức nuôi bán thâm canh và thâm canh vốn đòi hỏi phải có hiểu biết nhất định về nghề và phải có đủ trình độ để áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào từng khâu trong quá trình nuôi Mặt khác, sản lượng của ngành NTTS chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện tự nhiên, khí hậu, nguồn nước, đất đai, thổ nhưỡng, do đó nguồn nhân lực chất lượng cao sẽ đóng góp vai trò quan trọng quyết định năng suất nuôi Người lao động nếu có kiến thức, có kinh nghiệm và kỹ năng tổ chức quản lý nuôi trồng theo những hình thức và quy mô phù hợp sẽ tạo ra năng suất cao hơn và hiệu quả mang lại sẽ lớn hơn so với những lao động phổ thông không lành nghề

d Truyền thống

Truyền thống ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất Truyền thống tốt đẹp góp phần tích cực phát triển sản xuất, xây dựng xã hội mới, con người mới Nếu truyền thống sản xuất lạc hậu sẽ kìm hãm nông nghiệp phát triển, vì

sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình áp dụng công nghệ, kỹ thuật

Trang 35

1.3.3 Điều kiện kinh tế

a Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Ở trong mỗi giai đoạn nhất định, tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế luôn có những thay đổi sẽ ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu sản xuất của các ngành, trong đó có NTTS Quá trình tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế trong hiện tại cũng có ảnh hưởng đến triển vọng phát triển của các ngành của nền kinh tế trong tương lai, nên NTTS trong tương lai cũng sẽ chịu tác động trong quá trình đó

b Hệ thống cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng cho NTTS bao gồm hệ thống ao hồ nuôi trồng, hệ thống mương dẫn và thoát nước, hệ thống xử lý nước sạch, nước thải, hệ thống giao thông, mạng lưới cung cấp điện và kho chứa… Hệ thống này cần xây dựng đồng bộ và phù hợp với từng phương thức nuôi trồng Nếu hệ thống này không có hoặc có mà không phù hợp thì sẽ khó đảm bảo hoạt động NTTS bình thường và ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả và chất lượng sản phẩm Hệ thống hồ nuôi trồng quyết định quy mô nuôi trồng và phương thức nuôi trồng

Hệ thống dẫn và thoát nước cùng hệ thống xử lý nước bảo đảm chất lượng nước của môi trường nuôi trồng, qua đó quyết định sự thành công của cơ sở nuôi trồng

Việc đầu tư cho hệ thống cơ sở hạ tầng rất tốn kém nên không phải cơ sở NTTS nào cũng có một cơ sở hạ tầng đủ tiêu chuẩn Sự hỗ trợ của chính quyền hay sự liên kết của các cơ sở sẽ cho phép giải quyết các khó khăn này

1.3.4 Quản lý Nhà nước và chính sách

Quản lý nhà nước trong NTTS được thực hiện thông qua các cơ chế chính sách, mà các cơ chế chính sách này có tác động điều chỉnh trực tiếp các hoạt động NTTS, qua đó thúc đẩy hay kiềm hãm sự phát triển của nó Do đặc điểm của ngành NTTS là nhỏ bé, manh mún và phân tán, thì vai trò của Nhà

Trang 36

nước trong việc quản lý, điều hành là vô cùng cần thiết để vốn đầu tư đó được

sử dụng đúng mục đích và hiệu quả

Chính sách đất đai: Ở nông thôn sau Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị,

ruộng đất được giao quyền sử dụng lâu dài cho nhân dân (10-20) năm Bởi vậy đây là yếu tố quan trọng làm cho người dân yên tâm sản xuất

Chính sách thuế: Thuế nông nghiệp hiện nay đang phổ biến thực hiện

nộp theo sản lượng từng hạng quỹ đất như luật thuế sử dụng đất đai do Nhà nước ban hành Ở các cơ sở ngoài quốc doanh, ngoài thuế nông nghiệp người công nhân còn phải trích nộp các khoản chi phí như chi phí quản lý, chi phí khấu hao, quỹ bảo hiểm xã hội,

Chính sách đầu tư: Nhà nước đã có chủ trương đúng đắn căn cứ vào quy

hoạch phát triển sản xuất nông lâm ngư nghiệp mà có chính sách đầu tư cho hợp lý cho từng hộ gia đình, khuyến khích họ phát triển sản xuất Tuy nhiên trên thực tế các vùng sâu, vùng xa còn rất nhiều khó khăn, nên Nhà nước cần

có nhiều chính sách ưu tiên hơn nữa, mới thu hút được lao động và vốn trong tất cả các thành phần kinh tế để phát triển NTTS nói riêng, phát triển KT- XH nói riêng

1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Ở MỘT

SỐ ĐỊA PHƯƠNG

1.4.1 Kinh nghiệm phát triển NTTS trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk

Những năm gần đây, ngành NTTS của tỉnh Đăk Lắk đã đạt được những kết quả đáng kể NTTS đã đóng vai trò lớn trong việc cung cấp thực phẩm, nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển KT-XH nói chung của địa phương Ngành NTTS của tỉnh đã đạt được những kết quả đáng kể, với mức tăng trưởng bình quân về diện tích 4,9%/năm, về sản lượng 24,8%/năm, giá trị tăng 46,5%/năm, kinh tế thủy sản đóng góp 1,5-2,0% GDP, giá trị sản xuất ngành NTTS đóng góp từ 80,8% – 89,9% tổng giá trị sản xuất ngành thuỷ sản

Trang 37

nói chung của tỉnh

Ngày 31/12/2014, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã ban hành Quyết định số 3193/QĐ-UBND về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển NTTS tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, phấn đấu đến năm 2020, sản lượng NTTS khoảng 24,8 nghìn tấn, giá trị sản xuất đạt 1.250 tỷ đồng Để đạt được các mục tiêu của quy hoạch này, cần thực hiện đồng bộ các giải pháp, đồng thời đầu tư hợp

lý, đầy đủ theo thứ tự ưu tiên từ phía Nhà nước, các doanh nghiệp trong và ngoài nước, các tổ chức phi chính phủ, đặc biệt là người dân và chính quyền địa phương Đồng thời đề ra để tập trung triển khai đồng bộ, như: chuyển đổi các loại đất phù hợp sang nuôi trồng thủy sản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng trên một đơn vị diện tích Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển thủy sản Đa dạng hóa đối tượng nuôi, đặc biệt chú trọng các đối tượng có giá trị kinh tế cao để khai thác hiệu quả tiềm năng về điều kiện

tự nhiên và giảm rủi ro về thị trường, môi trường và dịch bệnh Các loại cá truyền thống như: trắm cỏ, mè trắng, mè hoa, trôi mrigan, rô hu… là đối tượng nuôi chính và sản xuất giống chủ lực của vùng; nghiên cứu, phát triển sản xuất các loài cá đặc sản, bản địa và cá nước lạnh Khuyến khích người dân mua giống có giấy chứng nhận chất lượng giống sạch Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra, kiểm dịch con giống Xây dựng nhà máy chế biến thức ăn cho cá tại chỗ nhằm tận dụng nguồn nguyên liệu sản xuất nông nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất Tăng cường tuyên truyền tập huấn về kinh nghiệm và kỹ thuật sử dụng thuốc hóa chất; kiểm tra kiểm soát

và xử phạt nghiêm tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về sản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc hóa chất trong nuôi trồng thủy sản Nghiên cứu sản xuất các loại giống mới; hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất giống tốt, giống sạch… Đa dạng hóa đối tượng nuôi, đặc biệt chú trọng các đối tượng có giá trị kinh tế cao để khai thác hiệu quả tiềm năng về điều kiện tự nhiên và giảm

Trang 38

rủi ro về thị trường, môi trường và dịch bệnh Đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao và đưa vào sản xuất các đối tượng đặc hữu, bản địa có giá trị kinh tế phục vụ tiêu dùng nội địa và du lịch tại chỗ…

1.4.2 Kinh nghiệm phát triển NTTS trên địa bàn tỉnh Sơn La

Để nuôi trồng và phát triển nguồn lợi thủy sản bền vững, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đã ban hành Nghị quyết về nuôi trồng và phát triển nguồn lợi thủy sản giai đoạn 2015-2020 với quan điểm: xây dựng ngành thủy sản thành một ngành nghề sản xuất chính tạo việc làm, tăng thu nhập, tạo ra sản phẩm hàng hóa; phát huy và khai thác tiềm năng, lợi thế đối với các hồ thuỷ điện, thủy lợi trên địa bàn toàn tỉnh Đổi mới phương thức tổ chức sản xuất trong ngành thủy sản gắn với việc đào tạo nghề cho người dân theo hướng: Doanh nghiệp đầu tư cơ sở sản xuất, chế biến, tiêu thụ; người dân liên kết thành tổ hợp tác, hợp tác xã, để nuôi trồng, khai thác theo quy trình công nghệ tiên tiến Kết hợp nuôi trồng, khai thác gắn với bảo vệ nguồn lợi lâu dài, bảo đảm

đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường sinh thái Ưu tiên phát triển các loài thủy sản có lợi thế, giá trị kinh tế, có tiềm năng xuất khẩu cao như cá tầm, cá lăng,

cá chiên, cá anh vũ, baba gai Phấn đấu đến năm 2020 tỷ trọng ngành thủy sản trong cơ cấu ngành trong nông nghiệp đạt 7,5%; sản lượng NTTS đạt 11.400 tấn (trong đó sản lượng nuôi cá tầm đạt 3.000 tấn);

Các giải pháp về nuôi trồng và phát triển nguồn lợi thủy sản giai đoạn 2015-2020 được tập trung triển khai đồng bộ, như: Tập trung tuyên truyền vận động các thành phần kinh tế khai thác triệt để tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, tham gia nuôi trồng, bảo quản, chế biến thủy sản theo hướng thâm canh, ứng dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất tập trung theo chuỗi giá trị Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản tỉnh Sơn La đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 và các sản phẩm ngành cho phù hợp theo hướng sản xuất tập trung, phát triển các đối tượng nuôi phù hợp với

Trang 39

thế mạnh của địa phương, có khả năng cạnh tranh cao, phù hợp với quy hoạch của tỉnh Ban hành các cơ chế chính sách để phát triển thủy sản bền vững, gắn với các chương trình giải quyết việc làm, chương trình đào tạo nghề, chương trình tái định cư thủy điện Sơn La Khuyến khích các HTX, tổ hợp tác, doanh nghiệp tổ chức, cá nhân đầu tư và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực thuỷ sản và bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, đặc biệt là sản xuất giống chất lượng cao, công nghệ nuôi, chế biến xuất khẩu gắn với liên kết thị trường tiêu thụ sản phẩm bền vững Kiện toàn, củng cố cơ quan quản lý Nhà nước về thủy sản đủ năng lực thực hiện nhiệm vụ nuôi trồng và phát triển nguồn lợi thủy sản trong giai đoạn mới Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý và phát triển thủy sản, tập trung đào tạo nghề cho nông dân tham gia NTTS, hướng dẫn tổ chức sản xuất cho các hộ dân theo hướng thâm canh nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường Hình thành và phát triển nhà máy chế biến thủy sản phù hợp với điều kiện từng vùng gắn với phát triển vùng nguyên liệu đầu vào Tiếp tục đầu tư các chương trình, dự án phụ trợ, trong đó ưu tiên đầu tư vào cảng cá, sản xuất giống thủy sản, vùng NTTS tập trung Hình thành mạng lưới dịch vụ cung ứng con giống, thức ăn, thuốc thú y, thu mua sản phẩm để phục vụ phát triển thủy sản Triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và hướng tới thị trường xuất khẩu cá tầm Xây dựng chương trình, tổ chức xúc tiến đầu tư, mời gọi các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh tham gia đầu tư nuôi, chế biến, tiêu thụ sản phẩm thủy sản, trọng tâm là ở những vùng có điều kiện phát triển các loại thủy sản có giá trị kinh tế cao, tiêu thụ ổn định Nâng cao ý thức trách nhiệm của người quản lý, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát xử lý các sai phạm trong lĩnh vực thủy sản theo quy định của pháp luật

Trang 40

1.4.3 Kinh nghiệm phát triển NTTS trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Trong những năm qua, ngành NTTS của Hà Giang đã có những bước phát triển đáng kể, góp phần nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình tại các địa phương trong tỉnh Do điều kiện địa hình đồi núi dốc và chia cắt mạnh, nên các mô hình NTTS của Hà Giang chủ yếu được tập trung tại các huyện vùng thấp như Bắc Quang, Vị Xuyên, Quang Bình, Bắc Mê và thành phố Hà Giang Các loại cá được nuôi chủ yếu như cá trắm, trôi, chép và một số loài cá đặc sản như cá chiên, cá dầm xanh, cá bỗng…

UBND tỉnh Hà Giang đã xây dựng và ban hành các cơ chế chính sách nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp, HTX đầu tư và

mở rộng quy mô NTTS như ưu đãi nguồn vốn vay, hỗ trợ lãi suất, tạo điều kiện về thuế, nguồn đất và diện tích mặt nước để người dân xây dựng các trang trại NTTS; xác định và khuyến khích nuôi các loại cá được nuôi một số loài cá đặc sản như cá chiên, cá dầm xanh, cá bỗng, cá anh vũ… nhằm tạo thế cạnh tranh sản phẩm NTTS

Tóm lại: Những giải pháp mà các địa phương trên đã áp dụng và đạt hiệu

quả là những giải pháp tác động, ảnh hưởng đến phát triển NTTS thông qua các yếu tố như điều kiện tự nhiên, vốn, trình độ của người lao động, sự phát triển của KH-CN, thị trường sản phẩm Điều này phần nào cho thấy tính phù hợp giữa thực tế và lý thuyết đã nêu trên

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Lê Bảo (1989), Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh trong ngành Thủy sản tại Đà Nẵng và Quảng Nam. Đề Tài Khoa học Mã số: Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh trong ngành Thủy sản tại Đà Nẵng và Quảng Nam
Tác giả: Lê Bảo
Năm: 1989
[3] Bộ NN&PTNT (2016), Thông tư số14/2016/TT-BNNPTNT, ngày 2/6/2016 “quy định về vùng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật” Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy định về vùng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật
Tác giả: Bộ NN&PTNT
Năm: 2016
[4] Chính phủ (2011), Quyết định số 332/QĐ-TTg ngày 03/3/2011, “phê duyệt Đề án phát triển NTTS đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “phê duyệt Đề án phát triển NTTS đến năm 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
[5] Cục Thống kê tỉnh Kon Tum (2015), Niên giám thống kê 2015 Kon Tum, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2015 Kon Tum
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Kon Tum
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2015
[7] Nguyễn Tử Cương, Cao Việt Hà, Nguyễn Đình Truyên và nhóm Giảng viên (2007), Phát triển NTTS bền vững trên cơ sở ứng dụng quy tắc nuôi có trách nhiệm, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển NTTS bền vững trên cơ sở ứng dụng quy tắc nuôi có trách nhiệm
Tác giả: Nguyễn Tử Cương, Cao Việt Hà, Nguyễn Đình Truyên và nhóm Giảng viên
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2007
[8] Huỳnh Thị Ánh Diệu (2015), Quy hoạch phát triển NTTS Huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển NTTS Huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả: Huỳnh Thị Ánh Diệu
Năm: 2015
[9] Nguyễn Đình Dũng (2008), “Hoàn thiện các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của tín dụng ngân hàng đối với nghề NTTS", Tạp chí Thị Trường Tài Chính Tiền Tệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của tín dụng ngân hàng đối với nghề NTTS
Tác giả: Nguyễn Đình Dũng
Năm: 2008
[10] Đỗ Đoàn Hiệp (2004), Hướng dẫn kỹ thuật nuôi cá nước ngọt. NXB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn kỹ thuật nuôi cá nước ngọt
Tác giả: Đỗ Đoàn Hiệp
Năm: 2004
[12] Đinh Phi Hổ (2003), Kinh tế nông nghiệp – Lý thuyết và thực tiễn, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế nông nghiệp – Lý thuyết và thực tiễn
Tác giả: Đinh Phi Hổ
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
[13] Nguyễn Duy Khoát (2006), Sổ tay nuôi cá gia đình, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay nuôi cá gia đình
Tác giả: Nguyễn Duy Khoát
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2006
[14] Phan Nguyễn Diệp Lan, Sổ tay nuôi cá nước ngọt quy mô nhỏ, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay nuôi cá nước ngọt quy mô nhỏ
Nhà XB: NXB Khoa Học và Kỹ Thuật
[15] Nguyễn Quang Linh, Tôn Thất Chất, Nguyễn Phi Nam, Lê Văn Dân (2006), Giáo trình NTTS đại cương, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình NTTS đại cương
Tác giả: Nguyễn Quang Linh, Tôn Thất Chất, Nguyễn Phi Nam, Lê Văn Dân
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2006
[16] Nguyễn Quang Linh (2011), Hệ thống và quản lý NTTS, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống và quản lý NTTS
Tác giả: Nguyễn Quang Linh
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2011
[17] Phạm Thị Thuỳ Linh (2014), “Nuôi cá nước lạnh tại Tây Nguyên". Báo Viện Kinh Tế và Quy hoạch thủy sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi cá nước lạnh tại Tây Nguyên
Tác giả: Phạm Thị Thuỳ Linh
Năm: 2014
[18] Lê Tú Mẫn (2013), Phát triển nuôi cá tra trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nuôi cá tra trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Tác giả: Lê Tú Mẫn
Năm: 2013
[19] Trinh Quang Minh, Công ty cổ phần thủy sản Măng Đen, “Vài nét cơ bản trong kỹ thuật nuôi cá tầm, cá hồi”, Biên soạn dùng trong chương trình dạy nghề cho lao động nông thôn miền núi huyện Kon Plong, tỉnh Kon Tum Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vài nét cơ bản trong kỹ thuật nuôi cá tầm, cá hồi”
[20] Nguyễn Thanh Phương (2009), Giáo trình Nuôi trồng Thủy Sản, Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nuôi trồng Thủy Sản
Tác giả: Nguyễn Thanh Phương
Năm: 2009
[22] Trần Anh Tiến (2014), Phát triển nuôi trồng thủy sản tại thành phố Đồng Hới, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nuôi trồng thủy sản tại thành phố Đồng Hới
Tác giả: Trần Anh Tiến
Năm: 2014
[23] Trần Thị Tình (2011), Phát triển Nuôi trồng thủy sản huyện Ninh Hòa tỉnh Khánh Hòa, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh Tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển Nuôi trồng thủy sản huyện Ninh Hòa tỉnh Khánh Hòa
Tác giả: Trần Thị Tình
Năm: 2011
[25] Đình Thắng (2016), “Thực trạng và giải pháp phát triển nuôi cá lồng bền vững trên sông, hồ vùng trung du miền núi phía Bắc”, Báo Dân Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp phát triển nuôi cá lồng bền vững trên sông, hồ vùng trung du miền núi phía Bắc”
Tác giả: Đình Thắng
Năm: 2016

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bảng Tên bảng Trang - (luận văn thạc sĩ) phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh kon tum
b ảng Tên bảng Trang (Trang 8)
2.1. Tình hình sử dụng đất tỉnh KonTum 36 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh kon tum
2.1. Tình hình sử dụng đất tỉnh KonTum 36 (Trang 8)
hình Tên hình Trang - (luận văn thạc sĩ) phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh kon tum
h ình Tên hình Trang (Trang 9)
Hình 1.1. Mối liên kết dọc giữa các chủ thể trong ngành thủy sản (Nguồn: Hiệp hội chế biến và xuất khẩu Việt Nam.) - (luận văn thạc sĩ) phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh kon tum
Hình 1.1. Mối liên kết dọc giữa các chủ thể trong ngành thủy sản (Nguồn: Hiệp hội chế biến và xuất khẩu Việt Nam.) (Trang 18)
Hình 2.1. Bản đồ địa giới hành chính tỉnh KonTum - (luận văn thạc sĩ) phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh kon tum
Hình 2.1. Bản đồ địa giới hành chính tỉnh KonTum (Trang 43)
Hình 2.2. Cơ cấu đất sản xuất NTTS tỉnh KonTum năm 2016 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh kon tum
Hình 2.2. Cơ cấu đất sản xuất NTTS tỉnh KonTum năm 2016 (Trang 45)
b. Tình hình dân số và lao động - (luận văn thạc sĩ) phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh kon tum
b. Tình hình dân số và lao động (Trang 48)
Hình 2.3. Mức gia tăng sản lượng NTTS hàng năm trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2016 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh kon tum
Hình 2.3. Mức gia tăng sản lượng NTTS hàng năm trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2016 (Trang 53)
Bảng 2.4. Mức gia tăng sản lượng NTTS hàng năm trên địa bàn tỉnh Kon Tum 2011-2016 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh kon tum
Bảng 2.4. Mức gia tăng sản lượng NTTS hàng năm trên địa bàn tỉnh Kon Tum 2011-2016 (Trang 53)
Bảng 2.5. Giá trị sản xuất NTTS tỉnh KonTum giai đoạn 2011-2016 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh kon tum
Bảng 2.5. Giá trị sản xuất NTTS tỉnh KonTum giai đoạn 2011-2016 (Trang 54)
Hình 2.4. Tỷ lệ giá trị sản xuất ngành thủy sản và NTTS so với GDP của tỉnh Kon Tum 2011-2016 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh kon tum
Hình 2.4. Tỷ lệ giá trị sản xuất ngành thủy sản và NTTS so với GDP của tỉnh Kon Tum 2011-2016 (Trang 55)
Bảng 2.6. Diện tích NTTS trên địa bàn tỉnh KonTum giai đoạn 2011-2016. - (luận văn thạc sĩ) phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh kon tum
Bảng 2.6. Diện tích NTTS trên địa bàn tỉnh KonTum giai đoạn 2011-2016 (Trang 56)
Hình 2.5. Mức gia tăng diện tích NTTS tỉnh KonTum theo từng năm giai đoạn 2011-2016 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh kon tum
Hình 2.5. Mức gia tăng diện tích NTTS tỉnh KonTum theo từng năm giai đoạn 2011-2016 (Trang 57)
Hình 2.6. Gia tăng diện tích NTTS theo từng huyện, thành phố năm 2011 và năm 2016 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh kon tum
Hình 2.6. Gia tăng diện tích NTTS theo từng huyện, thành phố năm 2011 và năm 2016 (Trang 58)
Bảng 2.7. Gia tăng diện tích NTTS theo từng huyện, thành phố năm 2011 và năm 2016 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh kon tum
Bảng 2.7. Gia tăng diện tích NTTS theo từng huyện, thành phố năm 2011 và năm 2016 (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w