1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư phát triển của ngân hàng phát triển việt nam

117 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Đầu Tư Phát Triển Của Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam
Tác giả Nguyễn Ngọc Hải
Người hướng dẫn GS. TS. Trương Bá Thanh
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 5,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay ĐTPT tại ngân hàng phát triển Việt Nam, đề xuất một số giải pháp và kiến ng

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Hải

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

7 Kết cấu đề tài 3

8 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 6

1.1 RỦI RO TÍN DỤNG 6

1.1.1 Khái niệm 6

1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng 7

1.1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng 8

1.1.4 Những chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng 10

1.1.5 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 12

1.1.6 Hậu quả của rủi ro tín dụng 17

1.2 NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 19

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 19

1.2.2 Nhận diện rủi ro tín dụng 19

1.2.3 Đo lường rủi ro tín dụng 22

1.2.4 Kiểm soát rủi ro tín dụng 27

1.2.5 Tài trợ rủi ro tín dụng 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28

Trang 5

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM 29

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 29

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ 29

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 30

2.1.3 Quản lý Nhà nước đối với VDB 31

2.1.4 Kết quả hoạt động của VDB giai đoạn 2014 - 2016 32

2.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 35

2.2.1 Quy định chung về cho vay ĐTPT tại VDB 35

2.2.2 Kết quả đạt được trong hoạt động cho vay ĐTPT tại VDB 36

2.2.3 Rủi ro trong cho vay ĐTPT tại VDB 38

2.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 42

2.3.1 Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tại VDB 42

2.3.2 Nhận diện rủi ro tại VDB 44

2.3.3 Đo lường rủi ro 45

2.3.4 Kiểm soát rủi ro 48

2.3.5 Tài trợ rủi ro 53

2.4 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VN 55

2.4.1 Những kết quả đạt được 55

2.4.2 Hạn chế 57

2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 66

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68

Trang 6

CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG

PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 69

3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 69

3.1.1 Định hướng phát triển KT-XH của đất nước đến năm 2020 69

3.1.2 Định hướng và mục tiêu hoạt động của VDB đến năm 2020 70

3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI VDB 74

3.2.1 Tổ chức lại bộ máy tín dụng 74

3.2.2 Xây dựng hệ thống giới hạn tín dụng 76

3.2.3 Thực hiện các biện pháp phân tán rủi ro 77

3.2.4 Nâng cao năng lực công tác thẩm định 80

3.2.5 Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ VDB 82

3.2.6 Chú trọng việc thực hiện trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 83

3.2.7 Tăng cường quản lý và xử lý RRTD đối với các khoản nợ có vấn đề 85

3.2.8 Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 86

3.2.9 Đổi mới công tác cán bộ 87

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 89

3.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam 89

3.3.2 Kiến nghị đối với Chính phủ 90

3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 92

3.3.4 Kiến nghị đối với các Bộ, Ngành, địa phương 93

KẾT LUẬN 94 PHỤ LỤC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 8

2.5 Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn còn lại tại thời điểm cuối các

2.10 Điểm và mức xếp hạng doanh nghiệp tại VDB theo

2.11 Tình hình xử lý nợ tại VDB giai đoạn 2013-2016 55 3.1 Dự kiến nhu cầu vốn giai đoạn 2018 - 2022 74

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Số hiệu

2.2 Cơ cấu các nhóm nợ trong tổng dư nợ TDĐT tại VDB 40

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đặc trưng của hệ thống ngân hàng Việt Nam là tỉ trọng thu nhập và rủi

ro từ hoạt động tín dụng chiếm trên 70% trong tổng thu nhập hoạt động của của ngân hàng Đặc biệt trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế, kinh tế đang phát triển nhanh chóng, hoạt động tín dụng gia tăng mạnh mẽ thì rủi ro tín dụng càng phức tạp hơn về nguyên nhân, hình thức và phạm vi hoạt động

Rủi ro là yếu tố gắn liền với mọi hoạt động đầu tư nói chung, trong đó

có hoạt động cho vay của các NH Trong nỗ lực nhằm thu được lợi nhuận, các

NH không thể chối bỏ rủi ro, nghĩa là không thể không cho vay, mà chỉ có thể tìm cách làm cho hoạt động này trở nên an toàn và hạn chế đến mức tối đa những tổn thất có thể có bằng cách đề ra cho mình một chiến lược QTRR thích hợp Ngày nay QTRR đã trở thành vấn đề mang tính sống còn, là thước

đo năng lực quản lý, và là bộ phận trung tâm trong chiến lược hoạt động của bất kỳ ngân hàng nào Đối với một tổ chức thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT của nhà nước như NHPT thì QTRR trong cho vay ĐTPT càng trở nên cần thiết và có ý nghĩa quan trọng xuất phát từ những đặc điểm của tín dụng ĐTPT nhà nước trong nền kinh tế thị trường, từ vai trò của cho vay ĐTPT đối với NHPT, từ yêu cầu về bảo toàn và tăng trưởng nguồn vốn mà nhà nước giao…

Trong thời gian gần đây, NHPT Việt Nam cũng đã bắt đầu chú trọng đến công tác QTRR tín dụng và đã đạt được một số thành công nhất định Tuy nhiên, kết quả của hoạt động này cho đến nay vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, việc nghiên cứu đề tài “QUẢN

TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM” là cần thiết, có ý nghĩa khoa học

và thực tiễn

Trang 11

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay ĐTPT tại ngân hàng phát triển Việt Nam, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay ĐTPT tại ngân hàng phát triển Việt Nam

3 Câu hỏi nghiên cứu

Dựa trên cở sở mục tiêu nghiên cứu, đề tài cần thiết phải trả lời được các câu hỏi nghiên cứu sau:

RRTD và hoạt động QTRR tín dụng là gì, có những đặc trưng nào? Nội dung hoạt động QTRR tín dụng của NHPT bao gồm những gì, sử dụng những tiêu chí đánh giá nào?

Thực trạng QTRR tín dụng tại NHPT Việt Nam như thế nào trong giai đoạn 2014-2016? Đã đạt được những kết quả gì và còn tồn tại những hạn chế nào? Để hoàn thiện hoạt động QTRR tín dụng tại NHPT Việt Nam cần phải

có những giải pháp gì?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu vấn đề RRTD và Quản trị RRTD

trong hoạt động cho vay ĐTPT; các giải pháp, kiến nghị hoàn thiện công tác quản trị RRTD trong cho vay ĐTPT

Khách thể nghiên cứu: Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng quản trị RRTD trong cho

vay ĐTPT tại VDB trong thời gian từ năm 2014 – 2016; giải pháp, kiến nghị hoàn thiện quản trị RRTD trong cho vay ĐTPT giai đoạn 2017 - 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

Quá trình nghiên cứu sử dụng các phương pháp thống kê kinh tế, phân tích, tổng hợp, so sánh số liệu trên quan điểm của ngân hàng về quản trị RRTD trong cho vay ĐTPT, căn cứ trên cơ sở hoạt động thực tiễn của ngân

Trang 12

hàng để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị RRTD trong cho vay ĐTPT trước những khó khăn, thách thức mà ngân hàng phải đối mặt

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài được thực hiện nhằm mục đích đánh giá toàn diện tình hình QTRR tín dụng tại NHPT Việt Nam, xem xét trong bối cảnh nền kinh tế hiện tại và mục tiêu của ngân hàng Trên cơ sở đó, đề ra những giải pháp giúp cho công tác này được hoàn thiện hơn, đồng thời cũng giúp nhà quản trị có sơ sở

để xây dựng chiến lược, chiến thuật kinh doanh mới phù hợp với đơn vị, hướng đến đạt được mục tiêu chung của toàn hệ thống và mục tiêu riêng đối với hoạt động QTRR tín dụng của NHPT Việt Nam

7 Kết cấu đề tài

Đề tài được trình bày theo kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư phát triển tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Chương 3: Hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

8 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Tại Việt Nam, thời gian qua, đã có nhiều nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng nói chung và quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay DN Dưới đây là một số nghiên cứu điển hình gần đây

- Luận án tiến sĩ “Luận cứ khoa học về xác định mô hình quản lý rủi ro

tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam” (2010) của tác giả Lê Thị Huyền

Diệu Luận án nghiên cứu lý luận chung về quản lý rủi ro tín dụng; các luận

cứ khoa học về xác định mô hình quản lý rủi ro tín dụng; đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và mô hình quản lý rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 1999 - 2009; xây dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng thích

Trang 13

hợp với Việt Nam và đề xuất các giải pháp, kiến nghị để vận hành mô hình quản lý rủi ro tín dụng

- Luận án tiến sĩ “Quản lý rủi ro tín dụng tại NHTMCP Công thương

Việt Nam” (2012) của tác giả Nguyễn Đức Tú Luận án hệ thống hóa và làm

sáng tỏ về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và gia tăng cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng; phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Vietinbank giai đoạn 2008 - 2011 và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhắm tăng cường và quản lý rủi ro tín dụng tại Vietinbank

- Luận án tiến sĩ “Quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam”

(2012) của tác giả Nguyễn Tuấn Anh Luận án luận giải và hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro tín dụng của NHTM nói riêng; phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNTVN giai đoạn 2007 – 2010; đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNTVN

- Luận văn thạc sĩ “Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng đối với DN tại

NHNo&PTNT khu vực Tp.HCM” (2008) của học viên Nguyễn Hồng Châu

Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng đối với DNNVV; phân tích rủi ro tín dụng, thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với DNNVV tại NHNo&PTNT khu vực Tp HCM, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với DN tại NHNo&PTNT khu vực Tp HCM

- Luận văn thạc sĩ “Quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay

DNNVV tại Techcombank - Chi nhánh Tp HCM” (2007) Luận văn tổng

quan những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng; đánh giá thực trạng hoạt động cho vay và quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay DNNVV tại Techcombank- Chi nhánh Tp HCM giai đoạn 2005- 3/2007; đề

Trang 14

xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lư rủi ro tín dụng đối với DNNVV tại Techcombank- Chi nhánh Tp HCM

“Quản trị rủi ro tài chính” của tác giả Nguyễn Minh Kiều và “Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng” của tác giả Nguyễn Văn Tiến Hai

công trình này đã đề cập đến các vấn đề chung về rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng như quan điểm về RRTD, các nguyên nhân dẫn đến RRTD, các tiêu chí đo lường RRTD, các công cụ, biện pháp phòng ngừa

RRTD Đặc biệt, “Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng” của tác giả

Nguyễn Văn Tiến còn chỉ ra các đặc điểm chung đối với các khoản nợ có vấn

đề (nợ xấu) và đưa ra 8 bước cần thực hiện để xử lý các khoản nợ này

Các công trình nghiên cứu như: “Kiểm soát tăng trưởng tín dụng đối

với các NHTM Việt Nam, Tác động và biện pháp” của TS Nguyễn Thị Loan;

“RRTD trong cho vay các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các Chi nhánh Ngân

hàng BIDV khu vực Đồng bằng sông Cửu Long” của PGS.TS Lê Khương

Ninh Các công trình này cũng đã đề cập đến vấn đề tăng trưởng tín dụng, các nguy cơ dẫn đến RRTD và đưa ra các biện pháp để phòng ngừa RRTD cho các NHTM

Trang 15

giảm sút chất lượng tín dụng của những khoản vay [15]

Anthony Saunders (2007) định nghĩa: “Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm

năng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản vay của ngân hàng không thể được thực hiện

cả về số lượng và thời hạn” [16]

Theo Timothy W.Koch (2006) thì “Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm

ẩn của thu nhập thuần và thị giá khi khách hàng không thanh toán hay thanh

toán trễ hạn” [17]

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN: “Rủi ro tín dụng

trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”

Vậy RRTD là những thiệt hại kinh tế mà ngân hàng phải gánh chịu do khách hàng vay vốn sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ vốn gốc và nợ lãi hoặc không hoàn trả được nợ vay của ngân hàng do các nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan Rủi ro tín dụng gây tổn thất về tài chính cho ngân hàng, đó là làm giảm thu nhập ròng và giảm giá thị trường của vốn, trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản

Trang 16

1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng [14]

Có nhiều tiêu chí để phân loại rủi ro tín dụng, sử dụng tiêu chí nào là phụ thuộc vào mục đích, yêu cầu của người nghiên cứu Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành 02 loại:

Hình 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng

- Rủi ro giao dịch : là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát

sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ

+ Rủi ro lựa chọn : là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả

để ra quyết định cho vay

+ Rủi ro bảo đảm : phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo

Rủi ro tín dụng

Rủi ro giao dịch

Rủi ro danh mục

Rủi ro nội tại

Rủi ro tập trung

Rủi ro bảo đảm

Rủi ro nghiệp vụ Rủi ro lựa

chọn

Trang 17

+ Rủi ro nghiệp vụ : là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay

và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và

kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục : là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát

sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành hai loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

+ Rủi ro nội tại : xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế

Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

+ Rủi ro tập trung : là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

Ngoài tiêu chí nguyên nhân phát sinh rủi ro, người ta còn phân loại theo các tiêu chí khác như phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân phát sinh rủi ro; phân loại theo cơ cấu các loại hình rủi ro, phân loại theo nguồn gốc hình thành, theo đối tượng sử dụng vốn vay…

1.1.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng

Cho vay ĐTPT là một trong những loại hình cho vay của các ngân hàng, do đó, rủi ro trong cho vay ĐTPT của NHPT cũng mang những đặc trưng của rủi ro cho vay nói chung

- Một là, rủi ro tín dụng mang tính tất yếu

Rủi ro luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động cho vay của ngân hàng

Do NHPT không thể có được thông tin cân xứng về việc sử dụng vốn vay của khách hàng, nên bất kỳ một khoản cho vay nào cũng tiềm ẩn những nguy cơ

Trang 18

rủi ro (người vay hoàn toàn không thể trả nợ; người vay trả nợ không đầy đủ; người vay trả nợ không đúng hạn )

Xuất phát từ đặc điểm này, trong cho vay ĐTPT, NHPT phải chủ động

áp dụng các biện pháp thích hợp để xử lý vấn đề thông tin không cân xứng nhằm đối phó với rủi ro, đo lường rủi ro và xác định giá khoản vay phù hợp

- Hai là, rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp

Cho vay ĐTPT thực chất là việc NHPT chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định để đầu tư vào các dự án ĐTPT, do đó rủi ro của hoạt động cho vay ĐTPT xẩy ra trước hết là trong quá trình sử dụng vốn của khách hàng

Biểu hiện của đặc điểm này trong thực tế là ngân hàng thường biết sau, biết không đầy đủ hoặc không chính xác về những khó khăn, thất bại trong quá trình đầu tư và vận hành dự án của khách hàng

Xuất phát từ đặc điểm này, trong QTRR, NHPT phải tập trung nghiên cứu thông tin về khách hàng và phải thường xuyên bám sát hoạt động của khách hàng để kịp thời phát hiện các dấu hiệu của rủi ro

- Ba là, rủi ro tín dụng có tính đa dạng và phức tạp

Đặc điểm này biểu hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguồn gốc phát sinh rủi ro, loại hình rủi ro cũng như những hậu quả do rủi ro gây ra

Xuất phát từ đặc điểm này, trong cho vay ĐTPT, các biện pháp QTRR

mà NHPT áp dụng phải mang tính đồng bộ, nghĩa là:

- Bất kỳ dấu hiệu nào có thể làm phát sinh rủi ro cũng phải được phát hiện và nhận biết kịp thời

- Các giải pháp đưa ra phải hướng tới quản lý toàn bộ các rủi ro, không

bỏ sót loại rủi ro nào

- Việc XLRR chỉ tập trung vào các hậu quả của rủi ro; nhưng việc phòng ngừa rủi ro phải bắt nguồn từ các nguyên nhân của rủi ro

Trang 19

Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn

Tổng dư nợ Khi chỉ tiêu nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn tăng, RRTD của ngân hàng cũng gia tăng

 Nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi:

Nợ khó đòi là khoản nợ quá hạn và kèm theo một số tiêu chí khác như quá một kỳ gia hạn nợ, hoặc không có tài sản đảm bảo, hoặc tài sản không bán được, con nợ thua lỗ triền miên, phá sản…

Tỷ lệ nợ khó đòi là chỉ số tương đối giữa nợ khó đòi trên tổng dư nợ của ngân hàng Tỷ lệ nợ khó đòi được xác định theo công thức:

Tỷ lệ nợ khó đòi = Dư nợ khó đòi

Tổng dư nợ

Nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh RRTD mà các ngân hàng đặc biệt quan tâm Nợ khó đòi là một lời cảnh báo cho ngân hàng vì hi vọng thu lại tiền vay trở nên mong manh, ngân hàng cần phải có các biện pháp hữu hiệu để giải quyết

Trang 20

nợ của ngân hàng thành các nhóm nợ khác nhau Do vậy, khi chỉ tiêu này cao cũng thể hiện danh mục tín dụng của ngân hàng có nhiều khoản cho vay cần chú ý

 Tỷ lệ nợ xoá trong năm:

bị mất vốn vì không còn khả năng thu hồi Do vậy, nếu chỉ tiêu này tăng thì RRTD của ngân hàng là rất lớn

 Các khoản cho vay có vấn đề:

Mặc dù chưa đến hạn và chưa được coi là nợ quá hạn, song trong quá

Trang 21

trình theo dõi, nhân viên ngân hàng nhận thấy nhiều khoản tài trợ đang có dấu hiệu kém lành mạnh, có nguy cơ trở thành nợ quá hạn Khoản cho vay có vấn

đề được xây dựng trên quy định của ngân hàng

 Tính kém đa dạng của tín dụng:

Đa dạng hoá là biện pháp hạn chế rủi ro Những thay đổi trong chu kỳ của người vay là khó tránh khỏi Nếu ngân hàng tập trung tài trợ cho một nhóm khách hàng, của một ngành, hoặc một vùng hẹp thì rủi ro sẽ cao hơn so với đa dạng hoá

1.1.5 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay

và người đi vay Nhưng người đi vay sử dụng tiền vay trong một thời gian, không gian cụ thể, tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định

mà ta gọi là môi trường kinh doanh, và đây là đối tượng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng Rủi ro tín dụng xuất phát từ môi trường kinh doanh gọi là rủi ro do nguyên nhân khách quan Rủi ro xuất phát từ người vay và ngân

hàng cho vay gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan [12]

a Nguyên nhân khách quan

- Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định :

Nền kinh tế Việt Nam vẫn còn lệ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp và công nghiệp phục vụ nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến thực phẩm

và nguyên liệu), may gia công,… rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế giới Vì thế những vấn đề như khủng hoảng kinh tế, lạm phát, suy thoái, tỉ giá hối đoái biến động thất thường, thiên tai, dịch bệnh hỏa hoạn… đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết những khách hàng của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ Bên cạnh đó, bản

Trang 22

thân sự cạnh tranh của các ngân hàng trong nước và quốc tế trong môi trường hội nhập kinh tế cũng khiến cho các ngân hàng trong nước với hệ thống quản

lý yếu kém gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút

Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến khủng hoảng thừa về đầu tư trong một số ngành Nền kinh tế thị trường tất yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh, các nhà kinh doanh sẽ tìm kiếm ngành nào có lợi nhất để đầu tư và sẽ rời bỏ những ngành không đem lại lợi nhuận cho họ và do đó có

sự chuyển dịch vốn từ ngành này qua ngành khác và đây cũng là một hiện tượng khách quan Tuy nhiên ở nước ta thời gian qua, sự cạnh tranh đã phát triển một cách tự phát, hoàn toàn không đi kèm với sự quy hoạch hợp lý, hợp tác, phân công lao động, chuyên môn hoá lao động, sự bất lực trong vai trò của các Hiệp hội và sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước Điều này dẫn đến sự gia tăng quá đáng vốn đầu tư vào một số ngành, dẫn đến khủng hoảng thừa, lãng phí tài nguyên quốc gia

- Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi :

Trong những năm gần đây, Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, NHNN và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều luật liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng Tuy nhiên, luật và các văn bản đã có song việc triển khai vào hoạt động ngân hàng thì lại hết sức chậm chạp và còn gặp phải nhiều vướng mắc bất cập như một số văn bản về cưỡng chế thu hồi nợ Những văn bản này đều có quy định: trong trường hợp khách hàng không trả được nợ, ngân hàng có quyền xử lý TSĐB nợ vay để thu hồi nợ Trên thực tế, các ngân hàng không làm được điều này vì ngân hàng là một tổ chức kinh tế, không phải là cơ quan quyền lực Nhà nước, không có chức năng cưỡng chế buộc khách hàng bàn giao TSĐB cho ngân hàng để xử lý hoặc việc chuyển TSĐB nợ vay để toà án xử lý qua con đường tố tụng… cùng nhiều các quy

Trang 23

định khác dẫn đến tình trạng ngân hàng không giải quyết được nợ tồn đọng, tài sản tồn đọng

Bên cạnh những cố gắng và kết quả đạt được, hoạt động thanh tra ngân hàng và đảm bảo an toàn hệ thống chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng Năng lực cán bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu, thậm chí một

số nghiệp vụ kinh doanh và công nghệ mới thanh tra ngân hàng còn chưa theo kịp, nội dung và phương pháp thanh tra, giám sát lạc hậu, chậm đổi mới

Hiện nay ở Việt Nam chưa có một cơ chế công bố thông tin đầy đủ về doanh nghiệp và ngân hàng Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng (CIC) của NHNN hoạt động đã đạt được những kết quả bước đầu rất đáng khích lệ trong việc cung cấp thông tin kịp thời về tình hình hoạt động tín dụng nhưng chưa phải là cơ quan định mức tín nhiệm doanh nghiệp một cách độc lập và hiệu quả, thông tin cung cấp còn đơn điệu, thiếu cập nhật chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu tra cứu thông tin của các ngân hàng Đó cũng là thách thức cho hệ thống ngân hàng trong việc mở rộng và kiểm soát tín dụng cho nền kinh tế trong điều kiện thiếu một hệ thống thông tin tương xứng Nếu các ngân hàng cố gắng chạy theo thành tích, mở rộng tín dụng trong điều kiện môi trường thông tin không cân xứng thì sẽ gia tăng nguy cơ nợ xấu cho hệ thống ngân hàng

b Nguyên nhân chủ quan

- Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay :

+ Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay:

đa số các khách hàng khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh doanh cụ thể, khả thi Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích,

cố ý lừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều Tuy nhiên, những

vụ việc phát sinh lại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đến các khách hàng khác

Trang 24

+ Khả năng quản lý kinh doanh kém: khi khách hàng vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh, đa phần là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít khách hàng nào dám mạnh dạng đổi mới cung cách quản

lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh, tài chính, kết toán theo đúng chuẩn mực Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tư duy quản lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi

mà lẽ ra nó phải thành công trên thực tế

+ Tình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch: quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé là đặc điểm chung của hầu hết các khách hàng vay vốn Việt Nam Ngoài ra, thói quen ghi chép đầy đủ, chính xác, rõ ràng các sổ sách

kế toán vẫn chưa được các khách hàng tuân thủ nghiêm chỉnh và trung thực

Do vậy, sổ sách kế toán mà các khách hàng cung cấp cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức hơn là thực chất Khi cán bộ ngân hàng lập các bảng phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các khách hàng cung cấp thường thiếu tính thực tế và xác thực Đây cũng là nguyên nhân vì sao ngân hàng vẫn luôn xem nặng phần tài sản thế chấp như là chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi ro tín dụng

+ Do khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lư

+ Do mất đoàn kết trong nội bộ Hội đồng quản trị, ban điều hành

- Rủi ro do các nguyên nhân từ phía ngân hàng cho vay :

+ Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng: kiểm tra nội

bộ có điểm mạnh hơn thanh tra NHNN ở tính thời gian vì nó nhanh chóng, kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát của người kiểm tra viên,

do việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên cùng với công việc kinh doanh Nhưng trong thời gian trước đây, công việc kiểm tra nội bộ của các ngân hàng hầu như chỉ tồn tại trên hình thức Kiểm tra nội bộ cần phải được xem như hệ thống “thắng” của cỗ xe tín dụng Cỗ xe càng lao đi với vận tốc lớn thì hệ

Trang 25

thống này càng phải an toàn, hiệu quả thì mới tránh cho cỗ xe khỏi đi vào những ngã rẽ rủi ro vốn luôn luôn tồn tại thường trực trên con đường đi tới

+ Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ: một

số vụ án kinh tế lớn trong thời gian vừa qua đều có sự tiếp tay của một số cán

bộ ngân hàng cùng với khách hàng làm giả hồ sơ vay, hay nâng giá tài sản thế chấp, cầm cố lên quá cao so với thực tế để rút tiền ngân hàng

Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố quan trọng để giải quyết vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng Một cán bộ kém về năng lực có thể bồi dưỡng thêm, nhưng một cán bộ tha hóa về đạo đức mà lại giỏi về mặt nghiệp vụ thì thật vô cùng nguy hiểm khi được bố trí trong công tác tín dụng

+ Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay: các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định trước khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải được quản lý một cách chủ động để đảm bảo sẽ được hoàn trả Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọng nhất của cán bộ tín dụng nói riêng và của ngân hàng nói chung Việc theo dõi hoạt động của khách hàng vay nhằm tuân thủ các điều khoản đề ra trong hợp đồng tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng nhằm tìm ra những cơ hội kinh doanh mới và mở rộng cơ hội kinh doanh Tuy nhiên, trong thời gian qua các ngân hàng chưa thực hiện tốt công tác này Điều này do một phần yếu

tố tâm lý ngại gây phiền hà cho khách hàng của cán bộ ngân hàng, một phần

do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanh của các khách hàng quá lạc hậu, không cung cấp được kịp thời, đầy đủ các thông tin mà ngân hàng yêu cầu

+ Sự hợp tác giữa các ngân hàng quá lỏng lẻo, vai trò của trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng (CIC) chưa thật sự hiệu quả:

Kinh doanh ngân hàng là một nghề đặc biệt huy động vốn để cho vay

Trang 26

hay nói cách khác đi vay để cho vay, do vậy vấn đề rủi ro trong hoạt động tín dụng là không thể trách khỏi, các ngân hàng cần phải hợp tác chặt chẽ với nhau nhằm hạn chế rủi ro Sự hợp tác nảy sinh do yêu cầu quản lý rủi ro đối với cùng một khách hàng khi khách hàng này vay tiền tại nhiều ngân hàng Trong quản trị tài chính, khả năng trả nợ của một khách hàng là một con số cụ thể, có giới hạn tối đa của nó Nếu do sự thiếu trao đổi thông tin dẫn đến việc nhiều ngân hàng cùng cho vay một khách hàng đến mức vượt quá giới hạn tối

đa này thì rủi ro chia đều cho tất cả chứ không chừa một ngân hàng nào

Trong tình hình cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt như hiện nay, vai trò của CIC là rất quan trọng trong việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác để các ngân hàng có các quyết định cho vay hợp lý Đáng tiếc

là hiện nay ngân hàng dữ liệu của CIC chưa đầy đủ và thông tin còn quá đơn điệu, chưa được cập nhật và xử lý kịp thời

1.1.6 Hậu quả của rủi ro tín dụng

a Đối với ngân hàng

Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm, làm cho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả, chi phí của ngân hàng tăng lên so với dự kiến

Nếu một khoản vay nào đó bị mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải

sử dụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào đấy, ngân hàng không có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thi ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy

cơ gặp rủi ro thanh khoản Và kết quản làm thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút, uy tín, sức cạnh tranh giảm không những trong thị trường nội địa mà còn lan rộng ra các nước, kết quả kinh doanh của ngân

Trang 27

hàng ngày càng xấu có thể dẫn ngân hàng đến thua lỗ hoặc đưa đến bờ vực phá sản nếu không có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời

b Đối với nền kinh tế xã hội

Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức, các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lại Do đó thực chất quyền

sở hữu những khoản cho vay là quyền sở hữu của những người đã gửi tiền vào ngân hàng Bởi vậy khi rủi ro tín dụng xảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng

Khi một ngân hàng gặp RRTD hay bị phá sản thì người gửi tiền ở các ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền ở các ngân hàng khác làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp phải khó khăn Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không có tiền trả lương dấn đến đời sống công nhân gặp khó khăn Hơn nữa

sự hoảng loạn của các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế

Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng xã hội mất ổn định

Ngoài ra, RRTD cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới vì ngày nay nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới Mặt khác mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rât nhanh nên RRTD tại một nước ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liên quan

Tóm lại, RRTD của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lại cho vay, nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỉ lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói

Trang 28

chung và hệ thống ngân hàng nói riêng Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay

1.2 NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

Theo Kloman Haimes, quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi

ro

Ủy ban Basel cho rằng quản trị rủi ro là một quá trình liên tục cần được thực hiện ở mọi cấp độ của một tổ chức tài chính và là yêu cầu bắt buộc để các tổ chức tài chính có thể đạt được những mục tiêu đề ra, duy trì khả năng tồn tại và sự minh bạch về tài chính

Theo quan điểm hiện đại được các Ngân hàng áp dụng phổ biến: “Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững Tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế

và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xâu trong kinh doanh tín dụng, từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh

trong cả ngắn hạn và dài hạn của ngân hàng” [12, tr.176]

Đối với hoạt động tín dụng phát triển của NHPT cũng là một loại hình cho vay của các tổ chức tài trợ, vì vậy, QTRR tín dụng trong cho vay ĐTPT cũng được định nghĩa tương tự và quy trình như đối với tổ chức tài trợ khác, tuy nhiên quá trình QTRR tín dụng trong cho vay ĐTPT chịu sự chi phối bởi các nhân tố ảnh hưởng khác nhau

1.2.2 Nhận diện rủi ro tín dụng

Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống

Trang 29

các hoạt động kinh doanh của ngân hàng có thể gây ra rủi ro tín dụng Nhận diện rủi ro tín dụng bao gồm các công việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và toàn bộ mọi hoạt động của ngân hàng nhằm thống kê được tất cả các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, để từ đó có các biện pháp phù hợp giảm thiểu rủi ro tín dụng Những dấu hiện nhận diện rủi ro tín dụng:

* Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng:

- Trong quá trình hạch toán của khách hàng, xu hướng của các tài khoản của khách hàng qua một quá trình sẽ cung cấp cho ngân hàng một số dấu hiệu quan trọng gồm: Phát hành séc quá bảo chứng hoặc bị từ chối; khó khăn trong thanh toán lương; sự dao động của các tài khoản mà đặc biệt là giảm sút số dư tài khoản tiền gửi…

- Các hoạt động vay: Mức độ vay thường xuyên gia tăng; thanh toán chậm các khoản nợ gốc và lãi; thường xuyên yêu cầu ngân hàng cho đáo hạn; yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến

- Phương thức tài chính: Sử dụng nhiều các khoản tài trợ thương mại cho các hoạt động phát triển dài hạn; chấp nhận sử dụng các nguồn tài trợ đắt nhất, ví dụ: thường xuyên sử dụng nghiệp vụ chiết khấu các khoản phải trả (factoring); giảm các khoản phải trả và tăng các khoản phải thu; các hệ số thanh toán phát triển theo chiều hướng xấu; có biểu hiện giảm vốn điều lệ

* Nhóm các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý của khách hàng:

- Thay đổi thường xuyên cơ cấu của hệ thống quản trị hoặc ban điều hành

- Hệ thống quản trị hoặc ban điều hành luôn bất đồng về mục đích, quản trị, điều hành độc đoán hoặc ngược lại quá phân tán

- Cách thức hoạch định của khách hàng có biểu hiện: Được hoạch định bởi HĐQT hoặc Giám đốc điều hành ít hay không có kinh nghiệm; HĐQT

Trang 30

hoặc Giám đốc điều hành các doanh nghiệp lớn tham gia quá sâu vào vấn đề thường nhật; Thiếu quan tâm đến lợi ích của cổ đông, chủ nợ; Thuyên chuyển nhân viên diễn ra thường xuyên; lập kế hoạch xác định mục tiêu kém, xuất hiện các hành động nhất thời, không có khả năng đối phó với những thay đổi

- Quản lý có tính gia đình: có biểu hiện thiếu tin tưởng vào những người quản lý không thuộc gia đình; cho thành viên của gia đình chưa được đào tạo, huấn luyện đầy đủ đảm đương cương vị then chốt

- Có tranh chấp trong quá trình quản lý

- Có các chi phí quản lý bất hợp lý: Tập trung quá nhiều chi phí để gây

ấn tượng như thiết bị văn phòng quá hiện đại, phương tiện giao thông đắt tiền, Ban Giám đốc có cuộc sống xa hoa, lẫn lộn giữa chi phí kinh doanh và tài chính cá nhân

* Nhóm các dấu hiệu liên quan tới các ưu tiên trong kinh doanh:

- Dấu hiệu hội chứng hợp đồng lớn: Doanh nghiệp bị ám ảnh bởi một khách hàng có tên tuổi mà sau này có thể trở nên lệ thuộc; Ban Giám đốc cắt giảm lợi nhuận nhằm có được những hợp đồng lớn

- Dấu hiệu hội chứng sản phẩm đẹp: Bị ám ảnh bởi một sản phẩm mà không chú ý đến các yếu tố khác

- Sự cấp bách không thích hợp như: Do áp lực nội bộ dẫn tới việc tung

ra sản phẩm dịch vụ quá sớm, các hạn mức thời gian kinh doanh đưa ra không thực tế, tạo mong đợi trên thị trường không đúng lúc…

* Nhóm các dấu hiệu thuộc vấn đề kỹ thuật thương mại:

- Thay đổi trên thị trường: tỷ giá, lãi suất; thay đổi thị hiếu; cập nhật kỹ thuật mới; mất nhà cung ứng hoặc khách hàng lớn; thêm đối thủ cạnh tranh

- Sản phẩm của khách hàng mang tính thời vụ cao

- Có biểu hiện cắt giảm các chi phí sửa chữa, thay thế

* Nhóm các dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính, kế toán:

Trang 31

- Chuẩn bị không đầy đủ số liệu tài chính hoặc chậm trễ, trì hoãn nộp các báo cáo tài chính

- Những kết luận về phân tích tài chính cho thấy: Sự gia tăng không cân đối về tỷ lệ nợ thường xuyên; khả năng tiền mặt giảm; tăng doanh số bán nhưng lãi giảm hoặc không có; số khách hàng nợ tăng nhanh và thời hạn thanh toán của các con nợ được kéo dài; hoạt động lỗ…

- Những dấu hiệu phi tài chính khác: Những vấn đề về đạo đức, dáng

vẻ của nhà kinh doanh; sự xuống cấp trông thấy của nơi kinh doanh; kho lưu trữ hàng hoá quá nhiều, hư hỏng và lạc hậu…

1.2.3 Đo lường rủi ro tín dụng

Đo lường rủi ro tín dụng là xác định mức rủi ro trên cơ sở các chỉ tiêu định tính và định lượng, làm căn cứ để xác định giới hạn tín dụng tối đa cho một khách hàng Nói cách khác, đo lường RRTD là việc xây dựng mô hình thích hợp để đo lường mức độ rủi ro mang lại từ phía khách hàng, từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với một khách hàng, cũng như để trích lập dự phòng rủi ro Sau đây là các mô hình được áp dụng tương đối phổ biến:

+ Capacity (Năng lực của người vay): Cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người xin vay phải có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký kết

Trang 32

hợp đồng tín dụng Tương tự, cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người đại diện cho công ty ký kết hợp đồng tín dụng phải là người được uỷ quyền hợp pháp của công ty Một hợp đồng tín dụng được ký kết bởi người không được

uỷ quyền có thể sẽ không thu hồi được nợ, tiềm ẩn rủi ro cho ngân hàng

+ Cash (Thu nhập của người vay): Tiêu chuẩn thu nhập của người vay tập trung vào câu hỏi: Người vay có khả năng tạo ra đủ tiền để trả nợ hay không? Nhìn chung, người vay có ba khả năng để tạo ra tiền, đó là: dòng tiền ròng từ doanh thu bán hàng, dòng tiền từ phát hành chứng khoán và dòng tiền

từ bán thanh lý tài sản Bất cứ nguồn thu nào từ ba khả năng trên đều có thể

sử dụng để trả nợ vay cho ngân hàng

+ Collateral (Tài sản đảm bảo): Một khoản tín dụng nếu được đảm bảo bằng tài sản cầm cố hay tài sản thế chấp sẽ gắn chặt hơn trách nhiệm và nghĩa

vụ trả nợ của người vay Nếu xảy ra những rủi ro khách quan, người đi vay không trả được nợ thì tài sản cầm cố, thế chấp sẽ trở thành nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng Tất nhiên tài sản cầm cố thế chấp cũng phải đáp ứng những yêu cầu và điều kiện nhất định theo quy định của ngân hàng

+ Conditions (Các điều kiện): Để đánh giá xu hướng ngành và điều kiện kinh tế có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động kinh doanh của khách hàng, cán bộ tín dụng cần phải biết được thực trạng về ngành nghề và công việc kinh doanh của khách hàng, cũng như khi các điều kiện kinh tế thay đổi

sẽ ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động của người vay

* Mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng

- Mô hình 1: Mô hình điểm Z (Z - Credit scoring model)

Đây là mô hình do E.I.Altman xây dựng dùng để cho điểm tín dụng đối với các doanh nghiệp vay vốn Đại lượng Z dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với người vay và phụ thuộc vào trị số của các chỉ

số tài chính của người vay Tầm quan trọng của các chỉ số này trong việc xác

Trang 33

định xác suất vỡ nợ của người vay trong quá khứ Từ đó Altman đã xây dựng

mô hình tính điểm như sau:

Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5

Trong đó: X1 = Hệ số vốn lưu động / tổng tài sản

X2 = Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sản

X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản

X4 = Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu / giá trị hạch toán của tổng nợ

X5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sản

Trị số Z càng cao, người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Vậy khi trị

số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy

cơ vỡ nợ cao Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm số thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao

- Mô hình 2: Mô hình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp (Credit Rating) Xếp hạng tín dụng là kỹ thuật đánh giá rủi ro tín dụng do các tổ chức xếp hạng thực hiện và công bố dựa trên các tiêu chí phản ánh uy tín tín dụng của người vay nợ Trên thế giới có các tổ chức chuyên xếp hạng tín dụng như Standard & Poor (S&P) và Moodys Investor Service and Fitch Ví dụ, S&P xem xét các yếu tố như loại tín dụng cung cấp, loại tài sản đảm bảo và các yếu tố khác để xếp hạng tín dụng doanh nghiệp từ cao nhất là AAA xuống thấp nhất là C, theo đó hạng càng thấp thì rủi ro tín dụng càng cao Ngoài ra, S&P còn xếp hạng giảm dần tương đối từ AAA, AA đến A và sử dụng các dấu + và – để chỉ thứ hạng khác biệt tương đối

Bảng 1.1 Mô hình xếp hạng của Standard & Poor [18]

Xếp hạng nợ dài hạn của S&P được phân thành hai cấp độ: Mức đầu tư (Investment grade): Từ AAA đến BBB; và Mức không đầu tư (Non-

Trang 34

Investment grade/Junk bond): Từ BB, đến C

AA Thấp hơn chút so với mức AAA, nhưng vẫn thể hiện

khả năng thanh toán nghĩa vụ tài chính rất vững chắc

A

Mức đánh giá A cho thấy dễ bị ảnh hưởng trước các thay đổi bất lợi trong môi trường kinh doanh hơn các mức cao hơn Tuy nhiên, khả năng người đi vay đáp ứng được các cam kết nghĩa vụ tài chính vẫn rất lớn

BBB

Khoản nợ đánh giá với mức BB ít có khả năng vỡ nợ hơn các khoản nợ mang tính đầu cơ khác Tuy nhiên, khoản nợ này luôn phải đối mặt với các bất ổn liên tục hay bị ảnh hưởng trước các điều kiện kinh tế, tài chính, kinh doanh bất lợi khiến người đi vay không còn đủ khả năng để đáp ứng các cam kết nghĩa vụ tài chính

B

Khoản nợ được đánh giá với mức B có nhiều khả năng bị vỡ nợ hơn BB, nhưng hiện tại người đi vay vẫn đang có đủ khả năng để đáp ứng các cam kết

Trang 35

Mức Xếp hạng Tình trạng

nghĩa vụ tài chính Các điều kiện kinh tế, tài chính, kinh doanh bất lợi có thể làm suy giảm khả năng hay mức độ sẵn sàng để hoàn thành các cam kết nghĩa vụ tài chính

CCC

Khoản nợ được đánh giá với mức CCC hiện rất dễ bị

vỡ nợ, và phải phụ thuộc vào các điều kiện kinh doanh, kinh tế, tài chính để có thể hoàn thành các cam kết nghĩa vụ tài chính Trong trường hợp bất lợi, người đi vay có thể không có khả năng hoàn thành các cam kết nghĩa vụ tài chính

CC Khả năng vỡ nợ đã lên mức rất cao

C

Khoản nợ với mức xếp hạng C hiện đang có khả năng rất cao sẽ vỡ nợ, các khoản nợ bị quá hạn trả nợ theo thỏa thuận, các khoản nợ của chủ thể nộp đơn phá sản hay hành động tương tự mà chưa bị phá sản Hạng C

có thể được xếp cho các khoản nợ ưu tiên thấp, cổ phiếu ưu đãi hoặc các nghĩa vụ nợ được hoãn thanh toán tiền mặt hay cổ phiếu ưu đãi được hoán đổi (nghĩa vụ được nợ mua lại hoặc hoán đổi bằng một công cụ khác với tổng giá trị dưới mệnh giá)

D

Vỡ nợ Xếp hạng D dành cho các nghĩa vụ nợ không được hoàn trả đúng hạn, trừ khi S&P tin rằng việc thanh toán sẽ được thực hiện trước thời gian ân hạn nhưng không quá 5 ngày làm việc

Ở Việt Nam hiện tại chưa có tổ chức nào thực hiện xếp hạng tín dụng

Trang 36

doanh nghiệp Do vậy, các ngân hàng thương mại thường tự xếp hạng tín dụng doanh nghiệp Việc xếp hạng tín dụng do các ngân hàng thực hiện có nhược điểm chủ quan là không phản ánh trung thực và khách quan uy tín tín dụng của khách hàng Kết quả xếp hạng có thể ảnh hưởng bởi sự nhìn nhận và

tiêu chí chủ quan do ngân hàng đặt ra

Tóm lại: Mỗi mô hình đều có những ưu điểm và nhược điểm cũng như

các điều kiện để áp dụng khác nhau Tùy theo điều kiện của mình mà các ngân hàng có thể áp dụng mô hình thích hợp

1.2.4 Kiểm soát rủi ro tín dụng

Kiểm soát rủi ro là việc thực hiện các biện pháp và hành động cụ thể để giảm thiểu hoặc hạn chế khả năng xảy ra và mức độ ảnh hưởng của các sự kiện rủi ro tín dụng

Kiểm soát rủi ro là trọng tâm của quản trị rủi ro Đó là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược và các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, phòng tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy ra đối với ngân hàng Căn cứ vào mức độ rủi ro đã được tính toán, các hệ số an toàn tài chính, và khả năng chấp nhận rủi ro mà

có những biện pháp phòng chống khác nhau nhằm làm giảm mức độ thiệt hại Các biện pháp cơ bản để kiểm soát RRTD như: Phòng tránh rủi ro, ngăn ngừa

tổn thất, chuyển giao rủi ro, đa dạng rủi ro, quản trị thông tin…

1.2.5 Tài trợ rủi ro tín dụng

Tài trợ rủi ro tín dụng là việc chuẩn bị các nguồn tài chính để bù đắp cho những tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra nhằm tránh cho ngân hàng rơi vào tình trạng khó khăn và khủng hoảng Các biện pháp tài trợ rủi ro gồm: Tự khắc phục rủi ro tín dụng và chuyển nhượng tài sản

- Các biện pháp chuyển giao rủi ro tín dụng: Chuyển giao rủi ro tín dụng là việc sắp xếp để một vài đối tượng khác chịu một phần hoặc hoàn toàn

Trang 37

tổn thất xảy ra Các hình thức chuyển giao rủi ro như sau: Bán nợ; Chứng khoán hoá; Mua bảo hiểm tín dụng cho các khoản vay; Hoán đổi tín dụng

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong kinh doanh ngân hàng, việc đương đầu với rủi ro tín dụng là điều không thể tránh khỏi được Thừa nhận một tỷ lệ rủi ro tự nhiên trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là yêu cầu khách quan hợp lý Vấn đề là làm thế nào để hạn chế rủi ro này ở một tỷ lệ thấp nhất có thể chấp nhận được Chương 1 của luận văn đã khái quát các vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng cũng như nội dung của công tác quản trị rủi ro tín dụng, làm cơ sở cho các chương tiếp theo của luận văn

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG

CHO VAY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ [11]

Ngân hàng Phát triển Việt Nam (NHPTVN) được thành lập theo quyết định số 108/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Quỹ Hỗ trợ phát triển với chức năng, nhiệm vụ được quy định như sau:

- Huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển và TDXK của nhà nước theo quy định của Chính phủ

- Thực hiện chính sách tín dụng đầu tư: Cho vay đầu tư; Hỗ trợ sau đầu tư; Bảo lãnh tín dụng đầu tư

- Thực hiện chính sách TDXK: Cho vay xuất khẩu (cho nhà xuất khẩu

và nhà nhập khẩu vay); Bảo lãnh TDXK; Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu

- Nhận ủy thác quản lý nguồn vốn ODA được chính phủ cho vay lại; nhận ủy thác, cấp phát cho vay đầu tư và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ chức trong và ngoài nước thông qua hợp đồng nhận uỷ thác giữa NHPTVN với các tổ chức ủy thác

- Ủy thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện nghiệp vụ tín dụng của NHPT

- Cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế phục vụ các hoạt động của NHPTVN theo quy định của pháp luật

Trang 39

- Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tín dụng ĐTPT và TDXK

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao

Hệ thống NHPTVN chính thức đi vào hoạt động trên phạm vi cả nước

từ ngày 01/7/2006 Hoạt động của NHPTVN không vì mục đích lợi nhuận; được chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán, được miễn phí nộp thuế và các khoản nộp NSNN theo quy định của pháp luật

NHPTVN được cấp vốn điều lệ là 30.000 tỷ đồng, được cấp bù chênh lệch lãi suất, cấp vốn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, được bù đắp rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan khi thực hiện cho vay đầu tư và bảo lãnh tín dụng đầu tư Đồng thời, với tính chất cho vay ưu đãi, hoạt động cho vay đầu tư của NHPTVN luôn có lãi suất thấp hơn lãi suất cho vay thương mại trên thị trường Nhà nước sẽ cấp bù cho NHPTVN phần chênh lệch lãi suất do lãi suất cho vay thấp hơn lãi suất huy động

2.1.2 Cơ cấu tổ chức [10]

Cơ cấu tổ chức của NHPTVN gồm có: Hội đồng quản trị, ban kiểm soát, bộ máy điều hành (Hội sở chính đặt tại thủ đô hà nội; Sở giao dịch I, II; Chi nhánh và văn phòng đại diện tại Tp Hồ Chí Minh)

- Hội đồng quản trị: gồm 07 thành viên, trong đó có 04 thành viên chuyên trách là Chủ tịch HĐQL, Uỷ viên HĐQL kiêm Tổng Giám đốc, Uỷ viên HĐQL kiêm Trưởng ban Kiểm soát, Uỷ viên chuyên trách HĐQL NHPTVN và 03 thành viên bán chuyên trách là các Thứ trưởng các Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Bộ phận giúp việc Hội đồng quản lý có 03 chuyên trách và 3 thành viên bán chuyên trách là lãnh đạo cấp Vụ của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Ban Kiểm soát: Có tối đa 03 thành viên chuyên trách

Trang 40

- Ban lónh đạo: Gồm Tổng giỏm đốc, 7 phú Tổng giỏm đốc và 01 kế toỏn trưởng

- Bộ mỏy điều hành

Hội sở chớnh đặt tại Thủ đụ Hà Nội; Văn phũng đại diện tại TP Hồ Chớ Minh 02 Sở Giao dịch, 05 Chi nhỏnh khu vực và 49 Chi nhỏnh NHPTVN tại cỏc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Hỡnh 2.1 Cơ cấu tổ chức của VDB

2.1.3 Quản lý Nhà nước đối với VDB [10]

Hoạt động của NHPTVN chịu sự quản lý nhà nước của cỏc cơ quan Nhà nước như sau:

- Thủ tướng chớnh phủ quyết định quy chế quản lý tài chớnh của ngõn hàng phỏt triển theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chớnh

- Bộ Tài chớnh: Giỏm sỏt, kiểm tra, thanh tra cỏc hoạt động của Ngõn hàng phỏt triển Giỏm sỏt việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của nhà nước

do Bộ Tài chớnh giao hoặc uỷ nhiệm cho ngõn hàng phỏt triển cho vay lại và thu hồi nợ hoàn trả vốn cho ngõn sỏch nhà nước; hướng dẫn thực hiện chế độ

kế toỏn của ngõn hàng phỏt triển; làm đầu mối xử lý những vấn đề chung và

Hội đồng quản trị

Tổng Giám đốc

(Hội sở chính)

Sở giao dịch Chi nhánh

Văn phòng đại diện

Ban Kiểm soát

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4]. Ngân hàng phát triển Việt Nam (2012), Đề án chiến lược phát triển hoạt động của Ngân hàng phát triển Việt Nam giai đoạn 2012 - 2015, định hướng 2025, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án chiến lược phát triển hoạt động của Ngân hàng phát triển Việt Nam giai đoạn 2012 - 2015, định hướng 2025
Tác giả: Ngân hàng phát triển Việt Nam
Năm: 2012
[7]. Ngân hàng Phát triển Việt Nam (2016), Tạp chí Hỗ trợ phát triển các số ra trong năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Hỗ trợ phát triển
Tác giả: Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Năm: 2016
[12]. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Kỷ yếu Hội thảo khoa học “Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội thảo khoa học “Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2005
[13]. Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam (2005), Nâng cao năng lực quản trị rủi ro, NXB Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực quản trị rủi ro
Tác giả: Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
Nhà XB: NXB Phương Đông
Năm: 2005
[14]. Hà Thị Kim Nga (2005), Các loại rủi ro và quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng, Kỷ yếu Hội thảo khoa học, NXB Phương Đông.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các loại rủi ro và quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng
Tác giả: Hà Thị Kim Nga
Nhà XB: NXB Phương Đông. Tiếng Anh
Năm: 2005
[1]. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Quyết định số 493/2005/QĐ- NHNN ngày 24/2/2005 của Thống đốc NHNN quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các Tổ chức tín dụng Khác
[3]. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Quyết định số 457/2005/QĐ- NHNN ngày 19/4/2005 của Thống đốc NHNN quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của Tổ chức tín dụng Khác
[5]. Ngân hàng phát triển Việt Nam, các báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2012, năm 2013, 2014, 2015, 2016 Khác
[6]. Ngân hàng phát triển Việt Nam, các báo cáo học tập kinh nghiệm mô hình Ngân hàng phát triển các nước Khác
[9]. Quốc hội (2004), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng Khác
[10]. Thủ tướng Chính phủ (2006), Quyết định số 110/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam Khác
[11]. Thủ tướng Chính phủ (2006), Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 về việc thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam Khác
[16]. Anthony Saunders (2007), Financial institutions management - A modern perpective Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Số hiệu - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư phát triển của ngân hàng phát triển việt nam
hi ệu (Trang 8)
Bảng 2.5. Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn cũn lại tại thời điểm cuối cỏc năm - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư phát triển của ngân hàng phát triển việt nam
Bảng 2.5. Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn cũn lại tại thời điểm cuối cỏc năm (Trang 47)
Bảng 2.6. Nợ quỏ hạn theo nhúm ngành - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư phát triển của ngân hàng phát triển việt nam
Bảng 2.6. Nợ quỏ hạn theo nhúm ngành (Trang 51)
Bảng 2.7. Thống kờ kết quả nhận diện RRTD trong cho vay ĐTPT tại VDB năm 2016 - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư phát triển của ngân hàng phát triển việt nam
Bảng 2.7. Thống kờ kết quả nhận diện RRTD trong cho vay ĐTPT tại VDB năm 2016 (Trang 54)
Bảng 2.8. Điểm và mức xếp hạng DN tại VDB theo Scoring Xột duyệt - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư phát triển của ngân hàng phát triển việt nam
Bảng 2.8. Điểm và mức xếp hạng DN tại VDB theo Scoring Xột duyệt (Trang 56)
Bảng 2.10. Điểm và mức xếp hạng doanh nghiệp tại VDB theo Scoring Phõn loại nợ - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư phát triển của ngân hàng phát triển việt nam
Bảng 2.10. Điểm và mức xếp hạng doanh nghiệp tại VDB theo Scoring Phõn loại nợ (Trang 62)
Bảng 2.11. Tỡnh hỡnh xử lý nợ tại VDB giai đoạn 2013-2016 - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư phát triển của ngân hàng phát triển việt nam
Bảng 2.11. Tỡnh hỡnh xử lý nợ tại VDB giai đoạn 2013-2016 (Trang 64)
Bảng 2.9. Cỏc chỉ tiờu tài chớnh doanh nghiệp - (luận văn thạc sĩ) quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư phát triển của ngân hàng phát triển việt nam
Bảng 2.9. Cỏc chỉ tiờu tài chớnh doanh nghiệp (Trang 104)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm