1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) quản lý dịch vụ bay du lịch bằng máy bay trực thăng ở việt nam

128 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Dịch Vụ Bay Du Lịch Bằng Máy Bay Trực Thăng Ở Việt Nam
Tác giả Trịnh Ngọc Tuyên
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tài liệu điều tra, khảo sát, thu thập số liệu thống kê và phân tích của các đề tài, dự án, các công trình nghiên cứu đã được công bố về vấn đề liên quan đến du lịch trực thăng, để sử

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRỊNH NGỌC TUYÊN

QUẢN LÝ DỊCH VỤ BAY DU LỊCH BẰNG MÁY BAY TRỰC THĂNG Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRỊNH NGỌC TUYÊN

QUẢN LÝ DỊCH VỤ BAY DU LỊCH BẰNG MÁY BAY TRỰC THĂNG Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 60.34.04.10

N ườ ướn n o ọ TS ẢO

Đà Nẵng - Năm 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác

Tác giả

Trịnh Ngọc Tuyên

Trang 4

MỤC ỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5

6 Kết cấu của luận văn 15

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ BAY DU LỊCH 16

1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ DỊCH VỤ BAY DU LỊCH 16

1.1.1 Một số khái niệm 16

1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ bay du lịch bằng MBTT 20

1.1.3 Ý nghĩa của việc quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT 22

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ BAY DU LỊCH BẰNG MBTT 24

1.2.1 Xây dựng, ban hành các chính sách liên quan đến quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT 24

1.2.2 Quy hoạch mạng lưới dịch vụ bay du lịch bằng MBTT 27

1.2.3 Tổ chức bộ máy QLNN về dịch vụ bay du lịch bằng MBTT 27

1.2.4 Quản lý công tác tổ chức thực hiện dịch vụ bay du lịch bằng MBTT 28

1.2.5 Kiểm tra, kiểm soát dịch vụ bay du lịch bằng MBTT 29

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỊCH VỤ BAY DU LỊCH BẰNG MBTT 30

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 30

1.3.2 Điều kiện kinh tế 30

1.3.3 Điều kiện văn hóa xã hội 32

Trang 5

1.3.4 An ninh chính trị 33

1.4 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ DU LỊCH BẰNG TRỰC THĂNG Ở MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM 33

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý dịch vụ bay du lịch ở một số quốc gia trên thế giới 33

1.4.2 Một số bài học đối với quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT ở Việt Nam 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỊCH VỤ BAY DU LỊCH BẰNG MBTT Ở VIỆT NAM 38

2.1 ĐẶC ĐIỂM CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỊCH VỤ BAY DU LỊCH BẰNG MBTT Ở VIỆT NAM 38

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 38

2.1.2 Đặc điểm tình hình kinh tế 39

2.1.3 Đặc điểm văn hóa xã hội 42

2.1.4 Đặc điểm an ninh chính trị 49

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỀ DỊCH VỤ BAY DU LỊCH BẰNG MÁY BAY TRỰC THĂNG Ở VIỆT NAM 52

2.2.1 Thực trạng xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện các quy định liên quan đến quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT 52

2.2.2 Thực trạng quy hoạch mạng lưới dịch vụ bay du lịch bằng MBTT55 2.2.3 Thực trạng bộ máy tổ chức quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT ở Việt Nam 67

2.2.4 Thực trạng QLNN về công tác tổ chức thực hiện dịch vụ bay du lịch bằng MBTT 78

2.2.5 Thực trạng công tác kiểm tra, kiểm soát, đối với dịch vụ bay du lịch bằng trực thăng 88

Trang 6

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỊCH VỤ BAY DU

LỊCH BẰNG TRỰC THĂNG 91

2.3.1 Những mặt thành công 91

2.3.2 Những mặt hạn chế 92

2.3.3 Nguyên nhân của những mặt hạn chế 94

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 96

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỊCH VỤ BAY DU LỊCH BẰNG MBTT Ở VIỆT NAM 97

3.1 QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BAY DU LỊCH BẰNG TRỰC THĂNG Ở VIỆT NAM 97

3.1.1 Quan điểm 97

3.1.2 Mục tiêu 97

3.1.3 Định hướng 98

3.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLNN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ BAY DU LỊCH BẰNG MBTT Ở VIỆT NAM 99

3.2.1 Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới dịch vụ bay du lịch bằng MBTT99 3.2.2 Nâng cao hiệu lực việc xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện các quy định liên quan đến quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT 101

3.2.3 Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT 102

3.2.4 Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện dịch vụ bay du lịch bằng MBTT 105

3.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát đối với dịch vụ bay du lịch bằng MBTT 107

3.2.6 Nhóm giải pháp khác 108

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 110

3.3.1 Đối với nhà nước 110

3.3.2 Đối với các tỉnh thành phố 111

Trang 7

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 112

KẾT LUẬN 113 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN ( ẢN SAO)

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 AOC Chứng chỉ nhà khai thác máy bay đƣợc nhà

chức trách hàng không phê chuẩn

2 APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình

8 HNKTQT Hội nhập kinh tế quốc tế

9 IATA Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế

10 ICAO Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế

19 UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên

Hiệp Quốc

20 VNH Tổng công ty trực thăng Việt Nam

Trang 9

2.7 Số lƣợng điểm CHC đáp ứng tiêu chuẩn của CAAV 79

2.8 Thực trạng về trình độ của nhân viên hàng không phục

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số ệu

2.1 ICOR của nền kinh tế giai đoạn 2011-2017 39 2.2 Quy hoạch cảng hàng không sân bay tại Quảng Ninh 56

2.4 Các cơ quan quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT ở

2.4a Các cơ quan quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT

2.4b Các cơ quan quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT

2.5 Tỷ lệ số điểm CHC đáp ứng tiêu chuẩn của CAAV 79

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tín ấp t ết ủ đề tà

Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, không chỉ mang đến doanh thu trực tiếp từ các lĩnh vực dịch vụ như khách sạn, tour tuyến, điểm tham quan mà còn tạo nguồn thu, góp phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề liên quan khác như giao thông, ăn uống, giải trí, thương mại và một số dịch vụ phụ trợ khác Tuy nhiên, theo đánh giá của giới chuyên gia, đến nay khả năng cạnh tranh của ngành du lịch nước ta vẫn còn thấp, thiếu những sản phẩm du lịch khác biệt; đầu tư phát triển thiếu đồng bộ, chắp vá kể cả những địa bàn trọng điểm

Trong quá trình đổi mới và hội nhập, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra những chủ trương, quan điểm hết sức đúng đắn để phát triển du lịch Ngày 06/10/2017, Thủ tướng chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 103/NQ-CP về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện theo Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa XII về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn Theo đó, một trong những nhiệm vụ của Chương trình hành động là:

“Thực hiện thương quyền 5 về vận tải hàng không và chính sách „mở cửa bầu trời‟, tạo điều kiện cho các hãng hàng không trong nước và quốc tế mở các đường bay mới nối Việt Nam với các thị trường nguồn khách du lịch…”

Để đáp ứng tốt nhu cầu của khách du lịch trong và ngoài nước, nhiều loại hình du lịch đã được hình thành, các sản phẩm du lịch đa dạng và ngày càng phong phú Từ những năm 90 của thế kỷ XX, dịch vụ bay du lịch bằng máy bay trực thăng (MBTT) đã ra đời là sự tất yếu trong xu thế phát triển của ngành du lịch Việt Nam Những năm gần đây, dịch vụ này xuất hiện với tần suất nhiều hơn tại các trung tâm du lịch như: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Vũng Tàu và một số địa phương khác trên cả nước và bước đầu đã gặt hái được thành công Theo số liệu của Tổng công ty trực thăng

Trang 12

Việt Nam, số giờ bay dịch vụ du lịch những năm gần đây có tỷ lệ tăng cao, năm 2017 lượng khách sử dụng dịch vụ đạt gần 9 nghìn lượt khách, tăng gần 5% so với năm 2016 Nhiều chuyên gia trong lĩnh vực du lịch đã có những đánh giá rất khả quan về tiềm năng phát triển của loại hình du lịch mới này, ông Vũ Thế Bình (Phó Chủ tịch Hiệp hội Du lịch Việt Nam) khẳng định:

“Việc phát triển dịch vụ trực thăng du lịch sẽ là bước tiến mới của du lịch Việt Nam”

Tuy nhiên, trong quá trình triển khai, dịch vụ đã tồn tại một số hạn chế chưa thể giải quyết như: cơ sở hạ tầng nghèo nàn, đa số các bãi đáp trực thăng

là các bãi dã chiến không phù hợp với dịch vụ cao cấp như du lịch bằng máy bay trực thăng, chất lượng máy bay chưa phù hợp với đối tượng khách hàng, điều kiện bay và thủ tục bay mất nhiều thời gian, chưa kể chi phí quá cao so với khả năng chi trả của nhiều du khách Tất cả đã cản trở sự phát triển ổn định của sản phẩm du lịch này và ảnh hưởng không nhỏ tới mức độ phát triển của toàn ngành du lịch Việt Nam

Với những lý do nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản lý dịch vụ bay

du lịch bằng máy bay trực thăng ở Việt Nam” làm đề tài luận văn tốt nghiệp

để góp phần lý giải nhiều vấn đề về lý luận và thực tiễn cũng như đề xuất các kiến nghị và giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý dịch vụ bay du lịch bằng trực thăng

2 Mụ t êu n ên ứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn đối với công tác quản lý nhà nước (QLNN) về dịch vụ bay du lịch bằng MBTT, đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm phát huy những kết quả đạt được, khắc phục những mặt tồn tại nhằm hoàn thiện công tác quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT

ở Việt Nam

Trang 13

2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Hệ thống hóa lý luận quản lý về dịch vụ bay du lịch bằng MBTT;

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý về dịch vụ bay du lịch bằng MBTT ở Việt Nam;

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT ở Việt Nam

3 Đố tượn và p ạm v n ên ứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động bay du lịch bằng MBTT bao gồm nhiều lĩnh vực như hoạt động không lưu, hệ thống cất hạ cánh (CHC), hệ thống kỹ thuật hàng không… Luận văn tập trung nghiên cứu về công tác quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT ở Việt Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu

đường hàng không bằng phương tiện máy bay trực thăng (bao gồm việc nghiên cứu từ hệ thống văn bản pháp quy, công tác quy hoạch,

kế hoạch, tổ chức bộ máy, đào tạo đội ngũ cán bộ công chức, đến công tác thanh tra, kiểm tra)

giải pháp đề xuất có ý nghĩa trong 5 năm tới

4 P ươn p áp n ên ứu

4.1 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin

- Thông tin được thu thập từ các công bố chính thức của các cơ quan nhà nước, các nghiên cứu của các cá nhân, tổ chức về du lịch trực thăng Những thông tin về tình hình phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) trong ngành

du lịch và hàng không Việt Nam, các chính sách của các cơ quan trung ương

Trang 14

và từng địa phương đối với du lịch trực thăng và tiếp thu có chọn lọc một số kết quả của các công trình khoa học có liên quan đã được công bố trong quá trình nghiên cứu đề tài luận văn

- Sau khi thu thập, các thông tin được tiến hành phân loại, lựa chọn, sắp xếp thành các bảng số liệu để đưa vào sử dụng trong nghiên cứu đề tài

- Sử dụng bảng tính Exel để tổng hợp số liệu và lên các biểu số liệu chi tiết

4.2 Phương pháp phân tích

luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với việc lựa chọn, so sánh, đối chiếu, phân tích, đánh giá, xử lý khoa học và dự báo tình huống

tài liệu, báo cáo của các cơ quan quản lý nhà nước (QLNN) như: Cục hàng không Việt Nam (Bộ Giao thông vận tải), Cục tác chiến (Bộ Quốc phòng), Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thống kê, UBND và các Sở du lịch tỉnh, thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Vũng Tàu,…và một số cơ quan QLNN khác thuộc Chính phủ Các tài liệu điều tra, khảo sát, thu thập số liệu thống kê và phân tích của các đề tài, dự án, các công trình nghiên cứu đã được công bố về vấn đề liên quan đến du lịch trực thăng, để sử dụng phân tích, đánh giá về công tác quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT ở Việt Nam

xã hội đã được lượng hoá có nội dung, tính chất tương tự nhau So sánh các nhiệm vụ kế hoạch; so sánh qua các giai đoạn khác nhau; so sánh các đối tượng tương tự; so sánh các yếu tố, hiện tượng cá biệt với trung bình hoặc tiên tiến So sánh kết quả hoạt động quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT qua các năm, Biểu hiện bằng số: Có thể tính theo giá trị tuyệt đối hoặc tỷ lệ phần trăm (%)

Trang 15

- Phương pháp phân tổ: Những thông tin thứ cấp khi thu thập được sẽ

tiến hành phân tổ, phân nhóm theo một số tiêu thức Phương pháp phân tổ sẽ giúp nhìn nhận rõ ràng những số liệu đã thu thập được để có thể đi đến kết luận chính xác nhất

kiến của các chuyên gia, giáo viên hướng dẫn, các lãnh đạo, đồng nghiệp có kinh nghiệm đánh giá về hoạt động quản lý bay du lịch và dịch vụ bay du lịch bằng trực thăng ở Việt Nam nhằm thu thập ý kiến đóng góp, kinh nghiệm quý báu và thực tế

5 Tổn qu n tà l ệu n ên ứu

1 Phan Huy Đường (2015), Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế,

NXB Đại học Quốc gia Hà Nội

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, khu vực hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng hiện nay, đặc biệt là khi vai trò của “bàn tay vô hình” trong nền kinh tế thị trường hiện đại có nhiều bất cập khiến nền kinh tế bất ổn thì vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế của nhà nước ở mỗi quốc gia đòi hỏi phải có

sự tương thích nhằm ổn định và tạo đà cho nền kinh tế đất nước phát triển bền vững Ở Việt Nam, các nội dung của QLNN về kinh tế trong nền kinh tế thị trường cũng đang dần được hoàn thiện, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế Chính vì vậy, việc học tập, nghiên cứu và vận dụng vào thực tiễn những kiến thức cơ bản về QLNN nói chung, QLNN về kinh tế nói riêng có ý nghĩa đặc biệt đối với sinh viên, học viên và những người nghiên cứu kinh tế

QLNN về kinh tế là môn khoa học giáp ranh giữa kinh tế học, quản trị học, quản trị kinh doanh, khoa học quản lý và nhà nước pháp quyền, có đối tượng nghiên cứu là các quy luật và các vấn đề mang tính quy luật về sự ra đời, hình thành, tác động qua lại của các mối quan hệ, giữa các thực thể có liên quan đến các hoạt động kinh tế và quản lý kinh tế của một quốc gia

Trang 16

Giáo trình QLNN về kinh tế được biên soạn trên cơ sở đúc kết lý luận và thực tiễn QLNN về kinh tế trong nền kinh tế thị trường hiện đại và trong quá trình đổi mới nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Giáo trình đã khái quát hóa các khái niệm, phạm trù, các yếu tố, bộ phận cấu thành, các chức năng, nguyên tắc, phương pháp, tổ chức bộ máy, thông tin và quyết định quản lý, cán bộ, công chức QLNN về kinh tế Tác giả đã kế thừa và chọn lọc những kiến thức từ các công trình nghiên cứu, các chuyên đề về QLNN và QLNN về kinh tế kết hợp với những vấn đề lý luận và thực tiễn mới nảy sinh; giúp người đọc sẽ có cái nhìn rõ hơn về QLNN về kinh tế

2 Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa (2008), Giáo trình Kinh tế du

lịch, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội

Giáo trình đã cung cấp các tri thức cơ bản về khái niệm du lịch, khách

du lịch, sản phẩm du lịch và tính đặc thù của nó; lịch sử hình thành, xu hướng phát triển và tác động KT-XH của du lịch Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của du lịch thế giới; hệ thống hóa những xu hướng phát triển cơ bản của cung và cầu du lịch trên thế giới và phân tích các tác động về KT-XH của

du lịch đối với một địa bàn phát triển du lịch (chủ yếu dưới góc độ một quốc gia)

Cung cấp những kiến thức cơ bản về: (1) cầu du lịch, loại hình du lịch

và các lĩnh vực kinh doanh du lịch; (2) điều kiện để phát triển du lịch; tính thời vụ trong du lịch; (3) lao động trong du lịch; (4) cơ sở vật chất - kỹ thuật

du lịch; (5) chất lượng dịch vụ du lịch; (6) hiệu quả kinh tế du lịch; (7) quy hoạch phát triển du lịch; (8) tổ chức và quản lý ngành du lịch

Trong đó, cuốn sách đã dành một dung lượng nhất định để đánh giá ngành du lịch Việt Nam từ khi ra đời nhất là từ khi đổi mới đến nay Khẳng định vai trò của du lịch đối với sự phát triển KT-XH của quốc gia và những khó khăn, hạn chế cả về chủ quan lẫn khách quan mà ngành du lịch Việt Nam đang gặp phải Cuốn sách còn chỉ rõ những nguyên nhân mà kinh tế du lịch

Trang 17

Việt Nam phát triển chưa ổn định, thiếu bền vững, hiệu quả chưa tương xứng với tiềm năng du lịch to lớn của đất nước

3 Bùi Thị Hải Yến (2009), Quy hoạch du lịch, NXB Giáo dục Hà Nội

Nội dung cuốn sách hướng làm rõ các dẫn luận quy hoạch du lịch: lịch

sử phát triển của khoa học quy hoạch du lịch, khái niệm quy hoạch du lịch, nguyên tắc quy hoạch du lịch, tiềm năng và các điều kiện quy hoạch du lịch Thực trạng kinh doanh du lịch và cơ sở khoa học của việc xây dựng bản đồ trong quy hoạch du lịch Dự báo nhu cầu phát triển du lịch và các định hướng chiến lược phát triển du lịch Tổ chức thực hiện và đánh giá tác động từ các

dự án quy hoạch phát triển du lịch đến tài nguyên và môi trường Kinh nghiệm của thế giới về quy hoạch ở vùng biển, vùng núi, các vùng nông thôn

và ven đô

Tác giả cuốn sách còn đưa ra những khuyến nghị về quy hoạch du lịch vùng nông thôn và ven đô ở Việt Nam, khẳng định phát triển du lịch gắn với việc bảo vệ, tôn tạo tài nguyên môi trường đảm bảo sự phát triển bền vững; cần có kế hoạch và cơ chế quản lý phù hợp để khai thác có hiệu quả các lợi thế về vị trí, tiềm năng, đẩy mạnh phát triển du lịch góp phần vào phát triển KT-XH song vẫn bảo tồn được giá trị về tự nhiên, văn hóa, xã hội

4 Martin Oppermann và Kye - Sung Chon (1997), Tourism in

Developing Countries (Du lịch ở các nước đang phát triển), NXB

International Thomson Business Press

Nội dung cuốn sách tập trung phân tích những vấn đề sau: sự phát triển

du lịch ở các nước đã và đang phát triển, trong đó tác giả nhấn mạnh về quá trình nghiên cứu du lịch tại các đất nước đang phát triển theo nhiều giai đoạn: 1930-1960, 1970-1985 và 1985-1993 Đồng thời, công trình này còn đề cập đến mối liên hệ giữa chính phủ và du lịch, các mô hình phân tích phát triển du lịch, các phương pháp đo lường phát triển du lịch quốc tế, sự phát triển các điểm đến du lịch như khu nghỉ mát ven đồi hay ven biển, các khu du lịch vùng ngoại ô

Trang 18

5 Đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp đầu tư phát triển khu du lịch” của nhóm tác giả do Lê Văn Minh làm chủ nhiệm, Viện nghiên cứu phát triển du lịch Việt Nam chủ trì (2006)

Đề tài tập trung nghiên cứu hệ thống các khái niệm về khu du lịch, vai trò của đầu tư phát triển các khu du lịch và kinh nghiệm thực tiễn của các nước

về đầu tư phát triển các khu du lịch Phân tích thực trạng về hệ thống các cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư du lịch nói riêng

và phát triển du lịch nói chung; xác định thực trạng chính sách đầu tư phát triển khu du lịch của Việt Nam và đề xuất 10 giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách đầu tư bao gồm: (1) Giải pháp về công tác tổ chức, quản lý các khu du lịch; (2) Giải pháp về xây dựng, quản lý và thực hiện quy hoạch các khu du lịch; (3) Giải pháp về quyền sử dụng đất đai ở các khu du lịch; (4) Giải pháp về đầu tư phát triển các khu du lịch; (5) Giải pháp về huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển khu du lịch; (6) Giải pháp về cơ chế, chính sách tài chính, thuế trong đầu tư phát triển các khu du lịch; (7) Giải pháp về phối hợp và hợp tác liên ngành, liên vùng trong khai thác tài nguyên ở các khu du lịch; (8) Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính; (9) Giải pháp hỗ trợ, khuyến khích cộng đồng tham gia phát triển các khu du lịch; và (10) Giải pháp về đầu tư, bảo tồn, tôn tạo các giá trị tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường

6 Đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch Việt Nam có tính cạnh tranh trong khu vực, quốc tế” của nhóm tác giả do Đỗ Cẩm Thơ làm chủ nhiệm, Viện nghiên cứu phát triển du lịch Việt Nam chủ trì (2007)

Tiếp cận trên quan điểm QLNN và kinh tế vĩ mô, các tác giả của đề tài khai thác những hướng như: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về cạnh tranh sản phẩm du lịch Phân tích, đánh giá thực trạng hệ thống sản phẩm du lịch Việt Nam theo 02 tiêu chí: (1) cấu thành sản phẩm chung của điểm đến và (2) sản phẩm theo các loại hình du lịch

Nghiên cứu cạnh tranh và định vị sản phẩm du lịch Việt Nam trong thị trường du lịch khu vực và quốc tế Phân tích và đánh giá hệ thống sản phẩm

Trang 19

du lịch của các nước cạnh tranh trong khu vực như: Thái Lan, Singapore, Malaysia, Indonesia, Trung Quốc Nghiên cứu điều tra từ góc độ tiêu dùng, tìm ra, định vị sản phẩm hiện tại của du lịch Việt Nam Đồng thời, tác giả phân tích đặc thù, thế mạnh và đánh giá một cách có hệ thống các sản phẩm

du lịch Việt Nam, xác định sản phẩm du lịch Việt Nam so sánh với các sản phẩm cạnh tranh như du lịch biển đảo, du lịch văn hóa, du lịch sinh thái

7 Báo cáo “Du lịch Việt Nam – thực trạng và giải pháp phát triển” của Viện nghiên cứu phát triển du lịch Việt Nam (2014)

Báo cáo đã nêu một cách rõ nét nhất thực trạng của du lịch Việt Nam hiện nay cùng các xu hướng phát triển trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế (HNKTQT) Các thành công và hạn chế được đánh giá cụ thể cùng các nguyên nhân làm nên các kết quả này Các vấn đề toàn cầu, xu hướng quốc tế

và trong nước được đề cập và chỉ rõ các tác động đối với du lịch Việt Nam

Từ những phân tích cụ thể này, báo cáo cũng đã đúc rút ra những giải pháp then chốt mang tính đột phá mà giai đoạn tới du lịch Việt Nam cần hướng tới,

cụ thể là: (1) xây dựng nhận thức đúng về du lịch; (2) đẩy mạnh chính sách thu hút đầu tư, tạo nguồn lực phát triển; (3) tháo gỡ rào cản cho phát triển du lịch; (4) tập trung quản lý điểm đến và chất lượng du lịch; (5) tăng cường liên kết, phối hợp liên ngành, liên vùng trong phát triển du lịch; (6) đầu tư phát triển nguồn nhân lực du lịch

Có thể nói, đây là một trong những báo cáo quan trọng của ngành du lịch Hiểu rõ về thực trạng và các xu hướng tác động đến hoạt động du lịch trong thời gian qua để có các kế hoạch triển khai các giải pháp bứt phá sẽ giúp cho ngành, các ngành liên quan, các địa phương và doanh nghiệp có hướng tiếp cận đúng đắn thực hiện thành công phát triển du lịch trên cả nước

8 Báo cáo “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng du lịch Bắc Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” của Bộ Văn hóa, Thể thao

và Du lịch (2013)

Trang 20

Nội dung Báo cáo đã tập trung vào một số vấn đề chủ yếu:

Một là, đánh giá các yếu tố nguồn lực và hiện trạng phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ; xác định cơ hội và thách thức đối với phát triển du lịch của vùng

Hai là, quy hoạch phát triển du lịch vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Trên cơ sở đưa ra quan điểm, mục tiêu và dự báo các chỉ tiêu phát triển du lịch, đã đưa ra một số định hướng phát triển về các mặt như: sản phẩm du lịch, thị trường khách du lịch, xây dựng hình ảnh, phát triển thương hiệu và xúc tiến quảng bá, tổ chức không gian phát triển du lịch, đầu

tư phát triển du lịch, bảo vệ tài nguyên môi trường du lịch vùng

Ba là, các giải pháp và tổ chức thực hiện quy hoạch, trong đó, bao gồm các giải pháp: nhóm giải pháp đầu tư và huy động vốn đầu tư, giải pháp phát triển nguồn nhân lực; xúc tiến, quảng bá; tổ chức, quản lý; ứng dụng khoa học

- công nghệ; liên kết vùng và hợp tác quốc tế; bảo vệ tài nguyên môi trường

du lịch vùng và ứng phó với biến đổi khí hậu

9 Nguyễn Đình Sơn (2002), Phát triển kinh tế du lịch ở vùng du lịch

Bắc Bộ và tác động của nó tới quốc phòng – an ninh, Học viện Chính trị –

Quân sự, Hà Nội

Tác giả đã khái quát lý luận chung về phát triển kinh tế du lịch (KTDL) kết hợp với củng cố quốc phòng – an ninh (QP-AN) Theo tác giả, du lịch là hoạt động của con người mà trong quá trình đó đồng thời diễn ra cả hai mặt: sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm du lịch, người đi du lịch là những người tiêu dùng các sản phẩm du lịch, người kinh doanh du lịch là người cung cấp các sản phẩm du lịch, chỉ có hoạt động diễn ra đồng thời thì mới đảm bảo được một chương trình du lịch hoàn chỉnh

Phân tích những đặc điểm cơ bản của KTDL, thực trạng KTDL ở vùng Bắc Bộ trong mối quan hệ với củng cố QP-AN Sau khi chỉ rõ những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế của KTDL vùng Bắc Bộ trong thời gian qua, tác giả đã đề xuất phương hướng, mục tiêu và những giải

Trang 21

pháp cơ bản để phát triển KTDL ở vùng Bắc Bộ kết hợp với tăng cường củng

cố QP-AN trong thời gian tới

10 Trần Xuân Ảnh (2011), Thị trường du lịch Quảng Ninh trong hội

nhập kinh tế quốc tế, Học viện Chính trị – Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh,

Hà Nội

Tác giả đã hướng nghiên cứu vào làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về thị trường du lịch trong HNKTQT; phân tích thực trạng của thị trường du lịch Quảng Ninh trong HNKTQT, trong đó tác giả đã phác họa rõ nét về những thành tựu, đặc biệt là nêu rõ những vấn đề đặt ra cần khắc phục để mở rộng thị trường du lịch Quảng Ninh đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 Nêu

rõ xu hướng phát triển của thị trường du lịch quốc tế và quốc gia, từ đó đề xuất phương hướng trọng tâm phát triển thị trường du lịch Quảng Ninh trong HNKTQT: (1) Xây dựng chương trình thị trường trong đó xây dựng chính sách thị trường phù hợp nhằm đẩy mạnh công tác quy hoạch chiến lược và kế hoạch ngắn hạn cho từng giai đoạn, từng thị trường khách du lịch; (2) Tăng cường hợp tác du lịch trong nước và quốc tế; (3) Phát triển không gian, lãnh thổ của thị trường du lịch; (4) Định hướng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho

du lịch; (5) Dự báo các chỉ tiêu phát triển thị trường du lịch Quảng Ninh trong giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến 2020 tầm nhìn 2030 Cuối cùng, tác giả đã đề xuất 4 nhóm giải pháp nhằm phát triển thị trường du lịch trong thời gian tới bao gồm: (1) Nhóm các giải pháp tạo lập nguồn cung hàng hóa du lịch; (2) Nhóm các giải pháp kích cầu; (3) Nhóm giải pháp điều tiết giá cả; (4) Nhóm giải pháp tạo lập môi trường du lịch trong HNKTQT

11 Nguyễn Anh Tuấn (2010), Năng lực cạnh tranh điểm đến của du

lịch Việt Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội

Tác giả đã tập trung nghiên cứu khái quát một số vấn đề lý luận cơ bản

về cạnh tranh điểm đến trong phát triển du lịch như: cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, điểm đến và năng lực cạnh tranh điểm đến Tác giả áp dụng một số mô hình và phương pháp nghiên cứu mới để phân tích, đánh giá thực trạng năng

Trang 22

lực cạnh tranh điểm đến của ngành du lịch Việt Nam; chỉ ra những mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và áp lực đối với ngành du lịch Việt Nam cũng như nguyên nhân của hạn chế về năng lực cạnh tranh điểm đến của ngành du lịch Việt Nam Đề xuất 4 quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến của ngành

du lịch Việt Nam xác đáng và phù hợp với thực tiễn Việt Nam: (1) Ngành du lịch phải trở thành một trong những ngành kinh tế hàng đầu, đóng góp quan trọng vào sự thịnh vượng quốc gia; (2) Môi trường chính sách phải tạo thuận lợi cho du lịch phát triển; (3) Ngành du lịch phải được phát triển theo hướng năng động, thích ứng nhanh và ứng phó kịp thời với những thay đổi; (4) Ngành du lịch phải được phát triển theo hướng chất lượng, hiệu quả, bền vững Trên cơ sở các quan điểm này và kết quả nghiên cứu lý luận, thực tiễn, tác giả đã đề xuất các nhóm khuyến nghị về chính sách và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến của ngành du lịch Việt Nam với những luận cứ chặt chẽ, toàn diện và có tính khả thi

12 S Medlik (1995), Managing Tourism (Quản lý Du lịch), NXB

Butterworth - Heinemann Ltd

Nghiên cứu tập trung vào những nội dung chính sau: “Tương lai - Phân tích - Kế hoạch”, trong đó tác giả phân tích và trả lời các câu hỏi về khả năng đóng góp của các cuộc nghiên cứu tương lai đối với chính sách về du lịch, vòng đời của khu vực du lịch liệu có thể được kiểm soát? Tác giả đã cho rằng:

“Trong du lịch, các chính sách phải dựa trên một kết hợp chặt chẽ của kinh tế, chính trị, xã hội và các đối tượng về không gian Những đối tượng này phải được đặt vào một khuôn khổ mang tính quyết định mà chức năng chính của

nó là việc đạt được mục tiêu với những ý nghĩa cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định” [42] Thiết lập chính sách trong du lịch không phải là một nhiệm vụ phức tạp với chính phủ, mà là việc phát triển thông qua sự cộng tác với các tổ chức du lịch và ngành công nghiệp du lịch Ngoài ra, công trình còn đề cập về khái niệm sản phẩm, sự cạnh tranh trong ngành hàng không, sự quảng bá sản phẩm và điểm đến, sự quản lý du lịch, giới hạn cũng như thách

Trang 23

thức đối với ngành du lịch

Ngoài ra, còn nhiều công trình khoa học khác nghiên cứu về các vấn đề

có liên quan như:

13 Bùi Bích Phương (2014) “Phát triển loại hình du lịch bằng MBTT

tại thành phố Đà Nẵng”, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Văn Hóa Hà

Nội

Tác giả tập trung nghiên cứu về loại hình du lịch bằng MBTT trên thế giới và Việt Nam, chỉ ra những đặc trưng cơ bản và lợi ích của dịch vụ này mang lại thông qua việc phân tích những thuận lợi về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn để thấy được khả năng phát triển sản phẩm du lịch bằng MBTT ở thành phố Đà Nẵng, đồng thời góp phần đa dạng hóa sản phẩm du lịch của địa phương cũng như nâng cao sức cạnh tranh của du lịch Việt Nam Ngoài ra, tác giả cũng đề cập tới thực trạng

và đưa ra một số giải pháp phát triển loại hình du lịch bằng MBTT tại thành phố Đà Nẵng

14 Hồ Thị Phương Thảo (2012) “Xây dựng chính sách Marketing

nhằm khai thác nguồn khách cho loại hình du lịch trực thăng tại công ty TNHH MTV Lữ hành Vitour Đà Nẵng”, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Huế

Công trình này tác giả đưa ra những lý luận cơ bản nhằm khái quát hóa một số vấn đề về hoạt động marketing ở công ty Lữ hành Vitours Đà Nẵng Tiến hành khảo sát nhu cầu của hành khách về dịch vụ du lịch trực thăng, từ

đó làm cơ sở đưa ra những chính sách marketing phù hợp nhằm khai thác hiệu quả nguồn khách cho dịch vụ du lịch trực thăng; đồng thời xác định đối tượng khách hàng mục tiêu và tìm hiểu nhu cầu của nguồn khách hàng tiềm năng Đưa ra các giải pháp xây dựng chính sách marketing cho các tour du lịch trực thăng nhằm khai thác nguồn khách có nhu cầu du lịch bằng phương tiện trực thăng tại Đà Nẵng có mức chi trả cao

15 Trần Nguyên Đông Thi (2012), “Nghiên cứu thực trạng khai thác

và tiềm năng kinh tế sản phẩm du lịch trực thăng của công ty TNHH MTV Lữ

Trang 24

hành Vitour Đà Nẵng”, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Huế

Nội dung công trình xoay quanh các vấn đề về yếu tố cấu thành nên sản phẩm du lịch trực thăng, đánh giá thực trạng khai thác sản phẩm du lịch trực thăng tại công ty Lữ hành Vitours Nghiên cứu về tiềm năng kinh tế của sản phẩm du lịch trực thăng thông qua phân tích, đánh giá cơ hội và rủi ro; các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh sản phẩm, khả năng đầu tư và phát triển trong tương lai; khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng và mức độ đóng góp của sản phẩm Ngoài ra, tác giả cũng đưa ra một số giải pháp nhằm khai thác tối ưu thế mạnh, khắc phục các hạn chế và định hướng cho việc khai thác hiệu quả sản phẩm du lịch bằng MBTT trong tương lai

Nhìn chung, ở những nghiên cứu trên, các tác giả đã khái quát các công trình chủ yếu đã công bố về du lịch và liên quan đến du lịch bằng MBTT Đây

là nguồn tài liệu thứ cấp rất cần thiết cho việc nghiên cứu luận văn của tác giả Tuy nhiên, các công trình chủ yếu tập trung nghiên cứu đến mặt kinh tế -

kỹ thuật trong hoạt động du lịch, đến kinh doanh du lịch, thị trường du lịch và hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp cụ thể; song nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện và dưới góc độ quản lý kinh tế thì gần như chưa

có công trình nào Do vậy, yêu cầu đặt ra là phải tăng cường nghiên cứu vấn

đề thuộc lĩnh vực này

Đối với công tác QLNN về dịch vụ bay du lịch bằng MBTT ở Việt Nam đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu Vì vậy, có thể khẳng định đây sẽ là đề tài đầu tiên nghiên cứu một cách hệ thống và tương đối đầy đủ về thực trạng, các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác QLNN về dịch vụ bay du lịch bằng MBTT trong thời gian tới Đề tài đề cập một cách trực tiếp

và đầy đủ về thực trạng công tác QLNN trên tất cả các khía cạnh của dịch vụ

du lịch trực thăng ở Việt Nam và ở tất cả các cấp độ từ vĩ mô đến vi mô Do hạn chế về thời gian và trong khuôn khổ có hạn của một luận văn tốt nghiệp, cũng như những hạn chế trong việc thu thập các tài liệu có liên quan, nên đề tài này chủ yếu và chỉ dừng lại ở việc đánh giá hoạt động trong công tác

Trang 25

QLNN về dịch vụ bay du lịch bằng MBTT ở một số địa phương đang được Tổng công ty trực thăng Việt Nam triển khai trong giai đoạn từ 2014-2017 để nghiên cứu, đánh giá

6 Kết ấu ủ luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các bảng biểu, luận văn gồm 3 phần chính:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT Chương 2 Thực trạng công tác quản lý dịch vụ bay du lịch bằng

MBTT ở Việt Nam

Chương 3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dịch vụ

bay du lịch bằng MBTT ở Việt Nam

Trang 26

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ Ý UẬN VỀ QUẢN Ý DỊCH VỤ AY DU ỊCH

1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN Ý DỊCH VỤ AY DU ỊCH

1.1.1 Một số á n ệm

a Khái niệm quản lý

Quản lý là thuật ngữ xuất hiện từ rất sớm trong Ngôn ngữ học Đã có rất nhiều cách giải thích về thuật ngữ quản lý Có quan niệm cho rằng quản lý có nghĩa là tác động có chủ đích, là chỉ huy, điều hành; có quan điểm cho rằng quản lý là lãnh đạo, thống trị, cai trị; lại có người quan niệm rằng quản lý là hoạt động nhằm đảm bảo hoàn thành công việc thông qua sự nỗ lực của người khác, cũng có người quan niệm quản lý là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân và nhằm đạt được mục đích của nhóm… Quan niệm chung nhất về quản lý được nhiều người chấp nhận do Ngành Điều khiển học đưa ra như sau: “Quản lý là sự tác động có định hướng lên bất

kỳ một hệ thống nào đó nhằm trật tự hóa và hướng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định” Dựa trên các tiêu chí khác nhau, người ta phân ra quản lý kỹ thuật và quản lý xã hội; quản lý vĩ mô và quản lý vi mô… Tuy nhiên, quan niệm này vừa phù hợp với lĩnh vực kỹ thuật lại vừa có thể áp dụng trong lĩnh vực xã hội

Ngày nay, khi nhắc tới quản lý thì người ta sẽ đề cập đến quản lý xã hội

Đó là sự tác động, chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, nhằm đạt đươc mục đích đã đề ra và thực hiện theo ý chí của người quản lý Quản lý xã hội được C Mác coi là chức năng quản lý đặc biệt được sinh ra từ tính chất xã hội hoá lao động

Như vậy, quản lý là một hiện tượng, một hoạt động xã hội của con người Tuy có nhiều quan niệm khác nhau nhưng tựu chung lại có thể định

Trang 27

nghĩa: Quản lý trong xã hội nói chung là quá trình tổ chức, điều hành các hoạt động, tác động đến đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu và yêu cầu nhất định dựa trên những quy luật khách quan

Adam Smith định nghĩa rằng: “Dịch vụ là những nghề hoang phí nhất trong tất cả các nghề như cha đạo, luật sư, nhạc công, ca sĩ ôpêra, vũ công Công việc của tất cả bọn họ tàn lụi đúng lúc nó được sản xuất ra” [19]

Theo Luật Giá Việt Nam năm 2013: “Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng không tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật” [12]

Theo Từ điển Tiếng Việt: “Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công” [39, tr.323]

Tổng hợp các cách tiếp cận như trên, trong phạm vi đề tài này, chúng ta

có thể hiểu: Dịch vụ là những thứ tương tự như hàng hoá, nhưng là phi vật chất

Dịch vụ có các đặc tính sau:

- Tính đồng thời: sản xuất và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời

- Tính không thể tách rời: sản xuất và tiêu dùng dịch vụ không thể tách rời Thiếu mặt này thì sẽ không có mặt kia

Trang 28

- Tính không đồng nhất: không có chất lượng đồng nhất

- Vô hình: không có hình hài rõ rệt, không thể thấy trước khi tiêu dùng

- Không lưu trữ được: không thể lập kho để lưu trữ hàng hóa được

c Khái niệm du lịch

Thuật ngữ Du lịch bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp: Tonos nghĩa là “Đi một

vòng” Thuật ngữ này được đưa vào hệ ngữ La tinh thành Turnur và sau đó

thành Tour trong tiếng Pháp với nghĩa là: “Đi vòng quanh, cuộc dạo chơi”

Theo Robert Lanquar (1980), từ Tourism (du lịch) lần đầu tiên được sử dụng trong tiếng Anh vào khoảng năm 1800 và được quốc tế hoá, nhiều nước đã sử dụng trực tiếp mà không dịch nghĩa Trong tiếng Việt, thuật ngữ du lịch là một từ gốc Hán - Việt, tạm hiểu là đi chơi, trải nghiệm [4, tr.9]

Cụ thể, Luật Du lịch Việt Nam năm 2017 định nghĩa: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác” [9]

d Khái niệm dịch vụ bay du lịch bằng MBTT

Là loại hình tham quan trên không mà phương tiện được sử dụng là MBTT, với phạm vi hoạt động được giới hạn bởi các yếu tố chính trị, thời gian, không gian của điểm du lịch Đây là một quá trình liên tục từ trước chuyến bay cho đến sau chuyến bay, từ mặt đất đến trên không Dịch vụ này bao gồm: các đường bay tham quan trực tiếp, lịch bay khai thác tại các điểm, dịch vụ trước, trong và sau khi bay Dịch vụ có những đặc điểm cơ bản sau:

- Dịch vụ bay du lịch bằng MBTT là một dịch vụ không dự trữ được, khi máy bay đã cất cánh thì các ghế trống trên máy bay không có khách ngồi

sẽ không bán lại được, nghĩa là nhà khai thác dịch vụ sẽ không thu được tiền

từ các ghế này

Trang 29

- Loại hình du lịch bằng MBTT là dịch vụ nên du khách sử dụng dịch

vụ gắn liền với quá trình cung ứng dịch vụ Dịch vụ được coi là kết thúc khi

du khách kết thúc hành trình bay tham quan của mình, đúng thời gian, đúng địa điểm một cách an toàn

- Sự thỏa mãn dịch vụ du lịch trực thăng được thể hiện qua việc du khách kết thúc hành trình tham quan một cách an toàn, đúng thời gian, địa điểm với việc đáp ứng tốt nhất các nhu cầu của du khách

e Khái niệm quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT

Trên cơ sở nghiên cứu các khái niệm trên, tổng hợp những điểm hợp lý của nhiều quan điểm về quản lý, dịch vụ, du lịch và dịch vụ bay du lịch bằng MBTT, có thể rút ra: Quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT là phương thức

mà thông qua hệ thống các công cụ quản lý bao gồm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch Nhà nước tác động vào đối tượng quản lý để định hướng cho các hoạt động du lịch trực thăng vận động, phát triển trên cơ sở sử dụng

có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra Như vậy, nói đến quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT là nói đến cơ chế quản lý Cơ chế đó, vừa phải tuân thủ các yêu cầu của quy luật kinh tế khách quan; lại vừa phải có một hệ thống công cụ như pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch thích hợp để quản lý Quan niệm này bao hàm những nội dung cơ bản như: các cơ quan nhà nước có chức năng QLNN về du lịch trực thăng là chủ thể quản lý; các quan hệ xã hội vận động và phát triển trong lĩnh vực du lịch trực thăng là đối tượng quản lý và hệ thống pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch là công cụ để Nhà nước thực hiện sự quản lý Việc quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT là tạo môi trường thông thoáng, ổn định, định hướng, hỗ trợ, thúc đẩy các hoạt động du lịch trực thăng phát triển nhưng có trật tự, cạnh tranh lành mạnh nhằm giải quyết hài hòa các lợi ích Đồng thời thường xuyên thực hiện kiểm tra, thanh tra giám sát nhằm

Trang 30

đảm bảo trật tự, kỷ cương, uốn nắn những hiện tượng, hành vi vi phạm pháp luật

Ở các nước có dịch vụ du lịch trực thăng phát triển, việc quản lý dịch vụ này là hiện tượng rất phổ biến Tuy nhiên, mức độ và yêu cầu quản lý ở mỗi quốc gia là khác nhau nó phụ thuộc vào sự phát triển khác nhau của điều kiện

về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội cũng như trình độ QLNN và trình độ dân trí của mỗi quốc gia Trong đó, vấn đề con người có ý nghĩa then chốt, việc quản lý dịch vụ này đòi hỏi tính nghệ thuật vì nó lệ thuộc vào trình độ, nhân cách, bản lĩnh của đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế; phong cách làm việc, phương pháp và hình thức tổ chức quản lý; khả năng thích nghi cao hay thấp… của bộ máy QLNN

1.1.2 Đặ đ ểm ủ ị vụ b y u lị bằn MBTT

a Một là loại hình du lịch khám phá mạo hiểm, trải nghiệm thú vị

Dịch vụ du lịch bằng MBTT sẽ tạo cho du khách một cảm giác thú vị, thích thú với những người ưa mạo hiểm, thích cảm giác mạnh Với độ cao bay

từ 150-1000m trên địa hình, du lịch trực thăng sẽ không phù hợp cho những người có chứng sợ độ cao hay có tình trạng sức khỏe yếu (tiền đình, tim mạch, cao huyết áp, )

Điều đặc biệt của dịch vụ này là nó có thể bay với khoảng cách cao - thấp tùy theo nhu cầu của khách hàng Du khách có thể ngắm toàn cảnh vẻ đẹp hùng vĩ của dãy Trường Sơn đã đi vào lịch sử hay khu rừng đại ngàn Tây Nguyên ở độ cao 1000m nhưng cũng có thể lơ lửng tại chỗ hoặc hạ thấp độ cao để du khách ngắm nhìn kỹ lưỡng những cảnh đẹp của một thành phố trẻ đầy năng động như Đà Nẵng hoặc bất kỳ cảnh đẹp ở một khu du lịch nào đó trên dải đất hình chữ S xinh đẹp Tại một số nước như Pháp, Mỹ, nơi dịch vụ

du lịch bằng MBTT phát triển lâu đời, du khách sẽ được chiêm ngưỡng vẻ đẹp từ trên cao của các khu rừng, lâu đài, làng cổ, bay qua Parcdes Volanoes với hơn 80 ngọn núi lửa ở Pháp; hay khám phá vẻ đẹp tự nhiên của Grand

Trang 31

Canyon nước Mỹ, địa danh được coi là thiên đường du lịch với những hẻm núi dựng đứng, kết hợp cùng các thung lũng và con sông Colorado hùng vĩ sẽ tạo nên một khung cảnh ngoạn mục và mang tới trải nghiệm không thể quên với khách hàng

b Hai là loại hình du lịch an toàn

Chủ tịch Hội đồng Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) khẳng định: Với hơn 26 triệu chuyến bay, vận chuyển an toàn hơn 2,3 tỷ hành khách mỗi năm, vận tải hành không là phương tiện an toàn nhất trong ngành vận tải công cộng trên toàn cầu

Theo nghiên cứu của Hội đồng an toàn quốc gia Hoa Kỳ, máy bay an toàn gấp 22 lần ô tô Những nhà khoa học của Học viện công nghệ Massachusetts cũng tính toán rằng, nếu ngày nào cũng đi máy bay thì phải mất tới 22.000 năm bạn mới gặp tai nạn chết người [20, tr.26]

Du lịch bằng MBTT tức là du khách đang tham gia giao thông vận tải hàng không, vận tốc của loại hình giao thông này có thể đạt 250 km/h Tuy nhiên, trong hoạt động bay du lịch, MBTT chỉ di chuyển với vận tốc trung bình từ 80-100 km/h, đây là tốc độ đảm bảo tuyệt đối về khả năng kiểm soát máy bay của phi hành đoàn Chính vì vậy, MBTT được xem là phương tiện

an toàn và mang đến cho du khách tâm thế thoải mái nhất khi sử dụng dịch

là một hình thức thỏa mãn nhu cầu tích cực Du lịch trực thăng chính là sản phẩm du lịch đem đến cho khách hàng trải nghiệm đầy mới mẻ và cao cấp

Ở Anh, tour Over London khởi hành từ Essex hoặc Surrey đi vòng quanh

Trang 32

thành phố với thời gian 30-35 phút bay có giá 1.250 bảng Anh Tại Mỹ, với tour tham quan Las Vegas, Nevada 3,5 giờ bay có giá 1.994 USD

Ở Việt Nam, giá dịch vụ giao động từ 2.300 – 9.600 USD một giờ bay tùy thuộc vào từng loại máy bay khác nhau

Như vậy giá thành để thực hiện một chuyến bay là rất lớn Để tham gia được chương trình du lịch độc đáo này du khách phải là người có khả năng chi trả cao Đây cũng là cách để các đại gia, doanh nhân thành đạt khẳng định

vị thế của mình trong xã hội

1.1.3 Ý n ĩ ủ v ệ quản lý ị vụ b y u lị bằn MBTT

Nhà nước thực hiện chức năng hoạch định để định hướng các hoạt động

du lịch bằng MBTT, bao gồm: Hoạch định chiến lược, kế hoạch phát triển du lịch trực thăng, phân tích và xây dựng các chính sách du lịch bằng MBTT, quy hoạch và định hướng chiến lược phát triển thị trường, xây dựng hệ thống luật pháp có liên quan Xây dựng các chương trình, dự án, đề án để cụ thể hóa chiến lược, đặc biệt là lộ trình hội nhập khu vực và quốc tế Thiết lập khuôn khổ pháp lý thông qua việc ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến du lịch trực thăng, tạo môi trường pháp lý lành mạnh Chức năng hoạch định giúp cho các đơn vị kinh doanh du lịch trực thăng có phương hướng hình thành phương án chiến lược, kế hoạch kinh doanh Nó vừa giúp tạo lập môi trường kinh doanh, vừa cho phép Nhà nước có thể kiểm soát hoạt động của các chủ thể kinh doanh dịch vụ này trên thị trường

Nhà nước thành lập các cơ quan và hệ thống tổ chức quản lý về dịch vụ bay du lịch bằng MBTT, để hoạch định các chiến lược, quy hoạch, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật đồng thời sử dụng sức mạnh của bộ máy để thực hiện các vấn đề thuộc về QLNN, nhằm đưa ra các chính sách phù hợp với sản phẩm du lịch trực thăng, đưa vào thực tiễn, biến quy hoạch, kế hoạch thành hiện thực, tạo điều kiện cho du lịch trực thăng phát triển Hình thành cơ chế phối hợp hữu hiệu giữa các cơ quan QLNN về quản lý bay,

Trang 33

phòng không – không quân (PK-KQ), vận tải hàng không và ngành du lịch với các cấp trong hệ thống tổ chức quản lý liên quan ở trung ương, tỉnh (thành phố) và huyện (thị xã) Đối với lĩnh vực du lịch quốc tế, chức năng này được thể hiện ở sự phối hợp giữa các quốc gia có quan hệ song phương hoặc trong cùng một khối kinh tế, thương mại du lịch trong nỗ lực nhằm đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ hợp tác quốc tế trong du lịch nói chung và du lịch trực thăng nói riêng, đạt tới các mục tiêu và đảm bảo thực hiện các cam kết đã ký kết

Nhà nước là người bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ thể kinh doanh du lịch bằng MBTT, khuyến khích và đảm bảo bằng pháp luật cạnh tranh bình đẳng, chống độc quyền Trong hoạt động kinh doanh du lịch trực thăng ở nước ta hiện nay, Tổng công ty trực thăng Việt Nam (VNH) vẫn đang

là đơn vị độc quyền kinh doanh dịch vụ bay du lịch bằng MBTT, do đó đây sẽ

là trở ngại lớn cho quá trình phát triển loại hình dịch vụ này Nhà nước cần có những hành động cụ thể, chủ động nghiên cứu, xây dựng, đề xuất sáng kiến trong các khuôn khổ hợp tác du lịch; đẩy mạnh liên kết với các nước trong khu vực để thu hút nhiều nhà đầu tư vào lĩnh vực hàng không chung, tạo điều kiện để đa dạng hóa sản phẩm du lịch, nâng cao sức hấp dẫn của du lịch Việt Nam

Nhà nước giám sát hoạt động của mọi chủ thể kinh doanh dịch vụ du lịch trực thăng cũng như chế độ quản lý của các chủ thể đó (về các mặt đăng ký kinh doanh, phương án sản phẩm, chất lượng và tiêu chuẩn sản phẩm, môi trường ô nhiễm, cơ chế quản lý kinh doanh, nghĩa vụ nộp thuế ) Phát hiện những lệch lạc, nguy cơ chệch hướng hoặc vi phạm pháp luật và các quy định của nhà nước, từ đó đưa ra các quyết định điều chỉnh thích hợp nhằm tăng cường hiệu quả của QLNN về dịch vụ bay du lịch bằng MBTT Bên cạnh đó, việc kiểm tra, đánh giá hệ thống tổ chức QLNN về du lịch trực thăng cũng như năng lực, đội ngũ cán bộ công chức; tổ chức và quản lý công tác đào tạo,

Trang 34

bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu ứng dụng khoa học - công nghệ vào bảo vệ môi trường, tài nguyên du lịch, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc cũng cần được nhà nước quan tâm

1.2 NỘI DUNG QUẢN Ý DỊCH VỤ AY DU ỊCH ẰNG MBTT 1.2.1 Xây ựn , b n àn á ín sá l ên qu n đến quản lý

ị vụ b y u lị bằn M TT

Chính sách có thể được hiểu là những phương sách, đường lối hoặc tiến trình dẫn dắt hành động trong quá trình phân bổ và sử dụng các nguồn lực của nền kinh tế Chính sách là một trong những phương tiện để nhà nước điều tiết

và quản lý nền kinh tế

Ở khía cạnh khác, chính sách được hiểu là một hệ thống những mục đích, biện pháp, công cụ mà qua đó đảng và nhà nước quản lý sự phát triển của xã hội thông qua các cơ quan của nhà nước và tổ chức xã hội, nó bao gồm rất nhiều lĩnh vực liên quan đến tất cả các ngành kinh tế, các vấn đề trong xã hội Chẳng hạn: Chính sách đối nội, đối ngoại, văn hoá, giáo dục, y tế, kinh tế…

Dịch vụ bay du lịch bằng MBTT là một sản phẩm du lịch hoạt động chủ yếu trong ngành hàng không do vậy nó chịu sự tác động của các chính sách liên quan tới ngành này:

chủ yếu là qua quyền vận chuyển Quyền vận chuyển hàng không (thường gọi

là thương quyền) là quyền khai thác thương mại vận chuyển hàng không với các điều kiện về hãng hàng không, đường bay, tàu bay khai thác, chuyến bay

và đối tượng vận chuyển [8, tr.39]

Thương quyền là yếu tố rất quan trọng của một quốc gia, thể hiện chủ quyền của quốc gia đó đối với việc khai thác thương mại lãnh thổ của mình bằng đường hàng không Thông qua quyền vận chuyển nhà nước có thể điều

Trang 35

tiết vận tải hàng không của quốc gia mình nhằm hạn chế hoặc thúc đẩy cạnh tranh để vừa bảo hộ hợp lý các hãng hàng không trong nước, vừa tạo điều kiện phát triển giao lưu quốc tế bằng đường hàng không và bảo vệ chủ quyền quốc gia

- Chính sách bảo hộ vận tải hàng không: chủ yếu được các quốc gia thực

hiện với vận tải hàng không quốc tế Sự hội nhập quốc tế trong lĩnh vực vận tải hàng không đòi hỏi từng bước phải tự do hóa cạnh tranh trên thị trường vận tải hàng không quốc tế Đối với các hãng hàng không còn có những khoảng cách tụt hậu so với đối thủ cạnh tranh trực tiếp thì việc mở cửa hoàn toàn bầu trời sẽ đe dọa trực tiếp đến khả năng tồn tại và phát triển của hãng

Vì vậy, nhà nước cần phải có chính sách cạnh tranh và bảo hộ hợp lý để vừa thúc đẩy các hãng hàng không của mình phát triển và cạnh tranh một cách hiệu quả Các chính sách bảo hộ đối với vận tải hàng không quốc tế thường được áp dụng gồm:

+ Bảo hộ của nhà nước đối với thị trường và giá cước vận tải hàng không quốc tế, chủ yếu qua hiệp định vận tải hàng không song phương nhằm đảm bảo cơ hội bình đẳng và công bằng cho 2 quốc gia, thể hiện qua các nội dung như: Chỉ định một hoặc một số hãng hàng không được quyền khai thác trên thị trường vận tải hàng không; xác định tổng số tải được phép cung ứng

và quyền khai thác thương mại cho các hãng hàng không được chỉ định, qua

đó khống chế đối thủ cạnh tranh trực tiếp cung ứng lượng tải quá mong muốn, lịch cất hạ, cánh …

+ Bảo hộ của nhà nước về giá thành vận tải hàng không quốc tế qua các

ưu đãi về giá/phí về các dịch vụ tại sân bay (phí CHC, điều hành bay, nhà ga, sân đậu…) cho các hãng hàng không cần được bảo hộ nhằm giúp hãng này giảm được giá thành để cạnh tranh được với đối thủ của mình [8, tr.40-41] Các chính sách, pháp luật chính là cơ sở pháp lý tạo hành lang an toàn, quy chuẩn cho các hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch trực thăng Nhà nước

Trang 36

cần chú trọng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, nhất là các văn bản mang tính pháp lý – hành chính để cụ thể hóa và triển khai thực hiện các chủ trương, quan điểm chỉ đạo, chính sách và pháp luật của đảng và nhà nước phù hợp với điều kiện và đặc điểm của từng địa phương Thông qua đó, đảm bảo quá trình gắn kết lợi ích giữa nhà nước và nhân dân; vừa nhằm đạt được các mục tiêu của nhà nước vừa thực hiện ý chí, nguyện vọng của nhân dân

Việc hoạch định chính sách, xây dựng pháp luật đã khó, nhưng cái khó hơn là làm thế nào để đưa nó đi vào đời sống thực tế Bản thân chính sách, pháp luật đối với nền kinh tế của một đất nước mới chỉ là những quy định của nhà nước, là ý chí của nhà nước bắt mọi chủ thể khác phải thực hiện Vì vậy, nhà nước cần tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh các hoạt động tuyên truyền, phổ biến các chính sách pháp luật nói chung và về du lịch trực thăng nói riêng tới đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế, giúp họ có cái nhìn toàn diện, nhận thức đúng đắn, từ đó có những hành động đúng trong hoạt động thực tiễn công việc, đảm bảo sự tuân thủ, thi hành các chính sách pháp luật một cách nghiêm túc Mặt khác, nhà Nước cần thường xuyên tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật có liên quan đến du lịch trực thăng, xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật Không tùy tiện thay đổi các chính sách của mình, kịp thời hủy bỏ, thay thế các văn bản cũ trái với các văn bản mới ban hành, giảm sự trùng lặp, gây khó khăn cho hoạt động du lịch vận tải hàng không nói chung và du lịch bằng MBTT nói riêng

Bên cạnh đó, để phát triển dịch vụ du lịch bằng MBTT trên cơ sở khai thác tiềm năng và lợi thế so sánh của từng địa phương, Nhà nước cần tạo hành lang pháp lý chung cho cạnh tranh trong việc tiến hành các hoạt động đầu tư phát triển dịch vụ du lịch trực thăng của nhiều thành phần kinh tế Đây là lĩnh vực đòi hỏi số tiền đầu tư lớn, nhà nước cần nghiên cứu và ban hành các cơ chế, chính sách mang tính đặc thù ở từng địa phương như khuyến khích đầu

tư, ưu đãi tín dụng, ưu đãi tiền thuê đất, thời hạn thuê đất, nhằm tạo điều

Trang 37

kiện thuận lợi, tạo sự an tâm, tin tưởng để thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp (kể cả trong nước và ngoài nước) vào lĩnh vực du lịch trực thăng

Nhà nước phải hết sức quan tâm đến việc xây dựng quy hoạch phát triển dịch vụ bay du lịch bằng MBTT để phù hợp với các quy hoạch tổng thể về du lịch, quy hoạch giao thông vận tải nói chung, đảm bảo tính thống nhất, đặt lợi ích an ninh, an toàn quốc gia lên hàng đầu nhưng vẫn phải đáp ứng những yêu cầu của quá trình hội nhập ngày càng sâu, rộng vào nền kinh tế thế giới; thiết lập được mạng lưới đường bay phục vụ hành khách hợp lý, thu hút tối đa hành khách sử dụng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu tham quan, đem đến trải nghiệm mới lạ cho du khách; tạo lập hệ thống dịch vụ bay du lịch bằng MBTT ổn định với độ tin cậy cao, chất lượng phục vụ ở mức tốt nhất, cơ cấu giá thành hợp lý, đáp ứng hiệu quả nhu cầu của người dân

Thông qua việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các định hướng, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới dịch vụ bay du lịch trực thăng sẽ huy động các nguồn lực hiện có của địa phương và sự hỗ trợ

từ trung ương vào việc thúc đẩy phát triển KT-XH

1.2.3 Tổ ứ bộ máy Q NN về ị vụ b y u lị bằn M TT

Nhà nước với vai trò chủ thể quản lý nền kinh tế cần thiết phải tổ chức

bộ máy QLNN theo đường lối, chính sách và quy hoạch chung được xác định

Trang 38

là khâu then chốt, quan trọng trong kế hoạch phát triển KT-XH, an ninh quốc phòng của quốc gia Trong lĩnh vực giao thông vận tải hàng không, vấn đề tổ chức bộ máy QLNN được xác định ở luật tổ chức chính phủ và các luật chuyên ngành, đây là định chế quan trọng thiết lập cơ chế quản lý, quản trị của nhà nước đối với lĩnh vực giao thông vận tải hàng không trong đó có hoạt động bay du lịch bằng MBTT

Tuy nhiên do dịch vụ du lịch bằng MBTT vừa là yêu tố cấu thành của hệ thống giao thông vận tải hàng không quốc gia, vừa là một sản phẩm của ngành du lịch và mang tính quốc tế cao nên việc tổ chức bộ máy QLNN về dịch vụ này có những nét đặc thù riêng Ngoài việc xây dựng bộ máy QLNN

về chiến lược, quy hoạch, chính sách như các ngành kinh tế khác, Nhà nước còn phải thực hiện tổ chức bộ máy quản lý dịch vụ du lịch trực thăng nhằm vừa đảm bảo xử lý hài hoà giữa yêu cầu là sản phẩm du lịch mới, cao cấp, đặc sắc theo quy hoạch phát triển chung, bảo đảm các hoạt động vận tải hàng không an toàn, vừa xử lý hài hoà mối quan hệ giữa bảo vệ an ninh chủ quyền quốc gia với phát triển giao lưu quốc tế bằng đường hàng không

1.2.4 Quản lý ôn tá tổ ứ t ự ện ị vụ b y u lị bằn MBTT

Quản lý công tác tổ chức thực hiện dịch vụ bay du lịch bằng MBTT là nội dung mang tính phức hợp trong QLNN bao gồm đầy đủ các nội dung quản lý các hoạt động liên quan đến công tác tổ chức hậu cần kỹ thuật đường lăn, sân đỗ, quản lý điều hành bay, an ninh an toàn, sửa chữa, bảo dưỡng kỹ thuật máy bay , đạt tiêu chuẩn an toàn chất lượng theo quy định của ICAO

và của pháp luật Việt Nam Đây là yếu tố quyết định tới sự an toàn của mỗi chuyến bay du lịch trực thăng

Trong bối cảnh thị trường đa dạng về các sản phẩm du lịch, hoạt động quản lý của cơ quan QLNN về công tác tổ chức thực hiện dịch vụ du lịch trực thăng sẽ giúp gia tăng chất lượng sản phẩm dịch vụ, đáp ứng tốt nhu cầu

Trang 39

khách hàng tham gia trải nghiệm sản phẩm Điều này là cơ sở để các đơn vị

kinh doanh dịch vụ có cơ hội chiếm lĩnh mở rộng thị trường, tăng cường vị

thế, uy tín dịch vụ cả trong nước và quốc tế

1.2.5 K ểm tr , ểm soát ị vụ b y u lị bằn MBTT

Nhà nước là chủ thể trong hoạt động QLNN cần chỉ đạo thực hiện

thường xuyên công tác kiểm tra, thanh tra và giám sát đối với hoạt động du

lịch trực thăng để phòng ngừa hoặc ngăn chặn kịp thời những hành vi tiêu cực

có thể xảy ra Do đặc thù của dịch vụ bay du lịch bằng MBTT ở Việt Nam

hiện nay là sự kết hợp của hai ngành: du lịch và hàng không nên điều kiện an

toàn luôn được đặt lên hàng đầu, việc thường xuyên rà soát, kiểm tra hạ tầng,

cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo hoạt động bay; sức khỏe, năng lực của đội

ngũ phi hành đoàn là yếu tố giúp hạn chế thấp nhất những sai lầm đáng tiếc

xảy ra

Để thực hiện điều này, Cục Hàng không Việt Nam (CAAV) là đại diện

nhà chức trách hàng không1 theo quy đinh pháp luật Việt Nam phối hợp với

Quản lý bay Việt Nam và các Trung tâm quản lý điều hành bay của Quân

chủng PK-KQ thực hiện kiểm tra, giám sát, xử lý các vi phạm pháp luật trong

lĩnh vực bay du lịch bằng MBTT ở Việt Nam Các vi phạm chủ yếu trong

hoạt động bay thường xảy ra như: các vi phạm về việc khai thác máy bay;

điều khiển máy bay vi phạm quy tắc bay, phương thức bay gây mất an toàn

hàng không; vi phạm về vật phẩm nguy hiểm; xâm nhập trái phép khu vực

hạn chế tại các cảng hàng không sân bay; vi phạm quy định về nhân viên hàng

không, đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ, sử dụng nhân viên hàng không và giám

định sức khỏe cho nhân viên hàng không; vi phạm quy định về bảo vệ môi

trường trong lĩnh vực hàng không (ánh sáng, âm lượng, độ ồn, khí thải); vi

phạm quy định về hoạt động bay; hoạt động vận chuyển hàng không và các

1 Nhà chức trách hàng không: là cơ quan quy định cơ chế hoạt động của thị trường vận tải hàng không [8, tr

149]

Trang 40

hoạt động hàng không chung khác

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN Ý DỊCH

VỤ AY DU ỊCH ẰNG MBTT

Du lịch bằng MBTT là một sản phẩm của ngành du lịch, nó rất nhạy cảm

và chịu sự tác động, chi phối bởi rất nhiều yếu tố khác nhau, từ điều kiện tự nhiên, khí hậu, môi trường cho đến KT-XH, an ninh - chính trị, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước Để có thể đưa ra những định hướng, chiến lược và giải pháp đúng đắn nhằm hoàn thiện công tác quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT, chúng ta cần tìm hiểu và đánh giá xác đáng vai trò của các nhân tố ảnh hưởng Có thể nhìn nhận các nhóm nhân tố cơ bản dưới đây tác động đến việc quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT ở Việt Nam

1.3.1 Đ ều ện tự n ên

Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng rất khác nhau tới việc phân bố hoạt động của các loại hình sản phẩm dịch vụ du lịch và quy định sự có mặt của các loại hình sản phẩm du lịch đặc trưng ở từng địa phương Những địa danh

có nguồn tài nguyên thiên nhiên ưu đãi cho phát triển du lịch như rừng, núi, sông, biển hoặc các danh lam thắng cảnh phong phú sẽ hình thành nên các khu bảo tồn, khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch biển đảo, đây là tiền

đề để hình thành và phát triển loại hình sản phẩm du lịch ngắm cảnh từ trên cao trong đó có dịch vụ du lịch bằng MBTT

1.3.2 Đ ều ện n tế

a Tình hình tăng trưởng kinh tế

Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế trong nền kinh tế quốc dân có

ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển và phân bố, cũng như hoạt động của các loại hình sản phẩm dịch vụ Sự phát triển của ngành này sẽ tạo điều kiện, tiền đề cho sự phát triển của các ngành nghề khác

Đối với ngành du lịch và ngành hàng không: Du lịch là ngành kinh tế mang tính tổng hợp, để phát triển du lịch cần có sự liên kết giữa nhiều ngành,

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC HÌNH - (luận văn thạc sĩ) quản lý dịch vụ bay du lịch bằng máy bay trực thăng ở việt nam
DANH MỤC CÁC HÌNH (Trang 10)
rồi ghi vào bảng 1. - (luận văn thạc sĩ) quản lý dịch vụ bay du lịch bằng máy bay trực thăng ở việt nam
r ồi ghi vào bảng 1 (Trang 10)
Bảng 2.1: Tố độ tăn tổng sản phẩm tron nƣớc các năm 2015-2017 - (luận văn thạc sĩ) quản lý dịch vụ bay du lịch bằng máy bay trực thăng ở việt nam
Bảng 2.1 Tố độ tăn tổng sản phẩm tron nƣớc các năm 2015-2017 (Trang 50)
Hình 2.1: ICOR của nền kinh tế giai đoạn 2011-2017 - (luận văn thạc sĩ) quản lý dịch vụ bay du lịch bằng máy bay trực thăng ở việt nam
Hình 2.1 ICOR của nền kinh tế giai đoạn 2011-2017 (Trang 51)
Hình 2.2. Quy hoạch cảng hàng không sân bay tại Quảng Ninh - (luận văn thạc sĩ) quản lý dịch vụ bay du lịch bằng máy bay trực thăng ở việt nam
Hình 2.2. Quy hoạch cảng hàng không sân bay tại Quảng Ninh (Trang 68)
Hình 2.3. Sân bay trực thăng Nước Mặn - (luận văn thạc sĩ) quản lý dịch vụ bay du lịch bằng máy bay trực thăng ở việt nam
Hình 2.3. Sân bay trực thăng Nước Mặn (Trang 69)
Bảng 2.2. Sân bay và một số điểm CHC thường xuyên của dịch vụ bay du lịch bằng MBTT - (luận văn thạc sĩ) quản lý dịch vụ bay du lịch bằng máy bay trực thăng ở việt nam
Bảng 2.2. Sân bay và một số điểm CHC thường xuyên của dịch vụ bay du lịch bằng MBTT (Trang 70)
Bảng 2.4. Các khu vực cấm bay trong vùng trời Việt Nam - (luận văn thạc sĩ) quản lý dịch vụ bay du lịch bằng máy bay trực thăng ở việt nam
Bảng 2.4. Các khu vực cấm bay trong vùng trời Việt Nam (Trang 76)
Hình 2.4. Các cơ quan quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT ở Việt Nam - (luận văn thạc sĩ) quản lý dịch vụ bay du lịch bằng máy bay trực thăng ở việt nam
Hình 2.4. Các cơ quan quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT ở Việt Nam (Trang 77)
Hình 2.4a. Các cơ quan quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT thuộc Bộ Giao thông vận tải - (luận văn thạc sĩ) quản lý dịch vụ bay du lịch bằng máy bay trực thăng ở việt nam
Hình 2.4a. Các cơ quan quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT thuộc Bộ Giao thông vận tải (Trang 78)
Hình 2.4b. Các cơ quan quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT thuộc Bộ Quốc phòng - (luận văn thạc sĩ) quản lý dịch vụ bay du lịch bằng máy bay trực thăng ở việt nam
Hình 2.4b. Các cơ quan quản lý dịch vụ bay du lịch bằng MBTT thuộc Bộ Quốc phòng (Trang 78)
Bảng 2.6. Cấp sân bay trực thăng - (luận văn thạc sĩ) quản lý dịch vụ bay du lịch bằng máy bay trực thăng ở việt nam
Bảng 2.6. Cấp sân bay trực thăng (Trang 90)
Bảng 2.7. Số lượng điểm CHC đáp ứng tiêu chuẩn của CAAV - (luận văn thạc sĩ) quản lý dịch vụ bay du lịch bằng máy bay trực thăng ở việt nam
Bảng 2.7. Số lượng điểm CHC đáp ứng tiêu chuẩn của CAAV (Trang 91)
Bảng 2.8. Thực trạng về trình độ của nhân viên hàng không phục vụ dịch vụ du lịch bằng MBTT (2012-2017) - (luận văn thạc sĩ) quản lý dịch vụ bay du lịch bằng máy bay trực thăng ở việt nam
Bảng 2.8. Thực trạng về trình độ của nhân viên hàng không phục vụ dịch vụ du lịch bằng MBTT (2012-2017) (Trang 94)
Bảng 2.9. Thống kê số lượng Phi công và nhân viên kỹ thuật hàng không phục vụ dịch vụ du lịch bằng MBTT (2012-2017) - (luận văn thạc sĩ) quản lý dịch vụ bay du lịch bằng máy bay trực thăng ở việt nam
Bảng 2.9. Thống kê số lượng Phi công và nhân viên kỹ thuật hàng không phục vụ dịch vụ du lịch bằng MBTT (2012-2017) (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm