1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên

125 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 30,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, công tác quản lý các công trình xây dựng cơ bản nói chung và quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN nói riêng trên thực tế hiện nay khá phức tạp, quy trình, t

Trang 1

PHẠM NHƢ Ý

QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG

TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN

ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUY HÒA,

TỈNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2017

Trang 2

PHẠM NHƢ Ý

QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG

TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN

ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUY HÒA,

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 6

8 Cấu trúc của luận văn 15

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 16

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 16

1.1.1 Một số khái niệm 16

1.1.2 Đặc điểm của quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 20

1.1.3 Vai trò của quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 23

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN 26

1.2.1 Công tác xây dựng quy hoạch, lập kế hoạch đầu tư 26

1.2.2 Quản lý tiến độ thực hiện các công trình 27

1.2.3 Quản lý chất lượng công trình 28

1.2.4 Quản lý sử dụng vốn đầu tư 30

1.2.5 Công tác giám sát và đánh giá kết quả đầu tư 33

Trang 5

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN 34

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 34

1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 34

1.3.3 Năng lực của bộ máy quản lý 35

1.3.4 Các cơ chế chính sách về quản lý đầu tư xây dựng 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN 39

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI THÀNH PHỐ TUY HÒA ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 39

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 39

2.1.2 Đặc điểm kinh tế 41

2.1.3 Đặc điểm xã hội 46

2.2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN TẠI THÀNH PHỐ TUY HÒA 48

2.2.1 Mạng lưới giao thông 48

2.2.2 Hệ thống cấp điện và chiếu sáng công cộng 49

2.2.3 Thủy lợi 49

2.2.4 Hệ thống cấp, thoát nước 50

2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUY HÒA GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 50

2.3.1 Thực trạng công tác quản lý xây dựng quy hoạch, lập kế hoạch đầu tư 51

Trang 6

2.3.2 Thực trạng công tác quản lý tiến độ thực hiện các công trình 54

2.3.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình 59

2.3.4 Thực trạng công tác quản lý sử dụng vốn đầu tư 61

2.3.5 Thực trạng công tác giám sát và đánh giá kết quả đầu tư 66

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUY HÒA 67

2.4.1 Kết quả đạt được 67

2.4.2 Hạn chế, tồn tại 68

2.4.3 Nguyên nhân hạn chế 70

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 72

CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ TUY HÒA 74

3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 74

3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội thành phố Tuy Hòa 74

3.1.2 Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng của thành phố Tuy Hòa 75

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUY HÒA 76

3.2.1 Hoàn thiện công tác quản lý việc xây dựng quy hoạch, lập và thực hiện kế hoạch đầu tư 76

3.2.2 Giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình 80

3.2.3 Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 86

3.2.4 Nâng cao hiệu quả việc sử dụng vốn ngân sách cho đầu tư xây dựng CSHT 89

Trang 7

3.2.5 Nâng cao trình độ năng lực và phẩm chất của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đầu tư xây dựng CSHT 93 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 95

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BTC BXD

: Bộ Tài chính : Bộ Xây dựng CSHT : Cơ sở hạ tầng GTNT : Giao thông nông thôn HĐND : Hội đồng nhân dân KBNN : Kho bạc nhà nước MTQG : Mục tiêu quốc gia NSNN : Ngân sách nhà nước NSTW : Ngân sách Trung ương UBND : Ủy ban nhân dân

XDCB : Xây dựng cơ bản

Trang 9

2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân trên địa bàn thành

phố Tuy Hòa giai đoạn 1996 - 2015 Giai đoạn

42

2.2 Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Tuy

Hòa giai đoạn 1996 - 2015

44

2.3 Tình hình thu – chi ngân sách trên địa bàn thành phố

Tuy Hòa giai đoạn 2011 – 2015

46

2.4 Tình hình dân số - lao động trên địa bàn thành phố Tuy

Hòa giai đoạn 2006 – 2015

47

2.5 Tổng hợp số lượng, diện tích các đồ án quy hoạch trên

địa bàn thành phố Tuy Hòa giai đoạn 2011 – 2015

52

2.6 Tình hình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn

thành phố Tuy Hòa từ năm 2011 – 2015

58

2.7 Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng trên địa bàn

thành phố Tuy Hòa giai đoạn 2011 – 2015

63

2.8 Tình hình thanh toán vốn đầu tư xây dựng trên địa bàn

thành phố Tuy Hòa giai đoạn 2011 – 2015

64

3.1 Nhu cầu vốn đầu tư phát triển KT – XH Thành phố Tuy

Hòa đến năm 2020

83

3.2 Tổng hợp số lượng dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn

Thành phố Tuy Hòa đến năm 2020

91

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Số hiệu

hình

2.1 Thực trạng tăng trưởng các ngành kinh tế của thành phố

Tuy Hòa giai đoạn 2011 – 2015

43

2.2 Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Tuy

Hòa giai đoạn 1996 - 2015 (%)

44

2.3 Tỷ lệ phân bổ các công trình thực hiện trong giai đoạn

2011 - 2015

55

2.4 Tỷ trọng vốn đầu tư XDCB trong tổng nguồn vốn NSNN

thành phố Tuy Hòa giai đoạn (2011 - 2015)

62

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội luôn là mục tiêu hướng tới của nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam Để đạt được mục tiêu

đó thì đầu tư phát triển là một yếu tố cực kỳ quan trọng, vì đầu tư phát triển, nói rõ hơn là đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, không những làm gia tăng tài sản của cá nhân nhà đầu tư mà còn trực tiếp làm gia tăng tài sản vật chất cho nền kinh tế, có tác động mạnh đến sự phát triển kinh tế - xã hội, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân

Tuy nhiên, công tác quản lý các công trình xây dựng cơ bản nói chung

và quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN nói riêng trên thực tế hiện nay khá phức tạp, quy trình, thủ tục trong quá trình thực hiện còn rườm rà do có quá nhiều cấp, nhiều ngành cùng tham gia quản lý Đây chính

là rào cản lớn đối với hiệu quả đầu tư, tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng

Đó cũng là nhu cầu bức thiết từ thực tiễn phát triển, đòi hỏi các đơn vị chức năng cần phải cải tiến phương pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư các công trình từ nguồn vốn NSNN

Thành phố Tuy Hòa là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của tỉnh Phú Yên Trải qua các thời kỳ phát triển, thành phố ngày càng được mở rộng và được đầu tư nhiều kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phục vụ sản xuất

và dân sinh, thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư, đời sống nhân dân được nâng lên rõ rệt Đến nay, chính quyền và nhân dân thành phố đã phấn đấu hoàn thành nhựa hóa 100% các tuyến đường giao thông chính; bê tông hóa trên 90% các tuyến đường liên thôn, liên xã; nhiều công trình công cộng đã được đưa vào sử dụng đạt hiệu quả như hệ thống điện chiếu sáng, cây xanh

Trang 12

Vương đã tạo cho thành phố Tuy Hòa một vóc dáng mới văn minh, hiện đại

Trong những năm gần đây, kinh phí đầu tư cho công tác xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn thành phố Tuy Hòa chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng nguồn vốn NSNN Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 1989 thực hiện gần 250 tỷ đồng, đến năm 2013 đạt trên 2.900 tỷ đồng, tăng hơn 11,6 lần Công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN

ở địa phương nơi đây đang từng bước được hoàn thiện nhưng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập như: Một số công trình đầu tư còn manh mún, dàn trải dẫn đến kém hiệu quả; tiến độ thực hiện các công trình còn chậm; công tác kiểm tra, giám sát chưa kịp thời nên vẫn còn xảy ra tình trạng lãng phí, thất thoát nguồn vốn ngân sách nhà nước…

Tuy Hòa là thành phố trẻ có nền kinh tế xuất phát điểm thấp, việc huy động nguồn vốn đầu tư từ nội bộ nền kinh tế của địa phương cũng như nguồn lực trong tỉnh còn hạn chế, chủ yếu dựa vào nguồn hỗ trợ của ngân sách Trung ương và khai thác quỹ đất ở địa phương nên việc thực hiện tốt công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN nhằm mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao hơn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, càng mang tính cấp thiết trong giai đoạn hiện nay

Nhận thức được vấn đề này, tác giả đã chọn đề tài “Quản lý đầu tư xây

dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên” với hy vọng sẽ tìm ra những hạn chế, bất cập, để từ đó

đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN tại thành phố Tuy Hòa

2 Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu nghiên cứu tổng quát:

Đánh giá khái quát tình hình thực tế cũng như đề xuất giải pháp cho công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

Trang 13

* Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở

hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng

cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh

Phú Yên

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Tuy Hòa

có ảnh hưởng như thế nào đến công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng?

- Thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN ở thành phố Tuy Hòa trong thời gian qua như thế nào?

- Giải pháp nào cho việc hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng

cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn thành phố Tuy Hòa trong thời gian tới?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận

và thực tiễn liên quan đến quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật từ nguồn vốn NSNN (chủ yếu tập trung phân tích, đánh giá công tác quản lý đầu

tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật được sử dụng từ nguồn vốn ngân sách địa phương)

* Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi nội dung: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản lý

đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật từ nguồn vốn ngân sách địa phương bao gồm: kết cấu hạ tầng giao thông, điện chiếu sáng đô thị, hệ thống thủy lợi

Trang 14

- Phạm vi không gian: Thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư xây

dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN được nghiên cứu trong giai đoạn

2011 – 2015; các giải pháp có ý nghĩa trong những nămđến

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

* Phương pháp phân tích hệ thống:

Phương pháp phân tích hệ thống là cách tiếp cận cơ bản trong tiến trình giải quyết vấn đề tác giả đặt ra Phương pháp phân tích hệ thống là phương pháp nghiên cứu thường tập trung chủ yếu vào một vấn đề để phân tích, nghiên cứu và xem xét thực tiễn để rút ra kết luận nhằm đánh giá thực tiễn một cách khoa học Mục tiêu trọng tâm của phương pháp nghiên cứu này nhằm phản ảnh một cách rõ ràng thực trạng và đề xuất một cách có hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

* Phương pháp phân tích thống kê:

Phương pháp phân tích thống kê là phương pháp nghiên cứu lấy con số thống kê làm tư liệu và lấy các phương pháp thống kê làm công cụ nghiên cứu Nói một cách cụ thể, phương pháp phân tích thống kê được sử dụng để tổng hợp các dữ liệu nhằm phân tích những nội dung chủ yếu của luận văn Nhờ vào cơ sở lý luận và nguồn số liệu thu thập được trong giai đoạn 2011 –

2015 trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu này để phân tích số liệu thống kê, phân tích ảnh hưởng của các nhân tố liên quan, xác định các mối liên hệ, các quy luật, từ đó rút ra những nhận xét, đánh giá mang tính khái quát cao làm nổi bật nội dung chính của luận văn Tác giả sử dụng phương pháp phân tích thống kê với mục đích chủ yếu cho

Trang 15

việc phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn thành phố Tuy Hòa trong giai đoạn

2011 – 2015 và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn trong công tác quản lý đầu tư xây dựng ở địa phương trong những năm tới

* Phương pháp phân tích so sánh:

Phương pháp phân tích so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở Trong luận văn này, tác giả sử dụng phương pháp phân tích so sánh để đánh giá thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở thành phố Tuy Hòa bằng cách so sánh các chỉ số qua các năm, so sánh với kế hoạch đã đặt ra và kết quả thực hiện được

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã sử dụng lồng ghép các phương pháp nghiên cứu trên để tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng cũng như đề xuất các giải pháp cho đề tài của mình.

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Luận văn đã góp phần làm rõ thêm những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN

- Làm rõ những mặt mạnh, lợi thế tác động tích cực và chỉ ra những điểm yếu, những bất lợi ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ

sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn thành phố Tuy Hòa

- Đánh giá thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN ở thành phố Tuy Hòa trong thời gian qua, phân tích những mặt làm được, chưa làm được trong công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN

- Luận văn đã đưa ra những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu

tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn thành phố Tuy Hòa

Trang 16

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò rất quan trọng đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam nên vấn đề quản lý đầu tư xây dựng, đặc biệt là đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước luôn là mối quan tâm, nghiên cứu của các nhà khoa học, nhà kinh tế học, nhà làm chính sách… và từ đó đã có nhiều công trình nghiên cứu và những định hướng đã góp phần không nhỏ trong việc phân tích, đánh giá cũng như đề xuất những kiến nghị, giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý đầu tư

xây dựng như:

- PGS.TS Bùi Quang Bình (2012), Giáo trình Kinh tế phát triển, NXB

Thông tin và truyền thông

Giáo trình Kinh tế phát triển đi vào nghiên cứu vấn đề phát triển kinh

tế cho các nước phát triển Với mục đích giúp người đọc dễ dàng tiếp cận với những kiến thức toàn diện về kinh tế phát triển, cuốn sách đã hệ thống hóa những kiến thức cơ bản về cơ sở lý luận vững chắc xung quanh các lý thuyết tăng trưởng kinh tế, nguồn lực phát triển kinh tế, mô hình cũng như chính sách phát triển kinh tế của các quốc gia

Nghiên cứu cuốn sách này có thể giúp chúng ta phân tích, đánh giá khái quát được tình hình phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương thông qua các số liệu thu thập của từng năm, từ đó có những giải pháp, đề xuất phù hợp với tình hình thực tiễn của mỗi địa phương

- PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt (2007), Giáo trình Kinh tế đầu tư,

NXB Đại học Kinh tế quốc dân

Quá trình tiến hành một công cuộc đầu tư kể từ khi bắt đầu chi phí các nguồn lực đến khi các thành quả của quá trình đầu tư phát huy tác dụng và ngừng hoạt động có rất nhiều công việc phải làm với tính chất kỹ thuật rất đa dạng Trong thực tế, vấn đề trang bị các kiến thức về kinh tế đầu tư chỉ mới được chú trọng trong những năm gần đây Tuy nhiên việc trang bị các kiến

Trang 17

thức này chỉ mang tính chấp vá theo từng chuyên đề, theo các lớp đào tạo ngắn hạn cho các cán bộ đương chức Do đó, năng lực và hiệu quả quản lý hoạt động đầu tư của đất nước chưa đáp ứng được đòi hỏi của sự phát triển đầu tư một cách có hiệu quả, những hạn chế trong quản lý hoạt động đầu tư là khá nhiều làm cho những thất thoát trong đầu tư khá lớn, hiệu quả đầu tư chưa cao

Chính vì thế, vấn đề trang bị một cách có hệ thống, toàn diện các kiến thức về đầu tư cho đội ngũ những người đang làm việc trong lĩnh vực đầu tư, cho sinh viên các trường đại học và đặc biệt là sinh viên chuyên ngành kinh tế

đầu tư là một vấn đề bức xúc và việc biên soạn cuốn Giáo trình Kinh tế đầu

tư là một yếu tố khách quan

Giáo trình đã khái quát những vấn đề lý luận chung về kinh tế trong lĩnh vực hoạt động đầu tư; vai trò và đặc điểm của đầu tư phát triển trong nền kinh tế; xem xét các nguồn vốn và các giải pháp huy động các nguồn vốn đó cho đầu tư Cuốn sách cung cấp cho người đọc kiến thức về các khái niệm, phạm trù, các nguyên tắc tổ chức quản lý, các quy luật đặc thù của hoạt động đầu tư trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế

- PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt (2012), Giáo trình lập dự án đầu tư,

NXB Đại học Kinh tế quốc dân

Cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế sang hoạt động theo cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, sự đổi mới mạnh mẽ trong lĩnh vực quản lý hoạt động đầu tư vừa là yêu cầu thực tế khách quan, vừa mang tính cấp bách Trong sự đổi mới này, đầu tư theo dự án giữ một vai trò cực kỳ quan trọng Đây là vấn đề cần và phải được quan tâm ở nước ta hiện nay

Nhận thức được vấn đề này, Giáo trình lập dự án đầu tư được tác giả biên

soạn với mong muốn cung cấp một số kiến thức cơ bản về vấn đề quản lý dự

án đầu tư

Trang 18

Nội dung cuốn giáo trình đã nêu lên một số vấn đề về đầu tư, trình tự, nội dung nghiên cứu và công tác tổ chức dự án, nghiên cứu các căn cứ chủ yếu hình thành dự án đầu tư, nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án, nghiên cứu khía cạnh tổ chức quản lý và nhân sự dự án đầu tư, so sánh và lựa chọn phương án đầu tư, ứng dụng Excel trong lập dự án và một số vấn đề về quản

lý dự án đầu tư

- Bùi Mạnh Cường (2012), Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ

nguồn vốn ngân sách nhà nước Luận án Tiến sỹ khoa học kinh tế, Trường

Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

Đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN có vai trò, vị trí, ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế Các lý thuyết kinh tế từ trước đến nay đều khẳng định mối quan hệ hữu cơ giữa đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN với tăng tưởng, phát triển kinh tế Đây là vấn đề được các nhà nghiên cứu Việt Nam rất quan tâm

Luận văn đã làm rõ những vấn đề về cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN và sử dụng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp đánh giá để đánh giá hiệu quả kinh tế

và xã hội ở Việt Nam Đề xuất định hướng, hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN ở Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2020

Luận án giúp cho người đọc nhận thức rõ vai trò của đầu tư phát triển

từ nguồn vốn NSNN có ảnh hưởng rất lớn vào quá trình phát triển kinh tế, ổn định vĩ mô, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, đảm bảo an sinh và công bằng xã hội

- Phan Xuân Bách (2014), Quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao

thông từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Đăk Lăk Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại

học Đà Nẵng

Trang 19

Đầu tư cơ sở hạ tầng từ ngân sách nhà nước trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội có vai trò rất quan trọng Việc quản lý đầu tư các công trình CSHT từ NSNN cho đầu tư xây dựng CSHT, đặc biệt là CSHT giao thông ở nhiều địa phương hiện nay vẫn còn gặp nhiều bất cập, trong đó có tỉnh Đăk Lăk Làm thế nào để quản lý đầu tư xây dựng đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao đối với các dự án đầu tư xây dựng CSHT giao thông trong tình hình nguồn vốn NSNN đang rất hạn chế là vấn đề mà tác giả Phan Xuân Bách đặt

ra cần phải giải quyết cho luận văn thạc sỹ của mình

Đề tài đã tập trung khái quát lý luận về quản lý đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Đánh giá thực trạng quản lý đầu tư xây dựng CSHT giao thông từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk Đồng thời,

đề xuất những giải pháp cụ thể, thiết thực để hoàn thiện công tác quản lý đầu

tư xây dựng CSHT từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Đăk Lăk

Luận văn đã chỉ ra các vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý đầu tư hiện nay để làm cơ sở cho các nhà kinh tế có những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng từ nguồn vốn NSNN

- Lưu Thị Hoàng Anh (2014), Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư dự

án xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc Luận văn Thạc

sỹ, Trường Đại học Thái Nguyên

Với cách tiếp cận hệ thống về vấn đề đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, nghiên cứu, phân tích các lĩnh vực quản lý cụ thể của các dự án đầu tư trong hệ thống pháp luật hiện hành của quốc gia và việc triển khai tại địa phương, luận văn đã phân tích được những điểm yếu, những điều cần sửa đổi trong tất cả các mặt có liên quan đến đầu tư

từ NSNN

Về cơ sở lý luận, luận văn đã trình bày rõ những nội dung cơ bản về hoạt động quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, phân tích quy trình quản lý đầu tư

Trang 20

và xây dựng, cơ sở quản lý vốn đầu tư theo định mức kinh tế, kỹ thuật và đơn giá xây dựng cơ bản Đồng thời làm rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước và các tổ chức tham gia quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

Về thực tiễn, luận văn đã nhận xét phản ánh đúng thực trạng và phân tích về cơ chế quản lý đầu tư của nước ta nói chung và trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng trong thời gian qua, đồng thời phân tích chỉ ra nguyên nhân dẫn đến thất thoát, lãng phí vốn đầu tư trong xây dựng cơ bản, từ khâu chuẩn

bị đầu tư đến thanh quyết toán đưa công trình được đầu tư vào khai thác sử dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

- Triệu Trân Hy (2013) Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải

pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản tại thành phố Đà Nẵng

Luận văn Thạc sỹ kinh tế kỹ thuật, Trường Đại học Đà Nẵng

Trong thời gian qua, đầu tư xây dựng cơ bản đã góp phần rất lớn vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản vẫn còn bộc

lộ nhiều mặt hạn chế, nhiều vụ tiêu cực, tham nhũng trong xây dựng đầu tư đã được đăng tải nhiều trên các phương tiện thông tin đại chúng Do vậy, nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản đang là thách thức đối với sự nghiệp phát triển của cả nước nói chung và thành phố Đà Năng nói riêng

Trên cơ sở lý luận chung về đầu tư xây dựng cơ bản, tác giả phân tích các chỉ tiêu phản ảnh và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động đầu tư trong lĩnh vực xây dựng Luận văn chủ yếu đánh giá tổng kết công tác đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua Nội dung tập trung chủ yếu là phân tích những mặt hạn chế, thiết sót như tình trạng thất thoát, lãng phí, dẫn đến công trình không đảm bảo chất lượng, đầu

tư kém hiệu quả Trên cơ sở đó, luận văn đã chỉ ra những định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng tại thành phố

Đà Nẵng

Trang 21

- Nguyễn Thế Hùng (2015), Giải pháp quy hoạch, đầu tư xây dựng,

quản lý hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ đáp ứng yêu cầu phát triển thủ đô Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Hội thảo khoa học

chủ đề “Thủ đô Hà Nội: Truyền thống, nguồn lực và định hướng phát triển”

Trong bối cảnh chung của nền kinh tế đất nước và Thủ đô Hà Nội có nhiều khó khăn, thách thức, thời gian qua, Đảng bộ, Chính quyền và nhân dân Thủ đô đã dành sự quan tâm lớn đến công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, góp phần tăng trưởng kinh tế, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, rút ngắn khoảng cách giữa các khu vực nông thôn, thành thị Tuy nhiên, tốc độ phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật chưa đáp ứng được yêu cầu, vẫn còn nhiều công trình chưa hoàn thành

và ảnh hưởng đến quá trình phát triển Các chỉ tiêu phát triển hệ thống hạ tầng

kỹ thuật của Thủ đô đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 như quy hoạch

đã đề ra sẽ gặp nhiều khó khăn nếu không tiếp tục có các giải pháp mạnh mẽ, mang tính đột phá mới và có sự tham gia quyết tâm của cả hệ thống chính trị, các cấp chính quyền, có được sự giúp đỡ mạnh mẽ từ trung ương và sự ủng

hộ của nhân dân thủ đô

Bài viết đã đánh giá thực trạng công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật của thủ đô Hà Nội, trong đó tập trung vào công tác lập quy hoạch, kế hoạch và công tác đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Trong báo cáo này, tác giả đã đánh giá: Với quyết tâm nỗ lực, áp dụng nhiều hình thức đầu tư để triển khai xây dựng các dự án hạ tầng kỹ thuật đô thị, trong thời gian qua, thành phố Hà Nội đã huy động một nguồn lực không nhỏ để thực hiện các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị, tạo nên diện mạo mới đổi thay của thủ đô, góp phần từng bước tiến tới phát triển đô thị văn minh, hiện đại, bền vững về môi trường, tăng trưởng về kinh tế, ổn

Trang 22

Báo cáo cũng đã phân tích những nguyên nhân dẫn đến những tồn tại, khuyết điểm nêu trên, từ đó đề xuất những giải pháp thiết thực, những công tác tổ chức triển khai cụ thể để nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật

- ThS Hoàng Văn Thành (2005), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả

đầu tư từ ngân sách Nhà nước Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Viện

Nghiên cứu quản lý Trung ương – Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Đầu tư xây dựng cơ bản là bộ phận vô cùng quan trọng thuộc đầu tư phát triển Để xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng, cũng như tạo ra các tài sản

cố định, chúng ta phải đầu tư xây dựng cơ bản Và nguồn vốn đầu tư, trong đó nguồn vốn ngân sách nhà nước đóng vai trò chủ đạo, là một trong những nhân

tố quan trọng không thể thiếu trong quá trình thực hiện đầu tư

Với đề tài nghiên cứu này, tác giả đã xây dựng bốn nhóm giải pháp để nâng cao hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn NSNN Đề tài đã đi sâu vào các giải pháp để nâng cao hiệu quả đầu tư từ ngân sách Nhà nước, chia thành bốn nhóm chính: nhóm giải pháp tài chính, nhóm giải pháp về con người, nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách quản lý đầu tư từ NSNN và nhóm giải pháp khác Tuy nhiên, trong nghiên cứu này, các giải pháp được đề xuất còn mang tính chung cho toàn bộ hoạt động quản lý dự án đầu tư từ nguồn vốn NSNN

và nâng cao hiệu quả của nó, chưa thể hiện được giải pháp nào sẽ được áp dụng tập trung cho từng địa phương riêng biệt

Với phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử kết hợp với phân tích tổng hợp, hệ thống… đề tài đã làm rõ cơ sở lý luận trong công tác quản lý đầu tư xây dựng, đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn NSNN Đề tài nghiệm thu được Hội đồng đánh giá cao,

đã đạt được những thành công nhất định về các vấn đề nghiên cứu và giải quyết các vấn đề đặt ra; các nhận xét, kết luận rút ra có tính khái quát, cụ thể,

Trang 23

kết quả nghiên cứu có tác dụng tốt, có giá trị tham khảo cao Xét về nội dung, yêu cầu của một đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, đề tài đã đáp ứng được các mục tiêu đề ra

- Lại Quang Tuyển, Nguyễn Văn Quyết (2013), Tăng cường công tác

quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, Sở Xây dựng Hà

Nam

Chất lượng công trình xây dựng không những có liên quan trực tiếp đến

an toàn sinh mạng, an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước Để có được chất lượng công trình xây dựng như mong muốn, có nhiều yếu tố ảnh hưởng, trong đó có yếu tố cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyền, của chủ đầu tư) và năng lực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây dựng

Bài viết đã đánh giá thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của tỉnh Hà Nam, từ đó xây dựng các giải pháp cụ thể nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình trên địa bàn tỉnh Đề tài này đã đem lại hiệu quả tích cực trong lĩnh vực xây dựng nói chung và ngành xây dựng nói riêng; đã đưa ra các yêu cầu cần thiết trong lĩnh vực hoạt động xây dựng đòi hỏi các Sở, ngành và các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng phải nghiêm túc thực hiện

- Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Yên (2015) Thành phố Tuy Hòa

vươn mình mạnh mẽ Ấn phẩm Phú Yên – 25 năm trưởng thành và phát triển,

Tr 64 – 65

”Phú Yên – 25 năm Trưởng thành và Phát triển” đã phát họa bức tranh

toàn cảnh về Phú Yên trong suốt hành trình 25 năm tái lập, cũng như dấu ấn của vùng đất có bề dày lịch sử và truyền thống anh hùng suốt hơn 400 năm hình thành và phát triển; trong đó không thể không nói đến thành phố Tuy

Trang 24

nổ lực vượt bậc để vươn mình từ một bãi đất hoang sơ, ”nhiều không – không đường nhựa, không điện lưới quốc gia, không nhà máy công nghiệp đúng nghĩa ” đã trở thành một khu đô thị phát triển mạnh mẽ của tỉnh nhà

Ấn phẩm đã đưa người đọc khái quát một chặng đường dài thay đổi từ một tỉnh thường xuyên phải nhận cứu trợ, hiện nay Phú Yên đã vươn lên thoát khỏi tình trạng tỉnh nghèo, kết cấu hạ tầng từng bước được đầu tư cải thiện đáng kể, nông thôn và đô thị từng ngày được đổi mới, tốc độ đô thị hóa được

đẩy nhanh Đến với ”Phú Yên – 25 năm Trưởng thành và Phát triển”, chúng

ta sẽ thấy được một Tuy Hòa từ một thị xã nghèo đã vươn mình phấn đấu trở thành một thành phố đô thị loại II đầy tự hào

- UBND thành phố Tuy Hòa (2010), Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng

thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Tuy Hòa đến năm 2020 Tuy Hòa

Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và tỉnh Phú Yên đã và đang có nhiều thay đổi và biến động, đặt thành phố Tuy Hòa trước những cơ hội và thách thức mới Đặc biệt là sự lựa chọn ưu tiên phát triển của thành phố về không gian lãnh thổ, ngành nghề kinh tế và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX có đề ra mục tiêu đến

năm 2020: “Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện

đại” Điều này rất quan trọng đối với Đảng bộ và nhân dân thành phố trong

việc nổ lực, quyết tâm xây dựng thành phố trở thành một trong những đầu tàu kinh tế của tỉnh

Báo cáo đã đánh giá những thành tựu và tồn tại trong 10 năm phát triển kinh tế - xã hội gần đây, từ đó xây dựng các mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu, các chương trình, dự án đầu tư, đảm bảo đến năm 2020 thành phố Tuy Hòa có mức tăng trưởng cao, ổn định và bền vững, là trung tâm kinh

tế tổng hợp, đa ngành, đa chức năng, có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại…

để kéo theo sự phát triển chung của cả tỉnh và đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thời kỳ hội nhập Đồng thời, báo cáo cũng cung cấp

Trang 25

các luận cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch 5 năm, hằng năm nhằm phục vụ phát triển các ngành, lĩnh vực liên quan

Ngoài ra, luận văn còn sử dụng tài liệu tham khảo trên các tạp chí chuyên ngành, các công trình nghiên cứu khác đề cập đến lĩnh vực quản lý

đầu tư xây dựng từ nguồn vốn NSNN

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, cấu trúc của luận văn được chia thành 3 chương, cụ thể:

- Chương 1 Một số vấn đề lý luận về quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

- Chương 2 Thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

- Chương 3 Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại thành phố Tuy Hòa

Trang 26

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ

Cho đến nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về cơ sở hạ tầng

- Theo quan điểm Triết học: Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ

sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định Cơ sở hạ tầng của một xã hội cụ thể bao gồm: Quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất tàn

dư của xã hội cũ và quan hệ sản xuất mầm mống của xã hội tương lai; trong

đó quan hệ sản xuất thống trị bao giờ cũng giữ vai trò chủ đạo chi phối các quan hệ sản xuất khác Nó quy định xu hướng chung của đời sống kinh tế - xã hội Bởi vậy, cơ sở hạ tầng của một xã hội cụ thể được đặc trưng bởi quan hệ sản xuất thống trị trong xã hội đó

- Ngân hàng Thế giới (WB) đưa ra cách định nghĩa cơ sở hạ tầng bằng cách chỉ ra những lĩnh vực liên quan và cho rằng những tài sản vốn để hình thành lĩnh vực này được xem là cơ sở hạ tầng

Như vậy, có thể hiểu cơ sở hạ tầng là tổ hợp các công trình vật chất kỹ thuật, kiến trúc được hình thành theo một cấu trúc nhất định và có chức năng phục vụ trực tiếp dịch vụ sản xuất đời sống của dân cư, được bố trí trên một phạm vi lãnh thổ nhất định

Khi lực lượng sản xuất chưa phát triển, quá trình tiến hành các hoạt động chỉ là sự kết hợp giản đơn giữa 3 yếu tố là lao động, đối tượng lao động

Trang 27

và tư liệu lao động, chưa có sự tham gia của cơ sở hạ tầng Khi lực lượng sản xuất đã phát triển đến trình độ cao thì để sản xuất có hiệu quả cần có sự tham gia của cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được phát triển mạnh mẽ gắn liền với cuộc cách mạng công nghiệp từ thế kỷ XVII đến thế kỷ XIX Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phát triển mạnh mẽ dẫn đến sự phát triển của cơ sở hạ tầng xã hội từ cuối thế

kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX Hiện nay chúng ta đang tiến hành phát triển cơ sở

hạ tầng ở giai đoạn 3 – giai đoạn vừa phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, vừa phát triển cơ sở hạ tầng xã hội Như vậy, khi khoa học kỹ thuật ngày càng được nâng lên thì cơ sở hạ tầng ngày càng phát triển

Có thể phân loại cơ sở hạ tầng thành hai nội dung là cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng xã hội:

- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: là các công trình dành cho các dịch vụ công

cộng như: hệ thống thông tin liên lạc, các công trình giao thông, điện chiếu sáng, hệ thống cấp thoát nước, rác thải…

- Cơ sở hạ tầng xã hội: là các công trình được xây dựng với mục đích ý

nghĩa xã hội hơn là kinh tế, là các công trình phục vụ cho lợi ích cộng đồng, nâng cao đời sống dân cư như: văn hóa, y tế, giáo dục, thể thao…

* Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng được hiểu là việc thiết lập một hệ thống

cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo cho một tổ chức là các đơn vị sản xuất và dịch vụ, thương mại, các công trình có chức năng di chuyển các luồng thông tin, vật chất nhằm phục vụ các nhu cầu có tính phổ biến của sản xuất và sinh hoạt của người dân trong xã hội để đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất

Nguồn vốn để đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng được hình thành từ 5 nguồn chính, đó là:

Trang 28

- Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (bao gồm cả vốn ODA, vốn

viện trợ, tài trợ của quốc tế cho Chính phủ Việt Nam): Chủ yếu được đầu tư trực tiếp cho kết cấu hạ tầng ở cả nông thôn và đô thị Nguồn vốn đầu tư từ NSNN đóng vai trò hết sức quan trọng, tạo dựng nền tảng và điều kiện ban đầu để thu hút các nguồn vốn khác tập trung cho đầu tư phát triển

- Vốn tín dụng nhà nước: Được sử dụng để tài trợ toàn bộ hoặc tài trợ

một phần cho các công trình kinh tế quan trọng, có hiệu quả và khả năng thu hồi vốn lớn

- Nguồn vốn của doanh nghiệp nhà nước: Là từ vốn khấu hao cơ bản

của các doanh nghiệp, trích lợi nhuận sau thuế cho đầu tư phát triển và một phần tự vay từ các tổ chức tín dụng … và hoạt động đầu tư chủ yếu là nhằm

mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới kỹ thuật, công nghệ hoặc hợp tác liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế khác trong và ngoài nước

- Vốn đầu tư của nhân dân: Đây là nguồn vốn đóng góp tự nguyện

được huy động rộng rãi trong tầng lớp dân cư vì lợi ích cộng đồng, kể cả đóng góp công lao động, của cải vật chất để xây dựng các công trình phúc lợi, nhằm tạo dựng nguồn vốn trong nhân dân với phương châm xây dựng “Nhà nước và nhân dân cùng làm”

- Vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm đầu tư trực tiếp và gián tiếp): Hầu

như nguồn vốn này chỉ đầu tư vào lĩnh vực đem lại lợi nhuận cao và nhanh chóng thu hồi vốn, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong các khu công nghiệp…

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở Việt Nam là nguồn vốn nước ngoài trực tiếp đầu tư vào Việt Nam dưới hình thức tự đầu tư 100% vốn hoặc liên doanh Đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam là nguồn vốn do nước ngoài cung cấp thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu của Việt Nam nhưng không tham gia công việc quản lý trực tiếp

Trang 29

* Quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng là các hoạt động chấp hành và điều hành công tác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng có tính tổ chức, được thực hiện trên cơ sở thi hành các quy định của pháp luật, được bảo đảm thực hiện chủ yếu bởi hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng nguồn vốn ngân sách để đầu tư nhằm mục đích phát triển kinh

tế - xã hội Nguồn vốn đầu tư từ NSNN ở bất kỳ quốc gia nào, đặc biệt là ở các nước đang phát triển như Việt Nam thì đây là yếu tố vật chất có ý nghĩa quyết định đến quá trình thực hiện tốt chủ trương, chính sách phát triển kinh

tế - xã hội của đất nước Đối với nước ta, đây là điều kiện vật chất kỹ thuật để

ổn định và củng cố hệ thống chính trị, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước cũng như không ngừng cải thiện đời sống nhân dân

Theo quy định của Luật NSNN, nguồn vốn ngân sách sử dụng cho mục đích đầu tư phải được Nhà nước quản lý chặt chẽ từ khâu giao kế hoạch cho đến khi thực hiện Chính vì vậy, có thể nói quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN là việc áp dụng những hiểu biết, kỹ năng, công cụ,

kỹ thuật tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước đến toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng, từ công tác lập kế hoạch đầu tư, đến các giai đoạn chuẩn bị, thực hiện và kết thúc đầu tư của các công trình cơ sở hạ tầng sử dụng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp nhằm đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao trong những điều kiện cụ thể xác định và nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn từ các công trình đầu tư

Quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN còn là quá trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của phát triển của các công trình đầu tư từ khi bắt đầu cho đến

Trang 30

khi kết thúc nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm

vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

Về nguyên tắc, các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn NSNN phải được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trương đầu tư, đáp ứng các yêu cầu và phù hợp với quy định của pháp luật; đồng thời phải được quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để đảm bảo mục tiêu đầu tư, chất

lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án

Quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu:

- Giai đoạn lập kế hoạch đầu tư: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu,

xác định những công việc cần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự logic mà có thể biểu diễn được dưới dạng sơ đồ hệ thống

- Giai đoạn điều phối thực hiện đầu tư: Đây là quá trình phân phối

nguồn lực, bao gồm: Tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian

- Giám sát: Là quá trình theo dõi, kiểm tra tiến trình thực hiện đầu tư,

phân tích tình hình hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực

hiện báo cáo hiện trạng

1.1.2 Đặc điểm của quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

Trước hết, chúng ta tìm hiểu khái quát đặc điểm của đầu tư xây dựng

cơ sở hạ tầng Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng là một bộ phận cấu thành nên hoạt động đầu tư phát triển nên nó cũng mang những đặc điểm chung của đầu

tư phát triển, cụ thể như:

- Khối lượng vốn bỏ ra để đầu tư các công trình lớn, tập trung chủ yếu

từ nguồn vốn NSNN (thường chiếm từ 60 – 70% tổng vốn đầu tư); thời gian

Trang 31

xây dựng kéo dài trong nhiều năm, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế mang lại cho các nhà đầu tư, chậm thu hồi vốn nên không hấp dẫn các nhà đầu tư cá nhân Do vậy, cần phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn hợp lý, phân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phù hợp, xác định tiến độ đầu tư cần phải có căn cứ khoa học, xây dựng tập trung dứt điểm, đảm bảo cho công trình hoàn thành trong thời gian ngắn nhất, tránh lãng phí nguồn lực

Bên cạnh đó, chu kỳ hoạt động của quá trình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thường dài, chi phí sản xuất lớn nên các nhà thầu dễ gặp phải rủi ro khi

bỏ vốn không thích hợp Vì vậy, việc lựa chọn trình tự bỏ vốn thích hợp để giảm mức tối đa thiệt hại do ứ đọng vốn ở công trình xây dựng dở dang là một thách thức lớn đối với các nhà thầu

- Hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thường bị tác động bởi các yếu tố tự nhiên như: Vị trí địa lý, tình hình thời tiết, khí hậu, thiên tai… Các yếu tố này có ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động cũng như thời gian vận hành của quá trình đầu tư Vì thế, để khai thác tối đa hiệu quả đầu tư cũng như nâng cao tuổi thọ của công trình, trước khi triển khai dự án, cần phải nghiên cứu cẩn thận, bố trí hợp lý địa điểm xây dựng phù hợp với kế hoạch, quy hoạch bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi và phải đảm bảo yêu cầu về quốc phòng – an ninh

- Một công trình đầu tư xây dựng thường có rất nhiều cơ quan, đơn vị, địa phương cùng tham gia thực hiện Chính vì vậy, khi tiến hành hoạt động này, cần phải có sự phối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý giữa các ngành, các cấp; đồng thời phải có sự phân công rõ ràng về quyền hạn, trách nhiệm cũng như phạm vi hoạt động của các chủ thể tham gia đầu tư

- Riêng đối với lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN thì đặc điểm của các công trình đầu tư này là hoạt động đầu tư thường nhằm vào các công trình mang tính chất đầu tư công, mục tiêu chung là

Trang 32

hướng tới sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng, thường tập trung vào các lĩnh vực ít được thương mại hóa nên không thu hồi vốn ngay, ít có tính cạnh

tranh, hoặc nếu có thì cũng ít khốc liệt hơn so với các khu vực đầu tư khác

* Từ những đặc điểm trên của đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, có thể khái quát công tác quản lý xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước gồm 04 đặc điểm cơ bản sau:

- Tính khoa học: Công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách đòi hỏi phải mang tính khoa học, thể hiện ở trong quá trình triển khai thực hiện phải có một quá trình nghiên cứu tỉ mỉ, kỹ càng, tính toán thận trọng, chính xác từng nội dung, từng giai đoạn sao cho phù hợp với từng dự án, từng công trình Tính khoa học còn được thể hiện trong việc phối hợp đồng bộ giữa các chủ đầu tư, nhà thầu và các đơn vị quản lý

- Tính đồng nhất: công tác quản lý đầu tư các công trình xây dựng ngoài yêu cầu mang tính khoa học còn phải mang tính đồng nhất Các công trình, các dự án đầu tư phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định chung của các

cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư, bao gồm cả các thủ tục đầu tư Đặc biệt, đối với các công trình đầu tư liên doanh với các công ty nước ngoài, các

dự án đầu tư nước ngoài còn phải tuân thủ quy định chung mang tính quốc tế

- Tính thực tiễn: Một trong những đặc điểm không thể thiếu trong công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng là tính thực tiễn Các nội dung của các công trình đầu tư phải được nghiên cứu, xác định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện tự nhiên, các đặc điểm kinh tế - xã hội của từng vùng, từng quốc gia, bởi đây là những nhân tố có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động đầu tư

- Tính pháp lý: Đây là một đặc điểm quan trọng trong công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Mọi hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đều phải được triển khai thực hiện trên cơ sở

Trang 33

pháp lý vững chắc và phải phù hợp với cơ chế chính sách và pháp luật của Nhà nước Muốn vậy, trong công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, các tổ chức cũng như cá nhân trong quá trình thực hiện cần phải nghiên cứu kỹ các văn bản hướng dẫn cũng như nắm vững mọi quy định liên quan đến lĩnh vực

a Tác động đến tăng trưởng kinh tế

Hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN có ảnh hưởng đến tổng cung, tổng cầu và tác động đến sự ổn định của nền kinh tế Trong những năm qua, Nhà nước ta đã bố trí hàng chục nghìn tỷ đồng hằng năm để đầu tư các công trình, nhà máy, đường giao thông, các công trình thủy lợi,… quan trọng, mang lại lợi ích kinh tế cho xã hội Ngoài ra đầu tư xây dựng các công trình còn làm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực sản xuất, tác động trực tiếp đến tốc độ phát triển

Trang 34

kinh tế Vì vậy, đối với mỗi quốc gia cần có một cơ chế chính sách thích hợp

để huy động và sử dụng nguồn vốn đầu tư có hiệu quả nhằm nâng cao tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế nước mình

Bên cạnh đó, hoạt động đầu tư xây dựng CSHT từ nguồn vốn NSNN vừa làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với quy luật phát triển, chiến lược phát triển kinh tế xã hội giữa các ngành, vùng và tạo điều kiện phát huy lợi thế so sánh của ngành, vùng về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị Trong thời gian qua, mặc dù Nhà nước ta đã kêu gọi thu hút vốn đầu tư dưới nhiều phương diện, tập trung đẩy mạnh quá trình xã hội hóa bằng nhiều hình thức khác nhau nhưng nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn và đóng vai trò chủ đạo trong tổng vốn đầu tư của các công trình xây dựng vẫn là nguồn NSNN, nhất

là khi đầu tư vào những lĩnh vực mang tính đột phá, làm tiền đề thúc đẩy phát triển các ngành khác như: nông nghiệp, công nghiệp, du lịch, vận tải…; đồng thời đầu tư ở những vùng kinh tế khó khăn như: vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, các vùng biên giới…

Qua việc đầu tư này, Chính phủ đã dần giải quyết sự mất cân đối về phát triển, đưa vùng kinh tế kém phát triển thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu bằng cách phát huy tối đa lợi thế so sánh của mỗi vùng, phát triển mạnh những vùng khác phát triển Nhìn chung, việc tập trung đầu tư xây dựng các công trình từ nguồn vốn NSNN có tác động mạnh và trực tiếp đến

sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thông qua việc tăng giảm vốn đầu tư theo thứ

tự ưu tiên cho từng vùng, từng ngành trong từng thời kỳ

b Tác động đến phát triển xã hội

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách góp phần mở rộng sản xuất, tạo ra giá trị gia tăng, tăng tích lũy, là yếu tố quan trọng trong quá trình tồn tại và phát triển của xã hội Kết quả của các hoạt động đầu tư xây dựng đều đưa tới mục tiêu tăng trưởng kinh tế, nhưng tác động đến tăng

Trang 35

trưởng kinh tế ở mỗi lĩnh vực lại không giống nhau

Đầu tư cơ sở hạ tầng vào lĩnh vực kinh tế cho thấy hiệu quả đầu tư nhanh và rõ ràng hơn so với hoạt động đầu tư vào lĩnh vực xã hội Đầu tư các công trình xây dựng từ nguồn vốn NSNN ở lĩnh vực xã hội thường là hoạt động đầu tư cho sức khỏe con người, phát triển trí tuệ, văn hóa xã hội và các hoạt động đầu tư khác nhau như: Đầu tư cho bộ máy quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng, quan hệ quốc tế… Các hoạt động đầu tư xây dựng này có tác động không nhỏ đến tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội, dù gián tiếp qua nguồn nhân lực và các nhân tố về môi trường đầu tư Hơn nữa, tác động của đầu tư xây dựng ở các lĩnh vực này mang tính chiến lược Bởi vậy, hiệu quả phải sau thời gian dài mới có thể hiểu rõ các con số

Trên thực tế, mỗi năm có một bộ phận vốn khá lớn trong tổng vốn đầu

tư xây dựng từ nguồn vốn NSNN được sử dụng với mục đích đầu tư cho nghiên cứu, cho việc nâng cao chất lượng cuộc sống, đầu tư cho giáo dục, cho xóa đói giảm nghèo… Các hoạt động đầu tư này đã góp phần nâng cao mức sống của người dân, giảm thất nghiệp và ổn định xã hội, trên cơ sở đó góp phần nâng cao chất lượng cho sự tăng trưởng

Từ việc phân tích vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản, ta có thể nhận thấy công tác quản lý có ý nghĩa vô cùng quan trọng, là một hoạt động không thể tách rời trong suốt quá trình vận hành của bất kỳ một chu kỳ thực hiện một công trình đầu tư xây dựng nào Công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở

hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước có một số vai trò cơ bản sau:

Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản giữ vai trò liên kết, là điểm nối của tất

cả các hoạt động, các công việc liên quan đến hoạt động xây dựng cơ bản, là nhân tố quan trọng quyết định đến sự thành công của một quá trình đầu tư xây dựng

Công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, trong đó có quản lý đầu tư

Trang 36

xây dựng cơ sở hạ tầng của nguồn vốn NSNN giữ vai trò quyết định đến tiến

độ thực hiện và chất lượng của các công trình xây dựng

Tạo mối quan hệ gắn bó giữa các nhà đầu tư với bên thi công; tăng cường sự hợp tác giữa các đơn vị, tổ chức, các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia vào quá trình hoạt động đầu tư xây dựng

Thực hiện tốt công tác quản lý đầu tư nhằm tạo điều kiện để phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc, nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được trong quá trình triển khai thực hiện các công trình

Ngoài ra, thực hiện tốt quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng góp phần tạo ra sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao hơn, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng

kinh tế và phát triển xã hội của địa phương

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NSNN

1.2.1 Công tác xây dựng quy hoạch, lập kế hoạch đầu tư

Công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch xây dựng có vai trò rất quan trọng, đây là vấn đề vừa mang tính chiến lược, vừa là bước đầu tiên làm cơ sở cho đầu tư xây dựng các công trình Quy hoạch xây dựng là căn cứ quan trọng cho công tác kế hoạch, quản lý đầu tư và thu hút đầu tư xây dựng

Xây dựng quy hoạch được coi là nội dung đầu tiên trong quản lý đầu tư CSHT từ nguồn vốn NSNN Nội dung đầu tiên của quản lý quy hoạch xây dựng là quản lý công tác lập và xét duyệt quy hoạch nhằm xác lập cơ sở pháp

lý và lập kế hoạch cho việc quản lý phát triển đầu tư xây dựng, thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

Quản lý quy hoạch xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng là quản lý việc lập kế hoạch xây dựng các công trình xây dựng sao cho phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển của các ngành liên quan, quy hoạch sử dụng đất Quy hoạch chi tiết xây dựng phải phù hợp

Trang 37

với quy hoạch chung xây dựng, bảo đảm quốc phòng –an ninh, tạo động lực phát triển kinh tế

1.2.2 Quản lý tiến độ thực hiện các công trình

Tiến độ thực hiện các công trình là quá trình vận hành của công trình, quá trình thực hiện công trình diễn ra nhanh hay chậm, hiệu quả hay không được căn cứ vào việc thực hiện của công trình Tiến độ thực hiện của một dự

án xây dựng cơ sở hạ tầng được xem xét qua đại lượng thời gian Đó là khoảng thời gian từ khi lập dự án đến khi đưa dự án vào hoạt động và hoàn thiện dự án

Quản lý tiến độ thực hiện các công trình CSHT từ nguồn vốn NSNN nhằm mục đích thiết lập trình tự thực hiện các nhiệm vụ theo mục tiêu đã đặt

ra, phù hợp với điều kiện thực hiện cụ thể, những yêu cầu nhất định về nhân lực, thiết bị, vật tư, tài chính và quy định của pháp luật để hoàn thành các công trình xây dựng với chất lượng tốt nhất, thời gian xây dựng ngắn nhất và chi phí thấp nhất

Công tác quản lý tiến độ thi công các công trình đầu tư được quy định như sau:

- Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt

- Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm

- Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án

- Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có

Trang 38

trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một

số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án

- Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án

- Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở bảo đảm chất lượng công trình

- Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho

dự án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp đồng Trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và

bị phạt vi phạm hợp đồng

1.2.3 Quản lý chất lượng công trình

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự án các công trình đầu tư nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng

Công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN được tiến hành từ giai đoạn khảo sát, giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công, giai đoạn thanh quyết toán vốn và giai đoạn bảo hành công trình

Công tác quản lý chất lượng và bảo trì các công trình xây dựng được thực hiện theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ, bao gồm các giai đoạn sau:

- Quản lý chất lượng khảo sát xây dựng

Ở giai đoạn này, các nhà thầu khảo sát có trách nhiệm bố trí đủ người

có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện khảo sát theo quy định của hợp đồng xây dựng; đồng thời cử người có đủ điều kiện năng lực để làm

Trang 39

chủ nhiệm khảo sát và tổ chức thực hiện biện pháp kiểm soát chất lượng quy định tại phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng

Tùy theo từng mô hình và loại hình khảo sát, chủ đầu tư có trách nhiệm

tổ chức giám sát khảo sát xây dựng theo các nội dung sau:

- Kiểm tra năng lực thực tế của nhà thầu khảo sát xây dựng bao gồm nhân lực, thiết bị khảo sát tại hiện trường, phòng thí nghiệm (nếu có) được sử dụng so với phương án khảo sát xây dựng được duyệt và quy định của hợp đồng xây dựng;

- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện khảo sát xây dựng bao gồm: Vị trí khảo sát, khối lượng khảo sát, quy trình thực hiện khảo sát, lưu giữ số liệu khảo sát và mẫu thí nghiệm hiện trường; kiểm tra công tác đảm bảo an toàn lao động, an toàn môi trường trong quá trình thực hiện khảo sát

Chủ đầu tư được quyền đình chỉ công việc khảo sát khi phát hiện nhà thầu không thực hiện đúng phương án khảo sát đã được phê duyệt hoặc các quy định của hợp đồng xây dựng

- Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình:

Quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình bao gồm các nội dung:

Bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện thiết kế; cử người có đủ điều kiện năng lực để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế

Chỉ sử dụng kết quả khảo sát đáp ứng được yêu cầu của bước thiết kế

và phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình

Chỉ định cá nhân, bộ phận trực thuộc tổ chức của mình hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác đủ điều kiện, năng lực theo quy định để thực hiện công việc kiểm tra nội bộ chất lượng hồ sơ thiết kế

Trình chủ đầu tư hồ sơ thiết kế để được thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật Xây dựng; tiếp thu ý kiến thẩm định và giải trình hoặc chỉnh

Trang 40

- Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

Chất lượng thi công xây dựng công trình phải được kiểm soát từ công đoạn mua sắm, sản xuất, chế tạo các sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng và thiết bị được sử dụng vào công trình cho tới công đoạn thi công xây dựng, chạy thử và nghiệm thu đưa hạng mục công trình, công trình hoàn thành vào

sử dụng

Công trình xây dựng phải được giám sát trong quá trình thi công xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 120 Luật Xây dựng Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện giám sát thi công xây dựng công trình hoặc thuê tổ chức tư vấn đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện giám sát một, một số hoặc toàn bộ các nội dung quy định của công trình thi công

- Bảo trì công trình xây dựng

Trình tự thực hiện bảo trì công trình xây dựng gồm: Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng; lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình xây dựng; thực hiện bảo trì và quản lý chất lượng công việc bảo trì; đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình; lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng

1.2.4 Quản lý sử dụng vốn đầu tư

Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn NSNN được hiểu là quá trình Nhà nước điều khiển và hướng dẫn hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN để đạt mục tiêu về phát triển hạ tầng kỹ thuật

Căn cứ Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì việc quản lý và thanh toán vốn đầu tư các dự án sử dụng vốn NSNN phải đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả, chấp hành đúng quy định về quản lý tài chính đầu tư và xây dựng của pháp

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Vũ Tuấn Anh, Nguyễn Quang Thái (2011), Đầu tư công – Thực trạng và tái cơ cấu. NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư công – Thực trạng và tái cơ cấu
Tác giả: Vũ Tuấn Anh, Nguyễn Quang Thái
Nhà XB: NXB Từ điển bách khoa
Năm: 2011
[2]. Lưu Thị Hoàng Anh (2014), Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư dự án xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư dự án xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: Lưu Thị Hoàng Anh
Năm: 2014
[3]. Nguyễn Trọng Bằng (2010). Nghiên cứu tình hình huy động và sử dụng các nguồn vốn đầu tư cơ bản cho phát triển nông nghiệp nông thôn thành phố Thái Nguyên, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, Trường Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình huy động và sử dụng các nguồn vốn đầu tư cơ bản cho phát triển nông nghiệp nông thôn thành phố Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Trọng Bằng
Năm: 2010
[4]. Ban Quản lý dự án 6 (2011), Công tác quản lý chất lượng trong hoạt động quản lý các dự án đầu tư vốn trong nước, Cổng thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác quản lý chất lượng trong hoạt động quản lý các dự án đầu tư vốn trong nước
Tác giả: Ban Quản lý dự án 6
Năm: 2011
[5]. PGS.TS Bùi Quang Bình (2012), Giáo trình Kinh tế phát triển, NXB Thông tin và truyền thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triển
Tác giả: PGS.TS Bùi Quang Bình
Nhà XB: NXB Thông tin và truyền thông
Năm: 2012
[6]. Phan Xuân Bách (2014), Quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Đăk Lăk, Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Đăk Lăk
Tác giả: Phan Xuân Bách
Năm: 2014
[8]. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2016
[9]. Bùi Mạnh Cường (2006), Đầu tư xây dựng cơ bản, Thực trạng và giải pháp ở Việt Nam, Cổng thông tin phòng chống tham nhũng, Thanh tra Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư xây dựng cơ bản, Thực trạng và giải pháp ở Việt Nam
Tác giả: Bùi Mạnh Cường
Năm: 2006
[10]. Bùi Mạnh Cường (2012), Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, Luận án Tiến sỹ khoa học kinh tế, Trường Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Tác giả: Bùi Mạnh Cường
Năm: 2012
[11]. Chính phủ (2015), Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì các công trình xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì các công trình xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
[12]. Chính phủ (2015), Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
[13]. Chính phủ (2015), Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/9/2015 về giám sát và đánh giá kết quả đầu tư. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/9/2015 về giám sát và đánh giá kết quả đầu tư
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
[15]. PGS.TS Nguyễn Trọng Cƣ, Hiệu quả việc giám sát đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn hiện nay và vai trò của kiểm toán trong việc nâng cao hiệu quả giám sát, Cổng thông tin điện tử của Công ty Kiểm toán thủ đô Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả việc giám sát đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn hiện nay và vai trò của kiểm toán trong việc nâng cao hiệu quả giám sát
[16]. Hồ Hoàng Đức (2005), Quản lý nhà nước trên lĩnh vực đầu tư xây dựng trong cơ chế thị trường có định hướng XHCN, Luận án Phó tiến sỹ Kinh tế, Thƣ viện Quốc gia Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước trên lĩnh vực đầu tư xây dựng trong cơ chế thị trường có định hướng XHCN
Tác giả: Hồ Hoàng Đức
Năm: 2005
[17]. Đảng bộ thành phố Tuy Hòa (2015), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Tuy Hòa lần thứ XV, nhiệm kỳ 2015 – 2020. Tuy Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Tuy Hòa lần thứ XV, nhiệm kỳ 2015 – 2020
Tác giả: Đảng bộ thành phố Tuy Hòa
Năm: 2015
[18]. Nguyễn Xuân Hải (2004), Quản lý dự án xây dựng nhìn từ góc độ nhà nước, nhà đầu tư, nhà tư vấn, nhà thầu, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án xây dựng nhìn từ góc độ nhà nước, nhà đầu tư, nhà tư vấn, nhà thầu
Tác giả: Nguyễn Xuân Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2004
[19]. Triệu Trân Hy (2013), Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đâu tư xây dựng cơ bản tại thành phố Đà Nẵng, Luận văn Thạc sỹ kinh tế kỹ thuật, Trường Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đâu tư xây dựng cơ bản tại thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Triệu Trân Hy
Năm: 2013
[20]. Nguyễn Thế Hùng (2015), Giải pháp quy hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ đáp ứng yêu cầu phát triển thủ đô Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Hội thảo khoa học chủ đề “Thủ đô Hà Nội: Truyền thống, nguồn lực và định hướng phát triển” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp quy hoạch, đầu tư xây dựng, quản lý hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ đáp ứng yêu cầu phát triển thủ đô Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030." Hội thảo khoa học chủ đề “Thủ đô Hà Nội: Truyền thống, nguồn lực và định hướng phát triển
Tác giả: Nguyễn Thế Hùng
Năm: 2015
[21]. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt (2007), Giáo trình Kinh tế đầu tư, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
[22]. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt (2012), Giáo trình lập dự án đầu tư, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lập dự án đầu tư
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 9)
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ (Trang 10)
Bảng 2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân trên địa bàn thành phố Tuy Hòa giai đoạn 1996 - 2015 - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Bảng 2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân trên địa bàn thành phố Tuy Hòa giai đoạn 1996 - 2015 (Trang 52)
Hình 2.1 Thực trạng tăng trưởng các ngành kinh tế của thành phố Tuy Hòa giai đoạn 2011 – 2015 - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Hình 2.1 Thực trạng tăng trưởng các ngành kinh tế của thành phố Tuy Hòa giai đoạn 2011 – 2015 (Trang 53)
Hình 2.2 Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của  thành phố Tuy Hòa giai đoạn 1996 - 2015 (%) - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Hình 2.2 Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Tuy Hòa giai đoạn 1996 - 2015 (%) (Trang 54)
Bảng 2.2 Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của  thành phố Tuy Hòa giai đoạn 1996 - 2015 - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Bảng 2.2 Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Tuy Hòa giai đoạn 1996 - 2015 (Trang 54)
Hình 2.3. Tỷ lệ phân bổ các công trình thực hiện trong giai đoạn 2011 - 2015 - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Hình 2.3. Tỷ lệ phân bổ các công trình thực hiện trong giai đoạn 2011 - 2015 (Trang 65)
Bảng 2.6 Tình hình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn thành phố Tuy Hòa từ năm 2011 – 2015 - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Bảng 2.6 Tình hình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn thành phố Tuy Hòa từ năm 2011 – 2015 (Trang 68)
Hình 2.4. Tỷ trọng vốn đầu tư XDCB trong tổng nguồn vốn NSNN thành phố Tuy Hòa giai đoạn (2011 - 2015) - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Hình 2.4. Tỷ trọng vốn đầu tư XDCB trong tổng nguồn vốn NSNN thành phố Tuy Hòa giai đoạn (2011 - 2015) (Trang 72)
Bảng 2.8 Tình hình thanh toán vốn đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Tuy Hòa giai đoạn 2011 – 2015 - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Bảng 2.8 Tình hình thanh toán vốn đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Tuy Hòa giai đoạn 2011 – 2015 (Trang 74)
Bảng 3.1 Nhu cầu vốn đầu tư phát triển KT – XH Thành phố Tuy Hòa đến năm 2020 - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Bảng 3.1 Nhu cầu vốn đầu tư phát triển KT – XH Thành phố Tuy Hòa đến năm 2020 (Trang 93)
Bảng 3.2 Tổng hợp số lượng dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn Thành phố Tuy Hòa đến năm 2020 - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách trên địa bàn thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Bảng 3.2 Tổng hợp số lượng dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn Thành phố Tuy Hòa đến năm 2020 (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w