Thực hiện Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 5/8/2014 về tăng cường quản lý và CCTTHC trong lĩnh vực thuế, hải quan, thời gian qua các Bộ, ngành, địa phương đã và đang tích cực triển khai, từng
Trang 1NGUYỄN THỊ ANH THƯ
QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng – Năm 2016
Trang 2NGUYỄN THỊ ANH THƯ
QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS Ninh Thị Thu Thủy
Đà Nẵng – Năm 2016
Trang 3Các số liệu, kết quả trong Luận văn là trung thực và tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về những điều đã trình bày trong Luận văn
Tác giả
Nguyễn Thị Anh Thư
Trang 41 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của luận văn 4
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ NHẬP KHẨU VÀ QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU 9
1.1 KHÁI QUÁT VỀ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU VÀ QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU 9
1.1.1 Hàng hóa nhập khẩu 9
1.1.2 Thuế nhập khẩu 10
1.1.3 Quản lý thuế nhập khẩu 14
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU 16
1.2.1 Tuyên truyền các văn bản pháp luật về thuế nhập khẩu 16
1.2.2 Quản lý kê khai thuế nhập khẩu 18
1.2.3 Quản lý thu nộp thuế NK 22
1.2.4 Quản lý miễn thuế NK, không thu thuế thuế NK, hoàn thuế NK, giảm thuế NK và nợ thuế NK 24
1.2.5 Kiểm tra sau thông quan, thanh tra về thuế nhập khẩu 28
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU31 1.3.1 Hệ thống chính sách, pháp luật thuế nhập khẩu 31
1.3.2 Tổ chức và bộ máy quản lý thu thuế nhập khẩu 31
1.3.3 Đặc điểm của đối tượng nộp thuế NK 33
1.3.4 Sự phối hợp giữa các sở ban ngành trên địa bàn 33
Trang 5ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 35
2.1 KHÁI QUÁT VÈ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ- XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 35
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 35
2.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 38
2.2 KHÁI QUÁT VỀ CƠ QUAN QUẢN LÝ THU THUẾ NK VÀ THỰC TRẠNG THU THUẾ NK TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 39
2.2.1 Khái quát về Cục Hải quan TP Đà Nẵng 39
2.2.2 Nhân sự 44
2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của Cục Hải quan TP Đà Nẵng 45
2.2.4 Thực trạng thu thuế nhập khẩu tại thành phố Đà Nẵng 45
2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRONG THỜI GIAN QUA 47
2.3.1 Tuyên truyền các văn bản pháp luật về thuế nhập khẩu 47
2.3.2 Quản lý khai báo hải quan, kê khai thuế NK 50
2.3.3 Quản lý thu nộp thuế nhập khẩu 57
2.3.4 Quản lý miễn thuế NK, giảm thuế NK, hoàn thuế NK và nợ thuế NK .59
2.3.5 Kiểm tra sau thông quan, thanh tra về thuế nhập khẩu 68
2.4 ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU TẠI TP ĐÀ NẴNG 73
2.4.1 Những thành công 73
2.4.2 Những hạn chế 75
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 78
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 80
Trang 63.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 81
3.1.1 Một số cam kết về thuế nhập khẩu của Việt Nam dành cho các nước và cam kết về lĩnh vực hải quan trong Hiệp định TPP 81
3.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng đến 2020 .82
3.1.3 Mục tiêu, định hướng quản lý thuế nhập khẩu của Cục Hải quan TP Đà Nẵng 83
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU TẠI TP ĐÀ NẴNG 84
3.2.1 Đẩy mạnh tuyên truyền các văn bản pháp luật về thuế nhập khẩu84 3.2.2 Hoàn thiện quản lý khai báo hải quan, kê khai thuế NK 87
3.2.3 Hoàn thiện quản lý thu nộp thuế NK 88
3.2.4 Hoàn thiện quản lý miễn thuế NK, giảm thuế NK, hoàn thuế NK, không thu thuế NK và nợ thuế NK 89
3.2.5 Tăng cường kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế nhập khẩu.91 3.2.6 Nâng cao trình độ cán bộ công chức hải quan, luân chuyển CBCC hợp lý 92
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 94
3.3.1 Kiến nghị với Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan 94
3.3.2 Kiến nghị với Lãnh đạo Cục Hải quan TP Đà Nẵng 95
3.3.3 Kiến nghị với Thành phố Đà Nẵng 95
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 96
KẾT LUẬN 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)
Trang 7C/O Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
CNTT Công nghệ thông tin
CBCC Cán bộ công chức
DN Doanh nghiệp
GDP Tổng sản phẩm trong nước
KTSTQ Kiểm tra sau thông quan
NHTM Ngân hàng thương mại
Trang 8hiệu
2.1 Tổng sản phẩm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (GDP) theo
giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế
38
2.2 Trình độ CBCC, NV Cục Hải quan TP Đà Nẵng 44 2.3 Số thuế NK, kim ngạch NK trên địa bàn TP Đà Nẵng từ
năm 2011-2015
45
2.4 Công tác tuyên truyền các văn bản pháp luật về thuế nhập
khẩu tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng từ năm 2011-2015
48
2.5 Số tờ khai và kim ngạch nhập khẩu của Cục Hải quan TP
Đà Nẵng qua các năm 2011-2015
51
2.6 Kết quả phân luồng kiểm tra đối với hàng hóa nhập khẩu
trong công tác giám sát Hải quan
52
2.7 Số thuế NK qua các năm 2011-2015 của Cục Hải quan TP
Đà Nẵng
55
2.8 Dữ liệu về quản lý miễn thuế, hoàn thuế, không thu thuế
nhập khẩu tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng (2011-2015)
63
2.9 Tình hình nợ thuế NK chuyên thu (thu NSNN) từ hoạt động
NK năm 2011-2015
65 2.10 Kết quả công tác kiểm tra sau thông quan 69
Trang 9hiệu Tên sơ đồ Trang
2.1 Bộ máy tổ chức Cục Hải quan TP Đà Nẵng 42 2.2 Quy trình nộp tiền thuế nhập khẩu của người nộp thuế 57
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, Việt Nam đã là thành viên chính thức của ASEAN, APEC, ASEM và WTO Việc hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng giao lưu mối quan
hệ thương mại với các nước, các tổ chức là một cơ hội để đưa Việt Nam trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển và đây cũng là xu hướng tất yếu Rõ ràng rằng, việc hội nhập của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới trong thời gian qua đã thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, góp phần không nhỏ vào tăng trưởng kinh tế Bên cạnh những lợi ích mang lại thì Việt Nam cũng phải đối mặt với không ít thách thức Việc gia
thi cam kết quốc tế bằng cách xây dựng pháp luật phù hợp với các điều ước
và hiệp định đã ký Do vậy, nền kinh tế Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng của
sự biến động kinh tế thế giới và kinh tế khu vực Trong những năm qua, kinh
tế Việt Nam có nhiều thay đổi hết sức nhanh chóng; từ đó, nhiệm vụ thu, nhiệm vụ chi NSNN cũng có nhiều sự thay đổi
Thuế vừa là nguồn thu ngân sách, vừa là công cụ để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô nền kinh tế Các quốc gia luôn luôn hướng tới việc xây dựng một hệ thống chính sách thuế phù hợp, đồng bộ và luôn theo kịp sự phát triển của thực tiễn Trong giai đoạn hiện nay, nguồn thu thuế từ hoạt động xuất nhập khẩu nói chung và hoạt động nhập khẩu nói riêng luôn chiếm vai trò quan trọng nhằm duy trì sự cân đối ngân sách, đảm bảo đáp ứng tốt các nhu cầu hoạt động của bộ máy nhà nước Trong nhiều năm qua, chính sách và cơ chế quản lý thuế nhập khẩu đã có những thay đổi lớn và mang lại những kết quả đáng khích lệ cả về yêu cầu thu ngân sách Nhà nước (NSNN) cũng như quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế đối ngoại; góp phần quan trọng
Trang 11làm ổn định tình hình kinh tế- xã hội, tạo ra những tiền đề cần thiết để chuyển nền kinh tế sang một thời kỳ phát triển mới “ Thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước”
Tuy nhiên đứng trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng, chính sách thuế nhập khẩu ở nước
ta đã bộc lộ nhiều tồn tại và hạn chế kết quả của tiến trình hội nhập Do vậy
việc lựa chọn đề tài “Quản lý thuế nhập khẩu trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng” để nghiên cứu là cần thiết Thông qua đề tài có thể nhận thấy được
thực trạng thu thuế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, ưu điểm, hạn chế để từ
đó có giải pháp phù hợp để nâng cao tình hình thu thuế nhập khẩu của thành phố Đà Nẵng
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thuế nhập khẩu
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế nhập khẩu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua, chỉ ra những mặt tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thuế nhập khẩu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác
quản lý thuế nhập khẩu
Trang 12năm 2020
- Câu hỏi nghiên cứu:
+ Hoạt động quản lý thuế NK trên địa bàn thành phố Đà Nẵng diễn ra như thế nào?
+ Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện công tác quản lý thuế NK và giải quyết những tồn tại hạn chế trong quản lý thuế NK?
4 Phương pháp nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài dựa trên kết hợp với các phương pháp cụ thể được sử dụng như: Phương pháp thu thập, tổng hợp thông tin; thống kê, mô tả; phân tích tỷ lệ, đối chiếu so sánh Cụ thể như sau:
- Phương pháp thu thập, tổng hợp thông tin: thu thập, tổng hợp các thông tin về quản lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng thông qua các con số, dữ liệu về đánh giá tình hình hoạt động quản lý thuế qua các năm 2011-2015
- Phương pháp thống kê, mô tả: thống kê số liệu về quản lý thuế nhập khẩu từ năm 2011-2015, mô tả cách thức quản lý thuế qua các năm từ con số thực tế và các thông tin thu thập được
- Phương pháp phân tích tỷ lệ, đối chiếu so sánh: từ số liệu thu thập được từ năm 2011-2015, lấy dữ liệu này so sánh với năm trước nhằm thấy được mức % biến động tăng hoặc giảm qua các năm, lý giải nguyên nhân
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
- Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hoá được những vấn đề lý luận cơ bản về thuế NK, quản lý thuế NK trong điều kiện hiện nay
- Ý nghĩa thực tiễn: Mô tả, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý thuế NK trên địa bàn thành phố Đà Nẵng để thấy được những mặt được cũng như những tồn tại, hạn chế của công tác quản lý thuế NK trên địa bàn Từ đó,
Trang 13Đề xuất những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động quản lý thuế NK tại TP Đà Nẵng
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế nhập khẩu và quản lý thuế nhập khẩu
Nẵng
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế nhập khẩu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu đối với ngành Tài Chính nói chung, cũng như ngành Hải quan nói riêng Tuy nhiên nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước phải đảm bảo đúng tiêu chí “ thu đúng, thu đủ” do ngành đặt ra Do đó cơ chế quản lý thuế, kiểm soát việc thu thuế, nộp thuế đóng vai trò then chốt trong nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước Bên cạnh đó cũng cần tạo thuận lợi cho các DN trong hoạt động xuất nhập khẩu phát triển để tạo nguồn thu, đảm bảo cho đầu tư cũng như giải quyết các vấn đề khó khăn về vốn nhằm tạo đà cho đất nước phát triển
Trong những năm qua, nhằm đáp ứng yêu cầu tạo nguồn thu cho NSNN vừa tạo thuận lợi cho các DN hoạt động XNK, thu hút đầu tư, ngành
HQ đang thực hiện cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa thủ tục HQ theo tinh thần Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2020 (được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 448/QĐ-TTg ngày 25-3-2011): Xây dựng
Hải quan Việt Nam hiện đại, có cơ chế, chính sách đầy đủ, minh bạch, thủ tục hải quan đơn giản, hài hòa, đạt chuẩn mực quốc tế, trên nền tảng ứng dụng
Trang 14công nghệ thông tin, xử lí dữ liệu tập trung và áp dụng rộng rãi phương thức quản lí rủi ro, đạt trình độ tương đương với các nước tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á
Thực hiện Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày 5/8/2014 về tăng cường quản lý
và CCTTHC trong lĩnh vực thuế, hải quan, thời gian qua các Bộ, ngành, địa phương đã và đang tích cực triển khai, từng bước nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu
Năm 2005, Tổng cục Hải quan đã bắt đầu triển khai thí điểm thủ tục Hải quan điện tử theo Quyết định 149/2005/QĐ-TTg ngày 20/6/2005 của Thủ tướng chính phủ Và đến cuối năm 2012, với việc ban hành Nghị định 87/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của Chính phủ và Thông tư 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính, thủ tục Hải quan điện tử đã được triển khai chính thức tại tất cả các Cục Hải quan tỉnh, thành phố Đặc biệt là triển khai thành công thủ tục hải quan điện tử theo mô hình hệ thống thông quan hàng hóa tự động (hệ thống VNACCS/VCIS) tại tất cả các Cục HQ tỉnh,
TP vào tháng 04 năm 2014 Có thể nói đây là một trong những bước đột phá trong công cuộc cải cách và hiện đại hóa HQ Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Để có những chuyển đổi căn bản trong phương thức quản lý của ngành, tạo nền tảng cho việc triển khai thủ tục HQ điện tử, đẩy mạnh tự động hóa
HQ như trên thì ngành HQ đã áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động XNK hàng hóa thương mại
Như vậy, đối với việc hiện đại hóa, đơn giản hóa thủ tục hải quan như hiện nay, ngành hải quan phải đối mặt với mặt lợi và mặt hại trong nhiệm vụ thu NSNN Bên cạnh những mặt được như đã tạo thuận lợi cho hoạt động XNK, giảm thiểu thủ tục và mức độ kiểm tra, rút ngắn thời gian thông quan, đảm bảo kiểm soát việc tuân thủ pháp luật trong quá trình tiến hành thủ tục Hải quan đối với hàng hóa XNK góp phần tạo điều kiện trong việc thu ngân sách được thuận lợi hiệu quả; cũng còn có không ít những khó khăn thách
Trang 15thức được đặt ra như tình trạng tuân thủ pháp luật Hải quan, pháp luật thuế của các DN, tổ chức, cá nhân trong hoạt động XNK nói chung còn yếu, có nhiều vi phạm Một số DN, tổ chức, cá nhân đã lợi dụng sự tạo điều kiện thuận lợi, sự thông thoáng trong quản lý của ngành Hải quan tìm mọi cách buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế
Vậy, làm thế nào để quản lý các khoản thu thuế XNK nói chung, thu thuế NK nói riêng đảm bảo thu đúng, thu đủ, và kịp thời số thu thuế XNK vào NSNN; vừa đáp ứng các yêu cầu cải cách, hiện đại hóa ngành Hải quan; tạo ra
sự cân bằng giữa tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nhưng vẫn quản lý chặt chẽ?
Vì vậy, trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã tham khảo các tài liệu như sau:
- Luận văn “Hoàn thiện quản lý thu thuế NK tại Cục Hải quan tỉnh
Quảng Nam” của tác giả Phan Lâm Huyền Trang, năm 2014 Luận văn
nghiên cứu những nội dung cơ bản của quản lý thu thuế NK theo cách tiếp cận quy trình quản lý thu thuế gồm quản lý khâu khai báo thuế; quản lý quá trình nộp thuế; quản lý quá trình thực hiện chính sách miễn, giảm, hoàn, truy thu thuế; kiểm tra sau thông quan, thanh tra về thuế NK; từ đó đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả trong quản lý thu thuế NK tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam
- Luận văn “ Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế
xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cửa lò”, luận văn thạc sỹ kinh
tế của Bùi Nam Qúy, Đại học kinh tế quốc dân năm 2006 Luận văn đưa ra các cở sở lý luận về thuế xuất nhập khẩu, từ đó đánh giá chung về thực trạng công tác thu thuế, nêu nguyên nhân thành công và các điểm hạn chế trong công tác quản lý thu thuế tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cửa lò Đồng thời luận văn đưa ra một số giải pháp để khắc phục, hoàn thiện các tồn tại đã nêu
- Luận văn “Tăng cường công tác kiểm soát thuế XNK tại Cục Hải
quan Thành phố Đà Nẵng”, luận văn thạc sỹ kinh tế của tác giả Hồ Thị
Trang 16số vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát thuế XNK, khảo sát thực trạng công tác kiểm soát thuế XNK tại Cục Hải quan TP Đà Nẵng làm tiền đề tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát thuế XNK tại Cục Hải quan TP
Đà Nẵng nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế về lĩnh vực thuế XNK, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư, hoạt động XNK phát triển mạnh mẽ và đúng hướng, tạo sự công bằng, bình đẳng cho các đối tượng khi tham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh, XNK hàng hoá
- Luận văn “Hoàn thiện quản lý thu thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan
tỉnh Quảng Ninh”, luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế của tác giả Đỗ Vân Trung,
Đại học Thái Nguyên năm 2014 Luận văn đã thực hiện nghiên cứu một số vấn đề về lý luận cơ bản về thuế nhập khẩu, và quản lý thuế nhập khẩu Đồng thời tham khảo thêm kinh nghiệm quản lý thuế nhập khẩu tại một số nước như: Đài Loan, Philipin, Thái Lan Qua đó, Nghiên cứu về thực trạng quản lý thuế nhập khẩu tại Cục hải quan tỉnh Quảng Ninh và đưa ra các giải pháp hoàn thiện việc quản lý thuế NK
- Luận văn “Quản lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn”,
luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế của tác giả Đoàn Thanh Bình, Đại học quốc gia Hà Nội năm 2015 Luận văn nghiên cứu các cơ sở lý luận về thuế nhập khẩu và quản lý thuế nhập khẩu, tham khảo kinh nghiệm quản lý của một số địa phương khác trong nước Từ đó nghiên cứu thực trạng quản lý thuế nhập khẩu của Cục hải quan tỉnh Lạng Sơn từ việc xây dựng văn bản, quản lý người nộp thuế, quản lý thu thuế, kiểm soát công tác kiểm tra sau thông quan, thanh tra, kiểm tra nội bộ Và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý thuế nhập khẩu của Cục hải quan tỉnh Lạng Sơn
Những công trình nghiên cứu trên đã hệ thống hóa những vấn đề về mặt lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản lý hải quan, quản lý thuế…Các đề tài đã có những đóng góp nhất định trong hoạch định chính
Trang 17sách và giải pháp quản lý ngành Hải quan
Đề tài “Quản lý thuế nhập khẩu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” tác
giả sẽ nghiên cứu một cách đầy đủ hơn về thực trạng quản lý thu thuế nhập khẩu tại thành phố Đà Nẵng, từ đó đề xuất các giải pháp, góp phần nâng cao công tác quản lý thu thuế nhập khẩu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Trang 18CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ NHẬP
KHẨU VÀ QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU
1.1 KHÁI QUÁT VỀ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
VÀ QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU
1.1.1 Hàng hóa nhập khẩu
a Khái niệm
“Hàng hóa nhập khẩu bao gồm động sản có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam được nhập khẩu hoặc được lưu giữ
trong địa bàn hoạt động hải quan”.[6, tr 108]
b Phân loại hàng hóa nhập khẩu [2, tr 108], [1, tr 108]
Hàng hóa nhập khẩu là các loại hàng hóa nhập khẩu nằm trong danh sách các mặt hàng được phép nhập khẩu với mục đích kinh doanh mua bán, sản xuất…Hàng hóa nhập khẩu được phân loại theo mục đích sản xuất kinh doanh và theo đối tượng doanh nghiệp, bao gồm các loại hình nhập khẩu sau:
- Hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa: Là hàng hóa nhập khẩu với mục đích thương mại thông thường, có hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng, có hóa đơn thương mại, vận tải đơn…Trong nhiều trường hợp, hàng hóa nhập khẩu phải
có giấy phép nhập khẩu theo quy định của pháp luật Loại hàng hóa này thường được dùng với mục đích kinh doanh, bán buôn trên thị trường Việt Nam (thường được gọi là hàng NK kinh doanh)
- Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài: là những nguyên liệu gia công nhập khẩu do bên đặt gia công giao cho bên nhận gia công để sản xuất thành sản phẩm hoàn chỉnh xuất khẩu,
Trang 19- Hàng hóa nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu: hàng hóa nhập khẩu theo loại hình này là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất thành sản phẩm xuất khẩu
- Hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất: là hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất, được làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý doanh nghiệp chế xuất
- Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư: là hàng hóa nhập khẩu
để tạo tài sản cố định, phục vụ sản xuất của dự án được ưu đãi đầu tư
- Hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất:là việc thương nhân Việt Nam mua hàng của một nước để bán cho một nước khác, có làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam Khái niệm “bán cho nước khác” được hiểu là bán cho thương nhân nước khác - nước thứ 3
- Hàng hóa nhập khẩu phục vụ mục đích an ninh quốc phòng; nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo do các Bộ quản lý chuyên ngành duyệt…
- Một số loại hàng hóa khác: thông thường là những hàng hóa không có hợp đồng mua bán, bao gồm: Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; Hàng mẫu không thanh toán; Tài sản
di chuyển của tổ chức, cá nhân; Hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận đơn, hàng hóa mang theo người của người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế
1.1.2 Thuế nhập khẩu
a Khái niệm [28, tr 109]
Thuế nhập khẩu là một loại thuế mà một quốc gia hay vùng lãnh thổ đánh vào hàng hóa có nguồn gốc từ nước ngoài trong quá trình nhập khẩu Khi phương tiện vận tải (tàu thủy, máy bay, phương tiện vận tải đường bộ hay
Trang 20đường sắt) đến cửa khẩu biên giới (cảng hàng không quốc tế, cảng sông quốc
tế hay cảng biển quốc tế, cửa khẩu biên giới bộ) thì các công chức hải quan sẽ tiến hành kiểm tra hàng hóa so với khai báo trong tờ khai hải quan, đồng thời tính số thuế nhập khẩu phải thu theo các công thức tính thuế nhập khẩu đã quy định trước Về mặt nguyên tắc, thuế nhập khẩu phải được nộp trước khi thông quan để nhà nhập khẩu có thể đưa mặt hàng nhập khẩu vào lưu thông trong nội địa, trừ khi có các chính sách ân hạn thuế hay có bảo lãnh nộp thuế, nên đây có thể coi là một trong những loại thuế dễ thu nhất, và chi phí để thu thuế nhập khẩu là khá nhỏ
Từ những nội dung trên, chúng ta có thể nêu một khái niệm tổng quát
về thuế như sau: Thuế là khoản đóng góp bắt buộc do Nhà nước quy định đối với các tổ chức và các nhân trong xã hội nhằm sử dụng cho mục đích chung của toàn xã hội
Thuế nhập khẩu là một phần thu nhập được tạo ra từ các hoạt động nhập khẩu mà các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động nhập khẩu có nghĩa vụ phải đóng góp cho Nhà nước theo quy định của pháp luật thuế nhập khẩu, nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu cũng như các chính sách của Nhà nước
Nói cách khác, thuế nhập khẩu là loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hoá từ nước ngoài nhập khẩu vào lãnh thổ của quốc gia hoặc từ khu chế xuất xuất vào thị trường thuộc lãnh thổ của quốc gia đó
b Đặc điểm, vai trò của thuế nhập khẩu
* Đặc điểm của thuế nhập khẩu
Thứ nhất, thuế nhập khẩu có đối tượng chịu thuế là các hàng hóa được
phép vận chuyển qua biên giới Cụ thể các loại hàng hóa đó được quy định tại
khoản 1 và khoản 6 Điều 4 Luật Hải Quan năm 2014 như sau: “bao gồm động
sản có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc được lưu giữ trong địa bàn
Trang 21hoạt động hải quan" [6, Tr.108]
Tuy nhiên thuế nhập khẩu không tác động vào đối tượng nhập khẩu là các loại dịch vụ bởi những sản phẩm này khó có thể kiểm soát được Một ví
dụ cụ thể cho điều này là sản phẩm công nghệ thông tin được giao dịch qua mạng máy tính Internet
Thứ hai, bản chất của thuế nhập khẩu là thuế gián thu nhưng chỉ mang
tính tương đối bởi nếu hàng hóa được nhập khẩu về nhằm sử dụng, tiêu dùng thì khi ấy người tiêu dùng là người nộp thuế đồng thời là người chịu thuế có tính chất là thuế trực thu Còn nếu như nhà nhập khẩu đã nộp thuế hàng hóa
và sau đó kinh doanh với chính số hàng hóa đó thì số tiền thuế nhập khẩu đã nộp có xu hướng chuyển sang cho người mua hàng và khi đó, khoản thuế nhập khẩu này lại có tính chất gián thu
Thứ ba, thuế nhập khẩu gắn liền với hoạt động kinh tế đối ngoại của
mỗi quốc gia nên thuế nhập khẩu không những góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước mà còn thể hiện cả những chủ trương, chính sách đối ngoại của nhà nước trong từng thời kỳ một cách rõ ràng
* Vai trò của thuế nhập khẩu
- Thuế nhập khẩu là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước Nhà nước ra đời, dựa vào quyền lực chính trị của mình, Nhà nước đã đặt ra các thứ thuế để bắt buộc các thành viên trong xã hội đóng góp một phần thu nhập của họ cho Nhà nước Nhờ có khoản đóng góp đó, bộ máy Nhà nước mới tồn tại và hoạt động được
Lịch sử phát triển của ngành thuế qua các thời kỳ đã cho thấy: Tỷ trọng thu bằng thuế chiếm phần lớn trong tổng thu NSNN, tỷ trọng này thường chiếm tới trên 90% tổng số thu, trong đó, thuế nhập khẩu đóng vai trò là một nguồn thu quan trọng
Vai trò truyền thống của thuế NK là động viên một phần thu nhập cho
Trang 22NSNN từ hoạt động ngoại thương Tuỳ thuộc vào sự phát triển kinh tế đối ngoại và quan điểm sử dụng thuế quan của mỗi nước mà thuế quan có vai trò khác nhau trong việc tạo lập nguồn thu cho NSNN
- Là công cụ điều tiết hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà nước đối với nền kinh tế Thuế nhập khẩu tác động trực tiếp đến giá cả hàng hóa thương mại quốc tế, thuế nhập khẩu điều chỉnh khả năng cạnh tranh của hàng hóa chịu thuế trên thị trường
Thuế nhập khẩu cấu thành trong giá cả hàng hoá, làm giá hàng hoá tăng, do đó có tác dụng điều tiết hoạt động nhập khẩu và hướng dẫn tiêu dùng; bởi vì lượng hàng hoá nhập khẩu phụ thuộc vào sức tiêu thụ của hàng hoá đó, yếu tố này phụ thuộc vào giá cả Giá cả cao hay thấp sẽ quyết định giảm hay tăng sức cạnh tranh của hàng hoá đó trên thị trường Như vậy, thông qua thuế nhập khẩu, nhà nước điều tiết việc nhập khẩu hàng hoá, đồng thời hạn chế việc tiêu dùng hàng hoá xa xỉ hoặc các loại hàng hoá không được khuyến khích sử dụng như: thuốc lá, rượu, bia…
- Thuế nhập khẩu là công cụ hỗ trợ và bảo hộ nền sản xuất trong nước
Đặc trưng cơ bản của loại thuế này là đánh vào hàng hoá nhập khẩu và sau đó được cấu thành trong giá cả hàng hoá nhập khẩu nên loại thuế này có vai trò khá đặc thù là bảo hộ sản xuất trong nước và chống lại xu hướng cạnh tranh không cân sức giữa hàng hoá trong nước và hàng hoá ngoại nhập Cụ thể là, đối với hàng hoá nhập khẩu do bị đánh thuế nhập khẩu nên về lý thuyết giá cả hàng hoá này trên thị trường nhập khẩu sẽ tăng lên, trong khi đó, các hàng hoá được sản xuất trong nước do không phải chịu thuế nhập khẩu (hoặc chỉ chịu thuế nhập khẩu do phần nguyên liệu hoặc máy móc nhập khẩu) nên giá cả của chúng có xu hướng rẻ hơn và do đó, sức cạnh tranh lớn hơn hàng hoá ngoại nhập Điều này cho thấy, việc đánh thuế nhập khẩu thực chất là một biện pháp để bảo vệ sản xuất trong nước, khi chính phủ nhận thấy những bất
Trang 23lợi nghiêng về phía hàng hoá được sản xuất từ phía các doanh nghiệp trong nước Mặt khác, thuế nhập khẩu giúp các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các ngành còn non trẻ trong nước có thời gian trường thành và sinh lời, từ đó
có thể cạnh tranh với hàng hoá nhập khẩu
Theo quy định của Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT), thuế quan-với rất ít ngoại lệ-là một công cụ chính sách duy nhất được chấp nhận để bảo hộ Nó là công cụ cấp cao hơn để thay thế cho các công cụ bảo hộ như các rào cản phi thuế (NTBs), hạn ngạch, giấy phép và các rào cản kỹ thuật thương mại (TBTs) vì thuế quan ít tạo ra trục lợi và tham nhũng trong thực tế và nó cũng hạn chế được việc sử dụng sức mạnh độc quyền trong nước, nếu có, trong khi các rào cản phi thuế quan không làm được So với các công cụ bảo hộ khác thuế nhập khẩu có đặc điểm khá rõ ràng, ổn định, thuận tiện cho nhà nhập khẩu dự báo về thị trường
Tuy nhiên, thuế nhập khẩu cũng có những tác động tiêu cực tới sản xuất và tiêu dùng như: khuyến khích sản xuất không hiệu quả trong nước làm tăng giá hàng hoá khiến người tiêu dùng cắt giảm mua sắm, gián tiếp tạo ra môi trường cho buôn lậu…do vậy, điều quan trọng là phải “lựa chọn người được bảo hộ”, tức là xác định ứng cử viên có thể đáp ứng các điều kiện cho sự can thiệp, lựa chọn và duy trì mức thuế suất nhập khẩu
1.1.3 Quản lý thuế nhập khẩu
a Vai trò của quản lý thuế nhập khẩu
Quản lý thuế nhập khẩu là một trong những nhiệm vụ quan trọng của
cơ quan Hải quan Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thuế nhập khẩu không chỉ đảm bảo sự vận hành thông suốt hệ thống cơ quan nhà nước, mà có tác động tích cực tới quá trình thu, nộp thuế NK vào ngân sách nhà nước Đó chính là vai trò của quản lý thuế nhập khẩu Vai trò quản lý thuế nhập khẩu thể hiện như sau:
Trang 24- Quản lý thuế nhập khẩu có vai trò quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu từ thuế nhập khẩu được tập trung, chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định vào ngân sách nhà nước
- Thông qua hoạt động quản lý thuế nhập khẩu góp phần hòan thiện chính sách pháp luật, cũng như các quy định về quản lý thuế nhập khẩu Những điểm còn bất cập trong các chính sách thuế và khiếm khuyết trong các luật thuế được phát hiện trong quá trình áp dụng luật vào thực tiễn và qua các hoạt động quản lý thuế nhập khẩu Trên cơ sở đó cơ quan điều hành thực hiện pháp luật đề xuất bổ sung, sửa đổi các luật thuế, các văn bản liên quan
- Thông qua quản lý thuế nhập khẩu, nhà nước thực hiện kiểm soát và điều tiết các hoạt động kinh tế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội
b Các nguyên tắc quản lý thuế nhập khẩu
- Tuân thủ pháp luật: nội dung của nguyên tắc này là quyền hạn, trách
nhiệm của cơ quan hải quan, quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan, người nộp thuế đều do pháp luật quy định Trong quan hệ quản lý, các bên liên quan có thể được lựa chọn những hoạt động nhất định nhưng phải trong
phạm vi quy định của pháp luật về quản lý thuế nhập khẩu
- Đảm bảo tính hiệu quả: Giống như mọi hoạt động quản lý khác,
hoạt động quản lý thuế nhập khẩu phải tuân thủ nguyên tắc hiệu quả Các hoạt động quản lý thuế nhập khẩu được thực hiện, các phương pháp quản lý được lực chọn phải đảm bảo số thu vào NSNN là lớn nhất theo đúng luật thuế
Đồng thời, chi phí quản lý thu nhập khẩu là tiết kiệm nhất
- Thúc đẩy ý thức tự tuân thủ của người nộp thuế: Để đảm bảo hoạt
động thu, nộp thuế NK đúng pháp luật, Nhà nước thường tăng cường các hoạt động quản lý đối với người nộp thuế NK Trong điều kiện quản lý thuế NK hiện đại sự tăng cường vai trò của Nhà nước theo hướng tập trung và kiểm tra, kiểm soát kết quả thực hiện nghĩa vụ thuế NK phù hợp với quy định của pháp
Trang 25luật (kiểm tra sau thông quan), đồng thời tạo điều kiện cho người nộp thuế chủ đông lựa chọn cách thức khai thuế NK và nộp thuế NK phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình, tôn trọng tính tự giác của NNT Để đảm bảo nguyên tắc này cần có hệ thống các văn bản pháp luật thuế NK đầy đủ, rõ ràng, phù hợp; có các chế tài đủ mạnh để trừng phạt các vi phạm pháp luật về
thuế NK và có tác dụng răn đe
- Công khai, minh bạch: nguyên tắc này đòi hỏi mọi quy định về quản
lý thuế NK phải được công bố công khai cho NNT và tất cả các tổ chức cá nhân có liên quan được biết Các hoạt động quản lý thuế NK phải được mọi công dân giám sát, là môi trường tốt để phòng chống tham nhũng, cửa quyền, sách nhiễu; qua đó, thúc đẩy hoạt động quản lý thuế NK đúng luật, trong sạch
và tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển
- Tuân thủ và phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế: Hội
nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế và mở rộng quan
hệ hợp tác kinh tế cho mỗi nước Đồng thời quá trình hội nhập cũng đòi hỏi mỗi quốc gia cần có những thay đổi quy định về quản lý, cũng như các chuẩn mực quản lý phù hợp với các cam kết và thông lệ quốc tế Việc thục hiện các cam kết và thông lệ quốc tế về thuế NK tạo điều kiện cho hoạt động quản lý của các cơ quan Nhà nước hội nhập với hệ thống quản lý thuế NK của thế giới Tuân thủ thông lệ quốc tế cũng tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU
1.2.1 Tuyên truyền các văn bản pháp luật về thuế nhập khẩu
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thuế nhập khẩu cho nhân dân là một nhiệm vụ quan trọng của cơ quan Hải quan Những năm qua, công tác TT,PBPL về thuế NK cho các doanh nghiệp, người khai hải quan/ người nộp thuế đã góp phần giúp nhân dân có nhiều hiểu biết trong việc kê khai, nộp
Trang 26thuế nhập khẩu, nắm bắt kịp thời sự thay đổi của các văn bản pháp luật; góp phần giúp Chính phủ thực hiện tốt mục tiêu thu đúng, thu đủ
Các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ, cung cấp thông tin cho NKHQ và NNT về thuế NK được sử dụng rất phong phú, linh hoạt; bao gồm: thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài; tổ chức các buổi tập huấn; trả lời các vướng mắc bằng văn bản; hướng dẫn qua điện thoại; cập nhật các quy định mới kịp thời trên Website của cơ quan; giải đáp vướng mắc, hướng dẫn thủ tục trên trang Website; niêm yết công khai thủ tục hành chính, các văn bản quy phạm pháp luật mới tại trụ sở các Chi cục Hải quan cửa khẩu
và ngoài cửa khẩu Hiện nay các phương tiện thông tin đại chúng như: internet, báo chí, truyền hình đã trở nên phổ biến với mọi người dân Do đó công tác TT,PBPL về thuế NK cũng gặp những thuận lợi nhất định, NKHQ/NNT dễ dàng truy cập vào website, báo chí để tìm hiểu các thông tin hoặc gửi câu hỏi trực tuyến khi có vướng mắc Tuy vậy việc quan trọng mà cơ quan hải quan cần làm là nâng cao nhiều hơn nữa cho NKHQ/NNT về ý thức
về tầm quan trọng của việc hiểu biết pháp luật khi khai báo hải quan
Chính vì vậy mà thực hiện tốt việc tuyên truyền, hỗ trợ, cung cấp thông tin, NKHQ và NNT sẽ nhận được những thông tin, kiến thức về thuế NK một cách đầy đủ, kịp thời; từ đó sẽ tiết kiệm thời gian và tiền của cho quá trình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế NK của mình
- Số buổi tập huấn về thuế NK cho DN;
- Số lượng trả lời tư vấn về thuế NK trên website;
Trang 27- Số lượt giải đáp vướng mắc trực tiếp về thuế NK;
- Số lượt giải đáp vướng mắc qua điện thoại về thuế NK;
- Số lượt giải đáp vướng mắc bằng văn bản về thuế NK
1.2.2 Quản lý kê khai thuế nhập khẩu
a Quản lý khai báo hải quan hàng hóa nhập khẩu
Đó là những thủ tục cần thiết mà người khai Hải quan, người nộp thuế
cần khai báo với cơ quan Hải quan để hàng hóa được nhập khẩu vào một quốc
gia Người khai hải quan cần kê khai những tiêu chí bắt buộc, đã quy định sẵn
trên tờ khai hải quan để khai báo về hàng hóa nhập khẩu Người khai hải quan
phải tự chịu trách nhiệm về những thông tin đã khai báo Việc khai báo hải
quan có hai hình thức: khai báo thủ công, và khai báo điện tử Đối với việc
khai báo hải quan thủ công, người khai hải quan cần nộp/ xuất trình các chứng
từ giấy cần thiết để cơ quan Hải quan kiểm tra Đối với việc khai báo hải quan
điện tử, người khai hải quan chuyển các thông tin qua dữ liệu điện tử để cơ
quan hải quan kiểm tra
Hiện nay, theo điều 29 Luật hải quan năm 2014 thì việc khai hải quan
đều phải thực hiện theo phương thức điện tử, trừ các trường hợp người khai
hải quan được khai trên tờ khai hải quan giấy theo quy định của Chính phủ
Tờ khai hải quan đã đăng ký có giá trị làm thủ tục hải quan trong 15 ngày kể từ ngày đăng ký Chính sách quản lý hàng hóa, chính sách
thuế đối với hàng hóa nhập khẩu được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai
hải quan
Khi phát hiện có sai sót trong khai báo Hải quan, khai báo thuế,
NKHQ/NNT được khai sửa chữa, bổ sung hồ sơ Hải quan, hồ sơ thuế theo
quy định, thực hiện tiếp nghĩa vụ thuế và chấp hành quyết định xử phạt vi
phạm hành chính (nếu có)
Trang 28b Quản lý khai báo thuế nhập khẩu
Khai thuế, tính thuế nhập khẩu:
- Khai thuế NK là việc NKHQ, NNT tự xác định, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai số tiền thuế phải nộp theo đúng quy định của pháp luật NKHQ, NNT thực hiện việc khai báo cho từng trường hợp cụ thể theo đúng quy định tại các Luật quản lý thuế, Nghị định hướng dẫn Luật và theo các quy trình được hướng dẫn tại các Thông tư liên quan
Tuy nhiên, tùy thuộc vào chính sách thuế nhập khẩu đối với đối tượng NKHQ/NNT, loại hàng hóa phân loại theo mục đích sản xuất, kinh doanh, theo đối tượng doanh nghiệp mà việc khai thuế NK là khác nhau Cụ thể như sau:
+ Hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa: Loại hàng hóa này thường được dùng với mục đích kinh doanh, bán buôn trên thị trường Việt Nam NKHQ/NNT kê khai thuế và nộp thuế NK đầy đủ trước khi thông quan hàng hóa
+ Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài: Loại hàng hóa này được miễn thuế nhập khẩu, sau khi sản xuất sản phẩm, xuất khẩu cho đối tác nước ngoài thì cần thực hiện báo cáo quyết toán với cơ quan hải quan Định kỳ chậm nhất 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, NKHQ/NNT phải thực hiện báo cáo quyết toán với cơ quan hải quan.Do đó, không phải kê khai, tính thuế nhập khẩu
+ Hàng hóa nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu: Loại hàng hóa này thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu, nếu NKHQ/NNT đáp ứng đủ điều kiện theo quy định thì được hưởng ân hạn thuế
275 ngày Sau khi sản xuất sản phẩm, xuất khẩu cho đối tác nước ngoài thì cần thực hiện báo cáo quyết toán với cơ quan hải quan Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ, cơ quan hải quan sẽ ban hành quyết định không thu thuế nhập khẩu (nếu chưa nộp thuế) hoặc hoàn thuế nhập khẩu (nếu đã nộp thuế) Do đó,
Trang 29NKHQ/NNT phải kê khai, tính thuế nhập khẩu đầy đủ
+ Hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất: Loại hàng hóa này thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu Tuy nhiên doanh nghiệp chế xuất chỉ được hưởng ưu đãi về thuế khi nhập khẩu hàng hóa để tiêu dùng trong nội
bộ, hoặc nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng hóa bán ra thị trường nước ngoài, hoặc gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài Vi vậy, không phải kê khai tính thuế nhập khẩu khi làm thủ tục hải quan
+ Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư: Loại hàng hóa này thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu, nhưng phải có Danh mục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu do Cục hải quan nơi thực hiện dự án đầu tư hoặc Cục Hải quan nơi đóng trụ sở chính đối với dự án không xác định được Cục hải quan nơi thực hiện dự án đầu tư cấp Do vậy, NKHQ/NNT cần kê khai, xác định số thuế nhập khẩu được miễn
+ Hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất: Loại hình này thuộc đối tượng chịu thuế NK, sau khi xuất khẩu sản phẩm cho đối tác nước ngoài thì được hoàn thuế nhập khẩu theo quy định NKHQ/NNT phải kê khai, tính thuế nhập khẩu đầy đủ
+ Hàng hóa nhập khẩu phục vụ mục đích an ninh quốc phòng; nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo do các Bộ quản lý chuyên ngành duyệt: Loại hình thuộc đối tượng miễn thuế NK, thẩm quyền xét miễn thuế là Tổng Cục hải quan NKHQ/NNT nộp hồ sơ miễn thuế cho Tổng cục hải quan để được phê duyệt, sau khi có kết quả phê duyệt thì thực hiện thủ tục hải quan tại Cục hải quan hải quan nơi thuận tiện nhất và phải kê khai số thuế nhập khẩu được miễn
+ Một số loại hàng hóa khác: đều thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu, khai và nộp đủ thuế nhập khẩu theo quy định
- Thời điểm tính thuế NK là thời điểm đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai Hải quan với cơ quan Hải quan.Thuế NK được tính theo thuế suất, giá
Trang 30tính thuế và tỷ giá dùng để tính thuế theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt nam công bố tại thời điểm tính thuế Trong đó:
+ Thuế suất: Thuế suất đối với hàng hóa NK gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường
Muốn kiểm tra về thuế suất thì phải kiểm tra việc áp mã số HS của hàng hóa Đây là các mã số của hàng hóa xuất nhập khẩu theo Hệ thống phân loại hàng hóa do Tổ chức Hải quan thế giới phát hành có tên là “Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa”.
+ Giá tính thuế: Giá tính thuế đối với hàng hóa NK là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên theo hợp đồng, phù hợp với cam kết quốc tế
- Cơ quan Hải quan tôn trọng việc tự tính thuế và khai thuế NK của NKHQ, NNT, tuy nhiên luôn có các biện pháp giám sát việc kê khai tính thuế một cách hiệu quả, vừa đảm bảo khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện của NKHQ, NNT, vừa bảo đảm phát hiện, ngăn ngừa những trường hợp vi phạm pháp luật thuế
Ấn định thuế NK:
- Về nguyên tắc quản lý thuế NK, NKHQ, NNT phải tự xác định số thuế phải nộp, kê khai và nộp số thuế NK kê khai vào NSNN theo đúng thời hạn Tuy nhiên, do điều kiện khách quan hoặc do ý thức của NKHQ, NNT nên thực tế còn có trường hợp NKHQ, NNT không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ các căn cứ để tính thuế NK, khai báo giá NK không đúng hoặc không tự tính được thuế trong trường hợp đó Luật Quản lý thuế quy định cơ quan Hải quan được quyền ấn định thuế NK và ra thông báo ấn định thuế cho NKHQ, NNT Đây là cơ sở pháp lý để cơ quan Hải quan thực hiện quyền ấn định thuế cũng như hạn chế tình trạng lạm dụng khi thực hiện ấn định thuế, đảm bảo công bằng trong công tác quản lý thuế NK
Căn cứ ấn định thuế NK:
Trang 31- Căn cứ để cơ quan Hải quan ấn định thuế nhập khẩu là lượng, trị giá tính thuế, xuất xứ hàng hoá, mã số HS, mức thuế suất NK của hàng hóa thực tế NK; tỷ giá tính thuế; phương pháp tính thuế theo quy định và các thông tin, cơ sở dữ liệu khác có liên quan
- Các trường hợp phải ấn định thuế NK:
+ Người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai báo căn cứ tính thuế, tính và kê khai số thuế phải nộp; không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, chính xác các căn cứ tính thuế làm cơ sở cho việc tính thuế;
+ Người khai thuế từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài quá thời hạn quy định việc cung cấp các tài liệu liên quan cho cơ quan Hải quan để xác định chính xác số thuế phải nộp;
+ Cơ quan Hải quan có đủ bằng chứng về việc khai báo trị giá không đúng với trị giá giao dịch thực tế;
+ Người khai thuế không tự tính được số thuế phải nộp
- Tuỳ từng trường hợp, cơ quan Hải quan ấn định số thuế phải nộp (ấn định toàn bộ) hoặc ấn định từng yếu tố liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp
1.2.3 Quản lý thu nộp thuế NK
Nộp thuế NK: NKHQ, NNT có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời
Trang 32hạn vào NSNN Theo quy định của Luật quản lý thuế trước đây thì hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng mua bán thường được ân hạn thuế nhập khẩu
30 ngày, hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất thì được ân hạn thuế nhập khẩu là 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập tái xuất Theo quy định mới tại Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 có hiệu lực ngày 01/07/2013 thì có một số thay đổi, cụ thể như sau:
+ Đối với hàng hóa nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa, hàng hóa NK kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất, một số loại hàng hóa khác: phải nộp thuế nhập khẩu trước khi thông quan hàng hóa Tuy nhiên nếu được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì việc bảo lãnh được chấp nhận khi NKHQ/NNT đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 43 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 Đồng thời số ngày được bảo lãnh cũng theo quy định đối với từng trường hợp, như: hàng NK theo hợp đồng mua báo là không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, hàng NK kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuấttối đa không quá 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập tái xuất…
+ Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài: không phải nộp thuế nhập khẩu
+ Hàng hóa nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu: nộp thuế nhập khẩu trước khi thông quan hàng hóa Tuy nhiên, đối với NKHQ/NNT đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định như:
có hoạt động xuất nhập khẩu trên 2 năm tính đến ngày mở tờ khai hiện tại, không bị xử lý vi phạm hành chính, có cơ sở sản xuất…thì được ân hạn thuế
275 ngày
+ Hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất: không phải nộp thuế nhập khẩu
Trang 33+ Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư: đây là loại hàng hóa miễn thuế NK cần đăng ký danh mục miễn thuế NK nên cần kê khai, xác định
số thuế nhập khẩu được miễn, không phải nộp thuế nhập khẩu
+ Hàng hóa nhập khẩu phục vụ mục đích an ninh quốc phòng; nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo do các Bộ quản lý chuyên ngành duyệt: NKHQ/NNT khi làm thủ tục hải quan cần khai báo số thuế NK được miễn, số thuế này được ân hạn 30 ngày kể từ ngày mở tờ khai hải quan, sau khi có quyết định miễn thuế NK, NKHQ/NNT sẽ được điều chỉnh giảm số thuế NK này trên hệ thống kế toán tại cơ quan hải quan
Hiện nay người nộp thuế có thể chuyển khoản số tiền thuế sang cơ quan Hải quan thông qua việc kết nối dữ liệu điện tử của ngân hàng với kho bạc nhà nước và cơ quan hải quan Bộ phận kế toán tại cơ quan hải quan có nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc việc nộp thuế của người nộp thuế
Đốc thu: là hình thức mà cơ quan hải quan đôn đốc, nhắc nhở các
người khai hải quan, người nộp thuế chậm nộp thuế Qúa thời hạn quy định, cơ quan hải quan thông báo bằng văn bản số thuế NK nợ của người nộp thuế Nếu người nộp thuế vẫn không chấp hành sau khi cơ quan hải quan gửi thông báo nhắc nhở ba lần thì cơ quan Hải quan tiến hành cưỡng chế việc thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa NK của người khai hải quan, người nộp thuế trên toàn quốc
1.2.4 Quản lý miễn thuế NK, không thu thuế thuế NK, hoàn thuế
NK, giảm thuế NK và nợ thuế NK
a Quản lý miễn thuế, không thu thuế, hoàn thuế, giảm thuế NK
- Là việc người khai hải quan tự kê khai số thuế NK được miễn, giảm, hoàn và tự chịu trách nhiệm về việc kê khai đó Việc người khai hải quan được miễn, giảm, hoàn thuế NK được quy định tại Điều 103, 114 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 Theo đó:
Trang 34+ Miễn thuế NK là việc cơ quan hải quan không thu thuế nhập khẩu nhằm khuyến khích phát triển một nhóm loại hình nhập khẩu hoặc một nhóm đối tượng cụ thể theo định hướng của nhà nước
Đối với trường hợp phải đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế nhập khẩu, NKHQ/NNT cần phải đăng ký danh mục hàng hóa miễn thuế nhập khẩu của các dự án đầu tư tại Cục hải quan nơi thực hiện dự án đầu tư Sau khi danh mục đã được duyệt thì NKHQ/NNT khai thủ tục hải quan, tự tính, tự khai số tiền thuế NK được miễn Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ miễn thuế, số tiền thuế NK đề nghị miễn, đối chiếu với các quy định hiện hành để làm thủ tục miễn thuế NK cho từng tờ khai hải quan theo quy định Trường hợp cơ quan hải quan hải quan kiểm tra, xác định hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng miễn thuế như khai báo thì thực hiện các thủ tục để thu thuế và xử phạt vi phạm (nếu có) theo quy định Định kỳ hàng năm, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính, NKHQ/NNT có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế trong năm miễn thuế cho cơ quan hải quan
Đối với trường hợp không phải đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế, NKHQ/NNT chỉ cần khai báo thủ tục hải quan, tự xác định số thuế miễn, sau đó các bước tiếp theo tương tự với trường hợp phải có Danh mục Đối với các trường hợp NNT gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan, hoặc các trường hợp miễn thuế theo quy định của Chính phủ thì cần có văn bản (kèm hồ sơ liên quan) gửi Tổng cục hải quan đề nghị báo cáo Bộ Tài Chính trình Thủ tướng chính phủ xem xét miễn thuế
Đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu phục vụ mục đích an ninh quốc phòng; nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo do các Bộ quản lý chuyên ngành duyệt thì NKHQ/NNT nộp hồ sơ đề nghị được NK hàng hóa theo mục đích nêu trên cho Tổng cục hải quan để được phê duyệt, sau khi có kết quả
Trang 35phê duyệt cho phép NK hàng hóa thì thực hiện thủ tục hải quan tại Cục hải quan hải quan nơi thuận tiện nhất Thực hiện xong thủ tục hải quan, NKHQ/NNT gửi hồ sơ đề nghị miễn thuế NK và Tổng cục hải quan ban hành quyết định miễn thuế nhập khẩu
+ Không thu thuế NK là việc cơ quan hải quan ra quyết định không thu
số tiền thuế phải nộp sau khi người nộp thuế đã xuất khẩu sản phẩm được làm
từ nguyên liệu nhập khẩu theo thời gian quy định
Trước khi thông tư 38/2015/TT-BTC có hiệu lực ngày 01/04/2015: Đối với trường hợp hàng hóa SXXK, NKHQ/NNT đủ điều kiện ân hạn thuế, thì thời gian ân hạn thuế nhập khẩu hàng nhập khẩu là 275 ngày (thuế giá trị gia tăng thuộc đối tượng không chịu thuế) Số thuế nhập khẩu được ân hạn này được hạch toán vào tài khoản tạm gửi của cơ quan hải quan Trong thời hạn đó, NKHQ/NNT phải sản xuất hàng hóa đã nhập khẩu thành sản phẩm để xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài Các sản phẩm được xuất khẩu từ nguyên liệu nhập khẩu trong thời gian 275 ngày sẽ được cơ quan hải quan ban hành quyết định không thuế nhập khẩu (dựa trên báo cáo nguyên liệu nhập- xuất tồn cả về lượng và trị giá do DN nộp) Trường hợp ngược lại thì NKHQ/NNT phải nộp đủ số tiền thuế được ân hạn, và được hoàn thuế nếu xuất khẩu sản phẩm từ nguyên liệu nhập khẩu
Khi thông tư 38/2015/TT-BTC có hiệu lực ngày 01/04/2015: Thời gian
ân hạn thuế NK, cách thức thực hiện nhập khẩu nguyên liệu, xuất khẩu sản phẩm không thay đổi Nhưng việc quản lý báo cáo quyết toán không thực hiện như trước mà quản lý bằng hai báo cáo: báo cáo hồ sơ không thu thuế NK tương ứng với các tờ khai hàng hóa XK phát sinh trong năm tài chính (báo cáo về trị giá NK), và báo cáo quyết toán theo nguyên tắc tổng trị giá nhập-xuất-tồn kho nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh Thời hạn nộp báo cáo chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính
Trang 36+ Hoàn thuế nhập khẩu là việc cơ quan hải quan hoàn trả lại số tiền thuế nhập khẩu đã thu của đối tượng nộp thuế theo quy định Các trường hợp cần hoàn thuế như: đã nộp thuế nhập khẩu NK nhưng thực tế không nhập khẩu, hoặc nhập khẩu ít hơn, hàng SXXK đã nộp thuế nay xuất sản phẩm ra nước ngoài, do được hưởng ưu đãi thuế NK do có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa….NKHQ/NNT nộp hồ sơ hoàn thuế theo quy định, nêu rõ số tiền thuế nhập khẩu đã nộp và số tiền thuế nhập khẩu yêu cầu hoàn, cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ yêu cầu hoàn thuế NK, các quy định của pháp luật để giải quyết hồ sơ, hoàn thuế NK cho NKHQ/NNT theo quy định
+ Giảm thuế NK là việc cơ quan hải quan giảm một phần hoặc hoàn toàn thuế nhập khẩu cho NKHQ/NNT khi NKHQ/NNT gặp phải sự cố hư hỏng hàng hóa do các nguyên nhân khách quan, như: thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, hàng hóa đang trong quá trình giám sát của cơ quan mà bị hư hỏng mất mát được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận Đối với các trường hợp nêu trên, NKHQ/NNT nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định, giấy tờ chứng minh thiệt hại Thẩm quyền xét giảm thuế NK là Chi cục trưởng chi cục hải quan nơi làm thủ tục hải quan
Tiêu chí đánh giá:
Các tiêu chí được sử dụng để đánh giá công tác quản lý miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế NK như:
- Số tiền thuế NK được miễn;
- Số tiền thuế NK được hoàn;
- Số tiền thuế NK được giảm;
- Số tiền thuế NK được ra quyết định không thu thuế
b Quản lý nợ thuế NK
Nợ thuế NK trong hạn: Điều 42 thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 quy định đối với các trường hợp được ân hạn thuế, và thời gian
Trang 37được ân hạn (đã nêu chi tiết các trường hợp tại mục nộp thuế NK) Do đó các
số thuế được nợ trong thời gian cho phép theo quy định của pháp luật thì gọi
là nợ trong hạn
Nợ thuế NK quá hạn: là các số thuế nợ chưa được nộp đúng thời hạn theo quy định Đối với trường hợp này cơ quan Hải quan phải thực hiện biện pháp đốc thu để nhanh chóng thu hồi số thuế nợ của người khai hải quan
Tiêu chí đánh giá:
Công tác quản lý nợ thuế NK được đánh giá thông qua:
- Số tiền thuế nhập khẩu nợ trong hạn, nợ quá hạn, nợ cưỡng chế;
- Số tiền thuế nhập khẩu thu hồi được
1.2.5 Kiểm tra sau thông quan, thanh tra về thuế nhập khẩu
Kiểm tra sau thông quan, thanh tra: là những bộ phận “hậu kiểm” của
cơ quan Hải quan Là việc kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp của các hồ
sơ hải quan đã được thông quan, kiểm tra việc khai báo thuế nộp, các khoản thuế miễn giảm, hoàn, không thu đã chính xác chưa, và kiểm tra các quy định khác Qua kết quả kiểm tra, nếu có sai phạm cơ quan Hải quan sẽ ra quyết định ấn định thuế, và xử lý vi phạm hành chính (nếu có)
a Kiểm tra sau thông quan thuế NK
Theo khoản 1 điều 77 Luật Hải quan năm 2014 thì :” Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan đối với hồ sơ hải quan,
sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan” [6, tr 108]
Việc kiểm tra sau thông quan nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, hồ sơ mà người khai hải quan đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan; đánh giá việc tuân thủ pháp luật hải quan và các quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của
Trang 38người khai hải quan
Kiểm tra sau thông quan được thực hiện tại trụ sở cơ quan hải quan, trụ
sở người khai hải quan Trụ sở người khai hải quan bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, cửa hàng, nơi sản xuất, nơi lưu giữ hàng hóa Thời hạn kiểm tra sau thông quan là 5 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan Có hai trường hợp kiểm tra sau thông quan, đó là: kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan và các quy định khác của pháp luật liên quản lý xuất khẩu, nhập khẩu; đối với các trường hợp khác thì việc kiểm tra sau thông quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro
Trên đây là một số nét khái quát về công tác kiểm tra sau thông quan về thuế xuất nhập khẩu nói chung Thuế NK cũng là một sắc thuế trong thuế XNK Do đó những nét khái quát trên đây vẫn áp dụng được cho kiểm tra sau thông quan thuế NK
b Thanh tra thuế nhập khẩu
Nhiệm vụ của thanh tra hải quan là thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước của Tổng cục Hải quan theo quy định của pháp luật
Trên cơ sở dữ liệu thông tin về người nộp thuế của ngành Hải quan, bao gồm các cơ sở dữ liệu của ngành; thông tin từ các khâu nghiệp vụ hải quan; thông tin từ đơn thư khiếu nại, tố cáo được giải quyết theo yêu cầu của cấp trên… cơ quan hải quan sẽ tiến hành đánh giá, phân tích và xử lý thông tin và ra quyết định thanh tra
Các căn cứ để đánh giá thông tin gồm:
- Nộp thiếu thuế, gian lận, trốn thuế, lợi dụng ưu đãi miễn giảm thuế; Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp, không đúng mục đích giao dịch để kê khai thuế; tự ý tẩy xóa, sửa chữa chứng từ dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được miễn giảm, được hoàn; Khai sai mã số hàng hóa đối
Trang 39với những mặt hàng đã được xác định mã số hàng hóa, thuế suất ở lần nhập khẩu trước dẫn đến xác định thiếu số thuế phải nộp; Làm thủ tục xuất khẩu nhưng không xuất khẩu sản phẩm gia công, sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu; v.v…
- Đánh giá tình hình một số hoạt động chính của người nộp thuế (số nộp ngân sách nhà nước, số nợ đọng thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu )
Thanh tra thuế thực hiện theo nguyên tắc tuân theo quy định tại Luật Quản lý thuế và pháp luật về thanh tra; với mục đích hoạt động thanh tra thuế nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật về Hải quan, pháp luật về thuế đối với hàng hóa XK, NK để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về thuế, về Hải quan
Như vậy, thanh tra thuế nhập khẩu là hoạt động thanh tra của cơ quan Hải quan đối với tổ chức, cá nhân có liên quan nhằm phát hiện, chấn chỉnh những sai lầm, vi phạm trong hoạt động chấp hành chính sách, pháp luật thuế
NK của nhà nước
Hoạt động, cách thức thực hiện thanh tra thuế NK cũng thực hiện tương
tự như đối với hoạt động thanh tra thuế
Tiêu chí đánh giá:
* Kết quả của công tác thanh tra thuế NK thường được đánh giá thông qua:
- Số cuộc kiểm tra hồ sơ thuế NK tại các Chi cục hải quan;
- Số lượng các cuộc kiểm tra chuyên ngành tại trụ sở DN;
- Số tiền thuế NK truy thu được cho NSNN
* Kết quả của công tác kiểm tra sau thông quan thuế NK được đánh giá thông qua:
- Số lượng DN NK đã kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan;
Trang 40- Số lượng DN NK đã kiểm tra tại trụ sở DN;
- Số tiền thuế NK truy thu được cho NSNN
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU
1.3.1 Hệ thống chính sách, pháp luật thuế nhập khẩu
Hệ thống chính sách, pháp luật về thuế nhập khẩu hiện nay đã được đơn giản hóa nhiều so với những năm trước, nhằm tạo điều kiện trong hoạt động xuất nhập khẩu của NKHQ/NNT, cũng như thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài
Hệ thống chính sách, pháp luật thuế NK được áp dụng thống nhất đối với mọi thành phần kinh tế
Do ảnh hưởng của xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, nước ta tham gia vào nhiều hiệp hội thương mại thế giới , nên hệ thống chính sách, pháp luật về thuế nhập khẩu thường xuyên thay đổi để phù hợp với các thông lệ của thế giới Tuy nhiên, cũng không thể phủ nhận, hệ thống chính sách, pháp luật về thuế NK hiện nay khá phức tạp, nhiều văn bản hướng dẫn chồng chéo khiến việc thực thi gặp nhiều khó khăn
1.3.2 Tổ chức và bộ máy quản lý thu thuế nhập khẩu
- Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế nhập khẩu: Là tổng thể các đơn vị, các bộ phận cấu thành dựa trên chức năng nhiệm vụ được giao, cụ thể ở đây
là cơ quan hải quan Cơ quan Hải quan Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc tập trung, thống nhất, dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Chính phủ Tổ chức hải quan Việt Nam bao gồm:
o Tổng cục Hải quan
o Cục Hải quan tỉnh hoặc liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương
o Hải quan cửa khẩu, Ðội kiểm soát hải quan
Bộ máy của cơ quan Hải quan được tổ chức khá chặt chẽ, phù hợp với