- Trong bài viết “Một số vấn đề trong phát triển nông nghiệp và nông thôn Việt Nam hiện nay và những năm tới” của PGS.TS Bùi Bá Bổng 2004 đề ra các giải pháp để phát triển nông nghiệp n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VÕ XUÂN TIẾN
Đà Nẵng, Năm 2015
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Phạm Hoàng Phương
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục của đề tài 3
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 6
1.1 KHÁI QUÁT VỀ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 6 1.1.1 Một số khái niệm 6
1.1.2 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp 9
1.1.3 Ý nghĩa của phát triển nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân 10
1.2 NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 12
1.2.1 Gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất nông nghiệp 12
1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lý 15
1.2.3 Gia tăng các yếu tố nguồn lực 16
1.2.4 Các hình thức liên kết kinh tế tiến bộ 21
1.2.5 Nông nghiệp có trình độ thâm canh cao 23
1.2.6 Gia tăng kết quả sản xuất nông nghiệp 25
1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 27
1.3.1 Nhân tố điều kiện tự nhiên 27
1.3.2 Nhân tố điều kiện xã hội 29
1.3.3 Nhân tố thuộc về điều kiện kinh tế 30
Trang 4CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈNH
ĐẮK LẮK THỜI GIAN QUA 34
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 34
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 34
2.1.2 Đặc điểm xã hội 39
2.1.3 Đặc điểm kinh tế 43
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈNH ĐẮK LẮK 49
2.2.1 Số lượng cơ sở sản xuất nông nghiệp thời gian qua 49
2.2.2 Thực trạng SXNN tỉnh Đắk Lắk 54
2.2.3 Quy mô các nguồn lực trong nông nghiệp 59
2.2.4 Tình hình liên kết sản xuất trong nông nghiệp 63
2.2.5 Tình hình thâm canh trong nông nghiệp của tỉnh Đắk Lắk 64
2.2.6 Kết quả sản xuất nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk những năm qua 66
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 73
2.3.1 Thành công và hạn chế 73
2.3.2 Nguyên nhân của các hạn chế 75
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈNH ĐẮK LẮK THỜI GIAN TỚI 77
3.1 CĂN CỨ ĐỂ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 77
3.1.1 Các yếu tố môi trường 77
3.1.2 Đường lối, chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh 78
3.1.3 Các quan điểm có tính định hướng khi xây dựng giải pháp 80
3.2 GIẢI PHÁP CỤ THỂ 81
3.2.1 Phát triển các cơ sở sản xuất 81
3.2.2 Chuyển dịch cơ cấu SXNN 88
3.2.3 Tăng cường các nguồn lực trong nông nghiệp 90
Trang 53.2.5 Tăng cường thâm canh trong nông nghiệp 100
3.2.6 Gia tăng kết quả sản xuất 101
3.2.7 Các giải pháp khác 103
3.2.8 Hoàn thiện một số chính sách có liên quan 105
3.3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 109
3.3.1 Kết luận 109
3.3.2 Kiến nghị 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CCSX : Cơ cấu sản xuất
CN-XD : Công nghiệp - Xây dựng
GDP : Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội GTSX : Giá trị sản xuất
KHKT : Khoa học kỹ thuật
LĐNN : Lao động nông nghiệp
NN,LN,TS : Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
NSLĐ : Năng suất lao động
ODA : Official Development Assistance - Hỗ trợ phát triển
chính thức
EU : European Union – Liên minh châu Âu
SXNN : Sản xuất nông nghiệp
TM-DV : Thương mại - Dịch vụ
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
Trang 72.7
Cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk theo giá
hiện hành phân theo loại hình kinh tế và phân theo ngành
kinh tế
45
2.8 Tình hình các cơ sở sản xuất nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk,
2.9 Tình hình chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nông
nghiệp tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2009 – 2013 55
2.10 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt tỉnh
2.11 Tình hình chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn
nuôi tỉnh Đắk Lắk, giai đoạn 2009 – 2013 57
2.12 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk qua các
2.13 Diện tích đất tỉnh Đắk Lắk năm 2013 60
Trang 82.14 Vốn đầu tư cho xây dựng nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk 61
2.15 Tình hình tăng năng suất một số cây trồng tỉnh Đắk Lắk,
2.20 Tình hình hộ nghèo và thu nhập của người dân tỉnh Đắk
3.1 Những ưu điểm của tổ hợp tác so với kinh tế hộ 83
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng và phức tạp
Nó không chỉ là một ngành kinh tế đơn thuần mà còn là hệ thống sinh học –
kỹ thuật Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế ở hầu hết các nước, nhất là ở các nước đang phát triển Ở những nước này còn nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông Tuy nhiên, ngay cả những nước có nền công nghiệp phát triển cao, mặc dù tỷ trọng GDP nông nghiệp không lớn, nhưng khối lượng nông sản của các nước này khá lớn và không ngừng tăng lên, đảm bảo cung cấp đủ cho đời sống con người những sản phẩm tối cần thiết đó là lương thực, thực phẩm Những sản phẩm này cho dù trình độ khoa học – công nghệ phát triển như hiện nay, vẫn chưa có ngành nào có thể thay thế được Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên, có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển của con người và phát triển kinh tế – xã hội của đất nước
Tiềm năng tỉnh Đắk Lắk rất phát triển nếu đáp ứng được nhu cầu kinh
tế - xã hội Trong những năm qua, Đắk Lắk luôn trú trọng đến quá trình thúc đẩy phát triển nông nghiệp, tuy nhiên nông nghiệp tỉnh vẫn chưa phát triển
Để tiếp tục nâng cao vai trò và thúc đẩy phát triển nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk trong những năm tới đòi hỏi tỉnh cần thiết phải nghiên cứu các giải pháp có tính khoa học và thực tiễn cao
Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài "Phát triển nông nghiệp trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk" để làm luận văn thạc sĩ kinh tế là kịp thời đóng góp một
phần những đòi hỏi của thực tế phát triển nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk trong những năm tới
Trang 102 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển nông nghiệp
- Phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk thời gian qua
- Đề xuất giải pháp để phát triển nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk
b Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến phát
triển nông nghiệp theo nghĩa hẹp gồm trồng trọt và chăn nuôi
- Không gian: Các nội dung trên được tập trung nghiên cứu tại tỉnh Đắk
Lắk
- Thời gian: Các giải pháp được đề xuất trong luận văn có ý nghĩa trong
sáu năm tới
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:
- Phương pháp phân tích thực chứng, phương pháp phân tích chuẩn tắc;
- Phương pháp điều tra, khảo sát, chuyên gia;
- Phương pháp phân tích tổng hợp, khái quát hóa;
- Các phương pháp khác
Trang 115 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mục lục, mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo đề tài được chia làm 3 chương như sau:
- Chương 1: Một số lý luận cơ bản về phát triển nông nghiệp
- Chương 2: Thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk thời gian qua
- Chương 3: Giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk thời gian tới
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Nghiên cứu ngoài nước
Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng không chỉ với các nước đang phát triển mà cả với các nước phát triển Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu của các nhà kinh tế mà ngày nay chúng ta vẫn có thể vận dụng vào thực tiễn phát triển nông nghiệp Việt Nam
Phát triển nông nghiệp theo Torado (1990) là quá trình phát triển chuyên môn hóa sản xuất và thực hiện thay đổi cải tiến công cụ sản xuất Nghĩa là phát triển nông nghiệp phải thay đổi cả tổ chức sản xuất và kỹ thuật sản xuất
Lewis (1954) lại cho rằng muốn phát triển nông nghiệp thì phải dựa vào sự phát triển công nghiệp để thực hiện chuyển dịch CCKT qua thu hút lao động dư thừa trong nông nghiệp góp phần nâng cao NSLĐ nông nghiệp
Nghiên cứu trong nước
Hoạt động nông nghiệp có từ lâu đời, nên còn được coi là lĩnh vực sản xuất truyền thống; hoạt động này không những gắn liền với các yếu tố kinh tế,
xã hội, mà còn gắn với các yếu tố tự nhiênTừ khi đổi mới đến nay, Việt Nam
đã hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế toàn cầu qua việc gia nhập vào Tổ chức
Trang 12Thương mại Thế giới (WTO), đã có nhiều công trình nghiên cứu và những định hướng về phát triển nông nghiệp
- Trong bài viết “Một số vấn đề trong phát triển nông nghiệp và nông thôn Việt Nam hiện nay và những năm tới” của PGS.TS Bùi Bá Bổng (2004)
đề ra các giải pháp để phát triển nông nghiệp nông thôn hiện nay và trong những năm đến là: Tiếp tục thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng phát huy lợi thế so sánh của mỗi vùng gắn với nhu cầu thị trường; tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; đầu tư phát triển nguồn nhân lực cho nông nghiệp - nông thôn; đẩy mạnh việc thực hiện Chương trình phát triển nông thôn; xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển thị trường, hoàn thiện hệ thống tổ chức kinh doanh tiêu thụ nông lâm sản hàng hoá trong nước và xuất khẩu, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới; tăng cường hợp tác quốc
tế và hội nhập để tăng thêm nguồn lực cho phát triển của ngành trong những năm trước mắt cũng như lâu dài; hoàn thiện và đổi mới các chính sách, tiếp tục tạo động lực thúc đẩy sản xuất hàng hoá nông nghiệp phát triển
- Nghiên cứu của PGS.TS Phan Thúc Huân (2007) cho ra rằng SXNN
có các đặc điểm: Ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu, vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động; đối tượng của SXNN là những cơ thể sống có nhu cầu khác nhau về môi trường, điều kiện ngoại cảnh; SXNN có tính thời vụ; SXNN trên địa bàn được phân bố trên phạm vi và không gian rộng lớn; phần lớn nông trại là những đơn vị kinh doanh nhỏ; cung và cầu có tính không co giãn; SXNN phải đương đầu với nhiều rũi ro, tài trợ cho SXNN là công việc phức tạp và nhiều rủi ro; SXNN không đòi hỏi trình độ văn hoá cao
- GS.TS Nguyễn Trần Trọng (2012) bài viết “Phát triển nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2011-2020” đề cập đến phương pháp tiếp cận phát triển
Trang 13nông nghiệp trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam dưới góc độ thị trường; góc
độ công nghiệp; góc độ môi sinh và những định hướng chủ yếu phát triển nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2011-2020 gồm: Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hoá theo hướng kinh tế thị trường, từng bước chuyển các đơn vị, ngành, vùng nông nghiệp còn căn bản tự cấp, tự túc ở các tỉnh miền núi, vùng dân tộc ít người lên sản xuất hàng hoá, xây dựng các vùng sản xuất nông sản xuất khẩu tập trung; hoàn thiện cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển toàn diện trên cơ sở chuyên môn hóa, tập trung hóa trong từng ngành, từng vùng sản xuất nông nghiệp; tiếp tục đẩy mạnh tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng năng suất ruộng đất, đồng thời chú ý tới tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất trên một đơn vị nông sản; xây dựng các loại hình thức kinh tế phù hợp trong nông nghiệp; phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, xây dựng các vùng nguyên liệu vững chắc, nâng cao chất lượng sản phẩm chế biến; thực hiện một số chính sách thúc đẩy phát triển nông nghiệp; bảo vệ môi trường sinh thái trong nông nghiệp theo hướng phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch
Các tác phẩm, bài viết và tác giả nêu trên đã đề cập một cách khái quát, khá toàn diện hoặc đi vào phân tích từng mặt của phát triển nông nghiệp, nông thôn Ngoài ra, có nhiều bài viết của các tác giả khác, với nhiều cách tiếp cận khác nhau đã nêu nhiều vấn đề về lý luận và những nội dung cơ bản của phát triển nông nghiệp qua các giai đoạn, góp phần giải quyết những vấn
đề thực tiễn của phát triển nông nghiệp tại Việt Nam nói chung và một số địa phương nói riêng Tuy nhiên, trên góc độ tổng kết và hệ thống hóa các vấn đề
về lý luận và nội dung của phát triển nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk hiện vẫn chưa
có công trình nào nghiên cứu hoàn chỉnh về vấn đề này Vì vậy, tác giả đã kế thừa và chọn lọc những công trình đã nghiên cứu ở trên và các nghiên cứu khác để thực hiện đề tài này
Trang 14CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN
CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.1 KHÁI QUÁT VỀ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.1.1 Một số khái niệm
a Nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, theo nghĩa
rộng, ngành nông nghiệp gồm ba lĩnh vực là nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi), lâm nghiệp và ngư nghiệp Theo nghĩa hẹp, ngành nông nghiệp gồm hai lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi
Trong quá trình phát triển, nông nghiệp đã đi từ phương thức sản xuất
tự cung tự cấp, tiến đến một nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa và phát triển cao để trở thành một nền nông nghiệp thương mại hóa có phạm vi không chỉ trong một quốc gia mà phát triển trên phạm vi toàn cầu
Nông nghiệp tự cung tự cấp là hình thức người nông dân hay cộng
đồng nông nghiệp tự sản xuất để đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm, vải vóc, xây nhà cửa và sinh sống mà không cần đến các hoạt động mua bán trên thị trường Đặc điểm của nó là sản xuất gia đình thống trị, quyết định sản xuất cái gì hoàn toàn phụ thuộc vào sự đáp ứng đủ nhu cầu của gia đình trong hiện tại và dự trữ đủ lương thực, thực phẩm cho đến mùa giáp hạt và nông nghiệp được xem là một sinh kế của gia đình và cộng đồng
Nông nghiệp hàng hóa là hình thức sản xuất lấy việc trao đổi hay
mua bán nông sản trên thị trường làm mục tiêu để phát triển Nông nghiệp hàng hóa xuất hiện khi có sự phân công lao động xã hội và sản phẩm nông
Trang 15trao đổi Xét về quy mô và phạm vi, nông nghiệp hàng hóa ở mức thấp của quá trình thương mại hóa trong nông nghiệp Nông nghiệp hàng hóa vẫn còn là một sinh kế của gia đình và có thu nhập nhờ bán được nông sản dư thừa cho thị trường
Trồng trọt là ngành sử dụng đất đai và cây trồng làm nguyên liệu chính
để sản xuất ra lương thực, thực phẩm, tư liệu cho công nghiệp, đáp ứng các nhu cầu về vui chơi giải trí, tạo cảnh quan (vườn hoa, công viên ) Ngành nông học phân loại cây trồng dựa trên:
- Phương pháp canh tác chia ra gồm cây trồng nông học với các nhóm cây hạt ngũ cốc, nhóm cây đậu cho hạt, nhóm cây cho sợi, nhóm cây lấy củ; nhóm cây công nghiệp; nhóm cây đồng cỏ và thức ăn gia súc hay cây trồng nghề vườn có các nhóm: nhóm rau, nhóm cây ăn trái, nhóm hoa kiểng, nhóm cây đồn điền, cây công nghiệp
- Công dụng, gồm nhóm cây lương thực, cây cho sợi, cây cho dầu và cây làm thuốc
- Yêu cầu về điều kiện khí hậu gồm cây ôn đới, cây á nhiệt đới, cây nhiệt đới
- Thời gian của chu kỳ sinh trưởng có cây hàng năm, cây lâu năm
Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chủ yếu của nông nghiệp,
với đối tượng sản xuất là các loại động vật nuôi nhằm cung cấp các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người Ngành chăn nuôi cung cấp các sản phẩm có giá trị kinh tế cao như thịt, trứng, sữa nhằm đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng thiết yếu hàng ngày của người dân Xu hướng tiêu dùng có tính qui luật chung
là khi xã hội phát triển thì nhu cầu tiêu dùng về các sản phẩm chăn nuôi ngày càng tăng lên một cách tuyệt đối so với các sản phẩm nông nghiệp nói chung Chăn nuôi là ngành cung cấp nhiều sản phẩm làm nguyên liệu quí giá cho các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và dược liệu Chăn nuôi là ngành
Trang 16ngày càng có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các sản phẩm đặc sản tươi sống và sản phẩm chế biến có giá trị cho xuất khẩu Xã hội càng phát triển, mức tiêu dùng của người dân về các sản phẩm chăn nuôi ngày càng tăng lên cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu sản phẩm Do vậy mức đầu tư của xã hội cho ngành chăn nuôi có xu hướng tăng nhanh và ngày càng cao ở hầu hết mọi nền nông nghiệp Sự chuyển đổi có tính qui luật trong đầu tư phát triển SXNN là chuyển dần từ sản xuất trồng trọt sang phát triển chăn nuôi Trong ngành trồng trọt, các hoạt động chuyển hướng sang phát triển cây trồng làm thức ăn chăn nuôi
b Phát triển nông nghiệp
Thuật ngữ phát triển nông nghiệp được dùng nhiều trong đời sống kinh
tế và xã hội Theo GS.TS Đỗ Kim Chung cho rằng: Phát triển nông nghiệp thể hiện quá trình thay đổi của nền nông nghiệp ở giai đoạn này so với giai đoạn trước đó và thường đạt ở mức độ cao hơn cả về lượng và về chất Nền
nông nghiệp phát triển là một nền sản xuất vật chất không những có nhiều hơn về đầu ra (sản phẩm và dịch vụ) đa dạng hơn về chủng loại và phù hợp hơn về cơ cấu, thích ứng hơn về tổ chức và thể chế, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của xã hội về nông nghiệp Trước hết, PTNN là một quá trình, không phải trong trạng thái tĩnh Quá trình thay đổi của nền nông nghiệp chịu sự tác động của quy luật thị trường, chính sách can thiệp vào nền nông nghiệp của Chính phủ, nhận thức và ứng xử của người sản xuất và người tiêu dùng về các sản phẩm và dịch vụ tạo ra trong lĩnh vực nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp là một tổng thể các biện pháp nhằm tăng sản phẩm nông nghiệp để đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường trên cơ sở khai thác các nguồn lực trong nông nghiệp một cách hợp lý và từng bước nâng cao hiệu quả của sản xuất
Trang 17
1.1.2 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
- Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt
- Trong nông nghiệp, đất đai có nội dung kinh tế khác đó là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được
- Đối tượng của SXNN là cây trồng và vật nuôi Các loại cây trồng và vật nuôi phát triển theo qui luật sinh học nhất định (sinh trưởng, phát triển và diệt vong)
- SXNN mang tính thời vụ cao, đó là nét đặc thù điển hình nhất của SXNN, bởi vì một mặt SXNN là quá trình tái sản xuất kinh tế gắn liền với quá trình tái sản xuất tự nhiên, thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen
kẽ vào nhau, song lại không hoàn toàn trùng hợp nhau, sinh ra tính thời vụ cao trong nông nghiệp
Ngoài những đặc điểm chung của SXNN, nông nghiệp nước ta còn có những đặc điểm riêng, đó là:
- Nông nghiệp nước ta từ tình trạng lạc hậu, tiến lên xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa
- Nông nghiệp nước ta với điểm xuất phát còn rất thấp, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, kết cấu hạ tầng nông thôn còn yếu kém, lao động thuần nông chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lao động xã hội, năng suất ruộng đất và năng suất lao động chưa cao
- Nông nghiệp nước ta chuyển từ tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hoá
- Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, có pha trộn tính chất ôn đới, nhất là ở miền Bắc và được trải rộng trên 4 vùng rộng lớn, phức tạp: trung du, miền núi, đồng bằng và ven biển
Trang 18b Phát triển nông nghiệp góp phần tăng trưởng nền kinh tế ổn định
Khi nông nghiệp phát triển, làm tăng thu nhập của người dân ở nông thôn, tăng thu nhập kéo theo tăng tiêu dùng Nếu đa số người dân sống bằng nông nghiệp thì đây là thị trường rộng lớn cho công nghiệp phát triển Nông nghiệp chiếm tỷ trọng không nhỏ tại các quốc gia đang phát triển thì việc tăng trưởng và phát triển nông nghiệp đóng góp rất lớn cho nền kinh tế, đặc biệt làm phát triển ngành công nghiệp tiêu dùng và chế biến qua đó làm tăng thu nhập GDP trên đầu người
c Phát triển nông nghiệp góp phần xoá đói, giảm nghèo và bảo đảm an ninh lương thực
- Phát triển nông nghiệp giúp giảm nghèo nhanh chóng ở nông thôn và
cả thành thị Bởi vì, phát triển nông nghiệp làm tăng sản lượng lương thực và tăng thu nhập của người dân ở nông thôn, nên sẽ có tác dụng giảm nghèo tuyệt đối do có đủ lương thực tự túc và giảm nghèo tương đối do thu nhập khu vực nông thôn tăng lên Mặt khác, khi nông nghiệp phát triển làm giảm giá cả
Trang 19lương thực Điều này cũng đúng cho phạm vi toàn cầu, khi sản lượng lương thực thế giới tăng, kéo theo giá nông sản toàn cầu giảm tương ứng và điều này đem lại nhiều lợi ích cho các quốc gia nghèo thiếu lương thực
- An ninh lương thực có thể đạt ở cấp độ gia đình, địa phương, quốc gia hoặc toàn cầu Đối với một quốc gia an ninh lương thực là sản xuất đủ lương thực trong nước; nếu không, phải nhập khẩu để đảm bảo cung ứng đủ nhu cầu lương thực Tăng trưởng nông nghiệp, ở cấp độ gia đình đảm bảo luôn có sẵn lương thực và có thừa để bán trên thị trường; ở cấp độ quốc gia giúp ổn định nguồn cung, giảm nhập khẩu lương thực Khi sản lượng nông nghiệp đạt đến
dư thừa cho xuất khẩu sẽ góp phần đảm bảo an ninh lương thực toàn cầu
d Phát triển nông nghiệp góp phần phát triển nông thôn
- Phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn có quan hệ hữu cơ là điều kiện của nhau PTNN có điều kiện tích luỹ để đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn và cải thiện đời sống của dân cư tại nông thôn Khi nông thôn phát triển sẽ tạo điều kiện sử dụng hiệu quả các nguồn lực để thúc đẩy SXNN tăng trưởng
- Phát triển nông thôn là chiến lược và các hoạt động nhằm cải thiện đời sống kinh tế, xã hội, văn hoá của dân cư nông thôn nhất là dân nghèo; quá trình này sẽ làm nâng cao thu nhập của người nghèo và qua đó tạo được tiến trình phát triển nông thôn một cách tự giác và ổn định Để đạt được điều này phải xuất phát từ nội lực và ngoại lực Ngoại lực cho phát triển nông thôn xuất phát từ huy động nguồn lực của Nhà nước và quốc tế thông qua các chính sách đầu tư phát triển như đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, phát triển hệ thống giáo dục, y tế, nước sạch; tăng cường các dịch vụ hỗ trợ về khuyến nông, thú y, bảo vệ thực vật, hỗ trợ nông dân tiếp thị sản phẩm
- PTNN được xem là nội lực để phát triển nông thôn; vì PTNN làm
Trang 20tăng thu nhập, tăng tích luỹ, nhờ đó tăng đầu tư cho xây dựng và phát triển nông thôn, quá trình này sẽ cải thiện đời sống người dân sống bằng nông nghiệp giúp khai thác hiệu quả hơn các nguồn lực vốn có
1.2 NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
Từ khi đổi mới tới nay, nền nông nghiệp Việt nam đã hình thành hai xu hướng phát triển khá rõ rệt Sau đổi mới, xu hướng phát triển nông nghiệp dựa vào cung đóng vai trò chủ đạo, điển hình của xu hướng này là cả nước tập trung vào gia tăng sản lượng nhằm đảm bảo an ninh lương thực, xóa đói, giảm nghèo Từ khi hội nhập, nhất là sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới, thì cách tiếp cận theo phía cầu của phát triển nông nghiệp hình thành và phát triển; điển hình của cách tiếp cận này là sản xuất nhiều chủng loại nông sản đáp ứng ngày càng đa dạng của thị trường trong nước và quốc
tế
Trong quá trình phát triển, ngành nông nghiệp không thể thoát ly với quá trình biến đổi của nền kinh tế Nên những nội dung của phát triển nông nghiệp không thể tách rời với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế và quá trình hội nhập nền kinh tế Xuất phát từ những luận điểm trên, phát triển nông nghiệp có những nội dung chủ yếu sau:
1.2.1 Gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất nông nghiệp
a Số lượng các cơ sở sản xuất nông nghiệp
Số lượng các cở sở sản xuất nông nghiệp là những nơi kết hợp các yếu
tố nguồn lực, trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp được tổ chức theo nhiều hình thức, quy mô, trình độ khác nhau
Phát triển số lượng cơ sở SXNN nghĩa là làm gia tăng về số lượng, quy
mô, chất lượng các cở sở SXNN Phát triển số lượng các cơ sở SXNN nhằm góp phần tạo ra nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân và
Trang 21và góp phần phát triển nền kinh tế - xã hội
Ở Việt Nam, tồn tại các loại cơ sở SXNN cần xem xét là: Kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã và doanh nghiệp nông nghiệp
- Kinh tế nông hộ là hình thức tổ chức phù hợp với nền nông nghiệp
qui mô nhỏ về đất đai, vốn và sử dụng lao động trong gia đình Hình thức này gắn người nông dân với đất đai và phát huy được tính tự chủ của họ trong SXNN; nhờ vậy năng suất ruộng đất và năng suất lao động phải phát huy tối đa trong SXNN Khi nông nghiệp phát triển thì năng lực kinh tế nông hộ và thu nhập cao lên, khả năng tích lũy vốn lớn hơn Nền nông nghiệp chuyển từ tự túc sang sản xuất hàng hoá và phát triển cao hơn nữa thì
mô hình kinh tế nông hộ sẽ bộc lộ nhiều khuyết điểm đó là năng suất lao động thấp, chưa đáp ứng những yêu cầu của những đơn hàng lớn, hiệu quả kinh tế không cao từ đó trong nông nghiệp phải có các cơ sở sản xuất như kinh tế trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp với số lượng lớn hơn để đáp ứng yêu cầu phát triển
- Trang trại là hình thức SXNN tiên tiến hơn, nó không chỉ đáp ứng
được đòi hỏi của quá trình sản xuất cây trồng, vật nuôi, mà còn nhờ vào qui
mô lớn hơn về đất đai, vốn và lao động mà kinh tế trang trại đã khắc phục được các nhược điểm của kinh tế nông hộ, nhất là nâng cao kết quả sản xuất
ra nhiều hàng hoá; nhờ đó nâng được khả năng cạnh tranh, đáp ứng được các đơn hàng lớn và có điều kiện áp dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ trong nông nghiệp Nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa phát triển, số lượng các trang trại tăng lên (các trang trại nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) nông lâm kết hợp; nông nghiệp ) Số lượng trang trại phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá gắn với thị trường và quy mô sử dụng đất đai, lao động, vốn ngày càng lớn, tỷ suất hàng hóa trong nông nghiệp ngày càng cao Kinh tế trang trại được hình thành từ kinh nông hộ đủ năng lực sản xuất hàng hoá và
Trang 22trở thành hộ sản xuất giỏi, có khả năng tích lũy về vốn để phát triển kinh tế thành trang trại Ngoài ra, nông nghiệp thu hút các nguồn vốn từ các hộ dân
cư khác ngoài khu vực nông nghiệp có khả năng kinh tế thuê đất hoặc mua đất thành lập các trang trại cao nhiều hơn Cùng với sự phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn, sức cạnh tranh cao, yêu cầu cung ứng các yếu tố đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra đòi hỏi hoạt động sản xuất kinh doanh trang trại phải vươn tới thị trường trong nước và ngoài nước
- Hợp tác xã nông nghiệp theo kiểu cũ trong cơ chế thị trường hiện
nay không còn đóng vai trò chủ yếu trong SXNN như trước đây, vì vấn đề
về sở hữu tư liệu sản xuất và sản phẩm làm ra đều thuộc các nông hộ Nên hợp tác xã phải thực hiện đổi mới và hoạt động các lĩnh vực trong nông nghiệp là dịch vụ đầu vào của sản xuất và đầu ra của tiêu thụ nông sản Tương lai hợp tác xã trong nông nghiệp chỉ phù hợp với mô hình làm đầu mối cung ứng đầu vào về vật tư, dịch vụ kỹ thuật, bảo hiểm và tín dụng trở thành đối tác quan trọng với nông dân trong tổ chức thu gom, bảo quản, chế biến và tiêu thụ nông sản Để đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hoá của nền nông nghiệp phát triển thì về mặt số lượng các hợp tác xã phải tăng lên
là tất yếu mới phù hợp với tình hình thực tế SXNN và yêu cầu của thị trường Đối với các xã viên hợp tác xã được mở rộng hơn gồm cả doanh nhân, chủ trang trại, các tổ chức kinh tế có pháp nhân
- Trước đây, các doanh nghiệp nông nghiệp gồm các nông lâm trường
và trạm trại Ngày nay, các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp được thành lập theo luật doanh nghiệp và hoạt động trên cơ sở liên kết từ khâu sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản Doanh nghiệp có thể thuê công nhân nông nghiệp hoặc giao khoán đất đai, cung cấp giống, kỹ thuật canh tác, chăn nuôi đến hộ nông dân và thu mua sản phẩm từ các nông hộ theo giá thoả thuận Doanh nghiệp nông nghiệp có số lượng tăng lên và mở rộng địa bàn hoạt động
Trang 23SXNN ở các vùng, miền ở các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp Các doanh nghiệp nông nghiệp sản xuất kinh doanh trong các ngành hàng lớn có giá trị kinh tế, có lợi nhuận và đủ thế và lực dẫn đầu các ngành hàng, tham gia xuất khẩu hóa có kim ngạch và thị phần cao, có uy tín và thương hiệu hàng hàng hóa trong và ngoài nước
b Các tiêu chí về gia tăng các cơ sở sản xuất nông nghiệp
- Số lượng các cơ sở sản xuất qua các năm (tổng số và từng loại)
- Tốc độ tăng và mức tăng của các cơ sở sản xuất
1.2.2.Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lý
Cơ cấu sản xuất nông nghiệp là thành phần tỷ trọng và mối quan hệ giữa các ngành và tiểu ngành trong nội bộ ngành nông nghiệp
Cơ cấu sản xuất nông nghiệp là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận trong sản xuất nông nghiệp với vai trò, vị trí của các thành phần hợp thành theo tỷ lệ tương xứng ổn định trong một thời kỳ nhất định
Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lý là chuyển dịch vai trò,
vị trí và tỷ lệ hợp thành của các ngành, lĩnh vực, bộ phận trong sản xuất nông nghiệp theo hướng hợp lý nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao
Cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lý còn thể hiện khả năng tận dụng tốt nguồn lực hiện có, tái sản xuất mở rộng, đạt được hiệu quả kinh tế cao Trong thực tiển, nền nông nghiệp có cơ cấu sản xuất hợp lý khi chuyển dịch theo các
Trang 24cây lương thực, tăng diện tích cây ăn quả, cây rau, cây công nghiệp
- Đối với ngành chăn nuôi, cơ cấu được chuyển dịch theo hướng sử dụng các giống mới có năng suất, chất lượng; chuyển dịch sang đàn vật nuôi
có giá trị kinh tế cao, có thị trường tiêu thụ ổn định thay cho những vật nuôi
có giá trị kinh tế thấp
Các tiêu chí đánh giá chuyển dịch cơ cấu SXNN
- Nhóm tiêu chí phản ánh cơ cấu kết quả sản xuất: Giá trị sản xuất và
tỷ trọng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp trong GDP; giá trị sản xuất và
tỷ trọng giá trị sản xuất của nội ngành nông nghiệp
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu các nguồn lực: Cơ
cấu diện tích các loại cây trồng; tỷ trọng lao động trong tổng số lao động; cơ
cấu về trình độ học vấn, nghề nghiệp, độ tuổi của lao động nông nghiệp…
1.2.3 Gia tăng các yếu tố nguồn lực
Các nguồn lực trong nông nghiệp gồm lao động, đất đai, vốn, khoa học
và công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật Quy mô về số lượng, chất lượng các nguồn lực được huy động có tính quyết định đến tốc độ tăng trưởng và PTNN Khi gia tăng quy mô các nguồn lực như vốn, lao động nông nghiệp
sẽ tăng trưởng theo chiều rộng
Khi đầu tư khoa học công nghệ sẽ nâng cao được chất lượng của các nguồn lực và đảm bảo cho nông nghiệp tăng trưởng bền vững và ổn định
a Lao động nông nghiệp
Nguồn nhân lực nông nghiệp là tổng thể sức lao động tham gia vào hoạt động SXNN, bao gồm số lượng và chất lượng của người lao động Về số lượng những người trong độ tuổi và những người trên và dưới độ tuổi tham gia hoạt động SXNN Về chất lượng gồm thể lực, trí lực, cụ thể là sức khoẻ, trình độ nhận thức, trình độ chính trị, trình độ văn hoá, nghiệp vụ và tay nghề
Trang 25- Đặc điểm của lao động nông nghiệp có tính thời vụ cao và là thứ lao động tất yếu, xu hướng có tính quy luật không ngừng thu hẹp về số lượng và được chuyển một bộ phận sang các ngành khác, trước hết là công nghiệp với những lao động trẻ khoẻ có trình độ văn hoá và kỹ thuật Trong giai đoạn đầu công nghiệp hóa, nguồn nhân lực trong nông nghiệp có số lượng lớn và chiếm
tỷ trọng cao trong tổng lao động xã hội Song, cùng với phát triển của quá trình công nghiệp hóa, nguồn nhân lực trong nông nghiệp vận động theo xu hướng giảm xuống cả tương đối và tuyệt đối
- Nông nghiệp phát triển chủ yếu dựa vào thực hiện thâm canh, cần phải đầu tư thêm lao động quá khứ và lao động sống trên một đơn vị diện tích ruộng đất hợp lý Từ đó tạo ra điều kiện thuận lợi để sử dụng đầy đủ và hợp lý nguồn nhân lực trong nông nghiệp, khai hoang và tăng vụ để mở rộng thêm diện tích trồng trọt, nâng cao trình độ đảm bảo ruộng đất, mở rộng phạm vi hoạt động tạo điều kiện sử dụng lao động tốt hơn Nhiệm vụ của nền nông nghiệp là phải phát triển mạnh cả chăn nuôi và trồng trọt, nhưng tốc độ phát triển ngành chăn nuôi phải nhanh hơn tốc độ phát triển ngành trồng trọt nên cho phép thu hút một bộ phận lao động đáng kể ở nông thôn, giải quyết công
ăn việc làm ngày càng nhiều, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn Đối với địa bàn vùng núi phân phối sức lao động nông nghiệp sang phát triển nghề rừng, trồng rừng và tu bổ rừng, đặc biệt rừng phòng hộ, rừng làm nguyên liệu và cung cấp cho xuất khẩu có ý nghĩa to lớn đối với phát triển nông lâm nghiệp Phát triển công nghiệp nông thôn gồm tiểu thủ công nghiệp, phát triển dịch vụ nông thôn có ý nghĩa quan trọng trong việc sử dụng nguồn nhân lực, phát triển sản xuất và nâng cao đời sống người lao động nông thôn
- Chất lượng lao động nông nghiệp tăng lên khi nâng cao trình độ văn hoá, trình độ kỹ thuật, trình độ nghiệp vụ của người lao động Để thực hiện biện pháp này cần phải cải cách hệ thống giáo dục và đào tạo phù hợp với nền
Trang 26sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, có sự hoạt động của thị trường lao động Công tác thông tin thị trường tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp, lao động và các cơ quan quản lý Sự hình thành thị trường sức lao động trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá nhiều thành phần được sự hướng dẫn và bảo vệ của Nhà nước và Pháp luật Mở rộng hệ thống các trung tâm đào tạo và hình thành và phát triển các trung tâm giới thiệu việc làm, hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách, chương trình giáo dục cho tất cả người lao động để tạo ra mối liên hệ chặt chẽ hơn giữa giáo dục, đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động
- Tiêu chí phản ánh tăng chất lượng lao động là các yếu tố về tri thức,
kỹ năng, kinh nghiệm, truyền thống, bí quyết công nghệ
b Đất đai được sử dụng trong nông nghiệp
- Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu không bị hao mòn và đào thải khỏi quá trình sản xuất, nếu sử dụng hợp lý thì ruộng đất có chất lượng ngày càng tốt hơn, cho nhiều sản phẩm hơn trên một đơn vị diện tích canh tác
- Đất đai được sử dụng trong nông nghiệp (ruộng đất) tăng lên theo hướng tập trung theo yêu cầu phát triển của sản xuất hàng hoá và PTNN Tập trung ruộng đất là việc sáp nhập hoặc hợp nhất ruộng đất của những chủ sở hữu khác nhau vào một chủ sở hữu hoặc hình thành một chủ sở hữu mới có quy mô ruộng đất lớn hơn Tập trung ruộng đất diễn ra theo hai con đường một là, hợp nhất ruộng đất của các chủ sở hữu cá biệt nhỏ hơn thành một chủ
sở hữu cá biệt khác lớn hơn Hai là, con đường sáp nhập ruộng đất của các chủ sở hữu nhỏ cá biệt cho một chủ sở hữu cá biệt để tạo ra quy mô lớn hơn Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn sự chuyển dịch của cơ cấu sản xuất theo hướng hiện đại, sẽ làm tăng chỉ tiêu đất đai bình quân một nhân khẩu, hay một lao động
Trang 27khẩu, một lao động càng cao là điều kiện thuận lợi cho nông nghiệp phát triển
c Vốn trong nông nghiệp
Vốn trong nông nghiệp được biểu hiện bằng tiền của tư liệu lao động
và đối tượng lao động được sử dụng vào quá trình SXNN Theo nghĩa rộng, ruộng đất, cơ sở hạ tầng là các loại vốn trong SXNN Vốn trong nông nghiệp
có thể được chia theo hình thái luân chuyển, hình thái biểu hiện, mục đích sử dụng hay theo sở hữu Nhu cầu vốn và sử dụng vốn trong nông nghiệp mang tính thời vụ cao và đầu ra sản phẩm mang tính rủi ro, có thể không còn vốn cho SXNN khi bị thiên tai, dịch bệnh xảy ra Nên các biện pháp tạo vốn và nâng cao sử dụng vốn có hiệu quả trong nông nghiệp sẽ rất có ý nghĩa, góp phần thúc đẩy nông nghiệp phát triển
d Cơ sở vật chất – kỹ thuật nông nghiệp
- Hệ thống cơ sở vật chất – kỹ thuật phục vụ nông nghiệp ngày càng hoàn thiện và phát triển gồm công cụ máy móc, hệ thống kết cấu hạ tầng phục
vụ SXNN gồm giao thông, thủy lợi; hệ thống dịch vụ trồng trọt và chăn nuôi Để có cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho PTNN trong giai đoạn trước mắt và tương lai cần phải thực hiện những nội dung sau:
- Thuỷ lợi phát triển và hoàn chỉnh hệ đồng bộ theo quy hoạch, nâng cao diện tích chủ động tưới và chủ động tiêu tiến tới tưới tiêu theo yêu cầu phát triển của các loại cây trồng trước hết là đối với những vùng có trình độ chuyên môn hoá cao Đi liền với thuỷ lợi phải thực hiện tốt công tác dự báo khí tượng, thuỷ văn, thực hiện phòng chống lụt bão có hiệu quả
- Phát triển hệ thống giao thông gồm hệ thống giao thông nông thôn và giao thông nội đồng đáp ứng yêu cầu phát triển của cơ giới hoá và vận chuyển hàng hoá
Trang 28- Hệ thống chuồng trại, cơ sở chế biến, giết mổ, tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi ngày càng hoàn thiện và từng bước ứng dụng khoa học công nghệ mới
- Công tác khuyến nông phải thực hiện tốt để chuyển giao kỹ thuật công nghệ mới cho người sản xuất
- Coi trọng công nghệ chế biến bảo quản sản phẩm thu hoạch để nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm
- Phân bón yếu tố quyết định đến năng suất cây trồng nên đẩy mạnh sản xuất phân bón, nhất là phân hữu cơ, phân vi sinh, đồng thời sử dụng hợp lý phân bón
- Các biện pháp kỹ thuật thâm canh phải thực hiện đồng bộ chú ý biện pháp thủy lợi, giống, phân bón, đảm bảo về mặt số lượng, chất lượng và cơ cấu
e Công nghệ sản xuất trong nông nghiệp
Công nghệ theo nghĩa chung nhất là tập hợp những hiểu biết về các phương thức và phương pháp hướng vào cải tạo tự nhiên, phục vụ các nhu cầu con người Từ quá trình nghiên cứu công nghệ nhằm phục vụ việc quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ và thúc đẩy toàn diện các hoạt động công nghệ, chia công nghệ thành hai phần là “phần cứng” và “phần mềm” Nhờ những kiến thức về nông học, chăn nuôi mà những công nghệ tiên tiến như thủy lợi hóa, cơ khí hóa, hóa học hóa, sinh học hóa được áp dụng rộng rãi trong quá trình sản xuất, chế biến làm cho nông nghiệp ngày càng phát triển và phục vụ con người tốt hơn Đối với các nước có nền nông nghiệp lạc hậu, quá trình đổi mới công nghệ trong nông nghiệp cần kết hợp cả yếu tố truyền thống và hiện đại để khai thác hiệu quả các nguồn lực kinh tế khác trong nông nghiệp
g Tiêu chí đánh giá gia tăng các yếu tố nguồn lực
- Diện tích đất và tình hình sử dụng đất
Trang 29- Lao động và chất lượng lao động qua các năm
- Tổng số vốn đầu tư và mức đầu tư trên diện tích
- Số lượng và giá trị cơ sở vật chất kỹ thuật trong nông nghiệp
- Mức tăng và tốc độ tăng của cơ sở vật chất trong nông nghiệp
- Giống mới và tỷ lệ diện tích giống mới trong tổng số
1.2.4 Các hình thức liên kết kinh tế tiến bộ
Liên kết kinh tế là một phương thức đã xuất hiện từ lâu trong hoạt động
kinh tế, nó là sự hợp tác của hai hay nhiều bên trong quá trình hoạt động, cùng mang lại lợi ích cho các bên tham gia Liên kết kinh tế trong nông nghiệp là sự hợp tác của các đối tác trên chuỗi giá trị để đưa nông sản từ sản xuất đến nơi tiêu thụ nhằm tìm kiếm những cơ hội đem lại lợi nhuận từ sự liên kết này Đối với việc sản xuất và tiêu thụ nông sản phải có sự tham gia của nhiều đối tác và nhiều ngành mới có thể đưa nông sản đến với thị trường đáp ứng được người tiêu dùng tốt hơn
Liên kết ngang hay liên kết theo chiều ngang là mối liên kết giữa các
doanh nghiệp trong ngành với các doanh nghiệp của các ngành khác có liên quan như cung cấp nguyên vật liệu, các sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh…Liên kết này thường giới hạn ở phạm vi địa lý cụ thể hay thông qua các hiệp hội ngành nghề Trong liên kết theo chiều ngang, các doanh nghiệp cùng ngành có thể phối hợp với nhau để cung cấp hàng hóa cho đơn hàng lớn, các doanh nghiệp đầu vào và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ cũng đóng vai trò quan trọng
Cần liên kết ngang trong nông nghiệp vì (nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp) hợp tác với nhau và mong đợi có được thu nhập cao hơn từ những cải thiện trong tiếp cận thị trường đầu vào, đầu ra và các dịch vụ hỗ trợ Lợi thế của liên kết ngang nhằm làm giảm chi phí sản xuất, kinh doanh cho từng thành viên qua đó tăng lợi ích kinh tế cho từng thành viên Các thành viên có
Trang 30thể đảm bảo được chất lượng và số lượng cho khách hàng, ký hợp đồng đầu
ra, sản xuất quy mô lớn, phát triển sản xuất, kinh doanh một cách bền vững Trong nông nghiệp để hỗ trợ cho liên kết ngang phát triển bền vững, phải tổ chức lại sản xuất thành lập các tổ hợp, hợp tác xã
Liên kết dọc, thể hiện sự liên kết các khâu trên chuỗi cung cấp Mức độ
liên kết tuỳ thuộc vào qui mô của các trang trại Các nông hộ thường thông qua các nhà thu gom để bán hàng, quan hệ liên kết này chủ yếu qua sự tin tưởng, cam kết không có hợp đồng chính thức, nên rất lỏng lẽo Khi qui mô phát triển, các nông hộ chuyển thành các trang trại cá nhân, thông thường các trang trại lớn hơn làm hạt nhân liên kết trực tiếp với các cơ sở chế biến hoặc thông qua hợp tác xã do các trang trại lập ra nhằm tìm đầu ra cho nông sản, cam kết ở đây chủ yếu thực hiện bằng hợp đồng bao tiêu sản phẩm hoặc hợp đồng đầu tư và bao tiêu sản phẩm được pháp luật bảo vệ
Liên kết dọc sẽ giảm chi phí chuỗi giá trị Các tác nhân trong chuỗi liên kết với nhau được thực hiện thông qua hợp đồng bao tiêu sản phẩm được bảo
vệ bởi luật pháp Tất cả thông tin thị trường đều được các tác nhân biết được
để sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường Các hình thức liên kết dọc trong nông nghiệp gồm sản xuất theo hợp đồng, mô hình tập trung, mô hình trang trại hạt nhân, mô hình đa chủ thể, mô hình phi chính thức, mô hình trung gian, bao tiêu sản phẩm
Tóm lại, quá trình liên kết kinh tế trong nông nghiệp sẽ đưa đến tích tụ ruộng đất, vốn liếng, hình thành các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh và quá trình này cũng tạo ra các trang trại lớn có khả năng hội nhập dọc trên chuỗi cung cấp Quá trình này làm cho nông nghiệp phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá phù hợp với cơ chế thị trường
- Tiêu chí đánh giá liên kết kinh tế tiến bộ
+ Liên kết đảm bảo tôn trọng tính độc lập của các hộ SXNN đối với sở
Trang 31hữu tư liệu sản xuất và sản phẩm sản xuất ra
+ Liên kết phải tăng khả năng cạnh tranh của nông sản sản xuất ra như chi phí, mẫu mã, an toàn thực phẩm
+ Liên kết phải bền vững và đảm bảo phân chia lợi ích phù hợp giữa các đối tác, đặc biệt đối với nông hộ
+ Liên kết đảm bảo nông sản đáp ứng được nhu cầu của thị trường
1.2.5 Nông nghiệp có trình độ thâm canh cao
Bản chất kinh tế của thâm canh trong nông nghiệp là đầu tư thêm vốn
và lao động trên đơn vị diện tích nhằm thu nhiều sản phẩm trên đơn vị canh tác với chi phí thấp nhất Thâm canh có những biểu hiện khác nhau về các hình thức đầu tư và canh tác Nhưng bản chất thâm canh nhằm tạo ra năng suất cao và chi phí thấp Thâm canh đạt đến trình độ cao nhờ áp dụng các tiến
bộ của khoa học và công nghệ vào SXNN như cơ giới hóa, thủy lợi, công nghệ sinh học, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp Phát triển hạ tầng nông thôn, chuyển dịch kinh tế nông thôn, phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp là các giải pháp rút lao động ra khỏi khu vực nông nghiệp, nhằm thúc đẩy nhanh quá trình thực hiện thâm canh trong nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- Các tiêu chí để đánh giá trình độ thâm canh
+ Các tiêu chí khái quát
* Tổng số vốn sản xuất (gồm vốn cố định và vốn lưu động) trên đơn vị diện tích
* Tổng chi phí sản xuất (bao gồm chi phí thực tế về tư liệu sản xuất và lao động) trên đơn vị diện tích
+ Các tiêu chí bộ phận
* Tổng số vốn cố định trên đơn vị diện tích
* Giá trị công cụ máy móc trên đơn vị diện tích
Trang 32* Số lượng phân hữu cơ, phân hóa học nguyên chất trên đơn vị diện tích
* Cơ cấu giống tốt trong ngành trồng trọt và chăn nuôi
* Tỷ trọng diện tích được tưới tiêu chủ động và tưới tiêu khoa học
* Trình độ phát triển ngành chăn nuôi: phản ánh mối quan hệ và sự phối hợp giữa ngành trồng trọt và chăn nuôi, nếu thiếu chúng thì không thể phát triển nền nông nghiệp hợp lý
* Thay đổi cơ cấu trồng trọt và chăn nuôi: phản ánh việc nâng cao trình
độ thâm canh là gắn liền với việc tăng tỷ lệ diện tích những cây trồng hoặc những đầu gia sức có chất lượng cao để từ đó nhận được nhiều sản phẩm hơn trên đơn vị diện tích
* Số lượng thức ăn tiêu chuẩn cho một đầu gia súc tiêu chuẩn Việc cung cấp đầy đủ về số lượng với chất lượng cao của thức ăn cho gia súc có ý nghĩa quyết định để nâng cao năng suất sản phẩm của chúng
+ Các tiêu chí kết quả
* Giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích
* Năng suất cây trồng và sản phẩm gia súc là chỉ tiêu trực tiếp nhất phản ánh trình độ thâm canh nông nghiệp
Tiêu chí kết quả tổng hợp
* Giá trị mới sáng tạo ra trên đơn vị diện tích là chỉ tiêu đặc biệt quan trọng đặc trưng cho sự phát triển kinh tế nói chung và của thâm canh nông nghiệp nói riêng
* Lợi nhuận: là chỉ tiêu kết quả kinh tế cuối cùng của sản xuất
Tiêu chí hiệu quả kinh tế của thâm canh
* Mức doanh lợi: biểu hiện bằng mối quan hệ so sánh về lượng của thu nhập và chi phí sản xuất, hoặc của thu nhập với tổng số vốn sản xuất
* Mức doanh lợi của tư bổ sung: là quan hệ so sánh giữa phần tăng lên của thu nhập với đầu tư bổ sung
Trang 33* Giá trị sản phẩm hàng hóa sản xuất ra trên đơn vị diện tích và trên một lao động
* Năng suất lao động; dung lượng vốn cố định và chi phí vật chất trên
100 đồng giá trị sản xuất
1.2.6 Gia tăng kết quả sản xuất nông nghiệp
a Kết quả sản xuất nông nghiệp
- Kết quả sản xuất nông nghiệp là những gì nông nghiệp đạt được sau một chu kỳ sản xuất nhất định được thể hiện bằng số lượng sản phẩm, giá trị sản phẩm, giá trị sản xuất của nông nghiệp Khi nói đến kết quả sản xuất là nói đến loại sản phẩm, số lượng sản phẩm, sản phẩm hàng hoá, giá trị sản lượng, giá trị sản phẩm hàng hoá được sản xuất ra
- Kết quả sản xuất nông nghiệp thể hiện sự phối hợp các nguồn lực, các yếu tố sản xuất Nó thể hiện sự lớn mạnh tổng hợp về vốn, lao động, máy móc thiết bị, công nghệ Nếu các nguồn lực này được tăng cường đầu tư đồng bộ thì kết quả sản xuất của nông nghiệp ngày càng phát triển
- Tiêu chí đánh giá kết quả sản xuất của nông nghiệp, có thể sử dụng các tiêu chí sau:
+ Số lượng sản phẩm các loại được sản xuất ra;
+ Giá trị sản phẩm được sản xuất ra;
+ Số lượng sản phẩm hàng hóa các loại được sản xuất ra;
+ Giá trị sản phẩm hàng hóa được sản xuất ra
- Gia tăng kết quả sản xuất: Gia tăng kết quả sản xuất là số lượng sản
phẩm và giá trị sản phẩm, cũng như sản phẩm hàng hóa và giá trị sản phẩm hàng hóa của nông nghiệp được sản xuất qua các năm và yêu cầu năm sau phải tăng cao hơn so với năm trước
- Các tiêu chí đánh giá gia tăng kết quả sản xuất nông nghiệp gồm các
Trang 34tiêu chí sau:
+ Số lượng và giá trị sản lượng của từng năm
+ Mức tăng và tốc độ tăng của sản lượng qua các năm
+ Sản phẩm hàng hóa và giá trị sản phẩm hàng hóa qua các năm
+ Mức tăng và tốc độ tăng của sản phẩm hàng hóa, giá trị sản phẩm hàng hóa qua các năm
+ Đóng góp cho ngân sách Nhà nước
+ Thu nhập của người lao động qua các năm và mức tăng, tốc độ tăng thu nhập của người lao động
+ Tích lũy của các cơ sở sản xuất qua các năm
b Tích lũy và nâng cao đời sống người lao động
- Phát triển nông nghiệp thể hiện ở kết quả sản xuất, tức là thể hiện sự tích lũy và nâng cao đời sống của người lao động Nói cách khác, nhờ gia tăng kết quả sản xuất mà nâng cao được tích lũy và nâng cao đời sống người lao động Thực chất, nó là sự phát triển về chất, sự đổi mới và tiến bộ về trình
độ sản xuất, sự lớn mạnh của nông nghiệp
- Tích lũy doanh nghiệp nông nghiệp tăng, phần nào thể hiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nông nghiệp có hiệu quả, nguồn vốn bổ sung của doanh nghiệp cũng tăng, chứng tỏ quy mô phát triển về nông nghiệp, vì vốn là yếu tố tiên quyết trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Có thể nói, tích lũy của doanh nghiệp tăng hằng năm chứng tỏ sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nông nghiệp trong nền kinh tế
- Đời sống người lao động cải thiện tốt, nghĩa là năng suất lao động cũng tăng, sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra nhiều, lương của lao động nông nghiệp tăng, chứng tỏ nguồn nhân lực lao động của nông nghiệp bền vững là một trong những nguồn lực đầu vào không kém phần quan trọng để
Trang 35đưa nông nghiệpphát triển
c Cung cấp sản phẩm hàng hoá
- Cung cấp sản phẩm hàng hóa là lượng nông sản của các cơ sở nông nghiệp, hộ gia đình nông dân có khả năng sản xuất được và sẵn sàng bán ở mỗi mức giá đối với từng loại, trong mỗi thời điểm nhất định Cung cấp sản phẩm hàng hóa nông nghiệp cho nền kinh tế gồm có: nhóm sản phẩm tiêu dùng cuối cùng cho sinh hoạt và nhóm sản phẩm tiêu dùng trung gian
- Khả năng cung sản phẩm hàng hóa nông nghiệp ổn định và phong phú
về chủng loại cho nền kinh tế, đáp ứng tốt nhu cầu thị trường chứng tỏ rằng khả năng sản xuất của nền nông nghiệp tốt hơn và đưa nông nghiệp phát triển cao hơn
d Tăng quy mô sản xuất các doanh nghiệp nông nghiệp
- Tăng quy mô sản xuất các doanh nghiệp nông nghiệp là quá trình tăng lên về vốn, cơ sở vật chất, lao động, đất đai
- Khi doanh nghiệp tăng quy mô sản xuất sẽ tạo ra số lượng hàng hoá
và giá trị sản phẩm hàng hoá cao hơn cho nền kinh tế Khi đó, nông nghiệp sẽ tăng quy mô cung cấp sản phẩm hàng hoá và nâng cao mức đóng góp cho ngân sách Nhà nước, giải quyết nhiều việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động nông nghiệp
1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
Khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp chính là nghiên cứu các cách thức tác động và phối hợp các nhân tố để thúc đẩy việc tăng trưởng trong sản xuất nông nghiệp Trong sản xuất nông nghiệp thường bị tác động bởi ba nhóm nhân tố cơ bản là các nhân tố tự nhiên, các nhân tố kinh tế và các nhân tố xã hội, thể chế
1.3.1 Nhân tố điều kiện tự nhiên
Đối tượng của SXNN là sinh vật nên có sự gắn bó chặt chẽ với các điều
Trang 36kiện tự nhiên Đây cũng là cơ sở tự nhiên của phân công lao động xã hội trong nông nghiệp Các tác động của nền nông nghiệp hàng hoá chỉ thực sự có ý nghĩa khi các tác động đó thích ứng với các điều kiện tự nhiên và nhu cầu sinh trưởng phát triển các loại cây trồng
a Điều kiện đất đai
Các tiêu thức của đất đai cần được phân tích, đánh giá về mức độ thuận lợi hay khó khăn cho PTNN là tổng diện tích đất tự nhiên, đất nông nghiệp, đặc điểm về chất đất (nguồn gốc đất, hàm lượng chất dinh dưỡng có trong đất, khả năng mà cây trồng các loại có thể sử dụng các chất dinh dưỡng đó, độ PH của đất…); đặc điểm về địa hình, về độ cao của đất đai Điểm cơ bản cần lưu
ý khi đánh giá mức độ thuận lợi hay khó khăn của đất đai là phải gắn với từng loại cây trồng cụ thể Rất có thể một đặc điểm nào đó của đất đai khó khăn cho phát triển loại cây trồng này, nhưng lại thuận lợi cho phát triển loại cây khác Đồng thời cũng cần xem xét trong từng thời vụ cụ thể của năm về ảnh hưởng của đất đai đối với sản xuất một loại cây trồng nhất định
b Điều kiện khí hậu
Đối với SXNN, mức độ ảnh hưởng của khí hậu mang tính quyết định Những thông số cơ bản của khí hậu như nhiệt độ bình quân hàng năm, hàng tháng; nhiệt độ cao nhất, thấp nhất hàng năm, hàng tháng; lượng mưa bình quân cao nhất, thấp nhất trong thời kỳ quan trắc; độ ẩm không khí; thời gian chiếu sáng, cường độ chiếu sáng; chế độ gió; những hiện tượng đặc biệt của khí hậu như sương muối, mưa đá, tuyết rơi, sương mù…đều phải được phân tích, đánh giá về mức độ ảnh hưởng đến phát triển của từng loại cây trồng và con vật nuôi cụ thể
c Nguồn nước
Nguồn nước cung cấp cho nông nghiệp bao gồm cả nước mặt và nước
Trang 37đang xem xét
Tóm lại, các nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên được xem như cơ sở
tự nhiên của phân công lao động trong nông nghiệp Sự PTNN và chuyên môn hóa theo vùng cho đến thời đại ngày nay, đều xuất phát từ sự khác biệt
về điều kiện tự nhiên, trong đó chủ yếu là sự khác biệt về khí hậu và nguồn nước Chuyên môn hóa giữa vùng này và vùng khác trong một quốc gia, hoặc giữa quốc gia này với quốc gia khác trên phạm vi thế giới, cơ bản cũng xuất phát từ sự khác biệt của điều kiện tự nhiên
1.3.2 Nhân tố điều kiện xã hội
Nhân tố điều kiện xã hội có ảnh hưởng đến sản xuất và phát triển nông nghiệp có thể xem các yếu tố quan trọng có liên quan như dân tộc, dân số, truyền thống, dân trí
a Dân tộc
Dân tộc là cộng đồng những người cùng chung một lịch sử (lịch sử hình thành và phát triển của dân tộc), nói chung một ngôn ngữ, sống chung trên một lãnh thổ, có chung một nền văn hoá hiểu theo nghĩa rộng nhất của từ này
là tổng hợp các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra, tiêu biểu cho trình độ văn minh đã đạt được Dân tộc cư trú ở những vùng khác nhau sẽ
có nền văn minh nông nghiệp khác nhau Dân tộc cư trú ở vùng đồng bằng có trình độ, tập quán tiến bộ hơn so với dân tộc cư trú ở vùng miền núi về trình
độ SXNN Trong cùng một vùng nếu có nhiều dân tộc sinh sống, các dân tộc
đó cũng có trình độ và tập quán sản xuất nông nghiệp khác nhau
b Dân số
Dân số là tập hợp của những con người đang sống ở một vùng địa
lý hoặc một không gian nhất định, thường được đo bằng một cuộc điều tra dân số Trong động lực học về dân số, kích cỡ dân số, độ tuổi và cấu trúc giới
Trang 38tính, tỉ lệ tăng dân số và sự phát triển dân số cùng với điều kiện kinh tế - xã hội sẽ có ảnh hưởng đến chất lượng của nguồn nhân lực
Ở vùng nông thôn quy mô dân số lớn, tốc độ tăng tự nhiên và mật độ dân số cao thì chất lượng dân số sẽ thấp, lực lượng lao động có chất lượng kém, nên nguồn lực về lao động cho các ngành kinh tế hạn chế, trong đó có nông nghiệp
c Truyền thống
Truyền thống ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất, truyền thống tốt đẹp góp phần tích cực phát triển sản xuất, xây dựng xã hội mới, con người mới Trong nông nghiệp nếu truyền thống sản xuất lạc hậu sẽ kìm hãm nông nghiệp phát triển, vì sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình áp dụng công nghệ, kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất
d Dân trí
Dân trí là trình độ văn hóa chung của xã hội, hoặc đơn giản hơn là trình
độ học vấn trung bình của người dân, bao nhiêu phần trăm biết đọc biết viết, bao nhiêu phần trăm có trình độ học vấn cao Những nơi còn nghèo, có GDP thấp thường bị xem nguyên nhân dân trí thấp Vì dân trí thấp cho nên xã hội không thể phát triển tốt Trình độ dân trí có ảnh hưởng lớn đến chất lượng nguồn nhân lực Đa số lao động nông nghiệp ở nông thôn thường có trình độ dân trí thấp hơn so với lao động các ngành khác, nên quá trình áp dụng công nghệ, kỹ thuật vào nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn Khi trình độ dân trí được nâng lên sẽ thuận lợi trong thay đổi tập quán sản xuất lạc hậu và thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá sản xuất nông nghiệp
1.3.3 Nhân tố thuộc về điều kiện kinh tế
Trong nông nghiệp, các nhân tố thuộc về điều kiện kinh tế đảm bảo tăng trưởng nông nghiệp chính là tình trạng nền kinh tế, thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ nông sản, chính sách về nông nghiệp, phát triển
Trang 39kết cấu cơ sở hạ tầng nông nghiệp và nông thôn
a Tình trạng nền kinh tế
Bất kỳ một nền kinh tế nào cũng có tính chu kỳ, ở trong mỗi giai đoạn nhất định, tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế luôn có những thay đổi sẽ làm ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu sản xuất của các ngành, trong đó có nông nghiệp Quá trình tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế trong hiện tại cũng có ảnh hưởng đến triển vọng phát triển các ngành của nền kinh tế trong tương lai nên PTNN trong tương lai cũng sẽ chịu tác động trong quá trình đó
b Thị trường
Trong nông nghiệp, thị trường đảm bảo cho quá trình PTNN là thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ nông sản
Thị trường các yếu tố đầu vào của SXNN như thị trường vốn, thiết bị và
vật tư nông nghiệp, quyền sử dụng đất, khoa học và công nghệ Khi nền kinh tế nông nghiệp hàng hóa phát triển đòi hỏi phải phát triển các thị trường yếu tố đầu vào Tuy nhiên, do năng lực kinh tế và trình độ quản lý, mà nông hộ khó có thể thâm nhập về phía “trước” hoặc phía “sau” trên chuỗi sản xuất nông sản Vì vậy, nhà nước phải có các thể chế để phát triển hiệu quả thị trường yếu tố đầu vào nhằm giảm chi phí sản xuất, nhưng đồng thời nhà nước phải kiểm soát thị trường này để giảm thiểu những rủi ro đối với quá trình sản xuất
Thị trường tiêu thụ nông sản thường phụ thuộc vào mối quan hệ cung
cầu về nông sản Cung cầu trong nông nghiệp tạo ra cơ chế hình thành giá cả nông sản và thúc đẩy việc mua bán nông sản phù hợp với các quy luật của thị trường Cầu về nông sản là cầu cho tiêu dùng trực tiếp, cầu cho chế biến và cầu cho sản xuất trực tiếp nông nghiệp Cung về nông sản không những đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mà còn cho xuất khẩu mà còn cho dự trữ
Trong nông nghiệp, cung cầu nông sản có vai trò thúc đẩy sản xuất và góp phần chuyển dịch cơ cấu trong sản xuất nông nghiệp Qui luật cung cầu
Trang 40tạo ra cơ chế hình thành giá cả nông sản và thúc đẩy việc mua bán nông sản phù hợp với các qui luật của thị trường
Ở các nước có nông nghiệp sản xuất nông sản thừa đáp ứng cho xuất khẩu thì nông dân có thể đáp ứng được nhu cầu thị trường nông sản về mặt chất lượng và số lượng Tuy nhiên, giữa cung và cầu nông sản có những đặc điểm riêng của nó, cầu nông sản đòi hỏi luôn có sẵn, liên tục, khối lượng lớn
và thực phẩm an toàn; còn cung nông sản luôn có đặc tính không ổn định, theo mùa vụ và không liên tục Vì vậy, giá cả nông sản luôn dao động với biên độ lớn, gây nhiều tổn thất đối với vụ mùa và thu nhập của người nông dân, ngay cả lúc người nông dân được mùa vụ
Khi tiếp cận SXNN theo cung hay theo cầu đều đem lại những khiếm khuyết bởi sự liên kết giữa sản xuất của người nông dân và thị trường luôn có khoảng cách lớn Để đảm bảo cân đối giữa cung và cầu trong SXNN nên phải phát triển các ngành hàng nông sản làm cầu nối giữa nông dân và thị trường, giảm được những tổn thất mà nông dân phải gánh chịu do sự biến động giá cả nông sản theo vụ mùa