Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn phát triển toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm đảm bảo đời sống cho toàn xã hội, ổn định tình hình chính trị, tạo r
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHAN TRUNG PHI
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂY GIANG, TỈNH QUẢNG NAM
U N V N THẠC S KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Đà Nẵng - Năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHAN TRUNG PHI
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂY GIANG, TỈNH QUẢNG NAM
U N V N THẠC S KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.01.05
Người hướng dẫn khoa học: TS Ê BẢO
Đà Nẵng - Năm 2018
Trang 3ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Phan Trung Phi
Trang 4MỤC ỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5
6 Bố cục của luận văn 12
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ Ý U N CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 13
1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NÔNG NGHIỆP 13
1.1.1 Một số khái niệm 13
1.1.2 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp 15
1.1.3 Vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân 17
1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 19
1.2.1 Phát triển số lượng các cơ sở sản xuất nông nghiệp 19
1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lý 19
1.2.3 Gia tăng việc sử dụng các yếu tố nguồn lực 20
1.2.4 Nâng cao trình độ thâm canh trong sản xuất nông nghiệp 22
1.2.5 Các hình thức liên kết kinh tế tiến bộ trong nông nghiệp 23
1.2.6 Nâng cao kết quả sản xuất nông nghiệp 24
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 24 1.3.1 Điều kiện tự nhiên 25
1.3.2 Điều kiện xã hội 26
1.3.3 Điều kiện kinh tế 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31
Trang 5CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN
TÂY GIANG, TỈNH QUẢNG NAM 32
2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI HUYỆN TÂY GIANG, TỈNH QUẢNG NAM 32
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 32
2.1.2 Điều kiện kinh tế 35
2.1.3 Điều kiện xã hội 39
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN TÂY GIANG 45
2.2.1 Số lượng cơ sở sản xuất nông nghiệp thời gian qua 45
2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp huyện Tây Giang 47
2.2.3 Quy mô các nguồn lực trong nông nghiệp 55
2.2.4 Tình hình thâm canh trong nông nghiệp 61
2.2.5 Tình hình liên kết sản xuất trong nông nghiệp 64
2.2.6 Kết quả sản xuất nông nghiệp của huyện Tây Giang 65
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 77
2.3.1 Thành công 77
2.3.2 Những hạn chế 78
2.3.3 Nguyên nhân của các hạn chế 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 80
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂY GIANG, TỈNH QUẢN NAM 82 3.1 QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN TÂY GIANG 82
3.1.1 Quan điểm 82
3.1.2 Mục tiêu 82
3.1.3 Phương hướng 84
Trang 63.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN TÂY
GIANG TRONG THỜI GIAN ĐẾN 85
3.2.1 Phát triển các cơ sở sản xuất nông nghiệp 85
3.2.2 Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp 86
3.2.3 Tăng cường các nguồn lực trong nông nghiệp 89
3.2.4 Tăng cường thâm canh trong nông nghiệp 93
3.2.5 Đẩy mạnh liên kết sản xuất trong nông nghiệp 94
3.2.6 Gia tăng kết quả sản xuất nông nghiệp 95
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 96
3.3.1 Đối với Chính phủ 96
3.3.2 Đối với tỉnh Quảng Nam 97
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 98
KẾT U N 99 DANH MỤC TÀI IỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI U N V N (Bản sao)
Trang 72.4 Công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp 38
2.5 Dân số trung bình phân theo giới tính, thành thị, nông
2.6 Diện tích, dân số và mật độ dân số phân theo cấp xã
2.7 Dân số trong độ tuổi lao động phân theo cấp xã 42
2.8 Lao động đang làm việc phân theo thành phần và
2.9 Số hộ sản xuất nông nghiệp phân theo cấp xã 45 2.10 Giá trị sản xuất nông nghiệp Huyện Tây Giang 47 2.11 Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp Huyện Tây Giang 48 2.12 Giá trị sản xuất ngành trồng trọt Huyện Tây Giang 50
2.13 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt Huyện Tây
2.14 Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi Huyện Tây Giang 52 2.15 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi Huyện Tây
Trang 8Số hiệu
2.16 Diện tích và cơ cấu diện tích các loại cây trồng
2.17 Số lượng lao động trong sản xuất nông nghiệp phân
2.18 Tình hình vay vốn tín dụng của nông dân huyện Tây
2.20 Giá trị sản xuất nông nghiệp Huyện Tây Giang 65
2.22 Diện tích, sản lượng cây hàng năm chủ yếu 68
2.23 Sản lượng cây lương thực có hạt Huyện Tây Giang
2.24 Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người
2.25 Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi Huyện Tây Giang 73 2.26 Kết quả chăn nuôi gia súc, gia cầm Huyện Tây Giang 75 2.27 Giá trị sản xuất và cơ cấu GTSX nông lâm thuỷ sản 76 2.28 Lao động được tạo việc làm từ sản xuất nông nghiệp 76
Trang 92.5 Cơ cấu GTSX nông nghiệp Huyện Tây Giang năm
2.6 Cơ cấu GTSX ngành trồng trọt năm 2012 và 2016 52
2.7 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi năm 2012 và
2.8 Diện tích các loại cây trồng Huyện Tây Giang 56
2.9 Số lƣợng lao động trong sản xuất nông nghiệp phân
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp là một bộ phận, một lĩnh vực sản xuất quan trong trong cơ cấu của nền kinh tế Nông nghiệp đáp ứng nhu cầu sinh tồn của con người, cung cấp lương thực thực phẩm, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, cung cấp nông sản cho hàng hóa xuất khẩu, tạo thêm việc làm cho dân cư, ngoài ra nông nghiệp còn có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái
Ở Vi t Nam, từ khi đổi mới 1986 đến nay, no ng nghi p từng
bu ớc phát triển thành nền no ng nghi p hàng hoá và đu a Vi t Nam trở thành nu ớc xuất khẩu no ng sản có tỷ suất hàng hoá ngày càng cao, với
mọ t số mạ t hàng no ng sản xuất khẩu đứng đầu thế giới về kim ngạch và thị phần nhu lúa gạo, hoa quả, hàng thủy sản, cao su, cà phe , hồ tie u, hạt điều, Trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nông nghiệp nông thôn là một vấn đề quan trọng, đặc biệt nông thôn miền núi, là nền tảng cho sự phát triển đất nước Nông nghiệp đang là một vấn đề quan trọng mang tính chiến lược trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội Xác định đúng vai trò, vị trí, thực trạng của nông nghiệp, nông thôn sẽ giúp đề ra những giải pháp thích hợp nhằm phát huy những tiềm năng sẵn có của nông nghiệp Chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn phát triển toàn diện theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm đảm bảo đời sống cho toàn xã hội,
ổn định tình hình chính trị, tạo ra những tiền đề vật chất cần thiết đề mở mang phát triển kinh tế, chuyển nền kinh tế tự cung, tự cấp sang nền sản xuất hàng hóa gắn với phát triển bền vững
Tây Giang là một huyện miền núi nằm về phía Tây của tỉnh Quảng Nam, được thành lập trên cơ sở tách huyện Hiên tỉnh Quảng Nam thành huyện Đông Giang và Tây Giang theo Nghị định số 72/2003/NĐ-CP ngày 20/6/
Trang 112003 của Chính phủ, có diện tích rộng lớn 901.209 ha, điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp: lượng mưa hằng năm tương đối lớn, hệ thống sông suối đảm bảo nguồn nước ngọt cho sản xuất và đời sống nhân dân Tuy nhiên, do xuất phát điểm thấp, kinh tế phát triển chậm; sản xuất còn theo phong tục, tập quán, manh mún nhỏ lẻ, chưa áp dụng khoa học kỹ thuật; đời sống dân cư hiện nay vẫn ở mức nghèo khổ, hầu như dân cư
ở đây phụ thuộc vào nghề nông và chưa có trình độ trong sản xuất, đồng bào dân tộc ít người vẫn đang duy trì cuộc sống bằng các hoạt động du canh truyền thống, tập quán canh tác còn lạc hậu nên năng suất cây trồng, vật nuôi thấp, gây nhiều tổn hại cho môi trường và môi sinh Muốn nền kinh tế phát triển đòi hỏi phải xác định đúng thực trạng phát triển, tiềm năng phát triển của huyện để đề ra những giải pháp nhằm đưa nền kinh tế đi lên
Bước vào thời kỳ phát triển mới, huyện Tây Giang đang đứng trước nhiều khó khăn, thách thức, đồng thời cũng có không ít thời cơ và lợi thế riêng của địa phương để xác định hướng đi đúng và đề ra các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện đảm bảo hiệu quả và bền vững Giải quyết tốt mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, với bảo
vệ môi trường gắn với phát triển hợp lý hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, bảo đảm sự phát triển nhanh, mạnh và cân đối giữa các ngành trên địa bàn, đồng thời khai thác triệt để lợi thế đặc thù của địa phương một cách tốt nhất
Xuất phát từ thực tế đó, tôi chọn đề tài: “Phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam” nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp của huyện, nâng cao đời sống nhân dân trên cơ sở phát huy, khai thác tiềm năng, lợi thế tự nhiên và giải quyết việc làm đồng thời khắc phục những hạn chế ở khu vực nông thôn, đảm bảo an ninh lương thực, phát triển vững mạnh kinh tế nông nghiệp nông thôn
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của đề tài nghiên cứu là tìm kiếm các giải pháp nhằm phát triển nông nghiệp Huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam theo các định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương thời gian tới
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển nông nghiệp
- Phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam thời gian qua
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là lý luận và thực tiễn phát triển nông nghiệp huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Luận văn nghiên cứu nông nghiệp theo nghĩa h p bao gồm trồng trọt và chăn nuôi
- Không gian: Trên địa bàn huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
- Thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển nông nghiệp giai đoạn 2012 – 2016 Các giải pháp đề xuất trong luận văn có giá trị trong những năm tới
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp nghiên cứu: Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, đề
tài sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp phân tích hệ thống: Đối với phần lý luạ n chung,
Trang 13phu o ng pháp đu ợc sử dụng chủ yếu là phu o ng pháp phân tích h thống, Đây là phương pháp thu thập thông tin được tác giả quan tâm sử dụng Việc phân tích hệ thống tài liệu cho phép tác giả giải quyết các vấn đề lý luận cần nghiên cứu trong đề tài
- Phương pháp phân tích thống kê: Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp các dữ liệu nhằm phân tích những nội dung chủ yếu của đề tài, phân tích số liệu thống kê từ nhiều nguồn để rút ra những nhận xét, đánh giá mang tính khái quát cao làm nổi bật những nội dung chính của luận văn Trên cơ sở chuỗi số liệu thu thập được từ năm 2012 đến năm 2016 luận văn sẽ phân tích
và đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Tây Giang, tỉnh Quảng
Nam Trong đó tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm nghiên cứu
định lượng thực trạng phát triển nông nghiệp, đồng thời cho biết xu hướng thay đổi của tình hình phát triển nông nghiệp Cách phân tích này sẽ cho phép chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân của chúng Phương pháp phân tổ, phương pháp đồ thị và bảng thống kê, tổng hợp các chỉ tiêu là số tuyệt đối và số tương đối từ đó đưa ra các nhận định mô tả thực trạng hiện nay
về thực trạng phát triển nông nghiệp Phương pháp này chủ yếu sử dụng cho việc phân tích, đánh giá thực trạng và từ đó đề xuất giải pháp, kiến nghị Luận văn còn sử dụng Phương pháp phân tích tổng hợp, Phương pháp phân tích so sánh được thực hiện để cho ra những đánh giá tình hình phát triển nông nghiệp của địa phương như thế nào trong thời gian trước đây và kết luận chính xác làm cơ sở đề ra giải pháp hoàn thiện công tác trong thời gian tới
4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp được thu thập từ: + Niên giám thống kê của Huyện Tây Giang giai đoạn 2012-2016
+ Các đề án, kế hoạch và báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi cục Khuyến nông và các cơ quan ban ngành có liên quan khác
Trang 14+ Các văn bản có liên quan của Chính phủ, Bộ ngành
+ Các báo cáo nghiên cứu của cơ quan, viện, trường đại học
+ Các bài viết đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành
+ Tài liệu giáo trình, tạp chí khoa học liên quan đến vấn đề nghiên cứu + Các luận văn, luận án có liên quan, đã được bảo vệ và công bố trước đây
4.3 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2010 để tính toán, tổng hợp thành các bảng, biểu
5 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam Phát triển nông nghiệp luôn là mối quan tâm nghiên cứu của các nhà lý luận, nhà kinh tế học, nhà làm chính sách và các tổ chức phát triển Từ khi đổi mới đến nay Việt Nam ngày càng hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế toàn cầu, cùng với đó đã có nhiều công trình nghiên cứu về phát triển nông nghiệp
Vũ Đình Thắng 2006 Giáo trình Kinh tế nông nghiệp NXB Hà Nội Trong giáo trình này tác giả viết “Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế ở hầu hết các nước, nhất là
ở các nước đang phát triển; Nông nghiệp cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn
và quý cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến ngoài ra nông nghiệp còn là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển thông qua tiết kiệm của nông dân…” Tác giả đã khẳng định Kinh tế nông nghiệp là môn học cốt lõi trong hệ thống các môn học chuyên ngành kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn Nội dung giáo trình đã giới thiệu tổng quan về nông nghiệp
và đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu môn học; Hệ thống quan
hệ sản xuất của nông nghiệp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Cơ sở lý thuyết kinh tế học vi mô nông nghiệp; Những vấn đề kinh
Trang 15tế học thuộc lĩnh vực sản xuất và thương mại của nông nghiệp; Những kiến thức quản lý vĩ mô của nền nông nghiệp; Kinh tế học trồng trọt và chăn nuôi Nội dung của giáo trình nhằm tổng kết lý luận và thực tiễn phát triển nông nghiệp Việt Nam
Bùi Quang Bình 2012 Giáo trình Kinh tế phát triển" NXB Đà Nẵng Giáo trình đã cung cấp những kiến thức cơ bản về cơ sở lý luận vững chắc xung quanh các lý thuyết tăng trưởng kinh tế, nguồn lực phát triển kinh tế, mô hình cũng như chính sách phát triển kinh tế của các quốc gia Giáo trình này
đã chỉ ra cách thức phân bổ nguồn lực để gia tăng nhanh chóng sản lượng GDP của nền kinh tế làm cơ sở cải thiện mức sống của dân chúng, nghiên cứu cách thức sử dụng và phát triển các nguồn lực hợp lý như cơ sở sự tăng trưởng bền vững Trong giáo trình này có một chương về phát triển nông nghiệp Con người không thể sống nếu thiếu lương thực và thực tế không có sản phẩm nào thay thế được lương thực Mỗi quốc gia đểu phải sản xuất được lương thực hoặc nhập khẩu lương thực Do lịch sử lâu đời mà nền kinh tế nông thôn thường được nói đến như nền kinh tế truyền thống Nông dân thường áp dụng những kỹ thuật đã phát triển từ hàng trăm năm, thậm chí hàng nghìn năm trước khi có nền khoa học hiện đại để trồng trọt, vì thế rất khó thay đổi khi ở nông thôn họ đã quen sử dụng những kỹ thuật truyền thống Phát triển nông nghiệp là một quá trình, không phải trong trạng thái tĩnh Quá trình thay đổi của nền nông nghiệp chịu sự tác động của Chính phủ, nhận thức và ứng xử của người sản xuất và người tiêu dùng về các sản phẩm và dịch vụ tạo
ra trong lĩnh vực nông nghiệp Nền nông nghiệp phát triển là kết quả của quá trình phát triển nông nghiệp bao hàm cả kinh tế, xã hội, tổ chức, thể chế và môi trường Tác giả cho rằng nền nông nghiệp phát triển là một nền sản xuất vật chất không những có nhiều hơn về đầu ra sản phẩm và dịch vụ đa đạng hơn về chủng loại và phù hợp hơn về cơ cấu, thích ứng hơn về tổ chức và thể
Trang 16chế, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của xã hội về nông nghiệp
Bùi Sĩ Tiếu (2011) “Mô hình sản xuất nông nghiệp nào phù hợp với cơ chế thị trường và quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nước ta hiện nay” Bài viết này đã nhận được giải nhất cuộc thi “Xây dựng nông thôn mới ” của Báo Nhân Dân Nghiên cứu này đã đề cập đến những vấn đề cấp bách đặt ra cho phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân nước ta hiện nay trong đó chỉ ra rằng nông dân là chủ lực quân của cách mạng giải phóng dân tộc, là người khởi xướng công cuộc đổi mới, nhưng ít hưởng lợi nhất về đổi mới Nếu đổi mới mà khoảng cách giàu nghèo càng rộng, chênh lệch giữa thành thị
và nông thôn càng lớn thì đổi mới ấy đang chệch hướng, đổi mới không thành công.Vì vậy, làm gì để nâng cao sức sản xuất cho nông nghiệp, nông dân, nâng cao đời sống cho nông dân, thu h p khoảng cách giữa thành thị và nông thôn là nhiệm vụ vừa cấp bách vừa lâu dài của Đảng và Nhà nước ta Ngoài
ra, nghiên cứu đã phân tích ưu điểm và những tồn tại của một số mô hình sản xuất nông nghiệp hiện nay
Phan Thúc Huân (2007 cho rằng sản xuất nông nghiệp có các đặc điểm: ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu, vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động; sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ; đối tượng của sản xuất nông nghiệp là những cơ thể sống có nhu cầu khác nhau về môi trường, điều kiện ngoại cảnh; sản xuất nông nghiệp trên địa bàn được phân bố trên phạm vi và không gian rộng lớn; phối hợp chức năng quản trị và chủ sở hữu tư liệu sản xuất trong sản xuất nông nghiệp quản trị gia và chủ sở hữu là bản thân người nông dân ; phần lớn nông trại là những đơn vị kinh doanh nhỏ; cung và cầu
có tính không co giãn; sản xuất nông nghiệp phải đương đầu với nhiều rủi ro; tài trợ cho sản xuất nông nghiệp là công việc phức tạp và nhiều rủi ro; sản xuất nông nghiệp không đòi hỏi trình độ văn hóa cao [10]
Nguyễn Trần Trọng 2012 trong bài viết “Phát triển nông nghiệp Việt
Trang 17Nam giai đoạn 2011-2020” cho rằng cần tiếp tục đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo hướng kinh tế thị trường, từng bước chuyển các đơn vị, ngành, vùng nông nghiệp tự cấp, tự túc ở các tỉnh miền núi, vùng dân tộc ít người lên sản xuất hàng hóa, xây dựng các vùng sản xuất nông sản xuất khẩu tập trung; tiếp tục đẩy mạnh tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng năng suất ruộng đất, đồng thời chú ý tới tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất trên một đơn vị nông sản; hoàn thiện cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển toàn diện trên cơ sở chuyên môn hóa, tập trung hóa trong từng ngành, từng vùng sản xuất nông nghiệp; phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, xây dựng các vùng nguyên liệu vững chắc, nâng cao chất lượng sản phẩm chế biến; xây dựng các hình thức kinh tế phù hợp trong nông nghiệp; thực hiện một số chính sách thúc đẩy phát triển nông nghiệp; bảo
vệ môi trường sinh thái trong nông nghiệp theo hướng phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch
Nguyễn Văn An (2012) “Thực trạng, giải pháp và định hướng đầu tư cho
“tam nông” Theo tác giả: Nông nghiệp, nông dân, nông thôn đóng vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội Việt Nam Để có thể phát triển nông nghiệp, nông thôn một cách toàn diện và bền vững Việt nam cần xây dựng một mô hình CNH-HDH nông nghiệp, phát triển nông thôn phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của mình… Đối với các nước đang phát triển, phát triển của khu vực nông nghiệp nông thôn đang được coi là chìa khóa cho phát triển bền vững Trong những năm gần đây, vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn được coi là nền tảng trong việc thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách để huy động cao các nguồn lực, phát triển nhanh kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân, tăng đầu tư phát triển cho khu vực nông nghiệp, nông thôn, đảm bảo 5 năm sau cao gấp 2 lần 5
Trang 18năm trước Có cơ chế, chính sách đủ mạnh khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
Võ Tòng Xuân 2009 trong bài viết “Nông dân và nông nghiệp Việt Nam nhìn từ sản xuất thị trường” có những đề xuất giải pháp để người trồng lúa có lãi, nâng cao thu nhập, ổn định cuộc sống, đồng thời đảm bảo an ninh lương thực, góp phần đưa nông nghiệp nước ta tăng trưởng nhanh và hiện đại
so với các nước trong khu vực Phát triển nông nghiệp, nông thôn hiện được coi là vấn đề then chốt, quyết định sự thành công của quá trình phát triển kinh
tế - xã hội nói chung và công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói riêng của nhiều quốc gia Đặc biệt đối với Việt Nam, một nước có nền sản xuất nông nghiệp làm nền tảng, sự đóng góp của nông nghiệp, nông thôn vào sự phát triển chung của quốc dân càng to lớn Phát triển nông nghiệp, nông thôn
là một quá trình tất yếu cải thiện một cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường Dưới góc nhìn của sản xuất, thị trường, vấn đề đặt ra với ngành nông nghiệp và cả người nông dân Việt Nam là phải có sự đổi mới để tăng tính cạnh tranh
Vũ Trọng Bình 2013 “Phát triển nông nghiệp bền vững: Lý luận và thực tiễn” của, Tạp chí Phát triển nông nghiệp Nghie n cứu này đã h thống hóa những vấn đề lý luạ n và thực tiễn co bản về phát triển no ng nghi p bền vững Sau khi pha n tích khái ni m, mục tie u và nọ i dung của phát triển no ng nghi p bền vững, bài viết thảo luạ n về phu o ng pháp đánh giá phát triển no ng nghi p bền vững Các tiếp cận chiến lược trong phát triển nông nghiệp bền vững và trình bày tóm tắt một số chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững của một số quốc gia cũng như thực tiễn phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam Trong nghiên cứu này tác giả nhấn mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng sạch và bền vững là một hướng đi có tính chiến lược và cần triển khai thực hiện trong thời gian đến của nông
Trang 19nghiệp Việt Nam nói chung và các địa phương nói riêng
Trương Hồng (2014) “Ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón đến sản xuất nông nghiệp bền vững tỉnh Đăk Nông” Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây Nguyên Nghiên cứu này cho thấy việc bón phân hợp lý là sử dụng lượng phân bón thích hợp cho cây đảm bảo tăng năng suất cây trồng với hiệu quả kinh tế cao nhất, không để lại các hậu quả tiêu cực lên nông sản và môi trường sinh thái Nghiên cứu đã đã đưa ra hàm lượng chất dinh dưỡng phù hợp cho từng loại cây trồng ở mỗi giai đoạn phát triển khác nhau, giúp bà con nông dân vừa tiết kiệm chi tiêu vừa đảm bảo cây trồng phát triển bền vững
Võ Trí Thành 2016 “Cần đột phá phát triển nông nghiệp” Tác giả đã phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp Nêu ra một số điểm trong cơ cấu ngành nông nghiệp bao gồm: Điều chỉnh và nâng cao giá trị gia tăng của các sản nghiệp nông nghiệp hiện có, đồng thời tìm kiếm những sản phẩm nông nghiệp mới phù hợp, được ứng dụng công nghệ cao với giá trị gia tăng lớn, có thị trường tiêu thụ ổn định Tác giả cho rằng, đột phá ở thể chế trong phát triển nông nghiệp có nhiều nội dung Trong đó cần phải có đột phá về thể chế trong tổ chức mô hình, phương thức sản xuất quy mô lớn ở những vùng có điều kiện, bên cạnh vai trò của hộ gia đình Đột phá này sẽ khắc phục tình trạng manh mún trong sản xuất nông nghiệp, khắc phục các bất cập mà sản xuất nông nghiệp quy mô hộ gia đình không giải quyết được, đồng thời hướng đến một nền sản xuất hàng hóa nông nghiệp chuyên nghiệp, bền vững
Nguyễn thị Khánh Trâm (2016) "Phát triển nông nghiệp tỉnh Quảng
Nam", Luận văn thạc sĩ – Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng Nội
dung luận văn đã trình bày khá toàn diện vấn đề phát triển nông nghiệp tỉnh Quảng Nam Luận văn cho rằng nông nghiệp là ngành có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Sản xuất nông nghiệp cung cấp các sản phẩm thiết
Trang 20yếu cho xã hội, trong quá trình công nghiệp hóa, nông nghiệp cung cấp vốn, lao động, nguyên liệu, các yếu tố đầu vào cho công nghiệp và ngành kinh tế khác Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là những cơ thể sống có nhu cầu khác nhau về môi trường, điều kiện ngoại cảnh; sản xuất nông nghiệp trên địa bàn được phân bố trên phạm vi và không gian rộng lớn; phối hợp chức năng quản trị và chủ sở hữu tư liệu sản xuất; cung và cầu có tính không co giãn; sản xuất nông nghiệp phải đương đầu với nhiều rủi ro Chương 1 đã nêu một số
khái niệm về Nông nghiệp; Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp; Ý nghĩa của
phát triển nông nghiệp Tác giả đã trình bày khá chặt chẽ nội dung phát triển nông nghiệp bao gồm: số lượng các cơ sở sản xuất nông nghiệp; Chuyển dịch
cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lý; Đảm bảo các yếu tố nguồn lực; Phát triển các hình thức liên kết kinh tế; Nâng cao trình độ thâm canh nông nghiệp; Nâng cao kết quả sản xuất nông nghiệp Luận văn cũng đã đã làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp như: Nhân tố điều kiện tự nhiên; Nhân tố điều kiện xã hội; Nhân tố điều kiện kinh tế Trong chương 2 Luận văn đã phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Tác giả đề tài cũng đã đánh giá những thành công, hạn chế và nguyên nhân của những mặt hạn chế trong quá trình phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Ở chương 3 tác giả đề tài đã đề xuất 7 nhóm giải pháp chủ yếu phát triển nông nghiệp Hệ thống các giải pháp tương đối chặt chẽ và phù hợp với điều kiện của tỉnh Quảng Nam
Ngoài những tác phẩm, bài viết và tác giả đã nêu ở trên, có nhiều bài viết của các tác giả với nhiều cách tiếp cận khác nhau đã nêu nhiều vấn đề về lý luận và những nội dung cơ bản của phát triển nông nghiệp Tuy nhiên, trên góc độ tổng kết và hệ thống hóa các vấn đề lý luận và nội dung của phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam hiện vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hoàn chỉnh về vấn đề này Vì vậy, tác giả
Trang 21đã kế thừa và chọn lọc những công trình đã nghiên cứu ở trên để thực hiện đề tài này
6 Bố cục của luận văn
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển nông nghiệp
Chương 2: Thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Tây Giang, tỉnh
Quảng Nam
Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển nông nghiệp trên địa bàn
huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
Trang 22CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ Ý U N CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP 1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NÔNG NGHIỆP 1.1.1 Một số khái niệm
a Khái niệm nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất, là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế quốc dân Hoạt động nông nghiệp có từ lâu đời, nên còn coi là lĩnh vực sản xuất truyền thống; hoạt động này không những gắn liền với các yếu tố kinh tế - xã hội, mà còn gắn với các các yếu tố tự nhiện.[2]
Nông nghiệp là ngành sản xuất cơ bản của xã hội, theo nghĩa rộng, ngành
nông nghiệp gồm ba lĩnh vực là nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp Theo nghĩa h p, nông nghiệp gồm hai lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi
Tr ng trọt là ngành sử dụng đất đai với ca y trồng làm đối tu ợng
chính để sản xuất ra lu o ng thực, thực phẩm đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng của con người và nguồn nguyên li u cho co ng nghi p chế biến.[23]
Ngành nông học phân loại cây trồng dựa trên: Theo phương pháp canh tác được chia ra thành cây trồng nông học với các nhóm cây hạt ngũ cốc, nhóm cây đậu cho hạt, nhóm cây cho sợi, nhóm cây lấy củ, nhóm cây đồng cỏ
và thức ăn gia súc hay cây trồng nghề vườn có nhóm rau, nhóm cây ăn trái, nhóm hoa kiểng, nhóm cây đồn điền, cây công nghiệp; Theo công dụng cây trồng được chia ra thành cây lương thực, cây cho sợi, cây cho dầu và cây làm thuốc; Theo yêu cầu về điều kiện khí hậu cây trồng được chia ra thành cây ôn đới, cây á nhiệt đới, cây nhiệt đới; Theo thời gian của chu kỳ sinh trưởng cây trồng được chia ra thành cây hàng năm, cây lâu năm.[23]
Trang 23Cha n nuo i là ngành sản xuất với đối tu ợng sản xuất là các loại
đọ ng vạ t nuo i nhằm cung cấp các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con ngu ời nhu thực phẩm, da len, lo ng, pha n bón, sức kéo Ngành chăn nuôi cung cấp các sản phẩm có giá trị kinh tế cao như thịt, trứng, sữa nhằm đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng thiết yếu hàng ngày của người dân Sự chuyển đổi có tính quy luật trong đầu tư phát triển SXNN là chuyển dần từ sản xuất trồng trọt sang phát triển chăn nuôi Chăn nuôi là ngành cung cấp nhiều sản phẩm làm nguyên liệu quý giá cho các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm
và dược liệu Chăn nuôi là ngành ngày càng có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các sản phẩm đặc sản tươi sống và sản phẩm chế biến có giá trị cho xuất khẩu.[6]
Trong nông nghiệp, chăn nuôi và trồng trọt có mối quan hệ mật thiết với nhau Chăn nuôi cung cấp cho trồng trọt nguồn phân bón hữu cơ quan trọng không chỉ có tác động tăng năng suất cây trồng mà còn có tác dụng cải tạo đất, tái tạo hệ vi sinh vật và bảo vệ cân bằng sinh thái Chăn nuôi cung cấp sức kéo của động vật cho các hoạt động canh tác và vận chuyển Trồng trọt cung cấp nguồn thức ăn cho ngành chăn nuôi tạo điều kiện thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển
b Khái niệm phát triển nông nghiệp
Theo từ điển tiếng việt: “Phát triển là sự lớn lên về mặt kích thước, độ rộng số lượng hay về mặt giá trị, tầm quan trọng chất lượng ”
- Phát triển kinh tế: là quá trình tăng trưởng về mọi mặt của nền kinh tế gồm gia tăng sản lượng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, gia tăng năng lực nội sinh của nền kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống [2]
Có nhiều quan ni m khác nhau về phát triển kinh tế Nhưng hầu hết đều nhất trí phát triển kinh tế là sự gia tăng phúc lợi vật chất cũng như cải thiện y tế và giáo dục cơ bản Phát triển kinh tế thường đi kèm với sự thay đổi
Trang 24cơ cấu sản xuất, sự cải thiện môi trường, bình đẳng kinh tế nhiều hơn hay sự gia tăng tự do chính trị.[15]
Phát triển nông nghiệp là một tổng thể các biện pháp nhằm tăng sản
lượng sản phẩm nông nghiệp để đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường, trên
cơ sở khai thác các nguồn lực trong nông nghiệp một cách hợp lý và từng bước nâng cao hiệu quả của sản xuất Phát triển nông nghiệp là quá trình vận động tăng trưởng của sản xuất nông nghiệp gắn với chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp hợp lý nhằm chuyển đổi nền nông nghiệp theo hướng nông nghiệp hiện đại, có hiệu quả kinh tế cao đáp ứng được nhu cầu của thị trường và xã hội.[23]
Phát triển nông nghiệp là sự tăng lên về cả chiều rộng lẫn chiều sâu của sản xuất nông nghiệp bằng một tổng thể các biện pháp nhằm tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp cũng như gia tăng số lượng hàng hóa để đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường trên cơ sở khai thác hợp lý, có hiệu quả các nguồn lực trong nông nghiệp và từng bước nâng cao hiệu quả của sản xuất nông nghiệp.[2]
1.1.2 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm riêng của nó Những đặc điểm của nó là :
Sản xuất nông nghiệp mang tính khu vực rất rõ rệt bởi vì sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên Đối tượng của sản xuất nông nghiệp rất đa dạng, phong phú do
đó bất cứ địa điểm nào cũng đều có thể cho sản phẩm nông nghiệp từ cây và con Mỗi địa phương, mỗi vùng có những điều kiện tài nguyên đất đai – thời tiết – khí hậu khác nhau do đó cây, con mùa vụ rất khác nhau Do đó vấn đề đặt ra là phải kết hợp cây và con như thế nào để đảm bảo tính tiết kiệm nhưng vẫn đem lại hiệu quả [16]
Trang 25Ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu: Trong nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được Chính vì thế trong quá trình sử dụng phải biết quí trọng ruộng đất, sử dụng tiết kiệm, hạn chế việc chuyển đất nông nghiệp sang xây dựng cơ bản, tìm mọi biện pháp để cải tạo và bồi dưỡng đất làm cho ruộng đất ngày càng màu mỡ hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm trên mỗi đơn vị diện tích với chi phí thấp nhất trên đơn vị sản phẩm Ruộng đất bị giới hạn về mặt diện tích, con người không thể tăng theo ý muốn chủ quan, nhưng sức sản xuất ruống đất là chưa có giới hạn, nghĩa là con người có thể khai thác ruộng đất nhằm thoả mãn nhu cầu tăng lên của loài người về nông sản phẩm.[17]
Đối tượng của SXNN là cơ thể sống - cây trồng và vật nuôi Cây trồng
và vật nuôi với tư cách là tư liệu sản xuất đặc biệt được sản xuất trong bản thân nông nghiệp bằng cách sử dụng trực tiếp sản phẩm thu được ở chu trình sản xuất trước làm tư liệu sản xuất cho chu trình sản xuất sau Chúng rất nhạy cảm với yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay đổi về điều kiện thời tiết, khí hậu đều tác động trực tiếp đến sự phát triển của cây trồng, vật nuôi, đến kết quả thu hoạch sản phẩm cuối cùng Chúng là những cơ thể sống phát triển theo quy luật sinh học nhất định Để chất lượng giống cây trồng và vật nuôi tốt hơn, đòi hỏi phải thường xuyên chọn lọc, bồi dục các giống hiện có, nhập nội những giống tốt, tiến hành lai tạo để tạo ra những giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt thích hợp với điều kiện từng vùng và từng địa phương
Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao là nét đặc thù điển hình nhất của SXNN Tính thời vụ trong nông nghiệp là vĩnh cửu không thể xóa bỏ được, trong quá trình sản xuất chỉ tìm cách hạn chế nó Bởi vì một mặt SXNN
là quá trình tái sản xuất kinh tế gắn liền với quá trình tái sản xuất tự nhiên, thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen kẽ vào nhau, song lại không hoàn toàn trùng hợp nhau, sinh ra tính thời vụ cao trong nông nghiệp…[8]
Trang 261.1.3 Vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
a Phát triển nông nghiệp góp phần tăng trưởng nên kinh tế ổn định
Nông nghiệp đặc biệt là nông nghiệp của các nước đang phát triển là khu vực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp và đô thị Khu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn và quý cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển kinh tế trong đó có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của công nghiệp hoá, bởi vì đây là khu vực lớn nhất, xét cả về lao động và sản phẩm quốc dân Nguồn vốn từ nông nghiệp có thể được tạo ra bằng nhiều cách, như tiết kiệm của nông dân đầu tư vào các hoạt động phi nông nghiệp, thuế nông nghiệp, ngoại tệ thu được do xuất khẩu nông sản.[18]
b óp phần th c đ s phát triển v mở r ng c thị tru ng
Khi nền sản xuất no ng nghi p phát triển đạt trình đọ cao, đạ c
bi t là sự gia ta ng về na ng suất lao đọ ng, sẽ có sự chuyển dịch lực
lu ợng lao đọ ng, nguồn vốn, sang các lĩnh vực phi no ng nghi p và
hỗ trợ các lĩnh vực này phát triển, mở rọ ng thị tru ờng tie u thụ Ngoài
vi c cung cấp sản phẩm cho thị tru ờng trong và ngoài nu ớc, sản phẩm tie u dùng cho các khu vực khác nhau, no ng nghi p còn là thị tru ờng tie u thụ rọ ng lớn các sản phẩm, dịch vụ của co ng nghi p và các ngành kinh tế khác.[18]
c Giải qu ết tốt việc l m cho xã hội
Phát triển nông nghiệp cho phép thu hút một bộ phận lao động đáng kể ở nông thôn, giải quyết công ăn việc làm ngày càng nhiều, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn Đối với địa bàn vùng núi phân phối sức lao động nông nghiệp sang phát triển nghề rừng, trồng rừng và tu bổ rừng, đặc biệt là rừng phòng hộ, rừng làm nguyên liệu và cung cấp cho xuất khẩu có ý nghĩa to lớn đối với phát triển nông lâm nghiệp Phát triển nông nghiệp nông thôn có ý
Trang 27nghĩa quan trọng trong việc sử dụng nguồn lực, phát triển sản xuất và nâng cao đời sống người lao động ở nông thôn.[21]
d Phát triển nông nghiệp góp phần xoá đói, giảm nghèo v bảo đảm
n ninh lương th c
Bởi vì, PTNN sẽ làm tăng sản lượng lương thực và tăng thu nhập của người dân ở nông thôn, góp phần làm giảm nghèo tuyệt đối do có đủ lương thực tự túc và giảm nghèo tương đối do thu nhập khu vực nông thôn tăng lên Phát triển nông nghiệp giúp giảm nghèo nhanh chóng ở nông thôn và cả thành thị Mặt khác, khi nông nghiệp phát triển, giá cả lương thực giảm, người nghèo ở thành thị có cơ hội giảm nghèo do đủ sức mua lương thực Đối với một quốc gia an ninh lương thực là sản xuất đủ lương thực trong nước; nếu không, phải nhập khẩu để đảm bảo cung ứng đủ nhu cầu lương thực An ninh lương thực có thể đạt ở cấp độ gia đình, địa phương, quốc gia hoặc toàn cầu Tăng trưởng nông nghiệp, ở cấp độ gia đình đảm bảo luôn có sẵn lương thực
và có thừa để bán trên thị trường; ở cấp độ quốc gia giúp ổn định nguồn cung, giảm nhập khẩu lương thực.[24]
e óp phần phát triển nông thôn, miền n i
PTNN tạo điều kiện tích luỹ để đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn và cải thiện đời sống của dân cư tại nông thôn Khi nông thôn phát triển sẽ tạo điều kiện sử dụng hiệu quả các nguồn lực để thúc đẩy SXNN tăng trưởng Phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn có quan hệ hữu cơ là điều kiện của nhau
PTNN được xem là nội lực để phát triển nông thôn; vì PTNN làm tăng thu nhập, tăng tích luỹ, nhờ đó tăng đầu tư cho xây dựng và phát triển nông thôn, quá trình này sẽ cải thiện đời sống người dân sống bằng nông nghiệp giúp khai thác hiệu quả hơn các nguồn lực vốn có Phát triển nông thôn hỗ trợ
Trang 28cho nông nghiệp phát triển, chất lượng đời sống của người dân nông thôn ngày càng được nâng cao Phát triển nông thôn là chiến lược và là các hoạt động nhằm cải thiện đời sống kinh tế, xã hội, văn hóa của dân cư nông thôn nhất là dân nghèo; quá trình này sẽ làm nâng cao thu nhập của người nghèo
và qua đó tạo được tiến trình phát triển nông thôn một cách tự giác và ổn định.[19]
1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.2.1 Phát triển số lượng các cơ sở sản xuất nông nghiệp
Phát triển số lượng cơ sở SXNN nghĩa là sự gia tăng số lượng các cơ sở SXNN trên địa bàn năm sau cao hơn năm trước Số lượng các cơ sở SXNN là
số lượng những nơi kết hợp các yếu tố nguồn lực, trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp, dịch vụ nông nghiệp Gia tăng số lượng các cơ sở SXNN sẽ góp phần tạo ra nhiều sản phẩm đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân, yêu cầu
về cả số lượng và chất lượng ngày càng cao của thị trường, nâng cao mức sống cho người lao động nông nghiệp và đóng góp vào phát triển kinh tế xã hội
Các cơ sở SXNN cần được xem xét là: Kinh tế nông hộ, kinh tế trang trại, hợp tác xã nông nghiệp, doanh nghiệp nông nghiệp [13]
Các tiêu chí về gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất nông nghiệp là:
- Số lượng các cơ sở sản xuất qua các năm
- Mức tăng các cơ sở sản xuất qua các năm
- Tốc độ tăng của các cơ sở sản xuất
1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lý
Chuyển dịch co cấu no ng nghi p là sự chuyển dịch toàn di n cuả
co cấu ngành, co cấu thành phần kinh tế, co cấu vùng kinh tế theo tỷ
l hợp thành trong mọ t thời gian nhất định Co cấu sản xuất no ng nghi p là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bọ phạ n trong sản xuất no ng
Trang 29nghi p với vai trò, vị trí các thành phần theo tỷ l tu o ng ứng ổn định trong mọ t thời kỳ nhất định Chuyển dịch theo hu ớng hợp lý là chuyển sang co cấu sản xuất có khả na ng tái sản xuất mở rọ ng, khai thác tiềm
na ng thế mạnh của địa phu o ng, đáp ứng đu ợc nhu cầu thị tru ờng và
xã họ i; đồng thời, co cấu mới này phải đảm bảo mục tie u kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế, phát triển xã họ i và bảo v mo i tru ờng.[15]
H thống chỉ tie u thể hi n chuyển dịch co cấu sản xuất no ng nghi p
- Tỷ trọng giá trị sản xuất ngành no ng nghi p trong quy mô kinh tế
- Co cấu giá trị sản xuất nọ i bộ ngành no ng nghi p
- Co cấu di n tích, sản lượng các loại ca y trồng
1.2.3 Gia tăng việc sử dụng các yếu tố nguồn lực
Đất đ i được sử dụng trong nông nghiệp
Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, nếu sử dụng hợp lý thì ruộng đất có chất lượng ngày càng tốt hơn, cho nhiều sản phẩm hơn trên một đơn vị diện tích canh tác Đất đai được sử dụng trong nông nghiệp tăng lên theo hướng tập trung theo yêu cầu phát triển của sản xuất hàng hóa Tập trung ruộng đất diễn ra theo hai con đường một là, hợp nhất ruộng đất của các chủ sở hữu cá biệt nhỏ hơn thành một chủ sở hữu cá biệt khác lớn hơn Hai là, con đường sáp nhập ruộng đất của các chủ sở hữu nhỏ cá biệt cho một chủ sở hữu cá biệt
để tạo ra quy mô lớn hơn Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn sự chuyển dịch của cơ cấu sản xuất theo hướng hiện đại, sẽ làm tăng chỉ tiêu đất đai bình quân một nhân khẩu, hay một lao động.[13]
b L o động nông nghiệp
Nguồn nhân lực nông nghiệp là tổng thể sức lao động tham gia vào hoạt động SXNN Về số lượng những người trong độ tuổi và những người trên và dưới độ tuổi tham gia hoạt động SXNN Về chất lượng gồm thể lực, trí lực, cụ
Trang 30thể là sức khoẻ, trình độ nhận thức, trình độ chính trị, trình độ văn hóa, nghiệp
vụ và tay nghề Nông nghiệp phát triển chủ yếu dựa vào thực hiện thâm canh, cần phải đầu tư thêm lao động quá khứ và lao động sống trên một đơn vị diện tích ruộng đất hợp lý Nhiệm vụ của nền nông nghiệp là phải phát triển mạnh
cả chăn nuôi và trồng trọt, nhưng tốc độ phát triển ngành chăn nuôi phải nhanh hơn tốc độ phát triển ngành trồng trọt nên cho phép thu hút một bộ phận lao động đáng kể ở nông thôn, giải quyết công ăn việc làm ngày càng nhiều, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn Chất lượng lao động nông nghiệp tăng lên khi nâng cao trình độ văn hóa, trình độ kỹ thuật, trình độ nghiệp vụ của người lao động [26]
c Vốn trong nông nghiệp
Vốn trong nông nghiệp được biểu hiện bằng tiền của tư liệu lao động và đối tượng lao động được sử dụng vào quá trình SXNN Theo nghĩa rộng, ruộng đất, cơ sở hạ tầng là các loại vốn trong SXNN Vốn trong nông nghiệp có thể được chia theo hình thái luân chuyển, hình thái biểu hiện, mục đích sử dụng hay theo sở hữu Các biện pháp tạo vốn và nâng cao sử dụng vốn có hiệu quả trong nông nghiệp sẽ rất có ý nghĩa, góp phần thúc đẩy nông nghiệp phát triển
d Công nghệ trong sản xuất trong nông nghiệp
Công nghệ là tập hợp những hiểu biết về các phương thức và phương pháp hướng vào cải tạo tự nhiên, phục vụ các nhu cầu con người Công nghệ được chia thành hai phần là “phần cứng” và “phần mềm” Quá trình nghiên cứu công nghệ nhằm phục vụ việc quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ
và thúc đẩy toàn diện các hoạt động công nghệ Đối với các nước có nền nông nghiệp lạc hậu, quá trình đổi mới công nghệ trong nông nghiệp cần kết hợp cả yếu tố truyền thống và hiện đại để khai thác hiệu quả các nguồn lực kinh tế khác trong nông nghiệp Nhờ những kiến thức về nông học, chăn nuôi mà
Trang 31những công nghệ tiên tiến như thủy lợi hóa, cơ khí hóa, hóa học hóa, sinh học hóa được áp dụng rộng rãi trong quá trình sản xuất, chế biến làm cho nông nghiệp ngày càng phát triển và phục vụ con người tốt hơn [17]
Tiêu chí đánh giá các yếu tố nguồn lực
- Diện tích đất và tình hình sử dụng đất
- Diện tích đất canh tác trên một nhân khẩu, Diện tích đất canh tác trên một lao động
- Số lượng, mức tăng, tốc độ tăng lao đọ ng no ng nghi p
- Tỷ trọng lao đọ ng no ng nghi p trong tổng số lao đọ ng
- Trình độ văn hóa, trình độ kỹ thuật, kỹ năng, kinh nghiệm, truyền thống sản xuất của người lao động
- Tổng số vốn đầu tư và mức đầu tư trên diện tích
- Số lượng và giá trị cơ sở vật chất kỹ thuật trong nông nghiệp
- Mức tăng và tốc độ tăng của cơ sở vật chất trong nông nghiệp
1.2.4 Nâng cao trình độ thâm canh trong sản xuất nông nghiệp
Thâm canh đạt đến trình độ cao nhờ áp dụng các tiến bộ của khoa học và công nghệ vào SXNN như cơ giới hóa, thủy lợi, công nghệ sinh học Thâm canh là phương thức sản xuất nhằm tăng sản lượng nông sản bằng cách nâng cao độ phì nhiêu kinh tế của ruộng đất, thông qua việc đầu tư thêm vốn và kỹ thuật mới và sản xuất nông nghiệp Thâm canh nông nghiệp là tất yếu khách quan khi đất đai nông nghiệp ngày càng thu h p, nhu cầu nông nghiệp ngày càng tăng, khoa học công nghệ ngày càng phát triển nhờ áp dụng các tiến bộ KHCN vào SXNN như:
- Thuỷ lợi hoá giúp người canh tác kiểm soát chế độ canh tác cây trồng nâng cao năng suất canh tác Cơ giới hoá giúp tiết kiệm lao động không những khâu làm đất gieo trồng mà tất cả các khâu như phun thuốc, thu hoạch, vận chuyển Hoá học hoá giúp kiểm soát sâu bệnh, cỏ dại, phân vi lượng và
Trang 32phân hoá học nhằm đem lại năng suất cao trong canh tác cây trồng Điện khí hoá giúp giải quyết vấn đề động lực trong sản xuất nông nghiệp Sinh học hoá giúp tạo ra giống cây con có năng suất chất lượng cao [15]
Tiêu chí đánh giá trình độ thâm canh:
- Mức đầu tư trên một đơn vị diện tích và trên lao động nông nghiệp
- Diện tích đất trồng trọt được tưới, tiêu bằng hệ thống thuỷ lợi
- Số lượng máy kéo, các hồ chứa, các trạm bơm;
- Diện tích nhà lưới, sân phơi, kho tàng, kho bảo quản giống,…
- Tỷ lệ điện khí hoá, thông tin liên lạc
- Năng suất cây trồng, năng suất lao động
- Giống mới và tỷ lệ diện tích giống mới trong tổng số diện tích
1.2.5 Các hình thức liên kết kinh tế tiến bộ trong nông nghiệp
Liên kết kinh tế trong nông nghiệp là sự hợp tác của các đối tác để đưa nông sản từ sản xuất đến tiêu thụ nhằm tìm kiếm những cơ hội đem lại lợi nhuận từ sự liên kết này Liên kết kinh tế là sự hợp tác của hai hay nhiều bên trong quá trình tham gia hoạt động, cùng mang lại lợi ích cho các bên tham gia Hai mô hình liên kết được xem là tiến bộ đối với các nông hộ và đơn vị sản xuất nông nghiệp là liên kết ngang và liên kết dọc Liên kết dọc thể hiện
sự liên kết các khâu trên chuỗi cung cấp giữa nông hộ và trang trại đối với các đối tác trên chuỗi ngành sản xuất nông sản Liên kết dọc sẽ giảm chi phí chuỗi giá trị Các tác nhân trong chuỗi liên kết với nhau được thực hiện thông qua hợp đồng bao tiêu sản phẩm được bảo vệ bởi pháp luật Liên kết ngang là mối liên kết giữa các nông hộ, trang trại, doanh nghiệp trong và ngoài ngành tao ra cùng chuyển canh để thực hiện các đơn hàng lớn Việc liên kết ngang trong nông nghiệp sẽ tạo được thu nhập cao hơn từ những cải thiện trong tiếp cận thị trường đầu vào, đầu ra và các dịch vụ hỗ trợ do có sự hợp tác với nhau của các nông dân, hợp tác xã, trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp Liên kết kinh
Trang 33tế làm cho nông nghiệp phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa phù hợp với cơ chế thị trường.[21]
Tiêu chí đánh giá liên kết kinh tế tiến bộ:
- Liên kết phải tăng khả năng cạnh tranh của nông sản sản xuất
- Liên kết phải bền vững và đảm bảo phân chia lợi ích phù hợp giữa các đối tác
- Liên kết đảm bảo nông sản đáp ứng được nhu cầu của thị trường
1.2.6 Nâng cao kết quả sản xuất nông nghiệp
Kết quả sản xuất nông nghiệp là những gì nông nghiệp đạt được sau một chu kỳ sản xuất nhất định được thể hiện bằng số lượng sản phẩm, giá trị sản phẩm, giá trị của sản xuất nông nghiệp Nâng cao kết quả sản xuất nông nghiệp thể hiện sự phối hợp các nguồn lực, các yếu tố sản xuất, thể hiện sự lớn mạnh tổng hợp về vốn, lao động, máy móc, thiết bị công nghệ, v.v Các nguồn lực này được tăng cường đầu tư đồng bộ thì kết quả sản xuất nông nghiệp càng phát triển Kết quả sản xuất nông nghiệp thể hiện ở số lượng sản phẩm, sản phẩm hàng hóa, giá trị sản lượng, giá trị sản phẩm hàng hóa được sản xuất ra, nâng cao mức đóng góp cho ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm.; Tăng thu nhập, tăng sự tích lũy và nâng cao đời sống của người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo [18]
Nhóm tiêu chí phản ánh kết quả của nông nghiệp:
- Tỷ trọng giá trị sản xuất của nông nghiệp trong tổng giá trị sản xuất của địa phương
- Số việc làm được tạo ra từ phát triển nông nghiệp
- Thu nhập, tích lũy của người lao động qua các năm
- Giảm tỷ lệ đói nghèo của địa phương
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
Trang 341.3.1 Điều kiện tự nhiên
a Điều kiện đất đ i
Đất là tư liệu sản xuất đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp Các tiêu thức của đất cần được phân tích, đánh giá về mức độ thuận lợi hay khó khăn cho sản xuất nông nghiệp đó là: Tổng diện tích đất tự nhiên, Tổng diện tích đất nông nghiệp, đặc điểm về thổ nhưỡng, đặc điểm về địa hình, về độ cao của đất đai Trong sản xuất nông nghiệp đất đai ảnh hưởng tới quy mô, cơ cấu, năng suất và cơ cấu cây trồng vật nuôi Tùy thuộc vào địa hình, chế độ nước, thành phần lý tính và hóa tính của đất để bố trí cơ cấu cây trồng hợp lí Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong đất quyết định đến năng suất cây trồng.[15]
b Điều kiện khí hậu
Từng loại giống cây trồng vật nuôi, quá trình sinh trưởng sẽ phát triển thích hợp và chỉ an toàn ở một điều kiện khí hậu nhất định Căn cứ vào điều kiện khí hậu của từng loại, nhóm cây con để sắp xếp hệ thống cây trồng trong năm Nhiệt độ: Mỗi loại cây trồng, vật nuôi cần một lượng tổng nhiệt độ trung bình của 1 ngày trong năm nhất định để hoàn thành chu ký sinh trưởng Lượng mưa: Nước là yếu tố đặc biệt quan trọng đối với mọi sinh vật sống trên trái đất Hầu hết lượng nước sử dụng cho sản xuất nông nghiệp là nước mặt
và một phần nước ngầm, các nguồn này được cung cấp chủ yếu từ lượng mưa hằng năm Nước mưa ảnh hưởng đến quá trình sản xuất như làm đất, thu hoạch Tùy theo lượng mưa hằng năm, khả năng cung cấp và khai thác nước đối với một vùng cụ thể để xem xét lựa chọn cơ cấu cây trồng thích hợp.[8]
c Nguồn nước
Nước có vai trò điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất, làm cho tốc độ tăng sản lượng lương thực vượt qua tốc độ tăng dân số thế giới Nguồn nước cung cấp cho nông nghiệp bao gồm cả nước mặt và nước ngầm Theo FAO tưới nước và bón phân là hai
Trang 35yếu tố quyết định hàng đầu là nhu cầu thiết yếu của cây trồng Trong nông nghiệp tất cả các cây trồng và vật nuôi đều cần nước để phát triển Khả năng đưa nước từ nơi khác đến vùng sản xuất khác của nước cũng ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp Sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, đặc biệt là khí hậu
và nguồn nước là cơ sở của phát triển nông nghiệp và chuyên môn hóa theo vùng.[12]
1.3.2 Điều kiện xã hội
b Dân số
Trong động lực học về dân số, kích cỡ dân số, độ tuổi và cấu trúc giới tính, tỷ lệ tăng dân số và sự phát triển dân số cùng với điều kiện kinh tế - xã hội sẽ có ảnh hưởng đến chất lượng của nguồn nhân lực Dân số là tập hợp những con người đang sống ở một vùng địa lý hoặc một không gian nhất định, thường được đo bằng một cuộc điều tra dân số Ở vùng nông thôn quy
mô dân số lớn, tốc độ tăng tự nhiên và mật độ dân số cao thì chất lượng dân
số sẽ thấp, lực lượng lao động có chất lượng kém, nên nguồn lực về lao động cho các ngành kinh tế hạn chế, trong đó có nông nghiệp
c Dân trí
Dân trí là trình độ văn hóa chung của xã hội, hoặc đơn giản hơn là trình
Trang 36độ học vấn trung bình của người dân: bao nhiều phần trăm biết đọc, biết viết; bao nhiêu phần trăm có trình độ học vấn cao Những nơi còn nghèo thường
có nguyên nhân dân trí thấp Trình độ dân trí có ảnh hưởng lớn đến chất lượng nguồn nhân lực Khi trình độ dân trí được nâng lên sẽ thuận lợi trong thay đổi tập quán sản xuất lạc hậu và thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa SXNN Đa số lao động nông nghiệp ở nông thôn thường có trình độ dân trí thấp hơn so với lao động các ngành khác, nên quá trình áp dụng công nghệ, kỹ thuật vào nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn
d Tru ền thống
Truyền thống tốt đ p góp phần tích cực phát triển sản xuất, xây dựng xã hội mới, con người mới Truyền thống ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất Trong nông nghiệp, nếu truyền thống sản xuất lạc hậu sẽ kìm hãm nông nghiệp phát triển, vì sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình áp dụng công nghệ, kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất [19]
1.3.3 Điều kiện kinh tế
T nh h nh tăng trưởng kinh tế
Tình hình tăng trưởng kinh tế với tốc đọ nhanh hay chạ m, ổn định hay kho ng ổn định ảnh hu ởng trực tiếp đến tốc đọ phát triển kinh tế
no ng nghi p Tăng trưởng kinh tế ổn định giúp khai thác, sử dụng hi u quả vốn giúp no ng nghi p ta ng tru ởng theo và nguồn vốn mang tính chất quyết định vi c phát triển, pha n bố và chuyển dịch co cấu no ng nghi p; đồng thời, nguồn vốn tạo điều ki n nhà no ng đầu tu trang bị
co sở vạ t chất kỹ thuạ t, đẩy mạnh ứng dụng tiến bọ khoa học kỹ thuạ t, na ng cao kỹ na ng ngu ời lao đọ ng
Tăng trưởng kinh tế ổn định giúp đẩy nhanh tiến trình hi n đại hoá ngành no ng nghi p, trong vi c mở rọ ng thị tru ờng tie u thụ sản phẩm no ng sản, rút ngắn khoảng cách giữa sản xuất và lu u tho ng, tie u
Trang 37dùng, giải quyết vi c làm và chuyển dịch co cấu lao đọ ng, na ng cao thu nhạ p ngu ời lao đọ ng, góp phần bảo tồn các giá trị va n hóa, lịch sử
và sự đa dạng của thie n nhie n.[23]
b Co cấu kinh tế
Chuyển dịch co cấu kinh tế phụ thuọ c vào khả na ng chuyển dịch
co cấu ngành linh hoạt, phù hợp với vi c khai thác các tiềm na ng và lợi thế tu o ng đối, cũng nhu các điều ki n be n trong và be n ngoài của nền kinh tế Co cấu kinh tế phản ánh trình đọ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, biểu thị quá trình phát triển kinh tế gắn với chuyển dịch co cấu kinh tế theo hu ớng tiến bọ , trong đó, phải đảm bảo tính đọ c lạ p, sáng tạo của từng ngành, từng chủ thể kinh tế, nhu ng lại có tính lie n kết chạ t chẽ và hài hòa, đồng bọ trong mọ t co cấu hợp lý theo ngành và theo vùng lãnh thổ với thu ớc đo khả na ng chiếm lĩnh thị phần, thị tru ờng trong và ngoài nu ớc.[23
c Thị tru ng
Trong quá trình phát triển no ng nghi p, no ng họ chịu tác đọ ng lớn, l thuọ c vào thị tru ờng các yếu tố đầu vào của sản xuất no ng nghi p nhu thị tru ờng vốn, thiết bị, vạ t tu no ng nghi p, khoa học
và co ng ngh ; đồng thời, do na ng lực kinh tế và trình đọ quản lý hạn chế, no ng họ gần nhu kho ng thể tha m nhạ p tre n chuỗi sản xuất no ng sản và thị tru ờng tie u thụ no ng sản, phải phụ thuọ c vào cung và cầu no ng sản Cầu về no ng sản là cầu cho tie u dùng, chế biến, sản xuất trực tiếp Cung về no ng sản kho ng những đáp ứng nhu cầu tie u dùng mà còn cho xuất khẩu và dự trữ Thị tru ờng chính là mục tie u của sản xuất hàng hoá, thị tru ờng chi phối hoạt đọ ng sản xuất hàng hóa theo quy luạ t cung – cầu, đáp ứng đúng mức nhu cầu thị tru ờng sẽ kích thích sản xuất phát triển, ngu ợc lại khi sản xuất kho ng đáp ứng hoạ c vu ợt
Trang 38nhu cầu thị tru ờng thì sẽ hạn chế, thạ m chí tri t tie u nền sản xuất hàng hóa Nhu vạ y, co ng tác dự báo, định hu ớng nhu cầu thị tru ờng có vai trò quan trọng phát triển sản xuất, tác đọ ng mạnh mẽ đến lợi ích ngu ời sản xuất.[15]
d Phát triển co sở hạ tầng no ng nghi p
Phát triển co sở hạ tầng, nhất là phát triển h thống giao tho ng, thủy lợi, tho ng tin lie n lạc sẽ na ng cao na ng suất, giảm chi phí sản xuất, rút ngắn khoảng cách giữa sản xuất và tie u dùng; phát triển h thống cấp thoát nu ớc, h thống đi n góp phần na ng cao chất lu ợng cuọ c sống da n cu no ng tho n Co sở hạ tầng no ng nghi p bao gồm
h thống giao tho ng thủy – bọ , h thống tu ới tie u, h thống cấp thoát nu ớc, h thống đi n, tho ng tin lie n lạc, mạng lu ới chợ, có vai trò thúc đẩy và na ng cao khả na ng cạnh tranh, lợi thế so sánh của
no ng sản trong sản xuất và tie u thụ Vì vạ y, phát triển co sở hạ tầng
no ng nghi p trở thành chính sách quan trọng nhằm thúc đẩy ta ng tru ởng no ng nghi p, đồng thời, xoá dần khoảng cách no ng tho n và thành thị, thúc đẩy lu u tho ng no ng sản hàng hoá và đu a no ng nghi p phát triển nhanh ho n.[13]
e Chính sách phát triển no ng nghi p
Các chính sách no ng nghi p có ảnh hu ởng rất lớn, mang tính quyết định sự trì tr hay phát triển toàn nền sản xuất no ng nghi p, h thống chính sách phù hợp sẽ kích thích sự chuyển dịch co cấu no ng nghi p theo hu ớng có lợi và ngu ợc lại Chính sách no ng nghi p là tổng thể các bi n pháp kinh tế và các bi n pháp khác của Nhà nu ớc từ trung
u o ng đến địa phu o ng tác đọ ng đến lĩnh vực no ng nghi p để đạt những mục tie u nhất định về giải quyết vấn đề rủi ro, pha n bổ và sử dụng
hi u quả các nguồn lực trong sản xuất no ng nghi p Hi u quả chính
Trang 39sách phát triển no ng nghi p phụ thuọ c vào na ng lực quản lý nhà
nu ớc của các cấp chính quyền và na ng lực của cán bọ quản lý no ng nghi p trong quy hoạch và thực hi n quy hoạch, vạ n dụng hợp lý các chính sách vào thực tế, nhất là trong quá trình họ i nhạ p quốc tế hi n nay nhu chính sách đất đai, tín dụng, khuyến no ng, khoa học co ng ngh , ).[15]
Trang 40KẾT LU N CHƯƠNG 1
Trong chương 1, luận văn đã nêu lên các khái niệm về phát triển nông nghiệp, đặc điểm của sản xuất nông nghiệp và ý nghĩa của phát triển nông nghiệp
Luận văn đã trình bày rõ nội dung chủ yếu của phát triển nông nghiệp bao gồm: Phát triển số lượng các cơ sở SXNN, chuyển dịch cơ cấu SXNN hợp lý, gia tăng việc sử dụng các yếu tố nguồn lực, thâm canh trong nông nghiệp, các hình thức liên kết kinh tế trong nông nghiệp và gia tăng kết quả sản xuất nông nghiệp
Luận văn đã tổng hợp những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp như Nhân tố điều kiện tự nhiên; Nhân tố điều kiện xã hội; Nhân tố điều kiện kinh tế
Việc nghiên cứu chương 1 giúp chúng ta có thể hệ thống các cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp Cơ sở lý luận về phát nông nghiệp sẽ là nền tảng cơ bản cho việc phân tích cũng như đánh giá, nhận định quá trình phát triển nông nghiệp Với những lý luận được nêu ra tại Chương 1 sẽ là nền tảng hết sức quan trọng cho việc nghiên cứu Chương 2 và Chương 3 của luận văn