1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh kon tum

130 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 6,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó công tác quản lý nhà nước về đầu tư công trên địa bàn tỉnh Kon Tum trong những năm qua đã đạt được những thành tựu nhất định, góp phần tạo nền tảng để thực hiện các chương tr

Trang 1

LÊ TUẤN DŨNG

QUẢN LÝ ĐẦU TƢ CÔNG

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Câu hỏi nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5

7 Bố cục của đề tài nghiên cứu 5

8 Tổng quan các tài liệu nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 11

1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG 11

1.1.1 Một số khái niệm 11

1.1.2 Vai trò quản lý đầu tư công 12

1.1.3 Nguyên tắc quản lý đầu tư công 16

1.1.4 Đặc điểm của đầu tư công ảnh hưởng đến quản lý đầu tư công 18

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ CÔNG 20

1.2.1 Hoạch định đầu tư công 20

1.2.2 Tổ chức thực hiện dự án đầu tư công 22

1.2.3 Lãnh đạo việc thực hiện dự án đầu tư công 24

1.2.4 Kiểm tra việc thực hiện dự án đầu tư công 26

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG 27

1.3.1 Các yếu tố tự nhiên tác động đến dự án đầu tư 27

1.3.2 Điều kiện về kinh tế xã hội 28

1.3.3 Năng lực của bộ máy quản lý 29

Trang 5

1.4 MỘT SỐ KINH NGHIỆM QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG 31

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đầu tư công ở các địa phương trong nước 31

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Kon Tum 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM 34

2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÌNH HÌNH KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ ĐẦU TƯ CÔNG TỈNH KON TUM 34

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 34

2.1.2 Đặc điểm kinh tế 36

2.1.3 Dân số và lao động 39

2.1.4 Tình hình đầu tư công trên địa bàn tỉnh 41

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 48

2.2.1 Hoạch định dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Kon Tum 48

2.2.2 Tổ chức thực hiện dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Kon Tum 56

2.2.3 Việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Kon Tum 64

2.2.4 Việc kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả đầu tư công trên địa bàn tỉnh Kon Tum 66

2.2.5 Đáng giá tác động của đầu tư công đối với tình hình phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh Kon Tum 67

2.3 HẠN CHẾ, NGUYÊN NHÂN THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM 70

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM 73

Trang 6

3.1.1 Dự báo biến động của kinh tế, xã hội tỉnh Kon Tum 73 3.1.2 Chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Kon Tum trong thời gian tới 75 3.1.3 Một số nguyên tắc khi đề xuất, xây dựng giải pháp 78 3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỤ THỂ 79 3.2.1 Hoàn thiện việc hoạch định công tác đầu tư công trên địa bàn tỉnh Kon Tum 79 3.2.2 Hoàn thiện việc tổ chức thực hiện đầu tư công 87 3.2.3 Hoàn thiện công tác lãnh đạo, chỉ đạo 97 3.2.4 Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với hoạt động đầu tư công 97 3.2.5 Một số giải pháp khác 98

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 7

Ký hiệu Ý nghĩa

BOT : Đầu tư – Kinh doanh – Chuyển giao

BTO : Đầu tư – Chuyển giao – Kinh doanh

NSTW : Ngân sách trung ương

PPP : Đầu tư theo hình thức đối tác Công - Tư

QLDA : Quản lý dự án

TPCP : Trái phiếu chính phủ

UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.1 Hiện trạng sử dụng đất đến năm 2016 của tỉnh Kon

2.2

GDP của tỉnh và GDP bình quân đầu người trong thời gian từ năm 2011 đến năm 2016 (theo giá hiện hành 2010)

53

Trang 9

Số hiệu

2.11 Tổng vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Kon Tum theo phân

cấp quản lý trong thời gian từ năm 2011-2016 54

2.12 Đầu tư công từ ngân sách nhà nước thực hiện theo

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

2.1 Cơ cấu kinh tế tỉnh Kon Tum thời gian từ năm 2011 -

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kinh tế đất nước ngày một phát triển, vấn đề công nghiệp hóa - hiện đại hóa đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với việc quản lý đầu tư công đảm bảo hiệu quả nhằm tạo cơ sở, động lực thúc đẩy phát triển kinh tế của cả nước, của từng địa phương, từng ngành và phục vụ đời sống nhân dân Công tác quản lý nhà nước về đầu tư công, nhất là trong lĩnh vực xây dựng cơ bản đã phát huy

vị trí và vai trò của mình nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên so với yêu cầu và thực trạng phát triển kinh tế xã hội hiện nay đòi hỏi công tác này đáp ứng ngày một cao hơn, có tính khoa học, khách quan và hiệu quả hơn, khắc phục những mặt tồn tại yếu kém Do đó, việc sử dụng ngân sách nhà nước để đầu tư phải đảm bảo hiệu quả, có giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao công tác quản lý trong lĩnh vực đầu tư công có

ý nghĩa rất quan trọng trong thực tiễn và trên nhiều mặt như kinh tế, xã hội, chính trị, văn hóa, môi trường cả trong ngắn hạn lẫn dài hạn

Kon Tum là một tỉnh nghèo, kinh tế - xã hội chậm phát triển so với các địa phương khác trên cả nước Tuy nhiên, tỉnh Kon Tum có vị trí địa lý đặc biệt, là tỉnh có đường biên giới giáp với hai nước Lào và Cam Pu Chia, với vị trí địa lý đặc biệt này và nhằm tận dụng lợi thế vị trí địa lý mang lại, tỉnh Kon Tum đã huy động nhiều nguồn lực khác nhau để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, do đó nhu cầu đầu tư xây dựng của tỉnh Kon Tum là rất cao Thực tế trong những năm qua cũng như hiện nay, lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại địa phương tỉnh Kon Tum ngày một tăng nhanh

Bên cạnh đó công tác quản lý nhà nước về đầu tư công trên địa bàn tỉnh Kon Tum trong những năm qua đã đạt được những thành tựu nhất định, góp phần tạo nền tảng để thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế -

Trang 12

xã hội địa phương, tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại, bất cập, nhất là trong công tác quản lý thực hiện từng dự án cụ thể

2 Mục đích nghiên cứu

a Mục đích nghiên cứu tổng quát

Đánh giá tổng quát tình hình thực tế và trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Kon Tum trong thời gian tới

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Kon Tum thời gian qua như thế nào?

- Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh?

- Giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Kon Tum trong thời gian tới?

Trang 13

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu: Là những vấn đề lý luận và thực tiễn trong

công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Kon Tum

b Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Kon Tum trong điều kiện cơ chế chính sách hiện hành của nhà nước hiện nay

- Phạm vi không gian: Trên địa bàn tỉnh Kon Tum

- Phạm vi thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu

tư công trên địa bàn tỉnh giai đoạn từ năm 2010 đến nay; đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công trong thời gian tới

5 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp thu thập tài liệu

Đây là một phương pháp rất quan trọng vì trên cơ sở những nguồn tài liệu, số liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu được thu thập từ sách, tạp chí khoa học, niên giám thống kê, các báo cáo thường niên, quy hoạch tổng thể của Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ban ngành tác giả mới rút ra được các đặc điểm về tình hình phát triển kinh tế xã hội cũng như nhìn nhận, đánh giá chính xác về công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Kon Tum trong thời gian qua

b Phương pháp phân tích hệ thống

Là cách tiếp cận cơ bản trong quá trình giải quyết vấn đề mà tác giả đặt

ra Phương pháp phân tích hệ thống là phương pháp nghiên cứu, tập trung chủ yếu vào một vấn đề để phân tích, nghiên cứu và xem xét thực tiễn để rút ra kết luận nhằm đánh giá thực tiễn một cách khoa học Mục tiêu trọng tâm của phương pháp nghiên cứu là phản ánh rõ thực trạng và đề xuất một cách có hệ

Trang 14

thống các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Kon tum

c Phương pháp phân tích thống kê

Phương pháp phân tích thống kê là phương pháp nghiên cứu lấy số thống kê làm tư liệu và lấy các phương pháp thống kê làm công cụ nghiên cứu nhằm phân tích thống kê và sử dụng số liệu để tổng hợp các dữ liệu nhằm phân tích những nội dung chủ yếu của luận văn Nhờ vào cơ sở lý luận và nguồn số liệu thu thập được trong giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Kon Tum, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu này để phân tích số liệu thống kê, phân tích ảnh hưởng của các nhân tố liên quan, xác định các mối liên hệ, các quy luật, từ đó rút ra những nhận xét, đánh giá mang tính khái quát làm nổi bật nội dung chính của luận văn

Đây là phương pháp được sử dụng thường xuyên như công cụ để phân tích, lựa chọn những giá trị đúng nhất, gần với thực tiễn trên cơ sở các nguồn

số liệu thu thập được để phân tích các ảnh hưởng, tác động của tình hình kinh

tế xã hội của trong nước, thế giới đến công tác đầu tư công, quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Kon Tum Đồng thời, phương pháp trên cũng được sử dụng trong việc phân tích, dự báo và lựa chọn các giải pháp thích hợp cho việc định hướng công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Kon Tum trong tương lai

d Phương pháp phân tích so sánh

Phương pháp phân tích so sánh là phuơng pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh các số liệu đã thu thập được so với một chỉ tiêu cơ sở Trong luận văn này, tác giả sử dụng phương pháp phân tích so sánh để đánh gía thực trạng công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Kon Tum bằng cách so sánh các chỉ sổ, kết quả đạt được qua các năm, so sánh với kế hoạch đã đề ra

Trang 15

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã sử dụng các phưong pháp nghiên cứu trên để tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng cũng như đề xuất các giải pháp cho đề tài của mình

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Luận văn làm rõ thêm một số khái niệm, tiêu chí trong công tác quản lý đầu tư công Hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước trong lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng của nhà nước đang còn hiệu lực Xác định những ưu điểm, lợi thế, tác động tích cực và chỉ ra những tồn tại, bất lợi ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Kon Tum trong thời gian qua, cụ thể là giai đoạn 2010 -2015 Qua đó, Luận văn đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công cho phù hợp với thực tiễn đặc thù của tỉnh Kon Tum Vì vậy khi luận văn hoàn thành

có thể được dùng làm tài liệu tham khảo, nghiên cứu áp dụng trong thực tiễn công tác quản lý nhà nước về đầu tư công trên địa bàn tỉnh Kon Tum

7 Bố cục của đề tài nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn bao gồm 03 chương, cụ thể như sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về đầu tư công

- Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư công trên địa bàn tỉnh Kon Tum

- Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư công trên địa bàn tỉnh Kon Tum

8 Tổng quan các tài liệu nghiên cứu

- Bùi Quang Bình (2012), Sách “Giáo trình Kinh tế phát triển”, NXB

Thông tin và truyền thông Giáo trình Kinh tế phát triển là một trong các môn học trong chương trình giảng dạy và tập trung nghiên cứu các vấn đề về phát

Trang 16

triển kinh tế của các nước phát triển Với mục đích giúp người đọc dễ dàng tiếp cận và hiểu được những kiến thức toàn diện về kinh tế phát triển, cuốn sách đã hệ thống hóa những kiến thức cơ bản về cơ sở lý luận xung quanh các

lý thuyết tăng trưởng kinh tế, nguồn lực phát triển kinh tế, mô hình cũng như chính sách phát triển kinh tế của các quốc gia

- Sách “Giáo trình Kinh tế Đầu tư”, Nhà xuất bản Đà Nẵng năm 2015

Là môn học thuộc chương trình giảng dạy đối với học viên sau đại học chuyên ngành Quản lý kinh tế, là môn học bổ ích giúp học viên hiểu được thế nào là đầu tư, dự án đầu tư và cách xác định được mục tiêu của dự án đầu tư dựa trên mục đích cuối cùng của dự án đầu tư Trình bày cụ thể các trình tự thủ tục để thực hiện một dự án đầu tư nói chung và dự án đầu tư từ nguồn ngấn sách nhà nước nói riêng Đặc biệt là hướng dẫn cách quản lý thực hiện đầu tư dự án sao cho đảm bảo hiệu quả về mặt kinh tế và đảm bảo về tiến độ, chất lượng của dự án sau khi đưa vào khai thác, vận hành

- Sách “Giáo trình Quản lý Nhà nước về kinh tế”, Khoa Kinh tế - Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, năm 2016 Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế là vấn đề được quan tâm hiện nay, việc nhà nước phải quản lý về kinh

tế nhằm tạo ra một môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như giải quyết những mâu thuẫn trong quá trình hoạt động của các doanh nghiệp, làm chức năng điều phối các quyền lợi, lợi ích phục vụ cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp như việc khai thác tài nguyên, khoáng sản, nguyên liệu sản xuất đầu vào và việc quản

lý nhà nước về kinh tế hiện nay dựa trên cơ sở các quy định của luật pháp

Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế cũng xác định rõ tránh nhiệm, nghĩa vụ của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý nhiều lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế của đất nước, do đó vai trò quản lý nhà nước về kinh tế của các cơ quan quản lý rất quan trọng, nó gây ảnh hưởng đến quá

Trang 17

trình phát triển, sản xuất kinh doanh của một tổ chức, một lĩnh vực và của cả đất nước

- Nguyễn Mạnh Toàn: Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh tế Là một môn học trong chương trình giảng dạy đối với các học viên sau đại học Nội dung của giáo trình nhằm giúp cho học viên xác định được trình tự thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học, cách đặt vấn đề, đặt câu hỏi hiên cứu và xác định phương pháp nghiên cứu sao cho logic, phù hợp với vấn đề, câu hỏi đặt ra nhằm chứng minh và đưa ra lời giải đáp phù hợp nhất để giải quyết vấn đề, câu hỏi đặt ra ban đầu

Với những kiến thức cơ bản trên đã giúp cho học viên có thể thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học hoàn chỉnh, nhất là trong việc quá trình nghiên cứu luận văn môn học và luận văn tốt nghiệp thạc sỹ

- Trương Công Tú (2014), Hòan thiện công tác quản lý đầu tư công tại thành phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình Luận văn Thạc sỹ, Trường Đại học

Đà Nẵng Nội dung nghiên cứu về công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác đầu tư công và quản lý đầu tư công theo các quy định của pháp luật hiện hành, đánh giá những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện đầu tư công tại địa phương nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công trong thời gian tới

Về cơ sở lý luận, Luận văn đã trình bày rõ những nội dung cơ bản của công tác quản lý đầu tư công và thực hiện đầu tư công; phân tích quy trình quản lý và thực hiện dự án đầu tư, cơ sở quản lý vốn đầu tư theo định mức kinh tế, kỹ thuật Đồng thời làm rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan quản

lý nhà nước và các tổ chức tham gia quản lý đầu tư công trên địa bàn

Về thực tiễn, luận văn đã phản ánh đúng thực trạng và phân tích rõ cơ chế quản lý đầu tư của nước ta và trên địa bàn thành phố Đồng Hới nói riêng trong thời gian qua và chỉ ra những nguyên nhân, dẫn đến việc thất thoát vốn

Trang 18

đầu tư từ bước chuẩn bị đầu tư cho đến hoàn thiện dự án và đưa vào khai thác

sử dụng

- Trần Mạnh Linh (2014), Giải pháp quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị Luận văn Thạc sỹ Trường Đại học Huế Nội dung luận văn nghiên cứu về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, nghiên cứu thực trạng công tác cấp, phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nhân sách nhà nước theo các quy định nhằm đánh giá những kết quả đạt được, phân tích ưu nhược điểm nhằm

đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư

Về cơ sở lý luận, luận văn đã trình bày rõ những nội dung cơ bản của

công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nhân sách nhà nước, phân tích quy trình quản lý và cấp phát vốn đầu tư và làm rõ vai trò, trách nhiệm của các phòng, ban liên quan trong việc quản lý nguồn vốn trên, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm quản lý hiệu quả nguồn vốn trên

Về thực tiễn, luận văn đã bám sát thực trạng và phân tích những hạn chế trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện và chỉ ra những nguyên nhân gây ra những tồn tại hạn chế trong quá trình quản

lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư gây thất thoát, lãng phí nguồn vốn từ công tác quy hoạch, xây dựng kế hoạch, quản lý và thực hiện dự án

- Huỳnh Hùng Lực (2011), Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công tại thành phố Kon Tum Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Đà Nẵng Luận văn nghiên cứu công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn thành phố Kon Tum giai đoạn 2006-2010, là thời điểm thành phố Kon Tum tập trung mọi nguồn lực để đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nhằm xây dựng thành phố Kon Tum đạt tiêu chuẩn đô thị loại III Trong qúa trình đầu tư

Trang 19

xây dựng sẽ bộ lộ những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện đầu tư công

và công tác quản lý nhà nước về đầu tư công trên địa bàn

Về cơ sở lý luận, đề tài đã phản ánh đúng thực trạng là thời điểm Quốc hội đang xem xét hoàn chỉnh các dự thảo Luật Đầu tư và Luật đầu tư công nên có nhiều bất cập, hạn chế trong quá trình quản lý đầu tư công Đồng thời lảm rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước trong quá trình phối hợp, tổ chức thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn

Về thực tiến, luận văn đã phản ánh đúng thực trạng và phân tích các cơ chế, chính sách, nguyên nhân dẫn đến việc đầu tư không hiệu quả, gây thất thoát kinh phí nhà nước trên địa bàn thành phố Kon Tum Một số công trình đầu tư hoàn thành khi đưa vào khai thác, sử dụng chưa phát huy hiệu quả, chưa tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xxa hội của khu vực

- Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 về Phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2015 và Báo cáo tình hình kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2015 và phương hướng phát triển giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Kon Tum, ngày 7/4/2014 của UBND tỉnh Kon Tum Nội dung của Quyết định và Báo cáo trên

đã định hướng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; đánh giá những kết quả đạt được và nêu rõ những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện Kế hoạch trên Đồng thời cũng đưa ra những biện pháp, giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế trong thời gian tới

- Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND ngày 13/5/2016 về Phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016-2020 Nội dung của Quyết định trên là xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016-2020; trong đó có công tác thực hiện đầu tư công đối với các công trình, dự án nhằm khai thác, phát huy thế mạnh của tỉnh như: Phát triển dịch vụ logistics tại khu vực cửa khẩu

Trang 20

quốc tế Bờ Y, phát triển du lịch tại Măng Đen, phát triển và xây dựng thương hiệu Sam Ngọc Linh, nông nghiệp công nghệ cao tại Kon Plông với những định hướng trên thì nhu cầu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong thời gian tới

là rất lớn, đòi hỏi tập trung nhiều nguồn lực cả nhà nước và tư nhân Do đó, phải có kế hoạch huy động vốn và quản lý nguồn vốn trên một cách hiệu quả, tiết kiệm, vì vậy công tác quản lý là khâu rất quan trọng nhằm hạn chế thất thoát, lãng phí trong quá trình đầu tư

Và nội dung của kế hoạch đã đề ra một số giải pháp cơ bản nhằm thực hiện một cách hiệu quả, khoa học và cũng định hướng cho học viên đề xuất thêm những giải pháp khác nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh

Ngoài những tài liệu tham khảo, nghiên cứu đã nêu ở trên, học viên cũng tham khảo nhiều nguồn tài liệu khác như các giáo trình của các môn học

đã được học theo chương trình giảng dạy, trang Web của Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, của tỉnh Kon Tum và số liệu lấy từ niên giám thống kê của tỉnh để hoàn thiện nội dung của luận văn

Trang 21

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ ĐẦU TƯ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG

1.1.1 Một số khái niệm

a Đầu tư

Là sự bỏ ra, sự hy sinh những cái gì đó ở hiện tại (tiền, sức lao động, vật chất, trí tuệ…) nhằm đạt được những kết quả có lợi cho người đầu tư trong tương lai

Theo cách hiểu chung nhất: Đầu tư là việc xuất vốn hoạt động nhằm thu lợi Theo khái niện này, mục tiêu là các lợi ích mà nhà đầu tư mong muốn

mà phương tiện của họ là vốn đầu tư xuất ra

b Đầu tư công

Là hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội [Luật đầu tư công (2014) tại mục 15, Điều 4]

c Quản lý đầu tư công

Là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối cới các hoạt động xã hội và hành vi hoạt động của con người do các cơ quan trong hệ thống hành pháp và hành chính thực hiện nhằm hỗ trợ các chủ đầu

tư, nhà đầu tư thực hiện đúng vai trò, chức năng và nhiệm vụ của người đại diện chủ sở hữu nhà nước trong các dự án để ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực của dự án và việc sử dụng vốn nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí nguồn vốn của nhà nước Hay nói cách khác, quản lý đầu tư công là quản lý các dự án, các công trình đầu tư công mà sản phẩm là các công trình công cộng, cơ sở hạ tầng

Trang 22

d Dự án

Dự án là một tập hợp các công việc, được thực hiện bởi một tập thể nhằm đạt được một kết quả dự kiến trong một thời gian dự kiến với mức kinh phí dự kiến

e Dự án đầu tư

Dự án đầu tư là tổng thể các giải pháp về kinh tế - tài chính, xây dựng

- kiến trúc, kỹ thuật - công nghệ, tổ chức - quản lý để sử dụng hợp lý các nguồn lực hiện có nhằm đạt được các kết quả, mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định trong tương lai [Luật đầu tư (2014) tại mục 2, Điều 3]

f Nguồn vốn đầu tư công

Nguồn vốn đầu tư công gồm từ nhiều nguồn khác nhau, như:

- Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (Công trái quốc gia, Trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài)

- Nguồn vốn tín dụng nhà nước (ngắn hạn và dài hạn)

- Nguồn vốn của các doanh nghiệp nhà nước

- Nguồn vốn đầu tư của nhân dân

- Nguồn vốn đầu tư nước ngoài (đầu tư trực tiếp và gián tiếp)

1.1.2 Vai trò quản lý đầu tƣ công

Có thể nói trong giai đoạn hiện nay, đầu tư công là một lĩnh vực rất quan trọng của đất nước nói chung, từng địa phương nói riêng và là vấn đề bức xúc của xã hội, được xã hội và nhà nước đặc biệt quan tâm Đầu tư công đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia nói chung, một địa phương nói riêng; nó tạo ra của cải, vật chất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tạo

cơ sở, động lực để phát triển kinh tế, là chìa khoá của sự tăng trưởng

Nhìn một cách tổng quát, đầu tư công trước hết là hoạt động đầu tư nên

Trang 23

cũng có những vai trò chung của hoạt động đầu tư như: tác động đến tổng cung và tổng cầu, tác động đến sự ổn định, tăng trưởng và phát triển kinh tế -

xã hội, nâng cao trình độ về khoa học và công nghệ của đất nước, địa phương Ngoài ra với tính chất đặc thù của mình, đầu tư công là điều kiện trước tiên và cần thiết phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội và có những ảnh hưởng riêng

đối với từng quốc gia và từng địa phương

Do đó, việc nhà nước quản lý trong lĩnh vực đầu tư công là việc làm cần thiết, nhằm nâng cao hiệu quả việc sử dụng nguồn vốn của nhà nước, hiệu quả nguồn vốn, tránh thất thoát, lãng phí trong quá trình triển khai, thực hiện các dự án, công trình nhằm đảm bảo chất lượng, nâng cao khả năng sử dụng

và đẩm bảo đạt hiệu quả của công trình trong quá trình khai thác công trình trong tương lai

Nguồn vốn NSNN nói riêng có vai trò rất quan trọng đối vớỉ tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Đầu tư công không chỉ góp phần tạo ra

vốn sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất của các doanh nghiệp và của nền

kinh tế, mà còn là điều kiện để nâng cao trình độ khoa học - công nghệ, góp phần đáng kể vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều sâu, hiện đại hóa quá trình sản xuất Ngoài ra, đầu tư công nhất là các công trình đầu tư được thực hiện từ nguồn vốn NSNN tạo ra nguồn vốn, góp phần giải quyết các vấn đề xã hội thông qua sử dụng hệ thống thuế hiệu quả, tạo việc làm cho người lao động qua các hoạt động đầu tư xây dựng, mở rộng quy mô sản xuất, xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống người dân, góp phần nâng cao mức tăng trưởng

a Tác động đến tăng trưởng kinh tế

Hoạt động đầu tư công, nhất là đầu tư xây dựng cơ sở hạ kỹ thuật, hạ tầng xã hội tạo ra sự ảnh hưởng đến tổng cung, tổng cầu và tác động đến sự

ổn định của nền kinh tế trên địa bàn Trong những năm qua, hằng năm Nhà

Trang 24

nước đã bố trí hàng chục nghìn tỷ đồng để đầu tư các công trình, nhà máy, đường giao thông, các công trình thủy lợi, quan trọng, mang lại lợi ích kinh

tế cho xã hội Ngoài ra đầu tư xây dựng các công trình còn làm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực sản xuất, tác động trực tiếp đến tốc độ phát triển kinh tế Vì vậy, đối với mỗi quốc gia cần có một cơ chế chính sách thích hợp để huy động và sử dụng nguồn vốn đầu tư có hiệu quả nhằm nâng cao tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế của quốc gia, địa phương mình

Bên cạnh đó, hoạt động đầu tư công làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với quy luật phát triển, chiến lược phát triển kinh tế xã hội giữa các ngành, lĩnh vực, giữa các vùng và tạo điều kiện thuận lợi cho quốc gia, địa phương phát huy lợi thế, thế mạnh và so sánh giữa các ngành, vùng về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị Trong thời gian qua, mặc dù Nhà nước ta

đã kêu gọi thu hút vốn đầu tư dưới nhiều phương diện, tập trung đẩy mạnh quá trình xã hội hóa bằng nhiều hình thức khác nhau nhưng nguồn vốn chiếm

tỷ trọng lớn và đóng vai trò chủ đạo trong tổng vốn đầu tư công vẫn là nguồn NSNN, nhất là khi đầu tư vào những lĩnh vực mang tính đột phá, làm tiền đề thúc đẩy phát triển các ngành khác như: nông nghiệp, công nghiệp, du lịch, giao thông, vận tải và đầu tư ở những vùng kinh tế khó khăn như: vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xã, các vùng biên giới

Thông qua hoạt động đầu tư công, Nhà nước đã giải quyết sự mất cân đối giữa thành thị và nông thôn, tạo điều kiện thuận lợi cho các vùng kinh tế kém phát triển thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu bằng cách phát huy tối

đa lợi thế của vùng, khu vực, phát triển những ngành nghề mang tính đặc trưng của địa phương, tiếp cận khoa học, kỹ thuật… Nhìn chung, việc thực hiện đầu tư công đã tác động mạnh và trực tiếp đến sự chuyển dịch cơ cấu

Trang 25

kinh tế thông qua việc tăng giảm vốn đầu tư cho từng vùng, từng ngành trong từng thời kỳ

Đầu tư cơ sở hạ tầng vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh cho thấy hiệu quả đầu tư nhanh và rõ ràng hơn so với hoạt động đầu tư vào lĩnh vực xã hội Đầu tư các công trình xây dựng từ nguồn vốn NSNN ở lĩnh vực xã hội thường

là hoạt động đầu tư cho sức khỏe, phát triển trí tuệ, văn hóa xã hội và các hoạt động đầu tư khác như: Bộ máy quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng, quan

hệ quốc tế các hoạt động đầu tư này cũng tác động không nhỏ đến tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội, dù gián tiếp qua nguồn nhân lực và các nhân

tố về môi trường đầu tư Hơn nữa, tác động của đầu tư xây dựng ở các lĩnh vực này mang tính chiến lược Bởi vậy, phải sau thời gian dài mới có thể đánh giá cụ thể hiệu quả của việc đầu tư vào các lĩnh vực xã hội

Trên thực tế, mỗi năm có một lượng vốn khá lớn trong tổng vốn đầu tư công được sử dụng với mục đích đầu tư cho nghiên cứu, nâng cao chất lượng cuộc sống, giáo dục, thể dục, thể thao, xóa đói giảm nghèo Các hoạt động đầu tư này đã góp phần nâng cao mức sống của người dân, giảm thất nghiệp

và ổn định xã hội, trên cơ sở đó góp phần nâng cao chất lượng cho sự tăng trưởng

Từ việc phân tích vai trò, tác động của đầu tư công đối với kinh tế, xã hội ta có thể nhận thấy công tác quản lý đầu tư công có ý nghĩa vô cùng quan trọng, là một hoạt động không thể tách rời trong suốt quá trình thực hiện đầu

Trang 26

tư một công trình, dự án và công tác quản lý đàu tư công có các vai trò cơ bản sau:

- Quản lý đầu tư công giữ vai trò liên kết, là điểm nối của tất cả các hoạt động, các công việc liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng, là nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả của quá trình thực hiện đầu tư của một công trình, dự án

- Công tác quản lý đầu tư công giữ vai trò quyết định đến tiến độ thực hiện, chất lượng và hiệu quả của các công trình, dự án

- Tạo mối quan hệ gắn bó giữa nhà đầu tư với đơn vị thiết kế, giám sát

và đơn vị thi công; tăng cường sự hợp tác giữa các đơn vị, tổ chức, các thành viên và xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các thành viên tham gia vào quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình, dự án

- Thực hiện tốt công tác quản lý đầu tư công nhằm phát hiện những khó khăn, vướng mắc nảy sinh trong qua trình thực hiện đầu tư dự án, công trình

và có giải pháp để khắc phục, điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc các yếu tố không dự đoán được trong quá chuẩn bị triển khai thực hiện các công trình, dự án

1.1.3 Nguyên tắc quản lý đầu tƣ công

a Nguyên tắc đầu tư công

Thực hiện đầu tư theo đúng quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch và phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của vùng, khu vực và kế hoạch đầu tư công của địa phương đã được phê duyệt

Đầu tư đúng mục tiêu, đúng mục đích và đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng, tiết kiệm kinh phí và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn, hiệu quả khai thác, sử dụng công trình sau khi hoàn thành

Dự án đầu tư phải được bố trí đảm bảo nguồn vốn trước khi quyết định đầu tư và làm cơ sở để triển khai thực hiện đầu tư tránh tình trạng công trình,

Trang 27

dự án đầu tư phải kéo dài thời gian thi công do không đảm bảo nguồn vốn gây ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn và rút ngắn quá trình khai thác,

sử dụng công trình sau khi hoàn thành

b Nguyên tắc quản lý đầu tư công

Quản lý đầu tư công là nhiệm vụ hết sức quan trọng, phức tạp và dễ dẫn đến tình trạng tiêu cực, tham nhũng gây thất thoát nguồn vốn của nhà nước và gây hậu quả nghiêm trọng đối với sự phát triên kinh tế xã hội của cả khu vực

Do đó, việc quản lý đầu tư công phải thực hiện một cách khoa học và đảm bảo theo các nguyên tắc sau:

- Quản lý đầu tư công phải đảm bảo công khai, minh bạch và phù hợp với các quy định, pháp luật nhà nước hiện hành nhằm nâng cao hiệu lực quản

lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý đầu tư công

- Phải đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý nhà nước và phân công, phân cấp phù sao cho hợp theo quy định của pháp luật và các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công

- Đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý đầu tư công phải xác định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình tham gia, hoạt động trong lĩnh vực đầu tư công nhằm tránh tình trạng các tổ chức, cá nhân né tránh trách nhiệm khi công trình, dự án xảy ra sự cố ngoài dự tính, gây hậu quả nghiêm trọng mà không có ai đứng ra nhận trách nhiệm

Ngoài những nguyên tắc đã nêu ở trên, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý đầu tư công còn phải nghiên cứu các cơ chế, chính sách hiện hành để đề xuất các cơ chế, chính sách phù hợp với tình hình thực tế của địa phương nơi có công trình, dự án nhằm khyến khích, kêu gọi và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia trực tiếp vào lĩnh vực đầu tư công hoặc góp vốn đầu tư vào các dự án công

Trang 28

1.1.4 Đặc điểm của đầu tư công ảnh hưởng đến quản lý đầu tư công

Đầu tư công là hình thức đầu tư vốn nhà nước vào các chương trình, dự

án phát triển kinh tế - xã hội, không nhằm mục đích kinh doanh vì vậy có thể xem đầu tư công là một hình thức đầu tư đặc biệt Tuy nhiên, đầu tư công là hoạt động đầu tư tạo ra cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nhằm tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của vùng, của khu vực nên cũng mang những đặc điểm chung sau:

- Đầu tư công đòi hỏi một lượng vốn, vật tư, nhân lực lớn và nguồn vốn này nằm ứ đọng trong suốt quá trình đầu tư Vì sử dụng một khối lượng vốn khổng lồ, nếu việc sử dụng vốn đầu tư công kém hiệu quả sẽ gây ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội và nguồn vốn bị nằm đọng lâu trong suốt quá trình thực hiện đầu tư Quy vốn đầu tư lớn đòi hỏi phải có các giải pháp tạo vốn và huy động vốn hợp lý, đồng thời xây dựng các quy định, kế hoạch đầu tư đúng đắn nhằm quản lý chặt chẽ nguồn vốn đầu tư để bố trí vốn theo tiến độ thực hiện dự án

- Quá trình thực hiện đầu tư được tiến hành trong thời gian dài và có nhiều biến động gây ảnh hưởng đến quá trình thực hiện Quá trình đầu tư xây dựng một công trình, dự án phải trải qua một thời gian lao động rất dài mới hoàn thành và có thể đưa vào sử dụng Do đó, trong thời gian thực hiện đầu tư

dự án có nhiều biến động, rủi ra xảy ra gây ảnh hưởng đến quá trình vận hành, khai thác sử dụng sau này Trong qúa trình thực hiện có nhiều biến động về giá vật liệu, nhân công làm thay đổi tổng mức đầu tư của công trình, dự án; dây chuyền, công nghệ bị lạc hậu so với thời điểm lập kế hoạch, chuẩn bị thực hiện đầu tư, thời gian hoàn vốn chậm vì sản phẩm xây dựng cơ sở hạ tầng mang tính đặc biệt và tổng hợp, sản xuất không theo một dây chuyền hàng loạt mà mỗi công trình, dự án có kiểu cách, tính chất khác nhau và phụ thuộc

Trang 29

vào nhiều yếu tố tự nhiên, thời gian sử dụng thường là 10 năm, 20 năm và lâu hơn tùy thuộc vào tính chất dự án

- Đầu tư công là hoạt động đầu tư liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực như là xây dựng dân dụng, xây dựng các công trình giao thông (đường

bộ, đường sắt, cầu, cảng…), công trình thủy lợi, điện, thủy điện….nhưng lại giao cho một tổ chức thực hiện thông qua việc xác định chủ đầu tư và thành lập các ban quản lý dự án Do đó, năng lực của cán bộ quản lý ít nhiều sẽ bị hạn chế do không nắm bắt sâu các chuyên môn về ngành, lĩnh vực được giao quản lý gây ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng của công trình, quá trình vận hành sử dụng sau khi hoàn thành

- Kết quả của đầu tư công là các dự án, công trình cụ thể nên có giá trị

sử dụng lâu dài, cố định và phát tác dụng, hiệu quả ngay khu vực công trình được đầu tư xây dựng Do đó, quá trình thực hiện đầu tư gây ảnh hưởng rất lớn đến việc duy tu, bão dưỡng và khai thác, vận hành công trình; đồng thời trong quá trình vận hành cũng chịu ảnh hưởng rất lớn của các nhân tố về tự nhiên, kỹ thuật, quản lý của tổ chức được giao quản lý và kinh tế - xã hội của khu vực

Với những đặc điểm trên nên việc quản lý đầu tư công là nhiệm vụ khó khăn, phức tạp và phải tuân thủ thống nhất theo quy định của pháp luật Đầu

tư công cũng như đầu tư nói chung đều lấy tiêu chuẩn là mục đích đầu tư và hiệu quả của dự án, công trình đầu tư làm cơ sở và mục đính quản lý Vì vậy, đầu tư công phải tuân thủ các quy định về hiệu quả kinh tế, xã hội, quốc phòng an ninh

Quá trình đầu tư gồm ba tiến trình: Xây dựng dự án, thực hiện dự án và khai thác dự án Giai đoạn xây dựng dự án, giai đoạn thực hiện dự án là giai đoạn tất yếu, những giai đoạn này lại kéo dài mà không tạo ra sản phẩm Có nhà kinh tế cho rằng đầu tư là quá trình làm bất đồng hóa một số vốn nhằm

Trang 30

thu lợi nhuận trong nhiều thời kỳ nối tiếp sau này, cho nên muốn nâng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cần chú ý tập trung các điều kiện đầu tư có trọng điềm nhằm đưa nhanh dự án vào khai thác

Khi xét hiệu quả đầu tư công, các nhà quản lý cần quan tâm xem xét toàn bộ ba giai đoạn của quá trình đầu tư, tránh tình trạng thiên lệch, chỉ tập trung vào giai đoạn thực hiện dự án mà không chú ý vào cả thời gian khai thác dự án Do đó phải chú ý kéo dài thời gian sản xuất để hoàn vốn đầu tư là việc mà các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm, phải lựa chọn trình tự bỏ vốn thích họp để giảm tối đa thiệt hại do ứ đọng vốn ở sản phẩm dở dang, việc coi trọng hiệu quả kinh tế do đầu tư mang lại là rất cần thiết nên phải có các phương án lựa chọn tối ưu, đảm bảo trình tự xây dựng cơ bản Thời gian hoàn vốn là một chỉ tiêu rất quan trọng trong việc đo lường và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Đầu tư công là một lĩnh vực có rủi ro lớn Rủi ro, trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản chủ yếu do thời gian cùa quá trinh đầu tư kéo dài Trong thời gian này, các yếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiên ảnh hưởng sẽ gây nên những tổn thất mà các nhà đầu tư không lường được hết khi lập dự án, chương trình đầu tư

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ CÔNG

1.2.1 Hoạch định đầu tư công

Hoạch định đầu tư công là một tập hợp các mục tiêu, định hướng, danh mục chương trình, dự án đầu tư công và phương án cân đối nguồn vốn đầu tư công, phương án phân bổ vốn, các giải pháp huy động nguồn lực và triển khai thực hiện

Việc hoạch định đầu tư công đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình thực hiện đầu tư công Là việc lập quy hoạch, xây dựng kế hoạch đầu tư dài hạn, ngắn hạn và cụ thể từng năm làm cơ sở cho việc đầu tư các công trình,

Trang 31

dự án Đây là bước mang tính chiến lược, là cơ sở cho việc triển khai thực hiện đầu tư, quản lý đầu tư và thu hút, huy động các nguồn vốn đầu tư

Hoạch định đầu tư công là xây dựng và xác lập cơ sở pháp lý phục vụ việc quản lý và triển khai thực hiện đầu tư xây dựng các công trình, dự án đầu

tư công sao cho phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của khu vực, vùng và quy hoạch phát triển các ngành, nghề liên quan, quy hoạch

sử dụng đất tạo động lực phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh, quốc phòng trên địa bàn, khu vực đầu tư Hoạch định đầu tư công là một tập hợp các chỉ tiêu nhằm xác định cụ thể các mục tiêu, định hướng, danh mục công trình, dự án đầu tư, nguồn vốn đầu tư, phương án phân bổ vốn và các giải pháp để huy động nguồn lực và triển khai thực hiện đầu tư các công trình, dự

án hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của một vùng, khu vực

Do đó, việc quản lý công tác hoạch định đầu tư công là công việc rất quan trọng trong công tác quản lý đầu tư công Bắt đầu từ bước nghiên cứu dự

án tiền khả thi, khảo sát, thiết kế, phê duyệt dự án đầu tư Việc lập và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch nhằm xác lập cơ sở pháp lý, mục tiêu, sự cần thiết đầu tư làm cơ sở lựa chọn lựa chọn các công trình, dự án đầu tư; xác định tính phù hợp của công trình, dự án với các chương trình, kế hoạch, quy hoạch ngành, lĩnh vực và tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương, của vùng Trên cơ sở kế hoạch, quy hoạch đã được phê duyệt sẽ xác định thứ tự

ưu tiên đầu tư các công trình, dự án; hình thức thực hiện đầu tư, xác định nguồn vốn đầu tư, thời gian thực hiện đầu tư và hiệu quả kinh tế - xã hội mà

dự án mang lại Vì vậy, việc đánh giá hiệu quả của việc hoạch định đầu tư công thông qua các chỉ tiêu sau:

- Sự phù hợp với các chương trình, kế hoạch phát triển tổng thể kinh tế

xã hội của khu vực, vùng, cả nước và các quy định hiện hành

Trang 32

- Xác định cụ thể sự cần thiết đầu tư, mục tiêu đầu tư, nguồn vốn, khản năng cân đối nguồn vốn và hiệu quả về kinh tế mà công trình, dự án đó mang lại đối với khu vực, của địa phương

- Làm cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra, giám sát việc thực hiện các công trình, dự án trên địa bàn tỉnh nhằm đảm bảo việc sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả nhất

1.2.2 Tổ chức thực hiện dự án đầu tƣ công

Thực hiện dự án đầu tư là các công việc do một hoặc nhiều đơn vị, tổ chức, cá nhân cùng tham gia nhằm để thực hiện các công việc theo một quy trình, trình tự, kế hoạch nhất định từ lúc bắt đầu cho đến khi công trình, dự

án hoàn thành và đưa vào vận hành, khai thác, sử dụng theo đúng mục đích

đã đề ra

Việc tổ chức thực hiện dự án đầu tư theo đúng trình tự, khoa học sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong qúa trình triển khai thực hiện các công việc tiếp theo, như: phê duyệt dự án đầu tư, tổ chức thi công công trình, nghiệm thu từng hạng mục công trình, nghiệm thu toàn công trình và đưa vào vận hành, khai thác đảm bảo tiến độ, chất lượng và nguồn kinh phí được bố trí

Do đó, quá trình thực hiện dự án đầu tư công là công việc do chủ đầu tư hoặc cơ quan đại diện chủ đầu tư triển khai thực hiện các trình tự công việc để thực hiện đầu tư công trình, dự án đầu tư theo kế hoạch đã lập ra mà nguồn vốn để thực hiện công trình, dự án đầu tư được bố trí từ ngân sách nhà nước

Việc nhà nước quản lý quá trình thực hiện dự án đầu tư công là rất quan trọng, vì các công trình, dự án đầu tư do nhiều đơn vị, tổ chức cùng tham gia thực hiện nên cơ quan đại diện của nhà nước, chủ đầu tư phải xây dựng kế hoạch, phương án và phân chia nhiệm vụ cho từng đơn vị, tổ chức thực hiện

cụ thể phần công việc của mình đảm bảo theo đúng tiến độ, chất lượng và phù hợp với nguồn kinh phí đã được bố trí cho công trình, dự án đó Do đó, để

Trang 33

đáng giá cụ thể qua trình tổ chức thực hiện dự án đầu tư công thông qua các chỉ tiêu sau:

- Về tiến độ thực hiện các công trình, dự án ảnh hưởng đến thời gian

vận hành, khai thác và hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư đối của công trình,

dự án Đó là thời gian từ khi chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và đưa dự án vào hoạt động, khai thác Quản lý tiến độ thực hiện nhằm mục đích thiết lập trình tự ưu tiên để thực hiện các nhiệm vụ theo đúng mục tiêu đã đề ra, phù hợp với điều kiện cụ thể, yêu cầu nhất định về nhân lực, thiết bị và các quy định để hoàn thiện các hạng mục của công trình, dự án với thời gian thấp nhất, chất lượng cao nhất và chi phí thấp nhất

- Về chất lượng công trình, dự án là quá trình quản lý có hệ thống trong

việc triển khai thực hiện các hạng mục của công trình, dự án đầu tư nhằm phục vụ cho mục đích khai thác, sử dụng của công trình, dự án đầu tư Công tác quản lý chất lượng công trình, dự án đầu tư phải được tiến hành từ những bước đầu như: Giai đoạn khảo sát, thu thập số liệu; bước lập hồ sơ thiết kế công trình; bước tổ chức thi công và bảo trì, bão dưỡng trong quá trình khai thác, sử dụng công trình, dự án

- Về sử dụng vốn đầu tư nhằm quản lý và kiểm tra, giám sát đối với

nguồn kinh phí mà nhà nước bỏ ra để thực hiện đầu tư dự án, công trình phải đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra về phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội làm cơ sở cho việc phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh, quốc phòng trong khu vực Việc quản lý vốn đầu tư được thực hiện theo đúng quy định hiện hành của nhà nước về quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán; đồng thời phải đảm bảo đầu tư đúng mục tiêu, đối tượng và tiết kiệm, hiệu quả

- Về kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả đầu tư là một trong những

nội dung quan trọng và không thể thiếu trong quá trình quản lý đầu tư công Việc kiểm tra, giám sát và đánh giá phải đúng đối tượng, phạm vi, nội dung

Trang 34

và không gây cản trở trong quá trình thực hiện công trình, dự án của các đối tượng có liên quan Các thông tin kiểm tra, giám sát và đánh giá phải đầy đủ, kịp thời, chuẩn xác, trung thực và minh bạch; đồng thời phải xem xét toàn diện, đồng bộ các vấn đề liên quan đến quá trình thực hiện đầu tư công và kết quả kiểm tra, giám sát và đánh giá phải được xử lý và phản hồi tích cực, lưu trữ một cách hệ thống

1.2.3 Lãnh đạo việc thực hiện dự án đầu tƣ công

Lãnh đạo là việc đưa ra quyết sách, xác định mục tiêu, kế hoạch phấn đấu, vạch ra chính sách tương ứng trong quá trình thực hiện dự án đầu tư công

Lãnh đạo là một quá trình gây ảnh hưởng đến các hoạt động của một cá nhân hay một nhóm người nhằm đạt được mục đích trong tình huống nhất định Trong quá trình triển khai thực hiện đầu tư công, việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện dự án đầu tư công là công việc mà các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư, chủ đầu tư thực hiện theo thẩm quyền, nhằm đưa ra quyết sách, xác định mục tiêu, kế hoạch thực hiện, vạch ra chính sách tương ứng trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở các quy định của pháp luật

- Phải lãnh đạo việc thực hiện dự án đầu tư công vì dự án đầu tư liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế, xã hội và đảm bảo trật tự an ninh như công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, bố trí tái định cư, bố trí tái định canh Đồng thời liên kết, phối hợp các đơn vị, tổ chức và cá nhân với nhau để cùng tiến hành triển khai thực hiện một công việc chung Trong đó, các nhà lãnh đạo cần nắm rõ từng công việc,

sử dụng nguồn nhân lực thích hợp để giải quyết công việc nhằm phát huy thế mạnh của từng tổ chức, cá nhân cùng hoàn thành mục tiêu công việc đề ra Lãnh đạo chủ yếu là lãnh đạo con người và xử lý quan hệ giữa người với người, đặc biệt là mối quan hệ cấp trên và cấp dưới

Trang 35

Lãnh đạo việc thực hiện dự án đầu tư công là việc đưa ra quyết sách, xác định mục tiêu, kế hoạch phấn đấu, vạch ra chính sách tương ứng trong quá trình thực hiện dự án đầu tư công Lãnh đạo có nghĩa là việc tạo ra thay đổi chứ không phải duy trì nguyên trạng Con người trong mối liên hệ ảnh hưởng của khái niệm lãnh đạo họ cần những thay đổi quan trọng Hom nữa, các thay đổi cần thiết không phải từ phía những người lãnh người lãnh đạo mà

nó là sự phản ánh các mục đích được những người lãnh đạo và người phục tùng cùng chia sẽ Sự thay đổi hướng đến kết cục mà cả người lãnh đạo lẫn những người phục tùng đều mong muốn Một tương lại mong đợi hay mục đích được chia sẽ luôn là nguồn động viên cả người lanh đạo lẫn người phục tùng

Lãnh đạo là mối liên hệ ảnh hưởng giữa những người lãnh đạo và những người phục tùng có mong muồn về các thay đổi và các kết quả thực sự phản ánh mục đích mà họ đã chia sẽ Những người ảnh hưởng lẫn nhau trong mối liên hệ này bao gồm những người lãnh đạo và người phục tùng Sự ảnh hưởng phản ánh mối liên hệ không thụ động giữa những con người, nó là sự tác động đa chiều, không cưỡng bức Lãnh đạo là mối liên hệ thuận nghịch chứ không phải là những gì mà người lãnh đạo muốn làm với người phục tùng Như vậy, ừong hầu hết các tổ chức, các cán bộ cấp trên ảnh hường đến cấp dưới, nhưng những người dưới quyền cũng ảnh hường đến cán bộ cấp trên

Lãnh đạo là một hoạt động con người và phân biệt vói công việc hành chính giấy tờ hay các hoạt động hoạch định Lãnh đạo xuất hiện giữa những con nguời và tuyệt nhiên không phải là điều gì đó phải làm vói con người Lãnh đạo bao gồm con người, do nói đến lãnh đạo có nghĩa là phàị có những ngưòi phục tùng Một cá nhân thành đạt đạt đến tuyệt đinh như nhà khoa học, nhạc sỹ, vận động viên bóng đá có thể không phải nhà lãnh đạo theo cách mà chúng ta đã định nghĩa, trừ khi họ cỏ những người phục tùng Các nhà lãnh đạo là một phần quan trọng quá trinh lãnh đạo, và những nguời lãnh đạo đôi

Trang 36

khi cũng là những người phục tùng Người lãnh đạo tốt phải biết phục tùng,

và họ phải làm gương cho người khác Điều đáng chú ý hay có ý nghĩa là con người, cả nhà lãnh đạo lẫn ngvrời phục tùng, phải tập hợp một cách tích cực ừong việc theo đuổi sự thay đổi hướng đến tương lai mong muốn

Là công việc liên kết giữa các cá nhân với nhau cùng tiến hành triển khai một công việc chung Trong đó các nhà quản lý cần phải nắm rõ từng công việc phân chia và biết cách sử dụng người thích hợp giải quyết công việc Hoạt động lãnh đạo tập trung vào việc đưa ra quyết sách, xác định mục tiêu, kế hoạch phấn đấu, vạch ra chính sách tương ứng và phương hướng lãnh đạo khu vực, ban ngành, đơn vị tiến lên phía trước Thông thường, lãnh đạo chủ yếu là lãnh đạo con người, xử lý quan hệ giữa người vói người, đặc biệt là quan hệ cấp trên và cấp dưới Đây là vấn đề cốt lỏi trong hoạt động quản lý và được đánh giá cụ thể thông qua các tiêu chí sau:

- Tính hiệu quả của các quyết định, kế hoạch đưa ra trong quá trình thực hiện các công trình, dự án đầu tư công thuộc nhiệm vụ quả lý của cơ quan, đơn vị mình

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát theo chức năng nhiệm vụ được gia

- Hiệu quả của việc đưa ra các biện pháp xử lý và hướng xử lý các vấn

đề phát sinh trong quá trình thực hiện các công trình, dự án thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị mình

1.2.4 Kiểm tra việc thực hiện dự án đầu tƣ công

Kiểm tra việc thực hiện đầu tư công là hoạt động của các cơ quan quản

lý nhà nước nhằm kiểm tra, đánh giá toàn bộ quá trình thực hiện công trình,

dự án đầu tư công từ bước chuẩn bị thực hiện đầu tư cho đến khi công trình hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng Nhằm đảm bảo việc đầu tư công trình theo đúng kế hoạch, mục tiêu đã đề ra, đồng thời nâng cao trách nhiệm của

Trang 37

các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện dựu án đầu tư công Đồng thời, sử dụng các biện pháp thích hợp để điều chỉnh kịp thời nhằm đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế nếu trong quá trình thực hiện có những sai sót để đạt được mục tiêu như kế hoạch đã đề ra Kiểm tra việc thực hiện đầu

tư công bao gồm các chỉ tiêu sau:

- Đánh giá về chất lượng của công trình, dự án sau khi hoàn thành

- Thời gian thực hiện dự án, tiến độ thực hiện dự án so với kế hoạch ban đầu đặt ra

- Việc quản lý, hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí đã được bố trí cho công trình, dự án

- Sự tác động của công trình, dự án sau khi hoàn thành đối với môi trường, tình hình phát triển kinh tế, xã hội tại khu vực dự án

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG

1.3.1 Các yếu tố tự nhiên tác động đến dự án đầu tư

Điều kiện tự nhiên của một vùng, khu vực bao gồm các yếu tố về địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng Trong quá trình phát triển thì đất đai đóng vai trò rất quan trọng, vừa là tư liệu sản xuất chủ yếu, vừa là tư liệu sản xuất đặc biệt Đất đai có vai trò như chổ dựa, là địa điểm để xây dựng các dự

án, công trình Đất ở mỗi vùng lãnh thổ khác nhau có cấu tạo thổ nhưỡng khác nhau, nên có tác động trực tiếp đến phát triển cơ sở hạ tầng, là nhân tố gây ảnh hưởng rất lớn đến công tác đầu tư công trên địa bàn

Bên cạnh đó, khí hậu, thủy văn cùng là một trong những nhân tố rất quan trọng tác động đến quá trình thực hiện đầu tư các công trình xây dựng cơ

sở hạ tầng kỹ thuật hạ tầng xã hội Trong quá trình thực hiện, hoạt động xây dựng thường được tiến hành ngoàỉ trời nên thường chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi thời tiết và khí hậu Ở mỗi vùng, mỗi khu vực có điều kiện khác nhau thì các kiểu kiến trúc, kết cấu được hình thành với các cấu trúc phù hợp với điều

Trang 38

kiện thực tế Tình trạng lũ lụt, mưa bão, động đất có ảnh hưởng cực kỳ quan trọng đến sự tồn tại, thời gian khai thác và phát triển của hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nó gây thiệt hại và làm gián đoạn đến cả quá trình hoạt động của một công trình, dự án

1.3.2 Điều kiện về kinh tế xã hội

Quá trình tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội có tác động không nhỏ đến quá trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, đặc biệt là các công trình

sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Sự phát triển kinh tế - xã hội sẽ làm tăng nhu cầu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Vì vậy, có thể nói chiến lược phát triển kinh tế - xã hội là một trong những nhân tố quan trọng, tác động rất lớn đến quá trình quản lý, thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước

Đối với nước ta, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội là hệ thống quan điểm, định hướng của Đảng, của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội theo ngành, theo vùng kinh tế trong từng giai đoạn Tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam đến năm 2020 là đẩy manh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế nhanh, bền vững, phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Cùng với chính sách kinh tế và pháp luật kinh tế, hoạt động đầu tư của Nhà nước nói chung và hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nói riêng là biện pháp kinh tế nhằm tạo ra môi trường và hành lang thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh và hướng các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đi theo qũy đạo của kế hoạch vĩ mô

Ngoài ra, công tác quản lý đầu tư công không chỉ phụ thuộc vào trình

độ, quy mô phát triển sản xuất, dịch vụ, mật độ dân cư mà còn phụ thuộc vào các phương tiện đi lại, các thiết bị sinh hoạt của dân cư Đây là nguyên tắc hệ

Trang 39

thống để làm sao cho các công trình đầu tư công được thực hiện một cách đồng bộ, hiệu quả tạo thành một hệ thống khép kín

1.3.3 Năng lực của bộ máy quản lý

Đây là một trong những yếu tố quan trọng mang tính quyết định đến hiệu quả trong công tác quản lý đầu tư dự án và kết quả, chất lượng của các công trình dự án Để dự án đạt được kết quả như mục đích đã đề ra, các cơ quan quản lý và đơn vị thực hiện đầu tư cần phải đảm bảo nguồn nhân lực, cả

về chất lượng và số lượng nhằm đáp ứng yêu cầu của dự án để đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng đã đề ra và đạt được hiệu quả như định hướng

Một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước là trình độ quản lý của cán bộ quản lý và thực hiện đầu tư tại địa phương Năng lực chuyên môn của các cơ quan tư vấn về đầu tư xây dựng cơ bản ở nơi nào còn hạn chế thì ở địa phương đó chất lượng thiết kế các công trình chưa đạt yêu cầu, tiến độ thực hiện chậm, hiệu quả sẽ không cao Nhất là năng lực của các nhà thầu, đơn vị thi công yếu thì sẽ dẫn đến việc tổ chức thi công không đảm bảo yêu cầu, chất lượng công trình kém gây ảnh hưởng đến việc khai thác, sử dụng công trình sau này, giảm hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư của công trình, không tạo đà để phát triển kinh tế - xã hội của khu vực dựu án đầu tư

Đây là nhân tố tác động trực tiếp đến công tác đầu tư công vì hoạt động đầu tư rất phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực do đó đòi hỏi cán bộ quản lý đầu tư công phải có trình độ chuyên môn nhất định Vì vậy, việc thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng, đào tạo cho cán bộ quản lý xây dựng cơ quản về chuyên môn nhằm nâng cao trình độ để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

1.3.4 Các cơ chế, chính sách về quản lý đầu tƣ xây dựng

Việc xây dựng, hoàn thiện các cơ chế, chính sách là một trong những

Trang 40

yếu tố quan trọng, có tác động trực tiếp đến quá trình quản lý đầu tư Trên thục tế, Việt Nam đã có rất nhiều cơ chế, chính sách cho lĩnh vực quản lý đẩu

tư pháỉ triển xây dụng cơ sờ hạ tầng từ nguồn vốn ngân sách có tác động tích cực đến quá trình phát triển kinh tế-xã hội ờ nước ta như: các chính sách vể thuế, tài chính, tín dụng; chính sách đất đai và mặt bằng sản xuất kinh doanh; chính sách phát triển nguồn nhân lực; chính sách thu hút đầu tư; chính sách khoa học - công nghệ

Các chính sách, đặc biệt là chính sách kinh tế là nhóm nhân tố tác động mạnh mẽ đến công tác quản lý đầu tư xây dựng Đó là các chính sách dịch vụ thương mại, chính sách đầu tư, một số chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô, vi

mô như chính sách tài khóa (chủ yếu là chính sách thuế và chính sách chi tiêu của Chính phủ), chính sách tiền tệ (công cụ chính sách lãi suất và mức cung tiền), chính sách tỷ giá hối đoái, chính sách khấu hao Các chính sách kinh tế này tác động vào lĩnh vực đầu tư góp phần tạo ra một cơ câu đâu tư nhât định, là co sờ để hình thành một cơ cấu kinh tế hợp lý hay không hợp lý cũng như tác động làm tăng hoặc giảm thất thoát vốn đầu tư, theo đó mà công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng được thực hiện hiệu quả hay không

có hiệu quả

Trong quản lý đầu tư, yếu tố môi trường pháp lý và kinh tế tác động trên nhiều phương diện Môi trường pháp lý có thể tạo ra những điều kiện để hình thành nên các hệ thống cơ sở hạ tầng và tạo ra sự gắn kết giữa cơ sở hạ tầng chung của cả nước với hệ thống hạ tầng của địa phương Trong khi đó, Môi trường pháp lý tạo những điều kiện huy động các nguồn lực cho việc đầu

tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, kể cả nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Lê Bảo (2015), Giáo trình Kinh tế Đầu tư, NXB Đà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Đầu tư
Tác giả: Lê Bảo
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 2015
[3] Bùi Quang Bình (2010), Giáo trình Kinh tế Vĩ mô, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Vĩ mô
Tác giả: Bùi Quang Bình
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
[4] Bùi Quang Bình (2012), Giáo trình Kinh tế phát triển, NXB Thông tin và Truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triển
Tác giả: Bùi Quang Bình
Nhà XB: NXB Thông tin và Truyền thông
Năm: 2012
[5] Chính phủ (2009), Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý đầu tư xây dựng công trình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
[6] Chính phủ (2009), Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về hướng dẫn Luật đấu đầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về hướng dẫn Luật đấu đầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
[7] Chính phủ (2009), Nghị định số 209/2004/ ngày 16/12/2004 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và các Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định này, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 209/2004/ ngày 16/12/2004 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng và các Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định này
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
[8] Chính phủ (2009), Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
[9] Chính phủ (2009), Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 về giám sát và đánh giá đầu tư, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 về giám sát và đánh giá đầu tư
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
[10] Chính phủ (2010), Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/2/2010 quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/2/2010 quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
[11] Chính phủ (2013), Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
[12] Chính phủ (2013), Nghị định số 155/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 155/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
[14] Chính phủ (2014), Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 về quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 về quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
[15] Chính phủ (2011), Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 20/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 20/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum đến năm 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
[16] Cục Thống kê tỉnh Kon Tum (2011-2016), Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum, Kon Tum Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Kon Tum
[17] Bùi Mạnh Cường (2007), “Nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước”, Tạp chí Ngiên cứu kinh tế, tr. 33-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước”, "Tạp chí Ngiên cứu kinh tế
Tác giả: Bùi Mạnh Cường
Năm: 2007
[18] Giáo trình Quản lý Nhà nước về kinh tế, Khoa Kinh tế - Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý Nhà nước về kinh tế
[19] Huỳnh Hùng Lực (2011), Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn thành phố Kon Tum, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn thành phố Kon Tum
Tác giả: Huỳnh Hùng Lực
Năm: 2011
[20] Nguyễn Thanh Minh (2011), Quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bình Định, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Bình Định
Tác giả: Nguyễn Thanh Minh
Năm: 2011
[21] Nguyễn Tiến Phước (2011), Các giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Tác giả: Nguyễn Tiến Phước
Năm: 2011
[26] Nguyễn Trường Sơn, Giáo trình Giảng dạy môn Quản trị dự án, Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Giảng dạy môn Quản trị dự án

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh kon tum
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 8)
bảng Tên bảng Trang - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh kon tum
b ảng Tên bảng Trang (Trang 9)
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất đến năm 2016 của tỉnh Kon Tum phân theo huyện, thành phố - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh kon tum
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất đến năm 2016 của tỉnh Kon Tum phân theo huyện, thành phố (Trang 45)
Qua số liệu tại Bảng 2.2 ta thấy, tăng trưởng tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) hằng năm tương đối khá, bình quân trong thời gian từ năm 2011-2015  đạt 16,7%/năm - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh kon tum
ua số liệu tại Bảng 2.2 ta thấy, tăng trưởng tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) hằng năm tương đối khá, bình quân trong thời gian từ năm 2011-2015 đạt 16,7%/năm (Trang 47)
BẢNG SỐ 2. 8: TRÍCH BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh kon tum
2. 8: TRÍCH BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY (Trang 47)
2.1.3. Dân số và lao động - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh kon tum
2.1.3. Dân số và lao động (Trang 49)
Bảng 2.4. Dân số tỉnh KonTum từ năm 2011-2016 - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh kon tum
Bảng 2.4. Dân số tỉnh KonTum từ năm 2011-2016 (Trang 49)
Qua phân tích số liệu tại Bảng 2.4 nhận thấy, dân số tại khu vực thành thị tập trung tại địa bàn thành phố Kon Tum và trung tâm  các huyện,  là lực  lượng chủ yếu tham gia lao động trong các lĩnh vực dịch vụ - thương mại và  công nghiệp - xây dựng với đa - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh kon tum
ua phân tích số liệu tại Bảng 2.4 nhận thấy, dân số tại khu vực thành thị tập trung tại địa bàn thành phố Kon Tum và trung tâm các huyện, là lực lượng chủ yếu tham gia lao động trong các lĩnh vực dịch vụ - thương mại và công nghiệp - xây dựng với đa (Trang 50)
Bảng 2.7. Vốn NSNN bố trí đầu tư xây dựng cơ bản phân theo ngành - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh kon tum
Bảng 2.7. Vốn NSNN bố trí đầu tư xây dựng cơ bản phân theo ngành (Trang 57)
Bảng 2.8. Một số chỉ tiêu kinh tế của tỉnh KonTum  trong thời gian từ năm 2011-2016 - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh kon tum
Bảng 2.8. Một số chỉ tiêu kinh tế của tỉnh KonTum trong thời gian từ năm 2011-2016 (Trang 59)
Bảng 2.9. Tổng số cơng trình, dự án trọng điểm phân theo ngành, lĩnh vực và các chương trình mục tiêu trong thời gian từ năm 2011-2016 - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh kon tum
Bảng 2.9. Tổng số cơng trình, dự án trọng điểm phân theo ngành, lĩnh vực và các chương trình mục tiêu trong thời gian từ năm 2011-2016 (Trang 61)
Qua số liệu tại Bảng 2.9, nhu cầu đầu tư xây dựng trong thời gian từ năm 2011-2016 là rất lớn và chủ yếu từ nguồn ngân sách của Trung ương và  ngân sách của địa phương - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh kon tum
ua số liệu tại Bảng 2.9, nhu cầu đầu tư xây dựng trong thời gian từ năm 2011-2016 là rất lớn và chủ yếu từ nguồn ngân sách của Trung ương và ngân sách của địa phương (Trang 62)
được hình thành và phát triển với  nhiều giai đoạn  riêng biệt, nhưng - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh kon tum
c hình thành và phát triển với nhiều giai đoạn riêng biệt, nhưng (Trang 67)
Bảng 2.12. Đầu tư công từ ngân sách nhà nước  thực hiện theo nhóm dự án - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh kon tum
Bảng 2.12. Đầu tư công từ ngân sách nhà nước thực hiện theo nhóm dự án (Trang 71)
Bảng 2.13. Tổng hợp các dự án quyết tốn hồn thành  trong thời gian từ năm 2011-2015 - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh kon tum
Bảng 2.13. Tổng hợp các dự án quyết tốn hồn thành trong thời gian từ năm 2011-2015 (Trang 73)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w