1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận thanh khê, thành phố đà nẵng

111 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý Nhà Nước Về Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Trên Địa Bàn Quận Thanh Khê, Thành Phố Đà Nẵng
Tác giả Lê Thị Thu Hòa
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Đà Nẵng
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trong kiểm tra, thực hiện công tác tham mưu quản lý còn chồng chéo; vấn đề thực thi pháp luật của cơ quan tham mưu trong xử lý các cơ sở vi phạm chưa mang tính răn đe, hiệu lực pháp lý đ

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ THU HÒA

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ THU HOÀ

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ

Trang 3

LỜI CAM ĐO N

Tôi xin cam đoan luận văn “Quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn Quận Thanh Khê” là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân tôi Các số liệu và kết quả được nêu trong luận văn hoàn toàn trung thực

và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào

Tác giả

Lê Thị Thu Hòa

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Câu hỏi nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 9

7 Kết cấu của luận văn 9

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 10

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM 16

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM 16

1.1.1 Một số khái niệm 16

1.1.2 Vai trò quản lý nhà nước về VSATTP 19

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM 21

1.2.1 Tuyên truyền, phổ biến và tập huấn kiến thức về các quy định VSATTP 21

1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về VSATTP 22

1.2.3 Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều VSATTP và giấy cam kết đảm bảo VSATTP 25

1.2.4 Công tác kiểm tra, thanh tra về VSATTP và công tác xử lý vi phạm về VSATTP 28

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM 31

Trang 5

1.3.1 Các nhân tố vĩ mô 31

1.3.2 Các nhân tố vi mô 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ 35

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM 35

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội 35

2.1.2 Các nhân tố vi mô 39

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH ATTP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ 46

2.2.1 Thực trạng tuyên truyền, phổ biến và tập huấn kiến thức về các quy định VSATTP 46

2.2.2 Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý về vệ sinh an toàn thực phẩm quận Thanh Khê 55

2.2.3 Thực trạng về cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP, giấy cam kết đảm bảo VSATTP 63

2.2.4 Thực trạng về công tác thanh, kiểm tra về VSATTP và công tác xử lý vi phạm về VSATTP 68

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH ATTP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ 75

2.3.1 Những kết quả đã đạt được 75

2.3.2 Những tồn tại hạn chế 76

2.3.3 Những nguyên nhân tồn tại 77

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 80

CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VS TTP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ 81

Trang 6

3.1 CÁC CĂN CỨ ĐƯA RA GIẢI PHÁP 81

3.1.1 Chiến lược quốc gia An toàn thực phẩm giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn 2030 81

3.1.2 Định hướng phát triển kinh tế xã hội quận Thanh Khê 82

3.1.3 Các mục tiêu của Đề án thành phố, quận Thanh Khê về ATTP 83 3.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN 84

3.2.1 Đẩy mạnh công tác truyền truyền, phổ biến và tập huấn kiến thức nâng cao sự hiểu biết bền vững về VSATTP cho người tiêu dùng, người chế biến ở cơ sở kinh doanh DVAU, thức ăn đường phố 84

3.2.2 Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý 87

3.2.3 Tăng cường công tác quản lý cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP, giấy cam kết thực hiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm 88 3.2.4 Đẩy mạnh công tác thanh, kiểm tra, tăng cường các đợt thanh kiểm tra, kiểm tra đột xuất và nâng cao hiệu quả công tác xử lý vi phạm 89

3.2.5 Nhóm giải pháp khác 91

3.3 KIẾN NGHỊ 92

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94

KẾT LUẬN 95 PHỤ LỤC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GI O ĐỀ TÀI LUẬN VĂN ( ẢN SAO)

BẢN SAO BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1

BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2

BẢN CHÍNH BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN CÓ XÁC NHẬN CỦ GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 8

2.2 Tỷ trọng GRDP đối với các ngành kinh tế Quận

2.4 Tổng hợp xét nghiệm toàn quận qua các năm

2.5 Đáng giá của cán bộ chuyên môn về bố trí nguồn lực

2.7 Số lƣợng cán bộ chuyên môn và trình độ chuyên môn

của cán bộ làm công tác Quản lý về VSATTP 61

2.8 Tổng hợp cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện

2.9 Tổng hợp Các cơ sở kinh doanh thực hiện giấy cam

2.11 Bảng tổng hợp kết quả công tác thanh, kiểm tra tại

2.12 Bảng tổng hợp kết quả xử lý cơ sở vi phạm 72 2.13 Bảng tổng hợp phúc tra cơ sở vi phạm 73 2.14 Bảng tổng hợp các nội dung vi phạm 74

Trang 9

2.4 Nguyên nhân của sự lựa chọn các cơ sở KDDVAU,

2.5 Biểu đồ mức độ cung cấp thông tin về VSATTP 52

2.6 Biểu đồ mức độ thiết thực thông tin VSATTP đƣợc

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết củ đề tài nghiên cứu

Hiện nay, không có lĩnh vực nào mà vấn đề quản lý nhà nước lại tác động trực tiếp, thường xuyên và nóng bỏng như vệ sinh an toàn thực phẩm Đây là lĩnh vực không chỉ liên quan mật thiết đến sức khỏe, sinh mạng, tuổi thọ, giống nòi mà còn liên quan chặt chẽ đến năng suất, hiệu quả phát triển kinh tế, thương mại, du lịch và an sinh xã hội Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói giảm nghèo và hội nhập quốc tế Theo báo cáo thường niên của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), mỗi năm trên thế giới có khoảng 40 triệu vụ ngộ độc xảy ra, riêng khu vực châu Á - Thái Bình Dương chiếm tới 50% Nguy hiểm hơn, toàn thế giới có tới 50% ca tử vong có liên quan đến vấn đề an toàn thực phẩm Tại Việt Nam, theo Cục an toàn thực phẩm, trong năm 2016, cả nước ghi nhận 129 vụ ngộ độc thực phẩm với hơn người mắc, trong đó có 12 trường hợp tử vong Số liệu này so với năm 2015 cho thấy, tuy số người mắc giảm nhưng tình hình vẫn diễn biến phức tạp, khó kiểm soát Tuy nhiên, số liệu này mới chỉ là thống kê số vụ ngộ độc lớn mà ngành y tế biết đến và thực hiện chữa trị, còn với những vụ ngộ độc nhỏ thì người bệnh tự chữa trị hoặc ngộ độc lớn nhưng không khai báo thì chưa được thống kê Số liệu thống kê trên cũng dừng lại ở ngộ độc cấp tính nghĩa là sau khi ăn phải thực phẩm bẩn

bị ngộ độc ngay Các nhà nghiên cứu khoa học của Tổ chức Y tế thế giới cũng

dự đoán rằng đến năm 2020 số ca mắc ung thư ở Việt Nam sẽ xấp xỉ 200.000

và trở thành nước có tỷ lệ ung thư cao nhất thế giới [39]; Không những thế,

vệ sinh an toàn thực phẩm còn tác động trực tiếp đến sự phát triển kinh tế Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã nhấn mạnh: “An toàn thực phẩm không chỉ ảnh hưởng đến giống nòi mà còn là uy tín quốc tế Do đó, chúng ta

Trang 11

cần biện pháp mạnh, kiên quyết, toàn diện, để công tác này đạt kết quả tốt hơn, đáp ứng sự mong đợi của nhân dân” [41].Thời gian qua, Đảng, Chính phủ, các cấp, ngành đã vào cuộc quản lý Theo thống kê của Chính phủ chúng

ta có hơn 123 văn bản luật, văn bản quy phạm pháp luật liên quan vệ sinh an toàn thực phẩm do cơ quan Trung ương ban hành [12] Cho thấy, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đã được đề cập nhiều hơn, được quan tâm hơn

Đối với Thành phố Đà Nẵng nói chung và quận Thanh Khê nói riêng những năm qua có sự quan tâm trong giải quyết vấn đề về vệ sinh an toàn thực phẩm Song những nguy cơ về thực phẩm bẩn vẫn còn nhiều tiềm ẩn; một số liệu liên quan đến quản lý an toàn thực phẩm được công bố mới đây của Sở Y tế Đà Nẵng về cơ sở kinh doanh ăn uống được kiểm tra, thức ăn đường phố trên địa bàn thành phố được tiến hành kiểm tra năm 2016 Trong

đó, Phòng y tế 7 quận, huyện kiểm tra cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống 1.852/1.895 cơ sở quản lý (có 110 cơ sở vi phạm 5,9%), loại hình thức ăn đường phố, kinh doanh dịch vụ ăn uống không giấy phép cả thành phố có 4.651/5.199 cơ sở được kiểm tra (có 344 cơ sở vi phạm chiếm 6,9%) [31] Năm 2016, cả thành phố 01 vụ (với 6 người mắc) bước sang năm 2017 có 2

vụ (tăng 01 vụ với số người mắc 50 người)

Đối với quận Thanh Khê, từ 2013 đến nay, có 3 vụ (15 người nhập viện) liên quan đến ngộ độc thực phẩm tại các cơ sở dịch vụ ăn uống, còn các

vụ ngộ độc tại gia đình chưa có số liệu thống kê đầy đủ Có nhiều nguyên nhân được xác định, trong đó công tác quản lý của cơ quan chức năng, địa phương trên địa bàn quận có lúc có nơi chưa chặt chẽ, qua rà soát có đến hơn 10% cơ sở chưa đủ chuẩn VSATTP, hình thức kinh doanh thức ăn nhanh trên mạng xã hội, thức ăn đường phố, nấu ăn đám tiệc đang phát sinh nhanh chóng khó kiểm soát; kiến thức, thực hành người kinh doanh và người tiêu dùng chưa đúng quy định Một mặt những vấn đề về sự phối hợp các ngành

Trang 12

trong kiểm tra, thực hiện công tác tham mưu quản lý còn chồng chéo; vấn đề thực thi pháp luật của cơ quan tham mưu trong xử lý các cơ sở vi phạm chưa mang tính răn đe, hiệu lực pháp lý đến người dân, cả người bán và người mua chưa tạo sự chuyển biến; công tác tuyên truyền để thay đổi hành vi, thói quen trong hoạt động ăn uống người dân chưa thường xuyên; về trình độ, nhân lực cán bộ chuyên môn, vật lực tham gia giải quyết vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm cần “dài hơi”, “ tiền đâu và người làm đâu”? trên địa bàn quận Thanh Khê vẫn còn nhiều bất cập

Qua đặt vấn đề trên, tác giả nhận thức rằng thực tế đòi hỏi phải có sự

nghiên cứu sâu sắc, toàn diện và có căn cứ, do đó đã chọn đề tài: “Quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn Thanh Khê, thành phố

Đà Nẵng”, mặc dù cũng có nhiều nghiên cứu tương tự ở một số địa phương

tuy nhiên chưa có đề tài nào đặt vấn đề giải quyết ở phạm vi cấp quận của thành phố Đà Nẵng do đó, tác giả đưa ra một cái nhìn tổng quát về thực trạng quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm ở Quận Thanh Khê, phân tích những thành tựu và hạn chế của công tác quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trong kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố thuộc ngành

y tế quản lý Từ đó đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác đảm bảo

an toàn thực phẩm nói chung và đảm bảo thực thi pháp luật VSATTP trên lĩnh vực kinh doanh dịch vụ ăn uống nói riêng góp phần xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành “Thành phố môi trường”, thành phố “Đáng sống” trong tương lai

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Trên cơ sở đánh giá tình hình quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm, tác giả đề xuất giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về vệ sinh

an toàn thực phẩm trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

Trang 13

2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận các vấn đề về QLNN về VSATTP bao gồm: khái niệm, vai trò, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về VSATTP

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn Thanh Khê từ đó chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân trong quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm

- Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn Thanh Khê những năm đến

3 Câu hỏi nghiên cứu

+ Làm rõ khái niệm quản lý nhà nước về VSATTP là gì? Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về vệ sinh ATTP?

+ Tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận Thanh Khê hiện nay như thế nào? Chính quyền Quận Thanh Khê đã làm gì để quản lý tốt tình hình VSATTP?

+ Thuận lợi, khó khăn trong quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm ở quận Thanh Khê là gì? Nêu khó khăn lớn nhất trong công tác quản lý

NN về VSATTP trên địa bàn quận Thanh Khê?

+ Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả, hiệu lực trong quản lý nhà nước về VSATTP?

+ Giải pháp nào để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác Quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn Thanh Khê

4 Đố tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về VSATTP trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

Trang 14

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung

Nghiên cứu, đánh giá công tác QLNN về vệ sinh ATTP trên địa bàn quận Thanh Khê, trong đó chú trọng các nội dung như : Phổ biến, tuyên truyền bồi dưỡng, tập huấn kiến thức về các quy định VSATTP; tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về VSATTP; cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện

về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và giấy cam kết đảm bảo VSATTP;

công tác thanh, kiểm tra và công tác xử lý vi phạm về VSATTP Trên cơ sở

đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện QLNN về VSATTP trên địa bàn Quận

- Giới hạn về không gian

Việc thu thập dữ liệu thứ cấp về công tác QLNN về VSATTP được tác giả tổng hợp trên phạm vi toàn quận Thanh Khê Nhưng đối với dữ liệu sơ cấp luận văn tiến hành điều tra khảo sát công tác quản lý Nhà nước về VSATTP tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố trên địa bàn 3 phường Vĩnh Trung, Thạc Gián, Xuân Hà

- Thờ n để tiến hành nghiên cứu

Các số liệu, tài liệu thứ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ

2013 - 2016 Đối với các số liệu sơ cấp được tác giả thu thập từ tháng 10/2017 đến cuối tháng 11/2017

5 P ươn p áp n ên ứu

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, bổ sung cho nhau để giải quyết mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt

ra Cụ thể đề tài sử dụng 2 nhóm phương pháp là phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp phân tích dữ liệu như sau:

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Gồm phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và phương pháp thu thập dữ

liệu sơ cấp

Trang 15

a Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Những dữ liệu thứ cấp là dữ liệu đã được công bố bởi các cơ quan, tổ chức Các dữ liệu thứ cấp đảm bảo độ tin cậy số liệu, nguồn cung cấp phải có

cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý Bao gồm các đề tài, giáo trình, sách tham khảo, các bài báo khoa học chuyên ngành, các luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ; trực tuyến trên Internet của Cục ATTP, văn phòng Chính phủ, tạp chí, trang báo mạng chính thống… Dữ liệu này sẽ được dùng làm cơ sở lý luận về QLNN về VSATTP

Các văn bản pháp luật của nhà nước và những báo cáo tổng kết của chính quyền quận Thanh Khê từ năm 2013 đến 2016 cùng với dữ liệu tổng hợp từ điều tra khảo sát của tác giả để làm cơ sở đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu, nhằm nghiên cứu

b Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Luận văn sử dụng phương pháp phỏng vấn, phương pháp điều tra khảo sát để thu thập thông tin liên quan đến QLNN về VSATTP Thời gian điều tra, phỏng vấn được tiến hành từ tháng đầu tháng 10 đến cuối tháng 11/2017

+ P ươn p áp đ ều tra khảo sát

Đây là phương pháp thu thập thông tin có hệ thống từ một số những cá nhân phục vụ mục đích mô tả những thuộc tính của một tổng thể lớn hơn mà những cá nhân đó là thành viên

Trang 16

Do thời gian và kinh phí có hạn nên không thể điều tra hết toàn bộ

người tiêu dùng và các cơ sở KDDVAU, TAĐP trong toàn quận Để mẫu điều tra mang tính đại diện và phản ánh đúng thực trạng nhận thức của người tiêu dùng; về vấn đề VSATTP đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố Tác giả đã chọn 250 người là người tiêu dùng và đối tượng làm việc tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố ở 03 phường (Vĩnh Trung, Thạc Gián, Xuân Hà) Đây là các phường có số lượng

cơ sở tương đối đông Mang tính đại diện cao cho cả quận Cụ thể:

+ Khảo sát về người tiêu dùng sẽ được lựa chọn một cách ngẫu nhiên

có định hướng trong nhóm hộ gia đình để khảo sát vấn đề ứng xử của người tiêu dùng về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố với số lượng mẫu chọn ngẫu nhiên : 100 người Nội dung điều tra : Sự hiểu biết về VSATTP, thói quen tiêu dùng, công tác truyền thông, phổ biến về VSATTP, về nhận định hiệu quả công tác quản lý nhà nước về VSATTP, việc sử dụng loại hình thức ăn đường phố, dịch vụ ăn uống…

+ Khảo sát tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố chọn mẫu nghiên cứu mô tả (N<=10.000 phần tử, chọn cở mẫu <10%) vậy chọn 150 người ở 150 cơ sở Bao gồm : Việc thực hiện, chấp hành các quy định VSATTP, công tác tập huấn kiến thức, công tác tuyên truyền, truyền thông; Sự hiểu biết, kiến thức thực hành về VSATTP; cấp giấy chứng nhận cơ

sở đủ điều kiện VSATTP, giấy cam kết; thanh, kiểm tra và chấp hành các quy định xử lý vi phạm (bao nhiêu lần được kiểm tra, nội dung cơ sở vi phạm )

Ngoài ra tác giả tổ chức khảo sát cán bộ chuyên môn Trung tâm y tế (Đội y tế dự phòng), phòng y tế, cán bộ làm công tác chuyên môn VSATTP

10 phường khảo sát : 10 người Nội dung : về tổ chức hoạt động, thực thi văn bản, tổ chức bộ máy (số lượng cán bộ công chức, trình độ chuyên môn, năng

Trang 17

lực công tác), công tác thanh kiểm tra (số cuộc kiểm tra, nội dung quy trình kiểm tra); xử lý vi phạm, tài chính, cơ sở vật chất, cấp giấy chứng nhận, giấy cam kết về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (thời gian cấp phép, hiệu lực,

số lượng cấp ) những nhận định nguyên nhân và hiệu quả công tác quản lý hiện nay

* Thiết kế Phiếu khảo sát: (Chi tiết Phiếu khảo sát trình bày tại phụ lục) Giới hạn nghiên cứu chính là cơ sở dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố được phân cấp, cán bộ làm công tác VSATTP và người tiêu dùng Nhằm nắm bắt công tác quản lý nhà nước về VSATTP trên địa bàn quận Thanh Khê là mục tiêu của nghiên cứu Vì thế, thiết kế câu hỏi để xem xét nhận thức, hiểu biết của người tiêu dùng, cán bộ chuyên môn, đối tượng làm việc ở cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống theo phân cấp về công tác phổ biến tuyên truyền, công tác tập huấn kiến thức và cấp giấy chứng nhận đảm bảo VSATTP và đánh giá thanh, kiểm tra, xử lý vi phạm Đây là thành phần chính trong bảng câu hỏi khảo sát mức độ cảm nhận của đối tượng nghiên cứu Mỗi phiếu khảo sát có

từ 10 đến 25 câu hỏi quan sát được đưa vào phiếu khảo sát Để đo lường trong bảng khảo sát một số câu quan sát tác giả sử dụng thang đo Likert từ 1 đến 5 Ngoài ra sử dụng câu hỏi sàng lọc trong bảng khảo sát Phần thông tin cá nhân

cũng được xây dựng trong bảng câu hỏi

5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Luận văn chủ yếu sử dụng Phương pháp thống kê mô tả, đây là phương pháp liên quan đến thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu, từ

đó xem thông số trong bảng biểu nói lên điều gì, phản ánh những vấn đề gì,

cần có những thay đổi cho phù hợp

Mô tả về bộ máy quản lý nhà nước về VSATTP, số lượng cán bộ, kết quả hoạt động của cơ quan quản lý như: cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều

Trang 18

kiện VSATTP, phổ biến, tuyên truyền, tập huấn, kết quả thanh tra, kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm, số lượng đơn vị vi phạm về điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm địa bàn quận Thanh Khê…

5.3 Phương pháp tổng hợp thông tin:

Các số liệu được tổng hợp được lập thành bảng thống kê, biểu đồ để dễ quan sát, phân tích và đánh giá Các thông tin xử lý trên phầm mềm Excel…

6 Ý n ĩ o ọc và thực tiễn củ đề tài

Luận văn hệ thống toàn bộ những vấn đề lý luận cơ bản về khái niệm, vai trò, nội dung và nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về VSATTP Từ

đó, tạo khung lý thuyết làm căn cứ khoa học cho nghiên cứu thực tiễn QLNN

về VSATTP trong cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố trên địa bàn quận Thanh Khê

Việc phân tích, đánh giá đúng đắn, khách quan về khoa học và thực trạng về công tác QLNN về VSATTP trong cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố trên địa bàn quận Thanh Khê trong những năm qua; chỉ rõ những thành tựu, những hạn chế, khiếm khuyết và nguyên nhân, chỉ rõ

cơ sở thực tiễn khách quan, sinh động, đúng đắn cho việc thực thi chính sách,

đề ra phương hướng, giải pháp QLNN về VSATTP

Những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn của luận văn góp phần thực thi chính sách hiệu quả hơn mà trực tiếp là UBND cấp quận, phường, đồng thời kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo trong hoạt động nghiên cứu của các trường Đại học Bên cạnh đó, việc nghiên cứu giúp cho bản thân tác giả trao dồi thêm kiến thức và năng lực của bản thân

7 Kết cấu của luận văn

Để trình bày nội dung nghiên cứu của mình, bố cục luận văn được chia

3 phần như sau :

Chương 1 : Cơ sở lý luận QLNN về vệ sinh an toàn thực phẩm

Trang 19

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận Thanh Khê

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về VSATTP trên địa bàn quận Thanh Khê

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Theo những thông tin tra cứu từ dữ liệu của thư viện các trường đại học

và các nguồn thông tin khác nhau, tính đến thời điểm nghiên cứu mà tác giả tiếp cận, có thể tóm tắt một số nghiên cứu như sau:

* Luận văn thạc sĩ: “Thực trạng an toàn vệ sinh thực phẩm ở các cơ sở

ăn uống và công tác quản lý tại Thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng năm 2012

- 2013” của tác giả Chu Thế Vinh (2014)

Nghiên cứu này đã đánh giá thực trạng điều kiện vệ sinh ATTP tại cơ

sở kinh doanh dịch vụ ăn uống tại Thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, đưa ra giải pháp từ đó phần nào giúp cho ngành Y tế và các ngành liên quan trong việc phối hợp thực hiện tốt hơn công tác bảo đảm ATTP trong thời gian tới, hướng đến mục tiêu bảo đảm 100% cơ sở KDDVAU đạt tiêu chuẩn ATTP theo quy định của Bộ Y tế Đồng thời, đưa ra kiến nghị đối với các nhà làm chính sách cần phải có lộ trình thích hợp cho việc xây dựng và thực thi chính sách về ATTP, nhằm đảm bảo công tác phòng ngừa ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm, góp phần nâng cao tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe cho nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Nghiên cứu này đã khắc phục được một số hạn chế của các nghiên cứu trước là xác định được mối liên quan giữa kiến thức với thực hành của người chế biến thực phẩm; đồng thời nghiên cứu này cũng tìm thấy rõ hơn sự cần thiết và tầm quan trọng đặc biệt về tính chuyên nghiệp của người chế biến biến thực phẩm làm việc tại cơ sở dịch vụ ăn uống tại thành phố Đà Lạt trong việc thực hiện các quy định về bảo đảm VSATTP; Ngoài ra, nghiên cứu còn thực hiện xét nghiệm vi sinh với 03 chỉ tiêu/mẫu đối với một số mẫu dụng cụ thớt dùng riêng cho thực

Trang 20

phẩm đã qua chế biến Tuy nhiên, do điều kiện về nguồn lực và thời gian có hạn, nên nghiên cứu chỉ được tiến hành tại 369 cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống tại Thành phố Đà Lạt Do đó, kết quả của nghiên cứu không suy rộng ra địa phương khác, song đây cũng là nghiên cứu này có thể là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo

* Luận văn thạc sĩ: “Quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm

trên địa bàn huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình”của tác giả Ngô Thị Xuân

(2015)

Luận văn đã đi sâu phân tích thực trạng vấn đề VSATTP đang diễn ra hết sức phức tạp tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, các chợ trên địa bàn toàn huyện, chỉ ra những mặt hạn chế trong công tác QLNN về VSATTP Những kết quả nghiên cứu đã chỉ ra nhưng giải pháp: Giải pháp từ Ban chỉ đạo Vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn huyện Thái Thụy; Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác chỉ đạo điều hành về vệ sinh an toàn thực phẩm; Nhóm giải pháp tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục; Nhóm giải pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm; Nhóm giải pháp tăng cường đào tạo, tập huấn về an toàn thực phẩm; Đồng thời đề xuất một số kiến nghị đối với các ngành chức năng; Tuy nhiên, luận văn chỉ nghiên cứu đến đối tượng cơ sở kinh doanh chế biến thực phẩm, chưa khai thác hết đối tượng nghiên cứu dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố, cũng là nơi tiềm ẩn về mất

an toàn thực phẩm

* Luận văn thạc sĩ: “Quản lý nhà nước về Vệ sinh an toàn thực phẩm

trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh” của tác giả Trần Thị Khúc (2014)

Luận văn thể hiện mối quan tâm về công tác QLNN về VSATTP tại tỉnh Bắc Ninh trong đó vấn đề cơ chế chính sách, bộ máy và hoạt động quản

lý là những vấn đề tồn tại trong công tác quản lý tỉnh này, đồng thời chỉ rõ

Trang 21

nguyên nhân của những tồn tại đó Giải pháp tác giả đưa ra trong công tác quản lý về VSATTP: cần can thiệp ngay là tăng cường truyền thông các kiến thức, quy định bảo đảm VSATTP cho người sản xuất, chế biến, người tiêu dùng, quản lý chặt chẽ cả dây truyền thực phẩm với sự phối hợp của các ngành và sự tham gia của cả cộng đồng Trong việc truyền thông, cần chú trọng cung cấp các thông tin hữu ích như: đưa tin về thực trạng, hướng dẫn chọn lựa thực phẩm an toàn, các thông tin về các loại hóa chất có trong thực phẩm, đưa tin về kiểm ra, xử lý vi phạm, thực trạng, hướng dẫn chọn lựa thực phẩm an toàn, các thông tin về các loại hóa chất có trong thực phẩm Những vấn đề Nhà nước cần ưu tiên giải quyết là phải tăng cường thanh kiểm tra, giám sát cả quá trình sản xuất, chế biến, lưu thông; quản lý tốt các nguyên liệu đầu vào, phụ gia thực phẩm, các hóa chất và thuốc dùng trong nông nghiệp

* Đề tài nghiên cứu khoa học: “Kiến thức - thái độ - thực hành về vệ

sinh an toàn thực phẩm của người bán và người mua thức ăn đường phố ở thị

xã Bến Tre, tỉnh Bến Tre năm 2007” của hai tác giả Th.s Lý Thành Minh và

Th.s Cao Thanh Diễm Thúy (2007)

Đề tài đã tiến hành nghiên cứu 266 người bán, người tiêu dùng thức ăn đường phố Kết quả cho thấy tình hình vệ sinh ATTP của các cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố chưa được kiểm soát tốt, có nhiều người bán chưa được khám sức khỏe định kỳ, tập huấn kiến thức vệ sinh ATTP, các điều kiện quy định không đảm bảo cần được người kinh doanh và cơ quan chức năng quan tâm hơn Người tiêu dùng có ý thức khá tốt về VSATTP nhưng có đến 96,2% sử dụng thức ăn đường phố Từ đó nhóm tác giả đưa ra kiến nghị cần tăng cường công tác quản lý có phân cấp hành chính nhất là tuyến xã, phường

để thúc đẩy người bán thức ăn đường phố khám sức khỏe định kỳ, học kiến thức, tăng cường truyền thông giáo dục để nâng cao ý thức cộng đồng; thay

Trang 22

đổi thái độ của người tiêu dùng cương quyết hơn không sử dụng thức ăn đường phố kém vệ sinh

* Đề tài nghiên cứu khoa học : “ Đánh giá thực trạng và đề xuất các

giải pháp khả thi nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại tỉnh Khánh Hòa” của tác giả Bác sĩ – Th.S Lê Tấn Phùng (2012)

Đề tài đã tiến hành khảo sát thực trạng VSATTP tại các cơ sở, sản xuất chế biến, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, đồng thời đánh giá năng lực quản lý vệ sinh ATTP trên toàn tỉnh Với phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng : Sử dụng hình thức thảo luận nhóm cho nghiên cứu định lượng để tìm hiểu thực trạng và các giải pháp đảm bảo về vệ sinh an toàn thực phẩm; tác giả sử dụng bảng điều tra, đồng thời xét nghiệm hóa, lý Kết quả cho thấy kiến thức và thực hành của hộ gia đình còn nhiều hạn chế Tình trạng ô nhiễm thực phẩm nhiều tồn tại; tác giả nhận định tốt về năng lực quản lý vệ sinh ATTP tại địa phương, nhưng nhấn mạnh sự cần thiết ban hành các văn bản quản lý nhằm tránh sự lạc hậu so với Luật ATTP, tránh chồng chéo và tăng cường sự phối hợp giữa các ngành Trên cơ sở đó, đề xuất giải pháp nhằm bảo đảm vệ sinh ATTP tại tỉnh Khánh Hòa

* Đề tài nghiên cứu khoa học: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải

pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong một số cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ ăn uống trên địa bàn tỉnh Bến Tre” của tác giả TS Nguyễn

Quỳnh Anh (2015)

Đề tài nghiên cứu trong thời gian 2014 - 2015 Qua kết quả khảo sát các nhóm đối tượng mà đề tài nghiên cứu cho thấy: thực trạng chung là ý thức người kinh doanh chưa cao nên tình trạng vi phạm VSATTP vẫn còn diễn ra Các bếp ăn ở các cơ sở đào tạo có giấy chứng nhận VSATTP nhưng vẫn còn sai phạm liên quan VSATTP; nguồn thực phẩm nguyên liệu cung cấp cho các

Trang 23

nguồn gốc chưa rõ ràng Việc kiểm tra nguồn thực phẩm của các bếp ăn tập thể chưa tốt; Một số giải pháp nhóm đưa ra như sau: Tăng cường phổ biến pháp luật về an toàn thực phẩm; tăng cường công tác quản lý đối với các cơ

sở kinh doanh dịch vụ ăn uống; nâng cao kiến thức cho người tiêu dùng khi lựa chọn thực phẩm; đối với các bếp ăn tập thể, cơ sở sản xuất kinh doanh chú

ý nguồn gốc thực phẩm nhập vào, khâu vận chuyển, bảo quản, chế biến, quá trình phục vụ, quá trình vệ sinh đối với nhân viên,

* Kinh nghiệm thực tiễn ở một số đị p ươn

- Kinh nghiệm quản lý thức ăn đường phố tại Huyện Long Điền - Bà Rịa – Vũng Tàu

Năm 2016, báo cáo đánh giá của UBND huyện Long Điền, từ đầu năm đến nay, cơ quan chức năng huyện đã tăng cường thanh, kiểm tra, chấn chỉnh kịp thời các vi phạm; đổi mới hình thức tuyên truyền bằng sân khấu hóa các quy định pháp luật về VSATTP gần gũi, thiết thực với người dân; hỗ trợ một phần kinh phí khám sức khỏe, miễn phí tập huấn xác nhận kiến thức VSATTP cho các cơ sở thức ăn đường phố Huyện Long Điền đã xây dựng được 2 mô hình điểm “Khu bán thức ăn bảo đảm an toàn thực phẩm” và 3 mô hình điểm

về bảo đảm thức ăn đường phố Tính đến nay, 92,1% số cơ sở được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP, không xảy ra ngộ độc thực phẩm 6 tháng đầu năm 2016, đoàn kiểm tra liên ngành đã tổ chức thanh, kiểm tra 727 cơ sở thực phẩm, phát hiện và chấn chỉnh vi phạm tại 25 cơ sở Đa số các vi phạm

do chưa thực hiện tốt việc bảo đảm điều kiện thiết bị, dụng cụ chế biến thực phẩm (thiếu tạp dề, găng tay khi chế biến theo quy định), thiếu điều kiện bảo quản thực phẩm, không có hợp đồng mua bán [37]

- Kinh nghiệm quản lý an toàn thực phẩm tại Quận Hải Châu - Đà Nẵng

Năm 2016, ATTP đang được cả hệ thống chính trị của quận Hải Châu

Trang 24

“Thành phố 4 an” được báo cáo tại các cuộc họp giao ban 2 lần/tuần Qua đó, lãnh đạo quận và ngành chức năng, Mặt trận, đoàn thể và UBND 13 phường

đề ra giải pháp tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn nảy sinh trong quá trình thực hiện Ban chỉ đạo liên ngành VSATTP của quận Hải Chuâu tổ chức họp đột xuất để đôn đốc, phối hợp thực hiện nhiệm vụ cũng như triển khai kịp thời các văn bản chỉ đạo của thành phố Về mặt quản lý Nhà nước, các ngành chức năng của quận tăng cường hoạt động kiểm tra dịch vụ ăn uống tại nhà hàng, khách sạn, quán ăn, cơ sở kinh doanh, sản xuất ngành nông nghiệp và công thương, cơ sở thức ăn đường phố Kiểm soát chặt thức ăn đường phố

Đến nay, 13 phường của quận Hải Châu đã huy động hệ thống chính trị vào cuộc triển khai các giải pháp thực hiện Đề án “Quản lý thức ăn đường phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2020” Cùng với đó, triển khai đợt cao điểm 100 ngày kiểm tra, rà soát bảo đảm chất lượng VSATTP [40]

Trang 25

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH

AN TOÀN THỰC PHẨM

1.1.1 Một số khái niệm

 Thực phẩm : là sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng như dược phẩm [19]

 Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống : uống là cơ sở chế biến thức ăn bao gồm cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín, nhà hàng ăn uống, cơ sở chế biến suất ăn sẵn, căng-tin và bếp ăn tập thể [19]

 Thức ăn đường phố : là thực phẩm được chế biến dùng để ăn, uống ngay, trong thực tế được thực hiện thông qua hình thức bán rong, bày bán trên đường phố, nơi công cộng hoặc những nơi tương tự [19]

 Khái niệm về vệ sinh an toàn thực phẩm [2]:

Theo các chuyên gia của Tổ chức Lương Nông (FAO) và Tổ chức y tế thế giới (WHO, 2000) :

Vệ sinh an toàn thực phẩm là việc bảo đảm thực phẩm không gây hại cho sức khỏe, tính mạng người sử dụng, bảo đảm thực phẩm không bị hỏng, không chứa các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học hoặc tạp chất quá giới hạn cho phép, không phải là sản phẩm của động vật, thực vật bị bệnh có thể gây hại cho sức khỏe người sử dụng

Quan niệm này rất đầy đủ, lột tả được bản chất của vấn đề nhưng đề ngắn gọn và dễ hiểu mà vẫn bao hàm được ý nghĩa trong quản lý nhà nước, một khái niệm khác được chấp nhận hơn cả là:

Trang 26

Vệ sinh an toàn thực phẩm là việc bảo đảm thực phẩm không gây hại cho sức khỏe, tính mạng của con người, không chứa các tác nhân sinh học, hóa học, lý học quá giới hạn cho phép

Theo Luật ATTP (2010) có nêu : Vệ sinh an toàn thực phẩm hay An toàn thực phẩm là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người [19]

 Khái niệm Quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm:

Quản lý nhà nước là quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội [14]

Quản lý hành chính nhà nước (nói tắt là quản lý nhà nước) là hoạt động chấp hành, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước, của các cơ quan nhà nước khác và các tổ chức được nhà nước ủy quyền quản lý trên cơ sở của luật

và để thi hành luật nhằm thực hiện chức năng tổ chức, quản lý, điều hành các quá trình xã hội của nhà nước Hoạt động quản lý nhà nước diễn ra trong lĩnh vực hành pháp, được thực hiện ít nhất một bên có thẩm quyền hành chính nhà nước [14]

Ở một khái niệm khác có nêu : QLNN là sự tác động của các chủ thể mang quyền lực nhà nước chủ yếu bằng pháp luật, tới các đối tượng quản lý nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước [15]

Quản lý nhà nước có thể phân thành: Quản lý nhà nước trung ương và quản lý nhà nước địa phương [14], [15]:

Quản lý nhà nước Trung ương là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của cơ quan quản lý cấp trung ương lên các mặt của đời sống xã hội nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đề ra Đây

là quản lý mang tính quyền lực cao nhất, làm cơ sở cho quản lý nhà nước địa phương thực hiện theo

Quản lý nhà nước địa phương là quá trình chính quyền địa phương triển

Trang 27

khai thực hiện các quy định do cơ quan quản lý cấp trung ương ban hành, đồng thời ban hành các văn bản quy định về cơ chế chính sách liên quan đến hoạt động cần quản lý theo thẩm quyền sao cho phù hợp tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Về khái niệm QLNN về VSATTP, hiện nay chưa có một khái niệm chuẩn Tuy nhiên, qua một số luận văn, đề tài nghiên cứu có nêu [16], [36]:

Quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm là việc nhà nước thực hiện quyền lực công để điều hành, điều chỉnh toàn bộ các hoạt động về vệ sinh an toàn thực phẩm

Quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm là quản lý theo ngành

do nhiều cơ quan thực hiện Đó là việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, cơ chế và chính sách phát triển lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội

Quản lý nhà nước về VSATTP là hoạt động có tổ chức của nhà nước thông qua các văn bản pháp quy, các công cụ, chính sách của nhà nước sẽ tác động đến tình hình thực hiện VSATTP của đơn vị sản xuất, chế biến, kinh doanh và người tiêu dùng trên cả nước nhằm định hướng, dẫn dắt các chủ thể này thực hiện tốt các vấn đề về VSATTP

Quản lý nhà nước về VSATTP bao gồm một số các hoạt động chủ yếu: Công tác hoạch định và ban hành các văn bản, chính sách, chiến lược, kế hoạch có liên quan đến vấn đề VSATTP và công tác tổ chức tuyên truyền, giáo dục, công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, công tác phối hợp liên ngành trong quản lý và nghiên cứu khoa học

Từ các khái niệm về QLNN, các khái niệm nghiên cứu về VSATTP, tác giả có cái nhìn khái quát đề xuất khái niệm về QLNN về VSATTP: những hoạt động điều hành của cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực VSATTP, dựa trên cơ sở các quy định pháp luật và thực thi pháp luật nhà nước nhằm

Trang 28

thực hiện chức năng, tổ chức, quản lý, điều hành trong lĩnh vực VSATTP

Theo đó pháp luật có quy định công tác quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm Tại Điều 61 của Luật An toàn thực phẩm, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, trong đó Bộ Y tế chịu trách nhiệm thực hiện QLNN về VSATTP, các Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp

và phát triển Nông thôn và Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế thực hiện quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công

1.1.2 Vai trò quản lý n à nước về VSATTP

Như chúng ta biết, trong những năm gần đây vấn đề VSATTP đang

là vấn đề nóng, diễn ra ngày càng trầm trọng, nhiều vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra liên tiếp, gây thiệt hại nhiều đến tính mạng con người và tiền của Trước những diễn biến đó thì vai trò quản lý của nhà nước về VSATTP đặc biệt quan trọng góp phần ngăn chặn thực phẩm bẩn gây thiệt hại về người và thiệt hại về kinh tế, góp phần ổn định, phát triển nền kinh tế đất nước theo hướng bền vững Điều đó thể hiện những điểm cơ bản:

Quá trình từ sản xuất sản phẩm đến tiêu dùng sản phẩm thì nhà nước không trực tiếp tham gia vào bất cứ khâu nào nhưng với cương vị là cơ quan quản lý, nhà nước đóng vai trò hết sức quan trọng trong chuỗi thực phẩm đó, làm thế nào để chuỗi thực phẩm vận hành đảm bảo an toàn để đến với người tiêu dùng là sản phẩm sạch; trong cương vị đó nhà nước thông qua việc hoạch định và ban hành các văn bản pháp luật có liên quan đến VSATTP để hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh có định hướng để cung cấp thực phẩm sạch, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Ngoài ra, thông qua các văn bản chính sách, nhà nước cũng quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm quản lý của từng Bộ, ngành và các cấp chính quyền tham gia vào công tác quản lý, tránh chồng chéo, đùn đầy nhiệm vụ đảm bảo VSATTP

Trang 29

Nhà nước thông qua tổ chức đào tạo, tập huấn kiến thức, đẩy mạnh công tác tuyên truyền cho cộng đồng về thực hành VSATTP từ đó thay đổi nhận thức, hành vi, tập quán, xây dựng ý thức tự giác người sản xuất, kinh doanh, người tiêu dùng góp phần đảm bảo VSATTP

Hoạt động QLNN nói chung và QLNN về VSATTP nói riêng không thể thiếu công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm ở mọi thời điểm, cơ quan quản lý nhà nước tăng cường hoạt động này trong quản lý VSATTP đối với cơ sở sản xuất, từ đó thông tin đến người tiêu dùng những cơ sở vi phạm tạo niềm tin đối với người tiêu dùng, giúp cho người tiêu dùng cảm thấy yên tâm hơn khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ trên thị trường Đồng thời, làm cho bộ máy quản lý nhà nước trong đó có quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm càng chặt chẽ hơn Thông qua các cuộc kiểm tra có thể theo dõi, thống

kê cung cấp số liệu báo cáo giúp cơ quan quản lý kịp thời điều chỉnh các quy định pháp luật phù hợp với tình hình thực tế

Ngoài các nội dung trên, còn có các nội dung khác liên quan, đáng chú

ý như:

Trong nền kinh tế phát triển sôi động như hiện nay thì vai trò của quản

lý nhà nước về VSATTP giúp dẫn dắt và định hướng trong hoạt động xuất nhập khẩu, trong hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch, nhà hàng, khách sạn… giúp tăng lợi thế cạnh tranh của hàng hoá dịch vụ hay đảm bảo thu hút khách du lịch trong và ngoài nước Định hướng cơ bản về công tác đảm bảo VSATTP hiện nay là đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế Lúc này, cơ quan nhà nước là nơi tập hợp, đề xuất và ban hành các tiêu chuẩn này cho các tổ chức,

Trang 30

đầu tư phát triển trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm Định hướng cho công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo đúng chủ trương chính sách

Hoạt động hình thức tuyên truyền, phổ biến, tập huấn kiến thức, thông qua nhiều kênh, nhiều biện pháp như: Thông qua phương tiện đại chúng, mạng lưới truyền thanh, phát hành tờ rơi, tổ chức hội thi, tuyên truyền miệng,

tổ chức hội nghị tập huấn kiến thức, cổ động trực quan bằng pano, áp phích, trên webside

Hoạt động quản lý nhà nước là triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến, tập huấn kiến thức cần quan tâm đến các đối tượng quản lý cấp xã, phường, đội ngũ làm công tác chuyên môn, các cơ sở sản xuất kinh doanh, người tiêu dùng Để công tác tuyên truyền, phổ biến, tập huấn kiến thức hiệu quả và sát tình hình thực tế cần có đội ngũ báo cáo viên có kiến thức chuyên sâu, tài liệu được cập nhập đầy đủ thông tin; cần có kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động tuyên truyền

Hoạt động công tác tuyên truyền, phổ biến, tập huấn kiến thức, cần sự

Trang 31

phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan chuyên môn, UBND các cấp với các ban ngành đoàn thể, mặt trận để có tuyên truyền sâu rộng trong từng đối tượng của các tổ chức

* T êu í đán á

Để đánh giá công tác tuyên truyền, phổ biến, tập huấn kiến thức cần xem xét : Đa dạng các hình thức, biện pháp tuyên truyền, phổ biến, tập huấn kiến thức; số lượng đối tượng được tuyên truyền, phổ biến Tổ chức tuyên truyền đảm bảo tính khoa học, tính kịp thời, chính xác với nội dung cần tuyên truyền Hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, tập huấn kiến thức đến việc thay đổi hành vi, nhận thức, ý thức tự giác của các đối tượng được phổ biến

1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý n à nước về VSATTP

Bộ máy quản lý nhà nước đều hướng đến một mục tiêu chung là thực thi quyền hành pháp, đảm bảo hiệu lực quản lý của nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội

Nhà nước thiết lập các cơ quan và hệ thống tổ chức quản lý, sử dụng bộ máy này để hoạch định các chiến lược, quy hoạch, chính sách, các văn bản pháp quy khác Đồng thời sử dụng sức mạnh của bộ máy để triển khai thực hiện những công việc thuộc về chức năng QLNN, nhằm đưa chính sách pháp luật vào thực tiễn

Bộ máy quản lý nhà nước về VSATTP là sự kết hợp quản lý ngành và quản lý theo lãnh thổ Có sự phân công phân cấp giữa các cơ quan này

Theo Thông tư 13/2014/TTLT/BYT-BNNPTNT-BCT về thông tư liên tịch hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về VSATTP Theo đó Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn và Bộ Công thương tham gia quản lý VSATTP Trong đó Bộ Y tế chịu trách nhiệm chính Đến cấp Thành phố, Tỉnh do Sở Y tế, Sở NN &PTNT, Sở công thương, do Sở y tế chịu trách nhiệm chính

Trang 32

Trong luận văn này, tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn Quận Thanh Khê đối với ngành y tế Do đó, quản lý nhà nước về về sinh an toàn thực phẩm là UBND quận, phường và có sự tương ứng về các đơn vị quản lý trong bộ máy quản lý nhà nước giữa chính quyền Trung ương và chính quyền các cấp theo ngành dọc; đồng thời bộ phận chuyên môn tham mưu giúp việc cho UBND quận được liên hệ theo Thông tư 51/2015/TTLT/BYT-BNV về Thông tư liên tịch giữa Bộ Y tế và Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Sở y tế thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Phòng y tế thuộc UBND Quận, huyện, thị xã trực thuộc tỉnh Trong đó Thông

tư này nêu rõ chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy Phòng Y tế là cơ quan chuyên môn giúp việc cho UBND quận, huyện về lĩnh vực y tế trong đó có nhiệm vụ quản lý an toàn thực phẩm theo phân cấp quản lý trên địa bàn

Phòng Y tế với trách nhiệm là cơ quan tham mưu giúp việc cho UBND quận, huyện trong lĩnh vực VSATTP, được quy định:

Thứ nhất, chịu trách nhiệm quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn; quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thức ăn đường phố, cơ sở kinh doanh, dịch vụ ăn uống, an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn và các đối tượng theo phân cấp quản lý

Thứ hai, báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác quản lý VSATTP trên địa bàn

Thứ ba, bố trí nguồn lực, tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao chất lượng nhân lực cho công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn

Thứ tư, tổ chức tuyên truyền, giáo dục, truyền thông, nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật về quản lý VSATTP, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh đối với cộng đồng, ý thức của người tiêu dùng

Trang 33

Thứ năm, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về VSATTP trên địa bàn quản lý

Ngoài ra, tổ chức bộ máy quản lý triển khai thực hiện nhiệm vụ phải kết hợp hài hòa, đúng đắn các phương pháp kinh tế, hành chính, giáo dục, tuyên truyền, động viên

Bên cạnh đó, Ban chỉ đạo liên ngành về VSATTP được thành lập ở các cấp Theo Chỉ thị 13 của Thủ tướng Chính phủ nhấn mạnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân trực tiếp làm nhiệm vụ Trưởng ban chỉ đạo liên ngành an toàn thực phẩm của địa phương; chủ động tổ chức lực lượng, tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm trên địa bàn

Mặt khác, theo phân cấp công tác quản lý VATTP, ngoài Phòng Y tế, phòng Kinh tế tham mưu UBND theo dõi hoạt động VSATTP của ngành công thương, nông lâm thủy sản; cùng với đó có sự tham gia của Trung tâm y

tế quận là đơn vị sự nghiệp thuộc Sở y tế, tham gia hoạt động chuyên môn đảm bảo VSATTP trên địa bàn quận, huyện Hoạt động các cơ quan chuyên môn Quận tham gia cơ chế phối hợp về xây dựng đề án, chương trình, kế hoạch; Phối hợp trong công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về

an toàn thực phẩm; Phối hợp trong việc khắc phục hậu quả ngộ độc thực phẩm; phối hợp tổ chức tập huấn kiến thức; phối hợp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra an toàn thực phẩm; Phối hợp giữa các cơ quan ở địa phương trong việc thanh tra, kiểm tra liên ngành an toàn thực phẩm thuộc Quận

- Năng lực của đội ngũ cán bộ, lãnh đạo :

Là một yếu tố vô cùng quan trọng có ý nghĩa quyết định tới chất lượng

và hiệu quả của quản lý về VSATTP Năng lực này thể hiện trước hết ở trình

độ chuyên môn, nghiệp vụ, tham mưu, tư vấn, ở phẩm chất đạo đức, nghề nghiệp Nếu đội ngũ này có trình độ chuyên môn tốt sẽ đáp ứng được nhiệm

vụ trong từng thời kỳ Cụ thể trong thời kỳ hiện nay công nghệ - khoa học

Trang 34

phát triển, người cán bộ phải có trình độ về công nghệ, kiến thức khoa học áp dụng vào thực tiễn nhiệm vụ chuyên môn của mình

Vì vậy nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, lãnh đạo trong công tác quản lý VSATTP vững vàng chuyên môn, chính trị, văn hóa, có đạo đức, lối sống trong sạch có trí tuệ, kiến thức… là một trong yếu tố chính trong việc thúc đẩy và bảo đảm ngành y tế nói chung và đối với vệ sinh an toàn thực phẩm nói riêng

* T êu í đán á

Cơ cấu tổ chức bộ máy QLNN về VSATTP; Trình độ chuyên môn cán

bộ làm công tác VSATTP trên địa bàn quận và tiến độ, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; nguồn kinh phí hỗ trợ, số lượng cán bộ bố trí, số cơ quan tham gia công tác phối hợp; tinh thần trách nhiệm, tác phong lề lối làm việc

1.2.3 Cấp giấy chứng nhận ơ sở đủ đ ều VSATTP và giấy cam kết đảm bảo VSATTP

Theo Điều 2 Thông tư 47/2014/TT-BYT quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP Cụ thể, cơ quan nhà nước

có thẩm quyền có trách nhiệm thẩm xét hồ sơ, thẩm định cơ sở và cấp GCN :

- Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thẩm định, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ sở nếu hồ sơ không hợp lệ;

- Nếu quá 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo hồ sơ không hợp lệ

mà cơ sở không có phản hồi hay bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu thì

cơ quan tiếp nhận sẽ hủy hồ sơ

- Sau khi có kết quả thẩm xét hồ sơ hợp lệ, trong thời gian 10 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thẩm định cơ sở Trường hợp ủy quyền thẩm định cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền cấp dưới phải có văn bản

ủy quyền

Trang 35

- Đoàn thẩm định cơ sở do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc cơ quan được ủy quyền thẩm định ra quyết định thành lập

- Đoàn thẩm định cơ sở gồm từ 3 đến 5 thành viên, trong đó tương ứng phải có ít nhất 1 đến 2 thành viên làm công tác về an toàn thực phẩm

- Trưởng đoàn thẩm định chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định cơ sở

- Nội dung thẩm định cơ sở:

+ Đối chiếu thông tin và thẩm định tính pháp lý của hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận với hồ sơ gốc lưu tại cơ sở theo quy định

+ Thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm tại cơ sở với hồ sơ và theo quy định và lập Biên bản thẩm định theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này

Những cơ sở không đủ điều kiện cấp GCN về VSATTP được tiến hành

ký cam kết với UBND phường, theo quy định Điều 7 Thông tư BYT: Trước khi tổ chức hoạt động và định kỳ 3 năm, chủ cơ sở dịch vụ ăn uống phải cam kết bảo đảm ATTP với cơ quan quản lý được phân cấp

Trang 36

47/2014/TT-Sau khi cấp giấy chứng nhận, ký giấy cam kết đảm bảo về vệ sinh an toàn thực phẩm cơ quan quản lý tiến hành thanh, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo về VSATTP nếu có vi phạm thì xử lý

Theo điều 5, Thông tư 47/2014/TT-BYT quy định về phân cấp cấp giấy chứng nhận quy định :

1 Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho các cơ sở sau đây:

a) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Bộ Kế hoạch Đầu tư và Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

b) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Ủy ban nhân dân (hoặc cơ quan có thẩm quyền) quận, huyện,thị xã và thành phố thuộc tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có quy mô kinh doanh từ 200 suất ăn/lần phục vụ trở lên

2 Ủy ban nhân dân (hoặc cơ quan có thẩm quyền) quận, huyện, thị xã

và thành phố trực thuộc tỉnh chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống do Ủy ban nhân dân (hoặc cơ quan có thẩm quyền) quận, huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh có quy mô kinh doanh dưới 200 suất ăn/lần phục vụ

3 Căn cứ vào tình hình thực tế và năng lực quản lý tại địa phương, Sở

Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể điều chỉnh việc phân cấp cấp GCN đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống cho phù hợp

- Cấp xã, phường cho ký cam kết đảm bảo VSATTP đối với các cơ sở chưa đủ điều kiện đăng ký hoạt động kinh doanh, chưa đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP

* T êu í đánh giá

Việc chấp hành theo thẩm quyền được phân cấp cấp giấy chứng nhận

Trang 37

cơ sở đủ điều kiện VSATTP, giấy cam kết đảm bảo VSATTP Tỷ lệ cơ sở được cấp giấy chứng nhận; tỷ lệ cơ sở tham gia thực hiện ký giấy cam kết đảm bảo về vệ sinh an toàn thực phẩm Tiến độ, thời gian, thủ tục cấp giấy chứng nhận, giấy cam kết

1.2.4 Công tác kiểm tra, thanh tra về VSATTP và công tác xử lý vi phạm về VSATTP

a Công tác kiểm tra, thanh tra về VSATTP

Thanh, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về VSATTP là một biện pháp quan trọng để đảm bảo việc tôn trọng và thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật, khắc phục ngăn ngừa những vi phạm pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm Kiểm tra nhằm mục đích, nhắc nhở, giáo dục, xử lý vi phạm đối với cơ sở, giúp cho việc thực thi pháp luật được tiến hành một cách có hiệu quả; đồng thời phát hiện những sơ hở, thiếu sót trong văn bản để đề nghị bổ sung, sửa đổi

Các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện các hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát phải đúng quy định về thủ tục, thời gian kiểm tra nhằm kịp thời phát hiện sai phạm để xử lý nghiêm các vi phạm

Theo Thông tư 48/2015/TT-BYT ngày 01/12/2015 của Bộ Y tế quy định hoạt động kiểm tra an toàn thực phẩm trong sản xuất kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi của Bộ Y tế quy định :

* Đối tượng áp dụng trong đó có cơ sở KDDVAU, kinh doanh TAĐP;

Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra an toàn thực phẩm và đoàn kiểm tra do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra an toàn thực phẩm quyết định thành lập; Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan…

* Về trách nhiệm, nội dung và hình thức kiểm tra:

- Cơ quan kiểm tra an toàn thực phẩm gồm: Cục An toàn thực phẩm;

Sở Y tế, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm các tỉnh, thành phố trực thuộc

Trang 38

Trung ương; UBND huyện, quận, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện), Phòng Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Trung tâm Y tế; UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), Trạm Y tế, công an các cấp, đội quản lý thị trường

- Nội dung kiểm tra

Trong Thông tư 48 quy định rõ nội dung kiểm tra về VSATTP Với phạm vi nghiên cứu tác giả chỉ nêu về nội dung kiểm tra đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố được quy định tại mục

2 điều 6 của Thông tư 48: Kiểm tra hồ sơ hành chính, pháp lý của cơ sở: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (đối với cơ sở thuộc diện cấp giấy), Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm…; Kiểm tra hồ sơ, tài liệu và chấp hành của chủ cơ sở về điều kiện cơ sở, trang thiết bị dụng cụ…vận chuyển và bảo quản thực phẩm; Lấy mẫu thức ăn, nguyên liệu thực phẩm để kiểm nghiệm trong trường hợp cần thiết

- Hình thức kiểm tra có 2 hình thức : Kiểm tra theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất

* Về trình tự kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra:

- Ban hành quyết định kiểm tra;

- Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra theo trình tự sau đây:

+ Công bố quyết định kiểm tra với đối tượng kiểm tra;

+ Tiến hành kiểm tra theo các nội dung quy định;

+ Lập biên bản kiểm tra;

+ Báo cáo kết quả kiểm tra theo quy định;

+ Ra quyết định xử lý kết quả kiểm tra theo quy định

- Xử lý kết quả kiểm tra : Căn cứ biên bản kết quả kiểm tra nếu phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm phải xử lý vi phạm hành chính thì tùy theo mức

Trang 39

độ vi phạm áp dụng văn bản pháp luật để tiến hành ra quyết định xử lý

- Báo cáo kết quả kiểm tra : Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo bằng văn bản với Thủ trưởng của cơ quan theo nội dung quy định

b Công tác xử lý vi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm

Trong quá trình thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra phát hiện vi phạm, cơ quan nhà nước tiến hành xử lý vi phạm, tùy theo mức độ vi phạm để

có biện pháp xử lý khác nhau từ đó khắc phục được tình trạng hiện tại Việc

xử lý vi phạm dựa trên cơ sở pháp luật hiện hành, phải đảm bảo đúng hành vi

vi phạm, hình thức và mức phạt, công bằng nghiêm minh, đúng thời hiệu, trình tự thủ tục theo quy định Tại các Nghị định số 80/2013/NĐ-CP ngày 19/7/ 2013 của Chính phủ về quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm hàng hóa và Nghị định

số 178/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về ATTP đã quy định rõ các hành vi vi phạm về VSATTP

và mức xử phạt như: cảnh cáo hoặc phạt tiền, tịch thu công cụ dụng cụ vi phạm, thu hồi giấy phép kinh doanh Tùy từng trường hợp sẽ áp dụng những mức xử phạt khác nhau và được quy định rất rõ trong các nghị định này Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì chuyển hồ sơ lên cấp cao hơn để xử lý hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra xác minh, xử lý

Theo sự phân cấp thì cấp quận, huyện, xã, phường thực hiện xử lý vi phạm theo các Điều 20, 21, 22, 24 của Nghị định 178/2013/NĐ-CP về xử lý

vi phạm về các điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm trong hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố, vi phạm về quy định về giấy chứng nhận cở sở đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

* T êu í đán á

Chương trình, kế hoạch tổ chức thanh tra, kiểm tra của các cơ quan

Trang 40

quản lý; Tỉ lệ cơ sở được kiểm tra, thanh tra trong năm; các đoàn kiểm tra được thành lập; Đánh giá chất lượng các cuộc kiểm tra thông qua phát hiện cơ

sở vi phạm và biện pháp chấn chỉnh, khắc phục, các nội dung vi phạm của các

cơ sở, tính khách quan trong công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

1.3.1 Các nhân tố vĩ mô

- Điều kiện tự nhiên:

Điều kiện tự nhiên thuận lợi tác động đến sự phát triển và mở rộng quy

mô đô thị, sẽ là trung tâm kinh tế, công nghiệp, dịch vụ, đầu mối giao thông

và những lợi thế khác sẽ thu hút dân cư, do đó tốc độ đô thị hóa ngày càng cao, theo đó thì đời sống người dân từng bước được nâng cao, đất nông thôn thu hẹp thay vào đó là các dịch vụ phát triển, nhu cầu tiêu dùng gia tăng

- Điều kiện kinh tế - xã hội:

Sự phát triển kinh tế sẽ tạo điều kiện cho việc thu hút đầu tư, cơ sở hạ tầng hiện đại, các công trình phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội cũng mở rộng; ngoài ra sự gia tăng dân số (Gia tăng tự nhiên; di cư từ khu vực nông thôn ra thành thị; Quá trình mở rộng địa giới) dẫn đến nhu cầu “ăn - ở” tăng Theo đó sự phân tầng giàu nghèo diễn ra, sự chênh lệch trình độ là nhân tố ảnh hưởng ô nhiễm môi trường và không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

Do đó đòi hỏi công tác quản lý nhà nước trên tất cả lĩnh vực của đời sống trong đó có công tác QLNN về VSATTP phải đề cao

1.3.2 Các nhân tố vi mô

a Các chính sách của Nhà nước về quản lý VSATTP

Chính sách pháp luật là những văn bản quy phạm pháp luật được ban hành hệ thống từ trung ương đến địa phương Với hệ thống chính sách, pháp luật chặt chẽ, đầy đủ, thì việc giải quyết sự việc, tình huống sẽ triệt để và

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC HÌNH - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận thanh khê, thành phố đà nẵng
DANH MỤC CÁC HÌNH (Trang 9)
Hình 2.1. Bản đồ hành chính Quận Thanh Khê Đà Nẵng - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận thanh khê, thành phố đà nẵng
Hình 2.1. Bản đồ hành chính Quận Thanh Khê Đà Nẵng (Trang 45)
Bảng 2.2. Tỷ trọng GRDP đối với các ngành kinh tế Quận Thanh Khê giai đoạn 2011-2015 - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận thanh khê, thành phố đà nẵng
Bảng 2.2. Tỷ trọng GRDP đối với các ngành kinh tế Quận Thanh Khê giai đoạn 2011-2015 (Trang 47)
Bảng 2.3. Kinh phí hỗ trợ quản lý VSATTP cấp Quận - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận thanh khê, thành phố đà nẵng
Bảng 2.3. Kinh phí hỗ trợ quản lý VSATTP cấp Quận (Trang 49)
Bảng 2.4. Tổng hợp xét nghiệm toàn quận qua các năm 2013-2016 - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận thanh khê, thành phố đà nẵng
Bảng 2.4. Tổng hợp xét nghiệm toàn quận qua các năm 2013-2016 (Trang 50)
Bảng 2.5. Đáng giá của cán bộ về bố trí nguồn lực cho cơng tác QLNN VSATTP - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận thanh khê, thành phố đà nẵng
Bảng 2.5. Đáng giá của cán bộ về bố trí nguồn lực cho cơng tác QLNN VSATTP (Trang 52)
Theo biểu đồ hình 2.2 quan sát, có 12 phiếu điều tra chiếm 12% cho rằng  “thƣờng xuyên đến  cơ  sở dịch vụ  ăn  uống, thức  ăn  đƣờng  phố”;  có  78  phiếu điều tra chiếm 78% cho rằng “hầu nhƣ thƣờng xuyên”; có 7 phiếu điều  tra  chiếm  7%  ngƣời  tiêu  d - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận thanh khê, thành phố đà nẵng
heo biểu đồ hình 2.2 quan sát, có 12 phiếu điều tra chiếm 12% cho rằng “thƣờng xuyên đến cơ sở dịch vụ ăn uống, thức ăn đƣờng phố”; có 78 phiếu điều tra chiếm 78% cho rằng “hầu nhƣ thƣờng xuyên”; có 7 phiếu điều tra chiếm 7% ngƣời tiêu d (Trang 53)
Hình 2.3. Biểu đồ mức độ tin tưởng sử dụng DVAU,TAĐP - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận thanh khê, thành phố đà nẵng
Hình 2.3. Biểu đồ mức độ tin tưởng sử dụng DVAU,TAĐP (Trang 54)
Hình 2.4. Nguyên nhân của sự lựa chọn các cơ sở KDDVAU,TAĐP - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận thanh khê, thành phố đà nẵng
Hình 2.4. Nguyên nhân của sự lựa chọn các cơ sở KDDVAU,TAĐP (Trang 55)
Bảng 2.6. Bảng tổng hợp công tác phổ biến, tuyên truyền, tập huấn của quận Thanh Khê từ 2013-2016 - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận thanh khê, thành phố đà nẵng
Bảng 2.6. Bảng tổng hợp công tác phổ biến, tuyên truyền, tập huấn của quận Thanh Khê từ 2013-2016 (Trang 58)
Hình 2.5. Biểu đồ mức độ cung cấp thông tin vềVSATTP - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận thanh khê, thành phố đà nẵng
Hình 2.5. Biểu đồ mức độ cung cấp thông tin vềVSATTP (Trang 61)
Hình 2.7. Sơ đồ bộ máy quản lý nhà nước vềVSATTP quận Thanh Khê - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận thanh khê, thành phố đà nẵng
Hình 2.7. Sơ đồ bộ máy quản lý nhà nước vềVSATTP quận Thanh Khê (Trang 65)
Hình 2.8. Biểu đồ đánh giá cơng tác phối hợp về QLNN vềVSATTP - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận thanh khê, thành phố đà nẵng
Hình 2.8. Biểu đồ đánh giá cơng tác phối hợp về QLNN vềVSATTP (Trang 69)
Bảng 2.7. Số lƣợng cán bộ un mơn và trìn độ chun mơn của cán bộ làm công tác Quản lý về VSATTP - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận thanh khê, thành phố đà nẵng
Bảng 2.7. Số lƣợng cán bộ un mơn và trìn độ chun mơn của cán bộ làm công tác Quản lý về VSATTP (Trang 70)
Hình 2.9. Biểu đồ hiệu quả công tác quản lý NN vềVSATTP  quận Thanh Khê - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn quận thanh khê, thành phố đà nẵng
Hình 2.9. Biểu đồ hiệu quả công tác quản lý NN vềVSATTP quận Thanh Khê (Trang 72)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm