1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư công tại huyện sa thầy, tỉnh kon tum

174 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 19,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được những thành tựu này, bên cạnh kết quả sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế còn có phần đóng góp rất lớn từ các chính sách điều hành của chính quyền huyện thông qua

Trang 1

NGUYỄN THỊ THANH PHONG

QUẢN LÝ ĐẦU TƢ CÔNG

TẠI HUYỆN SA THẦY, TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng- Năm 2017

Trang 2

NGUYỄN THỊ THANH PHONG

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TẠI HUYỆN SA THẦY, TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 60 34.04.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS ĐÀO HỮU HÕA

Đà Nẵng - Năm 2017

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Cấu trúc luận văn 5

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG 10

1.1 ĐẦU TƯ CÔNG VÀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG 10

1.1.1 Đầu tư công 10

1.1.2 Quản lý đầu tư công 17

1.1.3 Các công cụ để quản lý đầu tư công 22

1.1.4 Nguyên tắc quản lý đầu tư công 24

1.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP HUYỆN 25

1.2.1 Lập và phê duyệt chủ trương, kế hoạch đầu tư công 25

1.2.2 Lập, thẩm định, phê duyệt và giao nhiệm vụ đầu tư công 28

1.2.3 Công tác kiểm soát thanh quyết toán vốn đầu tư công 30

1.2.4 Thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư công 31

1.2.5 Giám sát, đánh giá đầu tư 31

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG 32

1.3.1 Điều kiện tự nhiên của địa phương 32

1.3.2 Điều kiện kinh tế xã hội của địa phương 33

1.3.3 Chính sách ưu đãi đầu tư của Chính phủ 33

1.3.4 Trình độ quản lý 34

1.3.5 Nguồn kinh phí triển khai dự án đầu tư công 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 35

Trang 5

2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA HUYỆN SA THẦY CÓ ẢNH HƯỞNG

ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG 36

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 36

2.1.2 Đặc điểm kinh tế 37

2.1.3 Đặc điểm xã hội 39

2.1.4 Tình hình Đầu tư công trên địa bàn huyện thời gian qua 40

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SA THẦY, TỈNH KON TUM 44

2.2.1 Thực trạng công tác lập và phê duyệt chủ trương, kế hoạch đầu tư công 44

2.2.2 Thực trạng lập, thẩm định, phê duyệt và giao nhiệm vụ đầu tư công 49

2.2.3 Thực trạng công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư công 57

2.2.4 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn huyện Sa Thầy tỉnh Kon Tum 60

2.2.5 Thực trạng công tác giám sát, đánh giá đầu tư công 62

2.3 NHỮNG MẶT THÀNH CÔNG, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG Ở HUYỆN SA THẦY THỜI GIAN QUA 63

2.3.1 Những mặt thành công 63

2.3.2 Các tồn tại, hạn chế 64

2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế 65

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SA THẦY, TỈNH KON TUM 70

3.1 CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 70

3.1.1 Một số dự báo xu hướng thay đổi trong tương lai 70

3.1.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến quản lý đầu tư công 71

3.1.3 Kế hoạch đầu tư công huyện Sa Thầy giai đoạn 2016-2020 73

Trang 6

3.2.1 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phê duyệt chủ

trương, kế hoạch đầu tư công 75

3.2.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập, thẩm định, phê duyệt và giao nhiệm vụ đầu tư công 78

3.2.3 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát thanh quyết toán vốn đầu tư công 80

3.2.4 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư công 82

3.2.5 Hoàn thiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư công 84

3.3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ 85

3.3.1 Đối với Chính phủ 85

3.3.2 Đối với Các bộ ngành 86

3.2.3 Đối với UBND tỉnh 87

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 89

KẾT LUẬN 90 PHỤ LỤC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

Trang 7

ĐTC Đầu tƣ công

Trang 8

bảng Tên bảng Trang

2.1 Tình hình phát triển kinh tế của huyện Sa Thầy 37

2.2 Kết quả thực hiện chương trình mục tiêu tại huyện Sa

2.3 Bảng thống kê mô tả các điều tra về hiệu quả đầu tư

2.4 Bảng thống kê mô tả các điều tra về công tác lập và phê

2.5 Tổng chi đầu tư phát triển giai đoạn 2013-2016 51 2.6 Số lượng dự án đã lập, thẩm định và giao kế hoạch vốn 53

2.7 Bảng thống kê mô tả các điều tra về công tác lập và quản

2.8 Bảng thống kê mô tả các điều tra về công tác lựa chọn

2.9 Số dự án đã quyết toán từ năm 2013-2016 58

2.10 Bảng thống kê mô tả các điều tra về công tác thanh

2.11 Tình hình thanh tra, kiểm tra các dự án đầu tư công trên

địa bàn huyện Sa Thầy giai đoạn 2013-2016 60

2.12 Bảng thống kê mô tả các điều tra về công tác thanh tra,

2.13 Bảng thống kê mô tả các điều tra về công tác kiểm tra,

3.1 Kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 -

Trang 9

Số hiệu

2.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành sản xuất 38 2.2 Cơ cấu các nguồn vốn huy động giai đoạn 2013 - 2016 52

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm vừa qua kinh tế của huyện Sa Thầy đã đạt được nhiều bước phát triển đáng kể Để đạt được những thành tựu này, bên cạnh kết quả sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế còn có phần đóng góp rất lớn

từ các chính sách điều hành của chính quyền huyện thông qua các hoạt động quản lý nhà nước của các cơ quan hành chính, hoạt động đầu tư bằng vốn ngân sách vào các lĩnh vực phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội Trong những chính sách, công cụ điều hành này, đầu tư công chiếm vai trò vô cùng quan trọng vì đây là công cụ khắc phục các hạn chế của nền kinh tế thị trường, là đòn bẫy kinh tế, tạo điều kiện cho đầu tư từ các khu vực còn lại phát huy hiệu quả cao thông qua việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, đồng thời còn giúp phát triển các mặt về xã hội mà các thành phần kinh tế tư nhân thường ít khi tham gia vào

Việc quản lý đầu tư công ở Sa Thầy cũng đã đạt nhiều tích cực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của huyện Bên cạnh những kết quả đạt được công tác quản lý đầu tư công tại huyện vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như: việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch chưa đảm bảo, công tác quản lý xây dựng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của huyện; mâu thuẩn giữa quy hoạch và đầu tư, không dự báo được nguồn lực để triển khai quy hoạch dẫn đến quy hoạch treo Nhiều dự án dở dang, kéo dài tiến độ, không cân đối được vốn đầu tư, gây nợ đọng trong xây dựng cơ bản Việc đầu tư còn dàn trải, manh mún, chưa tạo động lực cho sự phát triển chung của huyện Hạ tầng tại trung tâm huyện và trung tâm các xã chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển Công tác quản lý đầu tư, quản lý chất lượng còn nhiều yếu kém, chất lượng một số dự

án còn thấp, hiệu quả chưa cao Việc huy động các nguồn vốn đầu tư còn hạn

Trang 11

chế, chưa tạo được sự bứt phá trong thu hút đầu tư Nguồn vốn đầu tư phát triển chỉ tập trung vào đầu tư cơ sở hạ tầng, tỷ trọng đầu tư cho sản xuất còn thấp Tình hình này đặt ra yêu cầu cần phải có nghiên cứu toàn diện nhằm điều chỉnh, hoàn thiện công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực hoạt động này nhằm gia tăng hiệu quả của các nguồn vốn đầu tư công Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứ về vấn đề này ở huyện Sa Thầy Chính vì vậy, là một cán bộ làm việc tại địa bàn huyện, nhận thấy sự cần thiết của vấn đề phải tăng cường hiệu quả công tác quản lý đầu tư

công nên tác giả đã chọn hướng nghiên cứu “Quản lý đầu tư công tại huyện

Sa Thầy tỉnh Kon Tum” làm đề tài cho luận văn cao học chuyên ngành Quản

lý kinh tế của mình Hy vọng rằng, việc thực hiện đề tài này sẽ góp phần làm gia tăng hiệu lực và hiệu quả của hoạt động quản lý đầu tư công trên địa bàn huyện Sa Thầy trong tương lai

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đầu tư công và vận dụng vào điều kiện cụ thể của một địa phương

- Làm rõ thực trạng quản lý đầu tư công trên địa bàn huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum thời gian qua

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công của huyện Sa Thầy trong tương lai

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý đầu tư công trên địa bàn huyện trong điều kiện Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Các hoạt động Đầu tư công được triển khai trên địa bàn huyện Sa Thầy do huyện được phân cấp trực tiếp quản lý

Trang 12

+ Về thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong khoảng thời gian 2013-2016; Dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra trong khoảng tháng 5, 6 năm 2017 Tầm xa của các giải pháp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

4 Phương pháp nghiên cứu

Để tiến hành luận văn tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như sau:

- Phương pháp thu thập dữ liệu:

+ Dữ liệu thứ cấp: Khai thác từ các nguồn số liệu công bố chính thức hàng năm của Chi cục Thống kê huyện; các số liệu báo cáo của các ban ngành thuộc HĐND - UBND Huyện Một số dữ liệu khác được thu thập từ Cục Thống kê, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở tài chính tỉnh Kon Tum

+ Dữ liệu sơ cấp: Tác giả thu thập thông qua điều tra bằng phương pháp gửi bảng câu hỏi với số lượng 140 mẫu, đối tượng khảo sát là các cá nhân, tổ chức có liên quan đến vấn đề đầu tư công trên địa bàn huyện Sa Thầy

- Phương pháp xử lý dữ liệu:

Các nguồn dữ liệu thứ cấp được xử lý bằng các phương pháp cơ bản như: sao chép, tổng hợp, phân nhóm, so sánh, phương pháp phân tổ thống kê, phương pháp nội suy, phương pháp ngoại suy, phương pháp phân tích chỉ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp đồ thị, phương pháp ma trận, phương pháp

so sánh, phương pháp suy luận logic

Các dữ liệu sơ cấp được xử lý dưới dạng min, max, mean, mode…

- Phương pháp điều tra số liệu: Tác giả thu thập thông tin sơ cấp thông qua phiếu điều tra theo mẫu tại Phụ lục 01, 02 Đối tượng điều tra là các nhà thầu

có tham gia thực hiện dự án; các CBCC làm việc trong cơ quan nhà nước có liên quan đến quản lý đầu tư công; các hộ dân hưởng lợi trực tiếp trên địa bàn huyện

Sa Thầy tỉnh Kon Tum

Trang 13

Nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với số bảng câu hỏi đưa vào phân tích là 140 bảng từ những đáp viên trả lời hợp lệ, với

kỹ thuật thu thập thông tin bằng cách phỏng vấn qua bảng câu hỏi đóng Nghiên cứu được thực hiện qua hai bước:

Bước 1: Phỏng vấn thử một vài đáp viên Ở bước này, bảng câu hỏi phác thảo sẽ được sử dụng và phỏng vấn một vài đáp viên Sau khi thu thập thông tin từ những đáp viên này, tác giả sẽ nhận ra những thiếu sót, chủ quan trong bảng hỏi cho phù hợp

Bước 2: Thu thập thông tin chính thức bằng cách phát phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câu hỏi hoàn chỉnh

Do hạn chế về thời gian và nguồn lực, cũng như để đảm bảo tính khả thi, tính tương đối của kết quả nghiên cứu, nghiên cứu tiến hành lấy thông tin đáp viên không qua mẫu Trong phương pháp chon mẫu phi xác suất, kích thước mẫu nhiều hay ít phụ thuộc vào thời gian và chi phí thu thập Mẫu càng lớn thể hiện tính chính xác càng cao Thông thường cỡ mẫu ít nhất bằng bốn hoặc năm lần số biến trong phân tích nhân tố (Hoàng Trọng và Chu Mộng Ngọc, 2008)

Vì vậy, với 29 biến khảo sát ở cả 2 mẫu điều tra, số mẫu dự kiến là 29 x 4 =

116 Cỡ mẫu được tính theo kinh nghiệm là 116 người Tuy nhiên, để tăng tính chính xác cho nghiên cứu Tác giả sẽ tăng cỡ mẫu lên 120 người, trong đó:

Người dân: 40 người; Các nhà thầu có tham gia thực hiện dự án đầu tư công trên địa bàn huyện: 40 người; CBCC làm việc trong cơ quan nhà nước

có liên quan đến quản lý ĐTC: 40 người)

Như vậy, cỡ mẫu được xác định để thực hiện khảo sát là 120 người Dự kiến, số bảng câu hỏi sẽ phát là 140 bảng nhằm tránh trường hợp các bảng câu hỏi thiếu thông tin hoặc không phù hợp Phiếu điều tra (theo mẫu tại Phụ lục

01, 02) được xây dựng sẵn gồm hai phần chính là: phần một giới thiệu cơ bản

về đối tượng điều tra, phần hai là nội dung điều tra Các câu hỏi điều tra cụ

Trang 14

thể được chọn lọc từ phần vấn đề cần tìm hiểu, giải quyết Các chỉ tiêu định tính sẽ được người trả lời đánh giá và xếp hạng từ 1 đến 5 tương ứng với “rất không hài lòng”, “không hài lòng”, “bình thường”, “khá hài lòng”, “rất hài lòng”

Để xác định ý kiến phản hồi của người tham gia trả lời phiếu điều tra, tác giả sử dụng các câu hỏi với thước đo 5 bậc được trình bày ở trên Để giúp

phân tích và diễn đạt số liệu, tác giả sử dụng thang đánh giá Likert

Toàn bộ dữ liệu hồi đáp sẽ được tổng hợp kết quả thống kê mô tả

5 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, phần nội dung của luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư công

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn huyện

Sa Thầy, tỉnh Kon Tum

Chương 3: Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn huyện

Sa Thầy, tỉnh Kon Tum

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Đã có rất nhiều nghiên cứu về quản lý đầu tư công Trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu tác giả có tham khảo các công trình nghiên cứu sau:

- Bùi Quang Bình (2012), Giáo trình “Kinh tế phát triển”, nhà xuất bản

Thông tin và Truyền thông, Hà Nội Tác giả đã nêu những kiến thức toàn diện

về kinh tế phát triển như các lý thuyết tăng trưởng, phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng như mô hình phát triển kinh tế của các nước Châu Á Tác giả cũng phân tích các nguồn lực, chính sách phát triển kinh tế và phân tích tăng trưởng kinh tế và các vấn đề xã hội Qua đó chỉ ra cách thức phân bổ nguồn lực để gia tăng nhanh chóng sản lượng GDP của nền kinh tế làm cơ sở cải thiện mức sống của dân chúng, nghiên cứu cách thức sử dụng và phát triển

Trang 15

các nguồn lực hợp lý như cơ sở sự tăng trưởng bền vững, tìm cách giải quyết các vấn đề xã hội trong quá trình tăng trưởng như: Xoá đói giảm nghèo, phát triển giáo dục y tế và coi đây là một trong các mục tiêu rất quan trọng trong phát triển

- Dương Thị Bình Minh (2008), “Quản lý chi tiêu công ở Việt Nam: thực

trạng và giải pháp”, nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Tác giả đã dựa trên cơ

sở tiếp cận các lý thuyết hiện đại về quản lý chi tiêu công để phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi tiêu công ở Việt Nam thời gian qua (1991-2004) và

đề xuất các giải pháp kiến nghị nhằm tăng cường quản lý và sử dụng một cách

có hiệu quả các khoản chi tiêu công đến 2010

- Lê Bảo (2015), Bài giảng “Kinh tế đầu tư dành cho các lớp sau đại

học”, Đại học kinh tế, Đại học Đà Nẵng Tác giả đã nêu được các vấn đề liên

quan đến đầu tư, quản lý đầu tư, dự án đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, thẩm định giá bất động sản trong đầu tư, đấu thầu Tác giả đã kết luận đầu tư có vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý kinh tế xét ở tầm vĩ mô lẫn vi mô Nó được xem như là chìa khóa của quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế Ở tầm vĩ mô hoạt động đầu tư tác động trực tiếp đến quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế, phát triển sản xuất, làm gia tăng sản lượng đầu ra, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ khoa học công nghệ, giải quyết công ăn việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động Ở tầm vi mô hoạt động đầu tư có tính chất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, khi xu hướng toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, thì hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp lại càng có ý nghĩa quan trọng nhằm không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh

- Hà Thị Tuyết Minh (2016), “Kinh nghiệm quản lý đầu tư công tại Nhật

Bản và Vương Quốc Anh”, tạp chí tài chính (kỳ 1 tháng 9 năm 2016), trang

Trang 16

53-55 Tác giả đã đưa ra kinh nghiệm quản lý đầu tư công tại Nhật Bản và Vương Quốc Anh và đưa ra một số nội dung để giúp Việt Nam đưa ra các biện pháp quản lý đầu tư công đạt hiệu quả, hạn chế tình trạng dàn trải

- Nguyễn Thị Kim Chung (2017), Bài báo “Thấy gì từ kinh nghiệm

quản lý đầu tư công tại Trung Quốc và Brazil?”, tạp chí tài chính (kỳ 1 tháng

4 năm 2017) Tác giả đã đưa ra kinh nghiệm quản lý đầu tư công tại Nhật Bản

và Vương Quốc Anh và đưa ra một số nội dung để giúp Việt Nam đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công tại Việt Nam

- Hoàng Dương Việt Anh (2015), đề tài “Đổi mới và hoàn thiện chính

sách đầu tư công cho vùng Trung Bộ vì mục tiêu phát triển nhanh và bền vững”, Học viện Khoa học xã hội, Hà Nội Luận án đi sâu phân tích và đánh

giá vai trò của đầu tư công trong mục tiêu phát triển nhanh và bền vững của vùng Trung Bộ trên ba mặt kinh tế, xã hội và môi trường Từ đó, phát hiện những vấn đề phát triển nhìn từ góc độ phát triển nhanh và bền vững của vùng đặt ra cho chính sách đầu tư công; và cuối cùng, đề xuất giải pháp đổi mới và hoàn thiện chính sách đầu tư công tại vùng này

- Nguyễn Thanh Minh (2011), “Quản lý đầu tư công tại tỉnh Bình

Định”, Trung tâm thông tin học liệu Đại học Đà Nẵng Luận văn đã chỉ ra

được một số hạn chế trong quản lý đầu tư công tại tỉnh Bình Định và đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công tại tỉnh Bình Định

- Huỳnh Hùng Lực (2011), “Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công tại

thành phố Kon Tum”, Trung tâm thông tin học liệu Đại học Đà Nẵng Luận

văn đã chỉ ra được một số hạn chế trong quản lý đầu tư công tại thành phố Kon Tum và để đáp ứng đòi hỏi đặt ra cho phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, công tác quản lý đầu tư công của thành phố Kon Tum cần phải

Trang 17

được hoàn thiện tốt hơn nên tác giả đã đề ra một số giải pháp để Thành phố áp dụng

- Lê Thanh Hải (2013), “Nâng cao hiệu quả đầu tư công trên địa bàn

Thành Phố Hồ Chí Minh”, Viện nghiên cứu phát triển Thành phố Hồ Chí

Minh Đề tài đề cập khung lý thuyết để xác định các nhân tố tác động đến hiệu quả các dự án đầu tư công làm cơ sở cho việc nghiên cứu thực tế; đi sâu phân tích hiệu quả quản lý các dự án đầu tư công và hiệu quả sử dụng vốn đầu

tư công trên địa bàn thành phố và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công trên địa bàn thành phố

- Anh Đức (2013), "Chấn chỉnh quản lý đầu tư và xử lý nợ XDCB", tạp

chí Kinh tế và Dự báo, trang wed: http.kinhtevadubao.vn truy cập ngày

22/6/2017 Tác giả chỉ ra những giải pháp cần chấn chỉnh chấn chỉnh công tác quản lý vốn đầu tư và xử lý nợ XDCB như: Tình trạng phê duyệt nhiều dự án quá khả năng cân đối vốn, dẫn đến phân bổ vốn dàn trải, kéo dài thời gian thi công, gây lãng phí thất thoát, cùng với nợ đọng xây dựng cơ bản chưa được

xử lý triệt để đã và đang ảnh hưởng xấu đến an toàn nợ công và tăng trưởng kinh tế bền vững

- Nguyễn Công Nghiệp (2009), "Nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư

từ NSNN ở Việt Nam", Đề tài khoa học cấp Nhà nước, Bộ Tài chính, Hà Nội

Tác giả khẳng định để nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ NSNN ở Việt Nam thì cần phải chú ý đến những vấn đề sau, đó là: phải đảm bảo quy hoạch đầu tư, nhằm xác định lĩnh vực cần đầu tư, nhu cầu vốn đầu tư; Thực hiện nghiêm các bước trong quản lý dự án đầu tư: Lập dự án; Thẩm định dự án; Giám sát dự án; Nghiệm thu dự án hoàn thành; Thực hiện tốt khâu giám sát đầu tư

- Lê Toàn Thắng (2012), “Quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà

nước của Thành phố Hà Nội”, Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng Giảng viên lý

Trang 18

luận chính trị, Đại học Quốc gia Hà Nội Phạm vi nghiên cứu của luận văn là một thành phố trực thuộc Trung ương, Thành phố có nền kinh tế phát triển nhất nhì cả nước, trình độ dân trí cao, ít chi phối bởi các yếu tố bên ngoài Tác giả đã phân tích và đánh giá thực trang công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước của Thành phố Hà Nội, đồng thời đề ra những giải pháp khá cụ thể, như hoàn thiện năng lực quản lý thiết kế, thẩm định và phê duyệt

dự án, tăng cường việc áp dụng chặt chẻ các chính sách tài chính, tiền tệ đối với đầu tư XDCB, tăng cường vai trò, quản lý thanh toán, giải ngân của Kho bạc nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB từ NSNN

Qua những tài liệu nghiên cứu trên đây ta thấy các tác giả đã có những khái niệm, phân tích về đầu tư công, quản lý đầu tư công, đưa ra được ưu và nhược điểm cũng như các giải pháp nâng cao công tác quản lý đầu tư công Các tác giả cũng đưa ra được một số kinh nghiệm của các nước quốc tế cũng như một số tỉnh thành mà các tác giả đã nghiên cứu Tuy nhiên các nghiên cứu trên vẫn chưa thật sự đi sâu vào phân tích về tình hình quản lý đầu tư công cũng như đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác quản lý đầu tư công chưa thật sự chính xác theo như Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 Chính vì thế tác giả trên cơ sở thừa hưởng, vận dụng các kết quả nghiên cứu trước đây và vận dụng vào kết quả thực tế của huyện Sa Thầy

để nghiên cứu về quản lý đầu tư công của huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum mong rằng nghiên cứu sẽ giúp cho các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý đầu tư công trên địa bàn huyện Sa Thầy sẽ làm tốt hơn nữa công tác quản lý đầu tư công

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG

1.1 ĐẦU TƯ CÔNG VÀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG

Quan điểm thứ hai khẳng định, đầu tư công chỉ bao gồm các hoạt động đầu tư bằng vốn nhà nước cho các dự án, chương trình không vì mục tiêu thu lợi nhuận, tức là giới hạn trong phạm vi các hoạt động đầu tư thuộc nhóm 11

Theo quy định của Luật Đầu tư công do Quốc hội ban hành ngày 18/06/2014 thì: Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh phục vụ phát triển kinh tế -

xã hội

Trong khuôn khổ luận văn này, Đầu tư công được hiểu là việc sử dụng

nguồn vốn nhà nước để đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp [8, tr.1-2]

Trang 20

tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; các dự án đầu tư không có điều kiện xã hội hoá thuộc các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, y tế, khoa học, giáo dục, đào tạo và các lĩnh vực khác

- Chương trình mục tiêu, dự án phục vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, kể cả việc mua sắm, sửa chữa tài sản cố định bằng vốn sự nghiệp

- Các dự án đầu tư của cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được hỗ trợ từ vốn nhà nước theo quy định của pháp luật

- Chương trình mục tiêu, dự án đầu tư công khác theo quyết định của Chính phủ

Theo như luận văn thì đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế – xã hội [1]

Hoạt động đầu tư công bao gồm toàn bộ quá trình lập, phê duyệt kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công, triển khai thực hiện đầu tư và quản lý khai thác, sử dụng các dự án đầu tư công

Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước có một vai trò rất lớn trong đầu tư công để tạo những bước đột phá phát triển đất nước Trong điều kiện nền kinh

tế nhiều thành phần thì khu vực tư nhân trong nước và khu vực nước ngoài cũng có thể tham gia đầu tư, kinh doanh dịch vụ công bằng các hình thức thích hợp như BOT, BTO, BT, [8, tr.10-27] Tuy nhiên, trong luận văn này, nguồn vốn đầu tư công chỉ bao gồm:

- Vốn Ngân sách Nhà nước (NSNN): NSNN là hệ thống quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính của xã hội để tạo lập

và sử dụng quỹ tiền tệ nhà nước nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước NSNN được hình thành từ các khoản thu thuế, phí và lệ phí Trong đó thuế là

Trang 21

khoản thu chiếm tỷ trọng lớn nhất tại hầu hết các quốc gia trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị Khoản thu này được xây dựng trên cơ sở trao đổi nghĩa vụ giữa công dân với nhà nước Phí và lệ phí là nguồn thu thường được

đề cập đầu tiên trong các nguồn thu vốn có của NSNN vì nó trực tiếp gắn với chức năng cung cấp hàng hóa công

- Vốn tín dụng Nhà nước: Vốn tín dụng Nhà nước là khoản nợ phát sinh

từ các khoản vay trong nước, nước ngoài, được ký kết, phát hành nhân danh Nhà nước, nhân danh Chính phủ hoặc các khoản vay khác do Bộ Tài chính ký kết, phát hành, uỷ quyền phát hành theo quy định của pháp luật

- Vốn ODA: ODA là nguồn vốn hỗ trợ chính thức từ bên ngoài bao gồm các khoản viện trợ và cho vay với điều kiện ưu đãi ODA được hiểu là nguồn vốn dành cho các nước đang và kém phát triển được các cơ quan chính thức

và cơ quan thừa hành của chính phủ hoặc các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức phi chính phủ tài trợ Đối tượng của đầu tư công ở hầu hết các nước đều

là các chương trình mục tiêu, dự án phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh

tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; Chương trình mục tiêu, dự án phục vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, kể cả việc mua sắm, sửa chữa tài sản cố định bằng vốn sự nghiệp; Các dự án đầu tư của cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị

- xã hội - nghề nghiệp được hỗ trợ từ vốn nhà nước; Chương trình mục tiêu,

dự án đầu tư công khác theo quyết định của Chính phủ

b Vai trò của đầu tư công trong nền kinh tế

Nguyên nhân chính phủ phải tham gia đầu tư trong nền kinh tế đó là do

sự thất bại của khu vực tư trong việc cung cấp hàng hoá công Sự phát triển của xã hội trong giai đoạn kinh tế thị trường hiện đại đã cho thấy chi tiêu công hoàn toàn không mất đi mà trái lại nó tạo ra sự tái phân phối giữa các khu vực trong nền kinh tế Chính phủ đóng vai trò là một trung tâm của quá trình tái

Trang 22

phân phối thu nhập thông qua các khoản chi tiêu công Với ý nghĩa đó, đầu tư công đóng vai trò rất quan trọng trong giai đoạn nền kinh tế đang có những bước chuyển đổi nhằm sử dụng các nguồn vốn đầu tư có hiệu quả Đặc biệt, trong thời kỳ đổi mới, đầu tư công chuyển mạnh sang đầu tư cho phát triển các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, cho sự nghiệp giáo dục, y tế, xoá đói giảm nghèo

Cụ thể, vai trò của đầu tư công được thể hiện rõ ở các điểm như sau:

- Một là, đầu tư công góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, phát triển kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội: Đầu tư công đóng góp lớn vào tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế,… Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu thì đầu tư công càng nổi bật vai trò duy trì động lực tăng trưởng kinh tế thông qua các gói kích cầu của Chính phủ

- Hai là, đầu tư công góp phần định hình và phát triển cơ sở hạ tầng kinh

tế - xã hội quốc gia

- Ba là, đầu tư công làm gia tăng tổng cầu của xã hội: Đầu tư công chiếm

tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư của toàn bộ nền kinh tế Khi tổng cung chưa thay đổi, sự tăng lên của đầu tư làm cho tổng cầu tăng kéo sản lượng cân bằng

và giá cân bằng cũng tăng

- Bốn là, đầu tư công làm gia tăng tổng cung và năng lực kinh tế: Đầu tư công làm tăng năng lực sản xuất làm tổng cung tăng và sản lượng tăng, giá giảm xuống cho phép tiêu dùng tăng Tăng tiêu dùng lại kích thích sản xuất phát triển và làm kinh tế- xã hội phát triển

- Năm là, đầu tư công có vai trò như là khoản “đầu tư mồi”, tạo cú huých

và duy trì động lực tăng trưởng Đầu tư công định vị và củng cố nền kinh tế trong mối quan hệ của khu vực và quốc tế Tạo niềm tin và động lực cho các nguồn đầu tư khác vào trong nước góp phần tăng trưởng kinh tế

Trang 23

- Sáu là, đầu tư công góp phần giải quyết việc làm, giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp, tạo việc làm và thu nhập cho toàn xã hội

c Đặc điểm đầu tư công

Xuất phát từ đặc điểm của hàng hóa công, đó là loại hàng hoá không có tính cạnh tranh trong tiêu dùng Tính phi cạnh tranh về tiêu dùng biểu hiện cùng một lúc có hơn một người tận hưởng những lợi ích từ hàng hoá công, và chi phí đáp ứng nhu cầu đòi hỏi các đối tượng tiêu dùng tăng thêm này là bằng không Phần lớn hàng hoá công do Chính phủ cung cấp và ngoài ra còn

có thể huy động sự tham gia của khu vực tư để đáp ứng nhu cầu về hàng hoá công của xã hội

Một đặc điểm khác đó là hàng hoá công có tính tiêu dùng chung, khi tăng thêm một người tiêu dùng thì hàng hoá công sẽ không làm giảm đi lợi ích của những người tiêu dùng hiện có và chi phí đáp ứng đòi hỏi của các đối tượng tiêu dùng tăng thêm là bằng không Khi hàng hoá công được cung cấp thì không thể loại trừ hoặc rất tốn kém để loại trừ một người nào đó tiêu dùng hàng hoá mà không chịu trả tiền cho hành động tiêu dùng của mình

Từ các đặc điểm trên dẫn đến, đầu tư công có các đặc điểm sau:

- Đầu tư công của Ngân sách Nhà nước là khoản chi tích lũy

Chi đầu tư công trực tiếp làm gia tăng số lượng và chất lượng tài sản cố định, gia tăng giá trị tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân Vấn đề này thể hiện rõ nét thông qua việc Nhà nước tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội như: giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục.v.v…Sự tăng lên

về số lượng và chất lượng của hàng hoá công này là cơ sở và nền tảng cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân trên các mặt: phát triển cân đối giữa các ngành, các lãnh vực, các vùng kinh tế trên lãnh thổ quốc gia; nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh; thúc đẩy sự phát triển của

Trang 24

các thành phần kinh tế, thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài, tạo động lực,

cú hích cho sự tăng trưởng

- Quy mô và cơ cấu chi đầu tư công của Ngân sách Nhà nước không cố định và phụ thuộc vào chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ và mức độ phát triển của khu vực kinh tế tư nhân

Theo kinh nghiệm phát triển cho thấy, trong thời kỳ đầu thực hiện chiến lược công nghiệp hoá, quy mô chi đầu tư công của Ngân sách Nhà nước chiếm tỷ lệ khá lớn so với tổng đầu tư xã hội

Ở giai đoạn này, do khu vực kinh tế tư nhân còn yếu trong khi chính sách thu hút vốn đầu tư chưa hoàn thiện nên nhà nước phải tăng cường quy

mô đầu tư từ ngân sách nhà nước để tạo đà cho tiến trình công nghiệp hoá Đi đôi với sự gia tăng quy mô thì cơ cấu chi đầu tư cũng rất đa dạng để đáp ứng với nhu cầu thực tiễn đặt ra, như chi hỗ trợ, chi thực hiện chương trình mục tiêu kinh tế xã hội…Quy mô chi đầu tư công của nhà nước sẽ giảm dần theo mức độ thành công của chiến lược công nghiệp hoá và mức độ phát triển của khu vực kinh tế tư nhân Khi đó chi đầu tư phát triển của nhà nước chủ yếu tập trung vào điều chỉnh nhằm đạt tới sự ổn định của kinh tế vĩ mô và các khoản chi cho vay chỉ định, chi thực hiện chương trình mục tiêu kinh tế xã hội

Trang 25

Nội dung chi đầu tư công gồm 4 lãnh vực: chi xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn; chi hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước; chi cho quỹ hỗ trợ phát triển để thực hiện tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước; chi dự trữ nhà nước Trong đó, chi đầu

tư xây dựng kết cấu hạ tầng là khoản chi chiếm tỷ trọng lớn nhất và được thực hiện theo phương thức không hoàn trả

- Đầu tư công thường đòi hỏi lượng vốn lớn và vốn này nằm khê đọng không vận động trong suốt quá trình thực hiện đầu tư

Do đặc điểm này, cần phải tính toán kỹ khi tiến hành công cuộc đầu tư, tránh những thiệt hại hay tổn thất mà công cuộc đầu tư có thể gặp phải và cần phải phân bổ vốn theo tiến độ phù hợp đảm bảo tính liên tục và giảm lượng vốn khê đọng

- Hoạt động đầu tư công mang tính chất lâu dài

Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi các thành quả của nó phát huy tác dụng thường kéo dài nhiều năm, tháng với nhiều biến động xảy ra Trong quá trình đó những tác động của môi trường đầu tư có thể làm những dự đoán của chủ thể đầu tư bị sai lệch do vậy cần phải quản lý một cách nghiêm ngặt và có sự điều chỉnh kịp thời quá trình đầu tư

Thời gian vận hành các kết quả đầu tư để thu hồi đủ vốn hoặc cho đến khi thanh lý tài sản do vốn đầu tư tạo ra thường cũng kéo dài nhiều năm tháng, có dự án thời gian tồn tại các kết quả mà đầu tư tạo ra là vĩnh viễn (như các công trình văn hoá, kiến trúc lớn ở nước ta cũng như trên thế giới ) Quá trình đầu tư, cũng như kết quả và hiệu quả hoạt động đầu tư chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố bất định theo thời gian và của điều kiện không gian tự nhiên, kinh tế-xã hội

Các thành quả của hoạt động đầu tư công là các công trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà chúng được tạo dựng nên do đó các điều kiện về địa

Trang 26

lý, địa hình sẽ ảnh hưởng không chỉ tới quá trình thực hiện đầu tư mà còn ảnh hưởng tới sự hoạt động và phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư sau này Đầu tư công, do bản chất của nó, là hoạt động chịu tác động của nhiều yếu tố rủi ro: do đó cần có các biện pháp để hạn chế cũng như ngăn ngừa rủi

ro, như nhận diện các yếu tố của rủi ro có thể ảnh hưởng tới dự án, phân tán rủi ro đó bằng các hình thức như bảo hiểm và quản lý chặt chẽ các rủi ro, hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất

1.1.2 Quản lý đầu tư công

a Khái niệm:

Quản lý đầu tư công là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người, do các cơ quan trong hệ thống hành pháp và hành chính thực hiện nhằm hỗ trợ các chủ đầu tư thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người đại diện sở hữu Nhà nước trong các dự án công, ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực của các dự án, kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sử dụng vốn Nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí Ngân sách nhà nước [14, tr.19-36]

Từ khái niệm trên, ta có cách hiểu: quản lý đầu tư công là sự tác động có

tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người, của các cơ quan trong bộ máy nhà nước nhằm hỗ trợ các chủ đầu tư thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người đại diện sở hữu nhà nước trong các dự án công, ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực của các dự án, kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong việc sử dụng vốn Nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãng phí Ngân sách nhà nước; đảm bảo hoạt động đầu tư công đạt được tốt nhất mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội với chi phí thấp nhất Chỉ khi đáp ứng được

Trang 27

những yêu cầu này thì hoạt động quản lý đầu tư công mới được coi là có hiệu quả

Việc tăng cường quản lý đầu tư công có ý nghĩa hết sức to lớn trong quá trình thực hiện đầu tư công Quản lý đầu tư công nhằm quản lý vốn đầu tư của Nhà nước được sử dụng đúng mục đích, phát triển hài hòa giữa lợi ích kinh tế

và xã hội Thực hiện các biện pháp đảm bảo dự án thực hiện đúng tiến độ đề

ra, ngăn ngừa các tiêu cực trong quá trình thực hiện đầu tư và sử dụng vốn đầu tư hiệu quả

b Vai trò quản lý đầu tư công

Có thể nói trong giai đoạn hiện nay, đầu tư công là một lĩnh vực rất quan trọng của đất nước nói chung, từng địa phương nói riêng và là vấn đề bức xúc của xã hội, được xã hội và nhà nước đặc biệt quan tâm Đầu tư công đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia nói chung, một địa phương nói riêng;

nó tạo ra của cải, vật chất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tạo cơ sở, động lực để phát triển kinh tế, là chìa khoá của sự tăng trưởng

Nhìn một cách tổng quát, đầu tư công trước hết là hoạt động đầu tư nên cũng có những vai trò chung của hoạt động đầu tư như: tác động đến tổng cung và tổng cầu, tác động đến sự ổn định, tăng trưởng và phát triển kinh tế -

xã hội, nâng cao trình độ về khoa học và công nghệ của đất nước, địa phương Ngoài ra với tính chất đặc thù của mình, đầu tư công là điều kiện trước tiên và cần thiết phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội và có những ảnh hưởng riêng

đối với từng quốc gia và từng địa phương

Do đó, việc nhà nước quản lý trong lĩnh vực đầu tư công là việc làm cần thiết, nhằm nâng cao hiệu quả việc sử dụng nguồn vốn của nhà nước, hiệu quả nguồn vốn, tránh thất thoát, lãng phí trong quá trình triển khai, thực hiện các dự án, công trình nhằm đảm bảo chất lượng, nâng cao khả năng sử dụng

Trang 28

và đẩm bảo đạt hiệu quả của công trình trong quá trình khai thác công trình trong tương lai

Nguồn vốn NSNN nói riêng có vai trò rất quan trọng đối vớỉ tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Đầu tư công không chỉ góp phần tạo ra

vốn sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất của các doanh nghiệp và của nền

kinh tế, mà còn là điều kiện để nâng cao trình độ khoa học - công nghệ, góp phần đáng kể vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều sâu, hiện đại hóa quá trình sản xuất Ngoài ra, đầu tư công nhất là các công trình đầu tư được thực hiện từ nguồn vốn NSNN tạo ra nguồn vốn, góp phần giải quyết các vấn đề xã hội thông qua sử dụng hệ thống thuế hiệu quả, tạo việc làm cho người lao động qua các hoạt động đầu tư xây dựng, mở rộng quy mô sản xuất, xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống người dân, góp phần nâng cao mức tăng trưởng

Tác động đến tăng trưởng kinh tế

Hoạt động đầu tư công, nhất là đầu tư xây dựng cơ sở hạ kỹ thuật, hạ tầng xã hội tạo ra sự ảnh hưởng đến tổng cung, tổng cầu và tác động đến sự

ổn định của nền kinh tế trên địa bàn Trong những năm qua, hằng năm Nhà nước đã bố trí hàng chục nghìn tỷ đồng để đầu tư các công trình, nhà máy, đường giao thông, các công trình thủy lợi, quan trọng, mang lại lợi ích kinh

tế cho xã hội Ngoài ra đầu tư xây dựng các công trình còn làm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực sản xuất, tác động trực tiếp đến tốc độ phát triển kinh tế Vì vậy, đối với mỗi quốc gia cần có một cơ chế chính sách thích hợp để huy động và sử dụng nguồn vốn đầu tư có hiệu quả nhằm nâng cao tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế của quốc gia, địa phương mình

Bên cạnh đó, hoạt động đầu tư công làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với quy luật phát triển, chiến lược phát triển kinh tế xã hội giữa các

Trang 29

ngành, lĩnh vực, giữa các vùng và tạo điều kiện thuận lợi cho quốc gia, địa phương phát huy lợi thế, thế mạnh và so sánh giữa các ngành, vùng về tài nguyên, địa thế, kinh tế, chính trị Trong thời gian qua, mặc dù Nhà nước ta

đã kêu gọi thu hút vốn đầu tư dưới nhiều phương diện, tập trung đẩy mạnh quá trình xã hội hóa bằng nhiều hình thức khác nhau nhưng nguồn vốn chiếm

tỷ trọng lớn và đóng vai trò chủ đạo trong tổng vốn đầu tư công vẫn là nguồn NSNN, nhất là khi đầu tư vào những lĩnh vực mang tính đột phá, làm tiền đề thúc đẩy phát triển các ngành khác như: nông nghiệp, công nghiệp, du lịch, giao thông, vận tải và đầu tư ở những vùng kinh tế khó khăn như: vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xã, các vùng biên giới

Thông qua hoạt động đầu tư công, Nhà nước đã giải quyết sự mất cân đối giữa thành thị và nông thôn, tạo điều kiện thuận lợi cho các vùng kinh tế kém phát triển thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu bằng cách phát huy tối

đa lợi thế của vùng, khu vực, phát triển những ngành nghề mang tính đặc trưng của địa phương, tiếp cận khoa học, kỹ thuật… Nhìn chung, việc thực hiện đầu tư công đã tác động mạnh và trực tiếp đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế thông qua việc tăng giảm vốn đầu tư cho từng vùng, từng ngành trong từng thời kỳ

Đầu tư cơ sở hạ tầng vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh cho thấy hiệu quả đầu tư nhanh và rõ ràng hơn so với hoạt động đầu tư vào lĩnh vực xã hội Đầu tư các công trình xây dựng từ nguồn vốn NSNN ở lĩnh vực xã hội thường

Trang 30

là hoạt động đầu tư cho sức khỏe, phát triển trí tuệ, văn hóa xã hội và các hoạt động đầu tư khác như: Bộ máy quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng, quan

hệ quốc tế các hoạt động đầu tư này cũng tác động không nhỏ đến tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội, dù gián tiếp qua nguồn nhân lực và các nhân

tố về môi trường đầu tư Hơn nữa, tác động của đầu tư xây dựng ở các lĩnh vực này mang tính chiến lược Bởi vậy, phải sau thời gian dài mới có thể đánh giá cụ thể hiệu quả của việc đầu tư vào các lĩnh vực xã hội

Trên thực tế, mỗi năm có một lượng vốn khá lớn trong tổng vốn đầu tư công được sử dụng với mục đích đầu tư cho nghiên cứu, nâng cao chất lượng cuộc sống, giáo dục, thể dục, thể thao, xóa đói giảm nghèo Các hoạt động đầu tư này đã góp phần nâng cao mức sống của người dân, giảm thất nghiệp

và ổn định xã hội, trên cơ sở đó góp phần nâng cao chất lượng cho sự tăng trưởng

Từ việc phân tích vai trò, tác động của đầu tư công đối với kinh tế, xã hội ta có thể nhận thấy công tác quản lý đầu tư công có ý nghĩa vô cùng quan trọng, là một hoạt động không thể tách rời trong suốt quá trình thực hiện đầu

tư một công trình, dự án và công tác quản lý đàu tư công có các vai trò cơ bản sau:

- Quản lý đầu tư công giữ vai trò liên kết, là điểm nối của tất cả các hoạt động, các công việc liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng, là nhân tố quan trọng quyết định đến hiệu quả của quá trình thực hiện đầu tư của một công trình, dự án

- Công tác quản lý đầu tư công giữ vai trò quyết định đến tiến độ thực hiện, chất lượng và hiệu quả của các công trình, dự án

- Tạo mối quan hệ gắn bó giữa nhà đầu tư với đơn vị thiết kế, giám sát

và đơn vị thi công; tăng cường sự hợp tác giữa các đơn vị, tổ chức, các thành

Trang 31

viên và xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các thành viên tham gia vào quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình, dự án

- Thực hiện tốt công tác quản lý đầu tư công nhằm phát hiện những khó khăn, vướng mắc nảy sinh trong qua trình thực hiện đầu tư dự án, công trình

và có giải pháp để khắc phục, điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc các yếu tố không dự đoán được trong quá chuẩn bị triển khai thực hiện các công trình, dự án

1.1.3 Các công cụ để quản lý đầu tư công

a Công cụ pháp luật

Trong xã hội nhà nước pháp quyền, các quan hệ xã hội chủ yếu được điều chỉnh bằng các quy phạm pháp luật Pháp luật trở thành công cụ quan trọng của nhà nước để điều chỉnh các hoạt động đầu tư theo mục tiêu đã định Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền, thực hiện sự quản lý của mình đối với xã hội nói chung và nền kinh tế quốc dân nói riêng, chủ yếu bằng luật pháp và theo pháp luật

Hệ thống văn bản pháp luật trong QLNN về kinh tế nói chung và quản lý đầu tư công nói riêng có hai loại: văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng quy phạm pháp luật

Pháp luật bao gồm một hệ thống các quy phạm có tính bắt buộc chung,

do nhà nước ban hành và được nhà nước bảo đảm thực thi trong một thời gian dài để điều chỉnh mọi quan hệ trong hoạt động đầu tư Nó đòi hỏi các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế - xã hội và mọi công dân đều phải nghiêm chỉnh chấp hành, đấu tranh phòng ngừa và chống lại các tội phạm và các vụ việc vi phạm pháp luật Công cụ này bao gồm: hệ thống luật có liên quan đến hoạt động đầu tư công như: luật đầu tư công, luật xây dựng, luật đất đai, luật bảo

vệ môi trường, luật lao động, luật bảo hiểm, luật thuế… và các văn bản dưới luật kèm theo về quản lý hoạt động đầu tư như các qui chế về quản lý tài

Trang 32

chính, vật tư, thiết bị, lao động, tiền lương, sử dụng đất đai và tài nguyên thiên nhiên khác

b Công cụ kế hoạch

Hiện nay nhiều nước trên thế giới coi kế hoạch là công cụ quan trọng để quản lý nền kinh tế quốc dân trong đó có quản lý hoạt động đầu tư công Ở nước ta quy định về lập kế hoạch ĐTC trung hạn là một bước tiến bộ rõ rệt để tăng cường sự gắn kết giữa kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch ngân sách (trước hết là ngân sách đầu tư) Nhờ đó, kế hoạch ĐTC thực sự trở thành một công cụ hữu hiệu để thực hiện đường lối, chính sách và kế hoạch phát triển của Nhà nước, các bộ ngành và địa phương Nếu hiểu kế hoạch này

là danh mục các dự án được đề xuất theo thứ tự ưu tiên và phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn thì đây cũng là một nỗ lực để xác lập trần ngân sách đầu tư trung hạn, tức là bước đầu áp dụng kỷ luật tài khóa tổng thể Một khi bị khống chế bởi mức “trần”, các bộ, ngành địa phương phải cân nhắc lựa chọn những dự án nào được ưu tiên nhất để đưa vào danh mục

Như vậy, có thể thấy kế hoạch ĐTC trung hạn bước đầu đã khiến các đơn vị sử dụng ngân sách phải sắp xếp thứ tự ưu tiên các dự án đầu tư để phục

vụ mục tiêu phát triển Theo nghĩa này, hiệu quả phân bổ sẽ được nâng cao

c Công cụ chính sách

Chính sách là một trong những công cụ chủ yếu và quan trọng mà nhà nước sử dụng để thực hiện chức năng quản lý đầu tư của mình Mỗi chính sách cụ thể là một tập hợp các giải pháp nhất định để thực hiện các mục tiêu

bộ phận trong quá trình đầu tư nhằm hướng tới đạt mục tiêu chung của quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội Trong hệ thống các công cụ quản lý đầu tư công chính sách là công cụ năng động nhất, có độ nhạy cảm cao Thực tiễn ở nước ta và kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới đã chứng tỏ phần lớn những thành công trong công cuộc đổi mới và cải cách

Trang 33

kinh tế đều bắt nguồn từ việc lựa chọn và áp dụng những chính sách liên quan đến đầu tư thích hợp, có hiệu quả cao để khai thác tối ưu các lợi thế so sánh của đất nước Một hệ thống chính sách liên quan đến đầu tư đồng bộ, phù hợp với yêu cầu đầu tư phát triển của đất nước trong từng thời kỳ sẽ bảo đảm vững chắc cho sự vận hành của nền kinh tế Kinh nghiệm thực tế cũng cho thấy sự sai lầm của một chính sách đầu tư có ảnh hưởng xấu đến cuộc sống hàng triệu người trong xã hội, thậm chí đến sự cả nền kinh tế quốc dân Cái giá phải trả cho sự sai lầm của một chính sách đầu tư là rất lớn cả về mặt vật chất lẫn tinh thần Việc khắc phục những hậu quả của một chính sách đầu tư sai lầm thường gặp phải rất nhiều khó khăn và trở ngại, đòi hỏi phải mất nhiều thời gian, công sức và tiền của Các chính sách liên quan đến đầu tư như chính sách giá cả, chính sách tiền lương, chính sách xuất nhập khẩu, chính sách thuế, chính sách tài chính tín dụng, chính sách tỷ giá hối đoái, chính sách khuyến khích đầu tư, chính sách phân phối thu nhập

1.1.4 Nguyên tắc quản lý đầu tư công

Nguyên tắc quản lý đầu tư công được quy định tại Điều 12 Luật đầu tư công 2014, bảo đảm việc quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư công để thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội một cách tập trung, hiệu quả cụ thể như sau:

- Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công

- Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của đất nước, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành

- Thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý và sử dụng vốn đầu tư công

- Quản lý việc sử dụng vốn đầu tư công theo đúng quy định đối với từng

Trang 34

nguồn vốn; bảo đảm đầu tư tập trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả

và khả năng cân đối nguồn lực; không để thất thoát, lãng phí

- Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư công Toàn bộ quá trình hoạt động đầu tư công phải được thực hiện công khai, minh bạch, bao gồm: từ khâu xây dựng, ban hành các chính sách, pháp luật; nguyên tắc tiêu chí lựa chọn danh mục dự án đầu tư; nguyên tắc tiêu chí phân bổ vốn; xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình, dự án,

- Khuyến khích tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư hoặc đầu tư theo hình thức đối tác công tư vào dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và cung cấp dịch vụ công

1.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP HUYỆN

1.2.1 Lập và phê duyệt chủ trương, kế hoạch đầu tư công

Theo quy định của Luật Đầu tư công năm 2014, công tác kế hoạch đầu

tư công từ nguồn NSNN (hay còn gọi là kế hoạch đầu tư công, viết tắt là ĐTC) gồm có Kế hoạch ĐTC trung hạn được lập trong thời hạn 05 năm và Kế hoạch ĐTC hằng năm để triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn

+ Tổ chức thẩm định kế hoạch ĐTC trung hạn giai đoạn sau của cấp mình;

Trang 35

+ Hoàn chỉnh dự kiến lần thứ nhất kế hoạch ĐTC trung hạn trình HĐND hoặc Thường trực HĐND cùng cấp cho ý kiến trước ngày 15 tháng 9 năm thứ

tư của kế hoạch ĐTC trung hạn giai đoạn trước;

+ Căn cứ ý kiến của HĐND cùng cấp hoặc Thường trực HĐND cùng cấp, trước ngày 15 tháng 10 năm thứ tư của kế hoạch ĐTC trung hạn giai đoạn trước, UBND cấp huyện hoàn chỉnh và gửi UBND cấp tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính kế hoạch ĐTC trung hạn do cấp mình quản lý

- Trước ngày 15 tháng 11 năm thứ tư của kế hoạch ĐTC trung hạn giai đoạn trước, UBND tỉnh tổ chức thẩm định hoặc giao Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định kế hoạch ĐTC trung hạn của UBND cấp dưới

- Căn cứ ý kiến thẩm định nêu trên, UBND cấp huyện hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch ĐTC trung hạn giai đoạn sau thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo thời gian quy định

- Sau khi có ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính UBND cấp huyện hoàn chỉnh dự kiến lần thứ hai kế hoạch ĐTC trung hạn của cấp mình, báo cáo HĐND hoặc Thường trực HĐND cùng cấp cho ý kiến, gửi UBND cấp tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trước ngày 31 tháng

5 năm thứ năm của kế hoạch ĐTC trung hạn giai đoạn trước;

- Trước ngày 10 tháng 11 năm thứ năm của kế hoạch ĐTC trung hạn giai đoạn trước, UBND trình HĐND cùng cấp kế hoạch ĐTC trung hạn, bao gồm danh mục chương trình, dự án và mức vốn bố trí cho từng dự án theo từng nguồn vốn thuộc kế hoạch ĐTC trung hạn

- Trước ngày 25 tháng 12 năm thứ năm của kế hoạch ĐTC trung hạn giai đoạn trước, HĐND cấp huyện quyết định kế hoạch ĐTC trung hạn của cấp mình, bao gồm tổng mức vốn kế hoạch ĐTC trung hạn, danh mục và mức vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương bố trí cho từng dự án

Trang 36

- Trước ngày 31 tháng 12 năm cuối của kế hoạch ĐTC trung hạn giai đoạn trước, UBND các cấp giao kế hoạch ĐTC trung hạn cho các đơn vị thực hiện

b Lập, thẩm định kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách cấp huyện

- UBND cấp huyện căn cứ văn bản của UBND cấp tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn mục tiêu, nội dung, trình tự, thời gian lập kế hoạch đầu tư công năm:

+ Giao Phòng Tài chính – Kế hoạch lập kế hoạch ĐTC năm sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao và nguồn vốn thuộc cấp mình quản lý;

+ Tổ chức thẩm định kế hoạch ĐTC năm sau của cấp mình;

+ Hoàn chỉnh dự kiến lần thứ nhất kế hoạch ĐTC năm sau, trình HĐND hoặc Thường trực HĐND cùng cấp cho ý kiến;

+ Căn cứ ý kiến của HĐND hoặc Thường trực HĐND cùng cấp, UBND cấp huyện chỉ đạo hoàn thiện dự kiến lần thứ nhất kế hoạch ĐTC năm sau do cấp mình quản lý gửi UBND cấp tỉnh, đồng gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính

- Căn cứ ý kiến thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND cấp huyện hoàn chỉnh dự thảo kế hoạch đầu tư công năm sau thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư theo thời gian quy định

- Trước ngày 20 tháng 11 hằng năm, UBND trình Hội đồng nhân dân cùng cấp kế hoạch ĐTC năm sau, bao gồm danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án theo từng nguồn vốn

- Trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, HĐND cấp huyện quyết định kế hoạch đầu tư năm sau của cấp mình, bao gồm danh mục và mức vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương bố trí cho từng dự án

Trang 37

- Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, UBND giao kế hoạch đầu tư năm sau cho các đơn vị thực hiện

c Xây dựng báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư

Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và tính hiệu quả của dự án làm

cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư

Nội dung Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C gồm:

1 Sự cần thiết đầu tư;

2 Mục tiêu, quy mô, địa điểm và phạm vi đầu tư;

3 Dự kiến tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn đầu tư, khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và việc huy động các nguồn vốn, nguồn lực khác

để thực hiện dự án;

4 Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện đầu tư;

5 Xác định sơ bộ chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành;

6 Phân tích, đánh giá sơ bộ tác động về môi trường, xã hội; xác định sơ

bộ hiệu quả đầu tư về kinh tế - xã hội;

7 Phân chia các dự án thành phần (nếu có);

8 Các giải pháp tổ chức thực hiện

1.2.2 Lập, thẩm định, phê duyệt và giao nhiệm vụ đầu tư công

Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư công phải tuân theo các quy định của Luật Đầu tư công năm 2014; Luật Xây dựng năm 2014 và các văn bản hướng dẫn khác Đối với cấp huyện chỉ có thẩm quyền quyết định các dự

án đầu tư công Nhóm B và Nhóm C Cụ thể nội dung công tác này bao gồm:

a Lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư công

- Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng là tài liệu trình bày các nội

Trang 38

dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả của việc đầu

tư xây dựng theo phương án thiết kế cơ sở được lựa chọn, làm cơ sở xem xét, quyết định đầu tư xây dựng Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm có thiết kế cơ sở và các nội dung khác

- Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng đối với các dự án thuộc ngân sách cấp huyện:

1 Chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi sau khi đã có quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền

2 Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án đến người quyết định đầu tư, đồng thời gửi tới cơ quan chuyên môn về xây dựng để tổ chức thẩm định dự án

Cơ quan chuyên môn về xây dựng là: Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với dự án có tổng mức 4 tỷ đồng trở lên Phòng quản lý đô thị đối với dự án có tổng mức đầu tư dưới 4 tỷ đồng

3 Sau khi có kết quả thẩm định của Cơ quan chuyên môn về xây dựng, chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án đến Phòng Tài chính – Kế hoạch để thẩm định các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi và trình phê duyệt dự án

b Lập và thẩm định dự toán xây dựng công trình

- Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng công trình được xác định ở giai đoạn thực hiện dự án phù hợp với thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình Nội dung dự toán xây dựng công trình gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng

- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm xác định và quản lý dự toán công trình đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt Dự toán xây dựng công trình được xác định trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế kỹ thuật, thiết

Trang 39

kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, các yêu cầu công việc phải thực hiện của công trình và định mức xây dựng, giá xây dựng của công trình

- Dự toán xây dựng công trình được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định đồng thời với việc thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công Cơ quan chuyên môn về xây dựng là: Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với dự án có tổng mức 4 tỷ đồng trở lên Phòng quản lý đô thị đối với dự án có tổng mức đầu tư dưới 4 tỷ đồng

- Sau khi được thẩm định, Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế ba bước; phê duyệt thiết kế bản

vẽ thi công, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế hai bước (hoặc trường hợp chỉ lập Báo cáo Kinh tế kỹ thuật); Chủ đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng trường hợp thiết kế ba bước

c Tổ chức đấu thầu và lựa chọn nhà thầu

Luật Đấu thầu năm 2014 quy định 5 hình thức lựa chọn nhà gồm: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh và tự thực hiện Người quyết định đầu tư quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu cho từng gói thầu tùy thuộc vào đặc điểm của gói thầu, điều kiện cụ thể của bên mời thầu về nguồn vốn, chi phí, thời gian cho lựa chọn nhà thầu Hình thức chỉ định thầu chỉ áp dụng cho các gói thầu có giá trị nhỏ, dưới 01 tỷ đồng; hình thức đấu thầu là hình thức tiến bộ hơn trong lựa chọn nhà thầu

1.2.3 Công tác kiểm soát thanh quyết toán vốn đầu tư công

a Công tác thanh toán vốn đầu tư

Căn cứ vào quy định hiện hành về thanh toán vốn đầu tư, về đối tượng được tạm ứng và mức vốn tạm ứng, về hồ sơ tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng Quy định về thanh toán vốn đầu tư theo khối lượng hoàn thành bao gồm đối tượng, nội dung và hình thức thanh toán cho các khối lượng xây dựng, thiết bị, công tác tư vấn theo các hình thức lựa chọn nhà thầu và các loại hợp đồng

Trang 40

Trong công tác thanh toán vốn đầu tư công phải luôn đảm bảo thực hiện đúng quy trình và quy định của Nhà nước Trên cơ sở hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ, đúng định mức và đơn giá quy định đảm bảo điều kiện cấp phát thanh toán Thực hiện tốt quy trình kiểm soát, thanh toán đảm bảo đúng trình

tự, đúng nội dung và quy định trách nhiệm cụ thể của mỗi cá nhân, mỗi bộ phận nhằm giảm ách tắc trong quá trình giải ngân làm cho khối lượng vốn đầu

tư được phát huy tác dụng

b Về công tác quyết toán dự án hoàn thành

Tất cả các dự án vốn đầu tư công, sau khi hoàn thành đều phải được nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư hoàn thành theo quy định về chế độ quản

lý ĐTXD hiện hành của Nhà nước; để giao cho đơn vị quản lý, sử dụng nhằm bảo toàn vốn và phát huy tác dụng của vốn đầu tư Đây là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý vốn đầu tư công Công tác quyết toán vốn đầu tư công một công trình dự án phải được tổng hợp đánh giá phân tích từ các khoản chi lập dự án, vốn chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn thực hiện đầu tư, kết thúc đưa dự án vào sử dụng và đảm bảo thực hiện đúng quy định của Nhà nước

1.2.4 Thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư công

Thanh tra, kiểm tra quá trình sử dụng vốn đầu tư công là một lĩnh vực vô cùng khó khăn và phức tạp; phải kiểm tra, kiểm soát tất cả các giai đoạn của quá trình đầu tư một dự án; phát hiện và xử lý kịp thời các hiện tượng gây thất thoát lãng phí trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư như: Loại bỏ những khối lượng phát sinh chưa được duyệt, sai chế độ quy định, sai đơn giá định mức, không đúng chủng loại vật liệu, danh mục thiết bị đã được duyệt

1.2.5 Giám sát, đánh giá đầu tư

Công tác giám sát, đánh giá sau đầu tư được thực hiện theo quy định của Luật đầu tư công, Luật xây dựng, Luật đầu tư, Nghị định số 84/2015/NĐ-CP

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Hoàng Dương Việt Anh (2015), Đổi mới và hoàn thiện chính sách đầu tư công cho vùng Trung Bộ vì mục tiêu phát triển nhanh và bền vững, Luận văn thạc sĩ Học viện Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới và hoàn thiện chính sách đầu tư công cho vùng Trung Bộ vì mục tiêu phát triển nhanh và bền vững
Tác giả: Hoàng Dương Việt Anh
Năm: 2015
[5] TS Lê Bảo (2015), Kinh tế đầu tư dành cho các lớp sau đại học, Đại học kinh tế, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế đầu tư dành cho các lớp sau đại học
Tác giả: TS Lê Bảo
Năm: 2015
[6]. PGS.TS Bùi Quang Bình (2012), Giáo trình Kinh tế phát triển, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triển
Tác giả: PGS.TS Bùi Quang Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông
Năm: 2012
[7]. Mai Văn Bưu (2001), Hiệu quả quản lý dự án nhà nước, Nhà xuất bản khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả quản lý dự án nhà nước
Tác giả: Mai Văn Bưu
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2001
[8]. Nguyễn Thị Kim Chung (2017), “Thấy gì từ kinh nghiệm quản lý đầu tƣ công tại Trung Quốc và Brazil?”, Tạp chí tài chính (kỳ 1 tháng 4 năm 2017) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thấy gì từ kinh nghiệm quản lý đầu tƣ công tại Trung Quốc và Brazil?”, "Tạp chí tài chính
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Chung
Năm: 2017
[10]. Bùi Mạnh Cường (2007), “Nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế (số 348), tr 33 -36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước”, "Tạp chí Nghiên cứu kinh tế
Tác giả: Bùi Mạnh Cường
Năm: 2007
[11]. Đại học Kinh tế quốc dân (2005), Giáo trình Kinh tế phát triển, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triển
Tác giả: Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Năm: 2005
[12] Anh Đức (2013), Bài báo "Chấn chỉnh quản lý đầu tƣ và xử lý nợ XDCB", tạp chí Kinh tế và Dự báo, trang wed: http.kinhtevadubao.vn truy cập ngày 22/6/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chấn chỉnh quản lý đầu tƣ và xử lý nợ XDCB
Tác giả: Anh Đức
Năm: 2013
[13]. Phạm Phan Dũng (2007), “Năm mới bàn chuyện hợp tác công – tƣ”, Tạp chí Tài chính (số 507), tr 24 -27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năm mới bàn chuyện hợp tác công – tƣ”, "Tạp chí Tài chính
Tác giả: Phạm Phan Dũng
Năm: 2007
[14] Lê Thanh Hải (2013), Nâng cao hiệu quả đầu tư công trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh, Viện nghiên cứu phát triển Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả đầu tư công trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Lê Thanh Hải
Năm: 2013
[16]. Hồ Ngọc Hy (2007), “Hiệu quả vốn đầu tƣ phát triển ở tỉnh Quảng Trị”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế (số 350) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả vốn đầu tƣ phát triển ở tỉnh Quảng Trị”, "Tạp chí Nghiên cứu kinh tế
Tác giả: Hồ Ngọc Hy
Năm: 2007
[17]. Phạm Văn Khoan (2007), Giáo trình quản lý tài chính công, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý tài chính công
Tác giả: Phạm Văn Khoan
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
Năm: 2007
[19]. Huỳnh Hùng Lực (2011), Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công tại thành phố Kon Tum, Trung tâm thông tin học liệu Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công tại thành phố Kon Tum
Tác giả: Huỳnh Hùng Lực
Năm: 2011
[20]. Dương Thị Bình Minh (2008), Quản lý chi tiêu công ở Việt Nam: thực trạng và giải pháp, Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chi tiêu công ở Việt Nam: thực trạng và giải pháp
Tác giả: Dương Thị Bình Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2008
[21]. Hà Thị Tuyết Minh (2016), “Kinh nghiệm quản lý đầu tƣ công tại Nhật Bản và Vương Quốc Anh”, Tạp chí tài chính (kỳ 1 tháng 9 năm 2016), trang 53-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm quản lý đầu tƣ công tại Nhật Bản và Vương Quốc Anh”, "Tạp chí tài chính
Tác giả: Hà Thị Tuyết Minh
Năm: 2016
[22]. Nguyễn Thanh Minh (2011), Quản lý đầu tư công tại tỉnh Bình Định, Trung tâm thông tin học liệu Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đầu tư công tại tỉnh Bình Định
Tác giả: Nguyễn Thanh Minh
Năm: 2011
[23]. Ngô Tuấn Nghĩa (2006), “Tài chính công Việt Nam trước ngưỡng cửa gia nhập WTO”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế (số 342), tr 3 – 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính công Việt Nam trước ngưỡng cửa gia nhập WTO”, "Tạp chí Nghiên cứu kinh tế
Tác giả: Ngô Tuấn Nghĩa
Năm: 2006
[24]. Nguyễn Công Nghiệp (2009), "Nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ NSNN ở Việt Nam", Đề tài khoa học cấp Nhà nước, Bộ Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ NSNN ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Công Nghiệp
Năm: 2009
[25]. Nguyễn Văn Phúc (1999), Phân tích hiệu quả đầu tư trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Viện nghiên cứu phát triển Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả đầu tư trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Văn Phúc
Năm: 1999
[26]. Lê Toàn Thắng (2012), Quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước của Thành phố Hà Nội, Trung tâm đào tạo, bồi dƣỡng Giảng viên lý luận chính trị, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước của Thành phố Hà Nội
Tác giả: Lê Toàn Thắng
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Từ bảng 2.1 chúng ta có thể nhận thấy, trong 5 năm vừa qua, tốc độ tăng trƣởng GRDP bình quân hàng năm (2011-2015) đạt 16,93% - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư công tại huyện sa thầy, tỉnh kon tum
b ảng 2.1 chúng ta có thể nhận thấy, trong 5 năm vừa qua, tốc độ tăng trƣởng GRDP bình quân hàng năm (2011-2015) đạt 16,93% (Trang 47)
Bảng 2.2. Kết quả thực hiện chương trình mục tiêu tại huyện Sa Thầy giai đoạn 2013-2016 - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư công tại huyện sa thầy, tỉnh kon tum
Bảng 2.2. Kết quả thực hiện chương trình mục tiêu tại huyện Sa Thầy giai đoạn 2013-2016 (Trang 50)
BIỂU SỐ 2.20: BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH CÔNG NỢ - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư công tại huyện sa thầy, tỉnh kon tum
2.20 BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH CÔNG NỢ (Trang 55)
Bảng 2.4. Bảng thống kê mô tả các điều tra về công tác lập và phê duyệt chủ trương, kế hoạch đầu tư công - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư công tại huyện sa thầy, tỉnh kon tum
Bảng 2.4. Bảng thống kê mô tả các điều tra về công tác lập và phê duyệt chủ trương, kế hoạch đầu tư công (Trang 56)
Bảng 2.5. Tổng chi đầu tư phát triển giai đoạn 2013-2016 - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư công tại huyện sa thầy, tỉnh kon tum
Bảng 2.5. Tổng chi đầu tư phát triển giai đoạn 2013-2016 (Trang 60)
1 Vốn ngân sách địa - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư công tại huyện sa thầy, tỉnh kon tum
1 Vốn ngân sách địa (Trang 60)
Bảng 2.7. Bảng thống kê mô tả các điều tra về công tác lập và quản lý dự tốn cơng trình - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư công tại huyện sa thầy, tỉnh kon tum
Bảng 2.7. Bảng thống kê mô tả các điều tra về công tác lập và quản lý dự tốn cơng trình (Trang 63)
Bảng 2.8. Bảng thống kê mô tả các điều tra về công tác lựa chọn nhà thầu - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư công tại huyện sa thầy, tỉnh kon tum
Bảng 2.8. Bảng thống kê mô tả các điều tra về công tác lựa chọn nhà thầu (Trang 65)
Bảng 2.10. Bảng thống kê mô tả các điều tra về cơng tác thanh quyết tốn vốn đầu tư công - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư công tại huyện sa thầy, tỉnh kon tum
Bảng 2.10. Bảng thống kê mô tả các điều tra về cơng tác thanh quyết tốn vốn đầu tư công (Trang 68)
Bảng 2.11. Tình hình thanh tra, kiểm tra các dự án đầu tư công trên địa bàn huyện Sa Thầy giai đoạn 2013-2016 - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư công tại huyện sa thầy, tỉnh kon tum
Bảng 2.11. Tình hình thanh tra, kiểm tra các dự án đầu tư công trên địa bàn huyện Sa Thầy giai đoạn 2013-2016 (Trang 69)
Bảng 2.12. Bảng thống kê mô tả các điều tra về công tác thanh tra, kiểm tra các dự án đầu tư công - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư công tại huyện sa thầy, tỉnh kon tum
Bảng 2.12. Bảng thống kê mô tả các điều tra về công tác thanh tra, kiểm tra các dự án đầu tư công (Trang 70)
Bảng 2.13. Bảng thống kê mô tả các điều tra về công tác kiểm tra, giám sát đầu tư công - (luận văn thạc sĩ) quản lý đầu tư công tại huyện sa thầy, tỉnh kon tum
Bảng 2.13. Bảng thống kê mô tả các điều tra về công tác kiểm tra, giám sát đầu tư công (Trang 71)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w