1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn thành phố đà nẵng

122 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Nhà Nước Về Vận Tải Hành Khách Bằng Xe Ô Tô Trên Địa Bàn Thành Phố Đà Nẵng
Tác giả Nguyễn Tiến Dũng
Người hướng dẫn PGS. TS. Bùi Quang Bình
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 10,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tớnh cấp thiết của ủề tài (10)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (11)
  • 3. Câu hỏi nghiên cứu (12)
  • 4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu (12)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (12)
  • 6. í nghĩa khoa học và thực tiễn của ủề tài (14)
  • 7. Kết cấu luận văn (14)
  • 8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu (14)
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ðỘNG VẬN TẢI (20)
    • 1.1. KHÁI NIỆM VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ðỐI VỚI GIAO THÔNG VẬN TẢI (20)
      • 1.1.1. Các khái niệm (20)
      • 1.1.2. Khái niệm và Các loại hình vận tải hành khách (24)
      • 1.1.3. Quản lý nhà nước các loại hình vận tải hành khách bằng xe ô tô (27)
    • 1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ðỐI VỚI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ (28)
      • 1.2.1. Quy hoạch và quản lý phát triển vận tải hành khách bằng xe ô tô (28)
      • 1.2.2 Xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện các chính sách vận tải, các văn bản quản lý vận tải hành khách bằng xe ô tô (28)
      • 1.2.3. Cấp phộp và kiểm tra ủăng ký và khai thỏc tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô (31)
      • 1.2.4. Thanh kiểm tra việc thực hiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô (32)
      • 1.3.1. Các nhân tố bên trong (33)
      • 1.3.2. Các nhân tố bên ngoài (38)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ ðÀ NẴNG (41)
    • 2.1. ðẶC ðIỂM ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ Xà HỘI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ ðÀ NẴNG (41)
      • 2.1.1. ðặc ủiểm ủiều kiện tự nhiờn, tỡnh hỡnh phỏt triển kinh tế xó hội và các nhân tố bên ngoài (41)
      • 2.1.2. Các yếu tố bên trong (50)
    • 2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ ðÀ NẴNG (58)
      • 2.2.1 Thực trạng Quy hoạch và quản lý phát triển vận tải hành khách bằng xe ô tô (58)
      • 2.2.2 Thực trạng Xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện các văn bản quản lý vận tải hành khách bằng xe ô tô (69)
      • 2.2.3 Thực trạng Cấp phộp và kiểm tra ủăng ký và khai thỏc tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô (72)
      • 2.2.4. Thực trạng thanh kiểm tra việc thực hiện khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô (77)
    • 2.3. ƯU ðIỂM, HẠN CHẾ BẤT CẬP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ðỐI VỚI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ (80)
      • 2.3.1. Ưu ủiểm (80)
      • 2.3.2. Hạn chế, bất cập (80)
      • 2.3.3. Nguyên nhân hạn chế, bất cập (81)
    • 3.1. CĂN CỨ ðỂ ðƯA RA GIẢI PHÁP (83)
      • 3.1.1. Quan ủiểm và ủịnh hướng phỏt triển giao thụng vận tải và thực hiện quản lý Nhà nước (83)
      • 3.1.2. Triển vọng vận tải hành khỏch băng xe ụ tụ trờn ủịa bàn thành phố đà Nẵng những năm tới (87)
    • 3.2. CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ ðÀ NẴNG (88)
      • 3.2.1. Giải pháp về Quy hoạch và quản lý phát triển vận tải hành khách bằng xe ô tô (88)
      • 3.2.2. Giải pháp về Xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện các văn bản quản lý vận tải hành khách bằng xe ô tô (89)
      • 3.2.3. Giải phỏp về Cấp phộp và kiểm tra ủăng ký và khai thỏc tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô (90)
      • 3.2.4. Giải pháp về công tác thanh kiểm tra việc thực hiện khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô (91)
      • 3.2.5. Các giải pháp khác (91)
    • 3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ðIỀU KIỆN ðỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP (99)
      • 3.3.1. ðối với Nhà nước (99)
      • 3.3.2. ðối với thành phố (100)
      • 3.3.3. ðối với các tổ chức, các nhân kinh doanh vận tải (100)
      • 3.3.4. ðối với hành khách (100)
  • KẾT LUẬN (102)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (104)

Nội dung

Tớnh cấp thiết của ủề tài

Vận tải ô tô hiện nay là phương thức vận tải phổ biến, có vai trò quan trọng trong hệ thống giao thông, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Theo Luật Doanh nghiệp năm 2015 và Luật Giao thông đường bộ năm 2008, thị trường vận tải hành khách bằng xe ô tô đã mở cửa cho nhiều thành phần kinh tế tham gia cung ứng dịch vụ, trở thành loại hình vận tải tăng trưởng nhanh nhất Các doanh nghiệp đã đầu tư vào phương tiện mới, nâng cao chất lượng phục vụ để đáp ứng nhu cầu của người dân Đà Nẵng, với vị trí chiến lược về kinh tế - xã hội và an ninh, là trung tâm giao thông quan trọng, kết nối các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và các nước tiểu vùng Mê Kông, góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của khu vực miền Nam Trung Bộ.

Trong những năm gần đây, thành phố đã thực hiện chủ trương xã hội hóa trong lĩnh vực vận tải đường bộ, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư đổi mới phương tiện Các doanh nghiệp cũng đã tổ chức khai thác nhiều tuyến vận tải kết nối đến các vùng miền trên cả nước.

Sự phát triển nhanh chóng của vận tải hành khách bằng ô tô tại Đà Nẵng và cả nước đã dẫn đến nhiều vấn đề nghiêm trọng như vi phạm quy định về tốc độ, an toàn giao thông và các quy định vận tải Nguyên nhân chính là do công tác quản lý nhà nước về vận tải và an toàn giao thông còn nhiều hạn chế, với sự lỏng lẻo trong quản lý từ các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương Việc phối hợp giữa các lực lượng kiểm tra chưa chặt chẽ, cùng với công tác tuyên truyền pháp luật chưa được chú trọng, đã khiến tình hình trở nên phức tạp và gây bức xúc trong xã hội.

Chủ đề "Quản lý Nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô tại thành phố Đà Nẵng" đang trở nên ngày càng cấp thiết và có tính thời sự Vấn đề này không chỉ mang ý nghĩa lý luận mà còn có giá trị thực tiễn quan trọng trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ vận tải hành khách và đáp ứng nhu cầu di chuyển của người dân.

Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong lĩnh vực vận tải hành khách bằng xe ô tô là rất cần thiết Bài viết sẽ áp dụng lý luận để đánh giá hiện trạng và phân tích mô hình quản lý nhà nước đối với vận tải hành khách bằng xe ô tô tại thành phố Đà Nẵng, từ đó làm rõ những nội dung cần nghiên cứu và hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý.

- Khỏi quỏt ủược lý luận quản lý Nhà nước về vận tải hành khỏch bằng xe ô tô;

- Phõn tớch, ủỏnh giỏ thực trạng quản lý Nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô trên ựịa bàn thành phố đà Nẵng;

- ðề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về vận tải hành khách bằng ô tô trên ựịa bàn thành phố đà Nẵng.

Câu hỏi nghiên cứu

ðể thực hiện ủược mục tiờu nghiờn cứu nội dung ủề tài cần giải quyết những câu hỏi sau:

- Hiện trạng quản lý Nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô những năm qua tại thành phố đà Nẵng?

- Phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô tại thành phố đà Nẵng trong thời gian tới?

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

- ðối tượng nghiờn cứu: Cụng tỏc quản lý nhà nước ủối với vận tải hành khách bằng xe ô tô trên ựịa bàn thành phố đà Nẵng

+ Về nội dung: Hoạt ủộng vận tải hành khỏch bằng xe ụ tụ

+ Về thời gian: Tỡnh trạng quản lý từ năm 2011 ủến năm 2016 và kiến nghị cho các năm tới năm 2025

+ Về không gian: thành phố đà Nẵng.

Phương pháp nghiên cứu

5.1 Ph ươ ng pháp thu th ậ p thông tin

Dựa trên thông tin chính thức từ các cơ quan Nhà nước và các nghiên cứu cá nhân, tổ chức về quản lý Nhà nước trong lĩnh vực vận tải hành khách bằng xe ô tô, đặc biệt tại thành phố Đà Nẵng, bài viết sẽ tập trung vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội và các chính sách của thành phố liên quan đến quản lý vận tải hành khách Những vấn đề liên quan đến chủ đề này sẽ được cung cấp bởi các cơ quan chức năng của thành phố, nhằm làm rõ hơn về thực trạng và định hướng phát triển trong lĩnh vực vận tải hành khách.

5.2 Ph ươ ng pháp x ử lý thông tin

Sau khi thu thập thông tin, các dữ liệu sẽ được phân loại, lựa chọn và sắp xếp thành các bảng số liệu để phục vụ cho nghiên cứu đề tài.

Sử dụng bảng tớnh Exel ủể tổng hợp số liệu và lờn cỏc biểu số liệu chi tiết

5.3 Ph ươ ng pháp phân tích thông tin

- Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp: Khảo sát, lựa chọn, so sỏnh, ủối chiếu, phõn tớch, ủỏnh giỏ, xử lý khoa học và dự bỏo tỡnh huống

Phương pháp phân tích thống kê kinh tế bao gồm việc thu thập số liệu từ các tài liệu và báo cáo của các cơ quan quản lý như Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính, Tổng cục đường bộ Việt Nam, Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng, UBND thành phố Đà Nẵng, Sở Giao thông vận tải và Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng Ngoài ra, các nghiên cứu công bố, tạp chí và tài liệu điều tra, khảo sát cũng được sử dụng để thu thập số liệu thống kê và phân tích Mục tiêu là để đánh giá và phân tích quản lý nhà nước trong lĩnh vực vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Phương pháp so sánh là kỹ thuật phân tích các chỉ tiêu và hiện tượng kinh tế, xã hội có tính chất tương tự Nó bao gồm việc so sánh các nhiệm vụ kế hoạch, các giai đoạn khác nhau, và các đối tượng tương tự Đồng thời, phương pháp này cũng cho phép so sánh các yếu tố, hiện tượng cá biệt với các giá trị trung bình hoặc tiên tiến Ví dụ, trong việc đánh giá kết quả hoạt động quản lý vận tải hành khách bằng xe buýt tại thành phố Đà Nẵng qua các năm, các thời kỳ, có thể biểu hiện bằng số liệu, tính theo giá trị tuyệt đối hoặc tỷ lệ phần trăm (%).

Phương pháp phân tổ là quá trình nhóm và phân loại các thông tin thứ cấp đã thu thập dựa trên một số tiêu chí nhất định Phương pháp này giúp làm rõ ràng các số liệu đã được thu thập, từ đó đưa ra những kết luận chính xác hơn.

Phương pháp chuyên gia chuyên khảo được áp dụng để thu thập ý kiến từ các chuyên gia, giáo viên hướng dẫn và các lãnh đạo, đồng nghiệp có kinh nghiệm trong việc đánh giá hoạt động quản lý vận tải hành khách bằng xe buýt tại thành phố Đà Nẵng Mục tiêu của phương pháp này là thu thập những ý kiến đóng góp và kinh nghiệm quý báu, thực tế nhằm cải thiện hiệu quả quản lý vận tải hành khách trong khu vực.

í nghĩa khoa học và thực tiễn của ủề tài

Dựa trên thực tiễn tại địa phương, bài viết đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý nhà nước đối với vận tải hành khách bằng xe buýt, đặc biệt là thu hút đầu tư phát triển hạ tầng giao thông và phương tiện vận tải Đồng thời, cần kiến nghị các cơ quan quản lý xây dựng các hoạch định chiến lược dài hạn và quy định phù hợp, vừa đảm bảo quản lý chặt chẽ hoạt động vận tải, vừa khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào lĩnh vực này.

Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở ủầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn ủược chia làm 3 chương:

Chương 1 trình bày cơ sở lý luận về quản lý Nhà nước trong hoạt động vận tải, nhấn mạnh vai trò quan trọng của quản lý trong việc đảm bảo an toàn và hiệu quả trong ngành vận tải Chương 2 phân tích thực trạng công tác quản lý Nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô tại thành phố Đà Nẵng, chỉ ra những thách thức và cơ hội trong việc cải thiện dịch vụ vận tải hành khách, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và đáp ứng nhu cầu của người dân.

Chương 3: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Các biện pháp này bao gồm cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động vận tải, và áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý Đồng thời, cần nâng cao nhận thức của người dân về quy định vận tải và khuyến khích các doanh nghiệp vận tải tuân thủ pháp luật.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ðỘNG VẬN TẢI

KHÁI NIỆM VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ðỐI VỚI GIAO THÔNG VẬN TẢI

1.1.1 Các khái niệm a Qu ả n lý

Ngày nay, thuật ngữ "Quản lý" được sử dụng rộng rãi nhưng chưa có một định nghĩa thống nhất Một số người cho rằng quản lý là hoạt động nhằm đảm bảo hoàn thành công việc thông qua nỗ lực của người khác, trong khi những người khác coi quản lý là hoạt động thiết yếu để phối hợp nỗ lực cá nhân và đạt được mục tiêu chung Từ những ý kiến này, có thể định nghĩa quản lý là sự tác động có tổ chức và có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra.

Quản lý có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau như quản lý kỹ thuật, quản lý xã hội, quản lý vĩ mô và quản lý vi mô Trong đó, quản lý xã hội được xem là phức tạp nhất do tính chất xã hội của lao động con người Lao động luôn mang tính tập thể, với mỗi cá nhân có vị trí và vai trò riêng trong tập thể, đồng thời có sự giao tiếp và tương tác với những người và tổ chức khác Do đó, cần có sự quản lý để duy trì tổ chức, phân công lao động và quản lý mối quan hệ giữa các thành viên trong tổ chức xã hội, cũng như giữa các tổ chức trong quá trình sản xuất và phát triển xã hội Xã hội không chỉ là một hệ thống kinh tế mà còn bao gồm các hoạt động chính trị, hành chính, và chứa đựng nhiều phức tạp trong quản lý Quản lý xã hội không chỉ là một khoa học dựa trên các quy luật phát triển mà còn là một nghệ thuật, đòi hỏi kiến thức sâu rộng về xã hội, tự nhiên và kỹ thuật.

Quản lý có các vai trò sau:

Quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc tạo sự thống nhất ý chí trong tổ chức, bao gồm sự phối hợp giữa các thành viên, mối quan hệ giữa những người bị quản lý và sự tương tác với người quản lý.

Định hướng phát triển của tổ chức phải dựa trên việc xác định mục tiêu chung, từ đó hướng mọi nỗ lực của cá nhân và tổ chức vào mục tiêu đó Cần tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự phát triển cá nhân và tổ chức, đảm bảo sự phát triển ổn định, bền vững và hiệu quả.

+Tổ chức, ủiều hũa, phối hợp và hướng dẫn hoạt ủộng của cỏc cỏ nhõn trong tổ chức, giảm ủộ bất ủịnh nhằm ủạt mục tiờu quản lý

Tạo động lực cho từng cá nhân trong tổ chức là rất quan trọng, thông qua việc khích lệ, đánh giá và khen thưởng những người có đóng góp tích cực Đồng thời, cần uốn nắn những sai lệch và khuyết điểm của cá nhân nhằm giảm thiểu các vấn đề trong quá trình quản lý.

Quản lý đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành tổ chức, trong đó mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý cùng với mục tiêu quản lý cần được xác định rõ ràng.

Chủ thể quản lý Xỏc ủịnh

Nghệ thuật Khoa học quản lý Công cụ quản lý quản lý Mục tiêu quản lý ðối tượng quản lý Thực hiện

Quản lý Nhà nước trong đời sống xã hội là tổng hòa của nhiều yếu tố và quá trình phát triển, chịu ảnh hưởng bởi các quy luật vận động nhất định, tạo nên sự đa dạng và phong phú về nội dung và hình thức Để xây dựng một xã hội phát triển ổn định và bền vững, cần có sự tham gia của nhiều chủ thể quản lý khác nhau như tổ chức chính trị, pháp lý, tổ chức đoàn thể nhân dân, nghiệp đoàn và tổ chức kinh tế, trong đó Nhà nước đóng vai trò quản lý vĩ mô Quản lý Nhà nước xuất hiện cùng với sự ra đời của các Nhà nước và là hình thức quản lý toàn thể xã hội, gắn liền với một thiết chế xã hội nhất định theo không gian và thời gian Do đó, đặc tính của quản lý Nhà nước sẽ thay đổi tùy theo bản chất của chế độ chính trị và quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia trong từng giai đoạn.

So với hoạt ủộng quản lý của cỏc chủ thể khỏc trong xó hội, quản lý Nhà nước cú những ủiểm khỏc biệt sau ủõy:

Chủ thể quản lý Nhà nước bao gồm các cơ quan chính quyền ở mọi cấp độ và cán bộ, công chức có thẩm quyền phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao Những chủ thể này đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức và thực hiện quyền lực Nhà nước liên quan đến lập pháp, hành pháp và tư pháp theo quy định của pháp luật.

Đối tượng quản lý Nhà nước bao gồm tất cả tổ chức và cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trong phạm vi lãnh thổ quốc gia Điều này cũng bao gồm việc quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên và xã hội được khai thác và sử dụng để cung cấp sản phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội.

Quản lý Nhà nước là một quá trình toàn diện, bao quát mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, bao gồm chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và ngoại giao.

+ Quản lý Nhà nước mang tính quyền lực Nhà nước, sử dụng công cụ phỏp luật, chớnh sỏch, kế hoạch ủể quản lý xó hội

Mục tiêu của quản lý Nhà nước là đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững nền kinh tế - xã hội, xây dựng đất nước giàu mạnh, thực hiện công bằng xã hội, giúp mọi người có cuộc sống ấm no, hạnh phúc và có điều kiện phát triển toàn diện.

Quản lý Nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người, nhằm duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội cũng như trật tự pháp luật Trong đó, quản lý Nhà nước về giao thông vận tải đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn, hiệu quả và bền vững cho hệ thống giao thông.

Giao thông vận tải là nhu cầu thiết yếu trong đời sống con người, với hàng hóa được coi là mục tiêu trung tâm, phản ánh kết quả của quá trình sản xuất vật chất trong toàn ngành Các chỉ số tấn/km và hành khách/km là tiêu chí quan trọng để đánh giá hiệu quả Mọi hoạt động liên quan đến sản xuất và tiêu thụ hàng hóa đều nằm trong phạm vi quản lý của ngành giao thông vận tải, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội.

Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực giao thông vận tải, đặc biệt là vận tải hành khách, là quá trình tác động của bộ máy quản lý vào các hoạt động kinh tế - xã hội liên quan Điều này bao gồm việc quy hoạch, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, xây dựng cơ sở hạ tầng và khai thác phương tiện Ngoài ra, việc tổ chức giao thông trên mạng lưới và quản lý bến bãi cũng đóng vai trò quan trọng Mục tiêu là hướng dẫn và điều phối các chủ thể kinh tế nhằm thực hiện hiệu quả nhiệm vụ giao thông vận tải, đồng thời đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích cá nhân, tập thể và lợi ích của Nhà nước.

Quản lý Nhà nước về giao thông vận tải bao gồm toàn bộ hoạt động của các cơ quan thực thi và điều hành trong bộ máy Nhà nước, nhằm tác động vào các quy trình và quan hệ liên quan đến giao thông vận tải Mục tiêu của quản lý này là đảm bảo sự hiệu quả và an toàn trong hệ thống giao thông.

NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ðỐI VỚI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ

1.2.1 Quy hoạch và quản lý phát triển vận tải hành khách bằng xe ô tô

Xây dựng quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng ô tô cần phải phù hợp với các quy hoạch tổng thể và quy hoạch giao thông vận tải Mục tiêu là thiết lập mạng lưới tuyến vận tải hành khách hợp lý, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân Điều này sẽ góp phần hạn chế việc sử dụng phương tiện cá nhân, giảm tai nạn giao thông và hạn chế ô nhiễm môi trường.

Tạo lập một hệ thống vận tải hành khách ổn định, tin cậy và chất lượng phục vụ tốt nhất là mục tiêu hàng đầu Cơ cấu giá thành hợp lý sẽ đáp ứng hiệu quả nhu cầu vận tải của người dân, đồng thời đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và toàn quốc.

- Hiện ủại húa phương tiện vận tải trờn ủịa bàn thành phố, tiếp cận dần với phương tiện vận tải hoàn thiện trên thế giới

Để đáp ứng nhu cầu quản lý nhà nước về vận tải hành khách tại địa phương, cần nghiên cứu, phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chuyên ngành vận tải hành khách bằng ô tô.

1.2.2 Xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện các chính sách vận tải, các văn bản quản lý vận tải hành khách bằng xe ô tô

Chính sách có thể hiểu là các phương sách, đường lối hoặc tiến trình hướng dẫn hành động trong việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực của nền kinh tế Đây là một trong những công cụ quan trọng giúp Nhà nước điều tiết và quản lý nền kinh tế hiệu quả.

Chính sách được hiểu là một hệ thống các mục tiêu, biện pháp và công cụ mà Đảng và Nhà nước sử dụng để quản lý sự phát triển của xã hội thông qua các cơ quan Nhà nước và tổ chức xã hội Nó bao gồm nhiều lĩnh vực liên quan đến tất cả các ngành kinh tế và các vấn đề xã hội, chẳng hạn như chính sách đối nội, đối ngoại, văn hóa, giáo dục, y tế và kinh tế.

Chính sách vận tải là một phần quan trọng trong chính sách kinh tế, được xây dựng nhằm thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của ngành vận tải.

Nhu cầu vận tải có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của hệ thống vận tải quốc gia Chính sách vận tải, như một phần của chính sách kinh tế của Nhà nước, bao gồm các mục tiêu, biện pháp và công cụ nhằm phát triển đồng bộ các ngành vận tải Để đáp ứng nhu cầu vận chuyển của xã hội, chính sách này cần đảm bảo một số yêu cầu nhất định.

+ Cỏc quyết ủịnh, ủịnh hướng phải phự hợp với ủường lối kinh tế chung;

+ Những ý ủồ của chớnh sỏch vận tải phải cú tớnh khả thi và tớnh khỏch quan;

+ Cỏc quyết ủịnh chớnh sỏch phải cú tớnh phỏp quy, cú quy ủịnh rừ cỏc phương tiện, các quyền hạn giải quyết;

+ ðường lối chớnh sỏch phải ủồng bộ, phối kết hợp với nhau, bổ sung cho nhau

Mục tiêu của việc xây dựng và triển khai các chính sách vận tải là đáp ứng nhu cầu vận chuyển của xã hội, tối ưu hóa năng lực vận chuyển của từng ngành, và đảm bảo các yêu cầu của khách hàng Chính sách vận tải cần xác định phương hướng phát triển cho từng ngành và toàn bộ hệ thống vận tải, nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực này.

Các chính sách và văn bản quản lý vận tải hành khách bằng xe ô tô cần đảm bảo thực hiện đầy đủ các nội dung quan trọng sau: tối ưu hóa quy trình vận chuyển, nâng cao chất lượng dịch vụ, bảo đảm an toàn cho hành khách, và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.

Phân bố khối lượng vận chuyển hợp lý giữa các ngành vận tải là rất quan trọng để phát huy tối đa thế mạnh của từng ngành, từ đó tận dụng hiệu quả những ưu điểm vốn có của chúng.

- ðịnh hướng phát triển hợp lý giữa vận tải công cộng và vận tải chủ quản (nhất là trong vận tải ô tô)

- Phát triển hợp lý các chuyên ngành vận tải, phối kết hợp giữa chúng ủể tạo nờn cỏc hỡnh tổ chức vận chuyển hợp lý

- ðiều chỉnh khối lượng vận chuyển hành khách giữa vận tải công cộng và vận tải cá nhân ở các thành phố, khu công nghiệp

- Khụng ngừng nõng cao chất lượng vận tải ủồng thời phấn ủấu hạ giỏ thành sản phẩm vận tải và giảm chi phí

- Trờn gúc ủộ xem xột quỏ trỡnh sản xuất vận tải, nhiệm vụ của chớnh sách vận tải thể hiện trên 5 lĩnh vực chủ yếu sau:

Chính sách vận tải sẽ đề ra các quy chế và quy định nhằm tối ưu hóa cơ sở vật chất kỹ thuật của hệ thống vận tải, bao gồm mạng lưới đường giao thông, cơ cấu phương tiện trong toàn bộ hệ thống và từng chuyên ngành Đồng thời, cần chú trọng đến sản xuất trang thiết bị phụ tùng thay thế cũng như trang thiết bị cơ khí phục vụ bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện.

Chính sách vận tải được thiết lập nhằm xây dựng một mạng lưới vận chuyển thống nhất và liên hoàn trên toàn quốc Điều này bao gồm việc tổ chức các hình thức vận chuyển hợp lý và phân công hợp lý khối lượng vận chuyển giữa các ngành vận tải.

Chính sách vận tải trong lĩnh vực quản lý sẽ phát triển hệ thống kế hoạch hóa và hạch toán kinh tế, sử dụng các công cụ quản lý hiệu quả Điều này bao gồm việc thiết lập các phương pháp kế hoạch hóa, tổ chức kế hoạch hóa, và xây dựng hệ thống chỉ tiêu cùng hệ thống thống kê, nhằm phục vụ cho hoạt động hạch toán kinh tế.

Trong lĩnh vực tổ chức, việc xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cho ngành, từng chuyên ngành, địa phương và các doanh nghiệp là rất quan trọng Cơ cấu này cần phải phù hợp với quy mô, trình độ và cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có để đảm bảo hiệu quả hoạt động.

Xây dựng nguyên tắc và tiêu chuẩn mẫu nhằm nâng cao khả năng phối hợp giữa các chuyên ngành vận tải và khách hàng Phát triển vận tải công cộng và vận tải chủ quản, đồng thời tổ chức liên thông giữa hệ thống vận tải quốc gia với hệ thống khu vực và quốc tế.

1.2.3 Cấp phộp và kiểm tra ủăng ký và khai thỏc tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô

- Theo quy ủịnh tại Nghị ủịnh 86/2014/Nð-CP ngày 10/9/2014, ủơn vị kinh doanh vận tải hành khách phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

- Nội dung Giấy phép kinh doanh bao gồm:

+ Tờn và ủịa chỉ ủơn vị kinh doanh;

+ Giấy chứng nhận ủăng ký kinh doanh bao gồm: Số, ngày, thỏng, năm, cơ quan cấp;

+ Người ủại diện hợp phỏp;

+ Các hình thức kinh doanh;

+ Thời hạn có hiệu lực của Giấy phép kinh doanh;

+ Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ ðÀ NẴNG

ðẶC ðIỂM ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ Xà HỘI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ ðÀ NẴNG

2.1.1 ðặc ủiểm ủiều kiện tự nhiờn, tỡnh hỡnh phỏt triển kinh tế xó hội và các nhân tố bên ngoài a ðặ c ủ i ể m ủ i ề u ki ệ n t ự nhiờn đà Nẵng nằm là một trong những thành phố cảng biển lớn nhất miền Trung Tổng diện tớch của thành phố là 1.285,43 km2 (3,8% diện tớch ủất nước) đà Nẵng là ựịa hình khá phức tạp, bao gồm ựồi núi, với một số chạy dọc theo biển, và chiều cao trờn 1000m Ở phớa bắc là ủốo Hải Võn hiểm trở tách đà Nẵng ra khỏi Thừa Thiên Huế Về phắa Tây là dãy Trường Sơn với những ngọn núi cao trên 1000m, chẳng hạn như núi Mạng 1.708m), núi Bà

Nà (1.482m), và núi Ca Nhong đà Nẵng ựược chia thành 8 ựơn vị quận huyện, gồm có:

Đà Nẵng có địa hình đa dạng với đồng bằng, núi, vùng núi cao và dốc chủ yếu tập trung ở phía Tây và Tây Bắc Nhiều dãy núi kéo dài ra biển, xen kẽ là những vùng đất thấp và đồng bằng hẹp Đồng bằng ven biển là khu vực thấp chịu ảnh hưởng của nước biển mặn, đồng thời là nơi tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ, góp phần vào sự phát triển kinh tế của thành phố Tuy nhiên, việc bố trí các cơ sở công nghiệp và các công trình kinh tế - xã hội gần sát nhau gặp nhiều hạn chế, đặc biệt là vấn đề cấp nước cho sản xuất Địa hình núi chiếm diện tích lớn, với độ cao từ 700 - 1.500m và độ dốc lớn (>40o), là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường sinh thái của thành phố.

Khí hậu Đà Nẵng thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với nền nhiệt độ cao và biến động Nơi đây có đặc điểm chuyển tiếp giữa hai miền Bắc và Nam, nhưng chủ yếu mang khí hậu nhiệt đới miền Nam Đà Nẵng có hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa, bắt đầu từ tháng 10 và kéo dài đến tháng Giêng Trong mùa khô, nhiệt độ có thể lên tới khoảng 40°C, trong khi mùa mưa thường có nhiệt độ thấp hơn 15°C Về kinh tế - xã hội, Đà Nẵng là thủ phủ miền Nam Trung Bộ, đóng vai trò chiến lược quan trọng trong giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển và hàng không, là cửa ngõ chính ra Biển Đông cho các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và các nước tiểu vùng Mê Kông Sự phát triển kinh tế xã hội của Đà Nẵng có ý nghĩa quan trọng đối với khu vực miền Nam Trung Bộ.

Đà Nẵng, với vai trò là đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương, chủ động khai thác tiềm năng và lợi thế của mình, đồng thời huy động nội lực và nguồn lực bên ngoài để phát triển thành phố Thời gian qua, Đà Nẵng duy trì nhịp độ phát triển kinh tế ổn định, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, với các ngành sản xuất và dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao Thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh chóng, cùng với việc ngân sách địa phương tăng trưởng mạnh, Đà Nẵng trở thành một trong những địa phương có nguồn thu ngân sách lớn.

Dõn s ố và quy mụ h ộ gia ủ ỡnh

Năm 2015, dân số trung bình của thành phố Đà Nẵng đạt khoảng 1.029.110 người, tăng 21.457 người so với năm 2014, với tỷ lệ tăng trưởng 2,1%, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ so với mức tăng trưởng chung của cả nước.

B ả ng 2.1 T ổ ng dõn s ố và t ố c ủộ t ă ng dõn s ố ð à N ẵ ng t ừ n ă m 2011-2016

(Người) 951.070 972.944 992.849 1.007.425 1.029.110 1.046.252 Tốc ủộ tăng dân số

(Nguồn: Niên giám thống kê đà Nẵng 2016)

Hình 2.1 Dân s ố thành ph ố ð à N ẵ ng t ừ n ă m 2011-2016

Đà Nẵng đã đạt mốc một triệu dân vào năm 2014, nhưng tốc độ tăng trưởng dân số đã có xu hướng giảm từ 2,91% vào năm 2011 xuống còn 1,47% vào năm 2014 Tuy nhiên, từ năm 2015, tốc độ tăng trưởng bắt đầu tăng trở lại, đạt 2,1% vào năm 2015 và 2% vào năm 2016.

Thu nh ậ p bỡnh quõn ủầ u ng ườ i

Sự chênh lệch thu nhập giữa khu vực thành thị và nông thôn ngày càng gia tăng Theo Cục thống kê thành phố, vào năm 2016, thu nhập bình quân đầu người tại khu vực thành thị đạt 4,4 triệu đồng/tháng, tăng 15,8% so với năm 2015 Trong khi đó, thu nhập bình quân khu vực nông thôn chỉ là 2,3 triệu đồng/người/tháng, với mức tăng khiêm tốn 9,5% so với năm trước.

Tổng sản phẩm trên địa bàn Đà Nẵng năm 2016 đạt 69.758 tỷ đồng, tăng 10,4% so với năm 2015 Tổng thu nhập bình quân đầu người đạt 66,674 triệu đồng, tương đương 2.994 USD Cơ cấu kinh tế của Đà Nẵng vẫn ổn định với tỷ trọng các ngành dịch vụ, công nghiệp và nông nghiệp lần lượt là 57%, 30% và 1,83% So với năm 2015, tỷ trọng các ngành này có sự thay đổi nhẹ, với nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 1,96%; công nghiệp và xây dựng 30,69%; dịch vụ 56,47% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm là 10,88% (Theo Cục Thống kê Thành phố).

Trong suốt các thời kỳ, GDP bình quân đầu người của người dân Đà Nẵng luôn vượt mức trung bình chung của cả nước.

B ả ng 2.2 M ộ t s ố ch ỉ tiêu chính v ề kinh t ế c ủ a thành ph ố ð à N ẵ ng

TT Chỉ tiêu đơn vị đà

2 GDP/người/ năm tr.ủ/người 14,51 10,19 30,68 22,79 66,7 48,6

(Nguồn: Cục thống kê thành phố đà Nẵng)

Từ bảng trên, có thể thấy rằng tính đến năm 2016, GDP bình quân đầu người của Đà Nẵng đã tăng đáng kể so với năm 2010 Những con số này rõ ràng thể hiện dấu hiệu tích cực cho sự phát triển kinh tế của thành phố Đà Nẵng Điều này đặc biệt nổi bật trong kết cấu hạ tầng giao thông của thành phố.

Đà Nẵng, là một đô thị loại 1 cấp quốc gia với điều kiện tự nhiên thuận lợi, sở hữu hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông vận tải phát triển đồng bộ, bao gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ tập trung vào mạng lưới đường bộ.

Mạng lưới ựường bộ của đà Nẵng ựược nghiên cứu theo 2 nhóm: ủường ủụ thị và ủường liờn tỉnh (quốc lộ)

Hi ệ n tr ạ ng m ạ ng l ướ i ủườ ng ủ ụ th ị

Theo thống kê của Sở Giao thông vận tải Đà Nẵng, tổng chiều dài đường bộ trên toàn địa bàn thành phố đạt 1143,5 km, không bao gồm các tuyến đường ngõ trong khu dân cư và đường nội bộ Trong đó, đường trong khu vực đô thị chiếm 838,2 km, tương đương 73% tổng chiều dài mạng lưới đường của thành phố Các loại đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ và xã lộ lần lượt có chiều dài là 119,3 km (10%), 75,21 km (7%), 64,65 km (6%) và 46,1 km (4%).

Hỡnh 2.2 Phõn lo ạ i h ạ t ầ ng ủườ ng b ộ Thành ph ố ð à N ẵ ng

(Nguồn: Sở GTVT thành phố đà Nẵng)

Tại thành phố Đà Nẵng, tỷ lệ chiều dài đường phân bổ không đồng đều giữa các quận, huyện Quận Sơn Trà có tổng chiều dài 169,76 km, chiếm 20% tổng chiều dài mạng lưới đường, là khu vực có chiều dài đường lớn nhất Quận Hải Châu theo sau với 142,86 km, chiếm 17% tổng chiều dài Các quận Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Ngũ Hành Sơn và Thanh Khê lần lượt chiếm 17%, 17%, 18% và 8% Trong khi đó, huyện Hòa Vang chỉ chiếm 3% chiều dài toàn tuyến trong mạng lưới đường của thành phố.

Hỡnh 2.3 C ơ c ấ u ủườ ng b ộ theo ủị a bàn Thành ph ố ð à N ẵ ng

(Nguồn: Sở GTVT thành phố đà Nẵng)

Để đánh giá hệ thống giao thông, cần xem xét chỉ tiêu mật độ đường theo địa bàn và chỉ tiêu chiều dài đường trên mỗi 10.000 người dân.

B ả ng 2.3 M ộ t s ố ch ỉ tiờu c ơ b ả n v ề m ạ ng l ướ i ủườ ng b ộ thành ph ố ð à N ẵ ng

Diện tích tự nhiên (Km2)

Mật ủộ ủường (Km/Km2)

Chiều dài ủường cho 10.000 dân (km/10.000 dân)

(Nguồn: Sở GTVT thành phố đà Nẵng)

Quận Hải Châu và Thanh Khê có mật độ dân cư cao hơn nhiều so với các quận khác Tuy nhiên, do mật độ dân cư đông đúc, chiều dài đường cho mỗi 10.000 dân ở đây chỉ đạt mức thấp và trung bình.

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ ðÀ NẴNG

2.2.1 Thực trạng Quy hoạch và quản lý phát triển vận tải hành khách bằng xe ô tô

Nhằm phát triển vận tải hành khách bằng taxi và xe buýt, Sở Giao thông vận tải đã xây dựng và tham mưu cho UBND thành phố ban hành các quy hoạch phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội và giao thông đến năm 2030 Trong đó, quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi được chú trọng, nhằm tạo ra một mạng lưới vận tải hành khách ổn định và hiệu quả.

Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi tại thành phố Đà Nẵng đã được UBND thành phố phê duyệt vào tháng 7/2007 Đến nay, quy hoạch đã trải qua lần điều chỉnh đầu tiên vào tháng 7/2012, với một số nội dung chủ yếu được cập nhật.

B ả ng 2.6 So sỏnh m ộ t s ố ch ỉ tiờu quy ho ạ ch 2007 và quy ho ạ ch ủ i ề u ch ỉ nh n ă m 2012

Nội dung Quy hoạch Quy hoạch ban ủầu Quy hoạch ủược ủiều chỉnh lần 1

Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng taxi tại thành phố Đà Nẵng năm 2010 và định hướng đến năm 2020 nhằm điều chỉnh quy hoạch này để phù hợp với sự phát triển của thành phố Đề án sẽ tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ taxi, nâng cao trải nghiệm của hành khách và đảm bảo an toàn giao thông Tầm nhìn đến năm 2030 sẽ hướng tới việc xây dựng một hệ thống vận tải công cộng hiện đại, hiệu quả và bền vững.

Dự báo số lượng phương tiện (chiếc) Năm 2030 Không dự báo 2.500

Dự báo số doanh nghiệp

(DN) hoạt ủộng (DN) Năm 2030 Khụng dự bỏo 17

Bói ủỗ xe Số lượng 19 19

(Nguồn: Sở GTVT thành phố đà Nẵng)

Trong bảng quy hoạch điều chỉnh năm 2012, số lượng phương tiện taxi được điều chỉnh đã tăng lên đáng kể Cụ thể, trong quy hoạch ban đầu dự báo số lượng phương tiện cho năm 2020 là 1.650, nhưng trong bản điều chỉnh năm 2012, dự báo cho năm 2015 đã vượt mức này với 1.700 phương tiện Bên cạnh đó, số lượng doanh nghiệp kinh doanh vận tải taxi cũng giảm rõ rệt trong các giai đoạn được nêu trong bảng điều chỉnh quy hoạch Để đánh giá công tác triển khai quy hoạch, có thể phân tích số lượng phương tiện và số doanh nghiệp được đánh giá và dự báo trong các quy hoạch thực hiện năm 2007 và điều chỉnh năm 2012.

B ả ng 2.7 Chờnh l ệ ch gi ữ a quy ho ạ ch taxi 2007 và ủ i ề u ch ỉ nh quy ho ạ ch 2012

Thời gian thực hiện 2007 2012 Thay ủổi

Dự báo số lượng phương tiện (chiếc)

Dự báo số doanh nghiệp (DN) hoạt ủộng (DN) Năm 2030 Khụng dự báo 17

Bói ủỗ xe Số lượng 19 19 0%

(Nguồn: Sở GTVT thành phố đà Nẵng)

So với quy hoạch năm 2007, bản điều chỉnh quy hoạch năm 2012 cho thấy số lượng phương tiện taxi dự báo tăng 55%, phản ánh nhu cầu vận tải bằng taxi đang gia tăng Cụ thể, quy hoạch năm 2007 dự báo đến năm 2020 chỉ có 1.650 taxi ở Đà Nẵng, trong khi quy hoạch điều chỉnh năm 2012 đã dự báo số lượng taxi vào năm 2015 cao hơn 50 chiếc so với dự báo cho năm 2020.

Hiện nay, hoạt động vận tải hành khách bằng taxi tại Đà Nẵng phải tuân thủ các quy định chung trong Nghị định số 86/2014/NĐ-CP và Quyết định 23/2016/QĐ-UBND Nghị định này quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe taxi, trong khi Quyết định 23/2016 đưa ra các yêu cầu cụ thể cho hoạt động taxi trên địa bàn thành phố.

B ả ng 2.8 Quy ủị nh v ề ho ạ t ủộ ng v ậ n t ả i hành khỏch b ằ ng taxi trờn ủị a bàn thành ph ố ð à N ẵ ng

STT Chỉ tiờu chớnh Nghị ủịnh 86 Quyết ủịnh 23

Chủ thể thực hiện hoạt ủộng kinh doanh

• Doanh nghiệp, hợp tác xã

• Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô

• ðoàn phương tiện phải có tối thiểu 10 xe

Nơi đỗ xe của đơn vị taxi có thể là tài sản thuộc quyền sở hữu của đơn vị hoặc được thuê từ các điểm đỗ xe khác với hợp đồng có thời hạn tối thiểu là 02 năm.

• Xe taxi ủầu tư ban ủầu hoặc bổ sung phải mới 100% (chưa qua sử dụng);

STT Chỉ tiờu chớnh Nghị ủịnh 86 Quyết ủịnh 23

• Khuyến khích thay thế xe cũ và có thể thay thế bằng xe ủó qua sử dụng tối ủa 3 năm

• Thiết bị in húa ủơn kết nối ủồng hồ tớnh tiền

• Lỏi xe phải in húa ủơn tính tiến và trả cho hành khách

• ðồng hồ tớnh tiền ủặt phía trên chỗ ngồi của hành khách

• Bảng bỏo giỏ phải ủược bố trí trong phạm vi tầm nhìn của hành khách

• Hai bên thân cửa xe phải cung cấp thông tin về giá cước taxi

Tiờu chuẩn ủối với doanh nghiệp

• Xây dựng quy trình bảo ủảm ATGT, cú bộ phận quản lý, theo dõi cỏc ủiều kiện ATGT

• ðủ số lượng, chất lượng về phương tiện

• Cú trung tõm ủiều hành

• Cú bản ủăng ký chất lượng dịch vụ

• Xây dựng quy trình bảo dưỡng sửa chữa, có bộ phận quản lý, theo dõi và lập bỏo cỏo ủịnh kỳ về kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa

Tiờu chuẩn ủối với người ủiều hành

• Trỡnh ủộ chuyờn mụn về vận tải từ trung cấp trở lên

• Thời gian công tác liên tục từ 3 năm

6 Tiờu chuẩn ủối với lái xe

• Có giấy phép lái xe

• Khỏm sức khỏe ủịnh kỳ và có giấy chứng

• Có bằng lái xe từ hạng B2 trở lên và có ít nhất 2 năm kinh nghiệm lái xe

STT Chỉ tiờu chớnh Nghị ủịnh 86 Quyết ủịnh 23 nhận sức khỏe theo quy ủịnh

• Tập huấn về nghiệp vụ và cỏc quy ủịnh của pháp luật ô tô;

• Lái xe trên 21 tuổi, có hai năm kinh nghiệm lái xe, sức khỏe tốt

7 Tiờu chuẩn ủối với phương tiện

• Sức chứa 09 chỗ trở xuống

• Phải ủược gắn ủồng hồ tính cước

• Gắn thiết bị giám sát hành trình

• ðược bảo dưỡng, sửa chữa và có sổ ghi chép theo dõi quá trình hoạt ủộng

• Quy ủịnh cụ thể về màu sơn

• Bảo ủảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

• Cú ủăng kỹ và gắn biển số của ủịa phương do công án thành phố đà Nẵng cấp

• Phương tiện phải ủược bảo dưỡng ủịnh kỳ (bao gồm cả sửa chữa nhỏ) tại cỏc ủiểm bảo dưỡng sửa chữa dành riêng

• Phương tiện phải ủược trang bị hệ thống camera an ninh

• Thiết bị hiển thị mã số tài xế

• Decan chữ nổi về số hiệu taxi phải ủược bố trí ở bên ngoài, cạnh tay nắm cửa ủể phục vụ người khuyết tật về thị giác

• Phương tiện phải in ủược húa ủơn kết nối với ủồng hồ trờn xe

(Nguồn: Sở GTVT thành phố đà Nẵng)

Mặc dù chính quyền thành phố Đà Nẵng đã ban hành các quy định rõ ràng về quản lý hoạt động vận tải hành khách bằng taxi, nhưng thực tế vẫn tồn tại tình trạng gian lận cước phí và thái độ phục vụ chưa chuyên nghiệp của nhân viên Điều này đã làm giảm sức hấp dẫn của dịch vụ taxi đối với du khách đến thăm Đà Nẵng.

Kết quả khảo sát cho thấy, khoảng 38% chuyến đi của du khách tại Đà Nẵng được thực hiện bằng taxi, do đó, việc phát triển dịch vụ taxi chất lượng cao là rất cần thiết cho thành phố, nơi mà ngành du lịch đóng góp hơn 60% vào tổng GDP Hiện tại, với 1.700 xe taxi, nhu cầu di chuyển của người dân và du khách đã được đáp ứng phần lớn Tuy nhiên, để phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế và xã hội trong tương lai, số lượng phương tiện cần được nâng cao hơn nữa.

Nhằm giảm ùn tắc giao thông và tai nạn trên địa bàn thành phố, UBND thành phố đã phê duyệt Quy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn 2013.

2020 và tầm nhỡn ủến năm 2030, với mạng lưới tuyến vận tải hành khỏch bằng xe buýt giai ủoạn 2013 – 2020, ủịnh hướng 2030 như sau:

- Giai ủoạn 2013 – 2015: mạng lưới tuyến VTHK bằng xe buýt bao gồm 11 tuyến buýt thường

- Giai ủoạn 2015 – 2020: bao gồm 20 tuyến buýt, trong ủú: 2 tuyến xe buýt nhanh (BRT), 3 tuyến buýt tiêu chuẩn dịch vụ BRT, 15 tuyến buýt thông thường

Giai đoạn 2020 – 2025, mạng lưới vận tải hành khách bằng xe buýt tại thành phố Đà Nẵng sẽ được mở rộng với 26 tuyến, bao gồm 4 tuyến BRT, 3 tuyến buýt tiêu chuẩn dịch vụ BRT và 19 tuyến buýt thường.

Giai đoạn 2025 – 2030, Đà Nẵng sẽ phát triển mạng lưới vận tải hành khách bằng xe buýt với mục tiêu đến năm 2030 bao gồm 4 tuyến xe buýt nhanh (BRT), 3 tuyến buýt tiêu chuẩn dịch vụ BRT và 21 tuyến buýt thường.

Trong giai đoạn này, nghiên cứu sẽ tập trung vào ba hành lang giao thông quan trọng Tùy thuộc vào tình hình thực tế, nếu phù hợp, sẽ xem xét áp dụng vận tải hành khách khối lượng lớn bằng Metro.

+ Hành lang số 1: Bến ngầm trung tâm - Ngã Ba Huế Tuyến ngầm dọc ủường Hựng Vương, ủường ðiện Biờn Phủ ủến Ngó Ba Huế

Hành lang số 2 kết nối bến ngầm trung tâm với Hội An, chạy dọc theo đường Trần Phỳ và đường 2 tháng 9 Tuyến ngầm này đi qua sông Cẩm Lệ, đến trạm trung chuyển chợ Hũa Hải và điểm cuối là bến xe Hội An.

Hành lang số 3 kết nối từ Bến ngầm trung tâm đến KDL Sơn Trà-Bãi Bụt nhằm giảm lưu lượng giao thông qua các cầu trên sông Hàn Tuyến đường này dự kiến sẽ đi dọc theo đường Trần Phú, đi ngầm qua sông Hàn và nổi lên trên đường Ngụ Quyền, cuối cùng dẫn đến KDL Sơn Trà-Bãi Bụt.

B ả ng 2.9 Danh m ụ c tuy ế n VTHK b ằ ng xe buýt t ạ i ð à N ẵ ng ủế n n ă m 2030

Số hiệu Lộ trỡnh tuyến (chiều ủi và về)

BRT-1 Khu cụng nghiệp Hũa Khỏnh – Cao ủẳng Việt Hàn

BRT-2 Cầu Sông Hàn - Cầu Hòa Xuân - Trần ðại Nghĩa

BRT-3 Thọ Quang – Cầu vượt Hòa Cầm

BRT-4 Kim Liên – Bến xe phía Nam

II 3 tuyến buýt thường chạy tiêu chuẩn dịch vụ BRT

R1 Sân bay quốc tế đà Nẵng - Cao đẳng Việt Hàn - Hội An

R2 Thọ Quang Ờ Cầu rồng Ờ sân bay quốc tế đà Nẵng

R3 Sân bay quốc tế đà Nẵng - Ga ựường sắt mới - Bà Nà

R4A Cầu Thuận Phước - Nguyễn Hữu Thọ - Bến xe phía Nam

Số hiệu Lộ trỡnh tuyến (chiều ủi và về)

R5 Ga ủường sắt mới – Triển lóm quốc tế

R6A Nguyễn Tất Thành - Bến xe phía Nam

R7 Cầu Thuận Phước - Trần ðại Nghĩa

R8 Thọ Quang - Vòng xoay Nguyễn Hữu Thọ

R9 Ga ủường sắt mới - Tiờn Sơn

R10 Thọ Quang - Cầu vượt Hòa Cầm

R11 Thọ Quang - Cầu Trần Thị Lý - Ông Ích ðường

R12 Nguyễn Tất Thành (Cầu Thuận Phước) - Hòa Hải(Golf)

R13 Vành ủai nam Thành phố

R14 Trung tâm thành phố (Công viên 29/3) – khu CNTT – khu CNC

R15 Nguyễn Tất Thành - Thọ Quang

R17A Cầu Thuận Phước - Nguyễn Hữu Thọ - TT hành chính Huyện Hòa

R18 Bus con thoi Thọ Quang - Sơn Trà

R19 Nguyễn Tất Thành – khu dân cư Tiên Sơn

R20 Như Nguyệt – Cung thể thao Tuyên Sơn

R21 Làng ủại học – Thể thao Tuyờn Sơn

R22 Công viên 29/3 – xã Hòa Phong

R23 Bến xe phía Nam – ðường Trường Sa

R24 Khu công nghiệp Thành Vinh – Công viên 29/3

IV 3 tuyến buýt kế cận 04, 06 và 17 từ đà Nẵng ựến ựịa phận Quảng Nam

R17B Trung tâm hành chính Huyện Hòa Vang - Ái Nghĩa

R4B Bến xe phía Nam - Tam Kỳ

R6B Bến xe phớa Nam - Bói ủậu xe Mỹ Sơn

(Nguồn: Sở GTVT thành phố đà Nẵng) ðến nay, trờn ủịa bàn thành phố ủó triển khai ủưa vào vận hành, khai thác 11 tuyến xe buýt, bao gồm:

- 06 tuyến xe buýt không trợ giá:

+ Tuyến số 1: Bến xe Trung tâm – Hội An

+ Tuyến số 2: Kim Liên – Chợ Hàn

+ Tuyến số 3: Bến xe Trung tâm – Bến xe Ái Nghĩa

+ Tuyến số 4: đà Nẵng Ờ Tam Kỳ

+ Tuyến số 6: đà Nẵng Ờ Mỹ Sơn

+ Tuyến số 9: Thọ Quang – ðại Chánh

- 05 tuyến xe buýt trợ giá:

+ Tuyến số 5: Nguyễn Tất Thành – Xuân Diệu

+ Tuyến số 7: Xuân Diệu – Phạm Hùng

+ Tuyến số 8: Thọ Quang – Phạm Hùng

+ Tuyến số 11: Xuân Diệu – Siêu thị Lotte

+ Tuyến số 12: Thọ Quang – Trường Sa

Hình 2.9 M ạ ng l ướ i tuy ế n buýt thành ph ố ð à N ẵ ng

(Nguồn: Sở GTVT thành phố đà Nẵng)

ƯU ðIỂM, HẠN CHẾ BẤT CẬP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ðỐI VỚI VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ

Giao thông vận tải cơ bản đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân một cách thuận tiện và nhanh chóng, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội cũng như đảm bảo an ninh - quốc phòng của thành phố.

- Thu hỳt và sử dụng cú hiệu quả, mục ủớch nguồn vốn ủầu tư phỏt triển hạ tầng giao thông

Các thành phần kinh tế được khuyến khích tham gia đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô, nhằm giảm bớt sự phụ thuộc vào đầu tư từ ngân sách nhà nước.

Chất lượng phương tiện vận tải ngày càng được chú trọng đầu tư và cải thiện, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các đơn vị vận tải hành khách bằng xe ô tô Các doanh nghiệp không ngừng học hỏi và áp dụng những cải tiến mới để phục vụ khách hàng tốt hơn.

- Quản lý ủược hoạt ủộng cũng như ủiều hành của cỏc ủơn vị hoạt ủộng kinh doanh vận tảihành khách bằng xe ô tô

- Khụng hạn chế tổ chức, cỏ nhõn ủầu tư tham gia hoạt ủộng vận tải kháchhành khách bằng xe ô tô

- Việc ủầu tư xõy dựng cơ sở hạ tầng chưa ủồng bộ

Ý thức trách nhiệm trong việc chấp hành Luật giao thông và các quy định hiện hành của người điều khiển phương tiện là rất quan trọng Vi phạm trật tự an toàn giao thông và các quy định về vận tải thường xuyên diễn ra, như việc phóng nhanh, vượt ẩu, tranh giành khách, thu phí cao hơn quy định, chở quá trọng tải và làm việc quá giờ quy định Những hành vi này gây mất trật tự an toàn giao thông và cần được xử lý nghiêm túc.

- Vai trò tổ chức quản lý của một số doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách còn hình thức

Sự phối hợp giữa các ngành và các cấp trong việc giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực vận tải hành khách bằng ô tô còn thiếu chặt chẽ và kịp thời Các cơ quan chức năng chưa thực hiện sâu sát các quy định của Nhà nước, dẫn đến tình trạng tiêu cực trong lực lượng chức năng trên đường giao thông Việc xử lý các phương tiện vi phạm thông qua thiết bị giám sát hành trình cũng chưa đạt hiệu quả triệt để.

Cơ chế chính sách phát triển vận tải hành khách bằng xe ô tô hiện còn hạn chế, đặc biệt trong công tác đào tạo Việc tuyên truyền và giáo dục chưa được thực hiện hiệu quả đối với những người trực tiếp tham gia lĩnh vực này Hầu hết cán bộ quản lý hợp tác xã và doanh nghiệp chưa được đào tạo chuyên ngành, dẫn đến hoạt động chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân.

Đất ủai: Các hợp tác xã và doanh nghiệp thường chưa được cấp đất để làm trụ sở làm việc, văn phòng Thông thường, họ đặt trụ sở tại nhà riêng của chủ nhiệm hợp tác xã hoặc Giám đốc doanh nghiệp Do đó, việc tuyên truyền và phổ biến Luật hợp tác xã, Luật doanh nghiệp, cũng như các Nghị định của Chính phủ và quy định chuyên ngành là rất cần thiết để nâng cao nhận thức cho toàn bộ cán bộ, công nhân viên và xã viên.

+ Về Tài chớnh - Tớn dụng: Chưa cú cơ chế ưu ủói cho cỏc doanh nghiệp, hợp tỏc xó vay vốn ủể ủầu tư phương tiện phỏt triển sản xuất

Phát triển vận tải hành khách bằng xe ô tô hiện nay chủ yếu diễn ra một cách tự phát và không theo định hướng, dẫn đến tình trạng cung vượt cầu trên thị trường Nhiều đơn vị đầu tư vào phương tiện vận tải, gây ra áp lực kinh tế và tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các tổ chức và cá nhân trong ngành.

2.3.3 Nguyên nhân hạn chế, bất cập

Nguyên nhân thuộc về Nhà nước, các bộ ngành trung ương:

Một số quy định của các bộ ngành trung ương hiện nay chưa phù hợp với thực tế, dẫn đến nhiều quy định mà các đơn vị, cá nhân khó hoặc không thể thực hiện Điều này cũng gây khó khăn cho các cơ quan quản lý ở cấp địa phương trong việc thực thi và giám sát các quy định này.

- Cỏc chế tài xử lý chưa ủủ sức răn ủe ủối tượng vi phạm

- Cỏc quy ủịnh thường xuyờn thay ủổi dẫn ủến việc chấp hành của ủơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô gặp khó khăn

Nguyên nhân chủ quan (của thành phố và Sở GTVT)

- ðịnh hướng và quy hoạch chưa mang tính lâu dài

- Chưa bố trớ ủược quỹ ủất phục vụ cho hoạt ủộng vận tải hành khỏch như bến xe, ủiểm dừng ủỗ, nhà chờ

- Cơ chế chớnh sỏch khuyến khớch và ưu ủói ủầu tư cho vận tải hành khỏch bằng xe ụ tụ chưa ủược quan tõm

- Thiếu biờn chế cho bộ phận theo dừi, quản lý hoạt ủộng của cỏc phương tiện vận tải

Nguyờn nhõn về cỏc ủơn vị vận tải

- Quản lý lỏng lẻo, chậm ủổi mới phương thức quản lý

- Chưa quan tõm ủến việc ủào tạo, giỏo dục, nõng cao chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ

- Chạy theo lợi nhuận nờn chưa chỳ trọng ủến việc quản lý vận hành cũng như việc chấp hành trật tự an toàn giao thông

- Việc chấp hành cỏc quy ủịnh của phỏp luật ủụi khi mang tớnh chống ủối, chưa xỏc ủịnh rừ ủược vai trũ, trỏch nhiệm của ủơn vị

Nguyên nhân về hành khách

- í thức tự giỏc thực hiện cỏc quy ủịnh của phỏp luật chưa cao như việc chấp hành ủi xe tại bến xe; khụng lấy vộ khi ủi xe

- Việc thực hiện “văn hóa giao thông” của một bộ phận không nhỏ lái xe còn kém

- Ít hoặc không kịp thời phản ánh những vi phạm của người trực tiếp ủiều hành vận tải ủến cơ quan chức năng

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG

CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ TRÊN ðỊA BÀN

CĂN CỨ ðỂ ðƯA RA GIẢI PHÁP

3.1.1 Quan ủiểm và ủịnh hướng phỏt triển giao thụng vận tải và thực hiện quản lý Nhà nước a Quan ủ i ể m

* Quan ủiểm phỏt triển giao thụng vận tải:

Giao thông vận tải đóng vai trò quan trọng trong hạ tầng kinh tế xã hội, cần được ưu tiên đầu tư phát triển nhanh chóng và bền vững Điều này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế mà còn củng cố an ninh và quốc phòng của thành phố.

Phát triển giao thông vận tải cần phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và đảm bảo liên kết với vùng và cả nước Trong giai đoạn này, thành phố cần tập trung đầu tư hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng giao thông theo hướng đồng bộ, hiện đại, có trọng điểm nhằm thúc đẩy các khu vực kinh tế mũi nhọn, các vùng kinh tế động lực, các hành lang và vành đai kinh tế của thành phố.

- Coi trọng cụng tỏc bảo trỡ, ủảm bảo khai thỏc hiệu quả, bền vững kết cấu hạ tầng giao thông hiện có

Để phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, cần đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư, tận dụng tối đa nguồn vốn từ Trung ương và nước ngoài dưới mọi hình thức Đồng thời, huy động mọi nguồn lực từ nhân dân và các thành phần kinh tế trên địa bàn là rất quan trọng.

Để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông và đảm bảo an toàn giao thông, cần dành quỹ đất hợp lý Quy hoạch sử dụng đất cho hạ tầng giao thông cần có sự thống nhất và phối hợp chặt chẽ giữa các ban, ngành và quận, huyện trong thành phố.

* Quan ủiểm hoàn thiện quản lý VTHK cụng cộng bằng ụ tụ:

Bài viết này phân tích thực trạng quản lý vận tải hành khách bằng ô tô, chỉ ra những khiếm khuyết trong quá trình quản lý Từ đó, chúng tôi đề xuất các giải pháp và phương hướng nhằm hoàn thiện công tác quản lý vận tải hành khách bằng ô tô, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng dịch vụ.

Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu giao lưu giữa các vùng dân cư tăng cao, kéo theo đó là sự gia tăng trong vận tải Sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã tạo điều kiện cho việc hiện đại hóa các phương tiện, phục vụ tốt hơn cho con người Để quản lý vận tải hành khách hiệu quả, cần tận dụng các yếu tố này và không ngừng đổi mới nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý hiện tại, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dân.

Một vấn đề quan trọng là làm thế nào để quản lý vận tải hành khách một cách hiệu quả Quản lý vận tải hành khách nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân bằng phương thức nhanh chóng, thuận lợi, văn minh và an toàn Đồng thời, cần kết hợp hài hòa với các phương thức vận tải khác, đặc biệt là giữa các tuyến vận tải bằng ô tô, để giảm thiểu tình trạng chồng chéo và nâng cao hiệu quả.

- Quan ủiểm quản lý nhà nước:

Quản lý nhà nước cần thực hiện các biện pháp chặt chẽ để thiết lập trật tự trong hoạt động vận tải, nhằm tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các đơn vị vận tải hành khách bằng ô tô.

+ Quan tõm tổ chức cỏc tuyến vận tải phục vụ ủồng bào vựng sõu, vựng xa

Kết hợp tổ chức hiệu quả tuyến nội tỉnh và liên tỉnh nhằm giảm thiểu sự chồng chéo, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế và đáp ứng tốt nhất nhu cầu đi lại của người dân.

+ Nâng cao chất lượng dịch vụ sản phẩm vận tải

+ Hạn chế tại nạn giao thụng ủường bộ ủang cú xu hướng ngày càng tăng

- Quan ủiểm của doanh nghiệp:

+ Tạo ủược thương hiệu trờn thị trường vận tải

+ ðạt ủược lợi ớch cao nhất cho doanh nghiệp và toàn xó hội

+ ðảm bảo an toàn giao thông

Để nâng cao hiệu quả quản lý vận tải hành khách bằng ô tô, cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành liên quan Điều này đặc biệt quan trọng trong việc phát triển giao thông vận tải tại thành phố Đà Nẵng.

Phát triển giao thông vận tải cần đồng bộ với chiến lược và quy hoạch phát triển giao thông của vùng và quốc gia, cũng như chiến lược phát triển kinh tế biển Điều này phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước qua từng thời kỳ.

Phát triển giao thông vận tải cần khai thác tối đa lợi thế về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của thành phố, nhằm trở thành cầu nối giao lưu kinh tế giữa Bắc và Nam, đồng thời là cửa ngõ thông ra biển cho khu vực miền Trung - Tây Nguyên.

Phát triển hệ thống giao thông vận tải hiện đại nhằm đảm bảo kết nối các phương thức vận tải thành một hệ thống liên hoàn, thông suốt, đáp ứng tốt nhu cầu vận tải Tập trung đầu tư vào các công trình giao thông trọng điểm có tính đột phá, đóng vai trò động lực cho phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời đảm bảo an ninh quốc phòng cho vùng, như hệ thống cảng biển, cảng hàng không và đường bộ cao tốc Cần coi trọng công tác bảo trì, đảm bảo khai thác hiệu quả, bền vững kết cấu hạ tầng giao thông hiện có.

Thành phố Đà Nẵng đang tiếp tục đầu tư phát triển giao thông đô thị, chuyển đổi cơ cấu tổ chức giao thông công cộng từ hệ thống phụ thuộc vào xe máy sang hệ thống xe buýt hiện đại Mục tiêu cuối cùng là xây dựng mạng lưới vận tải hành khách công cộng tốc độ cao (UMRT - Urban Mass Rapid Transit), với khối lượng lớn và giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường.

Chính sách hỗ trợ người sử dụng xe chung nhằm giảm thiểu phương tiện cá nhân, đồng thời đầu tư xây dựng hệ thống vận tải hành khách công cộng tốc độ cao với khối lượng lớn.

CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE Ô TÔ TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ ðÀ NẴNG

3.2.1 Giải pháp về Quy hoạch và quản lý phát triển vận tải hành khách bằng xe ô tô

Nhu cầu sử dụng taxi tại Đà Nẵng, đặc biệt từ người dân và khách du lịch, đang gia tăng mạnh mẽ, chiếm khoảng 40% sản lượng Điều này thúc đẩy các doanh nghiệp taxi hiện có và những doanh nghiệp mới đầu tư thêm phương tiện Tuy nhiên, số lượng taxi hiện tại đã vượt mức quy hoạch 1.700 xe được phê duyệt vào năm 2012 Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, cần thiết phải rà soát và điều chỉnh quy hoạch về số lượng phương tiện và đơn vị kinh doanh taxi tại thành phố Đà Nẵng.

- Tiếp tục ủề xuất thành phố triển khai cỏc tuyến xe buýt trợ giỏ trong giai ủoạn 2017 – 2020 theo quy hoạch ủược phờ duyệt

Tiếp tục rà soát, điều chỉnh và xây dựng để tổ chức thực hiện hiệu quả các quy hoạch giao thông vận tải, đặc biệt là trong lĩnh vực vận tải hành khách bằng xe ô tô.

Tiếp tục nghiên cứu và triển khai đầu tư xây dựng các dự án bãi đỗ xe tại từng quận, huyện, phù hợp với quy hoạch tổng thể hệ thống giao thông tĩnh của thành phố Đà Nẵng đến năm 2020, với tầm nhìn mở rộng cho các năm tiếp theo.

2030 ựã ựược UBND thành phố đà Nẵng phê duyệt tại Quyết ựịnh 5216/Qđ- UBND ngày 21/7/2015

Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư và huy động các nguồn lực trong và ngoài nước là cần thiết để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông thành phố Hướng tới hiện đại, đồng bộ và bền vững, các nguồn vốn đầu tư sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt phát triển hiệu quả hơn.

Phát triển hạ tầng giao thông cần kết hợp với việc mở rộng hệ thống giao thông công cộng như BRT, tramway và metro Hiện nay, việc tổ chức và điều hành giao thông đang được cải thiện, đồng thời tăng cường ứng dụng hệ thống giao thông thông minh (ITS) để kiểm soát hiệu quả hoạt động của các phương tiện vận tải.

Kế hoạch phát triển các Hợp tác xã Vận tải hành khách trên địa bàn thành phố được thực hiện theo Nghị quyết Trung ương 5 (khóa IX) nhằm đổi mới và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể Sở GTVT sẽ phối hợp với Liên minh HTX thành phố và UBND các quận, huyện để tham mưu UBND thành phố ban hành kế hoạch phát triển kinh tế tập thể trong lĩnh vực GTVT, đặc biệt chú trọng đến các địa phương chưa có Hợp tác xã Vận tải hành khách.

3.2.2 Giải pháp về Xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện các văn bản quản lý vận tải hành khách bằng xe ô tô

Để hạn chế tình trạng lợi dụng xe hợp đồng và xe du lịch trong kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, Sở GTVT cần phối hợp với các sở, ban ngành liên quan cùng UBND các quận, huyện Mục tiêu là tham mưu cho UBND thành phố ban hành quy định về vận tải đường bộ trong đô thị, nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong hoạt động vận tải.

Theo Luật Giao thông đường bộ năm 2008, Sở Giao thông vận tải đã chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để dự thảo quy định về tỷ lệ phương tiện giao thông trong đô thị dành cho người khuyết tật.

Để theo dõi kịp thời hoạt động vận tải khách tại các bến xe, Sở GTVT cần phối hợp với các sở, ban ngành liên quan để tham mưu UBND thành phố ban hành quy định về chế độ thông tin và báo cáo giữa Sở GTVT và các bến xe trên địa bàn Điều này bao gồm việc giám sát chất lượng xe, đội ngũ lái phụ xe, nhân viên phục vụ trên xe, cũng như số lượng khách và tình hình hoạt động của các bến xe.

- ðẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về vận tải hành khách bằng xe ô tô

3.2.3 Giải phỏp về Cấp phộp và kiểm tra ủăng ký và khai thỏc tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô

Sở GTVT sẽ phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật mới liên quan đến lĩnh vực kinh doanh vận tải hành khách, bao gồm thủ tục cấp Giấy phép Kinh doanh vận tải, giấy chấp thuận khai thác tuyến, và các quy định xử phạt vi phạm hành chính Điều này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức và cá nhân tiếp cận thông tin vận tải trên trang thông tin điện tử của Sở Đồng thời, việc giải đáp pháp luật và cung cấp các văn bản quy phạm pháp luật sẽ giúp các tổ chức, cá nhân hoạt động đúng quy định của pháp luật, từ đó ngăn ngừa rủi ro trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Để cải cách thủ tục hành chính, cần tăng cường sự phối hợp giữa các sở ngành nhằm đơn giản hóa quy trình cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và biển hiệu xe vận chuyển khách du lịch Mục tiêu là rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục cho tổ chức và công dân Các dịch vụ hành chính sẽ được quản lý theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 và ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu quả và sự hài lòng của người dân khi làm việc với Sở.

Hàng năm, Sở Giao thông Vận tải thực hiện kế hoạch thanh tra và kiểm tra các đơn vị kinh doanh vận tải nhằm đảm bảo việc tuân thủ và duy trì các điều kiện kinh doanh theo quy định hiện hành.

3.2.4 Giải pháp về công tác thanh kiểm tra việc thực hiện khai thác tuyến vận tải hành khách bằng xe ô tô

Cần tăng cường quản lý chất lượng và an toàn giao thông đối với các phương tiện chở khách để giảm thiểu tình trạng ùn tắc và chậm hủy chuyến Đồng thời, cần ngăn chặn tình trạng tăng giá vé không đúng quy định, đảm bảo quyền lợi cho hành khách.

Phối hợp với Cảnh sát giao thông, chúng tôi sẽ tăng cường thanh kiểm tra hoạt động giao thông đường bộ đối với các phương tiện vận tải Chúng tôi kiên quyết xử lý các hành vi chở quá số người quy định, tranh giành khách, và các phương tiện không đảm bảo điều kiện an toàn Đồng thời, duy trì công tác tuần tra, kiểm soát trên toàn thành phố nhằm xử lý triệt để tình trạng “xe dù, bến cóc”.

Chấn chỉnh các đơn vị kinh doanh vận tải về việc kê khai và niêm yết giá cước, đồng thời yêu cầu thực hiện điều chỉnh giá cước phù hợp với mức giá nhiên liệu.

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ðIỀU KIỆN ðỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP

Để đảm bảo các giải pháp của tác giả trong luận văn được triển khai một cách đồng bộ và khắc phục những bất cập, hạn chế trong lĩnh vực vận tải hành khách bằng ô tô trên toàn quốc, đặc biệt là tại thành phố Đà Nẵng, tác giả đề xuất một số kiến nghị như sau:

Dựa trên Luật Giao thông đường bộ năm 2008, cần xây dựng và bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực vận tải hành khách bằng ô tô để đảm bảo tính thống nhất và đầy đủ Đồng thời, cần căn cứ vào Luật Hợp tác xã để tăng cường hiệu quả quản lý và phát triển dịch vụ vận tải.

Năm 2012, đã xây dựng và bổ sung hệ thống văn bản quy phạm pháp luật để củng cố và phát triển kinh tế tập thể, đặc biệt trong lĩnh vực vận tải hành khách bằng ô tô Chính sách ưu tiên cấp phép và miễn giảm trạm dừng nghỉ đường bộ đã được áp dụng trong một số năm nhất định kể từ khi công bố Đồng thời, triển khai đề án đổi mới quản lý vận tải đường bộ theo hướng hiện đại nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông và nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải do Tổng cục Đường bộ Việt Nam thực hiện.

UBND thành phố Đà Nẵng đang triển khai đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông bằng nhiều nguồn vốn khác nhau như ngân sách, BT, BOT, PPP, ODA theo Quy hoạch phát triển Giao thông vận tải đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Để đảm bảo hiệu quả trong công tác quản lý, cần tăng cường biên chế và trang thiết bị cho lực lượng Thanh tra Giao thông do Sở Giao thông vận tải thành phố Đà Nẵng phụ trách.

Để thu hút đầu tư vào hoạt động vận tải khách công cộng, cần ban hành các cơ chế chính sách ưu đãi và hỗ trợ, bao gồm việc cung cấp vay vốn ưu đãi cho đầu tư phương tiện vận tải như xe buýt và xe buýt nhanh (BRT) Đồng thời, cần bố trí quỹ đất để xây dựng bến bãi và trạm dừng đỗ.

- Hoàn thiện cỏc quy hoạch: Tuyến vận tải hành khỏch; Bến xe, ủiểm ủỗ, trạm nghỉ… ðịnh hướng phỏt triển phương tiện vận tải

3.3.3 ðối với các tổ chức, các nhân kinh doanh vận tải

Tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục, đồng thời áp dụng biện pháp chế tài để nâng cao đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ lái xe và nhân viên phục vụ trên xe Qua đó, cải thiện chất lượng phục vụ và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của hành khách.

Nâng cao năng lực quản lý và điều hành đơn vị là rất quan trọng Cần thường xuyên tổ chức đào tạo để cải thiện trình độ của đội ngũ quản lý và trực tiếp điều vận phương tiện.

Nâng cao ý thức chấp hành các quy định của pháp luật là rất quan trọng Người dân cần tự giác lên xe tại bến xe hoặc các điểm dừng đỗ theo quy định Ngoài ra, yêu cầu nhân viên phục vụ trên xe phải thực hiện đúng quy trình khi đón khách Việc thực hiện tốt “Văn hóa giao thông” cũng góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và an toàn cho hành khách.

- Kịp thời phản ỏnh ủến cỏc cơ quan chức năng những bất cập cũng như sai phạm của tổ chức, cỏ nhõn hoạt ủộng vận tải.

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC BẢNG - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn thành phố đà nẵng
DANH MỤC BẢNG (Trang 8)
DANH MỤC HÌNH - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn thành phố đà nẵng
DANH MỤC HÌNH (Trang 9)
Hình 1.1. Mơ phỏng quan hệ quản lý b. Quản lý Nhà nước - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn thành phố đà nẵng
Hình 1.1. Mơ phỏng quan hệ quản lý b. Quản lý Nhà nước (Trang 22)
Hình 1.3: Hình ản - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn thành phố đà nẵng
Hình 1.3 Hình ản (Trang 22)
Bảng 2.1. Tổng dân số và tốc ñộ tăng dân số ðà Nẵng từ năm 2011-2016 - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn thành phố đà nẵng
Bảng 2.1. Tổng dân số và tốc ñộ tăng dân số ðà Nẵng từ năm 2011-2016 (Trang 43)
Hình 2.2. Phân loại hạ tầng ñường bộ Thành phố ðà Nẵng - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn thành phố đà nẵng
Hình 2.2. Phân loại hạ tầng ñường bộ Thành phố ðà Nẵng (Trang 45)
Hình 2.3. Cơ cấu ñường bộ theo ñịa bàn Thành phố ðà Nẵng - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn thành phố đà nẵng
Hình 2.3. Cơ cấu ñường bộ theo ñịa bàn Thành phố ðà Nẵng (Trang 46)
Bảng 2.3. Một số chỉ tiêu cơ bản về mạng lưới ñường bộ thành phố ðà Nẵng - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn thành phố đà nẵng
Bảng 2.3. Một số chỉ tiêu cơ bản về mạng lưới ñường bộ thành phố ðà Nẵng (Trang 47)
Bảng 2.4. Các tuyến quốc lộ qua thành phố ðà Nẵng - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn thành phố đà nẵng
Bảng 2.4. Các tuyến quốc lộ qua thành phố ðà Nẵng (Trang 48)
Hình 2.5. Phân chia mạng lưới ñường theo bề rộng ñủ vận hành và khơng đủ vận hành xe buýt - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn thành phố đà nẵng
Hình 2.5. Phân chia mạng lưới ñường theo bề rộng ñủ vận hành và khơng đủ vận hành xe buýt (Trang 49)
Hình 2.4. Cơ cấu ñường bộ thành phố theo bề rộng mặt cắt ngang - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn thành phố đà nẵng
Hình 2.4. Cơ cấu ñường bộ thành phố theo bề rộng mặt cắt ngang (Trang 49)
Hình 2.6. Các cơ quan quản lý vận tải hành khách bằng xe ôtô trên ñịa bàn thành phố ðà Nẵng - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn thành phố đà nẵng
Hình 2.6. Các cơ quan quản lý vận tải hành khách bằng xe ôtô trên ñịa bàn thành phố ðà Nẵng (Trang 50)
Hình 2.8. Mơ hình tổ chức quản lý vận tải tại thành phố ðà Nẵng - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn thành phố đà nẵng
Hình 2.8. Mơ hình tổ chức quản lý vận tải tại thành phố ðà Nẵng (Trang 53)
Hình 2.7. Mơ hình quản lý nhà nước trực tuyến chuyên ngành - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn thành phố đà nẵng
Hình 2.7. Mơ hình quản lý nhà nước trực tuyến chuyên ngành (Trang 53)
Bảng 2.5. Hiện trạng hoạt ñộng của bến xe thành phố ðà Nẵng - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng xe ô tô trên địa bàn thành phố đà nẵng
Bảng 2.5. Hiện trạng hoạt ñộng của bến xe thành phố ðà Nẵng (Trang 55)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm