Xuất phát từ tính cấp thiết và thực tiễn của vấn đề tôi chọn đề tài "Phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Ea Kar tỉnh Đăk Lăk" nhằm khai thác có hiệu quả tài nguyên đất đai, lao đ
Trang 1Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05
Người hướng dẫn khoa học : TS LÊ BẢO
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LƯU KHẢI HOÀN
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN EA KAR TỈNH ĐĂK LĂK
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Lưu Khải Hoàn
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
6 Bố cục của đề tài7 4
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 9
1.1 TỔNG QUAN VỀ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP9 1.1.1 Khái niệm về nông nghiệp 9
1.1.2 Khái niệm về phát triển nông nghiệp 10
1.1.3 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp 10
1.1.4 Vai trò, vị trí của nông nghiệp 11
1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 12
1.2.1 Gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất nông nghiệp 12
1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lý 13
1.2.3 Gia tăng các yếu tố nguồn lực 15
17
1.2.5 Nâng cao trình độ thâm canh trong nông nghiệp 18
1.2.6 Nâng cao kết quả sản xuất nông nghiệp 19
1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 20
20
21
Trang 422
1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG 24
1.4.1 Kinh nghiệm của huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình 24
1.4.2 Kinh nghiệm của huyện Đức Linh tỉnh Bình Thuận 25
1.4.3 Kinh nghiệm của huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN EA KAR, TỈNH ĐĂK LĂK 28
2.1 CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN EA KAR 28
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 28
2.1.2 Đặc điểm xã hội 33
2.1.3 Đặc điểm kinh tế 37
2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN EA KAR 47
2.2.1 47
2.2.2 50
2.2.3 53
2.2.4 Tình hình liên kết sản xuất trong nông nghiệp 56
2.2.5 Tình hình thâm canh trong nông nghiệp 57
2.2.6 Kết quả sản xuất nông nghiệp 61
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN EA KAR 69
2.3.1 Những mặt thành công 69
2.3.2 Những mặt hạn chế 69
2.3.3 Nguyên nhân của các hạn chế 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71
Trang 5CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN EA
KAR TỈNH ĐĂK LĂK TRONG THỜI GIAN TỚI 72
3.1 QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP72 3.1.1 Quan điểm 72
3.1.2 Định hướng phát triển nông nghiệp 72
3.1.3 Mục tiêu phát triển nông nghiệp 73
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỤ THỂ THÚC ĐẨY SỰ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP74 3.2.1 Phát triển các cơ sở sản xuất nông nghiệp 74
3.2.2 Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp 77
3.2.3 Tăng cường các nguồn lực trong nông nghiệp 80
3.2.4 Áp dụng các mô hình liên kết kinh tế phù hợp 84
3.2.5 Tăng cường thâm canh trong nông nghiệp 86
3.2.6 Gia tăng kết quả sản xuất nông nghiệp 88
3.2.7 Phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn 98
3.2.8 Hoàn thiện một số chính sách liên quan 100
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 103
3.3.1 Đối với Chính phủ 103
3.3.2 Đối với tỉnh Đăk Lăk 103
3.3.3 Đối với huyện Ea Kar 104
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 105
KẾT LUẬN 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 108 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO) PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
2.2 Tình hình dân số huyện Ea Kar từ 2008-2013 34 2.3 Tình hình lao động huyện Ea Kar từ 2008-2013 35
2.4 Tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Ea
2.9 Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của huyện Ea Kar giai
2.10 Thực trạng cơ sở SXNN huyện Ea Kar qua các năm 50
2.11 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp huyện Ea
2.12 Cơ cấu sản xuất nông lâm thủy sản huyện Ea Kar từ
2.13 Tình hình chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng
Trang 82.17 Tình hình thực hiện cơ giới hóa trong nông nghiệp huyện
2.18 GTSX nông, lâm, thủy sản (giá SS10) huyện Ea Kar giai
3.1 Định hướng chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp
3.2 Quy hoạch phát triển trồng trọt huyện Ea Kar đến năm
3.3 Quy hoạch phát triển chăn nuôi huyện Ea Kar đến năm
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Ở Việt Nam, nông nghiệp là ngành sản xuất cơ sở vật chất cơ bản, chủ yếu, với 70% dân số sống bằng nghề nông, có nguồn thu nhập từ nông nghiệp Sau khi tiến hành đổi mới kinh tế, từ năm 1986 đến nay, nông nghiệp Việt Nam từng bước phát triển thành nền kinh tế nông nghiệp hàng hóa, an ninh lương thực được đảm bảo và nước ta đã trở thành nước xuất khẩu nông sản có tỷ suất hàng hóa ngày càng cao
Huyện Ea Kar có diện tích tự nhiên là 103.747 ha, trong đó đất đã sử dụng cho sản xuất nông nghiệp là 50.155 ha chiếm 48,34% Nhóm đất đỏ vàng chiếm diện tích lớn nhất có tầng đất dày trên 70 cm, thành phần cơ giới thịt nặng, kết cấu viên, độ xốp cao, thấm thoát nước tốt, đất giàu đạm và chất hữu cơ Phân bổ trên diện rộng trong vùng, hầu hết diện tích đã khai thác trồng cây lâu năm như Cây điều; Cây hồ tiêu; Cây cao su; Cây cà phê; Chè, một số ít được khai thác trồng sắn, mía; thuốc lá, thuốc lào; Cây lấy sợi: bông, đay, cói cho năng suất cao Ngoài ra điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển các trang trại chăn nuôi, nông lâm kết hợp
Tuy nhiên, phát triển nông nghiệp của huyện Ea Kar đến nay chưa bền vững Nông nghiệp huyện Ea Kar vẫn chưa thực sự đảm bảo phát triển đúng hướng tiến bộ, chưa phát huy hết vai trò động lực to lớn thúc đẩy các ngành kinh tế khác Sản xuất nông nghiệp còn nhiều bất cập, cơ cấu sản xuất chưa hợp lý, giá trị SXNN còn thấp, các chính sách PTNN triển khai còn nhiều hạn chế vì vậy đời sống nông dân tuy được cải thiện vẫn còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo có giảm nhưng không nhanh và bền vững Việc thâm canh, ứng dụng tiến bộ khoa học kỷ thuật, đưa cơ giới hóa vào sản xuất còn rất nhiều hạn chế, thu nhập trong nông nghiệp còn thấp; hiệu
Trang 11quả sử dụng đất chưa cao, nhiều diện tích bỏ hoang, chưa được đầu tư khai thác; tiêu thụ nông lâm sản còn rất nhiều khó khăn Hệ thống các Hợp tác xã, cung ứng dịch vụ nông nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu
Xuất phát từ tính cấp thiết và thực tiễn của vấn đề tôi chọn đề tài "Phát
triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Ea Kar tỉnh Đăk Lăk" nhằm khai thác
có hiệu quả tài nguyên đất đai, lao động, vốn và áp dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất trên cơ sở bảo vệ tốt môi trường nhằm đẩy mạnh phát triển sản xuất hàng hoá trong cơ chế thị trường; góp phần phân công lại lao động, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, giảm nghèo vươn lên làm giàu chính đáng của người nông dân; từng bước thay đổi tập quán sản xuất nhỏ, manh mún, tiến tới một nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá với quy mô lớn, chất lượng cao, đủ sức cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, đồng thời xây dựng nông thôn mới phù hợp với định hướng của Đảng và Nhà nước trong giai đoạn hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp
- Phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Ea Kar đến năm
2013
- Đề xuất các giải pháp thực hiện phù hợp để phát triển nông nghiệp huyện Ea Kar
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là lý luận và thực tiễn về phát triển
nông nghiệp huyện Ea Kar - tỉnh Đăk Lăk
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Địa bàn huyện Ea Kar - tỉnh ĐăkLăk
- Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu nông nghiệp theo
nghĩa rộng gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản trên địa bàn huyện Ea Kar
Trang 12- tỉnh Đăk Lăk những năm qua
- Phạm vi về thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ đánh giá thực trạng phát
triển nông nghiệp: Thu thập từ năm 2008-2013 Các giải pháp đề xuất áp dụng: Có ý nghĩa trong những năm tới
4 Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp phân tích thực chứng: Phân tích lý giải khách quan về bản thân các vấn đề hay sự kiện kinh tế mà ở đây là phát triển nông nghiệp Câu hỏi trung tâm ở đây là: như thế nào?
- Phương pháp phân tích chuẩn tắc: Nhằm đưa ra những đánh giá và khuyến nghị dựa trên cơ sở các giá trị cá nhân của người phân tích Câu hỏi trung tâm mà cách tiếp cận chuẩn tắc đặt ra là: cần phải làm gì hay cần phải làm như thế nào trước một vấn đề kinh tế?
- Phương pháp phân tích hệ thống: Dùng phương pháp này để phân tích, đánh giá về mặt không gian và thời gian, tìm ra các mối liên hệ giữa các yếu tố để nhìn nhận chính xác hơn về đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp phân tích thống kê: Sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất để phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Ea Kar
Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: Phương pháp biểu đồ; Dãy số biến động theo thời gian và các phương pháp khác
Trang 135 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần đưa ra những căn cứ và cơ sở khoa học cũng như những giải pháp cụ thể đáp ứng các yêu cầu bức thiết cho quy hoạch phát triển nông nghiệp, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở để xây dựng chương trình khuyến nông, khuyến lâm và các chính sách hỗ trợ nhằm hướng dẫn các chủ thể sản xuất áp dụng những tiến bộ khoa học, công nghệ, góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân trong vùng; Đồng thời giúp cho huyện Ea Kar lập kế hoạch phát triển nông nghiệp hợp lý trên quan điểm phát triển bền vững;
6 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về phát triển nông nghiệp
Chương 2: Thực trạng phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Ea
Kar, tỉnh Đăk Lăk
Chương 3: Một số giải pháp phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện
Ea Kar, tỉnh Đăk Lăk
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
“Mô hình sản xuất nông nghiệp nào phù hợp với cơ chế thị trường và
quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nước ta hiện nay” của TS Bùi Sĩ
Tiếu, Phó chủ tịch Hội Làm vườn Việt Nam Bài viết này đã nhận được giải nhất cuộc thi “Xây dựng nông thôn mới ” của Báo Nhân Dân tổ chức năm
2011 Nghiên cứu này đã đề cập đến những vấn đề cấp bách đặt ra cho phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân nước ta hiện nay trong đó chỉ ra rằng nông dân là chủ lực quân của cách mạng giải phóng dân tộc, là người khởi xướng công cuộc đổi mới, nhưng ít hưởng lợi nhất về đổi mới Nếu đổi mới
mà khoảng cách giàu nghèo càng rộng, chênh lệch giữa thành thị và nông thôn càng lớn thì đổi mới ấy đang chệch hướng, đổi mới không thành công.Vì
Trang 14vậy, làm gì để nâng cao sức sản xuất cho nông nghiệp, nông dân, nâng cao đời sống cho nông dân, thu hẹp khoảng cách giữa thành thị và nông thôn là nhiệm vụ vừa cấp bách vừa lâu dài của Đảng và Nhà nước ta Ngoài ra, nghiên cứu đã phân tích ưu điểm và những tồn tại của một số mô hình sản xuất nông nghiệp hiện nay trong đó có mô hình kinh tế trang trại Từ đó, giúp tác giả nắm được những ưu điểm cũng như những hạn chế của mô hình KTTT nói chung của nước ta để phát huy những ưu điểm và khắc phục những nhược điểm cho mô hình KTTT ở địa phương [38]
“Phát triển nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2011-2020” Tác giả GS.TS
Nguyễn Trần Trọng (2012) đã đề cập đến phương pháp tiếp cận phát triển nông nghiệp trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam dưới góc độ thị trường Tác giả đã đưa ra những định hướng chủ yếu phát triển nông nghiệp trong giai đoạn 2011-
2020 gồm: Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo hướng kinh
tế thị trường, từng bước chuyển các đơn vị, ngành, vùng nôn nghiệp có căn bản
tự cấp, tự túc ở các tỉnh miền núi, vùng dân tộc ít người lên sản xuất hàng hóa, xây dựng các vùng sản xuất nông sản xuất khẩu tập trung; tiếp tục đẩy mạnh tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng năng suất ruộng đất, đồng thời chú ý tới tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất trên một đơn vị nông sản; hoàn thiện cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển toàn diện trên cơ sở chuyên môn hóa, tập trung hóa trong từng ngành, từng vùng sản xuất nông nghiệp; phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, xây dựng các vùng nguyên liệu vững chắc, nâng cao chất lượng sản phẩm chế biến; xây dựng các hình thức kinh tế phù hợp trong nông nghiệp; thực hiện một số chính sách thúc đẩy phát triển nông nghiệp; bảo vệ môi trường sinh thái trong nông nghiệp theo hướng phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch [22]
Trang 15"Phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam" Tác giả Vũ Văn Nâm
(2009) là một đề tài Luận văn thạc sĩ kinh tế Trình bày một số cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp bền vững, kinh nghiệm xây dựng và phát triển nông nghiệp theo xu hướng bền vững của một số quốc gia trên thế giới, trên cơ sở đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Tổng quan về sản xuất nông nghiệp của Việt Nam: vị trí của nông nghiệp trong nền kinh tế, đặc điểm của sản xuất nông nghiệp Việt Nam Phân tích những chuyển biến trong phát triển nền nông nghiệp theo xu hướng bền vững, đó là đảm bảo giữ vững nhịp độ tăng trưởng ổn định và có hiệu quả trong thời gian dài, giải quyết các vấn đề xã hội nẩy sinh trong khu vực nông nghiệp nông thôn, từng bước xây dựng một nền nông nghiệp theo hướng phát triển sạch, môi trường tự nhiên được bảo vệ và hình thành các vùng nông nghiệp sinh thái., chỉ ra những mặt
đã đạt được, những mặt còn hạn chế cũng nhân nguyên nhân của những hạn chế đó Đánh giá vai trò của nền nông nghiệp phát triển theo xu hướng bền vững đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
và nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân nông thôn Đưa ra định hướng và giải pháp: làm tốt công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để phát triển nông nghiệp bền vững, các giải pháp về khoa học-công nghệ, và sự hỗ trợ từ phía nhà nước nhằm phát triển hơn nữa nền nông nghiệp bền vững ở Việt Nam trong những năm tiếp theo [16]
“Giải pháp phát triển nông nghiệp ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang”
(2008)
phải có qui hoạch sản xuất lúa, cây thực phẩm, cây công nghiệp, hoa cây cảnh, lâm nghiệp, chăn nuôi lợn, nuôi gia cầm,
Trang 16năng suất cây trồng vật nuôi Phát triển sản xuất gắn với công nghiệp chế biến
-chất lượng nông sản [10]
i” của tác giả ng Q c C ng (2009) là một đề tài Luận văn thạc sĩ kinh
giải pháp trong việc quy hoạch, ứng dụng khoa học kỹ thuật, tăng cường công tác khuyến nông, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng có giá trị kinh tế cao và phù hợp với nhu cầu thị trường [14]
Trang 17- “Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới” (2003) của TS
Nguyễn Sinh Cúc cho rằng nông nghiệp Việt Nam sau đổi mới đã trải qua các giai đoạn phát triển gồm: giai đoạn 1986 - 1990 PTNN dựa trên kinh tế nông hộ, gia tăng sản lượng nhằm đảm bảo an ninh lương thực, xóa đói giảm nghèo nhanh chóng; giai đoạn 1991 - 1995 nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng sản xuất hàng hóa, gia tăng xuất khẩu nông sản, nhất là gạo, và bắt đầu phát triển kinh tế trang trại trong SXNN; giai đoạn 1996 - 2002 tiếp tục xây dựng nền nông nghiệp hàng hóa [8]
" Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội huyện Ea Kar giai đoạn 2011-2015
và định hướng đến năm 2020 " UBND huyện Ea Kar (2010) Dự án nghiên
cứu bổ sung luận cứ khoa học và các quan điểm, mục tiêu phương án phát triển kinh tế - xã hội, phân bổ mạng lưới cơ sở hạ tầng, đề ra những giải pháp hiệu quả để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội huyện Ea Kar đến năm 2020 trong đó định hướng quy hoạch các ngành, lĩnh vực, xây dựng
cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội phục vụ cho sản xuất và dân sinh đáp ứng với nhu cầu và mục tiêu phát triển đã đề ra; xây dựng các chương trình, dự án ưu tiên dự kiến trên địa bàn huyện Làm cơ sở xây dựng kế hoạch trung hạn, hàng năm và chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch đạt hiệu quả cao [18] Ngoài ra còn rất nhiều đề tài các luận văn thạc sỹ, bài viết trong và ngoài tỉnh liên quan đến phát triển nông nghiệp, với nhiều cách tiếp cận khác nhau đã nêu nhiều vấn đề về lý luận và những nội dung cơ bản của PTNN qua các giai đoạn đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần giải quyết những vấn đề thực tiễn của PTNN tại Việt Nam nói chung và một số vùng, địa phương nói riêng Tuy nhiên, trên góc độ tổng kết và hệ thống hoá các vấn đề về lý luận và nội dung của PTNN huyện Ea Kar, hiện vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu hoàn chỉnh về vấn đề này Vì vậy, tác giả đã kế thừa và chọn lọc những công trình đã nghiên cứu ở trên và các nghiên cứu khác để thực hiện đề tài này
Trang 181.1.1 Khái niệm về nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất chủ yếu của nền kinh tế Theo nghĩa hẹp, ngành nông nghiệp gồm có hai tiểu ngành là trồng trọt và chăn nuôi Theo nghĩa rộng, ngành nông nghiệp gồm có các ngành là nông nghiệp theo nghĩa hẹp ( gồm trồng trọt và chăn nuôi ), lâm nghiệp và ngư nghiệp
- Trồng trọt là ngành sử dụng đất đai với cây trồng làm đối tượng chính
để sản xuất ra lương thực, thực phẩm, tư liệu cho công nghiệp, đáp ứng các nhu cầu về vui chơi giải trí, tạo cảnh quan ( vườn hoa, công viên …)
- Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chủ yếu của nông nghiệp
với đối tượng sản xuất là các loại động vật nuôi nhằm cung cấp các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người Ngành chăn nuôi cung cấp thực phẩm nhiều chất đạm như thịt, sữa, trứng; cung cấp da len, lông; sản phẩm phụ của chăn nuôi dùng làm phân bón; đại gia súc dùng làm sức kéo Nguồn thức ăn cho chăn nuôi chủ yếu lấy từ ngành trồng trọt, nên chăn nuôi phát triển sẽ góp phần làm gia tăng hiệu quả của sản phẩm trồng trọt
- Ngư nghiệp bao gồm đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản (NTTS) Đánh
bắt là hoạt động có từ lâu đời của con người nhằm cung cấp thực phẩm thông qua các hình thức đánh bắt cá và các sinh vật thuỷ khác; Việc đánh bắt phải kết hợp với hoạt động bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản nhằm bảo vệ môi trường và duy trì nguồn thuỷ sản đánh bắt trong tương lai NTTS là hình thức canh tác thuỷ sản có kiểm soát Nuôi cá là hình thức cơ bản của NTTS, trong đó có nuôi cá nước mặn, nước lợ và nước ngọt; ngoài ra còn có nuôi rong, nuôi tôm,
Trang 19nuôi sò, nuôi ngọc trai
- Lâm nghiệp là các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng và bảo vệ rừng;
khai thác, vận chuyển và chế biến các sản phẩm từ rừng; trồng cây, tái tạo rừng, duy trì tác dụng phòng hộ nhiều mặt của rừng Theo Luật Bảo vệ và phát triển của rừng Việt Nam, rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính
có độ che phủ của tán rừng Rừng gồm có rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng [20], [21]
1.1.2 Khái niệm về phát triển nông nghiệp
1.1.3 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
* Nông nghiệp có những đặc điểm chung như sau:
- SXNN được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt
- Trong nông nghiệp, đất đai có nội dung kinh tế khác đó là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được
- Đối tượng của SXNN là cây trồng và vật nuôi Các loại cây trồng và vật nuôi phát triển theo quy luật sinh học nhất định (sinh trưởng, phát triển và diệt vong)
- SXNN mang tính thời vụ cao, đó là nét đặc thù điển hình nhất của SXNN, bởi vì một mặt SXNN là quá trình tái sản xuất kinh tế gắn liền với quá trình tải sản xuất tự nhiên, thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen
kẽ vào nhau, song lại không hoàn toàn trùng hợp nhau, sinh ra tính thời vụ cao trong nông nghiệp [9]
Trang 20* Ngoài những đặc điểm chung của SXNN, nông nghiệp nước ta còn có các đặc điểm riêng, đó là:
- Nông nghiệp nước ta từ tình trạng lạc hậu, tự cung tự cấp, tiến lên xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa
- Nông nghiệp nước ta với điểm xuất phát rất thấp, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, kết cấu hạ tầng nông thôn còn yếu kém, lao động thuần nông chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lao động xã hội, năng suất ruộng đất và năng suất lao động chưa cao
- Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, có pha trộn tính chất ôn đới, nhất là ở miền Bắc, và được trải rộng trên 4 vùng rộng lớn, phức tạp: trung du, miền núi, đồng bằng và ven biển [10]
1.1.4 Vai trò, vị trí của nông nghiệp
a Góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và ổn định
Khi nông nghiệp phát triển, làm tăng thu nhập của người dân ở nông thôn, tăng thu nhập kéo theo tăng tiêu dùng, sẽ làm tăng sức mua về tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng cũng như nhu cầu dịch vụ thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển Nông nghiệp chiếm tỷ trọng không nhỏ tại các quốc gia đang phát triển thì việc tăng trưởng và phát triển nông nghiệp đóng góp rất lớn cho nền kinh tế, đặc biệt làm phát triển ngành công nghiệp tiêu dùng và chế biến qua đó làm tăng thu nhập GDP trên đầu người
b Góp phần xoá đói, giảm nghèo và bảo đảm an ninh lương thực
Nông nghiệp cung cấp lương thực thực phẩm cho nhu cầu xã hội, quyết định cho sự tồn tại và phát triển loài người, góp phần giải quyết việc làm tăng thu nhập xoá đói giảm nghèo và có ý nghĩa quan trọng trong quốc phòng toàn dân Phát triển nông nghiệp ngoài mục tiêu loại trừ tình trạng bần cùng và thiếu
ăn cho đại đa số người nghèo còn có ý nghĩa đảm bảo an ninh lương thực của quốc gia
c Góp phần thúc đẩy sự phát triển và mở rộng của thị trường
Trang 21Nông nghiệp phát triển sẽ cung cấp sản phẩm cho thị trường trong và ngoài nước, sản phẩm tiêu dùng cho các khu vực khác nhau Do phát triển nông nghiệp nên sẽ đóng góp về nhân tố diễn ra khi có sự chuyển dịch các nguồn lực (lao động, vốn …) từ nông nghiệp sang khu vực khác, đặc biệt là
khu cực công nghiệp để giải quyết việc làm phát triển nông thôn
d Góp phần thúc đẩy phát triển nông thôn, nông dân
Phát triển nông thôn sẽ cải thiện đời sống văn hoá, kinh tế, xã hội của dân
cư nông thôn và làm tăng thu nhập, tăng đầu tư xây dựng và phát triển nông thôn như đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển hệ thống giáo dục y tế, các dịch vụ
hổ trợ về khuyến nông … Từ đó sẽ khai thác hiệu quả hơn các nguồn lực vốn có [9], [20]
1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.2.1 Gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất nông nghiệp
a Kinh tế nông hộ: Là hình thức tổ chức phù hợp với nền nông nghiệp
quy mô nhỏ về đất đai, vốn và sử dụng lao động trong gia đình Hình thức này gắn người nông dân với đất đai và phát huy được tính tự chủ của họ trong SXNN, nhờ vậy, năng suất ruộng đất và năng suất lao động phải phát huy tối
đa trong SXNN Khi nông nghiệp phát triển thì năng lực kinh tế nông hộ và thu nhập cao lên, khả năng tích lũy vốn lớn hơn Nền nông nghiệp chuyển từ
tự túc sang sản xuất hàng hóa và phát triển cao hơn nữa thì mô hình kinh tế nông hộ sẽ bọc lộ nhiều khuyết điểm, đó là năng suất lao động thấp, chưa đáp ứng những yêu cầu của những đơn hàng lớn, hiệu quả kinh tế không cao Từ
đó, trong nông nghiệp phải có các cơ sở sản xuất như trang trại, HTX, doanh nghiệp nông nghiệp với số lượng lớn hơn để đáp ứng yêu cầu phát triển
b Trang trại: Là hình thức SXNN tiên tiến hơn, nó không chỉ đáp ứng
được đòi hỏi của quá trình sản xuất cây trồng, vật nuôi, mà còn nhờ vào quy
mô lớn hơn về đất đai, vốn và lao động mà kinh tế trang trại đã khắc phục được các nhược điểm của kinh tế nông hộ, nhất là nâng cao kết quả sản xuất
Trang 22ra nhiều hàng hóa, nhờ đó nâng được khả năng cạnh tranh, đáp ứng được các đơn hàng lớn và có điều kiện áp dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ trong nông nghiệp Kinh tế trang trại được hình thành từ kinh tế nông hộ đủ năng lực sản xuất hàng hóa và trở thành hộ sản xuất giỏi, có khả năng tích lũy về vốn để phát triển thành trang trại
c Hợp tác xã nông nghiệp: Hiện tại và tương lai, HTX trong nông
nghiệp chỉ phù hợp với mô hình làm đầu mối cung ứng đầu vào về vật tư, dịch vụ kỹ thuật, bảo hiểm và tín dụng đồng thời trở thành đối tác quan trọng với nông dân trong tổ chức thu gom, bảo quản, chế biến và tiêu thụ nông sản Để đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa của nền nông nghiệp phát triển thì về mặt số lượng các HTX phải tăng lên là tất yếu mới phù hợp với thực tế SXNN và yêu cầu của thị trường Đối với các xã viên HTX được mở rộng hơn gồm cả doanh nhân, chủ trang trại, các tổ chức kinh tế có pháp nhân
d Doanh nghiệp nông nghiệp: Gồm các nông, lâm trường và trạm, trại
Ngày nay, doanh nghiệp SXNN được thành lập theo Luật doanh nghiệp và hoạt động trên cơ sở liên kết từ khâu sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản Doanh nghiệp có thể thuê công nhân nông nghiệp hoặc giao khoán đất đai, cung cấp giống, kỹ thuật canh tác, chăn nuôi đến hộ nông dân và thu mua sản phẩm từ các nông hộ theo giá thỏa thuận Doanh nghiệp nông nghiệp có số lượng tăng lên và mở rộng địa bàn hoạt động SXNN ở các vùng, miền, ở các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp [8], [21]
* Các tiêu chí về gia tăng số lượng các cơ sở SXNN:
- Số lượng các cơ sở sản xuất qua các năm (tổng số và từng loại)
- Tốc độ tăng và mức tăng của các cơ sở sản xuất
1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lý
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình thay đổi của cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác ngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp với môi trường và điều kiện phát triển của nền kinh tế
Trang 23Cơ cấu sản xuất nông nghiệp là thành phần tỷ trọng và mối quan hệ giữa các ngành và tiểu ngành trong nội bộ ngành nông nghiệp Ngoài ra, còn thể hiện khả năng tận dụng tốt nguồn lực hiện có và phát huy tốt các tiềm năng của sản xuất đáp ứng được yêu cầu của thị trường và xã hội
Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp là sự chuyển dịch toàn diện cả cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu vùng kinh tế
Trong thực tiễn hiện nay tại nước ta, nền nông nghiệp có cơ cấu kinh tế hợp lý và hiện đại khi chuyển dịch theo các xu hướng sau:
- Cơ cấu ngành nông nghiệp chuyển dịch theo hướng từ nền nông nghiệp độc canh, tự cung tự cấp thành nền nông nghiệp hàng hoá và cao hơn là nền nông nghiệp thương mại hoá
- Tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, thuỷ sản, dịch vụ nông nghiệp; Giảm tỷ trọng ngành trồng trọt
- Đối với ngành trồng trọt xu hướng chuyển dịch là giảm dần diện tích cây lương thực, tăng diện tích cây ăn quả, cây rau màu và cây công nghiệp
- Đối với ngành chăn nuôi, cơ cấu được chuyển dịch theo hướng thay các giống mới có năng suất và chất lượng cao Đồng thời chuyển dịch sang đàn vật nuôi có giá trị kinh tế cao, thị trường tiêu thụ ổn định thay cho những vật nuôi có giá trị kinh tế thấp
- Đối với ngành thuỷ sản, chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng nuôi trồng thuỷ sản, giảm dần tỷ trọng đánh bắt
- Đối với cơ cấu lao động, lao động nông nghiệp sẽ giảm dần chuyển sang các ngành phi nông nghiệp, đồng thời nâng cao chất lượng và trẻ hoá lực lượng lao động trong nông nghiệp [2], [4], [23]
* Các tiêu chí về chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp:
- Tỷ trọng ngành nông, lâm, ngư nghiệp trong GDP
- Cơ cấu giá trị sản xuất nội ngành nông, lâm, ngư nghiệp
- Cơ cấu diện tích các loại cây trồng, diện tích các loại mặt nước NTTS
Trang 24- Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng số lao động
1.2.3 Gia tăng các yếu tố nguồn lực
a Lao động nông nghiệp
Nguồn nhân lực nông nghiệp là tổng thể sức lao động tham gia vào hoạt động SXNN bao gồm số lượng và chất lượng của người lao động Về số lượng những người trong độ tuổi và những người trên và dưới độ tuổi tham gia hoạt động SXNN Về chất lượng gồm thể lực, trí lực, trình độ nhận thức, trình độ chính trị, trình độ văn hoá, nghiệp vụ và tay nghề
Chất lượng lao động nông nghiệp tăng lên khi nâng cao trình độ văn hoá,
kỹ thuật và nghiệp vụ của người lao động Sự hình thành thị trường sức lao động trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá nhiều thành phần được sự hướng dẫn và bảo vệ của Nhà nước và Pháp luật Mở rộng hệ thống các trung tâm đào tạo và hình thành các trung tâm giới thiệu việc làm, … nhằm tạo ra mối liên hệ chặt chẽ giữa giáo dục đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động
b Đất đai được sử dụng trong nông nghiệp
Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu không bị hao mòn và đào thải khỏi quá trình sản xuất, nếu sử dụng hợp lý thì ruộng đất có chất lượng ngày càng tốt hơn, cho nhiều sản phẩm trên một đơn vị diện tích canh tác Đất đai được
sử dụng trong nông nghiệp tăng lên theo hướng tập trung và theo yêu cầu phát triển của sản xuất hàng hoá và phát triển nông nghiệp Tập trung ruộng đất là việc sát nhập hoặc hợp nhất ruộng đất của những chủ sở hữu khác nhau vào một chủ sở hữu hoặc hình thành một chủ sở hữu mới có quy mô ruộng đất lớn hơn Tập trung ruộng đất diễn ra theo hai con đường, một là hợp nhất ruộng đất của các chủ sở hữu cá biệt nhỏ hơn thành một chủ sở hữu cá biệt khác lớn hơn Hai là, con đường sát nhập ruộng đất của các chủ sở hữu nhỏ cá biệt cho một chủ sở hữu cá biệt để tạo ra quy mô lớn hơn
c Vốn trong nông nghiệp
Vốn trong nông nghiệp được biểu hiện bằng tiền của tư liệu lao động và
Trang 25đối tượng lao động, được sử dụng vào quá trình SXNN Vốn trong nông nghiệp có thể được chia theo hình thái luân chuyển, hình thái biểu hiện, mục đích sử dụng hay theo sỡ hữu Nhu cầu vốn và sử dụng vốn trong nông nghiệp mang tính thời vụ và đầu ra sản phẩm mang tính rủi ro … Nên các biện pháp
tạo vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ thúc đẩy nông nghiệp phát triển
d Cơ sở vật chất – kỹ thuật nông nghiệp
Đối với ngành nông nghiệp kết cấu hạ tầng phục vụ SXNN gồm:
- Hệ thống giao thông nông thôn và nội đồng đáp ứng yêu cầu phát triển của cơ giới hoá và vận chuyển hàng hoá
- Thuỷ lợi phát triển đồng bộ theo quy hoạch, chủ động tưới tiêu và còn đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chế độ canh tác, NTTS giảm những tác hại của thiên nhiên đối với cây trồng, vật nuôi và thực hiện tốt công tác dự báo, khí tượng thuỷ văn… nhằm phòng chống lụt bảo có hiệu quả
- Hệ thống điện phục vụ nông nghiệp là cơ sở thực hiện điện khí hoá nhất là phát triển thuỷ lợi, cơ giới hoá và tự động hoá
- Hệ thống chuồng trại, cơ sở chế biến, giết mổ, tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi ngày càng hoàn thiện và từng bước ứng dụng KHCN mới
- Công tác khuyến nông phải thực hiện tốt để chuyển giao kỹ thuật công nghệ mới cho sản xuất
- Các biện pháp kỹ thuật thâm canh, sử dụng hợp lý phân bón, công nghệ chế biến bảo quản tiêu thụ sản phẩm ngày càng hoàn thiện và từng bước phát triển nhằm phục vụ cho SXNN Nhà lưới, sân phơi, lò sấy các kho chứa vật tư nông sản, khu chế biến, kho bảo quản … Những cơ sở hạ tầng này góp phần nâng cao chất lượng nông sản và giảm tổn thất sau thu hoạch
e Công nghệ sản xuất nông nghiệp
Công nghệ theo nghĩa chung nhất là tập hợp những hiểu biết về các phương thức và phương pháp hướng vào cải tạo tự nhiên, phục vụ các nhu cầu con người Nhờ những kiến thức về nông học đã chuyển giao và áp dụng
Trang 26kỹ thuật công nghệ mới trong quá trình sản xuất, chế biến đã làm cho nông
nghiệp ngày càng phát triển [20], [21]
* Các tiêu chí đánh giá gia tăng các yếu tố nguồn lực:
- Diện tích đất và tình hình sử dụng đất
- Năng suất ruộng đất qua các năm
- Lao động và chất lượng lao động qua các năm
- Tổng số vốn đầu tư và mức đầu tư trên diện tích
- Số lượng và giá trị cơ sở vật chất kỹ thuật trong nông nghiệp
- Mức tăng và tốc độ tăng cũa cơ sở vật chất trong nông nghiệp
- Giống mới và tỷ lệ diện tích giống mới trong tổng số
1.2.4 Mở rộng
- Liên kết kinh tế là sự hợp tác của các đối tác trên chuỗi giá trị để đưa
nông sản từ sản xuất đến nơi tiêu thụ, nhằm tìm kiếm những cơ hội đem lại lợi nhuận làm cho nông nghiệp phát triển theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, phù hợp với cơ chế thị trường, cần phải có sự tham gia của nhiều đối tác và nhiều ngành mới có thể đưa nông sản đến với thị trường đáp ứng được người tiêu dùng
- Liên kết ngang là mối liên kết giữa các doanh nghiệp trong ngành với các
doanh nghiệp của các ngành khác có liên quan để cung cấp hàng hoá, nguyên vật liệu, các sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh nhằm giảm chi phí sản xuất tăng lợi ích kinh tế cần phải tổ chức lại sản xuất, thành lập các tổ hợp, hợp tác
xã …
- Liên kết dọc là sự liên kết các khâu trên chuỗi cung cấp, mức độ liên
kết tùy thuộc vào qui mô của các trang trại, mối liên kết này chủ yếu qua sự tin tưởng nhằm tìm đầu ra cho nông sản và sẽ giảm chi phí chuỗi giá trị Các hình thức liên kết dọc gồm sản xuất theo hợp đồng, mô hình tập trung, mô hình đa chủ thể, mô hình trung gian, bao tiêu sản phẩm …[8], [9]
* Các tiêu chí đánh giá hình thức liên kết kinh tế trong nông nghiệp:
Trang 27- Liên kết đó đảm bảo tôn trọng tính độc lập của các đơn vị sàn xuất nông nghiệp đối với sỡ hữu tư liệu sản xuất và sản phẩm sản xuất ra;
- Liên kết đó phải tăng khả năng cạnh tranh của nông sản sản xuất ra như chi phí, mẫu mã, an toàn thực phẩm;
- Liên kết đó phải bền vững và đảm bảo phân chia lợi ích phù hợp giữa các đối tác, đặc biệt đối với nông hộ;
- Liên kết đó đảm bảo nông sản đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong nước và quốc tế
1.2.5 Nâng cao trình độ thâm canh trong nông nghiệp
Thâm canh nông nghiệp là tất yếu khách quan khi đất đai nông nghiệp ngày càng thu hẹp, nhu cầu nông nghiệp ngày càng tăng, khoa học công nghệ ngày càng phát triển nhờ áp dụng các tiến bộ KHCN vào SXNN như:
- Thuỷ lợi hoá giúp người canh tác kiểm soát chế độ canh tác cây trồng
và nuôi trồng thuỷ sản với nhiều hình thức tưới tiêu nhằm kiểm soát được mùa vụ và nâng cao năng suất canh tác;
- Cơ giới hoá giúp tiết kiệm lao động không những khâu làm đất gieo trồng mà tất cả các khâu như phun thuốc, thu hoạch, vận chuyển, sấy … đều
có thể cơ giới hoá được;
- Hoá học hoá giúp kiểm soát sâu bệnh, cỏ dại, phân vi lượng và phân hoá học nhằm đem lại năng suất cao trong canh tác cây trồng;
- Điện khí hoá giúp giải quyết vấn đề động lực trong sản xuất nông nghiệp và nâng cao chất lượng cuộc sống tại nông thôn;
- Tự động hoá giúp việc canh tác và chăn nuôi kiểm soát được mọi khâu của quá trình sản xuất nông nghiệp không cần sự tham gia trực tiếp của lao động nông nghiệp;
- Sinh học hoá giúp tạo ra giống cây con có năng suất chất lượng cao Ngoài ra còn áp dụng nhiều phương pháp canh tác tiên tiến như trồng cây trong nhà kính, chăn nuôi công nghiệp [20]
Trang 28* Các chỉ tiêu thể hiện trình độ thâm canh trong nông nghiệp gồm:
- Mức đầu tư trên một đơn vị diện tích và trên lao động nông nghiệp
- Diện tích đất trồng trọt được tưới, tiêu bằng hệ thống thuỷ lợi
- Số lượng máy kéo, các hồ chứa, các đập ngăn mặn, các trạm bơm
- Diện tích nhà lưới, sân phơi, kho tàng, kho bảo quản giống,…
- Tỷ lệ điện khí hoá, thông tin liên lạc, kết nối internet
- Năng suất cây trồng, năng suất lao động, dung lượng vốn cố định và chi
phí vật chất trên 100 đồng giá trị sản xuất
1.2.6 Nâng cao kết quả sản xuất nông nghiệp
a Kết quả SXNN: Là những gì nông nghiệp đạt được sau một chu kỳ
sản xuất nhất định được thể hiện bằng số lượng sản phẩm, giá trị sản phẩm, GTSX của nông nghiệp Khi nói đến kết quả sản xuất là nói đến loại sản phẩm, số lượng sản phẩm, sản phẩm hàng hóa, giá trị sản lượng, giá trị sản phẩm hàng hóa được sản xuất ra
Kết quả SXNN thể hiện sự phối hợp các nguồn lực, các yếu tố sản xuất
Nó thể hiện sự lớn mạnh tổng hợp về vốn, lao động, máy móc thiết bị, công nghệ Nếu các nguồn lực này được tăng cường đầu tư đồng bộ thì kết quả sản xuất của nông nghiệp ngày ngày phát triển
* Các tiêu chí đánh giá kết quả SXNN:
- Số lượng sản phẩm các loại được sản xuất ra; Giá trị sản phẩm được sản xuất ra
- Số lượng sản phẩm hàng hóa các loại được sản xuất ra; Giá trị sản phẩm hàng hóa được sản xuất ra
b Gia tăng kết quả SXNN: Là việc gia tăng số lượng sản phẩm và giá
trị sản phẩm cũng như sản phẩm hàng hóa và giá trị sản phẩm hàng hóa của nông nghiệp được sản xuất qua các năm và yêu cầu năm sau phải tăng cao hơn so với năm trước
Gia tăng kết quả SXNN còn thể hiện ở việc nâng cao được sự tích lũy và
Trang 29đời sống người lao động Thực chất, nó là sự phát triển về chất, sự đổi mới và tiến bộ về trình độ sản xuất, sự lớn mạnh của nông nghiệp [10], [20]
* Các tiêu chí đánh giá gia tăng kết quả SXNN:
- Số lượng và giá trị sản lượng của từng năm
- Mức tăng và tốc độ tăng của sản lượng qua các năm
- Sản phẩm hàng hóa và giá trị sản phẩm hàng hóa qua các năm
- Mức tăng và tốc độ của sản phẩm hàng hóa, giá trị sản phẩm hàng hóa qua các năm
- Đóng góp cho ngân sách Nhà nước
- Thu nhập của người lao động qua các năm và mức tăng; tốc độ tăng thu nhập của người lao động
- Tích lũy của các cơ sở sản xuất qua các năm
1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
a Điều kiện đất đai
Các tiêu thức của đất đai cần được phân tích, đánh giá về mức độ thuận lợi hay khó khăn cho PTNN là tổng diện tích đất tự nhiên, đất nông nghiệp; đặc điểm về chất đất (nguồn gốc đất, hàm lượng chất dinh dưỡng có trong đất, khả năng mà cây trồng các loại có thể sử dụng các chất dinh dưỡng đó, độ PH của đất ); đặc điểm về địa hình, về độ cao của đất đai
Điểm cơ bản cần lưu ý khi đánh giá mức độ thuận lợi hay khó khăn của đất đai là phải gắn với từng loại cây trồng cụ thể Rất có thể một đặc điểm nào
đó của đất đai khó khăn cho phát triển loại cây trồng này, nhưng lại thuận lợi cho phát triển loại cây trồng khác Đồng thời, cũng cần xem xét trong từng thời vụ cụ thể của năm về ảnh hưởng của đất đai đối với sản xuất một loại cây trồng nhất định
b Điều kiện khí hậu
Trang 30Đối với SXNN, mức độ ảnh hưởng của khí hậu mang tính quyết định Những thông số cơ bản như nhiệt độ bình quân hàng năm, hàng tháng; nhiệt
độ cao nhất, thấp nhất hàng năm, hàng tháng; lượng mưa bình quân cao nhất, thấp nhất trong thời kỳ quan trắc; độ ẩm không khí; thời gian chiếu sáng, cường độ chiếu sáng; chế độ gió; những hiện tượng đặc biệt như sương mù, sương muối, mưa đá, tuyết rơi đều phải được phân tích, đánh giá về mức độ ảnh hưởng đến phát triển của từng loại cây trồng và vật nuôi cụ thể
c Nguồn nước
Nguồn nước cung cấp cho nông nghiệp bao gồm cả nước mặt và nước ngầm, hoặc khả năng đưa nước từ nơi khác đến vùng sản xuất mà chúng ta đang xem xét Các nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên được xem như cơ sở tự nhiên của phân công lao động trong nông nghiệp Sự PTNN và chuyên môn hóa theo vùng cho đến thời đại ngày nay đều xuất phát từ sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, trong đó chủ yếu là sự khác biệt về khí hậu và nguồn nước Chuyên môn hóa giữa vùng này và vùng khác trong một quốc gia, hoặc giữa quốc gia này với quốc gia khác trên phạm vi thế giới, cơ bản cũng xuất phát
từ sự khác biệt của điều kiện tự nhiên [9], [10]
a Dân tộc
Dân tộc là cộng đồng những người cùng chung một lịch sử (lịch sử hình thành và phát triển của dân tộc), nói chung một ngôn ngữ, sống chung trên một lãnh thổ, có chung một nền văn hóa Dân tộc cư trú ở những vùng khác nhau sẽ có nền văn minh nông nghiệp khác nhau Dân tộc cư trú ở vùng đồng bằng có trình độ, tập quán SXNN tiến bộ hơn so với dân tộc cư trú ở vùng miền núi Trong cùng một vùng, nếu có nhiều dân tộc sinh sống, thì các dân tộc đó cũng có trình độ và tập quán SXNN khác nhau
b Dân số
Dân số là tập hợp những con người đang sống ở một vùng địa lý hoặc
Trang 31một không gian nhất định, thường được đo bằng một cuộc điều tra dân số Trong động lực học về dân số, kích cỡ dân số, độ tuổi và cấu trúc giới tính, tỷ
lệ tăng dân số và sự phát triển dân số cùng với điều kiện kinh tế - xã hội sẽ có ảnh hưởng đến chất lượng của nguồn nhân lực Ở vùng nông thôn quy mô dân
số lớn, tốc độ tăng tự nhiên và mật độ dân số cao thì chất lượng dân số sẽ thấp, lực lượng lao động có chất lượng kém, nên nguồn lực về lao động cho các ngành kinh tế hạn chế, trong đó có nông nghiệp
c Dân trí
Dân trí là trình độ văn hóa chung của xã hội, hoặc đơn giản hơn là trình
độ học vấn trung bình của người dân: bao nhiều phần trăm biết đọc, biết viết; bao nhiêu phần trăm có trình độ học vấn cao Những nơi còn nghèo, có GDP thấp thường bị xem là có nguyên nhân dân trí thấp Vì dân trí thấp cho nên xã hội không thể phát triển tốt Trình độ dân trí có ảnh hưởng lớn đến chất lượng nguồn nhân lực Đa số lao động nông nghiệp ở nông thôn thường có trình độ dân trí thấp hơn so với lao động các ngành khác, nên quá trình áp dụng công nghệ, kỹ thuật vào nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn Khi trình độ dân trí được nâng lên sẽ thuận lợi trong thay đổi tập quán sản xuất lạc hậu và thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa SXNN
d Truyền thống
Truyền thống ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất Truyền thống tốt đẹp góp phần tích cực phát triển sản xuất, xây dựng xã hội mới, con người mới Trong nông nghiệp, nếu truyền thống sản xuất lạc hậu sẽ kìm hãm nông nghiệp phát triển, vì sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình áp dụng công nghệ, kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất [9], [21]
a Tình hình nền kinh tế
Bất kỳ một nền kinh tế nào cũng có tính chu kỳ Ở trong mỗi giai đoạn nhất định, tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế luôn có những
Trang 32thay đổi sẽ ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu sản xuất của các ngành, trong đó có nông nghiệp Quá trình tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế trong hiện tại cũng có ảnh hưởng đến triển vọng phát triển của các nganh của nền kinh tế trong tương lai, nên PTNN trong tương lai cũng sẽ chịu tác động trong quá trình đó
b Thị trường
Trong nông nghiệp, thị trường đảm bảo cho quá trình PTNN là thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ nông sản
* Thị trường các yếu tố đầu vào của SXNN như thị trường vốn, thiết bị
và vật tư nông nghiệp, quyền sử dụng đất, khoa học và công nghệ Khi nền kinh tế nông nghiệp hàng hóa phát triển đòi hỏi phải phát triển các thị trường yếu tố đầu vào Tuy nhiên, do năng lực kinh tế và trình độ quản lý mà nông
hộ khó có thể thâm nhập về phía “trước” hoặc phía “sau” trên chuỗi sản xuất nông sản
* Thị trường tiêu thụ nông sản thường phụ thuộc vào mối quan hệ cung
cầu về nông sản Cung cầu nông sản có vai trò thúc đẩy sản xuất và góp phần chuyển dịch cơ cấu trong SXNN Cung cầu tạo ra cơ chế hình thành giá cả nông sản và thúc đẩy việc mua bán nông sản phù hợp với các quy luật của thị trường Cầu về nông sản là cầu cho tiêu dùng trực tiếp, cầu cho chế biến và cầu cho sản xuất trực tiếp nông nghiệp Cung về nông sản không những đáp ứng nhu cầu cho tiêu dùng, cho xuất khẩu mà còn cho dự trữ
Trang 33suất ); lĩnh vực xuất, nhập khẩu (thuế, hạn ngạch, tỷ giá hối đoái )
- Theo quan hệ của chính sách đối với quá trình sản xuất, có thể phân thành các chính sách đầu vào (đầu tư, vật tư, trợ giá, khuyến nông ); các chính sách đầu ra (thị trường và giá cả, xuất - nhập khẩu ); các chính sách về
tổ chức quá trình sản xuất (đổi mới cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn,
cơ cấu vật nuôi, cây trồng, cơ cấu quản lý, điều hành )
d Cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn
Cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn gồm giao thông đường bộ, đường thủy; hệ thống tưới tiêu, cấp thoát nước, điện, thông tin liên lạc , là nhân tố ngoại sinh của PTNN nhưng có vai trò thúc đẩy nâng cao khả năng cạnh tranh
và lợi thế so sánh của nông sản được sản xuất và tiêu thụ Phát triển giao thông, thủy lợi, thông tin liên lạc sẽ làm giảm chi phí trong sản xuất và tiêu thụ nông sản Hoàn thiện hệ thống cấp điện, cấp thoát nước góp phần nâng cao được chất lượng cuộc sống ở nông thôn, tăng nhanh năng suất nông nghiệp [8], [21], [22]
1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG
1.4.1 Kinh nghiệm của huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình
Ở huyện Lệ Thủy, những mô hình chăn nuôi tổng hợp, VAC-R có sự đầu tư cao về vốn và khoa học kỹ thuật mang lại hiệu quả kinh tế Tiêu biểu như mô hình nuôi hươu ở xã Mỹ Thủy, nuôi ong lấy mật ở xã Trường Thủy
và xã Văn Thủy, trồng rừng kinh tế ở xã Mai Thủy… Những mô hình kinh tế này đã góp phần quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Từ đầu năm 2014 đến nay, Hội Nông dân Lệ Thủy đã phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trạm Khuyến nông huyện tổ chức gần 120 lớp tập huấn khoa học kỹ thuật nuôi ong lấy mật, công tác khuyến nông; hội thảo phân bón, giống cây trồng, vật nuôi cho gần 7.100 hội viên nông dân tham gia Thông qua phong trào sản xuất kinh doanh giỏi, Hội
Trang 34đã tuyên truyền, vận động hội viên, nông dân toàn huyện tham gia đóng góp tiền và ngày công xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới
Bên cạnh đó, các cấp Hội Nông dân trong huyện đã tích cực vận động xây dựng Quỹ Hỗ trợ nông dân Đến nay, Quỹ Hỗ trợ nông dân huyện Lệ Thủy có trên 8 tỷ đồng, trong đó nguồn Trung ương ủy thác 1,6 tỷ đồng Hội
đã luân phiên cho các hội viên nghèo có nhu cầu vay vốn để phát triển sản xuất Các hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi đã trực tiếp giúp đỡ từ 1 đến
2 hộ nghèo về vốn, giống cây con, vật tư, kinh nghiệm để phát triển sản xuất, cải thiện cuộc sống Nhờ vậy, 185 hội viên nông dân được thoát nghèo [35]
1.4.2 Kinh nghiệm của huyện Đức Linh tỉnh Bình Thuận
Trước kia cùng với điều kiện đất đai, thời tiết khí hậu thuận lợi hơn nhưng diện tích cây lâu năm trên địa bàn huyện còn ít và chủ yếu là cây điều, cây hồ tiêu và cây cà phê nhưng năng suất và hiệu quả kinh tế không cao Nhờ việc chuyển dịch diện tích đất trồng các lọai cây hàng năm, cây lâu năm
và diện tích đất hoang hóa chưa sử dụng sang trồng cây cao su, cây điều ghép cao sản và trồng xen cây ca cao dưới tán điều hiệu quả kinh tế mang lại cao bất ngờ
Song song đó, người dân đã tự giác và mạnh dạn thay đổi tập quán canh tác sản xuất, áp dụng các tiến bộ khoa học mới Nhờ vậy, sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện đã có những thay đổi rõ nét từ việc đưa giống bắp lai cao sản thay thế giống bắp thường Bên cạnh đó, nhờ đầu tư thâm canh đúng mức nên năng suất lúa đã tăng gần 2 lần so với trước đây Đặc biệt, việc
áp dụng kỹ thuật luân canh giữa cây trồng cạn với cây lúa nước, hàng năm đã sản xuất trên 1000 ha theo mô hình Lúa + Màu (2 lúa + 1bắp, 1 lúa + 1 đậu phộng và 1 lúa + 1 dưa hấu ), mô hình Lúa + Cá, Lúa + Cá + Heo mang lại hiệu quả kinh tế khá cao từ 100-150 triệu đồng/ha/năm Nhiều hộ gia đình làm kinh tế khá đã mạnh dạn đầu tư và hình thành nhiều mô hình sản suất lớn quy mô trang trại với những trang thiết bị và kỹ thuật sản xuất theo hướng bán
Trang 35công nghiệp và công nghiệp Đây là nét nổi bật trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, con nuôi [36]
1.4.3 Kinh nghiệm của huyện Bình Lục tỉnh Hà Nam
Thực hiện từ năm 2013, nhưng mô hình thâm canh ba vụ đạt giá trị thu nhập cao có quy mô diện tích tập trung từ 25 ha trở lên ở Bình Lục là đúng hướng Hầu hết 6 mô hình ở 6 xã đều hoàn thành các nội dung yêu cầu của kế hoạch đề ra, như đảm bảo các tiêu chí cùng trà, cùng giống, cùng áp dụng biện pháp thâm canh; áp dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh; cơ giới hoá khâu làm đất, thu hoạch có hiệu quả nên đã góp phần giảm chi phí sản xuất, tạo vùng sản xuất hàng hoá tập trung, năng suất cao
Nhìn chung, phương thức sản xuất tại các mô hình bước đầu đều cho kết quả tích cực Chẳng hạn, với phương thức “2 vụ lúa + 1 vụ đông trồng cây
bí xanh” cho giá trị thu hoạch là 183 triệu đồng/ha; phương thức “2 vụ lúa + 1
vụ đông trồng cây ngô ngọt xuất khẩu” đạt giá trị là 127,5 triệu đồng/ha; hoặc như phương thức “2 vụ lúa + 1 vụ đông trồng cây ngô nếp thương phẩm” đạt giá trị 113,7 triệu đồng/ha;… Với việc thực hiện đa phương thức trong sản xuất, các mô hình đã đưa cây trồng hàng hoá vào sản xuất Nhờ đó, đã góp phần hình thành sự ký kết hợp đồng sản xuất và bao tiêu sản phẩm với doanh nghiệp, tạo tiền đề quan trọng cho những vụ sản xuất tiếp theo, hình thành chuỗi liên kết trong sản xuất nông nghiệp, giảm chi phí sản xuất, bảo đảm đầu
ra và nâng cao giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích và nâng cao thu nhập cho nông dân Mặt khác, việc thực hiện mô hình này bước đầu cũng đã tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ cơ sở từ xã đến hợp tác xã và các thôn xóm tổ chức sản xuất theo kế hoạch tập trung, áp dụng các tiếp bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đạt hiệu quả kinh tế cao hơn so với các vùng sản xuất bình thường [35]
Trang 36KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 của luận văn đã khái quát được cơ sở lý luận để phát triển nông nghiệp Tập trung chính của chương là đi tìm hiểu muốn phát triển nông nghiệp thì chú trọng phát triển những tiêu chí như: phát triển về số lượng, phải gia tăng các yếu tố nguồn lực, tăng cường thâm canh, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ
Bên cạnh đó phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp để làm cơ sở giúp tác giả đi vào phân tích thực trạng ở chương 2
Trang 37CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
HUYỆN EA KAR, TỈNH ĐĂK LĂK
2.1 CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN EA KAR
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lí
Huyện Ea Kar nằm về phía Đông- Nam của Tỉnh Đắk Lắk cách thành phố Buôn Ma Thuột 52 km, có tổng diện tích tự nhiên là 1.037,47 km2, bao gồm 2 thị trấn:
Ea Kar, Ea Knốp và 14 đơn vị hành chính xã: Xuân Phú, Cư Huê, Ea Đar, Ea Kmút,
Cư Ni, Ea Týh, Ea Păl, Cư Jang, Ea Ô, Ea Sô, Ea Sar, Cư Bông, Cư Elang và Cư Prông
- Phía Đông giáp huyện M’Đăk, tỉnh Đắk Lắk;
- Phía Tây giáp huyện Krông Pắc - Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk;
- Phía Nam giáp huyện Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk;
- Phía Bắc giáp tỉnh Phú Yên, và tỉnh Gia Lai
Huyện Ea Kar nằm trên trục QL26, là cửa ngõ phía Đông nối tỉnh Đắk Lắk với các tỉnh miền Trung, đặc biệt là Phú Yên và Khánh Hoà, có vị trí chiến lược an ninh quốc phòng quan trọng, đồng thời có nhiều thuận lợi để thu hút đầu tư hình thành một khu vực phát triển
b Địa hình
Huyện Ea Kar nằm trên cao nguyên Đắk Lắk nên có kiểu địa hình đặc trưng của cao nguyên, bao gồm chủ yếu là các dãy đồi có đỉnh bằng, sườn thoải lượn sóng, mức độ chia cắt nhỏ, hướng dốc chính từ Bắc và phía Nam
về QL 26
Trang 38- Khu vực địa hình có độ cao trung bình từ 700- 800m Khu vực này có diện tích khoảng 15.071 ha, chiếm 15% diện tích tự nhiên, phân bố tập trung
ở phía Bắc xã Ea Sô, Ea Sar
- Khu vực địa hình có độ cao phổ biến từ 600- 700m, diện tích khoảng 11.846 ha, chiếm 12% diện tích tự nhiên, phân bổ tập trung ở phía Đông- Nam huyện, bao gồm các xã Cư Yang, Ea Păl và phía Nam xã Ea Ô Hiện trạng chủ yếu là rừng và đất đồi núi mới sử dụng ít
- Khu vực địa hình có độ cao phổ biến từ 400- 500m, có diện tích 74.975 ha, chiếm 73% diện tích tự nhiên, phân bổ tập trung ở hai bên QL26; đây là khu vực đất màu mỡ, có tiềm năng phát triển sản xuất nông nghiệp của huyện
c Khí hậu, thời tiết
Huyện Ea Kar chịu ảnh hưởng hai loại khí hậu: Nhiệt đới gió mùa và cao nguyên mát dịu nhiệt độ cao đều quanh năm, trong năm có hai mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô, do ảnh hưởng của khí hậu duyên hải Trung bộ nên mùa mưa trong vùng thường đến sớm (giữa tháng 4) và kết thúc muộn (cuối tháng 11)
* Chế độ nhiệt:
- Nhiệt độ cao nhất trung bình hàng năm 27-290C;
- Nhiệt độ thấp nhất trung bình hàng năm 17,60C;
- Tháng có nhiệt độ bình quân cao nhất 26,30C (tháng 4,5);
Trang 39- Độ bốc hơi mùa khô 1,04 - 2,98 mm/ngày;
* Chế độ gió: Mùa khô có gió mùa Đông Bắc thổi mạnh, vận tốc có thể đạt
15- 16m/s, mùa mưa chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam Tốc độ gió từ 3,5 - 4,5m/s
Với các chỉ số trên cho thấy khí hậu tương đối mát dịu, biên độ nhiệt ngày đêm vào mùa khô chênh lệch trên 100C, là những điều kiện hết sức thuận lợi để phát triển trồng trọt và chăn nuôi, trồng các loại cây công nghiệp dài ngày như
cà phê, ca cao, điều, thuốc lá, bông, mía đường.vv
c Tài nguyên thiên nhiên
* Tài nguyên đất: Đất đai huyện Ea Kar tương đối đa dạng, theo kết quả
điều tra đất, trên địa bàn huyện có thể chia thành 06 nhóm đất chính như sau:
(1) Nhóm đất đỏ vàng (F): Nhóm này có diện tích 61.640 ha (chiếm
59,41% DTTN), được phân bổ ở hầu hết các xã trong huyện; đây là loại đất được hình thành trên đá Macma axit, đá Macma bazơ và trung tính, đá phiến sét và biến chất
- Đất đỏ vàng trên đá Macma axit (Fa): Diện tích 36.698 ha, Ðơn vị đất
này phù hợp nhiều loại cây như chè, ngô, khoai, sắn, và trồng rừng; cần thực hiện tốt các biện pháp chống xói mòn và các mô hình nông lâm kết hợp
- Đất nâu đỏ trên đá Macma bazơ và trung tính (Fk): Diện tích khoảng
7.975 ha (chiếm 12,94 % diện tích nhóm đất) Đơn vị đất này thích hợp cho nhiều loại cây như cà phê, hồ tiêu, cao su, chè, cam, mía
- Đất nâu vàng trên đá Mácma bazơ và trung tính (Fu): Diện tích
khoảng 344 ha (chiếm 0,56% diện tích nhóm đất), nằm xen lẫn trong vùng đất nâu đỏ Ðất này thích hợp với nhiều loại cây trồng cạn như ngô, các loại đỗ, khoai lang, sắn, lúa nương, các loại cây ăn quả, cây công nghiệp;
- Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs): Diện tích 16.623 ha (chiếm
26,97% diện tích nhóm đất), đất này phân bố chủ yếu trên địa hình dốc, thành
Trang 40phần cơ giới từ thịt nặng đến sét, nghèo dinh dưỡng, chỉ thích hợp cho phát triển nông nghiệp ở những nơi có độ dốc nhỏ, còn lại thích hợp cho phát triển lâm nghiệp
(2) Nhóm đất phù sa (P): Diện tích 5.634 ha (chiếm 5,43% DTTN)
Nhóm đất này có tầng dày > 100cm, khá giàu dinh dưỡng nhưng hơi chua, thành phần cơ giới từ trung bình đến nhẹ, một số ngập vào mùa mưa, thích hợp cho trồng cây lúa nước, chuyên màu và cây công nghiệp ngắn ngày
(3) Nhóm đất xám: 32.429 ha (chiếm 31,26% DTTN), trong đó chia
thành 2 loại đất sau:
- Đất xám trên đá Macma axit và đá cát: (Xa) diện tích 31.018 ha
(chiếm 95,65% diện tích nhóm đất xám) đất này có tầng dày >100cm, loại đất này phù hợp phát triển trồng trọt các loại cây hoa màu và cây công nghiệp
- Đất xám trên phù sa cổ: Có diện tích 1.410 ha (chiếm 4,35% diện tích
nhóm đất xám), đất này có tầng dày >100cm, nghèo dinh dưỡng, thành phần cơ giới thịt nhẹ, độ dốc nhỏ;thích hợp cho trồng màu và cây công nghiệp hàng năm
(4) Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ: Diện tích 2.622 ha,
chiếm 2,53% diện tích tự nhiên đất thích hợp trồng lúa nước và rau màu
(5) Nhóm đất đầm lầy: 1.096 ha, chiếm 1,06% diện tích tự nhiên
Biện pháp cải tạo là tìm cách thoát nước làm ải đất, hoặc khoanh vùng vượt đất thành bờ bao để trồng cây ăn quả kết hợp nuôi thủy sản dưới hồ
(6) Nhóm đất đen: 326 ha, chiếm 0,31% diện tích tự nhiên, phân bố
chủ yếu ở xã Ea Kmút, có thành phần thịt cơ giới trung bình và thịt nặng Loại đất này thích hợp với các loại cây trồng như ngô, đậu đỗ, mía và các loại cây
ăn quả