THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CẤP NƯỚC TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG .... nhà nước để làm khung cơ sở lý luận cho nghiên cứu; - Đánh g
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRƯƠNG NGUYÊN NHẬT NGHĨA
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG CẤP NƯỚC THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG BẰNG VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRƯƠNG NGUYÊN NHẬT NGHĨA
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG CẤP NƯỚC THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG BẰNG VỐN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tá g ả
Trương Nguyên N ật Ng ĩ
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
7 Sơ lược tài liệu nghiên cứu chính sử dụng trong nghiên cứu 6
8 Sơ lược tổng quan tài liệu 8
9 Kết cấu của luận văn 20
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 21
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 21
1.1.1 Một số khái niệm về cơ sở hạ tầng cấp nước 21
1.1.2 Quản lý hoạt động cấp nước 23
1.1.3 Đặc điểm của quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cấp nước bằng nguồn vốn ngân sách 27
1.1.4 Vai trò của quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cấp nước từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 28
1.1.5 Mục tiêu quản lý hoạt động cấp nước 28
1.1.6 Nguyên tắc quản lý hoạt động cấp nước sạch đô thị 32
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 33
Trang 51.2.1 Quản lý công tác xây dựng quy hoạch, lập kế hoạch, chủ trương
đầu tư 33
1.2.2 Quản lý công tác đấu thầu các công trình 34
1.2.3 Quản lý tiến độ thực hiện các công trình 35
1.2.4 Quản lý chất lượng công trình 35
1.2.5 Quản lý sử dụng vốn đầu tư 35
1.2.6 Công tác giám sát và đánh giá kết quả đầu tư 35
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 36
1.3.1 Điều kiện tự nhiên 36
1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 36
1.3.3 Năng lực của bộ máy quản lý 36
1.3.4 Cơ chế chính sách về quản lý đầu tư xây dựng 36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CẤP NƯỚC TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 38
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI TP ĐÀ NẴNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CẤP NƯỚC TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 38
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 38
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 42
2.2 TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CẤP NƯỚC TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, GIAI ĐOẠN 2011 - 2016 45
2.2.1 Cấp nước đô thị 45
2.2.2 Cấp nước tại các khu công nghiệp 60
Cấp nước nông thôn 61
Trang 62.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CẤP
NƯỚC TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 67
2.3.1 Thực trạng quản lý công tác xây dựng quy hoạch, lập kế hoạch, chủ trương đầu tư 67
2.3.2 Thực trạng quản lý công tác đấu thầu các công trình 72
2.3.3 Thực trạng quản lý công tác tiến độ thực hiện các công trình 74
2.3.4 Thực trạng quản lý công tác chất lượng công trình 77
2.3.5 Thực trạng công tác quản lý sử dụng vốn đầu tư 79
2.3.6 Thực trạng quản lý công tác giám sát và đánh giá kết quả đầu tư 84 2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CSHT CẤP NƯỚC BẰNG NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNG 86
2.4.1 Đánh giá chung về cấp nước nông thôn 86
2.4.2 Những kết quả đạt được 88
2.4.3 Những mặt hạn chế 88
2.4.4 Nguyên nhân của những mặt hạn chế 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 90
CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CẤP NƯỚC BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 92
3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 92
3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng 92
3.1.2 Định hướng phát triển CSHT cấp nước của TP Đà Nẵng 92
3.1.3 Dự báo nhu cầu dùng nước của thành phố Đà Nẵng 94
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG CẤP NƯỚC BẰNG NGUỒN VỐN NSNN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 98
Trang 73.2.1 Hoàn thiện công tác quản lý việc xây dựng quy hoạch, lập và thực
hiện kế hoạch, chủ trương đầu tư 98
3.2.2 Hoàn thiện công tác quản lý đấu thầu các công trình 101
3.2.3 Giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình 102
3.2.4 Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng đầu tư xây dựng 103
3.2.5 Nâng cao hiệu quả việc sử dụng vốn ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cấp nước 104
3.2.6 Nâng cao trình độ năng lực và phẩm chất của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đầu tư xây dựng 108
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 109
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)
Trang 92.4 Thống kê các trạm cấp nước nông thôn trên địa bàn
2.5 Tổng hợp số liệu cấp nước Huyện Hòa Vang 68
2.6 Tổng hợp số dân chưa được cấp nước từ hệ thống cấp
2.7
Tình hình phê duyệt kế hoạch, chủ trương đầu tư tăng
cường mạng lưới cấp nước trên địa bàn TP Đà Nẵng
Tình hình phân bổ vốn đầu tư xây dựng cho các
ngành, lĩnh vực trên địa bàn thành phố từ năm 2011 -
2016
83
2.10
Tổng hợp số liệu quyết toán vốn đầu tư xây dựng các
công trình cấp nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số ệu
2.1 Sơ đồ xử lý trạm cấp nước xã Hòa Bắc 65 2.2 Tỉ lệ hoàn thành các công trình trong giai đoạn 2011 -
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tín ấp t ết ủ đề tà
Nước là một nhu cầu thiết yếu trong đời sống hàng ngày và đang trở thành vấn đề quan trọng trong việc bảo vệ sức khoẻ, cải thiện điều kiện sinh hoạt của con người
Hiện nay, lượng nước sạch không đủ cung cấp cho chúng ta, các ảnh hưởng xấu của nó đến cuộc sống ngày càng trở nên báo động Thế giới đang đối mặt với nguy cơ thiếu nước; Trong đó, 300 triệu người đang sống trong tình trạng luôn thiếu nước; Đồng thời, các mầm bệnh phát sinh từ nước bẩn phát triển rất nhanh và mạnh, đặc biệt là ở các nước đang phát triển Việt Nam hiện thuộc nhóm các quốc gia này do lượng nước mặt bình quân đầu người mỗi năm không đủ theo tiêu chuẩn của Hội Tài nguyên Nước quốc tế (IWRA); Theo thống kê của Bộ Y tế, ở nước ta hiện có khoảng 17,2 triệu người đang sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ giếng khoan, chưa được kiểm nghiệm hay qua xử lý Đây được xem là một nghịch lý đối với quốc gia có mạng lưới sông ngòi dày đặc như nước ta
Vì vậy, cung cấp nước sạch cho nhân dân luôn được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm; tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã xem vấn đề “Cải thiện việc cấp thoát nước ở đô thị, thêm nguồn nước sạch cho nông thôn” là một nhiệm vụ vừa quan trọng, vừa cấp bách
Nhận thức được sự cấp thiết trên, UBND thành phố Đà Nẵng đã xây dựng Quy hoạch tổng thể hệ thống cấp nước đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
Trang 13nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, an sinh, phúc lợi xã hội cho người dân, đáp ứng 100% nhu cầu sinh hoạt cho toàn thành phố
Nhằm hiện thực hóa mục tiêu đề ra, những năm qua, thành phố Đà Nẵng
đã ưu tiên đầu tư xây dựng và ngày càng hoàn thiện hệ thống cấp nước trên toàn thành phố Tuy nhiên, theo qui luật tất yếu của quá trình đô thị hoá, có nhiều yếu tố mới phát sinh như: Sự gia tăng dân số cơ học, hình thành các khu dân cư mới, các khu công nghiệp mới đã làm cho quy hoạch mạng lưới cấp nước tại một số địa bàn, một số vùng không còn phù hợp với tình hình thực
tế, cơ sở hạ tầng cấp nước chưa bắt kịp quá trình đô thị hóa
Trước bối cảnh và tình hình mới, Lãnh đạo thành phố nhận thấy cần phải đẩy mạnh đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cấp nước để đáp ứng kịp tốc độ phát triển của thành phố và nhu cầu bức thiết của người dân Tuy nhiên, nguồn ngân sách của thành phố còn hạn hẹp, không thể hoàn thiện, đáp ứng toàn bộ nhu cầu trong một thời gian ngắn, vì vậy, các Nhà Lãnh đạo thành phố cần phải đề ra chiến lược, kế hoạch đầu tư dài hạn để phù hợp và kịp thời với sự
phát triển chung Vì vậy, tôi chọn đề tài “Quản lý đầu tư cơ sở hạ tầng cấp
nước thành phố Đà Nẵng bằng vốn ngân sách nhà nước” để nghiên cứu
luận văn thạc sĩ, nhằm góp phần giải quyết vấn đề trên
2 Mụ t êu ng ên ứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Luận văn tập trung nghiên cứu những cơ sở lý luận, thực trạng và đề xuất các giải pháp góp phần tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cấp nước tại thành phố Đà Nẵng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của Luận văn là:
- Hệ thống hóa lý luận về quản lý đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách
Trang 14nhà nước để làm khung cơ sở lý luận cho nghiên cứu;
- Đánh giá thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cấp nước bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước của thành phố Đà Nẵng;
- Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện công tác quản lý và góp phần tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cấp nước bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước tại thành phố Đà Nẵng Không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước, đảm bảo an toàn cấp nước Từng bước hiện đại hóa hệ thống quản lý, sản xuất và kinh doanh nước sạch
3 Câu ỏ ng ên ứu
- Thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cấp nước bằng nguồn vốn ngân sách tại thành phố Đà Nẵng như thế nào? Có đạt hiệu quả và đúng mục đích sử dụng?
- Những giải pháp cụ thể nào góp phần tăng cường, thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cấp nước bằng nguồn vốn ngân sách tại thành phố Đà Nẵng?
- Cần phải có những chính sách cụ thể và thiết thực nào để nâng cao chất lượng quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cấp nước bằng nguồn vốn ngân sách tại thành phố Đà Nẵng để không làm lãng phí nguồn vốn ngân sách mà thành phố đã đầu tư vào?
4 Đố tượng và p ạm v ng ên ứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cấp nước bằng nguồn vốn ngân sách tại thành phố Đà Nẵng
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động cấp nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, chủ yếu là quy hoạch, đầu tư phát triển, quản lý vận hành, bán nước sạch và sử dụng nước Các vấn đề khác có đề cập
Trang 15chỉ để đảm bảo tính hệ thống của đề tài nghiên cứu
- Về thời gian: Các số liệu phân tích chủ yếu từ năm 2011 - 2016
- Về không gian nghiên cứu: Quận Hải Châu, Thanh Khê, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn và huyện Hòa Vang
5 P ương p áp ng ên ứu
- Phương pháp thu thập thông tin và số liệu từ nguồn dữ liệu thứ cấp: + Số liệu của Công ty TNHH MTV cấp nước Đà Nẵng, Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng, Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng, Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng, Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng, Đài khí tượng thủy văn Trung Trung bộ …
+ Các tài liệu thông tin đã được công bố trên các giáo trình, báo, tạp chí, công trình và đề tài khoa học trong và ngoài nước
+ Các báo cáo về tình hình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cấp nước bằng nguồn vốn ngân sách tại thành phố Đà Nẵng qua các năm từ năm 2011-2016
- Phương pháp phân tích số liệu: Chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích thống kê Các phương pháp bao gồm:
+ Phương pháp diễn dịch trong suy luận: Nghiên cứu tiến hành xem xét tình hình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cấp nước bằng nguồn vốn ngân sách
từ những khái quát đến cụ thể Trên cơ sở đó, nghiên cứu sẽ phân tích những thành công và hạn chế, từ đó đưa ra các giải pháp giải quyết các vấn đề còn tồn đọng và đưa ra các phương hướng, mục tiêu cụ thể nhằm đẩy mạnh công tác quản lý đầu tư một cách hiệu quả; từ đó có thể đưa ra dự đoán những thách mới cho tương lai
+ Phương pháp đồ thị và bảng thống kê để tổng hợp: Nghiên cứu này sử dụng hệ thống các loại đồ thị toán học và những bảng thống kê số liệu theo chiều dọc và chiều ngang mô tả hiện trạng số lượng và tổng vốn đầu tư của
Trang 16các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng cấp nước bằng nguồn vốn ngân sách tại thành phố Đà Nẵng trong những điều kiện thời gian cụ thể
+ Công cụ xử lý số liệu: Việc xử lý và tính toán các số liệu, các chỉ tiêu nghiên cứu được tiến hành trên máy tính theo các phần mềm của Microsoft như Word, Excel
6 Ý ng ĩ o ọ và t ự t ễn ủ đề tà
Trong hơn hai mươi năm đổi mới, thành phố Đà Nẵng đã có bước phát triển khá nhanh về kinh tế, xã hội và đời sống Sự phát triển đó đã bước đầu làm thay đổi diện mạo của thành phố Tuy nhiên, những thành tựu đạt được vẫn chưa đáp ứng được những đòi hỏi và diễn biến khách quan của quá trình
đô thị hoá Xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật, trong đó có vấn đề cung cấp nước sạch cho các khu vực dân cư, đặc biệt cho các trung tâm đô thị và các khu công nghiệp được xác định là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của thành phố Đà Nẵng hiện nay
Tuy nhiên, hệ thống cấp nước tại các đô thị chưa đáp ứng được nhu cầu cấp nước Vì vậy, việc đầu tư và cải tạo hệ thống cấp nước là rất cần thiết Quy hoạch cấp nước Thành phố Đà Nẵng sẽ xác lập một kế hoạch phát triển
hệ thống cấp nước đồng bộ, đảm bảo tính khả thi cao trên các mặt kinh tế và
kỹ thuật;
Do vậy, cần nghiên cứu thực trạng quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cấp nước bằng nguồn vốn ngân sách để có hướng quy hoạch hợp lý, tránh tình trạng phân tán, dàn trải dẫn đến đầu tư kém hiệu quả của không ít dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn xây dựng cơ sở hạ tầng cấp nước bằng nguồn vốn ngân sách; Từ đó bố trí kế hoạch đầu tư hàng năm cho các dự án không theo sát mục tiêu và định hướng của chiến lược, của kế hoạch hàng năm; Quản lý công tác khảo sát hướng tuyến đường ống sao cho
Trang 17phù hợp và hiệu quả nhất thiết kế sao cho tránh sai sót, không phù hợp với thực tế và các quy định, tiêu chuẩn của pháp luật hiện hành; Công tác đấu thầu chọ hình thức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh nhằm mang lại hiệu quả về mặt kinh tế; Khâu kiểm tra, giám sát và nghiệm thu cũng phải được quản lý chặt chẽ tránh tình trạng làm thất thoát lớn, tình trạng lãng phí
và nợ đọng vốn đầu tư xây dựng xảy ra phổ biến và ở mức đáng báo động đang làm giảm hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng
từ vốn ngân sách nhà nước
Do vậy, cần đưa ra các phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cấp nước bằng nguồn vốn ngân sách tại thành phố Đà Nẵng
Đề xuất các giải pháp có cơ sở lý luận và thực tiễn để hoàn thiện quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cấp nước bằng nguồn vốn ngân sách tại thành phố Đà Nẵng; Luận văn nhấn mạnh tới việc ban hành các chế tài; đồng thời đề xuất giải pháp nâng cao trình độ năng lực và phẩm chất của các chủ thể tham gia là: chủ đầu tư, tư vấn và nhà thầu
7 Sơ lượ tà l ệu ng ên ứu ín sử ụng trong ng ên ứu
Đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò rất quan trọng đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam nên vấn đề quản lý đầu tư xây dựng, đặc biệt là đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cấp nước từ nguồn vốn ngân sách nhà nước luôn là mối quan tâm, nghiên cứu của các nhà nghiên cứu… và từ đó đã có nhiều công trình nghiên cứu và những định hướng
đã góp phần không nhỏ trong việc phân tích, đánh giá cũng như đề xuất những kiến nghị, giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng Sau đây là phần giới thiệu sơ lược về các tài liệu nghiên cứu chính được sử dụng để thực hiện đề tài bao gồm:
[1] Phạm Văn Dũng (2013), Giáo trình Phân tích chính sách kinh tế - xã
Trang 18hội Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội
Giáo trình trang bị kiến thức cơ bản về chính sách kinh tế - xã hội và phân tích chính sách kinh tế xã hội; Giúp người học có kỹ năng phân tích, tổng hợp và đánh giá những chính sách kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay, có khả năng tham gia hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách kinh tế - xã hội
Môn học nghiên cứu nguồn gốc, bản chất, các nhân tố ảnh hưởng đến các chính sách kinh tế-xã hội; những đòi hỏi với hoạt động phân tích chính sách và các nhà phân tích chính sách Trên cơ sở đó, môn học xác định các nguyên tắc, mục tiêu, yêu cầu, quy trình và các nội dung cần thực hiện của hoạt động phân tích chính sách trong toàn bộ quá trình chính sách: hoạch định, tổ chức thực hiện, đánh giá và điều chỉnh các chính sách kinh tế - xã hội
Giáo trình là cơ sở để phân tích và đưa ra giải pháp trong chương 2 và chương 3 luận văn
[2] Phan Huy Đường (2012) Quản lý nhà nước về kinh tế, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội
Quản lý nhà nước về kinh tế là môn khoa học giáp ranh giữa kinh tế học, quản trị học, quản trị kinh doanh, khoa học quản lý và nhà nước pháp quyền, các đối tượng nghiên cứu là các quy luật và các vấn đề mang tính quy luật về
sự ra đời, hình thành, tác động qua lại của các mối quan hệ, giữa các thực thể
có liên quan đến các hoạt động kinh tế và quản lý kinh tế của một quốc gia Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế được biên soạn trên cơ sở đúc kết lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thị trường hiện đại và trong quá trình đổi mới nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Giáo trình đã khái quát hóa các khái niệm, phạm trù, các yếu tố, bộ phận cấu thành, các chức năng, nguyên tắc, phương
Trang 19pháp, tổ chức bộ máy thông tin và quyết định quản lý, cán bộ, công chức quản
lý nhà nước về kinh tế
Những kiến thức trong cuốn sách này được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho chương 1 của luận văn nghiên cứu về cơ sở lý luận quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cấp nước từ nguồn vốn NSNN
[3] Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Đoàn Thị Thu Hà, Đỗ Thị Hải Hà (2015), Giáo trình Quản lý học NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội
“Quản lý học” được xác định là nội dung bắt buộc cho tất cả các chương trình đào tạo đại học của trường Đại học Kinh tế Quốc dân Học phần này được thiết kế nhằm trang bị cho tác giả những kiến thức và kỹ năng cốt yếu nhất mà một nhà quản lý, dù trên cương vị nào, trong bất cứ tổ chức nào cũng phải có được Mục tiêu cần đạt được đối với tác giả khi nghiên cứu “Quản lý học” là:
Có được cách tiếp cận hệ thống, tình huống, chiến lược và hội nhập đối với các hệ thống xã hội, tổ chức và quản lý; Xác định và phân tích được các yếu tố môi trường mà các nhà quản lý phải đối mặt trong công việc của họ; Hiểu được tầm quan trọng của trách nhiệm xã hội và đạo đức trong quản lý; Có được kỹ năng ra quyết định để giải quyết các vấn đề gặp phải trong cuộc sống và công việc;
Hiểu và thực hiện được các chức năng cơ bản của quá trình quản lý như: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát đối với một hệ thống xã hội nhất định
8 Sơ lượ tổng qu n tà l ệu
[1] Lưu Thị Hoàng Anh (2014), Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư dự
án xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Vĩnh Phúc Luận văn Thạc
sĩ, Trường Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên
Việc nghiên cứu chính sách đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước
Trang 20trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay là nhiệm vụ có ý nghĩa cả
về lý thuyết lẫn thực tiễn Nghiên cứu, tổng kết và đánh giá thực tiễn đầu tư
từ NSNN trong thời gian qua là công việc cần thiết để thấy được những điểm yếu và từ đó rút ra những kinh nghiệm và đề xuất cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách đầu tư ngân sách và hoàn thiện cơ chế quản lý Nhà nước Nhận thức được vấn đề này, tác giả Lưu Thị Hoàng Anh đã chọn nội dung trên để làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình
Luận văn đã phân tích được những điểm yếu, những điều cần sửa đổi trong tất cả các mặt có liên quan đến đầu tư từ NSNN bằng cách tiếp cận hệ thống về vấn đề đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, nghiên cứu, phân tích các lĩnh vực quản lý cụ thể của các
dự án đầu tư trong hệ thống pháp luật hiện hành của quốc gia và việc triển khai tại địa phương,
Về cơ sở lý luận: Luận văn đã trình bày rõ những nội dung cơ bản về hoạt động quản lý đầu tư xây dựng cơ bản; Phân tích quy trình quản lý đầu
tư và xây dựng; Cơ sở quản lý vốn đầu tư theo định mức kinh tế, kỹ thuật và đơn giá xây dựng cơ bản Đồng thời làm rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước và các tổ chức, quản lý công tác đầu tư xây dựng cơ bản
Về áp dụng thực tiễn: Luận văn đã nhận xét phản ánh đúng thực trạng
và phân tích về cơ chế quản lý đầu tư của nước ta nói chung và trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng trong thời gian qua, đồng thời phân tích chỉ ra nguyên nhân dẫn đến thất thoát, lãng phí vốn đầu tư trong xây dựng cơ bản,
từ khâu chuẩn bị đầu tư cho đến thanh quyết toán và đưa công trình được đầu tư vào khai thác sử dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nguồn ngân sách nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, luận văn đã đưa ra một
số phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước
Trang 21về công tác đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Qua đó, hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng quản lý hoạt động của các dự án đầu tư xây dựng cơ bản này một cách toàn diện trên phạm vi cả nước Bên cạnh đó, luận văn cũng đã nêu ra một số kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhằm tạo điều kiện cho các giải pháp được thực hiện
[2] Vũ Tuấn Anh (2016), Quản lý cấp, thoát nước phường Hạ Long, thành phố Nam Định Luận văn thạc sĩ Trường Đại học kiến trúc Hà Nội,
Hà Nội
Công trình nghiên cứu này tập trung vào khâu Quản lý cấp, thoát nước phường Hạ Long, thành phố Nam Định Các công trình cấp, thoát nước của phường Hạ Long vẫn chưa đáp ứng nhu cầu cuộc sống của người dân Hệ thống cấp, thoát nước chưa được đầu tư nâng cấp và quản lý, đáp ứng kịp thời sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, công tác quản lý quy hoạch và tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng theo quy hoạch còn nhiều bất cập, chưa phù hợp với điều kiện hiện tại Thực trạng cấp, thoát nước tại phường vẫn trong tình trạng xây dựng chắp vá, manh mún và thiếu quy hoạch tổng thể cùng với chất lượng hạ tầng kỹ thuật chưa đồng bộ và không đồng đều giữa các khu vực Trong những năm qua công tác nâng cấp hệ thống cấp, thoát nước mặc dù được đánh giá có nhiều chuyển biến tích cực, tiến bộ tuy nhiên kết quả đạt được còn nhiều mặt hạn chế, chưa bao quát hết các yếu tố cần thiết trong xây dựng hạ tầng kỹ thuật đến từng chủ thể thực hiện làm thay đổi nhận thức người dân trong công tác quản lý cấp nước và thoát nước Để góp phần đem lại hiệu quả trong công tác quản lý cấp, thoát nước tại các khu dân cư trên địa bàn phường Hạ Long yêu cầu đòi hỏi cần
có những giải pháp, cơ chế chính sách và mô hình tổ chức quản lý phù hợp
để khuyến kích thu hút các thành phần tham gia Nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng và quản lý đồng bộ cấp, thoát nước nhằm cải thiện chất lượng
Trang 22cuộc sống của người dân trên địa bàn
Qua đó, tác giả tiếp nhận một số giải pháp về quy hoạch, kỹ thuật, tổ chức quản lý, chính sách đầu tư phường Hạ Long, thành phố Nam Định để
áp dụng vào khâu quản lý cấp nước thành phố Đà Nẵng, làm căn cứ áp dụng vào thực tiễn Áp dụng hệ thống các giải pháp quản lý cấp nước đã đề xuất
sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống cấp nước thành phố
Đà Nẵng
[3] Phan Xuân Bách (2014), Quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Đăk Lăk, Luận văn Thạc sỹ, Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng
Việc sử dụng nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho đầu tư cơ
sở hạ tầng giao thông chiếm tỷ trọng đầu tư lớn so với các ngành lĩnh vực khác, nhưng lại còn nhiều tồn cần phải khắc phục Ngay từ khâu lập quy hoạch, thiết kế, đấu thầu, thi công và quản lý đầu tư xây dựng hiệu quả của việc đầu tư mang lại chưa cao, thất thoát, lãng phí nguồn vốn ngân sách nhà nước vẫn còn tiếp diễn Làm thế nào để quản lý đầu tư xây dựng đem lại hiệu quả kinh tế -xã hội cao hơn trong tình hình nguồn vốn ngân sách nhà nước rất hạn chế, đặc biệt đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, sử dụng đúng mục tiêu đối với các khoản đóng góp từ nguồn thu của nhân dân cho mục đích phát triển kinh tế - xã hội là vấn đề cần giải quyết của tỉnh Đắk Lắk trong thời gian tới Luận văn thạc sỹ của Phan Xuân Bách được giải quyết sẽ góp phần nâng cao hiệu quả nguồn đầu tư này Luận văn đã chỉ ra các vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý đầu tư hiện nay để làm cơ sở cho các nhà kinh tế có những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng từ nguồn vốn NSNN
Về mặt thực tiễn, luận văn đã đưa ra một số đề xuất giúp khắc phục những tồn tại, hạn chế để đạt hiệu quả cao hơn trong công tác quản lý đầu
Trang 23tư cơ sở hạ tầng giao thông từ nguồn vốn ngân sách tỉnh Đăk Lăk
[4] Bùi Mạnh Cường (2012), Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Luận án Tiến sĩ khoa học kinh tế, Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh
Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Mạnh Cường đã làm rõ những vấn đề về
cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN Xây dựng hệ thống chỉ tiêu, phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN và sử dụng hệ thống chỉ tiêu và phương pháp đánh giá để đánh giá hiệu quả kinh tế và xã hội ở Việt Nam Đề xuất định hướng, hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN ở Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2020
Luận án Tiến sĩ giúp cho người đọc nhận thức rõ vai trò của đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN có ảnh hưởng rất lớn vào quá trình phát triển kinh tế, ổn định vĩ mô, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, đảm bảo an sinh và công bằng xã hội
Thông qua Luận án, Luận văn đã nắm rõ được nguyên tắc để đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN có nhiều cách tiếp cận và phương pháp khác nhau Qua Luận án tiến sĩ này, Luận văn đã sử dụng phương pháp đo, xây dựng hệ thống chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN cả về hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả về mặt môi trường, hiệu quả về phát triển bền vững và hiệu quả tổng hợp Qua đó cũng xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phân tích vi mô về nguyên nhân tác động đến hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN Các chỉ tiêu được phân nhóm vào từng loại hiệu quả để dễ dàng tính toán, đánh giá [5] Nguyễn Thị Ngọc Dung (2008), Công tác quản lý cấp nước tại các
đô thị Việt Nam - Thực trạng và giải pháp, Báo cáo khoa học, Trường Đại
Trang 24học Kiến trúc Hà Nội, Hà Nội
Hệ thống cấp nước có vai trò quan trọng đối với đời sống và các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội của đô thị Mặc dù kết quả hoạt động của các Công ty cấp nước Việt Nam được xem là khả quan, nhưng vẫn chưa phát huy hết công suất thiết kế, tỷ lệ thất thoát, thất thu còn cao Vì vậy, cần phải nỗ lực để cải thiện hiệu suất hoạt động cũng như sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả
Mấy năm gần đây, Chính phủ và Bộ Xây dựng đã ban hành một số văn bản pháp luật nhằm chuẩn hoá dần bộ máy tổ chức và cải cách cơ chế quản
lý cho phù hợp trong thời kỳ đổi mới Song trên thực tế, những mô hình quản lý và chính sách hiện hành liên quan đến vấn đề quyền sở hữu, những phát sinh trong quá trình cổ phần hoá, tính tự chủ và trách nhiệm của các Công ty cấp nước… Cần phải thay đổi theo hướng cập nhật nhất quán nhằm khuyến khích, động viên các Công ty cung cấp dịch vụ nước sạch một cách hiệu quả
Dịch vụ cấp nước đô thị Việt Nam chưa đủ đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng, với hiệu quả và chất lượng dịch vụ không đồng đều giữa các khu vực Hầu hết các Công ty đều không được tự chủ về nguồn vốn Vốn đầu tư cho lĩnh vực cấp nước chủ yếu là vốn ODA (70%) mà thiếu đi nguồn huy động
từ thị trường trong nước Hiện nay, đã có những tín hiệu cho thấy có thể huy động được vốn từ nhiều nguồn khác nhau Việc đầu tư cho phát triển hệ thống cấp nước tập trung tại các thị trấn phải được lưu tâm hơn nhiều, vì hiện mới chỉ có 1/3 trong tổng trên 600 thị trấn có nước máy
[6] Trần Thanh Dũng (2012), Nghiên cứu mở rộng hệ thống cấp nước của thành phố Đà Nẵng đến năm 2040 Luận văn Thạc sĩ kĩ thuật, Trường đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng
Kết quả nghiên cứu luận văn của Trần Thanh Dũng là cách lựa chọn
Trang 25các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xác định các kích thước của các công trình trong hệ thống cấp nước Trong luận văn này còn vận dụng các điều kiện cụ thể của thành phố Đà Nẵng kết hợp tính toán trên máy tính để xác định nhu cầu cấp nước, cải thiện và mở rộng hệ thống cấp nước an toàn, bền vững, tăng cường nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của việc sử dụng nước
an toàn và giảm được lưu lượng nước thất của thành phố Đà Nẵng đến năm
2025 và tầm nhìn 2040
Luận văn của Trần Thanh Dũng đã đánh giá hệ thống cấp nước hiện hành của thành phố Đà Nẵng và yêu cầu cần mở rộng mức bao phủ của mạng lưới cấp nước phân phối, thay thế đường ống bể, phát triển hệ thống này trong tương lai; Nêu lên các phương pháp, mô hình tính toán cấp nước
đô thị hiện nay; Áp dụng chương trình máy tính để tính toán mạng lưới cấp nước của thành phố Đà Nẵng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2040; Nêu lên cách phân vùng, tách mạng để chống thất thoát nước khu dân cư quận Hải Châu; Ứng dụng công nghệ thông tin liên lạc, mô hình thủy lực và thiết bị điều khiển vận hành tự động
Thông qua Luận văn của Trần Thanh Dũng, tác giả hiểu được về tầm quan trọng của việc sử dụng nước của thành phố Đà Nẵng trong những năm qua và nắm bắt được khâu quy hoạch tại thời gian đó
[7] Triệu Trân Hy (2013), Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản tại thành phố Đà Nẵng, Luận văn Thạc sỹ kinh tế kỹ thuật, Đại học Bách khoa Đà Nẵng – Đại học
Đà Nẵng, Đà Nẵng
Trong thời gian qua, đầu tư xây dựng cơ bản đã góp phần rất lớn vào
sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản vẫn còn bộc lộ nhiều mặt hạn chế, nhiều vụ tiêu cực, tham nhũng trong xây
Trang 26dựng đầu tư đã được đăng tải nhiều trên các phương tiện thông tin đại chúng Do vậy, nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản đang là thách thức đối với sự nghiệp phát triển của cả nước nói chung và thành phố Đà Năng nói riêng
Trên cơ sở lý luận chung về đầu tư xây dựng cơ bản, tác giả phân tích các chỉ tiêu phản ảnh và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động đầu
tư trong lĩnh vực xây dựng Luận văn chủ yếu đánh giá tổng kết công tác đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua Nội dung tập trung chủ yếu là phân tích những mặt hạn chế, thiết sót như tình trạng thất thoát, lãng phí, đãn đến công trình không đảm bảo chất lượng, đầu tư kém hiệu quả Trên cơ sở đó, luận văn đã chỉ ra những định hướng và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng tại thành phố Đà Nẵng
[8] Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5576: 1991, Hệ thống cấp thoát nước – quy phạm quản lí kĩ thuật
Tiêu chuẩn này áp dụng để quản lí kĩ thuật hệ thống cấp thoát nước đô thị Ngoài tiêu chuẩn này còn phải tuân theo các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan
Nhiệm vụ của công tác quản lí kĩ thuật hệ thống cấp thoát nước đô thị
là thực hiện các biện pháp phòng ngừa, đảm bảo vận hành khai thác các công trình cấp thoát nước một cách liên tục theo các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật quy định
Cán bộ và công nhân vận hành hệ thống cấp thoát nước cần phải nắm vững quy trình công nghệ và tính năng hoạt động của các công trình và nguyên tắc an toàn lao động khi quản lí hệ thống cấp thoát nước
Các cơ quan trực tiếp quản lí hệ thống cấp thoát nước cần phải nghiên cứu chế độ làm việc của toàn bộ hệ thống, phân tích ưu nhược điểm của
Trang 27công trình, đặc tính kĩ thuật khi hoạt động của các công trình và so sánh với thiết kế Kết quả nghiên cứu xem xét phải báo cáo lên cấp trên
Luận văn đã sử dụng các tiêu chí trên áp dụng cho Chương 3, Luận văn
[9] Hoàng Văn Thành (2005), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu
tư từ ngân sách Nhà nước Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Viện Nghiên cứu quản lý Trung ương – Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hà Nội
Để xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng, cũng như tạo ra các tài sản cố định, chúng ta phải đầu tư xây dựng cơ bản Đầu tư xây dựng cơ bản là bộ phận vô cùng quan trọng thuộc đầu tư phát triển Nguồn vốn đầu tư, trong
đó nguồn vốn ngân sách nhà nước đóng vai trò chủ đạo, là một trong những nhân tố quan trọng không thể thiếu trong quá trình thực hiện đầu tư
Với đề tài nghiên cứu khoa học này, tác giả đã xây dựng bốn nhóm giải pháp để nâng cao hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn NSNN Đề tài này đã đi sâu vào các giải pháp để nâng cao hiệu quả đầu tư từ ngân sách Nhà nước, và chia thành bốn nhóm chính: nhóm giải pháp tài chính, nhóm giải pháp về con người, nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách quản lý đầu tư từ NSNN
và nhóm giải pháp khác Tuy nhiên, trong đề tài nghiên cứu khoa học này, các giải pháp được đề xuất còn mang tính chung cho toàn bộ hoạt động quản lý dự án đầu tư từ nguồn vốn NSNN và nâng cao hiệu quả của nó, chưa thể hiện được giải pháp nào sẽ được áp dụng tập trung cho từng địa phương riêng biệt
Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng là một trong những lĩnh vực nóng bỏng của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Tình trạng quản lý đầu
tư từ nguồn vốn ngân sách chưa chặt chẽ, chưa đúng quy định, tình trạng lãng phí, thất thoát nguồn vốn sử dụng trong quá trình thực hiện đầu tư vẫn còn diễn ra ở nhiều địa phương Trong khi đó, công tác quản lý trong lĩnh
Trang 28vực xây dựng ở đa số các cơ quan hành chính hoạt động chưa thật sự hiệu quả, kết quả đem lại chưa tương xứng, thậm chí có nơi còn để xảy ra sai phạm nghiêm trọng Do đó, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư từ ngân sách Nhà nước” có tính cấp thiết và giá trị thực tiễn cao
Với phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử kết hợp với phân tích tổng hợp, hệ thống… đề tài đã làm rõ cơ sở lý luận trong công tác quản lý đầu tư xây dựng, đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư từ nguồn vốn NSNN Xét về nội dung, yêu cầu của một đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, đề tài đã đáp ứng được các mục tiêu đề ra, là nền tảng
để tác giả đưa vào luận văn của mình
[10] Nguyễn Hiếu Trung, Trịnh Công Đoàn, Khoa Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên – Đại Học Cần Thơ, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Cấp thoát nước Cần Thơ (2011), Ứng dụng GIS quản lý cấp nước khu vực nội ô thành phố Cần Thơ Đề tài khoa học kỹ thuật, Cần Thơ
Đề tài đã xây dựng được một hệ thống thông tin địa lý phục vụ công tác quản lý cấp, thoát nước khu vực nội ô thành phố Cần Thơ, cập nhật, số hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng hệ thống mạng lưới cấp nước Song song với công tác xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, đề tài đã thiết kế các công cụ tìm kiếm và truy xuất thông tin mạng lưới cấp, thoát nước bằng tiếng Việt có dấu rất tiện ích và ứng dụng thực tế cao cho người sử dụng Bên cạnh các công cụ tìm kiếm và truy xuất thông tin bằng tiếng Việt, đề tài còn thực hiện được các công cụ khác: Hiển thị bản đồ mạng lưới cấp, thoát nước, tạo các bản đồ chuyên đề về mạng lưới đường ống cấp thoát nước và các thiết bị có liên quan
Việc ứng dụng GIS đã góp phần tin học hóa trong công tác quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật nói chung và cấp thoát nước nói riêng Về mặc
lý thuyết, nghiên cứu bước đầu đã tiếp cận công nghệ GIS và xây dựng một
Trang 29hệ thống thông tin phục vụ cho công tác quản lý mạng lưới cấp thoát nước
Về mặt thực tiễn, đề tài đã khẳng định được khả năng ứng dụng GIS trong công tác quản lý mạng lưới cấp thoát nước là hiệu quả và cần thiết
[11] UBND thành phố Đà Nẵng (2016), “Báo cáo tổng hợp Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020”, Đà Nẵng
Báo cáo nêu rõ tình hình phát triển kinh tế - xã hội thành phố trong năm 2016 và quy hoạch định hướng đến phát triển kinh tế - xã hội của thành phố đến năm 2020 Ngoài ra, báo cáo còn so sánh tình hình kinh tế - xã hội của thành phố giữa năm 2016 và các năm đã qua, nêu lên được những cái đạt được, chưa đạt, chưa hiệu quả hoặc đang triển khai một số dự án Từ đó
có định hướng qua năm 2017 và hướng đến hoạch định cho 5 năm tiếp theo Luận văn đã sử dụng số liệu nêu trong báo cáo cho chương 2 phần đặc điểm kinh - tế xã hội của thành phố Đà Nẵng, sử dụng số liệu đã nêu trong báo cáo làm số liệu trình bày trong luận, qua đó nhận xét, đánh giá và đưa
ra đánh giá tác động của kinh tế - xã hội đến công tác quản lý cơ sở hạ tầng cấp nước hiện nay của thành phố
[12] UBND thành phố Đà Nẵng (2016), Quy hoạch cấp nước thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Đà Nẵng
Quy hoạch chuyên ngành cấp, thoát nước đô thị cho toàn bộ thành phố
Đà Nẵng phù hợp với đặc điểm tự nhiên, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 và đồng bộ với các đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng khác, góp phần đảm bảo sự phát triển bền vững thành phố Đà Nẵng cho giai đoạn năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Luận văn sử dụng số liệu được dùng trong báo cáo để làm cơ sở đánh giá thực trạng cấp nước trên địa bàn thành phố được trình bày trong chương
2 của Luận văn
Trang 30Ngoài ra, Luận văn còn tham khảo thêm nhận xét, đánh giá được các chuyên gia nghiên cứu đã nêu trong Luận văn Từ đó có định hướng cụ thể, đưa ra được các giải pháp thiết thực nhất, tối ưu nhất cho công tác quản lý cấp nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, quản lý sử dụng tốt nhất sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước sao cho hiệu quả, hợp lý và chống thất thoát không đáng có hoặc cố ý
[13] Trương Nguyên Đức Nghĩa (2016), Quản lý đầu tư xây dựng các trường học mầm non và phổ thông bằng nguồn vốn ngân sách tại thành phố
Đà Nẵng Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng
Với phương châm “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển”, đã từ lâu, đầu tư hệ thống cơ sở vật chất trường học được xác định là một trong những yếu tố cơ bản để phát triển giáo dục quốc gia Hoàn thiện cơ sở hạ tầng sẽ góp phần mang lại môi trường dạy và học lý tưởng, góp phần đổi mới toàn diện ngành giáo dục, đẩy mạnh hội nhập quốc tế, nâng cao chất lượng đào tạo các thế hệ trẻ có đủ tâm - tầm - tài cho đất nước
Nhận thức được sứ mệnh: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”, đồng thời với mong muốn góp phần tham gia xã hội hóa giáo dục, đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo cho phù hợp với sự phát triển của xã hội, thành phố Đà Nẵng đã đầu tư xây dựng và ngày càng hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất cho các trường học trong nhiều năm qua
Tuy nhiên, trong những năm gần đây có nhiều yếu tố mới phát sinh như sự gia tăng dân số cơ học, sự hình thành các khu dân cư mới, các khu công nghiệp mới đã làm cho quy hoạch trường học tại một số địa bàn, một
số vùng không còn đáp ứng với nhu cầu thực tế, cơ sở vật chất tại các trường công lập chưa đảm bảo được các hoạt động giáo dục và chất lượng giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 31Trước bối cảnh và tình hình phát triển mới, cần đẩy mạnh đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa lại các trường học để đáp ứng nhu cầu thực tế Do vậy, cần phải đề cao vai trò của công tác quản lý đầu tư xây dựng, nhằm tăng cường cơ sở vật chất cho các trường công lập trong thời gian tới
Ngoài những tài liệu tham khảo chính đã nêu trên, Luận văn còn sử dụng tài liệu tham khảo trên các Luận văn khác, báo cáo, tạp chí chuyên ngành, các công trình nghiên cứu khác đề cập đến lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng từ nguồn vốn NSNN
9 Kết ấu ủ luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Một số vấn đề lý luận về quản lý đầu tư xây dựng cơ
Trang 32CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ
TẦNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.1 Một số á n ệm về ơ sở ạ tầng ấp nướ
a Khái niệm nước sạch
Nước sạch là khái niệm chung cho các loại nước dùng trong sinh
hoạt, công nghiệp, công cộng
Theo nghị định 117/2007/NĐ-CP đưa ra khái niệm: nước sạch là nước
đã qua xử lý có chất lượng đảm bảo, đáp ứng yêu cầu sử dụng
Ngoài ra nước sạch còn được hiểu là: nước được sử dụng hàng ngàycho
nhu cầu sinh hoạt như tắm gội, giặt giũ, nấu nướng, rửa, vệ sinh… thường
không sử dụng để ăn, uống trực tiếp
Nước sinh hoạt đảm bảo nước sạch là nước có các tiêu chuẩn đạt quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT
Về cơ bản nước đạt các yêu cầu: không màu, không mùi, không vị lạ, không
có các thành phần gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người
b Các nguồn nước sạch
- Nguồn nước ngầm hay còn gọi là giếng khoan, giếng đào, nước giếng
khoan là nước được khoan lấy từ các mạch nước ngầm sâu trong lòng đất, qua
các tầng địa chất Nước này thường có nhiều nguyên tố khoáng, khó kiểm
soát được chất lượng do tùy thuộc vào mạch nước khoan được; Nước giếng
đào: Tương tự như nước giếng khoan nhưng thay vì khoan thì được đào đất
lên, thường có độ nông hơn so với nước giếng khoan
Trang 33- Nguồn nước mưa: Các hộ gia đình hiện nay, đặc biệt là ở các khu vực nông thôn thường lưu trữ nước mưa để sử dụng cho các nhu cầu sinh hoạt hàng ngày Tuy nhiên nguồn nước mưa thường có tính axit và hiện nay ô nhiễm môi trường nặng nề dẫn đến chất lượng nước mưa không đảm bảo
- Nguồn nước máy đã qua xử lý của nhà máy nước, nguồn nước này thường được sử dụng nhiều ở các khu vực thành phố, một số khu vực ngoại thành, tỉnh lẻ Nước cấp là nước ngầm sau đó đi qua hệ thống xử lý nước của các nhà máy thường là lọc thô qua bể lắng, khử sắt sau đó qua khử trùng bằng clo để cung cấp nước cho các hộ dân cư Nguồn nước máy này thường
có kiểm nghiệm về chất lượng đạt tiêu chuẩn sinh hoạt của Bộ Y Tế qui định Tuy nhiên do chất lượng nguồn nước cấp quá đặc thù, do sự lỗi thời, xuống cấp của các công nghệ xử lý của nhà máy, quy trình thau rửa, nâng cấp, bảo trì không đảm bảo nên nguồn nước này không có chất lượng ổn định
Một số ví dụ điển hình như nước máy ở các nhà máy khu Mỹ Đình, Hà Đông Hà Nội bị ngưng, đình chỉ hoạt động do phát hiện nguồn nước sinh hoạt cung cấp không đảm bảo chất lượng (vượt chỉ tiêu a sen, amoni, mangan, khuẩn…) gây ảnh hưởng đến sức khỏe, cuộc sống của người dân các khu vực này
c Hệ thống cấp nước (cơ sở hạ tầng cấp nước)
- Hệ thống cấp nước là tổ hợp các công trình thu nước, vận chuyển nước,
xử l ý nước, điều hoà và phân phối nước tới đối tượng sử dụng nước
Hệ thống cấp nước cũng hỗ trợ hệ thống phòng cháy chữa cháy thông qua cung cấp nước tới hệ thống bình phun Tuy nhiên, để quản lý được một trong những hệ thống liên quan đến nhu cầu thiết yếu của cuộc sống - nước, là nhiệm vụ không hề đơn giản
d Đầu tư và Đầu tư phát triển
Đầu tư là sự bỏ vốn (chi tiêu vốn) cùng với các nguồn lực khác trong
Trang 34hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó (tạo ra, khai thác, sử dụng một tài sản) nhằm thu về các kết quả có lợi trong tương lai
Đầu tư phát triển là hình thức đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng tiềm lực của nền kinh tế nói chung, tiềm lực sản xuất kinh doanh của từng cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng, là điều kiện chủ yếu để tạo công ăn việc làm và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội
e Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cấp nước
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cấp nước được hiểu là việc thiết lập một
hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo cho một tổ chức là các đơn vị sản xuất và dịch vụ, thương mại, các công trình có chức năng di chuyển các luồng thông tin, vật chất nhằm phục vụ các nhu cầu có tính phổ biến của sản xuất và sinh hoạt của người dân trong xã hội để đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất
1.1.2 Quản lý oạt động ấp nướ
a Khái niệm về quản lý
Theo F.W Taylor (1856-1915) là một trong những người đầu tiên khai sinh ra quản lý và là “ông tổ” của trường phái quản lý theo khoa học tiếp cận quản lý dưới góc độ kinh tế - kỹ thuật cho rằng: “Quản lý là hoàn thành công việc của mình thông qua người khác và biết được một cách chính xác họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”
b Quản lý đầu tư xây dựng công trình
Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với 4 giai đoạn của vòng đời dự án trong khi thực hiện dự án (giai đoạn hình thành, giai đoạn phát triển, giai đoạn trưởng thành và giai đoạn kết thúc) Mục đích của nó là từ góc độ quản lý và tổ chức, áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu dự án như mục tiêu về giá thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng Vì thế, làm tốt công tác quản lý là một
Trang 35việc có ý nghĩa vô cùng quan trọng
- Quản lý phạm vi dự án: Tiến hành khống chế quá trình quản lý đối với nội dung công việc của dự án nhằm thực hiện mục tiêu dự án Nó bao gồm việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi, điều chỉnh phạm vi dự án…
- Quản lý thời gian dự án: Quản lý thời gian dự án là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm các công việc như xác định hoạt động cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian khống chế thời gian và tiến độ dự án
- Quản lý chi phí dự án: Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà chi phí không vượt quá mức trù bị ban đầu Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành
và khống chế chi phí
- Quản lý chất lượng dự án: Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản
lý có hệ thống việc thực hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng …
- Quản lý nguồn nhân lực: Quản lý nguồn nhân lực là phương pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi nguời trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất Nó bao gồm các việc như quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng các Ban quản lý dự án
- Quản lý việc trao đổi thông tin dự án: Quản lý việc trao đổi thông tin
dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập, trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự
án cũng như việc truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự án
- Quản lý rủi ro trong dự án: Khi thực hiện dự án sẽ gặp phải những nhân tố rủi ro mà chúng ta không lường trước được Quản lý rủi ro là biện
Trang 36pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợi không xác định và giảm thiểu tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho
dự án Nó bao gồm việc nhận biết, phân biệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro
- Quản lý việc thu mua của dự án: Quản lý việc thu mua của dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm sử dụng những hàng hóa, vật liệu thu mua được từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án Nó bao gồm việc lên kế hoạch thu mua lựa chọn việc thu mua và trưng thu các nguồn vật liệu Quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình
- Quản lý việc giao nhận dự án: Đây là một nội dung quản lý dự án mới
mà Hiệp hội các nhà quản lý dự án trên thế giới đưa ra dựa vào tình hình phát triển của quản lý dự án Một số dự án tương đối độc lập nên sau khi thực hiện hoàn thành dự án, hợp đồng cũng kết thúc cùng với sự chuyển giao kết quả Nhưng một số dự án lại khác, san khi dự án hoàn thành thì khách hàng lập tức
sử dụng kết quả dự án này vào việc vận hành sản xuất Dự án vừa bước vào giai đoạn đầu vận hành sản xuất nên khách hàng (người tiếp nhận dự án) có thể thiếu nhân tài quản lý kinh doanh hoặc chưa nắm vững được tính năng, kỹ thuật của dự án Vì thế cần có sự giúp đỡ của đơn vị thi công dự án giúp đơn
vị tiếp nhận dự án giải quyết vấn đề này, từ đó mà xuất hiện khâu quản lý việc giao - nhận dự án Quản lý việc giao - nhận dự án cần có sự tham gia của đơn
vị thi công dự án và đơn vị tiếp nhận dự án, tức là cần có sự phối hợp chặt chẽ gian hai bên giao và nhận, như vậy mới tránh được tình trạng dự án tốt nhưng hiệu quả kém, đầu tư cao nhưng lợi nhuận thấp Trong rất nhiều dự án đầu tư quốc tế đã gặp phải trường hợp này, do đó quản lý việc giao - nhận dự án là
vô cùng quan trọng và phải coi đó là một nội dung chính trong việc quản lý
dự án
Trang 37c Quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cấp nước từ nguồn vốn NSNN
- Hoạt động cấp nước là loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh chịu sự kiểm soát của Nhà nước nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước, trong đó có xét đến việc hỗ trợ cấp nước cho người nghèo, các khu vực đặc biệt khó khăn
- Đầu tư phát triển hoạt động cấp nước bền vững trên cơ sở khai thác tối
ưu mọi nguồn lực, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sạch; cung cấp nước ổn định, bảo đảm chất lượng, dịch vụ tốt và kinh tế
- Đầu tư khai thác, sản xuất và cung cấp nước sạch không phụ thuộc vào địa giới hành chính Ưu tiên khai thác các nguồn nước để cấp nước cho mục đích sinh hoạt của cộng đồng
- Khuyến khích sử dụng nước sạch hợp lý, tiết kiệm, an toàn và áp dụng công nghệ tái sử dụng nước cho các mục đích khác
- Ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ để từng bước hiện đại hoá ngành cấp nước, tiến dần tới trình độ quản lý và vận hành của các nước tiên tiến trên thế giới
- Xã hội hoá ngành cấp nước, huy động mọi thành phần kinh tế bao gồm các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển cấp nước Nâng tỷ trọng các thành phần tư nhân tham gia vào hoạt động cấp nước
- Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chung xây dựng đô thị Đà Nẵng, Quy hoạch cấp nước 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020, Định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm
2025 và tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan của thành phố;
- Quản lý nhằm bảo đảm khai thác sử dụng nguồn nước hợp lý, tiết kiệm
Trang 38có xem xét đến các ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường
1.1.3 Đặ đ ểm ủ quản lý đầu tư xây ựng ơ sở ạ tầng ấp nướ bằng nguồn vốn ngân sá
Công tác quản lý xây dựng cơ sở hạ tầng cấp nước từ nguồn vốn ngân sách nhà nước gồm 04 đặc điểm cơ bản sau:
- Tính khoa học: Công tác quản lý đầu xây dựng cơ sở hạ tầng cấp nước
từ nguồn vốn ngân sách nhà nước đòi hỏi phải mang tính khoa học, thể hiện ở trong quá trình triển khai thực hiện phải có một quá trình nghiên cứu tỉ mỉ, kỹ càng, tính toán thận trọng, chính xác từng nội dung, từng giai đoạn sao cho phù hợp với từng dự án, từng công trình Tính khoa học còn được thể hiện trong việc phối hợp đồng bộ giữa các chủ đầu tư, nhà thầu và các đơn vị quản lý
- Tính đồng nhất: công tác quản lý đầu tư các công trình xây dựng ngoài yêu cầu mang tính khoa học còn phải mang tính đồng nhất Các công trình, các dự án đầu tư phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định chung của các cơ quan chức năng về hoạt động đầu tư, bao gồm cả các thủ tục đầu tư Đặc biệt, đối với các công trình đầu tư liên doanh với các công ty nước ngoài, các dự án đầu tư nước ngoài còn phải tuân thủ quy định chung mang tính quốc tế
- Tính thực tiễn: Một trong những đặc điểm không thể thiếu trong công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cấp nước là tính thực tiễn Các nội dung của các công trình đầu tư phải được nghiên cứu, xác định trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện tự nhiên, các đặc điểm kinh tế
- xã hội của từng vùng, từng quốc gia, bởi đây là những nhân tố có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động đầu tư
- Tính pháp lý: Đây là một đặc điểm quan trọng trong công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cấp nước từ nguồn vốn ngân sách nhà nước Mọi hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đều phải được triển khai thực hiện trên
cơ sở pháp lý vững chắc và phải phù hợp với cơ chế chính sách và pháp luật
Trang 39của Nhà nước Muốn vậy, trong công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, các
tổ chức cũng như cá nhân trong quá trình thực hiện cần phải nghiên cứu kỹ các văn bản hướng dẫn cũng như nắm vững mọi quy định liên quan đến lĩnh vực đầu tư
1.1.4 V trò ủ quản lý đầu tư xây ựng ơ sở ạ tầng ấp nướ
từ nguồn vốn ngân sá n à nướ
Đầu tư xây dựng cơ bản nói chung và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cấp nước từ nguồn vốn ngân sách nhà nước nói riêng có vai trò rất quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Đầu tư xây dựng không chỉ góp phần tạo ra vốn sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất của các doanh nghiệp và của nền kinh tế, mà còn là điều kiện để nâng cao trình độ khoa học – công nghệ, góp phần đáng kể vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều sâu, hiện đại hóa quá trình sản xuất
1.1.5 Mụ t êu quản lý oạt động ấp nướ
Trong quản lý hoạt động cấp nước, mục tiêu và trách nhiệm được phân định giữa cơ quan quản lý nhà nước, với các công ty cấp nước và các tổ chức khác thực hiện sản xuất, cung ứng, tiêu thụ nước sạch đô thị Trong quản lý nhà nước lại được phân định giữa cơ quan Trung ương và chính quyền địa phương Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược cấp nước đô thị; Uỷ ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm về cung cấp các dịch vụ cấp nước và phê duyệt những dự án đầu tư dưới 200 tỷ đồng, các dự án có quy mô công suất từ 30.000 m3/ ngày trở lên đối với đô thị loại đặc biệt và 10.000 m3/ ngày trở lên đối với các đô thị còn lại phải có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của Bộ Xây dựng trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Công ty cấp nước tỉnh có trách nhiệm cấp nước cho các khu vực đô thị, bao gồm vận hành các nhà máy nước và mạng lưới phân phối Bên cạnh đó, còn nhiều tổ chức chính thức và phi chính thức tham gia trong hoạt động cấp nước hoặc trong các lĩnh vực liên quan như các nhà tài trợ, các tổ chức phi chính phủ quốc tế,
Trang 40hội cấp nước Việt Nam Ngoài ra, các bộ có liên quan, tuỳ theo chức năng nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm trước Chính phủ đối với hoạt động cấp nước đô thị
* Mục tiêu của quản lý nhà nước đối với hoạt động cấp nước được xác định cụ thể trong các chiến lược, chính sách về cấp nước ở cấp Chính phủ Mục tiêu định hướng phát triển cấp nước đô thị đến 2020 xác định: (1) 100% dân cư được tiếp cận với nước sạch ở mức 120-150 lít/người/ngày; (2) Cải cách toàn bộ hệ thống ngành cấp nước theo hướng nâng cao năng lực, hoàn thiện cơ cấu tổ chức và các chính sách có liên quan; (3) Hiện đại hoá công nghệ, thiết bị và tăng cường phát triển nguồn nhân lực; (4) Huy động sự đóng góp của cộng đồng và của tất cả các ngành kinh tế Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và giảm nghèo xác định đến năm 2005 có 80% dân cư đô thị, đặc biệt là dân sống xa các đường giao thông được tiếp cận với nước sạch ở mức
50 lít/người/ngày Chiến lược Môi trường xác định đến năm 2010 có 95% dân
cư đô thị được tiếp cận với nước sạch
Với những mục tiêu định hướng chiến lược và các cam kết quốc tế, Bộ Xây dựng với tư cách là cơ quan quản lý nhà nước về cấp nước đô thị tổ chức thực hiện các nội dung quản lý nhà nước đối với các loại đô thị và các thị trấn
* Mục tiêu của hoạt động sản xuất, cung ứng tiêu thụ nước sạch là phát triển hệ thống cấp nước một cách ổn định, đáp ứng yêu cầu tiêu thụ cho sản xuất và tiêu dùng; thực hiện hạch toán kinh doanh, theo cơ chế thị trường, có điều kiện quản lý đặc thù của Nhà nước
Trong hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ nước sạch đô thị có 3 hình thức đang tồn tại và hoạt động đó là: Cấp nước do các công ty Nhà nước, cấp nước ở các thị trấn và tự cấp
- Cấp nước do các công ty Nhà nước
Trong thời gian qua, nhiều công ty cấp nước do uỷ ban nhân dân tỉnh thành lập và hoạt động theo mô hình doanh nghiệp công ích, được phân cấp quản lý từ cấp Trung ương đến cấp địa phương do nhà nước là chủ sở hữu