1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận cẩm lệ, thành phố đà nẵng

119 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 7,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điển hình là sự gia tăng nhanh chóng dân số ở các đô thị lớn, sự phát triển hệ thống mạng lưới giao thông, các dự án quy hoạch các đô thị đã và đang phát triển mạnh mẽ, đầu tư cho các cô

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Phùng Thanh Hoàng

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 6

6 Bố cục đề tài 7

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ 14

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ 14

1.1.2 Đặc điểm quản lý Nhà nước về trật tự xây dựng đô thị 19

1.1.3 Vai trò của quản lý Nhà nước trật tự xây dựng đô thị 21

1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ 21

1.2.1 Ban hành và tuyên truyền các quy định về trật tự xây dựng đô thị 22

1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý trật tự xây dựng đô thị 25

1.2.3 Cấp giấy phép xây dựng 26

1.2.4 Giám sát, thanh kiểm tra và xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị 34

1.2.5 Giải quyết các khiếu nại, kiến nghị về trật tự xây dựng 35

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ 35

Trang 5

1.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 35 1.3.2 Các nhân tố thuộc về cơ quan quản lý và đối tượng quản lý 36 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 39

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ 39

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của quận Cẩm Lệ 39 2.1.2 Các nhân tố thuộc về cơ quan quản lý và đối tượng quản lý 47 2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG

tự đô thị trên địa bàn quận Cẩm Lệ 68

2.2.5 Thực trạng công tác giải quyết khiếu nại, kiến nghị, phản ảnh về trật tự xây dựng đô thị 71 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 75

CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 76

3.1 CÁC CĂN CỨ ĐỂ ĐƯA RA GIẢI PHÁP 76

3.1.1 Định hướng hướng phát triển kinh tế-xã hội của quận Cẩm Lệ trong thời gian đến 76

Trang 6

3.1.2 Các mục tiêu của UBND quận Cẩm Lệ 77

3.2 CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN 77

3.2.1 Hoàn thiện công tác ban hành và tuyên truyền các quy định về trật tự xây dựng đô thị 77

3.2.2 Cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghê thông tin trong quản lý trật tự xây dựng đô thị 79

3.2.3 Hoàn thiện công tác giám sát, thanh kiểm tra và xử lý vi phạm trật tự đô thị 80

3.2.4 Hoàn thiện bộ máy quản lý trật tự xây dựng đô thị 81

3.2.5 Hoàn thiện công tác giải quyết khiếu nại, kiến nghị, phản ảnh về trật tự xây dựng đô thị 82

3.2.6 Nhóm giải pháp khác 83

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 85

KẾT LUẬN 86 PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)

Trang 8

2.5 Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất trên

2.6 Số lượng cán bộ phụ trách cấp phép xây dựng trên địa

2.7 Số lượng cán bộ tham gia thanh kiểm tra, xử lý trật tự

2.8 Số lượng cán bộ phường quản lý trật tự xây dựng đô

2.9 Số lượng Giấy phép cấp trên địa bàn quận Cẩm Lệ 66

2.10 Tình hình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn quận

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

2.2 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng kinh tế của quận Cẩm Lệ 44

2.3 Biểu đồ dân số và tốc độ tăng dân số của quận Cẩm

2.4 Đánh giá về các văn bản trong công tác cấp phép 54

2.5 Đánh giá công tác quy hoạch trên địa bàn quận Cẩm

2.6 Sơ đồ bộ máy nhà nước làm công tác quản lý trật tự

2.7 Thể hiện cán bộ quản lý trật tự xây dựng đô thị

2.8 Đánh giá mức độ làm việc của cán bộ quản lý trật tự

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tín ấp t ết ủ đề tà

Trong những năm gần đây ở nước ta, cùng với việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế đồng thời bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, quá trình đô thị hóa ở Việt Nam cũng có sự phát triển đáng kể cả về số lượng

và chất lượng, đã từng bước đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Điển hình là sự gia tăng nhanh chóng dân số ở các đô thị lớn, sự phát triển hệ thống mạng lưới giao thông, các dự án quy hoạch các đô thị đã

và đang phát triển mạnh mẽ, đầu tư cho các công trình công cộng tăng nhanh, phát triển mạng lưới công nghệ thông tin…

Công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị ở nước ta trong những năm qua có nhiều chuyển biến tích cực: nhận thức về đô thị trong nền kinh tế được nâng cao, nhiều văn bản quy phạm pháp luật về quản lý trật tự xây dựng đô thị thuộc nhiều lĩnh vực được hình thành Hầu hết các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đều có quy hoạch chi tiết Việc lập lại kỹ cương trong quản

lý trật tự xây dựng đô thị được triển khai tích cực, giá trị đất ở các đô thị bước đầu đã được khai thác và tạo nguồn lực phát triển đô thị

Bên cạnh đó, quá trình phát triển đô thị sẽ nảy sinh nhiều vấn đề như: gia tăng dân số ở các đô thị lớn; hình thành nhiều khu công nghiệp; phát triển, bùng nổ giao thông bằng phương tiện cơ giới Đồng thời sẽ đưa đến sự tăng trưởng các ngành kinh tế khác, phát triển xã hội và nâng cao mức sống của người dân Quá trình phát triển đô thị cũng tạo ra nhiều thách thức: gây áp lực mạnh mẽ đối với môi trường và tài nguyên thiên nhiên, làm mất cân bằng sinh thái, làm giảm chất lượng môi trường và làm suy thoái nguồn tài nguyên thiên nhiên, làm cho công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị ngày càng trở nên phức tạp hơn

Hiện nay công tác quản lý Nhà nước về trật tự xây dựng đô thị tại thành

Trang 11

phố Đà Nẵng nói chung và quận Cẩm Lệ nói riêng vẫn tồn tại những hạn chế, khuyết điểm như: quản lý, sử dụng đất đai không đúng mục đích; xây dựng nhà trái phép, không phép, sai phép cần được quan tâm đúng mức

Tình hình vi phạm trật tự xây dựng đô thị đã và đang là một vấn đề nóng trong thực tế các đô thị nước ta hiện nay, Dường như đây chính là mặt trái của đô thị hoá với tốc độ quá nhanh trong khi quản lý nhà nước về đô thị lại chưa đáp ứng kịp Hiện tượng xây dựng không phép, sai với nội dung giấy phép xảy ra ở nhiều nơi trên địa bàn thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng,

TP Hồ Chí Minh… có thể nhận thấy các công trình vi phạm pháp luật về xây dựng ngày càng nhiều và đa dạng hơn Mức độ không chỉ dừng lại ở mấy căn

hộ tập thể cơi nới không xin phép hay nhà trong kiệt xây ban công lấn chiếm không gian công cộng, mà nhà riêng sai theo kiểu nhà riêng, biệt thự sai kiểu biệt thự, các vi phạm về đất đai diễn ra ngày càng nhiều và phức tạp Điều này đòi hỏi công tác quản lý nhà nước về trật tự đô thị chung và trật tự xây dựng nói riêng phải được quan tâm một cách thực sự đúng mức Gần đây nhất tại

Đà Nẵng điển hình như dự án Khu du lịch sinh thái Biển Tiên Sa ở bán đảo Sơn Trà, Tổ hợp khách sạn và căn hộ Central Coast (quận Sơn Trà), công trình cải tạo tại số 03 Phạm Hùng (quận Cẩm Lệ)…

Theo đánh giá của Chỉ thị 21-CT/TU ngày 01 tháng 11 năm 2017 của thành ủy Đà Nẵng đánh giá: “Bên cạnh kết quả đạt được, công tác quản lý trật

tự xây dựng, an toàn lao động tại các công trình vẫn còn một số hạn chế, bất cập; một số công trình, dự án triển khai chưa đảm bảo các thủ tục đầu tư; tình trạng xây dựng sai phép, không phép có xu hướng tăng; một số công trình không đảm bảo chất lượng, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, cảnh quan môi trường gây bức xúc trong dư luận Công tác quản lý Nhà nước trên lĩnh vực trật tự xây dựng chưa theo kịp yêu cầu; trách nhiệm của một số cán bộ lãnh đạo, công chức viên chức trong thực thị nhiệm vụ còn nhiều hạn chế”

Trang 12

Do vậy, để thực hiện các nhiệm vụ chính trị liên quan đến công tác quản lý trật tự đô thị cần có Đề tài để xác định rõ các thế mạnh, điểm yếu, những thành tựu đã đạt đƣợc cũng nhƣ các tồn tại hạn chế trong công tác quản

lý trật tự xây dựng đô thị trong thời gian qua Qua đó có giải pháp, kế hoạch tổng thể thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội quận Cẩm Lệ lần thức III Từ những phân tích trên có thể đi đến kết luận rằng, việc nguyên cứu đề tài

“Quản lý Nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng” là cần thiết và cấp bách

2 Mụ t êu n ên ứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Khái quát cơ sở lý luận về công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý trật tự xây dựng

đô thị trên địa bàn quận Cẩm Lệ

3 Đố tƣợn và p ạm v n ên ứu

- Đối tƣợng nghiên cứu là biểu hiện của công tác quản lý trật tự xây

dựng đô thị trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Nội dung: công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị

+ Về không gian: trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

+ Thời gian: dữ liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ năm 2012 đến 2016 và dữ liệu sơ cấp đƣợc thu thập năm 2017

Trang 13

4 P ươn p áp n ên ứu

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

4.1.2 Dữ liệu sơ cấp:

Sử dụng phương pháp tiếp cận có sự tham gia của người dân, thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi theo mẫu đã được thiết kế Từ đó thống nhất các số liệu đã thu thập được

* Chọn mẫu: 35 mẫu đối với cán bộ phụ trách tham mưu cấp phép và cán bộ tham gia giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn quận Cẩm Lệ

- Loại mẫu và số lượng mẫu:

+ Phòng Quản lý Đô thị quận là cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận có chức năng tham mưu, giúp UBND quận thực hiện chức năng cấp phép xây dựng chọn 05 mẫu Bảng câu hỏi nằm phụ lục 1

+ Đội kiểm tra QT-ĐT quận là tổ chức thuộc UBND quận Cẩm Lệ có nhiệm vụ: tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận thực hiện công tác kiểm tra, các nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý trật tự đô thị trên địa bàn và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp và cán bộ Tổ kiểm tra Quy tắc 06 phường làm công tác quản lý trật tự đô thị tại UBND phường số lượng 30 mẫu Bảng câu hỏi nằm phụ lục 2

Trang 14

+ Các hộ và tổ chức đầu tư xây dựng 200 mẫu Bảng câu hỏi nằm phụ lục 3

Xác định cỡ mẫu (trong trường hợp biết được tổng thể) như sau:

- Với n là cỡ mẫu, N là số lượng tổng thể, e là sai số tiêu chuẩn

+ Ta có kết quả n= 156, vậy cần tiến hành điều tra khoảng 200 mẫu Phương pháp sử dụng chủ yếu là phỏng vấn trực tiếp lấy ý kiến của bộ phận làm công tác Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn và một số người dân, tổ chức

- Thiết kế mẫu phiếu điều tra:

+ Thiết kế mẫu phiếu điều tra bằng những bộ câu hỏi nhằm điều tra đối tượng làm công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị

- Hệ thống tổ chức công tác quản lý nhà nước trật tự xây dựng đô thị

- Quản lý trật tự đô thị theo quy hoạch

- Công tác cấp phép, phê duyệt trong quản lý trật tự xây dựng đô thị ở địa phương

- Công tác hướng dẫn trong quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị

(1)

Trang 15

- Thanh tra, kiểm tra, xử lý sai phạm trong quản lý trật tự xây dựng đô thị

- Công tác tuyên truyền quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị

- Nhận thức và hiểu biết của người dân về trật tự xây dựng đô thị

- Năng lực, trình độ của cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị

- Sự phối hợp giữa cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương

4.2 Phương pháp phân tích

4.2.1 Phương pháp thống kê

Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế - xã hội bằng việc

mô tả thông qua các số liệu thu thập được Phương pháp này sử dụng các chỉ tiêu phân tích như số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân và phương pháp phân tổ để phân tích tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương

4.2.2 Phương pháp PRA

Đây là phương pháp có sự tham gia của người dân, cán bộ phường trực tiếp làm công việc quản lý trật tự đô thị Đồng thời nghiên cứu thực tế trên địa bàn quận Cẩm Lệ để tổng hợp, phân tích đánh giá và khái quát vấn đề cần nghiên cứu

4.3 Phương pháp tổng hợp thông tin

Số liệu được thu thập, tổng hợp được lập thành bảng, biểu đồ để thuận lợi cho việc phân tích và đánh giá Các dữ liệu và thông tin xử lý trên phầm mềm Excel…

5 Ý n ĩ o ọ và t ự t ễn ủ đề tà

Luận văn xác định rõ những mặt đã đạt được, hạn chế, các điểm mạnh, điểm yếu của công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng và hệ thống giải pháp Tổ chức thực hiện giải pháp để thực hiện tốt hơn công tác quản lý trật

tự đô thị trên địa bàn, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị Quyết Đại hội quận

Trang 16

Cẩm Lệ lần thứIII và các mục tiêu phát triển quận đến năm 2021

6 Bố cụ đề tài

Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận, danh mục các biểu và mục tài liệu tham khảo, đề tài được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý trật tự xây dựng đô thị

Chương 2: Thực trạng quản lý trật tự trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện quản lý trật tự xây dựng đô thị trên đại bàn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

7 Tổn qu n tà l ệu n ên ứu

Trong thời gian qua, đã có nhiều giáo trình, công trình khoa học, các nguyên cứu, hội thảo, bài viết về quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị, đáng chú ý là một số công trình sau:

- Đỗ Hoàng Toàn (2005).“Giáo trình Quản lý Nhà nước về kinh tế” Tác giả đã nêu lên vai trò của Nhà nước trong xã hội, nêu lên được hệthống các cơ quan quản lý các lĩnh vực xã hội như: tuyên truyền, cổ động, cưỡng chế, và các cơ quan quản lý khoa học kỹ thuật, tài chính Nhà nước phải gánh vác trước xã hội là đảm bảo cho xã hội phát triển, các công dân đạt được nguyên vọng chính đáng của mình Tác giả cũng nêu lên khái niệm Quản lý nhà nước về kinh tế, thực tế của quản lý nhà nước về kinh tế là việc

tổ chức và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong và ngoài nước mà Nhà nước có khả năng tác động vì mục tiêu xây dựng và phát triển đất nước Tác giả cũng nêu lên công tác quản lý cán bộ và vai trò của cán bộ trong công tác quản lý nhà nước

- Lê Bảo (2016).“Bài Giảng Quản lý Nhà nước về kinh tế”

Tại chương 1, tác giả đã nêu những vấn đề lý luận chung về quản lý nhà nước về kinh tế Nêu lên vai trò của và sự cần thiết khách quan của quản

Trang 17

lý nhà nước về kinh tế Chức năng nhiệm vụ của quản lý nhà nước về kinh tế, đồng thời nêu phương thức quản lý Nhà nước và các công cụ Quản lý Nhà nước

Tại chương 4, tác giả cũng đã nêu nội dung quản lý nhà nước về hệ thống quản lý nhà nước, hệ thống hạ tầng kinh tế-xã hội Đó là xây dựng hệ thống pháp luật phát triển, khai thác và quản lý hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội Quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội là một trong những nhiệm vụ của mọi cấp từ chính quyền trung ương đến chính quyền cơ sở Quản lý sự phát triển hạ tầng đô thị, một trong những vấn đề quan tâm của mọi quốc gia

- Nguyễn Đình Hương(2003), “Quản lý Đô thị”

Giáo trình đã giải quyết vấn đề lý luận kinh tế và quản lý đô thị ở Việt Nam Tại chương một, tác giả đã nêu khái niệm và các đặc trưng của đô thị, khái niệm về quản lý đô thị, sự cần thiệt của quản lý đô thị trong nền kinh tế thị trường, các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đô thị Chương hai, tác giả nêu

bộ máy quản lý nhà nước về đô thị và những mặt còn tồn tại của bộ máy

Tuy nhiên giáo trình chỉ nêu chung về quản lý đô thị chưa đi sâu vào quản lý trật tự xây dựng đô thị

Tác giả nêu khái niệm đô thị là điểm tập trung đông dân cư, chủ yếu là lao động phi nông nghiệp, có hạ tầng kỹ thuật thích hợp, là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của cả nước của miền lãnh thổ, của một tỉnh, của một huyện hay của một vùng trong tỉnh, huyện

Cơ sở hạ tầng đô thị gồm hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thông tin liên lạc, cấp nước, cấp năng lượng, thoát nước, xử lý rác thải, vệ sinh môi trường)

và hạ tầng xã hội (nhà ở, các công trình thương nghiệp, dịch vụ công cộng ăn uống, nghĩ dưỡng, y tế văn hóa giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học thể dục

Trang 18

+ Các phương pháp đi vào tâm lý xã hội-giáo dục tác động đến nhận thức, tình cảm, tâm lý nhằm thiết phục nâng cao nhận thức và tính tự giác của cán bộ công chức thực hiện công vụ và đối tượng có liên quan

+ Các phương pháp kinh tế: tác động đến đối tượng quản lý thông qua lợi ích kinh tế dể họ lựa chọn phương án có hiệu quả có tổ chức, xã hội và cho bản thân

Công cụ gồm:

+ Luật, các văn bản dưới luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch hóa

+ Dùng công cụ truyền thông tuyên truyền

+ Tài chính: cấp ngân sách đầu tư tài chính, trang thiết bị hạ tầng kỹ thuật, các nguồn tài chính nước ngoài, thuế và lệ phí

Ngoài ra tác giả cũng nêu lên một số vấn đề để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức trong bộ máy quản lý nhà nước về đô thị

- Bộ Xây dựng, “Giáo trình quản lý Xây dựng” (2005)

Giáo trình cũng có nêu định nghĩa về đô thị, phân loại đô thị, quản lý quy hoạch đô thị, nội dung của quản lý quy hoạch đô thị Tác giả cũng nêu khá chung chung về quản lý xây dựng đô thị nhưng chưa đi sâu vào công tác cấp phép xây dựng, thanh kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính khi chủ đầu

tư vi phạm trật tự xây dựng

- Lê Trọng Bình (2009), “Pháp luật và Quản lý đô thị”

Trang 19

Tại chương 1, tác giả đã nêu tầm quan trọng của quản lý đô thị và một

số lý luận cơ bản về đô thị Nhiệm vụ của quản lý nhà nước về đô thị là bao gồm: xây dựng khuôn khổ pháp lý cho sự phát triển bao gồm các văn bản pháp quy, lập quy hoạch, kế hoạch thực hiện chương trình đầu tư phát triển;

tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong quyền hạn và phạm vi quản lý đảm bảo cho các hoạt động kinh tế xã hội trên địa bàn và kiểm soát sự phát triển vì mục tiêu phát triển bền vững Ba lĩnh vực chính của công tác quản lý

đô thị:

+ Quản lý phát triển không gian;

+ Quản lý cung cấp dịch vụ đô thị (kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội); + Quản lý trật tự, an toàn và công bằng xã hội ở đô thị

Nội dung quản lý xây dựng và phát triển đô thị trong thực tế được cụ thể hoá thành những nhiệm vụ chủ yếu sau:

+ Lập và xét duyệt quy hoạch đô thị;

+ Soạn thảo và ban hành hệ thống các văn bản pháp quy về quản lý quy hoạch và xây dựng đô thị;

+ Xây dựng hệ thống kiểm soát và phát triển đô thị theo quy hoạch và pháp luật;

+ Thanh tra, kiểm tra và quản lý trật tự xây dựng đô thị;

+ Tổ chức quản lý nhà nước về xây dựng và phát triển đô thị

Công cụ, thể chế quản lý nhà nước ở đô thị là hệ thống thể chế quản lý nhà nước ở đô thị được tạo thành bởi hai thành tố quan trọng gồm: hệ thống văn bản pháp luật; quy chuẩn, tiêu chuẩn về quản lý đô thị và hệ thống bộ máy quản lý hành chính các cấp

- Luận văn thạc sĩ “Quản lý nhà nước về trật tự đô thị từ thực tiễn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng” của tác giả Trần Văn Vũ (2015)

Về nội dung, quản lý nhà nước về trật tự đô thị có nội dung rộng như:

Trang 20

quản lý về phòng, chống tội phạm; quản lý về phòng, chống tệ nạn xã hội; quản lý về trật tự ATGT; quản lý về phòng cháy, chữa cháy; quản lý về trật tự hành chính (quản lý cư trú, tạm trú, tạm vắng, hộ khẩu, quản lý con dấu, quản

lý vũ khí, vật liệu nổ); quản lý trật tự xây dựng Trong giới hạn của luận văn, xuất phát từ thực tế, đề tài này chỉ đề cập đến 04 vấn đề chính mà chính quyền quận Hải Châu đang còn nhiều hạn chế, bất cập trong quản lý đó là: 1) quản

lý nhà nước về trật tự xây dựng; 2) quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy; 3) quản lý nhà nước về trật tự giao thông đô thị; 4) quản lý nhà nước về

cư trú Tác giả đã đưa ra những đề xuất khoa học cho việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước về trật tự đô thị ở quận Hải Châu, thành phố

Đà Nẵng và đã hệ thống hóa, làm rõ thêm lý luận QLNN về trật tự đô thị Tác giả đã đánh giá thực trạng, phân tích nguyên nhân hạn chế của QLNN về trật

tự đô thị trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng từ năm 2011 đến nay; Xác định các phương hướng và đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN về trật tự đô thị quận Hải Châu, thành phố

Đà Nẵng trong thời gian tới

Hạn chế do nội dung rộng tác giả chưa đi sâu vào mảng quản lý trật tự xây dựng Từ đó chưa hệ thống rõ các văn bản quy phạm pháp luật về trật tự xây dựng và đánh giá chưa cụ thể dẫn đến chưa có các giải pháp cụ thể rõ ràng

- Luận văn thạc sĩ "Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự

đô thị từ thực tiễn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng” của tác giả Trịnh Văn Quang (2016)

Tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về xử phạt vi phạm hành chính; phân tích đầy đủ, toàn diện đặc điểm về tình hình vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự đô thị từ thực tiễn quận Cẩm Lệ Đánh giá khách quan

về những kết quả đạt được trong hoạt động xử phạt vi phạm hành chính trên

Trang 21

lĩnh vực trật tự đô thị từ thực tiễn quận Cẩm Lệ Đi sâu phân tích kết quả, tìm

ra những hạn chế và nguyên nhân Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự đô thị từ thực tiễn quận Cẩm Lệ trong thời gian tới

Hạn chế của tác giả chỉ nêu xử phạt hành chính trong trật tự đô thị đây chỉ là một công cụ trong Quản lý nhà nước về trật tự đô thị

- Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Luật "Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội” của tác giả Chử Thị Kim Anh (2014)

Tác giả đã đánh giá khái quát sự hình thành và phát triển của công tác quản lý trật tự xây dựng Thực trạng pháp luật về quản lý trật tự xây dựng, thực tiễn tổ chức thực hiện pháp luật về quản lý trật tự xây dựng Làm rõ những vướng mắc, bất cập trong pháp luật về quản lý trật tự xây dựng và tổ chức thực hiện pháp luật quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn quận Hoàng Mai

Hạn chế của đề tài này chỉ nêu lên thực trạng và bất cập của pháp luật quy định trong quản lý trật tự xây dựng, chưa đi sâu vào công tác Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng, chưa làm rõ việc cấp phép xây dựng mà chỉ làm rõ công tác thanh tra kiểm tra sau cấp phép

- Nghị định 180/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị

Nghị định này quy định thế nào là công trình vi phạm trật tự đô thị, xử

lý khi phát hiện hành vi vi phạm trật tự xây dựng, trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về quản lý trật tự xây dựng Hiện nay Điều 9 quy định Trách nhiệm của cơ quan công an, cơ quan cung cấp dịch vụ điện, nước và các cơ quan liên quan khác Nghị định này không còn được áp dụng đối với cơ

Trang 22

quan điện, nước

- Nghị định 121/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở

Nghị định này quy định mức phạt tiền đối với các trường hợp vi phạm trật tự xây dựng

Trang 23

1.1.1 K á n ệm về quản lý N à nướ về trật tự xây ựn đô t ị

a Khái niệm về trật tự đô thị

Đô thị được hiểu là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao

và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm

chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy

sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa

phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của

thị xã; thị trấn [18]

Trật tự xây dựng đô thị là các công trình xây đảm bảo đúng nội dung

Giấy phép xây dựng đã được cấp, phù hợp quy hoạch chung đã được phê

duyệt và xây dựng không ảnh hưởng đến công trình lân cận [8]

b Khái niệm về quản lý n à nướ

Quản lý là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học trong đó cả

khoa học tự nhiên lẫn khoa học xã hội Mỗi ngành khoa học đều đưa ra góc

nhìn riêng của mình về khái niệm riêng về quản lý

Thông thường và phổ biến có thể hiểu quản lý là hoạt động tác động

một cách có tổ chức và định hướng của chủ thể quản lý lên một đối tượng

nhất định để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi của con người nhằm

duy trì và phát triển của đối tượng theo mục tiêu đã đề ra

Theo điều khiển học thì quản lý là điều khiển, chỉ đạo một hệ thống,

căn cứ vào đúng những nguyên tắc tương ứng để hệ thống ấy vận hành theo ý

muốn của người quản lý nhằm đạt được mục đích đã định trước

Trang 24

Quản lý ra đời nhằm mục đích nâng cao hiệu quả trong công việc Quản lý con người, quản lý xã hội theo định hướng đã được đề ra nhằm phát huy cao nhất khả năng của con người, ổn định phát triển xã hội Mục đích quản lý cái mục đích do chủ thể quản lý đề ra và đây là căn cứ để chủ thể quản lý tác động quản lý khoa học phù hợp quy luật phát triển khách quan của

xã hội

- Quản lý nhà nước

Khi Nhà nước xuất hiện thì hầu hết các công việc, quan hệ của xã hội đều do Nhà nước quản lý Các hoạt động của Nhà nước trong lĩnh vực lập pháp, hành pháp, tư pháp nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Theo quan điểm của GS.TS KH G.V.Atamantrruc (2004) “Quản lý nhà nước là sự tác động thực tế mang tính tổ chức và điều chỉnh của nhà nước lên sinh hoạt xã hội, cá nhân, tổ chức của con người nhằm mục đích chấn chỉnh trật tự, duy trì hoặc cải tạo nó dựa trên cơ sở quyền lực của nhà nước”

Trường cán bộ thanh tra (2009) Giáo trình một số vấn đề về quản lý nhà nước thì “Quản lý nhà nước mang tính quyền lực Nhà nước, pháp luật là

phương tiện, công cụ chủ yếu để quản lý nhà nước nhằm duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội”

Có thể nói quản lý nhà nước là sự tác động bằng pháp luật của các chủ thể quản lý mang quyền hạn Nhà nước đến các đối tượng quản lý nhằm thực hiện chức năng đối ngoại, đối nội của nhà nước Tất cả các cơ quan nhà nước đều thực hiện chức năng quản lý nhà nước

Quản lý nhà nước do bộ máy hành chính nhà nước thực hiện rất nhiều lĩnh vực: nông nghiệp và phát triển nông thôn, giao thông vận tải, y tế, giáo dục, xây dựng, an ninh quốc phòng

c Khái niệm về quản lý nhà nước về trật tự đô thị

Bằng những quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn cụ thể của đô thị nói riêng

Trang 25

và của nhà nước nói chung, mọi hoạt động xây dựng trong đô thị phải thực hiện đúng trật tự, đúng quy định quy chuẩn cụ thể mà cơ quản quản lý nhà nước đề ra

Hay nói các khác, quản lý trật tự xây dựng đô thị cũng là việc đi kiểm tra Những công trình xây dựng trên địa bàn không đúng nội dung GPXD, đúng quy hoạch kiến trúc đã phê duyệt, không có GPXD và các biện pháp xử

lý theo quy định của pháp luật

- Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị là hoạt động quy hoạch, cấp phép, kiểm tra, thanh tra, đề xuất, kiến nghị và xử lý vi phạm theo đúng thẩm quyền và đúng quy định của pháp luật về các vấn đề liên quan đến trật

tự xây xựng nhằm đảm bảo tất cả tổ chức cá nhân đều xây dựng công trình đô thị phù hợp với quy hoạch tổng thể và phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng Giữ gìn và phát triển mỹ quan đô thị theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt Bảo vệ quyền lợi chính đáng hợp pháp của nhân dân, chấm dứt lấn chiếm đất công, sử dụng đất không đúng mục đích

- Theo Nghị định 180/NĐ-CP thì Quản lý trật tự xây dựng đô thị là hoạt động thanh tra kiểm tra của cơ quan Nhà nước dùng quyền lực Nhà nước nhằm duy trì, đảm bảo trật tự xây dựng [8]

Tóm lại có thể định nghĩa Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị

là sự tác động có tính tổ chức, quyền lực của Nhà nước theo cơ sở pháp luật, của các cơ quan hành chính nhà nước nhằm bảo đảm trât tự trong xây dựng

Trang 26

- Đối tượng quản lý trật tự xây dựng đô thị: các chủ đầu tư xây dựng công trình trong đô thị

- Khách thể quản lý trật tự xây dựng đô thị là những hoạt động quản lý trật tự đô thị và hành vi vi phạm trong hoạt động xây dựng công trình trong

đô thị

d Một số khái niệm khác

Các khái niệm có liên quan trong quản lý trật tự xây dựng đô thị gồm:

- Quy hoạch đô thị chung xây dựng đô thị

Tại Điều 14, Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ quy định nhiệm vụ của quy hoạch chung đô thị:

Xác định tính chất của đô thị, quy mô dân số đô thị, định hướng phát triển không gian đô thị và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong

đô thị theo các giai đoạn 05 năm, 10 năm và dự báo hướng phát triển của đô thị đến 20 năm

Đối với quy hoạch chung xây dựng cải tạo đô thị, ngoài các nội dung trên này còn phải xác định những khu vực phải giải toả, những khu vực được giữ lại để chỉnh trang, những khu vực phải được bảo vệ và những yêu cầu cụ thể khác theo đặc điểm của từng đô thị

- Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức hoặc định hướng tổ chức không gian vùng, không gian đô thị và điểm dân cư, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội Tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong các vùng lãnh thổ đó Đảm bảo kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng, đáp ứng được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường

- Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông

Trang 27

qua đồ án quy hoạch

- Quy hoạch phân khu là việc phân chia và xác định chức năng, chỉ tiêu

sử dụng đất quy hoạch đô thị của các khu đất, mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội trong một khu vực đô thị nhằm cụ thể hóa nội dung quy hoạch chung

- Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị là việc phân chia và xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị Yêu cầu quản lý kiến trúc, cảnh quan của từng lô đất, bố trí công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội nhằm

cụ thể hóa nội dung của quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung

Cụ thể hóa nội dung của quy hoạch chung xây dựng đô thị là cơ sở pháp lý để quản lý xây dựng công trình, cung cấp thông tin, cấp GPXD công trình giao đất, cho thuê đất để triển khai các dự án xây dựng công trình

- Thiết kế đô thị là việc cụ thể hóa nội dung quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị về kiến trúc các công trình trong đô thị, cảnh quan cho từng khu chức năng, tuyến phố và khu không gian công cộng khác trong khu đô thị

- Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất

- Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới phân định giữa phần lô đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng

- Ban công là các mặt sàn chịu lực được làm nhô ra khỏi mặt nhà, tạo điều kiện để người sử dụng có thể tiếp cận dễ dàng với không gian thoáng bên ngoài, tiếp cận cây xanh, tạo tầm nhìn rộng

- Quản lý quy hoạch xây dựng đô thị là tổng thể các biện pháp cách thức mà chính quyền đô thị vận dụng các công cụ quản lý để tác động vào các hoạt động xây dựng và phát triển đô thị (chủ yếu là phát triển không gian vật

Trang 28

thể) nhằm đạt được các mục tiêu đề ra

Quy hoạch xây dựng đô thị phải đảm bảo với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển các ngành khác, quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch chi tiết đô thị phải phải phù hợp với quy hoạch chung xây dựng; đảm bảo quốc phòng an ninh; tạo động lực phát triển kinh tế- xã hội Quy hoạch xây dựng đô thị phải tổ chức, sắp xếp không gian lãnh thổ trên cơ

sở khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên đất đai và các nguồn lực phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm lịch sử, kinh tế xã hội, tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ của đất nước trong từng giai đoạn phát triển Quy hoạch xây dựng đô thị tạo lập được môi trường sống tiện nghi an toàn và bền vững, thỏa mãn các nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của nhân dân, bảo vệ môi trường, di sản văn hoá, bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc Quy hoạch xây dựng là căn cứ xác lập được cơ sở cho công tác kế hoạch quản lý đầu tư và thu hút đầu tư xây dựng quản lý khai thác và sử dụng các công trình xây dựng trong đô thị Quy hoạch xây dựng đô thị được thể hiện dưới dạng các bản vẽ, các quy chế và thường được ban hành để áp dụng trong một giai đoạn nhất định [22]

1.1.2 Đặ đ ểm quản lý N à nướ về trật tự xây ựn đô t ị

Quản lý trật tự xây dựng đô thị đó là sự thực thi quyền lực công và nhân danh nhà nước Hiện nay quản lý trật tự xây dựng đô thị hiện đại đã có

sự tham gia của các tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp và cộng đồng Tuy vậy, quản lý trật tự xây dựng đô thị vẫn thể hiện bản chất và vai trò của nhà nước đối trật tự xây dựng

Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị là hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước can thiệp vào các quá trình phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức khai thác và điều hoà việc sử dụng các nguồn lực (bao gồm tài nguyên

Trang 29

thiên nhiên, tài chính và con người) nhằm tạo dựng môi trường thuận lợi cho hình thức định cư ở đô thị Trên cơ sở kết hợp hài hoà giữa lợi ích quốc gia và lợi ích đô thị để hướng tới mục tiêu phát triển bền vững

Nhiệm vụ quản lý nhà nước trật tự xây dựng đô thị bao gồm: xây dựng khuôn khổ pháp lý cho sự phát triển bao gồm các văn bản pháp quy, lập quy hoạch, kế hoạch thực hiện chương trình đầu tư phát triển Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong quyền hạn và phạm vi quản lý Đảm bảo cho các hoạt động kinh tế xã hội trên địa bàn và kiểm soát sự phát triển vì mục tiêu phát triển bền vững

Các hành vi vi phạm trong quản lý trật tự xây dựng:

Tại Điều 5 Nghị định 180/2007/NĐ-CP ngày 07/12/2007 của Thủ tướng chính phủ quy định

Công trình xây dựng vi phạm trật tự xây dựng đô thị phải bị xử lý bao gồm:

- Công trình không phép là công trình xây dựng theo quy định của pháp luật phải có GPXD mà không có GPXD

- Công trình sai phép là công trình xây dựng sai nội dung GPXD mà cơ quan có thẩm quyền cấp

- Công trình xây dựng sai thiết kế được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt; sai quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với công trình xây dựng được miễn GPXD)

- Công trình làm ảnh hưởng công trình lân cận là công trình xây dựng

có tác động đến chất lượng công trình lân cận; ảnh hưởng đến môi trường, cộng đồng dân cư

- Công trình trái phép là công trình vi phạm không đủ điều kiện cấp phép như xây dựng lấn chiếm đất công, xây dựng trên đất không đúng mục đích, xây dựng trong khu quy hoạch đã được công bố

Trang 30

1.1.3 Va trò ủ quản lý N à nướ trật tự xây ựn đô t ị

Trước đây, công tác quản lý trật tự xây dựng chưa được quan tâm đúng mức Tình trạng công trình xây dựng trái phép không được xử lý diễn ra khá phổ biến Điển hình như vụ việc 600 căn hộ nhà xây dựng trên đất màu tại huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh; công trình xây dựng sai phép tại nhà số 46 E ngõ 256 Đê La Thành, phường Thổ Quan, quận Đống Đa, Hà Nội Gần đây nhất tại Đà Nẵng điển hình như dự án Khu du lịch sinh thái Biển Tiên Sa ở bán đảo Sơn Trà, Tổ hợp khách sạn và căn hộ Central Coast (quận Sơn Trà), công trình cải tạo tại số 3 Phạm Hùng (quận Cẩm Lệ)…đã tạo dự luận xấu trong xã hội, gây mất an ninh trật tự xã hội Vì vậy đòi hỏi các

cơ quan quản lý nhà nước cần quan tâm đảm bảo công tác quản lý trật tự xây dựng đô thị không để xảy ra những điểm nóng về trật tự xây dựng đô thị Không để xảy ra tình trạng xây dựng công trình không phép, sai phép mà không được xử lý, hay có hành vi dung túng, bao che cho các công trình vi phạm

Các công trình sai phạm không chỉ gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình mà còn ảnh hưởng đến quy hoạch đô thị, quy hoạch sử dụng đất Gây mất mĩ quan đô thị, vệ sinh môi trường khu dân cư, ảnh hưởng chất lượng công trình lân cận, có thể gây bức xúc trong dư luận

Các công trình xây dựng trái phép trong các khu quy hoạch giải tỏa sẽ gây thiệt hại rất lớn về kinh tế, khó khăn trong công tác giải tỏa đền bù và bố trí tái định cư Nếu các khu quy hoạch giải tỏa có mức đền bù lớn dễ dẫn đến

dự án treo gây ảnh hưởng đến phát triển kinh tế xã hội

1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TRẬT TỰ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

Quản lý Nhà nước về trật tự xây dựng đô thị là hoạt động điều hành của các cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền tác động lên các chủ đầu tư,

Trang 31

các quan hệ xã hội trên cơ sở pháp luật, nhằm đảm bảo trật tự đô thị Để quản

lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị, các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương đến địa phương theo thẩm quyền của mình mà ban hành các văn bản quy định về quản lý về trật tự đô thị Tổ chức thực hiện các văn bản quản

lý về trật tự đô thị Xử lý vi phạm các quy định về trật tự đô thị Đó là ba khâu rất quan trọng của quy trình quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị Quản

lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị sẽ không thực hiện được nếu thiếu đi một trong ba khâu đó Giữa các khâu trong quy trình quản lý luôn tồn tại mối quan hệ khăng khít không thể tách rời, hình thành nội dung của quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị

Quản lý trật tự xây dựng đô thị là hoạt động thanh kiểm tra, phát hiện

và xử lý vi phạm theo đúng quy định, đúng thẩm quyền và đúng trình tự thủ tục theo của pháp luật về các vấn đề liên quan đến trật tự xây dựng đô thị nhằm đảm bảo xây dựng quản lý đô thị phù hợp với các quy hoạch tổng thể

và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng Tạo được sự phát triển bộ mặt đô thị theo đúng quy hoạch được phê duyệt Tạo điều kiện cho người dân

và doanh nghiệp xây dựng, bảo vệ quyền lợi chính đáng hợp pháp cho họ, nghiêm cấm và tiến tới chấm dứt tình trạng lấn chiếm sử dụng đất công, sử dụng đất sai mục đích, xây dựng không phép, sai phép giữ gìn kỷ cương của

pháp luật

1.2.1 Ban hành và tuyên truyền á quy địn về trật tự xây ựn đô t ị

a Ban hành các văn bản quy định về trật tự xây dựng đô thị

Văn bản là phương tiện ghi tin và truyền đạt bằng ngôn ngữ hay một loại ký hiệu nhất định Trong quản lý nhà nước nói chung, quản lý trật tự xây dựng nói riêng đây vừa là sản phẩm, vừa làm phương tiện để quản lý

Văn bản quy định về trật tự xây dựng có những tính chất cụ thể sau:

- Mang tính ý chí, bản chất này do tính chất của hoạt động quản lý nhà

Trang 32

nước quy định Nó biểu hiện quyền lực của cơ quan quản lý nhà nước quy định Văn bản quy định biểu hiện quyền lực của cơ quan quản lý nhà nước nhằm mục tiêu duy trì và đảm bảo trật tự đô thị

- Mang tính chất nhà nước, văn bản quy định về quản lý trật tự được đưa ra bởi: Quốc hội, Chính phủ, Bộ xây dựng, UBND các cấp và được xây dựng theo đúng quy trình, hệ thống do luật quy định Nó đòi hỏi đối tượng phải tuân thủ và được dùng làm cơ sở để quản lý kiểm tra xử lý hoạt động xây dựng

Chức năng của văn bản quy định về trật tự xây dựng đô thị:

- Chức năng thông tin: bao gồm thông tin quá khứ, thông tin hiện tại, thông tin tương lai

- Chức năng pháp lý: văn bản được sử dụng để ghi lại các quy phạm luật về lĩnh vực trật tự xây dựng đô thị và căn cứ pháp lý để quản lý trật tự xây dựng đô thị

- Chức năng quản lý: trong công tác quản lý nhà nước nói chung và quản lý trật tự xây dựng đô thị nói riêng văn bản có vai trò đặc biệt quan trọng bởi chức năng quản lý của nó Nó là một trong cơ sở quan trọng bảo đảm cung cấp cho hoạt động quản lý các thông tin cần thiết Giúp cơ quan quản lý nhà nước ban hành các quyết định quản lý chính xác, thuận lợi Văn bản là căn cứ để cơ quan chuyên môn, UBND các cấp tổ chức thực hiện nhiệm của mình đúng yều cầu cấp quản lý có thẩm quyền

b Truyền truyền các văn bản quy định về trật tự xây dựng đô thị

- Hoạt động tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật nói chung và các quy định quản lý trật tự đô thị nói riêng là việc sử dụng những hình thức khác nhau tác động một cách có hệ thống và thường xuyên đến ý thức của con người Nhằm trang bị những kiến thức pháp lý, về các quy định quản lý trật tự

đô thị nhất định Để từ đó, họ có những nhận thức đúng đắn về các quy định

Trang 33

quản lý trật tự đô thị, pháp luật, tôn trọng pháp luật và tự giác thực hiện theo yêu cầu của pháp luật

- Một số hình thức tuyên truyền các quy định về quản lý trật tự đô thị chủ yếu:

+ Tuyên truyền miệng về quy định trong quản lý trật tự xây dựng là một hình thức tuyên truyền mà người nói trực tiếp nói với người nghe về lĩnh vực pháp luật Chủ yếu là phổ biến, giới thiệu các quy định pháp luật nhằm nâng cao nhận thức pháp luật cho người nghe chấp hành các quy định về trật

tự xây dựng

+ Phổ biến các quy định về quản lý trật tự xây dựng đô thị qua báo chí Tuyên truyền pháp luật qua báo chí là hình thức tuyên truyền các nội dung liên quan thông qua các phương tiện thông tin đại chúng là báo chí với nhiều hình thức thể hiện phong phú

+ Tuyên truyền phổ biến các quy định quản lý trật tự đô thị qua mạng

lưới truyền thanh quận, phường Tuyên truyền quy định về trật tự xây dựng qua mạng lưới truyền thanh cơ sở là hình thức tuyên truyền các nội dung pháp luật liên quan thông qua các phương tiện đại chúng ở địa phương

+ Tuyên truyền, phổ biến các quy định quản lý trật tự đô thị trên mạng Internet là một hình thức tuyên truyền hiện đại nhằm truyền tải những thông tin, yêu cầu, nội dung các quy định về trật tự xây dựng kịp thời, tiết kiệm nhiều thời gian, công sức cho việc tự tìm hiểu

+ Tuyên truyền phổ biến các quy định quản lý trật tự xây dựng đô thị thông qua các cuộc thi tìm hiểu pháp luật Thi tìm hiểu các quy định quản lý trật tự xây dựng đô thị là hình thức thi do cơ quan nhà nước tổ chức nhằm động viên, khuyến khích đối tượng tìm đọc, nâng cao hiểu biết quản lý trật tự

đô thị, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đối tượng và nâng cao dân trí về quản lý trật tự xây dựng đô thị

Trang 34

1.2.2 Tổ ứ bộ máy quản lý trật tự xây ựn đô t ị

a Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý trật tự xây dựng đô thị của Nhà nước ở Trung ương

- Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất của đất nước có nhiệm vụ đề

ra các bộ luật, chủ trương lớn và thông qua ngân sách nhà nước thuộc về lĩnh vực xây dựng

- Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất quản lý và điều hành toàn

bộ nền hành chính quốc gia Trong Chính phủ có phó Thủ Tướng phụ trách lĩnh vực xây dựng Giúp việc cho Thủ tướng Chính phủ có Văn phòng chính phủ, các vụ kinh tế ngành, các chuyên viên trợ lý làm nhiệm vụ tham mưu giúp việc Thủ tướng quản lý lĩnh vực xây dựng

- Bộ xây dựng chịu trách nhiệm:

Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng, nguyên cứu các cơ chế, chính sách về quản lý trật tự xây dựng, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn trình Chính phủ hoặc được Thủ tướng Chính phủ hoặc được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền ban hành

Ban hành các tiêu chuẩn, quy phạm, quy chuẩn xây dựng, quy trình thiết kế xây dựng, các quy định về quản lý chất lượng, thỏa thuận để các Bộ

có xây dựng chuyên ngành các tiêu chuẩn, định mức, quy phạm, các quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng kỹ thuật chuyên ngành

Hướng dẫn hoạt động của các doanh nghiệp tư vấn xây dựng, doanh nghiệp xây dựng và các tổ chức quản lý thực hiện dự án đâu tư xây dựng

- Các Bộ quản lý ngành và các cơ quan có liên quan về đất đai, tài nguyên, sinh học công nghệ, môi trường, thương mại, bảo tồn, bảo tàng di tích, di sản văn hóa, quốc phòng an ninh, phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm xem xét các vấn đề có liên quan đến dự án đầu tư xây dựng

Trang 35

- Việc cấp GPXD là biện pháp kiểm soát về mặt kiến trúc, cảnh quan, kết cấu hạ tầng, không gian liên kề, không gian công cộng một cách cụ thể nhất và có thể giám sát, kiểm tra (công tác hậu cấp phép) Hiện nay công tác cấp phép phục vụ quản lý trật tự xây dựng không chỉ áp dụng cho nước ta mà trên các nước khác

- GPXD là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu tư để xây dựng, sữa chữa, cải tạo, di dời công trình [23]

- Việc cấp phép xây dựng nhằm quy định kiểm soát về kiến trúc, cốt nền xây dựng, Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi, độ vươn

Trang 36

công trình, diện tích xây dựng, tổng diện tích sàn, chiều cao công trình GPXD phục vụ công tác kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công

-Theo Chương V, Luật Xây dựng năm 2014 quy định về Giấy phép xây dựng

+ Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng

Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật xây dựng Trừ trường hợp các công trình: công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính; công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận

về hướng tuyến công trình; công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp,

khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật xây dựng; nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500m2

có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình; công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc; công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy

Trang 37

hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt; Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;

Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ

+ GPXD gồm: GPXD mới; Giấy phép sửa chữa, cải tạo; Giấy phép di dời công trình

+ Nội dung chủ yếu của GPXD: tên công trình thuộc dự án, tên và địa chỉ của chủ đầu tư, địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến, loại, cấp công trình xây dựng, cốt xây dựng công trình, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng (nếu có), hệ số sử dụng đất (nếu có), đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, ngoài ra còn phải có nội dung về tổng diện tích xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình, thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng

+ Điều kiện cấp GPXD đối với công trình trong đô thị: phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản

lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt; bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận

và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ

Trang 38

tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh, hồ sơ đề nghị cấp GPXD phù hợp với từng loại giấy phép

+ Điều kiện cấp GPXD đối với nhà ở riêng lẻ: phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt; bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hoá, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được quy định như sau: hộ gia đình được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2

hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12 mét, phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình xây dựng đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định gồm đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng; bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;bản vẽ thiết kế xây dựng; đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề

+ Điều kiện cấp GPXD có thời hạn (công trình tạm): thuộc khu vực có quy hoạch phân khu xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; phù hợp với quy mô công trình do UBND cấp

Trang 39

tỉnh quy định cho từng khu vực và thời hạn tồn tại của công trình theo kế hoạch thực hiện quy hoạch phân khu xây dựng đã được phê duyệt Chủ đầu tư cam kết tự phá dỡ công trình khi hết thời hạn tồn tại được ghi trong GPXD có thời hạn Nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc cưỡng chế phá dỡ Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp GPXD có thời hạn, khi hết thời hạn mà kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng chưa được triển khai thì cơ quan đã cấp GPXD có trách nhiệm thông báo cho chủ sở hữu công trình hoặc người được giao sử dụng công trình về điều chỉnh quy hoạch xây dựng và thực hiện gia hạn GPXD có thời hạn

+ Hồ sơ đề nghị cấp GPXD mới: đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng; bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;bản vẽ thiết kế xây dựng; đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề

+ Hồ sơ đề nghị GPXD đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình: đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, bản sao một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà

ở theo quy định của pháp luật, bản vẽ, ảnh chụp hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình, nhà ở riêng lẻ đề nghị được cải tạo Đối với công trình di tích lịch sử - văn hoá và danh lam, thắng cảnh đã được xếp hạng, công trình hạ tầng kỹ thuật thì phải có văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy

mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa

+ Hồ sơ đề nghị cấp GPXD đối với trường hợp di dời công trình: đơn

đề nghị cấp giấy phép di dời công trình, bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất nơi công trình sẽ di dời đến và giấy tờ hợp pháp về sở hữu công trình theo quy định của pháp luật, bản vẽ hoàn công công trình (nếu có) hoặc bản vẽ thiết kế mô tả thực trạng công trình được di dời, gồm mặt bằng, mặt

Trang 40

cắt móng và bản vẽ kết cấu chịu lực chính; bản vẽ tổng mặt bằng địa điểm công trình sẽ được di dời tới; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt móng tại địa điểm công trình sẽ di dời đến, báo cáo kết quả khảo sát đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện

+ Hồ sơ điều chỉnh GPXD: đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng; bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp; bản vẽ thiết kế liên quan đến phần điều chỉnh so với thiết kế đã được cấp giấy phép xây dựng; báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế điều chỉnh (trừ nhà ở riêng lẻ) của chủ đầu tư Trong đó phải có nội dung về bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường

+ Hồ sơ gia hạn GPXD: đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng; bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp

+ Thu hồi, hủy giấy phép xây dựng

Giấy phép xây dựng bị thu hồi trong các trường hợp sau: giấy phép xây dựng được cấp không đúng quy định của pháp luật; chủ đầu tư không khắc phục việc xây dựng sai với giấy phép xây dựng trong thời hạn ghi trong văn bản xử lý vi phạm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Sau 10 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi giấy phép xây dựng của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp quy định về thu hồi giấy phép xây dựng, nếu chủ đầu tư không nộp lại giấy phép xây dựng cho cơ quan

đã cấp giấy phép thì cơ quan cấp giấy phép hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy giấy phép xây dựng và thông báo cho chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình xây dựng Quyết định hủy giấy phép xây dựng được đăng trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng

+ Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng

Bộ Xây dựng cấp GPXD đối với công trình cấp đặc biệt

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Chử Thị Kim Anh (2014), Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận Hoàng Mai,Thành phố Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ luật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội
Tác giả: Chử Thị Kim Anh
Nhà XB: Luận văn Thạc sĩ luật
Năm: 2014
[2] Lê Bảo (2016), Bài Giảng Quản lý Nhà nước về kinh tế, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài Giảng Quản lý Nhà nước về kinh tế
Tác giả: Lê Bảo
Năm: 2016
[3] Lê Trọng Bình (2009), Giáo trình Pháp luật và Quản lý đô thị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Pháp luật và Quản lý đô thị
Tác giả: Lê Trọng Bình
Năm: 2009
[4] Bộ Xây dựng (2005), Giáo trình quản lý Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý Xây dựng
Tác giả: Bộ Xây dựng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
[6] Bộ xây dựng (2016), Thông tư số 15/2016/TT-BXD về hướng dẫn cấp phép xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 15/2016/TT-BXD về hướng dẫn cấp phép xây dựng
Tác giả: Bộ xây dựng
Năm: 2016
[10] Võ Kim Cương (2004), Quản lý đô thị thời kỳ chuyển đổi, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đô thị thời kỳ chuyển đổi
Tác giả: Võ Kim Cương
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2004
[11] Nguyễn Lương Đình, Đàm Thị Thu Dung, Một số kiến nghị đối với công tác xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kiến nghị đối với công tác xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh đô thị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Lương Đình, Đàm Thị Thu Dung
Nhà XB: Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng
[12] Đội Kiểm tra quy tắc đô thị quận Cẩm Lệ (2012- 2016), Báo cáo tổng kết công tác đảm bảo trật tự đô thị trên địa bàn quận Cẩm Lệ 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác đảm bảo trật tự đô thị trên địa bàn quận Cẩm Lệ
Tác giả: Đội Kiểm tra quy tắc đô thị quận Cẩm Lệ
Năm: 2016
[13] Nguyễn Đinh Hương (2003), Quản lý Đô Thị,NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Đô Thị
Tác giả: Nguyễn Đinh Hương
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
[14] Nguyễn Hữu Khiển và Lưu Kiếm Thanh (2011), Đại cương Quản lý đô thị trong điều kiện toàn cầu hóa và phát triển bền vững, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương Quản lý đô thị trong điều kiện toàn cầu hóa và phát triển bền vững
Tác giả: Nguyễn Hữu Khiển và Lưu Kiếm Thanh
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2011
[15] Phòng Quản lý kiến trúc, Sở Xây dựng (2012-2016), Báo cáo công tác cấp phép 5 năm, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác cấp phép 5 năm
Tác giả: Phòng Quản lý kiến trúc, Sở Xây dựng
Nhà XB: Đà Nẵng
Năm: 2012-2016
[16] Phòng Quản lý đô thị, quận Cẩm Lệ (2011-2016), Báo cáo công tác cấp phép 5 năm, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác cấp phép 5 năm
Tác giả: Phòng Quản lý đô thị, quận Cẩm Lệ
Nhà XB: Đà Nẵng
Năm: 2011-2016
[17] Trịnh Văn Quang (2016), Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự đô thị từ thực tiễn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự đô thị từ thực tiễn quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Trịnh Văn Quang
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ
Năm: 2016
[20] Quốc Hội (2012), Luật xử lý vi phạm hành chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật xử lý vi phạm hành chính
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2012
[23] Quốc Hội (2015), Luật Tổ chức chính quyền địa phương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2015
[24] Đỗ Hoàng Toàn (2005), Giáo trình Quản lý Nhà nước về kinh tế.NXB Lao động và xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý Nhà nước về kinh tế
Tác giả: Đỗ Hoàng Toàn
Nhà XB: NXB Lao động và xã hội
Năm: 2005
[27] Văn kiện đại hội đảng bộ quận Cẩm Lệ lần thứ III, nhiệm kỳ 2015-2020 [28] Viện nghiên cứu chính sách, pháp luật và phát triển (2012), Tính minhbạch của quyết định hành chính, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính minhbạch của quyết định hành chính
Tác giả: Viện nghiên cứu chính sách, pháp luật và phát triển
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
Năm: 2012
[5] Bộ xây dựng (2014), Thông tư 02/2014/TT-BXD về việc hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 121/2013/NĐ-CP Khác
[25] UBND thành phố Đà Nẵng (2012), Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2012 về việc ban hành quy định quản lý kiến trúc công trình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Khác
[26] UBND thành phố Đà Nẵng (2016), Quyết định số 7272/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2016 về việc công bố bộ thủ tục hành chính áp dụng tại quận, huyện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận cẩm lệ, thành phố đà nẵng
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 8)
DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận cẩm lệ, thành phố đà nẵng
hi ệu (Trang 9)
Hình 2.1. Bản đồ hành chính quận Cẩm Lệ - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận cẩm lệ, thành phố đà nẵng
Hình 2.1. Bản đồ hành chính quận Cẩm Lệ (Trang 49)
Bảng 2.1. Diện tích sử dụng đất trên địa bàn quận Cẩm Lệ năm 2016 - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận cẩm lệ, thành phố đà nẵng
Bảng 2.1. Diện tích sử dụng đất trên địa bàn quận Cẩm Lệ năm 2016 (Trang 51)
Từ số liệu từ bảng 2.1 ta thấy cơ cấu đất phi nông nghiệp chiếm 76,71% cho thấy quận Cẩm Lệ là một quận có diện tích đất đơ thị cao, đây có thể nói  Cẩm Lệ là một quận đô thị - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận cẩm lệ, thành phố đà nẵng
s ố liệu từ bảng 2.1 ta thấy cơ cấu đất phi nông nghiệp chiếm 76,71% cho thấy quận Cẩm Lệ là một quận có diện tích đất đơ thị cao, đây có thể nói Cẩm Lệ là một quận đô thị (Trang 52)
Bảng 2.2. Giá trị sản xuất các ngành của quận Cẩm Lệ  giai đoạn 2012 -1016 (giá so sánh 2010) - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận cẩm lệ, thành phố đà nẵng
Bảng 2.2. Giá trị sản xuất các ngành của quận Cẩm Lệ giai đoạn 2012 -1016 (giá so sánh 2010) (Trang 52)
Hình 2.2. Biểu đồ tốc độ tăng trưởng kinh tế của quận Cẩm Lệ - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận cẩm lệ, thành phố đà nẵng
Hình 2.2. Biểu đồ tốc độ tăng trưởng kinh tế của quận Cẩm Lệ (Trang 53)
Bảng 2.3. Tốc độ phát triển kinh tế của quận Cẩm Lệ - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận cẩm lệ, thành phố đà nẵng
Bảng 2.3. Tốc độ phát triển kinh tế của quận Cẩm Lệ (Trang 53)
Bảng 2.4. Dân số và tốc độ tăng dân số quận Cẩm Lệ - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận cẩm lệ, thành phố đà nẵng
Bảng 2.4. Dân số và tốc độ tăng dân số quận Cẩm Lệ (Trang 54)
Bảng 2.5. Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất trên địa bàn quận Cẩm Lệ - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận cẩm lệ, thành phố đà nẵng
Bảng 2.5. Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất trên địa bàn quận Cẩm Lệ (Trang 55)
Hình 2.5. Đánh giá cơng tác quy hoạch trên địa bàn quận Cẩm Lệ - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận cẩm lệ, thành phố đà nẵng
Hình 2.5. Đánh giá cơng tác quy hoạch trên địa bàn quận Cẩm Lệ (Trang 63)
Hình 2.4. Đánh giá về các văn bản trong cơng tác cấp phép - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận cẩm lệ, thành phố đà nẵng
Hình 2.4. Đánh giá về các văn bản trong cơng tác cấp phép (Trang 63)
Hình 2.6. Sơ đồ bộ máy nhà nước làm cơng tác quản lý trật tự xây dựng - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận cẩm lệ, thành phố đà nẵng
Hình 2.6. Sơ đồ bộ máy nhà nước làm cơng tác quản lý trật tự xây dựng (Trang 65)
Bảng 2.6. Số lượng cán bộ phụ trách cấp phép xây dựng trên địa bàn quận Cẩm Lệ - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận cẩm lệ, thành phố đà nẵng
Bảng 2.6. Số lượng cán bộ phụ trách cấp phép xây dựng trên địa bàn quận Cẩm Lệ (Trang 66)
Bảng 2.7. Số lượng cán bộ tham gia thanh kiểm tra, xử lý trật tự xây dựng trên địa bàn quận Cẩm Lệ - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị trên địa bàn quận cẩm lệ, thành phố đà nẵng
Bảng 2.7. Số lượng cán bộ tham gia thanh kiểm tra, xử lý trật tự xây dựng trên địa bàn quận Cẩm Lệ (Trang 68)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w