Do đó, việc cần thiết phải tăng cường công tác quản trị trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng Doanh nghiệp của các ngân hàng nói chung và quản trị trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN NGỌC HẢI
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng, năm 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN NGỌC HẢI
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH KON TUM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN TRƯỜNG SƠN
Đà Nẵng, năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong
bất kì công trình nào khác
Tác giả
Nguyễn Ngọc Hải
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Câu hỏi nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
7 Bố cục của luận văn 4
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 7
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 7
1.1.2 Khái niệm hoạt động cho vay 7
1.1.3 Phân loại hoạt động cho vay doanh nghiệp của ngân hàng: 8
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY 9
1.2.1 Khái niệm về rủi ro, rủi ro tín dụng 9
1.2.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng trong cho vay 11
1.2.3 Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay 11
1.2.4 Những căn cứ chủ yếu để xác định rủi ro trong cho vay 12
1.2.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong cho vay 13
1.2.6 Hậu quả của rủi ro tín dụng trong cho vay 15
1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 16
Trang 51.3.1 Khái niệm về Quản trị rủi ro tín dụng trong Ngân hàng Thương
Mại 16
1.3.2 Nội dung của Quản trị rủi ro tín dụng 17
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG CHO VAY TẠI VIETINBANK KON TUM 37
2.1 GIỚI THIỆU VỀ VIETINBANK KON TUM 37
2.1.1 Giới thiệu chung 37
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của VIETINBANK Kon Tum 43
2.2 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK KON TUM GIAI ĐOẠN (2013-2015) 46
2.2.1 Tình hình hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp 46
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK KON TUM 48
2.3.1 Mô hình quản trị rủi ro đối với khách hàng doanh nghiệp tại VIETINBANK Kon Tum 48
2.3.2 Thực trạng công tác nhận diện rủi ro trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại VIETINBANK Kon Tum 53
2.3.3 Thực trạng đo lường rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp 54
2.3.4 Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp 57
2.3.5 Tài trợ rủi ro tín dụng 61
2.3.6 Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại VIETINBANK Kon Tum 62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 67
Trang 6CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
TẠI VIETINBANK KON TUM 68
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG VÀ MỤC TIÊU QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK KON TUM GIAI ĐOẠN 2015 – 2020 68
3.1.1 Dự báo tình hình kinh tế đến năm 2020 68
3.1.2 Định hướng hoạt động cho vay và mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay 71
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK KON TUM 75
3.2.1 Hoàn thiện công tác nhận dạng rủi ro 75
3.2.2 Hoàn thiện công tác đo lường rủi ro 77
3.2.3 Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro 79
3.2.4 Hoàn thiện công tác tài trợ rủi ro 83
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 84
3.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước 84
3.3.2 Đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 86
KẾT LUẬN 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
Trang 7Vietinbank Ngân hàng Thương mại cổ phần
công thương Việt nam
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
2.1 Bảng huy động vốn từ năm 2013-2015 43 2.2 Tình hình thu nhập – chi phí giai đoạn 2013 -2015 45 2.3 Cơ cấu dƣ nợ cho vay theo đối tƣợng khách hàng 46 2.4 Cơ cấu nợ quá hạn tín dụng doanh nghiệp: 46 2.5 Cơ cấu nợ xấu giai đoạn 2013 – 2015 47 2.6 Bảng xếp hạng doanh nghiệp tại Vietinbank Kon Tum 56
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn bao giờ hết, sự ra đời của hàng loạt các doanh nghiêp, mà sự đổ vỡ của các doanh nghiệp hiện nay cũng rất nhiều Mà một khi các doanh nghiệp gặp khó khăn, hay phá sản thì sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến xã hội trên nhiều khía cạnh, góp phần làm kéo lùi sự phát triển Đứng ở góc độ Ngân hàng, nơi cung cấp vốn (hoạt động tín dụng) cho hầu hết các doanh nghiệp, thì sẽ mất rất nhiều thời gian, tiền bạc vào công cuộc xử lý rủi ro mà doanh nghiệp gây ra, vì vậy việc đưa vốn cho doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự cẩn trọng cần thiết, để có thể làm cho nguồn vốn khi đưa tới doanh nghiệp, phải đảm bảo làm sao cho mang lại hiệu quả cao nhất Hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp là nghiệp vụ chủ yếu của các Ngân hàng thương mại Việt Nam, mà mang lại nguồn thu nhập lớn nhất cho ngân hàng (nó mang lại 80% thu nhập từ hoạt động tín dụng ) Song rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp của nó mang lại cũng không nhỏ Rủi ro tín dụng nếu cao quá mức sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng Do đó, đẩy mạnh việc Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp là rất cần thiết Nó giúp nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro đến mức thấp nhất Công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với các doanh nghiệp đã được các ngân hàng đẩy mạnh trong các năm vừa qua nhưng kết quả mang lại chưa cao
Do đó, việc cần thiết phải tăng cường công tác quản trị trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng Doanh nghiệp của các ngân hàng nói chung và quản trị trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng Doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP công
thương Việt Nam – CN Kon Tum nói riêng, Tôi đã lựa chọn đề tài: “Quản trị
rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – CN Kon Tum” làm đề tài nghiên cứu cho luận
Trang 11văn thạc sỹ của mình Với mong muốn hoàn thiện lý luận chuyên môn của bản thân, tiếp cận nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tín dụng và bước đầu
đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN – CN Kon Tum, góp phần đẩy mạnh sự phát triển hoạt động tín dụng trong điều kiện thị trường ngành ngân hàng đang có sự cạnh tranh mạnh mẽ hơn bao giờ hết
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tổng hợp, hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Kon Tum
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Kon Tum
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những lý luận và thực tiễn về công tác quản
trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Kon Tum
- Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung nghiên cứu: Cách tiếp cận của đề tài là nghiên cứu những vấn đề về quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp chủ yếu đi sâu vào công tác cho vay
Về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Kon Tum giai đoạn từ 2013-
2015
Cách tiếp cận nghiên cứu:
Khảo sát thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động
Trang 12cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Kon Tum; đánh giá những mặt đã đạt được, chưa được Từ đó đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Kon Tum
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích thống kê, so sánh và tổng hợp: Kết hợp kết quả từ các báo cáo tổng kết cuối năm tại Vietinbank Kon Tum để phân tích, đánh giá, so sánh và tổng hợp
- Phương Pháp tư duy: Tác giả sử dụng phương pháp tư duy logic trong phân tích thực trang công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp
5 Câu hỏi nghiên cứu
Thực hiện đề tài nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi chủ yếu sau:
- Nội dung của rủi ro, quản trị rủi ro là gì? Hoạt động quản trị rủi ro được diễn ra như thế nào ?
- Đặc điểm của tín dụng cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp là gì? Nó tác động như thế nào đến công tác quản trị rủi ro tín dụng?
- Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Kon Tum ra sao? Những mặt nào đã phù hợp và những mặt nào cần hoàn thiện hơn?
- Những giải pháp nào trong công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Kon Tum
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hóa, phân tích các lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại
- Tổng hợp dữ liệu, phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại
Trang 13Vietinbank Kon Tum
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp trong bối cảnh và điều kiện đặc thù tại Vietinbank Kon Tum
7 Bố cục của luận văn
Luận Văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro, rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Kon Tum
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Kon Tum
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Việc nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại NHTM cần được tiến hành nghiên cứu một cách logic, khoa học Để hoàn thành luận văn, tác giả đã tiến hành thu thập dữ liệu, thông tin, tìm hiểu cách tiếp cận, giải quyết vấn đề của các luận văn thạc sĩ có nội dung tương tự đã được công nhận Để từ đó tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra nền tảng cho quá trình hoàn thành luận văn Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu thực tiễn liên quan đến đề tài, tác giả đã tham khảo một số tài liệu sau:
* Luận văn của tác giả Võ Quỳnh Anh (2014), Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại ngân hàng thương mại cổ phần Dầu khí toàn cầu – Chi nhánh Gia Lai, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng
Trong phần lý luận của mình, tác giả đã khái quát được những nội dung
cơ bản như: đặc điểm rủi ro tín dụng, căn cứ xác định rủi ro, nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động ngân hàng và
Trang 14xã hội Tác giả đã trình bày được khái niệm, nhiệm vụ và quy trình quản trị rủi ro tín dụng Với những lý luận trên, tác giả đã tổng hợp, phân tích được hoạt động quản trị trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Dầu khí toàn cầu – Chi nhánh Gia Lai Tuy nhiên, tác giả chưa nêu được những thành công và hạn chế, cũng như những nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh
Từ cơ sở lý luận, thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại VIETINBANK Kon Tum, tác giả đã đưa ra được những giải pháp cơ bản cho việc hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng Đây là cơ sở để học viên tham khảo, từ đó xây dựng nên cơ sở lý thuyết và các giải pháp trọng tâm cho luận văn của mình
* Luận văn của tác giả Nguyễn Tuấn Khanh (2014), Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng
Trong phần lý luận của mình, tác giả đã đưa ra được những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng; những giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng Tuy nhiên, luận văn chưa nêu được dấu hiệu cảnh báo sớm những khoản vay có vấn đề để có biện pháp phòng ngừa rủi ro tiềm ẩn một cách kịp thời
* Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Thuỳ Dung (2009), Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Gia Lâm Hà Nội, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội
Trong phần lý luận của mình, tác giả đã đưa ra được những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng; những giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng Tuy nhiên, luận văn chưa nêu được rõ ràng về công tác nhận dạng, đo lường, kiểm soát, tài trợ rủi ro tín dụng để có biện pháp phòng ngừa rủi ro tiềm ẩn một cách nhanh tróng nhất
* Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của hệ thống ngân hàng
Trang 15thương mại Việt Nam, tác giả: Võ Thị Quý, Bùi Ngọc Toản đăng trên tạp chí khoa học Trường Đại Học Mở TP HCM – số 3 (36) 2014
Từ những giá trị tham khảo của các tài liệu, công trình nghiên cứu cùng với thực tế công tác quản trị rủi ro tín dụng tại VIETINBANK Kon Tum là
những cơ sở lý luận và thực tiễn giúp tác giả thực hiện đề tài “Quản trị rủi
ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Vietinbank Kon Tum”
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng: Là quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định với điều kiện bên nhận tiền cam kết hoàn trả theo điều kiện đã thỏa thuận
Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các tổ chức kinh tế và các cá nhân Trong thực tế hoạt động tín dụng rất phong phú
và đa dạng nhưng bất kỳ hình thức tín dụng nào cũng có hai giai đoạn : người cho vay chuyển giao vốn cho người đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định, và sau khi đến thời hạn do hai bên thoả thuận người đi vay sẽ trả lại cho
người cho vay một khoản giá trị lớn hơn, phần tăng thêm gọi là tiền lãi
Hoạt động cấp tín dụng bao gồm: Cho vay, bão lãnh, bao thanh toán, cho thuê tài chính Ở phạm vi đề tài này, tác giả chỉ đi sâu về rủi ro trong hoạt động cho vay
1.1.2 Khái niệm hoạt động cho vay
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Ngân hàng cho vay đối với doanh nghiệp, phần lớn là các Doanh nghiệp vay vốn để bổ sung vốn lưu động, mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển, đầu tư nâng cấp sửa chữa cơ sở hạ tầng,… phục vụ cho nhu cầu kinh doanh của Doanh nghiệp Các khoản cho vay doanh nghiệp thường
Trang 17lớn hơn nhiều so với các khoản cho vay đối với khách hàng cá nhân Khác với cho vay khách hàng cá nhân mang tính chất tiêu dùng là chủ yếu thì cho vay khách hàng doanh nghiệp góp phần đầu tư phát triển kinh tế của đất nước
1.1.3 Phân loại hoạt động cho vay doanh nghiệp của ngân hàng:
- Theo thời hạn cho vay:
+ Cho vay ngắn hạn : Thời hạn cho vay đến 1 năm và được sử dụng để
bổ sung, bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của Doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân
+ Cho vay trung hạn: Thời hạn cho vay từ trên 1 năm đến 5 năm ( theo quy định của Việt Nam) dùng để đầu tư mua sắm TSCĐ; cải tiến đổi mới thiết
bị công nghệ; mở rộng SXKD; xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời hạn thu hồi vốn nhanh
+ Cho vay dài hạn: Thời hạn cho vay trên 5 năm, tối đa có thể lên đến 20,30 thậm chí 40 năm Loại cho vay này dùng để đáp ứng các nhu cầu đầu tư dai hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới
- Theo đối tượng đầu tư:
+ Cho vay vốn cố định: Các khoản cho vay để hình thành vốn cố định trong các DN
+ Cho vay vốn lưu động: các khoản cho vay để hình thành vốn lưu động
- Theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
+ Cho vay có đảm bảo đối vật: Là hình thức cho vay mà số tiền được cấp ra dựa trên TSBĐ ( cầm cố, thế chấp) Các tài sản dùng đảm bảo nợ vay phải hội đủ các điều kiện về tính thị trường, ổn dịnh Các hình thức cho vay
có đảm bảo như: đảm bảo bằng các chứng khoán ( GTCG), bằng hợp đồng thầu khoán, bằng vật tư hàng hoá, bằng bất động sản
Trang 18+ Cho vay có đảm bảo đối nhân: Là sự cam kết của một hay nhiều người về việc trả nợ Ngân hàng thay cho khách hàng vay vốn khi khách hàng vay vốn không trả được nợ vay đến hạn Người đứng ra đảm bảo phải hội đủ hai điều kiện về năng lực pháp lý và năng lực tài chính
- Theo phương pháp hoàn trả :
+ Cho vay có thời hạn : là loại cho vay có thoả thuận thời hạn trả nợ cụ thể theo hợp đồng bao gồm như cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ ( cho vay phi trả góp), cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ cụ thể ( cho vay trả góp ) hoặc cho vay hoàn trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà việc trả
nợ phụ thuộc vào khả năng tài chính của người đi vay hoặc cho vay hoặc cho vay theo kỹ thuật thấu chi
+ Cho vay không có thời hạn cụ thể: Là loại cho vay mà Ngân hàng có thể yêu cầu Khách hàng trả nợ bất cứ lúc nào hoặc khách hàng tự nguyện trả
nợ bất cứ lúc nào nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý ( theo hợp đồng)
- Theo xuất xứ cho vay:
+ Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu
và họ trực tiếp trả nợ vay cho ngân hàng
+ Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước, chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán như chiết khấu thương phiếu, mua các phiếu bán hàng tiêu dùng, máy móc nông nghiệp trả góp hay mua nợ
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
1.2.1 Khái niệm về rủi ro, rủi ro tín dụng
a Khái niệm rủi ro
Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu
tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người
Trang 19b Khái niệm rủi ro tín dụng
Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ - tín dụng, loại hình kinh doanh chứ đựng nguy cơ rủi ro cao, trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, kinh doanh tín dụng mang lại nguồn lợi nhuận lớn nhất Tuy nhiên, những rủi ro tín dụng cũng gây thiệt hại khôn lường thậm chí làm phá sản ngân hàng
Theo A.Saunders và H.Lange thì “ Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ về số lượng và thời hạn”
Còn với Timothy W.Koch cho rằng: “ Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và giá trị của vốn xuất phát từ việc vốn vay không được thanh toán và thanh toán trễ hạn”
Theo quyết định 493/2005/QĐ – NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Tuy có rất nhiều các khái niệm khác nhau về rủi ro tín dụng nhưng có thể tổng hợp lại như sau:
Rủi ro tín dụng được định nghĩa là khoản lỗ tiềm tàng vốn có được tạo
ra khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng Có nghĩa là khả năng khách hàng không trả được nợ theo hợp đồng gắn liền với mỗi khoản tín dụng ngân hàng cấp cho họ Hoặc nói một cách cụ thể hơn, thu nhập dự tính mang lại từ các tài sản có sinh lời của ngân hàng có thể không được hoàn trả đầy đủ xét cả về mặt giá trị và thời hạn
Trang 201.2.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng trong cho vay
Rủi ro mang tính gián tiếp:
Ngân hàng là một định chế tài chính trung gian; nó là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng tiền đó để cho vay Khi rủi ro tín dụng xảy ra, khách hàng gặp những tổn thất trong quá trình sử dụng vốn Do đó, những rủi
ro trong hoạt động kinh doanh của Khách hàng đã gián tiếp gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng
Rủi ro có tính chất đa dạng và phức tạp:
Sự đa dạng thể hiện ở mức độ phức tạp về nguyên nhân, hình thức và hậu quả của rủi ro tín dụng do tính chất trung gian tài chính của ngành ngân hàng
Rủi ro mang tính tất yếu, luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
Rủi ro tín dụng luôn luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng Chấp nhận rủi ro là yếu tố tất yếu trong hoạt động ngân hàng Thông tin bất cân xứng đã làm cho ngân hàng không thể nắm bắt dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ Các ngân hàng cần phải đánh giá cơ hội kinh doanh dựa trên mối quan hệ rủi ro – lợi nhuận nhằm tìm ra cơ hội đạt được lợi ích tương xứng với mức rủi ro chấp nhận Ngân hàng sẽ hoạt động tốt khi mức rủi ro mà ngân hàng gánh chịu là hợp lý, kiểm soát được và nằm trong phạm vi khả năng các nguồn lực tài chính và năng lực tín dụng của ngân hàng
1.2.3 Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay
Có nhiều tiêu chí để phân loại RRTD tuỳ theo mục đích yêu cầu nghiên cứu nhưng phổ biến nhất là cách phân loại theo nguyên nhân phát sinh rủi ro
Rủi ro giao dịch: Là rủi ro liên quan đến một khoản vay cụ thể mỗi khi ngân hàng ra quyết định cấp một khoản tín dụng mới cho khách hàng Rủi
Trang 21ro giao dịch gồm:
+ Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả
để ra quyết định cho vay
+ Rủi ro đảm bảo: Là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
+ Rủi ro kiểm soát: Là rủi ro liên quan đến công tác thiết lập, quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm việc vận hành hệ thống xếp hạng tín dụng và xử lý khoản vay có vấn đề
Rủi ro danh mục: Là rủi ro có liên quan đến sự kết hợp nhiều khoản tín dụng trong danh mục tín dụng của ngân hàng, nó có thể phát sinh do đặc thù cá biệt của từng loại doanh nghiệp Rủi ro này cũng có nguyên nhân từ sự thiếu đa dạng hoá mà chỉ tập trung vào một hoặc một số lĩnh vực có rủi ro cao Rủi ro danh mục bao gồm:
+ Rủi ro nội tại: Là rủi ro xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng
có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
+ Rủi ro tập trung: Là rủi ro do ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều khách hàng hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế…
1.2.4 Những căn cứ chủ yếu để xác định rủi ro trong cho vay
Để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng, người ta thường dùng chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu và kết quả phân loại nợ…
Trang 221.2.5 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong cho vay
a Nguyên nhân từ phía Ngân hàng
Thực tế kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian qua cho thấy rủi ro tín dụng xảy ra là do những nguyên nhân sau:
- Ngân hàng đưa ra chính sách tín dụng không phù hợp với nền kinh tế
và thể lệ cho vay còn sơ hở để khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn của Ngân hàng Chẳng hạn, chính sách tín dụng không hợp lý, đầu tư tín dụng nhiều vào
dự án lớn, tỷ trọng cho vay trung dài hạn cao trong khi đó nguồn vốn dài hạn thấp, tập trung cho vay nhiều vào một loại thành phần kinh tế, chính sách tín dụng quan tâm quá mức đến vấn đề tài sản đảm bảo nợ vay, quá nhấn mạnh vào lợi nhuận và muốn phát triển nhanh, không cân xứng với thực lực ngân hàng, không có được những giải pháp đúng và không có được những quy định kịp thời để xử lý những trường hợp cho vay có dấu hiệu của một khoản cho vay kém an toàn Chính sách tín dụng không phù hợp với các điều kiện thực tiễn, thiếu một quy chế đầy đủ, chặt chẽ để đảm bảo an toàn khi cho vay
- Do cán bộ Ngân hàng chưa chấp hành đúng quy trình cho vay như: không đánh giá đầy đủ chính xác khách hàng trước khi cho vay, cho vay khống, thiếu tài sản đảm bảo, cho vay vượt tỷ lệ an toàn Đồng thời cán bộ Ngân hàng không kiểm tra, giám sát chặt chẽ về tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng
- Do trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng còn chưa cao nên việc đánh giá các dự án, hồ sơ xin vay còn chưa tốt, còn xảy ra tình trạng dự án thiếu tính khả thi mà vẫn cho vay
- Cán bộ Ngân hàng còn thiếu tinh thần trách nhiệm, vi phạm đạo đức kinh doanh như: thông đồng với khách hàng lập hồ sơ giả để vay vốn, xâm tiêu khi giải ngân hay thu nợ, đôi khi còn nể nang trong quan hệ khách hàng
- Ngân hàng đôi khi quá chú trọng về lợi nhuận, đặt những khoản vay
Trang 23có lợi nhuận cao hơn những khoản vay lành mạnh
- Do áp lực cạnh tranh với các Ngân hàng khác
- Do tình trạng tham nhũng, tiêu cực diễn ra trong nội bộ Ngân hàng
b Nguyên nhân từ phía khách hàng
- Người vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích, sử dụng vào các hoạt động có rủi ro cao dẫn đến thua lỗ không trả được nợ cho Ngân hàng
- Do trình độ kinh doanh yếu kếm, khả năng tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh của lãnh đạo còn hạn chế
- Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thiếu sự linh hoạt, không cải tiến quy trình công nghệ, không trang bị máy móc hiện đại, không thay đổi mẫu
mã hoặc nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm dẫn tới sản phẩm sản xuất ra thiếu sự cạnh tranh, bị ứ đọng trên thị trường khiến cho doanh nghiệp không có khả năng thu hồi vốn trả nợ cho Ngân hàng
- Do bản thân doanh nghiệp có chủ ý lừa gạt, chiếm dụng vốn của Ngân hàng, dùng một loại tài sản thế chấp đi vay nhiều nơi, không đủ năng lực pháp nhân
c Nguyên nhân khác
- Do sự thay đổi bất thường của các chính sách, do thiên tai bão lũ, do nền kinh tế không ổn định khiến cho cả Ngân hàng và khách hàng không thể ứng phó kịp
- Do môi trường pháp lý lỏng lẻo, thiếu đồng bộ, còn nhiều sơ hở dẫn tới không kiểm soát được các hiện tượng lừa đảo trong việc sử dụng vốn của khách hàng
- Do sự biến động về chính trị - xã hội trong và ngoài nước gây khó khăn cho doanh nghiệp dẫn tới rủi ro cho Ngân hàng Tình hình kinh tế thế giới có thể ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng như: biến động của giá vàng thế giới, giá một số ngoại tệ mạnh hoặc giá một số vật tư chủ yếu có xu hướng
Trang 241.2.6 Hậu quả của rủi ro tín dụng trong cho vay
a Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Khi xảy ra rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều này sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, vòng quay vốn tín dụng giảm làm cho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả, chi phí của ngân hàng tăng lên so với dự kiến
Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau, nhẹ nhất là không thu được lãi vay và ảnh hưởng tới lợi nhuận của ngân hàng Nặng hơn là không thu được cả vốn gốc và lãi, tỷ lệ nợ không thu hồi được chiếm tỷ trọng lớn sẽ làm cho Ngân hàng gặp nhiều khó khăn dẫn đến thua lỗ và mất vốn Và nghiêm trọng hơn là ngân hàng có thể bị mất khả năng thanh toán, thậm chí là phá sản nếu tổn thất quá lớn, làm mất lòng tin người gửi tiền, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng
b Đối với nền kinh tế xã hội
Ngân hàng với chức năng là trung gian tài chính, đảm nhận việc vận hành lưu thông tiền tệ, có thể nói ngân hàng là một mắt xích quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia nói riêng và trong nền kinh tế nói chung Chúng
Trang 25ta đã biết Ngân hàng huy động tiền gửi nhàn rỗi trong nền kinh tế, và tiến hành cho vay lại đối với những tổ chức, cá nhân có nhu cầu về vốn Chính vì vậy nếu xảy ra rủi ro tín dụng thì ngân hàng sẽ gặp rất nhiều khó khăn Bởi Ngân hàng sẽ không có vốn để trả lãi và vốn gốc cho khách hàng gửi tiền Hay nói cách khác ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của ngân hàng Một ngân hàng khi bị mất khả năng thanh toán thì hậu quả của nó sẽ rất khôn lường Tâm lý lo sợ mất tiền lan nhanh trong khách hàng dẫn đến họ ồ ạt kéo nhau đến yêu cầu rút tiền, trong tình cảnh ấy dễ kéo tới sự sụp đỗ của ngân hàng Và sẽ nguy hiểm hơn rất nhiều khi nó có tính dây truyền, nếu không có
sự giúp đỡ của ngân hàng nhà nước và hệ thống ngân hàng thương mại, khi một ngân hàng trong hệ thống ngân hàng bị sụp đổ, lần lượt kéo theo các ngân hàng khác cũng bị ảnh hưởng, nghiêm trọng nhất là sự sụp đổ hệ thống Một khi hệ thống ngân hàng sụp đổ tất nhiên sẽ ảnh hưởng trầm trọng tới nền kinh
tế, nó sẽ làm cho nền kinh tế suy thoái trầm trọng Như vậy sẽ làm tăng tỷ lệ thất nghiệp, lạm phát tăng cao, tình hình xã hội mất ổn định Rõ ràng sự tác động của rủi ro tín dụng tới nền kinh tế rất lớn
1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG
Trang 26thiệt hại cho ngân hàng, đồng thời không ngừng nâng cao sức mạnh và uy tín của ngân hàng trên thương trường Quản trị rủi ro là bộ phận quan trọng trong chiến lược kinh doanh của mỗi Ngân hàng thương mại, đồng thời với mỗi loại rủi ro cụ thể lại áp dụng các phương pháp quản trị riêng
Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, đo lường, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, ảnh hưởng bất lợi của rủi ro tín dụng trong cho vay thông qua việc xây dựng chính sách cho vay, thiết lập quy trình cho vay, giám sát việc tuân thủ chính sách và quy chế cho vay, xử lý trục trặc và vi phạm về chính sách, quy trình và khoản cho vay
cụ thể
Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng:
Kinh doanh tín dụng một trong những hoạt động chủ đạo của NHTM Quản trị rủi ro tín dụng phải hướng vào việc đảm bảo hiệu quả của hoạt động tín dụng và không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHTM ngay trong những điều kiện thị trường đầy biến động, nguy cơ rủi ro không ngừng gia tăng Nói một cách cụ thể hơn thì quản trị rủi ro tín dụng phải nhằm vào việc hạ thấp rủi ro tín dụng, nâng cao mức độ an toàn cho kinh doanh của mỗi NHTM bằng các chính sách, các biện pháp quản lý, giám sát các hoạt động tín dụng khoa học và hiệu quả
Ngoài ra, quản trị rủi ro tín dụng phải đảm bảo thực hiện đúng các quy định của nhà nước và quy định của pháp luật
1.3.2 Nội dung của Quản trị rủi ro tín dụng
a Nhận dạng rủi ro tín dụng trong cho vay
Nhận dạng rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục, có hệ thống đối với các loại hoạt động kinh doanh của ngân hàng thông qua việc phân tích khách hàng, môi trường kinh doanh, đặc thù các sản phẩm, dịch vụ và quy
Trang 27trình nghiệp vụ
Nhận dạng được rủi ro tín dụng sẽ giúp cho nhà quản lý nắm bắt được tình hình, theo dõi các biến động của Khách hàng Từ đó đưa ra các giải pháp kịp thời để tránh nguy cơ gây nên nợ xấu tại Ngân hàng Nhận dạng là một qua trình logic, đòi hỏi nhà quản lý phải có chuyên môn cao, có kinh nghiệm
xã hội
Nhận dạng rủi ro tín dụng chủ yếu được thực hiện thông qua các công tác sau:
- Tiếp xúc, trao đổi với khách hàng
- Phân tích hồ sơ pháp lý, hồ sơ đề nghị vay vốn
- Phân tích báo cáo tài chính qua các năm,…
b Đo lường rủi ro tín dụng trong cho vay
Đo lường xác suất và mức độ thiệt hại có thể xảy ra của các rủi ro đã được xác định: Là việc thu thập số liệu và phân tích đánh giá, từ đó xác định xác suất và mức độ thiệt hại có thể xảy ra
Có 3 phương pháp cơ bản để đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng: Phương pháp thống kê, phương pháp kinh nghiệm, phương pháp tính toán phân tích Các chỉ số thường được sử dụng để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng là: Tỷ lệ nợ quá hạn; Hệ số RRTD; Tỷ lệ mất vốn; Xác suất RRTD; Tỷ lệ dự phòng RRTD
Một số mô hình nhằm đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng:
Mô hình định tính: Mô hình 6C
Trọng tâm của mô hình này là xem xét liệu người vay có thiện chí và khả năng thanh toán các khoản vay khi đến hạn hay không Cụ thể bao gồm 6 yếu tố sau:
- Tư cách người vay ( Character): CBTD phải làm rõ mục đích xin vay của KH, mục đích vay của KH có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành
Trang 28của Ngân hàng hay không, đồng thời xem xét về lịch sử đi vay và trả nợ đối với Khách hàng cũ, còn Khách hàng mới thì cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác như Trung tâm phòng ngừa rủi ro, từ Ngân hàng khác, hoặc các
cơ quan thông tin đại chúng…
- Năng lực của người vay ( Capacity): Tuỳ thuộc vào qui định luật pháp của quốc gia Người vay phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự
- Thu nhập của người vay ( Cash): Trước hết phải xác định được nguồn trả nợ của người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, tiền từ bán thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán… Sau
đó, cần phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn thông qua các
Mô hình 6C tương đối đơn giản, tuy nhiên lại phụ thuộc quá nhiều vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập được, khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá chủ quan của CBTD
Mô hình định lượng
Mô hình 1: Mô hình xếp hạng Moody’s và Standard & Poor’s
Phương pháp xếp hạng đặc trưng của S&P là xếp hạng dựa trên phân tích Một quy trình xếp hạng chuẩn được S&P áp dụng cho xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp gồm các bước:
Trang 29(1) Nhận đề nghị xếp hạng từ các tổ chức phát hành/khách hàng
(2) Đánh giá ban đầu
(3) Họp với ban quản trị của tổ chức phát hành/khách hàng
(4) Phân tích
(5) Đánh giá và bỏ phiếu của hội đồng đánh giá (của S&P)
(6) Thông báo tới tổ chức phát hành/khách hàng
(7) Công bố kết quả xếp hạng ra công chúng
Tóm lại, xếp hạng tín dụng của S&P về cơ bản là những đánh giá mang tính chuyên gia của một nhóm các nhà phân tích trong hội đồng xếp hạng của
tổ chức này Với lịch sử gần 100 năm từ khi tiến hành công bố (từ năm 1916), xếp hạng tín dụng của S&P vẫn được xem là một chỉ báo quan trọng, có độ tin cậy cao và được nhiều chính phủ, các tổ chức phát hành và các nhà đầu tư
Mô hình 2: Mô hình điểm số Z
Trong kinh doanh ngân hàng việc các ngân hàng phải đối mặt với rủi ro tín dụng là điều không thể tránh khỏi Vấn đề là làm thế nào để các ngân hàng hạn chế rủi ro này ở một tỷ lệ thấp nhất có thể chấp nhận được Trả lời câu hỏi này, các nhà quản trị ngân hàng thường vận dụng các mô hình lượng hoá rủi ro tín dụng như: mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng, mô hình chất lượng,
Trang 30mô hình Moody’s và Standard & Poor’s, mô hình điểm số Z
Mô hình điểm số Z của Giáo Sư Edward I Altman có nhiều mặt nổi trội và khắc phục được một số nhược điểm của các mô hình khác, và dựa trên các số liệu đã có, ta xây dựng mô hình cho riêng đối với các doanh nghiệp Việt Nam, từ đó so sánh với mô hình của Giáo Sư Edward I Altman
Phương pháp nghiên cứu
Nhóm chọn mô hình nghiên cứu là mô hình đối với doanh nghiệp đã cổ phần hóa từ đó lấy số liệu thu thập được (dựa vào file EXCEl đi kèm) nhóm
sẽ chạy ra mô hình điểm số Z và so sánh với mô hình của Giáo Sư Edward I Altman
Mô hình : Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, ngành sản suất
Trang 31 Giải thích biến:
X1=
Vốn lưu động Tổng tài sản
Tỷ số này đo lường lợi nhuận giữ lại tích lũy qua thời gian
Sự trưởng thành của công ty cũng được đánh giá qua tỷ số này Các công ty mới thành lập thường có tỷ số này thấp vì chưa có thời gian để tích lũy lợi nhuận Theo một nghiên cứu của Dun & Bradstreet (1993), khoảng 50% công ty phá sản chỉ hoạt động trong 5 năm
X3 = Lợi Nhuận Trước Lãi Vay và Thuế
Tổng tài sản
Nghiệp số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp Như vậy tỷ số này tác ảnh hưởng rất nhiều tới khả năng trả nợ của doanh nghiệp
Biến X3 tác động cùng chiều với z vì:
Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi
Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả => Khả năng trả nợ của doanh nghiệp cao, khả năng vỡ nợ thấp=> Giá trị của z lớn
Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, nếu chỉ số càng âm thì khả năng trả nợ cho ngân hàng càng kém=> Giá trị của z càng nhỏ
Trang 32X4 = Giá thị trường của vốn cổ phần
Giá sổ sách của nợ
Là chỉ số phản ánh quy mô tài chính của công ty Nó cho ta biết về tỉ
lệ giữa 2 nguồn vốn cơ bản (nợ và vốn chủ sở hữu) mà doanh nghiệp sử dụng
để chi trả cho hoạt động của mình Hai nguồn vốn này có những đặc tính riêng biệt và mối quan hệ giữa chúng được sử dụng rộng rãi để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng nợ được tính bằng cách chia vốn chủ sở hữu cho tổng nợ
X4 tác động cùng chiều tới biến z vì:
Nếu X4 càng cao => Khả năng tự tài trợ càng lớn, doanh nghiệp càng ít phải đi vay nợ => Khả năng trả càng nợ cao, rủi ro vỡ càng nợ thấp
=> z càng lớn
Nếu X4 càng thấp => Khả năng tự tài trợ càng kém, doanh nghiệp càng phải đi vay nợ nhiều hơn=> Khả năng trả càng nợ kém, rủi ro vỡ nợ càng lớn => z càng nhỏ
X5 = Doanh thu
Tổng tài sản
Hệ số này đo lường tổng quát hiệu quả sử dụng tài sản cho hoạt động SXKD của DN, phản ánh mỗi đồng tài sản trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Hệ số này càng cao thể hiện DN cần ít tài sản hơn để duy trì mức
độ của hoạt động KD mà DN đã đặt ra (doanh thu)
Mô hình 5: Đo lường rủi ro theo khung giá trị VAR (Value at
Risk)
Một cách tổng quát VAR được đo lường như tổn thất tối đa ở tình huống xấu nhất trong một khoảng thời gian xác định với mức xác suất cho trước (thường được gọi là độ tin cậy) VAR trả lời câu hỏi: “Nếu năm sau là một năm không thuận lợi, tổn thất tín dụng tối đa của ngân hàng là bao nhiêu
Trang 33với một độ tin cậy cho trước (thường là 99,9%), từ đó xác định mức vốn cần thiết để chống đỡ cho rủi ro này
- Nợ quá hạn, nợ xấu, hệ số rủi ro tín dụng:
* Nợ quá hạn là những khoản nợ không hoàn trả đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, các khoản nợ quá hạn trong hệ thống NHTM được phân loại theo thời gian thành các cấp độ quá hạn như sau:
- Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày – Nợ cần chú ý
- Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày – Nợ dưới tiêu chuẩn
- Các khoản nợ từ 181 ngày đến 360 ngày – Nợ nghi ngờ
- Các khoản nợ quá hạn trên 361 ngày – Nợ có khả năng mất vồn
Theo nội dụng Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005
và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNH thì TCTD thực hiện phân loại nợ thành 5 nhóm như sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ trong hạn mà TCTD đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn;
Trường hợp khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo kỳ hạn đã được
cơ cấu lại tối thiếu trong vòng một năm đối với các khoản nợ trung và dại hạn, ba tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn và được TCTD đánh giá lại là có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã được cơ cấu lại
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ trong hạn nợ đã được cơ cấu lại;
Trang 34Trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một khoản nợ với TCTD mà
có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì TCTD bắt buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó và các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;
Trong trường hợp các khoản nợ (kể cả các khoản nợ trong hạn và khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại)
mà TCTD có đủ cơ sở để đánh giá lại khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm thì TCTD chủ động tự quyết định phân loại các khoản nợ đó vào các nhóm rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản quá hạn từ 90 đến 180 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại;
Trong trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một khoản nợ với TCTD mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì TCTD bắt buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;
Trường hợp các khoản nợ (kể cả các khoản nợ trong hạn và các khoản
nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại) mà TCTD chủ động tự quyết định phân loại các khoản nợ đó vào các nhóm rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngà đến 360 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại;
Trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một khoản nợ với TCTD mà
có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì TCTD bắt
Trang 35buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;
Trường hợp các khoản nợ (kể cả các khoản nợ trong hạn và các khoản
nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ cơ cấu lại) mà TCTD
có đủ cơ sở để đánh giá lại khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm thì TCTD chủ động tự quyết định phân loại các khoản nợ đó vào các nhóm rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro
Trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một khoản nợ với TCTD mà
có bất kỳ khoản bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì TCTD bắt buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào các nhóm nợ rủi
ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro;
Trường hợp các khoản nợ (kể cả các khoản nợ trong hạn và cá khoản
nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại) mà TCTD chủ động từ quyết định phân loại các khoản
* Nợ xấu
* Nợ xấu (bad debt): là những khoản nợ quá hạn từ 91 ngày trở lên mà
không đòi được và không được tái cơ cấu Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn có hoặc không thể thu hồi nợ liên quan đến các vụ
án chờ xử lý và những khoản nợ quá hạn không được chính phủ xử lý rủi ro Nếu căn cứ vào tài sản đảm bảo, nợ xấu của ngân hàng có thể chia thành các nhóm sau:
Nợ xấu có tài sản đảm bảo, gồm có: Nợ tồn đọng ngân hàng đã thu
Trang 36giữ tài sản dưới hình thức gán, xiết nợ; Nợ tồn đọng ngân hàng chưa thu giữ tài sản như nợ có tài sản liên quan đến vụ án chờ xét xử, nợ có tài sản đảm bảo đã quá hạn trên 360 ngày
Nợ xấu không có tài sản đảm bảo và không có đối tượng để thu,
gồm có: Nợ xóa do thiên tai chưa có nguồn và còn hạch toán nội bảng, nợ khoanh đối với những doanh nghiệp đã giải thể, phá sản; nợ khoanh đối với doanh nghiệp thuộc các vụ án; nợ khoanh do thiên tai của hộ sản xuất
Nợ xấu không có tài sản đảm bảo nhưng con nợ vẫn còn tồn tại, đang hoạt động, gồm có: Nợ khoanh doanh nghiệp khó thu hồi; nợ tín dụng
chính sách còn có khả năng thu hồi; nợ quá hạn trên 360 ngày
Ngoài ra còn có nhóm nợ là những khoản nợ không thu được nhưng
không đủ điều kiện để khoanh, xóa
Theo quyết định 493/QĐ-NHNN và 18/2007/QĐ-NHNN, nợ xấu của tổ chức tín dụng bao gồm các nhóm nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5:
+ Nhóm nợ dưới tiêu chuẩn (Nợ nhóm 3)
+ Nhóm nợ nghi ngờ (Nợ nhóm 4)
+ Nhóm nợ có khả năng mất vồn (Nợ nhóm 5)
Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, theo QĐ 493/2005/QĐ-NHNN, tỷ lệ nợ xấu không được vượt quá 3%
*Hệ số rủi ro tín dụng
Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có, khoản mục tín dụng trong tổng tài sản có càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời rủi ro tín dụng cũng rất cao Thông thường, tổng dư nợ cho vay của ngân hàng được chia thành 3 nhóm:
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: Là những
Trang 37khoản cho vay có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: Là những
khoản cho vay có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân hàng Đây cũng là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: Là
những khoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lại cho ngân hàng là vừa phải Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
- Hệ số rủi ro tín dụng = Tổng dư nợ cho vayTài sản có x100%
Có thể thấy rằng đây là những mô hình xếp hạng tín dụng khách hàng
đã và đang được các NHTM áp dụng Tùy vào đặc thù của mỗi ngân hàng, ngân hàng tự lựa chọn và xây dựng cho mình một hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng phù hợp
c Kiểm soát các rủi ro tín dụng trong cho vay
Là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy ra với ngân hàng
* Kiểm soát rủi ro bằng biện pháp phòng ngừa
+ Kiểm soát các nguyên nhân rủi ro cho vay doanh nghiệp:
Nguồn rủi ro tín dụng đến từ các nguồn: nguồn Doanh nghiệp, nguồn môi trường, nguồn nhân viên ngân hàng Trong đó nguồn rủi ro từ doanh nghiệp có thể xảy ra do việc thu thập thông tin về doanh nghiệp không chính xác và đầy đủ Vì vậy, ở chi nhánh rất coi trọng việc kiểm soát nguồn thông
Trang 38thông tin được chi nhánh đặt lên hàng đầu nhằm khắc phục tình trạng thông tin không cân xứng và được thực hiện bằng các biện pháp thu thập, xử lý và lưu trữ thông tin
Thông qua các thông tin thu thập được về doanh nghiệp từ các nguồn khác nhau, Ngân hàng sẽ tiến hành xử lý, tính toán các chỉ tiêu từ các báo cáo tài chính cũng như số tiền vay và thời hạn vay của phương án xin vay vốn nhằm xem xét tình trạng tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp và tính hợp lý, đúng đắn của phương án xin vay Đồng thời, đối chiếu những thông tin mà doanh nghiệp cung cấp với những thông tin mà ngân hàng thu thập được từ các nguồn khác nhau để xem tính trung thực và chính xác của thông tin Từ đó có những đánh giá đầy đủ về phương án, dự án vay vốn cũng như khả năng trả nợ của doanh nghiệp làm cơ sở cho việc quyết định cho vay
+ Kiểm soát rủi ro tín dụng thông qua quy trình cho vay doanh nghiệp : Thể hiện qua việc thực hiện quy trình cho vay doanh nghiệp chặt chẽ cũng như các chính sách tín dụng nhằm hạn chế, ngăn ngừa rủi ro cho vay Chi nhánh đã thực hiện biện pháp kiểm soát rủi ro từ trước, trong và sau khi cho vay:
Trước khi cho vay:
Cán bộ tín dụng độc lâp xem xét các vấn đề về khoản vay, đánh giá rủi
ro và việc tuân thủ chính sách tín dụng, chính sách rủi ro khác, đảm bảo quy trình tín dụng được tuân thủ một cách chặt chẽ và từng giao dịch được cơ cấu một cách thích hợp về các điều kiện, điều khoản cho vay, tài sản đảm bảo và mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận
- Cán bộ tín dụng đề xuất tín dụng bao gồm những thông tin định lượng và định tính về khách hàng, thông tin quản lý, phân tích ngành và vị thế trên thị trường của khách hang, chù kỳ kinh doanh, năng lực tài chính và các
Trang 39dự báo tài chính liên quan tới khả năng trả nợ của khách hàng Trường hợp cho vay có đảm bảo bằng tài sản, đề xuất tín dụng cũng được phân tích đầy đủ tài sản đảm bảo đó làm giảm các rủi ro tín dụng như thế nào, các vấn đề pháp
lý liên quan
Trong khi cho vay
+ Đối với cho vay ngắn hạn:
- Cán bộ tín dụng xác định mục đích vay vốn của khách hang: Thanh toán tiền mua nguyên vật liệu trong hoặc ngoài nước, thanh toán các chi phí khác như điện, bao bì, tiền lương,….Từ đó, việc xem xét giải quyết cho vay chủ yếu dựa vào những chứng từ liên quan đến việc thanh toán
+ Đối với cho vay dài hạn:
- Cán bộ tín dụng kiểm tra lại các điều kiện mà hội đồng tín dụng thông qua đã đầy đủ hay chưa, quan trọng nhất là các yếu tố:
Tỷ lệ vốn tham gia của mỗi bên
Điều kiện thanh toán trong Hợp đồng kinh tế/Hợp đồng xây dựng
Hạng mục giải ngân phải phù hợp với hạng mục đầu tư của dự án đã trình
Tiến độ đầu tư, tình hình thực hiện dự án
Các hồ sơ khác có liên quan đến việc giải ngân
Sau khi cho vay
- Ngân hàng rất coi trọng việc kiểm tra sau khi giải ngân đối với khách hang bằng cách cán bộ tín dụng tiếp tục thu thập thông tin về khách hàng; thường xuyên giám sát và đánh giá xếp loại khách hàng, kiểm tra thực tế để
có biện pháp xử lý kịp thời các tình huống rủi ro xảy ra Về phía khách hang phải có trách nhiệm cung cấp đầy đủ chứng từ liên quan đến việc sử dụng vốn vay và phải thực hiện báo cáo về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định
Trang 40Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọng nhất của cán bộ tín dụng, các cán bộ tín dụng theo dõi hoạt động của khách hang vay chủ yếu nhằm đảm bảo rằng khách hang vẫn tiếp tục tuân thủ các điều kiện quy định trong hợp đồng tín dụng Đồng thời, cán bộ tín dụng cũng kết hợp với việc chấm điểm xếp hạng định kỳ , rà soát lại báo cáo tài chính của khách hàng, việc rà soát này được thực hiện song song với rà soát hồ sơ vay, công việc rà soát cũng bao gồm đánh giá lại mọi nhân tố có liên quan Trong trường hợp xảy ra các sự kiện có ảnh hưởng xấu tới điều kiện tài chính hoặc hoạt động của khách hang, cán bộ tín dụng thực hiện báo cáo và đề xuất hướng giải quyết lên lãnh đạo tín dụng
Biện pháp này xuất phát từ ý tưởng cơ bản của phòng ngừa RRTD đó là
“ Sàng lọc và giám sát khách hàng” , nó đòi hỏi người CBTD phải luôn theo sát từng giai đoạn trong quá trình cho vay Nhằm làm giảm mức độ thiệt hại
do rủi ro mang lại nếu nó xảy ra Những biện pháp này có thể được đề ra trước, trong và sau khi tổn thất xuất hiện
* Kiểm soát bằng công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Công tác này đã góp phần phát hiện nhiều hồ sơ thiếu chứng từ giải ngân, hồ sơ tài sản đảm bảo chưa đúng quy định thủ tục pháp lý, khách hàng
sử dụng vốn không đúng mục đích … Cũng như kiểm soát được rủi ro đạo đức từ phía khách hàng cũng như CBCNV của chi nhánh
Hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ là một phần không tách rời của các hoạt động hàng ngày của CN Cơ chế kiểm tra, kiểm soát nội bộ được thiết kế, cài đặt, tổ chức thực hiện ngay trong mọi quy trình nghiệp vụ tại tất
cả các bộ phận Ngân hàng dưới nhiều hình thức như:
- Cơ chế kiểm tra chéo giữa các cá nhân, các bô phận cùng tham gia một quy trình nghiệp vụ
- Quy trình và cơ chế thẩm định, kiểm tra, chấp thuận và duyệt cho