Nhận thức được những vấn đề trên và xuất phát từ thực tiễn hoạt động trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Agribank tỉnh Gia Lai, tác giả đã chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng đối
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ THU TRANG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN - CHI NHÁNH TỈNH GIA LAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ THU TRANG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN - CHI NHÁNH TỈNH GIA LAI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN THỊ NHƯ LIÊM
Đà Nẵng – 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Nguyễn Thị Thu Trang
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu .2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .3
4 Phương pháp nghiên cứu .3
5 Kết cấu của đề tài 4
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .8
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 8
1.1.2 Đặc điểm rủi ro tín dụng .10
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 13 1.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng 13
1.2.2 Các nội dung của quản trị rủi ro tín dụng 14
1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TÁC ĐỘNG ĐẾN QTRRTD ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 22
1.3.1 Đặc điểm cho vay doanh nghiệp 22
1.3.2 Các loại rủi ro tín dụng doanh nghiệp .23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .26
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH GIA LAI .28
Trang 52.1 KHÁI QUÁT VỀ AGRIBANK CHI NHÁNH GIA LAI .28
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Agribank Gia Lai 28
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và nguồn lực tại chi nhánh .28
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Gia Lai trong 3 năm 2012-2014 .34
2.2 SỰ PHÂN CẤP VÀ THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH GIA LAI .35
2.2.1 Phân cấp quản lý rủi ro tín dụng giữa Trụ sở chính và Agribank chi nhánh Gia Lai .35
2.2.2 Tình hình cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Gia Lai .38
2.2.3 Thực trạng rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Agribank chi nhánh Gia Lai .41
2.3 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK GIA LAI 45
2.3.1 Công tác nhận diện rủi ro tín dụng .45
2.3.2 Công tác đo lường rủi ro tín dụng 46
2.3.3 Công tác kiểm soát rủi to tín dụng 50
2.3.4 Công tác tài trợ rủi ro tín dụng .54
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK GIA LAI .57
2.4.1 Những kết quả đạt được trong công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng Doanh nghiệp tại Agribank Gia Lai 57
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng Doanh nghiệp của Agribank Gia Lai 58
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .64
Trang 6CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI
RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI
AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH GIA LAI 65
3.1 TIỀM NĂNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA ĐỊA PHƯƠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA AGRIBANK GIA LAI 65
3.1.1 Tiềm năng và mục tiêu phát triển kinh tế của địa phương 65
3.1.2 Mục tiêu, định hướng của Agribank giai đoạn 2016-2020 68
3.1.3 Mục tiêu của Agribank chi nhánh Gia Lai .69
3.2 GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK GIA LAI .70
3.2.1 Nhóm giải pháp về nhận dạng rủi ro tín dụng .71
3.2.2 Nhóm giải pháp về đo lường rủi ro tín dụng .72
3.2.3 Nhóm giải pháp kiểm soát rủi ro tín dụng .75
3.2.4 Nhóm giải pháp về tài trợ rủi ro tín dụng .80
3.2.5 Nhóm giải pháp hỗ trợ .82
3.3 ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ .83
3.3.1 Đối với Agribank Việt Nam .83
3.3.2 Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai .85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .86
KẾT LUẬN 87 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Agribank Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
Agribank Gia Lai Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
- Chi nhánh Gia Lai
CIC Trung tâm thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước
DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
IPCAS The modernization of Interbank Payment and Customer
Accounting System - Hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng
RRTDDN Rủi ro tín dụng doanh nghiệp
SXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số
2.1 Tình hình nhân sự làm công tác tín dụng và kiểm soát tín
dụng tại Agribank Gia Lai năm 2014
32
2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh qua các năm 2012-2014 34
2.3 Tình hình doanh nghiệp vay vốn tại Agribank Gia Lai 40
2.4 Cơ cấu dư nợ cho vay doanh nghiệp theo thành phần kinh tế
năm 2012-2014
41
2.5 Mối tương quan giữa dư nợ và nợ xấu trong cho vay đối với
Doanh nghiệp so với toàn chi nhánh 2012-2014
42
2.7 Bảng tổng hợp kết quả chấm điểm KH doanh nghiệp 47
2.8 Nguyên nhân khách hàng bị từ chối cấp tín dụng tại
Agribank Gia Lai 2012-2015
50
2.9 Phân cấp tín dụng của Trụ sở chính giao cho chi nhánh
Agribank Gia Lai năm 2015
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
2.1 Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh Gia Lai 29
2.2 Phân cấp quản lý rủi ro của Agribank Việt Nam 36
2.1 Tỷ trọng dư nợ cho vay theo ngành nghề năm 2014 41
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động ngân hàng là một hoạt động kinh doanh đặc biệt Do tính chất và đặc trưng của ngành, hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế luôn tiềm ẩn và không thể tránh khỏi những rủi ro Một trong những rủi ro đặc thù của NHTM là rủi ro tín dụng (RRTD) Nhiều quan điểm cho rằng, RRTD là bạn đường kinh doanh, có thể phòng ngừa, hạn chế chứ không thể loại trừ Rủi ro xảy ra không những làm thiệt hại cho ngân hàng, ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng mà còn cho
cả khách hàng và toàn bộ nền kinh tế
Trong thời gian qua, vấn đề rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng Việt Nam đã trở nên bức thiết khi có các con số về nợ xấu được công bố, quản trị rủi ro là cách thức tốt nhất mà tất cả các chủ thể kinh doanh cần thực hiện để không bị mất vốn đầu tư Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay, vấn đề xử lý nợ xấu, lành mạnh hóa tài chính là một trong những mục tiêu quan trọng trong tiến trình tái cơ cấu giai đoạn 2013-
2020 của hệ thống ngân hàng Việt Nam
Agribank hiện cũng đang thực hiện quyết liệt đề án tái cơ cấu, trong đó giảm thiểu nợ xấu cũng là mục tiêu được ưu tiên hàng đầu So với các khu vực khác trong toàn hệ thống, khu vực Tây Nguyên là mảnh đất giàu tiềm năng trong phát triển tín dụng nhưng cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro song hành
Tại Agribank Chi nhánh tỉnh Gia Lai, trong những năm qua thu nhập từ hoạt động tín dụng luôn chiếm tỷ lệ trên 93% tổng thu nhập và dự báo trong nhiều năm tới tỷ trọng này vẫn còn ở mức cao, chất lượng tín dụng thực tế trên địa bàn còn bất cập Môi trường kinh doanh của ngân hàng trên địa bàn tỉnh Gia Lai có đặc thù riêng: Nền kinh tế phát triển ở mức độ thấp; khu vực
Trang 11thành thị có sự cạnh tranh gay gắt của nhiều Ngân hàng thương mại; khu vực nông thôn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp nên bị ảnh hưởng nhiều vào thiên nhiên, kỹ thuật canh tác lạc hậu; trình độ dân trí thấp Hơn nữa, trong thời gian gần đây, nền kinh tế có nhiều biến động, tăng trưởng kinh tế thấp, tỷ lệ thất nghiệp tăng, doanh nghiệp không có khả năng hấp thụ vốn, hàng tồn kho doanh nghiệp lớn và khó có khả năng giải quyết nên tỷ lệ nợ xấu của hầu hết các tổ chức tín dụng đều tăng cao Do đó, rủi ro trong kinh doanh tín dụng nói chung và kinh doanh tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp còn diễn biến phức tạp và nhiều tiềm ẩn
Nhận thức được những vấn đề trên và xuất phát từ thực tiễn hoạt động trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Agribank tỉnh Gia Lai, tác giả đã
chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại
Ngân hàng nông nghiệp và PTNT chi nhánh Tỉnh Gia Lai” làm luận văn
thạc sỹ
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ và hệ thống hóa lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của NHTM
- Đánh giá thực trạng về công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Agribank Gia Lai bằng số liệu và tình hình thực tế
- Đề xuất các giải pháp trong công tác quản trị rủi ro tín dụng xuất phát
từ những phân tích số liệu và những tồn tại thực tế tại đơn vị nhằm để hạn chế các rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Gia Lai
- Giả thiết nghiên cứu
+ Những nội dung chủ yếu về rủi ro tín dụng doanh nghiệp và quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng là gì?
Trang 12+ Thực trạng về quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Agribank Gia Lai như thế nào? Những vụ việc rủi ro thực tế đã xảy ra đối với cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Agribank Gia Lai?
+ Các giải pháp nào là phù hợp với tình hình thực tiễn trong Quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Gia Lai?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Những vấn đề về lý thuyết và thực tiễn liên quan đến công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung
Luận văn chỉ nghiên cứu hoạt động quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp, không bao gồm các loại rủi ro khác trong hoạt động kinh doanh ngân hàng tại Agribank Gia Lai
4 Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên phương pháp luận của phép duy vật biện chứng, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như: Thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp và tham chiếu các tài liệu liên quan
Các kết luận và giải pháp đề xuất được đúc kết từ quá trình thu thập, tổng hợp thông tin, tư liệu trong thực tế công tác Qua đó, đối chiếu với cơ sở
lý luận để làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu
Trang 135 Kết cấu của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các bảng biểu, luận văn gồm 3 phần chính:
Chương 1 Một số vấn đề lý luận về quản trị rủi ro tín dụng đối với
khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại
Chương 2 Thực trạng về quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng
doanh nghiệp tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Gia Lai
Chương 3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng đối
với khách hàng Doanh nghiệp tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Gia Lai
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu:
- Các giáo trình, sách báo, tài liệu nghiên cứu
* PGS.TS Nguyễn Thị Mùi (2006), Quản trị Ngân hàng thương mại,
NXB Tài Chính, Hà Nội
Giáo trình đã trình bày những vấn đề cơ bản trong cho vay gồm những
lý thuyết về điều kiện, nguyên tắc trong cho vay, các hình thức cho vay và nội dung quan trọng của giáo trình là đưa ra lý thuyết về quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng, trong đó đi sâu phân tích quản trị rủi ro tín dụng và đưa ra các giải pháp trong quản trị rủi ro tín dụng Đây là cơ sở lý thuyết quan trọng giúp tác giả nắm rõ tổng quan về hoạt động ngân hàng và những lý thuyết cơ bản về quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng
* GS.TS Lê Văn Tư (2005), Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Tài
Chính, Hà Nội
Giáo trình ngoài việc nêu tổng quan về nghiệp vụ hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, mà nội dung nổi bật của giáo trình là trình bày về các rủi ro đặc thù trong hoạt động ngân hàng và hệ thống hóa các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam Đây là cơ
sở lý thuyết để tác giả làm căn cứ đối chứng so với thực tế hoạt động cũng
Trang 14như rủi ro tín dụng của ngân hàng hiện nay
* Ngô Quang Huân, Võ Thị Quý, Nguyễn Quang Thu, Trần Quang
Trung (1998), Quản trị rủi ro, NXB Giáo Dục
Nội dung quan trọng của giáo trình này là việc tác giả đã đưa ra những
lý thuyết về các nội dung quản trị rủi ro, đó là Nhận dạng rủi ro, Đo lường rủi
ro, Kiểm soát rủi ro và Tài trợ rủi ro Đây là khung lý thuyết căn bản rất cần thiết và phù hợp với đề tài nghiên cứu của tác giả
* Ngân hàng nhà nước (2013), Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013
Thông tư 02 quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập DPRR và việc sử dụng dự phòng để XLRR trong hoạt động của TCTD, Ngân hàng nước ngoài Thông tư này giải thích cụ thể các khái niệm
về rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng tại Việt Nam, các khái niệm về
nợ xấu, về xử lý rủi ro và quy định cụ thể việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi
ro tín dụng, đây là một trong những nội dung được đề cập trong công tác quản trị rủi ro tại ngân hàng thương mại
- Các công trình luận văn có liên quan
Qua khảo sát về nội dung nghiên cứu các luận văn trước đây, tác giả lựa chọn và phân tích một số luận văn có liên quan và có cùng phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu này, đưa ra những ưu điểm và nhược điểm, trên cơ sở đó rút kinh nghiệm và định hướng phương pháp nghiên cứu cho luận văn của tác giả, cụ thể như sau:
* Nguyễn Thị Phương Hồng Thảo (2013): Quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh tỉnh Quảng Nam – Luận văn thạc sĩ
quản trị kinh doanh
Ưu điểm: Luận văn đã hệ thống hóa được vấn đề về rủi ro, rủi ro tín
dụng và quản trị rủi ro tín dụng các NHTM; đánh giá được thực tiễn rủi ro tín
Trang 15dụng và công tác QTRRTD tại Ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Quảng Nam từ đó vận dụng các lý thuyết để đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực QTRRTD của Ngân hàng Đông Á chi nhánh Quảng Nam
Nhược điểm: Bố cục luận văn chưa kết nối chặt chẽ với nhau, phân tích
thực trạng chưa gắn chặt với kết cấu của lý thuyết, số liệu về thực trạng hoạt động còn chưa chi tiết nên việc đánh giá chưa sâu, các giải pháp đề xuất chưa
có đột phá mới và hiện đại như mục tiêu mà tác giả của luận văn này đặt ra
* Đoàn Sơn Anh (2013): Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh
nghiệp tại Ngân hàng Việt Á chi nhánh Quảng Ngãi – Luận văn thạc sĩ tài
chính ngân hàng, Đại học Đà Nẵng
Ưu điểm: Luận văn đã làm rõ những lý luận về hạn chế rủi ro tín dụng
trong cho vay doanh nghiệp tại NHTM; đánh giá thực trạng của Ngân hàng Việt
Á – CN Quảng Ngãi trong công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp và từ đó đã đề xuất được những giải pháp góp phần hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Việt Á – CN Quảng Ngãi
Nhược điểm: Những giải pháp được đề xuất còn mang tính chung
chung, lặp lại và không thiết thực trong bối cảnh hiện nay của hệ thống ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng Việt Á – Quảng Ngãi nói riêng
* Lê Hồng Tuấn (2013): Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại
NHTM cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Khánh Hòa – Luận
văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng
Ưu điểm: Luận văn đã hệ thống hóa các lý thuyết liên quan đến quản trị
rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại các NHTM; tác giả đánh giá được thực trạng quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại BIDV Khánh Hòa, từ đó tìm ra nguyên nhân dẫn đến RRTD trong thời gian qua; trên cơ sở những hạn chế và nguyên nhân đó, đề xuất các giải pháp toàn diện phù hợp với tình hình hoạt động của BIDV Khánh Hòa trong công tác quản trị RRTDDN
Trang 16Nhược điểm: Việc đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng
doanh nghiệp tại BIDV Khánh Hòa chủ yếu trên cơ sở số liệu và tình hình được khai thác tại BIDV Khánh Hòa mà chưa thấy có nghiên cứu, khảo sát như tác giả đã đề cập tại mục tiêu nghiên cứu của luận văn
* Những hạn chế được rút ra qua phân tích các luận văn tham khảo:
- Chỉ tập trung khai thác về lý thuyết, số liệu thực trạng còn sơ sài, mang tính tượng trưng mà chưa đi sâu vào đánh giá thực tiễn hoạt động của đơn vị trên những cơ sở lý luận đã nghiên cứu
- Các giải pháp quản trị rủi ro đều đề cập chung chung chưa có tính khả thi cao trong thực tế hoặc việc đưa ra các giải pháp này khó mang lại hiệu quả nếu được vận dụng nhật vào môi trường cụ thể
- Chưa cập tình hình thực tế về rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi
ro tín dụng của các ngân hàng thương mại trong giai đoạn hiện nay
Như vậy, với những hạn chế qua phân tích từ các công trình nghiên cứu trước đây, cùng với cơ sở lý thuyết được khai thác từ các giáo trình, tài liệu có
liên quan, tác giả lựa chọn và thực hiện đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng đối
với khách hàng doanh nghiệp tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tính Gia Lai” với
mong muốn rằng sẽ thực hiện nghiên cứu cụ thể hơn, logic hơn về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng, trong đó có đi sâu nghiên cứu thực tiễn hoạt động tại chi nhánh và cập nhật xu hướng và chính sách quản trị rủi ro của ngân hàng từ đó đưa ra những giải pháp mang tính thực tiễn và có khả năng áp dụng cao
Trang 17CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Rủi ro tín dụng (RRTD) tiếp tục được khẳng định là rủi ro lớn nhất trong hoạt động ngân hàng hiện nay Sỡ dĩ như vậy một phần cũng bởi, tín dụng là nghiệp vụ quan trọng, cơ bản của ngân hàng, chiếm phần lớn trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng cả về doanh thu và lợi nhuận Đương nhiên, rủi ro trong lĩnh vực này cũng tỷ lệ thuận với tầm quan trọng của nó và chiếm phần lớn trong tổng mức rủi ro của hoạt động ngân hàng Trong phạm
vi nghiên cứu, luận văn này đi sâu vào nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại (NHTM)
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Hoạt động ngân hàng là một trong những hoạt động kinh tế có nhiều rủi
ro hơn hết, khác với doanh nghiệp khác, ngân hàng phải đối mặt với các loại rủi ro từ mọi nguồn gốc như sau:
Trang 18Rủi ro tín dụng là rủi ro luôn được quan tâm thường xuyên trong hoạt động ngân hàng, cho vay bao giờ cũng bao gồm rủi ro và xảy ra mất mát Rủi
ro tín dụng không giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của ngân hàng như các hoạt động bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài trợ thương mại, cho vay ở thị trường liên ngân hàng, đồng tài trợ… ngày nay dù có rất nhiều hình thức kinh doanh mới trong hoạt động ngân hàng ở nhiều lĩnh vực khác nhau, nhưng tín dụng vẫn là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng
Vì thế ở tất cả các nước, rủi ro tín dụng là vấn đề được đặc biệt quan tâm không chỉ ở phạm vi các ngân hàng, mà cả trong toàn nền kinh tế Các ngân hàng luôn luôn tìm cực đại lợi nhuận qua việc tìm kiếm những lợi tức cao nhất có thể có ở các món vay, đồng thời cố gắng giảm thiểu rủi ro liên quan đến hoạt động cho vay
Có rất nhiều khái niệm về rủi ro tín dụng, tuy nhiên qua các lý thuyết nghiên cứu, có hai khái niệm được quan tâm và dễ tiếp cận hơn hẳn đó là:
Theo Henie Van Greuning, Sonja Brajovic Bratanovic: Rủi ro tín dụng
được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng, đây là thuộc tính vốn có của hoạt động ngân hàng Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả
bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không chi trả được toàn bộ, điều này gây ra sự
cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng (The World Bank)
Theo Ủy ban Basel: “Rủi ro tín dụng là khả năng mà khách hàng vay
hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã cam kết Rủi ro thất thoát đối với một ngân hàng là sự vỡ nợ của người được giao ước trong hợp đồng, trong đó sự vỡ nợ được xác định là bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng khi hoàn trả
nợ và lãi”
Trang 19Như vậy, với những khái niệm trên, rủi ro tín dụng có thể được hiểu đó chính là những rủi ro khi người vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm gốc và/hoặc lãi Sự sai hẹn có thể là trễ hạn hoặc không thanh toán Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường vốn Trong trường hợp nghiêm trọng
có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản
Đối với các nước đang phát triển (như ở Việt Nam), các ngân hàng thiếu đa dạng trong kinh doanh các dịch vụ tài chính, các sản phẩm dịch vụ còn nghèo nàn, vì vậy tín dụng được coi là dịch vụ sinh lời chủ yếu và thậm chí gần như là duy nhất, đặc biệt đối với các ngân hàng nhỏ Vì vậy rủi ro tín dụng cao hay thấp sẽ quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
1.1.2 Đặc điểm rủi ro tín dụng
Để chủ động phòng ngừa RRTD, thì việc nhận biết đặc điểm của RRTD là điều cần thiết và có ý nghĩa quan trọng Rủi ro tín dụng có những đặc điểm sau:
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Đặc điểm này xuất phát từ nguyên nhân là trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong một thời gian nhất định nên những thiệt hại, thất thoát về vốn xảy ra trước hết là trong quá trình sử dụng vốn của khách hàng Biểu hiện rõ ràng của đặc điểm này là trong thực tế, ngân hàng thường là bên nắm thông tin chậm và không đầy đủ về những khó khăn, thất bại trong hoạt động kinh doanh của khách hàng, từ đó gây ra RRTD
- Rủi ro tín dụng mang tính chất đa dạng và phức tạp: đặc điểm này biểu hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi
ro tín dụng Do đó khi phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả do rủi ro tín dụng đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp
Trang 20- Rủi ro tín dụng mang tính tất yếu tức luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại: Kinh doanh ngân hàng thực chất là kinh doanh rủi ro ở mức độ phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng, vì vậy
để có lợi nhuận thì phải chấp nhận rủi ro song hành, rủi ro tín dụng có thể ngăn ngừa nhưng không thể loại trừ
1.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng
Tùy theo mục đích, yêu cầu nghiên cứu mà có cách phân loại RRTD phù hợp, tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tín dụng thành nhiều loại khác nhau
* Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro thì RRTD được phân thành
các loại sau:
Sơ đồ 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng của NHTM
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro cho vay mà nguyên nhân
phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch gồm: rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và
phân tích cho vay, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay
Rủi ro tín dụng
Rủi ro giao dịch
Rủi ro danh mục
Rủi ro nội tại
Rủi ro tập trung
Rủi ro bảo đảm
Rủi ro nghiệp vụ Rủi ro
lựa chọn
Trang 21+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều
khoản trong hợp đồng cho vay, các loại TSBĐ, chủ thể bảo đảm, cách thức bảo đảm và mức cho vay trên giá trị của TSBĐ
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản cho
vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro
và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề
- Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro cho vay mà nguyên nhân
phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia thành hai loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang
tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế
Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá
nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
* Căn cứ vào cấp độ rủi ro
- Rủi ro đọng vốn (Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn): Khi thiết lập
mối quan hệ tín dụng, ngân hàng và khách hàng phải quy ước về khoảng thời gian hoàn trả nợ vay Tuy nhiên đến thời hạn mà ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay, những tổn thất xảy ra trong trường hợp này người ta gọi đó là rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn
- Rủi ro bị mất vốn (Rủi ro không hoàn trả nợ): Là rủi ro xảy ra trong
trường hợp khách hàng đi vay đã mất khả năng chi trả Rủi ro mất vốn là do khách hàng không trả được một phần hoặc toàn bộ nợ vay, làm cho ngân hàng tăng chi phí do phải trích lập dự phòng rủi ro, chi phí cho việc đi thu nợ, làm
Trang 22cho dòng tiền của ngân hàng bị giảm sút, đồng thời doanh thu của ngân hàng chậm lại hoặc mất đi Do vậy, ngân hàng chỉ còn trông chờ vào giá trị thanh
lý tài sản của khách hàng để thu một phần nợ gốc Tuy nhiên, vấn đề xử lý tài sản để thu nợ cũng không hề đơn giản
* Căn cứ vào phân loại theo tính khách quan chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro:
- Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên
tai, địch họa, người vay chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc các chế
độ, chính sách
- Rủi ro chủ quan là rủi ro do nguyên nhân chủ quan của người vay và
người cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro luôn là hoạt động trung tâm trong các tổ chức tài chính ngân hàng, bởi kiểm soát và quản lý rủi ro chặc chẽ đồng nghĩa với việc sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn hoạt động Mặc khác, trong nền kinh tế thị trường nếu không chấp nhận rủi ro thì không thể tạo ra các cơ hội đầu tư và kinh doanh mới Do đó quản trị rủi ro là một yêu cầu tất yếu đặt ra trong quá trình tồn tại và phát triển của NHTM Tuy vậy quản trị rủi ro trong các NHTM luôn là công việc khó khăn, phức tạp
Đến nay, chưa có một khái niệm thống nhất về quản trị rủi ro Tất cả các giả thuyết đưa ra đều dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị nói chung (gồm
4 chức năng cơ bản: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra) Có một số phát biểu về khái niệm quản trị rủi ro như sau:
Theo Kloman, Haimes: Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách
Trang 23khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro
Theo ủy ban Basel: Quản trị rủi ro là một quá trình liên tục cần được
thực hiện ở mọi cấp độ của một tổ chức tài chính và là yêu cầu bắt buộc để các tổ chức tài chính có thể đạt được các mục tiêu đề ra và duy trì khả năng tồn tại và sự minh bạch về tài chính
Trong thực tế, tín dụng là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu đồng thời cũng là nghiệp vụ có nguy cơ rủi ro cao nhất của ngân hàng Do vậy mối lo lắng lớn nhất trong hoạt động tín dụng của ngân hàng cũng chính là rủi ro tín dụng Để
có thể hạn chế rủi ro tín dụng đến mức thấp nhấp, các tổ chức tín dụng phải quản trị rủi ro tín dụng
Như vây, từ những cách tiếp cận trên về quản trị rủi ro và thực tiễn về rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, khái niệm về quản trị
rủi ro tín dụng (QTRRTD) được đưa ra như sau: “Quản trị rủi ro tín dụng là
quá trình quản trị có hệ thống với 4 chức năng cơ bản đó là: Nhận diện rủi
ro, Đo lường rủi ro, Kiểm soát rủi ro, Tài trợ rủi ro Kết quả của mỗi khâu trước sẽ là tiền đề cho các khâu sau Đó là một chuỗi quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững”
1.2.2 Các nội dung của quản trị rủi ro tín dụng
Theo cách tiếp cận trên về quản trị rủi ro tín dụng, nội dung chính của hoạt động QTRRTD sẽ gồm có 4 bước: Nhận diện rủi ro tín dụng, Đo lường rủi ro tín dụng; Kiểm soát rủi ro tín dụng; tài trợ rủi ro tín dụng Nội dung của
4 bước cụ thể như sau:
a Nhận diện rủi ro tín dụng
Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục, có hệ thống nhằm theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động và quy trình cho
Trang 24vay để thống kê các dạng RRTD, xác định nguyên nhân gây ra rủi ro trong từng thời kỳ và dự báo được những nguyên nhân tiềm ẩn có thể gây ra RRTD Những dấu hiệu cảnh báo sẽ giúp ngân hàng có thể nhận biết và có giải pháp
xử lý sớm các vấn đề một cách hiệu quả
Phương pháp nhận diện rủi ro tín dụng:
- Phương pháp phân tích tài chính: là phương pháp đánh giá tình hình
tài chính hiện tại của khách hàng vay vốn để xác định nguy cơ rủi ro của khách hàng từ tài sản, cấu trúc nguồn vốn, dòng tiền, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán Một số dấu hiệu rủi ro từ việc phân tích tài chính:
+ Các chỉ số thanh khoản có dấu hiệu suy yếu, sử dụng khoản tài trợ ngắn hạn cho các hoạt động phát triển dài hạn, các hệ số tài chính biến động xấu
+ Dự trữ hàng hóa tăng cao, ứ đọng lâu ngày, khả năng quay vòng thấp + Giá bán hàng hóa giảm bất thường, chi phí quản lý bất hợp lý, công
nợ gia tăng
+ Cơ cấu vốn không hợp lý, mất cân đối
- Phương pháp thu thập thông tin: Ngân hàng sẽ tiến hành thu thập
thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, từ khách hàng cung cấp, từ trung tâm thông tin tín dụng CIC, từ đối tác của khách hàng, tạp chí, truyền hình, internet… Một số dấu hiệu rủi ro từ việc thu thập thông tin:
+ Khách hàng khó khăn trong thanh toán lương, gia tăng nợ thương mại
và các khoản vay ngân hàng, nợ tiền thuế nhà nước
+ Sự thay đổi bất thường về tổ chức: thay đổi người quản lý, người lao động thiếu việc làm, giảm nhân công, bán tài sản
+ Đối tác của người vay gặp khó khăn (phá sản hoặc bị truy tố), nguy
cơ rủi ro dây chuyền đến người vay
+ Xuất hiện tình trạng khách hàng vay vốn ở nhiều ngân hàng
+ Mối quan hệ không bình thường giữa ngân hàng và người vay: Sự
Trang 25chậm trễ, thất hẹn hoặc trốn tránh các giao tiếp bình thường; Khách hàng giảm sút mạnh số dư tiền gửi tại ngân hàng; Khách hàng đề nghị các khoản vay vượt quá nhu cầu cần thiết, thường xuyên yêu cầu ngân hàng đáo hạn và
cơ cấu lại thời hạn trả nợ; Hoàn trả nợ vay không đúng hạn
- Phương pháp thanh tra hiện trường: là phương pháp nhận diện rủi ro
nhờ vào việc quan sát, theo dõi trực tiếp tình hình thực tế về địa điểm thực hiện phương án, sự án sản xuất kinh doanh, quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng… sau đó sẽ tiến hành phân tích, đánh giá để nhận dạng rủi ro
- Phương pháp phân tích lưu đồ: Phương pháp này được sử dụng để
nhận diện những dấu hiệu rủi ro từ phía ngân hàng, được thực hiện xuyên suốt quá trình cấp tín dụng, phân tích từ khâu đầu tiên là tiếp nhận hồ sơ của khách hàng đến khâu thẩm định tín dụng, ra quyết định cho vay, giải ngân, theo dõi khoản vay cho đến khâu cuối cùng là thu nợ
- Phương pháp bảng liệt kê (check –list): Để nhận diện rủi ro, nhà quản
trị phải lập được bảng liệt kê tất cả các dạng rủi ro đã, đang và sẽ có thể xuất hiện để từ đó nhận dạng và đánh giá mức độ tác động của từng loại rủi ro
Trên thực tế, các ngân hàng thường phối hợp nhiều phương pháp để tối
ưu hóa nhận diện rủi ro tín dụng Việc áp dụng các phương pháp nào là tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng ngân hàng và sự vận dụng linh hoạt, hiệu quả của cán bộ tín dụng
Để hoạt động nhận diện rủi ro tín dụng có hiệu quả thì hoạt động quản trị rủi ro tín dụng phải đảm bảo được hai vấn đề đó là: sự nhận thức đầy đủ và sâu rộng về hoạt động quản trị rủi ro của nhà quản trị và thông tin phải thật đầy đủ, chính xác, việc xử lý thông tin khoa học, kịp thời được sử dụng đồng
bộ, hợp lý
b Đo lường rủi ro tín dụng
Sau khi nhận diện và phân tích các nguyên nhân dẫn đến rủi ro, thì ngân hàng cần tiến hành đánh giá và đo lường rủi ro tín dụng
Trang 26Đo lường rủi ro tín dụng là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hóa mức độ rủi ro của khách hàng, từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với một KH cũng như để trích lập dự phòng rủi ro
Đo lường RRTD là việc hết sức quan trọng trong công tác QTRRTD tại các NHTM hiện nay và đây cũng được xem là khó nhất Để đo lường RRTD, các nhà quản trị ngân hàng sử dụng phương pháp đo lường định tính và
phương pháp đo lường định lượng
* Phương pháp đo lường định tính: Nhà quản trị ngân hàng thường sử
dụng “Mô hình 6C” đo lường một cách định tính để đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng, khả năng trả nợ khi đến hạn của khách hàng Điều này được đi sâu nghiên cứu chi tiết các khía cạnh của khách hàng vay
“Mô hình 6C” là mô hình phân tích các yếu tố Character (Tư cách người vay); Capacity (Năng lực người vay); Cash (Thu nhập người vay); Collateral Security (Đảm bảo tiền vay); Condition (Các điều kiện); Control (Kiểm soát)
Mô hình 6C tương đối đơn giản, tuy nhiên lại phụ thuộc quá nhiều vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập được, khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích, đánh giá chủ quan của cán bộ thẩm định, xét duyệt cho vay
* Phương pháp đo lường định lượng:
- “Mô hình điểm số Z”: Mô hình này do E.I.Altman hình thành để cho
điểm tín dụng đối với các công ty sản xuất ở Mỹ Có tác dụng phân loại những người vay căn cứ vào mức độ rủi ro có liên quan các chỉ tiêu (Xi) phản ánh các đặc điểm tài chính và kinh doanh của họ Chỉ số biến động Z đo lường toàn bộ mức độ rủi ro của người vay Chỉ số này phụ thuộc vào giá trị của các chỉ số tài chính phản ánh tình trạng tài chính của người vay và mức
độ quan trọng của các chỉ số này trong việc quyết định mức độ rủi ro của người vay
Z = 1,2X1 + 1,4X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5
Trang 27Trong đó:
X1: Tỷ số vốn lưu động ròng/tổng tài sản
X2: Tỷ số lợi nhuận tích lũy/tổng tài sản
X3: Tỷ số lợi nhuận trước thuế và lãi/tổng tài sản
X4: Tỷ số giá thị trường của tổng vốn sở hữu/giá trị hạch toán của nợ
X5: Tỷ số doanh thu/tổng tài sản
Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Như vậy, khi trị số Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ để xếp khách hàng vào nhóm
có nguy cơ vỡ nợ cao
X<1,8: Khách hàng có khả năng rủi ro cao
1,8<Z<3: Không xác định được
Z>3: Khách hàng không có khả năng vỡ nợ
Bất kỳ doanh nghiệp nào có điểm số Z<1.81 phải được xếp vào nhóm
có nguy cơ rủi ro tín dụng cao
Phương pháp này đơn giản song mô hình này chỉ cho phép phân loại khách hàng vay có rủi ro và không có rủi ro Trong thực tế mức độ RRTD tiềm năng của mỗi khách hàng khác nhau từ mức thấp như chậm trả lãi, không được trả lãi cho đến mất hoàn toàn cả vốn gốc và lãi vay Ngoài ra không tính đến các yếu tố khó định lượng như điều kiện kinh doanh, thị trường thay đổi, danh tiếng khách hàng, mối quan hệ gắn bó lâu dài với khách hàng, sự biến động của chu kỳ kinh tế
Đánh giá mức độ an toàn hay cảnh báo nguy hiểm của doanh nghiệp từ các chỉ số tài chính của doanh nghiệp đó
- “Mô hình dự đoán xác suất vỡ nợ”: hay được gọi là mô hình để ước
tính tổn thất tín dụng dựa trên hệ thống cơ sở dữ liệu đánh giá nội bộ IRB (Internal Ratings Based) Đây là mô hình được áp dụng theo Hiệp định mới
về tiêu chuẩn vốn quốc tế của Basel II, được thể hiện bằng công thức sau:
EL = PD x EAD x LGD
Trang 28Trong đó:
+ EL (Expected Loss): là tổn thất tín dụng dự kiến
+ PD (Probality of Default): là xác suất khách hàng không trả được nợ.+ LGD (Loss Given Default) là tỷ trọng tổn thất ước tính Đây là tỷ trọng phần vốn bị tổn thất trên tổng dư nợ tại thời điểm khách hàng không trả được nợ
+ EAD (Exposure at Default) là tổng dư nợ khách hàng tại thời điểm khách hàng không trả được nợ
EAD = Dư nợ bình
LEQ x hạn mức tín dụng chưa sử dụng bình quân + LEQ (Loan Equivalent Exposure) là tỷ trọng phần vốn chưa sử dụng có nhiều khả năng sẽ được khách hàng rút thêm tại thời điểm không trả được nợ;
“LEQ x hạn mức tín dụng chưa sử dụng bình quân” chính là phần dư nợ khách hàng rút thêm tại thời điểm không trả được nợ ngoài mức dư nợ bình quân
Như vậy, thông qua kết quả tính toán từ mô hình trên, nếu ngân hàng tính chính xác được tổn thất ước tính của khoản cho vay thì sẽ mang lại cho ngân hàng rất nhiều ứng dụng chứ không chỉ đơn thuần giúp ngân hàng xác định chính xác hơn hệ số an toàn vốn tối thiểu trong mối quan hệ vốn tự có với RRTD Tuy nhiên việc tính toán bất kỳ chỉ tiêu nào trong mô hình này luôn hết sức phức tạp, đòi hỏi ngân hàng phải có một cơ sở dữ liệu hiện đại, phải được đầu tư về nguồn lực tài chính, con người, thời gian và cả công nghệ
- Chấm điểm tín dụng và xếp loại tín dụng doanh nghiệp
Trang 29và quản trị rủi ro tín dụng phù hợp cho từng đối tượng khách hàng
Hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp được xây dựng trên 02 cơ sở chính là cơ sở thông tin tài chính và cơ sở thông tin phi tài chính Các mức xếp hạng theo tiêu chuẩn xếp hạng tín dụng doanh nghiệp trên cơ sở điểm số
đã được lượng hóa, bao gồm: AAA, AA, A, BBB, BB, B, CCC, CC, C, D
Trên cơ sở xếp hạng tín dụng DN, các NHTM xây dựng chính sách khách hàng phù hợp, kết hợp với phân tích và thẩm định tín dụng để ra quyết định cấp tín dụng, đảm bảo chất lượng và hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất
c Kiểm soát rủi ro tín dụng
Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi có thể xảy ra đối với ngân hàng
Các phương pháp kiểm soát rủi ro tín dụng:
- Né tránh rủi ro: là né tránh những hoạt động, đối tượng khách hàng/khoản tín dụng có thể làm phát sinh tổn thất bởi việc không thừa nhận
nó ngay từ đầu hoặc loại bỏ nguyên nhân dẫn đến tổn thất được thừa nhận Tức là chủ động né tránh trước khi rủi ro xảy ra, nếu không được thì thực hiện biện pháp loại bỏ nguyên nhân gây ra rủi ro
Né tránh rủi ro là biện pháp khá đơn giản, triệt để và chi phí thấp tuy nhiên có một số hạn chế như: nếu né tránh rủi ro thì cũng có thể mất lợi ích có được từ hoạt động đó; việc tránh rủi ro này có thể gặp rủi ro khác; rủi ro gắn với bản chất hoạt động nên không thể rũ bỏ nguyên nhân mà không loại bỏ hoạt động
- Ngăn ngừa tổn thất: Là phương pháp tìm cách giảm bớt số lượng các tổn thất xảy ra hoặc loại bỏ chúng hoàn toàn Trong quản trị rủi ro tín dụng, hoạt động ngăn ngừa tổn thất được thực hiện thông qua hoạt động kiểm tra kiểm soát thường xuyên của ngân hàng đối với khoản vay/khách hàng trong
Trang 30quá trình sử dụng vốn vay hoặc trong giai đoạn biến động của thị trường để phát hiện kịp thời: các nguy cơ từ phía khách hàng, các nhân tố bất lợi tác động đến đối tượng kiểm soát và khả năng ứng phó của khách hàng vay, để có những đối sách xử lý phù hợp như tạm dừng cho vay, điều chỉnh kỳ hạn nợ, cho vay thêm nhằm ngăn ngừa tổn thất có thể xảy ra
- Giảm thiểu tổn thất: Là các biện pháp giảm thiểu tổn thất tấn công vào các rủi ro bằng cách làm giảm bớt giá trị hư hại khi tổn thất xảy ra (tức giảm nhẹ sự nghiêm trọng của tổn thất) Hoạt động giảm thiểu tổn thất được thực hiện sau khi đã tiến hành các biện pháp ngăn ngừa tổn thất nhưng tổn thất vẫn xảy ra Tuy nhiên, các biện pháp giảm thiểu tổn thất phải được dự kiến, trước khi có tổn thất, với tính toán kỹ lưỡng để phát huy tác dụng một cách tốt nhất
- Phân tán rủi ro: là một kỹ thuật với các hoạt động mà trong đó tổ chức
cố gắng ngăn cách những rủi ro của nó với nhau bằng cách làm giảm sự giống nhau mà một sự kiện đơn lẻ tác động lên toàn bộ những rủi ro của tổ chức
- Chấp nhận rủi ro: Là việc chấp nhận những rủi ro để có lợi nhuận, hoặc chi phí bỏ ra để phòng ngừa né tránh rủi ro còn cao hơn cả việc chấp nhận nó để có được lợi nhuận
- Đa dạng hóa: Là việc thực hiện đa dạng lĩnh vực đầu tư, danh mục đầu tư, đối tượng đầu tư để phân tán hoặc trung hòa rủi ro Việc tập trung quá nhiều vốn tài trợ vào một số ít lĩnh vực, đối tượng dễ dẫn đến tổn thất lớn khi rủi ro xảy ra
Trong quản trị rủi ro tín dụng, đa dạng hóa được thực hiện bằng cách
đa dạng hóa đối tượng khách hàng, đa dạng hóa kỳ hạn và sản phẩm cho vay, bạn chế nhóm khách hàng có liên quan
- Chính sách tín dụng: đây là yếu tố căn bản, là nền tảng để quản trị rủi
ro tín dụng hiệu quả Chính sách đặt ra mục tiêu, yêu cầu, định hướng cho
Trang 31hoạt động tín dụng và những người làm công tác tín dụng
d Tài trợ rủi ro tín dụng
Là việc sử dụng những kỹ thuật, công cụ để tài trợ cho chi phí của rủi
ro và tổn thất Đây là các hoạt động triển khai bù đắp về mặt tài chính những tổn thất đã xảy ra Cũng như đối với các loại rủi ro khác, kỹ thuật tài trợ rủi ro tín dụng bao gồm các phương án:
- Tự khắc phục: Là việc ngân hàng dùng nguồn tài chính tự có của mình để bù đắp cho khoản mất mát, tổn thất mà rủi ro gây ra
- Chuyển giao rủi ro: Là việc chuyển giao toàn boạo hoặc một phần kinh phí bù đắp tổn thất cho đối tượng khác bên ngoài gánh chịu/
- Trung hòa rủi ro: Là việc thực hiện trao đổi những đặc điểm có lợi cho nhau với môt đối tượng khác để 2 bên cùng có lợi, hạn chế mức độ tổn thất
Trong quản trị rủi ro tín dụng, các ngân hàng thường dùng phổ biến một số công cụ sau:
- Bù đắp tổn thất bằng quỹ dự phòng rủi ro: Đối với các tổn thất đã lường trước được rủi ro, ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn từ quỹ DPRR
nợ xấu đã được xếp loại theo tiêu chuẩn để bù đắp Nguồn này được trích lập
từ chi phí kinh doanh, nếu tỷ lệ trích lập quá cao sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tài chính
- Bán nợ: là việc chuyển giao quyền sỡ hữu khoản vay giữa Ngân hàng cho vay và người mua, sau đó người mua có quyền yêu cầu trực tiếp với người đi vay về việc thanh toán khoản nợ đó
1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TÁC ĐỘNG ĐẾN QTRRTD ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
1.3.1 Đặc điểm cho vay doanh nghiệp
Cho vay doanh nghiệp là một loại hình tín dụng của NHTM nên về bản chất cũng mang những đặc điểm chung của tín dụng của NHTM, tuy nhiên do
Trang 32đặc thù về đối tượng và chủ thể tín dụng DN mang những đặc điểm sau:
- Chủ thể kinh tế được cấp tín dụng rất phong phú về loại hình tổ chức, về trình độ phát triển, hoạt động ở mọi ngành nghề Do đó nhu cầu vốn, thời hạn cho vay, thu nợ ngay cùng một ngành nghề cũng có sự khác nhau, nó tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên của từng vùng, điều kiện kinh tế của từng doanh nghiệp
- Số lượng món vay nhiều nên đã tạo ra nguồn thu khá lớn cho ngân hàng, đồng thời qua đó cũng phân tán được rủi ro Tuy nhiên, do số lượng món vay nhiều nên ngân hàng phải tổ chức tốt việc quản lý, kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay đối với khách hàng
- Số lượng khách hàng là DN quan hệ tín dụng với ngân hàng trên từng thị trường địa phương thông thường không lớn hơn so với đối tượng khách hàng cá nhân và phân tán trên những khu vực thị trường khác nhau
- Nhu cầu vốn của doanh nghiệp đa dạng cả về quy mô vốn tín dụng mong muốn, hình thức tín dụng mong muốn và thời điểm có nhu cầu vốn tín dụng Huy động nguồn vốn có tính chất quyết định đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
- Thời hạn cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp thường dài hơn so với thời hạn cho vay đối với hộ sản xuất, cá nhân nhất là các khoản vay trung, dài hạn thực hiện các dự án đầu tư, xây dựng
- Ngoài nhu cầu được cấp tín dụng, doanh nghiệp được ngân hàng cung ứng nhiều dịch vụ ngân hàng khác liên quan đến nhu cầu thanh toán trong nước và cả quốc tế, vì vậy dịch vụ ngân hàng cung ứng đến doanh nghiệp là
đa dạng
1.3.2 Các loại rủi ro tín dụng doanh nghiệp
a Rủi ro từ phía doanh nghiệp vay vốn
- Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh phần lớn còn mới mẻ, quy mô vốn tự có thấp, tính tự chủ về tài chính chưa cao, hoạt động chủ yếu dựa vào
Trang 33vốn vay ngân hàng, vì vậy năng lực quản lý yếu kém là yếu tố gây rủi ro lớn;
- Sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng ngành nghề kinh doanh, những lĩnh vực đầu tư kinh doanh trái quy định của pháp luật
- Khách hàng vay vốn tại nhiều tổ chức tín dụng: đây là tình trạng phổ biến, nếu ngân hàng cho vay không kiểm soát tốt thì sẽ không nắm bắt được khả năng trả nợ của khách hàng
- Khách hàng cố ý lừa đảo: Đây là nỗi lo lớn của các ngân hàng và
những người làm công tác tín dụng Lợi dụng điểm yếu của ngân hàng, nhiều khách hàng đã tìm cách lừa đảo để được vay vốn, như làm giả mạo hồ sơ, giấy tờ về tài sản thế chấp
b Rủi ro từ phía ngân hàng
- Rủi ro do trình độ cán bộ hạn chế: Năng lực dự báo, phân tích ngành, phân tích tài chính, phát hiện và xử lý khoản vay có vấn đề của cán bộ còn rất yếu, nhất là đối với những ngành hàng đòi hỏi hiểu biết chuyên môn cao
- Rủi ro do thực hiện không đúng, không đầy đủ quy trình, nghiệp vụ: Công tác giám sát món vay, đánh giá lại định kỳ về doanh nghiệp, khoản vay
và tài sản thế chấp bị buông lỏng, tâm lý cả nể, tin khách hàng
- Rủi ro do đạo đức cán bộ, làm trái quy định, quy trình nghiệp vụ như
ý muốn chủ quan của người phê duyệt hoặc cấp có thẩm quyền, cũng như cán
bộ tín dụng
- Tâm lý chủ yếu dựa vào TSBĐ sẽ làm giảm chất lượng thẩm định
khoản vay dễ dẫn đến việc cho vay những dự án rủi ro, khách hàng không uy tín Đây là thực trạng đáng lo ngại trong quan điểm cấp tín dụng hiện nay của NHTM
- Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay: Các ngân hàng thường có
thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định trước và trong khi cho vay mà lơi lỏng việc kiểm tra, kiểm soát quá trình sử dụng vốn sau khi cho
Trang 34vay Điều này một phần do yếu tố tâm lý, ngại gây phiền hà cho khách hàng của cán bộ ngân hàng, một phần do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanh tại các doanh nghiệp quá lạc hậu, không cung cấp được kịp thời, đầy
đủ các thông tin mà NHTM yêu cầu, dẫn đến rủi ro
- Áp lực phải hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch được giao, chưa thật sự quan tâm đến chất lượng tín dụng: Để hoàn thành chỉ tiêu được giao, tăng nhanh dư
nợ, các chi nhánh đã hạ thấp lãi suất cho vay, hạ thấp các điều kiện an toàn tín dụng để thu hút khách hàng Hệ quả của việc chạy theo doanh số cho vay là việc quản lý sau khi cho vay trở nên phức tạp hơn, phát sinh nhiều vụ việc cần giải quyết, tỷ lệ cơ cấu nợ và nợ quá hạn có xu hướng tăng
c Những rủi ro khách quan
- Trong chu kỳ kinh tế kém phát triển, thì một số ngành nghề kinh doanh gặp sẽ khó khăn nhất định, nếu không có chiến lược kinh doanh phù hợp doanh nghiệp sẽ gặp nhiều rủi ro khi sử dụng vốn vay của ngân hàng, nhất là đối với các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
- Lãi suất cơ bản cao phản ảnh chính sách can thiệp của NHTW khi lạm phát vượt qua mức độ nào đó Khi lãi suất tăng, nguồn vốn của ngân hàng khan hiếm hơn đồng thời hoạt động tín dụng cũng đối mặt với rủi ro cao hơn khi doanh nghiệp cũng phải thực hiện các phương án kinh doanh mạo hiểm
- Những rủi ro trong chính sách cũng khiến các DN khó có thể chủ động trong chiến lược kinh doanh của mình, môi trường kinh doanh không ổn định thường xuyên sẽ gián tiếp làm suy yếu điều kiện tài chính của người vay
- Các khoản cho vay doanh nghiệp thường có thời hạn dài Khi tình hình kinh tế, xã hội biến động sẽ dẫn đến nguy cơ không trả nợ cho ngân hàng
1.3.3 Yêu cầu trong công tác quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại
- Sự đa dạng trong ngành nghề kinh doanh của các doanh nghiệp trong
Trang 35nền kinh tế, đòi hỏi cán bộ ngân hàng cho vay phải được trang bị những kiến thức chuyên môn cũng như những kinh nghiệm thực tiễn sâu sắc để dự báo, phân tích ngành, phân tích tài chính, phát hiện và nhận diện RRTD kịp thời
- Việc đánh giá, phân tích và đo lường rủi ro tín dụng đối với khách hàng Doanh nghiệp phức tạp hơn nhiều so với khách hàng là hộ sản xuất, cá nhân Công tác đo lường rủi ro tín dụng doanh nghiệp được các ngân hàng thực hiện chặt chẽ, từ khâu chấm điểm xếp loại khách hàng (bao gồm cả các chỉ tiêu tài chính đến các chỉ tiêu phi tài chính), đến việc phân tích, đánh giá chi tiết về lịch sử và các điều kiện vay vốn trước khi quyết định cho vay
- Nhu cầu vốn của doanh nghiệp cao, số lượng món vay nhiều, vì vậy tại các ngân hàng đều phải có một quy trình cho vay và kiểm soát chặt chẽ đối với khách hàng doanh nghiệp để phòng ngừa và hạn chế rủi ro Số lượng khách hàng ít nhưng quy mô lớn, thời gian vay dài nên tại các ngân hàng thường bố trí cán bộ lâu năm, có kinh nghiệm để quản lý
- Dư nợ đối với khách hàng doanh nghiệp lớn, nên khi xảy ra rủi ro thì chi phí tài trợ cho rủi ro tín dụng doanh nghiệp cũng ở mức cao Do đó, ngân hàng luôn phải có chính sách tính toán kỹ lưỡng khi sử dụng các phương pháp tài trợ rủi ro phù hợp để đảm bảo chi phí ở mức thấp, không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng ít đến khả năng tài chính của ngân hàng
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 trình bày một cách khái quát cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng
và quản trị rủi ro tín dụng trong các ngân hàng thương mại, nêu rõ các khái niệm, phương pháp trong tiến trình quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM gồm: Nhận dạng rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát rủi ro và tài trợ rủi ro
Trang 36Trên cơ sở những khung lý thuyết đó, trước khi đưa ra lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp, tác giả trình bày những đặc điểm trong cho vay đối với doanh nghiệp và những loại rủi ro đối với doanh nghiệp, từ những đặc điểm trên đã cho thấy những yêu cầu cần thiết đối với công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp
Những vấn đề trên đây sẽ là cơ sở cho việc thực hiện các mục tiêu nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Agribank chi nhánh tỉnh Gia Lai ở chương tiếp theo
Trang 37CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI AGRIBANK
CHI NHÁNH TỈNH GIA LAI
2.1 KHÁI QUÁT VỀ AGRIBANK CHI NHÁNH GIA LAI
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Agribank Gia Lai
Chi nhánh được thành lập vào ngày 01/7/1988 theo Quyết định số 69/NH-QĐ của Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (nay là Thống đốc NHNN) với tên gọi: Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp tỉnh Gia Lai - Kon Tum, mô hình hoạt động được tổ chức theo Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) về tổ chức bộ máy Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trải qua quá trình hình thành và phát triển hơn 26 năm, cùng với sự chuyển đổi mô hình hoạt động của hệ thống ngân hàng và sự kiện chia tách tỉnh Gia Lai - Kon Tum thành 2 tỉnh Gia Lai và tỉnh Kon Tum vào năm 1991; tên gọi của Chi nhánh cũng đã trải qua 5 lần thay đổi cho phù hợp với mô hình tổ chức và phạm vi hoạt động của Chi nhánh Tên gọi mới nhất là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Chi nhánh tỉnh Gia Lai (Từ 01/2011 đến nay) với tên gọi tắt là: Agribank Chi nhánh tỉnh Gia Lai
Agribank Chi nhánh tỉnh Gia Lai là đơn vị hạch toán phụ thuộc, trực thuộc Agribank, hoạt động theo ủy quyền của Agribank, có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấp và chịu sự ràng buộc về mặt quyền lợi và nghĩa vụ đối với Agribank
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và nguồn lực tại chi nhánh
a Cơ cấu tổ chức, mạng lưới
Cơ cấu tổ chức và mạng lưới của Agribank Chi nhánh tỉnh Gia Lai bao
Trang 38gồm: 08 phòng nghiệp vụ tại Chi nhánh tỉnh và 23 Chi nhánh trực thuộc theo phân cấp ủy quyền của Agribank được tổ chức theo địa giới hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố, khu vực và 08 phòng giao dịch trực thuộc tại các khu vực liên xã, phường
Quan hệ phụ thuộc
Quan hệ chức năng
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh Gia Lai
- Ban lãnh đạo: gồm 01 Giám đốc và 04 Phó Giám đốc có chức năng lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của chi nhánh
+ Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất, trực tiếp điều hành, chịu trách
nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của chi nhánh và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định trong điều lệ Agribank và trước pháp luật
+ Phó Giám đốc: là người tham mưu, trợ giúp Giám đốc trong quá
trình quản lý điều hành một số công việc, phụ trách một số phòng trong phạm
vi cho phép được sự ủy quyền của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng
KD Ngoại Hối
Phòng
DV &
Marketing
P.Kế Toán Ngân Quỹ
Phòng Điện Toán
HC
Phòng KTKS nội bộ
Phòng
Kế hoạch Tổng hợp
Các Phòng giao dịch trực thuộc Hội sở
Chi nhánh loại III (Quận, Huyện)
Các Phòng Giao
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 39đốc về lĩnh vực được phân công Phó Giám đốc có quyền thay mặt Giám đốc
ra quyết định và chịu trách nhiệm pháp lý trước các quyết định đó
+ Chi nhánh loại III: là chi nhánh hoạt động hạn chế được nhà nước
xếp hạng doanh nghiệp hạng 3 và các chi nhánh chưa/hoặc không được xếp hạng phụ thuộc các chi nhánh loại 1, loại 2 có các phòng giao dịch trực thuộc
+ Phòng giao dịch: là bộ phận phụ thuộc chi nhánh của Agribank, hạch
toán báo sổ và có con dấu riêng
+ Các phòng chuyên môn nghiệp vụ của chi nhánh loại I: vừa trực tiếp
thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn theo quy định, vừa có nhiệm vụ chỉ đạo nghiệp vụ, trực tiếp kiểm tra, kiểm soát các hoạt động nghiệp vụ trên tất cả các lĩnh vực tại các chi nhánh loại 3 (nếu có), phòng giao dịch trên địa bàn được giao quản lý
- Nhiệm vụ cụ thể của các phòng chuyên môn nghiệp vụ:
+ Phòng Tín dụng: Đầu mối tham mưu đề xuất với Giám đốc chi nhánh
xây dựng chiến lược khách hàng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền; thẩm định và hoàn thiện hồ sơ trình ngân hàng cấp trên theo phân cấp ủy quyền Thường xuyên phân loại nợ, phân tích
nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề xuất hướng khắc phục
+ Phòng Kế hoạch tổng hợp: Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn, sử
dụng vốn và điều hòa vốn kinh doanh đối với các chi nhánh trực thuộc đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loại tiền tệ, loại tiền gửi… và quản lý các hệ số an toàn theo qui định Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn
và chịu trách nhiệm đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương và giải pháp phát triển nguồn vốn
+ Phòng Kế toán và Ngân quỹ: Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán
thống kê và thanh toán theo qui định của NHNN, Agribank Xây dựng chỉ tiêu
kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính, quỹ tiền lương đối
Trang 40với các chi nhánh trên địa bàn trình Agribank cấp trên phê duyệt Quản lý và
sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của Agribank trên địa bàn Tổng hợp lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các báo cáo theo quy định
+ Phòng Điện toán: Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin
liên quan đến hoạt động của chi nhánh Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán, kế toán nghiệp vụ, tín dụng và các hoạt động khác phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và cung cấp số liệu, thông tin theo quy định Quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị tin học
+ Phòng Hành chính và Nhân sự: Xây dựng chương trình công tác
hàng tháng, quý của chi nhánh và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám đốc chi nhánh phê duyệt Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ chi nhánh và các chi nhánh Agribank trực thuộc trên địa bàn Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợp đồng, tố tụng, tranh chấp Lưu trữ các văn bản pháp luật
có liên quan đến ngân hàng và văn bản định chế của Agribank Trực tiếp quản
lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành chính, văn thư, lễ tân…
+ Phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Xây dựng chương trình công tác
năm, quý phù hợp với chương trình công tác kiểm tra, kiểm soát của Agribank và đặc điểm cụ thể của đơn vị mình Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra, kiểm toán Đầu mối phối hợp với các đoàn kiểm tra của Agribank, các cơ quan thanh tra, kiểm toán để thực hiện các cuộc kiểm tra tại chi nhánh Tổ chức kiểm tra, xác minh, tham mưu cho Giám đốc giải quyết đơn thư thuộc thẩm quyền, làm nhiệm vụ chống tham nhũng, tham ô, lãng phí
và thực hành tiết kiệm tại đơn vị mình
+ Phòng Kinh doanh ngoại hối: Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
(mua, bán, chuyển đổi) thanh toán quốc tế trực tiếp theo qui định Thực hiện