THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH KON TUM .... ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ
Trang 1CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 2CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH KON TUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
Ngườ ướng n o ọ : TS Đoàn G Dũng
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả phương án nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Hà Đức Tân
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục đề tài 3
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1.1 Tín dụng trong hoạt động ngân hàng thương mại 6
1.1.2 Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại 7
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 16
1.2.1 Khái niệm 16
1.2.2 Mục tiêu của công tác quản lý rủi ro tín dụng 16
1.2.3 Đặc điểm của quản trị rủi ro tín dụng 17
1.2.4 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng 18
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng quản trị rủi ro tín dụng 19
1.3 NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 21
1.3.1 Nhận diện rủi ro tín dụng 21
1.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng 23
1.3.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng 25
1.3.4 Tài trợ rủi ro tín dụng 27
Trang 51.4 TÍN DỤNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 28
1.4.1 Khái niệm về khách hàng cá nhân 28 1.4.2 Đặc trưng của cho vay khách hàng cá nhân ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng 28 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH KON TUM 32
2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH KON TUM 32
2.1.1 Giới thiệu Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum 32
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 – 2016 33 2.2 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KON TUM 37
2.2.1 Quy trình cấp tín dụng đối với khách hàng cá nhân 37 2.2.2 Kết quả hoạt động tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum 40
2.2.3 Mô hình tổ chức quản lý rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum 46
2.2.4 Tình hình thực hiện các nội dung quản trị rủi ro đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum 47
Trang 62.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KON TUM 69
2.3.1 Kết quả đạt được 69
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank Kon Tum 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 75
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KON TUM 76
3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KON TUM 76
3.1.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Vietinbank Kon Tum 76
3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân của Vietinbank Kon Tum 77
3.1.3 Định hướng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank Kon Tum 78
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 79
3.2.1 Hoàn thiện công tác nhận diện rủi ro 79
3.2.2 Hoàn thiện công tác đánh giá và đo lường rủi ro 91
3.2.3 Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro 93
3.2.4 Hoàn thiện công tác tài trợ rủi ro 97
3.3 KIẾN NGHỊ 98
3.3.1 Đối với chính phủ 98
Trang 73.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 99
3.3.3 Đối với ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 99
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 101
KẾT LUẬN 102 PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản s o)
Trang 8NHTM : Ngân hàng thương mại
Vietinbank Kon Tum: Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh Kon Tum
Trang 92.2 Cơ cấu dƣ nợ cho vay giai đoạn năm 2014 - 2016 43
2.3 Cơ cấu dƣ nợ cho vay theo thời hạn đối với khách
hàng cá nhân tại Vietinbank Kon Tum năm 2016 44
2.4 Cơ cấu nợ quá hạn và nợ xấu KHCN tại Vietinbank
2.5
Cơ cấu nợ quá hạn và nợ xấu theo ngành và thành
phần kinh tế đối với KHCN tại Vietinbank Kon Tum
giai đoạn 2014 – 2016
45
2.6 Bảng xếp loại chấm điểm phân loại rủi ro khách hàng
tại chi nhánh giai đoạn 2012 – 2016 53
2.7 Kết quả xếp loại chấm điểm phân loại rủi ro khách
hàng tại chi nhánh giai đoạn giai đoạn 2012 – 2016 54
2.8
Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đối với khách
hàng cá nhân tại Vietinbank Kon Tum giai đoạn
3.4 Đánh giá mức độ rủi ro tín dụng của danh mục rủi ro
tín dụng trong cho vay đối với KHCN 93
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số ệu
2.1 Tình hình huy động vốn Vietinbank Kon Tum giai
2.4 Cơ cấu dƣ nợ theo đối tƣợng tại Vietinbank Kon
2.5 Mô hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng tại
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết củ đề tài
Trong thế kỷ 21, nhiều thay đổi to lớn đã diễn ra trong mọi lĩnh vực kinh doanh tài chính, và hoạt động tín dụng của các ngân hàng cũng không ngoại lệ Với những xu hướng phát triển mới dựa trên nền tảng công nghệ, khách hàng cá nhân ngày càng trở thành một bộ phận không thể tách rời của các ngân hàng thương mại, đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng quy
mô kinh doanh cũng như mang lại nguồn lợi nhuận cao cho ngân hàng Điều này khiến các ngân hàng thương mại tận dụng mọi nguồn lực về vốn và nhân
sự nhằm xây dựng chiến lược quản trị khách hàng cá nhân cho riêng mình, trong đó có quản lý rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân
Là một trong những ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam, ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam là đơn vị có tăng trưởng tín dụng cao trong hệ thống qua các năm gần đây Tuy nhiên, quy mô tín dụng càng cao đồng nghĩa với việc nguy cơ phát sinh rủi ro càng lớn Vấn đề này đặc biệt cần được quan tâm tại Chi nhánh Kon Tum khi mà hoạt động tín dụng ở đây chủ yếu tập trung vào phân khúc khách hàng cá nhân Sau một thời gian công tác hoạt động tín dụng tại chi nhánh, tôi nhận thấy rủi ro trong cho vay đối với KHCN tại NH vẫn còn đang tồn tại Nếu NH không quản trị rủi ro tín dụng tốt thì mục tiêu tăng trưởng cho vay KHCN trong thời gian sắp tới sẽ kéo theo các rủi ro tín dụng phát sinh vì mục tiêu phát triển nhanh sẽ dẫn đến việc tuân thủ quy trình, quy định và các điều kiện của các sản phẩm tín dụng cũng lỏng lẻo Chính vì điều đó việc quản lý rủi ro, đánh giá, phòng tránh rủi ro là việc làm hết sức cần thiết nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, quản trị rủi ro, đánh giá,phòng tránh rủi ro là việc làm hết sức cần thiết nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, quản trị rủi ro tốt đồng nghĩa với việc mang lại
sự phát triển bền vững cho NH Từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề
Trang 12tài: “Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Thực hiện đề tài này, tác giả đặt mục tiêu chính:
- Về lý luận: Tổng quan và hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro đối với khách hàng cá nhân trong hoạt động của ngân hàng thương mại Từ đó làm cơ sở lý thuyết để phân tích thực trạng và đánh giá toàn diện công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Chi nhánh Kon Tum
- Về thực trạng: Vận dụng lý thuyết đã được phân tích ở chương trước
đó vào thực tiễn nhằm phân tích và đánh giá một cách thực tế và toàn diện về công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phẩn Công thương Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum nhằm đưa
ra những thuận lợi, khó khăn đang gặp phải, cũng như những kết quả đạt được
và hạn chế còn tồn tại để từ đó làm cơ sở cho các giải pháp sẽ được nêu ra ở phần tiếp theo
- Về giải pháp: Trên cơ sở lý thuyết và các thực trạng đã nêu ra, kết hợp với những định hướng và chính sách của Ngân hàng thương mại Cổ phần công thương Việt Nam, luận văn sẽ đề ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng vối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank Kon Tum
3 Đố tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đố tượng ng ên ứu:
Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn là toàn bộ các vấn đề liên quan đến hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Trang 13Nam – Chi nhánh Kon Tum
- P ạm v ng ên ứu:
+ Nội dung: Trong hoạt động của các ngân hàng thương mại có nhiều loại rủi ro khác nhau, nhưng phạm vi nội dung của đề tài này chủ yếu nghiên cứu về rủi ro tín dụng mà không đề cập đến các loại rủi ro khác và đi sâu vào rủi ro tín dụng đối với đối tượng khách hàng là cá nhân
+ Không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam trên địa bàn tỉnh Kon Tum
+ Thời gian: Đề tài phân tích dựa trên các hồ sơ và dữ liệu của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum trong giai đoạn từ 2012 đến 2016
4 P ương p áp ng ên ứu
Trong suốt quá trình nghiên cứu, tác giả chủ yếu sử dụng một số phương pháp phổ biến trong khoa học như: Phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp hệ thống hóa, kết hợp với một số phương pháp cụ thể như thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh và đối chiếu số liệu Điều này giúp cho luận văn có được những phân tích sâu sắc nhất, nhằm phản ánh đúng thực trạng đang diễn ra đối với công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Kon Tum
Ngoài ra, tác giả cũng vận dụng thêm một số kết quả của các nghiên cứu khoa học có liên quan nhằm làm sâu sắc và phong phú hơn các cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
5 Bố cụ đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu, danh mục các chữ cái viết tắt và các phụ lục, nội dung của luận văn này bao
Trang 14gồm 3 chương chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng
trong hoạt động của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đối với khách
hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng đối
với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Kon Tum”, tác giả tham khảo nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu
có liên quan, cụ thể như sau:
- Nghiên cứu của tác giả Huỳnh Thị Hồng Vân về hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu Đề tài này tập trung phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đối với cả khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng cổ phần Á Châu chi nhánh Bình Thạnh Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và cải thiện công tác này tại ACB
- Nghiên cứu của tác giả Trần Thị Tuyết về quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân, hộ gia đình tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Phúc Yên Tác giả tập trung tổng hợp và phân tích thực trạng của công tác tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank Phúc Yên, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể phù hợp với địa phương
Trang 15- Nghiên cứu của tác giả Đậu Thị Liên về quản trị rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại Cổ phần Nam Việt chi nhánh Thừa Thiên – Huế Ở đề tài này, tác giả đã giúp chúng ta thấy rõ được những vấn đề nhức nhối đang còn tồn tại trong công tác quản trị rủi ro tín dụng cá nhân ở Ngân hàng Nam Việt chi nhánh Thừa Thiên Huế và đồng thời cũng đề xuất nhiều phương án và giải pháp hợp lý nhằm cải thiện các vấn đề đó
- Nguyễn Văn Tiến, Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng NXB
Thống kê, 2010 Giáo trình này cung cấp cho tác giả một các nhìn toàn diện nhất về hoạt động quản trị rủi ro ở các ngân hàng thương mại, cũng như các nguyên tắc và phương pháp phổ biến được sử dụng thường xuyên nhằm hạn chế rủi ro tín dụng xảy ra
- Nguyễn Minh Kiều, Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB Lao động
– Xã hội, 2011 Ở giáo trình này, Nguyễn Minh Kiều đã đưa ra những góc nhìn sâu sắc nhất về các quy tắc nền tảng trong hoạt động thương mại, từ đó làm cơ sở để đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tín dụng – một trong những nền tảng của các ngân hàng
- Ngoài ra, tác giả cũng đã tham khảo một số cuốn sách khác thuộc chuyên ngành về Tài chính Tiền tệ, Quản trị ngân hàng thương mại và tài liệu giảng dạy bộ môn quản trị ngân hàng thương mại của Trường Đại học kinh tế
- Đại học Đà Nẵng, Trường đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh
Tuy nhiên, ở các công trình trên, việc nghiên cứu một cách thống nhất
và toàn diện, đặc biệt là đề tài quản trị rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân tại Vietinbank Kon Tum chưa hề được đề cập đến Vì vậy, tác giả hi vọng sẽ mang đến những phân tích mới về thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Chi nhánh
Trang 16
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Tín ụng trong oạt động ngân àng t ương mạ
Danh từ tín dụng xuất phát từ gốc Latinh Creditum có nghĩa là một sự tin tưởng tín nhiệm lẫn nhau, hay nói cách khác đó là lòng tin Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam thì tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau trên cơ sở có hoàn trả cả gốc và lãi
Theo Mác, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian quay về với một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Theo quan điểm này thì tín dụng có 3 nội dung chủ yếu đó là: tính chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả
Như vậy, tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó có sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (hình thái tiền tệ hay hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian thu về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu với những điều kiện mà hai bên thoả thuận.[15]
Hành vi tín dụng có thể được diễn ra trực tiếp giữa người thừa vốn cần đầu tư và người cần vốn để sử dụng Trên thực tế hai người này khó có thể phù hợp được với nhau về quy mô, thời gian nhàn rỗi và thời gian sử dụng vốn; hoặc cũng có thể phù hợp được nhưng phải tốn kém chi phí để tìm kiếm
Trang 17Do vậy, cần thiết phải có một người thứ ba đứng ra tập trung được tất cả số vốn của những người tạm thời thừa, cần đầu tư kiếm lãi (dưới hình thức huy động); trên cơ sở vốn tập trung được phân phối cho những người cần vốn (dưới hình thức cho vay) để sử dụng Người đó không ai khác chính là các tổ chức tín dụng, mà chủ yếu là các NHTM, người môi giới tài chính trên thị trường tài chính Việc các NHTM tập trung vốn dưới hình thức huy động và phân phối vốn dưới hình thức cho vay được gọi là tín dụng ngân hàng
Có thể nói, Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa ngân hàng (TCTD) với bên đi vay (là các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế) trong đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán [4] Xuất
phát từ đặc trưng của hoạt động ngân hàng là kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ nên tài sản giao dịch trong tín dụng ngân hàng chủ yếu là dưới hình thức tiền
tệ Tuy nhiên trong một số hình thức tín dụng, như cho thuê tài chính thì tài sản trong giao dịch tín dụng cũng có thể là các tài sản khác như tài sản cố định
1.1.2 Rủ ro tín ụng trong oạt động ủ ngân àng t ương mạ
a Khái niệm rủi ro tín dụng
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN được ban hành ngày 22/04/2005 của Ngân hàng nhà nước Việt Nam về việc phân loại nợ, trích lập
và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của
tổ chức tín dụng: “RRTD trong hoạt động ngân hàng của TCTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do KH không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.” [7]
Trang 18Nói cách khác, rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của bất kỳ NHTM nào Biểu hiện rõ ràng nhất thông qua việc
KH không có khả năng chi trả các khoản đã vay hoặc hoặc trả nợ không đúng thời hạn đã quy định từ trước Hay còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả hoặc rủi ro sai hẹn, là loại rủi ro liên quan đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng
RRTD là rủi ro thất thoát tài sản, có thể phát sinh khi đối tác không thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng đối với ngân hàng, bao gồm cả việc không thực hiện thanh toán nợ cho dù đấy là nợ gốc hay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn Rủi ro này bao gồm cả rủi ro thanh toán khi bên thứ
ba (ví dụ ngân hàng thanh toán) không thực hiện các nghĩa vụ của mình đối với ngân hàng này
RRTD không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay, mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của ngân hàng như bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài trợ thương mại, cho vay ở thị trường liên ngân hàng, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ dự án, Lúc quyết định cấp tín dụng ngân hàng chưa biết chắc chắn được khả năng có thu hồi được khoản tín dụng ấy hay không bởi vì lúc đó việc thu hồi khoản tín dụng chưa xảy ra
b Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng
Có 3 phương pháp chính để phân loại RRTD trong hoạt động ngân hàng
* Dựa vào khả năng trả nợ của khách hàng
- RRTD do không có khả năng hoàn trả: Xảy ra khi KH mất khả năng
chi trả, dẫn đến việc ngân hàng bắt buộc phải thanh lý tài sản để thu hồi nợ
- Rủi ro tín dụng do không hoàn trả đúng hạn
* Dựa vào tính chủ quan, khách quan của nguyên nhân
Trang 19- Rủi ro tín dụng chủ quan: Phát sinh từ những hoạt động có chủ đích
của CBTD như vi phạm quy định, thiếu chọn lọc trong thông tin; hoặc của bên đi vay như sử dụng sai mục đích
- Rủi ro tín dụng khách quan: Có nguồn gốc từ những biến động về
môi trường kinh tế, xã hội, chính trị hay môi trường
* Dựa vào nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng
Dựa vào nguyên nhân phát sinh, rủi ro tín dụng có thể được chia thành
hai loại chính là rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục
- Rủi ro tín dụng giao dịch: Đây là những rủi ro cá biệt của từng khoản
tín dụng và phát sinh từ những hạn chế của cán bộ tín dụng trong quá trình đánh giá và quyết định cho vay đối với KH
+ Rủi ro kiểm soát: Có liên quan đến quá trình theo dõi các khoản tín
dụng
+ Rủi ro xét duyệt: Có liên quan đến quá trình phân tích và đánh giá tín
dụng, cũng như các phương án vay vốn trong việc đưa ra quyết định tài trợ cuối cùng của NHTM
+ Rủi ro bảo đảm: Có liên quan đến hợp đồng và chính sách cho vay
như các chủ thể bảo đảm, loại tài sản bảo đảm, và tiêu chuẩn về bảo đảm mức tiền vay
- Rủi ro tín dụng danh mục: Là các rủi ro tín dụng phát sinh từ những
hạn chế trong việc quản lý danh mục cho vay của các NHTM Rủi ro danh mục được phân thành 2 loại chính:
+ Rủi ro nội tại: Có liên quan đến từng loại cho vay
+ Rủi ro tập trung: Có liên quan đến đến việc giảm sự đa dạng hóa trong hoạt động tín dụng như cho vay quá nhiều vào một số ngành kinh tế, khách hàng hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc có thể là cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
Trang 20c Những căn cứ chủ yếu để xác định rủi ro tín dụng
Để đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng, người ta thường dùng chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu và kết quả phân loại nợ
- Tỷ lệ nợ quá hạn từ 5% đến 10% được coi là không bình thường
- Tỷ lệ nợ quá hạn từ trên 10% đến 15% được coi là cao
- Tỷ lệ nợ quá hạn từ trên 15% đến 20% được coi là quá cao, báo động
đỏ, nguy cơ khủng hoảng rất lớn
- Tỷ lệ nợ xấu cho thấy mức độ nguy hiểm mà ngân hàng phải đối mặt,
và do đó phải có biện pháp giải quyết, nếu không muốn ngân hàng gặp tình huống nguy hiểm
* Phân loại nợ: Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 và Thông tư 09/2014/TT-NHNN ngày 18/03/2014 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư 02/2013/TT-NHNN của Thống đốc NHNN thì TCTD thực hiện phân loại nợ theo 5 nhóm sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
Trang 21- Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn;
- Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy
đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
- Nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
Trang 22- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Khoản nợ vi phạm quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 Điều 126 Luật các tổ chức tín dụng chưa thu hồi được trong thời gian từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
- Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;”
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
- Khoản nợ quy định tại điểm c(iv) khoản 1 Điều này chưa thu hồi được trong thời gian trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
- Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng quá thời hạn thu hồi theo kết luận thanh tra trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
- Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản
Ngoài ra theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 cũng nêu rõ: Đối với nợ quá hạn, tổ chức tín dụng phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi Khách hàng đã trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn kể cả lãi áp dụng đối với nợ gốc quá hạn và nợ gốc và lãi của các kỳ
Trang 23hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian tối thiểu 03 (ba) tháng đối với nợ trung và dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn; Đối với nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi khách hàng
đã trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại trong thời gian tối thiểu 03 tháng đối với nợ trung và dài hạn, 01 (một) tháng đối với nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn được cơ cấu lại;
Trường hợp một khách hàng có nhiều hơn một khoản nợ với ngân hàng
mà có bất kỳ khoản nợ bị chuyển sang nhóm nợ rủi ro cao hơn thì ngân hàng buộc phải phân loại các khoản nợ còn lại của khách hàng đó vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro Khi ngân hàng cho vay hợp vốn không phải với vai trò là ngân hàng đầu mối, ngân hàng khi thực hiện phân loại các khoản nợ (bao gồm cả khoản vay hợp vốn) của khách hàng đó vào nhóm rủi ro cao hơn giữa đánh giá của ngân hàng đầu mối và đánh giá của ngân hàng
d Các nhân tố d n đến rủi ro tín dụng
Hiện nay, hoạt động tín dụng ngày càng đóng vai trò quan trọng và là một trong những nguồn thu chủ yếu của các NHTM tại Việt Nam Tuy nhiên, đây cũng là một lĩnh vực khá phức tạp và ẩn chứa tương đối nhiều rủi ro tiềm tàng, do vậy việc đi sâu nghiên cứu và tìm hiểu những nhân tố dẫn đến RRTD
là thật sự quan trọng trong công tác quản trị RRTD nhằm hạn chế các hình thức rủi ro này, từ đó đạt được hiệu quả kinh doanh tốt nhất Nhìn chung, rủi
ro tín dụng phát sinh do nhiều nhân tố, trong đó có 3 tác nhân chính đó là:
* Từ phía khách hàng
Khách hàng cá nhân
Trang 24- Các sự cố tác nhân bất thường xảy ra như: tai nạn, bênh tật, sa thải… làm mất khả năng thanh toán hoặc thanh toán không đúng thời hạn của KH trong ngắn hạn cũng như dài hạn
- Vốn có sẵn để tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh của KHCN còn quá ít so với nhu cầu trong thực tế
- Năng lực quản lý và điều hành còn nhiều hạn chế, dẫn đến các sai lầm, cũng như thiếu sót trong việc lên kế hoạch tài chính, phân tích thị trường cũng như duy trì mối quan hệ làm ăn với các đối tác, dẫn đến việc kinh doanh sản xuất không hiệu quả
- Không sử dụng vốn vay đúng mục đích hoặc kém hiệu quả dẫn đến khả năng thanh khoản kém
Khách hàng doanh nghiệp
- Tham ô, lừa đảo trong công tác điều hành
- Thiếu thống nhất trong hoạt động của Hội đồng quản trị hoặc Ban giám đốc
- Công nghệ sản xuất lạc hậu dẫn đến việc tạo ra các sản phẩm không
đủ sức cạnh tranh trên thị trường, gây tồn hàng hóa và thua lỗ
Tình hình tài chính của các doanh nghiệp thiếu minh bạch, yếu kém; việc ghi chép các số liệu kế toán một các rõ ràng, đầy đủ chưa được các doanh nghiệp tuân thủ Do đó, các số liệu mà doanh nghiệp đưa ra trong quá trình kiểm định nhiều khi chỉ mang tính hình thức, đòi hỏi các cán bộ ngân hàng phải có kĩ năng phân tích tài chính doanh nghiệp tốt
- Kinh doanh không hiệu quả, dẫn đến mất khả năng thanh toán
- Sử dụng nguồn vốn vay vào các mục đích khác
* Từ phía ngân hàng
Trang 25- Không nắm bắt được tình hình thị trường, hoặc thiếu thông tin về nhân thân hay khả năng tín dụng của KH dẫn đến việc cung cấp tín dụng không hợp lý cho các đối tượng đang gặp nhiều rủi ro
- Kĩ thuật cấp tín dụng chưa đa dạng và còn khá hạn chế: Việc xác định hạn mức tín dụng cho KH còn rất đơn gian, chủ yếu là tín dụng trực tiếp, thời hạn còn chưa phù hợp và các sản phẩm tín dụng còn khá nghèo nàn
- Cạnh tranh về thị phần và tỷ trọng giữa các tổ chức tín dụng nói chung và các NHTM nói riêng chưa thật sự lành mạnh, đa phần chạy theo chỉ tiêu về doanh số mà bỏ qua những điều kiện cho vay, đồng thời thiếu sự quan tâm thấu đáo đến chất lượng các khoản tín dụng
- Thiếu chính xác trong hoạt động định giá tài sản
- Trình độ nghiệp vụ và đạo đức kinh doanh yếu kém của cán bộ tín dụng dẫn đến việc không chấp hành nghiêm túc các điều kiện cho vay theo quy định Ngoài ra, công tác kỷ luật và khen thưởng trong nội bộ cũng chưa thật sự tốt
- Không tuân thủ các quy trình và chính sách theo quy định; chưa chú trọng đến việc phân tích khả năng hoàn trả của KH hoặc các phương pháp phân tích còn chưa chính xác và hạn chế Các quyết định cho vay đối với KHCN hoặc doanh nghiệp nhỏ phần lớn còn dựa vào kinh nghiệm, thay vì
sử dụng các công cụ chấm điểm tín dụng
- Không chú trọng đến quy trình kiểm tra và giám sát trong hoặc sau khi giải ngân tín dụng, dẫn đến việc phát hiện chậm trễ các khoản vốn sử dụng sai mục đích
- Các NHTM chưa giải quyết hợp lý mối quan hệ giữa nguồn vốn sử dụng và nguồn vốn huy động, hoặc sử dụng cả nguồn tín dụng ngắn hạn để
Trang 26cho vay trung hạn, tín dụng trung hạn để cho vay dài hạn vượt định mức cho phép
* Từ môi trường bên ngoài
- Các biến động về tình hình kinh tế vĩ mô như: lạm phát, khủng hoảng hay suy thoái kinh tế, biến động tỷ giá hối đoái do mất thăng bằng cán cân thanh toán quốc tế
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.2.1 K á n ệm
Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện
và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro.[2]
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của RRTD thông qua việc xây dựng chính sách tín dụng, thiết lập quy trình tín dụng, giám sát việc tuân thủ chính sách và quy chế cho vay, xử lý trục trặc và vi phạm về chính sách, quy trình và khoản cấp tín dụng cụ thể
1.2.2 Mụ t êu ủ ông tá quản lý rủ ro tín ụng
- Mục tiêu của quản lý RRTD trong cho vay là để tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở giữ mức độ rủi ro hoặc tổn thất tín dụng trong cho vay ở mức ngân hàng có thể chấp nhận được và trong phạm vi nguồn lực tài chính của ngân
Trang 27hàng
- Hoạch định phương hướng, kế hoạch phòng chống rủi ro Dự đoán rủi
ro có thể xảy ra đến đâu, trong điều kiện nào, nguyên nhân và hậu quả ra sao,
… Đồng thời, tổ chức phòng chống rủi ro một cách khoa học nhằm chỉ ra những mục tiêu cụ thể cần đạt được, ngưỡng an toàn, mức độ sai sót có thể kiểm soát được
- Xây dựng các chương trình nghiệp vụ, cơ cấu kiểm soát phòng chống rủi ro, phân quyền hạn và trách nhiệm cho từng thành viên, lựa chọn những công cụ kỹ thuật phòng chống rủi ro, xử lý rủi ro và giải quyết hậu quả do rủi
ro gây ra một cách nghiêm túc
- Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch phòng chống rủi ro đã hoạch định, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn, các sai sót khi thực hiện giao dịch, trên cơ sở đó kiến nghị các biện pháp điều chỉnh và bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro
1.2.3 Đặ đ ểm ủ quản trị rủ ro tín ụng
Để làm tốt công tác quản trị RRTD, thì nhận biết đặc điểm của RRTD
là điều cần thiết RRTD có các đặc điểm sau:
Rủi ro mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng
chuyển giao quyền sử dụng vốn cho KH RRTD xảy ra khi KH gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn
Rủi ro có tính chất đa dạng và phức tạp: Đặc điểm này biểu hiện ở
sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức và hậu quả của RRTD Do
đó, khi phòng ngừa và xử lý RRTD phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả do RRTD đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp
RRTD có tính tất yếu luôn tồn tại gắn liền với hoạt động tín dụng của NHTM: Tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho ngân hàng không thể
Trang 28nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều này làm cho bất kỳ khoản vay nào cũng tiềm ẩn những rủi ro Kinh doanh ngân hàng
là kinh doanh rủi ro ở mức độ phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng
1.2.4 Mô ìn quản trị rủ ro tín ụng
Xây dựng một mô hình quản trị RRTD có hiệu quả và phù hợp với điều kiện Việt Nam là một đòi hỏi bức thiết để đảm bảo hạn chế rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng, hướng đến các chuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi ro và phù hợp với môi trường hội nhập
Mô hình quản trị RRTD chính là hệ thống các mô hình bao gồm mô hình tổ chức quản lý rủi ro, mô hình đo lường rủi ro và mô hình kiểm soát rủi
ro được xây dựng và vận hành một cách đầy đủ, toàn diện và liên tục trong hoạt động quản lý tín dụng
Mô hình quản trị RRTD phản ánh một cách hệ thống các vấn đề về cơ chế, chính sách, quy trình nghiệp vụ nhằm thiết lập các giới hạn hoạt động an toàn và các chốt kiểm soát rủi ro trong một quy trình thực hiện nghiệp vụ; các công cụ đo lường, phát hiện rủi ro; các hoạt động giám sát sự tuân thủ và nhận diện kịp thời các loại rủi ro mới phát sinh và các phương án, biện pháp chủ động phòng ngừa, đối phó một khi có rủi ro xảy ra
Hai mô hình quản trị rủi ro tín dụng được áp dụng là:
+ Mô hình tập trung: Mô hình này có sự tách biệt một cách độc lập giữa
3 chức năng: quản lý rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp Sự tách biệt giữa 3 chức năng nhằm mục tiêu hàng đầu là giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất đồng thời phát huy được tối đa kỹ năng chuyên môn của từng vị trí cán bộ làm công tác tín dụng
Mô hình này đảm bảo quản trị rủi ro một cách có hệ thống trên quy mô toàn ngân hàng; Thiết lập và duy trì môi trường quản lý rủi ro đồng bộ, phù hợp với quy trình quản lý; Gắn với hoạt động của các bộ phận kinh doanh;
Trang 29Nâng cao năng lực đo lường, giám sát rủi ro; Xây dựng chính sách quản lý rủi
ro thống nhất cho toàn hệ thống; Mô hình này thích hợp với ngân hàng có quy
mô lớn
+ Mô hình phân tán: Mô hình này chưa có sự tách bạch giữa chức năng quản lý rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp Trong đó, phòng tín dụng của ngân hàng thực hiện đầy đủ 3 chức năng và chịu trách nhiệm đối với mọi khâu chuẩn bị cho một khoản vay
Mô hình này gọn nhẹ, với cơ cấu tổ chức đơn giản, phù hợp với ngân hàng có quy mô nhỏ Tuy nhiên, hạn chế của mô hình này là thiếu sự chuyên sâu, việc quản lý hoạt động tín dụng theo phương thức từ xa dựa theo số liệu chi nhánh báo cáo lên hoặc quản lý gián tiếp thông qua chính sách tín dụng
1.2.5 Cá n ân tố ản ưởng quản trị rủ ro tín ụng
a Đặc điểm của khách hàng cá nhân
Thứ nhất, đối tượng của dịch vụ khách hàng cá nhân đông đảo Đối tượng của các dịch vụ khách hàng cá nhân của NHTM là các cá nhân và
hộ gia đình Đây là mảng thị trường đầy tiềm năng do khối lượng khách hàng đông và nhu cầu của khách hàng thì ngày càng cao nhờ sự hiện đại hóa đời sống và mức sống của người dân ngày càng đi lên Bên cạnh đó, nó mang lại
cơ hội đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ phi ngân hàng và đặc biệt dịch vụ khách hàng cá nhân lại mang tính xã hội hóa cao hơn so với các dịch vụ khách hàng doanh nghiệp do tính đông đảo của đối tượng khách hàng
Thứ hai, quy mô của dịch vụ khách hàng cá nhân không lớn
Do đối tượng của dịch vụ khách hàng cá nhân là các cá nhân và hộ gia đình nên giá trị mỗi lần cung cấp dịch vụ thường không lớn Khách hàng là cá nhân nên nhu cầu của họ không có tính lặp lại, ví dụ như họ chỉ mua nhà một lần nên chỉ vay một lần để mua nhà chứ không thể thường xuyên vay tiền của ngân hàng tài trợ vốn lưu động như của doanh nghiệp Vì vậy, muốn có hiệu
Trang 30quả thì ngoài việc tăng số lượng khách hàng thì ngân hàng cần xây dựng một
hệ thống dịch vụ có tính tích hợp cao, kết hợp việc cung ứng nhiều sản phẩm cho một khách hàng
.Thứ ba, khoa học công nghệ trong việc cung ứng dịch vụ khách hàng
cá nhân là công nghệ hiện đại
b Tổ chức xử lý các hợp đồng vay vốn của khách hàng cá nhân
Trong công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng, ngoài việc tuân thủ theo các quy chế cho vay, bảo lãnh, bảo đảm tiền vay…do ngân hàng trung ương ban hành, các ngân hàng thương mại cần xây dựng riêng cho mình một tổ chức xử
lý các hợp đồng vay vốn của khách hàng cá nhân phù hợp Mục tiêu của xây
dựng tổ chức xử lý các hợp đồng vay vốn của khách hàng cá nhân này là nhằm giảm đến mức tối thiểu khả năng xảy ra rủi ro tín dụng và tổn thất ở mức ngân hàng cho là hợp lý Như ai là người được ký kết hợp đồng tín
dụng? Năng lực như thế nào? Phẩm chất đạo đức như thế nào?
c Nhân tố công nghệ thông tin
Hiện nay, công nghệ thông tin là một trong những nhân tố có ảnh hưởng khá nhiều đến công tác hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng Một ngân hàng mà ứng dụng nhiều công nghệ, kỹ thuật hiện đại thì sẽ đạt tính chính xác, độ nhanh nhạy cao trong hoạt động tín dụng, giảm thiểu các sai sót Ví
dụ như thông tin về khách hàng cập nhật hơn, đầy đủ hơn, đặc biệt là công tác chấm điểm khách hàng nếu làm tự động sẽ nhanh, ít nhầm lẫn hơn Ngoài ra, các cấp quản lý khi cần cũng có thể nắm bắt thông tin về tình hình hoạt động tín dụng tại cơ sở nhanh nhất, chính xác nhất Tóm lại, một ngân hàng nên đầu tư vào các trang thiết bị, công nghệ hiện đại để vừa mở rộng tín dụng lại vừa hạn chế được rủi ro
Như vậy, các nhân tố thuộc bốn nhóm nhân tố trên vừa có tính độc lập tương đối, vừa quan hệ chặt chẽ và chi phối lẫn nhau, có thể làm cho hoạt
Trang 31động của NHTM giảm thiểu được rủi ro, nâng cao chất lượng, hiệu quả tín dụng ngân hàng Nhưng chúng cũng có thể gây ra những tổn thất, thậm chí rất lớn, dẫn đến phá sản của một số NHTM Chẳng hạn sự yếu kém, thiếu đồng
bộ, thiếu nhất quán trong cơ chế, chính sách cho vay, dẫn đến tình trạng cán
bộ quản lý của NHTM, hoặc người đi vay lợi dụng, đặc biệt nguy hại khi cán
bộ nắm quyền lãnh đạo, chi phối hoạt động của NHTM bị sa sút phẩm chất đạo đức nghề nghiệp
1.3 NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
dự báo được những nguyên nhân tiềm ẩn có thể gây ra rủi ro tín dụng
Có 4 phương pháp chính được sử dụng thường xuyên để nhận diện rủi
ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại:
a Phương pháp phân tích lưu đồ
Các NHTM có thể sử dụng phương pháp phân tích lưu đồ để liệt kê trình tự các bước đối với một quy trình trong việc đầu tư tài chính Từ đó, các cán bộ tín dụng có thể dễ dàng xác định các rủi ro tiềm tàng ở từng bước riêng biệt, và đề ra những biện pháp khắc phục nhất định
Phương pháp này thường được thực hiện xuyên suốt các quy trình tín dụng, từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cho đến bước ra quyết định, giải
Trang 32ngân, và theo dõi các khoản vay, thanh lý hợp đồng đối với khách hàng
Trên thực tế, rủi ro tín dụng có thể xảy ra ở bất cứ bước nào của quy trình, cho nên việc giám sát chặt chẽ sẽ giúp ngân hàng xác định nhanh chóng các rủi ro xuất hiện và phân phối nguồn lực để có biện pháp, chính sách kiểm soát hiệu quả và kịp thời
b Phương pháp phân tích hồ sơ tổn thất
Đối với phương pháp phân tích hồ sơ tổn thất, nhân viên của các ngân hàng thương mại cần phải thu thập, thống kê, phân tích, và lưu trữ một số lượng các thông tin trong một khoản thời gian dài một cách khoa học và có hệ thống nhằm nhận biết các nguyên nhân và cơ chế gây ra rủi ro tín dụng Từ đó
có thể đánh giá đúng các yếu tố rủi ro thường bị bỏ qua hoặc xem nhẹ Kết quả là ngân hàng có thể dựa vào các dữ liệu trong quá khứ để dự báo được các xu hướng diễn ra trong tương lai
c Phương pháp lập bảng điều tra
Là phương pháp nhằm đánh giá và nhận dạng mức độ tác động của từng loại rủi ro thông qua các câu hỏi về những vấn đề có thể xảy ra Đây là một kĩ thuật khá dễ thực hiện và rõ ràng, đóng vai trò như một công cụ nhắc nhở giúp các nhân viên tín dụng xác định tầm quan trọng của những tác động Tuy nhiên, một nhược điểm của phương pháp này là phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của người thực hiện, từ đó đưa ra các kết luận cảm tính
d Phương pháp thẩm định thực tế
Cán bộ tín dụng sẽ trực tiếp gặp mặt thực tế khách hàng để thẩm định
và xem xét thực tế về cuộc sống, môi trường xung quanh, công việc, cũng như quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ sở vật chất Từ đó kiểm tra các điều kiện về mục đích sử dụng nguồn thu nhập, nguồn vốn, giá trị hiện tại của tài sản đảm bảo mà khách hàng đã cam kết trong hồ sơ vay vốn Nếu có phát hiện bất kỳ gian lận hay sai sót nào thì ngân hàng có thể kịp đưa ra những
Trang 33biện pháp hữu hiệu để có thể khắc phục kịp thời
Trên thực tế, cán cán bộ tín dụng tại NHTM cần áp dụng và kết hợp các phương pháp nêu trên một cách phù hợp với thực tế, sáng tạo, và linh hoạt nhằm mang lại hiệu quả cao nhất trong chất lượng của công tác nhận dạng rủi
ro tín dụng
1.3.2 Đo lường rủ ro tín ụng
Đo lường RRTD là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hoá mức
độ các rủi ro cũng như biết được xác suất xảy ra rủi ro, mức độ tổn thất khi rủi
ro xảy ra để xem xét khả năng chấp nhận nó của ngân hàng
Mô hình 6C: Trong phương pháp này, cán bộ tín dụng sẽ đánh giá 6
yếu tố riêng biệt ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt
động của ngân hàng thương mại, bao gồm:
- Character – Tư cách người đi vay: Theo đó, các nhân viên tín dụng
tại ngân hàng phải làm rõ mục đích, tính trung thực và tinh thần trách nhiệm của khách hàng trong đề nghị cấp tín dụng Cụ thể, cán bộ cần làm rõ xem mục đích đó có phù hợp với chính sách tín dụng hiện nay của ngân hàng hay không, có phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của khách hàng hay không Ngoài ra, cần phải xem xét lịch sử vay và trả nợ đối với khách hàng cũ nhằm đánh giá thiện chí trả nợ; còn với khách hàng mới, cán bộ cần thu thập
dữ liệu từ nhiều nguồn thông tin khách nhau nhằm đánh giá toàn diện về khả năng kinh tế
- Capacity – Khả năng của người đi vay: Ngân hàng cần phải đảm bảo
rằng khách hàng phải có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân
sự để kí kết các hợp đồng tín dụng
- Cash – Thu nhập của người đi vay: Xác định rõ nguồn trả nợ của
khách hàng là một yếu tố quan trọng, ví dụ như: Dòng tiền từ mức lương hàng tháng hay thu nhập bán hàng, nguồn thu từ việc bán thanh lý tài sản hoặc
Trang 34nguồn thu từ phát hành chứng khoán,
- Collateral – Bảo đảm tiền vay: Đây là điều kiện quan trọng để một
NHTM đồng ý cấp tín dụng và là đồng thời cũng nguồn thu thứ hai để trả nợ cho ngân hàng Cụ thể, cán bộ tín dụng cần xác định xem người đi vay có sở hữu bất kì tài sản nào có giá trị nhằm bảo đảm hoàn trả khoản vay hay không Đồng thời, ngân hàng cũng cần chú ý đến các yếu tố nhạy cảm như: công nghệ, tuổi thọ, điều kiện, tính lỏng, và mức độ chuyên dụng của tài sản người vay
- Conditions – Các điều kiện: Ngân hàng cho vay cần tiến hành quy
định các điều kiện cụ thể tùy theo chính sách tín dụng theo từng thời kỳ cụ thể, phù hợp với các xu hướng kinh tế hiện hành cũng như các thay đổi trong tương lai của các khoản tín dụng
- Control – Kiểm soát: Yếu tố này chủ yếu tập trung vào một số vấn đề
như việc đáp ứng yêu cầu tín dụng của người vay liệu có đáp ứng được các tiêu chuẩn của nhà quản lý và ngân hàng Những thay đổi của luật pháp có liên quan và quy chế hoạt động mới có ảnh hưởng xấu đến khách hàng hay không
Ưu điểm: Nhìn chung, việc sử dụng mô hình 6C tương đối đơn giản đối
với bất kì cán bộ tín dụng nào
Nhược điểm: Tuy nhiên, kết quả sẽ phụ thuộc khá lớn vào mức độ
chính xác của nguồn thông tin thu thập được, cũng như khả năng dự báo và đánh giá, phân tích của cán bộ tín dụng
Xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s
Hiện nay, Moody’s và Standard & Poor’s đang là một trong số những công ty xếp hạng tín dụng uy tín nhất trên thế giới Đây là phương pháp đo lường rủi ro tín dụng hiện đại dựa trên các phân tích của nhiều chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực và thông tin thu thập được từ tổ chức phát hành, cũng như các nguồn khác Vì thế, nó đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải
Trang 35có phần mềm quản lý tập trung Khách hàng đề nghị cấp tín dụng sẽ được chấm điểm dựa trên các yếu tố tài chính và phi tài chính Việc xếp hạng này được thực hiện bởi một số dịch vụ xếp hạng tư nhân, trong đó có Moodyvà Standard & Poor’s là những dịch vụ tốt nhất Ngoài ra, Moody’s và Standard
& Poor’s còn kết hợp việc sử dụng mô hình toán học trong việc phân tích và xây dựng các chỉ số xếp hạng
Cụ thể, các chỉ số xếp hạng (credit rating) sẽ đại diện cho quan điểm của Moody’s và Standard & Poor’s về sự sẵn sàng và khả năng đáp ứng các điều kiện tài chính một cách kịp thời và đầy đủ của bất kì doanh nghiệp hay quốc gia nào Các chỉ số này sẽ được quy thành các xếp hạng bằng chữ Cụ thể, ở Moody’s, chỉ số cao nhất là AAA và thấp nhất là C, trong khi ở Standard & Poor’s là AAA và D
Ưu điểm: Hệ thống được đánh giá tiệm cận với các tiêu chuẩn xếp hạng
tín dụng quốc tế, góp phần quan trọng trong việc đánh giá đúng thực trạng mức độ rủi ro tín dụng
Nhược điểm: Đo lường rủi ro tín dụng chỉ mới lượng hóa mức độ rủi ro
Một số chỉ tiêu tài chính áp dụng đối với khách hàng xếp loại AAA, AA quá thấp, chưa phù hợp với một số ngành dẫn đến hạn chế
1.3.3 K ểm soát rủ ro tín ụng
Kiểm soát RRTD là việc áp dụng các chiến lược, chương trình hành động, công cụ, kĩ thuật, và biện pháp nhằm giảm thiểu, né tránh và ngăn ngừa RRTD xảy ra Dựa vào các mức độ rủi ro đã được tính toán từ trước, khả năng chấp nhận rủi ro và hệ số an toàn tài chính, mỗi ngân hàng sẽ có các biện pháp phòng chống khác nhau nhằm giảm mức độ và quy mô của thiệt hại xảy ra
Các kỹ thuật kiểm soát rủi ro thông thường được sử dụng, gồm: Né tránh; ngăn ngừa rủi ro; giảm thiểu tổn thất; đa dạng hóa sản phẩm nhằm phân
Trang 36tán rủi ro
- Chấp nhận rủi ro: Trong nhiều trường hợp khi mà giá trị các khoản tín dụng nhỏ và chi phí cho việc phòng tránh lớn hơn nhiều so với việc chấp nhận mức thiệt hại, hoặc khi xác suất xảy ra rủi ro quá cao, các NHTM sẽ né tránh bằng cách từ chối hoặc hạn chế cấp tín dụng cho các khách hàng
- Ngăn ngừa bằng cách kiểm soát các nguồn gây ra RRTD: Chương trình ngăn ngừa rủi ro tìm cách giảm bớt số lượng các rủi ro xảy ra hoặc loại
bỏ chúng hoàn toàn
+ Đầu tiên, cán bộ tín dụng sẽ tiến hành thu thập và phân tích các thông tin rủi ro về môi trường như văn hóa, chính trị, xã hội, diễn biến kinh tế trong
và ngoài nước nhằm điều chỉnh danh mục khoản vay theo hướng thích hợp
+ Ngân hàng có thể chủ động trong việc tiến hành thu thập, theo dõi, phân tích và đánh giá các thông tin về khách hàng định kỳ về năng lực tài chính, vị thế kinh doanh, biến động nhân sự, … để có những biện pháp kịp thời
+ Ngân hàng có chính sách tuyển dụng, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kinh nghiệm và đạo đức nhân viên nhằm hạn chế rủi ro từ phía cán bộ ngân hàng
- Giảm thiểu tổn thất: Các biện pháp giảm thiểu tổn thất tấn công vào các rủi ro bằng cách làm giảm bớt giá trị hư hại khi tổn thất xảy ra (tức giảm nhẹ sự nghiêm trọng của tổn thất) Cụ thể, các NHTM có thể giảm thiểu tổn thất bằng cách khôi phục vốn từ những khoản vay có vấn đề để giảm thiểu tổn thất cho ngân hàng như ước tính những nguồn có sẵn để thu hồi khoản vay, tìm hiểu và hoàn tất các thủ tục pháp lý nếu khách hàng có chủ định không hoàn trả vốn vay; kiểm soát tài sản thế chấp, cầm cố đảm bảo quyền hợp pháp đối với tài sản thế chấp nhằm đạt được quyền bán tài sản và sử dụng tiền thu được bù đắp khoản vay bị tổn thất
Trang 37- Đa dạng hóa nhằm phân tán rủi ro: Kĩ thuật này được sử dụng nhằm hạn chế việc xảy ra các tổn thất quá lớn và vượt khả năng chi trả của ngân hàng Để thực hiện được điều này, ban lãnh đạo ngân hàng cần đưa ra các chính sách đa dạng hóa đối với loại hình cho vay, lĩnh vực và ngành nghề cho vay, cũng như khách hàng Đây là một nỗ lực của tổ chức làm giảm sự tác động của tổn thất lên toàn bộ ngân hàng Kỹ thuật này thường sử dụng nhiều cho rủi ro suy đoán, đặc biệt là đầu tư chứng khoán
1.3.4 Tà trợ rủ ro tín ụng
Tài trợ rủi ro tín dụng là những kỹ thuật, công cụ được sử dụng để chuẩn bị các nguồn tài chính nhằm bù đắp những tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra, tránh cho ngân hàng rơi vào tình trạng khó khăn và khủng hoảng, đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh
Khi rủi ro đã xảy ra, trước hết cần theo dõi, xác định tính chính xác những tổn thất về tài sản, nguồn nhân lực, giá trị pháp lý Sau đó cần có biện pháp tài trợ rủi ro thích hợp Các biện pháp này được chia làm 2 nhóm: tự khắc phục rủi ro và chuyển giao rủi ro
Tùy theo tính chất của từng loại tổn thất, NH được sử dụng những nguồn vốn thích hợp để bù đắp:
- Đối với các tổn thất đã lường trước được rủi ro: Ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn từ quỹ DPRR đã được xếp loại theo tiêu chuẩn để bù đắp Mặc dù nguồn vốn này được trích lập từ chi phí kinh doanh nhưng nếu tỷ lệ trích lập quá cao sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và quyền lợi của cổ đông làm giảm uy tín của ngân hàng trên thị trường
- Đối với các tổn thất không lường trước được rủi ro: Ngân hàng phải dùng vốn tự có làm nguồn dự phòng để bù đắp Nếu khả năng quản trị rủi ro yếu kém gây ra mức tổn thất cao, vốn tự có của ngân hàng sẽ bị hao mòn, quy
mô tài chính và khả năng cạnh tranh của ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng
Trang 38Ngoài ra, còn áp dụng các biện pháp khác để tài trợ rủi ro, gồm: xử lý TSBĐ để thu hồi nợ, chuyển giao rủi ro…
1.4 TÍN DỤNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
1.4.1 K á n ệm về á àng á n ân
Theo điều 7, Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN ban hành ngày 31/12/2001, khách hàng cá nhân là tất cả các cá nhân, hộ kinh doanh có nhu cầu vay vốn tại ngân hàng và thỏa mãn những điều kiện sau:
Đối với cá nhân, hộ kinh doanh Việt Nam: Phải có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của bộ luật dân sự Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ:
từ đủ 18 tuổi trở lên và không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của bộ luật dân sự
Đối với cá nhân nước ngoài: Có hộ chiếu, giấy phép cư trú có thời hạn tại Việt Nam nhưng còn thời hạn cư trú còn lại không được ít hơn thời hạn vay vốn Có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật dân sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định hoặc được Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định
a Đặc trưng về thông tin khách hàng
Thông tin về khách hàng bất cân xứng, gây khó khăn cho công tác nhận
Trang 39diện rủi ro tín dụng Đối với khách hàng tổ chức thì việc nắm bắt thông tin
KH là tương đối thuận lợi do có rất nhiều nguồn thông tin được công khai như báo cáo tài chính, thông tin xếp hạng tín dụng, tình hình nộp thuế, uy tín quan
hệ với các đối tác…Ngược lại đối với KHCN, việc đánh giá nhân thân, nguồn trả nợ, mục đích sử dụng vốn vay thường khó đầy đủ và rõ ràng dẫn đến rủi ro thông tin bất cân xứng, khiến cho việc thẩm định KH thiếu tính chính xác Vì vậy, ngân hàng không thể thẩm định KH thông qua thông tin tài chính để đánh giá khả năng trả nợ của KH Điều đó làm cho công tác nhận diện RRTD của ngân hàng gặp khá nhiều khó khăn và độ chính xác không cao Ngân hàng chủ yếu thẩm định KH thông qua CIC và nhận định chủ quan của người thẩm định
b Đặc trưng về khoản vay
Do đặc điểm của cho vay KHCN là quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhưng
số lượng khoản vay lớn, vì vậy để có thể đáp ứng tối đa nhu cầu KH nhằm nâng cao kết quả công việc đòi hỏi sự phục vụ nhanh chóng từ CBTD của ngân hàng Do đó, trong quá trình thẩm định hồ sơ tín dụng các CBTD thường hay chủ quan, thẩm định dễ để cho vay Dẫn đến công tác nhận diện rủi ro, đánh giá và đo lường rủi ro chỉ mang tính hình thức, không mang lại hiệu quả chính xác nên công tác kiểm soát rủi ro cũng không thực hiện được chính xác và đầy đủ
Rủi ro này còn tăng lên đối với cho vay tín chấp, do ngân hàng cấp tín dụng trên cơ sở thẩm định uy tín của KH tốt hay xấu mà không có biện pháp bảo đảm của TSBĐ Trong trường hợp đó, nếu thật sự KH không có khả năng trả nợ vay hoặc có khả năng nhưng không có thiện chí trả nợ vay trong khi việc quản lý thông tin về sự thay đổi nơi cư trú, công việc của KH là một điều không dễ dàng và sẽ rất khó khăn cho ngân hàng khi xử lý khoản vay để thu hồi nợ Khi đó buộc ngân hàng phải tài trợ rủi ro
Trang 40c Đặc trưng về tài sản bảo đảm
Đối với cho vay KHCN, nhằm giảm thiểu rủi ro và tăng trách nhiệm trả
nợ cho ngân hàng thì biện pháp TSBĐ luôn luôn được các ngân hàng chọn lựa hàng đầu TSĐB của KHCN thường là TSĐB của cá nhân với người đồng trả
nợ, của Hộ gia đình và của bên thứ ba Vì vậy, việc nhận diện được rủi ro về TSĐB và pháp lý của TSĐB, đo lường rủi ro về TSĐB mất rất nhiều công sức của Chi nhánh, hơn nữa một khách hàng có thể có rất nhiều TSBĐ cho một món vay, mỗi TSĐB lại có mỗi đặc điểm về pháp lý, tranh chấp về TSĐB, thuộc diện giải tỏa, mối quan hệ của chủ TSBĐ,… Để nhận diện rủi ro, đánh giá và đo lường, kiểm soát rủi ro tốt là hết sức quan trọng và tốn nhiều công sức
d Đặc trưng về khả năng trả nợ của khách hàng
Khả năng trả nợ của khoản vay phụ thuộc hoàn toàn vào người vay, vì vậy những biến cố của KH có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng trả nợ của KH Bất kì biến cố về sức khỏe, tai nạn, thất nghiệp, tuổi thọ,… đều trực tiếp ảnh hưởng đến món vay Vì đây là rủi ro không thể dự báo trước được nên khi xảy
ra, các NHTM sau khi cố gắng thu hồi nợ vay từ người đồng trả nợ, trong trường hợp không thu hồi được thì phải tài trợ rủi ro bằng cách sử dụng nguồn
dự phòng để bù đắp, xử lý TSBĐ để thu hồi nợ