Đặc biệt đối với Việt Nam, một nước có nền nông nghiệp làm nền tảng thì phát triển nông nghiệp luôn được Đảng và Nhà nước hết sức chú trọng, dưới sự tác động mạnh mẽ của quá trình toàn c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN XUÂN HOÀN
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK GLONG, TỈNH ĐĂK NÔNG
Chuyên ngành : Kinh tế phát triển
Mã số : 60.31.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NINH THỊ THU THỦY
Đà Nẵng - Năm 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực,
khách quan và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan các trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Xuân Hoàn
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục của đề tài 3
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 9
1.1 KHÁI QUÁT VỀ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 9 1.1.1 Một số khái niệm 9
1.1.2 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp 11
1.1.3 Ý nghĩa của phát triển nông nghiệp 14
1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 17
1.2.1 Gia tăng quy mô sản xuất nông nghiệp 17
1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp 20
1.2.3 Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp 22
1.2.4 Thâm canh trong nông nghiệp 23
1.2.5 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp 24
1.2.6 Nâng cao hiệu quả và đóng góp của nông nghiệp 25
1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 29
1.3.1 Nhân tố điều kiện tự nhiên 29
1.3.2 Nhân tố điều kiện kinh tế 30
1.3.3 Nhân tố điều kiện xã hội 32
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆNĐĂK GLONG, TỈNH ĐĂK NÔNG 34
Trang 42.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN
PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN ĐẠI LỘC 34
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 34
2.1.2 Đặc điểm kinh tế 36
2.1.3 Đặc điểm xã hội 39
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆPHUYỆN ĐĂK GLONG 41
2.2.1 Thực trạng gia tăng quy mô sản xuất nông nghiệp 41
2.2.2 Tình hình chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp 46
2.2.3 Thực trạng tổ chức sản xuất trong nông nghiệp 56
2.2.4 Thực trạng thâm canh trong nông nghiệp 59
2.2.5 Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp 62
2.2.6 Hiệu quả và đóng góp của nông nghiệp đối với phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đăk GLong 64
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN ĐĂK GLONG 68
2.3.1 Những mặt thành công 68
2.3.2 Những mặt hạn chế 69
2.3.3 Nguyên nhân của các hạn chế 70
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆNĐĂK GLONG 72
3.1 CƠ SỞ CHO VIỆC XÂY DỰNG GIẢI PHÁP 72
3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đăk Glong 72
3.1.2 Mục tiêu định hướng phát triển của nông nghiệp huyện 73
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN ĐĂK GLONG THỜI GIAN TỚI 75
3.2.1 Hoàn thiện quy hoạch phát triển nông nghiệp của huyện 75
Trang 53.2.2 Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong nông nghiệp.
80
3.2.3 Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp 85
3.2.4 Hoàn thiện tổ chức sản xuất nông nghiệp 87
3.2.5 Đẩy mạnh thâm canh trong nông nghiệp 94
3.2.6 Mở rộng tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp 96
3.2.7 Đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp 98
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 99
3.3.1 Đối với Chính phủ 99
3.3.2 Đối với tỉnh Đắk Nông 103
KẾT LUẬN 104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
PTNN Phát triển nông nghiệp
SXKD Sản xuất kinh doanh
SXNN Sản xuất nông nghiệp
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
2.14 GTSX phân theo thành phần kinh tế 52 2.15 Diện tích gieo trồng cây hàng năm phân theo xã 54
2.17 Số lƣợng nông hộ trong nông nghiệp 56 2.18 Số trang trại theo địa giới hành chính 56
Trang 82.23 Sử dụng yếu tố nguồn lực trong nông nghiệp 61
2.26 Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo và thu nhập bình quân 68 3.1 Dự báo chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện 86 3.2 Dự báo chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp huyện 86 3.3 Dự báo sản lƣợng vật nuôi, cây trồng 87
Trang 92.9 Cơ cấu diện tích trồng cây hàng năm phân theo
2.10 Cơ cấu diện tích trồng cây lâu năm phân theo vùng 55 2.11 Tỷ trọng GTSX ngành nông lâm thủy sản 66 2.12 Tỷ trọng giá trị gia tăng đã đóng góp 67
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển nông nghiệp hiện vẫn được coi là vấn đề then chốt quyết định
sự thành công của quá trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung và công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nói riêng của nhiều Quốc gia Đặc biệt đối với Việt Nam, một nước có nền nông nghiệp làm nền tảng thì phát triển nông nghiệp luôn được Đảng và Nhà nước hết sức chú trọng, dưới sự tác động mạnh mẽ của quá trình toàn cầu hóa, sự phát triển của nền kinh tế thị trường, những tiến bộ vượt bậc của khoa học - kỹ thuật…cùng với đó là bất ổn về kinh tế, sự phân hóa giàu nghèo và nguy cơ môi trường bị suy thoái đáng báo động như hiện nay đang đặt ra thách thức lớn cho sự phát triển kinh tế nói chung và phát triển nông nghiệp nói riêng
Trong bối cảnh đó Đắk Glong là một huyện miền núi của tỉnh Đắk Nông, với hơn 80% dân số của huyện là người dân tộc thiểu số, kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, hơn nữa điều kiện hạ tầng kinh tế xã hội của huyện còn rất khó khăn, nền kinh tế có điểm xuất phát thấp nhưng nông nghiệp của huyện trong thời gia qua đã thu được những kết quả khả quan, nông nghiệp từng bước ổn định một phần lương thực tại chỗ và tạo ra một số nông sản hàng hóa Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp vẫn còn có nhiều bất cập, việc đổi mới các thức sản xuất trong nông nghiệp chuyển đổi cơ cấu cây trông vật nuôi còn chậm nên năng xuất chất lượng chưa cao, chưa tạo ra được các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa và hướng thị trường tiêu thụ, cơ cấu sản xuất nông nghiệp chưa hợp lý, nông nghiệp vẫn chưa khai thác được hết tiềm năng lợi thế Vì vậy, việc phân tích đánh giá thực trạng về phát triển nông nghiệp huyện Đắk Glong, những chính sách huyện đã và đang thực hiện, trên cơ sở
đó đề xuất, kiến nghị mọt số giải pháp bổ sung nhằm đẩy nhanh quá trình phát triển nông nghiệp, dần dần cải thiện đời sống nhân dân đồng thời khắc phục
Trang 11những vấn đề bất cập trong sản xuất nông nghiệp là một yêu cầu mang tính
cấp thiết và là lý do tôi chọn đề tài “Phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông” làm luận văn để kịp thời đóng góp giải
quyết những đòi hỏi thực tế đối với nông nghiệp huyện Đăk Glong, tỉnh Đăk Nông trong những năm tới
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hoá và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp huyện Đăk Glong, tỉnh Đăk Nông
Phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Đăk Glong, tỉnh Đăk Nông, chỉ ra những thành công, những hạn chế, những vấn đề đặt ra cần giải quyết và các nguyên nhân
Đánh giá những tiềm năng, thách thức và thời cơ mới trong việc phát triển nông nghiệp, đề xuất phương hướng và các giải pháp đẩy mạnh phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Đăk Glong, tỉnh Đăk Nông
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là lý luận và thực tiễn PTNN huyện Đăk Glong, tỉnh Đăk Nông
Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu nông nghiệp theo nghĩa hẹp, gồm trồng trọt và chăn nuôi
Về không gian: Tại huyện Đăk Glong, tỉnh Đăk Nông
Về thời gian: Đánh giá thực trạng PTNN trong giai đoạn 2010-2014 Các giải pháp đề xuất có ý nghĩa đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu: Các số liệu của luận văn chủ yếu là số
liệu thứ cấp Các số liệu này được thu thập từ số liệu các cơ quan của huyệncó
Trang 12liên quan như HĐND và UBND huyện, phòng Tài chính kế hoạch huyện; chi Cục Thống kê huyện , Liên minh hợp tác xã tỉnh Đăk Nông, phòng Lao động thương binh xã hội huyện, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
Phương pháp phân tích: Để hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu trên,
luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
Phân tích thực chứng để trả lời các câu hỏi tại sao tình hình PTNN có những thành công và khiếm khuyết như vậy
Phân tích thống kê mô tả cho biết sự thay đổi của các hiện tượng PTNN, đồng thời cho biết xu hướng thay đổi của tình hình PTNN Cách phân tích này sẽ cho phép chỉ ra những khiếm khuyết và nguyên nhân của chúng
Phương pháp so sánh sẽ cho phép đánh giá tình hình PTNN của địa phương như thế nào trong thời gian trước đây
Phương pháp tổng hợp và khái quát hóa được thực hiện để để cho ra những đánh giá và kết luận xác đáng làm cơ sở đề ra giải pháp hoàn thiện công tác trong thời gian tới
Phương pháp chuẩn tắc được thực hiện nhằm trả lời câu hỏi làm thể nào
để quản lý chi ngân sách của địa phương tốt hơn trong những năm tới
Các phương pháp khác
5 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, mục lục, tài liệu tham khảo, đề tài được chia thành
3 chương như sau:
Chương 1 Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp
Chương 2 Thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Đăk Glong
Chương 3 Một số giải pháp phát triển nông nghiệp huyện Đăk Glong
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Nông nghiệp là ngành sản xuất có lịch sử lâu đời, gắn liền với sự phát triển của loài người và đóng một vai trò quan trọng trong đời sống xã hội Đối
Trang 13với Việt Nam hiện nay, nông nghiệp vẫn đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh
tế, được Đảng và Nhà nước hết sức trú trọng thể hiện qua quan điểm “Phát triển nông nghiệp nông thôn là nhiệm vụ chiến lược” Bởi vậy, từ lâu vấn đề phát triển nông nghiệp luôn được các nhà kho học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu
Theo Arthur Lewis (1954) ông đưa ra mô hình hai khu vực và lập luận rằng muốn phát triển nông nghiệp thì phải giải quyết lao động dư thừa trong nông nghiệp bằng cách là dựa vào phát triển công nghiệp để dịch chuyển lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp góp phần nâng cao năng suất lao động nông nghiệp [5, tr14-21]
Nghiên cứu của PGS.TS.Bùi Quang Bình (2012) [1] đã chỉ ra sự phát triển nông nghiệp thể hiện qua các nội dung, đó là: Gia tăng quy mô sản lượng nông nghiệp; mức độ huy động vốn và hiệu quả sử dụng các nguồn lực nông nghiệp; chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp; trình độ tổ chức sản xuất nông nghiệp; tạo việc làm và gia tăng thu nhập cho lao động nông nghiệp Trong nông nghiệp, đất đai là một nhân tố sản xuất chiếm giữ vai trò quyết định Gắn liền với vai trò chủ đạo của đất đai là ảnh hưởng của thời tiết Sự khác nhau về chất lượng đất trồng, khí hậu và nguồn nước sẵn có dẫn đến việc sản xuất lương thực khác nhau và các biện pháp để nâng cao năng suất của một vụ khác nhau không chỉ ở các nước mà ngay giữa các tỉnh, huyện của một nước
Thạc sĩ Đỗ Thị Thu [2] trong luận văn tác giả đã phân tích cơ cấu đầu
tư của huyện, trong đó đã chỉ ra các nguồn đầu tư được hình thành như đâu tư chính nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn từ các ngân hàng nông nghiệp, ngân hàng chính sách và các ngân hàng thương mại khác, nguồn vốn từ các chủ thể sản xuất (nông hộ, tư nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã) Các chủ thể được tiếp cận sử dụng nguồn vốn đầu tư Chính sách đầu tư đã được áp dụng,
Trang 14triển khai cũng như hiệu quả của các chính sách đầu tư và nguồn vốn được sử dụng vào các hình thức sản xuất nông nghiệp như trạng trại
PGS.TS.Bùi Bá Bổng (2004) [3] trong bài viết “Một số vấn đề trong phát triển nông nghiệp và nông thôn Việt Nam hiện nay và những năm tới” đã đưa ra một số giải pháp để phát triển nông nghiệp, nông thôn là: Tiếp tục thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng phát huy lợi thế so sánh của mỗi vùng gắn với nhu cầu thị trường; tăng cường tiềm lực khoa học - công nghệ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; đẩy mạnh thực hiện Chương trình phát triển nông thôn; xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển thị trường, hoàn thiện hệ thống tổ chức kinh doanh tiêu thụ nông lâm sản hàng hóa trong nước và xuất khẩu; hoàn thiện và đổi mới các chính sách, tiếp tục tạo động lực thúc đẩy sản xuất hàng hóa nông nghiệp phát triển; đầu tư phát triển nguồn nhân lực cho nông nghiệp - nông thôn; tăng cường hợp tác quốc tế và hội nhập để tăng thêm nguồn lực cho phát triển của ngành trong những năm trước mắt cũng như lâu dài
TS.Đinh Văn Thông (2011) [4] trong bài viết “Nông nghiệp Việt Nam qua 25 năm đổi mới kinh tế (1986 - 2010)” chỉ rõ những xu hướng có tính chất quy luật trong quá trình vận động và phát triển của nền kinh tế nông nghiệp: Đó là xu hướng đầu tư, thâm canh phát triển nền kinh tế nông nghiệp hàng hóa; xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và
xu hướng phát triển nền nông nghiệp theo hướng bền vững
Bài viết “Để ngành nông nghiệp Việt Nam phát triển như kỳ vọng” trong tạp chí kinh tế và dự báo số 4/2013 của Th.S Nguyễn Thị Xuân thì để nâng “chất” cho ngành nông nghiệp Việt Nam thì cần phải tăng cường đầu tư phát triển nghiên cứu có chọn lọc, chuyển giao công nghệ, có chính sách bảo hợp lý đối với nông sản, thực hiện có hiệu quả chính sách dồn điền đổi thửa,
Trang 15điều chỉnh nâng cao chất lượng nông nghiệp và xây dựng các đô thị ngay bên trong nông thôn [5]
Trên báo điện tử của Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn (2013) trong bài viết “Một số vấn đề tái cơ cấu ngành nông nghiệp” đã phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp trong 25 năm đổi mới” Nêu ra một số điểm trong cơ cấu ngành nông nghiệp bao gồm: Điều chỉnh và nâng cao giá trị gia tăng của các sản nghiệp nông nghiệp hiện có, đồng thời tìm kiếm những sản nghiệp nông nghiệp mới phù hợp, được ứng dụng công nghệ cao với giá trị gia tăng lớn, có thị trường tiêu thụ ổn định [6]
Trên trang web của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương (2014) trong bài viết “Cần đột phá phát triển nông nghiệp”, TS.Võ Trí Thành cho rằng, đột phá ở thể chế trong phát triển nông nghiệp có nhiều nội dung Trong
đó cần phải có đột phá về thể chế trong tổ chức mô hình, phương thức sản xuất quy mô lớn ở những vùng có điều kiện, bên cạnh vai trò của hộ gia đình Đột phá này sẽ khắc phục tình trạng manh mún trong sản xuất nông nghiệp, khắc phục các bất cập mà sản xuất nông nghiệp quy mô hộ gia đình không giải quyết được, đồng thời hướng đến một nền sản xuất hàng hóa nông nghiệp chuyên nghiệp, bền vững [7]
Báo điện tử, tại, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam khẳng định ứng dụng các tiến bộ KHCN trong nông nghiệp hết sức đa dạng, từ những vấn đề rất lớn, rất hiện đại như biến đổi khí hậu, ứng dụng công nghệ thông tin, viễn thám đến chuyện cụ thể như nuôi con gà, con vịt, trồng cây lúa Song dù lớn hay nhỏ thì doanh nghiệp, người nông dân, nhà khoa học đều nhận thấy vai trò ngày càng quan trọng của ứng dụng KHCN để xây dựng một nền nông nghiệp tiên tiến, hiện đại [8]
Phát biểu tại Hội nghị Bộ trưởng đã chia sẻ một số kinh nghiệm của nông nghiệp Việt Nam trong ứng phó với BĐKH, bao gồm i) Sản xuất lúa:
Trang 16Việt Nam đã ứng dụng, khuyến cáo người dân áp dụng tiến bộ kỹ thuật thông qua mô hình thâm canh lúa cải tiến (SRI) Mô hình này có thể giảm tới 30% lượng phân bón, thuốc trừ sâu nhưng năng suất tăng từ 10-20% và giảm khí thải nhà kính tới 30%; ii) Sản xuất cà phê: Cùng với tập đoàn Nestle và đối tác khác, những tiến bộ kỹ thuật trong việc trồng, chăm sóc cà phê đã được khuyến cáo cho người dân Mô hình này đã sử dụng tiết kiệm nước tới 30%
so với phương thức canh tác truyền thống, trong khi năng suất tăng 10%, thu nhập của người dân tăng 14% và giảm khí thải nhà kính tới trên 50%; iii) Lĩnh vực chăn nuôi: Chính phủ đã hỗ trợ người dân toàn quốc xây dựng hầm Biogas, do đó đã giảm đáng kể phát thải khí nhà kính; iv) Lâm nghiệp: Với hỗ trợ quốc tế Việt Nam đã có những nỗ lực đáng kể trong việc trồng và bảo vệ rừng Độ che phủ rừng đã tăng từ dưới 30% vào đầu những năm 1990 lên tới 40,7% vào năm 2015.Để nhân rộng được các mô hình thành công nói trên, Bộ trưởng đã nhấn mạnh đến việc cần phải có sự cam kết mạnh mẽ của Chính phủ và của các bên liên quan (người dân, doanh nghiệp, nhà khoa học…); có chính sách khuyến khích hỗ trợ người dân và các doanh nghiệp tham gia tích cực vào tiến trình này; cung cấp hỗ trợ kỹ thuật và tài chính cho người nghèo;
và cần chia sẻ kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ và tăng cường hợp tác quốc tế [9]
Bài viết trên báo Công thương về “Giải pháp phát triển công nghiệp nông thôn tỉnh Tuyên Quang”, Để hoàn thành các chỉ tiêu về phát triển công nghiệp nông thôn, Tuyên Quang chú trọng những ngành nghề, sản phẩm, danh mục đầu tư có lợi thế: vùng nguyên liệu, sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản, phát triển thủy điện Đặc biệt, tỉnh rất quan tâm đầu tư lĩnh vực chế biến nông, lâm sản nhằm giải quyết đầu ra cho sản xuất nông nghiệp Một trong những giải pháp đẩy mạnh phát triển công nghiệp của Tuyên Quang là tập trung phát triển mạnh công nghiệp chế biến nông, lâm
Trang 17sản gắn với vùng nguyên liệu tập trung Gắn kết chặt chẽ, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa nhà máy chế biến nông, lâm sản với những hộ gia đình, đơn vị trồng nguyên liệu, phát huy công suất của các nhà máy nhất là các nhà máy chế biến lâm sản đầu tư công nghệ hiện đại, quy mô sản xuất lớn Tích cực đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất theo hướng hiện đại tiên tiến và sử dụng nguyên liệu chế biến sạch nhằm nâng sức cạnh tranh của sản phẩm chè, nhất là chè đặc sản, tăng khả năng tiêu thụ trên thị trường nội địa và xuất khẩu [10]
Bài viết trên Việt Báo, theo Bộ trưởng Bộ Công thương Vũ Huy Hoàng, một trong những giải pháp chủ yếu để phát triển thị trường nông sản trong thời gian tới là tiến hành nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, gồm 3 bộ phận: xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu, xúc tiến thương mại nội địa và xúc tiến thương mại biên giới Đối với xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu, phải tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả của công tác xúc tiến thương mại và phát triển thị trường nước ngoài; tập trung xúc tiến thương mại tại các thị trường trọng điểm có kim ngạch nhập khẩu lớn như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, một số nước EU; tập trung nguồn vốn xúc tiến thương mại đối với những mặt hàng có sự tăng trưởng, có sự đóng góp lớn cho kim ngạch xuất khẩu [11]
Ngoài những tác phẩm và tác giả đã được đề cập ở trên, có nhiều bài viết nêu lên những vấn đề lý luận và các nội dung cơ bản của phát triển nông nghiệp qua các giai đoạn đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế góp phần giải quyết vấn đề thực tiễn của phát triển nông nghiệp Việt Nam nói chung và một
số địa phương nói riêng Tuy nhiên, chứa có một công trình nào, một tác giả nào nghiên cứu cụ thể vấn đề phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Đắk Glong với nhứng nét đặc thù riêng về điều kiện tự nhiên và văn hóa xã hội Vì vậy, tôi đã thừa kế và chọn lọc những công trình nghiên cứu ở trên và các nghiên cứu khác để thực hiện luận văn này
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.1 KHÁI QUÁT VỀ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.1.1 Một số khái niệm
a Nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, là một bộ
phận cấu thành của nền kinh tế quốc dân Theo nghĩa rộng, ngành nông nghiệp gồm ba lĩnh vực là nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp Theo nghĩa hẹp, chỉ gồm lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi Trong quá trình phát triển, nông nghiệp đi lên từ phương thức sản xuất tự cung tự cấp, tiến đến một nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa và phát triển cao trở thành một nền nông nghiệp thương mại hóa có phạm vi không chỉ trong một quốc gia mà trên toàn cầu
Nông nghiệp tự cung tự cấp là hình thức người nông dân hay cộng đồng tự sản xuất để đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm và nhu cầu sinh sống khác mà không cần đến các hoạt động mua bán trên thị trường
Nông nghiệp hàng hóa là hình thức sản xuất lấy việc trao đổi, mua bán nông sản trên thị trường làm mục tiêu chính để phát triển Bên cạnh việc đáp ứng đủ nhu cầu cho người sản xuất, sản phẩm nông nghiệp dôi dư tiến hành trao đổi trên thị trường Nông nghiệp hàng hóaở mức thấp của quá trình thương mại hóa trong nông nghiệp xét theo quy mô và phạm vi
Nông nghiệp thương mại hóa là nền nông nghiệp đạt ở mức cao Quy
mô, phạm vi rộng hơn so với nông nghiệp hàng hóa trên nhiều khía cạnhnhư quy mô sản xuất, thị trường, lực lượng sản xuất, kênh phân phối Sự tác động của khoa học và công nghệ, sự phát triển của giao thông vận tải đã liên kết
Trang 19môn hóa và phân công lao động xã hội phát triển Quá trình thương mại hóa nông nghiệp là quá trình của sự phát triển các hoạt động kinh doanh nông sản, liên kết các khâu từ sản xuất, phân phối và tiêu dùng
Trồng trọt là ngành sử dụng đất đai và cây trồng làm nguyên liệu chính
để sản xuất ra lương thực, thực phẩm, tư liệu cho công nghiệp, đáp ứng các nhu cầu xã hội
Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất của nông nghiệp, đối tượng
sản xuất là các loại động vật nuôi nhằm cung cấp các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người
b Phát triển nông nghiệp
Phát triển là một quá trình thay đổi liên tục làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội
Từ điển Tiếng Việt: “phát triển là sự lớn lên về mặt kích thước, độ rộng (số lượng) hay về mặt giá trị, tầm quan trọng (chất lượng)”
Mục từ khóa Tiếng Việt cho rằng sự phát triển nghĩa là sự gia tăng số lượng, tuy nhiên đặc tính chủ yếu của nó là sự thay đổi Phát triển là lớn lên
và lớn có nghĩa nhiều hơn là làm cho lớn ra; nó cũng có nghĩa là trở nên phức tạp hơn và mạnh hơn
Tạp chí khoa học “Tìm hiểu các khái niệm trong nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ” thì phát triển chỉ sự trưởng thành, lớn hơn về chất và
về lượng Nói cách khác, phát triển là tất cả các hoạt động tìm kiếm nhằm tạo
ra cái mới, có thể làm tăng về số lượng, làm cho tốt hơn về chất lượng hoặc cả hai
Phát triển là một quá trình thay đổi liên tục làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội
Trang 20Phát triển là xu hướng tự nhiên, đồng thời là quyền của mỗi một cá nhân, mỗi cộng đồng hay quốc gia Phát triển là một quá trình thay đổi theo hướng hoàn thiện về mọi mặt của nền kinh tế Mục tiêu của sự phát triển là không ngừng cải thiện chất lượng cuộc sống vật chất, văn hóa, tinh thần của con người
Như vậy phát triển nông nghiệp là một tổng thể các biện pháp nhằm tăng sản lượng sản phẩm nông nghiệp để đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường trên cơ sở khai thác các nguồn lực trong nông nghiệp một cách hợp lý
và từng bước nâng cao hiệu quả sản xuất Phát triển kinh tế được khái quát
theo bốn nội dung: Thứ nhất, gia tăng tổng mức thu nhập của nền kinh tế,
mức gia tăng thu nhập bình quân trên đầu người; đây là nội dung thể hiện quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế, là điều kiện cần để nâng cao mức sống vật chất của mọi người dân trong một quốc gia và thực hiện các nội dung
khác của phát triển Thứ hai, chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội theo hướng
tiến bộ; đây là chỉ tiêu phản ánh sự biến đổi về chất của nền kinh tế một quốc gia Đó là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tạo cơ sở cho việc đạt được tiến bộ xã hội một cách sâu rộng
Thứ ba, gia tăng năng lực nội sinh của nền kinh tế; đó là quá trình sử dụng và
tái đầu tư hợp lý để duy trì qui mô và chất lượng các nguồn lực nhằm đảm bảo tăng trưởng kinh tế ổn định và liên tục, đồng thời nền kinh tế đó đủ khả năng vượt qua biến động của khủng hoảng kinh tế, thị trường cũng như tác
động của thiên tai Thứ tư, nâng cao chất lượng cuộc sống từ kết quả tăng
trưởng, đó là kết quả của nâng cao thu nhập đầu người, phân phối thu nhập
công bằng, xóa bỏ nghèo đói, nâng cao phúc lợi cho mọi người dân,
1.1.2 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là một lĩnh vực rất phong phú và mang tính chất truyền thống lâu đời Dù ở thời đại nào, trình độ kỹ thuật và công nghệ nào thì nông
Trang 21Một là: Sản xuất nông nghiệp có tính vùng Điều kiện đất đai, thời tiết
khí hậu ở mỗi vùng rất khác nhau mà sản xuất nông nghiệp thì được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp và phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên nên
ở mỗi vùng lại diễn ra các hoạt động nông nghiệp không giống nhau nên mang tính vùng rõ rệt
Hai là: ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu Trong nông nghiệp, ruộng
đất là tư liệu sản xuất chủ yếu, không thể thay thế được Tuy ruộng đất bị giới hạn về mặt không gian nhưng sức sản xuất của ruộng đất lại không có giới hạn, nghĩa là con người có thể khai thác chiều sâu của ruộng đất nhằm thỏa mãn nhu cầu tăng lên về nông sản vì độ phì nhiêu của đất đai cũng là một yếu
tố quyết định đến năng suất cây trồng và năng suất lao động trong nông nghiệp Chính vì thế, trong quá trình sử dụng phải biết quý trọng đất, tiết kiệm đất, cải tạo và không ngừng làm tăng độ phì nhiêu của đất đai
Ba là: đối tượng sản xuất của nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi Cây
trồng, vật nuôi là những cơ thể sống phát triển theo quy luật sinh học nhất định và nhạy cảm với các yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay đổi về điều kiện thời tiết, khí hậu đều tác động đến sự phát triển và diệt vong của cây trồng, vật nuôi Chúng được sản xuất bằng cách sử dụng trực tiếp sản phẩm thu hoạch được ở chu trình sản xuất trước làm tư liệu sản xuất cho chu trình sản xuất sau Vì vậy, trong quá trình sản xuất đòi hỏi phải thường xuyên chọn lọc, tiến hành lai tạo để chất lượng giống cây trồng vật nuôi tốt hơn
Bốn là: sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao Quá trình sản xuất
nông nghiệp là quá trình tái sản xuất kinh tế gắn bó chặt ché với quá trình tái sản xuất tự nhiên, thời gian lao động và thời gian sản xuất xen kẽ vào nhau nhưng không hoàn toàn trùng hợp nhau, sinh ra tính thời vụ cao trong nông nghiệp Tính thời vụ trong nông nghiệp là vĩnh cửu không thể xóa bỏ được,
Trang 22hơn nữa, lao động và máy móc cũng như các tư liệu sản xuất khác không thể
sử dụng liên tục quanh năm (nhất là ngành trồng trọt)
Như vậy, qua những đặc điểm nông nghiệp kể trên cho thấy sự khác biệt của nông nghiệp với các ngành sản xuất khác và kết quả lao động trong nông nghiệp không chỉ phụ thuộc vào cường độ, tính chất lao động, mà còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên
Bên cạnh đó, nông nghiệp Việt Nam còn có những đặc điểm nổi bật khác do điều kiện tự nhiên và lịch sử đặc biệt, đó là:
Thứ nhất: nông nghiệp Việt Nam đang từ tình trạng lạc hậu, tiến lên
xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa không qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa Đặc điểm này cho thấy xuất phát điểm của nông nghiệp Việt Nam khi đang chuyển từ một nền nông nghiệp tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa là rất thấp, cơ sở vật chất nghèo nàn, kết cấu hạ tầng nông thôn còn yếu kém, lao động thuần nông chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lao động xã hội, năng suất ruộng đất và năng suất lao động còn thấp…
Thứ hai: nền nông nghiệp Việt Nam là nền nông nghiệp nhiệt đới, có
pha trộn tính chất ôn đới, nhất là ở Miền Bắc và được trải rộng trên 4 vùng rộng lớn, phức tạp, trung du, miền núi, đồng bằng và ven biển Đặc điểm này mang lại cho nông nghiệp Việt Nam một số thuận lợi cơ bản như có thể tiến hành sản xuất nông nghiệp quanh năm, có thảm thực vật phong phú, đa dạng,
có tiềm năng sinh khối lớn, nhiều loài vật có giá trị kinh tê cho phép phát triển một nền nông nghiệp đa dạng và có thể đi vào chuyên canh nhiều loại cây, con Nhờ đó có điều kiện sản xuất những nông sản có giá trị kinh tế cao và có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế Tuy nhiên, bên cạnh những yếu
tố thuận lợi mang lại cũng có không ít những khó khăn như thường xuyên bị
Trang 23sâu bệnh phá hoại gây ra những tổn thất lớn đến mùa màng, thường xuyên đối mặt với lũ lụt hạn hán
Ngoài ra, tình trạng đất nông nghiệp phân tán manh mún cũng là một khó khăn đáng kể
1.1.3 Ý nghĩa của phát triển nông nghiệp
a Góp phần mở rộng, đa dạng hóa thị trường hàng hóa và cung cấp nhân tố đầu vào cho các ngành sản xuất
Cung cấp lương thực, thực phẩm:Hầu hết các nước đang phát triển đều dựa vào nông nghiệp trong nước để cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng, nó tạo nên sự ổn định, đảm bảo an toàn cho phát triển trong điều kiện các nước đang phát triển còn khan hiếm về ngoài tệ (yếu tố cần thiết để có thể nhập khẩu lương thực, thực phẩm thay thế)
Cung cấp lao động: Trong giai đoạn đầu của công nghiệp hoá, phần lớn dân cư sống bằng nông nghiệp và tập trung sống ở khu vực nông thôn Vì thế khu vực nông nghiệp, nông thôn thực sự là nguồn dự trữ nhân lực dồi dào cho
sự phát triển công nghiệp và đô thị Quá trình nông nghiệp hoá và đô thị hoá, một mặt tạo ra nhu cầu lớn về lao động, mặt khác năng suất lao động nông nghiệp không ngừng tăng lên, lực lượng lao động từ nông nghiệp được giải phóng ngày càng nhiều Số lao động này dịch chuyển, bổ sung cho phát triển công nghiệp và đô thị Đó là xu hướng có tính qui luật của mọi quốc gia trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Cung cấp nguyên vật liệu: Khu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến Thông qua công nghiệp chế biến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp nâng lên nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hoá, mở rộng thị trường
Cung cấp ngoại tệ: Đối với các nước đang phát triển đều có nhu cầu rất lớn về ngoại tệ để nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu mà chưa
Trang 24tự sản xuất được Một phần nhu cầu ngoại tệ này đã được đáp ứng thông qua việc xuất khẩu hàng nông sản Nông sản còn được coi là nguồn hàng hóa để phát triển ngành ngoại thương ở giai đoạn đầu
Cung cấp vốn:Nguồn vốn từ nông nghiệp có thể được tạo ra bằng nhiều cách, như tiết kiện của nông dân đầu tư vào các hoạt động phi nông nghiệp, thuế nông nghiệp, ngoại tệ thu được do xuất khẩu nông sản trong đó thuế có
vị trí rất quan trọng Việc huy động vốn từ nông nghiệp để đầu tư phát triển công nghiệp là cần thiết và đúng đắn trên cơ sở việc thực hiện bằng cơ chế thị trường, chứ không phải bằng sự áp đặt của Chính phủ Tuy nhiên, vốn tích luỹ
từ nông nghiệp chỉ là một trong những nguồn cần thiết phát huy, phải coi trọng các nguồn vốn khác nữa để khai thác hợp lý, đừng quá cường điệu vai trò tích luỹ vốn từ nông nghiệp
Làm phát triển thị trường nội địa: Do quy mô dân số, lao động trong ngành nông nghiệp rất rộng, lớn Nhu cầu tiêu dùng từ thị trường này ở các mặt hàng từ hàng tiêu dùng, hàng chế biến là lớn
b Góp phần tăng trưởng kinh tế ổn định
Kuznets (1964) đã tìm ra cách xác định đóng góp của nông nghiệp trong tốc độ tăng trưởng GDP của nền kinh tế[12] Kuznets đã giả định nền kinh tế chỉ có hai khu vực là nông nghiệp và phi nông nghiệp Gọi Ya là giá trị GDP do nông nghiệp đóng góp; Yn là giá trị GDP do ngành phi nông nghiệp đóng góp; Y là tổng GDP của nền kinh tế.Vậy: Y = Ya + Yn Sự thay đổi GDP sẽ là: ∆Y = ∆Ya+∆Yn Qua một số bước biển đổi ∆Y = ∆Ya+∆Yn ta
có đóng góp của nông nghiệp trong tốc độ tăng trưởng GDP như sau:
Giai đoạn đầu:Tốc độ tăng tưởng của nông nghiệp (∆Ya/Ya) nhanh hơn
Trang 25các ngành kinh tế khác (∆Yn/Yn) và thường tỷ trọng nông nghiệp là rất lớn,
do đó nông nghiệp đóng góp chủ yếu vào tăng trưởng chung của nền kinh tế
Giai đoạn chuyển đổi: Tẳng tưởng nông nghiệp nhỏ hơn tăng trưởng của các ngành khác, nhưng tỷ trọng đóng góp của nông nghiệp vẫn cao, sự đóng góp này đang có xu hướng giảm dần
Giai đoạn phát triển cao của nền kinh tế: Tốc độ tăng trưởng, cũng như
tỷ trọng của các ngành khác cao hơn ngành nông nghiệp Đóng góp của nông nghiệp đối với tốc độ tăng trưởng GDP sẽ giảm
c Góp phần phát triển nông thôn, xây dựngnông thôn mới
Phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn có quan hệ hữu cơ là điều kiện của nhau PTNN có điều kiện tích lũy để đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn và cải thiện đời sống dân cư tại nông thôn Khi nông thôn phát triển
sẽ tạo điều kiện sử dụng hiệu quả các nguồn lực thúc đẩy SXNN tăng trưởng.Phát triển nông thôn là chiến lược và các hoạt động nhằm cải thiện đời sống kinh tế, xã hội, văn hóa của dân cư nông thôn, nhất là dân nghèo; quá trình này sẽ làm nâng cao thu nhập của người nghèo và qua đó tạo được tiến trình phát triển nông thôn một cách tự giác và ổn định
d Góp phần xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an ninh lương thực
Tăng trưởng nông nghiệp cao giúp giảm nghèo nhanh chóng ở nông thôn và cả thành thị Tăng trưởng nông nghiệp làm tăng sản lượng lương thực
và tăng thu nhập của người dân ở nông thôn nên sẽ có tác dụng giảm nghèo tuyệt đối do có đủ lương thực tự túc và giảm nghèo tương đối do thu nhập khu vực nông thôn tăng lên Tăng trưởng trong nông nghiệp làm giảm giá cả lương thực và người nghèo thành thị có cơ hội giảm nghèo do đủ sức mua lương thực
An ninh lương thực ở cấp độ gia đình, địa phương, quốc gia hoặc toàn cầu Đối với một quốc gia, an ninh lương thực là sản xuất lương thực đáp ứng
Trang 26đủ nhu cầu trong nước Tăng trưởng nông nghiệp, ở cấp độ gia đình sẽ đảm bảo luôn có sẵn lương thực và có thừa để bán trên thị trường; ở cấp độ quốc gia sẽ giúp ổn định nguồn cung, giảm nhập khẩu lương thực Khi sản lượng nông nghiệp đạt đến dư thừa cho xuất khẩu sẽ góp phần đảm bảo an ninh lương thực toàn cầu
1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.2.1 Gia tăng quy mô sản xuất nông nghiệp
a Kết quả đầu ra:
Qui mô sản xuất nông nghiệp thể hiện kết quả đầu ra của nông nghiệp sau một chu kỳ sản xuất nhất định được thể hiện bằng số lượng sản phẩm, giá trị sản phẩm, GTSX của nông nghiệp Nói đến kết quả sản xuất là nói đến loại sản phẩm, số lượng sản phẩm, sản phẩm hàng hóa, giá trị sản lượng, giá trị sản phẩm hàng hóa được sản xuất ra
Kết quả SXNN là sự phối hợp các nguồn lực, các yếu tố sản xuất Nó thể hiện sự lớn mạnh tổng hợp về vốn, lao động, máy móc thiết bị, công nghệ Nếu các nguồn lực này được tăng cường đầu tư đồng bộ thì kết quả sản xuất của nông nghiệp ngày ngày gia tăng
Gia tăng qui mô SXNN là gia tăng kết quả SXNN: Là số lượng sản phẩm và giá trị sản phẩm cũng như sản phẩm hàng hóa và giá trị sản phẩm hàng hóa của nông nghiệp được sản xuất qua các năm và yêu cầu năm sau phải tăng cao hơn so với năm trước
b Sử dụng các yếu tố nguồn lực
Qui mô sản xuất nông nghiệp đạt được thông qua sự phối hợp các nguồn lực, các yếu tố sản xuất: vốn, lao động, máy móc thiết bị, công nghệ… Nếu các nguồn lực này được tăng cường đầu tư đồng bộ thì kết quả sản xuất của nông nghiệp ngày ngày phát triển
Các yêu tố nguồn lực trong nông nghiệp tác động đến tăng trưởng nông
Trang 27nghiệp dưới hai hình thức: Tăng trưởng nông nghiệp theo chiều rộng: Đó là
sự tăng trưởng nông nghiệp đạt được do gia tăng quy mô các nguồn lực như
vốn, lao động Tăng trưởng nông nghiệp theo chiều sâu: Đó là sự tăng trưởng
nông nghiệp đạt được do yếu tố TFP TFP là một chỉ tiêu phản ánh tổng hợp hiệu quả các nhân tố tham gia vào quá trình sản xuất và được đo lường bằng
tỷ số giữa đầu ra (được tính theo giá so sánh) với mức kết hợp giữa các yếu tố đầu vào TFP phản ánh hiệu quả của các nguồn lực được sử dụng vào sản xuất Ngoài ra, TFP còn phản ánh hiệu quả do thay đổi công nghệ, trình độ tay nghề của công nhân, trình độ quản lý, thời tiết Giả sử tổng sản lượng sản xuất ra được xác định theo hàm sản xuất Cobb –Douglas (Y AL K ) với hai yêu tố nguồn lực là vốn (K) và lao động (L) Tăng trưởng yếu tố TFP được xác định như sau: (gK, gL là tốc độ tăng trường của vốn, lao động, α và β tiêu biểu tỷ trọng thu nhập từ tiền lương, sinh lợi từ vốn trong tổng thu nhập)
Nguồn nhân lực trong nông nghiệp là tổng thể sức lao động tham gia
vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, bao gồm số lượng và chất lượng của người lao động
Đất đai là cơ sở tự nhiên, là tiền đề đầu tiên của mọi quá trình sản xuất
Đất đai tham gia vào hầu hết các quá trình sản xuất của xã hội, nhưng tuỳ thuộc vào từng ngành cụ thể mà vai trò của đất đai có sự khác nhau Trong nông nghiệp ruộng đất tham gia với tư cách yếu tố nguồn lực của sản xuất, là
tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được
Ruộng đất là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động, nó xuất hiện và tồn tại ngoài ý muốn con người Nhưng từ khi con người khai phá ruộng đất, đưa ruộng đất vào sử dụng nhằm phục vụ lợi ích của con người, trong quá trình lịch sử lâu dài lao động của nhiều thế hệ được kết tinh ở trong đó, thì ngày nay ruộng đất vừa là sản phẩm của tự nhiên vừa là sản phẩm của lao
Trang 28động Ruộng đất vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động.Sự kết hợp của đối tượng lao động và tư liệu lao động đã làm cho ruộng đất trở thành tư liệu sản xuất trong nông nghiệp Không những thế, ruộng đất còn là tư liệu sản xuất chủ yếu, tư liệu sản xuất đặc biệt, tư liệu sản xuất không thể thay thế được
Vốn trong nông nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền của tư liệu lao động và
đối tượng lao động được sử dụng vào sản xuất nông nghiệp Theo nghĩa rộng, ruộng đất, cơ sở hạ tầng và các tài nguyên thiên nhiên có thể được coi như là các loại vốn trong sản xuất nông nghiệp Do đặc điểm sản xuất của nông nghiệp gắn với quá trình sinh học của cây trồng, vật nuôi; chịu ảnh hưởng rất lớn từ điều kiện tự nhiên, thời tiết khí hậu; chính vì vậy nhu cầu vốn và sử dụng vốn trong nông nghiệp mang tính thời vụ cao và đầu ra sản phẩm mang tính rủi ro cao, có thể mất vốn khi bị thiên tai, dịch bệnh
Công nghệ sản xuất trong nông nghiệp: Công nghệ theo nghĩa chung
nhất là tập hợp những hiểu biết về các phương thức và phương pháp hướng vào cải tạo tự nhiên, phục vụ các nhu cầu con người Công nghệ gồm hai phần khác nhau là “phần cứng” và “phần mềm”
Tiêu chí đánh qui mô các yếu tố đầu vào:
+ Lao động trong nông nghiệp
+ Đất đai sử dụng trong nông nghiệp
+ Vốn trong nông nghiệp
+ Cơ sở vật chất – kỹ thuật nông nghiệp
+ Công nghệ sản xuất trong nông nghiệp
Tiêu chí đánh giá qui mô đầu ra của nông nghiệp:
+ Số lượng sản phẩm các loại được sản xuất ra
+ Giá trị sản phẩm được sản xuất ra
+ Sản lượng nông nghiệp hàng hóa
Trang 29+ Giá trị sản lượng nông nghiệp hàng hóa
+ Giá trị sản xuất nông nghiệp hàng năm
+ Mức tăng và tốc độ tăng của GTSXqua các năm
+ Mức tăng và tốc độ tăng của GTSX qua các năm
+ Mức tăng và tốc độ tăng GTSX qua các năm
1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp
a Khái niệm về cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Cơ cấu kinh tế: Là một tổng thể các bộ phận hợp thành nền kinh tế của mỗi nước Các bộ phận đó gắn bó chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau
và biểu hiện ở các quan hệ tỷ lệ về số lượng, tương quan về chất lượng trong những không gian và thời gian nhất định, phù hợp với những điều kiện kinh tế- xã hội nhất định, nhằm đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội cao
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp: Là tổng thể các mối quan hệ theo tỷ lệ về
số lượng và chất lượng tương đối ổn định của các yếu tố kinh tế xã hội liên quan đến sản xuất nông nghiệp trong một khoảng thời gian và không gian nhất định Cơ cấu kinh tế phản ánh quá trình phát triển, sự phù hợp, hợp lý trong phát triển kinh tế của mỗi Quốc gia, mỗi ngành và mỗi thành phần kinh
Như vậy xét trên tổng thể cơ cấu kinh tế nông nghiệp bao gồm: Cơ cấu
ngành, Cơ cấu vùng lãnh thổ, Cơ cấu thành phần kinh tế và Cơ cấu kỹ thuật
Trang 30Cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt: Cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt bao gồm những nội dung như: cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt theo ngành, cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt theo vùng kinh tế lãnh thổ và cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt theo thành phần kinh tế Tất cả những nội dung đó gắn bó hữu cơ với nhau, trong đó cơ cấu ngành giữ vai trò là hạt nhân Ngành trồng trọt bao gồm các tiểu ngành sản xuất, chuyên môn hoá như: sản xuất lương thực, sản xuất cây công nghiệp, sản xuất cây ăn quả, sản xuất rau
Cơ cấu ngành chăn nuôi: Cơ cấu ngành chăn nuôi bao gồm nội dung như số lượng vật nuôi, nhóm vật nuôi, phân bố vật nuôi theo địa bàn, theo thành phần kinh tế
b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự biến đổi về vị trí, vai trò, tỷ trọng và tính cân đối vốn có giữa các yếu tố, các bộ phận của ngành, các vùng, các thành phần kinh tế cho phù hợp với điều kiện lịch sử, kinh tế - xã hội và điều kiện tự nhiên của một nước trong một giai đoạn nhất định
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là quá trình làm biến đổi cấu trúc và các mối quan hệ tương tác trong hệ thống theo những định hướng và mục tiêu nhất định, nghĩa là đưa hệ thống đó từ một trạng thái nhất định tới trạng thái phát triển tối ưu để đạt được hiệu quả mong muốn, thông qua sự điều khiển có ý thức của con người, trên cơ sở vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan
Tiêu chí đánh giá cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp:Từ những nội dung phân tích trên,hệ thốngchỉ tiêu thể
hiện cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp gồm:
Tỷ trọng GTSX của các ngành, các bộ phận trong nông nghiệp
Tỷ trọng GTSX trong nội bộ ngành trồng trọt, chăn nuôi
Cơ cấu lao động trong ngành nông nghiệp
Trang 31Cơ cấu vốn trong ngành nông nghiệp
Cơ cấu ruộng đất trong ngành nông nghiệp
Cơ cấu GTSX, diện tích theo xã, thành thị, nông thôn
Cơ cấu nông nghiệp theo thành phần kinh tế
1.2.3 Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp
a Kinh tế nông hộ:
Kinh tế nông hộ là một một đơn vị kinh tế có đất đai, tư liệu sản xuất thuộc sở hữu của hộ gia đình
b Kinh tế trang trại:
Kinh tế trại là khái niệm rộng hơn, là tổng thể các yếu tố bao gồm cả kinh tế, xã hội và môi trường Theo Nghị quyết 03/2000/NQ-CP, ngày
2/2/2000 của Chính phủ: “ Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất
hàng hoá trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm
mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng, gắn với chế biến và tiêu thụ ”
c Hợp tác xã:
Theo Điều 3 Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ Nghĩa Việt Nam “Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể,
đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã” Khi hợp
tác xã phát triển đến trình độ cao thì sẽ hình thành các doanh nghiệp của hợp tác xã hoạt động theo luật doanh nghiệp
d Doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp:
Doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp là doanh nghiệp được thành lập theo Luật doanh nghiệp và hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Theo Luật
Trang 32Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì doanh nghiệp bao gồm: Công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty cổ phần
Gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất nông nghiệp nghĩa là tăng số lượng lẫn quy mô của các cơ sở sản xuất nông nghiệp Việc gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất nông nghiệp được thể hiện bằng việc nhân rộng các cơ sở hiện tại, phát triển mới các cơ sở sản xuất nông nghiệp, chuyển hóa kinh tế giữa các cơ sở sản xuất nông nghiệp, làm cho các cơ sở sản xuất nông nghiệp phát triển lan tỏa sang những khu vực khác có thể thông qua đó mà phát triển
thêm số cơ sở
Tiêu chí về số lượng các cơ sở sản xuất nông nghiệp:
Số lượng các cơ sở sản xuất nông nghiệp của từng cơ sở sản xuất theo các năm, tổng số cơ sở sản xuất nông nghiệp
Phân tích tốc độ tăng trưởng của từng cơ sở sản xuất nông nghiệp trong giai đoạn phân tích
1.2.4 Thâm canh trong nông nghiệp
Thâm canh là phương thức sản xuất tiên tiến nhằm tăng sản lượng nông sản bằng cách nâng cao độ phì nhiêu kinh tế của ruộng đất, thông qua việc đầu tư thêm vốn và kỹ thuật mới trên một đơn vị diện tích Thâm canh đạt đến trình độ cao nhờ áp dụng các tiến bộ của khoa học và công nghệ vào SXNN như cơ giới hóa, thủy lợi, công nghệ sinh học Thâm canh nông nghiệp là tất yếu khách quan khi đất đai nông nghiệp ngày càng thu hẹp, nhu cầu nông nghiệp ngày càng tăng, khoa học công nghệ ngày càng phát triển nhờ áp dụng các tiến bộ KHCN vào SXNN
Chỉ tiêu thể hiện trình độ thâm canh trong nông nghiệp gồm:
Mức đầu tư trên một đơn vị diện tích và trên lao động nông nghiệp
Trang 33Diện tích đất trồng trọt được tưới, tiêu bằng hệ thống thuỷ lợi
Số lượng các hồ chứa, các đập ngăn mặn, các trạm bơm
Tỷ lệ điện khí hoá, thông tin liên lạc, kết nối internet
Năng suất cây trồng, năng suất lao động
Cơ cấu giống tốt trong ngành, tiểu ngành, bộ phận nông nghiệp
1.2.5 Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
"Thị trường nông nghiệp" được sử dụng với ngụ ý phạm trù thị trường được sử dụng có liên quan đến nông nghiệp nông thôn Về bản chất, thị
trường nông nghiệp nói chung được hiểu là một tập hợp những thoả thuận,
dựa vào đó mà các chủ thể kinh tế trong và ngoài ngành nông nghiệp có thể trao đổi được các hàng hoá nông sản hay các dịch vụ cho nhau
Trong điều kiện nền nông nghiệp kém phát triển, tỷ suất hàng hoá chưa cao, các cuộc trao đổi quyền sở hữu các sản phẩm thường diễn ra trực tiếp giữa nông dân với người tiêu dùng thực phẩm Phần lớn các hộ nông dân đem các sản phẩm dư ngoài phần tiêu dùng đến các chợ địa phương để bán cho những người tiêu dùng khác Trong điều kiện nền kinh tế phát triển, người ta
ít tiêu dùng trực tiếp các nông sản thô hơn Phần lớn các nông sản thô sau khi thu hoạch đều phải trải qua những khâu chế biến nhất định theo những yêu cầu nhất định về chất lượng, thẩm mỹ, dinh dưỡng, vệ sinh v.v với những trình độ kỹ thuật khác nhau, rồi thông qua hệ thống thương nghiệp bán lẻ để đến với người tiêu dùng cuối cùng Như vậy là cùng với sự phát triển ngày càng cao của sản xuất và trao đổi hàng hoá trong nông nghiệp, thị trường nông nghiệp phát triển ngày càng phức tạp Tính chất phức tạp và đa dạng của thị trường nông nghiệp là do tính đa dạng trong nhu cầu tiêu dùng các loại nông sản thực phẩm của người dân ở thành thị hay nông thôn
Trong nông nghiệp, thị trường đảm bảo cho quá trình PTNN là thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ nông sản
Trang 34Thị trường các yếu tố đầu vào của SXNN như thị trường vốn, thiết bị
và vật tư nông nghiệp, quyền sử dụng đất, khoa học và công nghệ Khi nền kinh tế nông nghiệp hàng hóa phát triển đòi hỏi phải phát triển các thị trường yếu tố đầu vào Nhà nước phải có các thể chế để phát triển hiệu quả thị trường các yếu tố đầu vào nhằm giảm chi phí sản xuất, nhưng đồng thời Nhà nước kiểm soát thị trường này để giảm thiểu những rủi ro đối với quá trình sản xuất
Thị trường tiêu thụ nông sản thường phụ thuộc vào mối quan hệ cung cầu về nông sản Cung cầu nông sản có vai trò thúc đẩy sản xuất và góp phần chuyển dịch cơ cấu trong SXNN Cung cầu tạo ra cơ chế hình thành giá cả nông sản và thúc đẩy việc mua bán nông sản phù hợp với các quy luật của thị trường Cầu về nông sản là cầu cho tiêu dùng trực tiếp, cầu cho chế biến và cầu cho sản xuất trực tiếp nông nghiệp Cung về nông sản không những đáp ứng nhu cầu cho tiêu dùng, cho xuất khẩu mà còn cho dự trữ
Khi tiếp cận SXNN theo cung hay theo cầu đều đem lại những kiếm khuyết bởi sự liên kết giữa sản xuất của người nông dân và thị trường luôn có khoảng cách lớn Để đảm bảo cân đối giữa cung và cầu trong SXNN, phải phát triển các ngành hàng nông sản làm cầu nối giữa nông dân và thị trường, giảm được những tổn thất mà nông dân phải gánh chịu do sự biến động giá cả nông sản theo vụ mùa
Tiêu chí đánh giá thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp:
Số lượng thị trường tiêu thụ nông sản
Kênh phân phối sản phẩm nông sản
Thị phần sản phẩm nông nghiệp trên các thị trường tiêu thụ
1.2.6 Nâng cao hiệu quả và đóng góp của nông nghiệp
Trang 35a Hiệu quả sản xuất nông nghiệp
Khái niệm hiệu quả: Khi đề cập đến khái niệm hiệu quả cần phân biệt
rõ ba khái niệm cơ bản là hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ nguồn lực và hiệu quả kinh tế Đó là khả năng thu được kết quả sản xuất tối đa với việc sử dụng các yếu tố đầu vào theo những tỷ lệ nhất định Chỉ đạt được hiệu quả kinh tế khi đạt được hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ
Hiệu quả kỹ thuật: Hiệu quả kỹ thuật là số sản phẩm có thể đạt được
trên một đơn vị chi phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp Hiệu quả kỹ thuật phản ánh trình độ, khả năng chuyên môn và tay nghề trong việc sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất Hiệu quả kỹ thuật liên quan đến phương diện vật chất của sản xuất, nó chỉ ra một nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm
Hiệu quả phân bổ: Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các
yếu tố giá sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực Hiệu quả phân bổ phản ánh khả năng kết hợp các yếu tố đầu vào một cách hợp lý để tối thiểu hóa chi phí với một lượng đầu ra nhất định nhằm đạt được lợi nhuận tối
đa Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kinh tế có tính đến các yếu tố giá cầu các yếu tố đầu vào và đầu ra nên hiệu quả phân bổ còn được gọi là hiệu quả về giá
Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế chỉ đạt được khi hiệu quả kỹ thuật
và hiệu quả sử dụng nguồn lực là tối đa Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố giá trị và hiện vật đều được tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Muốn đạt được hiệu quả kinh tế thì phải đồng thời đạt được cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ
Trang 36Bản chất của hiệu quả kinh tế: Khi nghiên cứu về bản chất kinh tế các
nhà kinh tế học đã đưa ra những quan điểm khác nhau nhưng đều thống nhất chung bản chất của nó Người sản xuất muốn có lợi nhuận thì phải bỏ ra những chi phí nhất định, những chi phí đó là: nhân lực, vật lực, vốn… Chúng
ta tiến hành so sánh kết quả đạt được sau một quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra thì có hiệu quả kinh tế Sự chênh lệch này càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn và ngược lại Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh tế là đạt được hiệu quả tối đa về chi phí nhất định hoặc ngược lại, đạt được kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả chi phí để tạo ra nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội
Ý nghĩa của việc xác định hiệu quả kinh tế trong SXNN: Biết được
mức hiệu quả của việc sử dụng nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp, các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế để có biện pháp thích hợpnhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp.Làm căn cứ để xác định phương hướng đạt tăng trưởng cao trong sản xuất nông nghiệp Nếu hiệu quả kinh tế còn thấp thì có thể tăng sản lượng nông nghiệp bằng các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế, ngược lại đạt được hiệu quả kinh tế cao thì để tăng sản lượng cần đổi mới công nghệ.Hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra
Quan điểm này phản ánh rõ rệt trình độ sử dụng nguồn lực, xem xét được một đơn vị nguồn lực đã sử dụng đem lại bao nhiêu kết quả Trên cơ sở đó người
Trang 37ta xem xét đánh giá hiệu quả kinh tế giữa các đơn vị với nhau, giữa các ngành sản phẩm, các địa phương khác nhau trong một thời điểm xác định
Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế trong SXNN
Giá trị sản xuất nông nghiệp (GO): Toàn bộ giá trị của cải vật chất và
dịch vụ được sản xuất ra trong nông nghiệp trong một thời gian nhất định thường là 1 năm
Chi phí trung gian (IC): Là bộ phận cấu thành của tổng giá trị sản xuất
bao gồm toàn bộ chi phí thường xuyên về vật chất và dịch vụ cho sản xuất sản phẩm nông nghiệp Chi phí trung gian trong hoạt động sản xuất bao gồm chi phí vật chất trực tiếp và chi phí dịch vụ thuê.IC = chi phí vật chất + chi phí dịch vụ (mua hoặc thuê ngoài)
Giá trị tăng thêm hay giá trị gia tăng (VA): Là chỉ tiêu phản ánh những
phầngiá trị do lao động sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định Đó chính là một bộ phận của giá trị sản xuất còn lại sau khi trừ đi chi phí trung gian.VA =
GO – IC
Giá trị sản xuất tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (GO/IC): Chỉ tiêu
này cho biết cứ 1 đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị giá trị sản xuất
Giá trị gia tăng tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (VA/IC): Chỉ tiêu
này cho biết cứ 1 đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị giá trị gia tăng
VA/GO: Chỉ tiêu này cho biết trong 1 đồng giá trị sản xuất ta tích lũy
được bao nhiêu đồng giá trị gia tăng, đây là nguồn thu thực tế trong quá trình
đầu tư sản xuất
Trang 38b Đóng góp của nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp thể hiện ở kết quả sản xuất, nhờ gia tăng kết quả sản xuất mà nâng cao được tích lũy và nâng cao đời sống người lao động Tích lũy doanh nghiệp nông nghiệp tăng, phần nào thể hiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nông nghiệp có hiệu quả, nguồn vốn bổ sung của doanh nghiệp cũng tăng, chứng tỏ quy mô phát triển về nông nghiệp Đời sống người lao động cải thiện tốt, nghĩa là năng suất lao động cũng tăng, sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra nhiều, lương của lao động nông nghiệp tăng, chứng tỏ nguồn nhân lực lao động của nông nghiệp bền vững, là một trong những nguồn lực đầu vào không kém phần quan trọng để đưa nông nghiệp phát triển
Tiêu chí đánh giá đóng góp của sản xuất nông nghiệp:
Tỷ trọng GTSX nông nghiệp trong tổng GTSX của địa phương
Số việc làm tạo ra từ nông nghiệp
Số hộ nông dân thoát nghèo trong tổng số hộ nghèo…
1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.3.1 Nhân tố điều kiện tự nhiên
Đối tượng của SXNN là sinh vật nên có sự gắn bó chặt chẽ với các điều kiện tự nhiên Các tác động của nền nông nghiệp hàng hóa chỉ thực sự có ý nghĩa khi các tác động đó thích ứng với các điều kiện tự nhiên và nhu cầu sinh trưởng, phát triển các loại cây trồng, vật nuôi
a Điều kiện đất đai
Đất đai cần được phân tích, đánh giá về mức độ thuận lợi hay khó khăn cho PTNN là tổng diện tích đất tự nhiên, đất nông nghiệp; đặc điểm về chất đất (nguồn gốc đất, hàm lượng chất dinh dưỡng có trong đất, khả năng mà cây trồng các loại có thể sử dụng các chất dinh dưỡng đó, độ PH của đất ); đặc điểm về địa hình, về độ cao của đất đai Điểm cơ bản cần lưu ý khi đánh giá
Trang 39mức độ thuận lợi hay khó khăn của đất đai là phải gắn với từng loại cây trồng
cụ thể Đồng thời, cũng cần xem xét trong từng thời vụ cụ thể của năm về ảnh hưởng của đất đai đối với sản xuất một loại cây trồng nhất định
b Điều kiện khí hậu
Đốivới SXNN, mức độ ảnh hưởng của khí hậumang tính quyết định Những thông số cơ bản của khí hậu như nhiệt độ bình quân hàng năm, hàng tháng; nhiệt độ cao nhất, thấp nhất hàng năm, hàng tháng; lượng mưa bình quân cao nhất, thấp nhất trong thời kỳ quan trắc; độ ẩm không khí; thời gian chiếu sáng, cường độ chiếu sáng; chế độ gió; những hiện tượng đặc biệt của khí hậu như sương mù, sương muối, mưa đá, tuyết rơi đều phải được phân tích, đánh giá về mức độ ảnh hưởng đến phát triển của từng loại cây trồng và vật nuôi cụ thể
c Nguồn nước
Nguồn nước cung cấp cho nông nghiệp bao gồm cả nước mặt và nước ngầm, hoặc khả năng đưa nước từ nơi khác đến vùng sản xuất mà chúng ta đang xem xét Sự PTNN và chuyên môn hóa theo vùng cho đến thời đại ngày nay đều xuất phát từ sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, trong đó chủ yếu là sự khác biệt về khí hậu và nguồn nước Chuyên môn hóa giữa vùng này và vùng khác trong một quốc gia, hoặc giữa quốc gia này với quốc gia khác trên phạm
vi thế giới, cơ bản cũng xuất phát từ sự khác biệt của điều kiện tự nhiên
1.3.2 Nhân tố điều kiện kinh tế
Trong nông nghiệp, các nhân tố thuộc về điều kiện kinh tế đảm bảo tăng trưởng nông nghiệp chính là tình trạng nền kinh tế, thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường tiêu thụ nông sản, chính sách về nông nghiệp, phát triển kết cấu cơ sở hạ tầng nông nghiệp và nông thôn
a Tình trạng nền kinh tế
Bất kỳ một nền kinh tế nào cũng có tính chu kỳ Ở trong mỗi giai đoạn
Trang 40nhất định, tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế luôn có những thay đổi sẽ ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu sản xuất của các ngành, trong đó có nông nghiệp Quá trình tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế trong hiện tại cũng có ảnh hưởng đến triển vọng phát triển của các nganh của nền kinh tế trong tương lai, nên PTNN trong tương lai cũng sẽ chịu tác động trong quá trình đó
b Chính sách về nông nghiệp
Tùy cách tiếp cận, có thể phân loại các chính sách kinh tế trong nông
nghiệp theo những tiêu thức khác nhau.Theo nội dung, có thể phân loại các
chính sách theo cách gọi tên cụ thể như: chính sách ruộng đất, chính sách đầu
tư vốn, chính sách tín dụng Theo lĩnh vực, có thể phân loại thành các nhóm
chính sách thuộc lĩnh vực tài chính (thuế, đầu tư, trợ cấp sản xuất ); lĩnh vực tiền tệ (giá cả, lãi suất ); lĩnh vực xuất, nhập khẩu (thuế, hạn ngạch, tỷ giá
hối đoái ).Theo quan hệ của chính sách đối với quá trình sản xuất, có thể
phân thành các chính sách đầu vào (đầu tư, vật tư, trợ giá, khuyến nông ); các chính sách đầu ra (thị trường và giá cả, xuất - nhập khẩu ); các chính sách về tổ chức quá trình sản xuất (đổi mới cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn, cơ cấu vật nuôi, cây trồng, cơ cấu quản lý, điều hành )
c Cơ sở hạ tầng nông nghiệp
Cơ sở hạ tầng nông thôn gồm giao thông đường bộ, đường thủy; hệ thống tưới tiêu, hệ thống cấp thoát nước; hệ thống điện, thông tin liên lạc Cơ
sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn là nhân tố ngoại sinh của PTNN nhưng có vai trò thúc đẩy nâng cao khả năng cạnh tranh và lợi thế so sánh của nông sản được sản xuất và tiêu thụ Phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ nông nghiệp, nông thôn gồm giao thông, thủy lợi và thông tin liên lạc sẽ làm giảm chi phí trong sản xuất và tiêu thụ nông sản; xây dựng, hoàn thiện hệ thống cấp điện, cấp thoát nước góp phần nâng cao được chất lượng cuộc sống ở nông thôn, tăng