1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu tại tỉnh sê kong, nước CHDCND lào

132 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ chế quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu có thể được hiểu là các phương thức mà qua đó, Nhà nước tác động có định hướng theo những điều kiện nhất định mà các đối tượng chủ thể và khách

Trang 1

DEUA ONMANY

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU TẠI TỈNH SÊ KONG, NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2018

Trang 2

DEUA ONMANY

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU TẠI TỈNH SÊ KONG, NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 60.34.04.10

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS VÕ XUÂN TIẾN

Đà Nẵng – Năm 2018

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trên trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Đà Nẵng, tháng 01 năm 2018

DEUA ONMANY

Trang 4

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục đề tài 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯƠC VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU 7

1.1 KHÁI QUÁT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG XNK 7

1.1.1 Một số khái niệm 7

1.1.2 Đặc điểm của quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu 10

1.1.3 Ý nghĩa của quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩ 13

1.2 NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG XNK 16

1.2.1 Hoạch định chiến lược xuất nhập khẩu 16

1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về hoạt động XNK 18

1.2.3 Tổ chức hoạt động xuất nhập khẩu 19

1.2.4 Chính sách thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu 20

1.2.5 Công tác thanh tra, kiểm tra quản lý nhà nước về hoạt động

XNK 29

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỚNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU 30

1.3.1 Đặc điểm tự nhiên 30

1.3.2 Đặc điểm xã hội 31

1.3.3 Đặc điểm kinh tế 33

1.3.4 Toàn cầu hóa 34

Trang 5

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 36

2.1.2 Đặc điểm xã hội 41

2.1.3 Đặc điểm kinh tế 45

2.1.4 Đặc điểm nguồn nhân lực phục vụ và thanh tra, kiểm tra 52

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG XNK CỦA TỈNH SÊ KONG 60

2.2.1 Thực trạng của chiến lược hoạt động xuất nhập khẩu 60

2.2.2 Thực trạng bộ máy quản lý hoạt động xuất nhập khẩu 62

2.2.3 Thực trang tổ chức hoạt động xuất nhập khẩu 63

2.2.4 Thực trạng các chính sách thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu 64

2.2.5 Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động XNK 65

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA TỈNH SÊ KONG 66

2.3.1 Thành tựu và hạn chế 66

2.3.2 Nguyên nhân của các hạn chế 77

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG XNK TẠI TỈNH SÊ KONG TRONG THỜI GIAN TỚI 80

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI 80

3.1.1 Phương hướng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Sê kong đến năm 2020 800

3.1.2 Chiến lược phát triển thương mại của tỉnh Sê kong đến năm 2020 83

3.1.3 Quản điểm quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu 85

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHÂP KHẨU 88

Trang 6

3.2.3 Tổ chức lại hoạt động xuất nhập khẩu 102

3.2.4 Hoàn thiện các chính sách thúc đẩy hoạt động XNK 104

3.2.5 Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra quản lý nhà nước về hoạt động XNK 109

3.3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114

3.3.1 Kêt luận 1144

3.3.2 Kiến nghị 116

TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)

Trang 7

CHDCND : Cộng hòa Dân chủ Nhân dân

VAT ( Value Added Tax ) : Thuế giá trị gia tăng

GDP ( Gross Domestic product ) : Tổng sản phẩm quốc nội

FTA ( Free Trade Area : Khu vực mậu dịch tự do

thương mại

Trang 8

2.1 Diện tích đất tính theo đơn vị hành chính tính đến năm

2.2 diện tíc, dân số, mật độ dân số năm 2015 chia theo huyện 43

2.3 Tình hình dân số lao động tỉnh Sê Kong giai đoạn 2011 -

2.4 Tình hình hộ nghèo và thu nhập nông dân ở nông thôn

của tỉnh Sê Kong giai đoạn 2012 - 2016 44 2.5 Nhịp độ tăng trưởng GDP trong 5 năm qua (2011-2015) 45 2.6 Cơ cấu kinh tế của tỉnh Sê Kong trong 5 năm qua 46 2.7 kim ngạch XNK trong giai đoạn năm 2011 – 2015 47 2.8 Tình hình xuất khẩu hàng hóa của tỉnh Sê Kong trong

giai đoạn năm 2011 – 2015

48

2.9 Tình hình nhập khẩu hàng hóa của tỉnh Sê Kong trong

giai đoạn năm 2011 – 2015

49

2.10 Các thị trường xuất khẩu và nhập khẩu của tỉnh Sê Kong

từ năm 2011 – 2015

50

2.11 Tỷ lệ hồ sơ khai sai tên hàng hoá khi làm thủ tục xuất

nhập khẩu trên địa bàn quản lý của Cục Hải quan

SêKong từ năm 2009- 2015

51

2.12 Tỷ lệ hồ sơ chưa đạt khi làm thủ tục nhập khẩu trên địa

bàn quản lý của Tỉnh SêKong từ năm 2009- 2015

55

2.13 Kết quả thực hiện thủ tục Hải địa bàn quản lý của Cục

Hải quan SêKong từ 01/01/2015 đến 01/06/2015

57

2.14 Số thuế không thu, hoàn thuế đối với hàng xuất khẩu tại

Tỉnh SêKong từ năm 2009-2015

59

Trang 9

hình Tên hình và biểu đồ Trang

2.4 Tình hình tỷ trọng kim ngạch XNK của tỉnh Sê

Kong trong giai đoạn năm 2011 -2015

48

2.5 Tình hình tỷ trọng trong xuất khẩu hàng hóa của tỉnh

Sê Kong trong giai đoạn năm 2011 -2015

49

2.6 Tình hình tỷ trọng nhập khẩu hàng hóa của tỉnh Sê

Kong trong giai đoạn năm 2011 -2015

50

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xuất nhập khẩu là một ngành kinh tế của nền kinh tế quốc dân , đảm nhận chức năng lưu thông hang hóa dịch vụ giữa trong và ngoài nước, là một

bộ phận cấu thành của nền kinh tế Hoạt động này cũng cần phải được quản lý theo một cơ chế nhất định, mang tính đặc thù Đó là cơ chế quản lý nhà nước

về xuất nhập khẩu

Cơ chế quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu có thể được hiểu là các phương thức mà qua đó, Nhà nước tác động có định hướng theo những điều kiện nhất định mà các đối tượng ( chủ thể và khách thể ) tham gia hoạt động xuất nhập khẩu ( XNK ) nhằm đảm bảo cho sự tự vận động của hoạt động XNK hướng đến mục tiêu kinh tế - xã hội đã định của nhà nước

Ngày nay sản xuất đã được quốc tế hóa, Không một quốc gia nào có thể tồn tại và phát triển kinh tế mà lại không tham gia vào phân công lao động quốc tế và trao đổi hang hóa với bên ngoài Đồng thời, ngày nay XNK không chỉ mang ý nghĩa đơn thuần là buôn bán với bên ngoài, mà thực chất là cùng với quan hệ kinh tế đối ngoại khác tham gia vào phân công lao động quốc tế

Do vậy, cần coi XNK không chỉ là một nhân tố bổ sung cho kinh tế trong nước mà cần coi sự phát triển kinh tế trong nước phải thích nghi với lựa chọn phân công lao động quốc tế

Thời gian qua, Nhà nước CHDCND Lào nói chung và tỉnh Sê kong nói riêng, đã tăng cường quản lý nhà nước về hoạt động XNK, song trong bối cảnh hội nhập quốc tế mạnh mẽ hiện nay, quản lý nhà nước về hoạt động XNK còn biểu hiện nhiều vấn đề bất cập :

Hệ thống pháp luật về xuất nhập khẩu chưa được xây dựng đồng bộ và tương thích với luật phát quốc tế

Nhà nước Lào nói chung và tỉnh Sê kong nói riêng giờ chưa sử dụng

Trang 11

đồng bộ , linh hoạt các công cụ, biện pháp kinh tế để điều tiết hoạt động XNK như : công cụ lãi suất, tỷ giá hối đoái, giá cả, tín dụng, thuế VAT, thuế quan và các biện pháp phi thuế … nên hiệu lực và hiệu quả quản lý chưa cao

Công tác hoạch định chiến lược, chính sách còn chưa đánh giá đúng khar năng trong nước, tính áp đặt chủ quan còn khá lớn

Năng lực về đội ngua cán bộ còn hạn chế, còn thiếu về số lượng và yếu

về chất lượng Nhìn chung, chưa đáp ứng với yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế

Vì vậy, việc hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa trong thời gian tới là một yêu cầu cấp thiết Xuất phát từ

lý do đó Tác gia đã chọn đề tài " Quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu tại tỉnh Sê Kong, Nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào" làm luận

văn thạc sĩ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung quản lý nhà nước về hoạt động XNK

- Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động XNK tại tỉnh Sê Kong

- Đề xuất quản lý để hoàn thiện việc quản lý nhà nước về hoạt động XNK tại tỉnh Sê kong trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: tất cả những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý nhà nước về hoạt động XNK tại tỉnh Sê Kong

- Phạm vi nghiên cứu: quản lý nhà nước về hoạt động XNK gồm rất

nhiều vấn đề, tuy nhiên trong khuôn khổ của luận văn, chỉ tập trung nghiên cứu một số vấn đề lien quan đến các chính sách quản lỷ và công cụ quản lý nhà nước về hoạt động XNK nói chung và hoạt động XNK tại tỉnh Sê kong

Trang 12

nói riêng

- Không gian: luận văn nghiên cứu quản lý nhà nước về hoạt động XNK

tại tỉnh Sê Kong

- Thời gian: các giải pháp đề xuất trong luận văn có ý nghĩa trong giai

đoạn từ nay đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài sử dụng các phương pháp như sau :

- Phương pháp phân tích thực chứng, phương pháp phân tích chuẩn tắc;

- Phương pháp phân tích thống kê: Tác giả sẽ sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp đáng tin cậy được thu thập từ các báo cáo tổng kết hoạt động, báo cáo quản lý của các doanh nghiệp, các sở ban ngành liên quan…

- Các phương pháp khác: tham khảo và tổng hợp tài liệu từ sách báo, internet…liên quan đến đề tài

5 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu, phụ lục, danh mục các bảng biểu, đồ thị, các chữ viết tắt và danh mục tài liệu tham khảo Bố cục đề tài này gồm 3 chương chính như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về hoạt động XNK

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động XNK tại tỉnh Sê Kong

Trang 13

Chương 3: Giải pháp quản lý nhà nước về hoạt động XNK tỉnh Sê Kong thời gian tới

6 Tổng quan tài liệu Nghiên cứu

Các nghiên cứu quản lý nhà nước về hoạt động XNK của các nền kinh

tế có nhiều Nhưng thường các nghiên cứu có thể theo nhiều hướng tiếp cận khác nhau Có những nghiên cứu bắt đầt từ tầm quan trọng của XNK với nền kinh tế rồi đề xuất cần quản lý và điều tiết như thế nào

Tầm quan trọng của XNK với nên kinh tế đã được đề cập trong nhiều nghiên cứu kinh tế Trong hoạt động XNK hang hóa dịch vụ là nòng cốt của hoạt động thương mại quốc tế Nó đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử và đóng góp ngày càng lớn vào sự phát triển chung của kinh tế thế giới Cơ sở cho sự phát triển của XNK là lý thuyết lợi thế tuyệt đối và lợi thế tượng đối [ Ricardo

D [ 1821]] Cho dù sau này có nhiều lý thuyết khác như năng lực cạnh tranh , cuỗi giá trị … nhưng suy cho cùng đều phát triển từ các lý thuyết ban đầu này Theo các lý thuyết này mỗi quốc gia có thể chựa chọn sản xuất những hang hóa dịch vụ mà mình có lợi thế tương đối hay ít bất lợi thế nhất trong giỏ hàng hóa dịch vụ của mình để trao đổi mậu dịch Việc trao đổi hàng hóa dịch

vụ giữa các nước dựa trên lợi thế tương đối hay năng lực cạnh tranh cao hơn… sẽ giúp cho các nền kinh tế phân bổ khai thác sử dụng nguồn lực hợp

lý, hiệu quả hơn thúc đẩy kinh tế phát triển [ mankiw [2000]] Như vậy hoạt động XNK như công cụ giúp cho các nền kinh tế phân bổ, sự dụng nguồn lực của mình có tiết kiệm và hiệu quả hơn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Vai trò của hoạt động XNK với phát triển còn thể hiện ở nhiều khía cạnh khác Trước hết hãy xem xét vai trò của nó với tăng cường năng lực sản xuất của nền kinh tế Thông qua nhập khẩu sẽ tạo ra khả năng nhập khẩu những máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại những thứ chưa cho khả năng sản xuất ở các nước chưa sản xuất được Hay từ hoạt động xuất khẩu làm mở rộng

Trang 14

khả năng nhập khẩu tạo ra nguồn tư liệu sản xuất để nhanh chóng tích lũy vốn sản xuất thúc đẩy tăng trưởng kinh tế [ Nguyên Thị Ngọc Phùng [2005]]

Từ hoạt động xuất khẩu sẽ đã tạo điều kiện cho doanh nhân trong tỉnh

và nước tiếp cận với những thị trường mới, tận dụng lợi thế kinh tế theo quy

mô, lợi thế tài nguyên thiên nhiên của tỉnh , thúc đẩy chuyên môn hóa Khi công nghệ sản xuất trong tỉnh còn thâm dụng tài nguyên, lao động, thì buôn bán quốc tế sẽ cho phép tỉnh giải quyết tình trạng dư thừu nông sản trong tỉnh

Do đó, xuât khẩu sản phẩm dựa vào lợi thế của quốc gia là con đường tạo ra thu nhập ngoại tệ để tạo ra khả năng nhập khẩu [ Bùi Xuân Lưu và nhóm tác giả [2007]]

Bằng chứng thực tế cho thấy mở cửa nhiều hơn và tang trưởng nhanh hơn của hàng xuất khẩu thâm dụng lao động gắn liền với giảm nghèo Như

vậy có mới quan hệ mạnh giữa tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo Khi thu nhập

bình quân tăng lên, phân phối thu nhập tương đối ít hay thay đổi : Thu nhập của những người rất nghèo cũng có xu hướng tăng, đôi khi nhanh hơn bình quân, đôi khi chậm hơn, nhưng xu hướng chung vẫn là thu nhập của người nghèo tăng lên cùng với tăng trưởng kinh tế Một số nước có tăng trưởng nhanh nhất trong hàng xuất khẩu thâm dụng lao động cũng đạt được giảm nghèo nhanh nhất như Trung Quốc, Việt Nam và nhiều nước khác Hoạt động XNK còn tác động đến đói nghèo thong qua tác động lên giá tiêu dùng Khi các hàng rào nhập khẩu được tháo gỡ, giá của nhiều hàng hóa mà các gia đình nghèo mua giảm xuống, làm tăng thu nhập thực của họ Một cách tác động trực tiếp của chiến lược hướng ngoại giúp giảm nghèo thông qua gia tăng việc làm cho lao động XNK các hàng hóa thâm dụng lao động, bao gồm hàng công nghiệp chế tạo và nông sản, có tiềm năng tạo ra cơ hội việc làm đáng kể cho người lao động ky năng thấp, chính xác là những người sống dười mức hay cận kề mức đói nghèo Đây là những đã xảy ra tại nhiều nền kinh tế

Trang 15

hướng ngoại : Cơ hội việc làm mới giúp tăng thu nhập của người nghèo và giảm số người sống trong cảnh nghèo Nhưng mơ cửa cũng có thể dẫn đến mất việc làm trong một số khu vực, như khi các doanh nghiệp nội địa được bảo hộ hay hàng nông sản không thể cạnh tranh hữu hiệu với hàng nhập khẩu,

và người lao động phổ thông trong những khu vực này bị mất việc Như chúng ta đã nhấn mạnh, trong khi XNK mang lại lợi ích cho tổng thể nền kinh

tế thì ngoại thương không nhất thiết làm lợi cho tất cả mọi ngứoi Tác động chung phụ thuộc nhiều vào khả năng lưu chuyển lao động: Để việc mở cửa giúp làm giảm nghèo, nguời lao động phổ thông cần có khả năng di chuyển từ những khu vực được bảo hộ ( đang thu hẹp dần ) sang những khu vực hàng hóa ngoại thương ( đang mở rộng dần ) Các nghiên cứu quốc gia đang phát triển cho thấy rằng cải cách XNK gắn liền với gia tăng đói nghèo chỉ khi các

bộ luật lao động không linh hoạt làm cản trở sự lưu chuyển người lao động từ hoạt động này sáng hoạt động khác [ Bùi Quang Bình [2010][2012]]

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬ KHẨU

1.1 KHÁI QUÁT CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG XNK 1.1.1 Một số khái niệm

a Xuất, nhập khẩu

Có nhiều khái niệm khác nhau về XNK hay ngoại thương Song xét về đặc trưng thì XNK được định nghĩa là việc mua, bán hàng hóa và dịch vụ qua biên giới quốc gia Cách định nghĩa này được sử dụng nhiều nhất khi nhìn vào các chức năng của XNK, tức vai trò nó như chiếc cầu nối giữa cung, cầu hàng hóa và dịch vụ của thị thường trong và ngoài về số lượng, chất lượng và thời gain sản xuất Trong nhiều trường hợp, trao đổi hàng hóa và dịch vụ được đi kèm việc trao đổi các yếu tổ sản xuất ( ví dụ : lao động và vốn ), nhất là XNK trong điều kiện hội nhập khu vực và quốc tế [8]

Các nhà kinh tế học còn dùng định nghĩa XNK như là một công nghệ khác để sản xuất hàng hóa và dịch vụ ( thậm chí cả các yếu tổ sản xuất ) Như vậy, XNK được hiểu như là mổ quá trình sản xuất gián tiếp [8]

Trong hoạt động XNK : Xuất khẩu là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho người ngoài và nhập khẩu là phụ vụ yêu cầ phát triển kinh tế trong nước, không ngừng nông cao mức sống của nhân dân Xuất khẩu là để nhập khẩu; nhập khẩu là nguồn lợi chính từ ngoại thương hay XNK [8]

Ngoài ra, XNK một bộ phân quan trọng của nền kinh tế đối ngoại, có lien quan và tác động mạnh tới sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế thông qua việc phát huy tính kinh tế nhờ quy mô và chuyên môn hóa trong phân công lao động quốc tế dựa trên lợi thế so sánh của mỗi quốc gia XNK thường được nghiên cứu dứoi 3 góc độ [14]

1 Đứng trên quan điểm lợi ích toàn cầu, tìn ra những quy luật, xu

Trang 17

hướng và vấn đề mang tính chất chung của thế giới

2 Đứng trên quan lợi ích và quan điểm của mỗi quốc gia để xem xét hoạt động mậu dịch của quốc gia đó với phần còn lại của thế giới

3 Đứng trên quan điểm và lợi ích của doanh nghiệp, xác định phương

án kinh doanh quốc tế nhằm tối đa hóa lợi nhuận của mình

Theo nghĩa phổ biến, XNK là phạm trù kinh tế phát ánh quan hệ hàng tiền giữa các quốc gia với nhau Theo quan điểm của Hội nghị liên hiệp quốc

-về thương mại và phát triển, XNK được hiểu theo nghĩa rất rộng, bao gồm mọi hoạt động kinh doanh trên thị trường quốc tế từ thương mại hữu hành ( liện quan đến hàng hóa, gồm hàng sơ chế có hàm lượng công nghệ thấp và hàng tính chế có hàm lượng công nghệ cao), đến thương mại vô hình ( liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ như phát minh, sang chế, kiểu dáng công nghiệp, quyền tác giả, thương hiệu ….) và thương mại dịch vụ ( như tài chính, ngân hàng, vận tải, bưu chính viễn thông, dịch vụ, ý tế, giáo dục … ) [14] Nội dụng của các hoạt động XNK là trao đổi hàng hóa, dịch vụ, khoa học kỹ thuật giữa nước này với nước khác, hoặc trong phạm vi một quốc gia ( với các cá nhân hay doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động trên quốc gia

đó ) Trong điều kiện hiện nay, "các khái niệm “ trong nước ’’, “ ngoài nước ’’ phải được quy ước rất chặt chẽ Vì trong thực tiễn xuất hiện những hình thức ngoại thương, như xuất khẩu lại chỗ-hàng hóa dịch vụ được sản xuất trong nước và bán cho chủ thể nước ngoài hoạt động trên lãnh thỗ quốc gia đó; xuất nhập khẩu quá cảnh – hàng hóa dịch vụ được sản xuất ở nước ngoài nhập vào trong nước để xuất khẩu đi nước thứ ba; các hoạt động tạm nhập tái xuất , v.v… [14]

b Quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu

Khái niệm quản lý nhà nước về hoạt động XNK đã được đề cập ở các tài liệu trong nước và quốc tế:

Trang 18

- “ Thực chất quản lý hoạt động TMQT là việc sử dụng các công cụ cần

thiết nhằm đảm bảo cân bằng cán cân thương mại của quốc gia Theo đo, quản lý TMQT là nổ lực của các nước nhằm duy trì mục tiêu thương mại trong quá trình hợp tác quốc tế [33]

Quản lý XNK là phương thức mà qua đó, Nhà nước tác động có định hướng theo những điều kiện nhất định dối với các đối tượng ( chủ thể và khách thể ) tham gia hoạt động XNK nhằm đảm bảo cho ựu tự vận động của hoạt động XNK hướng đến các mục tiêu kinh tế - xã hội đã định của Nhà nước [8]

Tuy nhiên, những khái niệm này chưa thật đầy đủ Trong lúc đó, quản lý XNK trong giai đoạn hội nhập quốc tế cần phải bổ sung những nội dung mới nhằm nâng cao hiệu quả XNK Từ những ý tượng hợp lý và gắn với thực tiễn công tác quản lý hoạt động XNK, có thể rút ra một khái niệm chung nhất :

Quản lý nhà nước đối với hoạt động XNK có thể được hiểu là quá trình Nhà nước sử dụng các phương thức, các chính sách, công cụ, nguồn lực và các biện pháp cần thiết khác để điều chính các chủ thể XNK tuân theo những định hướng đã được Nhà nước hoạch định trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia và phù hợp với các quy luật của nền kinh tế thị trường cũng như qáu trình quốc tế hóa thương mại.[11]

Hay nới cách khác, quản lý nhà nước về hoạt động XNK là việc Nhà nước bằng vai trò, chức năng của mình hình thành các công cụ chính sách cần thiết và thông qua các công cụ chính sách này để điều chỉnh các đối tượng XNK vận hành theo đúng mục tiêu đề ra Mặc dù Nhà nước không quản lý trực tiếp, song với vai trò chức năng quản lý toàn diện và tổng thể các hoạt động kinh tế, Nhà nước sử dụng các công cụ chính sách của mình để định hướng cho sự phát triển kinh tế - xã hội, trong đó có lĩnh vực kinh tế đối ngoại và XNK.[2]

Trang 19

Như vậy, vài trò của Nhà nước trong việc quản lý các hoạt động XNK là vừa định hướng vừa trực tiếp sự dụng các chính sách, công cụ cần thiết tác động vào quá trình XNK nhằm điều chỉnh các hoạt động này đi đúng hướng.[2]

Đặc biệt, trong điều kiện một nước đang phát triển và mới chuyển sang nền kinh tế thị trường như Lào, hoạt động XNK rất phong phú và đa dạng, đòi hỏi công tác quản lý nhà nước phải nâng cao năng lực thực tiễn, nắm chắc nội dung của các quy luật kinh tế khách quan, xây dựng các công cụ, chính sách phu hợp với yêu cầu đặt ra, đổi mới hình thức, phương pháp quản lý nói

chung, quản lý XNK nói riêng là những vấn đề cấp thiết và trọng yếu

1.1.2 Đặc điểm của quản lý nhà nước về hoạt động XNK

Quản lý nhà nước về hoạt động XNK là nền kinh tế quốc dân ( hoặc vắn tắt là quản lý nhà nước về kinh tế ) là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lục kinh tế trong và nước ngoài, các cơ hội có thể có, để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế đất nước đã đặt ra, trong điều kiện hội nhập và

mở rộng giao lưu quốc tế Quản lý nhà nước về kinh tế là nội dung cốt lãi của quản lý các hoạt động xã hội liên quan đến kinh tế nói chung và nó phải gắn chặt với các hoạt động quản lý khác của xã hội Quản lý nhà nước về kinh tế được thể hiện thông qua các chức năng kinh tế và quản lý kinh tế của nhà nước [15]

Thực tế đã chứng minh : việc khức phục những nhược điểm, hạn chế khuyết tật của cơ chế thị trường, để điều kiện thuận lợi cho cơ chế này , hoạt động có hiệu quả, không thể không có nhà nước với từ cách là chủ thể của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Như vậy, nhà nước thực hiện chức năng quản lý kinh tế là nhu cầu khách quan , nội tại và kinh tế thị trường vận động theo cơ chế thị trường; còn việc điều tiết, không chế và định hướng các hoạt động

Trang 20

kinh tế của các cơ sở thuộc các thành phần kinh tế theo phương hướng và mục tiêu nào lại lệ thuộc và bản chất của các hình thức nhà nước và con đường phát triển mà nước đó lựa chọn [15]

Từ khái niệm đã nêu có thể rút những điểm cơ bản sau :

Thực chất của quản lý nhà nước về kinh tế là việc tổ chức và sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực trong và ngoài nước mà nhà nước có khả năng tác động vì mục tiêu xây dựng và phát triển đất nước Trong đó, vấn đề nắm bắt được con người, tổ chức và tạo động lực lớn nhất cho con người họat động trong kinh tế là vấn đề có vai trò then chốt Đúng như Trần Hưng Đạo

đã nói : “ Kể ra dân không bao giờ hài long , sợ ta thì kinh địch, sợ địch thì khinh ta Bị dân khinh thì thua, dân sợ uy thì thắng [5]

Bản chất của quản lý nhà nước về kinh tế là đặc trưng thể chế chính trị của đất nước; nó chỉ rõ nhà nước là công cụ của giap cấp hoặc của lực lượng chính trị, xã hội nào ? Nó dựa vào ai và hướng vào ai để phục vụ ? Đây là vấn

đề khác nhau cơ bản giữa quản lý nhà nước về kinh tế của các chế độ xã hội khác nhau [5]

Trong nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường, các hoạt động sản xuất kinh doanh, các hành vi giao dịch đều tiến hành thông qua thị trường và tuân theo các quy luật của thị trường Nhược điểm và khuyết tật của cơ chế thị trường sẽ khó có thể khắc phục và sẽ đẩy môi trường chính trị, kinh tế, xã hội, đối ngoại vào tình trạng rối loạn, khủng hoảng Cơ chế thị trường rất cần có môi trường ổn định và lành mạnh để hoạt động, song những nhược điểm và khuyết tật của cơ chế này đã phát sinh những xu hướng phủ định chính những điều kiện hoạt động của bản than nó như : do chạy theo lợi nhuận cục bộ sẽ dẵn đến sự phân bố và sử dụng các nguồn lực không hợp lý, vì lới ích kinh tế

cá nhân, cục bộ mà chà đạp lên lợi ích chung, phá hoại môi sinh, gây ô nhiễm môi trường “ Cánh kéo ’’ phân hóa giàu nghèo ngày một lớn, bắt công trong

Trang 21

xã hội ngày một tăng v.v… gây rối loạn nhiều mặt trong đời sống cộng đồng.Trong những biểu hiện trên, biểu hiện có tác động sâu sắc và toàn diện đến môi trường chung là mâu thuẫn về lợi ích kinh tế giữa các thành phần kinh tế Cơ chế thị trường “ Bàn tay vô hình’’ không thể khắc phục được mâu thuẫn này, mà đòi hỏi phải có bàn tay nhà nước Chính từ nhu cầu này của thành phần kinh tế nói chung và của cơ chế thị trường nói riêng mà mọi nhà nước đều có chức năng đảm bảo về mặt chính trị xã hội, bảo hiểm về mặt kinh

tế nhằm duy trì các quan hệ lợi ích của giai cấp và tầng lớp xã hội trong khuôn khổ của quan hệ sản xuất phát triển và pháp luật quy định Chỉ có trên

cơ sở ấy mới có bầu không khí chính trị và môi trường kinh tế xã hội ổn định, tạo điều kiện cơ chế thị trường vận động với cơ cầu và các quan hệ kinh tế dựa trên trình độ phát triển của nền sản xuất đạt được của mỗi nước.[5]

Nhà nước quản lý nền kinh tế bằng pháp luật, tăng cường pháp chế, giữ vững trật tự, kỷ cương, kiên quyết đấu tranh chống tham những là yêu cầu luôn đòi hỏi đối với nhà nước.[15]

Nhà nước sử dụng tốt các công cụ quản lý kinh tế : 1 Pháp luật; 2 Kế hoạch, Chương trình, Quy hoạch phát triển kinh tế; 3 Các chính sách kinh tế;

4 Bộ máy hành chính và đội ngũ cán bộ công chức nhà nước; 5 Tải sản của nhà nước; 6 Các công cụ chuyến chính khác: Quân đội, công an, các phương tiện truyền thông , các tải sản văn hóa v.v nhằm thực hiện tốt các chức năng quản lý kinh tế vĩ mô [15]

Quản lý nhà nước đối với nền kinh tế quốc dân ( hoặc vắn tắt là quản lý nhà nước về kinh tế ) là sự tác động có tổ chức và bằng quyền của nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiểu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ hội có thể có, để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế đất nước đã đặt ra, trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưu quốc

tế [13]

Trang 22

Quản lý kinh tế là để chỉ phương thức mà qua đó nhà nước tác động vào nền kinh tế để định hướng nền kinh tế tự vận động nhằm tới các mục tiêu đã định Quản lý kinh tế phương thức tác động của nhà nước vào các quy luật vận động của các quy luật kinh tế trong nền kinh tế, Vì vậy, quản lý kinh tế cần thiệt tự điều chỉnh không ngừng theo quy luật vận hành của các quy luật kinh tế [8]

Quản lý XNK có thể được hiểu là các phương thức mà qua đó, Nhà nước tác động có định hướng theo những điều kiện nhất định mà các đối tượng (chủ thể và khác thể ) tham gia hoạt động XNK nhằm đảm bảo cho sự tự vận động của hoạt động XNK hướng đến các mục tiêu kinh tế - xã hội đã định của hà nước [8]

Quản lý XNK được xây dựng trên cơ sở nhận thức và vận dụng các quy luật khác quan của nền kinh tế thị trường Ví dụ., ở Việt Nam hiện nay đảng

và nhà nước chủ trương xây dựng nền kinh tế thị trường theo định hướng XNCN có sự quan hệ quản lý nhà nước Do đó, quản lý XNK phải tuân thủ theo các quy luật của kinh tế thị trường có sự quản lý thoosnh nhất của nhà nước Việc xây dựng, điều chỉnh, hoàn thiện về hoạt động quản lý XNK vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật Nó đòi hỏi vừa phải tuân theo các quy luật kinh tế khách quan, vừa đòi hỏi tài tăng, nghệ thuật nắm bắt đúng các quy luật kinh tế đang hoạt động và tác động tích cực của các quy luật kinh

tế đó trong những điều kiện kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế cụ thể Như vậy, quản lý XNK có thể và cần thay đổi cho phù hợp với quy luật kinh tế khách quan, nghĩa là các công cụ, chính sách và nội dung của quản lý XNK có thể thay đổi [8]

1.1.3 Ý nghĩa của quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu

Ý nghĩa của quản lý nhà nước về hoạt động XNK bắt nguồn từ sự cần thiết phải phối hợp các hoạt động lao động chung trên cơ sở xã hội hóa sản

Trang 23

xuất và xuất nhập khẩu Lực lựơng sản xuất và trình độ phát triển sản xuất hàng hóa càng cao thì càng cần thiết phải thực hiện vai trò này một cách chặt chẽ và nghiêm ngặt Tùy theo trình độ phát triển của lực lượng sản xuất hàng hóa trong từng giai đoạn nhất định mà giữa các phân ngành của nền kinh tế có những mối quan hệ tỷ lệ phù hợp đảm bảo khai thác hợp lý các nguồn lực và phát triển Sự phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất, sự tác động thương xuyên hay biến động của các yếu tố tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội trong nước cũng như quốc tế luôn là những nguyên nhân phá vỡ những mối quan hệ tỷ lệ nói trên, trước tình hình đó, nhà nước là người nhận thức đúng các quy luật vận động phát triển, nắn vững và dự báo được các yếu tố tự nhiên, kinh tế, chính trị xã hội trong nước và quốc tế để vạch ra cac chiến lược và kế hoạch phát triển thể chế hóa các chủ trương đường lối phát triển nông nghiệp thành các quy chế, luật lệ để hướng dẫn và sử dụng các kích thích kinh tế nhằm định hướng phát triển nền kinh tế nói chung và hoạt động XNK nói riêng phát triển đúng hướng và có hiểu quả Có thể coi cơ sở khách quan và sâu xa của vai trò quản lý về hoạt động XNK bắt đầu từ yêu cầu cân đối trong qúa trình phát triển; do vậy phải phối hợp mọi hoạt động của nền kinh tế dựa trên trình độ xã hội hóa ngày càng cao Trong nền sản xuất hàng hóa vận hành theo cơ thể thị trường hiện nay cơ sở khách quan và sâu xa nói trên đòi hỏi việc quản lý về hoạt động XNK nhằm thực hiện :

1 Nhà nước tạo điều kiện, môi trường chi hoạt đọng xuất nhập khẩu phát triển

Các cơ quan nhà nước phát hiện khó khăn của doanh nghiệp đẻ bổ sung, sửa đổi nhanh các thủ tục hành chính, đảm bảo đơn giản, gọn nhệ, công khai, minh bạch Thủ tục hành chính phải được thể chế hóa để nghiêm minh, tránh tùy tiện trong thực hiện, trước mặt cần tập trung cải cách thủ tục đăng kỷ kinh doanh, thủ tục xuất nhập khẩu, thủ tục vay vốn tính dụng … Đẩy mạnh cải

Trang 24

cách hành chính trong hoạt động xuất nhập khẩu và đầu tư xóa bỏ các thủ tục rườm rà, tạo môi trường thuận lợi và thông thoáng cho các hoạt động này theo hứong thị trường , phù hợp với các cam kết của WTO nhưng vẫn giữ được sự lành mạnh cho nền kinh tế, đảm bảo lợi ích quốc gia Đẩy mạnh hơn nữa quá trình cải cách thủ tục hành chính tring lĩnh vục đất đai Loại bỏ những thủ tục gây cản trở việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất, nhất là các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại các đô thị và các thủ tục giao đất, thuê đất Đẩy mạnh việc tuyên truyền, giao dục pháp luật đất đai, thường xuyên phổ biến những quy đinh mới của nhà nước đối với người dân về lĩnh vực này

2 Nhà nước định hướng cho hoạt đọng xuất nhập khẩu phát triển

Quan điểm nhà nước phải can thiệt vào nền kinh tế thông qua các công

cụ của mình nhằm khắc phục những mặt trái của kinh tế thị trường đã được khẳng định Hoạt động XNK gắn liền với thị trường trong và ngoài nước càng đòi hỏi phải có sự định hướng của nhà nước Định hướng của nhà nước bảo đảm cho nền kinh tế tham gia hội nhập vào nền kinh tế thế giớ một cách bền vững

Nhà nước định hướng hoạt động XNK thông qua các công cụ của mình như chiến lược và kế hoạch phát triển XNK, hệ thống pháp luật và chính sách Quan điểm định hướng hoạt động XNK là bảo đảm phát triển sản xuất trong nước hướng tới thị trường xuất khẩu nhằm phát huy những lợi thế và khắc phục những bất lợi thế của nền kinh tế

3 Nhà nước điều tiết can thiệp vào quá trình hoạt động XNK của KTQĐ

Điều tiết và can thiệp vào hoạt động vào hoạt động XNK là cần thiết bảo đảm cho hoạt động XNK theo định hướng được đặt ra

Nhà nước thục hiện diều tiết và can thiệp bằng nhiều hình thức khác

Trang 25

nhau như giáo dục, hành chính và kinh tế Vì hoạt động XNK là hoạt động kinh tế trong đó lợi ích kinh tế quyết định do đó can thiệp và điều tiết về kinh

tế có vai trò quan trọng Những cần phải có sự kết hợp với hành chính và giáo dục

Tuy theo điều kiện của nền kinh tế mà cách thức điều tiết và can thiệp có

sự khác nhau về cách thức tiền hành, liều lượng và cường độ

1.2 NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG XNK 1.2.1 Hoạch định chiến lược XNK

Chiến lược XNK là một bản luận cứ cơ sở khóa học xác định mục tiêu

và đường hướng phát triển XNK của đát nước trong khoảng thới gian 10 năm hoặc dài hơn, là cắn cứ để hoạch định các chính sách XNK Chiến lược XNK

xã định tầm nhìn của một quá trình phát triển mong muốn, thế hiện sự nhất quán về con đường và các giải pháp cơ bản để thục hiện mục tiêu XNK

Mô hình chiến lược XNK do nhiều yếu tố ảnh hưởng; trong đó chủ yêu là:

- Chế đọ chính trị - xã hội và con đường phát triển được lựa chọn có ảnh hưởng quyết định đến nôi dung của chiến lược

- Hoàn cảnh lịch sử và trình độ phát triển ở từng giai đoạn của đất nược, gắn với các yêu cầu thực hiện các nghiệm vụ đặt ra trong giai đoạn đó

Tùy thuộc vào bối cảnh, mục tiêu chính cần đạt tới của chiến lược

Định hướng xuất khẩu

- Phát triển XK theo mô hình tăng trường bền vững và hợp lý giữa chiều rộng và chiều sâu, vừa mở rộng quy mô XK, vừa chú trojbg nâng cao giá trị gia tăng XK

- Chuyền dịch cơ cầu hàng hóa XK một cách hộp lý theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tập trung nâng nhanh tỷ trong các sản phẩm XK có giá trị gia tăng cao, sản phẩm chế biến sâu, sản phẩm có hàm lượng công

Trang 26

nghệ cao, sản phẩm than thiện với môi trường trong cơ cầu hàng hóa XK

Định hướng nhập khẩu

- Chủ động điều chỉnh tăng độ tăng trường NK hàng hóa, đồng thời phát triển sản xuất nguyên, nhiên, phụ liều phục vụ các ngành hàng NK, đáp ứng nhu cầu trong nước và phát triển công nghiệp hỗ trợ , kiểm soát chặt việc NK các mặt hàng không khuyến khích NK, góp phần giảm nhập siêu trong dài hạn

- Đáp ứng yêu cầu NK nhóm hàng máy móc thiết bị và công nghệ cao phù hợp với nguồn lực, trình độ sản xuất trong nước và tiết kiệm năng lượng, vật tự, định hướng Nk ổn định cho các ngành sản xuất sử dụng các nguyên., nhiên, vật lieu mà khai thác, sản xuất trong nước kém hiệu quả hoặc có tác động xấu đến môi trường

- Đa dạng hóa thị trường NK, cải thiện thâm hụt thương mại

Mục tiêu chung của chiến lược XNK

- Phát triển sản xuất để tăng nhanh XK, đồng thời đáp ứng nhu cầu trong nước ; khai thác tốt lợi thế so sánh của nền kinh tế, nâng cao hiệu quả, năng lục cạnh tranh XNK và chuyển dịch cơ cầu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giải quyết việc làm và tiến tới cân bằng cán cân thương mại

- Xây dựng, củng cổ các đối tác hợp tác chiến lược để phát triển thị trường bền vững; kết hợp hài hoà lợi ích trước mặt và lợi iasch lâu dài của quốc gia, lợi ích kinh tế và lợi ích chính trị - đối ngoại, chủ động và độc lập tự chủ trong hội nhập kinh tế quốc tế

- Đa dạng hóa thị trường XNK Tích cực và chủ động tham gia vào mạng lưới sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu, chú trọng xây dựng và phát triển hàng hóa có giá trị gia tăng cao, có thương hiệu trên thị trường trong và ngoài nước

Trang 27

1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về hoạt động XNK

Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về hoạt động XNK là cần phải có lựa chọn một cơ quan nhận nhiệm vụ chính thức chủ trí thực thi và một số cơ quan khác tham gia Do mỗi chiến lược có liện quan tới nhều ngành nhiều cấp Khi thực hiện như vậy mới xác định trách nhiệm cụ thể của mỗi cơ quan

Cơ quan chủ trì thực hiện phải có các điều kiện:

- Đảm bảo về mặt chính trị và phát luật

- Có đủ nguồn lực

- Bảo đảm và thông tin gián tiếp

- Được quarn lý và phân bổ ngân sách

- Có vấn đề về kỹ thuật…

Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về hoạt động XNK là cần phải chủ trọng công tác lựa chọn đào tạo bồi dưỡng cán bộ thực thi chiến lược, đây có thể coi là khâu quyết định trong việc thực thi thành công chiến lược Cán bộ

là những người trực tiếp tham gia hoạt động triển khai chiến lược vào cuộc sống, thực thi các giải pháp chiến lược Họ là người nắm chắc nội dụng chiến lược hiểu biết thực tế để triển khai và điều chỉnh Từ thực tế thực thi chiến lược họ sẽ khuyến nghị điều chính chiến lược

Nhân tố con người này có vai trò quyết định trong việc tổ chức các chiến lược XNK Cho dù chiến lược có tốt đến mấy đi chằng nữa nhưng tổ chức thực hiện không tốt thì chiến lược sẽ không đi vào cuộc sống, người dân vẵn không có cơ hội để tham gia vào các loại hình bảo hiểm và các chiến lược trợ giúp Do vậy, việc thiết lập hệ thống tổ chức quản lý với đội ngũ cán bộ quản

lý chuyên nghiệp để thực hiện các chiến lược của hệ thống xuất nhập khẩu cần đáp ứng được yêu cầu theo hướng phải bao phu r được tất cả các đối tượng có nhu cấu thực sự, cho dù đó là chiến lược bảo hiểm hay chính sách trợ giúp Về nguyên tắc, có thể thiếp lập được tổ chức độc lập cho từng hợp

Trang 28

phần nhưng cũng có thể sử dụng bộ máy chính quyền hiện có để thực hiện, tùy điều kiện cụ thể của các quốc gia Thể chế chiến lược mang tính phổ cập thì chi phí qủan lý ít và bộ máy tổ chức quản lý gọn nhẹ và ngược lại, thể chế phức tạp thì chi phí quản lý tốn kém hơn

Ngoài ra cải cách thủ tục hành chính khiến cho thủ tục đơn giản để khâu ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể hóa chiến lược

1.2.3 Tổ chức hoạt động XNK

Tổ chức hoạt động XNK là quá trình tổ chức, sắp xếp, bố trí các hoạt động để thực hiện chiến lược XNK với các công cụ đã có và việc triển khai chiến lược có vai trò quyết định sự thành công của chiến lược Đây là nhiệm

vụ và bộ máy tổ chức thực hiện chiến lược phải hoàn thành Một bộ máy tốt phải tổ chức triển khai để đựa chiến lược vào cuộc sống

Muốn triển khai sâu rộng chiến lược trước thế cần khai thác tốt kênh truyền tài để triển khai chiến lược Vì những thông tin về chiến lược như mục tiêu chiến lược, đối tượng phạm vi chiến lược, những tiêu chuẩn điều kiện quy định của chiến lược cũng như thời gian bắt đầu có hiệu lực và kết thúc… cần phải truyền tài tới các đối tượng chiến lược hay diện bao phủ của chiến lược Do đó kênh truyền tài sẽ truyền đẫn thông tin tới nơi cần thiết Có nhiều kênh khác nhau cần phải sử dụng tùy theo điều kiện cũng như nguồn lực

Các kênh này bao gồm:

- Chú trọng khai thác kênh các phương tiên thông tin đại chúng để tuyên truyền giúp cho mọi người hiểu biết chiến lược

- Hệ thống Web trên Internet hay thư điện tử cũng cần chú ý khai thác

- Kênh tuyên truyền trực tiếp thông qua phổ biển chiến lược

- Thông qua các đoàn thể để tuyên truyền chiến lược

Chiến lược nói chung thường được triển khai thông qua các dự án, và các dự án thường được triển khai để giải quyết khâu yếu nhất của chiến lược

Trang 29

Chằng hạn chiến lược đào tạo nghề cho lao động nông thôn thông qua dự án đào tạo và chuyển giao kỹ thuật nuôi trồng, thủy sản … chiến lược và hiệu quả các dự án sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thành công của chiến lược do đó muốn triển khai rộng và sâu chiến lược thì phải trú trọng và nâng cao hiệu quả các dự án thực hiện chiến lược

Việc triển khai chiến lược lien quan đến cơ quan ban ngành do đó cần phải hoàn thiện việc phối hợp giữa các cơ quan và các ngành trong triển khai chiến lược cũng có ý nghĩa quan trọng

1.2.4 Chính sách thúc đẩy động XNK

Chính sách XNK là hệ thống các quan điểm, chuẩn mực, thế chế và phương thức mầ nhà nược sử dụng, tác động và chủ thế XNK và thị trường để điều chỉnh hoạt động XNK nhằm đặt các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ nhất định [8]

Chính sách là một bộ phận cấu thành của chiến lược kinh tế dối ngoại của quốc gia Tùy theo yêu cầu đặt điểm phát triển đát nước trong từng thời

kỳ, mỗi quốc gia hình thành chính sach XNK theo mục tiêu riêng Tuy nhiên, nghiên cứu tiến trình phát triển kinh tế thế giới, có thể thất các nước đã và đang thực hiện một số mô hình chiến lược XNK chung nhất, đó là sản xuất thay thế nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm thô và cơ chế, công nghiệp hóa hướng vào xuất khẩu hoặc chiến lược phát triển XNK hỗn hợp… Vì vậy, cần phải xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách XNK phù hợp với đường lối phát triển kinh tế - xã hội; điều kiện trong nước và quốc tế, năng lực sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp XNK; dự báo tính hình thị trường và các yếu tố liên quan Hệ thống chính sách này sẽ tác động lên toàn bộ các nguồn lực, các mối quan hệ, giao dịch của các chủ thể tham gia hoạt động XNK để làm cho các hoạt động này đi đúng hướng và hiệu quả, Đây chính là yêu cầu

cơ bản của quản lý nhà về hoạt động XNK và phải được thể hiện đầy đủ trong

Trang 30

toàn bộ hoạt động ngoại thương cũng như trong từng nội dung đàm phán hợp tác thương mại với các quốc gia và vũng lãnh thổ.[8]

a Chính sách phát triển XK

- Chính sach chuyển dịch cơ cầu xuất khẩu

Chính sach hình thành và phát triển các vùng sản xuất hàng xuất khẩu, là việc phát trển các vùng, các khu vực để phát huy lợi thế phát triển,

tạo thêm thế mạnh theo cơ cầu kinh tế và gắn với nhu cầu trong và ngoài nước.[8]

Chính sách phát triển các ngành hàng sản xuất và xuất khẩu, trong

toàn bộ nền kinh tế: cần chuyển dịch cơ cầu theo hướng ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng cao Đồng thời, trong từng ngành, việc xây dựng chiến lược phát triển ngành phải dựa trên sự phân tích

về nhu cầu và khuyền hướng tiêu dung của thị trường thế giới để có sự chuyển đổi cơ cấu sản xuất phù hợp, đảm bỏa sản xuất ra những sản phẩm có thể xuất khẩu và cạnh tranh được trên thị trường thế giới [8]

Công nghiệp: Phát triển sản xuất những ngành công nghiệp chế biến

sử dụng nhiều lao động với công nghiệp thấp và ngành chế tạo linh kiện, sử dụng nhiều lao động bới công nghệ trung bình nà những bước đi đầu tiên trong quá trình phát triển xuất khẩu hàng công nghiệp chế tạo của các nước đang phát triển Mặt khác cần tạo đọt phá trong công nghiệp chế biến Đồng thời phải tăng cường liên ksst công nghiệp [8]

Nông nghiệp : Tuy phât triển nông nghiệp chỉ tạo nên yếu tố quan

trọng điều tiên là nguyên liệu và lượng thực, chứ không thể làm giàu, nhưng nếu không đầu tư cho nông, lâm nghiệp thì không thể khai thác được khả năng tiềm tàng, lợi thế, không chuyển được lao động từ nông nghiệp sang các ngành khác Vì vậy, cần một mặt giảm dầ tỷ trọng ngành nông nghiệp trong

cơ cầu kinh tế, nhưng vẫn phải chú trọng đầu tư những phân ngành có thế

Trang 31

mạnh, tạo sản phẩm có lợi thể so sánh, có khả năng xuất khẩu.[8]

Chuyển dịch cơ cấu ngành trước hết ưu tiên cho mục tiêu an ninh lượng thực quốc gia, tăng nguồn nông sản cho chế biến xuất khẩu Vì vậy, cần thực hiện những giải pháp sau:

- Đảy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn theo hướng hình thành nền nông hàng hóa lớn phù hợp với nhu cầu thị trường

và điều kiện sinh thái của từng vùng; chuyển dịch cơ cấu ngành, nghề, cơ cấu lao động, tạo việc làm thu hút nhiều lao động ở nông thôn.[8]

- Xây dựng hợp lý cơ cấu sản xuất nông nghiệp

- Tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ trong nông nghiệp nhất là công nghệ sinh học với công nghệ thông tin; làm tốt công tác chuyển giao giống mới, cải tiến kỹ thuật canh tác.[8]

- Tiếp tục phát triển và hoàn thiện về cơ bản hệ thống thủy lợi ngăn mặn, giữ ngọt, kiểm soát lũ, bảo đảm tưới, tiêu an toàn, chủ động cho sản xuất nông nghiệp và đời sống nông dân Với những khu vực hay bị thiện tai tàn phá, cần điều chỉnh quy hoạch sản xuất và dân cứ thích nghi với điều kiện thiên nhiên Nâng cao năng lực dự báo thời tiết và khả năng chủ động phòng chống thiên tai, hạn chế thiệt hại.[8]

Mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng cây trồng tiến tới cung cấp đủ nguyên liệu cho các ngành chế biến trong nước và xuất khẩu với khối lượng ngày càng lớn, đồng thời giảm tổn thất hảo hụt, nâng cao chất lượng sản phẩm nhập khẩu kỹ thuật chế biến và bảo quản tiên tiến.[8]

Dịch vụ : Ngày nay, các nước đều vtheo đuổi tăng trưởng dịch vụ vì

vốn quay vòng nhanh, năng suất lao động cao, lợi nhuận lớn Cần chú trọng phát triển các loại hình dịch vụ : thương mại, tài chính, ngân hàng, dịch vụ hàng hải, hàng không, xây dựng, bảo hiểm, tư vấn… đáp ứng yêu cầu sản xuất và đời sống phù hợp với xu hướng phát triển của kinh tế thị trường hiện

Trang 32

đại, góp phần chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động [8]

Chính sách chuyển dịch cơ cấu sản phẩm xuất khẩu, dựa vào các

căn cứ đã nêu, dự định trước mặt huy động mọi nguồn lực có thể có để đẩy mạnh xuất khẩu tạo công ăn việc làm, thu ngoại tệ Đồng thời cần chủ động gia tăng xuất khẩu sản phẩm chế biến và chế tạo với giá trị gia tăng ngày càng cao, chú trọng các sản phẩm có hàm lượng công nghệ và tri thức cao, giảm dần tỷ trọng hàng thô; mặt hàng mẫu mã cần đáp ứng nhu cầu thị trường, chú trọng việc gia tăng hoạt động dịch vụ xuất khẩu.[8]

Chính sách và phương hướng phát triển thị trường xuất khẩu

Tích cực, chủ động tranh thủ mở rộng thị trường, nhất là sau khi rham gia WTO, đa phương hóa và đa dạng hóa quan hệ với các đối tác, phòng ngừa chấn động đột ngột; tận dụng mọi khả năng để tăng mức xuất khẩu trên tất cả các thị trường đã có song song với việc đẩy mạnh xuất khẩu vào các thị trường mới; tăng cường tiếp cận các thị trường cung ứng công nghệ nghuồn [4]

Chính sách và biên pháp hỗ trợ xuất khẩu

- Các biên pháp để tạo nguồn hàng và cải biến cơ cấu xuất khẩu

Xây dựng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực : Hàng chủ lực là những

hàng hóa có điều kiện sản xuất ở trong nước với hiệu quả kinh tế cao hơn những hàng hóa khác; có thị trường tiêu thụ tương đổi ổn định chiếm tỷ trọng cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu của một quốc gia.[8]

Gia công xuất khẩu : Gia công xuất khẩu là đựa các yếu tố sản xuất

( chủ yếu là nguyên liệu ) từ nước ngoài về sản xuất hàng hóa, nhứng không phải để tiêu dùng trong nước mà để xuất khẩu thu ngoại tệ chệnh lệch do tiền công đem lại Vì vậy, suy cho cùng, gia công xuất khẩu là hình thực xuất khẩu lao động tại chỗ, nhưng là loại lao động dưới dạng được sử dụng ( được thể hiện trong hàng hóa ), chứ không phải dưới dạng xuất khẩu nhân công ra

Trang 33

 Tăng năng lực sản xuất hàng XK

 Nâng cao trình độ quản lý sản xuất và kinh daonh

 Góp phần chuyển giao, tiếp nhận cong nghệ mới tăng năng lực cạnh tranh cho XK

 Là cơ sở để mở rộng hợp tác kinh tế đối ngoại

 Giải quyết một số vấn đề xã hội tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh XK [8]

Xây dựng các khu kinh tế mở : Xây dựng các khu bảo thuế, khu mậu

dịch tự do, khu chế xuất, khu công nghiệp, đặc khu kinh tế, khu khai thác kinh

Trang 34

Tín dụng XK:

Nhà nước bảo lãnh tín dụng XK: Nhà nước bảo lawnh trước ngân

hàng cho nhà XK và bảo lãnh trước khoản tín dụng mà XK thực hiện cấp cho

nhà NK

Bảo hiểm tín dụng: Mặc dù có đủ điều kiện được các ngân hàng cho

vay, nhưng nhiều doanh nghiệp còn lo lắng khi XK sang một số thị trường có nhiều biến động, đễ gặp rủi ro Nhà nước sẽ khuyến khích thông qua nghiệp

vụ bảo hiểm tín dụng Nếu có rủi ro gì trong quá trình đi vay hay bán chịu, sẽ được các cơ quan bảo hiểm đến bù theo mức phí bảo hiểm mà doanh nghiệp mau Những hình thực này có tác dụng tốt cho XK nhưng đẽ vi phạm quy định của WTO, vì đây chính là những hành vi can thiệp tài chính của các nhà

nước Mặc dù vậy, nhiều nước đã áp dụng kể cả những nước trong nhóm G7

Nhà nước cấp tín dụng XK: là nhà nước cấp tín dụng cho nước ngoài

và cấp tín dụng cho doanh nghiệp XK trong nước

- Trợ cấp XK : Theo quan điểm của WTO ( quy định trong Hiệp định SCM ) thì trợ cấp là việc chính phủ dành cho doanh nghiệp không thể có, Như vậy, trợ cấp XK chính là những ưu đãi mà chình phủ một nước dành cho các doanh nghiệp nhằm đẩy mạnh hoạt động XK [8]

Các biện pháp về thể chế và xúc tiến XK

- Các biện pháp về thể chế: Các biện pháp về thể chế là các biện pháp

mà qua đó chính phủ tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi cho XK hàng hóa và

dịch vụ

Chúng ta biết rằng muốn hoạt động có hiệu quả, nền kinh tế mở hướng tới khuyến khích XK phải duy trì giá cả tương đối của các yếu tố sản xuất trong nước ( vốn, đất đai, lao động ) ở mức phản ánh được mức độ khan hiếm của chúng Nguyên tắc cơ bản là XK những mặt hàng nào sử dụng nhiều nhất lại nhân tố sẵn có trong nền kinh tế Để đảm bảo cho các doanh nghiệp dù là

Trang 35

Nhà nước hay tư nhân quyết định đầu tư hay sản xuất phù hợp với ngyên tắc

đó thì giá cả tương đối họ trả cho lao động, vốn và đắt đai không được quâ chênh lệch với gia được hình thành bởi những lực lượng cạnh tranh trên thị trường, trên co sở cung và cầu của các nguồn tài nguyên đó [8]

Tuy nhiên, cấc chính phủ quyết tâm đẩy mạnh XK không nên phụ thuộc vào giá cả thị trường để thục hiện nhiệm vụ mang tính chiến lược đó Biện pháp thành công là chính phủ phải can thiệp, như khi thực hiện chính sách thay thể XK Nhưng chính phủ can thiệp không phải bằng cách hạn chế XK

mà bằng cách giúp các nhà XK non trẻ tìm kiếm thị trường và thúc đẩy các nhà sản xuất trong nước dễ dàng hướng ra thị trường thế giới Đó là:

 Tạo ra môi trường pháp lý trong nước bằng việc thể chế hóa tất cả các chính sách, biện pháp khuyến khích hỗ trợ XK

 Đảm phán, ký kết các Hiệp định thương mại song phương và đa phương … trên cơ sở đó bảo vệ lợi ích cho người XK tạo thuận lợi cho XK

 Gia nhập và ký kết các Hiệp ước quốc tế tạo điều kiện thúc đẩy tự do buôn bán v.v… [8]

- Thực hiện xúc định tiến XK: Có nhiều cách quan niệm về xúc tiến

XK song nhìn chung đây là một bộ phân của xúc tiến thương mại Theo quan điểm của Sernghau và Rosson năm 1990 thì xúc tiến XK được hiểu là những công cụ của chính sách của thúc đẩy trực tiếp hay gián triếp đến hoạt động Xk

ở cấp độ doanh nghiệp, một nganh công nghiệp hay cáp độ quốc gia Chung quy đó là hoạt động được thiết kế để tăng XK của một quốc gia hay một công

tỷ Các hoạt động này bao gồm [8]:

(1) Việc tham gia vào các hội chợ thương mại, cứ các phái đoán thương mại ra nước ngoài, tiến hành quảng cóa

(2) Thiết lập chiến lược phát triển nhấn mạnh đến mở rộng XK thông qua các chính sách hỗ trợ XK nhằm khai thác lợi thế so sánh của đát

Trang 36

nước Đặc biệt khi các chính sách trông nước khác tạo ra những lệch lạc bắt lợi cho XK

Xúc tiến XK có vai trò quan trọng trong việc cải thiện khả năng cạnh tranh và nông cao hiệu quả hoạt động kinh doanh XK của doanh nghiệp, đảm bảo thực hiện mục tiêu tăng trường XK của đất nước.[8]

Xúc tiến XK thường được thể hiện và kết hợp chặt chẽ ở quy mộ quốc gia và ở các doanh nghiệp, như sau :

Ở Cấp quốc gia họat động xúc tiến XK thường bao gồm :

 Xây dựng chiến lược, định hướng XK

 Ban hành các biện pháp, chính sách hỗ trợ XK

 Lập các Viện nghiên cứu cung cấp thông tin cho các nhà XK

 Đào tạo cán bộ, chuyên gia giúp các nhà XK

 Lập các cơ quan nhà nước ở nước ngoài để nghiên cứu tại chỗ tình hình thị trường hàng hóa, thương nhân và chính sách của chính phủ nước sở tại v.v…[8]

Ở cấp doanh nghiệp hoạt đông xúc tiến XK gồm :

 Tiến hành quảng cáo để bán hàng ra nước ngoài

 Tham gia hội chợ, triển lãm ở nước ngoài

 Cứ các đoàn cán bộ ra nước ngoài nghiên cứu thị trường hàng hóa, thương nhân và chính sách NK của nước mua hàng

 Lập văn phòng đại diện ở nuước ngoài hay ở các trung tâm thương mại quốc tế lớn [8]

b Chính sách nhập khẩu

Nhập khẩu là một hoạt đọng quan trọng của thương mại quốc tế nhập khẩu tác động một cách trực tiếp và quyết định đến san xuất và đời sống trong nước Nhập khẩu để bổ sung các hàng hóa mà trong nước không sản xuất đoực, hoặc sản xuất không áp ứng nhu cầu Nhập khẩu còn để thay thể, nghĩa

Trang 37

là nhập khẩu về những hàng hóa mà sản xuất trong nước sẽ không có lợi bằng nhập khẩu Hai mặt NK bổ sung và NK thay thể nếu được thực hiện tốt sẽ tác động tích cực đế sự phát triển cân đối nền kinh tế quốc dân, trong đó, cân đối trực triếp yếu tố của sản xuất: Công cụ lao động, đối tương lao động và lao động Với cách tác động đó, ngoại thương được coi là như một phương pháp sản xuất gián tiếp.[8]

Sửu dụng vốn NK tiết kiệm, hợp lý đem lại hiệu quả kinh tế cao :

Trong điều kiện chuyển sang cơ chế thị trường, việc mua bán với các nước từ nay đều tính theo thời giá quốc tế và thanh toàn với nhau bằng ngoại

tệ tự do chuyển đổi, không còn nhiều cơ hội cho các khoản vay để nhập siêu, không còn rang buộc theo nghị định thue như trước đây Do vậy, tất cả các hợp đồng NK đều phải dựa trên lợi ích và hiệu quả để quyết định Đồng thời, nhu cầu NK để công nghiệp hóa và phát triển kinh tế lớn Vốn để NK lại cơ hội nhưng không phải vốn ngoại tệ dành cho NK ít mới đặt ra vấn đề phải tiết kiệm Tiết kiệm và hiệu quả là vấn đề rất cơ bản của một quốc gia, cũng như của mỗi doanh nghiệp Thực hiện nguyên thắc này, có nghĩa là đòi hỏi các cơ quan quản lý cũng như mỗi doanh nghiệp phải [8]

 Xác định mặt hàng NK phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội , khoa học – kỹ thuật của đất nước

 Sử dụng vốn tiết kiệm, dành ngoại tệ nhập vật tư cho sản xuất và đời sống, khuyến khích sản xuất trong nước thay thế hàng NK

 Nghiên cứu thị trường để NK được hàng hóa đúng chủng loại, đủ số lượng, kịp thời gian, gia cả phù hợp, nhanh chóng phát huy tác dụng, đẩy mạnh sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân

- Nhập khẩu thiết bị kỹ thuật tiên tiến hiện đại, phù hợp với điều

kiện của quốc gia : Việc NK thiết bị máy móc và nhận chuyển giao công

nghệ, kể cả thiết bị theo con đường đầu tư phải nắm vững phương châm đón

Trang 38

đầu, đi thẳng vào tiếp thu công nghệ hiện đại Nhập phải hết sực chọn lọc, hết sức tránh nhập những loại công nghệ lạc hậu các nước đang tìm cách thải ra Nhất thiết không vì “ mục tiêu rẻ ” mà nhập các thiết bị cũ về, chưa dùng được bảo lâu, chưa đủ sinh lợi nhuận, đẫ phải thay thế Đây kinh nghiệm của hầu hết các nước đang phát triển đã rút ra Mặt khác, cần phải kết hợp với điều kiện quản lý và sử dụng ở mỗi quốc gia, tránh tình trạng nhập khẩu thiết

bị kỹ thuật về chậm dựa vào quá trình sản xuất lâu phát huy tác dụng, mang

nặng tính chất trưng bày, phô trương, sử dụng không hết công suất.[8]

- Bảo vệ và thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển, tăng nhanh

XK : Thị trường thế giới trong những thập kỷ gần đay luôn có tình trạng tổng

cung lớn hơn tổng cầu ( trừ một số nguyên nhiện liệu khan hiếu và hàng hóa độc quyền) Trong trường hợp đó, việc NK đễ hơn là tự sản xuất trong nước Với điều kiện sản xuất hiện nay trong nhiều nước Vì vậy, cần tính toán và tranh thủ các lợi thế trong nước trong từng thời kỷ để mở mang sản xuất vừa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa và số lượng và chất lượng, vừa tạo ra được nguồn hàng XK mở rộng thị trường nước ngoại Tuy nhiên, không nên bảo hộ sản xuất nội địa với bất cứ giá nào Vì những lý do trên,hàng năm các quốc gia đều công bố danh mục thuế NK, danh mục quản lý bằng hạn ngạch, giấy phép… nhằm đảm bảo cân đối giữa nhu cầu NK và phát triển sản xuất trong

nước [8]

1.2.5 Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động XNK

Công tác thanh tra, kiểm tram hoạt động XNK là nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định XNK Nhà nước thực hiện quyền kiểm tra, giám sát đới với tất

cả các hoạt động XN trong phạm vi cả nước và thống nhất toàn ngành, đảm bảo hiệu quả chung của nền kinh tế đối ngoại Trên cơ sở nội dung quản lý nhà nước về XNK đã quy định, các cơ quan chủ thể quản lý XNK Trung ương đến đí phương tùy theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình tiến hành

Trang 39

những biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để điều chỉnh các hoạt động XNK đi đúng hướng Các cơ quan quản lý nhà nước về XNK hoạch định chiến và kế hoạch XNK ở tầm vĩ mô, định hướng phát triển và mục tiêu XNK cho từng thời kỳ và điều tiết tổng thể các mối quan hệ về XNK Trong

đó, Bộ Công Thương là cơ quan trực tiếp được Nhà nước giao thực hiện chức năng quản lý thống nhất đối với các hoạt động XNK trên phạm vi cả nước [7]

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỚNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG XNK

1.3.1 Đặc điểm tự nhiên

Hoạt động xuất nhập khẩu thương mại là sự mở rộng của các quan hệ mua bán trong nước và ngoài nước Trước đây, khi chưa có quan hệ trao đổi hàng hoá, cá nhân mỗi con người cũng như mỗi quốc gia đều tự thoả mãn lấy các nhu cầu của mình, lúc đó mọi nhu cầu của con người cũng như của quốc gia bị hạn chế Quan hệ mua bán trao đổi hàng hoá xuất hiện khi có sự ra đời cuả quá trình phân công lao động xã hội và chuyên môn hoá, sở hữu tư nhân

về tư liệu sản xuất Cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và tác động của những quy luật kinh tế khách quan, phạm vi chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội ngày càng rộng, nó vượt ra khỏi một nước và hình thành nên các mối quan hệ giao dịch quốc tế Chuyên môn hoá và phân công lao động quốc tế càng sâu sắc, các mối quan hệ quốc tế càng được mở rộng, các nước càng có sự phụ thuộc lẫn nhau và hình thành các mối quan hệ buôn bán với nhau [7]

Xuất nhập khẩu thương mại là quá trình trao đổi hàng hoá giữa các nước thông qua buôn bán nhằm mục đích kinh tế tối đa Trao đổi hàng hoá là một hình thức của các mối quan hệ kinh tế xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những người sản xuất kinh doanh hàng hoá riêng biệt của các quốc gia Kinh doanh xuất nhập khẩu là lĩnh vực quan trọng nhằm tạo điều kiện

Trang 40

cho các nước tham gia vào phân công lao động quốc tế, phát triển kinh tế và làm giàu cho đất nước [7]

Ngày nay, khi quá trình phân công lao động quốc tế đang diễn ra hết sức sâu sắc, xuất nhập khẩu thương mại được xem như là một điều kiện tiền đề cho sự phát triển kinh tế của mọi quốc gia Thực tế cho thấy, không một quốc gia nào có thể tồn tại chứ chưa nói gì đến phát triển nếu tự cô lập mình không quan hệ kinh tế với thế giới Xuất nhập khẩu thương mại đã trở thành vấn đề sống còn vì nó cho phép thay đổi cơ cấu sản xuất và nâng cao mức tiêu dùng cuả dân cư một quốc gia Bí quyết thành công trong chiến lược phát triển kinh

tế của nhiều nước là mở rộng thị trường quốc tế và tăng nhanh xuất khẩu sản phẩm hàng hoá qua chế biến có hàm lượng kỹ thuật cao [7]

Sự ra đời và phát triển của hoạt động xuất nhập khẩu thương mại gắn liền với quá trình phân công lao động quốc tế Xã hội càng phát triển, phân công lao động quốc tế diễn ra ngày càng sâu sắc Điều đó phản ánh mối quan

hệ phụ thuộc kinh tế ngày càng tăng lên Xuất nhập khẩu thương mại cũng vì thế mà ngày càng mở rộng và phức tạp [7]

Hoạt động xuất nhập khẩu thương mại xuất hiện từ sự đa dạng về điều kiện tự nhiên và xã hội giữa các quốc gia Chính sự khác nhau đó nên đều có lợi là mỗi nước chuyên môn hoá sản xuất những mặt hàng cụ thể phù hợp với điều kiện sản xuất và xuất nhập khẩu hàng hoá của mình để xuất nhập khẩu những hàng hoá cần thiết khác Điều quan trọng là mỗi nước phải xác định cho được những mặt hàng nào mà nước mình có lợi nhất trên thị trường cạnh tranh quốc tế Sự gia tăng của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu xét về kim ngạch cũng như chủng loại hàng hoá đã làm cho vấn đề lợi ích của mỗi quốc gia được xem xét một cách đặc biệt chú trọng hơn [7]

1.3.2 Đặc điểm xã hội

Đặc điểm xã họi là yếu tố cơ bản điều chỉnh hành vi và tác động sâu sắc

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bùi Quang Bình ( 2010 ), kinh tế phát triển, NXB Giáo dục . [2] Bùi Quang Bình ( 2012 ), Giáo trình kinh tế phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: kinh tế phát triển", NXB Giáo dục . [2] Bùi Quang Bình ( 2012 )
Nhà XB: NXB Giáo dục . [2] Bùi Quang Bình ( 2012 )
[11] Bùi Tiến Quý (2005), “Quản lý nhà nước về kinh tế đối ngoại ” Nhà xuất bản Lao động , 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về kinh tế đối ngoại ”
Tác giả: Bùi Tiến Quý
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2005
[15] Viện Đại học mở Hà Nội ( 2007 ), Giáo trình quản lý nhà nước về kinh tế, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia.Tiếng Lào Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý nhà nước về kinh tế, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia. "Tiếng Lào
[18] Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng NDCM Lào (1996 ), Bào cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng, Viêng Chăn.Bài nghiên cứu khoa học về thúc đẩy sản xuất hàng hóa để thay đổi qui mô kinh tế , Viêng Chăn 2005 , Lào Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bào cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng, Viêng Chăn
[35] Kyle Bagwell and Robert W. Staiger, “ A Theory of Managed Trade ”. Columbia University, Wisconsin University. United states. 1988 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Theory of Managed Trade ”
[37] Ricado D. ( 1817 ), On the Principles of Political Economy and Taxation, London, John Murray, 1821.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: On the Principles of Political Economy and Taxation, London, John Murray, 1821
[3] Chính phủ nước CHXH CN Việt Nam - Chính phủ CHDCND Lào (2003), hiệp định về hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ 2 nước năm 2003, Hà Nội 09/01/2003 Khác
[4] Học viên Hành chính Quốc gia, Giáo trình quản lý Hành chính Nhà nước, Nhà xuất bản Lao động Khác
[5] Học viên Hành chính Quốc gia ( 2008 ), Giáo trình quản lý hành chính nhà nước,Tập III, Quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Khác
[6] Học viên Chính trị Quốc gia (1999 ), Giáo trình quản lý nhà nước, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Khác
[7] Đoàn Hồng Lệ (2008 ), Quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu tại nước CHXHCN Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng Khác
[8] Bùi Xuân Lưu –Nguyễn Hữu Khải ( 2007 ), Giáo trình kinh tế ngoại thương, Nhà xuất bản Lao động – xã hội, Hà Nội Khác
[9] Latsamy Vilayvong (2015). Quản lý hoạt động xuất nhập khẩu tại tỉnh Savanakhet , nước CHDCND Khác
[10] Vũ Thị Ngọc Phùng (2005 ), Giáo trình kinh tế phát triển, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Khác
[12] Sonesouphanh Senavong (2014), Quản lý nhà nước đối với hoạt động tại nước CHDCND Lào, luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng Khác
[13] Đỗ Hoàng Toàn –Mai Văn Bưu (2005), Giáo trình quản lý nhà nước về kinh tế, Nhà xuất bản Lao động – xã hội, Hà Nội Khác
[14] Nguyễn Văn Tuấn –Bùi Thanh Nam (2009), Hỏi & đáp kinh tế đối ngoại Việt Nam ,Nhà xuất bản Tài chính , Hà Nội Khác
[17] Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng NDCM Lào (1986 ), Bào cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng, chính sách Thương mại, khuyến khích sản xuất, thay thế nhập khẩu và hội nhập kinh tế Viêng Chăn , Lào Khác
[20] Quốc hội nước CHDCND Lào ( 2005 ), Luật Thuế, Viêng Chăn, Lào Khác
[21] Sở Công Thương (2015 ), Bài kết luận thống kê thương mại XNK của tỉnh Sê kong từ năm 2011 - 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu tại tỉnh sê kong, nước CHDCND lào
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 8)
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu tại tỉnh sê kong, nước CHDCND lào
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ (Trang 9)
Hình 2.1. Bản đồ tỉnh Se Kong - Địa hình - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu tại tỉnh sê kong, nước CHDCND lào
Hình 2.1. Bản đồ tỉnh Se Kong - Địa hình (Trang 46)
Bảng 2.1. Diện tích đất tính theo đơn vị hành chính tính đến năm 2015 - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu tại tỉnh sê kong, nước CHDCND lào
Bảng 2.1. Diện tích đất tính theo đơn vị hành chính tính đến năm 2015 (Trang 48)
Bảng 2.3. Tình hình dân số, lao động tỉnh SêKong giai đoạn 2011-2015. - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu tại tỉnh sê kong, nước CHDCND lào
Bảng 2.3. Tình hình dân số, lao động tỉnh SêKong giai đoạn 2011-2015 (Trang 52)
Bảng2.2. Diện tíc, dân số, mật độ dân số năm 2015 Chia theo Huyện - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu tại tỉnh sê kong, nước CHDCND lào
Bảng 2.2. Diện tíc, dân số, mật độ dân số năm 2015 Chia theo Huyện (Trang 52)
Qua bảng 2.3 có thể thấy cơ cấu lao động của tỉnh cũng có sự chuyển dịch tích cực tăng hàng năm,trong khi đó lao động nơng nghiệp có xu hƣớng  giảm - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu tại tỉnh sê kong, nước CHDCND lào
ua bảng 2.3 có thể thấy cơ cấu lao động của tỉnh cũng có sự chuyển dịch tích cực tăng hàng năm,trong khi đó lao động nơng nghiệp có xu hƣớng giảm (Trang 53)
Bảng 2.5. Nhịp độ tăng trưởng GDP trong 5 năm qua (2011-2015) - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu tại tỉnh sê kong, nước CHDCND lào
Bảng 2.5. Nhịp độ tăng trưởng GDP trong 5 năm qua (2011-2015) (Trang 54)
Bảng 2.6.Nhịp độ cơ cấu kinh tế của tỉnh SêKong trong 5 năm qua - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu tại tỉnh sê kong, nước CHDCND lào
Bảng 2.6. Nhịp độ cơ cấu kinh tế của tỉnh SêKong trong 5 năm qua (Trang 55)
Bảng 2.7. kim ngạch XNK trong giai đoạn năm 2011 – 2015 - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu tại tỉnh sê kong, nước CHDCND lào
Bảng 2.7. kim ngạch XNK trong giai đoạn năm 2011 – 2015 (Trang 56)
Hình: 2.3. Biểu đồ cơ cấu kinh tế của tỉnh SêKong trong 5 năm qua b. Tình hình kim ngạch XNK của tỉnh Sê kong trong thời gian qua - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu tại tỉnh sê kong, nước CHDCND lào
nh 2.3. Biểu đồ cơ cấu kinh tế của tỉnh SêKong trong 5 năm qua b. Tình hình kim ngạch XNK của tỉnh Sê kong trong thời gian qua (Trang 56)
Hình 2.4. Tình hình tỷ trọng kim ngạch XNK của tỉnh SêKong trong giai đoạn năm 2011 -2015 - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu tại tỉnh sê kong, nước CHDCND lào
Hình 2.4. Tình hình tỷ trọng kim ngạch XNK của tỉnh SêKong trong giai đoạn năm 2011 -2015 (Trang 57)
Bảng 2.8. Tình hình xuất khẩu hàng hóa của tỉnh Sêkong trong giai đoạn năm 2011 – 2015 - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu tại tỉnh sê kong, nước CHDCND lào
Bảng 2.8. Tình hình xuất khẩu hàng hóa của tỉnh Sêkong trong giai đoạn năm 2011 – 2015 (Trang 57)
Hình 2.5. Tình hình tỷ trọng trong xuất khẩu hàng hóa của tỉnh SêKong trong giai đoạn năm 2011 -2015 - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu tại tỉnh sê kong, nước CHDCND lào
Hình 2.5. Tình hình tỷ trọng trong xuất khẩu hàng hóa của tỉnh SêKong trong giai đoạn năm 2011 -2015 (Trang 58)
Bảng 2.9.Tình hình nhập khẩu hàng hóa của tỉnh Sêkong trong giai đoạn năm 2011 – 2015 - (luận văn thạc sĩ) quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu tại tỉnh sê kong, nước CHDCND lào
Bảng 2.9. Tình hình nhập khẩu hàng hóa của tỉnh Sêkong trong giai đoạn năm 2011 – 2015 (Trang 58)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w