1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp tại tỉnh xê kong nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào

101 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Nông Nghiệp Tại Tỉnh Xê Kong Nước Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào
Tác giả Kham Phone Phatthanakan
Người hướng dẫn GS. TS Võ Xuân Tiến
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 6,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng của nền kinh tế quốc dân, là ngành trực tiếp sản xuất ra lương thực thực phẩm phục vụ nhu cầu thiết yếu

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

KHAMPHON PHATTHANAKAN

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

TẠI TỈNH XÊ KONG NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

KHAMPHON PHATTHANAKAN

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

TẠI TỈNH XÊ KONG NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Mã số: 62.31.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Giáo viên hướng dẫnkhoa học: GS TS VÕ XUÂN TIẾN

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trên trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Đà Nẵng, tháng 12 năm 2015

Tác giả luận văn

Kham Phone PHATTHANAKAN

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục đề tài 3

6 Tổng quan tài liệu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 8

1.1 KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 8

1.1.1 Một số khái niệm về nông nghiệp 8

1.1.2 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp 11

1.1.3 Ý nghĩa phát triển nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân 12

1.2 NỘI DUNG VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 13

1.2.1 Gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất nông nghiệp 13

1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lý 16

1.2.3 Gia tăng các yếu tố nguồn lực 16

1.2.4 Nông nghiệp có trình độ thâm canh cao 21

1.2.5 Các hình thức liên kết kinh tế tiến bộ 22

1.2.6 Gia tăng kết quả sản xuất nông nghiệp 24

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 26 1.3.1 Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên 26

1.3.2 Các nhân tố điều kiện xã hội 27

1.3.3 Nhân tố thuộc về điều kiện kinh tế 29

Trang 5

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CỦA

TỈNH XÊ KONG 35

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 35

2.1.2 Đặc điểm xã hội 41

2.1.3 Đặc điểm kinh tế 43

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈNH XÊ KONG 46

2.2.1 Số lượng cơ sở sản xuất nông nghiệp thời gian qua 46

2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp 48

2.2.3 Quy mô các nguồn lực trong nông nghiệp 51

2.2.4 Tình hình liên kết sản xuất trong nông nghiệp 55

2.2.5 Tình hình thâm canh trong nông nghiệp của tỉnh Xê Kong 55

2.2.6 Kết quả sản xuất và hiệu quả kinh tế - xã hội của nông nghiệp của tỉnh Xê Kong 57

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈNH XÊKONG 65

2.3.1 Thành công 65

2.3.3 Những nguyên nhân dẫn đến hạn chế 66

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈNH XÊ KONG 67

3.1 CƠ SỞ TIÊN ĐỀ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 67

3.1.1 Các yếu tố môi trường 67

3.1.2 Dự báo các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp trong tương lai 69

3.1.3 Phương hướng và mục tiêu phát triển nông nghiệp tỉnh Xê Kong 70 3.1.4 Quan điểm có tính định hướng khi xây dựng giải pháp 73

3.2 CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ NHẰM THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TỈNH XÊKONG ĐẾN NĂM 2020 73

Trang 6

3.2.1 Phát triển các cơ sở sản xuất 73

3.2.3 Tăng cường huy động các nguồn lực trong nông nghiệp 79

3.2.4 Mở rộng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 80

3.2.5 Tăng cường thâm canh trong nông nghiệp 81

3.2.6 Gia tăng kết quả sản xuất 81

3.2.7 Phát huy vai trò của Nhà nước về phát triển nông nghiệp 82

3.2.8 Các giải pháp khác 83

3.3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

3.3.1 Kêt luận 86

3.3.2 Kiến nghị 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

APTA : Hiệp định khu vực châu Á-Thái Bình Dương ASEAN : Hiệp hội các nước Đông Nam Á

CCSX : Cơ cấu sản xuất

CHDCND : Cộng hòa Dân chủ Nhân dân

NN,NL,TS : Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

NSLĐ : Năng suất lao động

PTNN : Phát triển nông nghiệp

SXNN : Sản xuất nông nghiệp

TLSX : Tư liệu sản xuất

TM-DV : Thương mai – dịch vụ

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

TNTN : Tài nguyên thiên nhiên

WTO : Tổ chức thương mại quốc tế

Trang 8

2.6: Tình hình chuyển dịch cơ cấu giá trị SXNN tỉnh Xê

Kong giai đoạn 2010-2014

48

2.7 Chuyển dịch cơ cấu GTSX ngành trồng trọt tỉnh Xê

Kong giai đoạn 2010 - 2014

49

2.8 Chuyển dịch cơ cấu GTSX ngành chăn nuôi tỉnh Xê

Kong giai đoạn 2010-2014

50

2.9 Chuyển dịch cơ cấu GTSX theo thành phần kinh tế

tỉnh Xê Kong giaiđoạn 2010-2014

50

2.10 Tình hình sử dụng các nguồn lực trong SXNN tỉnh Xê

Kong giai đoạn 2010-2014

52

2.11 Tình hình vốn vay tín dụng của nông dân tỉnh Xê

Kong giai đoạn 2010-2014

54

2.12 Tình hình tăng năng suất một số cây trồng tỉnh Xê

Kong giai đoạn 2010-2014

56

Trang 9

2.13: Tình hình cơ sở kỹ thuật trong nông nghiệp tỉnh Xê

2.15 Kết quả và số lƣợng đàn gia súc, gia cầm tỉnh Xê

Kong giai đoạn năm 2010-2014

62

2.16 Tình hình hộ nghèo và thu nhập của nông dân tỉnh Xê

Kong từ năm 2010-2014

64

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Số hiệu

hình và

biểu đồ

2.1 Diện tích đất tỉnh Xê Kong năm 2014 38 2.2 Biểu đồ tốc độ tăng trưởng GTSX tỉnh Xê Kong từ giai

2.4 Biểu đồ kết quả và tốc độ tăng trưởng GTSX nông, lâm,

thủy sản tỉnh Xê Kong từ năm 2010-2014

57

2.5 Biểu đồ kết quả và tốc độ tăng trưởng GTSX nông

nghiệptỉnh Xê Kong năm 2010 - 2014

58

2.6 Biểu đồ kết quả và tốc độ tăng trưởng GTSX các nhóm

cây trồng của tỉnh Xê Kong từ năm 2010-2014

59

2.7 Biểu đồ kết quả và tốc độ tăng trưởng GTSX chăn nuôi

tỉnh Xê Kong từ 2010 - 2014

63

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng của nền kinh tế quốc dân, là ngành trực tiếp sản xuất ra lương thực thực phẩm phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con người, cung cấp nguyên liệu đầu vào cho các ngành kinh tế khác, góp phần rất quan trọng vào sự phát triển kinh tế xã hội, ổn định chính trị của các quốc gia, đặc biệt là đối với các nước đang phát triển

Nước CHDCND Lào cũng vẫn được coi là nước nông nghiệp với khoảng 85% lực lượng lao động làm nông nghiệp Nền nông nghiệp CHDCND Lào trong những năm gần đây đã và đang có những biến đổi đáng kể Từ một nền nông nghiệp tự cung tự cấp đã đang chuyển sang nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường

Xê Kong là một trong những tỉnh nghèo của nước CHDCND Lào, là tỉnh trung du miền núi, các hoạt động sản xuất chủ yếu diễn ra ở khu vực nông thôn, nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo của nên kinh tế tỉnh; cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi chưa thực sự đáp ứng yêu cầu phát triển Mặc dù vậy, nông nghiệp của tỉnh Xê Kong đã đóng góp những thành tựu đáng kể vào tăng trưởng kinh tế

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, nông nghiệp của tỉnhphát triển chưa thực sự bền vững và tương xứng với điêu kiện của tỉnh.Chuyển đổi

cơ cấu cây trồng, vật nuôi chưa mạnh, việc thâm canh, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đưa cơ giới hóavào sản xuất còn rất nhiều hạn chế, năng suất và thu nhập trong nông nghiệp còn thấp; hiệu quả sử dụng đất chưa cao, nhiều diện tích bỏ hoang, chưa được đầu tư khai thác; tiêu thụ nông lâm sản còn rấtnhiều khó khăn Hệ thống các Hợp tác xã, cung ứng dịch vụ nôngnghiệp chưa đáp ứng yêu cầu

Việc nghiên cứu, đề xuất và giải quyết một số tồn tại trongsản xuất

Trang 12

nôngnghiệp sẽ tạo chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuấtnông nghiệp, nâng cao đời sống nhân dân trên cơ sở phát huy lợi thế tự nhiên của tỉnh, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn và giải quyết việc làm, tăng thu nhập nhằm tạo sự chuyển biến nhanh hơn về đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, đồng thời khắc phục nhữnghạn chế ở khu vực nông thôn của tỉnh, đặc biệt

là có thể đóng góp nhằm hòan thiện các mục tiêu phấn đấu Xóa đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nước Lào nói chung, của tỉnh đã đề ra nói riêng,xuất phát từ

những lý do nêu trên tôi đã chọn đề tài“Phát triểnnông nghiệp tại tỉnh Xê Kong, nước CHDCND Lào” choLuận văn Thạc sỹ cao học của mình

2 Mục tiêu của đề tài

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về phát triển nôngnghiệp

- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất nông nghiệp (việc huy động, sử dụng nguồn lực, các nhân tố tác động) trong tỉnh Xê Kong

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nông nghiệp tại tỉnh trong thời gian đến

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động và phát triển sản xuất nông nghiệp

Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: Một số vấn đề về phát triển nông nghiệp, nông nghiệp được hiểu theo nghĩa hẹp, bao gồm: trồng trọt và chăn nuôi

- Không gian: Đề tài nghiên cứu các nội dung trên tại tỉnh Xê Kong

- Thời gian:Các giải pháp đề xuất trong luận văn có ý nghĩa trong 5 năm

tới ( 2015-2020)

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài sử dụng các phương pháp:

- Phương pháp phân tích thực chứng, phương pháp phân tích chuẩn tắc;

Trang 13

- Phương pháp thu nhập số liệu;

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp

Chương 2: Phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp của tỉnh Xê Kong Chương 3: Một số giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh Xê Kong

6 Tổng quan tài liệu

Nghiên cứu ngoài nước

Từ thế kỳ 18 David Ricacdo đã cho rằng do đất đai có giới hạn trong khi dân số nông thôn tăng nhanh do vậy PTNN dựa vào khai thác loại TLSX chủ yếu này sẽ gặp phải khó khăn như chi phí tăng cao và năng suất giảm; và do vậy muốn PTNN thì phải sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả đất đai

Theo Lew (1954) đại diện cho trường phái Tân cổ điển lại cho rằng muốnphát triển nông nghiệp thì phải chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp Khu vực nông nghiệp, tồn tại tình trạng dư thừa lao động và lao động dư thừa này dần chuyển sang khu vực công nghiệp

Theo Torado (1990) cho rằng; sự phát triển nông nghiệp là quá trìnhchuyển đổi từ độc canh tới đa dạng hóa rồi chuyên môn hóa Với cách tiếp cận mô hình hàm sản xuất Sung Sang Park (1992) cho rằng phát triển nông nghiệp, quá trình phát triển nông nghiệp trải qua 3 giai đoạn: sư khai, đang phát triển và phát triển Mỗi giai đoạn phát triển, sản lượng nông nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau Giai đoạn sư khai, sự phát triển nông nghiệp chỉ dựa vào khai thắc yếu tố từ tự nhiên và lao động ( chủ yêu theo chiều rộng ) Giai đoạn đang phát triển, sự phát triển dựa vào ngoài các yêu tố ban đầu còn dựa vào các yếu tố đầu vào được sản xuất từ khu vực công nghiệp ( phân bón, hóa

Trang 14

học ) Giai đoạn phát triển nhờ sử dụng các yếu sản xuất từ công nghiệp, đặc biệt máy móc và kỹ thuật hiện đại mà năng suất nông nghiệp tăng lên

Theo Đinh Phi Hổ (2006) cho rằng, nông nghiệp có đặc điểm như nông nghiệp có đối tượng sản xuất là những cây trồng và vật nuôi; ruộng đất sử dụng trong nông nghiệp được coi là TLSX đặc biệt; hoạt động của lao động và TLSX trong nông nghiệp có tính thời vụ; nông nghiệp có địa bàn sản xuất rộng lớn nhưng lại mang tính khu vực

Theo Đặng Kim Sơn (2008) đã khẳng định phát triển nông nghiệp là sự gia tăng sản lượng lương thực thực phẩm thông qua các chỉ tiêu giá trị sản xuất nông nghiệp Không dừng ở đó các nghiên cứu còn đề cập tới nội dung sựu phát triển của các ngành trong nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp

Theo Phan Thúc Huân (2007) cho răng SXNN có các đặc điểm như: Ruộng đất là TLSX chủ yếu, vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động; đối tượng của sản xuất nông nghiệp là những cơ thể sống có nhu cầu về mồi trường, điều kiện ngoại cảnh; sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ; SXNN trên địa bàn được phần bố trên phạm vi và không gian rộng lớn; phần lớn nông trại

là những đợn vị kinh doanh nhỏ; cung và cầu có tính co giãn; sản xuất nông nghiệp phải đường đầu với nhiều rũi ro, tài trợ cho sản xuất nông nghiệp không đòi hỏi trình độ văn hóa cao

Bối cảnh nghiên cứu trong nước

Lào là một quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á không giáp với biển Lào giáp Trung Quốc ở phía bắc với đường biên giới dài 505 km; giáp Campuchia ở phía nam với đường biên giới dài 535 km; giáp với Việt Nam ở phía đông với đường biên giới dài 2069 km, giáp với Myanma ở phía tây Bắc với đường biên giới dài 236 km; giáp với Thái Lan ở phía tây với đường biên giới dài 1835 km Lào là nước nằm sâu trong lục địa, không có đường thông ra biển và chủ yếu là đồi núi trong đó 47% diện tích là rừng Có một số đồng bằng nhỏ ở vùng

Trang 15

thung lũng sông Mê Kông hoặc các phụ lưu như đồng bằng Viêng Chăn, Champasack, 45 % dân số sống ở vùng núi Lào có 800.000 ha đất canh tác nông nghiệp với 85% dân số sống bằng nghề nông Lào có nguồn tài nguyên phong phú về lâm nghiệp, nông nghiệp, khoáng sản và thuỷ điện Nhìn chung kinh tế Lào tuy phát triển song chưa có cơ sở bảo đảm ổn định

Hiện nay, cùng với sự hội nhập kinh tế toàn cầu, Lào đã chính thức là thành viên của Hiệp định khu vực châu Á – Thái Bình Dương (APTA), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Hội nghị thượng đỉnh Đông Á và La Francophonie Ngày 02/02/2013 Lào chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Nền kinh tế Lào đang tăng trưởng với tổng GDP năm 2014 đạt 8.89 tỷ USD, tăng trưởng 7.4%, dù thấp hơn so mức 7.9% trong năm 2013 nhưng vẫn đánh dấu năm thứ 9 liên tiếp kinh tế nước này tăng trưởng trên 7% Nhờ đó, tỷ lệ đói nghèo quốc gia đã giảm từ mức 46% trong năm 1992 xuống 23% năm 2013 Mặc dù tốc độ tăng trưởng cao nhưng Lào vẫn còn là một đất nước với cơ sở hạ tầng lạc hậu Sản phẩm nông nghiệp chiếm khoảng một nửa tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và sử dụng 80% lực lượng lao động Nền kinh tế vẫn tiếp tục nhận được sự trợ giúp của Quỹ tiền tệ quốc

tế (IMF) và các nguồn quốc tế khác cũng như từđầu tư nước ngoài trong chế biến sản phẩm nông nghiệp và khai khoáng

Dân số của Lào được ước tính là khoảng 6,8 triệu vào tháng 7 năm 2014,phân tán đồng đều trên cả nước Hầu hết mọi người sống trong đồng bằng ven sông Mekong và các nhánh của nó Viêng Chăn là thủ đô và thành phố lớn nhất, tập trung hệ thống kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia Người dân Lào thường được phân bố theo độ cao (Đồng bằng, trung du và miền núi) Lào có 68

bộ tộc chia làm 3 hệ chính là Lào Lùm (Lào Lum) chiếm 65% dân số, Lào Thâng (Lào Thâng) chiếm 22% và Lào Xủng (Lào Sung) chiếm 13% dân số Tôn giáo chính là Đạo Phật chiếm 85% dân số

Tại Đại hội Đảng Nhân dân Cách mạng Lào lần thứ IX năm 2011 đề ra

Trang 16

mục tiêu đến năm 2020: xây dựng vững chắc hệ thống chính trị dân chủ nhân dân, trong đó Đảng là hạt nhân lãnh đạo, giữ vững ổn định chính trị,

an ninh trật tự an toàn xã hội; đưa đất nước thoát khỏi tình trạng kém phát triển; kinh tế phát triển dựa trên sự phát triển nông nghiệp vững chắc và lấy phát triển công nghiệp làm cơ sở, tạo tiền đề cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tạo chuyển biến cơ bản về chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực; phát triển nhịp nhàng các thành phần kinh tế, trong đó thành phần kinh tế Nhà nước và kinh tế tập thể được củng cố và phát triển vững mạnh

Trọng tâm của Đại Hội Đảng đưa ra đó là nghị quyết phát triển đất nước đến năm 2020, đưa đất nước thoát khỏi tình trạng kém phát triển Bên cạnh đó, Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thựcthực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp

Trong quá trình phát triển kinh tế, vấn đề PTNN luôn là mối quan tâm nghiên cứu của các nhà lý luận, các nhà kinh tế học, các nhà làm chính sách và các tổ chức phát triển, đã có nhiều công trình nghiên cứu và những định hướng

về PTNN như:

- Bộ Nông Lâm Nghiệp(2010), Chiến lược phát triển nông nghiêp của

quốc gia, 2010, Viêng Chăn

- Ban lãnh đạo Phát triển nông thôn và xóa đóa giảm nghèo quốc gia

(2011), Kế hoạch phát triển nông thôn và xóa đói giảm nghè giai đoạn

2011-2015 Viêng Chăn

- Ban Phát triển nông thôn và xóa đóa giảm nghèo Trung ương (2014),

Tổng kết thực hiện xây dựng cơ bản chính trị, phát triển nông thôn và xóa đói giảm nghèo năm 2013-2014 và Mục tiêu, phướng năm 2014-2015 Viêng Chăn,

2014

- Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Xê Kong lần thứ VIII, nhiệm

Trang 17

kỳ 2011-2015 xác định chú trọng phát triển nền nông nghiệp hàng hóa và đẩy mạnh phát triển nông thôn, xóa đói giảm nghèo trên cơ sở hoàn thiện hạ tầng giao thông, điện, thủy lợi; đẩy mạnh cơ giới hóa trong nông nghiệp và ứng dụng nhanh các tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất nông nghiệp

- Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Xê Kong (2015), Bóa cáo tổng kết 5năm kế

hoạch tổ chức thực hiện phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Xê Kong giai đoạn

2011-2015 Mục tiêu, phương hướng giai đoạn năm 2016-2020

- Sở Nông lâm nghiệp tỉnh Xê Kong (2015), Báo cáo tổng kết 5 năm thực

hiện về việc Nông lâm nghiệp tỉnh Xê Kong giai đoạn 2011-2015 Mục tiêu, phương hướng giai đoạn năm 2016-2020

- Sở phát triển nông thôn và xóa đói giảm nghèo tỉnh Xê Kong, Tông kết

5nămhoạt động việc xây dựng cơ bản chính trị, phát triển nông thôn, xóa đói giảm nghèo và giải quyết vê quả Boom chưa nổ (năm 2011-2015), Xê Kong

2015

- Sở phát triển nông thôn và xóa đói giảm nghèo tỉnh Xê Kong, Báo cáo

thống kê kết quả hoạt động kiểm tra tiêu chuẩn nghèo và tiêu chuẩn phát triển 5năm (năm 2011-2015), Xê Kong 2015

- Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Xê Kong (2015), Quy hoạch sử dụng

đất tỉnh Xê Kong đến năm 2020, Xê Kong

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

1.1 KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

1.1.1 Một số khái niệm về nông nghiệp

a Nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành kinh tế quốc dân, một trong những bộ phận chủ yếu của sản xuất vật chất, sản xuất thực phẩm cho nhân dân và nguyên liệu cho công nghiệp

Nông nghiệp theo nghĩa hẹp bao gồm hai tổng hợp ngành: ngành trồng trọt

và chăn nuôi

Trồng trọt là ngành sử dụng đất đai và cây trồng làm nguyên liệu chính để

sản xuất ra lương thực, thực phẩm, tư liệu cho công nghiệp, đáp ứng nhu cầu về vui chơi, tạo cạnh quan Ngành nông học phân loại cây trồng dựa trên:

- Phương pháp canh tác chia ra gồm: cây trồng nông học với các nhóm cây

hạt ngũ cốc, nhóm cây cho sợi, nhóm cây lấy củ; nhóm cây công nghiệp; nhóm cây đồng cỏ và thức ăn gia súc hay cây trồng nghề vườn có các nhóm: nhóm rau, nhóm cây ăn trái, nhóm hoa kiểng, nhóm cây đồn điền, cây công nghiệp

- Công dụng: gồm nhóm cây lương thực, cây cho sợi, cây cho dầu và cây làm thuốc

- Yêu cầu về điều kiện khí hậu gồm cây ôn đới, cây á nhiệt đới, cây nhiệt đới

- Thời gian của chu kỳ sinh trưởng có cây hàng năm, lâu năm

Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chủ yếu của nông nghiệp, với đối tượng sản xuất là các loại đồng vật nuôi nhằm cung cấp các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người Ngành chăn nuôi cung cấp các sản phẩm có giá trị kinh tế cao như: thịt, trứng, sữa nhằm đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng thiết yếu hàng ngày của người dân Xu hướng tiêu dùng có tính qui luật chung là khi xã

Trang 19

hội phát triển thì nhu cầu tiêu dùng về các sản phẩm chăn nuôi ngày càng tăng lên một cách tuyệt đối so với các sản phẩm nông nghiệp nói chung Chăn nuôi

là ngành cung cấp nhiều sản phẩm làm nguyên liệu quí giá cho các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và dược liệu Chăn nuôi là ngành ngày càng có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các sản phẩm đặc sản tương sống và sản phẩm chế biến có giá trị cho xuất khẩu Xã hội càng phát triển, mức tiêu dùng của người dân về các sản phẩm chăn nuôi ngày càng tăng lên cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu sản phẩm Do đó mức đầu tư của xã hội cho ngành chăn nuôi có xu hướng tăng nhanh và ngày càng cao ở hầu hết mọi nền nông nghiệp

Sự chuyển đổi có tính qiú luật trong đầu tư phát triển SXNN là chuyển dần từ sản xuất trồng trọt sang phát triển chăn nuôi

Trong quá trình phát triển, nông nghiệp đã đi từ phương thức sản xuất tự cung tự cấp, tiến đến một nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa và phát triển cao

để trở thành một nền nông nghiệp thương mại hóa có phạm vi không chỉ trong một quốc gia mà phát triển trên phạm vi toàn cầu

Nông nghiệp tự cung tự cấp là hình thức người nông dân hay cộng đồng

nông nghiệp tự sản xuất để đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm, vải vóc, xây nhà của và sinh sống mà không cần đến các hoạt động mua bán trên thị trường Đặc điểm của nó là sản xuất gia đình thống trị, quyết định sản xuất cái

gì hoàn toàn phụ thuộc vào sự đáp ứng đủ nhu cầu của gia đình trong hiện tại và

dự trữ đủ lương thực, thực phẩm cho đến mùa giáp hạt và nông nghiệp được xem là một sinh kế của gia đình và cộng đồng

Nông nghiệp hàng hóa là hình thức sản xuất lấy việc trao đổi hay mua bán

nông sản trên thị trường làm mục tiêu để phát triển Nông nghiệp hàng hóa xuất hiện khi có sự phân công lao động xã hội và sản phẩm nông nghiệp không những đủ cung cấp cho người sản xuất mà còn có dư thừa để trao đổi Xét về quy mô và phạm vi, nông nghiệp hàng hóa ở mức thấp của quá trình thương mại hóa trong nông nghiệp Nông nghiệp hàng hóa còn là một sinh kế của gia đình

Trang 20

và có thu nhập nhờ bán được nông sản dư thừa cho thị trường

Nông nghiệp thương mại hóa là nền nông nghiệp đạt ở mức cao và pham

vi rộng hơn so với nông nghiệp hàng hóa cả về lực lượng sản xuất và quy mô thị trường Sự tác động của khoa học và công nghệ, sự phát triển của giao thông vận tải đã liên kết mọi miền, mọi quốc gia làm cho SXNN và kinh doanh nông sản được chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội phát triển Quá trình thương mại hóa nông nghiệp luôn là sự hình thành và phát triển các hoạt động kinh doanh nông sản, liên kết các khâu từ sản xuất, thu mua, chế biến, xuất khẩu, vận tải đến bàn ăn của người tiêu dùng [19, tr.6]

b Phát triển

Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển Theo tác giả Raana

Waitz (1995 ): “Phát triển là một quá trình thay đổi liên tục làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội” Sự tồn tại và phát triển của một xã hội hôm nay là sự kế thừa

những di sản đã diễn ra trong quá khứ

Phát triển trong sản xuất là quá trình tạo ra những của cải vật chất và dịch

vụ Trong đó; con người luôn đấu tranh với thiên nhiên là thay đổi những vật chất sẵn có nhằm tạo ra lương thực, thực phẩm, quần áo, nhà ở và những của cải khác phục vụ cho nhu cầu cuộc sống của mình

c Phát triển nông nghiệp

Thuật ngữ phát triển nông nghiệp được dùng nhiều trong đời sống kinh tế

và xã hội:

- Phát triển nông nghiệp là một tổng thể các biện pháp nhằm tăng sản

phẩm nông nghiệp để đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường trên cơ sở khai thác các nguồn lực trong nông nghiệp một cách hợp lý và từng bước nâng cao hiệu quả của sản xuất

- Theo GS.TS Đỗ Kim Chung cho rằng: Phát triển nông nghiệp thể hiện quá trình thay đổi của nền nông nghiệp ở giai đoạn này so với giai đoạn trước

Trang 21

đó và thường đạt ở mức độ cao hơn cả về lượng và chất

1.1.2 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp

- Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụthuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt

- Chịu ảnh hưởngcủa thời tiết, khí hậu rất lớn

- Trong sản xuất nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất không thể thay thế

- Ruộng đất bị giới hạn về diện tích, con người không thể tăng theo ý muốn chủ quan nhưng sức sản xuất của đất là chưa có giới hạn, nghĩa là con người có thể khai thác chiều sâu của ruộng đất nhằm thoả mãn nhu cầu tăng lên của loài người về các nông sản phẩm

- Đối tượng của SXNN là cây trồng và vật nuôi Các loại cây trồng và vật nuôi phát triển theo qui luật sinh học nhất định: sinh trưởng, phát triển và diệt vong

- Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao, đó là nét đặc thù điển hình nhất của SXNN, bởi vì một số mặt SXNN là quá trình sản xuất kinh tế gắn liền với quá trình tái sản xuất tự nhiên, thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen

kẽ vao nhau, song lại không hoàn toàn trùng hợp nhau, sinh ra tính thời vụ cao trong nông nghiệp [ 16, tr.15 ]

Ngoài những đặc điểm chung của sản xuất nông nghiệp, nông nghiệp nước CHDCND Lào còn có những đặc điểm riêng, đó la:

- Nông nghiệp Lào từ tình trạng lạc hậu, tiến lên xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa

- Nông nghiệp Lào với điểm xuất phát còn rất thấp, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, kết cấu hạ tầng nông thôn còn yếu kém, lao động thuần nông chiếm

tỷ trọng lớn trong tổng lao động xã hội, năng suất ruộng đất và năng suất lao động chưa cao

- Nông nghiệp nước CHDCND Lào chuyển từ tự cung tự cấp sang sản xuất

Trang 22

hàng hóa

1.1.3 Ý nghĩa phát triển nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

a Phát triển nông nghiệp có ý nghĩa rất lớn, đó là đóng góp về thị trường

Nông nghiệp phát triển sẽ cung ccấp sản phẩm cho thị trường trong nước

và ngoài nước, sản phẩm cho các khu vực khác nhau Do phát triển nông nghiệp nên sẽ đóng góp về nhân tố diễn ra khi có sự chuyển dịch các nguồn lực (lao động, vốn ) từ nông nghiệp sang khu vực khác đặc biệt là khu vực công nghiệp

để giải quyết việc làm, phát triển nông thôn

b Phát triển nông nghiệp góp phần tăng trưởng nền kinh tế ổn định

Khi nông nghiệp phát triển, nó sẽ làm tăng thu nhập của ngươig nông dân

ở nông thôn, tăng thu nhập kéo theo tăng tiêu dùng Nếu đa số người dân sống bằng ngề nông nghiệp thì đây là thị trường rộng lớn cho công nghiệp phát triển Nông nghiệp chiếm tỷ trọng không nhỏ tại các quốc gia đang phát triển thì việc tăng trưởng và phát triển nông nghiệp đóng góp rất lớn cho nền kinh tế, đặc biệt làm phát triển ngành công nghiệp tiêu dùng và chế biến, qua đó làm tăng thu nhập GDP trên đầu người

c Phát triển nông nghiệp góp phần xóa đói, giảm nghèo và bảo đảm an ninh lương thực

Phát triển nông nghiệp giúp giảm nghèo nhanh chóng ở nông thôn và cả thành thị Vì phát triển nông nghiệp làm tăng sản lượng lương thực và tăng thu nhập của người dân ở nông thôn, nên sẽ có tác dụng giảm nghèo tuyệt đối do có

đủ lương thực tự túc và giảm nghèo tương đối do thu nhập khu vực nông thôn tăng lên

An ninh lương thực có thể đạt ở cấp độ gia đình, địa phương, quốc gia hoặc toàn cầu Đối với một quốc gia an ninh lương thực là sản xuất đủ lương thực trong nước; nếu không, phải nhập khẩu để đảm bảo cung ứng đủ nhu cầu lương thực Tăng trưởng nông nghiệp, ở cấp độ gia đình đảm bảo luôn có sẵn

Trang 23

lương thực và có thừa để bán trên thị trường; ở cấp độ quốc gia giúp ổn định nguồn cung, giảm nhập khẩu lương thực Khi sản lượng nông nghiệp đạt đến dư thừa cho xuất khẩu sẽ góp phần đảm bảo an ninh lương thực toàn cầu

d Phát triển nông nghiệp góp phần phát triển nông thôn

Phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn có quan hệ hữu cơ là điều kiện của nhau Phát triển nông nghiệp có điều kiện tích lũy để đầu tư phát triển

hạ tầng nông thôn và cải thiện đời sống của dân cư tại nông thôn Khi nông thôn phát triển sẽ tạo điều kiện sử dụng hiệu quả các nguồn lực để thúc đẩy SXNN tăng trưởng

Phát triển nông nghiệp được xem là nội lực để phát triển nông thôn; vì phát triển nông nghệp làm tăng thu nhập, tăng tích lũy, nhờ đó tăng đầu tư cho xây dựng và phát triển nông thôn, quá trình này sẽ cải thiện đời sống ừi dân sống bằng nông nghiệp giúp khai thác hiệu quả hơn các nguồn lực vốn có

Phát triển nông thôn hỗ trợ cho nông nghiệp phát triển, chất lượng đời sống của người dân nông thôn ngày càng được nâng cao

1.2 NỘI DUNG VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

1.2.1 Gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất nông nghiệp

- Gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất nông nghiệp nghĩa là làm gia tăng

số lượng và qui mô của các hộ gia đình, các cá thể kinh doanh trang trại, tổ hợp tác, các hợp tác xã nông nghiệp, doanh nghiệp kinh doanh về nông nghiệp Tức là làm tăng số lượng tuyệt đối các cơ sở sản xuất nông gnhiệp; nhân rộng các cơ sở hiện tại; làm cho các cơ sở sản xuất nông nghiệp phát triển lan tỏa sang những khu vực có thể thông qua đó mà phát triển thêm số cơ sở

- Các cơ sở sản xuất trong nông nghiệp:

Trang 24

+ Cơ sở cung ứng dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp

a Số lượng các cơ sở sản xuất nông nghiệp

Kinh tế nông hộ là hình thức tổ chức phù hợp với nền nông nghiệp qui mônhỏ về đất đai, vốn và sử dụng lao động trong gia đình Hình thức này gắn người dân với đất đai và phát huy được tính tự chủ của họ trong sản xuất nông nghiệp, nhờ vậy năng suất ruộng đất và năng suất lao động phải phát huy tối đa trong sản xuất nông nghiệp Khi nông nghiệp phát triển thì năng lực kinh tế nông hộ và thu nhập cao lên, khả năng tích lũy vốn lớn hơn Nền nông nghiệp chuyển từ tự túc sang sản xuất hàng hóa và cao hơn nữa thì mô hình kinh tế nông hộ sẽ bốc lộ nhiều khuyết điểm đó là năng suất lao động thấp, chưa đáp ứng những yêu cầu của những đơn hàng lớn, hiệu quả kinh tế không cao từ đó trong nông nghiệp phải có các cơ sở sản xuất như kinh tế trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp với sốlượng lớn hơn để đáp ứng yêu cầu phát triển

Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông, lâm, thủy sản với mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hóa, có qui mô ruông đất và các yếu sản xuất

đủ lớn, có trình độ kỹ thuật cao, tổ chức và quản lý tiên tiến (Nguyễn Thế Nhã,

Vũ Đình Thắng, 2002, tr.63[17] Nên nông nghiệp sản xuất hàng hóa phát triển,

số lượng các trang trại tăng lên (các trang trại trồng trọt, chăn nuôi, nông lâm kết hợp ) Số lượng trang trại phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với thị trường và qui mô sử dụng đất đai, lao dộng, vốn ngày càng lớn, tỷ suất hàng hóa trong nông nghiệp ngày càng cao Kinh tế trang trại được hình thành từ kinh tế nông hộ đủ năng lực sản xuất hàng hóa và trở thành một sản xuất giỏi, có khả năng tích lũy về vốn phát triển kinh tế thành trang trại Ngoài ra, nông nghiệp còn thu hút các nguồn vốn từ các hộ dân cư khác ngoài khu vực nông nghiệp có khả năng kinh tế thuế đất hoặc mua đất thành lập các trang trai cao nhiều hơn Cùng với sự phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn, sức cạnh tranh cao, yêu cầu cung ứng các yếu tố đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra đòi hỏi hoạt động sản xuất kinh doanh trang trại phải vươn tới thị trường trong và ngoài nước

Trang 25

Ngoài ra, hợp tác xã cũng là một hình thức không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên với mô hình hợp tác hóa, tập thể hóa, xóa bỏ kinh tế hộ nông dân thì sản xuất không phát triển được, mà cần có mô hình hợp tác hóa thực sự theo đúng nghĩa hợp tác giữa các hộ nông dân và các trang trại Nên hợp tác xã phải thực hiện đổi mới và hoạt động các lĩnh vực trong nông nghiệp

là dịch vụ đầu vào của sản xuất và đầu ra của tiêu thụ nông sản Tương lai hợp tác xã trong nông nghiệp chỉ phù hợp với mô hình làm đầu mối cung ứng đầu vào về vật tư, dịch vụ kỹ thuật, bảo hiểm và tín dụng trở thành đối tác quan trọng với nông dân trong tổ chức thu gom, bảo quản, chế biến và tiêu thụ nông sản Để đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa của nền nông nghiệp phát triển thì

về mặt số lượng các hợp tác xã phải tăng lên là tất yếu mới phù hợp với tình hình thực tế sản xuất nông nghiệp và yêu cầu của thị trường Đối với các xa viên hợp tác xã được mở rộng hơn gồm cả doanh nhân, chủ trang trại, các tổ chứckinh tế có tư cách pháp nhân

Trước đây, các doanh nghiệp nông nghiệp gồm các nông lâm trường và trang trại Tuy nhiên, hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp được thành lập theo luật doanh nghiệp và các hoạt động trên cơ sở liên kết từ khâu sản xuất, đến chế biến và tiêu thụ nông sản Donah nghiệp có thể thuê công dân nông nghiệp hoặc giao khoán đất đai, cung cấp giống, kỹ thuật canh tác, chăn nuôi đến hộ nông dân và thu mua sản phẩm từ các nông hộ theo giá thỏa thuận Donah nghiệp nông nghiệp có số lượng tăng lên và mở rộng địa bàn hoath động sản xuất nông nghiệp ở các vùng, miền ở các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp Các doanh nghiệp nông nghiệp sản xuất kinh doanh trong các ngành hàng lớn có giá trị kinh tế, có lợi nhuận và đủ thế và lực dẫn đầu các ngành hàng, tham gia xuất khẩu hàng hóa có kim ngạch và thị phần cao,

có uy tín và thương hiệu hàng hóa trong và ngoài nước

b Tiêu chí về gia tăng các cơ sở sản xuất nông nghiệp

- Số lượng các cơ sở sản xuất qua các năm (tổng số và từng loại)

Trang 26

- Tốc độ tăng và mức tăng của các cơ sở sản xuất

1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lý

- Cơ cấu sản xuất nông nghiệp là thành phần tỷ trọng và mối quan hệ giữa các ngành và tiểu ngành trong nội bộ ngành nông nghiệp

- Cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lý là cơ cấu giữa các ngành của nông nghiệp mà các thành phần của nó có tác dụng phát huy tốt các tiềm năng của sản xuất và đáp ứng nhu cầu của thị trường, xã hội

- Cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lý còn thể hiện khả năng tận dụng tốt nguồn lực hiện có, tái sản xuất mở rộng, đất được hiệu quả kinh tế cao Tăng tỷ trọng chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp, giảm tỷ trọng ngành trồng trọt Đối với ngành trồng trọt xu hướng chuyển dịch là giảm dần diện tích cây lương thực, tăng diện tích cây ăn quả, cây rau, cây công nghiệp Ngành chăn nuôi, cơ cấu được chuyển dịch theo hướng sử dụng các giống mới có năng suất, chất lượng; chuyển dịch sang đàn vật nuôi có giá trị kinh tế cao, có thị trường tiêu thụ ổn định thay cho những vật nuôi có giá trị kinh tế thấp

- Các tiêu chí đánh giá chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp

+ Tỷ trọng sản xuất của các ngành, các bộ phận trong kinh tế nông nghiệp + Tỷ trọng giá trị tăng thêm của các ngành, các bộ phận trong kinh tế nông nghiệp;

+ Tỷ lệ giá trị sản xuấtnông nghiệp trong nền kinh tế;

+ Tỷ lệ giá trị sản xuất của chăn nuôi trong nông nghiệp;

+ Tỷ lệ GTSX của trồng trọt và các phần ngành trong nông nghiệp;

+ Cơ cấu lao động phân bố cho các ngành

+ Cơ cấu vốn phân bố cho các ngành

+ Cơ cấu ruộng đất phân bố cho các ngành

1.2.3 Gia tăng các yếu tố nguồn lực

- Nguồn lực trong nông nghiệp gồm: đất đai, lao động, vốn, khoa học và công gnhệ, cơ sở vật chất kỹ thuật Quy mô về số lượng và chất lượng các

Trang 27

nguồn lực được huy động có tính quyết định đến tốc độ tăng trưởng và phát triển nông nghiệp

- Khi gia tăng quy mô các nguồn lực như vốn, lao động nông nghiệp sẽ tăng trưởng theo chiều rộng Nếu đưa nông nghiệp tăng trưởng theo chiều sâu thì phải nâng cao chất lượng của việc sử dụng vốn và lào động

- Gia tăng các yếu tố nguồn lực gồm:

+ Đất đai được sử dụng trong nông nghiệp

+ Lao động nông nghiệp

+ Vốn trong nông nghiệp

+ Cơ sở vật chất - kỹ thuật nông nghiệp

+ Công nghệ sản xuất trong nông nghiệp

+ Tiêu chí đánh giá gia tăng việc sử dụng các yếu tố nguồn lực

a Đất đai được sử dụng trong nông nghiệp

- Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu không bị hao mòn và đào thải khỏi quá trình sản xuất, nếu sử dụng hợp lý thì ruộng đất có chất lượng ngày càng tốt hươn, cho nhiều sản phẩm hơn trên một đơn vị diện tích canh tác

- Đất đai được sử dụng trong nông nghiệp (ruộng đất) tăng lên theo hướng tập trung theo yêu cầu phát triển của sản xuất hàng hóa và phát triển nông nghiệp Tập trung ruộng đất là việc sáp nhập hoặc hợp nhất ruộng đất của những chủ sở hữu khác nhau vào một chủ sở hữu hoặc hình thành một chủ sở hữu mới có quy mô ruộng đất lớn hơn Tập trung ruộng đất diễn ra theo hai con đường: một là, hợp nhất ruộng đất của các chủ sở hữu cá biệt nhỏ hơn thành một chủ sở hữu cá biệt khác lớn hơn; hai là, con đường sáp nhập ruộng đất của các chủ sở hữu cá biệt cho một chủ sơ hữu cá biệt để tạo ra quy mô lớn hơn, Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn sự chuyển dịch của cơ cấu sản xuất theo hướng hiện đại, sẽ làm tăng chỉ tiêu đất đai bình quân một nhân khẩu, hay một lao động

- Tiêu chí đánh giá nguồn lực đất đai

Trang 28

+ Diện tích, cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp (đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác)

+ Quy mô diện tích cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp chủ yếu

+ Quy mô trang bị đất đai/hộ, trang trại

+ Giá trị sản xuất và thu nhập tính trên mỗi đơn vị đất đai

b Lao động nông nghiệp

- Nguồn nhân lực là nông nghiệp là tổng thể sức lao động tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, bao gồm số lượng và chất lượng của người lao động về số lượng những người trong độ tuổi tham gia hoạt động sản xuất nông nghiệp Về chất lượng gồm thể lực, trí lực, cụ thể là sức khỏe, trình độ nhận thức, trình độ chính trị, trình độ văn hóa, nghiệp vụ hay tay nghề

- Đặc điểm của lao động nông nghiệp có tính thời vụ cao và lao động tấtyếu, xu hướng có tính quy luật không ngừng thu hẹp về số lượng và được chuyển một bộ phận sang các ngành khác, trước hết là công nghiệp với những lao động trẻ khỏe có trình độ văn hóa và kỹ thuật Trong giai đoạn đầu công nghiệp háo, nguồn nhân lực trong nông nghiệp có số lượng lớn và chiếm tỷ trọng caotrong tổng lao động xã hội Song, cùng với phát triển của quá trình công nghiệp háo, nguồn nhân lực trong nông nghiệp vận động theo hướng giảm xuống cả tương đối và tuyệt đối

- Nông nghiệp phát triển chủ yếu dựa vào thực hiện thâm canh, cần phải đầu tư them lao động quá khứ và lao động sống trên một đơn vị diện tích ruộng đất hợp lý Từ đó tạo ra điều kiện thuận lợi để sử dụng đầy đủ và hợp lý nguồn nhân lực trong nông nghiệp, khai hoang và tăng vụ để mở rộng them diện tích trồng trọt, nâng cao trình độ đảm bảo ruộng đất, mở rộng phạm vi hoạt động tạo điều kiện sử dụng lao động tốt hơn Nhiệm vụ của nền nông nghiệp là phải phát triển mạnh cả về chăn nuôi và trồng trọt, nhưng tốc độ phát triển ngành chăn nuôi phải nhanh hơn tốc độ ngành trồng trọt nên cho phép thu hút một bộ phận lao động đáng kể ở nông thôn, giải quyết công ăn việc làm ngày càng nhiều,

Trang 29

giảm tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn Đối với địa bàn vùng núi phân phối sức lao động nông nghiệp sang phát triển nghề rừng, trồng rừng và tu bổ rừng, đặc biệt rừng phòng hộ, rừng làm nguyên liệu và cung cấp cho xuất khẩu có ý nghĩa to lớn đối với phát triển nông lâm nghiệp phát triển công nghiệp nông thôn gồm tiêu thủ công nghiệp, phát triển dịch vụ nông thôn có ý nghĩa quan trọng trong việc sử dụng nguồn nhân lực, phát triển sản xuất và nâng cao đời sống lao động nông thôn

- Chất lượng lao động nông nghiệp tăng lên khi nâng cao trình độ văn hóa

kỹ thuật, trình độ nghiệp vụ của người lao động để thực hiện biện pháp này cần phải cải cách hệ thống giáo dục và đòa tọa phù hợp với phát triển của nền kinh

tế hàng hóa nhiều thành phần, có sự hoạt động của thị trường lao động công tác thong tin thị trường tăng cường kết nối giữa doanh ngiệp, lao động và các cơ quan quản lý… Sự hình thành thị trường sức lao động trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa nhiều thành phần được sự hướng dẫn và bảo vệ của Nhà nước và pháp luật mở rộng hệ thống các trung tâm đào tạo và hình thành, phát triển các trung tâm giới thiệu việc làm, hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách, chương trình giáo dục cho tất cả người lao động để tạo ra mối lien hệ chặt chẽ hơn giữa giáo dục, đào tạo và nhu cầu thị trường lao động…

- Các chỉ tiêu về nguồn lực lao động

+ Quy mô về cơ cấu dân số

+ Quy mô và cơ cấu nguồn lao động

+ Tình trạng học vấn theo các bậc phổ thong và đào tạo nghề

+ Mức thu nhập và chi tiêu tính trên hộ, nhân khẩu

c Vốn trong nông nghiệp

Vốn trong nông nghiệp được biểu hiện bằng tiền của tư liệu lao động và đối tượng lao động được sử dụng vào trong quá trình sản xuất nông nghiệp Theo nghĩa rộng, ruộng đất, cơ sỏ hạ tầng… là các loại vốn trong sản xuất nông nghiệp Vốn trong nông nghiệp có thể được chia theo hình thái luân chuyển,

Trang 30

hình thái biểu hiện, mục đích sử dụng hay theo sở hữu Nhu cầu vốn và sử dụng vốn trong nông nghiệp mang tính thời vụ cao và đầu ra sản phẩm mang tính rủi

ro, có thể không còn vốn cho sản xuất nông nghiệp khi bị thiên tai, dịch bệnh… xảy ra Nên các biện pháp tạo vốn và nâng cao sử dụng vốn có hiệu quả trong

nông nghiệp sẽ rất có ý nghĩa, góp phần thúc đẩy nông nghiệp phát triển

d Cơ sở vật chất - kỹ thuật nông nghiệp

Hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ nông nghiệp ngày càng hoàn thiện và phát triển gồm công cụ máy móc, hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp gồm giao thong, thủy lợi; hệ thống dịch vụ trồng trọt và chăn nuôi… Để có cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho phát triển nông nghiệp trong giai đoạn trước mắt và tương lai cần phải thực hiện những nội dung sau:

+ Thủy lợi phát triển và hoàn chỉnh hệ thống đồng bộ theo quy hoạch, nâng cao diện tích chủ động tưới và chủ động tiêu, tiến tới tưới tiêu theo yêu cầu phát triển của các loại cây trồng trước hết là đối với những vùng vó trình độ chuyên môn hóa cao Đi liền với thủy lợi phát triển thực hiện tốt công tác dự báo khgis tượng, thủy văn, thực hiện phòng chống bão lũ có hiệu quả

+ Phát triển hệ thống giao thống gồm hệ thống giao thông nông thôn và giao thông nội đồng đáp ứng yêu cầu phát triển của cơ giới hóa và vận chuyển hàng hóa

+ Hệ thống chuồng trại, cơ sở chế biến, giết mổ, tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi ngày càng hoàn thiện và từng bước ứng dụng khoa học công nghệ mới + Công tác khuyến nông phải thực hiện tốt để chuyển giao kỹ thuật công nghệ mới cho người sản xuất

+ Coi trọng công nghệ chế biến bảo quản sản phẩm thu hoạch để nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm

+ Phân bón, yếu tố quyết định đến năng xuất cây trồng nên đẩy mạnh sản xuất phân bón, nhất là phân hữu cơ, phân vi sinh, đồng thời sử dụng hợp lý phân bón

Trang 31

+ Các biện pháp kỹ thuật phải thực hiện đồng bộ chú ý biện pháp thủy lợi, giống, phân bón, đảm bảo về mặt số lượng, chất lượng và cơ cấu

e Công nghệ sản xuất trong nông nghiệp

Công nghệ theo nghĩa chung nhất là tập hợp những hiểu biết về các phương thức và phương pháp hướng vào cải tạo tự nhiên, phục vụ các nhu cầu con người Từ quá trình nghiên cứu công nghệ nhằm phục vụ quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ và thúc đẩy toàn diện các hoạt động công nghệ, chia công nghệ thành hai phần là “ phần cứng” và “phần mềm”, Nhờ những kiến thức về nông học, chăn nuôi mà những công nghệ tiên tiến nhue thủy lợi hóa,

cơ khí hóa, hóa học hóa, sinh học hóa được áp dụng rộng rãi trong quá trình sản xuất, chế biến… làm cho nông nghiệp ngày càng phát triển và phục vụ con người tốt hơn Đối với các nước có nền nông nghiệp lạc hậu, quá trình đổi mới công nghệ trong nông nghiệp cần kết hợp các yếu tố truyền thống và hiện đại

để khai thác hiệu quả các nguồn lực kinh tế khác trong nông nghiệp

f Tiêu chí đánh giá gia tăng việc sử dụng các yếu tố nguồn lực

- Diện tích đất và tình hình sử dụng đất

- Năng suất ruộng đất qua các năm

- Lao động và chất lượng lao động qua các năm

- Số lượng và giá trị cơ sở vật chất - kỹ thuật trong nông nghiệp

- Giống mới và tỷ lệ diện tích sử dụng giống mới

1.2.4 Nông nghiệp có trình độ thâm canh cao

- Thâm canh nông nghiệp là quá trình kinh tế rất đa dạng và phức tạp Nó

là quá trình đầu tư phụ thêm tư liệu sản xuất và sức lao động trên đơn vị diện tích, hòan thiện không các biện pháp kỹ thuật, tổ chức và những yếu tố khác của sản xuất với mục đích nâng cao độ phì nhiêu kinh tế của ruộng đất, nhằm thu được nhiều sản phẩm trên một đơn vị sản phẩm

Tóm lại, quá trình phát triển, đến một mức nào đó, để thỏa mãn nhu cầu thực phẩm, loài người buộc phải thâm canh và có khả năng thực hiện thâm canh

Trang 32

sản xuất Đó là tính tất yếu của trình độ thâm canh

- Các chi tiêu để đánh giá trình độ thâm canh trong nông nghiệp:

+ Mức đầu tư trên đơn vị diện tích đất nông nghiệp và trên lao động nông nghiệp;

+ Diện tích đất trồng trọt được tưới, tiêu bằng hệ thống thủy lợi;

+ Diện tích đất trồng trọt được cày máy;

+ Số lượng máy kéo, máy gặt sử dụng trong sản xuất nông nghiệp;

+ Tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch của mọi loại sản phẩm;

+ Năng suất cây trồng vật nuôi;

+ Năng suất lao động xã hội của ngành nông nghiệp

1.2.5 Các hình thức liên kết kinh tế tiến bộ

Liên kết kinh tế là một phương thức đã xuất hiện từ lâu đờ trong hoạt động

kinh tế, nó là sự hợp tác của hai hoặc nhiều bên trong quá trình hoạt động, cùng mang lại lợi ích cho các bên tham gia Liên kết kinh tế trong nông nghiệp là sự hợp tác của các đối tác trên chuỗi giá trị để đưa nông sản từ sản xuất đến nơi tiêu thụ nhằm tìm kiếm những cơ hội đảm bảo lợi nhuận từ sự liên kết này Đối với việc sản xuất và tiêu thụ nông sản phải có sự tham gia của nhiều đối tác và nhiều ngành mới có thể đưa nông sản đến với thị trường đáp ứng được người tiêu dùng tốt hơn

Liên kết ngang hay liên kết theo chiều ngang là mối liên kết giữa các

doanh nghiệp trong ngành với các doanh nghiệp của các ngành khác có liên quan như cung cấp nguyên vật liệu, các sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh Liên kết này thường giới hạn ở phạm vi địa lý cụ thể hay thông qua các hiệp hội ngành nghề Trong liên kết theo chiều ngang, các doanh nghiệp cùng ngành có thể phối hợp với nhau để cung cấp hàng hóa cho đơn hàng lớn, các doanh nghiệp đầu vào và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ cũng đóng vai trò quan trọng

Cần liên kiết ngang trong nông nghiệp vì nông dân, doanh nghiệp hợp tác

Trang 33

với nhau và mong đợi có được thu nhập cao hơn từ những cải thiện trong tiếp cận thị trường đầu vào, đầu ra và các dịch vụ hỗ trợ Lợi thế của liên kết ngang nhằm làm giảm chi phí sản xuất, kinh doanh cho từng thành viên, qua đó tăng lợi ích kinh tế cho từng thành viên Các thành viên có thể đảm bảo được chất lượng và số lượng cho khách hàng, ký hợp đồng đầu ra, sản xuất quy mô lớn, phát triển sản xuất, kinh doanh một cách bền vững Trong nông nghiệp để hỗ trợ cho liên kết ngang phát triển bền vững, phải tổ chức lại sản xuất thành lập các

tổ hợp, hợp tác xã

Liên kết dọc, thể hiện sự liên kết các khâu trên chuỗi cung cấp Mực độ

liên kết tùy thuộc vào quy mô của các trang trại Các nông hộ trường thông qua các nhà thu gom để bán hàng, quan hệ liên kết này chủ yếu qua sự tin tưởng, cam kết không có hợp đồng chính thức, nên rất lỏng lẽo Khi qui mô phát triển, các nông hộ chuyển thành các trang trại cá nhân, thông thường trang trại lớn hơn làm hạt nhân liênkết trực tiếp với các cơ sở chế biến hoặc thông qua hợp tác xã do các trang trại lập ra nhằm tìm đầu ra cho nông sản, cam kết ở đây chú yếu thực hiện bằng hợp đồng bao tiêu sản phẩm hoặc hợp đồng đầu tư vào bao tiêu sản phẩm được pháp luật bảo vệ

Liên kết dọc sẽ giảm chi phí chuỗi giá trị Các tác nhân trong chuỗi liên kết với nhau được thực hiện thông qua hợp đồng bao tiêu sản phẩm được bảo vệ bởi luật pháp Tất cả thông tin thị trường đều được các tác nhân biết được để sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường Các hình thức liên kết dọc trong nông nghiệp gồm sản xuất theo hợp đồng, mô hình tập trung, mô hình trang trại hạt nhân, mô hình

đa chủ thể, mô hình phi chính thức, mô hình trung gian, bao tiêu sản phẩm Tóm lại, quá trình liên kết kinh tế trong nông nghiệp sã đưa đến tích tụ ruộng đất, vốn liếng, hình thành các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh và quá trình này cũng tạo ra các trang trại lớn có khả năng hội nhập dọc trên chuỗi cung cấp Quá trình này làm cho nông nghiệp phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa phù hợp với cơ chế thị trường

Trang 34

- Tiêu chí đánh giá liên kết kinh tế tiến bộ

+ Liên kết đảm bảo tôn trọng tính độc lập của các hộ sản xuất nông nghiệp đối với sở hữu tư liệu sản xuất và sản phẩm sản xuất ra

+ Liên kết phải tăng khả năng cạnh tranh của nông sản sản xuất ra như chi phí, mẫu mã, an tòan toàn thực phẩm

+ Liên kết phải bền vững và đảm bảo phân chia lợi ích phù hợp giữa các đối tác, đặc biệt đối với nông hộ

+ Liên kết đảm bảo nông sản đáp ứng được nhu cầu của thị trường

1.2.6 Gia tăng kết quả sản xuất nông nghiệp

a Kết quả sản xuất nông nghiệp

- Kết quả sản xuất nông nghiệp là những gì mà nông nghiệp đạt được sau một chu kỳ sản xuất nhất định, được thể hiện bằng số lượng sản phẩm, giá trị sản phẩm, giá trị sản xuất của nông nghiệp Khi nói đến kết quả sản xuất là nói đến loại sản phẩm, số lượng sản phẩm, sản phẩm hàng hóa, giá trị sản lượng, giá trị sản phẩm hàng hóa được sản xuất ra

- Kết quả sản xuất nông nghiệp thể hiện sự phối hợp các nguồn lực, các yếu tố sản xuất Nó thể hiện sự lớn mạnh tổng hợp về vốn, lao động, máy móc thiết bị, công nghệ Nếu các nguồn lực này được tăng cường đầu tư đồng bộ thì kết quả sản xuất của nông nghiệp ngày càng phát triển

- Tiêu chí đánh giá kết quả sản xuất nông nghiệp, có thể sử dụng các tiêu chí sau:

+ Số lượng sản phẩm các loại được sản xuất ra;

+ Giá trị sản phẩm được sản xuất ra;

+ Số lượng sản phẩm hàng hóa các loại được sản xuất ra;

+ Giá trị sản phẩm hàng hóa được sản xuất ra;

- Gia tăng kết quả sản xuất: Gia tăng kết quả sản xuất là số lượng sản

phẩm và giá trị sản phẩm, cũng như sản phẩm hàng hóa và giá trị sản phẩm hàng hóa của nông nghiệp được sản xuất qua các năm và yêu cầu năm sau phải

Trang 35

tăng cao hơn so với năm trước

- Các tiêu chí đánh giá gia tăng kết quả sản xuất nông nghiệp gồm các tiêu chí như sau:

+ Số lượng và giá trị sản lượng qua từng năm

+ Mức tăng và tốc độ tăng của sản lượng qua các năm

+ Sản phẩm hàng hóa và giá trị sản phẩm hàng hóa, giá trị sản phẩm hàng hóa qua các năm

+ Đóng góp cho ngân sách Nhà Nước

+ Thu nhập của người lao động qua các năm và mức tăng, tốc độ tăng thu nhập của người lao động

+ Tích lũy của các cơ sở sản xuất qua các năm

b Tích lũy và nâng cao đời sống của người lao động

- Phát triển nông nghiệp thể hiện ở kết quả sản xuất, tức là thể hiện sự ích lũy và nâng cao đời sống của người lao động Nói cách khác, nhờ có gia tăng kết quả sản xuất mà nâng cao được tích lũy và nâng cao đời sống người lao động Thực chất, nó là sự phát triển về chất, sự đổi mới và tiến bộ về trình độ sản xuất, sự lớn mạnh của nông nghiệp

- Tích lũy doanh nghiệp nông nghiệp tăng, phần nào thể hiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nông nghiệp có hiệu quả, nguồn vốn bổ sung của doanh nghiệp cũng tăng, chứng tỏ qui mô phát triển về nông nghiệp, vì vốn là yếu tố tiên quyết trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế

- Đời sống người lao động cải thiện tốt, nghĩa là năng suất lao động cũng tăng, sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra nhiều, lương của lao động nông nghiệp tăng, chứng tỏ nguồn nhân lực lao động của nông nghiệp bền vững là một trong những nguồn lực đầu vào không kém phần quan trọng để đưa nông nghiệp phát triển

c Cung cấp sản phẩm hàng hóa

- Cung cấp sản phẩm hàng hóa là lượng nông sản của các cơ sở nông

Trang 36

nghiệp, hộ gia đình nông dân có khả năng sản xuất được và sẵn sàng bán ở mỗi mức giá đối với từng loại, trong mỗi thời điểm nhất định Cung cấp sản phẩm hàng hóa nông nghiệp cho nền kinh tế gồm có: nhóm sản phẩm tiêu dùng cuối cùng cho sinh hoạt và nhóm sản phẩm tiêu dùng trung gian

- Khả năng cung cấp sản phẩm hàng hóa nông nghiệp ổn định và phong phú về chủng loại cho nền kinh tế, đáp ứng tốt nhu cầu thị trường chứng tỏ rằng khả năng sản xuất của nền nông nghiệp tốt hơn và đưa nông nghiệp phát triển cao hơn

d Tăng quy mô sản xuất các doanh nghiệp nông nghiệp

- Tăng quy mô sản xuất các doanh nghiệp nông nghiệp là quá trình tăng lên về vốn, cơ sở vật chất, lao động, đất đai

- Khi doanh nghiệp tăng quy mô sản xuất sẽ tạo ra số lượng hàng hóa và giá trị sản phẩm hàng hóa cao hơn cho nền kinh tế Khi đó, nông nghiệp sẽ tăng quy mô cung cấp sản phẩm hàng hóa và nâng cao mức đóng góp cho ngân sách Nhà nước, giải quyết nhiều công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động nông nghiệp

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 1.3.1 Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên

Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là sinh vật nên có sự gắn bó chặt chẽ với các điều kiện tự nhiên Đây cung là cơ sở tự nhiên của phân công lao động

xã hội trong nông nghiệp Các tác động của nền nông nghiệp hàng hóa chỉ thực

sự có ý nghĩa khi các tác động đó thích ứng với các điều kiện tự nhiên và nhu cầu sinh trưởng, phát triển của các loại cây trồng

a Điều kiện đất đai

- Các tiêu thức của đất đai cần được phân tích, đánh giá về mức độ thuận lợi hay khó khăn cho phát triển nông nghiệp là tổng diện tích đất tự nhiên, đất nông nghiệp, đặc điểm về chất đất (nguồn gốc đất, hàm lượng chất dinh dưỡng

có trong đất, khả năng mà cây trồng các loại có thể sử dụng các chất dinh dưỡng

Trang 37

đó, độ PH của đất…); đặc điểm về địa hình, về độ cao của đất đai Điểm cơ bản cần lưu ý khi đánh giá mức độ thuận lợi hay khó khan của đất đai là phải gắn với từng loại cây trồng cụ thể Rất có thể một đặc điểm nào đó của đất đai khó khan cho phát triển loại cây trồng này, nhưng lại thuận lợi cho phát triển loại cây khác Đồng thời cũng cần xem xét trong từng thời vụ cụ thể của năm về ảnh hưởng của đất đai đối với sản xuất một loại cây trồng nhất định

b Điều kiện khí hậu, thời tiết

Đối với SXNN, mức độ ảnh hưởng của khí hậu mang tính quyết định Những thông số cơ bản của khí hậu như nhiệt độ bình quân hàng năm, hàng tháng; Nhiệt độ cao nhất, thấp nhất hàng năm, hang tháng, lượng mưa bình quân cao nhất, thấp nhất trong thời kỳ quan trắc, độ ẩm, không khí, thời gian chiều, sang, cường độ chiều sang, chế đọ gió, những hiện tượng đặc biệt của khi hậu như sương muối, mưa đá, tuyết rơi, sương mủ đều phải được phân tích đánh giá về mức độ ảnh hưởng đến phát triển của từng loại cây trồng và con vật nuôi cụ thể

c Nguồn nước

Nguồn nước cung cấp cho nông nghiệp bao gồm cả nước mặt và nước ngầm hoặc khả năng đưa nước từ nơi khác đến vùng sản xuất mà chúng ta đang xem xét

Tóm lại, các nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên được xem như cơ sở tự nhiên của phân công lao động trong nông nghiệp Sự phát triển nông nghiệp và chuyên môn hóa theo vùng cho đến thời đại ngày nay, đều xuất phát từ sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, trong đó chủ yếu là sự khác biệt về khí hậu và nguồn nước Chuyên môn hóa giữa vùng này và vùng khác trong một quốc gia, hoặc giữa quốc gia này với quốc gia khác trên phạm vi thế giới, cơ bản cũng xuất phát từ sự khác biệt của điều kiện tự nhiên

1.3.2 Các nhân tố điều kiện xã hội

Nhân tố điều kiện xã hội có ảnh hưởng đến sản xuất và phát triển nông

Trang 38

nghiệp có thể xem các yếu tố quan trọng có lien quan như dân tộc, dân số, truyền thống, dân trí

a Dân tộc

Dân tộc là cộng đồng những người cùng chung một lịch sử (lịch sử hình thành và phát triển của dân tộc), nói chung một ngôn ngữ, sống chung trên một lãnh thổ, có chung một nền văn hóa hiểu theo nghĩa rộng nhất của từ này là tổng hợp các giá trị vật chất và tinh thần do co người sáng tạo ra, tiêu biểu cho trình

độ văn minh đã đạt được Dân tộc cư trú ở những vùng khác nhau sẽ có nền văn minh nông nghiệp khác Dân tộc cư trú ở vùng đồng bằng có trình độ, tập quán tiến bộ hơn so với dân tộc cư trú ở vùng miền núi về trình độ sản xuất nông nghiệp Trong cùng một vùng nếu có nhiều dân tộc sinh sống các dân tộc đó cũng có trình độ và tập quán và sản xuất nông nghiệp khác nhau

b Dân số

Dân số là tập hợp của những con người đang sống ở một vùng địa lý hoặc một không gian nhất định, thường được đo bằng một cuộc điều tra dân số Trong động lực học về dân số, kích cỡ dân số,độ tuổi và cấu trúc, giới tính, tỉ lệ tăng dân số và sự phát triển dân số cùng với điều kiện kinh tế-xã hội sẽ có ảnh hưởng đến chất lượng của nguồn nhân lực

Ở vùng nông thôn qui mô dân số lớn, tốc độ tăng tự nhiên và mật độ dân

số cao thì chất lượng dân số sẽ thấp, lực lượng lao động có chất lượng kém, nền nguồn lực về lao động cho các ngành kinh tế hạn chế, trong đó có nông nghiệp

c Dân trí

Dân trí là trình độ văn hóa chung của xã hội hoặc đơn gian hơn là trình độ học vấn trung bình của người dân, bao nhiêu phần tram biết đọc biết viết, bao nhiêu phần tram có trình độ học vấn cao Những nơi còn nghèo, có GDP thấp thường bị xem nguyên nhân dân trí thấp, vì dân trí thấp cho nên xã hội không thể phát triển tốt Trình độ dân trí có ảnh hưởng lớn đến chất lượng nguồn nhân lực Đa số lao động nông nghiệp ở nông thôn thường có trình độ dân trí thấp

Trang 39

hơn so với lao động các ngành khác, nên quá trình áp dụng công nghệ, kỹ thuật vào nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn Khi trình độ dân trí được nâng lên sẽ thuận lợi trong thay đổi tập quán sản xuất lạc hậu và thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa sản xuất nông nghiệp

d Truyền thống, văn hóa

Truyền thống ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất, truyền thống tốt đẹp góp phần tích cực phát triển sản xuất,xây dựng xã hội mới,con người mới Trong nông nghiệp nền truyền thống sản xuất lạc hậu sẽ kìm hãm nông nghiệp phát triển, vì sẽ giúp rất nhiều khó khăn trong quá trình áp dụng công nghệ, kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất…

1.3.3 Nhân tố thuộc về điều kiện kinh tế

Trong nông nghiệp, các nhân tố thuộc về điều kiện knh tế đảm bảo tăng trưởng nông nghiệp chính là tình trạng nền kinh tế, thị trường các yếu tố đầu vào và thị trưởng tiêu thụ nông sản, chính sách về nông nghiệp, phát triển kết

cấu cơ sở hạ tầng nông nghiệp và nông thôn

sẽ chịu sự tác đọng của quá trình đó

Trang 40

nông nghiệp hàng hóa phát triển đòi hỏi phải phát triển các thị trường yếu tố đầu vào Tuy nhiên,do năng lực kinh tế và trình độ quản lý mà nông hộ khó có thể thâm nhập về phía trước hoặc về phía sau trên chuỗi sản xuất nông sản Vì vậy, Nhà nước phải có các thể chế để phát triển hiệu quả thị trường các yếu tố đầu vào nhằm giảm chi phí sản xuất, nhưng đồng thời nhà nước phải kiểm soát thị trường này để giảm thiểu những rủi ro đối với quá trình sản xuất

Thị trường tiêu thụ nông sản thường phụ thuộc vào mối quan hệ cung cầu

về nông sản Cung cầu trong nông nghiệp tạo ra cơ chế hình thành giá cả nông sản và thúc đẩy việc mua bán nông sản phù hợp với các quy luật của thị trường.Cầu về nông sản là cầu cho tiêu dùng trực tiếp, cầu cho chế biến và cầu cho sản xuất trực tiếp nông nghiệp.Cung về nông sản không những đáp ứng nhu cầu tiêu dùng mà còn cho xuất khẩu mà còn cho dự trữ

Trong nông nghiệp, cung cầu nông sản có vai trò thúc đẩy sản xuất và góp phần chuyển dịch cơ cấu trong sản xuất nông nghiệp Qui luật cung cầu tạo ra

cơ chế hình thành giá cả nông sản và thúc đẩy việc mua bán nông sản phù hợp với các qui luật của thi trường

Ở các nước có nông nghiệp sản xuất nông sản thừa đáp ứng cho xuất khẩu thì nông dân có thể đáp ứng được nhu cầu thị trường nông sản về mặt chất lượng và số lượng Tuy nhiên, giữa cung và cầu nông sản có những đặc điểm riêng của nó, cầu nông sản đòi hỏi luôn có sẵn, liên tục, khối lượng lớn và thực phẩm an toàn; còn cung nông sản luôn có đặc tính không ổn định, theo mùa vụ

và không lien tục Vì vậy, giá cả nông sản luôn dao động với biên độ lớn, gây nhiều tổn thất đối với vụ mùa và thu nhập của người nông dân, ngay cả lúc người nông dân được mùa vụ

Khi tiếp cận sản xuất nông nghiệp theo cung hay theo cầu đều đem lại những khiếm khuyết bởi sự liên kết giữa sản xuất của người nông dân và thị trường luôn có khoảng cách lớn Để đảm bảo cân đối giữa cung và cầu trong sản xuất nông nghiệp nên phải phát triển các ngành hàng nông sản làm cầu nối

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ kế hoạch và đầu tƣ (tháng 7, năm 2011), Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước Lào 5 năm (2011-2015).Viên Chăn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước Lào 5 năm (2011-2015)
[2] Bộ Nông Lâm Nghiệp (2010), Chiến lược phát triển nông nghiêp của quốc gia, 2010, Viêng Chăn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển nông nghiêp của quốc gia, 2010
Tác giả: Bộ Nông Lâm Nghiệp
Năm: 2010
[3] Ban lãnh đạo Phát triển nông thôn và xóa đóa giảm nghèo quốc gia (2011), Kế hoạch phát triển nông thôn và xóa đói giảm nghè giai đoạn 2011- 2015. Viêng Chăn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch phát triển nông thôn và xóa đói giảm nghè giai đoạn 2011-2015
Tác giả: Ban lãnh đạo Phát triển nông thôn và xóa đóa giảm nghèo quốc gia
Năm: 2011
[4] Ban Phát triển nông thôn và xóa đóa giảm nghèo Trung ƣơng (2014), Tổng kết thực hiện xây dựng cơ bản chính trị, phát triển nông thôn và xóa đói giảm nghèo năm 2013-2014 và Mục tiêu, phướng năm 2014-2015.Viêng Chăn, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết thực hiện xây dựng cơ bản chính trị, phát triển nông thôn và xóa đói giảm nghèo năm 2013-2014 và Mục tiêu, phướng năm 2014-2015
Tác giả: Ban Phát triển nông thôn và xóa đóa giảm nghèo Trung ƣơng
Năm: 2014
[5] Đảng DNCM Lào, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX năm 2010, Viêng Chăn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX năm 2010
[6] Đảng bộ tỉnh Xê Kong (2010), Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Xê Kong lần thứ VIII, nhiệm kỳ 2010-2015, Xê Kong Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Xê Kong lần thứ VIII, nhiệm kỳ 2010-2015
Tác giả: Đảng bộ tỉnh Xê Kong
Năm: 2010
[8] Nghị quyết Đại hội Trung ương Đảng lần thứ IX năm 2010, Viêng Chăn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội Trung ương Đảng lần thứ IX năm 2010
[12] Sở phát triển nông thôn và xóa đói giảm nghèo tỉnh Xê Kong, Báo cáo thống kê kết quả hoạt động kiểm tra tiêu chuẩn nghèo và tiêu chuẩn phát triển 5năm (năm 2011-2015), Xê Kong 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thống kê kết quả hoạt động kiểm tra tiêu chuẩn nghèo và tiêu chuẩn phát triển 5năm (năm 2011-2015)
[13] Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Xê Kong (2015), Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Xê Kong đến năm 2020, Xê Kong.Tài liệu Tiếng Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Xê Kong đến năm 2020, "Xê Kong
Tác giả: Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Xê Kong
Năm: 2015
[14] Bùi Quang Bình (2010), Di dân trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội – trương hợp của Miền Trung Tây Nguyên, NXB Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di dân trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội – trương hợp của Miền Trung Tây Nguyên
Tác giả: Bùi Quang Bình
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2010
[15] Diệp Xuân Tài (2012), Phát triển nông nghiệp huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông nghiệp huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam
Tác giả: Diệp Xuân Tài
Năm: 2012
[16] Đinh Phi Hồ, TS. Lê Ngọc Uyển (2006), Kinh tế phát triển: Lý thuyết và thựctiễn, NXB Thống kê, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế phát triển: Lý thuyết và thựctiễn
Tác giả: Đinh Phi Hồ, TS. Lê Ngọc Uyển
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
[17] Ellis Ph. (1993), Kinh tế hộ gia đình và phát triển nông nghiệp, NXB Nông nghiêp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ gia đình và phát triển nông nghiệp
Tác giả: Ellis Ph
Nhà XB: NXB Nông nghiêp
Năm: 1993
[18] PGS.TS Võ Xuân Tiến (2015), “Đẩy mạnh tái cơ cấu nông nghiệp”, Tạp chí : Những vấn đề kinh tế và chinh trị thế giới, số 4/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đẩy mạnh tái cơ cấu nông nghiệp”
Tác giả: PGS.TS Võ Xuân Tiến
Năm: 2015
[19] PGS.TS.Vũ Đình Thắng (2006), Giáo trình kinh tế phát triển, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế phát triển
Tác giả: PGS.TS.Vũ Đình Thắng
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2006
[20] Phạm Văn Khôi (2007), Giáo trình phân tích chính sách nông nghiệp, nôgn thôn, NXB ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích chính sách nông nghiệp, nôgn thôn
Tác giả: Phạm Văn Khôi
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
[21] Trần Văn Sang (2014), Phát triển nông nghiệp huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông nghiệp huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định
Tác giả: Trần Văn Sang
Năm: 2014
[22] Võ Xuân Tiến (1996), Khai thác các nguồn lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở các tỉnh Miền Trung, NXB Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác các nguồn lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở các tỉnh Miền Trung
Tác giả: Võ Xuân Tiến
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 1996
[24] Văn Thị Hiền (2014), Phát triển nông nghiệp huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà NẵngWebsite Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông nghiệp huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam, "Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Tác giả: Văn Thị Hiền
Năm: 2014
[7] Đảng bộ tỉnh Xê Kong (2015), Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Xê Kong lần thứ IX, nhiệm kỳ 2016-2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.13: Tình hình cơ sở kỹ thuật trong nôngnghiệp tỉnh Xê Kong. - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp tại tỉnh xê kong nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
2.13 Tình hình cơ sở kỹ thuật trong nôngnghiệp tỉnh Xê Kong (Trang 9)
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp tại tỉnh xê kong nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ (Trang 10)
Bảng 2.1. Diện tích đất tính theo đơn vị hành chính tính đến năm 2014 Đơn vị tính: ha - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp tại tỉnh xê kong nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 2.1. Diện tích đất tính theo đơn vị hành chính tính đến năm 2014 Đơn vị tính: ha (Trang 47)
Bảng 2.2. Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất tỉnh XêKong năm 2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp tại tỉnh xê kong nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 2.2. Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất tỉnh XêKong năm 2014 (Trang 49)
Bảng2.3: Diện tíc, dân số, mật độ dân số năm 2014 Chia theo Huyện - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp tại tỉnh xê kong nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 2.3 Diện tíc, dân số, mật độ dân số năm 2014 Chia theo Huyện (Trang 51)
Bảng 2.4. Tình hình dân số, lao động tỉnh XêKong giaiđoạn 2010-2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp tại tỉnh xê kong nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 2.4. Tình hình dân số, lao động tỉnh XêKong giaiđoạn 2010-2014 (Trang 52)
Hình 2.2.Biểu đồ tốc độ 44ang trưởng GTSX tỉnh XêKong từ giai đoạn năm 2010-2014. - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp tại tỉnh xê kong nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Hình 2.2. Biểu đồ tốc độ 44ang trưởng GTSX tỉnh XêKong từ giai đoạn năm 2010-2014 (Trang 54)
Bảng 2.5. Số lượng các cơ sởSXNN tỉnh XêKong giaiđoạn 2010-2014 Đơn vị tính: Cơ sở - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp tại tỉnh xê kong nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 2.5. Số lượng các cơ sởSXNN tỉnh XêKong giaiđoạn 2010-2014 Đơn vị tính: Cơ sở (Trang 56)
Bảng 2.6. Tình hình chuyển dịch cơ cấu giá trị SXNN tỉnh XêKong giaiđoạn 2010-2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp tại tỉnh xê kong nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 2.6. Tình hình chuyển dịch cơ cấu giá trị SXNN tỉnh XêKong giaiđoạn 2010-2014 (Trang 58)
Bảng 2.7. Chuyển dịch cơ cấu GTSX ngành trồng trọt tỉnh XêKong giaiđoạn 2010 - 2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp tại tỉnh xê kong nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 2.7. Chuyển dịch cơ cấu GTSX ngành trồng trọt tỉnh XêKong giaiđoạn 2010 - 2014 (Trang 59)
Bảng 2.9. Chuyển dịch cơ cấu GTSX theo thành phầnkinh tế tỉnh Xê Kong giai đoạn 2010-2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp tại tỉnh xê kong nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 2.9. Chuyển dịch cơ cấu GTSX theo thành phầnkinh tế tỉnh Xê Kong giai đoạn 2010-2014 (Trang 60)
Bảng 2.8. Chuyển dịch cơ cấu GTSX ngành chăn nuôi tỉnh Xê Kong giai đoạn  2010-2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp tại tỉnh xê kong nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 2.8. Chuyển dịch cơ cấu GTSX ngành chăn nuôi tỉnh Xê Kong giai đoạn 2010-2014 (Trang 60)
Bảng 2.10. Tình hình sử dụng các nguồn lực trong SXNN tỉnh Xê Kong giai đoạn 2010-2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp tại tỉnh xê kong nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 2.10. Tình hình sử dụng các nguồn lực trong SXNN tỉnh Xê Kong giai đoạn 2010-2014 (Trang 62)
Bảng 2.11. Tình hình vốn vay tín dụng của nông dân tỉnh Xê Kong giai đoạn 2010-2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp tại tỉnh xê kong nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 2.11. Tình hình vốn vay tín dụng của nông dân tỉnh Xê Kong giai đoạn 2010-2014 (Trang 64)
Bảng 2.12. Tình hình tăng năng suất một số cây trồng tỉnh XêKong giaiđoạn 2010-2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp tại tỉnh xê kong nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào
Bảng 2.12. Tình hình tăng năng suất một số cây trồng tỉnh XêKong giaiđoạn 2010-2014 (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w