Từ đó, giúp nhận thức sâu sắc hơn về mặt lý luận và thực tiễn đối với hoạt động quản lý giáo dục hiện nay; + Nghiên cứu, đánh giá thực trạng QLNN về giáo dục về mặt tư duy quản lý, giám
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ VÂN LOAN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ VÂN LOAN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Quang Bình
Đà Nẵng - Năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam” là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân tôi Các số liệu và kết quả được trình bày trong luận văn hoàn toàn trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào
Tác giả
Nguyễn Thị Vân Loan
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 3
7 Tổng quan các nghiên cứu 5
8 Bố cục của luận văn 8
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC 9
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QLNN GIÁO DỤC 9
1.1.1 Khái niệm QLNN về giáo dục và đào tạo 9
1.1.2 Vị trí, vai trò của QLNN về giáo dục và đào tạo 9
1.1.3 Đặc điểm của QLNN về giáo dục 10
1.2 NỘI DUNG QLNN VỀ GIÁO DỤC 11
1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục 11
1.2.2 Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục 16
1.2.3 Giám sát thực hiện chương trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học; quy chế thi cử và cấp văn bằng chứng chỉ
18
1.2.4 Tổ chức quản lý việc kiểm định chất lượng giáo dục 26
1.2.5 Tổ chức thanh tra chuyên ngành giáo dục và kiểm tra nội bộ trường học 33
Trang 51.3.1 Các nhân tố vĩ mô 40
1.3.2 Các nhân tố vi mô 43
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP ĐỨC, QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2014-2017 45
2.1 TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG 45 2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội 45
2.1.2 Tình hình văn hóa- xã hội 46
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng 48
2.2 THỰC TRẠNG QLNN VỀ GIÁO DỤC Ở HUYỆN 51
2.2.1 Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý giáo dục 51
2.2.2 Thực trạng tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật giáo dục 53
2.2.3 Thực trạng Giám sát thực hiện chương trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học; quy chế thi cử và cấp văn bằng chứng chỉ 57
2.2.4 Thực trạng tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục 66
2.2.5 Thực trạng tổ chức thanh, kiểm tra chuyên ngành và kiểm tra nội bộ trường học 69
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TRONG THỜI GIAN ĐẾN 74
3.1 CÁC CĂN CỨ ĐỂ ĐƯA RA GIẢI PHÁP 74
3.2 CÁC GIẢI PHÁP 74
3.2.1 Hoàn thiện công tác Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục 74
3.2.2 Đổi mới công tác quản lý Giáo duc 76
3.2.3 Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục 76
Trang 63.2.4 Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo
dục và kiểm định chất lượng giáo dục 79
3.2.5 Hoàn thiện công tác Tổ chức thanh kiểm tra và xử lý vi phạm 79
3.2.6 Các giải pháp khác 80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
1 Kết luận 82
2 Kiến nghị đối với các cơ quản quản lý nhà nước 83
2.1 Kiến nghị với Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Nam 83
2.2 Kiến nghị với UBND huyện Hiệp Đức 83
2.3 Kiến nghị với UBND các xã, thị trấn 83
2.4 Kiến nghị với UBMT Tổ quốc Việt Nam huyện, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội của hội 84
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)
Trang 7DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT
NQ/TW : Nghị quyết / Trung ƣơng
UBND : Ủy ban nhân dân
QĐ-BGDĐT : Quyết định - Bộ Giáo dục Đào tạo
TT-BGDĐT : Thông tƣ - Bộ Giáo dục Đào tạo
CT-BGDĐT : Chỉ thị - Bộ Giáo dục Đào tạo
THPT QG : Trung học phổ thông Quốc gia
Trang 82.4 hống kê của Khối Phòng GD&ĐT việc thực hiện các
2.5 Theo thống kê tổng hợp của Khối Phòng GD&ĐT 64 2.6 Thống kê tổng hợp Bộ phận Kế hoạch Phòng GD&ĐT 65 2.7 Kết quả thống kê của Bộ phận chuyên môn cấp phổ thông 67
2.8 Thống kê tổng hợp của Phòng GD&ĐT khiển khai công tác
2.9 Số trường được công nhân đạt tiêu chuẩn đánh giá ngoài đạt
2.10 Kết quả khảo sát, kiểm tra trường học từ năm học 2014 đến
2.11 Kết quả khảo sát, kiểm tra hoạt động sư phạm trường học từ
Trang 963
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết đề tài
Với xu thế phát triển ngày nay, giáo dục - đào tạo được xem là chính sách, biện pháp quan trọng hàng đầu để thúc đẩy sự phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới và Việt Nam Trong đó, con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực cho sự phát triển xã hội, muốn phát triển xã hội phải chăm lo nhân tố con người về thể chất và tinh thần, nhất là về học vấn, nhận thức để góp phần xây dựng và cải tạo xã hội, nâng cao dân trí và tạo ra hệ thống giá trị xã hội mới
Trong thời gian qua, riêng huyện Hiệp Đức - tỉnh Quảng Nam, giáo dục
và đào tạo có những bước phát triển mới, đạt những thành quả quan trọng trong việc xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, trình độ dân trí ngày càng được nâng lên Theo số liệu thống kê của Phòng Giáo dục và đào tạo huyện, năm 2005 toàn huyện chỉ có 3 trường đạt chuẩn thì đến nay có 11 trường đạt chuẩn quốc gia (một trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2) Đặc biệt, chỉ riêng 2 năm 2013 - 2015 đã có 5 trường trên địa bàn huyện đạt chuẩn Sự ra đời của đề án xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2013- 2020 của huyện với lộ trình và nguồn lực đầu tư cụ thể đã tạo điều kiện rất lớn để việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia được thuận lợi hơn
Tuy nhiên, quá trình quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn huyện vẫn còn gặp những vấn đề bất cập Chất lượng giáo dục vẫn còn chênh lệch giữa các vùng miền, giữa các bậc học, ngành học; giữa các trường học trên địa bàn Chất lượng giáo dục mũi nhọn tuy có tiến bộ so với năm học trước, nhưng vẫn còn thấp so với mặt bằng chung của tỉnh Tình trạng học sinh bỏ học vẫn còn diễn ra ở các lớp phổ thông, nhiều nhất là THCS; công tác phổ cập giáo dục, và xây dựng trường chuẩn quốc gia gặp nhiều khó khăn, nhất là việc điều hành và giải quyết các vướng mắc của địa phương còn chậm
Trang 11Trên cơ sở đó, tác giả chọn đề tài: “ Quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam” nhằm đánh giá thực trạng công tác quản lý giáo dục hiện nay trên địa bàn huyện Đề tài nghiên cứu này đưa
ra những kiến nghị, mô hình quản lý mới, định hướng và tầm nhìn giải pháp phát triển giáo dục huyện nhà tương xứng với tiềm năng trong thời gian tới
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Khái quát lý luận về Quản lý nhà nước về giáo dục
- Đánh giá thực trạng về quản lý nhà nước trong giáo dục trên địa bàn huyện Hiệp Đức
- Đề xuất các giải pháp để quản lý nhà nước trong giáo dục trên địa bàn huyện Hiệp Đức thời gian tới
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Những nguyên nhân yếu kém, vấn đề bất cập và khó khăn trong cách quản lý nhà nước về giáo dục ở huyện Hiệp Đức từ trước đến nay là gì?
- Ở một huyện miền núi Hiệp Đức, có giải pháp nào hiệu quả nhất để nâng cao hiệu lực trong QLNN về GD – ĐT nhằm thúc đẩy sự phát triển giáo dục huyện Hiệp Đức và tính Quảng Nam?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Thực trạng quản lý giáo dục phổ thong
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Thời gian: Từ năm 2014 đến năm 2017;
+ Không gian: Trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam
5 Phương pháp nghiên cứu
Số liệu phân tích
Số liệu thứ cấp gồm: Báo cáo tổng kết các năm học từ năm 2014 đến
2017, thực hiện các chỉ thị, nghị quyết về QLNN về giáo dục, Luật Giáo dục Việt Nam và một số nước phát triển, tham khảo một số luận văn, luận án,
Trang 12sách, giáo trình về công tác QLNN về giáo dục… và số liệu thống kê (số liệu thứ cấp) có liên quan để phân tích minh chứng thực trạng QLNN về GD trên địa bàn huyện Hiệp Đức;
Phương pháp phân tích: Phân tích thống kê là chủ yếu, gồm có mô
tả, so sánh, tổng hợp và khái quát các vấn đề về QLNN về giáo dục trên địa
bàn Huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn từ 2014 đến nay
+ Phân tích thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được các báo cáo tổng kết, các đề án của Phòng GD&ĐT, UBND Huyện Hiệp Đức qua các năm học 2014 đến 2017 Thống kê mô tả cung cấp những tóm tắt đơn giản về báo cáo tổng kết và các thước đo Cùng với phân tích đồ họa đơn giản, tạo ra nền tảng của mọi phân tích định lượng
về số liệu;
+ Biểu diễn dữ liệu bằng sơ đồ trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu và so sánh dữ liệu thu thập được;
+ Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu;
+ Thống kê tóm tắt (dưới dạng các giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu;
+ So sánh và tổng hợp các yếu tố trong QLNN về giáo dục trên địa bàn Huyện Hiệp Đức qua các năm học từ 2014 đến nay Từ đó, đề tài nghiên cứu kết luận và kiến nghị những giải pháp nhằm tăng cường, nâng cao chất lượng giáo dục trong QLNN về giáo dục và đào tạo Huyện nhà nói riêng, tỉnh Quảng Nam nói chung
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Về lý luận:
+ Nhận diện và làm rõ các vấn đề trong QLNN về giáo dục, sự thay đổi trong công tác QLNN ở các mặt GD & ĐT trên địa bàn huyện Hiệp Đức nói riêng Đồng thời, đề tài đưa ra các khái niệm, vị trí, vai trò của QLNN về giáo
Trang 13dục trong sự phát triển hệ thống giáo dục ở huyện, tỉnh và cả nước;
+ Phân tích các nội dung QLNN về giáo dục, luận giải các nhân tố tác động đến hiệu quả QLNN về giáo dục Từ đó, giúp nhận thức sâu sắc hơn về mặt lý luận và thực tiễn đối với hoạt động quản lý giáo dục hiện nay;
+ Nghiên cứu, đánh giá thực trạng QLNN về giáo dục về mặt tư duy quản lý, giám sát thực hiện chương trình, nội dung giáo dục, tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học, quy chế thi cử, cấp văn bằng chứng chỉ, về mặt
tổ chức quản lý đảm bảo chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục, bộ máy quản lý và tổ chức thanh kiểm tra, xử lý vị phạm…
+ Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN về giáo dục và cách tiếp cận QLNN về giáo dục từ góc nhìn của thành viên của cơ quản quản lý nhà nước về giáo dục và nghiên cứu trong lĩnh vực chuyên môn của tác giả thông qua các báo cáo hằng nằm về giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện Hiệp Đức
Về thực tiễn:
+ Tạo tiền đề lý luận và thực tiễn để đưa ra những kiến nghị đổi mới toàn diện quản lý nhà nước đối với giáo dục đào tạo theo hướng nhà nước tập trung vào quản lý chất lượng, giám sát, tạo điều kiện cho giáo dục đào tạo phát triển;
+ Đề xuất cách thức quản lý nhà nước về chất lượng giáo dục đào tạo, đề xuất hoàn thiện thể chế quản lý giáo dục phổ thông theo hướng toàn diện, thống nhất, đồng bộ với trọng tâm xác định rõ vai trò của nhà nước và vai trò của các cơ sở giáo dục phổ thông Nhà nước không làm thay, không can thiệp vào những hoạt động mang tính quản lý nội bộ của các cơ sở giáo dục, theo
đó, cái đích cuối cùng là có một nền giáo dục đào tạo chất lượng, hiệu quả; + Các luận cứ và giải pháp của luận văn có thể được sử dụng cho việc hoàn thiện phương pháp về giáo dục đào tạo như vấn đề phân tầng giáo dục
Trang 14phổ thông, góp phần hoàn thiện quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam
7 Tổng quan các nghiên cứu
Nghị quyết số 29/NQ/TW thông qua Hội nghị Trung ương lần thứ 8 khóa 11 Đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường theo định hướng XHCN và hội nhập quôc tế [9]
Trên cơ sở Luật Giáo dục 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009 số 44/2009/QH12 [6] Căn cứ vào Nghị định 115/2010NĐ-CP “Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục” [8] Nghị định này áp dụng với các Bộ, cơ quan ngang Bộ (sau đây gọi chung là Bộ), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là UBND cấp tỉnh), Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện), Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) Dựa trên cơ sở đó, Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tham mưu giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn huyện
Phan Hồng Dương (2005), [20] đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận có
liên quan và thực tiễn của việc phân cấp QLNN về giáo dục, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm phân định rõ ràng, cụ thể nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm của mỗi cấp trong hệ thống QLNN về giáo dục, phát huy tính năng động, sáng tạo, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trên cơ sở đảm bảo sự quản lý thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo
để nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN về giáo dục
Hoàng Thị Tú Oanh (2007), [14] đã nghiên cứu những vấn đề lý luận về
Trang 15giáo dục - đào tạo và lý luận quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo Nêu kinh nghiệm của một số quốc gia có nền giáo dục - đào tạo tốt để có thể vận dụng vào thực tiễn giáo dục - đào tạo ở nước ta Nghiên cứu các nội dung của quản
lý nhà nước về giáo dục - đào tạo và làm sáng rõ thực trạng của giáo dục - đào tạo cũng như quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo ở nước ta hiện nay Trên
cơ sở nghiên cứu những nguyên tắc xây dựng nền giáo dục nước ta đã được Đảng và Nhà nước chỉ rõ trong giai đoạn từ 2001-2020, đưa ra các giải pháp
để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục-đào tạo của nước
ta thời gian tới
Phạm Phúc Tuy, [19] trong nội dung tài liệu giảng dạy đã đưa ra một số
kinh nghiệm trong cách quản lý nhà nước về giáo dục như Hàn Quốc, Mỹ, Thái Lan,…Đồng thời, tác giả cũng đưa ra những mô hình quản lý phân cấp trong giáo dục đào tạo dựa trên bộ máy quản lý, và các giải pháp phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 Thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo
sự phân cấp của Chính phủ và có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các trường công lập thuộc phạm vi quản lý, đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tại địa phương Mô hình thể hiện ở hình 1
Trang 16Mô hình phân cấp và trách nhiệm QLNN về giáo dục đào tạo
Giáo trình Nguyễn Văn Hộ (2006), [18] đã tổng hợp những vấn đề chung
của QLNN về Giáo dục và đào tạo thông qua Luật Giáo dục 2005 Tài liệu đã trình bày về những nội dung cơ bản, quá trình Quản lý giáo dục và hệ thống nguyên tắc quản lý giáo dục thông qua các phương pháp và công cụ quản lý giáo dục tại Việt Nam
Ngoài ra, còn có một số bài báo tạp chí, và các phương tiện thông tin trên các mặt báo giáo dục đề cập đến một số thực trạng trong công tác quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo Tác giả bài viết Ngân Lệ (2012), [15] đã nhận xét rằng Giáo dục - đào tạo còn nhiều hạn chế, yếu kém, bất cập chậm được khắc phục; chất lượng giáo dục còn thấp, quan tâm đến phát triển số lượng nhiều hơn chất lượng; so với yêu cầu phát triển của đất nước còn nhiều nội dung chưa đạt; chưa thực sự là quốc sách hàng đầu Quản lý nhà nước trong giáo dục còn nhiều yếu kém, bất cập, chậm đổi mới, là nguyên nhân chủ yếu của nhiều nguyên nhân khác; cơ chế quản lý giáo dục chậm đổi mới, còn nhiều lúng túng, nhận thức rất khác nhau, nhất là trong điều kiện kinh tế thị
Trang 17của đất nước Các cơ quan chức năng chậm cụ thể hóa những quan điểm của Đảng thành cơ chế, chính sách của Nhà nước; thiếu nhạy bén trong công tác tham mưu, thiếu những quyết sách đồng bộ và hợp lý ở tầm vĩ mô (có khi chính sách được ban hành rồi nhưng chỉ đạo tổ chức thực hiện không đến nơi đến chốn, kém hiệu quả); một số chính sách về giáo dục còn chủ quan, duy ý chí, xa thực tế, thiếu sự đồng thuận của xã hội
Dương Xuân Thành (2015), [13] cho rằng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu Đầu tư cho giáo dục và đào tạo chưa hiệu quả Chính sách, cơ chế tài chính cho giáo dục và đào tạo chưa phù hợp Cơ sở vật chất - kỹ thuật còn thiếu và lạc hậu, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn
8 Bố cục của luận văn
Nội dung luận văn gồm 3 chương:
- Phần mở đầu;
- Chương 1 Cơ sở lý luận về QLNN về giáo dục;
- Chương 2 Thực trạng QLNN về giáo dục trên địa bàn huyện Hiệp Đức, Quảng Nam
- Chương 3 Giải pháp QLNN về giáo dục trong thời gian đến;
- Kết luận và kiến nghị
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QLNN GIÁO DỤC
1.1.1 Khái niệm QLNN về giáo dục và đào tạo
Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo (QLNN về GD& ĐT) là việc nhà nước thực hiện quyền lực công để điều hành, điều chỉnh toàn bộ các hoạt động GD&ĐT trong phạm vi toàn xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của Nhà nước
QLNN về giáo dục là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các hoạt động GD & ĐT do các cơ quan quản lí có trách nhiệm về giáo dục của Nhà nước từ trung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo qui định của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp GD & ĐT, duy trì kỉ cương, thoả mãn nhu cầu GD & ĐT của nhân dân, thực hiện mục tiêu GD & ĐT của nhà nước
Cũng có thể hiểu khái niệm QLNN về giáo dục dưới dạng phát biểu
khác: QLNN về giáo dục là sự quản lý của các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, của bộ giáo dục từ trung ương đến cơ sở lên HTGĐQD và các hoạt động GD của xã hội nhằm nâng cao dân trí - đào tạo nhân lực- bồi dưỡng nhân tài cho đất nước và hoàn thiện nhân cách cho công dân
1.1.2 Vị trí, vai trò của QLNN về giáo dục và đào tạo
Giáo dục và đào tạo có vai trò quyết định đối với việc hình thành quy
mô và chất lượng nguồn nhân lực của đát nước, vì vậy, Nhà nước với vai trò quản lý vĩ mô sự phát triển của đất nước phải hoạch định ra chiến lược phát triển lĩnh vực quan trọng này cho một tương lai lâu dài
Quản lí Nhà nước về giáo dục và đào tạo có thể được coi là khâu then chốt của then chốt nhằm đảm bảo thực hiên thắng lợi của mọi hoạt động giáo
Trang 19dục và đào tạo, tiến tới mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước và hoàn thiện nhân cách con người
1.1.3 Đặc điểm của QLNN về giáo dục
+ Đặc điểm kết hợp quản lý hành chính và quản lí chuyên môn trong
các hoạt động quản lý giáo dục (đặc điểm HC-GD) Nó vừa theo nguyên tắc
quản lý hành chính nhà nước đối với hoạt động của quản lý giáo dục, vừa theo nguyên tắc hành chính giáo dục đối với một cơ sở giáo dục Hành chính - giáo dục thực chất là triển khai chức năng, nhiệm vụ quyền hạn do Nhà nước qui định (phân cấp, phân công hoặc uỷ quyền), Các cơ quan, tổ chức thay mặt Nhà nước triển khai sự nghiệp GD&ĐT và điều hành, điều chỉnh các hoạt động giáo dục và đào tạo QLHC thực chất là việc xây dựng các văn bản pháp quy và chấp hành các văn bản Kết hợp với quản lý giáo dục là đưa việc xây dựng các văn bản cho các hoạt động chuyên môn của giáo dục và làm cho một người hiểu, biết được các qui định của văn bản để thực hiện cho đúng
+ Đặc điểm về tính quyền lực nhà nước trong hoạt động quản lí
Đặc điểm thứ hai của QLNN về GD-ĐT cũng là đặc điểm nổi bật của
QLNN và QLHCNN nói chung ở mọi lĩnh vực, đó là tính quyền lực nhà nước
trong các hoạt đóng quản lí
Chúng ta đều biết GD&ĐT là một hoạt động mang tính xã hội cao và Đảng ta cũng đã nhấn mạnh tư tưởng GD&ĐT là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân
Tóm lại: QLNN về giáo dục là thực hiện chức năng - nhiệm vụ thẩm
quyền do Nhà nước qui định, phân cấp trong các hoạt động QLGD Ở một cơ
sở giáo dục, QLNN về giáo dục thực chất là quản lí các hoạt động HC-GD, vì vậy nó có hai mặt quản lí thâm nhập vào nhau, đó là QLHC sự nghiệp giáo dục và QLCM trong quá trình sư phạm: Chính vì vậy, QLNN về giáo dục cần lưu ý các đặc điểm nêu trên
Trang 201.2 NỘI DUNG QLNN VỀ GIÁO DỤC
1.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục
a Khái niệm về cơ cấu tổ chức quản lý
Cơ cấu tổ chức quản lý là tập hợp các bộ phận (đơn vị hay cá nhân) có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, có chức năng nhiệm
vụ và quyền hạn nhất định, được bố trí theo những cấp khác nhau nhằm thực hiện chức năng quản lý và mục tiêu chung đã được xác định
b Các kiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý giáo dục:
+ Cơ cấu trực tuyến;
Cơ cấu trực tuyến chỉ rõ mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới được quy định theo nguyên tắc trực tuyến (đường thẳng) Người thủ trưởng thực hiện tất cả các chức năng quản lý và chịu trách nhiệm trực tiếp trước mọi hoạt động của cấp dưới Người thừa hành (bộ phận hay cá nhân) chỉ nhận nhiệm
vụ, nhận trách nhiệm với một cấp trên trực tiếp
Cơ cấu trực tuyến là loại cơ cấu tổ chức bảo đảm quyết định nhanh chóng, thông tin trực tiếp, kiểm tra trực tiếp; gọn và có hiệu lực Tuy nhiên,
cơ cấu này đòi hỏi người lãnh đạo vừa phải thông thạo nghiệp vụ vừa có năng lực lãnh đạo thuyết phục con người, thể hiện ở hình 1.1
Trang 21+ Cơ cấu chức năng;
Đặc trưng cơ bản của kiểu cơ cấu này là thủ trưởng ủy quyền trực tiếp cho các khối chức năng được ra quyết định và trực tiếp giải quyết các công việc có liên quan đến những chức năng do minh đảm nhiệm Như vậy các cấp
cơ sở và những người thừa hành đồng thời chịu sự chỉ đạo và quyết định của người lãnh đạo trực tiếp và người lãnh đạo các khối chức năng
Cơ cấu tổ chức này tạo điều kiện cho lãnh đạo đi sâu vào từng loại chức năng, do các chuyên gia có kinh nghiệm lâu năm và nghiệp vụ giỏi, vừa nắm
bộ máy nghiên cứu, vừa trực tiếp lãnh đạo đối tượng quản lý Về phía người lãnh đạo chung, trong khi điều hành phối hợp sự hoạt động của các cơ quan chức năng có thêm điều kiện để phát hiện vấn đề giải quyết các vấn đề chung một cách kịp thời, đồng bộ hơn
Nhược điểm của cơ cấu này là người lãnh đạo hoặc đơn vị bị lãnh đạo nhận chỉ thị, mệnh lệnh không phải ở một tuyến mà ở nhiều cơ quan chức năng, có khi mâu thuẫn lẫn nhau, gây rắc rối phức tạp cho người thực hiện Mặt khác thường xảy ra những cuộc tranh luận căng thẳng kéo dài giữa người lãnh đạo chung với người lãnh đạo các cơ quan chức năng
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý giáo dục theo cơ cấu chức năng
+ Cơ cấu trực tuyến - tham mưu;
Cơ cấu này dựa trên cơ sở lấy cơ cấu trực tuyến làm nền, thủ trưởng và
Trang 22những người lãnh đạo trực tuyến được sự giúp đỡ của một bộ phận thyam mưu tư vấn trong việc đề ra quyết định Thủ trưởng và người lãnh đạo trực tuyến vẫn toàn quyền quyết định trong phạm vi tổ chức của mình Các bộ phận tham mưu không được quyền ra lệnh trực tiếp cho người thừa hành mà chỉ hoàn toàn với tư cách tư vấn (giúp việc) nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả các quyết định của người lãnh đạo
Cơ cấu này tạo điều kiện cho người lãnh đạo có bộ tham mưu giúp ý kiến cho sự lãnh đạo và quản lý vững chắc mà vẫn phát huy được tính ưu việt của cơ cấu trực tuyến Vấn đề quan trọng là người lãnh đạo phải biết sử dụng
bộ tham mưu của mình một cách hiệu quả và chọn đúng người có đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ, phẩm chất, năng lực vào bộ máy tham mưu và điều hành bộ máy hoạt động tốt Cơ cấu này được áp dụng phổ biến ở các đơn vị quân đội, công an
Hình 1 3 Sơ đồ tổ chức theo cơ cấu trực tuyến – tham mưu
+ Cơ cấu trực tuyến - chức năng;
Khác với cơ cấu chức năng, ở kiểu cơ cấu này nhiệm vụ, vai trò của các
bộ phận chức năng chỉ là tham mưu, tư vấn, đề xuất cho thủ trưởng và hướng dẫn phần chuyên môn của mình cho lãnh đạo tuyến dưới Mọi quyền quyết định vẫn thuộc về thủ trưởng quyết định Kiểu cơ cấu này được áp dụng phổ biến ở Việt Nam và trên thế giới
Trang 23Kiểu cơ cấu này kết hợp tất cả những ưu điểm của ba loại cơ cấu trực tuyến, chức năng và trực tuyến tham mưu, đảm bảo sự lãnh đạo trực tuyến thể hiện chế độ một thủ trưởng, làm co sư lãnh đạo thống nhất, nhạy bén, kịp thời Trong đó, quyền hạn của đơn vị chức năng vừa không giống như ở cơ cấu chức năng, vĩ nó không có quyền ra quyết định, mà nó chịu sự lãnh đạo trực tiếp của người phó của người lãnh đạo; người này giữ vai trò là người lãnh đạo chức năng, có nhiệm vụ lãnh đạo nhiều đơn vị chức năng nghiên cứu
đề xuất các phương án để người lãnh đạo ra quyết định
Trong cơ cấu này, đơn vị chức năng được phân chia theo chức năng bao gồm những người có chuyên môn đi sâu vào từng lĩnh vực, có nhiệm vụ giúp lãnh đạo chuẩn bị những quyết định; được quyền hướng dẫn cấp dưới về nghiệp vụ chuyên môn và theo dõi quá trình các cấp tổ chức thực hiện các quyết định
Hình 1 4 Sơ đồ tổ chức theo cơ cấu trực tuyến – chức năng
+ Cơ cấu chương trình - mục tiêu
Để điều phối việc thực hiện những chương trình - mục tiêu, đề án hay
Trang 24dự án nhằm vào những mục tiêu nhất định, trong thời gian nhất định người thủ trưởng có thể hình thành các bộ phận đặc biệt: bộ phận tham mưu (Hội đồng, Ủy ban… c ử lãnh đạo đề án Ml, M2 Khi chương trình hoàn thành, các
bộ phận điều hành đề án, dự án tự giải thể
Hình 1.5 Sơ đồ tổ chức giáo dục theo cơ cấu chương trình – mục tiêu
c Nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý
+ Nguyên tắc tính đẳng cấu hay nguyên tắc tính phù hợp của cơ cấu tổ chức của cơ quan quản lý với tính phức tạp của chức năng, nhiệm vụ quản lý, tính đa dạng của các mục tiêu quản lý, quy mô và độ phức tạp của đối tượng quản lý với các điều kiện quản lý
+ Nguyên tắc nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm phải được quy định rõ ràng và tương xứng với nhau Nhiệm vụ và quyền hạn giao cho từng người, từng bộ phận, từng cấp phải rõ ràng, hợp lý, không có sự chồng chéo, quyền hạn phải đi đôi tương xứng với trách nhiệm Nếu chỉ giao nhiệm vụ mà không giao quyền hạn là không đảm bảo điều kiện tối thiểu cho việc hoàn thành nhiệm vụ Ngược lại, giao quyền hạn mà không xác định rõ trách nhiệm hay không tương xứng với trách nhiệm sẽ sinh ra lạm quyền
d Phương pháp xây dựng tổ chức quản lý:
+ Phương pháp xây dựng theo mẫu:
Dựa trên các mô hình cơ cấu tổ chức quản lý tương tự có sẵn trong thực
Trang 25lượng cao (kể cả trong nước hoặc ngoài nước), từ đó đưa ra một mô hĩnh cơ cấu tổ chức lý tưởng trên cơ sở phân tích cơ cấu hiện tại, các điều kiện quản
lý cụ thể của cơ quan quản lý, rồi so sánh với mô hình lý tưởng xác định tính đồng nhất của chức năng, nhiệm vụ quản lý, của kết quả cuối cùng (sản phẩm), tính tương tự của các đặc điểm về con người, xã hội, lãnh thổ từ đó điều chỉnh, cải tiến cho sát gần với mô hình lý tưởng và mô hình của đơn vị mình sao cho phù hợp và khả thi
+ Phương pháp thử nghiệm và loại suy:
Làm thực nghiệm theo mô hình dự kiến ở một số vùng điển hình (thành phố, đồng bằng, trung du, miền núi ) Từ kết quả thực nghiệm chọn ra một
số mô hình hợp lý Vận dụng các mô hình đó theo đặc điểm của từng vùng
+ Phương pháp phân tích - tổng hợp:
Căn cứ vào các văn bản pháp quy, từ chức năng, nhiệm vụ chung của cơ quan quản lý phân tích, liệt kê tất cả các nhiệm vụ của đối tượng quản lý Nhóm chúng lại thành các nhóm nhiệm vụ phải quản lý Từ các nhóm nhiệm
vụ mà xác định các bộ phận, tiết kế cơ cấu các tầng bậc của cơ quan quản lý
+ Phương pháp kết cấu hóa các mục tiêu quản lý:
Phương pháp này dựa vào việc thiết lập một hệ thống các mục tiêu quản
lý Cơ cấu được xây dựng trên quan điểm hệ thống, bao quát tất cả các hoạt động của cơ quan, đồng thời sử dụng cách mô tả cơ cấu bằng biểu đồ cho các phương án thành lập và hoạt động của bộ máy quản lý
1.2.2 Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục
Nhà nước quản lý giáo dục và đào tạo thông qua ban hành và thực thi hệ thống văn bản pháp luật gồm có:
+ Luật giáo dục 2005 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều năm 2009; + Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BGD ĐT-BNV ngày 29/05/2015
về hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Trang 26GD&ĐT thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW, Phòng GD&ĐT thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
+ Nghị quyết Hội nghị TW 8 khóa XI về Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo (số 29-NQ/TW ngày 4 tháng 11 năm 2013);
+ Chương trình hành động của ngành giáo dục thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020, Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 của Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành TW Đảng khóa XI và chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;
+ Thực hiện Chỉ thị số 3008/CT-BGDĐT ngày 18/8/2014 của Bộ GD&ĐT
về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2014-2015; Chỉ thị số 19/CT-UBND ngày 29/8/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về một số nhiệm vụ trọng tâm năm học 2014-2015 và các văn bản chỉ đạo của Sở GD&ĐT Quảng Nam về hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2014-2015;
+ Thực hiện Chỉ thị số 3131/CT-BGDĐT ngày 25/8/2015 của Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2015-2016 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Quyết định số 2825/QĐ-UBND ngày 11/8/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam về ban hành khung kế hoạch thời gian năm học và các văn bản chỉ đạo của Sở GD&ĐT Quảng Nam
về hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2015-2016;
+ Thực hiện Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26/8/2016 của Bộ GDĐT về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016-2017 của ngành giáo dục, Quyết định số 2304/QĐ-UBND ngày 29/6/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam về ban hành khung kế hoạch thời gian năm học và các văn bản chỉ đạo của Sở GDĐT Quảng Nam về hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2016-
2017
Trang 271.2.3 Giám sát thực hiện chương trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học; quy chế thi cử và cấp văn bằng chứng chỉ
a Công tác giám sát thực hiện chương trình, nội dung giáo dục
Nâng cao tinh thần trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước tại địa phương trong công tác quản lý đối với các cơ sở giáo dục phổ thông Trách nhiệm cao nhất thuộc về Phòng GD&ĐT, trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn và tham mưu việc tổ chức, thực hiện các chương trình và nội dung giáo dục để phát huy hết tiềm năng phát triển giáo dục của địa phương
Chủ thể giám sát
- Phòng GD&ĐT tham mưu cho UBND Huyện về các chương trình giáo
dục tại địa phương; UBND Huyện trực tiếp giám sát hoạt động và thanh tra về các công tác chuyên môn ngành trong việc thực hiện các chương trình giáo dục phổ thông;
- Phòng GD&ĐT trực tiếp chỉ đạo, giám sát các chương trình, nội dung giáo dục tại các trường giáo dục phổ thông;
- Lãnh đạo các trường giáo dục phổ thông (Tiểu học và THCS) chuẩn bị
và tiến hành kiểm tra hoạt động các chương trình, nội dung giáo dục tại đơn vị;
Trang 28- Các cán bộ công chức, viên chức giảng dạy hướng dẫn, tổ chức các chương trình, nội dung giáo dục tại đơn vị
Các hình thức giám sát
- Trực tiếp (Thực hiện dự giờ đột xuất, giám sát tại đơn vị): Là phương pháp đặc trưng của công tác kiểm tra, giám sát các chương trình, nội dung giáo dục Có thể giám sát nhiều hình thức: Báo trước, không báo trước, dự các nội dung song song hoặc liên tục hoặc theo chuyên đề…
- Gián tiếp (Tổng hợp, đánh giá sản phẩm hoạt động các chương trình, nội dung giáo dục): Đây là phương pháp cho phép đoàn kiểm tra, thanh tra viên đánh giá được quá trình thực hiện các nội dung giáo dục Phương pháp này nghiên cứu thông qua giáo viên và học sinh trong việc thực hiện các chương trình giáo dục theo chỉ đạo của Phòng GD & ĐT
- Trao đổi, lắng nghe ý kiến của các cá nhân, bộ phận liên quan: Tổ chuyên môn, phụ huynh, giáo viên hay học sinh khác…
b Giám sát tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học
Mục đích
Nhằm giúp cơ sở giáo dục xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, để xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng của cơ sở giáo dục; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá và công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục
Kiểm tra tu bổ, sửa chữa và mua sắm thường xuyên các thiết bị đáp ứng mọi hoạt động trong công tác thực hiện chương trình, nội dung giáo dục, đáp ứng theo sự phát triển giáo dục của toàn ngành, cả nước
Góp phần thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục của trường
Trang 29Tăng cường sự quản lý, giám sát nhằm đảm bảo sử dụng có hiệu quả tài sản hiện có cũng như bảo quản, sửa chữa bổ sung tài sản kịp thời phục vụ công tác chăm sóc- giáo dục, tránh thất thoát, lãng phí tài sản của nhà trường
Các nội dung giám sát Cơ sở v t chất và trang thiết ị dạy h c
Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường tiểu học
+ Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo quy định;
+ Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh theo quy định;
+ Có sân chơi, bãi tập theo quy định
Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh
+ Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học đảm bảo quy định của Điều lệ trường tiểu học;
+ Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ,
+ Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính quản trị, khu nhà
ăn, nhà nghỉ (nếu có) đảm bảo quy định;
+ Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu đảm bảo quy định;
+ Có các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản
lý và giảng dạy, máy tính nối mạng internet phục vụ các hoạt động giáo dục
Trang 30+ Có nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;
+ Có nguồn nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu
Thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
+ Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo;
+ Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học của cán
bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh;
+ Bổ sung sách, báo và tài liệu tham khảo hằng năm
Thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học
+ Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
+ Việc sử dụng thiết bị dạy học trong các giờ lên lớp và tự làm một số đồ dùng dạy học của giáo viên đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; + Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng năm
c Quy chế thi cử và cấp văn bằng chứng chỉ
Quy chế thi cử
Thực hiện theo Thông tư số 03/VBHN-BGDĐT ngày 28/9/2016 Ban
Trang 31hành quy định đánh giá học sinh Tiểu học, Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 Ban hành quy chế đánh giá, xếp loại học sinh Trung học cơ
sở và học sinh Trung học phổ thông
Mục đích
o Cấp Tiểu học:
+ Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học, giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh để động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua của học sinh để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa ra nhận định đúng những
ưu điểm nổi bật và những hạn chế của mỗi học sinh để có giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học
+ Giúp học sinh có khả năng tự nhận xét, tham gia nhận xét; tự học, tự điều chỉnh cách học; giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ
+ Giúp cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha
mẹ học sinh) tham gia đánh giá quá trình và kết quả học tập, rèn luyện, quá trình hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của con em mình; tích cực hợp tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục học sinh
+ Giúp cán bộ quản lí giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạo các hoạt động giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả giáo dục
o Cấp THCS:
Đánh giá chất lượng giáo dục đối với học sinh sau mỗi học kỳ, mỗi năm học nhằm thúc đẩy học sinh rèn luyện, học tập Căn cứ đánh giá, xếp loại của học sinh được dựa trên cơ sở sau:
Trang 32+ Mục tiêu giáo dục của cấp học;
+ Chương trình, kế hoạch giáo dục của cấp học;
+ Điều lệ nhà trường;
+ Kết quả rèn luyện và học tập của học sinh
Bảo đảm nguyên tắc khách quan, công bằng, công khai, đúng chất lượng trong đánh giá, xếp loại hạnh kiểm, học lực học sinh
Nội dung, quy trình và tiêu chuẩn đánh giá
Bảng 1.1 Nội dung, tiêu chuẩn thực hiện kiểm tra,thi cử cấp học
Tiểu học, THCS
o Nội dung đánh giá:
1 Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức, kĩ năng từng môn học và hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
2 Đánh giá sự hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh: a) Năng lực: tự phục vụ, tự quản; hợp tác; tự học và giải quyết vấn đề;
b) Phẩm chất: chăm học, chăm làm; tự tin, trách nhiệm; trung thực, kỉ luật; đoàn kết, yêu thương
o Đánh giá thường xuyên: về học tập, năng lực và phẩm chất
Trang 33quốc dân được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo hoặc bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp
2 Văn bằng, chứng chỉ được quản lý thống nhất, thực hiện phân cấp quản lý, đảm bảo quyền và trách nhiệm của các cơ sở giáo dục Nghiêm cấm mọi hành vi gian lận trong cấp phát và sử dụng văn bằng, chứng chỉ
3 Bản chính văn bằng, chứng chỉ cấp một lần, không cấp lại
* Văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân
1 Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
a) Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở;
b) Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông;
Trang 34- Bằng thạc sĩ do Hiệu trưởng trường đại học được phép đào tạo trình độ thạc sĩ cấp; trường hợp viện nghiên cứu khoa học được phép phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ thì Hiệu trưởng trường đại học cấp bằng thạc sĩ;
- Bằng tiến sĩ do Hiệu trưởng trường đại học hoặc viện trưởng Viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ cấp
Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Trung tâm giáo dục thường xuyên; thủ trưởng cơ sở giáo dục cấp chứng chỉ theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hoặc ban hành
* Thời hạn cấp văn bằng, chứng chỉ
- Người có thẩm quyền quy định tại Điều 16 của Quy chế này có trách nhiệm cấp văn bằng cho người học chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày xét tốt nghiệp trung học cơ sở, thi tốt nghiệp trung học phổ thông; chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày thi tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng; chậm nhất
là 30 ngày kể từ ngày thi tốt nghiệp, bảo vệ đồ án, khóa luận tốt nghiệp đại học, bảo vệ luận văn thạc sĩ, bảo vệ luận án tiến sỹ
- Người có thẩm quyền quy định tại điều 16 của Quy chế này có trách
Trang 35nhiệm cấp chứng chỉ cho người học chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc khoá đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, tốt nghiệp
* Kiểm tra, thanh tra
- Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cấp quản lý giáo dục tiến hành kiểm tra, thanh tra việc quản lý, cấp phát, sử dụng văn bằng, chứng chỉ trong hệ thống giáo dục quốc dân
- Việc kiểm tra, thanh tra phải được tiến hành theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ sở, từng cấp quản lý giáo dục, có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan theo sự chỉ đạo thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Các tổ chức cá nhân chịu trách nhiệm quản lý, cấp phát hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra, thanh tra
1.2.4 Tổ chức quản lý việc kiểm định chất lượng giáo dục
Thực hiện Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục ở các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên [12]:
a Mục đích kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông
Kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục) nhằm giúp cơ sở giáo dục xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, để xây dựng
kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng của cơ sở giáo dục; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá và công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục
b Nguyên tắc và điều kiện kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục
Trang 36* Nguyên tắc kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục
-Độc lập, khách quan, đúng pháp luật
- Trung thực, công khai, minh bạch
* Điều kiện thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục
Cơ sở giáo dục được thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục khi có đủ các điều kiện sau:
1 Có đủ các khối lớp học
2 Có ít nhất một khoá học sinh đã hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông, hoặc ít nhất một khoá học viên đã hoàn thành chương trình giáo dục thường xuyên để lấy văn bằng, chứng chỉ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tất cả các khối lớp học có tại cơ sở giáo dục
c Tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục
- Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
- Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
- Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
- Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
- Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
d Quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục
* Quy trình kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục gồm các ước sau
Bước 1 Tự đánh giá của cơ sở giáo dục
* Quy trình tự đánh giá Quy trình tự đánh giá của cơ sở giáo dục gồm các ước sau:
1 Thành lập hội đồng tự đánh giá
2 Xây dựng kế hoạch tự đánh giá
3 Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng
4 Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí
Trang 375 Viết báo cáo tự đánh giá
6 Công bố báo cáo tự đánh giá
* Thành phần Hội đồng tự đánh giá
1 Hiệu trưởng (giám đốc) ra quyết định thành lập hội đồng tự đánh giá của cơ sở giáo dục Hội đồng tự đánh giá có ít nhất 5 thành viên
2 Thành phần của hội đồng tự đánh giá:
a) Chủ tịch hội đồng tự đánh giá là hiệu trưởng (giám đốc) cơ sở giáo dục;
b) Phó chủ tịch hội đồng tự đánh giá là phó hiệu trưởng (phó giám đốc)
cơ sở giáo dục;
c) Thư ký hội đồng tự đánh giá là thư ký hội đồng trường (trung tâm) hoặc tổ trưởng tổ văn phòng hoặc tổ trưởng tổ chuyên môn hoặc trưởng các
bộ phận khác (nếu có) của cơ sở giáo dục;
d) Các thành viên khác: Đại diện hội đồng trường đối với trường công lập hoặc hội đồng quản trị đối với trường tư thục; tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ trưởng tổ văn phòng, trưởng các bộ phận khác (nếu có); đại diện cấp ủy Đảng
và các
Bước 2 Đăng ký đánh giá ngoài của cơ sở giáo dục
* Hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của cơ sở giáo dục Hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của cơ sở giáo dục gồm:
1 Công văn đăng ký đánh giá ngoài
2 Báo cáo tự đánh giá (2 bản)
* Tiếp nh n, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của cơ sở giáo dục
1 Phòng giáo dục và đào tạo các huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là phòng giáo dục và đào tạo) có trách nhiệm: a) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của cơ sở giáo dục thuộc quyền quản lý, thông báo bằng văn bản cho cơ sở giáo dục biết hồ sơ
Trang 38được chấp nhận hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
b) Gửi hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài của cơ sở giáo dục đã được chấp nhận về sở giáo dục và đào tạo
2 Sở giáo dục và đào tạo có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài từ các phòng giáo dục và đào tạo và thông báo cho phòng giáo dục và đào tạo biết hồ sơ được chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện;
b) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài từ các các cơ sở giáo dục thuộc quyền quản lý và thông báo cho các cơ sở giáo dục biết hồ sơ được chấp nhận để đánh giá ngoài hoặc yêu cầu tiếp tục hoàn thiện
3 Việc tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký đánh giá ngoài đối với cơ sở giáo dục thuộc các bộ, ngành thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Giáo dục
và Đào tạo
Bước 3 Đánh giá ngoài cơ sở giáo dục
* Quy trình đánh giá ngoài Quy trình đánh giá ngoài cơ sở giáo dục gồm các ước sau:
1 Nghiên cứu hồ sơ đánh giá
2 Khảo sát sơ bộ tại cơ sở giáo dục
3 Khảo sát chính thức tại cơ sở giáo dục
4 Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài
5 Lấy ý kiến phản hồi của cơ sở giáo dục về dự thảo báo cáo đánh giá ngoài
6 Hoàn thiện báo cáo đánh giá ngoài
* Đoàn đánh giá ngoài cơ sở giáo dục
1 Cơ cấu tổ chức của đoàn đánh giá ngoài cơ sở giáo dục
a) Đoàn đánh giá ngoài cơ sở giáo dục (sau đây gọi tắt là đoàn đánh giá ngoài) có từ 5 đến 7 thành viên, do giám đốc sở giáo dục và đào tạo ra quyết
Trang 39định thành lập Thành phần đoàn đánh giá ngoài gồm:
- Trưởng đoàn là hiệu trưởng (giám đốc) hoặc phó hiệu trưởng (phó giám đốc) cơ sở giáo dục tương ứng với cơ sở giáo dục được đánh giá ngoài hoặc trưởng phòng, phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo, trưởng phòng, phó trưởng phòng các phòng chức năng của sở giáo dục và đào tạo;
- Thư ký và các thành viên của đoàn là cán bộ quản lý, giáo viên của các
cơ sở giáo dục tương ứng với cơ sở giáo dục được đánh giá ngoài, cán bộ của phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo có kinh nghiệm triển khai đánh giá chất lượng giáo dục
b) Cơ cấu tổ chức của đoàn đánh giá ngoài cơ sở giáo dục thuộc các bộ, ngành thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Giáo dục và Đào tạo
2 Tiêu chuẩn của các thành viên đoàn đánh giá ngoài: Có tư cách đạo đức tốt, trung thực và khách quan; trước đây và hiện tại không làm việc tại cơ
sở giáo dục được đánh giá ngoài; có ít nhất 5 năm công tác trong ngành giáo dục; đã hoàn thành chương trình đào tạo, tập huấn về đánh giá ngoài do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức
* Nhiệm vụ của đoàn đánh giá ngoài
a) Đoàn đánh giá ngoài có nhiệm vụ: Khảo sát, đánh giá và xác định mức độ cơ sở giáo dục đáp ứng các tiêu chí trong tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục; đề nghị công nhận hoặc không công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục;
b) Trưởng đoàn chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động của đoàn đánh giá ngoài và phân công nhiệm vụ cho các thành viên;
c) Thư ký chuẩn bị các báo cáo, biên bản, tổng hợp kết quả đánh giá ngoài và giúp trưởng đoàn triển khai các hoạt động đánh giá ngoài; d) Các thành viên khác thực hiện nhiệm vụ do trưởng đoàn phân công
d) Đoàn đánh giá ngoài có trách nhiệm giữ bí mật các thông tin liên quan
Trang 40đến nội dung công việc và kết quả đánh giá ngoài trước khi thông báo kết quả đánh giá ngoài cho cơ sở giáo dục
* Thông báo kết quả đánh giá ngoài
1 Dự thảo báo cáo đánh giá ngoài phải gửi cho cơ sở giáo dục được đánh giá ngoài để tham khảo ý kiến Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo báo cáo đánh giá ngoài, nếu cơ sở giáo dục không có
ý kiến phản hồi thì xem như đã đồng ý
2 Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến phản hồi của cơ sở giáo dục được đánh giá ngoài, đoàn đánh giá ngoài có văn bản thông báo cho cơ sở giáo dục biết những ý kiến tiếp thu hoặc bảo lưu Trường hợp bảo lưu ý kiến, đoàn đánh giá ngoài phải nêu rõ lý do
3 Báo cáo đánh giá ngoài chính thức của cơ sở giáo dục được đăng tải trên website của sở giáo dục và đào tạo
4 Căn cứ kết quả đánh giá ngoài, cơ sở giáo dục bổ sung, hoàn thiện báo cáo tự đánh giá; thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng đã xác định trong báo cáo tự đánh giá
Bước 4 Công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và cấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục
* Công nh n cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục
1 Trường tiểu học được đánh giá và công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học 3 cấp độ:
a) Cấp độ 1: Trường tiểu học có từ 60% tiêu chí trở lên đạt yêu cầu; b) Cấp độ 2: Trường tiểu học có từ 70% đến dưới 85% tiêu chí đạt yêu cầu, trong đó phải đạt được các tiêu chí sau: - Tiêu chuẩn 1 gồm các tiêu chí:
1, 2, 4, 6; - Tiêu chuẩn 2 gồm các tiêu chí: 1, 2, 3, 5; - Tiêu chuẩn 3 gồm tiêu chí: 6; - Tiêu chuẩn 4 gồm tiêu chí: 1; - Tiêu chuẩn 5 gồm các tiêu chí: 1, 2, 4,