Mục tiêu nghiên cứu Một là, nghiên cứu những vấn ñề lý luận về rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm của công ty.. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài Hệ t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
TÔ THANH LIÊM
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ðỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY
BẢO HIỂM PJICO GIA LAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ đÀO TẠO
đẠI HỌC đÀ NẴNG
TÔ THANH LIÊM
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT đỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY
BẢO HIỂM PJICO GIA LAI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Trường Sơn
đà Nẵng - Năm 2016
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Trang 4
MỤC LỤC
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
6 Kết cấu luận văn 3
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ðỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI 8
1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO 8
1.1.1 Các khái niệm cơ bản 8
1.1.2 Nội dung cơ bản công tác quản trị rủi ro 9
1.2 HOẠT ðỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI 14
1.2.1 ðặc ñiểm của kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới 14
1.2.2 Rủi ro trong kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới 15
1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI 21
1.3.1 Khái niệm 21
1.3.2 Mục tiêu của công tác quản trị rủi ro 22
1.3.3 Công tác nhận dạng rủi ro 23
1.3.4 Công tác ño lường rủi ro 25
1.3.5 Công tác kiểm soát – phòng ngừa rủi ro 27
1.3.6 Công tác tài trợ rủi ro 29
1.3.7 Các nhân tố ảnh hưởng tới QTRR Bảo hiểm xe cơ giới 30
Trang 51.4 CÁC CHỈ TIÊU đÁNH GIÁ CÔNG TÁC QTRR BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI .33 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT đỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG
TY BẢO HIỂM PJICO GIA LAI 37
2.1 GIỚI THIỆU VỀ PJICO GIA LAI 37
2.1.1 Giới thiệu chung 37 2.1.2 Một số kênh khai thác bảo hiểm xe cơ giới tại PJICO Gia Lai 38 2.1.3 Tình hình hoạt ựộng kinh doanh của PJICO Gia Lai 39 2.2 KẾT QUẢ HOẠT đỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI CÔNG TY BẢO HIỂM PJICO GIA LAI 42
2.2.1 Tình hình kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới thời gian vừa qua 42 2.2.2 Rủi ro trong hoạt ựộng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới 45 2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT đỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI PJICO GIA LAI 50
2.3.1 Phân quyền trong quản trị rủi ro tại PJICO GIA LAI 50 2.3.2 Thực trạng công tác nhận diện rủi ro trong kinh doanh bảo hiểm
xe cơ giới tại công ty 51
2.3.3 Thực trạng ựo lường rủi ro trong kinh doanh 52 2.3.4 Kiểm soát rủi ro trong hoạt ựộng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới 52 2.3.5 Tài trợ rủi ro trong hoạt ựộng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới 60 2.3.6 Những nguyên nhân chủ yếu gây rủi ro trong hoạt ựộng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới thời gian vừa qua 61
2.3.7 đánh giá công tác quản trị rủi ro trong hoạt ựộng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại PJICO Gia Lai 64 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 67
Trang 6CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI
RO TRONG HOẠT ðỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI
TẠI PJICO GIA LAI 68
3.1 ðỊNH HƯỚNG HOẠT ðỘNG KINH DOANH VÀ MỤC TIÊU QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI PJICO GIA LAI GIAI ðOẠN 2015 - 2020 68
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ðỂ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI TẠI PJICO GIA LAI 69
3.2.1 Hoàn thiện công tác nhận dạng rủi ro 69
3.2.2 Hoàn thiện công tác ño lường rủi ro 76
3.2.3 Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro 79
3.2.4 Hoàn thiện công tác tài trợ rủi ro 89
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 90
3.3.1 ðối với Nhà Nước và các cơ quan quản lý, ñiều hành 91
3.3.2 ðối với Tổng công ty bảo hiểm PJICO 93
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 95
KẾT LUẬN 96 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ðỊNH GIAO ðỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Tình hình thu nhập – chi phí giai ñoạn 2012 – 2014 39 2.2 Doanh thu của PJICO Gia Lai giai ñoạn 2012-2014 40
2.3 Kết quả doanh thu theo nhóm nghiệp vụ của PJICO
2.4 Kết quả tình hình kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới
2.7 Tỷ lệ bồi thường bảo hiểm xe cơ giới của PJICO Gia
2.8 Thống kê tỷ lệ chi bồi thường theo nhóm khách hàng 46 2.9 Thống kê tỷ lệ chi bồi thường theo nhóm giá trị xe 46
2.10 Tình hình trục lợi bảo hiểm xe cơ giới tại PJICO Gia
2.11
Tỷ lệ trích lập dự phòng bồi thường BHXCG so với
tổng số tiền bồi thường của PJICO Gia Lai giai ñoạn
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
2.1 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý tại PJICO Gia Lai 38
Trang 10
MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, quá trình hội nhập của các doanh nghiệp trong các nền kinh tế diễn ra nhanh hơn rất nhiều
so với trước ñây và biến ñối sâu sắc toàn cảnh bức tranh của các nền kinh tế Các thay ñổi ñã và ñang tác ñộng ñến thực tiễn kinh doanh của các doanh nghiệp Dù hoạt ñộng trong bất cứ lĩnh vực nào thì hàng ngày các doanh nghiệp thường xuyên phải ñối mặt với hàng loạt các rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh của mình Các rủi ro có thể ñem lại lợi ích, là cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp nhưng cũng có thể ñem lại thiệt hại làm ảnh hưởng xấu tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Quản lý tốt rủi ro giúp doanh nghiệp tránh ñược những rủi ro trong tương lai và có thể giúp quản lý tốt hậu quả do rủi ro gây ra Quản lý rủi ro hiệu quả, doanh nghiệp có thể tối ña hóa ñược lợi nhuận thông qua việc giảm thiểu khả năng xảy ra của rủi ro và tối thiểu hóa các tổn thất của rủi ro, giảm thiểu ñược chi phí phát sinh cho doanh nghiệp Xét trên những lợi ích mang lại thì thực hiện tốt công tác quản lý rủi ro sẽ mang lại lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp ứng phó tốt với các rủi ro bất lợi
Cũng như các tổ chức kinh tế khác, các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực bảo hiểm cũng phải chịu tác ñộng của hàng loạt các rủi ro do môi trường kinh doanh mang lại Do ñặc thù hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm là hoạt ñộng theo cơ chế chuyển giao rủi ro, chấp nhận rủi ro
là nguồn duy nhất mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp bảo hiểm Một lĩnh vực hoạt ñộng nhạy cảm và tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Vì vậy, quản lý tốt rủi ro ñóng vai trò ñặc biệt quan trọng ñối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp bảo hiểm Quản lý rủi ro ñược coi là hoạt ñộng cấp thiết và như là bản năng ñối với các doanh nghiệp bảo hiểm lớn trên thế giới và càng trở nên ñặc
Trang 11biệt cấp thiết ñối với các doanh nghiệp bảo hiểm Việt nam trong môi trường kinh doanh hiện nay
ðối với công ty bảo hiểm PJICO Gia Lai thì hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới là nghiệp vụ chủ yếu mang lại nguồn thu nhập lớn cho công ty, tuy nhiên rủi ro của hoạt ñộng này mang lại cũng không nhỏ, làm gia tăng chi phí, giảm thu nhập, làm xấu ñi tình hình tài chính cuối cùng làm tổn hại ñến uy tín và vị thế của công ty
Vì thế ñể có thể khẳng ñịnh vị thế và nâng cao hiệu quả hoạt ñộng, công ty bảo hiểm PJICO Gia Lai ñặc biệt quan tâm ñến việc xây dựng một mô hình quản trị rủi ro hiệu quả, phù hợp Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết này, tôi
ñã chọn ñề tài “Quản trị rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm xe cơ
giới tại công ty bảo hiểm PJICO Gia Lai” làm ñề tài nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
Một là, nghiên cứu những vấn ñề lý luận về rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm của công ty
Hai là, ñánh giá thực trạng rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới của công ty
Ba là, trên cơ sở lý luận và ñánh giá thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới, từ ñó ñưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại công ty bảo hiểm PJICO Gia Lai
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
− ðối tượng nghiên cứu:
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là nhận dạng, ño lường, phân tích các nguyên nhân gây ra rủi ro trong kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới và ñề ra các giải pháp nhằm hạn chế, phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại tại công ty bảo hiểm PJICO Gia Lai
Trang 12− Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu giữa lý luận và thực tế nguyên nhân dẫn ñến rủi ro trong kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại tại công ty bảo hiểm PJICO Gia Lai trong giai ñoạn từ 2012 – 2014, từ ñó ñưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tại công ty
4 Phương pháp nghiên cứu
− Cơ sở lý luận: Kinh tế học vi mô, vĩ mô; lý thuyết bảo hiểm; lý thuyết quản trị quản trị rủi ro,…
− Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp chuyên gia …
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Hệ thống hóa ñược những vấn ñề cơ bản về kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới và rủi ro trong kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại tại công ty bảo hiểm,
về quy trình quản trị rủi ro cũng như các nhân tố ảnh hưởng ñến công tác quản trị rủi ro tại hệ thống các doanh nghiệp bảo hiểm
− Tổng hợp, phân tích, ñánh giá nguyên nhân gây ra rủi ro và thực trạng công tác quản trị rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại Công ty bảo hiểm PJICO Gia Lai
− Luận văn ñã ñưa ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới Trong bối cảnh và ñiều kiện ñặc thù của công ty bảo hiểm PJICO Gia Lai
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở ñầu và kết luận, luận văn ñược chia làm 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan về quản trị rủi ro và quản trị rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới
Trang 13doanh bảo hiểm xe cơ giới tại công ty bảo hiểm PJICO Gia Lai
− Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại công ty bảo hiểm PJICO Gia Lai
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Việc nghiên cứu quản trị rủi ro rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới cần ñược tiến hành nghiên cứu một cách logic, khoa học ðể hoàn thành luận văn, tác giả ñã tiến hành thu thập dữ liệu, thông tin, tìm hiểu cách tiếp cận, giải quyết vấn ñề của các tài liệu có nội dung tương tự ñã ñược công nhận ðể từ ñó tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra nền tảng cho quá trình hoàn thành luận văn Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu thực tiễn liên quan ñến ñề tài, tác giả ñã tham khảo một số tài liệu sau:
[1] GS.TS ðoàn Thị Hồng Vân, Ths Kim Ngọc ðạt, Ths Hà ðức Sơn
(2009), Giáo trình quản trị rủi ro và khủng hoảng, Nxb Lao ñộng xã hội, Hà
Nội
Các lý thuyết cơ bản về rủi ro và quản trị rủi ro ñã ñược nhóm tác giả trình bày trong phần 1 của giáo trình, nội dung về rủi ro ñược trình bày một cách cụ thể với nhiều dẫn chứng minh hoạ rõ ràng, tuy nhiên tài liệu vẫn chưa trình bày rõ ràng về các công tác nhận dạng, ño lường và kiểm soát rủi ro
Tác giả ñã ñã kế thừa những lý thuyết về rủi ro nhằm làm cơ sở cho việc phân tích ñánh giá rủi ro tại công ty
[2] Tập thể tác giá gồm: PGS.TS Nguyễn Quang Thu (chủ biên); TS Ngô Quang Huân; Thạc sĩ Võ Thị Quý; và Thạc sĩ Trần Quang Trung
(1998),Giáo trình quản trị rủi ro, Nhà xuất bản giáo dục
Trong tài liệu này, các tác giả ñã nêu ra một số vấn ñề cơ bản về rủi ro
và một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro Tài liệu ñi sâu vào các lý thuyết quản trị rủi ro mang tính chất khái quát cho toàn doanh nghiệp Do ñó, luận văn chỉ tham khảo một phần trong tài liệu này ñể phát triển và phân tích sâu
Trang 14hơn các vấn ñề cơ bản về quản trị rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh
[3] ðinh Thị Phạm Mai (2013), Giải pháp quản lý rủi ro tại công ty bảo hiểm Bảo Minh Phú Thọ, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế, ðại Học Thái
Nguyên
Trong phần lý luận của mình, tác giả ðinh Thị Phạm Mai ñã khái quát ñược những nội dung cơ bản như: ñặc ñiểm rủi ro, căn cứ xác ñịnh rủi ro, nguyên nhân dẫn ñến rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm, ảnh hưởng của rủi ro ñến hoạt ñộng công ty và xã hội; Trình bày ñược khái niệm, nhiệm
vụ và quy trình quản trị rủi ro Với những lý luận trên, tác giả ñã tổng hợp, phân tích ñược hoạt ñộng quản trị trị rủi ro tại công ty bảo hiểm Bảo Minh Phú Thọ Tuy nhiên, tác giả chưa nêu ñược những thành công và hạn chế, cũng như những nguyên nhân dẫn ñến hạn chế trong quản trị rủi ro kinh doanh bảo hiểm
Từ cơ sở lý luận, thực trạng quản trị rủi ro tại công ty, tác giả ñã ñưa ra những giải pháp cơ bản cho việc hoàn thiện quản trị rủi ro trong kinh doanh bảo hiểm phù hợp với môi trường kinh doanh tại ñơn vị
[4] Ths Tôn Thị Thanh Huyền (2013), “ Nhận dạng rủi ro của doanh nghiệp bảo hiểm ”, bài viết trên http://tthbaohiem.blogspot.com/
Trong bài viết, tác giả Tôn Thị Thanh Huyền ñã nêu ra một số loại rủi
ro trong hoạt ñộng bảo hiểm như rủi ro thị trường, rủi ro bảo hiểm, rủi ro hoạt ñộng,rủi ro tín dụng so sánh với các loại rủi ro của thị trường tài chính tín dụng bên lĩnh vực ngân hàng Bài viết chỉ mang tính chất giới thiệu mà chưa
ñi sâu vào từng rủi ro cụ thể
Do ñó, luận văn chỉ tham khảo và kết hợp với các tài liệu khác nhằm phân tích nắm bắt rõ hơn về các rủi ro trong kinh doanh bảo hiểm ñể áp dụng vào lĩnh vực của mình
[5] Dr David Bland (1998), Bảo hiểm – Nguyên tắc và thực hành, Nhà
Trang 15xuất bản tài chắnh
Trong tài liệu, tác giả ựã khái quát ựược những nội dung cơ bản trong kinh doanh bảo hiểm nói chung, các nghiệp vụ bảo hiểm liên quan nhưng không ựề cập cụ thể về hoạt ựộng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới Vì vậy, luận văn chỉ tham khảo một phần trong tài liệu này ựể có cái nhìn rõ hơn về các vấn ựề trong bảo hiểm song song với ựó là việc kết hợp với các tài liệu khác về bảo hiểm xe cơ giới nhằm khái quát ựược ựặc ựiểm của hoạt ựộng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại công ty
[6] Trịnh Thị Phan Lan (2014), ỘMô hình quản trị rủi ro ERM trong doanh nghiệp bảo hiểmỢ, Tạp chắ bảo hiểm, (số 02 năm 2014)
Trong tài liệu này, tác giả Trịnh Thị Phan Lan ựã nêu ra một số mô hình quản trị rủi ro, ưu nhược ựiểm của các mô hình Luận văn ựã kế thừa những phân tắch về các mô hình nhằm áp dụng và giải quyết một số vấn ựề còn tồn tại trong công tác quản trị rủi ro tại công ty
[7] Lương Thị Ngọc Anh (2012), đánh giá hiệu quả quản lý rủi ro tới hiệu quả kinh doanh tại PJICO, Luận văn thạc sĩ tài chắnh, Chương trình liên
kết Việt Nam Ờ Pháp, đại học Nantes
Trong tài liệu, tác giả cũng ựã khái quát ựược những nội dung cơ bản
về quản trị rủi ro trong hoạt ựộng kinh doanh bảo hiểm, tuy nhiên, vẫn còn hạn chế một số vấn về công tác quản trị rủi ro mà chỉ tập trung phần lớn về việc phân tắch các chỉ số tài chắnh đề tài của tác giả không phân tắch sâu về hoạt ựộng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới, các lý thuyết về kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới còn ắt Tác giả phân tắch chung mọi hoạt ựộng quản trị rủi ro của công ty nên luận văn chỉ tham khảo một phần trong tài liệu này ựể áp dụng vào việc phân tắch các nghiệp vụ bảo hiểm liên quan, nhận dạng rủi ro
và công tác quản trị rủi ro tại công ty
Từ những giá trị tham khảo của các tài liệu, tác giả ựã thừa kế ựược các
Trang 16lý thuyết chung về rủi ro và quản trị rủi ro Tuy nhiên, về lĩnh vực nghiên cứu thì vẫn còn ít lý thuyết áp dụng và ít ñề tài nghiên cứu cụ thể về lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới, hầu hết chỉ nghiên cứu về quản trị rủi ro trong công ty, về tất cả các lĩnh vực nên dẫn ñến còn nhiều vấn ñề chưa ñược làm sáng tỏ Do ñó từ những công trình nghiên cứu cùng với thực tế công tác quản trị rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh tại công ty bảo hiểm PJICO Gia Lai là
những cơ sở lý luận và thực tiễn giúp tác giả thực hiện ñề tài “Quản trị rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới tại công ty bảo hiểm PJICO Gia Lai” nhằm mục ñích kế thừa và phát triển sâu hơn về nghiệp vụ kinh
doanh bảo hiểm xe cơ giới, rủi ro và công tác quản trị rủi ro trong lĩnh vực này
Trang 17CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI
RO TRONG HOẠT ðỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM
XE CƠ GIỚI
1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ RỦI RO VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
a Rủi ro
Cho đến nay chưa cĩ định nghĩa thống nhất về rủi ro, những trường phái khác nhau cĩ những định nghĩa về rủi ro khác nhau
- Theo trường phái tiêu cực (hay cịn gọi trường phái truyền thống) :
Rủi ro được coi là sự khơng may, sự tổn thất, mất mát…Trong lĩnh vực kinh doanh thì rủi ro là những bất trắc ngồi ý muốn xảy ra trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, tác động đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
- Theo trường phái trung hồ:
Theo các giả Frank Knight định nghĩa “ Rủi ro là sự bất trắc cĩ thể đo lường được” hoặc như các tác giả C.Authur William, Jr Micheal, L Smith thì cho rằng “Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở những ở những kết quả Rủi ro cĩ thể xuất hiện trong hầu hết mọi hoạt động của con người Khi cĩ rủi ro, người
ta khơng thể dự đốn chính xác kết quả Sự hiện diện của rủi ro gây nên sự bất định Nguy cơ rủi ro phát sinh bất cứ khi nào một hành động dẫn đến khả năng được hoặc mất khơng thể đốn trước” Như vậy theo trường phái trung hồ, rủi ro là sự bất trắc cĩ thể đo lường được
Rủi ro vừa cĩ tính tích cực vừa cĩ tính tiêu cực Rủi ro cĩ thể gây ra những tổn thất, mất mát, nguy hiểm… nhưng rủi ro cũng cĩ thể mang đến những cơ hội
Trang 18b Quản trị rủi ro
Rủi ro tồn tại khách quan, song hành cùng với quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vậy, trong kinh doanh quản trị rủi ro là một nội dung cần thiết không thể thiếu ựược trong quản trị doanh nghiệp đó là chức năng, nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản trị doanh nghiệp
Có rất nhiều khái niệm về quản trị rủi ro trong kinh doanh:
Có tác giả thì cho rằng: Quản trị rủi ro là toàn bộ hoạt ựộng của nhà quản trị thông qua nhận dạng, ựo lường, kiểm soát rủi ro tổn thất ựể ựưa ra biện pháp phòng ngừa thắch hợp nhằm bảo ựảm sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
Có tác giả lại cho rằng: Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những rủi ro, tổn thất
Một quan ựiểm khác lại cho rằng: Quản trị rủi ro là những quyết ựịnh tài chắnh và nên ựược ựánh giá trong mối tương quan ảnh hưởng của chúng ựến giá trị công ty
1.1.2 Nội dung cơ bản công tác quản trị rủi ro
Quy trình quản trị rủi ro:
Trang 19- Các phương pháp nhận dạng rủi ro:
+ Phương pháp phân tích báo cáo tài chính : ðây là phương pháp thơng dụng, mọi tổ chức đều thực hiện Phương pháp này do Criddle đề xuất năm
1962 Bằng cách phân tích tổng kết cấu tài sản, các báo cáo hoạt động kinh doanh và các tài liệu bổ trợ, Criddle cho rằng các nhà quản trị cĩ thể xác định mọi đối tượng rủi ro của tổ chức về tài sản, pháp lý, nguồn nhân lực và dự báo các rủi ro trong tương lai Phương pháp này khơng chỉ giúp thấy được các rủi
ro thuần tuý mà cịn giúp nhận dạng được các rủi ro suy đốn
+ Phương pháp lưu đồ: ðây là một phương pháp quan trọng để nhận dạng rủi ro ðể thực hiện phương pháp này trước hết cần xây dựng lưu đồ trình bày tất cả các hoạt động của tổ chức Trên cơ sở lưu đồ đã lập, tiến hành liệt kê các rủi ro về tài sản nhân lực, trách nhiệm pháp lý trong từng khâu cơng việc được mơ tả trên lưu đồ để nhận dạng các rủi ro mà tổ chức cĩ thể gặp phải
+ Phương pháp thanh tra hiện trường : Bằng các quan sát các bộ phận của tổ chức và các hoạt động tiếp sau nĩ, nhà quản trị cĩ thể biết được nhiều những rủi ro mà tổ chức cĩ thể gặp
+ Phân tích các hợp đồng: Trong hoạt động kinh doanh hợp đồng đĩng vai trị đặc biệt quan trọng, chính vì vậy phân tích hợp đồng là một phương pháp hữu hiệu để nhân ra các rủi ro Khi phân tích các hợp đồng thì cần phải phân tích tất cả các bộ phận của hợp đồng từ các bên chủ thể cho đến nội dung các điều kiện, điều khoản và phần ký kết hợp động để phát hiện các rủi
Trang 20ro có thể xảy ra
+ Lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành ñiều tra
b ðo lường rủi ro
Nếu nhận dạng rủi ro tổn thất là nhằm xác ñịnh mặt chất thì ño lường rủi ro tổn thất là xác ñịnh về mặt lượng ðo lường rủi ro tổn thất là việc xác ñịnh xác suất của chúng xảy ra ở mức ñộ nào? Tác hại của chúng ra sao? Nhằm xác ñịnh thái ñộ ñể kiểm soát rủi ro Các tần số xuất hiện rủi ro có thể ñược phân chia thành các loại: tần suất xuất hiện cao, trung bình và thấp Xác ñịnh mức ñộ nghiêm trọng của rủi ro nếu xảy ra ở các mức ñộ: mức ñộ nghiêm trọng cao, trung bình và thấp
ðể xác ñịnh mối quan hệ giữa tần số xuất hiện các rủi ro với mức ñộ nghiêm trọng của rủi ro tổn thất, phương pháp thường ñược các doanh nghiệp
sử dụng là phương pháp phân tổ các loại rủi ro tổn thất cùng mức ñộ nghiêm trọng của chúng trên sơ ñồ và lập bảng so sánh, ñánh giá và cho ñiểm; tính giá trị trung bình và kết luận
Ta có ma trận ño lường rủi ro, tổn thất:
Trang 21rủi ro này ít gây ra tổn thất và nếu có tổn thất xảy ra cũng ở mức ñộ thấp Ô số
II diễn tả những rủi ro có tần số thấp và mức ñộ nghiêm trọng cao, tổn thất ít xảy ra nhưng nếu xảy ra thì nghiêm trọng Ô số III có tần số cao và ñộ nghiêm trọng thấp, tổn thất thường xảy ra nhưng tổn thất thì tương ñối thấp Ô số IV diễn tả các rủi ro có tần số và ñộ nghiêm trọng ñều cao, tổn thất xảy ra thường xuyên và mỗi lần ñều nghiêm trọng
Cả hai nhân tố tần số và mức ñộ nghiêm trọng của tổn thất ñều cần thiết ñể ñánh giá mức ñộ quan trọng tương ñối của một nguy cơ rủi ro ñối với tổn thất tiềm năng Nhưng có một số ý kiến cho rằng, sự quan trọng của một
số nguy cơ rủi ro thường phụ thuộc vào mức ñộ nghiêm trọng của tổn thất chứ không phải của tần số Một rủi ro có thể gây ra thiệt hại to lớn dù hiếm khi xảy ra, ñáng quan tâm hơn nhiều so với rủi ro thường xảy ra nhưng tổn thất nhỏ hay không có tổn thất Việc phân chia theo mức ñộ tổn thất cho ta thấy mức ñộ nghiêm trọng ñược quan tâm nhiều hơn là tần số tổn thất ðể xác ñịnh mức ñộ nghiêm trọng của tổn thất, nhà quản trị phải ñánh giá tất cả các loại tổn thất là hậu quả trực tiếp của một sự cố cũng như toàn bộ hậu quả về tài chính mà tổ chức phải gánh chịu
Phân tích rủi ro: Nhận dạng rủi ro và lập bảng liệt kê tất cả các rủi ro là bước khởi ñầu, bước tiếp theo là phải ño lường phân tích rủi ro Phân tích rủi
ro ñể xác ñịnh ñược nguyên nhân xảy ra ñể có biện pháp tích cực phòng ngừa ðây là công việc phức tạp bởi vì một rủi ro xảy ra thường có nhiều nguyên nhân: nguyên nhân trực tiếp, nguyên nhân gián tiếp, nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân gần, nguyên nhân xa…
Quá trình nhận dạng và ño lường phân tích rủi ro có thể ñược khái quát bằng sơ ñồ sau:
Nhận dạng rủi ro
Phân tích rủi ro
- Nguyên nhân
Các biện pháp phòng ngừa
Trang 22c Kiểm soát rủi ro
Là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, các chương trình hoạt ñộng… ñể ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong ñợi có thể ñến với tổ chức
Các biện pháp ñể kiểm soát rủi ro ñược chia thành nhiều nhóm:
+ Các biện pháp né tránh rủi ro: là việc né tránh những hoạt ñộng hoặc những nguyên nhân làm phát sinh tổn thất, mất mát có thể có ðể né tránh rủi
ro thì thường tổ chức có thể chủ ñộng né tránh từ trước khi xảy ra rủi ro hoặc
né tránh bằng cách loại bỏ các nguyên nhân xảy ra rủi ro
+ Các biện pháp ngăn ngừa tổn thất : dùng ñể giảm thiểu số lần xuất hiện các rủi ro hoặc giảm mức ñộ thiệt hai do rủi ro mang lại Bao gồm các biện pháp tập trung tác ñộng vào chính mối nguy ñể ngăn ngừa tổn thất và tập trung tác ñộng vào môi trường rủi ro
+ Các biện pháp giảm thiểu tổn thất : ñể giảm thiểu những thiệt hại, mất mát do rủi ro mang lại Thường thấy ñó là việc cứu vớt những tài sản còn
sử dụng ñược khi rủi ro hay ra, chuyển nợ, dự phòng, xây dựng các kế hoạc phòng ngừa rủi ro, phân tán rủi ro
+ Chuyển gia rủi ro: chuyển tài sản hoặc hoạt ñộng có rủi ro ñến cho người khác, tổ chức khác
+ ða dạng hoá rủi ro: gần giôngs với kỹ thuật phân tán rủi ro, ña dạng hoá rủi ro thường sử dụng trong các hoạt ñộng của doanh nghiệp như ña dạng hoá thị trường, ña dạng hoá khách hàng … ñể phòng chống rủi ro
d Tài trợ rủi ro
Khác với các biện pháp kiểm soát rủi ro ñược thực hiện một cách chủ ñộng nhằm ngăn chặn giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro hoặc giảm thiểu tổn thất, các biện pháp tài trợ rủi ro thực hiện nhằm mục ñích khắc phục hậu quả
về tài chính mà rủi ro gây ra Tài trợ rủi ro ñược phân thành hai loại là Tự
Trang 23khắc phục rủi ro (còn gọi là lưu giữ rủi ro) và chuyển giao rủi ro Trong hầu hết các trường hợp rủi ro thì sự lựa chọn sẽ cân nhắc giữa tự khắc phục rủi ro
và chuyển giao rủi ro
- Tự khắc phục rủi ro: Là biện pháp doanh nghiệp bị rủi ro tự mình thanh toán các tổn thất Nguồn bù ñắp rủi ro là nguồn tự có và nguồn vay có trách nhiệm tự hoàn trả Vì vậy doanh nghiệp cần có kế hoạch dữ phòng tài chính ñể chi trả cho những rủi ro và có kế hoạch tài trợ cho những nghiệp vụ
1.2 HOẠT ðỘNG KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI
1.2.1 ðặc ñiểm của kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới
a Khái niệm
Kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới là một lĩnh vực trong hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm,ở ñó các doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro trên cơ sở người ñược bảo hiểm ñóng một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm ñể doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường hay trả tiền bảo hiểm cho khách hàng khi xảy ra các sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trước trên hợp ñồng
b Phân loại
Bảo hiểm xe cơ giới ñược chia làm các loại hình cơ bản sau:
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe ñối với người thứ ba: ðây là
Trang 24loại hình bảo hiểm bắt buộc theo quy ñịnh của Luật kinh doanh bảo hiểm nhằm giải quyết bồi thường cho các thiệt hại về người và tài sản của bên thứ
ba do lỗi của chủ xe phương tiện khi ñiều khiển xe cơ giới gây ra
- Bảo hiểm vật chất xe (thân xe): nhằm bồi thường các thiệt hại cho chính các phương tiện xe cơ giới ñược bảo hiểm, xảy ra do các rủi ro, tai nạn bất ngờ ngoài sự kiểm soát của chủ xe
- Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển trên xe: nhằm bồi thường những tổn thất, thiệt hại ñối với hàng hóa trong quá trình vận chuyển thuộc trách nhiệm bảo hiểm
- Bảo hiểm tai nạn lái phụ xe và người ngồi trên xe: nhằm giải quyết chi trả tiền bảo hiểm cho nhừng trường hợp bị thiệt hại về thân thể ñối với lái
xe và nhừng người ngồi trên xe bị tai nạn khi ñang ở trên xe hoặc lên xuống
xe trong quá trình xe ñang tham gia giao thông
1.2.2 Rủi ro trong kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới
a Khái niệm
ðây là loại rủi ro gắn với các nghiệp vụ bảo hiểm mà DNBH triển khai
Cụ thể hơn, các rủi ro này phát sinh liên quan ñến sự không chắc chắn về tần suất, tính khốc liệt của rủi ro ñược bảo hiểm; liên quan ñến thời gian thanh toán các khiếu nại trong tương lai và các chi phí liên quan gây tổn thất cho doanh nghiệp bảo hiểm, làm giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí ñể có thể hoàn thành ñược một nghiệp vụ bảo hiểm nhất ñịnh… Mức ñộ và tính chất rủi ro khác nhau sẽ gây ra những hậu quả khác nhau cho doanh nghiệp bảo hiểm
Rủi ro xảy ra khi ñối tượng tham gia bảo hiểm thực hiện các hành vi trục lợi như khai tăng giá trị tổn thất, lập hồ sơ và tạo hiện trường giả, bảo hiểm trùng
Rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm sẽ dẫn ñến tổn thất tài
Trang 25chính, tức là giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn ñến thua lỗ, hoặc ở mức ñộ cao hơn có thể dẫn ñến phá sản
ðối với các nước ñang phát triển như Việt Nam, lĩnh vực bảo hiểm vẫn còn mới mẻ, các doanh nghiệp bảo hiểm thiếu ña dạng trong kinh doanh các dịch vụ bảo hiểm, các sản phẩm dịch vụ còn nghèo nàn, vì vậy kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới ñược coi là dịch vụ sinh lời chủ yếu ñối với doanh nghiệp Vì vậy, rủi ro trong kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới cao hay thấp sẽ quyết ñịnh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Mặt khác, rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp là hai ñại lượng ñồng biến với nhau trong một phạm vi nhất ñịnh (lợi nhuận kỳ vọng càng cao, thì rủi ro tiềm ẩn càng lớn)
Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên người ta không thể nào loại trừ hoàn toàn ñược mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như tác hại do chúng gây ra
b ðặc ñiểm của rủi ro
− Rủi ro mang tính gián tiếp
Khi mua bảo hiểm xe cơ giới thì khách hàng là người chuyển giao các rủi ro của mình cho doanh nghiệp bảo hiểm Vì thế rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới xảy ra khi khách hàng gặp tổn thất và sự cố trong quá trình sử dụng và lưu thông xe cơ giới Do ñó, rủi ro của khách hàng
là nguyên nhân gián tiếp gây nên rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp
− Rủi ro có tính chất ña dạng và phức tạp
Sự ña dạng, phức tạp thể hiện ở nguyên nhân, hình thức và hậu quả của rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới Rủi ro bảo hiểm khác nhau phụ thuộc nhiều vào ñặc ñiểm ñặc thù của sản phẩm bảo hiểm Do ñó,
Trang 26cần chú ý đến mọi dấu hiệu để phịng ngừa rủi ro nhanh chĩng và kịp thời
− Rủi ro mang tính tất yếu, luơn tồn tại và gắn liền với hoạt động kinh doanh bảo hiểm
Tình trạng thơng tin bất cân xứng, làm cho doanh nghiệp khơng thể nắm bắt các dấu hiệu rủi ro một cách tồn diện Vì vậy, luơn cĩ những rủi ro tiềm ẩn Do đĩ, doanh nghiệp cần phải cân nhắc giữa lợi nhuận và mức rủi ro
cĩ thể chấp nhận được trong quá trình giao dịch và cấp bảo hiểm xe cơ giới
c Phân loại
Căn cứ về mặt giá trị rủi ro được chia thành hai loại:
+ Rủi ro tài chính: là rủi ro mà doanh nghiệp cĩ thể xác định hậu quả bằng tiền cũng như ấn định một số giá trị của hậu quả
+ Rủi ro phi tài chính: là rủi ro gây ảnh hưởng gây ảnh hưởng chủ yếu
về mặt tinh thần và những vấn đề xã hội vì thế việc xác định hậu quả bằng một giá trị tài chính là khơng thể thực hiện được ðối với một DNBH thì rủi
ro phi tài chính đĩ cĩ thể là hình ảnh, uy tín của doanh nghiệp trong mắt khách hàng và trên thị trường bảo hiểm
Căn cứ vào tính chất của rủi ro cĩ thể phân chia thành:
+ Rủi ro thuần túy: là rủi ro xảy ra chỉ dẫn đến thiệt hại, mất mát
Ví dụ: Người chủ một chiếc xe cĩ rủi ro tổn thất tiềm ẩn liên quan đến một vụ đụng xe Nếu cĩ đụng xe người đĩ sẽ cĩ tổn thất về tài sản, nếu khơng tình trạng tài chính của người đĩ sẽ vẫn như cũ Trong trường hợp này khơng
hề cĩ yếu tố thu lợi
+ Rủi ro suy đốn: là những rủi ro cĩ thể đưa đến kết quả trái ngược nhau liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp
Cĩ thể nĩi rằng: Những rủi ro thuần túy thì luơn làm người ta khĩ chịu nhưng những rủi ro suy đốn cĩ mặt hấp dẫn nào đĩ
Trên thực tế, các rủi ro thuần túy thơng thường cĩ được bảo hiểm, cịn
Trang 27rủi ro suy đốn thì khơng được bảo hiểm Bởi vì khơng ai muốn bảo hiểm các loại rủi ro trong đĩ hậu quả cĩ thể là một mĩn lời Người ta sẵn sàng mua bảo hiểm cho những rủi ro đầu cơ với cơ hội kiếm lời ðộng lực thúc đẩy họ cố gắng đạt lợi nhuận này sẽ là rất nhỏ nếu như họ biết được cơng ty bảo hiểm sẽ trả tiền bất kể họ cĩ cố gắng hay khơng Về phương diện nguy cơ chúng ta cĩ thể nĩi rằng nguy cơ tinh thần là rất cao
Căn cứ vào phạm vi tác động, chia thành:
+ Rủi ro cơ bản: là những rủi ro xuất phát từ những biến cố khách quan
và ảnh hưởng đến tồn xã hội như chiến tranh, khủng bố, khủng hoảng kinh
tế, bất ổn về chính trị xã hội…Các doanh nghiệp bảo hiểm khơng bảo hiểm cho những loại rủi ro này
+ Rủi ro riêng biệt: là các rủi ro xuất phát từ các biến cố chủ quan, khách quan của từng cá nhận, tổ chức là khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm Rủi ro loại này thường nằm trong phạm vi bảo hiểm và các doanh nghiệp bảo hiểm phải thực hiện chi trả cho khách hàng nhằm khắc phục những tổn thất
Căn cứ vào nguyên nhân gây ra rủi ro, gồm cĩ:
+ Rủi ro thiên tai: là những hiện tượng do thiên nhiên gây ra như động đất, giơng bão, …
+ Rủi ro do tai nạn bất ngờ: đâm va, lật đổ, …
+ Rủi ro do các hiện tượng xã hội: chiến tranh, đình cơng, bạo động, nổi loạn…
Căn cứ vào tác động của mơi trường gây ra rủi ro, chia thành:
+ Rủi ro kinh tế: là những rủi ro bắt nguồn từ kinh tế như lạm phát, kinh tế tồn cầu bị suy thối, khủng hoảng tài chính…Rủi ro này ảnh hưởng mạnh mẽ đến khâu khai thác của các doanh nghiệp bảo hiểm
+ Rủi ro về mặt pháp lý liên quan đến sự đầy đủ, rõ ràng, minh bạch
Trang 28của pháp luật và tính hiện thực của luật pháp Nếu luật pháp không ñầy ñủ, không rõ ràng, minh bạch… thì các doanh nghiệp bảo hiểm rất dễ gặp rủi ro trong kinh doanh
+ Rủi ro từ môi trường cạnh tranh: số lượng các doanh nghiệp ngày càng tăng làm gia tăng mức ñộ cạnh tranh cho các doanh nghiệp bảo hiểm
+ Rủi ro bắt nguồn từ thông tin về môi trường kinh doanh như doanh nghiệp không nhận ñược thông tin, thông tin chậm, thiếu thông tin hay thông tin sai lệch về khách hàng
Căn cứ theo hoàn cảnh tác ñộng chia thành:
+ Rủi ro bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan: là rủi ro tác ñộng từ môi trường vĩ mô mà doanh nghiệp bảo hiểm không kiểm soát ñược như suy thoái kinh tế, lạm phát,…
+ Rủi ro bắt nguồn từ nguyên nhân chủ quan: là những yếu kém của doanh nghiệp bảo hiểm trong kinh doanh như thiếu vốn, không cập nhật thông tin trong quản lý, không kiến thức và kinh nghiệm…
d Nguyên nhân dẫn ñến rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm
xe cơ giới
Nguyên nhân từ phía khách hàng mua bảo hiểm
+ Ý thức khách hàng trong việc sử dụng và lưu thông xe cơ giới;
+ Thông qua bảo hiểm ñể thực hiện trục lợi cho mình;
Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp
+ Chính sách quản lý không hiệu quả, quá nhấn mạnh vào mục tiêu lợi nhuận dẫn ñến thiếu xót trong quy trình khai thác, giám ñịnh và bồi thường bảo hiểm xe cơ giới
+ Do thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không ñầy ñủ về ñối tượng ñược bảo hiểm dẫn ñến cấp bảo hiểm với mức phí không hợp lý
Trang 29+ Do cạnh tranh giành thị phần, doanh nghiệp buộc phải nới lỏng các ñiều kiện bảo hiểm
+ Cán bộ bảo hiểm không chấp hành ñúng quy trình bảo hiểm, yếu kém
về trình ñộ nghiệp vụ, vi phạm ñạo ñức kinh doanh;
+ Hệ thống cơ sở vật chất, công nghệ của doanh nghiệp còn yếu kém
Nguyên nhân từ phía môi trường kinh doanh
+ Tình hình an ninh, trong nước, trong khu vực bất ổn
+ Sự biến ñộng quá nhanh của thị trường thế giới;
+ Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát;
+ Thiếu sự quy hoạch, phân bổ ñầu tư hợp lý ñã dẫn ñến khủng hoảng thừa về ñầu tư trong một số ngành
+ Môi trường pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô + Nguyên nhân bất khả kháng: thiên tai, hỏa hoạn…
e Ảnh hưởng của rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới
ðối với hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp
Khi gặp rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới, doanh nghiệp sẽ phải mất một khoản chi lớn ñể bồi ñắp cho tổn thất của khách hàng, nhiều khi khoản chi lớn hơn rất nhiều so với phí mua bảo hiểm lúc ñầu, ñiều này dẫn ñến việc doanh nghiệp bị mất cân ñối trong việc thu chi Nếu quản trị rủi ro không tốt, Doanh nghiệp sẽ bị tội phạm tài chính tấn công, hoặc dễ bị các cá nhân liên quan lợi dụng ñể trục lợi làm cho việc kinh doanh không hiệu quả và có thể làm mất khả năng thanh toán bồi thường; giảm lòng tin của người khách hàng, ảnh hưởng nghiêm trọng ñến uy tín của doanh ngiệp
ðối với khách hàng
Khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm sẽ phải chịu thiệt hại nếu doanh nghiệp bảo hiểm quản lý kém, không thực hiện ñúng trách nhiệm với
Trang 30khách hàng Vì thế, nếu rủi ro xảy ra, khách hàng có thể gặp khó khăn vì lúc này doanh nghiệp bảo hiểm không thể ñền bù các tổn thất cho họ nhất là khi các phương tiện tài sản mua bảo hiểm lại phục vụ cho quá trình vận chuyển hàng hoá sản xuất của khách hàng là các ñơn vị vận tải, phân phối Khi ñó doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng về nguồn vốn phục vụ kinh doanh, chi phí cho việc thuê xe thay thế,… họ buộc phải quan hệ với các tổ chức tài chính khác
và phải chịu một khoảng thời gian tìm hiểu, gây dựng lòng tin, phí giao dịch…làm trì hoãn quá trình kinh doanh sản xuất
ðối với nền kinh tế xã hội
Cũng như ngân hàng thì các công ty bảo hiểm cũng là một trung gian tài chính, huy ñộng vốn bằng cách bán chứng nhận bảo hiểm cho công chúng
và sử dụng nguồn vốn huy ñộng ñược ñể tái ñầu tư trên thị trường Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế xã hội, bảo hiểm ñóng vai trò như một công cụ an toàn và dự phòng ñảm bảo khả năng hoạt ñộng lâu dài của mọi chủ thể dân cư
và kinh tế Bảo hiểm ñược xem là một trong những nhân tố giúp ổn ñịnh nền tài chính tiền tệ của một quốc gia Vì vậy khi một doanh nghiệp gặp phải rủi
ro sẽ làm ảnh hưởng, tác ñộng xấu ñến nền kinh tế, và các tổ chức khác như ngân hàng…
Hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm xe cơ giới là hoạt ñộng mạng lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp, chính vì vậy mà những rủi ro trong hoạt ñộng này cũng ảnh hưởng lớn ñến doanh nghiệp, kéo theo nhiều hệ luỵ cho cả nền kinh tế
1.3 QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH BẢO HIỂM XE CƠ GIỚI
1.3.1 Khái niệm
Trong bảo hiểm xe cơ giới, rủi ro tồn tại tất yếu trong quá trình tiến hành hoạt ñộng kinh doanh Có rủi ro ñược bảo hiểm, có rủi ro không Nhưng
Trang 31cho dù là rủi ro nào thì khi xảy ra nĩ đều gây ra những ảnh hưởng nhất định cho DNBH Vấn đề là DNBH cĩ thể chấp nhận rủi ro ở mức độ nào là hợp lý trên cơ sở xem xét mối quan hệ giữa mức phí và lợi nhuận
Quản trị rủi ro bảo hiểm xe cơ giới là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, tồn diện và cĩ hệ thống nhằm nhận dạng, đo lường, kiểm sốt, phịng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, ảnh hưởng bất lợi của rủi
ro thơng qua việc xây dựng chính sách, thiết lập quy trình khai thác, giám định bồi thường bảo hiểm khi khách hàng xảy ra rủi ro
Trong quá trình hội nhập nền kinh tế tồn cầu như hiện nay, ngày càng
cĩ nhiều các doanh nghiệp bảo hiểm (trong nước và nước ngồi) tham gia cạnh tranh với nhau thì rủi ro ngày càng gia tăng với nhiều hình thức và mức
độ khác nhau rất khĩ kiểm sốt Chính vì vậy, quản trị rủi ro luơn phải được quan tâm và là nhân tố quan trọng trong sự tồn tại của doanh nghiệp
1.3.2 Mục tiêu của cơng tác quản trị rủi ro
Mục tiêu của quản trị rủi ro là để tối đa hĩa lợi nhuận trên cơ sở giữ mức độ rủi ro hoặc tổn thất ở mức doanh nghiệp cĩ thể chấp nhận được trong phạm vi nguồn lực tài chính và khả năng thanh tốn của doanh nghiệp
Hoạch định phương hướng, kế hoạch phịng chống rủi ro Dự đốn rủi
ro cĩ thể xảy ra đến đâu, trong điều kiện nào, nguyên nhân và hậu quả ra sao ðồng thời, tổ chức phịng chống rủi ro một cách khoa học nhằm chỉ ra những mục tiêu cụ thể cần đạt được, ngưỡng an tồn, mức độ sai sĩt cĩ thể kiểm sốt được
Xây dựng các chương trình nghiệp vụ, cơ cấu kiểm sốt phịng chống rủi ro, phân quyền hạn và trách nhiệm cho từng thành viên, lựa chọn những cơng cụ kỹ thuật phịng chống rủi ro, xử lý rủi ro và giải quyết hậu quả do rủi
ro gây ra một cách nghiêm túc
Kiểm tra, kiểm sốt để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch
Trang 32phòng chống rủi ro ñã hoạch ñịnh, phát hiện các rủi ro tiềm ẩn, các sai sót khi thực hiện giao dịch, trên cơ sở ñó kiến nghị các biện pháp ñiều chỉnh và bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro
1.3.3 Công tác nhận dạng rủi ro
ðể quản trị rủi ro, doanh nghiệp bảo hiểm phải nhận dạng ñược rủi ro Rủi ro của Người ñược bảo hiểm cũng là rủi ro của doanh nghiệp bảo hiểm, vì vậy, công ty bảo hiểm phải nhận dạng ñược rủi ro của Người ñược bảo hiểm nhằm ñưa ra những lựa chọn chính xác
Mục ñích của nhận dạng rủi ro là nhằm phát hiện các thông tin về nguồn gốc của rủi ro, các yếu tố mạo hiểm, hiểm họa, ñối tượng của rủi ro và các loại tổn thất
Nhận dạng rủi ro bao gồm các công việc: theo dõi rủi ro; xem xét các rủi ro; nghiên cứu môi trường hoạt ñộng cụ thể của người ñược bảo hiểm và toàn bộ hoạt ñộng nghiệp vụ của họ nhằm thống kê ñược tất cả các rủi ro ñã
và ñang xảy ra, ñồng thời còn dự báo ñược những dạng rủi ro mới xảy ra của
họ ñể ñề ra các biện pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp
Các phương pháp nhận dạng rủi ro:
- Phương pháp lập bảng câu hỏi nghiên cứu về rủi ro và tiến hành ñiều tra ðây là phương pháp thông dụng mà các DNBH dùng ñể ñánh giá rủi ro Các câu hỏi thường là:
+ Người ñược bảo hiểm là ai?
+ Ngành nghề kinh doanh là gì?
+ ðối tượng ñược bảo hiểm là gì? Mô tả ñặc tính kỹ thuật
+ ðịa ñiểm, phạm vi hoạt ñộng của ñối tượng?
+ Giá trị tài sản và số tiền bảo hiểm là bao nhiêu?
+ Những rủi ro có thể gặp phải là gì?
+ Khách hàng ñã từng tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm
Trang 33về tài sản, nguồn nhân lực và trách nhiệm pháp lý
- Phương pháp lưu ñồ: là phương pháp quan trọng ñể nhận dạng rủi ro
ðể thực hiện phương pháp này cần xây dựng lưu ñồ trình bày tất cả các hoạt ñộng nghiệp vụ của Người ñược bảo hiểm
- Phương pháp thanh tra hiện trường: ðây là công việc mà doanh nghiệp bảo hiểm quy ñịnh phải thực hiện trước và trong toàn bộ quá trình nhận bảo hiểm Nhờ quan sát theo dõi tại hiện trường, doanh nghiệp phân tích ñánh giá và nhận dạng các rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp trong tương lai
Ví dụ: khi cấp bảo hiểm vật chất xe cơ giới thì Nhân viên bảo trực tiếp ñi giám ñịnh thực tế xe cơ giới cần phải chụp hình, ñánh giá chi tiết xe (vì ñây là hình thức có mức phí bảo hiểm cao và và nguy cơ gây ra rủi ro cho DNBH cũng cao vì chi phí ñền bù nếu xảy ra tổn thất là rất lớn) Từ ñó, xác ñịnh hiện trạng xe cơ giới, tính toán mức phí bảo hiểm hợp lý cho khách hàng Tránh những gian lận hay sai sót trong khâu ñịnh giá hay trục lợi của khách hàng
- Phương pháp phân tích hợp ñồng: Phân tích cụ thể các hợp ñồng có xảy ra rủi ro ñể tìm ra sơ hở, thiếu sót, từ ñó có biện pháp khắc phục trong
Trang 34tương lai Ví dụ: Nếu là bảo hiểm cho các doanh nghiệp vận tải thì DNBH nên yêu cầu khách hàng cung cấp hợp ñồng mua bán và vận chuyển hàng hóa nhằm tìm hiểu quy cách ñóng gói, cách thức xếp hàng, phương thức vận chuyển Từ ñó, có thể ñánh giá ñược rủi ro có thể gặp phải trong quá trình vận chuyển hàng và ñưa ra phương án bảo hiểm hợp lý
- Làm việc với cơ quan nhà nước, cơ quan cấp trên, cơ quan lập pháp,
ñể tìm hiểu các nguyên nhân xảy ra rủi ro cũng như các nhận ñịnh của cơ quan cấp trên về rủi ro mà khách hàng gặp phải
Trên thực tế, ñể nhận dạng rủi ro một cách hiệu quả nhất các doanh nghiệp bảo hiểm thường phải kết hợp tất cả các biện pháp trên, ñặc biệt là phương pháp lập câu hỏi ñiều tra và phương pháp thanh tra hiện trường
1.3.4 Công tác ño lường rủi ro
Nếu nhận dạng rủi ro tổn thất là nhằm xác ñịnh mặt chất thì ño lường rủi ro tổn thất là xác ñịnh về mặt lượng ðo lường rủi ro tổn thất là việc xác ñịnh xác suất của chúng xảy ra ở mức ñộ nào? Tác hại của chúng ra sao? Nhằm xác ñịnh thái ñộ ñể kiểm soát rủi ro Các tần số xuất hiện rủi ro có thể ñược phân chia thành các loại: tần suất xuất hiện cao, trung bình và thấp Xác ñịnh mức ñộ nghiêm trọng của rủi ro nếu xảy ra ở các mức ñộ: mức ñộ nghiêm trọng cao, trung bình và thấp
ðể ño lường rủi ro, tổn thất người ta có thể căn cứ vào các loại rủi ro xảy ra, mức ñộ tổn thất của rủi ro, ñiều kiện phương tiện thời gian và nguồn lực cụ thể của doanh nghiệp ñể lựa chọn phương pháp cho phù hợp
Công thức ñể ño lường rủi ro là:
ðịnh lượng rủi ro = Xác suất xuất hiện x Mức ñộ nghiêm trọng Các phương pháp dùng ñể xác ñịnh rủi ro gồm có:
+ Phương pháp thống kê kinh nghiệm
+ Phương pháp xác suất thống kê
Trang 35+ Ứng dụng phân phối xác suất của ñại lượng ngẫu nhiên
+ Áp dụng các quy luật phân phối xác suất chuẩn, quy luật phân phối nhị thức…
ðể ño lường tổn thất xảy ra người ta dùng các phương pháp:
+ Phương pháp trực tiếp: là phương pháp xác ñịnh tổn thất hàng hóa bằng cân ño, ñếm tổn thất, thường dùng ñể xác ñịnh tổn thất bộ phận, tổn thất toàn bộ
+ Phương pháp suy diễn: là phương pháp gián tiếp ñể xác ñịnh các lợi ích mất hưởng, chi phí cơ hội…
+ Phương pháp ñiều tra chọn mẫu, ñể xác ñịnh tổn thất trong trường hợp quy mô tổn thất xảy ra rộng lớn
+ Phương pháp chuyên gia: sử dụng kinh nghiệm ñể ước lượng tổn thất
Phân tích rủi ro ñược bắt ñầu bằng cách làm sáng tỏ nguồn gốc, nguyên nhân gây ra rủi ro và khả năng thiệt hại Phải xác ñịnh ñược nguyên nhân gây ra rủi ro, trên cơ sở ñó mới có thể tìm ra biện pháp phòng ngừa Vấn
ñề là làm sao nhận dạng những rủi ro nào là trọng yếu trong rất nhiều rủi ro cùng tác ñộng ñến một ñối tượng, ñể ñảm bảo quản lý vừa có hiệu quả, nâng cao chất hiệu quả và có trọng tâm
Có thể vận dụng nguyên lý về tập trung của Pareto(1) trong công tác phân tích rủi ro, tập trung vào các nhân tố then chốt Nguyên lý về tập trung cho rằng với 20% nỗ lực sẽ tạo ra 80% kết quả cuối cùng
Về bản chất của nguyên lý về tập trung, Pareto cho rằng trong toàn thể một nhóm thì những nhân tố quan trọng nhất bao giờ cũng chiếm một số tương ñối nhỏ Do vậy, ñể quản trị, ñánh giá phân tích rủi ro nhất thiết phải xác ñịnh ñược nhân tố then chốt, quan trọng và có thể thực hiện ñiều này
Trang 36
thông qua áp dụng nguyên lý Pareto
1.3.5 Công tác kiểm soát – phòng ngừa rủi ro
- Kiểm soát và phòng ngừa rủi ro là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt ñộng ñể ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu tổn thất, những ảnh hưởng không mong ñợi ñến hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm
- Kiểm soát rủi ro ñược ưu tiên sử dụng trong ba trường hợp sau:
+ Chi phí tài trợ rủi ro lớn hơn chi phí tổn thất
+ Tổn thất phát sinh gián tiếp hay những chi phí ẩn không ñược phát hiện trong một thời gian dài
+ Tổn thất gây nên những tác ñộng bên ngoài ảnh hưởng không tốt ñến
tổ chức
- Các biện pháp cơ bản ñể kiểm soát và ngăn ngừa rủi ro là: các biện pháp né tránh rủi ro, các biện pháp phòng ngừa tổn thất, các biện pháp ña dạng hóa rủi ro, các biện pháp chuyển giao rủi ro, …Áp dụng các biện pháp này là một nghệ thuật ñòi hỏi sự sáng tạo linh hoạt, mềm dẻo của nhà quản trị rủi ro
Né tránh rủi ro
- Nội dung: là né tránh những hành ñộng, con người, tài sản làm phát sinh tổn thất có thể có bởi không thừa nhận nó ngay từ ñầu hoặc loại bỏ nguyên nhân gây ra tổn thất ñã ñược thừa nhận
- Ưu ñiểm của biện pháp này là: ñơn giản, triệt ñể và chi phí thấp
- Nhưng cũng có những nhược ñiểm như: Doanh nghiệp có thể mất ñi lợi ích có ñược từ tài sản, hoạt ñộng ñó; doanh nghiệp có thể tránh ñược rủi ro này nhưng lại gặp phải rủi ro khác; có những tình huống mà doanh nghiệp không thể né tránh hoặc nguyên nhân tổn thất gắn liền với bản chất của hoạt ñộng
Trang 37Ngăn ngừa tổn thất
- Nội dung: biện pháp này tìm cách giảm bớt số lượng tổn thất xảy ra hoặc loại bỏ chúng hoàn toàn Ở ñây, chuỗi rủi ro là rất quan trọng vì các hoạt ñộng ngăn ngừa rủi ro tập trung vào ba mắt xích ñầu tiên của chuỗi: sự nguy hiểm, môi trường rủi ro, sự tương tác giữa mối nguy hiểm và môi trường ðiều ñó có nghĩa là các hoạt ñộng ngăn ngừa tập trung vào: thay thể hoặc sửa ñổi hiểm họa; thay thế hoặc sửa ñổi môi trường; thay thế hoặc sửa ñổi cơ chế tương tác
- Ưu ñiểm của biện pháp này là: việc ngăn ngừa và giảm thiểu tổn thất trong khi vẫn cho phép doanh nghiệp bảo hiểm bắt ñầu hoặc tiếp tục hoạt ñộng gây nên rủi ro ñó
- Nhược ñiểm: biện pháp này chỉ hạn chế ñược một phần của rủi ro
Giảm thiểu tổn thất
- Nội dung: Các biện pháp giảm thiểu tổn thất tấn công vào các rủi ro bằng cách làm giảm bớt giá trị hư hại khi tổn thất xảy ra (tức giảm nhẹ sự nghiêm trọng của tổn thất) Những hoạt ñộng giảm thiểu tổn thất là những biện pháp sau khi tổn thất ñã xảy ra Mặc dù những biện pháp này ñược ñặt ra trước khi một tổn thất nào ñó xuất hiện, những chức năng hoặc mục ñích của những biện pháp này là làm giảm tác ñộng của tổn thất một cách hiệu quả nhất Cụ thể các doanh nghiệp bảo hiểm phải tích cực cứu vớt tài sản còn sử dụng ñược; Chuyển nợ ñòi bồi thường cho bên thứ ba; Xây dựng các kế hoạch phòng ngừa rủi ro; Dự phòng: trích lập các quỹ dự phòng bồi thường
- Ưu ñiểm: làm giảm bớt giá trị hư hại do tổn thất gây ra
- Nhược ñiểm : thực hiện khi rủi ro ñã xảy ra
ða dạng hóa rủi ro:
- Nội dung: ðây là một nỗ lực của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm làm giảm sự tác ñộng của tổn thất lên toàn bộ doanh nghiệp ðể thực hiện tốt biện
Trang 38pháp này ñòi hỏi doanh nghiệp phải ña dạng hóa thị trường khai thác, ña dạng hóa sản phẩm bảo hiểm và ña dạng hóa kênh phân phối sản phẩm
- Ưu ñiểm: doanh nghiệp có thể giảm ñược tổn thất bằng cách phân chia rủi ro thành nhiều dạng khác nhau và tận dụng sự khác biệt ñể dùng may mắn của rủi ro này bù ñắp cho rủi ro khác
- Nhược ñiểm: ñể thực hiện ñược biện pháp này ñòi hỏi doanh nghiệp phải có năng lực về mặt tài chính, nguồn nhân lực…tốt ñể ñủ sức cạnh tranh
Chuyển giao rủi ro:
- Nội dung: là công cụ kiểm soát rủi ro, tạo ra nhiều thực thể khác nhau thay vì một thực thể phải gánh chịu rủi ro Cụ thể ở ñây là các doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện ký kết hợp ñồng tái bảo hiểm với các công ty tái bảo hiểm hay một công ty bảo hiểm khác Tái Bảo hiểm là phương pháp chuyển giao bớt rủi ro mà doanh nghiệp bảo hiểm sử dụng ñể nhượng một phần trách nhiệm trước ñối tượng ñược bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm khác hoặc công ty tái bảo hiểm bằng một hợp ñồng tái bảo hiểm
- Ưu ñiểm: doanh nghiệp có thể giảm bớt ñược rủi ro một cách ñáng kể
- Nhược ñiểm: ñôi khi mất chi những phần lợi nhuận ñáng ra doanh nghiệp sẽ ñược hưởng thì phải chia sẻ bớt cho doanh nghiệp nhận chuyển giao rủi ro
1.3.6 Công tác tài trợ rủi ro
Các biện pháp tài trợ rủi ro ñược chia thành hai nhóm:
Nhóm 1: Tự khắc phục rủi ro Là biện pháp doanh nghiệp bị rủi ro tự mình thanh toán các tổn thất Nguồn bù ñắp rủi ro là nguồn tự có và nguồn vay có trách nhiệm tự hoàn trả Vì vậy doanh nghiệp cần có kế hoạch dữ phòng tài chính ñể chi trả cho những rủi ro và có kế hoạch tài trợ cho những nghiệp vụ có rủi ro cao
Nhóm 2: Chuyển giao rủi ro ðối với những nghiệp vụ có mức ñộ rủi ro
Trang 39nghiêm trọng, các doanh nghiệp cần phải ký hợp ñồng tái bảo hiểm tự ñộng cho những ñối tượng ñó với một các công ty tái bảo hiểm hay các công ty bảo hiểm khác Và khi có tổn thất xảy ra sẽ khiếu nại ñòi chi phí bồi thường từ các công ty ñó Những rủi ro có giá trị lớn hoặc chưa có trong danh mục hợp ñồng tái bảo hiểm tự ñộng thì doanh nghiệp bảo hiểm phải thu xếp tái bảo hiểm tạm thời
1.3.7 Các nhân tố ảnh hưởng tới QTRR Bảo hiểm xe cơ giới
Cần có một cơ chế giám sát ñủ mạnh và bộ phận giám sát ñộc lập ñể có thể nhanh chóng phát hiện những nội dung không còn phù hợp với sự thay ñổi của môi trường trong chính sách quản trị rủi ro của doanh nghiệp ñể từ ñó kịp thời ñưa ra các biện pháp ñiều chỉnh góp phần nâng cao hiệu quả hoạt ñộng QTRR, ñảm bảo lợi nhuận cho DNBH
- Chiến lược và chính sách QTRR
Một chiến lược và chính sách QTRR ñúng ñắn sẽ dẫn ñường cho việc nhận dạng và ñánh giá rủi ro chính xác, kiểm soát rủi ro hiệu quả Khi ñó DNBH có thể chủ ñộng và tự tin ñối phó với các rủi ro và ngược lại chiến lược chính sách QTRR không ñúng và chưa ñầy ñủ sẽ làm DNBH bị ñộng trong việc ñương ñầu với rủi ro bởi lúc này DNBH không có bất kỳ một sự
Trang 40chuẩn bị cả về tài chính và tinh thần cho việc giải quyết tình huống trái ngược với ñiều mình ñã tiên liệu (xác ñịnh không ñúng, không ñầy ñủ các rủi ro, tần
số xảy ra rủi ro cũng như mức ñộ tổn thất khi rủi ro mang lại)
- Chất lượng nguồn nhân lực
Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản, quyết ñịnh ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh cũng như hoạt ñộng QTRR của bất kể một doanh nghiệp không riêng DNBH Nguồn nhân lực có chất lượng cao giúp tăng năng suất
và hiệu quả công viêc Chất lượng chuyên môn và ñạo ñức nghề nghiệp của ñội ngũ cán bộ nhân viên làm công tác kinh doanh và QTRR bảo hiểm vật chất xe cơ giới ảnh hưởng rất lớn ñến quá trình thực hiện các bước của quy trình QTRR
- ðiều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật
Rủi ro là ñiều không một ai mong muốn gặp trong cuộc sống Thế nhưng bảo hiểm lại là ngành kinh doanh dựa trên những rủi ro ñó ðể kinh doanh thành công, DNBH phải xác ñịnh, hiểu rõ chúng Muốn vậy, ngoài việc xác ñịnh trên chính ñối tượng bảo hiểm và những yếu tố liên quan ñến ñối tượng bảo hiểm trong thời ñiểm khi khách hàng có ý ñịnh tham gia bảo hiểm tại công ty còn phải theo dõi ñến khi hết hiệu lực hợp ñồng bảo hiểm
Vì vậy, hệ thông thông tin quản lý có vai trò quan trọng, giúp cung cấp thông tin và ñưa ra những dự báo về nguy cơ rủi ro mà DNBH có thể gặp phải trong quá trình bảo hiểm cho một ñối tượng bảo hiểm
Ngoài ra, cơ sở vật chất kỹ thuật còn giúp nâng cao năng suất lao ñộng
và hiệu quả công việc Phương tiện làm việc ñầy ñủ, hiện ñại cho phép áp dụng các mô hình ñịnh lượng tiên tiến trong việc xác ñịnh, phân tích ño lường, ñánh giá và kiểm soát rủi ro toàn diện, chính xác, hiệu quả
b Nhân tố khách quan
- Từ môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội