1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp huyện phước sơn, tỉnh quảng nam

140 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Nông Nghiệp Huyện Phước Sơn, Tỉnh Quảng Nam
Tác giả Đoàn Ngọc Đức
Người hướng dẫn GS.TS. Võ Xuân Tiến
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc phát triển nông nghiệp của huyện cũng đạt được một số kết quả đáng khích lệ như: giá trị SXNN hàng năm nhìn chung có tăng, trồng trọt và chăn nuôi từng bước phát triển theo hướng th

Trang 2

Đà Nẵng - Năm 2016

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Đoàn Ngọc Đức

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục của luận văn 3

6.Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 7

1.1 VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 7

1.1.1 Một số khái niệm 7

1.1.2 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp 12

1.1.3 Ý nghĩa của phát triển nông nghiệp 14

1.2.NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 16

1.2.1 Gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất nông nghiệp 16

1.2.2. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng hợp lý 18

1.2.3.Gia tăng các yếu tố nguồn lực 19

1.2.4.Các hình thức liên kết tiến bộ 23

1.2.5.Nâng cao trình độ thâm canh trong nông nghiệp 26

1.2.6 Gia tăng kết quả trong sản xuất nông nghiệp 27

1.3.CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 28

1.3.1.Điều kiện tự nhiên 28

1.3.2.Điều kiện xã hội 29

1.3.3.Điều kiện kinh tế 31

Trang 5

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN ẢNH

HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 39

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 39

2.1.2 Đặc điểm xã hội 43

2.1.3 Đặc điểm kinh tế 46

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHƯỚC SƠN 50

2.2.1.Số lượng cơ sở sản xuất nông nghiệp thời gian qua 50

2.2.2.Tình hình chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp 56

2.2.3.Quy mô các nguồn lực trong nông nghiệp 61

2.2.4.Tình hình liên kết trong nông nghiệp 70

2.2.5.Thực trạng thâm canh trong sản xuất nông nghiệp 71

2.2.6.Kết quả sản xuất nông nghiệp trong những năm qua 75

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHƯỚC SƠN 93

2.3.1.Thành công 93

2.3.2.Hạn chế 94

2.3.3.Nguyên nhân của những hạn chế 95

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHƯỚC SƠN 96

3.1.CƠ SỞ CHO VIỆC XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP 96

3.1.1 Các yếu tố môi trường 96

3.1.2 Phương hướng và mục tiêu phát triển nông nghiệp của huyện Phước Sơn 98

3.1.3 Quan điểm có tính định hướng khi xây dựng giải pháp 102

Trang 6

3.2.2.Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp 105

3.2.3.Tăng cường các nguồn lực trong nông nghiệp 108

3.2.4.Lựa chọn các mô hình liên kết hiệu quả 111

3.2.5.Tăng cường thâm canh trong nông nghiệp 112

3.2.6.Gia tăng kết quả sản xuất nông nghiệp 113

3.2.7.Một số giải pháp khác 117

3.3.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 120

3.3.1.Kết luận 120

3.3.2.Kiến nghị 121

TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 7

CN : Công nghiệp CN-XD : Công nghiệp - Xây dựng GTSX : Giá trị sản xuất

HTX : Hợp tác xã

SXNN : Sản xuất nông nghiệp TM-DV : Thương mại-Dịch vụ

Trang 8

2.9 Hiện trạng sử dụng đất huyện Phước Sơn giai đoạn

2010-2014

62

2.10 Hệ số sử dụng đất nông nghiệp (trên đất cây hàng năm) 65 2.11 Cơ cấu lao động theo ngành giai đoạn 2010-2014 67 2.12 Tình hình sử dụng nguồn nhân lực trong SXNN huyện

Phước Sơn giai đoạn 2010-2014

68

2.14 Năng suất một số cây trồng giai đoạn 2010-2014 74

Trang 9

2.15 Giá trị SX ngành nông nghiệp giai đoạn 2010-2014 theo

2.17 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất NN huyện Phước

Sơn giai đoạn 2010-2014

2.23 Giá trị SX và cơ cấu ngành lâm nghiệp phân theo nguồn

khai thác giai đoạn 2010-2014

86

2.24 Giá trị SX ngành thủy sản huyện Phước Sơn giai đoạn

2010-2014

88

2.25 Tình hình hộ nghèo và thu nhập bình quân của người dân

huyện Phước Sơn qua các năm 2010-2014

92

3.1 Những cây trồng chính phù hợp với huyện Phước Sơn 105

Trang 10

Số hiệu

2.1 Dân số trung bình huyện Phước Sơn giai đoạn

2010-2014

43

2.2 Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp huyện

Phước Sơn giai đoạn 2010-2014

58

2.3 Cơ cấu sử dụng đất huyện Phước Sơn năm 2014 66

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phát triển nông nghiệp, nông thôn chiếm vị trí quan trọng bởi vì đây là lĩnh vực sản xuất ra những sản phẩm thiết yếu nuôi sống con người, cung cấp nguyên liệu đầu vào cho các ngành kinh tế khác, góp phần rất quan trọng vào

sự phát triển kinh tế-xã hội, ổn định chính trị của mỗi quốc gia

Phước Sơn là một huyện miền núi cao của tỉnh Quảng Nam, tỷ lệ lao động, diện tích canh tác cũng như đóng góp của ngành nông nghiệp vào tăng trường kinh tế là rất lớn Trong giai đoạn 2010-2014, sản xuất nông nghiệp của huyện tăng trưởng khá, giá trị tăng bình quân hằng năm đạt 5,7% nếu tính theo giá so sánh 2010, còn theo giá hiện hành thì đạt tốc độ tăng 13,88%/năm Việc phát triển nông nghiệp của huyện cũng đạt được một số kết quả đáng khích lệ như: giá trị SXNN hàng năm nhìn chung có tăng, trồng trọt và chăn nuôi từng bước phát triển theo hướng thâm canh, cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp đã và đang được đầu tư xây dựng, số lượng cây trồng con vật nuôi tăng ổn định và dần đa dạng về chủng loại, việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp bước đầu đạt được những kết quả khả quan

Tuy nhiên, việc phát triển nông nghiệp của huyện chưa bền vững, chưa khai thác được hết những tiềm năng, thế mạnh sẵn có Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật, đưa cơ giới hóa vào sản xuất còn nhiều hạn chế, năng suất và thu nhập của người lao động trong lĩnh vực nông nghiệp còn thấp Giá trị thu được trên một đơn vị diện còn khá thấp, năng suất lao động trong nông nghiệp chưa cao, thiếu sự gắn kết giữa doanh nghiệp và nông dân trong việc sản xuất

và tiêu thụ nông sản, thị trường đầu ra nông sản còn bấp bênh Nông nghiệp chưa có sự phát triển mạnh mẽ để tạo tiền đề cho việc phát triển kinh tế-xã hội của toàn huyện Phước Sơn

Trang 13

Để đầy nhanh quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp của huyện, tạo chuyển biến trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp, nâng cao đời sống người dân đặc biệt là người dân ở khu vực nông thôn trên cơ sở phát huy lợi thế tự nhiên của huyện, ổn định cuộc sống người dân, đồng thời làm tăng thu nhập của người lao động để cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của họ, đồng thời khắc phục những hạn chế, khó khăn ở khu vực nông thôn miền núi, tôi chọn

đề tài “Phát triển nông nghiệp huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam” làm

luận văn Thạc sỹ

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phát triển nông nghiệp

- Phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam để tìm ra vấn đề cần giải quyết

- Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy sản xuất nông nghiệp huyện Phước Sơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

- Các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp của huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam

b Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề về phát triển nông

nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

- Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Phước Sơn, tỉnh

Quảng Nam

- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng trong giai đoạn 2010-2014

Các giải pháp đề xuất trong luận văn có ý nghĩa trong những năm trước mắt

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

Trang 14

- Phương pháp điều tra tình hình phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam

- Phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp trong việc phân tích các nhân tốt ảnh hưởng tới phát triển nông nghiệp

- Phương pháp so sánh giữa các năm hoặc so sánh với mức bình quân của toàn tỉnh Quảng Nam để đưa ra kết luận về mức độ tăng trưởng, phát triển nông nghiệp của huyện

- Các phương pháp khác…

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo và các bảng biểu phụ lục kèm theo, cấu trúc luận văn này gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển nông nghiệp

Chương 2: Thực trạng phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Phước

Sơn, tỉnh Quảng Nam

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh phát triển nông nghiệp trên địa bàn

huyện Phước Sơn

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

- Theo Kuznets (1964) cho rằng: trong quá trình tiến hành công nghiệp hóa đã đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp mà không có phát triển song song nông nghiệp sẽ bị rơi vào cái bẫy của việc xem nhẹ vai trò đóng góp nông nghiệp [1]

- Theo Todaro (1990) cho rằng phát triển nông nghiệp trải qua 3 giai đoạn, tuần tự từ thấp đến cao [16, tr 23-26]

- Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế của Ôx-trây-lia (ACIAR) kết hợp với Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội (2007) nghiên cứu về “Phát triển nông nghiệp và chính sách

Trang 15

đất đai ở Việt Nam” đã đưa ra những quan điểm về sự phụ thuộc của phát triển nông nghiệp Việt Nam vào sự sử dụng có hiệu quả nguồn đất đai Qua

đó đã nêu lên tầm quan trọng của việc sử dụng linh hoạt đất nông nghiệp trong nền kinh tế thị trường và khuyến nghị Chính phủ trong việc ban hành chính sách về giá nông nghiệp, chính sách lãi suất, chinh sách đất nông nghiệp…, đồng thời dự báo về những gì có thể xảy ra với thị trường đất đai và

sự phát triển nông nghiệp của Việt Nam [33, tr 233-257]

- Trong giáo trình Kinh tế nông nghiệp do Vũ Đình Thắng chủ biên (2006) cho rằng nông nghiệp không chỉ là một ngành kinh tế đơn thuần mà còn là hệ thống sinh học - kỹ thuật, bởi vì một mặt cơ sở để phát triển nông nghiệp là việc sử dụng tiềm năng sinh học - cây trồng, vật nuôi.Ngoài ra, giáo trình còn nêu lên những đặc trưng của hệ thống kinh tế nông nghiệp Việt

Nam: thứ nhất, là hệ thống kinh tế nông nghiệp mang tính hỗn hợp với nhiều

hình thức sở hữu rất đa dạng: sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu cá thể

tư nhân và sở hữu hỗn hợp; thứ hai, tương ứng với các hình thức sở hữu nói

trên sẽ hình thành và phát triển nhiều hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh

đa dạng và năng động; thứ ba, tất cả các chủ thể kinh tế trong hệ thống đều tự

do kinh doanh theo pháp luật, có quyền bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi

trước pháp luật; thứ tư, đặc trưng về chế độ quản lý hệ thống kinh tế nông

- Bài viết “Phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta trong

Trang 16

quá trình hội nhập quốc tế” của Nguyễn Thị Thanh Huyền (2015) đã đề cập đến những tác động của hội nhập quốc tế đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn cũng như chỉ ra những thành tựu và thách thức của nông nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập Từ đó đưa ra định hướng nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững trong quá trình hội nhập [17]

- Bùi Bá Bổng (2004) trong bài viết “Một số vấn đề trong phát triển nông nghiệp và nông thôn Việt Nam hiện nay và những năm tới” đã nêu lên

các giải pháp để phát triển nông nghiệp nông thôn hiện nay và trong những năm tới,bao gồm: tiếp tục thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng phát huy lợi thế so sánh của mỗi vùng gần với nhu cầu thị trường; tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; đẩy mạnh việc thực hiện Chương trình phát triển nông thôn; xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển thị trường, hoàn thiện

hệ thống tổ chức kinh doanh tiêu thụ nông lâm sản hàng hóa trong nước và xuất khẩu, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới; hoàn thiện và đổi mới các chính sách, tiếp tục tạo động lực thúc đẩy sản xuất hàng hóa nông nghiệp phát triển; đầu tư phát triển nguồn nhân lực cho nông nghiệp - nông thôn; tăng cường hợp tác quốc tế và hội nhập để tăng thêm nguồn lực cho phát triển của Ngành trong những năm trước mắt cũng như lâu dài [3]

- Đinh Văn Thông trong đề tài “Nông nghiệp Việt Nam qua 25 năm đổi mới kinh tế (1986-2010)” đã tổng kết, hệ thống hóa những thành tựu phát triển nông nghiệp Việt Nam qua 25 năm đổi mới kinh tế, phân tích những xu hướng vận động và phát triển của nền nông nghiệp nước ta Trên cơ sở đó để đưa ra những khuyến nghị và giải pháp nhằm thúc đẩy nền kinh tế nông nghiệp nước ta tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới [27]

- Hội thảo khoa học “Giới, Di cư và Phát triển nông thôn” do Khoa Lý luận Chính trị và Xã hội, Học viện Nông nghiệp Việt Nam tổ chức (2015) đã

Trang 17

phân tích những ảnh hưởng của di cư đến sự chuyển dịch của phân công lao động trong gia đình, sử dụng đất đai, sự thay đổi về tổ chức và thể chế nông thôn để đưa ra những đề xuất nhằm giảm thiểu phí tổn và tối đa hóa lợi ích của di cư [13]

- Nguyễn Sinh Cúc (2003) trong tác phẩm “Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới” cho rằng, nông nghiệp Việt Nam sau đổi mới đã trải qua 3 giai đoạn phát triển gồm: giai đoạn một (1986-1990) phát triển nông nghiệp dựa trên kinh tế nông hộ, gia tăng sản lượng nhằm đảm bảo an ninh lương thực, xóa đói giảm nghèo nhanh chóng; giai đoạn hai (1991-1995) nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng sản xuất hàng hóa, gia tăng xuất khẩu nông sản, nhất là gạo và bắt đầu phát triển kinh tế trang trại trong SXNN; giai đoạn ba (1996-2002) tiếp tục xây dựng nền nông nghiệp hàng hóa và PTNN theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa [6]

- Một số luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ về phát triển kinh tế nông thôn hoặc phát triển nông nghiệp Luận văn thạc sĩ của Võ Tấn Lộc (2013), Văn Thị Hiền (2014), luận án tiến sĩ của Đoàn Tranh (2012), …

Trang 18

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN

Trong tiến trình phát triển nông nghiệp cũng có hai giai đoạn chính, việc xác định sản xuất nông nghiệp thuộc giai đoạn nào cũng rất quan trọng:

Nông nhiệp thuần nông hay nông nhiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi người nông dân Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai

Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lại tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao Sản phẩm đầu ra chủ yếu dùng vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường

Trang 19

hay xuất khẩu Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là

sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc, các sản phẩm được chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi

Trồng trọt là ngành sử dụng đất đai với cây trồng làm đối tượng chính

để sản xuất ra lương thực, thực phẩm, tư liệu cho công nghiệp, và thỏa mãn các nhu cầu về vui chơi giải trí, tạo cảnh quan (hoa viên, cây kiểng, sân banh, sân golf) Ngành nông học phân loại cây trồng theo nhiều cách hoặc là 1) dựa trên phương pháp canh tác chia ra cây trồng nông học (gồm các nhóm cây hạt ngũ cốc, nhóm cây đậu cho hạt, nhóm cây cho sợi, nhóm cây lấy củ, nhóm cây công nghiệp, nhóm cây đồng cỏ và thức ăn gia súc) hay cây trồng nghề vườn (gồm các nhóm rau, nhóm cây ăn trái, nhóm hoa kiểng, nhóm cây đồn điền/cây công nghiệp); 2) dựa trên công dụng chia ra cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây rau và hoa, cây trồng làm thứ ăn gia súc và cây dược liệu; 3) dựa trên yêu cầu về điều kiện khí hậu chia ra cây ôn đới, cây á nhiệt đới, cây nhiệt đới; hoặc 4) dựa trên thời gian của chu kỳ sinh trưởng chia ra cây hàng năm, cây lâu năm

Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chủ yếu của nông nghiệp

(theo nghĩa hẹp), với đối tượng sản xuất là các loại động vật nuôi Ngành chăn nuôi cung cấp thực phẩm nhiều chất đạm như thịt, sữa, trứng; cung cấp

da, len, lông; sản phẩm phụ của chăn nuôi dùng làm phân bón; đại gia súc dùng làm sức kéo Nguồn thức ăn cho chăn nuôi chủ yếu lấy từ ngành trồng trọt, nên chăn nuôi phát triển sẽ góp phần làm gia tăng hiệu quả của sản phẩm trồng trọt Ngành chăn nuôi ngày càng chiếm tỷ trọng cao so với ngành trồng trọt trong cơ cấu ngành nông nghiệp vì trong khẩu phần ăn của con người đang ngày càng thay đổi

Ngư nghiệp bao gồm đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Đánh bắt là hoạt

động có từ lâu đời của con người nhằm cung cấp thực phẩm cho mình thông

Trang 20

qua các hình thức đánh bắt cá và các sinh vật thủy khác; việc đánh bắt phải kết hợp với hoạt động bảo vệ nguồn lợi thủy sản nhằm bảo vệ môi trường và duy trì nguồn thủy sản đánh bắt trong tương lai Nuôi trồng thủy sản là hình thức canh tác thủy sản có kiểm soát Nuôi cá là hình thức cơ bản của nuôi trồng thủy sản, trong đó có nuôi cá nước mặn, nước lợ và nước ngọt; ngoài

ra, còn có nuôi rong, nuôi tôm, nuôi sò, nuôi ngọc trai

Lâm nghiệp là các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng và bảo vệ rừng; khai

thác, vận chuyển và chế biến các sản phẩm từ rừng; trồng cây, tái tạo rừng, duy trì tác dụng phòng hộ nhiều mặt của rừng (Bùi Minh Vũ, 2001, tr 7) [37] Theo luật bảo vệ và phát triển rừng của Việt Nam (2004), rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng

b Phát triển nông nghiệp

Để hiểu rõ hơn về phát triển nông nghiệp, chúng ta sẽ đi từ các khái niệm liên quan đến phát triển:

- Phát triển: Hiện tại có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển Trong phép biện chứng duy vật, khái niệm phát triển dùng để chỉ quá trình vận động theo chiều hướng đi lên của sự vật: từ trình độ thấp lên trình độ cao hơn Trong giáo trình Kinh tế phát triển của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà

Nẵng (Bùi Quang Bình) cho rằng “phát triển cũng được lý giải như một quá trình thay đổi theo hướng hoàn thiện về mọi mặt của nền kinh tế như: kinh tế,

xã hội, môi trường và thể chế trong một thời gian nhất định” [1, tr 47] Hiện

tại, khái niệm phát triển được gắn liền với kinh tế và người ta sử dụng nó gần như đồng nhất với phát triển kinh tế Trong Giáo trình phát triển Nông thôn

Trang 21

(Mai Thanh Cúc và Quyền Đình Hà đồng chủ biên, 2005) lại cho rằng “phát triển kinh tế trước hết là sự gia tăng nhiều hơn về số lượng và chất lượng sản phẩm, sự đa dạng về chủng loại sản phẩm của nền kinh tế Ðồng thời, phát triển còn là sự thay đổi theo chiều hướng tích cực trên tất cả các khía cạnh của nền kinh tế, xã hội Ðó là sự thay đổi về cơ cấu kinh tế theo hướng tỷ trọng ngành nông nghiệp ngày càng giảm, tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng Môi trường kinh tế và xã hội, các khía cạnh tổ chức

và kỹ thuật ngày càng thuận lợi cho các tác nhân tham gia Không những vậy, phát triển còn đảm bảo tăng khả năng thích ứng với hoàn cảnh mới của quốc gia, các ngành, các doanh nghiệp và của mọi người dân Sự phát triển sẽ đảm bảo nâng cao phúc lợi của người dân về kinh tế, văn hoá, giáo dục, xã hội

và sự tự do bình đẳng, sự phát triển đồng đều giữa các vùng, giữa các dân tộc, các tầng lớp cư dân và sự bình đẳng trong phát triển giữa nam và nữ”

[5, tr 16]

Với cách hiểu đó, phát triển kinh tế được khái quát theo bốn nội dung:

Thứ nhất, gia tăng tổng mức thu nhập của nền kinh tế, mức gia tăng thu nhập

bình quân trên đầu người; đây là nội dung thể hiện quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế, là điều kiện cần để nâng cao mức sống vật chất của mọi người dân trong một quốc gia và thực hiện các nội dung khác của phát triển

Thứ hai, chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội theo hướng tiến bộ; đây là chỉ

tiêu phản ánh sự biến đổi về chất của nền kinh tế một quốc gia Đó là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tạo

cơ sở cho việc đạt được tiến bộ xã hội một cách sâu rộng Thứ ba, gia tăng

năng lực nội sinh của nền kinh tế; đó là quá trình sử dụng và tái đầu tư hợp lý

để duy trì qui mô và chất lượng các nguồn lực nhằm đảm bảo tăng trưởng kinh tế ổn định và liên tục, đồng thời nền kinh tế đó đủ khả năng vượt qua biến động của khủng hoảng kinh tế, thị trường cũng như tác động của thiên

Trang 22

tai Thứ tư, nâng cao chất lượng cuộc sống từ kết quả tăng trưởng, đó là kết

quả của nâng cao thu nhập đầu người, phân phối thu nhập công bằng, xóa bỏ nghèo đói, nâng cao phúc lợi cho mọi người dân,

- Khái niệm về phát triển nông nghiệp:

Từ những khái niệm có liên quan trên có thể đi đến khái niệm về phát

triển nông nghiệp như sau: Phát triển nông nghiệp là một tổng thể các biện pháp nhằm tăng sản lượng sản phẩm nông nghiệp để đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường trên cơ sở khai thác các nguồn lực trong nông nghiệp một cách hợp lý và từng bước nâng cao hiệu quả sản xuất

- Phát triển bền vững: Cũng theo giáo trình Kinh tế phát triển của PGS.TS.Bùi Quang Bình, cho rằng “phát triển bền vững, đó là sự phát triển mạnh mẽ, liên tục của nền kinh tế, đồng thời với việc lành mạnh hóa xã hội và bảo vệ môi trường” Như vậy phát triển bền vững gồm có ba nội dung cơ bản:

bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội, và bền vững về môi trường Các tiêu chí chủ yếu để đánh giá sự bền vững là tăng trưởng kinh tế ổn định; thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên; nâng cao chất lượng môi trường sống; hợp tác xuyên quốc gia và toàn cầu về các vấn đề phát triển bền vững cũng phải được quan tâm nhằm giải quyết những khía cạnh mang tính quốc tế của phát triển bền vững như vấn đề nghèo đói, khí thải, biến đổi khí hậu

- Phát triển nông nghiệp bền vững: Trong giáo trình Kinh tế nông

nghiệp do Vũ Đình Thắng chủ biên [26] có trích dẫn định nghĩa của tổ chức sinh thái và môi trường thế giới (WORD) về nông nghiệp bền vững như sau:

“Nông nghiệp bền vững là nền nông nghiệp thỏa mãn được các yêu cầu của thế hệ hiện nay, mà không giảm khả năng ấy đối với các thế hệ mai sau”.

Như vậy, nền nông nghiệp bền vững phải đáp ứng được hai yêu cầu cơ bản là: đảm bảo nhu cầu nông sản của loài người hiện nay và duy trì được tài nguyên

Trang 23

thiên nhiên cho các thế hệ mai sau, bao gồm gìn giữ được quỹ đất, quỹ nước, quỹ rừng, không khí và khí quyển, tính đa dạng sinh học v.v Xây dựng nền nông nghiệp bền vững là yêu cầu cấp thiết và là xu hướng tất yếu của tiến

trình phát triển bền vững

1.1.2 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp

Với vai trò đặc biệt quan trọng của ngành nông nghiệp đối với nền kinh

tế quốc dần, trong quá trình nghiên cứu về phát triển nông nghiệp cần nắm vững những đặc điểm cơ bản của nó, bao gồm cả các đặc điểm chung và các đặc điểm riêng có của nền nông nghiệp Việt Nam

a Đặc điểm chung của sản xuất nông nghiệp

Các đặc điểm chung của nền sản xuất nông nghiệp có thể kể đến bốn đặc điểm cơ bản, đó là:

- Sản xuất nông nghiệp diễn ra trên diện rộng và có tính vùng Sản xuất

nông nghiệp được tiến hành trên một địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt Ở mỗi quốc gia, mỗi vùng có điều kiện khí hậu, thời tiết, lịch sử hình thành các loại đất, quá trình khai phá, sử dụng khác nhau thì hoạt động nông nghiệp sẽ khác nhau

- Ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu Ruộng đất bị giới hạn về mặt

diện tích, con người không thể tăng thêm theo ý muốn chủ quan nhưng sức sản xuất của ruộng đất hiện nay chưa bị giới hạn Chính vì thế, trong quá trình

sử dụng phải biết quý trọng đất, sử dụng đất tiết kiệm, cải tạo, bồi dưỡng để làm cho ruộng đất ngày càng màu mỡ hơn, nhất là hạn chế và xem xét thật kỹ càng khi chuyển từ đất nông nghiệp sang các loại đất khác Chính vì vậy vấn

đề thâm canh sản xuất là hết sức quan trọng

- Đối tượng sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi Các loại cây

trồng và vật nuôi phát triển theo qui luật sinh học nhất định (sinh trưởng, phát triển và diệt vong) Chúng rất nhạy cảm với yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay

Trang 24

đổi về điều kiện thời tiết, khí hậu đều tác động trực tiếp đến sự phát triển của cây trồng, vật nuôi, đến kết quả thu hoạch sản phẩm cuối cùng Để chất lượng giống cây trồng và vật nuôi tốt hơn, đòi hỏi phải thường xuyên chọn lọc các giống hiện có có chất lượng tốt hơn, tiến hành lai tạo để tạo ra những giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt thích hợp với điều kiện từng vùng và từng địa phương

- Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao Đây là đặc thù điển hình

nhất của sản xuất nông nghiệp bởi vì quá trình sản xuất nông nghiệp là quá trình tái sản xuất kinh tế gắn với quá trình tái sản xuất tự nhiên Do sự biến đổi về điều kiện thời tiết, khí hậu, mỗi loại cây trồng đều có sự thích ứng nhất định với điều kiện đó Tính thời vụ không thể xóa bỏ được mà chỉ có thể hạn chế nó Do đó người nông dân phải khai thác tốt đặc điểm này để giảm chi phí sản xuất, cũng như cần có các giải pháp tổ chức sản xuất hợp lý để hạn chế những khó khăn…

b Đặc điểm riêng của nông nghiệp Việt Nam

Ngoài những đặc điểm chung của sản xuất nông nghiệp nêu trên, nền nông nghiệp nước ta còn có những đặc điểm riêng cần lưu ý, đó là:

- Nông nghiệp Việt Nam đang từ tình trạng lạc hậu, tiến lên xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa theo định hướng XHCN không qua giai đoạn phát triển TBCN Điều này cho thấy xuất phát điểm của nền nông

nghiệp nước ta khi chuyển lên xây dựng, phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa là rất thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới Để đưa nền kinh tế nông nghiệp nước ta phát triển lên trình độ sản xuất hàng hóa cao, cần thiết phải bổ sung và hoàn thiện chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn; khẩn trương xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật cho nông nghiệp

và hệ thống kết cấu hạ tầng ở nông thôn phù hợp; bổ sung, hoàn thiện và đổi mới hệ thống chính sách kinh tế nông nghiệp, nhằm tiếp tục giải phóng sức

Trang 25

sản xuất, tạo động lực thúc đẩy sản xuất phát triển hàng hóa; tăng cường đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học – kỹ thuật, đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh trong nông nghiệp và nông thôn

- Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, có pha trộn tính chất ôn đới Đặc điểm này mang lại cho nông nghiệp nước ta nhiều thuận

lợi cơ bản, đồng thời cũng có những khó khăn rất lớn trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp Trong quá trình đưa nông nghiệp nước ta lên sản xuất hàng hóa, chúng ta tìm kiếm mọi cách để phát huy những thuận lợi và hạn chế những khó khăn nhằm đảm bảo cho nông nghiệp phát triển nhanh chóng và vững chắc

1.1.3 Ý nghĩa của phát triển nông nghiệp

a Phát triển nông nghiệp có ý nghĩa rất lớn, đó là đóng góp về thị trường

Nông nghiệp phát triển sẽ cung cấp sản phẩm cho thị trường trong và ngoài nước, sản phẩm tiêu dùng cho các khu vực khác nhau Do phát triển nông nghiệp nên sẽ có đóng góp về nhân tố diễn ra khu có sự chuyển dịch các nguồn lực (lao động, vốn…) từ nông nghiệp sang khu vực khác đặc biệt là khu vực công nghiệp để giải quyết việc làm và phát triển nông thôn

b Phát triển nông nghiệp góp phần tăng trưởng nền kinh tế ổn định

Khi nông nghiệp phát triển, làm tăng thu nhập của người dân ở nông thôn và từ đó kéo theo tăng tiêu dùng Nếu đa số người dân sống bằng nông nghiệp thì đây là thị trường rộng lớn cho công nghiệp phát triển Nông nghiệp chiếm tỷ trọng không nhỏ tại các quốc gia đang phát triển thì việc tăng trưởng

và phát triển nông nghiệp đóng góp rất lớn cho nền kinh tế, đặc biệt làm phát triển ngành công nghiệp tiêu dùng và chế biến, qua đó làm tăng thu nhập GDP bình quân đầu người

Trang 26

c Phát triển nông nghiệp góp phần xóa đói, giảm nghèo và bảo đảm

an ninh lương thực

Phát triển nông nghiệp giúp giảm nghèo nhanh chóng ở nông thôn và thành thị Vì phát triển nông nghiệp sẽ làm tăng sản lượng lương thực và tăng thu nhập của người dân ở nông thôn, từ đó sẽ có tác dụng giảm nghèo tuyệt đối do có đủ lương thực tự túc và giảm nghèo tương đối do thu nhập khu vực nông thôn tăng lên

An ninh lương thực có thể đạt ở cấp độ gia đình, địa phương, quốc gia hoặc toàn cầu Đối với một quốc gia, an ninh lương thực là sản xuất đủ lương thực trong nước; nếu không, phải nhập khẩu để đảm bảo cung ứng đủ nhu cầu lương thực Tăng trưởng nông nghiệp ở cấp độ gia đình đảm bảo luôn có sẵn lương thực và có thừa để bán ra thị trường; ở cấp độ quốc gia giúp ổn định nguồn cung, giảm nhập khẩu lương thực Khi sản xuất nông nghiệp đạt đến

dư thừa cho xuất khẩu sẽ góp phần đảm bảo an ninh lương thực toàn cầu

d Phát triển nông nghiệp góp phần phát triển nông thôn

Phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn có quan hệ hữu cơ là điều kiện của nhau Phát triển nông nghiệp có điều kiện tích lũy để đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn và cải thiện đời sống dân cư tại nông thôn Khi nông thôn phát triển sẽ tạo điều kiện sử dụng hiệu quả các nguồn lực thúc đẩy SXNN tăng trưởng

Phát triển nông nghiệp được xem là nội lực để phát triển nông thôn; vì phát triển nông nghiệp là tăng thu nhập, tăng tích lũy, nhờ đó tăng đầu tư cho xây dựng và phát triển nông thôn, quá trình này sẽ cải thiện đời sống người dân sống bằng nông nghiệp giúp khai thác hiệu quả hơn các nguồn lực vốn có

Phát triển nông thôn là chiến lược và các hoạt động nhằm cải thiện đời sống kinh tế, xã hội, văn hóa của dân cư nông thôn Phát triển nông thôn hỗ

Trang 27

trợ cho nông nghiệp phát triển, chất lượng đời sống của người dân nông thôn ngày càng được nâng cao

1.2 NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

1.2.1 Gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất nông nghiệp

Các cơ sở SXNN là những nơi kết hợp các yếu tố nguồn lực, trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp và dịch vụ nông nghiệp

Gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất nông nghiệp nghĩa là làm tăng số lượng tuyệt đối các cơ sở SXNN; nhân rộng số lượng các cơ sở hiện tại; làm cho các cơ sở SXNN phát triển lan tỏa sang những khu vực khác có thể thông qua đó mà phát triển thêm số cơ sở SXNN

a Các cơ sở trong sản xuất nông nghiệp

Kinh tế nông hộ là hình thức tổ chức phù hợp với nền nông nghiệp qui

mô nhỏ về đất đai, vốn và sử dụng lao động trong gia đình Hình thức này gắn người nông dân với đất đai và phát huy tính tự chủ của họ trong sản xuất nông nghiệp; nhờ vậy năng suất ruộng đất và năng suất lao động phải phát huy tối

đa trong SXNN Khi nông nghiệp phát triển thì năng lực kinh tế nông hộ và thu nhập cao lên, khả năng tích lũy vốn lớn hơn… Nền nông nghiệp chuyển

từ tự túc sang sản xuất hàng hóa và phát triển cao hơn nữa thì mô hình kinh tế nông hộ sẽ bộc lộ nhiều khuyết điểm đó là năng suất lao động thấp, chưa đáp ứng những yêu cầu của những đơn hàng lớn, hiệu quả kinh tế không cao… từ

đó trong nông nghiệp phải hình thành các cơ sở sản xuất như kinh tế trang trại, HTX, doanh nghiệp nông nghiệp với số lượng lớn hơn để đáp ứng yêu cầu phát triển

Trang trại là hình thức sản xuất nông nghiệp tiên tiến, đáp ứng được

đòi hỏi của quá trình sản xuất cây trồng, vật nuôi nhờ vào quy mô lớn về đất đai, vốn và lao động Nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa phát triển, số lượng các trang trại tăng lên Số lượng trang trại phát triển theo hướng sản xuất hàng

Trang 28

hóa gắn với thị trường và quy mô sử dụng đất đai, lao động, vốn ngày càng lớn, tỷ suất hàng hóa trong nông nghiệp ngày càng cao

Hợp tác xã nông nghiệp là dịch vụ đầu vào của sản xuất và đầu ra của

tiêu thụ nông sản Đây là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra nhằm cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh Trong tương lai, hợp tác xã trong nông nghiệp chỉ phù hợp với mô hình làm đầu mối cung ứng đầu vào về vật tư, dịch vụ kỹ thuật, bảo hiểm và tín dụng…

Doanh nghiệp nông nghiệp gồm các doanh nghiệp nông nghiệp hoạt

động trên cơ sở liên kết từ khâu sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản Doanh nghiệp có thể thuê công nhân nông nghiệp hoặc giao khoán đất đai, cung cấp giống, kỹ thuật canh tác, chăn nuôi đến hộ nông dân và thu mua sản phẩm từ các nông hộ theo giá thỏa thuận

Cơ sở cung ứng dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp là yếu tố rất quan trọng

và không thể thiếu trong SXNN Đặc biệt là trong SXNN hiện nay, nông dân cần nhiều các yếu tố như vốn, lao động, kỹ thuật, vật tư … để phục vụ sản xuất Bên cạnh đó nông dân thường là những người có trình độ học vấn thấp,

ít được tiếp cận với khoa học kỹ thuật hiện đại, tiếp cận với thông tin thị trường kém, ngại đổi mới trong phương thức làm ăn Với nguồn vốn hạn chế, người dân không đủ lực để cải tiến những phương thức sản xuất truyền thống của mình Do vậy việc hình thành các cơ sở cung cấp các yếu tố đầu vào cũng như hỗ trợ các hoạt động sản xuất cho nông dân một cách đầy đủ, hợp lý và kịp thời là rất cần thiết và là kết quả tất yếu

Để gia tăng số lượng các cơ sở SXNN, các cơ quan quản lý nhà nước cần khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư, các doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng các cơ sở SXNN, làm cho các cơ sở SXNN mới được thành lập sớm đi vào hoạt động

Trang 29

b Tiêu chí về gia tăng số lượng cơ sở sản xuất nông nghiệp

- Số lượng các cơ sở sản xuất tăng lên qua các năm (tổng số và từng loại)

- Tốc độ tăng của các cơ sở sản xuất nông nghiệp qua các năm (tổng số

và từng loại)

1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng hợp lý

Cơ cấu sản xuất nông nghiệp là thành phần tỷ trọng và mối quan hệ giữa các ngành và tiểu ngành trong nội bộ ngành nông nghiệp

Cơ cấu SXNN hợp lý là cơ cấu giữa các ngành trong nông nghiệp mà các thành phần của nó có tác dụng phát huy tốt các tiềm năng của sản xuất và đáp ứng yêu cầu của thị trường, xã hội

Cơ cấu SXNN hợp lý còn thể hiện khả năng tận dụng nguồn lực hiện

có, tái sản xuất mở rộng, đạt được hiệu quả kinh tế cao Tăng tỷ trọng chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp, giảm tỷ trọng ngành trồng trọt Đối với ngành trồng trọt xu hướng chuyển dịch là giảm dần diện tích cây lương thực, tăng diện tích cây ăn quả, cây rau, cây công nghiệp Đối với ngành chăn nuôi, cơ cấu được chuyển dịch theo hướng sử dụng các giống mới có năng suất, chất lượng; chuyển dịch sang đàn vật nuôi có giá trị kinh tế cao, có thị trường tiêu thụ ổn định thay cho những vật nuôi có giá trị kinh tế thấp

Tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi địa phương

để xác định điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăn trong từng phân ngành của nông nghiệp, bao gồm: nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản Từ

đó định hướng cơ cấu SXNN để tập trung phát triển những phân ngành có lợi thế của địa phương, thu hẹp những phân ngành chưa mang lại hiệu quả kinh

tế cao, từng bước thay đổi cơ cấu SXNN theo hướng hợp lý

- Các tiêu chí đánh giá chuyển dịch cơ cấu SXNN gồm:

+ Tỷ trọng sản xuất của các ngành, các bộ phận trong kinh tế nông nghiệp

Trang 30

+ Tỷ lệ giá trị sản xuất nông nghiệp trong nền kinh tế

+ Tỷ lệ giá trị sản xuất của trồng trọt, chăn nuôi và các phân ngành trong nông nghiệp

+ Cơ cấu lao động phân bổ cho các ngành

+ Cơ cấu vốn phân bổ cho các ngành

+ Cơ cấu đất đai phân bổ cho các ngành

1.2.3 Gia tăng các yếu tố nguồn lực

Các yếu tố nguồn lực trong nông nghiệp tác động đến tăng trưởng nông nghiệp theo hai hướng: khi gia tăng quy mô các nguồn lực như vốn, lao động… nông nghiệp sẽ tăng trưởng theo chiều rộng; khi nâng cao chất lượng của việc sử dụng vốn và lao động thì nông nghiệp sẽ tăng trưởng theo chiều sâu

a Lao động trong nông nghiệp

Nguồn nhân lực nông nghiệp là tổng thể sức lao động tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, bao gồm số lượng và chất lượng của người lao động Về số lượng những người trong độ tuổi và những người trên và dưới độ tuổi tham gia hoạt động sản xuất nông nghiệp Về chất lượng gồm thể lực, trí lực, cụ thể là sức khỏe, trình độ nhận thức, trình độ chính trị, trình

độ văn hóa, nghiệp vụ và tay nghề

Đặc điểm của lao động nông nghiệp có tính thời vụ cao và là lao động tất yếu, xu hướng có tính quy luật không ngừng thu hẹp về số lượng và được chuyển một bộ phận sang các ngành khác, trước hết là công nghiệp với những lao động trẻ khỏe có trình độ văn hóa và kỹ thuật Trong giai đoạn đầu công nghiệp hoá, nguồn nhân lực trong nông nghiệp có số lượng lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng lao động xã hội Song, cùng với phát triển của quá trình công nghiệp háo, nguồn nhân lực trong nông nghiệp vận động theo hướng giảm xuống cả tương đối và tuyệt đối [26, tr.106-107]

Trang 31

Nông nghiệp phát triển chủ yếu dựa vào thực hiện thâm canh, cần phải đầu tư thêm lao động quá khứ và lao động sống trên một đơn vị diện tích ruộng đất hợp lý Từ đó tạo ra điều kiện thuận lợi để sử dụng đầy đủ và hợp

lý nguồn nhân lực trong nông nghiệp, khai hoang và tăng vụ để mở rộng thêm diện tích trồng trọt, nâng cao trình độ đảm bảo ruộng đất, mở rộng phạm vi hoạt động tạo điều kiện sử dụng lao động tốt hơn Nhiệm vụ của nền nông nghiệp là phải phát triển mạnh cả về chăn nuôi và trồng trọt, nhưng tốc

độ phát triển ngành chăn nuôi phải nhanh hơn tốc độ ngành trồng trọt nên cho phép thu hút một bộ phận lao động đáng kể ở nông thôn, giải quyết công

ăn việc làm ngày càng nhiều, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn Đối với địa bàn vùng núi phân phối sức lao động nông nghiệp sang phát triển nghề rừng, trồng rừng và tu bổ rừng, đặc biệt rừng phòng hộ, rừng làm nguyên liệu và cung cấp cho xuất khẩu có ý nghĩa to lớn đối với phát triển nông lâm nghiệp Phát triển công nghiệp nông thôn gồm tiêu thủ công nghiệp, phát triển dịch

vụ nông thôn có ý nghĩa quan trọng trong việc sử dụng nguồn nhân lực, phát triển sản xuất và nâng cao đời sống lao động nông thôn

Chất lượng lao động nông nghiệp tăng lên khi nâng cao trình độ văn hóa kỹ thuật, trình độ nghiệp vụ của người lao động Để thực hiện biện pháp này cần phải cải cách hệ thống giáo dục và đào tạo phù hợp với phát triển của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, có sự hoạt động của thị trường lao động Công tác thông tin thị trường tăng cường kết nối giữa doanh ngiệp, lao động và các cơ quan quản lý… Sự hình thành thị trường sức lao động trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa nhiều thành phần được sự hướng dẫn và bảo vệ của Nhà nước và pháp luật Mở rộng hệ thống các trung tâm đào tạo

và hình thành, phát triển các trung tâm giới thiệu việc làm, hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách, chương trình giáo dục cho tất cả người lao động để tạo ra mối liên hệ chặt chẽ hơn giữa giáo dục, đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động…

Trang 32

b Đất đai được sử dụng trong nông nghiệp

Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu không bị hao mòn và đào thải khỏi quá trình sản xuất, nếu sử dụng hợp lý thì ruộng đất có chất lượng ngày càng tốt hơn, cho nhiều sản phẩm hơn trên một đơn vị diện tích canh tác

Đất đai được sử dụng trong nông nghiệp (ruộng đất) tăng lên theo hướng tập trung theo yêu cầu phát triển của sản xuất hàng hóa và phát triển nông nghiệp Tập trung ruộng đất là việc sáp nhập hoặc hợp nhất ruộng đất của những chủ sở hữu khác nhau vào một chủ sở hữu hoặc hình thành một chủ sở hữu mới có quy mô ruộng đất lớn hơn Tập trung ruộng đất diễn ra theo hai con đường: một là, hợp nhất ruộng đất của các chủ sở hữu cá biệt nhỏ hơn thành một chủ sở hữu cá biệt khác lớn hơn; hai là, con đường sáp nhập ruộng đất của các chủ sở hữu cá biệt cho một chủ sơ hữu cá biệt để tạo

ra quy mô lớn hơn Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn sự chuyển dịch của cơ cấu sản xuất theo hướng hiện đại, sẽ làm tăng chỉ tiêu đất đai bình quân một nhân khẩu, hay một lao động [26, tr.95-97]

c Vốn trong nông nghiệp

Vốn trong nông nghiệp được biểu hiện bằng tiền của tư liệu lao động

và đối tượng lao động được sử dụng vào trong quá trình sản xuất nông nghiệp Theo nghĩa rộng, ruộng đất, cơ sở hạ tầng… là các loại vốn trong sản xuất nông nghiệp Vốn trong nông nghiệp có thể được chia theo hình thái luân chuyển, hình thái biểu hiện, mục đích sử dụng hay theo sở hữu Nhu cầu vốn và sử dụng vốn trong nông nghiệp mang tính thời vụ cao và đầu ra sản phẩm mang tính rủi ro, có thể không còn vốn cho sản xuất nông nghiệp khi

bị thiên tai, dịch bệnh… xảy ra Nên các biện pháp tạo vốn và nâng cao sử dụng vốn có hiệu quả trong nông nghiệp sẽ rất có ý nghĩa, góp phần thúc đẩy nông nghiệp phát triển

Trang 33

d Cơ sở vật chất kỹ thuật trong nông nghiệp

Hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ nông nghiệp ngày càng hoàn thiện và phát triển gồm công cụ máy móc, hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp gồm giao thông, thủy lợi; hệ thống dịch vụ trồng trọt và chăn nuôi… Để có cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho phát triển nông nghiệp trong giai đoạn trước mắt và tương lai cần phải thực hiện những nội dung sau:

+ Thủy lợi phát triển và hoàn chỉnh hệ thống đồng bộ theo quy hoạch, nâng cao diện tích chủ động tưới và chủ động tiêu, tiến tới tưới tiêu theo yêu cầu phát triển của các loại cây trồng trước hết là đối với những vùng có trình

độ chuyên môn hóa cao Đi liền với thủy lợi phải thực hiện tốt công tác dự báo khí tượng, thủy văn, thực hiện phòng chống lụt bão có hiệu quả

+ Phát triển hệ thống giao thống gồm hệ thống giao thông nông thôn

và giao thông nội đồng đáp ứng yêu cầu phát triển của cơ giới hóa và vận chuyển hàng hóa

+ Hệ thống chuồng trại, cơ sở chế biến, giết mổ, tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi ngày càng hoàn thiện và từng bước ứng dụng khoa học công nghệ mới

+ Công tác khuyến nông phải thực hiện tốt để chuyển giao kỹ thuật công nghệ mới cho người sản xuất

+ Coi trọng công nghệ chế biến bảo quản sản phẩm sau thu hoạch để nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm

+ Phân bón, yếu tố quyết định đến năng xuất cây trồng nên đẩy mạnh sản xuất phân bón, nhất là phân hữu cơ, phân vi sinh, đồng thời sử dụng hợp

lý phân bón

+ Các biện pháp kỹ thuật thâm canh phải thực hiện đồng bộ, chú ý biện pháp thủy lợi, giống, phân bón, đảm bảo về mặt số lượng, chất lượng và

cơ cấu

Trang 34

e Công nghệ trong sản xuất trong nông nghiệp

Công nghệ theo nghĩa chung nhất là tập hợp những hiểu biết về các phương thức và phương pháp hướng vào cải tạo tự nhiên, phục vụ các nhu cầu con người Từ quá trình nghiên cứu công nghệ nhằm phục vụ quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ và thúc đẩy toàn diện các hoạt động công nghệ, chia công nghệ thành hai phần là “ phần cứng” và “phần mềm” Nhờ những kiến thức về nông học, chăn nuôi mà những công nghệ tiên tiến như thủy lợi hóa, cơ khí hóa, hóa học hóa, sinh học hóa được áp dụng rộng rãi trong quá trình sản xuất, chế biến… làm cho nông nghiệp ngày càng phát triển và phục vụ con người tốt hơn Đối với các nước có nền nông nghiệp lạc hậu, quá trình đổi mới công nghệ trong nông nghiệp cần kết hợp các yếu tố truyền thống và hiện đại để khai thác hiệu quả các nguồn lực kinh tế khác trong nông nghiệp

f Tiêu chí đánh giá sự gia tăng các yếu tố nguồn lực

- Diện tích đất và tình hình sử dụng diện tích đất nông nghiệp

- Số lượng lao động và chất lượng lao động trong nông nghiệp qua các năm

- Tổng số vốn đầu tư và mức đầu tư trên diện tích

- Số lượng và giá trị cơ sở vật chất-kỹ thuật trong nông nghiệp

- Mức tăng và tốc độ tăng của cơ sở vật chất trong nông nghiệp

1.2.4 Các hình thức liên kết tiến bộ

Dù được tổ chức dưới các hình thức sản xuất nào thì các đơn vị sản xuất trong nông nghiệp không thể đạt hiệu quả kinh tế nếu không hợp tác và liên kết kinh tế Liên kết kinh tế là một phương thức đã xuất hiện từ lâu trong hoạt động kinh tế, nó là sự hợp tác của hai hay nhiều bên trong quá trình hoạt động, cùng mang lại lợi ích cho các bên tham gia Liên kết kinh tế trong nông nghiệp là sự hợp tác của các đối tác trên chuỗi giá trị để đưa nông sản

Trang 35

từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ nhằm tìm kiếm những cơ hội đem lại lợi nhuận từ sự liên kết này

Liên kết trong SXNN bao gồm 2 hình thức liên kết chính là:

- Liên kết ngang: là mối liên kết giữa doanh nghiệp trong ngành với

các doanh nghiệp của các ngành khác có liên quan như cung cấp nguyên vật liệu, các sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh… Liên kết này thường giới hạn ở phạm vi địa lý cụ thể hay thông qua các hiệp hội ngành nghề Trong liên kết theo chiều ngang, các doanh nghiệp cùng ngành có thể phối hợp với nhau để cung cấp hàng hóa cho đơn hàng lớn, các doanh nghiệp đầu vào và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ đóng vai trò quan trọng

Cần liên kết ngang trong nông nghiệp vì nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp hợp tác với nhau và mong đợi có được thu nhập cao hơn từ những cải thiện trong tiếp cận thị trường đầu vào, đầu ra và các dịch vụ hỗ trợ Lợi thế của liên kết ngang nhằm làm giảm chi phí sản xuất kinh doanh cho từng thành viên, qua đó tăng lợi ích kinh tế cho từng thành viên Các thành viên

có thể đảm bảo được chất lượng và số lượng cho khách hàng, ký hợp đồng đầu ra, sản xuất quy mô lớn, phát triển sản xuất kinh doanh một cách bền vững Trong nông nghiệp để hỗ trợ cho liên kết ngang phát triển bền vững, phải tổ chức lại sản xuất thành lập các tổ hợp, hợp tác xã

- Liên kết dọc thể hiện sự liên kết các khâu trên chuỗi cung cấp Mức

độ liên kết tùy thuộc vào quy mô của các trang trại Các nông hộ thường thông qua các nhà thu gom để bán hàng, quan hệ liên kết này chủ yếu qua sự tin tưởng, cam kết không có hợp đồng chính thức nên rất lỏng lẽo Khi quy

mô phát triển, các nông hộ chuyển thành các trang trại cá nhân, thông thường các trang trại lớn hơn làm hạt nhân liên kết trực tiếp với các cơ sở chế biến hoặc thông qua hợp tác xã do các trang trại lập ra nhằm tìm đầu ra cho nông sản, cam kết ở đây chú yếu thực hiện bằng hợp đồng bao tiêu sản phẩm hoặc hợp đồng đầu tư vào bao tiêu sản phẩm được pháp luật bảo vệ

Trang 36

Liên kết dọc sẽ giảm chi phí chuỗi giá trị Các tác nhân trong chuỗi liên kết với nhau được thực hiện thông qua hợp đồng bao tiêu sản phẩm được bảo vệ bởi luật pháp Tất cả thông tin thị trường đều được các tác nhân biết được để sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường Các hình thức liên kết dọc trong nông nghiệp gồm sản xuất theo hợp đồng, mô hình tập trung, mô hình trang trại hạt nhân, mô hình đa chủ thể, mô hình phi chính thức, mô hình trung gian, bao tiêu sản phẩm

Các hình thức liên kết tiến bộ có thể kể đến như: hợp tác xã để liên kết các hộ nông dân đi lên sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, tạo sứ cạnh tranh hàng hóa và chuỗi giá trị nông sản; phương pháp chuỗi giá trị: các bên tham gia vào chuỗi giá trị bao gồm người cung cấp đầu vào, người sản xuất, người thu gom, các công ty gia công chế biến, các đại lý vận tải, người phân phối, tiêu thụ và đại diện của các đơn vị hỗ trợ; sản xuất theo chuẩn GlobalGAP hay VietGAP: xây dựng, áp dụng và được chứng nhận quy trình nuôi trồng an toàn theo tiêu chuẩn GlobalGAP hay VietGAP, từ đó đăng ký

và bảo hộ nhãn hiệu thương mại cả ở trong nước và quốc tế để thu hút nhà phân phối và người tiêu dùng; xây dựng cánh đồng mẫu lớn theo hướng GAP, từ đó tiến tới xây dựng vùng nguyên liệu lúa hàng hóa chất lượng cao xuất khẩu sẽ là xu thế tất yếu và là tương lai của nền nông nghiệp Việt Nam

vì có thể nâng cao giá trị gia tăng và khắc phục những tồn tại trong SXNN

Tóm lại, quá trình liên kết kinh tế trong nông nghiệp sẽ đưa đến tích tụ ruộng đất, vốn liếng, hình thành các vùng sản xuất tập trung, chuyên canh và quá trình này cũng tạo ra các trang trại lớn có khả năng hội nhập dọc trên chuỗi cung cấp Quá trình này làm cho nông nghiệp phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa phù hợp với cơ chế thị trường

Một mô hình liên kết trong nông nghiệp được xem là tiến bộ khi đạt được các tiêu chí sau:

Trang 37

- Liên kết đảm bảo tôn trọng tính độc lập của các hộ SXNN đối với sở hữu tư liệu sản xuất và sản phẩm sản xuất ra

- Liên kết phải tăng khả năng cạnh tranh của nông sản sản xuất ra như chi phí, mẫu mã, an toàn thực phẩm

- Liên kết phải bền vững và đảm bảo phân chia lợi ích phù hợp giữa các đối tác, đặc biệt đối với nông hộ

- Liên kết đảm bảo nông sản đáp ứng được nhu cầu của thị trường

Để đạt được liên kết tiến bộ trong SXNN, các đối tác cần thiết lập các mối quan hệ với nhau giữa các đối tác có cùng lĩnh vực hoạt động, giữa các đối tác cạnh tranh hoặc giữa các đối tác có hoạt động mang tính chất bổ sung nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí, đạt hiệu quả cao hơn trong SXNN

1.2.5 Nâng cao trình độ thâm canh trong nông nghiệp

Bản chất kinh tế của thâm canh trong nông nghiệp là đầu tư thêm vốn

và lao động trên đơn vị diện tích nhằm thu nhiều sản phẩm trên đơn vị canh tác với chi phí thấp nhất Thâm canh có những biểu hiện khác nhau về các hình thức đầu tư và canh tác Nhưng bản chất thâm canh nhằm tạo ra năng suất cao và chi phí thấp Thâm canh đạt đến trình độ cao nhờ áp dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ vào SXNN như cơ giới hóa, thủy lợi, công nghệ sinh học, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp Phát triển hạ tầng nông thôn, chuyển dịch kinh tế nông thôn, phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp là các giải pháp rút lao động ra khỏi khu vực nông nghiệp, nhằm đẩy nhanh quá trình thực hiện thâm canh trong nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Các tiêu chí đánh giá trình độ thâm canh gồm:

+ Mức đầu tư trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp và trên lao động nông nghiệp

+ Diện tích đất trồng trọt được tưới, tiêu bằng hệ thống thủy lợi

Trang 38

+ Số lượng máy kéo trên 100 hộ nông dân, trên 100 ha đất nông nghiệp

+ Năng suất cây trồng, con vật nuôi

1.2.6 Gia tăng kết quả trong sản xuất nông nghiệp

a Kết quả của sản xuất nông nghiệp

Kết quả sản xuất nông nghiệp là những gì mà nông nghiệp đạt được sau một chu kỳ sản xuất nhất định, được thể hiện bằng số lượng sản phẩm, giá trị sản phẩm, giá trị sản xuất của nông nghiệp Khi nói đến kết quả sản xuất là nói đến loại sản phẩm, số lượng sản phẩm, sản phẩm hàng hóa, giá trị sản lượng, giá trị sản phẩm hàng hóa được sản xuất ra

Kết quả sản xuất nông nghiệp thể hiện sự phối hợp các nguồn lực, các yếu tố sản xuất Nó thể hiện sự lớn mạnh tổng hợp về vốn, lao động, máy móc thiết bị, công nghệ Nếu các nguồn lực này được tăng cường đầu tư đồng bộ thì kết quả sản xuất của nông nghiệp ngày càng phát triển

b Tiêu chí đánh giá kết quả sản xuất nông nghiệp

- Số lượng sản phẩm các loại được sản xuất ra

- Giá trị sản phẩm được sản xuất ra

- Số lượng sản phẩm hàng hóa các loại được sản xuất ra

- Giá trị sản phẩm háng hóa được sản xuất ra

c Gia tăng kết quả sản xuất nông nghiệp

Gia tăng kết quả SXNN là số lượng sản phẩm và giá trị sản phẩm, cũng như sản phẩm hàng hóa và giá trị sản phẩm hàng hóa của nông nghiệp được sản xuất qua các năm và yêu cầu năm sau phải cao hơn năm trước

d Tiêu chí đánh giá gia tăng kết quả sản xuất nông nghiệp

- Số lượng và giá trị sản lượng của từng năm

- Mức tăng và tốc độ tăng của sản lượng qua các năm

- Thu nhập của người lao động qua các năm và mức tăng, tốc độ tăng thu nhập của người lao động

Trang 39

- Tích lũy của các cơ sở sản xuất qua các năm

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

b Khí hậu

Đối với SXNN, mức độ ảnh hưởng của khí hậu mang tính quyết định Những thông số cơ bản của khí hậu như nhiệt độ bình quân hàng năm, hàng tháng; nhiệt độ cao nhất, thấp nhất hàng năm, hàng tháng, lượng mưa bình quân cao nhất, thấp nhất trong thời kỳ quan trắc; độ ẩm không khí; thời gian chiếu sáng, cường độ chiếu sáng; chế độ gió; những hiện tượng đặc biệt của khi hậu như sương muối, mưa đá, tuyết rơi, sương mủ đều phải được phân tích đánh giá về mức độ ảnh hưởng đến phát triển của từng loại cây trồng và con vật nuôi cụ thể

c Nguồn nước

Nguồn nước cung cấp cho nông nghiệp bao gồm cả nước mặt và nước ngầm hoặc khả năng đưa nước từ nơi khác đến vùng sản xuất mà chúng ta đang xem xét

Tóm lại, các nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên được xem như cơ sở

tự nhiên của phân công lao động trong nông nghiệp Sự phát triển nông

Trang 40

nghiệp và chuyên môn hóa theo vùng cho đến thời đại ngày nay, đều xuất phát từ sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, trong đó chủ yếu là sự khác biệt về khí hậu và nguồn nước Chuyên môn hóa giữa vùng này và vùng khác trong một quốc gia, hoặc giữa quốc gia này với quốc gia khác trên phạm vi thế giới, cơ bản cũng xuất phát từ sự khác biệt của điều kiện tự nhiên

1.3.2 Điều kiện xã hội

a Dân số và mật độ dân số, lao động

Dân số là tập hợp của những con người đang sống ở một vùng địa lý hoặc một không gian nhất định, thường được đo bằng một cuộc điều tra dân

số Trong động lực học về dân số, kích cỡ dân số, độ tuổi và cấu trúc, giới tính, tỉ lệ tăng dân số và sự phát triển dân số cùng với điều kiện kinh tế-xã hội sẽ có ảnh hưởng đến chất lượng của nguồn nhân lực

Ở vùng nông thôn qui mô dân số lớn, tốc độ tăng tự nhiên và mật độ dân số cao thì chất lượng dân số sẽ thấp, lực lượng lao động có chất lượng kém, nên nguồn lực về lao động cho các ngành kinh tế hạn chế, trong đó có nông nghiệp

Nguồn lao động là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình phát triển nông nghiệp Nguồn nhân lực trong nông nghiệp là tổng thể sức lao động tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp bao gồm cả số lượng

và chất lượng Dưới góc độ là lực lượng sản xuất, nguồn lao động được coi

là nhân tố quan trọng để phát triển nông nghiệp theo chiều rộng (mở rộng diện tích) và theo chiều sâu (thâm canh, tăng vụ…) Nếu số lượng nguồn lao động tăng nhanh, trình độ học vấn và tay nghề thấp sẽ gây cản trở cho sự phát triển của ngành nông nghiệp Các ngành sẽ sản xuất thủ công để sử dụng nhiều lao động Ngược lại nếu nguồn lao động có trình độ khoa học kĩ thuật, có thể lực tốt sẽ tác động tích cực đến việc phát triển nông nghiệp theo hướng đa dạng hóa sản phẩm, sản phẩm mang tính hàng hóa cao có khả năng cạnh tranh với thị trường trong nước và quốc tế

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bùi Quang Bình (2012), “Giáo trình Kinh tế phát triển”, NXB Thông tin và Truyền thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Kinh tế phát triển”
Tác giả: Bùi Quang Bình
Nhà XB: NXB Thông tin và Truyền thông
Năm: 2012
[2] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2011), “Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2011-2020”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2011-2020”
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2011
[3] Bùi Bá Bổng (2004), “Một số vấn đề trong phát triển nông nghiệp và nông thôn Việt Nam hiện nay và những năm tới”, trình bày trong Hội nghị lần thứ 8 của Ban điều hành ISG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số vấn đề trong phát triển nông nghiệp và nông thôn Việt Nam hiện nay và những năm tới”
Tác giả: Bùi Bá Bổng
Năm: 2004
[4] Trang ccic.namdinh.gov.vn, “Bản đồ hiểm họa huyện Phước Sơn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ hiểm họa huyện Phước Sơn
[5] Mai Thanh Cúc, Quyền Đình Hà đồng chủ biên (2005), “Giáo trình Phát triển nông thôn”, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Phát triển nông thôn”
Tác giả: Mai Thanh Cúc, Quyền Đình Hà đồng chủ biên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
[6] Nguyễn Sinh Cúc (2003), “Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới”, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới
Tác giả: Nguyễn Sinh Cúc
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2003
[7] Cục thống kê tỉnh Quảng Nam, “Niên giám thống kê 2014” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Niên giám thống kê 2014
[8] Chi cục thống kê huyện Phước Sơn, “Niên giám thống kê giai đoạn 2010- 2014” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê giai đoạn 2010-2014
[9] Nghị định Chính phủ (2015), “Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn”, nghị định số 55/2015/NĐ-CP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn”
Tác giả: Nghị định Chính phủ
Năm: 2015
[10] Đảng bộ huyện Phước Sơn (2015), “Chương trình thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Phước Sơn lần thứ XX (nhiệm kỳ 2015-2020)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chương trình thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Phước Sơn lần thứ XX (nhiệm kỳ 2015-2020)
Tác giả: Đảng bộ huyện Phước Sơn
Năm: 2015
[11] Bùi Quang Dũng (2007), “Xã hội học nông thôn”, NXB Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xã hội học nông thôn”
Tác giả: Bùi Quang Dũng
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2007
[12] Nguyễn Mạnh Hà (2015), “Diện mạo mới Phước Sơn”, huyện Phước Sơn, Quảng Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diện mạo mới Phước Sơn
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hà
Năm: 2015
[13] Học viện Nông nghiệp Việt Nam (2015), hội thảo khoa học “Giới, Di cư và Phát triển nông thôn”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giới, Di cư và Phát triển nông thôn”
Tác giả: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2015
[14] Trang hotrodoanhnghiepqnam.gov.vn, “Báo cáo tình hình thị trường lao động 03 huyện dự án Phước Sơn, Hiệp Đức, Duy Xuyên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thị trường lao động 03 huyện dự án Phước Sơn, Hiệp Đức, Duy Xuyên
[15] Trang hotrodoanhnghiepqnam.gov.vn, “Đánh giá tình hình kinh tế - xã hội 03 huyện Phước Sơn, Hiệp Đức, Duy Xuyên thuộc dự án phát triển kinh tế xã hội có lồng ghép giới tỉnh Quảng Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá tình hình kinh tế - xã hội 03 huyện Phước Sơn, Hiệp Đức, Duy Xuyên thuộc dự án phát triển kinh tế xã hội có lồng ghép giới tỉnh Quảng Nam
[16] Đinh Phi Hổ, Lê Ngọc Uyển (2006), “Kinh tế phát triển: Lý thuyết và thực tiễn”, NXB Thống kê, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kinh tế phát triển: Lý thuyết và thực tiễn”
Tác giả: Đinh Phi Hổ, Lê Ngọc Uyển
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
[17] Nguyễn Thị Thanh Huyền (2015), “Phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta trong quá trình hội nhập quốc tế”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta trong quá trình hội nhập quốc tế”
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Huyền
Năm: 2015
[18] Trung Lộ (2008), “Phát triển kinh tế vườn, kinh tế trang trại ở Phước Sơn: Cần có những giải pháp đồng bộ”, Quảng Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế vườn, kinh tế trang trại ở Phước Sơn: Cần có những giải pháp đồng bộ
Tác giả: Trung Lộ
Năm: 2008
[19] Tuấn Minh (2012), “Sản xuất nông nghiệp ở huyện Phước Sơn – Một năm nhìn lại”, huyện Phước Sơn, Quảng Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Sản xuất nông nghiệp ở huyện Phước Sơn – Một năm nhìn lại”
Tác giả: Tuấn Minh
Năm: 2012
[20] UBND tỉnh Quảng Nam (2013), “Quyết định phê duyệt Quy hoạch và phát triển sản xuất nông lâm ngư nghiệp và bố trí dân cư huyện Phước Sơn giai đoạn 2011-2020”, quyết định số 2253/QĐ-UBND, Quảng Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quyết định phê duyệt Quy hoạch và phát triển sản xuất nông lâm ngư nghiệp và bố trí dân cư huyện Phước Sơn giai đoạn 2011-2020”
Tác giả: UBND tỉnh Quảng Nam
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bảng Tên bảng Trang - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp huyện phước sơn, tỉnh quảng nam
b ảng Tên bảng Trang (Trang 8)
2.25. Tình hình hộ nghèo và thu nhập bình quân của ngƣời dân huyện Phƣớc Sơn qua các năm 2010-2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp huyện phước sơn, tỉnh quảng nam
2.25. Tình hình hộ nghèo và thu nhập bình quân của ngƣời dân huyện Phƣớc Sơn qua các năm 2010-2014 (Trang 9)
hình Tên hình Trang - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp huyện phước sơn, tỉnh quảng nam
h ình Tên hình Trang (Trang 11)
Hình 2.1. Bản đồ hiểm họa huyện Phước Sơn - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp huyện phước sơn, tỉnh quảng nam
Hình 2.1. Bản đồ hiểm họa huyện Phước Sơn (Trang 51)
Hình 2.2. Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Nam - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp huyện phước sơn, tỉnh quảng nam
Hình 2.2. Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Nam (Trang 52)
Theo hình 2.1, tổng dân số toàn huyện trong giai đoạn 2010-2014 tăng0.00 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp huyện phước sơn, tỉnh quảng nam
heo hình 2.1, tổng dân số toàn huyện trong giai đoạn 2010-2014 tăng0.00 (Trang 54)
Bảng 2.1. Tình hình dân số, lao động huyện Phước Sơn giai đoạn 2010-2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp huyện phước sơn, tỉnh quảng nam
Bảng 2.1. Tình hình dân số, lao động huyện Phước Sơn giai đoạn 2010-2014 (Trang 56)
Bảng 2.4. Số lượng cơ sở SXNN huyện Phước Sơn giai đoạn 2010-2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp huyện phước sơn, tỉnh quảng nam
Bảng 2.4. Số lượng cơ sở SXNN huyện Phước Sơn giai đoạn 2010-2014 (Trang 62)
Bảng 2.5. Cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Phước Sơn giai đoạn 2010-2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp huyện phước sơn, tỉnh quảng nam
Bảng 2.5. Cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Phước Sơn giai đoạn 2010-2014 (Trang 68)
Bảng 2.6. Cơ cấu giá trị SX ngành trồng trọt huyện Phước Sơn  giai đoạn 2010-2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp huyện phước sơn, tỉnh quảng nam
Bảng 2.6. Cơ cấu giá trị SX ngành trồng trọt huyện Phước Sơn giai đoạn 2010-2014 (Trang 70)
Bảng 2.9. Hiện trạng sử dụng đất huyện Phước Sơn giai đoạn 2010-2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp huyện phước sơn, tỉnh quảng nam
Bảng 2.9. Hiện trạng sử dụng đất huyện Phước Sơn giai đoạn 2010-2014 (Trang 73)
Bảng 2.10. Hệ số sử dụng đất nông nghiệp (trên đất cây hàng năm) - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp huyện phước sơn, tỉnh quảng nam
Bảng 2.10. Hệ số sử dụng đất nông nghiệp (trên đất cây hàng năm) (Trang 76)
Từ hình 2.5 có thể thấy trong cơ cấu sử dụng đất của huyện Phƣớc Sơn thì đất lâm nghiệp vẫn chiếm vai trò chủ đạo, diện tích sử dụng lớn nhất - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp huyện phước sơn, tỉnh quảng nam
h ình 2.5 có thể thấy trong cơ cấu sử dụng đất của huyện Phƣớc Sơn thì đất lâm nghiệp vẫn chiếm vai trò chủ đạo, diện tích sử dụng lớn nhất (Trang 77)
Phƣớc Sơn trong giai đoạn 2010-2014 đƣợc thể hiện cụ thể qua bảng 2.11 dƣới đây: - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp huyện phước sơn, tỉnh quảng nam
h ƣớc Sơn trong giai đoạn 2010-2014 đƣợc thể hiện cụ thể qua bảng 2.11 dƣới đây: (Trang 78)
Bảng 2.12. Tình hình sử dụng nguồn nhân lực trong SXNN huyện Phước Sơn giai đoạn 2010-2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp huyện phước sơn, tỉnh quảng nam
Bảng 2.12. Tình hình sử dụng nguồn nhân lực trong SXNN huyện Phước Sơn giai đoạn 2010-2014 (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w