1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) phát triển nguồn nhân lực hành chính công cấp xã (phường) tại thành phố pleiku, tỉnh gia lai

134 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 8,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðối với các cơ quan hành chính nhà nước, thì nguồn nhân lực hành chính công ñóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình thực thi luật pháp, quản lý mọi mặt của ñời sống kinh tế - xã

Trang 1

đẠI HỌC đÀ NẴNG

TRƯỜNG đẠI HỌC KINH TẾ

đẶNG QUANG KHANH

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP XÃ (PHƯỜNG) TẠI

THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

đà Nẵng Ờ 2017

Trang 2

THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Mã số: 60.31.01.05 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Vạ XUÂN TIẾN

đà Nẵng - 2017

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

ðặng Quang Khanh

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ðẦU 1

1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục của luận văn 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC HÀNH CHÍNH 10

1.1 KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 10

1.1.1 Một số khái niệm 10

1.1.2 Ý nghĩa của việc phát triển nguồn nhân lực hành chính công 16

1.1.3 ðặc ñiểm của nguồn nhân lực hành chính cấp xã 17

1.2 NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 22

1.2.1 Xác ñịnh cơ cấu nguồn nhân lực 22

1.2.2 Nâng cao trình ñộ chuyên môn của nguồn nhân lực 23

1.2.3 Nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho người lao ñộng 23

1.2.4 Nâng cao trình ñộ nhận thức của nguồn nhân lực 25

1.2.5 Tạo ñộng lực thúc ñẩy nguồn nhân lực 25

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC 27 1.3.1 ðiều kiện tự nhiên 27

1.3.2 ðiều kiện xã hội 28

1.3.3 ðiều kiện kinh tế 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ (PHƯỜNG) TẠI THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI 30

Trang 5

2.1 ðẶC ðIỂM TỰ NHIÊN, XÃ HỘI, KINH TẾ CỦA THÀNH PHỐ

PLEIKU 30

2.1.1 ðặc ñiểm về tự nhiên 30

2.1.2 ðặc ñiểm về xã hội 32

2.1.3 ðặc ñiểm về kinh tế 39

2.2 THỰC TRẠNG CỦA PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP XÃ, PHƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ PLEIKU 43

2.2.1 Cơ cấu NNLHC công cấp xã tại thành phố Pleiku 48

2.2.2 Thực trạng nâng cao trình ñộ chuyên môn NNLHC công cấp xã tại thành phố Pleiku 63

2.2.3 Thực trạng nâng cao kỷ năng nghề nghiệp NNLHC công cấp xã tại thành phố Pleiku 65

2.2.4 Thực trạng nâng cao nhận thức của nguồn nhân lực 69

2.2.5 Thực trạng nâng cao ñộng lực thúc ñẩy nguồn nhân lực 71

2.3 ðÁNH GIÁ CHUNG 78

2.3.1 Thành công, hạn chế 78

2.3.2 Nguyên nhân 80

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ (PHƯỜNG) TẠI THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI 84

3.1 CĂN CỨ ðỂ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP 84

3.1.1 Yêu cầu nhiệm vụ chính trị của cơ quan hành chính cấp xã 84

3.1.2 Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Pleiku 85

3.1.3 Dự báo NNLHC cấp xã, phường ñến năm 2020 88

3.1.4 Các yêu cầu xây dựng các giải pháp 89

3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ (PHƯỜNG) TẠI THÀNH PHỐ PLEIKU 90

Trang 6

3.2.2 Hoàn thiện công tác nâng cao năng lực nguồn nhân lực 96 3.2.3 Nâng cao ñộng lực thúc ñẩy nguồn nhân lực 103

KẾT LUẬN 107 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ðỊNH GIAO ðỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBCC : Cán bộ, công chức

CBCC HC: Cán bộ, công chức hành chính CNH-HðH : Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá HCNN : Hành chính nhà nước

NNL HC: Nguồn nhân lực hành chính UBND : Uỷ ban nhân dân

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Số hiệu

2.1 Các xã, phường thuộc thành phố Pleiku 33

2.2 Dân số - Mật ñộ dân số tại các xã, phường thuộc thành

2.6 Cơ cấu kinh tế thành phố Pleiku giai ñoạn 2011-2015 41

2.7 Số lượng cán bộ, công chức tại các xã, phường của

thành phố Pleiku giai ñoạn 2011-2015 43

2.9 Số lượng CBCCHC cấp xã, phường tại thành phố

2.10 Tỷ lệ CBCCHC so với tổng số CBCC cấp xã (phường)

tại thành phố Pleiku giai ñoạn 2011-2015 47

2.11 Tốc ñộ phát triển nguồn nhân lực hành chính cấp xã

(phường) tại thành phố Pleiku giai ñoạn 2011-2015 47

2.12

Thực trạng nguồn nhân lực hành chính cấp xã (phường) tại thành phố Pleiku theo ngành nghề giai ñoạn 2011-2015

49

Trang 9

2.15 Tốc ñộ phát triển NNLHC cấp xã, phường tại thành

phố Pleiku theo khu vực thành thị giai ñoạn 2011-2015 54

2.19 Cơ cấu về ñộ tuổi của cán bộ hành chính cấp xã,

phường tại thành phố Pleiku giai ñoạn 2011-2015 58

2.20 Thực trạng về giới tính của nguồn nhân lực hành chính

cấp xã, phường tại thành phố Pleiku giai ñoạn 2011-2015 59

2.21 Tỷ lệ về giới tính của nguồn nhân lực hành chính cấp

xã, phường tại thành phố Pleiku giai ñoạn 2011-2015 60 2.22 Cơ cấu về dân tộc của nguồn nhân lực hành chính cấp

xã tại thành phố Pleiku giai ñoạn 2011-2015 61

Trang 10

Số hiệu

2.23 Cơ cấu về dân tộc trong cán bộ hành chắnh của các xã,

phường tại thành phố Pleiku giai ựoạn 2011-2015 62

66

2.27

Tốc ựộ phát triển về trình ựộ quản lý nhà nước ựối với NNLHC cấp xã (phường) tại thành phố Pleiku, giai ựoạn 2011-2015

67

2.28

Thực trạng bồi dưỡng kỷ năng nghề nghiệp ựối với NNLHC cấp xã (phường) tại thành phố Pleiku, giai ựoạn 2011-2015

68

2.29

Thực trạng trình ựộ lý luận chắnh trị của nguồn nhân lực hành chắnh cấp xã (phường) tại thành phố Pleiku giai ựoạn 2011-2015

70

2.30 đánh giá về nhận thức của CBCCHC tại các xã,

phường tại thành phố Pleiku năm 2015 71

2.31

Tình hình cải thiện ựiều kiện cơ sở vật chất tại các xã, phường của thành phố Pleiku, giai ựoạn 2011-2015 72

Trang 11

73

2.33

Thực trạng về thi ñua, khen thưởng của cán bộ, công chức hành chính cấp xã (phường) tại thành phố Pleiku, giai ñoạn 2011-2015

75

2.34

Thực trạng về thi ñua - khen thưởng của CBCC hành chính cấp xã tại thành phố Pleiku năm 2015 theo chức danh

76

3.1 Dự báo nguồn nhân lực hành chính cấp xã (phường) tại

3.2 Nhu cầu về trình ñộ chuyên môn ñối với CBCCHC cấp

xã, phường tại thành phố Pleiku ñến năm 2020 97 3.3 Nhu cầu bồi dưỡng kỹ năng nghề nghiệp cho

CBCCHC cấp xã, phường tại thành phố Pleiku 101

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

2.1 Bản ñồ vị trí ñịa lý thành phố Pleiku 30

2.2 Thực trạng về ñộ tuổi NNLHC cấp xã, phường tại thành

2.3 Thực trạng về giới tính NNLHC cấp xã, phường tại

thành phố Pleiku giai ñoạn 2011-2015 60

2.4 Thực trạng về dân tộc trong NNLHC cấp xã, phường tại

thành phố Pleiku giai ñoạn 2011-2015 62 2.5 Trình ñộ chuyên môn NNL HC cấp xã, phường tại thành

Trang 13

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Cũng như ở tầm quốc gia, ở mỗi ñịa phương muốn phát triển, cần các nguồn lực gồm: Tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học - công nghệ, con người…Trong ñó nguồn lực con người là yếu tố quan trọng và có tính chất quyết ñịnh nhất ðối với các cơ quan hành chính nhà nước, thì nguồn nhân lực hành chính công ñóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình thực thi luật pháp, quản lý mọi mặt của ñời sống kinh tế - xã hội; tham mưu, hoạch ñịnh, tổ chức thực hiện và thanh tra, kiểm tra việc thực thi các ñường lối, chính sách, Ở cơ quan hành chính cấp xã (phường) là ñơn vị cơ sở, nền tảng của bộ máy nhà nước thì cán bộ, công chức hành chính công lại càng có vai trò vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng mạnh mẽ ñến ñời sống chính trị, kinh

tế, văn hóa, xã hội của cộng ñồng dân cư trên ñịa bàn ðây là những người làm cầu nối quan trọng giữa Nhà nước với nhân dân và nhân dân với Nhà nước Họ là những người cán bộ trực tiếp tuyên truyền, phổ biến, vận ñộng và

tổ chức cho nhân dân thực hiện các chủ trương, chính sách của Nhà nước một cách hiệu lực, hiệu quả; giải quyết các nhu cầu của dân cư, thực hiện các dịch

vụ công cho công dân, ñảm bảo cho sự phát triển kinh tế - xã hội, duy trì trật

tự, an ninh, an toàn xã hội trên ñịa bàn

Xác ñịnh tầm quan trọng của nguồn nhân lực, những năm vừa qua thành phố Pleiku rất quan tâm ñến phát triển nguồn nhân lực và ñạt ñược một

số kết quả khả quan Tuy nhiên thực tế hiện nay cho thấy, nguồn nhân lực hành chính, nhất là nguồn nhân lực hành chính công cấp xã, phường tại thành phố Pleiku vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập, chưa thực sự ñáp ứng yêu cầu phát triển thành phố trong giai ñoạn mới Do vậy phát triển nguồn nhân lực hành chính, trong ñó có nguồn nhân lực hành chính công cấp xã, phường là yêu cầu cấp thiết ñể thực hiện mục tiêu xây dựng và phát triển thành phố trở thành ñô

Trang 14

thị loại I trước năm 2020 Việc nghiên cứu, ñánh giá, tìm ra các giải pháp phát triển nguồn nhân lực cấp xã, phường tại thành phố Pleiku sẽ có ý nghĩa hết sức quan trọng ðây sẽ là một cơ sở tham khảo có ý nghĩa cho cấp ủy, chính quyền thành phố Pleiku xem xét, hoạch ñịnh các chính sách, chiến lược phát triển ñội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, phường ñáp ứng yêu cầu xây dựng nền hành chính hiện ñại, hiệu lực, hiệu quả; góp phần phát triển kinh tế-xã hội, ñảm bảo an ninh quốc phòng cho thành phố Pleiku Xuất phát từ yêu cầu này, tác giả chọn ñề tài "Phát triển nguồn nhân lực hành chính công cấp xã (phường) tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai" làm ñề tài nghiên cứu của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa các vấn ñề về lý luận phát triển nguồn nhân lực

- Phân tích, ñánh giá thực trạng nguồn nhân lực hành chính công cấp

xã, phường (gọi chung là cấp xã) tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

- ðề xuất các giải pháp phát triển nguồn nhân lực hành chính công cấp

xã, phường tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai trong thời gian tới

3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

quan ñến việc phát triển nguồn nhân lực hành chính công cấp xã, phường tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

b Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu một số nội dung phát triển

nguồn nhân lực hành chính công cấp xã, phường tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai với các chức danh công chức hành chính chuyên trách

- Về không gian: ðề tài nghiên cứu các nội dung trên tại các xã,

phường trên ñịa bàn tỉnh phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

- Về thời gian: Các giải pháp ñề xuất trong luận văn có ý nghĩa trong 5

năm tới

Trang 15

4 Phương pháp nghiên cứu

để ựạt ựược mục tiêu nghiên cứu ựã ựề ra, luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp sau:

- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: Thông tin, số liệu chủ yếu là

số liệu thứ cấp ựược thu thập từ niên giám thống kê hằng năm của thành phố Plieku; trong các báo cáo tổng kết năm của thành phố, báo cáo chuyên ựề và các tài liệu ựã ựược công bố từ các cơ quan hành chắnh nhà nước thuộc tỉnh Gia Lai, thành phố Pleiku Ngoài ra thông tin, số liệu còn ựược thu thập từ các trang thông tin ựiện tử chắnh thức của các cơ quan, tổ chức

- Phương pháp phân tắch số liệu: Dựa trên những kết quả thu thập số liệu, ựề tài sử dụng các phương pháp phân tắch thực chứng, phương pháp phân tắch chuẩn tắc; phương pháp so sánh, phân tắch, tổng hợp số liệu ựể nghiên cứu thực nghiệm, làm cơ sở ựề xuất các chắnh sách, mô hình, giải pháp phát triển nguồn nhân lực hành chắnh công cấp xã, phường tại thành phố Pleiku

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần các phần: Mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, mở ựầu, kết luận và phụ lục các bảng biểu số liệu, luận văn ựược bố cục gồm 03 chương:

Chương 1: Những vấn ựề lý luận cơ bản về phát triển nguồn nhân lực

hành chắnh công

Chương 2: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực hành chắnh công cấp

xã (phường) tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

Chương 3: Giải pháp phát triển nguồn nhân lực hành chắnh công cấp xã

(phường) tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Phát triển nguồn nhân lực, nguồn nhân lực hành chắnh là vấn ựề ựược nhiều quốc gia, ựịa phương, tổ chức quan tâm đã có nhiều công trình nghiên

Trang 16

cứu của các tác giả trong và ngoài nước về lĩnh vực này Tác giả lựa ựã chọn một số tài liệu liên quan ựể làm cơ sở nghiên cứu cho ựề tài của mình:

- Cuốn sách "Quản trị nguồn nhân lực" của tác giả George T.Milkovich

& Jorhn W.Boudreau (Vũ Trọng Hùng dịch) Nxb Thống kê, TP Hồ Chắ Minh (2002) Tác giả ựưa ra 4 giai ựoạn ựể quản trị NNL: đánh giá các ựiều kiện mà các nhà quản trị ựang phải ựối mặt; lập kế hoạch và xác ựịnh các mục tiêu của NNL cho tổ chức ựó dựa trên cơ sở những ựiều kiện trên; lựa chọn những biện pháp thắch hợp về NNL ựể ựạt mục tiêu; ựánh giá các kết quả

- Giáo trình "Quản trị nguồn nhân lực" do PGS TS Trần Xuân Hải và

TS.Trần đức Lộc chủ biên, Nxb Tài chắnh (2013) Giáo trình cung cấp nhiều khái niệm, nguyên tắc quản trị nguồn nhân lực và các nhân tố tác ựộng; hoạch ựịnh NNL, các giải pháp khắc phục mất cân ựối NNL Các giải pháp xác ựịnh nhu cầu tuyển dụng, xác ựịnh nhu cầu ựào tạo, phát triển và ựánh giá năng lực thực hiện của NNL

- "Xây dựng ựội ngũ cán bộ, công chức ựáp ứng ựòi hỏi của nhà nước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân", Thang Văn

Phúc và Nguyễn Minh Phương (2004), NXB Chắnh trị quốc gia Trên cơ sở nghiên cứu các quan ựiểm cơ bản của chủ nghĩa Mác Ờ Lênin, tư tưởng Hồ Chắ Minh và của đảng Cộng sản Việt Nam về vai trò, vị trắ người cán bộ cách mạng, cũng như yêu cầu ựào tạo, xây dựng ựội ngũ cán bộ, công chức; kinh nghiệm xây dựng nền công vụ chắnh quy hiện ựại của ựất nước trong khu vực

và trên thế giới Từ ựó xác ựịnh các yêu cầu, tiêu chuẩn của cán bộ, công chức ựáp ứng ựòi hỏi của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân,

vì dân

- Cuốn sách "đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường

ở Việt Nam" của PGS.TS Phan Văn Kha, NXB Giáo dục (2007) Tác giả cho

Trang 17

rằng phát triển NNL là quá trình phát triển nguồn lực con người từ dạng tiềm năng thành vốn con người, vốn nhân lực và chuyển vốn này vào hoạt ñộng kinh tế - xã hội Trong cuốn sách cũng ñề cập ñến vấn ñề xem xét theo khía cạnh cá nhân, phát triển NNL là việc nâng cao sức khỏe, trí tuệ, ñạo ñức, năng lực chuyên môn, sự lành nghề, kỹ năng thực hành ñể tăng năng suất lao ñộng, tăng thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống

- "Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực" của PGS.TS Trần Xuân Cầu và

PGS.TS Mai Quốc Chánh, NXB ðại học Kinh tế quốc dân (2008), ñề cập ñến NNL là nguồn lực con người và nguồn lực ñó ñược xem xét theo hai khía cạnh Trước hết, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi phát sinh nguồn lực Nguồn lực nằm trong bản thân con người, ñó cũng là sự khác nhau cơ bản giữa nguồn lực con người và các nguồn lực khác Thứ 2, với tư cách là một nguồn lực của quá trình phát triển, NNL là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội ñươc biểu hiện là số lượng và chất lượng nhất ñịnh tại một thời ñiểm nhất ñịnh

- Trong "Giáo trình nguồn nhân lực", của PGS.TS Nguyễn Tiệp, NXB

Lao ñộng - Xã hội, Hà Nội (2010) Giáo trình trình bày một cách có hệ thống những vấn ñề cơ bản về NNL, như khái niệm, tiêu chí, phân loại, những yếu

tố chi phối ñến NNL Trình bày vấn ñề giáo dục ñào tạo NNL, quản lý, bố trí,

sử dụng, trọng dụng, các chính sách, cơ chế ñối với NNL của ñất nước

- Cuốn sách "Phát triển nguồn nhân lực ñáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và hội nhập quốc tế", của PGS.TS Vũ Văn Phúc, TS

Nguyễn Duy Hùng, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội (2012) Trình bày một

số khái niệm cơ bản về nhân lực, NNL, phân tích ñặc ñiểm của NNL Việt Nam, những vấn ñề cơ bản ñể phát triển NNL ñáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và hội nhập quốc tế

- Cuốn sách "Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội" của GS.TS

Trang 18

Bùi Văn Nhơn, NXB Tư Pháp (2006) ñề cập ñến quản lý và phát triển NNL xã hội Nghiên cứu quá trình con người tham gia vào các mối quan hệ xã hội như: giáo dục, ñào tạo; lao ñộng sản xuất, tham gia vào quá trình phân phối lưu thông qua tiền lương, bảo hiểm, Trên cơ sở ñó làm nền tảng cho các nghiên cứu trong hoạt ñộng quản lý và hoạch ñịnh chính sách nhân lực quốc gia, trong ñó có phát triển NNL quản lý nhà nước

- Cuốn sách "Phát triển nguồn nhân lực - Yếu tố quyết ñịnh sự phát triển của ngành Du lịch Việt Nam" của tác giả Nguyễn Tấn Lưu (2014), Nxb

Thông Tấn Tác giả ñã ñề cập những vấn ñề liên quan ñến phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch nói riêng và phát triển nguồn nhân lực nói chung, trên

cơ sở bám sát các quan ñiểm, chủ trương, ñường lối của ðảng và Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội và phát triển nguồn nhân lực

- "Các biện pháp tâm lý nâng cao tính tích cực lao ñộng của cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính nhà nước hiện nay" của tác giả Trần

Hương Thanh (2010), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội qua khảo sát từ thực tế, tác giả thông qua nghiên cứu về lý luận tính tích cực lao ñộng trong cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước ñã ñi sâu nghiên cứu tìm hiểu nguyên nhân và ñề ra những giải pháp có tính khả thi cao khắc phục hạn chế, nâng cao tính tích cực chủ ñộng của ñội ngũ cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước hiện nay.

- ðề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước "Vấn ñề giáo dục, ñào tạo

và phát triển nguồn nhân lực cho phát triển bền vững Tây Nguyên” do

PGS.TS Bùi Tất Thắng làm Chủ nhiệm (KHCN-TN3/11-15) ðề tài ñã tập trung vào làm rõ thực trạng giáo dục, ñào tạo và phát triển NNL và ñánh giá một số chính sách phát triển giáo dục, ñào tạo và NNL thực hiện ở Tây Nguyên trong thời gian vừa qua và ñề xuất phương hướng phát triển NNL cho phát triển bền vững Tây Nguyên

Trang 19

- Nghiên cứu của GS.TS Võ Xuân Tiến "Một số vấn ựề về ựào tạo và phát triển nguồn nhân lực" ựăng trên Tạp chắ Khoa học và Công nghệ, đại

học đà Nẵng số 5(40).2010 ựã ựưa ra nhiều quan ựiểm khác nhau về NNL và phát triển NNL; tuỳ theo mục tiêu cụ thể mà người ta có những nhận thức khác nhau về NNL Bên cạnh ựó, nghiên cứu ựã làm rõ luận ựiểm phát triển NNL, nâng cao năng lực và ựộng lực thúc ựẩy NNL

- đề tài cấp Bộ "Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực trong các cơ quan hành chắnh cấp quận (huyện), phường (xã) trên ựịa bàn thành phố đà Nẵng" (mã số: B2005 -14 -33) do PGS.TS Võ Xuân Tiến làm Chủ nhiệm

(2007) ựã ựánh giá thực trạng ựội ngũ cán bộ hiện có trong các cơ quan hành chắnh cấp quận, huyện, xã, phường trên ựịa bàn thành phố đà Nẵng Trên cơ

sở ựó ựề xuất những biện pháp có tắnh khoa học, khả thi ựể xây dựng và phát triển NNL ựủ khả năng hoàn thành nhiệm vụ chắnh trị của thành phố theo yêu cầu hiện nay

- đề tài khoa học "Một số vấn ựề về lý luận phát triển nguồn nhân lực"

(mã số: B2006-37-02Tđ) do PGS,TS Trần Hương Thanh (2010) làm Chủ nhiệm ựã làm rõ các vấn cơ bản liên quan ựến phát triển NNL; các vấn ựề liên quan ựến chất lượng NNL bao gồm những nét ựặc trưng về cơ cấu lứa tuổi của dân số, trạng thái thể lực, trắ lực, trình ựộ văn hóa, chuyên môn, phong cách, ựạo ựức, hiểu biết xã hội, của nguồn nhân lực

- Luận án tiến sĩ khoa học chắnh trị "Tạo nguồn cán bộ, công chức cấp

xã người dân tộc thiểu số tại các tỉnh Tây Nguyên hiện nay" của tác giả

Lương Thị Bạch Yến(2014), trong ựó có ựề cập ựến vấn ựề về số lượng, cơ cấu thành phần, năng lực, trình ựộ, mức ựộ ựáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của cả ựội ngũ cán bộ công chức tại các ựịa phương thuộc Tây Nguyên chưa ựồng

bộ Tình trạng tình trạng cán bộ có trình ựộ năng lực thấp; có nơi bắt ựầu hẫng hụt cán bộ Thực tế ựó tạo nên trở ngại lớn cho yêu cầu nhiệm vụ chắnh trị ở

Trang 20

một ñịa bàn miền núi chiến lược trọng yếu ñông ñồng bào dân tộc thiểu số

- Bài viết "Những kỹ năng cần thiết của nguồn nhân lực hành chính ñáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế tri thức ở Việt Nam" của Nguyễn Thị Hồng

Hải, Nguyễn Thanh Thuỷ (2013), Tạp chí Cộng sản, (số tháng 1) Bài viết ñề

cập ñến vấn ñề ñào tạo phát triển nguồn nhân lực hành chính nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực của các hoạt ñộng quản lý nhà nước, phục vụ và ñáp ứng ngày càng tốt hơn các nhu cầu của công dân Bài viết cũng ñề cập ñến nhưng

kỹ năng cơ bản, cần thiết cần ñược ñào tạo, trang bị cho nguồn nhân lực hành chính nhà nước ñể hướng tới nền kinh tế tri thức

- Bài viết "Những bất cập về phát triển nguồn nhân lực ở nước ta" của

tác giả Nguyễn Vĩnh Giang, Tạp chí Kinh tế và Phát triển (số 190, 04/2013)

Bài viết ñánh giá khái quát những bất cập và hạn chế về phát triển nguồn nhân lực ở ta hiện nay và ñề xuất một số ý kiến nâng cao hiệu quả phát triển nguồn nhân lực ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội ở nước ta trong thời gian tới

Các tài liệu, giáo trình, công trình nghiên cứu liên quan ñã làm rõ nhiều nội dung cả lý luận và thực tiễn về NNL, phát triển NNL HC Các công trình nghiên cứu ñã khẳng ñịnh NNL là vấn ñề có tầm quan trọng ñặc biệt trong chiến lược phát triển của các quốc gia, là ñộng lực phát triển kinh tế - xã hội của mỗi ñịa phương Nhiều công trình nghiên cứu ñã khẳng ñịnh tính tất yếu của việc phát triển NNL HC và các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển NNL HC Xem ñây là một nguồn lực quan trọng cho bộ máy chính quyền hoạt ñộng hiệu lực, hiệu quả ñể ñáp ứng nhiệm vụ cách mạng trong thời kỳ mới

Qua tìm hiểu của tác giả, mặc dù có nhiều ñề tài, công trình nghiên cứu

về nguồn nhân lực, ñào tạo, phát triển nguồn nhân lực hành chính Tuy nhiên hiện tại chưa có công trình nào nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực hành chính công cấp xã, phường trên ñịa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai Trên

Trang 21

cơ sở kế thừa các kết quả ñã ñược nghiên cứu và sử dụng ñể làm cơ sở lý luận

và phương pháp luận cho nghiên cứu của mình Tác giả lựa chọn ñề tài "Phát triển nguồn nhân lực hành chính cấp công cấp xã (phường) trên ñịa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai" ñể làm ñề tài luận văn của mình

Trang 22

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN

Một khái niệm khác theo Nguyễn Vân ðiềm và Nguyễn Ngọc Quân, nhân lực là nguồn lực của mỗi con người, gồm thể lực và trí lực Thể lực chỉ sức khoẻ thân thể, nó phụ thuộc vào tầm vóc, tình trạng sức khoẻ, mức sống, thu nhập, chế ñộ ăn uống, chế ñộ làm việc, nghỉ ngơi, chế ñộ y tế, tuổi tác, thời gian công tác, giới tính của mỗi người Trí lực chỉ khả năng suy nghĩ, sự hiểu biết, khả năng tiếp thu, tài năng, năng khiếu cũng như quan ñiểm, lòng tin, nhân cách của mỗi người [12]

Theo Võ Xuân Tiến thì "Nhân lực chỉ sức người, bao hàm cả sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần, cả ở mặt tài và mặt ñức" [26] Sức mạnh vật chất ñược tạo ra thông qua hoạt ñộng lao ñộng của con người tác ñộng vào tự nhiên nhằm cải biến tự nhiên ñể phục vụ cho nhu cầu bản thân và xã hội, ñồng thời cải biến chính bản thân con người và các quan hệ giữa con người với con người Sức mạnh tinh thần chính là trí lực trong mỗi con người

Như vậy, xem xét dưới các góc ñộ khác nhau có thể có những khái niệm khác nhau về nhân lực, từ những khái niệm này tác giả có thể nhận ñịnh

Trang 23

một cách khái quát về nhân lực:

Nhân lực là toàn bộ các khả năng về thể lực, trí lực và nhân cách của con người, nó phản ánh khả năng lao ñộng của con người và là ñiều kiện tiên quyết của mọi quá trình lao ñộng sản xuất của xã hội

b Nguồn nhân lực

"Nguồn lực con người" hay "nguồn nhân lực”, xuất hiện khi có sự thay ñổi căn bản về phương thức quản lý, sử dụng con người Khái niệm này ñược hình thành trong quá trình nghiên cứu, xem xét con người với tư cách là một nguồn lực, là ñộng lực của sự phát triển Các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước ñề cập ñến khái niệm nguồn nhân lực với các góc ñộ khác nhau

Theo Liên Hợp Quốc thì nguồn nhân lực là trình ñộ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng ñể phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng ñồng

"Nguồn nhân lực là nguồn lực con người và nguồn lực ñó ñược xem xét

ở hai khía cạnh Trước hết, với ý nghĩa là nguồn gốc, nơi phát sinh ra nguồn lực thì nguồn nhân lực nằm ngay trong bản thân con người, ñó là sự khác nhau cơ bản giữa nguồn nhân lực với nguồn lực khác Thứ hai, với tư cách là nguồn lực của quá trình phát triển, thì nguồn nhân lực là nguồn lực của con người là khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội, ñược biểu hiện ra ở số lượng và chất lượng nhất ñịnh tại một thời ñiểm nhất ñịnh" [11]

Nghiên cứu của Phạm Minh Hạc “Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao ñộng của một nước hoặc một ñịa phương, tức nguồn lao ñộng ñược chuẩn bị (ở các mức ñộ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao ñộng nào ñó, tức là những người lao ñộng có kỹ năng (hay khả năng nói chung), bằng con ñường ñáp ứng ñược yêu cầu của cơ chế chuyển ñổi cơ cấu lao

Trang 24

ñộng, cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa” [13]

Một quan niệm khác về nguồn nhân lực "Là tổng hợp những năng lực, sức mạnh hiện có thực tế và dưới dạng tiềm năng của lực lượng người, mà trước hết là lực lượng lao ñộng ñang và sẵn sàng tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước" [15]

Theo Võ Xuân Tiến "Nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con người (trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao ñộng), gồm thể lực, trí lực và nhân cách của con người nhằm ñáp ứng yêu cầu của một tổ chức hoặc một cơ cấu kinh tế - xã hội nhất ñịnh" [27]

Nguồn nhân lực, theo cách tiếp cận mới, có nội hàm rộng rãi bao gồm các yếu tố cấu thành về số lượng, tri thức, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức, tính năng ñộng xã hội, sức sáng tạo Như vậy, các khái niệm trên cho thấy nguồn lực con người không chỉ ñơn thuần là lực lượng lao ñộng ñã có và

sẽ có, mà còn bao gồm sức mạnh của thể chất, trí tuệ, tinh thần của các cá nhân trong một cộng ñồng, một quốc gia ñược ñem ra hoặc có khả năng ñem

ra sử dụng vào quá trình phát triển xã hội

Từ những phân tích nêu trên, tác giả luận văn cho rằng: "Nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con người gồm: thể lực, trí lực và nhân cách của con người nhằm ñáp ứng một cơ cấu kinh tế - xã hội ñòi hỏi"

c Nguồn nhân lực hành chính công

Nguồn nhân lực hành chính công bao gồm những lao ñộng tham gia trực tiếp vào các hoạt ñộng hành chính công ở các cơ quan hành chính nhà nước và có thu thập từ chính hoạt ñộng ñó

- Trong ñó cơ quan hành chính nhà nước:

+ Là cơ quan trong hệ thống chính trị của một quốc gia, là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền thành lập và hoạt ñộng theo những nguyên tắc và trình tự nhất ñịnh, ñược quy ñịnh rõ chức

Trang 25

năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy nhằm thực hiện chức năng theo quy ñịnh của pháp luật, có ñầy ñủ tư cách pháp nhân

+ Cơ quan hành chính nhà nước nói chung là cơ quan chấp hành, ñiều hành của cơ quan quyền lực nhà nước Thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt ñộng chấp hành, ñiều hành (hay còn gọi là hoạt ñộng quản lý hành chính nhà nước)

+ Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước có mối liên hệ chặt chẽ, thống nhất, ñược thành lập từ trung ương ñến cơ sở, ñứng ñầu là chính phủ

+ ðặc trưng quan trọng của cơ quan hành chính nhà nước là tổ chức mang tính quyền lực nhà nước, ñược sử dụng quyền lực nhà nước, nhân danh nhà nước khi tham gia vào các quan hệ pháp luật nhằm thực hiện các quyền

và nghĩa vụ pháp lý với mục ñích hướng tới cộng ñồng

- Nguồn nhân lực hành chính trong các cơ quan hành chính nhà nước là

ñề cập ñến ñội ngũ cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước ðây là những người ñược tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc bầu cử và ñược quy ñịnh rõ tại ðiều 4 của Luật Cán bộ, công chức năm 2008:

+ Cán bộ hành chính nhà nước là công dân Việt Nam, ñược bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan thuộc

hệ thống hành chính nhà nước ở trung ương, ở tỉnh, thành phố, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

+ Công chức hành chính nhà nước là công dân Việt Nam, ñược tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan hành chính Nhà nước, từ cấp trung ương ñến cấp cơ sở, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước

Như vậy có thể hiểu: Nguồn nhân lực hành chính công là tổng thể các tiềm năng lao ñộng (thể lực, trí lực và nhân cách) của những con người làm

Trang 26

việc trong cơ quan hành chính nhà nước

d Nguồn nhân lực hành chính cấp xã, phường

Từ quan ñiểm về nguồn nhân lực hành chính công, chúng ta có thể xem

nguồn nhân lực hành chính cấp xã (phường) là tổng thể các tiềm năng lao ñộng của con người làm việc trong cơ quan hành chính nhà nước cấp xã (phường) ðây là các cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan hành

e Phát triển nguồn nhân lực

Cùng với nguồn nhân lực, khái niệm phát triển nguồn nhân lực ngày càng ñược hoàn thiện hơn và tiếp cận theo nhiều góc ñộ khác nhau

Phát triển ñược hiểu "Là quá trình biến ñổi, hoặc làm cho biến ñổi từ ít ñến nhiều, từ hẹp ñến rộng, từ thấp ñến cao Là quá trình học tập, nhằm mở

ra cho cá nhân những công việc mới dựa trên cơ sở những ñịnh hướng tương lai cho tổ chức" [27]

Xét trên khía cạnh lực lượng lao ñộng, phát triển ñược hiểu là hoạt ñộng nhằm nâng cao trình ñộ chuyên môn cho người lao ñộng khi xã hội có

sự tiến hóa, khoa học kỹ thuật và công nghệ ñã có sự tiến bộ rõ rệt; thực chất

ñó là sự chuẩn bị nhân lực ñể thích ứng với công việc trong tương lai

ðối với phát triển nguồn nhân lực, có nhiều quan niệm về vấn ñề này

Có quan niệm cho rằng phát triển nguồn nhân lực trên bình diện xã hội chỉ là quá trình phát triển nguồn nhân lực con người từ dạng tiềm năng thành vốn

Trang 27

con người - vốn nhân lực và chuyển vốn này vào hoạt ñộng kinh tế xã hội Xét về cá nhân, phát triển nguồn nhân lực là việc nâng cao sức khỏe, trí tuệ, ñạo ñức, năng lực chuyên môn lành nghề, kỹ năng thực hành ñể tăng năng suất lao ñộng, tăng thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống [16]

Theo quan ñiểm của Tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO): Phát triển nguồn nhân lực bao hàm một phạm vi rộng lớn hơn chứ không phải chỉ có sự chiếm lĩnh trình ñộ lành nghề hoặc ngay cả việc ñào tạo nói chung, mà còn là sự phát triển năng lực ñó của con người ñể tiến tới có việc làm hiệu quả cũng như thỏa mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân

Trong khi ñó, quan niệm của Tổ chức giáo dục - khoa học và văn hoá của LHQ (UNESCO): Phát triển nguồn nhân lực ñược ñặc trưng bởi toàn bộ

sự lành nghề của dân cư, trong mối quan hệ phát triển của ñất nước

Tổ chức Lương thực và nông nghiệp LHQ (FAO): Sự phát triển nguồn nhân lực như một quá trình mở rộng các khả năng tham gia hiệu quả vào phát triển nông thôn, bao gồm cả tăng năng lực sản xuất"

Một quan niệm khác về phát triển nguồn nhân lực là quá trình tăng lên

về số lượng nguồn nhân lực và nâng cao về mặt chất lượng nguồn nhân lực, tạo ra cơ cấu nguồn nhân lực ngày càng hợp lý Cả ba mặt số lượng, chất lượng và cơ cấu trong phát triển nguồn nhân lực gắn chặt với nhau, trong ñó yếu tố quan trọng nhất là chất lượng của nguồn nhân lực phải ñược nâng cao [13]

Cũng có ý kiến cho rằng, phát triển nguồn nhân lực "Là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhằm ñáp ứng ñòi hỏi về nguồn nhân lực cho

sự phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai ñoạn phát triển, ñồng thời ñảm bảo sự phát triển của mỗi cá nhân" [28]

Hay có thể hiểu "phát triển nguồn nhân lực là quá trình gia tăng, biến

Trang 28

ñổi ñáng kể về chất lượng của nguồn nhân lực và sự biến ñổi này ñược biểu hiện ở việc nâng cao năng lực và ñộng cơ của người lao ñộng Như vậy, thực chất của việc phát triển nguồn nhân lực là tìm cách nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực ñó Nói cách khác, nếu tăng quy mô quan tâm ñến việc tăng

số lượng nguồn nhân lực, thì phát triển nguồn nhân lực quan tâm ñến chất lượng của nguồn nhân lực ñó" [27]

Tiếp cận từ những quan ñiểm trên, tác giả nhận ñịnh, phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách, biện pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực, nhằm ñáp ứng ñòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai ñoạn phát triển, ñồng thời ñảm bảo sự phát triển của mỗi cá nhân

Như vậy có thể hiểu: Phát triển nguồn nhân lực hành chính là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách, biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực hành chính về các mặt: Nâng cao năng lực và ñộng lực thúc ñẩy của người lao ñộng ñáp ứng yêu cầu của cơ quan hành chính, ñồng thời ñảm bảo sự phát triển của mỗi cá nhân

1.1.2 Ý nghĩa của việc phát triển nguồn nhân lực hành chính công

a ðối với cán bộ, công chức hành chính

- Giúp cán bộ, công chức nâng cao trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp ñể có thể theo kịp sự phát triển của xã hội

- Nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần; nâng cao ý chí phấn ñấu và

Trang 29

b ðối với cơ quan hành chính

Việc phát triển nguồn nhân lực sẽ ñáp ứng ñược nhiệm vụ, mục tiêu phát triển của tổ chức, ñiều ñó ñược thể hiện:

- Nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc, giúp tổ chức thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ, ñạt hiệu quả cao hơn

- Tạo sự gắn kết giữa người lao ñộng và cơ quan

- Tạo niềm tin cho người dân, doanh nghiệp ñối với cơ quan hành chính nhà nước

c ðối với ñịa phương

Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương cần nhiều nguồn lực khác nhau, nhưng nguồn lực con người là nguồn lực tiên quyết nhất, có tính chất quyết ñịnh nhất, là ñộng lực cho sự phát triển Do vậy phát triển nguồn nhân lực có ý nghĩa quan trọng ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương:

- Giúp sử dụng hiệu quả các nguồn lực khác trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội

- Chất lượng nguồn nhân lực ñược nâng cao góp phần làm cho nền kinh

tế phát triển nhanh và bền vững

- Việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội hiệu quả ngày càng cao

1.1.3 ðặc ñiểm của nguồn nhân lực hành chính cấp xã

a Là chủ thể của nền công vụ, là người thực thi công vụ

Công vụ là hoạt ñộng mang tính quyền lực nhà nước do cán bộ, công chức tiến hành theo quy ñịnh của pháp luật nhằm thực hiện các chức năng nhiệm vụ của ðảng, của Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội trong lãnh ñạo quản lý và tham gia quản lý mọi mặt của ñời sống xã hội ðồng thời tổ chức cung ứng và phục vụ nhu cầu chung của xã hội, của nhân dân không vì mục ñích lợi nhuận mà vì lợi ích nhà nước, nhân dân và xã hội Vì vậy chủ thể nền

Trang 30

công vụ là cán bộ, công chức

Nhà nước quy ựịnh cụ thể các chức danh, nhiệm vụ ựối với các công chức hành chắnh cấp xã Tại Thông tư 06/2012/TT-BNV ngày 30/10/2012 của

Bộ Nội vụ, quy ựịnh:

- đối với chức danh Trưởng Công an cấp xã: Tham mưu trong lĩnh vực

an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên ựịa bàn theo quy ựịnh của pháp luật Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy ựịnh của pháp luật về công an

- đối với chức danh Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã: Tham mưu trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự trên ựịa bàn theo quy ựịnh của pháp luật Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy ựịnh của pháp luật về dân quân tự vệ, quốc phòng toàn dân, nghĩa vụ quân sự

- đối với chức danh Văn phòng - Thống kê: Tham mưu trong các lĩnh vực: Văn phòng, thống kê, tổ chức, nhân sự, thi ựua, khen thưởng, kỷ luật, tắn ngưỡng, tôn giáo, dân tộc và thanh niên trên ựịa bàn theo quy ựịnh của pháp luật Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ như: Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, lịch làm việc, lịch tiếp dân, tổng hợp, thống kê, báo cáo, thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, cơ chế Ộmột cửaỢ và Ộmột cửa liên thôngỢ

- đối với chức danh địa chắnh - Xây dựng - đô thị và Môi trường hoặc địa chắnh - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường: Tham mưu trong các lĩnh vực: đất ựai, tài nguyên, môi trường, xây dựng, ựô thị, giao thông, nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên ựịa bàn Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ như: Thu thập thông tin, tổng hợp số liệu, xây dựng các báo cáo; tổ chức vận ựộng nhân dân áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, bảo vệ môi trường; giám sát về kỹ thuật các công trình xây dựng; thẩm tra ựể xác nhận nguồn gốc, hiện trạng ựăng ký và sử dụng ựất ựai, tình trạng tranh chấp ựất ựai và biến ựộng về ựất ựai trên ựịa bàn

- đối với chức danh Tài chắnh - Kế toán: Tham mưu trong lĩnh vực tài

Trang 31

chính, kế toán trên ñịa bàn theo quy ñịnh của pháp luật Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ: Xây dựng, tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách cấp xã

và các biện pháp khai thác nguồn thu trên ñịa bàn cấp xã; kiểm tra và tổ chức thực hiện các hoạt ñộng tài chính, ngân sách; quyết toán ngân sách cấp xã và thực hiện báo cáo tài chính, ngân sách; thực hiện công tác kế toán ngân sách

- ðối với chức danh Tư pháp - Hộ tịch: Tham mưu trong lĩnh vực tư pháp và hộ tịch trên ñịa bàn theo quy ñịnh của pháp luật Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ: Phổ biến, giáo dục pháp luật; tổ chức phục vụ nhân dân nghiên cứu pháp luật và tổ chức lấy ý kiến nhân dân trong việc tham gia xây dựng pháp luật; kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của HðND và UBND cấp xã; tham gia công tác thi hành án dân sự trên ñịa bàn cấp xã; thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp, hộ tịch, chứng thực, chứng nhận và theo dõi

về quốc tịch trên ñịa bàn cấp xã; thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở

ðối với chức danh Văn hóa - Xã hội: Tham mưu trong các lĩnh vực: Văn hóa, thể dục thể thao, du lịch, thông tin, truyền thông, lao ñộng, thương binh, xã hội, y tế, giáo dục theo quy ñịnh của pháp luật Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ: Tổ chức, theo dõi và báo cáo về các hoạt ñộng văn hóa, thể dục, thể thao, du lịch, y tế và giáo dục trên ñịa bàn; tổ chức thực hiện việc xây dựng ñời sống văn hóa ở cộng ñồng dân cư và xây dựng gia ñình văn hóa; thực hiện các nhiệm vụ thông tin, truyền; thống kê dân số, lao ñộng, việc làm, ngành nghề; các ñối tượng chính sách lao ñộng, thương binh và xã hội; quản

lý nghĩa trang liệt sĩ và các công trình ghi công liệt sĩ; thực hiện các hoạt ñộng bảo trợ xã hội và chương trình xóa ñói, giảm nghèo; xây dựng hương ước, quy ước ở thôn, tổ dân phố và thực hiện công tác giáo dục tại ñịa bàn cấp xã

Cán bộ, công chức hành chính cấp xã là chủ thể của nền công vụ và là người thực thi công vụ ở cấp xã Vì vậy nguồn nhân lực hành chính công cấp

xã phải hiểu biết về lý luận chính trị, nắm vững quan ñiểm, chủ trương, ñường

Trang 32

lối của ðảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước Có năng lực tổ chức vận ñộng nhân dân ở ñịa phương thực hiện có hiệu quả chủ trương, ñường lối của ðảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước Có trình ñộ văn hóa và trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, có ñủ năng lực và sức khỏe ñể hoàn thành nhiệm vụ ñược giao Am hiểu và tôn trọng phong tục, tập quán của cộng ñồng dân cư trên ñịa bàn công tác ðối với công chức Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã còn phải có khả năng phối hợp với các ñơn vị Quân ñội, Công an và lực lượng khác trên ñịa bàn tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thực hiện một số nhiệm

vụ phòng thủ dân sự; giữ gìn an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ ðảng, chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước

b Là những người cung ứng dịch vụ công

Dịch vụ công là những hàng hoá, dịch vụ phục vụ trực tiếp nhu cầu của

tổ chức và công dân mà Chính phủ can thiệp vào việc cung cấp nhằm mục tiêu hiệu quả và công bằng

Dịch vụ hành chính công là những dịch vụ liên quan ñến hoạt ñộng thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước (hoặc tổ chức, doanh nghiệp ñược ủy quyền) có thẩm quyền cấp cho tổ chức,

cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực

mà cơ quan nhà nước ñó quản lý

Cán bộ, công chức là chủ thể thực thi công vụ, do vậy các dịch vụ hành chính công do nhà nước cung cấp sẽ do các cán bộ, công chức là những người trực tiếp cung ứng Dịch vụ công mà cán bộ công chức cấp xã cung cấp là loại dịch vụ gắn liền với chức năng quản lý nhà nước trên ñịa bàn cấp xã, nhằm ñáp ứng yêu cầu của người dân và tổ chức ðây là một phần trong chức năng quản lý nhà nước ðể thực hiện chức năng này, cơ quan hành chính nhà nước

Trang 33

cấp xã tiến hành những hoạt ñộng phục vụ trực tiếp như cấp giấy phép, giấy chứng nhận, ñăng ký, công chứng, thị thực, hộ tịch Người dân ñược hưởng những dịch vụ này không theo quan hệ cung cầu ngang giá trên thị trường, mà thông qua việc ñóng lệ phí, phí cho cơ quan hành chính nhà nước

c ðược nhà nước ñảm bảo quyền, lợi ích khi thi hành công vụ

Khi tham gia phục vụ trong nền công vụ, cán bộ, công chức ñược bảo ñảm các quyền và lợi ích, nằm trong 04 nhóm chính:

- Quyền của CBCC ñược bảo ñảm các ñiều kiện thi hành công vụ:

ðược giao quyền tương xứng với nhiệm vụ; ñược bảo ñảm trang thiết bị và các ñiều kiện làm việc khác theo quy ñịnh; ñược cung cấp thông tin liên quan ñến nhiệm vụ, quyền hạn ñược giao; ñược ñào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình

ñộ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; ñược pháp luật bảo vệ khi thi hành công

vụ

- Quyền của CBCC về tiền lương và các chế ñộ liên quan ñến tiền

lương: ðược Nhà nước bảo ñảm tiền lương tương xứng với nhiệm vụ, quyền

hạn ñược giao, phù hợp với ñiều kiện kinh tế - xã hội của ñất nước Cán bộ, công chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải ñảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có ñiều kiện kinh tế - xã hội ñặc biệt khó khăn hoặc trong các ngành, nghề có môi trường ñộc hại, nguy hiểm ñược hưởng phụ cấp

và chính sách ưu ñãi theo quy ñịnh của pháp luật; ñược hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm ñêm, công tác phí và các chế ñộ khác theo quy ñịnh của pháp luật

- Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi: Cán bộ công chức ñược nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ ñể giải quyết việc riêng theo quy ñịnh của pháp luật về lao ñộng; trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ, CBCC không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì ngoài tiền lương còn ñược

thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương cho những ngày không nghỉ

Trang 34

- Các quyền khác của cán bộ, công chức: Cán bộ công chức ñược bảo ñảm quyền học tập, nghiên cứu khoa học, tham gia các hoạt ñộng kinh tế, xã hội; ñược hưởng chính sách ưu ñãi về nhà ở, phương tiện ñi lại, chế ñộ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; nếu bị thương hoặc hy sinh trong khi thi hành công vụ thì ñược xem xét hưởng chế ñộ, chính sách như thương binh hoặc ñược xem xét ñể công nhận là liệt sĩ và các quyền khác theo quy ñịnh của

pháp luật

1.2 NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

1.2.1 Xác ñịnh cơ cấu nguồn nhân lực

- Cơ cấu NNL phản ánh thành phần, tỷ lệ các bộ phận hợp thành và mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận ñó trong tổng thể nhân lực

- Xác ñịnh cơ cấu NNL là xác ñịnh thành phần, tỷ lệ các bộ phận hợp thành và mối quan hệ tương tác giữa các bộ phận ñó trong tổng thể nhân lực

- Việc xác ñịnh cơ cấu NNL có vai trò quan trọng ñối với ñịa phương,

tổ chức ñể thực hiện các tốt các mục tiêu, nhiệm vụ của ñịa phương Cơ cấu NNL ñịa phương ñược quyết ñịnh tùy thuộc vào nhiệm vụ ñặt ra, mục tiêu phát triển ñịa phương ñó hướng ñến Cơ cấu NNL hợp lý và ñược tổ chức hoạt ñộng tốt sẽ có tác dụng làm tăng sức mạnh, nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của ñịa phương, tổ chức

- ðể phát triển NNL ñịa phương cần phải chú trọng xây dựng một cơ cấu hợp lý và căn cứ vào nhiệm vụ, mục tiêu phát triển của ñịa phương ñể xem xét, phân tích, ñánh giá và xác ñịnh nhu cầu nhân lực cho từng loại công việc

- Việc xây dựng cơ cấu NNL dựa trên các tiêu chí:

+ Cơ cấu nguồn nhân lực theo ngành, nghề

+ Cơ cấu nguồn nhân lực theo ñịa bàn công tác

+ Cơ cấu nguồn nhân lực theo ñộ tuổi, giới tính, dân tộc

Trang 35

1.2.2 Nâng cao trình ñộ chuyên môn của nguồn nhân lực

- Trình ñộ chuyên môn là cấp bậc ñào tạo hay trình ñộ chuyên môn

ñược ñào tạo ñể người lao ñộng thực hiện các công việc cụ thể Trình ñộ chuyên môn có ñược thường thông qua ñào tạo bồi dưỡng tại các trường trung học chuyên nghiệp, cao ñẳng, ñại học

- Nâng cao trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ là nâng cao cấp bậc ñào tạo

hay trình ñộ chuyên môn cho người lao ñộng thông qua ñào tạo, bồi dưỡng

- Nâng cao trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả lao ñộng Trình

ñộ chuyên môn của nguồn nhân lực càng cao thì khả năng tiếp thu, vận dụng các kiến thức vào công việc sẽ tốt hơn

- ðể nâng cao trình ñộ chuyên môn cho nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của ñịa phương, cần phải xây dựng và thực hiện các kế hoạch ñào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực

- Tiêu chí ñể ñánh giá nâng cao trình ñộ chuyên môn NNL gồm:

+ Sự gia tăng về số lượng lao ñộng ñã qua ñào tạo, nâng cao trình ñộ chuyên môn

+ Tốc ñộ tăng về trình ñộ chuyên môn của người lao ñộng

+ Sự gia tăng về số lượng lao ñộng ñược ñào tạo so với lực lượng lao ñộng ñang làm việc

1.2.3 Nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho người lao ñộng

- Kỹ năng là năng lực hay khả năng chuyên biệt của một cá nhân về một hoặc nhiều khía cạnh nào ñó, ñược sử dụng ñể giải quyết tình huống hay công việc nào ñó phát sinh Hay nói cách khác, kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận từ một lĩnh vực nào ñó vào thực tế nhằm tạo ra kết quả mong ñợi

- Kỹ năng người lao ñộng là sự thành thạo, tinh thông về các thao tác,

Trang 36

ñộng tác, nghiệp vụ trong quá trình hoàn thành một công việc cụ thể nào ñó Những kỹ năng sẽ giúp người lao ñộng ñó hoàn thành tốt công việc của mình quy ñịnh tính hiệu quả công việc [23]

- Kỹ năng nghề nghiệp ñược phân thành 02 loại cơ bản là: kỹ năng cứng và kỹ năng mềm Kỹ năng mềm là kỹ năng mà người lao ñộng có ñược thông qua việc hòa mình vào sống hay tương tác với xã hội, cộng ñồng, tập thể hoặc tổ chức, gồm các kỹ năng như: Kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng lãnh ñạo, kỹ năng diễn thuyết trước ñám ñông, kỹ năng giải quyết xung ñột và hòa giải, kỹ năng thương lượng, kỹ năng xây dựng ñội ngũ,

kỹ năng tạo ảnh hưởng Kỹ năng cứng là kỹ năng mà người lao ñộng có ñược thông qua ñào tạo từ nhà trường và tự học

- Nâng cao kỷ năng nghề nghiệp của người lao ñộng là nâng cao khả

năng vận dụng những kiến thức thu nhận ñược trong một lĩnh vực nào ñó vào thực tế nhằm tạo ra kết quả mong ñợi

- Nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho người lao ñộng ñể người lao ñộng thực hiện công việc một cách khéo léo, thuần thục trên cơ sở nền tảng kiến thức có ñược

- ðể nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho người lao ñộng trước hết cần phải hình thành trên cơ sở tập luyện, sau ñó là những kỹ năng ñó phải ñược tập luyện, thực hiện ñến mức thuần thục, nhuần nhuyễn, khéo léo, tinh tế

- Tiêu chí ñánh giá kỹ năng nghề nghiệp là:

+ Kỹ năng cần có: Kỹ năng giao tiếp hành chính, kỹ năng công nghệ thông tin, kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính, kỹ năng phối hợp nhóm, kỹ năng giải quyết xung ñột,

+ Khả năng vận dụng kiến thức vào các thao tác của công việc

+ Khả năng xử lý tình huống, truyền ñạt, giao tiếp, ứng xử

+ Mức ñộ nhuần nhuyễn, khéo léo, tinh thông của các kỷ năng trong xử

Trang 37

lý, giải quyết công việc

1.2.4 Nâng cao trình ñộ nhận thức của nguồn nhân lực

- Nhận thức là quá trình phản ánh biện chứng hiện thực khách quan vào

bộ óc của con người, có tính tích cực, năng ñộng, sáng tạo trên cơ sở thực tiễn

- Trình ñộ nhận thức của người lao ñộng là trình ñộ phản ánh mức ñộ hiểu biết về chính trị, xã hội, pháp luật và tính tự giác trong hoạt ñộng lao ñộng

- Vì trình ñộ nhận thức của mỗi người khác nhau nên dẫn ñến hành vi, thái ñộ khác nhau, dẫn ñến hiệu quả công việc khác nhau

- ðể nâng cao trình ñộ nhận thức cho nguồn nhân lực thì cần phải có nội dung, phương pháp, thời gian ñể nâng cao kiến thức, phẩm chất, ñạo ñức, nhân cách ñể hoàn thành tốt nhiệm vụ ñược giao

- Các tiêu chí ñánh giá nhận thức của nguồn nhân lực gồm:

+ Ý thức tổ chức, kỷ luật, tinh thần tự giác và hợp tác, trách nhiệm, sự say mê, ñạo ñức nghề nghiệp, tác phong, lối sống

+ Thể hiện các mối quan hệ xã hội, thái ñộ trong giao tiếp, ứng xử trong công việc và cuộc sống

1.2.5 Tạo ñộng lực thúc ñẩy nguồn nhân lực

- ðộng lực như là một dạng năng lượng thúc ñẩy con người hành ñộng ðộng lực xuất phát từ nhu cầu rồi ñến mong muốn, các mục tiêu dẫn ñến thôi thúc thỏa mãn nhu cầu, tiếp ñó ñến hành ñộng ñể ñạt các mục tiêu và cuối cùng là thỏa mãn những mong muốn

- Tạo ñộng lực thúc ñẩy nguồn nhân lực ñược hiểu là tất cả các biện pháp của nhà quản lý áp dụng nhằm tạo ra ñộng cơ cho người lao ñộng như: Thiết lập nên những mục tiêu thiết thực, phù hợp với mục tiêu của người lao ñộng vừa thỏa mãn ñược mục ñích của tổ chức, sử dụng các biện pháp kích

Trang 38

thích về vật chất lẫn tinh thần Tạo động lực thúc đẩy nguồn nhân lực là làm cho người lao động hăng say làm việc tạo ra hiệu quả cơng việc cao

- Việc tạo động lực thúc đẩy nguồn nhân lực được thực hiện thơng qua

các chính sách:

a Cải thiện điều kiện làm việc

- ðiều kiện làm việc thể hiện ở mơi trường làm việc, các trang thiết bị, máy mĩc, các cơng cụ hỗ trợ khác cho cơng việc của người lao động

- Cải thiện điều kiện làm việc thể hiện qua cải thiện mơi trường làm việc, các trang thiết bị, máy mĩc, các cơng cụ hỗ trợ cho cơng việc của người lao động ngày càng tốt hơn

- ðiều kiện làm việc là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mức độ tiêu hao năng lượng hay sức lực của người lao động ðiều kiện làm việc tốt sẽ giúp người lao động phát huy khả năng của mình

- Cải thiện điều kiện làm việc khơng những bảo vệ sức khoẻ, nâng cao năng suất lao động mà cịn giúp thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội địa phương

- Các tiêu chí đánh giá điều kiện làm việc của nguồn nhân lực gồm: + ðiều kiện, mơi trường làm việc người lao động tốt hay khơng

+ Mơi trường làm việc cĩ trong lành, sạch sẽ; mọi người trong tổ chức

cĩ đồn kết, gắn bĩ với nhau hay khơng

b Chính sách khen thưởng

- Khen thưởng là động viên về mặt vật chất và tinh thần cho người lao

động khi họ hồn thành xuất sắc cơng việc

- Phần thưởng tinh thần luơn là động lực thúc đẩy mạnh mẽ đối với người lao động Người lao động làm việc với tinh thần vui vẻ, phấn chấn sẽ mang lại hiệu quả cơng việc cao Khen thưởng giúp cho người lao động hăng say học tập, nghiên cứu, lao động để hồn thành tốt nhất nhiệm vụ được giao

Trang 39

- ðể làm tốt công tác khen thưởng thì cần phải thường xuyên cải tiến công tác thi ñua, khen thưởng, tạo ñiều kiện về vật chất và tinh thần ñể người lao ñộng hoàn thành tốt công việc

- Các tiêu chí ñánh giá công tác khen thưởng gồm:

+ Khen thưởng có kích thích tinh thần, sự hăng say công việc của người lao ñộng hay không

+ Công tác thi ñua khen thưởng có kịp thời ñộng viên người lao ñộng hay không

là ñộng lực ñể họ nỗ lực phấn ñấu trong công việc ðây là nhu cầu chính ñáng,

là ñiều cần phải làm của các tổ chức trong việc sử dụng nhân lực cấp cao, là ñiều kiện ñể thu hút nhân tài

- Người ñược thăng tiến sẽ có sự thừa nhận, sự quý nể của nhiều người Người lao ñộng luôn khát khao tìm kiếm cho mình cơ hội thăng tiến ñể có thể phát triển nghề nghiệp

- Các tiêu chí ñánh giá sự thăng tiến gồm:

+ Số lao ñộng hằng năm ñược bố trí theo ñúng quy hoạch

+ Số lao ñộng bất mãn, chán chường với công việc hiện tại

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

1.3.1 ðiều kiện tự nhiên

Các ñiều kiện tự nhiên là một trong những nhân tố ảnh hưởng ñến sự phát triển nguồn nhân lực, bao gồm:

- Vị trí ñịa lý;

Trang 40

- Diện tích, ñịa hình;

- ðất ñai;

- Thời tiết, khí hậu

ðiều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ giúp cho kinh tế ñịa phương phát triển, tạo ñiều kiện thuận lợi cho phát triển nguồn nhân lực và ngược lại

1.3.2 ðiều kiện xã hội

- Dân số, lao ñộng là nhân tố ảnh hưởng ñến tốc ñộ tăng trưởng, phát triển kinh tế của ñịa phương, nó ảnh hưởng trực tiếp việc phát triển nguồn nhân lực

- Giáo dục tạo nên sự thay ñổi căn bản về chất lượng nguồn nhân lực

ðể có ñược nguồn nhân lực có chất lượng cao, giáo dục ñào tạo là giải pháp có tính quyết ñịnh

- Truyền thống, tập quán, văn hóa là những ñặc trưng riêng của mỗi ñịa phương, mỗi quốc gia Những ñặc trưng này nếu phù hợp với xã hội, phù hợp với ñiều kiện kinh tế của ñịa phương sẽ là nhân tố tác ñộng tích cực ñến phát triển kinh tế và phát triển nguồn nhân lực và ngược lại

- Chính sách xã hội là một công cụ quan trọng của quản lý nhà nước nhằm thực hiện và ñiều chỉnh các mối quan hệ của con người xoay quanh mối quan hệ lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội Chính sách xã hội ñúng ñắn là ñộng lực to lớn khơi dậy tiềm năng của con người, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể người lao ñộng phát huy năng lực sáng tạo của mình ñóng góp cho sự phát triển của

cá nhân và cộng ñồng xã hội Ngược lại, nếu hệ thống chính sách không phù hợp, thiếu ñồng bộ thì sẽ trở thành rào cản kìm hãm năng lực và tư duy sáng tạo của mỗi con người

1.3.3 ðiều kiện kinh tế

- Trình ñộ phát triển kinh tế là tấm gương phản chiếu chính xác, trung thực mối quan hệ biện chứng giữa phát triển kinh tế và phát triển nguồn nhân

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Trần Xuân Cầu (2008), "Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực" NXB ðại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Xuân Cầu
Nhà XB: NXB ðại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2008
[2] Nguyễn Vân ðiềm & Nguyễn Ngọc Quân (2007), Giáo trình quản trị nhân lực, NXB ðại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị nhân lực
Tác giả: Nguyễn Vân ðiềm & Nguyễn Ngọc Quân
Nhà XB: NXB ðại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
[3] Nguyễn Vĩnh Giang (2013), "Những bất cập về phát triển nguồn nhân lực ở nước ta", Tạp chí Kinh tế và Phát triển (số 190) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bất cập về phát triển nguồn nhân lực ở nước ta
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Giang
Năm: 2013
[4] George T. Milkovich & Jorhn W.Boudreau (2002), Quản trị nguồn nhân lực, Vũ Trọng Hùng dịch NXB Thống kê, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: George T. Milkovich & Jorhn W.Boudreau
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
[5] Phạm Minh Hạc (2001), Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực trong sự nghiệp cụng nghiệp húa, hiện ủại húa, NXB Chớnh trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực trong sự nghiệp cụng nghiệp húa, hiện ủại húa
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chớnh trị Quốc gia
Năm: 2001
[6] Nguyễn Thị Hồng Hải, Nguyễn Thanh Thuỷ (2013), "Những kỹ năng cần thiết của nguồn nhõn lực hành chớnh ủỏp ứng yờu cầu phỏt triển nền kinh tế tri thức ở Việt Nam", Tạp chí Cộng sản, (số tháng 1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những kỹ năng cần thiết của nguồn nhõn lực hành chớnh ủỏp ứng yờu cầu phỏt triển nền kinh tế tri thức ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Hồng Hải, Nguyễn Thanh Thuỷ
Năm: 2013
[7] Dương Anh Hoàng (2009), Về khái niệm Nguồn nhân lực và Phát triển nguồn nhân lực, NXB TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về khái niệm Nguồn nhân lực và Phát triển nguồn nhân lực
Tác giả: Dương Anh Hoàng
Nhà XB: NXB TP Hồ Chí Minh
Năm: 2009
[10] Nguyễn Tấn Lưu (2014), Phỏt triển nguồn nhõn lực - Yếu tố quyết ủịnh sự phát triển của ngành Du lịch Việt Nam, NXB Thông Tấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phỏt triển nguồn nhõn lực - Yếu tố quyết ủịnh sự phát triển của ngành Du lịch Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tấn Lưu
Nhà XB: NXB Thông Tấn
Năm: 2014
[11] Martin Hilb (2003), Quản trị nhân sự tổng thể, NXB Thống kê, Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân sự tổng thể
Tác giả: Martin Hilb
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
[12] Phạm Thành Nghị và Vu Hoàng Ngân (2004), Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam, NXB Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Thành Nghị và Vu Hoàng Ngân
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2004
[17] Bùi Văn Nhơn (2006), "Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội" NXB Tư Pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội
Tác giả: Bùi Văn Nhơn
Nhà XB: NXB Tư Pháp
Năm: 2006
[18] Vũ Văn Phúc, Nguyễn Duy Hùng (2012), "Phát triển nguồn nhân lực ủỏp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện ủại húa và hội nhập quốc tế", NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực ủỏp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện ủại húa và hội nhập quốc tế
Tác giả: Vũ Văn Phúc, Nguyễn Duy Hùng
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2012
[21] Trần Hương Thanh (2010), "Các biện pháp tâm lý nâng cao tính tích cực lao ủộng của cỏn bộ, cụng chức trong cơ quan hành chớnh nhà nước hiện nay", NXB. Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp tâm lý nâng cao tính tích cực lao ủộng của cỏn bộ, cụng chức trong cơ quan hành chớnh nhà nước hiện nay
Tác giả: Trần Hương Thanh
Nhà XB: NXB. Chính trị quốc gia
Năm: 2010
[22] Phạm ðức Thành & Mai Quốc Chánh (1998), Giáo trình kinh tế lao ủộng, NXB Giỏo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế lao ủộng
Tác giả: Phạm ðức Thành & Mai Quốc Chánh
Nhà XB: NXB Giỏo dục
Năm: 1998
[23] Bùi Tất Thắng (2015), ðề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước "Vấn ủề giỏo dục, ủào tạo và phỏt triển nguồn nhõn lực cho phỏt triển bền vững Tây Nguyên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn ủề giỏo dục, ủào tạo và phỏt triển nguồn nhõn lực cho phỏt triển bền vững Tây Nguyên
Tác giả: Bùi Tất Thắng
Năm: 2015
[25] Vừ Xuõn Tiến (2010), "Một số vấn ủề về ủào tạo và phỏt triển nguồn nhân lực", Tạp chắ Khoa học và Công nghệ, đại học đà Nẵng (số 5-40) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn ủề về ủào tạo và phỏt triển nguồn nhân lực
Tác giả: Vừ Xuõn Tiến
Năm: 2010
[26] Vừ Xuõn Tiến (2012), "Phỏt triển nguồn nhõn lực từ ủổi mới giỏo dục ựại học", Tạp chắ Khoa học và Công nghệ, đại học đà Nẵng, số 8(57) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phỏt triển nguồn nhõn lực từ ủổi mới giỏo dục ựại học
Tác giả: Vừ Xuõn Tiến
Năm: 2012
[27] Nguyễn Tiệp (2008), Giỏo trỡnh Nguồn nhõn lực NXB Lao ủộng xó hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏo trỡnh Nguồn nhõn lực
Tác giả: Nguyễn Tiệp
Nhà XB: NXB Lao ủộng xó hội
Năm: 2008
[32] Lương Thị Bạch Yến (2014), "Tạo nguồn cán bộ, công chức cấp xã người dân tộc thiểu số tại các tỉnh Tây Nguyên hiện nay", Luận án tiến sĩ khoa học chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạo nguồn cán bộ, công chức cấp xã người dân tộc thiểu số tại các tỉnh Tây Nguyên hiện nay
Tác giả: Lương Thị Bạch Yến
Năm: 2014
[8] Nguyễn Lộc (2010), ðề tài khoa học "Một số vấn ủề về lý luận phỏt triển nguồn nhân lực&#34 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w