Tớnh cấp thiết của ủề tài
Trong những năm gần đây, ngành du lịch Quảng Nam đã có những bước phát triển nhanh chóng nhờ sự quan tâm của lãnh đạo tỉnh, sự hỗ trợ từ các Sở, ngành, cùng với nỗ lực và quyết tâm vượt qua khó khăn của doanh nghiệp Ngành du lịch đã trở thành một trong những lĩnh vực kinh tế quan trọng, góp phần đáng kể vào sự tăng trưởng của tỉnh.
Từ năm 2011 đến 2015, tốc độ tăng trưởng khách du lịch bình quân hàng năm đạt 11,2%, trong khi khách quốc tế tăng 12,5% và doanh thu du lịch tăng 16,9% Đến năm 2015, tỉnh có 73 đơn vị kinh doanh lữ hành, 202 thẻ hướng dẫn viên và 370 cơ sở lưu trú với tổng số 7.876 phòng Sản phẩm du lịch được đầu tư phát triển đa dạng, chất lượng dịch vụ ngày càng được nâng cao, đáp ứng nhu cầu du khách Công tác quảng bá du lịch đã có sự chuyển biến tích cực thông qua việc tham gia các hội chợ, triển lãm và quảng bá đến các thị trường quốc tế Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch đã triển khai các hoạt động liên kết phát triển du lịch giữa Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng và Quảng Nam, ký kết hợp tác với Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Môi trường du lịch được đảm bảo an toàn, với các hoạt động như duy trì cứu hộ biển và chống chèo kéo du khách Công tác thanh kiểm tra trong hoạt động du lịch đã phát hiện nhiều vụ vi phạm và xử lý theo quy định Đến cuối năm 2015, thành phố có khoảng 10.720 lao động trực tiếp trong ngành du lịch, với nhiều chương trình đào tạo nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và kỹ năng cho nguồn nhân lực du lịch.
Mặc dù ngành du lịch Quảng Nam đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng vẫn gặp phải nhiều khó khăn như quy hoạch điểm đến và sản phẩm du lịch chưa hoàn thiện, các dự án triển khai chậm, thiếu chính sách ưu đãi đầu tư cho dịch vụ giải trí quy mô lớn, cùng với việc thiếu các sự kiện nghệ thuật đặc sắc phục vụ du khách Hơn nữa, nguồn nhân lực du lịch chưa đáp ứng kịp nhu cầu phát triển, và môi trường kinh doanh vẫn tiềm ẩn những rủi ro từ hoạt động không lành mạnh của một số doanh nghiệp Để thúc đẩy sự phát triển của ngành du lịch tỉnh Quảng Nam, cần có những giải pháp quản lý nhà nước hiệu quả, nhằm biến ngành này thành động lực kinh tế trong tương lai gần, đồng thời hỗ trợ quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Vì lý do này, tác giả chọn đề tài "Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam" để làm luận văn tốt nghiệp, nhằm làm rõ thực trạng quản lý nhà nước đối với ngành du lịch, cung cấp thông tin cho các nhà lãnh đạo tỉnh trong việc ra quyết định chính sách phù hợp.
Mục tiêu nghiên cứu
Bài viết này phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Quảng Nam, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực du lịch trong khu vực.
- Hệ thống húa cỏc vấn ủề lý luận liờn quan ủến du lịch và quản lý nhà nước về du lịch
Trong thời gian qua, quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Quảng Nam đã có những thành công nhất định nhưng cũng tồn tại nhiều vấn đề cần khắc phục Bài viết sẽ phân tích thực trạng quản lý du lịch, chỉ ra những thành tựu đạt được, các khó khăn còn tồn tại và nguyên nhân của chúng Việc nhận diện rõ ràng các yếu tố này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch, thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành du lịch tỉnh Quảng Nam.
- ðề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch trờn ủịa bàn tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới.
Câu hỏi nghiên cứu
ðề tài luận văn sẽ trả lời cỏc cõu hỏi nghiờn cứu sau ủõy:
- Thế nào là QLNN về du lịch? Nội hàm của công tác QLNN về du lịch?
- Thực trạng cụng tỏc QLNN về du lịch tại tỉnh Quảng Nam ủang diễn ra như thế nào?
- Cần cú những giải phỏp gỡ ủể hoàn thiện cụng tỏc quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Quảng Nam?
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch.
+ Về nội dung: ðề tài tập trung nghiờn cứu cỏc vấn ủề liờn quan ủến quản lý nhà nước về du lịch
+ Về không gian: ðề tài tập trung nghiên cứu nội dung trên tại tỉnh Quảng Nam
+ Về thời gian: Thực trạng trong giai ủoạn 2011-2015 và Giải phỏp ủề xuất trong luận văn có ý nghĩa trong những năm trước mắt.
Phương pháp nghiên cứu
Bài viết này trình bày các phương pháp định lượng và định tính, nhằm bổ sung và hỗ trợ lẫn nhau trong việc giải quyết những vấn đề mấu chốt và những điểm yếu trong công tác quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Quảng Nam Các phương pháp nghiên cứu chủ đạo sẽ được nêu rõ trong nội dung tiếp theo.
Phương pháp thu thập dữ liệu trong nghiên cứu này sử dụng số liệu thứ cấp, tập trung vào những thông tin liên quan đến quy hoạch phát triển du lịch, cấp phép kinh doanh, trình độ chuyên môn của lao động trong ngành du lịch, cũng như việc khai thác và bảo vệ tài nguyên môi trường du lịch Để phân tích thực trạng quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Quảng Nam, các thông tin được chọn lọc từ nhiều nguồn tài liệu, bao gồm thống kê về điều kiện tự nhiên, phát triển kinh tế - xã hội, niên giám thống kê Quảng Nam, văn bản pháp luật, và các báo cáo tổng kết hoạt động du lịch hàng năm Phương pháp thu thập thông tin chủ yếu thông qua sơ đồ và bảng biểu.
Phương pháp thống kê mô tả là quy trình thu thập, xử lý và phân tích số liệu liên quan đến công tác quản lý nhà nước (QLNN) về du lịch Bài viết này sẽ trình bày và tổng hợp các số liệu thứ cấp để phân tích thực trạng QLNN về du lịch tại tỉnh Quảng Nam, từ đó cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình phát triển du lịch trong khu vực.
Phương pháp so sánh được áp dụng để phân tích công tác quản lý nhà nước về du lịch tại các địa phương khác, nhằm tìm ra những điểm tương đồng có thể áp dụng và rút ra bài học cho quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Quảng Nam Bên cạnh đó, việc so sánh số liệu qua các năm sẽ giúp làm rõ kết quả của công tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Phương pháp kế thừa được áp dụng bằng cách sử dụng kết quả nghiên cứu và số liệu thứ cấp từ các công trình khoa học liên quan đến quản lý nhà nước về du lịch Việc tham khảo các bài viết của các chuyên gia nhằm nâng cao tính khách quan, hiệu quả và khả thi cho các quan điểm, định hướng, giải pháp quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Quảng Nam.
Phương pháp ủối chiếu được áp dụng để đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Quảng Nam Qua đó, bài viết chỉ ra những vấn đề còn vướng mắc trong công tác quản lý này Từ những phân tích trên, bài viết đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Quảng Nam.
Phương pháp phân tích tổng hợp và chọn lọc được áp dụng để từ các số liệu thu thập, lựa chọn những kết quả nghiên cứu quan trọng nhằm đưa ra các nhận định cụ thể Qua đó, bài viết sẽ chỉ ra những mặt hạn chế và thách thức trong công tác quản lý nhà nước về du lịch tại địa bàn tỉnh.
Quảng Nam Từ ủú cú ủược ủịnh hướng và cỏc giải phỏp nhằm hoàn thiện cụng tỏc QLNN về du lịch trờn ủịa bàn tỉnh Quảng Nam.
í nghĩa khoa học và thực tiễn của ủề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn góp phần làm sáng tỏ khung lý thuyết nghiên cứu về quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch Nghiên cứu tập trung vào các khái niệm du lịch và đặc điểm du lịch, đồng thời phân tích vai trò và nội dung của quản lý nhà nước về du lịch Bên cạnh đó, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước trong ngành du lịch cũng được xem xét một cách chi tiết.
Kết quả nghiên cứu từ đề tài luận văn cũn sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu sau liên quan đến chủ đề quản lý nhà nước về du lịch.
- Kết quả nghiờn cứu của ủề tài Luận văn gúp phần làm sỏng tỏ thực trạng quản lý nhà nước về du lịch trờn ủịa bàn tỉnh Quảng Nam
Nghiên cứu trong luận văn này cung cấp thông tin khoa học và có kiểm chứng về tình hình quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Quảng Nam Kết quả nghiên cứu sẽ giúp các nhà lãnh đạo địa phương có những điều chỉnh kịp thời trong công tác quản lý Đồng thời, bài viết cũng đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước về du lịch trong thời gian tới.
Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Quản lý nhà nước về du lịch núi đã thu hút sự quan tâm của nhiều cơ quan, ban ngành và học giả từ trước đến nay, với nhiều nghiên cứu khoa học có giá trị lý luận và thực tiễn cao, góp phần nâng cao quản lý và phát triển ngành du lịch trên toàn quốc Tuy nhiên, nghiên cứu chuyên sâu về quản lý nhà nước về du lịch tại Quảng Nam vẫn còn hạn chế Dưới đây là một số công trình và đề tài tiêu biểu liên quan đến vấn đề này.
Nguyễn Thị Hương trong luận văn thạc sĩ “Phát triển bền vững du lịch ở thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam” (Đại học Đà Nẵng, 2011) đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận và tổng kết bài học kinh nghiệm về phát triển du lịch bền vững Tác giả phân tích và đánh giá thực trạng, những kết quả đạt được cũng như những hạn chế, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp cho sự phát triển du lịch bền vững Tuy nhiên, vẫn chưa tìm thấy điểm nổi bật trong công tác quản lý nhà nước đối với du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Nguyễn Thị Hoàng “Giải pháp phát triển du lịch bền vững của tỉnh
Luận văn thạc sĩ tại Đại học Đà Nẵng (2011) nghiên cứu lý luận phát triển du lịch bền vững, tổng kết kinh nghiệm từ các điểm du lịch trên thế giới và phân tích tiềm năng du lịch của tỉnh Quảng Nam Bài viết đánh giá thực trạng phát triển du lịch tại địa phương và đề xuất giải pháp cho sự phát triển bền vững Tuy nhiên, luận văn chưa đề cập đầy đủ đến vai trò quan trọng của quản lý nhà nước trong việc phát triển du lịch bền vững tại Quảng Nam.
Trịnh Đăng Thanh trong luận án Tiến sĩ luật học của mình tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2004) đã trình bày sự cần thiết của quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt động du lịch ở Việt Nam Luận án phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực du lịch, đáp ứng yêu cầu mới Tuy nhiên, tác giả chưa nghiên cứu một cách toàn diện về vấn đề quản lý nhà nước đối với du lịch nói chung và ở từng địa phương nói riêng.
- Nguyễn Viết Trung Ộđào tạo nguồn nhân lực du lịch cho tỉnh Quảng
Luận văn thạc sĩ của Đại học Đà Nẵng (2011) phân tích các cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch tại tỉnh Quảng Nam Bài nghiên cứu đánh giá thực trạng đào tạo nguồn nhân lực du lịch trên địa bàn tỉnh và đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác này Tuy nhiên, luận văn chỉ tập trung vào khía cạnh nguồn nhân lực du lịch mà chưa đề cập một cách tổng thể.
Tác giả Thái Thảo Ngọc từ Trung tâm Nghiên cứu Chuyển giao Khoa học Công nghệ và Dịch vụ đã trình bày nội dung về “Lợi ích và các định hướng phát triển du lịch cộng đồng tại tỉnh Quảng Nam” trong Tạp chí Khoa học ĐHSP TPHCM, Số 2 Bài viết nêu rõ những lợi ích của du lịch cộng đồng và đề xuất các hướng đi tiềm năng nhằm phát triển loại hình du lịch này tại địa phương.
- Tác giả Trần Xuân Ảnh, “Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về thị trường du lịch”, Tạp chí Quản lý Nhà nước, số 132(2007)
Tác giả Đỗ Thanh Hoa đã chủ nhiệm đề tài cấp Bộ vào năm 2006, nghiên cứu về việc đề xuất các biện pháp nhằm tăng cường hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch Việt Nam tại một số thị trường du lịch quốc tế trọng điểm.
- Tác giả Nguyễn Văn Mạnh, “ðể du lịch Việt Nam phát triển nhanh và bền vững sau khi gia nhập WTO”, Tạp chí Kinh tế và phát triển , số 115
- Tác giả Trịnh ðăng Thanh, “Một số suy nghĩ về công tác Quản lý nhà nước ủối với ngành du lịch”, Tạp chớ Quản lý Nhà nước, số 98 (2004)
- Tác giả Trần Nguyễn Tuyên, “Du lịch Việt Nam phát triển theo hướng trở thành ngành kinh tế mũi nhọn”, Tạp chí Quản lý Nhà nước, số 114 (2005)
Nhiều nghiên cứu trước đây đã tập trung vào các khía cạnh cụ thể của hoạt động quản lý nhà nước về du lịch tại Quảng Nam, như quản lý di sản, kiến trúc, quy hoạch và đầu tư phát triển Tuy nhiên, bài viết này sẽ nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về du lịch một cách trực diện và toàn diện hơn, từ cấp trung ương đến các cấp ủy, chính quyền và ban ngành của tỉnh Quảng Nam Chúng tôi sẽ phân tích thực trạng công tác quản lý nhà nước và ảnh hưởng của nó đến tất cả các khía cạnh của đời sống kinh tế du lịch tại Quảng Nam, từ cấp độ vĩ mô đến vi mô, cả ngắn hạn và dài hạn Đây chính là điểm mới của luận văn này so với các công trình nghiên cứu trước đó.
Bố cục ủề tài
Ngoài phần Mở ủầu, Kết luận, Mục lục, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục Nội dung chớnh của ủề tài ủược chia làm 3 chương như sau:
Chương 1 Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về du lịch
Chương 2 đề cập đến thực trạng quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Quảng Nam, nêu rõ những thách thức và cơ hội trong việc phát triển ngành du lịch Chương 3 trình bày các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Quảng Nam, tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ, bảo tồn di sản văn hóa và môi trường, cũng như tăng cường hợp tác giữa các bên liên quan.
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH
KHÁI QUÁT VỀ DU LỊCH VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH
1.1.1 Một số vấn ủề về du lịch a Khái ni ệ m du l ị ch
Ngày nay, du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến trên toàn cầu Tuy nhiên, mỗi người có cách hiểu khác nhau về du lịch tùy thuộc vào bối cảnh không gian và thời gian, cũng như các góc độ nghiên cứu khác nhau Theo định nghĩa chung, "du lịch" được hiểu là hoạt động của cá nhân hoặc nhóm người rời khỏi chỗ ở của mình trong một khoảng thời gian nhất định để đến một địa điểm khác nhằm nghỉ ngơi, giải trí hoặc chữa bệnh Dưới đây, chúng ta sẽ đề cập đến một số định nghĩa thông dụng về du lịch.
Theo định nghĩa của Liên Hiệp Quốc (1963), du lịch được hiểu là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và hoạt động kinh tế phát sinh từ các chuyến đi và lưu trú của cá nhân hoặc tập thể bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hoặc ngoài quốc gia của họ, với mục đích thư giãn Nơi lưu trú không phải là nơi làm việc của họ.
Luật du lịch Việt Nam năm 2005 định nghĩa rằng "Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ra ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí và nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định."
Du lịch hiện nay được định nghĩa qua hai thành tố chính Thứ nhất, du lịch là nhu cầu xã hội, bao gồm sự di chuyển và lưu trú tạm thời nhằm phục hồi sức khoẻ và nâng cao hiểu biết, có thể kèm theo việc tiêu thụ giá trị tự nhiên, kinh tế, văn hoá và dịch vụ Thứ hai, du lịch còn là một ngành kinh doanh sinh lợi, cung cấp dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu trong quá trình di chuyển và lưu trú Hiểu rõ về du lịch sẽ thúc đẩy phát triển bền vững trong lĩnh vực này Tuy nhiên, nhiều người, kể cả những người trong ngành, vẫn có cái nhìn phiến diện về du lịch, chỉ tập trung vào khía cạnh tinh thần và sức khoẻ mà bỏ qua lợi ích kinh tế và văn hoá Để phát triển du lịch một cách toàn diện, cần nhận thức rằng đây là trách nhiệm chung của toàn xã hội, không chỉ riêng của nhà nước hay cá nhân nào.
Hoạt động du lịch rất phong phú và đa dạng, được phân chia thành nhiều loại hình khác nhau Mỗi loại hình du lịch đều có tác động nhất định đến môi trường Tùy thuộc vào các căn cứ khác nhau, du lịch được phân loại thành nhiều hình thức riêng biệt.
Du lịch quốc tế là hoạt động di chuyển từ một quốc gia sang quốc gia khác, trong đó du khách cần rời khỏi vùng lãnh thổ biên giới và sử dụng ngoại tệ tại điểm đến của mình.
Du lịch nội địa là quá trình di chuyển trong cùng một quốc gia, mang lại trải nghiệm đa dạng cho du khách Du lịch lễ hội đóng vai trò quan trọng trong đời sống tâm linh, giúp con người hiểu biết về văn hóa, phong tục và tập quán của từng vùng miền Những lễ hội không chỉ mang lại niềm vui mà còn giúp du khách tìm thấy sự bình yên, xoa dịu những khó khăn trong cuộc sống thường nhật.
Du lịch văn hóa nhằm nâng cao hiểu biết của du khách về các khu di tích lịch sử, công trình kiến trúc, chế độ xã hội, văn hóa và phong tục tập quán của địa phương.
Du lịch giải trí là nhu cầu thiết yếu của du khách, không chỉ để tham quan mà còn để nghỉ ngơi và phục hồi sức khỏe sau những giờ làm việc căng thẳng Các khu vui chơi cần có chương trình giải trí đa dạng để đáp ứng nhu cầu thư giãn của du khách.
Du lịch tham quan là hình thức du lịch giúp con người mở rộng hiểu biết về thế giới xung quanh Đối tượng tham quan bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên, các khu di tích lịch sử và những công trình kiến trúc cổ xưa.
Du lịch khám phá giúp du khách nâng cao hiểu biết về thế giới xung quanh Hình thức du lịch này được chia thành hai loại chính: du lịch tìm hiểu và du lịch mạo hiểm.
Du lịch tìm hiểu giúp du khách khám phá phong tục, tập quán và văn hóa lịch sử của địa phương, đồng thời tìm hiểu về tài nguyên thiên nhiên và môi trường nơi họ đến.
Du lịch mạo hiểm thu hút chủ yếu giới trẻ, những người đam mê rèn luyện bản thân và khám phá những điều mới mẻ Họ thường lựa chọn những địa điểm có nhiều rừng núi và địa hình hiểm trở để thỏa mãn sở thích ưa mạo hiểm của mình.
Du lịch thể thao là hình thức du lịch đáp ứng nhu cầu hoạt động thể thao của con người Ngoài việc tham quan danh lam thắng cảnh, du khách còn tìm kiếm những địa điểm có điều kiện thuận lợi để trải nghiệm các môn thể thao yêu thích của mình.
Du lịch MICE (Meeting, Incentive, Convention, Exhibition) là một loại hình du lịch tiềm năng và phát triển nhanh chóng, đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển ngành du lịch Việt Nam Với chi phí tổ chức cao hơn so với du lịch thông thường, MICE yêu cầu các công ty du lịch cung cấp dịch vụ trọn gói, bao gồm lưu trú, vận chuyển và xây dựng chương trình Đây là cơ hội để các công ty khẳng định vị thế và thương hiệu của mình trong ngành dịch vụ này.
NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH
1.2.1 Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch
Xây dựng và công khai chiến lược phát triển du lịch là yếu tố quan trọng trong quản lý nhà nước, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển du lịch tại địa phương Điều này giúp các nhà đầu tư yên tâm hơn khi quyết định đầu tư vào lĩnh vực này Mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp du lịch là lợi nhuận, do đó, việc định hướng phát triển đúng đắn là cần thiết để tránh lãng phí và nâng cao hiệu quả, phù hợp với nhu cầu thị trường và thực tế phát triển của địa phương, đặc biệt trong các hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho khu, điểm du lịch.
Du lịch là một ngành kinh tế quan trọng, tương tự như các lĩnh vực nhà hàng, khách sạn và nhà nghỉ Chính quyền cấp tỉnh cần chú trọng xây dựng và công khai kịp thời các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch, đảm bảo phù hợp với chiến lược phát triển chung của cả nước Điều này sẽ giúp các đơn vị hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực du lịch xây dựng chiến lược phát triển riêng, phù hợp với kế hoạch địa phương Một quốc gia có tài nguyên và nhân lực phong phú nhưng thiếu chính sách phát triển du lịch hợp lý sẽ khó có thể phát triển ngành này Do đó, các chính sách cần được cụ thể hóa bằng kế hoạch ngắn, trung và dài hạn Với sự bùng nổ của du lịch, ngành này đã trở thành mũi nhọn kinh tế của nhiều quốc gia, yêu cầu phải có các chiến lược hợp lý và đồng bộ, phối hợp nhịp nhàng với các ngành kinh tế khác.
Nội dung bài viết đề cập đến việc xây dựng và ban hành các quan điểm, chủ trương, chính sách vĩ mô trong lĩnh vực du lịch Điều này bao gồm việc xác định các mục tiêu tổng quát, chương trình và kế hoạch phát triển du lịch dài hạn Bên cạnh đó, cần hoàn thiện hệ thống pháp luật về du lịch, cũng như quy hoạch và tổ chức thực hiện các quy hoạch đã đề ra.
- Căn cứ xây dựng quy hoạch phát triển du lịch: dựa trên thế mạnh nổi trội và hấp dẫn về tài nguyờn du lịch của ủịa phương, vựng
- Tổ chức thực hiện qui hoạch, kế hoạch về du lịch
+ Quy hoạch không gian du lịch
+ Phát triển các sản phẩm du lịch
1.2.2 Quảng bá, xúc tiến du lịch
- Quảng bỏ, xỳc tiến du lịch: Là hoạt ủộng tuyờn truyền, quảng cỏo, vận ủộng nhằm tỡm kiếm thỳc ủẩy cơ hội phỏt triển du lịch
Các hình thức và phương pháp quảng bá, xúc tiến du lịch bao gồm việc xây dựng và tổ chức các chương trình, kế hoạch quảng bá du lịch trong và ngoài nước Những hoạt động này cần linh hoạt theo từng thời kỳ và phù hợp với các mục tiêu đã xác định Đồng thời, cần gắn kết xúc tiến du lịch với xúc tiến thương mại, đầu tư, ngoại giao và văn hóa để đạt hiệu quả cao nhất.
Mục đích của quảng bá và xúc tiến du lịch là phát triển thị trường khách du lịch, xây dựng thương hiệu du lịch mạnh mẽ, đồng thời gia tăng lượng khách, doanh thu và giá trị kinh tế từ ngành du lịch.
+ Các sự kiện quảng bá có tầm cỡ trong và ngoài nước
+ Số lượng khách hàng biết về thương hiệu du lịch
1.2.3 Cấp, thu hồi giấy phép kinh doanh du lịch
Cơ sở hoạt động kinh doanh du lịch bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và hộ gia đình tham gia vào thị trường du lịch với mục tiêu lợi nhuận Những cơ sở này không chỉ là chủ thể phát triển du lịch mà còn là đối tượng quản lý của nhà nước, do đó cần phải đăng ký kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và xã hội Việc quản lý các cơ sở này là cần thiết để duy trì trật tự pháp luật và tạo ra môi trường công bằng về quyền và nghĩa vụ trong lĩnh vực kinh doanh du lịch Để đảm bảo trật tự trong hoạt động kinh doanh du lịch, cơ quan quản lý nhà nước cần thiết lập các quy định phù hợp.
- Qui ủịnh về cấp phộp kinh doanh trong lĩnh vực du lịch: ð i ề u ki ệ n c ấ p phép kinh doanh l ữ hành qu ố c t ế
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập doanh nghiệp;
- Cú tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành là 500.000.000 ủồng;
- Có phương án kinh doanh lữ hành; có chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế theo phạm vi kinh doanh;
- Cú ớt nhất ba hướng dẫn viờn ủược cấp thẻ hướng dẫn viờn du lịch quốc tế;
- Người ủiều hành hoạt ủộng kinh doanh lữ hành quốc tế phải cú thời gian ớt nhất bốn năm hoạt ủộng trong lĩnh vực lữ hành
Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành bao gồm các đối tượng như giám đốc, phó giám đốc doanh nghiệp lữ hành hoặc người ứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp lữ hành chuyên kinh doanh lữ hành.
Thời gian làm việc của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành được xác định dựa trên tổng thời gian trực tiếp tham gia vào các lĩnh vực như quản lý hoạt động lữ hành, hướng dẫn du lịch, quảng bá và xúc tiến du lịch, xây dựng và điều hành chương trình du lịch, cũng như nghiên cứu và giảng dạy về lữ hành Điều này là điều kiện cần thiết để cấp phép kinh doanh lữ hành nội địa.
- Tổ chức, cỏ nhõn kinh doanh lữ hành nội ủịa phải thành lập doanh nghiệp
- Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội ủịa khụng ủược kinh doanh lữ hành quốc tế
- Cú ủăng ký kinh doanh lữ hành nội ủịa tại cơ quan ủăng ký kinh doanh có thẩm quyền
- Cú phương ỏn kinh doanh lữ hành nội ủịa; cú chương trỡnh du lịch cho khỏch du lịch nội ủịa
Doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi đăng ký trụ sở chính.
Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa cần có ít nhất ba năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này Đây là một trong những điều kiện quan trọng để được cấp phép kinh doanh lữ trú.
- ðiều kiện về chủ thể kinh doanh
Các tổ chức và cá nhân có nhu cầu kinh doanh cơ sở lưu trú hoặc nhà hàng ăn uống cần phải thành lập doanh nghiệp hoặc thuộc đơn vị trực thuộc doanh nghiệp, theo quy định hiện hành về thành lập doanh nghiệp.
- ðiều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật
+ Yờu cầu về ủịa ủiểm kinh doanh
Địa điểm kinh doanh cần tuân thủ quy định pháp luật và các văn bản hiện hành về vệ sinh phòng dịch, bảo vệ cảnh quan môi trường, đảm bảo an toàn giao thông và trật tự xã hội Cần lựa chọn vị trí cách xa khu vệ sinh công cộng, bãi rác, hồ ao tù ít nhất 100 mét, và xa các cơ sở sản xuất có thể phát thải bụi, chất độc hại hoặc tiếng ồn lớn Đặc biệt, các bệnh viện nên được đặt cách xa ít nhất 100-500 mét để phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm.
Cơ sở lưu trú cần tuân thủ quy định của cơ quan có thẩm quyền, đảm bảo rằng vị trí của nó nằm ngoài khu vực cần bảo vệ quốc phòng và an ninh.
Yêu cầu tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và tiêu chuẩn phục vụ bao gồm việc cơ sở lưu trú cần có trang thiết bị đầy đủ và chất lượng phục vụ tốt Điều này nhằm đảm bảo đáp ứng các yêu cầu cụ thể đối với từng loại hình cơ sở lưu trú.
+ Nhà hàng ăn uống: Cú trang thiết bị và chất lượng phục vụ tốt ủảm bảo các yêu cầu
- ðiều kiện về ủội ngũ cỏn bộ, cụng nhõn viờn
+ Yờu cầu về trỡnh ủộ chuyờn mụn nghiệp vụ:
Người điều hành kinh doanh trong cơ sở lưu trú và nhà hàng ăn uống cần được đào tạo chuyên sâu về quản lý và nghiệp vụ chuyên môn trong lĩnh vực kinh doanh và phục vụ.
+ Yêu cầu về sức khoẻ:
KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH CỦA MỘT SỐ ðỊA PHƯƠNG
1.4.1 Kinh nghiệmcủa tỉnh Khánh Hòa
Tỉnh Khánh Hòa, đặc biệt là thành phố Nha Trang, nổi bật với ngành du lịch phát triển mạnh mẽ trong khu vực miền Trung - Tây Nguyên Mặc dù trước đây, quy hoạch và phát triển du lịch chưa có tính chiến lược, hiện nay tỉnh đã xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn Trong thời gian tới, Khánh Hòa sẽ tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ, du lịch, công nghiệp và nông nghiệp, nhằm xây dựng tỉnh thành trung tâm kinh tế - xã hội của khu vực Nam Trung Bộ Các lĩnh vực như sản xuất hàng tiêu dùng, dịch vụ chất lượng cao, khu vui chơi giải trí và nghỉ dưỡng cao cấp sẽ được ưu tiên thu hút đầu tư Đặc biệt, khu vực Bắc bán đảo Cam Ranh sẽ phát triển thành khu du lịch chất lượng cao, với dịch vụ vận tải hàng không và các trung tâm thương mại, hội nghị quốc gia và quốc tế Tại đây, sẽ có các khu du lịch đa dạng, khu vực sân bay và các khu dân cư cùng với không gian biệt thự khác biệt.
1.4.2 Kinh nghiệm của thành phố đà Nẵng đà Nẵng Ờ thành phố biển nằm ở vị trắ trung tâm của các di sản, có hệ thống cơ sở hạ tầng khỏ ủồng bộ với Cảng biển và sõn bay quốc tế là ủiểm cuối ra biển đông của tuyến Hành lang kinh tế đông Tây Với tài nguyên thiên nhiên phong phú, ựa dạng, đà Nẵng có nhiều lợi thế ựể phát triển kinh tế du lịch
Du lịch đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế của thành phố Đà Nẵng Vào tháng 2 năm 2002, BCH Đảng bộ Thành phố đã ban hành Nghị quyết số 02-NQ/TU nhằm đẩy mạnh phát triển du lịch trong thời kỳ mới UBND Thành phố cũng đã xây dựng các chương trình tập trung phát triển mạnh du lịch và các dịch vụ mà thành phố có thế mạnh, với mục tiêu biến Đà Nẵng thành trung tâm thương mại, dịch vụ và du lịch lớn của cả nước Theo Nghị quyết 33 – NQ/BCT của Bộ Chính trị, thành phố đã xây dựng Chương trình phát triển du lịch giai đoạn 2007-2010, nhằm thúc đẩy đầu tư và phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn Các chương trình phát triển du lịch đến năm 2010 bao gồm phát triển nguồn nhân lực, sản phẩm du lịch, cơ chế chính sách và xúc tiến quảng bá du lịch.
Để khai thác hiệu quả và bền vững tiềm năng du lịch, UBND thành phố Đà Nẵng đã quyết định quy hoạch nhằm thu hút đầu tư vào các khu du lịch trọng điểm như biển Mỹ Khê – Non Nước, Bà Nà, Sơn Trà và trung tâm thành phố Hiện tại, có hơn 45 dự án dịch vụ du lịch với tổng vốn đầu tư lên tới 1,8 tỷ USD Trong năm 2010, nhiều dự án lớn đã được đưa vào khai thác, bao gồm Khu du lịch Sơn Trà Spa và khu Olalani.
Thành phố Đà Nẵng đặc biệt chú trọng vào công tác tuyên truyền quảng bá du lịch, với nhiều đường bay trực tiếp được mở và duy trì, bao gồm các tuyến bay từ Singapore, Quảng Châu, Đài Bắc đến Đà Nẵng, cùng với các chuyến bay charter từ Fukuoka và Kansai.
Đà Nẵng chú trọng phát triển du lịch bền vững thông qua việc bảo vệ môi trường, tạo cảm giác an toàn và thoải mái cho du khách Thành phố đã đẩy mạnh cải cách hành chính và hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động theo đúng pháp luật Đồng thời, vai trò của Hiệp hội du lịch cũng được nâng cao trong các hoạt động du lịch của Đà Nẵng.
1.4.3 Kinh nghiệm của tỉnh Thừa Thiên Huế
Thừa Thiên Huế là một tỉnh miền Trung Việt Nam, nằm giáp ranh với Quảng Trị ở phía Bắc, Thành phố Đà Nẵng ở phía Nam, dãy Trường Sơn ở phía Tây và biển Đông ở phía Đông Tỉnh có diện tích 5.009 km² và dân số khoảng 1,1 triệu người, với 128 km biên giới, 22.000 ha rừng phòng hộ và trên 300.000 ha đất nông nghiệp.
Thừa Thiên Huế, được biết đến như Cố đô và trung tâm văn hóa lớn của Việt Nam, là thành phố Festival nổi tiếng với nhiều di sản văn hóa được UNESCO công nhận Quần thể di tích cố đô Huế và Nhã nhạc cung đình Huế là hai di sản văn hóa vật thể và phi vật thể quan trọng Vịnh Lăng Cô, một trong những vịnh đẹp nhất thế giới, cùng với dãi bờ biển từ Thuận An đến Chân Mây, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch Khu vực này còn nổi bật với nhiều di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh như sông Hương, núi Ngự, cầu Tràng Tiền, Bạch Mã, Hải Vân, Cảnh Dương và Thuận An, cùng với các lăng tẩm và chùa chiền nổi tiếng.
Chiến lược phát triển của Tỉnh Thừa Thiên Huế trong tương lai sẽ tập trung vào việc khai thác và sử dụng hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh địa phương, đặc biệt chú trọng đến lĩnh vực văn hóa, dịch vụ và du lịch Tỉnh cũng đặc biệt quan tâm đến phát triển bền vững, gắn kết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái Mục tiêu phấn đấu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2015, với những đặc trưng nổi bật như thành phố di sản, thành phố thiên nhiên, thành phố xanh và thành phố môi trường.
Ngành dịch vụ du lịch tại Thừa Thiên Huế đang ngày càng khẳng định vị thế quan trọng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh, với lượng du khách đạt từ 1,5-2 triệu lượt mỗi năm và doanh thu tăng trưởng bình quân từ 17-20% hàng năm, đạt khoảng 1.500 tỷ đồng Để tận dụng hiệu quả tiềm năng văn hóa và du lịch, tỉnh đã chú trọng phát huy các Di sản Văn hóa Thế giới và lợi thế về biển, đầm phá, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng 20% về lượt khách và doanh thu Đồng thời, tỉnh cũng đã áp dụng nhiều chính sách ưu đãi nhằm thu hút đầu tư và huy động nguồn lực từ mọi thành phần xã hội trong nước và quốc tế.
Người dân Thừa Thiên Huế nổi bật với sự văn minh, lịch thiệp và ham học hỏi, thể hiện rõ nét văn hóa đặc trưng của vùng đất Huế Nguồn lao động tại đây không chỉ đa dạng mà còn rất tài năng, với trình độ thông minh và chất lượng nguồn nhân lực khá cao.
1.4.4 Những bài học kinh nghiệm rút racho tỉnh Quảng Nam
Qua nghiên cứu tình hình quản lý nhà nước về du lịch ở một số địa phương có ngành du lịch phát triển hoặc đang phát triển, có thể rút ra một số bài học quan trọng cho quản lý nhà nước về du lịch tỉnh Quảng Nam Những bài học này sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển bền vững ngành du lịch tại địa phương.
Để phát triển du lịch bền vững, cần xây dựng quy hoạch tổng thể dài hạn, hợp lý với chiến lược, kế hoạch và chính sách khai thác tiềm năng du lịch Nhiều tỉnh, thành phố trên cả nước, đặc biệt là miền Trung, đã xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội địa phương Các địa phương này đều có quy hoạch tổng thể, chiến lược và chính sách nhằm huy động nguồn lực trong và ngoài nước để phát triển du lịch Quy hoạch và chiến lược được xây dựng đồng bộ, thống nhất với các mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn phát triển, đồng thời chú trọng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch.
Để thu hút du khách, việc đa dạng hóa các sản phẩm du lịch đặc thù của địa phương là rất quan trọng Khi xã hội ngày càng văn minh, nhu cầu và sở thích của khách du lịch cũng trở nên phong phú hơn Do đó, việc phát triển và tạo ra những sản phẩm du lịch độc đáo, đặc sắc từ văn hóa địa phương là điều cần thiết và cần được thực hiện một cách hiệu quả.
Ba là, việc thực hiện tốt công tác tuyên truyền và xúc tiến du lịch rất quan trọng để giới thiệu và định hướng nhu cầu của du khách đối với các sản phẩm du lịch địa phương Để đạt được hiệu quả cao trong công tác này, cần bố trí nguồn kinh phí hợp lý Theo UNWTO, ngân sách dành cho tuyên truyền và quảng bá du lịch càng tăng thì hiệu quả mang lại càng lớn Do đó, việc làm tốt công tác tuyên truyền và quảng bá du lịch được xem là một trong những kinh nghiệm quan trọng để phát triển du lịch.