1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước huyện đắk hà tỉnh kon tum

112 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 8,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình có Chương 2 - Ngân sách nhà nước gồm: 1 những vấn ñề cơ bản về NSNN như khái niệm và bản chất của NSNN, 2 chi NSNN gồm có các nội dung quan trọng như nội dung chi, quản lý chi

Trang 1

HOÀNG ANH SƠN

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ

NƯỚC HUYỆN đĂK HÀ, TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

đà Nẵng - 2017

Trang 2

HOÀNG ANH SƠN

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ

NƯỚC HUYỆN đĂK HÀ, TỈNH KON TUM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Mã số: 60.31.01.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI QUANG BÌNH

đà Nẵng - 2017

Trang 3

ðề tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên

cứu có tính ñộc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa ñược

công bố toàn bộ nội dung này bất kỳ ở ñâu Nội dung của luận văn có tham

khảo và sử dụng một số thông tin, tài liệu từ các nguồn sách, tạp chí ñược liệt

kê trong danh mục các tài liệu tham khảo

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam ñoan của tôi

Tác giả

Hoàng Anh Sơn

Trang 4

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu ñề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của luận văn 5

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ðỀ VỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH HUYỆN 11

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH VÀ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH HUYỆN 11

1.1.1 Một số khái niệm 11

1.1.2 ðặc ñiểm 14

1.1.3 Ý nghĩa và vai trò của chi thường xuyên ngân sách huyện 16

1.1.4 Những nội dung chi thường xuyên NS huyện 17

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN CẤP HUYỆN 19

1.2.1 Lập dự toán chi thường xuyên ngân sách huyện 19

1.2.2 Chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách huyện 21

1.2.3 Quyết toán chi thường xuyên ngân sách huyện 23

1.2.4 Công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý chi thường xuyên ngân sách huyện 26

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN 27

1.3.1 ðiều kiện tự nhiên 27

1.3.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 28

Trang 5

huyện 29

1.3.5 Hệ thống thông tin, phương tiện quản lý NSNN huyện 30

1.3.6 Quan ñiểm chủ trương của Huyện ðăk Hà 30

1.4 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ HUYỆN VÀ TP KON TUM 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN ðẮK HÀ 35

2.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN HUYỆN ðẮK HÀ 35

2.1.1 Tình hình thu chi NSNN huyện và thuận lợi khó khăn ảnh hưởng ñến quản lý chi thưởng xuyên NSNN huyện 35

2.1.2 Tình hình bộ máy tổ chức quản lý chi thường xuyên NS Huyện 36 2.1.3 Hệ thống thông tin quản lý của huyện 37

2.2 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH HUYỆN ðẮK HÀ 38

2.2.1 Quản lý lập dự toán chi ngân sách huyện 43

2.2.2 Quản lý chấp hành dự toán chi ngân sách, công tác kiểm soát chi KBNN 50

2.2.3 Công tác quyết toán NSNN huyện 56

2.2.4 Công tác thanh tra kiểm tra NSNN huyện 60

2.3 ðÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN ðẮK HÀ 62

2.3.1 Những kết quả ñạt ñược 62

2.3.2 Những hạn chế 64

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 70

Trang 6

3.1 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 71

3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội ñến năm 2020 71

3.1.2 Quan ñiểm, chủ trương của Huyện 71

3.2 MỤC TIÊU YÊU CẦU CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN HUYỆN ðẮK HÀ 73

3.3 NỘI DUNG CỦA GIẢI PHÁP 74

3.3.1 Nâng cao chất lượng lập dự toán ngân sách 74

3.3.2 Hoàn thiện công tác chấp hành ngân sách 75

3.3.3 Hoàn thiện công tác quyết toán ngân sách 76

3.3.4 Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý ngân sách 78 3.3.5 Một số giải pháp khác 79

3.4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN GIẢI PHÁP 82

3.4.1 Cơ chế, mục tiêu thực hiện 82

3.4.2 ðiều kiện thực hiện 83

3.4.3 ðơn vị tổ chức thực hiện 83

3.5 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 83

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 86

KẾT LUẬN 87

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO QUYẾT ðỊNH GIAO ðỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 7

STT Ký hiệu Nguyên nghĩa

2 CCTL Cải cách tiền lương

9 KHHGð Kế hoạch hóa gia ñình

20 CN-TTCN Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

22 Tabmis Hệ thống quản lý ngân sách và kho bạc

Trang 8

Số hiệu

2.1 Cân ñối dự toán NSNN huyện ðăk Hà 2 năm 2014-2015

2.2 Tổng hợp dự toán chi NS huyện ðăk Hà 2011-2015 và

thực hiện 6 tháng ñầu năm 2016 Huyện ðăk Hà 44

2.3 Tổng hợp dự toán và thực hiện chi thường xuyên NS

2.4 Tình hình lập dự toán chi các năm 2011 ñến 2015 49 2.5 Tình hình chi XDCB nguồn NS huyện 2011 ñến 2015 51 2.6 Tình hình chi thường xuyên NS huyện 2011-2015 56 2.7 Tổng hợp quyết toán chi NS huyện 2011-2015 59 2.8 Số liệu báo cáo thanh tra chi thường xuyên qua các năm

Trang 9

Hình Tên hình Trang

1.1 Sơ ñồ quy trình lập dự toán chi thường xuyên cấp Huyện 20

Trang 10

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu ñề tài

Ngân sách nhà nước (NSNN) là khâu tài chính tập trung giữ vị trí chủ ñạo trong hệ thống tài chính, là nguồn lực vật chất ñể Nhà nước duy trì hoạt ñộng của bộ máy quản lý và thực thi các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước Với bất cứ một quốc gia nào, NSNN cũng luôn giữ vị trí ñặc biệt quan trọng Vì vậy, Chính phủ các nước luôn tạo lập cơ chế và có biện pháp ñể không ngừng tăng cường tiềm lực của NSNN và sử dụng nó một cách tiết kiệm có hiệu quả

Trong thời gian qua, công tác quản lý chi ngân sách liên tục ñược ñổi mới và tăng cường theo hướng ñơn giản hoá quy trình, tăng hiệu quả, ñẩy mạnh tiết kiệm, chống lãng phí Các khoản chi của Ngân sách nhà nước ñã ñược cơ cấu lại theo hướng giảm các khoản chi bao cấp, tăng dần tỷ lệ chi cho ñầu tư phát triển, tập trung ưu tiên chi cho những nhiệm vụ phát triển kinh tế-

xã hội quan trọng và giải quyết những vấn ñề xã hội bức xúc Công tác quản

lý và phân cấp ngân sách ñã có những ñổi mới cơ bản, nâng cao quyền chủ ñộng và trách nhiệm cho các cấp chính quyền ñịa phương và các ñơn vị sử dụng ngân sách, thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý, kiểm soát chi NSNN ñã ñược sửa ñổi bổ sung theo hướng ñơn giản, thuận lợi

Huyện ðăk Hà, tỉnh Kon Tum ñược thành lập ngày 24 tháng 3 năm

1994 theo Nghị ñịnh 26/Nð-CP của Chính phủ Tổng số diện tích tự nhiên là 84.446,74ha, trên cơ sở chia tách 04 xã của huyện Kon Tum và 02 xã của huyện ðăk Tô, với 74 thôn, tổ dân phố; dân số là 32.305 người, trong ñó dân tộc thiểu số chiếm 53,9%; trên 45% dân số có tôn giáo Hiện nay dân số trung bình khoảng 69.232 nhân khẩu, có 10 xã, 01 thị trấn Là một huyện Anh Hùng thời kỳ ñổi mới, nhu cầu chi ñầu tư cho hoạt ñộng chi thường xuyên phục vụ

sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội rất lớn ðể ñáp ứng nhu cầu ñó ñòi hỏi

Trang 11

việc quản lý chi tiêu ngân sách huyện phải hết sức chặt chẽ, hiệu quả trong khi kinh nghiệm quản lý của ñội ngũ cán bộ ở một huyện chưa nhiều thì giải pháp, bài học từ thực tế và những kinh nghiệm thành công, hạn chế trong quản lý, ñiều hành ngân sách huyện ðăkhà có ý nghĩa vô cũng quan trọng

Chi thường xuyên ngân sách nhà nước ( NSNN) là một phần quan trọng của chi NSNN ñáp ứng nhu cầu tối thiểu nhằm duy hoạt ñộng bộ máy quản lý nhà nước các cấp từ Trung ương ñến ñịa phương cơ sở, duy trì hoạt ñộng ñảm bảo ổn ñịnh kinh tế xã hội của nhà nước Cùng với quá trình phát triển kinh tế xã hội, các nhiệm vụ chi thường xuyên của nhà nước ngày càng gia tăng về quy mô và tính chất mặc dù nguồn lực tài chính là hữu hạn, nhà nước cần quản lý sử dụng 1 cách hiệu quả nhất, tiết kiệm nhất ðây là bài toán ñặt ra cho các nhà quản lý kinh tế ñể thực hiện tốt vai trò quản lý nhà nước ñã ñược nhân dân ủy nhiệm giao cho Tập trung ñầy ñủ nguồn thu ngân sách theo luật ngân sách nhà nước và sử dụng một phần nguồn thu này vào chi tiêu thường xuyên hiệu quả, tiết kiệm và ổn ñịnh bền vững ðây là nhiệm vụ quan trọng ổn ñịnh nền tài chính quốc gia Với tầm quan trọng ñó bản thân chọn ñề

tài “Quản lý chi thường xuyên Ngân sách nhà nước huyện ðắk Hà, tỉnh Kon Tum” ñể làm ñề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ, ñây là ñề tài mới chưa

từng ñược nghiên cứu trên ñịa bàn huyện ðắk Hà

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu nghiên cứu: tìm ra những giải pháp ñể hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách Huyện ðăk Hà

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

Hệ thống hóa những vấn ñề lý luận cơ bản về NSNN cấp huyện và công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách huyện

Phân tích thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách huyện ðăk Hà hiện nay ñể ñánh giá kết quả ñạt ñược, hạn chế và tìm ra

Trang 12

nguyên nhân

ðề xuất phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách cho Huyện ðăk Hà

3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

* ðối tượng nghiên cứu là: Công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Huyện ðắk Hà – Tỉnh Kon Tum

* Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi ñịa bàn huyện ðắk Hà

- Về thời gian: Tài liệu ñược thu thập trong khoảng thời gian từ những tài liệu ñã công bố từ năm 2011 -2015, khảo sát 6 tháng ñầu năm 2016

* Về Nội dung: Tập trung nghiên cứu những vấn ñề về quản lý chi thường xuyên ở Huyện ðắk Hà

4 Phương pháp nghiên cứu

* Kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như:

- Phân tích thống kê: Căn cứ vào các tài liệu, báo cáo tổng hợp ñể tính các chỉ tiêu cần thiết, so sánh và biểu hiện các chỉ tiêu ñó dưới dạng bảng số liệu hoặc ñồ thị thống kê nhờ vào sự hỗ trợ của các phương pháp chuyên môn của khoa học thống kê, rút ra những kết luận ñáp ứng mục ñích nghiên cứu và

ñề xuất các biện pháp giải quyết

- So sánh là phương pháp ñược sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng Mục ñích của so sánh

là làm rõ sự khác biệt hay những ñặc trưng riêng có của ñối tượng nghiên cứu; từ ñó, giúp cho các ñối tượng quan tâm có căn cứ ñể ñề ra quyết ñịnh lựa chọn

- Phương pháp phân tích là phân chia ñối tượng nghiên cứu thành những bộ phận, những mặt, những yếu tố cấu thành giản ñơn hơn ñể nghiên cứu, phát hiện từng thuộc tính và bản chất của từng yếu tố ñó, và từ ñó giúp

Trang 13

chúng ta hiểu ñược ñối tượng nghiên cứu một cách mạch lạc hơn, hiểu ñược cái chung phức tạp từ những yếu tố bộ phận ấy

- Phương pháp ñánh giá: Dùng các chỉ số ñể phân tích ñánh giá mức ñộ biến ñộng và mối quan hệ giữa các hiện tượng

Phương pháp này ñể ñánh giá tình hình giao dự toán qua các năm, số liệu chi ngân sách thường xuyên của ngân sách huyện ðăkkhà từ năm 2011-

2015, số liệu rãi ngân chi thường xuyên theo quyết ñịnh của HðND Huyện

- Phương pháp thu thập số liệu: dựa trên nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp thu thập ñược từ những tài liệu nghiên cứu trước ñây ñể xây dựng cơ sở luận cứ ñể chứng minh giả thuyết

* Nguồn số liệu lấy tin:

- Chỉ tiêu kế hoạch kinh tế xã hội, thu, chi ngân sách của Huyện ðắk

Hà 2011-2015

- Báo cáo quyết toán NSNN Huyện ðắk Hà từng năm giai ñoạn

2011-2015

- Niên giám thống kê của Huyện ðắk Hà 2011-2015

- Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của Huyện ðắk

2016 ðơn vị tính là ñồng việt nam, phương pháp lấy số liệu là phường pháp xác ñịnh số liệu pháp lệnh và ñã ñược công bố

Trang 14

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài những phần mở ñầu và kết luận, phần nội dung của luận văn ñược kết cấu thành 3 chương:

Chương 1 Những vấn ñề cơ bản về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước

Chương 2 Thực trạng hoạt ñộng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước Huyện ðắk Hà

Chương 3 Giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước huyện ðắk Hà

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

6.1 Sơ lược tài liệu nghiên cứu

- Vũ Văn Hóa, Lê Văn Hưng (2009), Tài chính công, Giáo trình hệ

thống những vấn ñề lý luận và nghiệp vụ quản lý tài chính Nhà nước có sự liên hệ chặt chẽ với các cơ chế, chính sách trong hoạt ñộng tài chính và ngân sách hiện hành Giáo trình có Chương 2 - Ngân sách nhà nước gồm: (1) những vấn ñề cơ bản về NSNN như khái niệm và bản chất của NSNN, (2) chi NSNN gồm có các nội dung quan trọng như nội dung chi, quản lý chi NSNN, (3) Quản lý quỹ NSNN qua KBNN có nội dung quan trọng như cấp phát, thanh toán các khoản chi qua KBNN; Chương 3 - Tài chính với các ñơn vị thụ hưởng NSNN gồm: (1) Quản lý Tài chính ñối với ñơn vị sự nghiệp có nội dung quan trọng là nội dung thu, chi và quyết toán thu chi tài chính ñối với các ñơn vị sự nghiệp, (2) Quản lý tài chính ñối với cơ quan nhà nước có nội dung quan trọng là nội dung cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí quản lý hành chính của cơ quan nhà nước, (3) Quản lý tài chính ñối với các ñơn vị sự nghiệp công lập trong ñó quan trọng là nội dung ñổi mới cơ chế tự chủ tài chính trong các ñơn vị sự nghiệp công lập

- Dương ðăng Chinh (2009), Giáo trình quản lý tài chính công, Nhà

Trang 15

xuất bản Tài chính, Hà Nội

Tác giả ñã giới thiệu nội dung, ñặc ñiểm và cách tổ chức quản lý chi thường xuyên NSNN cũng như việc quản lý tài chính ở các cơ quan Nhà nước

và ñơn vị sự nghiệp công lập khác nhau như thế nào Tác giả ñã nêu nổi bật ñược nguyên tắc quản lý, thanh toán, cấp phát và trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, ñơn vị trong việc quản lý các khoản chi thường xuyên NSNN qua KBNN

- Dương Thị Bình Minh (2005), Quản lý chi tiêu công ở Việt Nam, thực trạng và giải pháp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội

Tài liệu ñã hệ thống tổng quan về quản lý chi tiêu công như: Khái niệm, ñặc ñiểm và nội dung của chi tiêu công cũng như ñưa ra một số mô hình chi tiêu công của các nước trên thế giới Tác giả ñã ñánh giá thực trạng quản lý chi tiêu công của Việt Nam giai ñoạn 1991 – 2004 trong ñó ñánh giá quá trình kiểm soát chi tiêu công qua KBNN từ ñó ñưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi tiêu công, hoàn thiện kiểm soát chi tiêu công qua KBNN cũng như hoàn thiện ñịnh mức chi tiêu công và xây dựng khuôn khổ chi tiêu trung hạn

- Lâm Hồng Cường (2013),“Kiểm soát chi ngân sách Nhà nước - Những kiến nghị”, Tạp chí Quản lý ngân quỹ Quốc gia, (129), trang 34-36

Nghiên cứu ñã nêu ra vai trò kiểm soát chi ở ñơn vị sử dụng ngân sách

là tiền ñề quan trọng ñể quản lý chi Ngân sách theo ñầu ra ñược hiệu quả, ñồng thời tác giả cũng ñưa ra một số bất cập, vướng mắc trong quá trình kiểm soát các khoản chi như: Việc thanh toán trực tiếp, tạm ứng và sử dụng tiền mặt trong chi ngân sách; về ñiều kiện có dự toán; chuẩn chi các khoản thanh toán

6.2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Từ trước ñến nay ñã có rất nhiều công trình, ñề tài khoa học nghiên cứu

Trang 16

về quản lý ngân sách nhà nước nói chung và những vấn ñề có liên quan Càng ngày các công trình, ñề tài càng bóc tách từng nội dung, vấn ñề trong quản lý nhà nước về ngân sách ñể ñi sâu nghiên cứu Tuy nhiên, trên phạm vi cả nước cho ñến nay các công trình, ñề tài ñi sâu nghiên cứu về chi thường xuyên ngân sách huyện chưa có, mà chủ yếu ñược nghiên cứu với tư cách là một nội dung, khía cạnh bao quát hơn như: chi ngân sách huyện hay cụ thể hơn như: chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục huyện, hay quản lý của cấp,

cơ quan ñơn vị nhà nước về chi ngân sách Không kể ñến các giáo trình, tài liệu tham khảo ñang ñược giảng dạy trong các trường ñại học, cao ñẳng, trung cấp tài chính – kế toán và những công trình khoa học nghiên cứu ở phạm vi rộng về quản lý ngân sách nhà nước nói chung, chúng ta có thể ñiểm qua một

số giáo trình, công trình, ñề tài ở nước ta nghiên cứu về quản lý ngân sách có liên quan vấn ñề chi thường xuyên ngân sách cấp huyện dưới ñây:

- Luận văn thạc sĩ kinh tế “Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà

nước tỉnh An Giang giai ñoạn 2006-2010” của tác giả Nguyễn Hoàng Tuấn,

Trường ðại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Với nội dung phân cấp ngân sách, lập dự toán ngân sách trong ñó phân

bổ vốn ñầu tư và chi thường xuyên, từng bước ñổi mới công tác lập ñự toán gắn với thực hiện các chương trình kinh tế, nâng cao ý thức tiết kiệm chống lãng phí, ý thức kỷ luật tài chính, có chính sách tài chính ñể khai thác hiệu quả nguồn lực hiện có góp phần tạo môi trường ñầu tư thuận lợi Luận văn chưa làm rõ vấn ñề chấp hành ngân sách của các ñơn dự toán

- Luận văn thạc sĩ kinh tế “Quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách ñịa

phương tại các cơ quan hành chính nhà nước, ñơn vị sự nghiệp trên ñịa bàn Lâm ðồng” của tác giả Nguyễn Văn Ngọc, Trường ðại học kinh tế Thành

phố Hồ Chí Minh

Nghiên cứu những vấn ñề chung về quản lý sử dụng ngân sách nhà

Trang 17

nước Thực trạng quản lý và sử dụng ngân sách ựịa phương tại cơ quan hành chắnh, ựơn vị sự nghiệp ở Lâm đồng Tăng cường các biện pháp quản lý và

sử dụng kinh phắ ngân sách ựịa phương tại cơ quan hành chắnh, ựơn vị sự nghiệp Luận văn chưa làm rõ vấn ựề ựầu tư xây dựng cơ bản

- Luận án tiến sĩ kinh tế ỘNâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà

nước tỉnh An Giang giai ựoạn 2011-2015 và tầm nhìn ựến 2020Ợ của tác giả

Tô Thiện Hiền, Trường đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chắ Minh,

Với nội dung phân tắch thực trạng thu, chi NSNN, ựề xuất những giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý NSNN tỉnh An Giang ựảm bảo tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững với tầm nhìn ựến năm 2020

- đề tài: ỘHoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên của NSNN

qua kho bạc Nhà nước Gia LaiỢ năm 2012 của Thân Tùng Lâm - Luận văn

Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, đại học đà Nẵng Qua ựề tài, tác giả ựã làm rõ thêm về công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN, cơ chế quản lý chi thường xuyên NSNN trên ựịa bàn cấp tỉnh (tỉnh Gia Lai) Tuy nhiên, vẫn chưa

ựi vào nghiên cứu về những nội dung cụ thể của kinh phắ chi thường xuyên ngân sách cấp huyện

- Lê Thị Hải Vân (2013), Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua

Kho bạc Nhà nước chi nhánh Tỉnh Kon Tum, đại học đà Nẵng, đà Nẵng

Luận văn ựã hệ thống hóa những vấn ựề lý luận cơ bản của kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN và các nhân tố ảnh hưởng, ựồng thời phân tắch thực trạng trên ựịa bàn tỉnh Kon Tum qua ba năm từ 2009-

2011 Từ ựó rút ra một vài hạn chế trong công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách xã qua KBNN chi nhánh tỉnh Kon Tum, cụ thể là: (1) chất lượng

dự toán chi ngân sách xã tại nhiều ựơn vị cấp xã thấp, không sát với thực tế do

ựó thường xuyên phải ựiều chỉnh; (2) quản lý thu, chi ngân sách xã qua KBNN có ựơn vị cấp xã còn nhiều lúng túng, chưa chấp hành tốt các nguyên

Trang 18

tắc về lập, luân chuyển và sử dụng biểu mẫu chứng từ trong thu, chi ngân sách xã; (3) tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt còn khá cao

- đề tài: ỘHoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN Khánh HòaỢ năm 2012 của tác giả đỗ Thị Thu Trang - Luận văn Thạc sĩ

quản trị kinh doanh, đại học đà Nẵng Qua ựề tài, tác giả ựã ựi sâu nghiên cứu công tác chi NSNN qua KBNN Khánh Hòa trên cơ sở tiếp cận công tác kiểm soát chi theo yêu cầu ựổi mới quản lý tài chắnh công và kiểm soát chi tiêu công của các nước tiên tiến nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN theo hướng hiệu quả, ựáp ứng yêu cầu cải cách hành chắnh trong lĩnh vực quản lý NSNN, tạo ựiều kiện thuận lợi nhất cho các ựơn vị sử dụng NSNN, ựồng thời phù hợp xu thế hội nhập quốc tế

đây là một ựề tài mang tắnh thực tiễn cao, phù hợp với yêu cầu của công cuộc cải cách hành chắnh và giúp ựiều chỉnh hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước huyện đắk Hà, qua nghiên cứu có rất nhiều ựề tài nghiên cứu về vấn ựề quản lý ngân sách nói chung và chi ngân sách nói riêng nhưng chưa có ựề tài nào phản ánh thực trạng và ựưa ra giải pháp ựặc thù như huyện đắk Hà Tỉnh kon tum Hướng nghiên cứu chắnh của những ựề tài này là: Nghiên cứu sự khác nhau giữa kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN ựối với cơ quan Nhà nước và ựơn vị sự nghiệp công lập, nghiên cứu phương thức lập ngân sách và kiểm soát chi thường xuyên NSNN theo kết quả ựầu ra và nghiên cứu cách thức hoàn thiện quy trình giao dịch một cửa trong công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN

Cơ sở lý luận chắnh ựã ựược áp dụng ựể nghiên cứu ựề tài là các khái niệm và ựặc ựiểm của chi NSNN và chi thường xuyên NSNN ựể ựi ựến các khái niệm, ựặc ựiểm kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Từ ựó,

ựi sâu nghiên cứu vào nội dung kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN và những nhân tố ảnh hưởng ựến công tác kiểm soát chi thường xuyên

Trang 19

NSNN

Các khái niệm nghiên cứu sẽ ñược sử dụng trong ñề tài gồm: Khái niệm

về quản lý chi thường xuyên NSNN, khái niệm về phân bổ giao dự toán, soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN, ñặc ñiểm của chi thường xuyên NSNN, nội dung chi thường xuyên NSNN Các phương pháp nghiên cứu ñã ñược áp dụng trong ñề tài là phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp phân tích và phương pháp phân kỳ so sánh

Trang 20

CHƯƠNG 1

MỘT SỐ VẤN ðỀ VỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI

THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH HUYỆN

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH VÀ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH HUYỆN

1.1.1 Một số khái niệm

Ngân sách nhà nước (NSNN) là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước ñược dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất ñịnh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh ñể bảo ñảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

“Chi thường xuyên là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm bảo ñảm hoạt ñộng của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt ñộng của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, bảo ñảm quốc phòng, an ninh” [12, tr 1]

Quản lý NSNN là một nội dung trọng yếu của quản lý tài chính, do Nhà nước ñiều hành và là một mặt của quản lý kinh tế - xã hội quan trọng, do ñó trong quản lý NSNN cần ñược nhận thức ñầy ñủ Chủ thể quản lý NSNN là Nhà nước hoặc các cơ quan nhà nước ñược Nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện các hoạt ñộng tạo lập và sử dụng các quỹ NSNN Chủ thể trực tiếp quản

lý NSNN là bộ máy tài chính trong hệ thống các cơ quan nhà nước ðối tượng của quản lý NSNN là các hoạt ñộng của NSNN Nói cụ thể hơn ñó là các hoạt ñộng thu, chi bằng tiền của NSNN Trong quản lý NSNN, các chủ thể quản lý

có thể sử dụng nhiều phương pháp quản lý và nhiều công cụ quản lý khác nhau như:

Phương pháp tổ chức: ñược sử dụng ñể thực hiện ý ñồ của chủ thể quản

lý trong việc bố trí, sắp xếp các mặt hoạt ñộng của NSNN theo những khuôn

Trang 21

mẫu ựã ựịnh và thiết lập bộ máy quản lý phù hợp với các mặt hoạt ựộng ựó của quản lý NSNN

Phương pháp hành chắnh: ựược sử dụng khi các chủ thể quản lý NSNN muốn các yêu cầu của mình phải ựược các khách thể quản lý tuân thủ một cách vô ựiều kiện đó là khi các chủ thể quản lý ra các mệnh lệnh hành chắnh

Phương pháp kinh tế: ựược sử dụng thông qua việc dùng các ựòn bẩy kinh tế ựể kắch thắch tắnh tắch cực của các khách thể quản lý, tức là tác ựộng tới các tổ chức và cá nhân ựang tổ chức các hoạt ựộng quản lý NSNN

Hệ thống pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý NSNN: ựược sử dụng ựể quản lý và ựiều hành các hoạt ựộng quản lý NSNN ựược xem như một loại công cụ quản lý có vai trò ựặc biệt quan trọng

Công cụ pháp luật ựược sử dụng thể hiện dưới các dạng cụ thể là các chắnh sách, cơ chế quản lý tài chắnh, các chế ựộ quản lý tài chắnh, kế toán, thống kê, các ựịnh mức, tiêu chuẩn về tài chắnh, mục lục NSNN,Ầ

Cùng với pháp luật, hàng loạt công cụ phổ biến khác ựược sử dụng trong quản lý NSNN như: các ựòn bẩy kinh tế, tài chắnh; kiểm tra, thanh tra; các tiêu chắ ựánh giá hiệu quả quản lý NSNN Mỗi công cụ kể trên có ựặc ựiểm khác nhau và ựược sử dụng khác nhau nhưng ựều nhằm cùng một hướng

là thúc ựẩy nâng cao hiệu quả quản lý NSNN

Từ những phân tắch kể trên có thể có khái niệm tổng quát về quản lý NSNN như sau: Quản lý NSNN là hoạt ựộng của các chủ thể quản lý NSNN thông qua việc sử dụng có chủ ựịnh các phương pháp quản lý và các công cụ quản lý ựể tác ựộng và ựiều khiển hoạt ựộng của NSNN nhằm ựạt ựược các mục tiêu ựã ựịnh

Quản lý NSNN thực chất là quản lý thu, chi NSNN và cân ựối hệ thống NSNN Quản lý thu NSNN là việc nhà nước dùng quyền lực của mình ựể tập trung một phần nguồn tài chắnh quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm thỏa

Trang 22

mãn các chi tiêu của Nhà nước

Quản lý chi thường xuyên ngân sách là việc áp dụng các biện pháp thực hiện tốt khâu quản lý ñịnh mức, lập dự toán chi thường xuyên cho các ñơn vị

sử dụng ngân sách nhà nước, chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước và quyết toán chi thường xuyên NSNN hằng năm

Quản lý chi NSNN là việc nhà nước phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm ñảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc ñã ñược xác lập Về phương diện pháp lý, thu NSNN bao gồm những khoản tiền Nhà nước huy ñộng vào NS ñể thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của xã hội

Chi NSNN là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính ñã ñược tập trung vào NSNN và ñưa chúng ñến mục ñích sử dụng Do ñó, chi NSNN là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các ñịnh hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt ñộng và từng công việc thuộc chức năng của Nhà nước Quá trình phân phối là quá trình cấp phát kinh phí từ NSNN ñể hình thành các loại quỹ trước khi ñưa vào sử dụng Quá trình sử dụng là trực tiếp chi dùng khoản tiền cấp phát từ NSNN là các loại quỹ ñã ñược hình thành trước khi ñưa vào sử dụng

Ngân sách huyện là quỹ tiền tệ tập trung của huyện ñược hình thành bằng các nguồn thu và ñảm bảo các khoản chi trong phạm vi huyện [12, Bộ tài chính ]

Ngân sách huyện thực hiện vai trò, chức năng, nhiệm vụ của NSNN trên phạm vi ñịa bàn huyện; ñó là mối quan hệ giữa ngân sách với các tổ chức, cá nhân trong quá trình phân bổ, sử dụng các nguồn lực kinh tế của huyện Ngân sách cấp huyện không có bội chi ngân sách

Ngân sách huyện có vai trò rất quan trọng trong hoạt ñộng KTXH, an ninh, quốc phòng Ngân sách huyện là công cụ quan trọng của chính quyền cấp huyện trong việc ổn ñịnh, phát triển KT-XH trên ñịa bàn

Trang 23

Chi thường xuyên ngân sách huyện là quá trình phân phối, sử dụng nguồn lực tài chắnh của Nhà nước cấp huyện nhằm trang trải những nhu cầu của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chắnh trị xã hội thuộc khu vực công tại một huyện, qua ựó thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước ở các hoạt ựộng sự nghiệp kinh tế, giáo dục và ựào tạo, y tế, văn hóa, xã hội, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ môi trường và các hoạt ựộng sự nghiệp khác trên phạm vi huyện ựó

1.1.2 đặc ựiểm

Các hoạt ựộng tạo lập và sử dụng quỹ NSNN gắn chặt với quyền lực kinh tế, chắnh trị của nhà nước và việc thực hiện các chức năng của nhà nước Nói một cách cụ thể hơn, quyền lực của nhà nước và các chức năng của nó là những nhân tố quyết ựịnh mức thu, mức chi, nội dung và cơ cấu thu chi của NSNN

Các hoạt ựộng thu, chi NSNN ựều ựược tiến hành trên cơ sở những luật

lệ nhất ựịnh đó là các Luật thuế, các chế ựộ thu, chế ựộ, tiêu chuẩn ựịnh mức chi tiêuẦdo nhà nước ban hành Việc dựa trên cơ sở pháp luật ựể tổ chức các hoạt ựộng thu, chi của NSNN là một yếu tố có tắnh khách quan, bắt nguồn từ phạm vi hoạt ựộng của NSNN ựược tiến hành trên mọi lĩnh vực và có tác ựộng tới mọi chủ thể kinh tế, xã hội

Nguồn tài chắnh chủ yếu hình thành nên NSNN, quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước là từ giá trị sản phẩm thặng dư của xã hội và ựược hình thành chủ yếu qua quá trình phân phối lại mà trong ựó thuế là hình thức thu phổ biến

Sau các hoạt ựộng thu, chi NSNN là việc xử lý các mối quan hệ kinh tế, quan hệ lợi ắch trong xã hội khi nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chắnh quốc gia

Xuất phát từ ựặc ựiểm trên, NSNN nổi lên 2 ựặc trưng cơ bản ựó là:

Trang 24

Một là, tính cưỡng chế, tức là các khoản thu có tính bắt buộc ñược quy ñịnh bởi pháp luật (trừ các khoản thu ngoài thuế và phí), các khoản chi chịu

sự giám sát của pháp luật

Hai là, tính không hoàn lại, tức là Nhà nước không mắc nợ khi thu và không ñược hoàn trả khi chi (trừ các khoản ngân sách cho vay)

Ngân sách huyện thực hiện vai trò, chức năng, nhiệm vụ của NSNN trên phạm vi ñịa bàn huyện, ñó là mối quan hệ giữa ngân sách với các tổ chức, cá nhân trong quá trình phân bổ, sử dụng các nguồn lực kinh tế của huyện, ngân sách cấp huyện không có bội chi ngân sách

Quản lý ngân sách huyện là quản lý toàn bộ các khoản thu, chi NSNN cấp huyện hàng năm qua các khâu: Lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và kiểm tra, thanh tra NSNN huyện

ðại bộ phận các khoản chi thường xuyên từ NSNN ñều mang tính ổn ñịnh và có tính chu kỳ trong một khoảng thời gian hàng tháng, hàng quý, hàng năm

Các khoản chi thường xuyên phần lớn nhằm mục ñích tiêu dùng Hầu hết các khoản chi thường xuyên nhằm trang trải cho các nhu cầu về quản lý hành chính, hoạt ñộng sự nghiệp, về an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội và các hoạt ñộng xã hội khác do Nhà nước tổ chức Các hoạt ñộng này hầu như không trực tiếp tạo ra của cải vật chất, tuy nhiên những khoản chi thường xuyên lại có tác dụng quan trọng ñối với phát triển kinh tế vì nó tạo ra một môi trường kinh tế ổn ñịnh, nâng cao chất lượng lao ñộng thông qua các khoản chi cho giáo dục ñào tạo

Phạm vi và mức ñộ chi thường xuyên NSNN gắn liền với cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà nước và việc thực hiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ, vì phần lớn các khoản chi thường xuyên nhằm duy trì hoạt ñộng bình thường, hiệu quả của bộ máy quản lý Nhà nước

Trang 25

Nguồn lực tài chính trang trải cho các khoản chi thường xuyên ñược phân bổ tương ñối ñều giữa các quý trong năm, giữa các tháng trong quý và giữa các năm trong kỳ kế hoạch

Việc sử dụng kinh phí thường xuyên ñược thực hiện thông qua hai hình thức cấp phát thanh toán và cấp tạm ứng Cũng như các khoản chi khác của NSNN, việc sử dụng kinh phí thường xuyên phải ñúng mục ñích, tiết kiệm và

1.1.3 Ý nghĩa và vai trò của chi thường xuyên ngân sách huyện

Thứ nhất, chi thường xuyên có vai trò quan trọng trong nhiệm vụ chi NSNN Thông qua chi thường xuyên ñã giúp cho bộ máy Nhà nước duy trì hoạt ñộng bình thường ñể thực hiện tốt chức năng quản lý của Nhà nước, ñảm bảo an ninh, an toàn xã hội, ñảm bảo sự toàn vẹn lãnh thổ Quốc gia Chi thường xuyên có tác ñộng trực tiếp ñến việc thực hiện các chức năng của Nhà nước, là một trong những nhân tố có ý nghĩa quyết ñịnh ñến chất lượng, hiệu quả của bộ máy quản lý Nhà nước

Thứ hai, chi thường xuyên là công cụ ñể Nhà nước thực hiện mục tiêu

ổn ñịnh và ñiều chỉnh thu nhập, hỗ trợ người nghèo, gia ñình chính sách, thực hiện các chính sách xã hội góp phần thực hiện mục tiêu công bằng xã hội

Thứ ba, thông qua chi thường xuyên, Nhà nước thực hiện ñiều tiết, ñiều chỉnh thị trường ñể thực hiện mục tiêu của Nhà nước Nói cách khác chi thường xuyên ñược xem là một trong những công cụ kích thích phát triển và

Trang 26

ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế

Thứ tư, chi thường xuyên là công cụ ổn ñịnh chính trị, xã hội, quốc phòng an ninh Thông qua chi thường xuyên, Nhà nước thực hiện các chính sách xã hội, ñảm bảo ổn ñịnh, trật tự an toàn xã hội và an ninh quốc phòng

Thực hiện tốt nhiệm vụ chi thường xuyên còn có ý nghĩa rất lớn trong việc phân phối và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính của ñất nước, tạo ñiều kiện giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng Chi thường xuyên hiệu quả và tiết kiệm sẽ tăng tích lũy vốn NSNN ñể chi cho ñầu tư phát triển, thúc ñẩy nền kinh tế phát triển, nâng cao niềm tin của nhân dân vào vai trò quản lý ñiều hành của Nhà nước

1.1.4 Những nội dung chi thường xuyên NS huyện

 Chi quốc phòng, chi an ninh: khoản chi này nhằm ñảm bảo trật tự an toàn xã hội, tạo ra sự yên bình cho người dân Chi quốc phòng nhằm bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, chống lại sự xâm lấn của các thế lực thù ñịch bên ngoài Quy mô của khoản chi này phụ thuộc vào sự biến ñộng chính trị, xã hội trong nước và các yếu tố bất ổn bên ngoài Chi quốc phòng an ninh mang tính

bí mật của quốc gia nên toàn bộ khoản chi này do NSNN ñài thọ và không có trách nhiệm công bố như các khoản chi khác

 Chi sự nghiệp kinh tế:

Chi sự nghiệp nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, sự nghiệp thủy lợi,

sự nghiệp giao thông, sự nghiệp kiến thiết thị chính và sự nghiệp kinh tế công cộng khác Chi ñiều tra cơ bản, ño ñạc ñịa giới hành chính các cấp

Chi về bản ñồ, ño ñạc cắm mốc biên giới, ño ñạc lập bản ñồ và lưu trữ

hồ sơ ñịa chính Chi ñịnh canh, ñịnh cư và kinh tế mới

 Chi sự nghiệp giáo dục, ñào tạo và dạy nghề, bao gồm:

Chi thanh toán cho cá nhân; Chi cho nghiệp vụ chuyên môn; Chi quản

lý hành chính; Chi mua sắm, sửa chữa; Chi sự nghiệp ñào tạo và dạy nghề;

Trang 27

Chi đào tạo lại

 Chi sự nghiệp y tế

 Chi sự nghiệp dân số và kế hoạch hĩa gia đình

 Chi sự nghiệp văn hĩa, thơng tin, du lịch

 Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thơng tấn

 Chi sự nghiệp thể dục thể thao: là khoản chi cho hoạt động thể dục thể thao, khoản chi này khơng chỉ nhằm mục đích nâng cao trình độ dân trí, nâng cao sức khỏe về tinh thần cho người dân mà cịn phát huy bản sắc văn hĩa dân tộc và nâng cao hình ảnh địa phương

 Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội: khoản chi này nhằm đảm bảo cuộc sống của người dân khi gặp khĩ khăn do ốm đau, bệnh tật hoặc những người già khơng nơi nương tựa nhằm ổn định xã hội

 Chi sự nghiệp mơi trường

 Chi sự nghiệp hành chính, ðảng, đồn thể

Khoản chi này nhằm đảm bảo hoạt động của hệ thống các cơ quan quản

lý Nhà nước từ TW đến địa phương như chi cho hệ thống cơ quan quyền lực,

cơ quan hành chính, cơ quan chuyên mơn các cấp, viện kiểm sát và tịa án Trong xu hướng phát triển của xã hội, các khoản chi quản lý hành chính khơng chỉ dừng lại ở việc duy trì hoạt động quản lý của bộ máy Nhà nước để cai trị mà cịn nhằm mục đích phục vụ xã hội Hoạt động này nhằm bảo vệ và

hỗ trợ cho các chủ thể và các hoạt động kinh tế phát triển, chẳng hạn hoạt động cấp phép, cơng chứng, hộ khẩu

 Chi cải cách tiền lương: khoản chi này dùng để bổ sung chi lương khi mức lương tối thiểu cĩ sự thay đổi mà quỹ lương chưa kịp bổ sung đáp ứng kịp thời

 Chi thường xuyên khác (chi mua sắm): gồm các khoản chi chủ yếu cho tài sản cố định: các chi phí sửa chữa tài sản cố định; mua sắm tài sản cố

Trang 28

ñịnh; vận chuyển, lắp ñặt tài sản cố ñịnh; chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản

cố ñịnh Do tài sản cố ñịnh sử dụng trong lĩnh vực y tế có ñặc thù riêng và thuộc về sự nghiệp của Nhà nước nên không ñược khấu hao ñể bù ñắp tài sản

cố ñịnh, không tránh khỏi việc sử dụng kém hiệu quả, lãng phí

 Chi khác ngân sách: ñây là một khoản chi nằm trong cơ cấu chi thường xuyên của NSNN và là khoản chi có thời hạn tác ñộng ngắn nhưng chưa ñề cập ñến trong 3 nhóm mục chi trên Nó thường bao gồm các mục chi như: Chi kỷ niệm các ngày lế lớn; Chi các khoản phí và lệ phí của các ñơn vị

dự toán; Chi tiếp khách;…

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN CẤP HUYỆN

1.2.1 Lập dự toán chi thường xuyên ngân sách huyện

Dự toán chi thường xuyên là một bộ phận rất quan trọng của dự toán chi ngân sách Nhà nước ðây là khâu mở ñầu của một chu trình ngân sách, nhằm mục ñích ñể phân tích, ñánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính của Nhà nước nhằm xác lập các chỉ tiêu thu chi ngân sách Nhà nước hàng năm một cách ñúng ñắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn

* Yêu cầu của việc lập dự toán:

Lập theo ñúng chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức chi ngân sách hiện hành, trong ñó chủ ñộng sắp xếp thứ tự các nhiệm vụ chi ưu tiên theo mức ñộ cấp thiết ñể chủ ñộng ñiều hành, cắt giảm trong trường hợp cần thiết

Phải căn cứ vào ñiều kiện và nguồn kinh phí ñể lựa chọn các hoạt ñộng/dự án cần ưu tiên bố trí vốn; thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên ngay

từ khâu bố trí dự toán gắn với cơ chế quản lý, cân ñối theo kế hoạch trung hạn Rà soát, lồng ghép các chế ñộ, chính sách, nhiệm vụ chi thường xuyên tránh chồng chéo, lãng phí Lập dự toán ñảm bảo thời gian quy ñịnh của Luật NSNN; thuyết minh về cơ sở pháp lý, chi tiết tính toán và giải trình cụ thể

Trang 29

* Căn cứ của việc lập dự toán:

- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện

- Chính sách, chế ñộ thu NSNN; ðịnh mức phân bổ; Chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức chi tiêu

- Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi

- Số kiểm tra dự toán thu, chi ngân sách do UBND cấp huyện thông báo

- Tình hình thực hiện dự toán ngân sách năm trước và một số năm liền

kề, ước thực hiện NS năm hiện hành

- Dự báo những xu hướng và vấn ñề có tác ñộng ñến ngân sách năm kế hoạch

Trình tự quản lý chi thường xuyên:

Hình 1.1 Sơ ñồ quy trình lập dự toán ngân sách chi thường xuyên cấp huyện

Về cơ bản dự toán NS cấp huyện ñược thực hiện thông qua các bước Bước (1): UBND cấp tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn và giao số kiểm tra dự toán ngân sách cho huyện

UBND tỉnh trực thuộc Trung

ương (Sở TC-KH)

HðND huyện

Trang 30

Bước (2): UBND huyện tổ chức hội nghị triển khai xây dựng dự tốn ngân sách và giao số kiểm tra cho các phịng, ban, ngành, đồn thể

và hồn chỉnh dự tốn chi thường xuyên ngân sách

Bước (5): UBND huyện trình thường trực HðND cùng cấp xem xét cho ý kiến về dự tốn chi thường xuyên ngân sách

Bước (6): Căn cứ vào ý kiến của thường trực HðND huyện, UBND cùng cấp hồn chỉnh lại dự tốn và gửi Sở Tài chính - kế hoạch

Bước (7): Sở Tài chính – kế hoạch tổ chức làm việc về dự tốn ngân sách với các huyện; tổng hợp và hồn chỉnh dự tốn cấp tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo UBND cùng cấp

Phân bổ và quyết định giao dự tốn:

Bước (8): Sở tài chính - kế hoạch giao dự tốn NS chính thức cho các huyện

Bước (9): UBND huyện chỉnh lại dự tốn ngân sách gửi đại biểu HðND huyện trước phiên họp của HðND huyện về dự tốn ngân sách; HðND huyện thảo luận và quyết định dự tốn ngân sách

Bước (10): UBND huyện giao dự tốn cho các phịng, ban, ngành, đồn thể, đồng gửi Phịng Tài chính - kế hoạch huyện, Kho bạc nhà nước huyện; thực hiện cơng khai dự tốn ngân sách huyện

1.2.2 Chấp hành dự tốn chi thường xuyên ngân sách huyện

Sau khi UBND huyện tiến hành ra quyết định giao dự tốn ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc, phịng tài chính - kế hoạch căn

Trang 31

cứ vào quyết ñịnh của UBND huyện thông báo phân bổ dự toán ngân sách gửi cho các ñơn vị trực thuộc; ñồng thời gửi Kho bạc Nhà nước huyện ñể phối hợp thực hiện Trong vòng 5-7 ngày phải nhập dự toán vào hệ thống quản lý ngân sách và Kho Bạc ( Hệ thống tabmis )

Chấp hành dự toán chi thường xuyên là một trong những nội dung quan trọng của chấp hành dự toán chi ngân sách Nhà nước – là khâu thứ hai của chu trình quản lý ngân sách Nhà nước Thời gian tổ chức chấp hành ngân sách Nhà nước ở nước ta ñược tính từ ngày 01 tháng 1 ñến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch

Mục tiêu cơ bản của việc tổ chức chấp hành dự toán chi thường xuyên

là ñảm bảo ñầy ñủ, kịp thời nguồn kinh phí của ngân sách Nhà nước cho công tác hoạt ñộng thường xuyên một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả ðể ñạt ñược mục tiêu cơ bản ñó, trong việc chấp hành dự toán chi thường xuyên cần phải thực hiện ñầy ñủ các yêu cầu sau:

ðảm bảo phân phối nguồn vốn một cách hợp lý, tập trung có trọng ñiểm trên cơ sở dự toán chi ñã ñược xác ñịnh Do ñó cần phải quy ñịnh lại chế

ñộ lập và duyệt kế hoạch cấp phát hàng quý vừa ñơn giản vừa khoa học ñảm bảo cấp phát theo kế hoạch với thứ tự ưu tiên ñựợc quy ñịnh bằng pháp luật ðồng thời phải thực hiện nghiêm ngặt khoản dự trữ tài chính ñể xử lý khi có nhu cầu hoặc mất cân ñối giữa thu và chi trong quá trình chấp hành

Phải ñảm bảo việc cấp phát vốn, kinh phí một cách kịp thời, chặt chẽ, tránh mọi sơ hở gây lãng phí, tham ô làm thất thoát nguồn vốn của ngân sách Nhà nước

Tuân thủ nguyên tắc thanh toán trực tiếp qua kho bạc nhà nước Mọi khoản kinh phí chi trả từ ngân sách Nhà nước của các ñơn vị trực thuộc huyện phải do kho bạc trực tiếp thanh toán: Các ñơn vị căn cứ vào giấy rút dự toán kinh phí ñã ñược duyệt ñể ñến Kho bạc Nhà nước trực tiếp rút tiền Kho bạc

Trang 32

Nhà nước thực hiện việc thanh toán chi trả khoản chi ngân sách nhà nước căn

cứ vào dự toán ựược giao và có quyền từ chối thanh toán các khoản chi không

ựủ ựiều kiện Các ựiều kiện là:

+ đã có trong dự toán ngân sách ựược giao

+ đúng chế ựộ, tiêu chuẩn, ựịnh mức do cấp có thẩm quyền quy ựịnh + đã ựược Thủ trưởng ựơn vị sử dụng ngân sách hoặc người ựược uỷ quyền quyết ựịnh chi

Cùng với việc cấp phát các nguồn kinh phắ thì cơ quan tài chắnh phối hợp với Kho bạc Nhà nước kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi tiêu và sử dụng ngân sách tại các ựơn vị Trường hợp phát hiện các khoản chi vượt quá nguồn cho phép, sai chắnh sách, chế ựộ hoặc ựơn vị không chấp hành chế ựộ báo cáo thì có quyền yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm dừng thanh toán

Trong quá trình sử dụng các khoản vốn, kinh phắ do ngân sách Nhà nước cấp phải hết sức tiết kiệm nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của mỗi khoản chi ựó Do nguồn ngân sách Nhà nước còn hạn hẹp nên việc ựảm bảo yêu cầu này rất quan trọng đó là cơ sở ựể tăng nguồn lực ựầu tư cho phát triển kinh tế-xã hội, giảm bớt gánh nặng của ngân sách và nâng cao hiệu quả công tác quản lý chi thường xuyên

1.2.3 Quyết toán chi thường xuyên ngân sách huyện

Quyết toán chi thường xuyên ngân sách huyện là tổng kết quá trình thực hiện dự toán chi thường xuyên ngân sách huyện nhằm ựánh giá kết quả hoạt ựộng của một năm, từ ựó rút ra ưu, nhược ựiểm và bài học kinh nghiệm cho công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách huyện

Công tác quyết toán các khoản chi thường xuyên của ngân sách Nhà nước là công việc cuối cùng trong mỗi chu trình quản lý các khoản chi thường xuyên ngân sách Nhà nước Nó là quá trình nhằm kiểm tra, rà soát, chỉnh lý lại các số liệu ựã ựược phản ánh sau một kỳ chấp hành dự toán ựể phân tắch,

Trang 33

ñánh giá kết quả chấp hành dự toán rút ra những kinh nghiệm và bài học cần thiết cho kỳ chấp hành dự toán tiếp theo Vì vậy, trong quá trình quyết toán các khoản chi thường xuyên ngân sách Nhà nước phải chú ý tới các yêu cầu

cơ bản sau:

- Phải lập ñầy ñủ các loại báo cáo tài chính và gửi kịp thời các loại báo cáo ñó cho các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo ñúng chế ñộ quy ñịnh: Việc xét duyệt quyết toán năm ñối với những khoản chi thường xuyên phải ñược thực hiện theo nguyên tắc sau:

+ Xét duyệt từng khoản phát sinh tại ñơn vị

+ Các khoản chi phải ñảm bảo ñủ các ñiều kiện chi

+ Các khoản chi phải hạch toán theo ñúng chế ñộ kế toán, ñúng mục lục ngân sách Nhà nước và ñúng niên ñộ ngân sách

+ Các chứng từ chi phải hợp pháp Sổ sách và báo cáo quyết toán phải khớp với chứng từ và khớp với số liệu của Kho bạc Nhà nước

Số liệu trong báo cáo ñảm bảo tính chính xác, trung thực Nội dung các báo cáo tài chính phải theo ñúng các nội dung ghi trong dự toán ñược duyệt

và theo ñúng mục lục ngân sách ñã quy ñịnh

Báo cáo quyết toán năm của các ñơn vị dự toán các cấp và của ngân sách các cấp chính quyền trước khi trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn, phải có xác nhận của kho bạc ñồng cấp và phải ñược cơ quan nhà nước kiểm toán

Báo cáo quyết toán của các ñơn vị dự toán không ñược ñể xảy ra tình trạng quyết toán chi lớn hơn thu Chỉ một khi các yêu cầu trên ñược tôn trọng ñầy ñủ thì công tác quyết toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước mới ñược tiến hành thuận lợi ðồng thời, các yêu cầu này mới tạo cơ sở vững chắc cho việc phân tích ñánh giá quá trình chấp hành dự toán một cách chính xác, trung thực và khách quan Chi thường xuyên ngân sách Nhà nước sẽ ñược

Trang 34

thực hiện tại các ñơn vị cụ thể Do ñó việc quyết toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước thuộc về trách nhiệm của các ñơn vị dự toán và cơ quan tài chính

Sau khi thực hiện xong công tác khoá sổ cuối ngày 31 tháng 12 hàng năm, số liệu trên sổ sách của mỗi ñơn vị phải ñảm bảo cân ñối và khớp ñúng với số liệu của Kho bạc cả về tổng số và chi tiết Khi ñó ñơn vị mới ñược tiến hành lập báo cáo quyết toán năm ñể gửi xét duyệt ðơn vị dự toán cấp dưới lập báo cáo quyết toán năm gửi ñơn vị dự toán cấp trên Trong thời gian tối ña

20 ngày kể từ ngày nhận ñược báo cáo quyết toán của các ñơn vị dự toán cấp dưới, ñơn vị dự toán cấp trên có trách nhiệm xét duyệt quyết toán và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán cho ñơn vị dự toán cấp dưới Sau 10 ngày kể

từ ngày nhận ñược thông báo xét duyệt quyết toán của ñơn vị dự toán cấp trên, ñơn vị dự toán cấp dưới không có ý kiến gì thì coi như ñã chấp nhận ñể thi hành

Trình tự phê chuẩn và gửi báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách Nhà nước hàng năm của một cấp ngân sách chẳng hạn ngân sách huyện như sau: Phòng tài chính

kế hoạch huyện có trách nhiệm thẩm ñịnh báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách trên ñịa bàn huyện trình UBND huyện xem xét ñể gửi Sở Tài chính

- kế hoạch, ñồng thời UBND huyện trình Hội ñồng nhân dân huyện phê duyệt Sau khi Hội ñồng nhân dân phê duyệt, báo cáo quyết toán năm ñược lập thành 4 bản gửi ñến các cơ quan sau:

01 bản gửi Hội ñồng nhân dân huyện

01 bản gửi Uỷ ban nhân dân huyện

01 bản gửi Sở Tài chính - kế hoạch tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương

01 bản lưu lại Phòng tài chính – KH huyện

Trang 35

ðồng thời gửi Kho bạc Nhà nước huyện nghị quyết phê chuẩn quyết toán của Hội ñồng nhân dân cấp huyện

Trình tự lập, gửi, xét duyệt các báo cáo tài chính ñã ñược quy ñịnh như trên vừa phản ánh một quy trình bắt buộc phải tuân thủ, vừa phản ánh yêu cầu cần phải tôn trọng về thời gian tại mỗi cấp, mỗi ñơn vị Chỉ có như vậy thì công tác quyết toán mới ñảm bảo ñược tính kịp thời, chính xác, trung thực, khách quan

1.2.4 Công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý chi thường xuyên ngân sách huyện

Trên cơ sở dự toán ñược duyệt và các chính sách chế ñộ chi thường xuyên NS huyện, thanh tra tài chính có nhiệm vụ thanh tra việc chấp hành chi thường xuyên và quản lý chi thường xuyên NS các ngành, các cấp, các ñơn vị

sử dụng NSNN Thực hiện kiểm tra, thanh tra theo ñịnh kỳ bằng việc thẩm ñịnh các báo cáo chi thường xuyên NS hàng quý của các ñơn vị sử dụng NSNN thuộc huyện Thanh tra tài chính phải chịu trách nhiệm về kết luận thanh tra của mình

Thực hiện kiểm tra, giám sát một cách ñột xuất tại ñơn vị bằng việc tổ chức thanh tra tài chính Hình thức này sẽ do cơ quan chức năng chuyên trách của ngành hoặc của Nhà nước thực hiện, mỗi khi phát hiện thấy có dấu hiệu không lành mạnh trong quản lý tài chính của ñơn vị nào ñó

Mục ñích thực hiện thanh kiểm tra, kiểm soát là nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, phát hiện tham nhũng, lãng phí, phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý chính sách, pháp luật ñể kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền góp phần nâng cao hiệu quả quản

lý, bảo vệ lợi ích hợp pháp của tổ chức kinh tế và cá nhân Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành NS các ñơn vị nhằm ñảm bảo tính hiệu quả và trung thực trong quản lý NSNN, ngăn ngừa sai phạm, tiêu cực trong

Trang 36

quản lý, ựiều hành và sử dụng NSNN góp phần ựẩy mạnh phát triển kinh tế ựịa phương một cách bền vững hơn

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG đẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HUYỆN

1.3.1 điều kiện tự nhiên

Vị trắ ựịa lý: nằm cách trung tâm huyện Kon Tum 20 km về phắa Bắc, phắa Tây giáp huyện Sa Thầy, phắa Bắc giáp huyện đăk Tô, phắa đông giáp huyện Kon Rẫy đăkHà là trung ựiểm giữa huyện Kon Tum và huyện đăk

Tô, có quốc lộ 14 chạy qua, nên có ựiều kiện thuận lợi trong giao lưu phát triển kinh tế Huyện nằm trong lưu vực sông Pô Kô, nơi có công trình thuỷ ựiện PleiKrông; có rừng ựặc dụng đăkUy với diện tắch 659,5 ha và nhiều hồ chứa nước ựã góp phần tắch cực trong việc ựảm bảo môi trường sinh thái; là ựiều kiện ựể hình thành và phát triển du lịch sinh thái của ựịa phương trong thời gian tới Trên ựịa bàn huyện có 8 doanh nghiệp Nhà nước của Trung ương, của Tỉnh chuyên sản xuất cà phê, cao su và lúa nước; 2 di tắch lịch sử ựược Tỉnh công nhận là Khu căn cứ kháng chiến đăk Ui-đăk Pxi và điểm cao 601 đây là những yếu tố quan trọng góp phần thực hiện thắng lợi công cuộc công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp nông thôn.Tuy nhiên, ựịa hình ựồi núi, sông suối chia cắt phức tạp, cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội của huyện còn có những khó khăn nhất ựịnh

đến nay toàn huyện có 10 xã và 01 thị trấn (có 02 xã thuộc chương trình 135 giai ựoạn 2), với 116 thôn, tổ dân phố, tổng số dân là 15.858 hộ, 69.232 người, trong ựó dân tộc thiểu số chiếm 48.48% (gồm 16 dân tộc, chủ yếu là dân tộc Kinh, Xê ựăng, Rơ ngao, Sơdrá, BarHna, Giẻ triêng ); Có 50/61 thôn, làng ựồng bào dân tộc thiểu số có nhà rông truyền thống Kinh tế nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá; chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý, bền vững, ựặc biệt là phát triển mạnh cây công nghiệp

Trang 37

lâu năm (cà phê, cao su); cơ cấu ngành (theo giá cố định năm 2010): lâm-thuỷ sản chiếm 44%, cơng nghiệp-xây dựng 33%; thương mại-dịch vụ

nơng-23% (năm 2015) Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trên 15%

Trong thời kỳ đổi mới, thời kỳ tồn ðảng, tồn dân, tồn quân ta đang dồn mọi tâm sức, kế thừa và phát huy chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa Anh hùng cách mạng của các thế hệ đi trước, thực hiện chống đĩi nghèo, lạc hậu, xây dựng và phát triển đất nước Quán triệt và triển khai thực hiện cơng cuộc đổi mới của ðảng; khơng ngừng phát huy những lợi thế sẵn cĩ của mình; dưới sự lãnh đạo của Huyện uỷ, HðND, điều hành của UBND huyện và sự quan tâm, đầu tư của Trung ương, của tỉnh Kon Tum; của các ngành và bằng các phong trào thi đua thiết thực, cụ thể nhân dân các dân tộc của huyện đã đồn kết, thống nhất, nỗ lực phấn đấu, vượt qua khĩ khăn thách thức đưa huyện ðăk Hà đạt được những thành tựu đáng khích lệ, tự hào Với những thành tích trên, ðảng bộ và nhân dân các dân tộc huyện ðăk Hà đã được Chủ tịch nước tặng Huân chương lao động hạng Ba năm 1999 và Huân chương lao động hạng Nhì năm 2004 và đặc biệt trong Lễ kỷ niệm 15 năm ngày thành lập huyện (24/3/1994-24/3/2009), nhân dân và cán bộ các dân tộc huyện ðăk Hà

đã vinh dự đĩn nhận phần thưởng cao quý của ðảng và Nhà nước trao tặng;

đĩ là Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới ðây là một phần thưởng xứng đáng trong 15 năm phấn đấu trưởng thành của huyện nhà

ðiều kiện tự nhiên là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của địa phương, từ đĩ quyết định đến mức chi NSNN ðiều kiện tự nhiên ảnh hưởng khơng nhỏ đến cơ cấu kinh tế của một địa phương, đặc biệt

là tỷ trọng các ngành nơng – lâm- ngư nghiệp

1.3.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội

Với lợi thế là huyện tiếp giáp với Thành phố Kon Tum, trên địa bàn huyện cĩ nhiều khu cơng nghiệp phục vụ phát triển kinh tế-xã hội và đơ thị

Trang 38

hóa ñã và ñang từng bước hoàn thiện thu hút vốn ñầu tư: Khu công nghiệp ðăkla, cụm khu công nghiệp ðăk Mar, Cụm CN-TTCN làng nghề thị trấn ðăk Hà; tích cực thực hiện phương án xã hội hóa ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, ưu tiên ñầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thị trấn ðăk Hà ñạt

ñô thị loại IV vào năm 2020; Thu hút ñầu tư xây dựng Trạm dừng chân tại xã ðăk Mar; khai thác có hiệu quả các khu di tích lịch sử văn hóa, rừng ñặc dụng ðăk Uy, Hồ thủy ñiện Plei Krông

Về nguồn lực ñất ñai, Huyện ñang triển triển khai mạnh mẽ công tác tạo vốn từ quỹ ñất, khai thác chuyển ñổi ñất nông nghiệp sử dụng kém hiệu quả ñể khai thác ñất dịch vụ và ñất ở, quy hoạch lại ñất theo tuyến ñường mòn

Hồ Chí Minh, ñường tránh thị Trấn ðăk Hà ñể tạo vốn từ quỹ ñất nhằm kiến thiết và xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, kỹ thuật huyện

1.3.3 Cơ chế quản lý tài chính

Cơ chế quản lý là tổng thể phương pháp, hình thức tác ñộng lên một hệ thống, liên kết phối hợp hành ñộng giữa các thành viên trong hệ thống nhằm ñạt mục tiêu quản lý trong một giai ñoạn nhất ñịnh Cơ chế vận hành tốt thực thi hiệu quả thì công tác quản lý chặt chẻ hiệu quả

1.3.4 Tổ chức bộ máy và trình ñộ của ñội ngũ cán bộ quản lý cấp huyện

Trình ñộ quản lý của con người là nhân tố quan trọng, quyết ñịnh sự thành công, chất lượng của công tác quản lý ngân sách Trong ñó cán bộ quản

lý và cán bộ bộ phận quản lý ngân sách phòng Tài chính kế hoạch huyện giữ vai trò chủ ñạo, ðội ngũ cán bộ kế toán các ñơn vị sử dụng ngân sách là người trực tiếp tổ chức thực hiện, Cán bộ kiểm soát chi KBNN giữ vai trò kiểm soát thanh toán các khoản chi ngân sách ñảm bảo ñúng quy ñịnh của Luật ngân sách nhà nước và các chế ñộ tiêu chuẩn của nhà nước quy ñịnh

Trang 39

1.3.5 Hệ thống thông tin, phương tiện quản lý NSNN huyện

ðể thực hiện chức năng quản lý NSNN theo nhiệm vụ ñược giao, cần phát triển hệ thống công nghệ thông tin và nâng cao trình ñộ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngân sách là nhiệm vụ quan trọng của huyện Mặc dù ñã thực hiện thống nhất chương trình quản lý ngân sách và Kho bạc (Tabmis ) tuy nhiên vẫn còn nhiều bát cập mà yếu tố con người là quyết ñịnh

1.3.6 Quan ñiểm chủ trương của Huyện ðăk Hà

Mục tiêu của Huyện là xây dựng huyện ðăk Hà trở thành huyện phát triển bền vững, toàn diện với tốc ñộ tăng trưởng ổn ñịnh, góp phần quan trọng vào sự phát triển chung của tỉnh Từng bước ñồng bộ, hiện ñại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng gắn liền với bảo vệ môi trường, hướng ñến xây dựng thị trấn ðăk Hà thành ñô thị loại IV miền núi vào năm 2020 Không ngừng nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần của người dân Xây dựng nền quốc phòng an ninh vững mạnh, ñảm bảo trật tự an toàn xã hội

Phát triển kinh tế - xã hội huyện ðăkhà ñến năm 2020 phải phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Kon Tum, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên và Tỉnh Kon Tum; bảo ñảm tính ñồng bộ, thống nhất với quy hoạch ngành, lĩnh vực, khu vực liên kết phát triển

Khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của Huyện và huy ñộng, sử dụng tốt mọi nguồn lực ñể phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững và bảo

vệ môi trường; ñẩy nhanh tốc ñộ tăng trưởng kinh tế, sớm ñưa Huyện trở thành trung tâm ñô thi loại IV miền núi

Từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng, ñô thị hóa và ñẩy mạnh phát triển một số khu kinh tế ñộng lực, tạo ñiều kiện thúc ñẩy các xã khó khăn trên ñịa bàn huyện phát triển

Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội trong từng bước phát triển Quan

Trang 40

tâm hỗ trợ vùng sâu, vùng xa, vùng ñồng bào dân tộc phát triển toàn diện; bảo tồn và phát huy văn hoá truyền thống của các dân tộc

Gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo ñảm quốc phòng an ninh; bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia; giữ vững ổn ñịnh an ninh chính trị

và trật tự an toàn xã hội

1.4 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ HUYỆN VÀ TP KON TUM

* Kinh nghiệm quản lý chi thường xuyên ngân sách huyện ðăk Tô Quản lý chi thường xuyên ngân sách huyện ðăk Tô trong những năm qua có nhiều bước tiến bộ Thể hiện trên một số nội dung sau:

- Hệ thống chính sách chế ñộ của nhà nước ñược tuyên truyền thường xuyên, các tiêu chuẩn ñịnh mức ñược ñịa phương quan tâm triển khai thực hiện Nhờ ñó, về cơ bản ngân sách, tài sản nhà nước ñược sử dụng tiết kiệm

và ñúng chính sách chế ñộ

- Công tác cải cách các thủ tục hành chính ñược tăng cường, tạo ñiều kiện thuận lợi cho các ñơn vị dự toán, cơ chế xin cho cơ bản bước ñầu ñược hạn chế Trong việc giao dự toán ngân sách, về cơ bản ñã phân bổ và giao toàn bộ dự toán chi thường xuyên cho các ñơn vị dự toán ngân sách huyện ngay từ ñầu năm

- Thực hiện tốt việc giao dự toán chi thường xuyên NSNN cho các ñơn

vị sử dụng ngân sách, nội dung dự toán ngân sách ñã phản ánh ñầy ñủ các yêu cầu của nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội và ñược giao ngay từ ñầu năm Huyện ñã chú trọng cân ñối chi cho sự nghiệp phát triển giáo dục, ñào tạo, phát triển sự nghiệp y tế Huyện ðăk Tô cũng ñã quản lý tốt dự phòng ngân sách chủ yếu ñể phục vụ cho các nhu cầu cấp thiết khi có thiên tai, dịch bệnh xảy ra

- Làm tốt công tác thanh tra, kiểm tra, thẩm ñịnh về tài chính ngân sách Kết quả thanh tra, kiểm tra và thẩm ñịnh về tài chính, ngân sách hàng

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bảng Tên bảng Trang - (luận văn thạc sĩ) quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước huyện đắk hà tỉnh kon tum
b ảng Tên bảng Trang (Trang 8)
- Tình hình thực hiện dự toán ngân sách năm trước và một số năm liền kề, ước thực hiện NS năm hiện hành - (luận văn thạc sĩ) quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước huyện đắk hà tỉnh kon tum
nh hình thực hiện dự toán ngân sách năm trước và một số năm liền kề, ước thực hiện NS năm hiện hành (Trang 29)
Bảng 2.1. Bảng cân ñối dự toán NSNN huyện ðăk Hà 2 năm 2014-2015 và thực hiện 6 tháng ñầu năm 2016 - (luận văn thạc sĩ) quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước huyện đắk hà tỉnh kon tum
Bảng 2.1. Bảng cân ñối dự toán NSNN huyện ðăk Hà 2 năm 2014-2015 và thực hiện 6 tháng ñầu năm 2016 (Trang 49)
Bảng 2.2. Tổng hợp dự toán chi ngân sách huyện - (luận văn thạc sĩ) quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước huyện đắk hà tỉnh kon tum
Bảng 2.2. Tổng hợp dự toán chi ngân sách huyện (Trang 53)
Bảng 2.3. Tổng hợp dự toán và thực hiện chi thường xuyên ngân sách Huyện - (luận văn thạc sĩ) quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước huyện đắk hà tỉnh kon tum
Bảng 2.3. Tổng hợp dự toán và thực hiện chi thường xuyên ngân sách Huyện (Trang 57)
Bảng 2.4. Tình hình lập dự toán chi qua các năm từ 2011-2015 - (luận văn thạc sĩ) quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước huyện đắk hà tỉnh kon tum
Bảng 2.4. Tình hình lập dự toán chi qua các năm từ 2011-2015 (Trang 58)
Bảng 2.5. Tình hình chi ðTXDCB từ nguồn ngân sách huyện, giai ñoạn 2011 - 2015 - (luận văn thạc sĩ) quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước huyện đắk hà tỉnh kon tum
Bảng 2.5. Tình hình chi ðTXDCB từ nguồn ngân sách huyện, giai ñoạn 2011 - 2015 (Trang 60)
Bảng 2.6. Tình hình chi thường xuyên từ nguồn NS Huyện  giai ñoạn 2011 – 2015 - (luận văn thạc sĩ) quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước huyện đắk hà tỉnh kon tum
Bảng 2.6. Tình hình chi thường xuyên từ nguồn NS Huyện giai ñoạn 2011 – 2015 (Trang 65)
Bảng 2.7. Tổng hợp quyết toán chi ngân sách huyện ðắk Hà giai ñoạn 2011-2015 - (luận văn thạc sĩ) quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước huyện đắk hà tỉnh kon tum
Bảng 2.7. Tổng hợp quyết toán chi ngân sách huyện ðắk Hà giai ñoạn 2011-2015 (Trang 68)
Bảng 2.8. Báo cáo thanh tra từ năm 2011 ñến 2015 - (luận văn thạc sĩ) quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước huyện đắk hà tỉnh kon tum
Bảng 2.8. Báo cáo thanh tra từ năm 2011 ñến 2015 (Trang 71)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm