1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ y tế tại địa bàn huyện mang yang, tỉnh gia lai

113 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Dịch Vụ Y Tế Tại Địa Bàn Huyện Mang Yang, Tỉnh Gia Lai
Tác giả Nguyễn Hoàng Thảo Liên
Người hướng dẫn GS.TS. Võ Xuân Tiến
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

được tăng cường, các loại hình DVYT trong khám chữa bệnh, phòng bệnh và cung ứng thuốc ngày càng đa dạng… Tuy nhiên, DVYT của huyện Mang Yang còn tồn tại nhiều bất cập: cơ sở vật chất xu

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN HOÀNG THẢO LIÊN

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ Y TẾ TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN MANG YANG, TỈNH GIA LAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

Mã số: 60.31.01.05

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Võ Xuân Tiến

Đà Nẵng - Năm 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu và kết quả sử dụng trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều đƣợc ghi rõ ràng nguồn gốc của các tài liệu

Tác giả luận văn

Nguyễn Hoàng Thảo Liên

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục đề tài 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ Y TẾ 9

1.1 KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ Y TẾ 9

1.1.1 Một số khái niệm 9

1.1.2 Đặc điểm dịch vụ y tế 11

1.1.3 Phân loại dịch vụ y tế 13

1.1.4 Ý nghĩa của việc phát triển dịch vụ y tế 14

1.2 PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ Y TẾ 17

1.2.1 Tăng quy mô dịch vụ y tế 17

1.2.2 Phát triển các nguồn lực trong ngành y tế 20

1.2.3 Tăng chất lượng dịch vụ y tế 26

1.2.4 Mở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ y tế 28

1.2.5 Phát triển dịch vụ y tế mới 30

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ Y TẾ 32

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 32

1.3.2 Điều kiện kinh tế 32

1.3.3 Các điều kiện về xã hội 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33

Trang 4

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ Y TẾ TẠI HUYỆN

MANG YANG 35

2.1 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA HUYỆN MANG YANG ẢNH HƯỞNG TỚI PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ Y TẾ 35

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 35

2.1.2 Đặc điểm kinh tế 37

2.1.3 Đặc điểm xã hội 40

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TẾ TẠI HUYỆN MANG YANG THỜI GIAN QUA 43

2.2.1 Thực trạng phát triển quy mô dịch vụ y tế 43

2.2.2 Thực trạng về các nguồn lực trong ngành y tế 49

2.2.3 Thực trạng về chất lượng dịch vụ y tế 58

2.2.4 Thực trạng về mạng lưới cung cấp dịch vụ y tế 66

2.2.5 Thực trạng về phát triển dịch vụ y tế mới 69

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ Y TẾ TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN MANG YANG 71

2.3.1 Thành công đạt được 71

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 71

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 76

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ Y TẾ TẠI HUYỆN MANG YANG TRONG THỜI GIAN TỚI 77

3.1 CÁC CĂN CỨ CỦA VIỆC XÂY DỰNG GIẢI PHÁP 77

3.1.1 Quan điểm, mục tiêu, phương hướng phát triển dịch vụ y tế trên địa bàn 77

3.1.2 Dự báo nhu cầu phát triển dịch vụ y tế huyện Mang Yang đến năm 2025 81

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP 83

Trang 5

3.2.1 Tăng quy mô dịch vụ y tế 83

3.2.2 Tăng cường phát triển nguồn lực trong ngành y tế 85

3.2.3 Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế 94

3.2.4 Phát triển mạng lưới dịch vụ y tế 98

3.2.5 Phát triển dịch vụ y tế mới 100

KẾT LUẬN 101 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.1 Tình hình diện tích, dân số và mật độ dân số tại

2.2 Tình hình phát triển kinh tế huyện Mang Yang thời

2.6 Tổng số lần bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại các

cơ sở y tế huyện Mang Yang thời gian qua 44

2.7 Thực trạng về số lượng bệnh nhân chuyển tuyến tại

các cơ sở y tế tại địa bàn huyện Mang Yang 46

2.8 Thực trạng số lượng cơ sở y tế tại huyện Mang Yang

2.9 Thực trạng số giường bệnh ở các cơ sở y tế huyện

2.10 Công suất sử dụng giường bệnh ở các cơ sở y tế

2.11 Tình hình số lượng cán bộ y tế huyện Mang Yang 50

2.12 Thực trạng về số lượng cán bộ y tế theo loại hình đào

2.13 Thực trạng về cơ cấu nhân lực y tế theo tuyến trên

Trang 8

Số hiệu

2.14 Thực trạng cán bộ y tế huyện Mang Yang đƣợc đào

2.15 Thực trạng về ngày điều trị bệnh nội trú ở các cơ sở y

2.16 Tình hình điều trị nội trú tại các cơ sở y tế huyện

2.17 Kết quả điều trị tại các cơ sở y tế huyện Mang Yang 61

2.18 Tình hình năng lực và chất lƣợng chuẩn đoán tại các

2.19 Tỷ lệ bác sĩ/vạn dân tại huyện Mang Yang 64

2.20 Tổng hợp nhân lực y tế huyện Mang Yang

68

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Số hiệu

2.1 Tổng số lƣợt bệnh nhân đến khám và chữa bệnh

tại các cơ sở y tế huyện Mang Yang thời gian qua 44

2.2 Tỷ lệ bác sĩ/ vạn dân huyện Mang Yang năm 2013

Trang 10

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Lịch sử phát triển nhân loại, suy cho tới cùng, là phát triển con người Hay nói cách khác, mục tiêu của sự phát triển nhân loại không phải là tạo thêm nhiều “vật phẩm”, hàng hóa và dịch vụ mà là làm tăng năng lực của con người để sống một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc Phát triển lĩnh vực y tế là ưu tiên hàng đầu của mỗi quốc gia, là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống và là động lực tham gia vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Dịch vụ y tế (DVYT) là một hàng hoá không những liên quan tới sức khoẻ đời sống của con người, nguồn lực của cả quốc gia mà còn liên quan đến sự phát triển lâu dài và bền vững của quốc gia đó Đối với Việt Nam, lĩnh vực y tế luôn được Nhà nước và cả xã hội đặc biệt quan tâm

Với sự phát triển về lĩnh vực y học trên thế giới hiện nay và đầu tư tích cực của nhà nước, mạng lưới y tế của các địa phương dần được củng cố, cơ sở vật chất ngày càng cải thiện, nhiều loại hình DVYT phát triển đa dạng Trước tình hình đó, vấn đề phát triển DVYT như thế nào để đạt được mục tiêu đã đề ra, mang lại hiệu quả về kinh tế - xã hội, góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ ngày càng lớn của người dân đang đặt ra cho những nhà quản lý nhiều vấn đề cần giải quyết Mang Yang là huyện ở trung tâm tỉnh Gia Lai thuộc khu vực Tây Nguyên – đồng thời là một trong những huyện còn khó khăn của tỉnh Ngành y tế huyện Mang Yang có trách nhiệm thực hiện việc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cho toàn nhân dân trên địa bàn Để đáp ứng được nhiệm vụ cao cả và nặng nề này, ngành y

tế huyện cần phải có một hệ thống y tế đủ mạnh, một mạng lưới y tế rộng khắp, một đội ngũ cán bộ y tế có chất lượng cao với cơ sở và trang thiết bị hiện đại Dù chỉ là một huyện miền núi mới được thành lập chưa tới 20 năm nhưng trong quá trình xây dựng và phát triển, DVYT huyện Mang Yang cũng đã có những chuyển biến tích cực: mạng lưới y tế của huyện từng bước được củng cố, cơ sở vật chất ngày càng

Trang 11

được tăng cường, các loại hình DVYT trong khám chữa bệnh, phòng bệnh và cung ứng thuốc ngày càng đa dạng…

Tuy nhiên, DVYT của huyện Mang Yang còn tồn tại nhiều bất cập: cơ

sở vật chất xuống cấp và lạc hậu; các trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh chưa hiện đại; mạng lưới các trung tâm y tế chuyên sâu, kỹ thuật cao chưa hoàn chỉnh và thiếu đồng bộ Đầu tư cho sự nghiệp y tế huyện còn hạn chế nên chưa đáp ứng được yêu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong thời kì mới – thời kì công nghiệp hóa và hiện đại hóa Để đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe với chất lượng ngày càng cao, góp phần quan trọng vào chiến lược phát triển nguồn nhân lực, tạo đà cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong thời kì mới cần thiết phải phát triển DVYT trên địa bàn huyện Mang Yang Vì lí do cấp thiết đó, tác giả lựa chọn

đề tài “Phát triển dịch vụ y tế tại địa bàn huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai”

cho luận văn cao học của mình Với mong muốn đề tài sẽ là cơ sở tham khảo

để xây dựng kế hoạch phát triển DVYT đúng hướng, có trọng tâm, trọng điểm; nhằm xây dựng ngành Y tế huyện Mang Yang vững mạng về mọi mặt, từng bước đáp ứng nhu cầu về chăm sóc sức khỏe cho nhân dân

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển DVYT

- Phân tích thực trạng phát triển DVYT, chỉ ra các mặt thành công, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong việc phát triển DVYT trên địa bàn huyện Mang Yang thời gian qua

- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển DVYT trên địa bàn huyện Mang Yang trong tương lai

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan

đến phát triển DVYT huyện Mang Yang

Trang 12

b Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung: Đề tài nghiên cứu các nội dung phát triển dịch vụ y tế công lập tại huyện Mang Yang tỉnh Gia Lai từ quy mô, mạng lưới, chất lượng, nguồn nhân lực cũng như các vấn đề liên quan khác Vì tại địa bàn huyện, dịch vụ y tế tư nhân hầu như chưa hoạt động nên trong luận văn này không đi sâu nghiên cứu, phân tích

- Không gian: Nội dung trên được nghiên cứu tại huyện Mang Yang

- Thời gian: các giải pháp đề xuất trong đề tài có ý nghĩa trong những năm tới

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích chứng thực, phân tích tiếp cận chung;

- Phương pháp phân tích chuẩn tắc;

- Thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa;

- Các phương pháp khác…

5 Bố cục đề tài

Ngoài phần mục lục, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm

3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ y tế

Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ y tế tại huyện Mang Yang Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ y tế tại huyện Mang Yang trong thời gian tới

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Để nghiên cứu một cách có hệ thống trên cơ sở lý luận và phương pháp luận chuyên ngành, trong đề tài sử dụng các tài liệu, giáo trình chuyên ngành liên quan tới phát triển dịch vụ y tế đó là:

PGS TS Bùi Quang Bình, “Giáo trình kinh tế phát triển”, NXB Thông

tin và truyền thông, Kinh tế phát triển đi vào nghiên cứu vấn đề phát triển

Trang 13

kinh tế cho các nước đang phát triển Để đạt được mục tiêu tăng trưởng cao

và vững chắc cần phải dựa trên khai thác các tiềm năng nguồn lực và nâng cao năng lực của các ngành kinh tế Tài liệu chỉ ra cách thức phân bổ nguồn lực để gia tăng nhanh chóng sản lượng GDP của nền kinh tế làm cơ sở cải thiện mức sống của dân chúng, nghiên cứu cách thức sử dụng và phát triển các nguồn lực hợp lý như cơ sở sự tăng trưởng bền vững Ngoài ra, Kinh tế phát triển còn tìm cách giải quyết các vấn đề xã hội trong quá trình tăng trưởng như: Xoá đói giảm nghèo, phát triển giáo dục y tế và coi đây là một trong các mục tiêu rất quan trọng trong phát triển Thông qua tài liệu này, ta nắm rõ được khái niệm, mục tiêu của phát triển kinh tế, trong đó bao gồm cả lĩnh vực phát triển y tế, từ đó áp dụng vào quá trình nghiên cứu phát triển dịch

vụ y tế trong bài luận văn này

PGS.TS Nguyễn Hồng Sơn và TS Nguyễn Mạnh Hùng đồng chủ biên,

“Phát triển ngành dịch vụ: xu hướng và kinh nghiệm quốc tế”, NXB Đại học

Quốc gia, Hà Nội Tài liệu này có mục đích cung cấp những hiểu biết về khu vực dịch vụ cho người đọc, ngoài ra còn đưa ra các tài liệu tham khảo có liên quan đến nghiên cứu dịch vụ Tài liệu này được chia làm hai phần Phần đầu

là “Xu hướng, đặc điểm và một số lý luận về phát triển ngành dịch vụ trên thế giới”, phần này nói về các xu hướng, đặc điểm và lý luận phát triển chung của khu vực dịch vụ trên thế giới cũng như phân tích tác động của những xu hướng đó tới nền kinh tế và chính sách phát triển dịch vụ của Việt Nam Phần sau là “Kinh nghiệm phát triển ngành dịch vụ của một số nước trên thế giới”, nội dung của phần thứ hai chính là phân tích kinh nghiệm phát triển dịch vụ của một số nước trên thế giới như Mỹ, Liên minh Châu Âu (EU), Singapore… Tổng kết lại những xu hướng, đặc điểm và con đường phát triển của khu vực dịch vụ ở các nền kinh tế đang chuyển đổi và hội nhập Từ đó áp dụng vào Việt Nam, trong dài hạn cần lấy sự hiện đại và tính hiệu quả của nền

Trang 14

kinh tế dịch vụ của Mỹ và EU là mục tiêu của sự phát triển khu vực dịch vụ Việt Nam; đối với ngắn hạn thì chiến lược phát triển dịch vụ vủa Singapore, Trung Quốc và Ấn Độ là những kinh nghiệm cần thiết cho Việt Nam học tập Ngoài ra, thông qua việc nghiên cứu đặc điểm cơ bản trong quá trình chuyển đổi và gây dựng lại khu vực dịch vụ ở các nền kinh tế có tính tham khảo tốt cho quá trình chuyển đổi và phát triển khu vực dịch vụ nói chung và dịch vụ y

tế nói riêng ở Việt Nam

Đinh Văn Ân và Hoàng Thu Hòa, 2006, “Đổi mới cung ứng dịch vụ

công ở Việt Nam”, Nhà xuất bản thống kê Tài liệu này đề cập đầy đủ những

vấn đề cơ bản về dịch vụ và dịch vụ công Bên cạnh đó thực trạng quản lý và cung ứng các dịch vụ công tại Việt Nam cũng được nêu rõ trong quyển sách này Tác giả đã nghiên cứu về sự đổi mới trong hoạt động cung ứng dịch vụ công để đạt được hiệu quả cung ứng tốt hơn Thông qua tài liệu này ta nắm được những vấn đề cơ bản của dịch vụ công trong đó bao gồm dịch vụ y tế và cách phát triển dịch vụ y tế thông qua công tác đổi mới cung ứng dịch vụ công

ThS Võ Thị Quỳnh Nga, “Quản trị cung ứng dịch vụ” và “Marketing

dịch vụ”, NXB Trung tâm đào tạo thường xuyên Đại học Đà Nẵng Tài liệu

này phục vụ cho việc nghiên cứu quá trình cung ứng dịch vụ Thông qua tài liệu ta nắm được những lý luận cơ bản về dịch vụ và những vấn đề liên quan tới dịch vụ, cách thức cung ứng dịch vụ Từ đó ta cần xác định rằng khi phát triển dịch vụ y tế cần phải quan tâm tới quá trình cung ứng dịch vụ y tế cho bệnh nhân, cũng như làm tốt các khâu Marketing đối với dịch vụ y tế

TS Chu Văn Thành, 2005,“Dịch vụ công đổi mới quản lý và tổ chức

cung ứng ở Việt Nam”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Tài liệu này tập

trung phân tích những vấn đề cơ bản về dịch vụ và dịch vụ công Ngoài ra nội dung cũng nêu lên thực trạng quản lý và cung ứng các dịch vụ công ở nước ta

Trang 15

Theo tác giả, trong thời gian tới cần phải đổi mới quản lý và tổ chức cung ứng dịch vụ công để đạt hiệu quả cung ứng tốt hơn, từ đó cho ta thấy được những vấn đề cơ bản của dịch vụ y tế (thuộc dịch vụ công), việc quản lí và tổ chức cung ứng dịch vụ y tế ở nước ta hiện nay Đồng thời gợi ý cho ta cách thức để phát triển dịch vụ y tế trong thời gian tới

GS.TS Đỗ NguyênPhương và GS.TS Phạm Huy Dũng đồng chủ biên,

“Xã hội hóa y tế ở Việt Nam – Những vấn đề lý luận và thực tiễn”, Nxb Chính

trị quốc gia Cuốn sách này đề cập đến vấn đề lý luận về xã hội hóa y tế, từ đó nêu ra được thực trạng của công tác xã hội hóa y tế hiện nay tại Việt Nam và xây dựng mô hình huy động xã hội thực hiện xã hội hóa y tế Ngoài ra, cuốn sách này cũng đề cập tới thực tiễn xã hội hóa y tế qua những kết quả khảo sát tại một số địa phương tiêu biểu sau đó đưa ra những kiến nghị nhằm góp phần đẩy mạnh việc xã hội hóa y tế Thông qua nội dung cuốn sách có thể áp dụng vào thực tiễn nền dịch vụ y tế hiện nay còn tồn tại sự mất công bằng trong chăm sóc sức khỏe toàn dân – nhiều người nghèo vẫn đang phải chi trả chi phí quá cao cho dịch vụ y tế dẫn tới vượt quá khả năng tài chính của họ Xã hội hóa y tế có mục đích chính là xóa bỏ những tồn tại trên để đảm bảo công bằng

và hiệu quả trong chăm sóc sức khỏe nhân dân

Phùng Kim Bảng, Lê Quang Hoành (chủ biên), Hồ Hữu Anh, “Y tế công

cộng và chăm sóc sức khỏe ban đầu”, Nxb Y học Cuốn sách này cung cấp

những lý luận căn bản về y học xã hội và tổ chức y tế, y tế cộng đồng và chăm sóc sức khỏe ban đầu… giúp ta có được cái nhìn cụ thể hơn về lĩnh vực y tế công cộng Dựa vào lý luận trong tài liệu đề cập, ta có thể hiểu bản chất, đặc điểm của dịch vụ y tế công và những yêu cầu trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu từ đó đưa ra những giải pháp giúp phát triển dịch vụ y tế công, nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe nhân dân

Trang 16

Hoàng Thị Thu Hương, 2011, “Phát triển dịch vụ y tế thành phố Đà

Nẵng”, Luận văn thạc sỹ kinh tế chuyên ngành kinh tế phát triển, Trường đại

học Đà Nẵng Trong luận văn này tác giả đã phân tích cụ thể những vấn đề cơ

về dịch vụ y tế và phát triển dịch vụ y tế, thực trạng phát triển dịch vụ y tế tại địa bàn thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua Tác giả đã nghiên cứu, phân tích và tìm ra được những yếu điểm còn tồn tại trong phát triển dịch vụ y tế tại

Đà Nẵng từ đó đề xuất những giải pháp cải thiện hiệu quả phát triển dịch vụ y

tế tại địa bàn Thông qua nghiên cứu tài liệu này, ta có thể thấy được một đề tài nghiên cứu về phát triển dịch vụ y tế cần có những nội dung cơ bản nào

Từ đó chọn lọc và triển khai những vấn đề phù hợp với đề tài mình đang thực hiện

Bùi Thanh Sơn, 2008, "Phát triển dịch vụ y tế trên địa bàn tỉnh Hải

Dương”, Luận văn thạc sĩ, Đại học kinh tế quốc dân Trong luận văn này, tác

giả đã đi sâu vào phân tích những vấn đề cơ bản về dịch vụ y tế và phân tích những kinh nghiệm phát triển dịch vụ y tế của một số địa phương trên cả nước như thành phố Hồ Chí Minh, Singapore Từ đó đi vào phân tích thực trạng phát triển dịch vụ y tế địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2001-2007 Bên cạnh những kết quả đạt được, tác giả đã nêu ra những mặt hạn chế trong phát triển dịch vụ y tế tỉnh Hải Dương Đồng thời tác giả đã đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụ y tế tỉnh Hải Dương trong thời gian sắp tới Luận văn đã cung cấp cho ta những vấn đề lý luận về phát triển dịch vụ y tế, đồng thời rút ra những kinh nghiệm phát triển dịch vụ y tế của các địa bàn trên cả nước, đặc biệt là tỉnh Hải Dương Tuy nhiên, do điều kiện tự nhiên, khí hậu, các điều kiện phát triển dịch vụ y tế ở mỗi địa phương là khác nhau nên khi vận dụng vào phát triển dịch vụ y tế huyện Mang Yang cần phải linh hoạt, sang tạo, phù hợp với điều kiện cụ thể của huyện

Trang 17

“Đề án Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Gia Lai giai đoạn 2015 –

2020 và tầm nhìn đến năm 2025” của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai Đề án đã

đánh giá thực trạng hệ thống y tế tỉnh Gia Lai thời gian qua từ đó nhận xét những kết quả đạt đƣợc và những tồn tại cần khắc phục Dựa vào thực tiễn Uỷ ban nhân dân tỉnh đã đề ra những giải pháp để thực hiện quy hoạch cho việc phát triển hệ thống y tế trong giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn tới 2025 Thông qua tài liệu này ta biết đƣợc thực trạng cung ứng dịch vụ y tế của tỉnh Gia Lai từ đó đƣa vào phân tích cụ thể hơn tại địa bàn huyện Mang Yang

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ Y TẾ

1.1 KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ Y TẾ

1.1.1 Một số khái niệm

a Dịch vụ

Do tính chất phức tạp, đa dạng và vô hình của dịch vụ nên hiện nay các nhà nghiên cứu vẫn chưa đưa ra được một định nghĩa thống nhất về dịch vụ Chẳng hạn như:

Từ điển Tiếng Việt giải thích: Dịch vụ là các hoạt động nhằm thoả mãn những nhu cầu sản xuất kinh doanh và sinh hoạt Tuy nhiên cách giải thích này còn khái quát và chưa thực sự làm rõ được bản chất của dịch vụ

Trong kinh tế học định nghĩa dịch vụ là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng phi vật chất Theo quan điểm kinh tế học, bản chất của dịch vụ là

sự cung ứng để đáp ứng nhu cầu như: dịch vụ du lịch, thời trang, chăm sóc sức khỏe… và mang lại lợi nhuận

Philip Kotler trong cuốn sách Marketing Management nêu ra định nghĩa: Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là

vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu Việc thực hiện dịch vụ

có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất

Nguyễn Thị Mơ – tác gỉa tài liệu “Lựa chọn bước đi và giải pháp để Việt Nam mở cửa về dịch vụ thương mại”, cho rằng dịch vụ được định nghĩa là các lao động của con người được kết tinh trong giá trị của kết quả hay trong các giá trị các loại sản phẩm vô hình và không thể cảm nhận được

Cách hiểu về dịch vụ cũng không hoàn toàn thống nhất giữa các quốc gia khác nhau Vì lẽ đó trong hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) Tổ chức thương mại WTO đã liệt kê dịch vụ thành 12 ngành lớn, trong mỗi

Trang 19

ngành lớn lại bao gồm các phân ngành Tổng cộng có 155 phân ngành với 4 phương thức cung cấp dịch vụ khác nhau

Tóm lại, có nhiều khái niệm về dịch vụ được phát biểu dưới những góc

độ khác nhau nhưng tựu chung thì:

“Dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người Đặc điểm của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sản phẩm cụ thể (hữu hình) như hàng hóa nhưng nó phục vụ trực tiếp nhu cầu nhất định của

xã hội Dịch vụ xã hội cơ bản là hệ thống cung cấp dịch vụ nhằm đáp ứng những nhu cầu cơ bản của con người và được xã hội thừa nhận.”

b Dịch vụ y tế

DVYT là một trong bốn dịch vụ xã hội cơ bản DVYT, dịch vụ chăm sóc sức khoẻ (CSSK) bao gồm các hình thức khám chữa bệnh, điều dưỡng, phục hồi chức năng về thể chất cũng như tinh thần cho các đối tượng

Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO): DVYT bao gồm tất cả các dịch vụ về chuẩn đoán, điều trị bệnh tật và các hoạt động chăm sóc, phục hồi sức khoẻ Chúng bao gồm các DVYT cá nhân và các DVYT công cộng

Theo PGS.TS Lê Chi Mai: DVYT bao gồm dịch vụ y tế khám chữa bệnh, tiêm chủng, phòng chống bệnh tật… Đây được xem như một quyền cơ bản của con người, vì vậy không thể để cho thị trường chi phối mà đó là trách nhiệm của nhà nước

Tóm lại, có nhiều quan niệm về DVYT được phát biểu dưới những góc độ khác nhau, tuy nhiên:

Dịch vụ y tế trong luận văn này được hiểu là kết quả mang lại nhờ hoạt động tương tác giữa người cung cấp dịch vụ và khách hàng để đáp ứng nhu cầu về sức khỏe như: Khám chữa bệnh, phòng bệnh, giáo dục sức khỏe, tư vấn sức khỏe do các cơ sở y tế công cộng (trạm y tế xã, trung tâm y tế quận/huyện) cung cấp

Trang 20

c Phát triển dịch vụ y tế

- Khái niệm phát triển trong phép duy vật biện chứng dùng để chỉ quá trình vận động theo chiều hướng đi lên của sự vật: từ trình độ thấp lên trình

độ cao hơn

- Phát triển dịch vụ được hiểu là tăng số lượng khách hàng sử dụng dịch

vụ, gia tăng qui mô cung cấp, gia tăng mạng lưới phân phối, đa dạng các loại hình cung ứng… để gia tăng giá trị và hiệu quả của nhà cung cấp dịch vụ cho khách hàng.[25]

- Phát triển DVYT không chỉ là sự gia tăng thuần túy về mặt lượng của các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp: viện phí, công suất sử dụng giường bệnh, mà

nó còn là những biến đổi về chất của ngành y tế, kèm theo đó là việc không ngừng nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ thể hiện ở hàng loạt tiêu chí như: các nguồn lực y tế, qui mô dịch vụ y tế, chất lượng dịch vụ y tế, mạng lưới dịch vụ y tế, kỹ thuật mới, kỹ thuật cao

- Phát triển DVYT không những phụ thuộc vào năng lực và phẩm chất của đội ngũ cán bộ chuyên môn, chất lượng và hiệu suất của các tổ chức cung ứng DVYT, mà còn phụ thuộc rất lớn vào việc sử dụng một nguồn lực lớn là

cơ cở hạ tầng và trang thiết bị y tế

1.1.2 Đặc điểm dịch vụ y tế

Cũng như các loại hình dịch vụ khác, DVYT có đặc điểm sau:

- Tính chất vô hình của dịch vụ: Dịch vụ xuất hiện đa dạng nhưng không tồn tại ở một mô hình cụ thể như đối với sản xuất hàng hoá.[16]

- Tính chất đúng thời điểm và không thể dự trữ, không thoả mãn hai điều kiện này dịch vụ trở nên không có giá trị.[16]

- Do phụ thuộc quá nhiều yếu tố: Không gian, thời gian, trạng thái tâm

lý, hoàn cảnh của các bên tham gia nên chất lượng dịch vụ mang tính chất không đồng đều.[16]

Trang 21

- Do tính chất không thể dự trữ và không đồng đều nên gặp khó khăn trong việc tiêu chuẩn hoá dịch vụ Tuy nhiên vẫn có thể xác định được một mức độ phục vụ nhất định nào đó.[16]

- Dịch vụ không thể tồn tại độc lập mà gắn liền với người tạo dịch vụ Khác với hàng hoá, dịch vụ là sự gắn chặt song hành giữa dịch vụ với người tạo ra dịch vụ.[16]

- Chính từ sự yêu cầu của người sử dụng mà dịch vụ hình thành và quá trình tạo ra dịch vụ cũng chính là quá trình tiêu dùng dịch vụ Đó là sự ảnh hưởng mật thiết của người tiêu dùng tới sự tồn tại của dịch vụ.[16]

Tuy nhiên, không giống các loại dịch vụ khác, DVYT có một số đặc điểm riêng, đó là:

- Mỗi người đều có nguy cơ mắc bệnh và nhu cầu chăm sóc sức khoẻ ở các mức độ khác nhau Chính vì không dự đoán được thời điểm mắc bệnh nên thường người ta gặp khó khăn trong chi trả các chi phí y tế không lường trước được

- DVYT là loại hàng hoá mà người sử dụng (người bệnh) thường không

tự mình lựa chọn được mà chủ yếu do bên cung ứng (cơ sở y tế) quyết định Nói một cách khác, ngược lại với thông lệ “Cầu quyết định cung” trong dịch

vụ y tế “Cung quyết định cầu” Cụ thể, người bệnh có nhu cầu khám chữa bệnh nhưng điều trị bằng phương pháp nào, thời gian bao lâu lại do bác sĩ quyết định Như vậy, người bệnh chỉ có thể lựa chọn nơi điều trị, ở một chừng mực nào đó, bác sĩ điều trị chứ không được chủ động lựa phương pháp điều trị.[24]

- DVYT là loại hàng hoá gắn liền với sức khoẻ, tính mạng con người nên không giống các nhu cầu khác, khi bị ốm, mặc dù không có tiền nhưng người

ta vẫn phải mua (khám chữa bệnh) đây là đặc điểm đặc biệt không giống các loại hàng hóa khác

Trang 22

- DVYT nhiều khi không bình đẳng trong mối quan hệ, đặc biệt trong tình trạng cấp cứu: Không thể chờ đợi được và chấp nhận dịch vụ bằng mọi giá

- Bên cung cấp dịch vụ có thể là một tổ chức hay cũng có thể là một cá nhân Để được là bên cung cấp DVYT thì phải có giấy phép hành nghề theo quy định của Nhà nước

1.1.3 Phân loại dịch vụ y tế

a Phân loại theo đối tượng phục vụ:

Có ba loại DVYT: DVYT công cộng, DVYT cho các đối tượng cần chăm sóc ưu tiên và DVYT cá nhân

- DVYT công cộng (public good): là các dịch vụ mà lợi ích của những dịch vụ này không chỉ giới hạn ở việc cung ứng trực tiếp (dịch vụ khám chữa bệnh) cho người sử dụng mà còn cung ứng gián tiếp cho cộng đồng như các dịch vụ phòng bệnh, giáo dục y tế

- DVYT cho các đối tượng cần chăm sóc ưu tiên (merit good): được dành cho một số đối tượng đặc biệt như người nghèo, bà mẹ - trẻ em, người

có công với cách mạng, người già…

- DVYT cá nhân (private good) là các dịch vụ y tế chỉ cung ứng trực tiếp cho người sử dụng dịch vụ

b Phân loại theo phân tuyến kỹ thuật và danh mục kỹ thuật trong khám chữa bệnh

Danh mục kỹ thuật trong khám chữa bệnh là những DVYT mà các cơ sở y

tế đăng kí với Nhà nước được cung cấp tại đơn vị mình Danh mục kỹ thuật trong khám chữa bệnh được sắp xếp theo chuyên khoa, chuyên ngành như: Dịch vụ ngoại khoa, nội khoa, chấn thương chỉnh hình, sản, nhi…

Phân tuyến kỹ thuật là những quy định của cơ quan Nhà nước trong phạm

vi chuyên môn kỹ thuật cho các tuyến từ tuyến xã, huyện, tỉnh tới Trung ương

Trang 23

(Phân tuyến kỹ thuật và danh mục kỹ thuật trong khám chữa bệnh trong Quyết định số 23/2005/QĐ-BYT ngày 30/8/2005 của Bộ Y tế về việc ban hàng Quy định phân tuyến kỹ thuật và danh mục kỹ thuật trong khám chữa bệnh)

Theo tiêu thức này DVYT bao gồm các hoạt động sau:

- Hoạt động y tế dự phòng (bao gồm cả lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm);

- Hoạt động khám chữa bệnh, phục hồi chức năng;

- Hoạt động khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền;

- Hoạt động sản xuất, kiểm nghiệm và phân phối thuốc

c Phân loại theo tiêu thức của WTO

- Các dịch vụ nha khoa và y tế: Các dịch vụ chủ yếu nhằm phục vụ mục đích dự phòng, chuẩn đoán và khám chữa bệnh qua tham vấn với các bệnh nhân mà không có chăm sóc tại bệnh viện…

- Các dịch vụ do hộ sinh, y tá, vật lý trị liệu và nhân viên kỹ thuật y tế cung cấp: các dịch vụ như giám sát trong thai kỳ và sinh con… chăm sóc (không nhập viện), tư vấn và dự phòng cho bệnh nhân tại nhà

- Các dịch vụ bệnh viện: Các dịch vụ được cung cấp theo chỉ dẫn của bác

sĩ chủ yếu đối với các bệnh nhân nội trú nhằm muc địch chữa trị, phục hồi và/hoặc duy trì tình trạng sức khỏe…

- Các DVYT con người khác: Các dịch vụ ngoại trú, các dịch vụ y tế kèm nơi ở thay vì các dịch vụ bệnh viện

1.1.4 Ý nghĩa của việc phát triển dịch vụ y tế

Sức khoẻ tốt đang ngày càng được xem như một quyền cơ bản của con người trong xã hội Đảm bảo sức khoẻ tốt cho mọi người là việc rất cần thiết của Chính phủ Hiện nay ở Việt nam đang lấy DVYT Nhà nước làm chủ đạo

và phát triển từng bước hợp lý DVYT tư nhân DVYT với nhiệm vụ trọng tâm

Trang 24

là chăm sóc sức khỏe con người, vì vậy nó có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.[18]

Con người là tài nguyên quý báu, là nguồn nhân lực cho sự phát triển của đất nước Chính vì thế, phát triển DVYT góp phần bảo, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho nhân dân, trực tiếp bảo đảm nguồn nhân lực cho sự phát triển của đất nước

Đối với việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe bà mẹ - trẻ em, DVYT tạo ra nguồn lực nền tảng cho phát triển xã hội trong tương lai “Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai”, DVYT góp phần quyết định cải tạo giống nòi thông qua việc giảm tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng, trẻ em khuyết tật, bại liệt…

DVYT cũng đáp ứng sự đòi hỏi về đảm bảo sức khỏe của nguồn nhân lực quốc gia Sức khỏe tốt là nhân tố cơ bản nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm dịch vụ, là một đòi hỏi bắt buộc đối với nguồn nhân lực trong quá trinhg công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

Phát triển DVYT góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống mỗi cá nhân và gia đình, là một trong những chính sách ưu tiên hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta nhằm thực hiện phát triển bền vững đất nước Một trong những tiêu chí đánh giá phát triển bền vững của một đất nước là chỉ số phát triển con người (HDI), phát triển DVYT góp phần cải thiện đáng kể tuổi thọ bình quân

và thể lực của người Viêt Nam, đưa chỉ số HDI của nước ta lên vị trí đáng khích lệ trên thế giới

Việt Nam gia nhập WTO đã tạo ra nhiều cơ hội tốt cho nền kinh tế nhưng đồng thời cũng đặt ra rất nhiều thách thức lớn lao - đó là cạnh tranh quốc tế - một cuộc cạnh tranh tuy công bằng nhưng vô cùng khốc liệt Ngành y tế Việt Nam nói chung và DVYT của Việt Nam không nằm ngoài cuộc cạnh tranh này.Sự đối mặt đầu tiên với cạnh tranh quốc tế của DVYT sau khi Việt Nam gia nhập WTO là ngày càng nhiều những người bệnh thu nhập cao ra nước

Trang 25

ngoài khám và chữa bệnh Nhu cầu DVYT của người dân cũng rất đa dạng,

từ kiểm tra sức khỏe định kỳ tới điều trị ung thư, phẫu thuật cho tới thẩm mỹ, chăm sóc sắc đẹp

Trong khi đó, cung cấp DVYT nói chung và đặc biệt là DVYT chất lượng cao trong nền kinh tế thị trường là thoả mãn nhu cầu của khách hàng vẫn là khái niệm mơ hồ đối với nhiều bệnh viện tại Việt Nam, đặc biệt tại các bệnh viện công Không nói quá khi nhiều bệnh viện công lập tỏ thái độ không cần bệnh nhân vì lúc nào họ cũng trong tình trạng quá tải Nếu phải làm DVYT chất lượng cao, họ chỉ quan tâm tới việc trang bị tivi, tủ lạnh, máy điều hoà cho một vài phòng bệnh chứ không ý thức xây dựng một chiến lược thông qua liên kết, quảng bá, tiếp thị nhằm thu hút bệnh nhân nước ngoài, Việt kiều hoặc người có điều kiện tài chính muốn được chữa trị và chăm sóc đúng mức Phải đối diện với cạnh tranh quốc tế về trình độ công nghệ và DVYT chất lượng cao là một thực tế và thách thức của dịch vụ y tế Việt Nam DVYT Việt Nam có truyền thống rất lâu đời và có nhiều thành tích tốt đẹp được thế giới ghi nhận như tiêm chủng mở rộng, chăm sóc sức khỏe ban đầu, kết hợp tốt hai nền y học cổ truyền và hiện đại, giải quyết tốt đại dịch SARS và dịch cúm gia cầm, thực hiện tốt ghép tạng trong điều kiện hết sức thiếu thốn và khó khăn

Do vậy vấn đề mang tính thời đại là phải có những giải pháp cần thiết trong đào tạo, nghiên cứu, quản lý, đặc biệt là việc xây dựng chiến lược phát triển DVYT thì ngành Y tế Việt Nam mới thực hiện tốt, hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của nhân dân, tiến tới xuất khẩu DVYT và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế

Trang 26

1.2 PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ Y TẾ

1.2.1 Tăng quy mô dịch vụ y tế

Tăng quy mô DVYT biểu hiện qua gia việc tăng giá trị DVYT đem lại và khả năng đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của cơ sở KCB (số lượt bệnh

nhân sử dụng DVYT, tần suất sử dụng DVYT/bệnh nhân…)

Quy mô DVYT tăng không chỉ phản ánh sự gia tăng về lượng và còn phản ánh sự thay đổi về chất khi quy mô mở rộng hợp lý sẽ đáp ứng tốt hơn nhu cầu KCB của người dân, đem lại nguồn thu cho các cơ sở y tế, tạo điều kiện quan trọng để phát triển DVYT trong tương lai

-Tăng số lượt bệnh nhân sử dụng DVYT được hiểu là tăng thêm số lượng bệnh nhân mới tham gia KCB ở cở sở y tế Tăng số lượt bệnh nhân sử dụng DVYT thể hiện khả năng đáp ứng nhu cầu KCB ngày càng lớn của người bệnh

- Tăng tần suất sử dụng DVYT là gia tăng số lần sử dụng DVYT của một bệnh nhân trong cùng đơn vị thời gian Ví dụ như trước đây bệnh nhân đến cơ

sở y tế 2-3 lần/ năm nhưng sau đó tăng lên 4-5 lần/ năm Việc tăng tần suất sử dụng DVYT sẽ làm tăng nguồn thu cho các cơ sở y tế thông qua viện phí, từ

đó giúp các cơ sở y tế khấu hao nhanh tài sản cố định và chi phí đầu tư vào tài sản mới, góp phần tăng quy mô DVYT

Để gia tăng qui mô DVYT, các cơ sở y tế cần phải thực hiện các chính sách sau:

- Đa dạng hoá các loại hình dịch vụ khám, chữa bệnh như: khám chưa bệnh ban ngày, chăm sóc tại nhà, tăng khám ngoại trú để giảm tỷ lệ nhập viện, điều trị nội trú hợp lý, tư vấn sức khoẻ, sang lọc bệnh và đặt lịch hẹn khám – tái khám qua điện thoai hoặc internet Phát triển các loại hình KCB nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của nhân dân, theo hướng gần dân, ứng dụng các kỹ thuật thích hợp, đúng chuyên môn, tăng cường

Trang 27

chăm sóc tại nhà Nhất là trong điều kiện hiện nay, khi nguồn lực Nhà nước đầu tư cho y tế còn hạn chế

- Tăng đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế Đầu tư, nâng câp hệ thống

cơ sở KCB một cách đồng bộ, phù hợp với nhu cầu từng vùng và khả năng kinh tế xã hội; phân tuyến chuyên môn kỹ thuật và có quy định chuyển tuyến chặt chẽ hơn để giảm bớt tình trạng quá tải ở các bệnh viện tuyến trên Kiện toàn về tổ chức các dịch vụ trang thiết bị y tế; hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp quy về trang thiết bị y tế; đầu tư trang thiết bị y tế theo phân tuyến kỹ thuật của hệ thống phòng bệnh và KCB bệnh Chất lượng kỹ thuật sẽ đảm bảo được khả năng KCB từ đó nâng cao sự thoả mãn nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của nhân dân

- Tập trung triển khai tốt quy chế bệnh viện, cải cách thủ tục hành chính trong KCN để tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh nhân Đảm bảo điều kiện phục

vụ các bệnh nhân tạo cơ sở KCB như ăn ở và sinh hoạt Tiếp tục giáo dục cán

bộ ngành y tế thấm nhuần y đức, xoá bỏ tiêu cực trong bệnh viện Đổi mới cơ chế quản lý DVYT

- Yêu cầu đội ngũ cán bộ y tếngày càng phải phát triển, chuyên môn hoá cao và sâu Cải cách chương trình giảng dạy, đổi mới nội dung và nâng cao chất lượng đào tạo hướng vào việc hình thành các năng lực và phẩm chất đáp ứng nhu cầu CSSK cộng đồng, thực hiện các chương trình y tế và sử dụng các phương tiện khoa học kỹ thuật hiện đại

- Mở rộng đối tượng bảo hiểm y tế (BHYT): Đa dạng hoá các loại hình chăm sóc sức khoẻ, mở rộng đối tượng tham gia BHYT theo hướng đa dạng hoá các loại hình BHYT, phát triển BHYT cộng đồng, khuyến khích BHYT

tự nguyện Mở rộng các cơ sở y tế đăng ký KCB theo BHYT Biện pháp này giúp tăng số lượng người dân tiếp cận nhiều hơn với DVYT Ngoài ra, việc áp dụng chế độ bệnh nhân tự trả một phần chi phí cho các DVYT (đặc biệt là

Trang 28

thuốc và các dịch vụ chữa bệnh) giúp tăng nguồn tài chính bổ sung cho hệ y

tế công lập, tăng khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của người nghèo bằng cách dung quỹ này bù đắp một phần cho quỹ chữa bệnh miễn phí cho người nghèo của Chính phủ Thông qua hệ thống BHYT, xã hội gỉai toả gánh nặng chi phí của Chính phủ dành cho dịch vụ KCB, với giá thành điều trị có xu hướng tăng

- Tuyên truyền ý thức bảo vệ sức khỏe cho người dân, thấy được tầm quan trọng của sức khỏe từ đó người dân mới có nhu cầu sử dụng các DVYT thường xuyên hơn

- Xây dựng nhiều cơ sở y tế, cũng như là các trạm y tế xã để người dên dễ dàng tiếp cận với DVYT

Các bước tiến hành xác định quy mô DVYT:

- Xác định lượng cầu của bệnh nhân cũng như tính thời vụ của cầu

- Phân tích khả năng cạnh tranh

- Xác định thị phần mà cơ sở y tế có thể chiếm lĩnh

Dựa trên những phân tích này, cơ sở y tế có thể xác định quy mô DVYT

Cơ sở y tế có thể lựa chọn mức quy mô lớn hoặc quy mô nhỏ:

- Qui mô lớn: đòi hỏi đầu tư lớn, mức công suất hòa vốn cũng lớn hơn Tuy nhiên, với quy mô lớn, cơ sở y tế cũng có sức cạnh tranh mạnh nên thị phần chiếm được cũng lớn hơn

- Quy mô nhỏ: mức quy mô này đòi hỏi đầu tư vốn cố định thấp hơn, mức công suất cần đạt được để hòa vốn cũng thấp hơn Nhưng cạnh tranh thường yếu, thị phần nhỏ

Các tiêu chí phản ánh phát triển quy mô DVYT:

- Số lượt KCB tại các cơ sở y tế tăng qua các năm

- Số lượng bệnh nhân chuyển tuyến tại các cơ sở y tế

- Số lượng các cơ sở y tế tăng qua các năm

Trang 29

- Số giường bệnh ở các cơ sở y tế qua các năm

- Công suất sử dụng giường bệnh tại cơ sở y tế

1.2.2 Phát triển các nguồn lực trong ngành y tế

a Phát triển nguồn nhân lực

Nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất của mỗi quốc gia, là nhân tố quyết định mọi thắng lợi hay thất bại của một hệ thống Chính vì vậy các nước trên thế giới đều rất quan tâm tới việc đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Người

ta ước tính mức chi hợp lý cho con người ở các nước phát triển là khoảng 70% tổng chi phí đầu tư

50-Nguồn nhân lực y tế là toàn bộ những người lao động được đào tạo dưới dạng khác nhau hoạt động trong lĩnh vực y tế Nghị quyết 46-ND/TW của Bộ chính trị về Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới đã nêu “nghề y là một nghề đặc biệt, vì vậy cần được đào tạo và

sử dụng một cách đặc biệt” Việc đào tạo cán bộ y tế thường mất rất nhiều thời gian và tốn kém

Phát triển nguồn nhân lực y tế là tổng thể các hình thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm tạo ra sự thay đổi tích cực về số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực y tế được biểu hiện qua chất lượng đào tạo,

sự tự hoàn thiện và nâng cao kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ và nhận thức của nguồn nhân lực y tế

Nhân lực y tế đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống y tế, nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người Do vậy yêu cầu đối với đội ngũ các bộ y tế phải càng phát triển, chuyên môn hóa cao và sâu Công tác quản lý ngành y tế ngày càng đa dạng và đưa ra nhiều chính sách thu hút nguồn nhân lực thực sự có tài và y đức

- Tuyển dụng nhân lực y tế

Trang 30

Nhân lực y tế có những đặc điểm riêng là nơi có hoạt động lao động tích cực, đòi hỏi nhân lực có trình độ, kinh nghiệm nghề nghiệp đặc biệt và đạo đức y học

Việc tuyển chọn nhân lực y tế là khâu rất quan trọng, vì các cán bộ y tế này quyết định chất lượng và hiệu quả việc chăm sóc sức khoẻ

Tuyển chọn cán bộ y tế là một việc đòi hỏi phải có cơ sở khoa học, dựa trên các yêu tố:

 Nhiệm vụ ngành tế

 Mô hình bệnh tật, nhu cầu KCB và phòng bệnh của nhân dân

 Chỉ tiêu về ngân sách, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật

 Khả năng thực hiện nhiệm vụ của cán bộ y tế

 Sự hỗ trợ của các tổ chức quần chúng, đoàn thể cộng đồng

 Tình trạng dân số, kinh tế, văn hoá, xã hội của cộng đồng mà đơn vị phụ trách

Vậy nhân lực y tế có vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống y tế, nó ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ con người Do vậy, yêu cầu đối với đội ngũ

y tế ngày càng phải phát triển, chuyên môn sâu và cao Công tác quản lý ngành ngày càng đa dạng hơn do việc đưa các loại thiết bị hiện đại và các cán

bộ kỹ thuật khác nhau vào trong công tác y tế, đặc biệt trong lĩnh vực cận lâm sàng

Nhân viên y tế được huấn luyện nắm vững chuyên môn, thái độ giao tiếp ứng xử phù hợp với bệnh nhân

- Đào tạo và đào tạo lại

Đổi mới cơ chế quản lý nhân lực y tế, tiêu chuẩn hoá việc đào tạo các loại hình cán bộ cho từng tuyến là yêu cầu cần thiết trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, kỹ thuật cao và quy trình tự động hoá cao đang dần phổ biến Ngoài ra cần cải cách chương trình giảng dạy, đổi mới nội dung

Trang 31

và nâng cao chất lượng đào tạo hướng vào việc hình thành các trung tâm kỹ thuật y học

Đào tạo nhân viên y tế có đặc điểm thời gian đào tạo lâu hơn so với các ngành khác: đào tạo bác sĩ là 6 năm, dược sĩ là 5 năm, bác sĩ nội trú tối thiểu

là 9 năm - lâu hơn so với các ngành khác trung bình thời gian đào tạo từ 4-5 năm Tính chất đặc biệt trong đào tạo nhân lực y tế còn biểu hiện qua quá trình đào tạo lý thuyết phải gắn liền với kỹ thuật thực hành trên người bệnh Điều này giúp nhân viên y tế ra trường đảm bảo năng lực để phát huy tốt trong việc KCB cho người dân

Kỹ năng con người phải được đào tạo liên tục: nhân viên y tế ngoài việc

áp dụng các kiến thức chuyên môn - nghiệp vụ đã được đào tạo và thực hiện nhiệm vụ, còn phải đào tạo các kỹ năng sử dụng máy móc thiết bị được trang

bị mới Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trang thiết bị y tế kỹ thuật cao ngày càng phát triển và không ngừng đổi mới, tiên tiến hơn, hiện đại hơn, đòi hỏi phải kịp thời đào tạo đội ngũ nhân viên y tế có đủ khả năng sử dụng, vận hành Trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng như hiện nay và kinh nghiệm của nhân viên y tế chỉ có thể được nâng cao trong môi trường thực tiễn công tác và được đào tạo thường xuyên, liên tục

Trang 32

cho y tế cơ sở Nâng cao trình độ chuyên môn, tăng cường kỷ luật lao động và

y đức của cán bộ y tế

Bố trí đủ nhân lực làm việc và có chất lượng tại các khâu tiếp đón, khám bệnh, lấy mẫu xét nghiệm, thực hiện kỹ thuật, thu viện phí, thủ tục BHYT, cấp phát thuốc Chữa khỏi bệnh cho người bệnh, an toàn, nhanh chóng để làm hài lòng bệnh nhân Phòng bệnh cho cả người bệnh và người khoẻ để giảm tối

đa tỷ lệ mắc bệnh, nhằm nâng cao sức khoẻ nhân dân

Các tiêu chí phản ánh phát triển nguồn nhân lực DVYT:

- Trình độ tay nghề của cán bộ y tế

- Số lượng bác sĩ của các cơ sở y tế qua các năm

- Số lượng điều dưỡng, y tá và nhân viên của cơ sở y tế

- Số lượng cán bộ y tế được cử đi đào tạo qua các năm

- Cơ cấu nhân lực y tế theo các tuyến

b Phát triển nguồn lực cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị y tế

Cơ sở vật chất kỹ thuật là cơ sở cung cấp các dịch vụ khám bệnh, chữa

bệnh được thành lập theo quyết định của các cơ quan có thẩm quyền Cơ sở KCB bao gồm: Trạm y tế xã/ phường; phòng khám đa và chuyên khoa, bệnh viện đa khoa và chuyên khoa nhà hộ sinh khu vực công lập hoặc ngoài công lập

Cơ sở vật chất kỹ thuật là nơi tập hợp các công trình, nhà cửa, máy móc trang thiết bị, các tiện nghi được các cơ sở y tế xây dựng, trang bị, lắp đặt để thực hiện cung ứng DVYT cho người bệnh và người sử dụng DVYT

Phát triển nguồn lực cơ sở vật chất kỹ thuật trung cung ứng DVYT là sự gia tăng về lượng các công trình, nhà cửa, máy móc thiết bị, các tiện nghi hiện đạị để đáp ứng nhu cầu KCB của người dân

Trang 33

Nâng cấp, mở rộng diện tích và từng bước triển khai các kỹ thuật cao (tăng diện tích sử dụng, chống quả tải tại chỗ, đảm bảo diện tích sàn/ giường bệnh theo quy định)

Bố trí mặt bằng đủ rộng, sắp xếp khoa khám bệnh liên hoàn, có nơi tiếp đón, nơi chờ, số lượng buồng khám, số điểm lấy bệnh phẩm, nơi thực hiện kỹ thuật chuẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng, thu viện phí, giải quyết thủ tục bảo hiểm y tế đáp ứng lưu lượng người bệnh đếm KCB tại cơ sở y tế Tổ chức điểm hướng dẫn người bệnh đến KCB theo đúng quy trình

Trang thiết bị y tế (TTBYT) là các trang thiết bị bao gồm các loại máy,

thiết bị, dụng cụ, vật tư, phương tiện vận chuyển chuyên dụng phục vụ cho công tác KCB, chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân Hệ thống TBYT đồng bộ phục vụ cho công tác chuẩn đoán, điều trị, phục hồi chức năng, nghiên cứu khoa học và đào tạo trong lĩnh vực y tế

Ngoài ra, còn có một số khái niệm:

- Phương tiện vận chuyển chuyên dụng bao gồm: Phương tiện chuyển

thương (xe chuyển thương, xuồng ghe máy chuyển thương, xe ô tô cứu thương) Xe chuyên dùng lưu động cho y tế ( X.quang, xét nghiệm lưu động, chuyên chở vắc xin )

- Dụng cụ, vật tư y tế gồm: Các loại dụng cụ, vật tư, hoá chất xét nghiệm

được sử dụng cho công tác chuyên môn trong KCB và chăm sóc sức khoẻ

- Các loại dụng cụ, vật tư cấy, ghép trong cơ thể gồm: Xương nhân tạo,

nẹp vít cố định xương, van tim, máy tạo nhịp tim, ống nong mạch, ốc tai điện

tử, thuỷ tinh thế (hàng năm tuỳ theo sự phát triển của khoa học vật liệu y học,

Bộ Y tế sẽ có danh mục bổ sung)

Về xử lý chất thải y tế: Trong những năm vừa qua các bệnh viện không những được phát triển về số lượng mà còn được nâng cao cả về chất lượng phục vụ Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động của hệ thống bệnh viện còn gặp

Trang 34

nhiều bất cập, các bệnh viện tuyến tỉnh và Trung ương luôn trong tình trạng quá tải, kinh phí đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng còn hạn hẹp, hệ thống xử lý chất thải độc hại nguy hiểm chưa hoàn thiện, chưa đảm bảo theo yêu cầu quy định của của luật môi trường - nhất là hệ thống xử lý nước thải, lượng nước thải được sinh ra ngày càng nhiều, tỷ lệ thuận với sự gia tăng về số bệnh nhân, gây ra tình trạng ô nhiễm ngày càng trở nên phức tạp

Ý nghĩa của việc tăng cơ sở vật chất và trang thiết bị là đánh gía tổng quan về mạng lưới KCB của các địa phương và cả nước Làm cơ sở cho việc quy hoạch và phân bổ các nguồn lực cho hoạt động KCB

c Phát triển nguồn lực tài chính

Việc đầu tư cho công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân phải dựa vào nhiều nguồn lực khác nhau như: đầu tư của Nhà nước, đóng góp của cộng đồng và viện trợ của quốc tế trong đó đầu tư của nhà nước giữ vai trò chủ đạo

Thực hiện phân bổ ngân sách dựa trên mức thu nhập và nhu cầu CSSK, mức độ bao phủ của BHYT và khả năng chi trả viện phí của người dân tại mỗi vùng Ngân sách nhà nước ưu tiên đầu tư cho vùng nghèo, vùng núi và các hoạt động y tế dự phòng, các hoạt động CSSK ban đầu tại y tế cơ sở, KCB cho người nghèo và các đối tượng chính sách

Nhà nước cần phải đầu tư cho các mục tiêu chương trình y tế quốc gia và một số chương trình sức khoẻ ưu tiên để chủ động giải quyết các vấn đề sức khoẻ

Thực hiện cơ chế chính sách tài chính mới tại một số bệnh viện ở các thành phố lớn tiến tới sự cân đối thu chi thường xuyên dựa trên BHYT và viện phí Nhà nước sẽ hỗ trợ cho đầu tư phát triển và thực hiện các chính sách của Nhà nước trong KCB

Trang 35

Nhà nước cần thực hiện chính sách đa phương hoá, đa dạng hoá trong quan hệ hợp tác quốc tế Tăng cường huy động và điều phối các nguồn viện trợ, đặc biệt là các khoản viện trợ không hoàn lại cho hỗ trợ kỹ thuật và các khoản vay ưu đãi cho đầu tư phát triển; cùng với các khoản đầu tư cá nhân và liên doanh phù hợp với chủ trương và chính sách của Nhà nước Thực hiện việc kết hợp các nguồn viện trợ với ngân sách Nhà nước trong chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân Bên cạnh đó ngành y tế phải nâng cao năng lực quản lý tài chính ở các cấp, gỉam bớt đầu tư bất hợp lí, tránh thất thoát và tăng cường tiết kiệm

1.2.3 Tăng chất lượng dịch vụ y tế

Tăng chất lượng DVYT là gia tăng sự hài lòng và thoả mãn của khách hàng – người bệnh và gia đình họ khi KCB, cũng như nâng cao độ trung thành của họ với các cơ sở y tế Chất lượng dịch vụ y tế được cấu thành từ nhiều yếu tố: hành vi thân thiện, thái độ và tác phong làm việc phục vụ chuyên nghiệp, trình độ chuyên môn cao của đội ngũ y bác sĩ - nhân viên cơ

sở y tế và các phương tiện hỗ trợ tiên tiến, hay mức độ nhận thức của khách hàng

Chất lượng DVYT của ngành y tế đã được quy chuẩn phân loại gồm 2 thành phần chủ yếu: chất lượng chuyên môn, kỹ thuật và chất lượng chức năng

- Chất lượng chuyên môn, kỹ thuật là sự chính xác, hiệu quả trong kỹ thuật chuẩn đoán và điều trị

- Chất lượng chức năng bao gồm các đặc tính như cơ sở vật chất bệnh viện, giao tiếp với nhân viên y tế, cách thức tổ chức quy trình khám chữa bệnh, cách thức phục vụ chăm sóc người bệnh của bệnh viện

Trang 36

Để nâng cao chất lượng DVYT thường dựa vào các yếu tố hay đặc tính liên quan tới hoạt động của cơ sở KCB Các yêu tố cấu thành nên 5 thành phần chất lượng:

- Chất lượng DVYT được biểu hiện đầu tiên qua hình ảnh của các cơ sở y

tế trong tâm trí khách hàng Đây là cảm nhận chung của khách hàng về cơ sở

y tế và thường dựa vào hiểu biết, kinh nghiệm hay quá trình truyền thông Nó được xác định bằng tên, uy tín, mức giá dịch vụ, sự khác biệt của các dịch vụ cung cấp so với các đối thủ canh tranh, những cam kết về lợi ích mong đợi, năng lực cạnh tranh

- Chất lượng của hệ thống tổ chức quản lý nội bộ, các mục tiêu, các chính sách, các công cụ quản lý và đội ngũ y bác sĩ và nhân viên y tế không hiện diện cụ thể trước mặt người bệnh, nhưng cần thiết cho quá trình chăm sóc sức khoẻ bệnh nhân

- Chất lượng của môi trường vật chất, đội ngũ y bác sỹ và nhân viên tiếp xúc với bệnh nhân;

- Chất lượng của sự tác động tương hỗ giữa các yếu tố trong hệ thống cung cấp DVYT;

- Mức độ thoả mãn của khách hàng trên cơ sở so sánh những gì họ mong đợi và cảm giác hài lòng thực tế

Để nâng cao chất lượng DVYT cần có những biện pháp:

- Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế

- Thay đổi tính năng của DVYT đẩm bảo cho việc sử dụng dịch vụ KCB thuận tiện và an toàn hơn, ví dụ chuẩn đoán bệnh có thể sử dụng thêm dịch vụ MRI cắt lớp tân tiến

- Đổi mới, hoàn thiện DVYT liên quan đến dịch vụ cung cấp thuốc

- Ngoài ra cần thiết sắp xếp phòng khoa hợp lý, tăng diện tích buồng bệnh trực tiếp phục vụ người bệnh, kê thêm giường bệnh, tăng số giường thực kê

Trang 37

- Nâng cao chất lượng điều trị, giảm ngày điều trị trung bình một cách hợp lý

- Cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người bệnh khi đến KCB; tăng số phòng khám, tăng ca, tăng giờ làm việc

Tiêu chí phản ánh tăng chất lượng DVYT:

- Mức độ đánh giá chất lượng chuẩn đoán và điều trị tại cơ sở y tế

- Tỷ lệ bác sĩ/ vạn dân

- Tình hình điều trị nội trú tại cơ sở y tế

- Tổng số bệnh nhân tử vong tại các cơ sở y tế qua các năm

1.2.4 Mở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ y tế

Phát triển DVYT phải đi cùng với quá trình mở rộng diện bao phủ trên phạm vi không gian hay các nhóm khách hàng - nhóm dân cư hay người bệnh khác nhau Điều này đi cùng với quá trình gia tăng các cơ sở KCB được phân

bố theo sự phân bố dân cư cũng như cấu thành của dân cư Ngoài ra sự phân

bố này còn tuỳ theo loại hình nội trú và ngoại trú

Mạng lưới cung cấp DVYT ngày càng được mở rộng đồng nghĩa với từng bước gia tăng các cơ sở y tế, điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị nhằm đẩy mạnh việc sử dụng DVYT đến bệnh nhân, DVYT có mặt rộng rãi trên thị trường

Như vậy việc mở rộng các cơ sở y tế cung cấp các DVYT cả về chiều sâu

và chiều sâu là một yếu tố không thể thiếu trong phát triển DVYT

Do đặc điểm không thể tách rời của DVYT, không thể vận chuyển DVYT tới từng bệnh nhân trong phần lớn trường hợp mà bệnh nhân phải đến các điểm cung ứng DVYT - chính vì vậy mở rộng mạng lưới cung cấp DVYT là nội dung cực kỳ quan trọng trong chính sách cung ứng DVYT cho bệnh nhân tại các cơ sở y tế

Trang 38

Ngày nay nhu cầu sử dụng các DVYT của người dân tăng cao, trong khi

đó số lượng các cơ sở KCB cũng như điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo nàn chính là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng quá tải ở các bệnh viện Mở rộng mạng lưới cung cấp DVYT góp một phần quan trọng để giải quyết tình trạng bất cập còn tồn tại như trên

Bên cạnh đó, mở rộng mạng lưới cung ứng DVYT đảm bảo phục vụ thuận tiện nhanh chóng, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ CSSK ban đầu cho nhân dân Đồng thời tạo điều kiện cho mọi người dân đều được sử dụng các DVYT, đặc biệt là vùng sâu, cùng xa, vùng còn nhiều khó khăn Bảo đảm công bằng xã hội, tạo niềm tin cho người dân

Trong quá trình mở rộng mạng lưới cung ứng DVYT cần chú ý vấn đề cơ

sở y tế cần thiết lập bao nhiêu điểm cung ứng để thoả mãn nhu cầu của bệnh nhân và các loại DVYT sẽ được cung ứng taị mỗi cơ sở y tế Việc mở rộng mạng lưới cung cấp cần quan tâm đến hiệu quả chung của cả hệ thống

Những yêu cầu khi lựa chọn các điểm đặt cơ sở y tế phục vụ người dân: tối đa hoá lượt bệnh nhân sử dụng DVYT, tối thiểu hoá khoảng cách di chuyển của từng bệnh nhân, tối thiểu hoá khoảng cách di chuyển của từng lượt đến

Để mở rộng mạng lưới cung ứng DVYT cần một số giải pháp sau:

- Sử dụng rộng rãi các cơ sở y tế phục vụnhu cầu của bệnh nhân

- Phát triển hệ thống y tế thôn, bản để phục vụ nhu cầu CSSK ban đầu của người dân vùng sâu vùng xa

Tổ chức mạng lưới các cơ sở y tế có thể chuyên môn hoá DVYT cung cấp hoặc đa dạng hoá DVYT, chuyên môn hoá theo vùng địa lý hoặc theo nhóm bệnh nhân

Các tiêu chí đánh giá việc mở rộng mạng lưới cung ứng DVYT:

- Số lượng và sự gia tăng số lượng các cơ sở y tế qua các năm

Trang 39

- Số lượng và sự gia tăng số giường số giường bệnh trên một vạn dân theo thời gian

- Số lượng phân bổ các cơ sở y tế tại địa bàn

1.2.5 Phát triển dịch vụ y tế mới

Phát triển dịch vụ y tế mới là việc phát triển các dịch vụ y tế mới ra đời hay phát triển dịch vụ y tế mà trước đây trên địa bàn chưa có Đây là một biện pháp phát triển kinh điển để tận dụng ưu thế thị trường và kênh phân phối, tiêu thụ Những dịch vụ này không giống các dịch vụ hiện có nhưng cùng phục vụ một quần thể khách hàng.[33]

Đứng trên góc độ nhà cung cấp dịch vụ để xem xét, người ta chia dịch vụ

y tế thành hai loại: Dịch vụ mới tương đối và dịch vụ mới tuyệt đối

- Dịch vụ mới tương đối: là dịch vụ đầu tiên các cơ sở y tế đưa ra thị trường, nhưng không mới đối với đối thủ cạnh tranh khác và đối với thị trường

- Dịch vụ mới tuyệt đối: Đó là dịch vụ mới đối với cả các cơ sở y tế và đối với cả thị trường

Khi các cơ sở y tế đưa vào sử dụng một DVYT mới chứng tỏ cơ sở y tế

đó luôn chú ý quan tâm đến nhu cầu của bệnh nhân, liên tục cập nhật công nghệ thông tin và đa dạng hóa các loại hình DVYT Điều này cho thấy sự đầu

tư mang tính chiến lược lâu dài trên con đường phát triển DVYT

Phát triển dịch vụ y tế mới là yêu cầu tất yếu với các nhà cung cấp dịch vụ

y tế vì:

- Góp phần hoàn thiện các dịch vụ y tế hiện có

- Cơ sở y tế phải thường xuyên nghiên cứu và cho ra đời những DVYT mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng hóa, phong phú của khách hàng

Trang 40

- Nâng cao khả năng cạnh tranh của cơ sở y tế, tạo ra sự khác biệt đối với các cơ sở y tế khác, từ đó mang lại một nguồn lợi lớn và quan trọng đối với cơ

sở y tế

Một cơ sở y tế có thể đi theo 3 con đường sau để phát triển DVYT mới;

- Mua công nghệ thiết bị, phần mềm từ các cơ sơ y tế khác để cung cấp DVYT mới cho bệnh nhân

- Tự tổ chức quá trình nghiên cứu, thiết kế DVYT mới bằng chính nguồn lực mà cơ sở y tế có

- Liên kết, phối hợp với các cơ sở y tế khác, với các viện, trung tâm nghiên cứu để đưa ra DVYT mới

Các bước để phát triển DVYT mới;

- Nghiên cứu nhu cầu của bệnh nhân để tìm ra các nhu cầu bệnh nhân mong muốn nhưng cơ sở y tế vẫn chưa có dịch vụ y tế tương ứng hoặc có nhưng chưa đáp ứng tốt Tìm kiếm ý tưởng về DVYT mới bằng các cuộc điều tra bệnh nhân

- Phân đoạn bênh nhân để tìm những cơ hội phát triển DVYT mới

- Xác định bệnh nhân mục tiêu cho loại hình DVYT mới mà cơ sở y tế dự định cung cấp

- Đưa ra các giải pháp marketing để phát triển DVYT mới

- Cần tận dụng triệt để khả năng của các liên doanh, liên kết với các cơ sở

y tế khác

Tuy nhiên, khi phát triển DVYT mới, các cơ sở y tế sẽ gặp những khó khăn nhất định; chi phí rủi ro lớn, cần có kế hoạch phát triển dài hạn, công nghệ khoa học tiên tiến và kết quả nghiên cứu thị trường đúng

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bảng Tên bảng Trang - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ y tế tại địa bàn huyện mang yang, tỉnh gia lai
b ảng Tên bảng Trang (Trang 8)
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Số hiệu - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ y tế tại địa bàn huyện mang yang, tỉnh gia lai
hi ệu (Trang 9)
Ar, Hra, Kon Chiêng, Kon Thụp, Lơ Pang. Cụ thể đƣợc trình bày trong bảng 2.1 duới đây: - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ y tế tại địa bàn huyện mang yang, tỉnh gia lai
r Hra, Kon Chiêng, Kon Thụp, Lơ Pang. Cụ thể đƣợc trình bày trong bảng 2.1 duới đây: (Trang 45)
Bảng 2.6. Tổng số lần bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế huyện Mang Yang thời gian qua - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ y tế tại địa bàn huyện mang yang, tỉnh gia lai
Bảng 2.6. Tổng số lần bệnh nhân đến khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế huyện Mang Yang thời gian qua (Trang 53)
Bảng 2.7. Thực trạng về số lượng bệnh nhân chuyển tuyến tại các cơ sở y tế địa bàn huyện Mang Yang - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ y tế tại địa bàn huyện mang yang, tỉnh gia lai
Bảng 2.7. Thực trạng về số lượng bệnh nhân chuyển tuyến tại các cơ sở y tế địa bàn huyện Mang Yang (Trang 55)
Bảng 2.8. Thực trạng số lượng cơ sở y tế tại huyện Mang Yang thời gian qua - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ y tế tại địa bàn huyện mang yang, tỉnh gia lai
Bảng 2.8. Thực trạng số lượng cơ sở y tế tại huyện Mang Yang thời gian qua (Trang 56)
Sốliệu từ bảng 2.9 cho thấy số lƣợng giƣờng bệnh chỉ tăng thêm 10 giƣờng bệnh vào năm 2016, từ 115 giƣờng lên 125 giƣờng, số giƣờng bệnh  đạt 15,7/vạn dân - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ y tế tại địa bàn huyện mang yang, tỉnh gia lai
li ệu từ bảng 2.9 cho thấy số lƣợng giƣờng bệnh chỉ tăng thêm 10 giƣờng bệnh vào năm 2016, từ 115 giƣờng lên 125 giƣờng, số giƣờng bệnh đạt 15,7/vạn dân (Trang 57)
Bảng 2.9. Thực trạng số giường bện hở các cơ sở y tế huyện Mang Yang thời gian qua - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ y tế tại địa bàn huyện mang yang, tỉnh gia lai
Bảng 2.9. Thực trạng số giường bện hở các cơ sở y tế huyện Mang Yang thời gian qua (Trang 57)
Ở huyện miền núi, mật độ dân cƣ thƣa thớt, địa hình phức tạp. Do đó, trạm y tế xã là đơn vị kỹ thuật đầu tiên tiếp xúc với ngƣời dân; có chức năng  CSSK ban đầu cho nhân dân; thực hiện các hoạt động cung cấp chuyên môn,  kỹ thuật y tế ngay tại cộng đồng - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ y tế tại địa bàn huyện mang yang, tỉnh gia lai
huy ện miền núi, mật độ dân cƣ thƣa thớt, địa hình phức tạp. Do đó, trạm y tế xã là đơn vị kỹ thuật đầu tiên tiếp xúc với ngƣời dân; có chức năng CSSK ban đầu cho nhân dân; thực hiện các hoạt động cung cấp chuyên môn, kỹ thuật y tế ngay tại cộng đồng (Trang 60)
Bảng 2.13. Thực trạng về cơ cấu nhân lực y tế theo tuyến trên địa huyện Mang Yang trong năm 2017 - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ y tế tại địa bàn huyện mang yang, tỉnh gia lai
Bảng 2.13. Thực trạng về cơ cấu nhân lực y tế theo tuyến trên địa huyện Mang Yang trong năm 2017 (Trang 61)
Bảng 2.14. Thực trạng cán bộ y tế huyện Mang Yang được đào tạo nâng cao trình độ chun mơn thời gian qua - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ y tế tại địa bàn huyện mang yang, tỉnh gia lai
Bảng 2.14. Thực trạng cán bộ y tế huyện Mang Yang được đào tạo nâng cao trình độ chun mơn thời gian qua (Trang 63)
Bảng 2.16. Tình hình điều trị nội trú tại các cơ sở y tế huyện Mang Yang năm 2017 - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ y tế tại địa bàn huyện mang yang, tỉnh gia lai
Bảng 2.16. Tình hình điều trị nội trú tại các cơ sở y tế huyện Mang Yang năm 2017 (Trang 69)
Bảng 2.17. Kết quả điều trị tại các cơ sở y tế huyện Mang Yang - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ y tế tại địa bàn huyện mang yang, tỉnh gia lai
Bảng 2.17. Kết quả điều trị tại các cơ sở y tế huyện Mang Yang (Trang 70)
Bảng 2.18. Tình hình năng lực và chất lượng chuẩn đoán tại các cơ sở y tế huyện Mang Yang thời gian qua - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ y tế tại địa bàn huyện mang yang, tỉnh gia lai
Bảng 2.18. Tình hình năng lực và chất lượng chuẩn đoán tại các cơ sở y tế huyện Mang Yang thời gian qua (Trang 71)
Hình 2.2 Tỷ lệ bác sĩ/vạn dân huyện Mang Yang 2013-2017 - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ y tế tại địa bàn huyện mang yang, tỉnh gia lai
Hình 2.2 Tỷ lệ bác sĩ/vạn dân huyện Mang Yang 2013-2017 (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w