1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp huyện đại lộc tỉnh quảng nam

104 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Ý nghĩa CNH-HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa GAP Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt GDP Tổng sản phẩm quốc nội GNP Tổng sản phẩm quốc dân HTX Hợp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NINH THỊ THU THỦY

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác, trong luận văn có tham khảo một số luận văn của khóa trước

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Túc

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3

6 Kết cấu luận văn 4

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 15

1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NÔNG NGHIỆP 15

1.1.1 Khái niệm về nông nghiệp 15

1.1.2 Vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân 15

1.1.3 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp 16

1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 18

1.2.1 Phát triển quy mô sản xuất nông nghiệp 18

1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lý 19

1.2.3 Huy động và sử dụng hiệu quả các yếu tố nguồn lực 20

1.2.4 Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp 23

1.2.5 Nâng cao trình độ thâm canh trong sản xuất nông nghiệp 24

1.2.6 Nâng cao kết quả và đóng góp của sản xuất nông nghiệp 26

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 27

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 27

1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 28

1.3.3 Điều kiện kỹ thuật 32

Trang 5

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

HUYỆN ĐẠI LỘC 34

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘICỦA HUYỆN ĐẠI LỘC ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 34

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 34

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 37

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN ĐẠI LỘC TRONG THỜI GIAN QUA 41

2.2.1 Thực trạng phát triển quy mô sản xuất nông nghiệp 41

2.2.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp 48

2.2.3 Thực trạng sử dụng các yếu tố nguồn lực 52

2.2.4 Tình hình tổ chức sản xuất trong nông nghiệp 58

2.2.5 Tình hình thâm canh trong nông nghiệp 62

2.2.6 Kết quả và đóng góp của nông nghiệp của huyện 64

2.3 ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC 66

2.3.1 Những kết quả đạt được 66

2.3.2 Những mặt hạn chế yếu kém trong sản xuất nông nghiệp 67

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 68

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN ĐẠI LỘC TRONG THỜI GIAN ĐẾN 69

3.1 CĂN CỨ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP 69

3.1.1 Các yếu tố môi trường 69

3.1.2 Quy hoạch, Kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp huyện Đại Lộc 71

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI LỘC 75

Trang 6

3.2.1 Hoàn thiện quy hoạch phát triển nông nghiệp theo khu vực 75

3.2.2 Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp 78

3.2.3 Giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong nông nghiệp 79

3.2.4 Hoàn thiện tổ chức sản xuất trong nông nghiệp 85

3.2.5 Mở rộng trong liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 85

3.2.6 Tăng cường thâm canh trong nông nghiệp 86

3.2.7 Giải pháp khác 87

KẾT LUẬN 92 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Ý nghĩa

CNH-HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

GAP Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt GDP Tổng sản phẩm quốc nội

GNP Tổng sản phẩm quốc dân

HTX Hợp tác xã

ICM Quản lý cây trồng tổng hợp

IPM Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp KT-XH Kinh tế xã hội

LĐ Lao động

LĐNN Lao động nông nghiệp

NN Nông nghiệp

PTNT Phát triển nông thôn

SXNN Sản xuất nông nghiệp

XHCN Xã hội chủ nghĩa

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

2.1 Tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp huyện Đại Lộc

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp là ngành cung cấp nhiều loại sản phẩm thiết yếu cho đời sống xã hội, là thị trường rộng lớn của nền kinh tế, cung cấp nguồn nhân lực

và tạo nên tích luỹ ban đầu cho sự nghiệp phát triển của đất nước Lí luận và thực tiễn đã chứng minh rằng, nông nghịêp đóng vai trò to lớn trong sự phát triển kinh tế Hầu hết các nước phải dựa vào sản xuất nông nghiệp để tạo sản lượng lương thực, thực phẩm cần thiết đủ để nuôi sống dân tộc mình và tạo nền tảng cho các ngành, các hoạt động kinh tế khác phát triển

Việt Nam là một nước nông nghiệp với điểm xuất phát thấp, khoảng 70% dân số sống ở nông thôn và 56% lao động xã hội làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, sáng tạo ra 68% tổng giá trị kinh tế nông thôn, năng suất khai thác ruộng đất còn thấp, quá trình sản xuất làm ảnh hưởng đến môi trường…

Để giải quyết những vấn đề này thì thực hiện phát triển nông nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng với nước ta

Đại Lộc là huyện nằm ở phía bắc của tỉnh Quảng Nam, phía bắc giáp

Tp Đà Nẵng, phía đông giáp thị xã Vĩnh Điện, phía đông giáp huyện Duy Xuyên, phía nam giáp huyện Quế Sơn, phía tây bắc giáp huyện Đông Giang

và phía tây nam giáp huyện Nam Giang Huyện Đại Lộc có sông Vu Gia và sông Thu Bồn là sông chính chảy ngang qua huyện

Người dân Đại Lộc đa phần sinh sống bằng các nghề trồng lúa nước, cây công nghiệp ngắn ngày, cây hoa màu… Nổi tiếng nhất huyện là thôn Bàu Tròn - xã Đại An, nơi đây là vùng chuyên sản xuất các loại rau như các loại rau cải, đậu tây, đậu đũa (đậu que), bí đao, khổ qua, dưa leo (dưa chuột), đu

đủ, dưa hấu, bí đỏ, ớt Cung ứng cho nhân dân trong vùng và TP.Đà Nẵng Đại Lộc ngày nay có nền kinh tế đang trên đà phát triển, người dân thuần

Trang 11

nông cây lúa ngày nào đã chuyển đổi con giống, cây trồng làm nền tảng để phát triển kinh tế, bên cạnh của việc chuyển đổi này là việc áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật Cụ thể như một số thôn của xã Đại An làm cây rau, mô hình vườn ao chuồng

Huyện Đại Lộc hiện còn tiềm ẩn một nghề tay trái của các lão nông nhàn rỗi, đó là nghề trồng hoa và cây cảnh, nguồn cây mai (nổi tiếng trong và ngoài nước), ở Đại Hoà, Ái Nghĩa có nhiều cây thế trồng lâu năm

Bên cạnh những thành tựu đạt được thì nông nghiệp của huyện vẫn còn nhiều hạn chế, tồn tại cần giải quyết như nông nghiệp phát triển chưa khai thác tiềm năng, lợi thế của huyện, quá trình phát triển còn chạy theo chiều rộng, phát triển kinh tế chưa thật sự chú ý phát triển chiều sâu, chưa chú ý nhiều đến vấn đề môi trường cũng như vấn đề xã hội trong nông nghiệp, nông thôn Vì vậy, việc phát triển nông nghiệp được coi là một yêu cầu cấp thiết tại huyện Đại Lộc

Từ vấn đề cấp thiết trên, Do đó tác giả chọn đề tài “Phát triển nông nghiệp (Theo nghĩa hẹp: Trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ trong nông nghiêp) trên địa bàn huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam” để nâng cao giá trị sản xuất ngành nông nghiệp và tìm ra hướng đi mới phù hợp với tình hình thực tiễn trên địa bàn huyện

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Đề tài được nghiên cứu nhằm làm rõ một số vấn đề sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vấn đề phát triển nông nghiệp

- Đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Đại Lộc giai đoạn 2010 - 2014

- Đề xuất các giải pháp phát triển nông nghiệp huyện Đại Lộc trong thời gian tới theo hướng công nghệ cao, nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm nông nghiệp

Trang 12

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển nông nghiệp

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: đề tài nghiên cứu về phát triển nông nghiệp trên địa bàn của huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam Trong đó nông nghiệp được hiểu theo nghĩa hẹp bao gồm: trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ trong nông nghiệp

- Về thời gian: nghiên cứu thực trạng phát triển nông nghiệp trên địa bàn của huyện Đại Lộc giai đoạn 2010 - 2014, đề xuất các giải pháp đến năm

2020

4 Phương pháp nghiên cứu

- Sử dụng phương pháp thống kê để mô tả thực trạng phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Đại Lộc

- Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp trong việc phân tích thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp và phương pháp khác

5 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển nền nông nghiệp Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần đưa ra những căn cứ và cơ sở khoa học cũng như những giải pháp cụ thể đáp ứng các yêu cầu bức thiết cho quy hoạch nông nghiệp, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên Đồng thời giúp ngành nông nghiệp của huyện lập kế hoạch chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý trên quan điểm phát triển bền vững nhằm áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ, góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân trong vùng Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở để xây dựng chiến lược PTNN của huyện Đại Lộc từ nay đến năm 2020

Trang 13

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp

Chương 2: Thực trạng phát triển nông nghiệp trên địa bàn huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam

Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển nông nghiệp tại huyện Đại Lộc trong thời gian đến

7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Nông nghiệp có vai trò rât quan trọng trong nền kinh tế, vấn đề phát triển nông nghiệp luôn là mối quan tâm của các nhà nghiên cứu lý luận, kinh

tế, các nhà làm chính sách Trong thời gian qua đã có nhiều đề tài, bài viết nghiên cứu về phát triển nông nghiệp cụ thể như:

Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn có nêu ba mục tiêu tổng quát về phát triển nông nghiệp như sau:

Thứ nhất, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cư dân nông thôn, hài hoà giữa các vùng, đặc biệt tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân có trình độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh chính trị giữ vai trò làm chủ nông thôn mới

Thứ hai, xây dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại hoá, bền vững, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài

Thứ ba, xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông

Trang 14

thôn ổn định, giàu bản sắc dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; nâng cao sức mạnh của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng; xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nông và đội ngũ trí thức thành nền tảng bền vững bảo đảm thực hiện thành công sự nghiệp CNH-HĐH theo định hướng XHCN

GS.TS Vương Đình Huệ (2014) trong bài viết: Tái cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta hiện nay Bài viết này đề xuất một số nội dung và giải pháp cần thiết, cấp bách, góp phần nghiên cứu tiếp tục đổi mới căn bản và đồng bộ

về chiến lược, thể chế và tổ chức trong tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nhằm tiếp tục thực hiện thắng lợi Nghị quyết 26-NQ/TW khóa X của Ban Chấp hành Trung ương và Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp đã được phê duyệt (Ngày 10-6-2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 899/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững)

GS, TS Đỗ Kim Chung, PGS, TS Kim Thị Dung (2015) trong bài viết: Nông nghiệp Việt Nam hướng tới phát triển bền vững.Vượt qua khó khăn,

nông nghiệp chuyển dịch theo hướng phù hợp hơn với nhu cầu thị trường, giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 30,8 tỷ USD Tuy nhiên, nông nghiệp vẫn chưa thật sự phát triển bền vững: khả năng cạnh tranh của một số sản phẩm nông sản chưa cao, thị trường tiêu thụ thiếu ổn định, chưa hình thành có hiệu quả chuỗi giá trị nông sản, thu nhập của cư dân nông thôn thấp

GS.TS Nguyễn Trần Trọng (2010) trong bài viết: Để phát triển nông nghiệp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và xu thế hội nhập quốc tế ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020, trước tiên đòi hỏi phải đổi mới cách tiếp cận với nông nghiệp theo những góc độ: góc độ thị trường; góc độ công nghiệp; góc độ môi sinh và thực hiện theo những định hướng chủ yếu sau:

Trang 15

1 Tiếp tục đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hoá theo hướng kinh tế thị trường hiện đại trong các đơn vị, ngành, vùng đã hình thành Đồng thời, từng bước chuyển các đơn vị, ngành, vùng nông nghiệp còn căn bản tự cấp, tự túc ở các tỉnh miền núi, vùng dân tộc ít người lên sản xuất hàng hoá, xây dựng các vùng sản xuất nông sản xuất khẩu tập trung, nhằm đáp ứng được nguồn cầu

về nông sản của thị trường trong nước và thế giới theo hướng số lượng ngày càng nhiều, chủng loại ngày càng đa dạng, chất lượng ngày càng cao, giá ngày càng rẻ, trong đó chất lượng nông sản là vấn đề cần đặc biệt quan tâm

2 Tiếp tục đẩy mạnh tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng năng suất ruộng đất, đồng thời chú ý tới tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất trên một đơn vị nông sản

3 Hoàn thiện cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển toàn diện trên cơ sở chuyên môn hóa, tập trung hóa trong từng ngành, từng vùng sản xuất nông nghiệp nhằm sử dụng hiệu quả lợi thế so sánh của nông nghiệp Việt Nam trên thị trường trong và ngoài nước

4 Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, xây dựng các vùng nguyên liệu vững chắc, nâng cao chất lượng sản phẩm chế biến

5 Cùng với các việc trên cần xây dựng các loại hình thức kinh tế phù hợp trong nông nghiệp

6 Thực hiện một số chính sách thúc đẩy phát triển nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2020

7 Bảo vệ môi trường sinh thái trong nông nghiệp theo hướng phát triển nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sạch và hạn chế đến mức tối đa sự tác động từ bên ngoài

Theo GS.TS Đỗ Kim Chung cho rằng: Phát triển nông nghiệp thể hiện quá trình thay đổi của nền nông nghiệp ở giai đoạn này so với giai đoạn trước

đó và thường đạt ở mức độ cao hơn cả về lượng và về chất Nền nông nghiệp

Trang 16

phát triển là một nền sản xuất vật chất không những có nhiều hơn về đầu ra (sản phẩm và dịch vụ), đa dạng hơn về chủng loại và phù hợp hơn về cơ cấu, thích ứng hơn về tổ chức và thể chế, thoả mãn tốt hơn nhu cầu của xã hội về nông nghiệp Trước hết, phát triển nông nghiệp là một quá trình, không phải trong trạng thái tĩnh Quá trình thay đổi của nền nông nghiệp chịu sự tác động của quy luật thị trường, chính sách can thiệp vào nền nông nghiệp của Chính phủ, nhận thức và ứng xử của người sản xuất và người tiêu dùng về các sản phẩm và dịch vụ tạo ra trong lĩnh vực nông nghiệp

GS.TS Võ Tòng Xuân (2009), bài viết “Nông dân và nông nghiệp Việt Nam nhìn từ sản xuất thị trường” có những đề xuất để đưa nông nghiệp nước

ta tăng trưởng nhanh và hiện đại hơn các nước trong khu vực với giải pháp để người trồng lúa có lãi, nâng cao thu nhập, ổn định được cuộc sống, đồng thời đảm bảo an ninh lương thực quốc gia Từ đó, dưới góc độ nhìn từ sản xuất vấn đề đặt ra với ngành nông nghiệp và cả người nông dân cũng cần đổi mới

để tăng tính cạnh tranh

Bài viết của Bộ NN PTNT (ngày 3/5/2011 – đăng bởi Trần Thị Thuận): Định hướng chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2011-

2020 đã đưa ra các quan điểm sau:

- Phát triển nông nghiệp - nông thôn đóng vai trò chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế xã hội, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm an ninh quốc phòng, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái đất nước

- Các vấn đề phát triển nông nghiệp nông thôn phải giải quyết đồng bộ gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Nông dân là chủ thể của quá

Trang 17

trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch là căn bản Phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt

- Phát triển nông nghiệp, nông thôn phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực, để giải phóng và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội, trước hết là lao động, đất đai, rừng và biển; khai thác tốt các điều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế; phát huy cao nội lực, đồng thời tăng mạnh đầu tư của Nhà nước và xã hội; ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí nông dân

- Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của

cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; trước hết, phải khơi dậy tinh thần yêu nước, tự chủ, tự lực tự cường vươn lên của nông dân Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hoà thuận, dân chủ, có đời sống văn hoá phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo động lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân

- Phát triển phải vững bền cả về tự nhiên và xã hội Đảm bảo môi trường sản xuất nông nghiệp và nông thôn trong sạch; thực phẩm vệ sinh; tài nguyên sinh học đa dạng; giảm thiểu rủi ro do bệnh tật, thiên tai và quá trình biến đổi khí hậu gây ra; thu hẹp khoảng cách về cơ hội phát triển giữa đô thị

và nông thôn, giữa các nhóm cư dân nông thôn; hỗ trợ người nghèo, những nhóm đối tượng khó khăn trong quá trình phát triển

TS Phạm Đi (2014) bài viết: Từ sau Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ

VI của Đảng, nhiều chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã ra đời và đi vào cuộc sống mà điểm nhấn chính là Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa

X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Có thể nói, từ chính sách đúng đắn

Trang 18

và kịp thời này đã làm cho “tam nông” gặt hái được những thành tựu: đời sống vật chất, tinh thần của đại bộ phận người dân nông thôn từng bước được cải thiện, tỷ lệ đói nghèo ở nông thôn giảm nhanh, một bộ phận không nhỏ nông dân đã vươn lên khá giả và giàu có; cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tích cực: tăng phần đóng góp của công nghiệp, dịch vụ và các ngành nghề chuyên môn, nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn không ngừng được tăng cường; bộ mặt nông thôn Việt Nam ngày càng thay đổi tích cực; mức sống người dân nông thôn từng bước được cải thiện; sự phát triển của thành thị và nông thôn trở nên cân đối, hài hòa hơn

TS Nguyễn Quốc Dũng (2014) Giám đốc Học viện Chính trị Khu vực

IV viết bài: Vai trò của doanh nghiệp trong phát triển cánh đồng mẫu lớn ở

đồng bằng sông Cửu Long Xây dựng cánh đồng mẫu lớn là con đường để công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp; hướng đến một nền nông nghiệp hàng hóa, có năng suất, chất lượng và tính cạnh tranh cao Cánh đồng mẫu lớn

- điểm sáng trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp.Cánh đồng mẫu lớn là mô hình “liên kết bốn nhà”: nhà nước, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp và nhà nông Trong mối liên kết đó, “mỗi nhà” đều có vị trí, vai trò riêng Có một nhà nghiên cứu ví cánh đồng mẫu lớn giống như con thuyền lớn, trong đó doanh nghiệp giống như người cầm cờ đứng mũi thuyền và hứng chịu sóng gió của nền kinh tế; đằng sau doanh nghiệp là Nhà nước - người cầm lái đưa ra cơ chế, chính sách bảo đảm cho nông dân và doanh nghiệp đi vào sản xuất lớn Nông dân là động cơ của con thuyền, là nước đỡ

để con thuyền đó tiến lên Nhà khoa học đứng trên con thuyền này có vai trò

là cố vấn cho sản xuất…

Vai trò của doanh nghiệp trong mô hình cánh đồng mẫu lớn thể hiện ở những mặt sau:

Trang 19

Doanh nghiệp là người cung ứng vật tư đầu vào cho nông dân

Doanh nghiệp là người chỉ đạo sản xuất, hỗ trợ về mặt kỹ thuật sản xuất cho nông dân

Doanh nghiệp là người tiêu thụ sản phẩm cho nông dân

Bài học kinh nghiệp về: Thực hiện “Tam nông” ở Bắc Ninh: Phát triển

kinh tế nông nghiệp theo hướng hàng hóa (cổng thông tin điện tử của bộ NN

và PTNT)

(Mard-13/8/2010): Từ một tỉnh thuần nông, Bắc Ninh đã và đang tập trung quy hoạch để phát triển các khu, cụm công nghiệp và đô thị, thu hút nhiều doanh nghiệp đầu tư vào tỉnh, phấn đấu là tỉnh công nghiệp vào năm

2020

Với điều kiện kinh tế địa phương phát triển, là cơ hội để kinh tế nông nghiệp nông thôn chuyển biến theo, đặc biệt là đối với phụ nữ vùng nông thôn

có điều kiện thuận lợi để làm kinh tế nông nghiệp theo hướng hàng hoá Nhờ

đó, những năm qua, nhiều doanh nghiệp vừa và cực nhỏ do phụ nữ làm chủ ra đời góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp – nông thôn và giải quyết việc làm cho phần lớn số lao động là nữ trong nông nghiệp trong tỉnh

Để giúp cho việc quản lý nguồn vốn chặt chẽ, có hiệu quả trong các doanh nghiệp vừa và cực nhỏ do phụ nữ làm chủ, các cấp Hội phụ nữ phối hợp với chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn thường xuyên mở các lớp tập huấn bồi dưỡng kiến thức quản lý và sử dụng vốn vay cho cán bộ, hội viên được vay vốn để sản xuất kinh doanh Ngoài hỗ trợ vốn vay, việc chuyển giao khoa học kỹ thuật, tham quan các mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho hàng nghìn lượt phụ nữ vay vốn Nhờ đó, nhiều phụ nữ đã mạnh dạn đầu tư làm kinh tế xuất phát từ hộ gia đình có hiệu quả và dần mở rộng hoạt động sản xuất vươn lên trở thành chủ

Trang 20

các doanh nghiệp vừa và nhỏ Trong 10 năm qua, tỉnh Bắc Ninh đã tổ chức 38 lớp tập huấn cho 1.150 cán bộ, hội viên phụ nữ là chủ các doanh nghiệp, các

hộ sản xuất kinh doanh ở tất cả các địa phương trong tỉnh nhằm trang bị kiến thức về quản lý doanh nghiệp, hạch toán kinh doanh, tư vấn nâng cao năng lực, nghệ thuật bán hàng Đến tháng 6/2010, toàn tỉnh đã thành lập được 52 câu lạc bộ doanh nghiệp nữ, trong đó có 1 câu lạc bộ doanh nhân nữ cấp huyện, thị xã; 1 câu lạc bộ doanh nhân nữ cấp tỉnh với hàng chục thành viên

nữ là chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia

Ông Nguyễn Lương Thành, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh cho biết: Đối với Bắc Ninh, mặc dù định hướng phát triển thành tỉnh công nghiệp song những năm qua, tỉnh luôn chú trọng vấn đề “Tam nông” với việc ban hành và thực thi hiệu quả chủ trương, cơ chế chính sách đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân Nhờ đó, hàng nghìn lượt hộ nông dân ở khu vực nông thôn đã thực sự trở thành chủ thể sản xuất kinh doanh, góp phần vào sự ophát triển vượt bậc trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn, đưa cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, bộ mặt nông thôn từng bước đổi mới Xuất phát từ đồng vốn vay ngân hàng và được trang bị kiến thức quản lý kinh tế, nhiều phụ nữ đã mạnh dạn đầu tư và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi như chăn nuôi theo mô hình trang trại, cấy lúa chất lượng cao, trồng dưa xuất khẩu, mở mang ngành nghề như may mặc xuất khẩu nhiều phụ nữ đã vươn lên làm giàu chính đáng, thu nhập đạt từ 20 triệu đến hàng trăm triệu đồng mỗi năm và tạo việc làm cho hàng trăm lao động khác có thu nhập ổn định ở

xã Ninh Xá, huyện Thuận Thành như chị Thuận-Chi hội Bùi Xá; chị Thìn-Chi hội Chè

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh Bắc Ninh, bà Nguyễn Thị Vân cho biết: Bằng sự nỗ lực của các cấp hội phụ nữ và chính quyền địa phương,

Trang 21

từ 2001 đến nay các cơ sở Hội đã thành lập được 745 tổ vay vốn, giải quyết cho 5.948 lượt thành viên phụ nữ với tổng số tiền trên 46 tỷ đồng, đáp ứng 93% số thành viên hội phụ nữ nông thôn có nhu cầu vay vốn ngân hàng để sản xuất kinh doanh Qua đó, khẳng định vai trò của phụ nữ trong thời đại mới, đó là quản lý kinh doanh, đầu tư sản xuất từ các mô hình kinh tế nông nghiệp nhỏ, các nghề thủ công truyền thống để mở rộng kinh doanh, làm chủ doanh nghiệp, góp phần phát triển kinh tế địa phương

Đến nay, toàn tỉnh Bắc Ninh có gần 2.500 trang trại, hàng nghìn doanh nghiệp, HTX, tổ hợp tác và hộ sản xuất kinh doanh hiệu quả trong khu vực nông nghiệp, nông thôn, góp phần thúc đẩy tiến trình thực hiện Công nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh Bắc Ninh./

Bài học kinh nghiệp về: Nhân rộng mô hình dịch vụ vật tư trong HTX

nông nghiệp: Giải pháp giúp nông dân làm giàu (cổng thông tin điện tử của

bộ NN và PTNT)

(Mard-04/8/2011): Ngày 02/8/2011, Liên minh hợp tác xã (LMHTX) tỉnh Quảng Ngãi đã tổ chức Hội thảo “Nhân rộng mô hình dịch vụ vật tư trong HTX nông nghiệp”, nhằm trao đổi, học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau; “hoá giải” một phần phân vân của Ban quản trị những HTX chưa làm dịch vụ vật tư

Theo ông Đỗ Tấn Tự- Chủ tịch LMHTX tỉnh Quảng Ngãi, dịch vụ vật

tư nông nghiệp là loại hình dịch vụ rất cần thiết cho xã viên, các HTX làm dịch vụ này tuy lãi không cao nhưng đem lại hiệu quả rất lớn cho xã viên Đơn cử, đến đến mùa vụ sản xuất xã viên rất cần phân bón, nếu HTX không làm dịch vụ vật tư thì tư nhân nâng giá 20- 30 ngàn đồng/bao phân Trong toàn tỉnh hiện có 275 HTX, trong đó có 174 HTX nông nghiệp tổng hợp, nhưng chỉ có 24 HTX làm dịch vụ vật tư, chiếm 14% Trên thực tế, nhiều HTX không còn vốn tự có, nếu vay được tiền ngân hàng về làm dịch vụ này chắc chắn hiệu quả chỉ đạt được là phía xã viên, còn HTX không khéo bị lỗ

Trang 22

Có nhiều HTX còn vốn tự có, thậm chí khá nhiều nhưng để “an toàn” nên đem vốn gửi ngân hàng, hàng tháng lấy lãi về để trang trải chi phí Nhiều HTX sợ xã viên không trả nợ nên không dám làm dịch vụ vật tư Tuy số HTX làm dịch vụ vật tư ít nhưng đã xuất hiện một số HTX hoạt động dịch vụ rất năng động, hiệu quả, xã viên ngày càng gắn bó với HTX

Ông Võ Tấn Đại- Chủ nhiệm HTX Nông nghiệp Bình Dương (huyện Bình Sơn) chia sẽ: HTX được thành lập từ năm 1978, qua hơn 30 năm xây dựng và phát triển, từ một nền nông nghiệp lạc hậu đến nay trên toàn xã cơ bản đã có một nền nông nghiệp tiến bộ vượt bậc HTX đi vào hoạt động theo Luật HTX năm 1996 và hoạt động theo phương thức sản xuất- kinh doanh- dịch vụ tổng hợp, đa ngành, gồm: dịch vụ thuỷ lợi- tưới tiêu; dịch vụ vật tư nông nghiệp; dịch vụ tín dụng nội bộ; dịch vụ lâm nghiệp; dịch vụ khuyến nông- sản xuất giống; dịch vụ nước sinh hoạt nông thôn và dịch vụ tiêu thụ nông sản Toàn xã có 1.246 hộ thì đã có trên 95% hộ mua vật tư nông nghiệp của HTX Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX đều nhằm mục tiêu là

hỗ trợ kinh tế hộ gia đình phát triển, HTX chỉ thu một phần lệ phí để ổn định kinh tế tập thể Để phục vụ cho bà con xã viên trong và ngoài xã có đủ điều kiện sản xuất, Ban quản trị HTX hợp đồng với các công ty, đại lý vật tư nông nghiệp về số lượng, chủng loại vật tư ngay từ đầu năm Hàng năm HTX trích 1,2-1,8 tỷ đồng mua các loại vật tư mà bà con xã viên cần và thích về phục vụ sản xuất Trước thời vụ sản xuất 15 ngày, HTX đã cung ứng đủ số lượng vật

tư cho xã viên đã đăng ký với HTX Còn lại HTX mở một cửa hàng dịch vụ bán lẻ tại kho HTX Mỗi năm, HTX cung ứng gần 400 tấn phân bón các loại cho bà con nông dân trong và ngoài xã; nhờ vậy, bà con nông dân yên tâm sản xuất

Ông Nguyễn Văn Hoàng- Chủ nhiệm HTX Thọ Trung (huyện Sơn Tịnh) cho biết: Ban quản trị HTX luôn xác định cung ứng vật tư cho sản xuất

Trang 23

nông nghiệp (cả trồng trọt và chăn nuôi) có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của bà con xã viên Để cung cấp vật tư đảm bảo chất lượng cho

xã viên, HTX chọn những nhà sản xuất có uy tín, thương hiệu để mua hàng Phương thức cung ứng đa dạng, bán trực tiếp thu tiền mặt HTX trích lại 1,5% giá trị mua hàng cho xã viên (trả trước lãi sử dụng dịch vụ), để có đồng vốn quay vòng nhanh, bán qua hợp đồng trả sau thông qua kênh đầu tư tín dụng nội bộ của HTX tính phí dịch vụ trả chậm từ 0,8- 1,2%/tháng (thường thấp hơn lãi vay ngân hàng 0,2%/tháng) Để hỗ trợ xã viên sản xuất và nâng cao hiệu quả của dịch vụ cung ứng vật tư, HTX cử 01 cán bộ kỹ thuật thường xuyên kiểm tra đồng, điều tra tình hình sâu bệnh hại cây trồng, thông báo cho

bà con xã viên biết và mua các loại thuốc đặc trị về cung ứng cho xã viên để

xử lý kịp thời “Từ ngày HTX tổ chức cung ứng vật tư nông nghiệp đã góp phần trong việc bình ổn giá thị trường tại địa phương, không còn tình trạng tư thương ép giá”- ông Hoàng khẳn định

Phát biểu tại hội nghị, ông Đỗ Tấn Tự tin tưởng là sau hội thảo này, sẽ

“hoá giải” một phần những phân vân của Ban quản trị các HTX chưa làm dịch

vụ vật tư Mô hình dịch vụ vật tư sẽ được nhân rộng trong các HTX nông nghiệp trong tỉnh, giúp nông dân làm

Trang 24

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA NÔNG NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm về nông nghiệp

- Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tế quốc dân Hoạt động nông nghiệp có từ lâu đời, nên còn coi là lĩnh vực sản xuất truyền thống; hoạt động này không những gắn liền với các yếu tố kinh tế - xã hội, mà còn gắn với các các yếu tố tự nhiện Nông nghiệp nếu xét theo đối tượng sản xuất của nó sẽ bao hàm các ngành: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản nông nghiệp theo nghĩa hẹp bao gồm: Trồng trọt chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp

- Phát triển nông nghiệp là tổng thể các biện pháp nhằm tăng sản lượng

và giá trị sản phẩm nông nghiệp để đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường trên cơ sở khai thác các nguồn lực trông nông nghiệp một cách hợp lý và từng bước nâng cao hiệu quả sản xuất

1.1.2 Vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế ở hầu hết các nước, nhất là ở các nước đang phát triển

Ở những nước này còn nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông Tuy nhiên, ngay cả những nước có nền công nghiệp phát triển cao, mặc dù tỷ trọng GDP nông nghiệp không lớn, nhưng khối lượng nông sản của các nước này khá lớn

và không ngừng tăng lên, đảm bảo cung cấp đủ cho đời sống con người những sản phẩm tối cần thiết đó là lương thực, thực phẩm Những sản phẩm này cho dù trình độ khoa học - công nghệ phát triển như hiện nay, vẫn chưa

có ngành nào có thể thay thế được Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên,

có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển của con người và phát triển kinh tế

Trang 25

- xã hội của đất nước

Nông nghiệp có vị trí quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố đầu vào cho công nghiệp và khu vực thành thị Điều đó được thể hiện chủ yếu các mặt sau:

- Nông nghiệp đặc biệt là nông nghiệp của các nước đang phát triển là khu vực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp và đô thị

- Khu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn và quý giá cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến

- Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển kinh tế trong đó có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, bởi đây là khu vực lớn nhất, xét cả về lao động và sản phẩm quốc dân

- Nông nghiệp và nông thôn là thị trường tiêu thụ lớn của công nghiệp Tóm lại, vai trò đóng góp của nông nghiệp trong sự phát triển kinh tế thị trường bao gồm:

Thứ nhất là: đóng góp về thị trường - cung cấp sản phẩm cho thị trường trong và ngoài nước, sản phẩm tiêu dùng cho các khu vực khác

Thứ hai là: đóng góp về nhân tố diễn ra khi có sự chuyển dịch các nguồn lực (lao động, vốn, v.v ) từ nông nghiệp sang khu vực khác

1.1.3 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt Ở mỗi vùng mỗi quốc gia có điều kiện đất đai và thời tiết - khí hậu rất khác nhau Ở những vùng hình thành các loại đất, quá trình khai phá, sử dụng ở các địa bàn có địa hình khác nhau, các hoạt động nông nghiệp cũng không giống nhau Do đó đã làm cho nông nghiệp mang tính khu vực rất rõ nét Vì vậy trong sản xuất nông nghiệp cần phải xem xét các khảo sát các nguồn tài nguyên về nông nghiệp cũng như đặc tính vùng để quy hoạch bố trí sản xuất các cây trồng, vật

Trang 26

nuôi cho phù hợp Việc xây dựng phương hướng sản xuất kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật phải phù hợp với đặc điểm và yêu cầu sản xuất nông nghiệp

ở từng vùng Hệ thống các chính sách kinh tế phù hợp với điều kiện từng khu vực nhất định Trong nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được Đất đai bị giới hạn về mặt diện tích, con người không thể tăng theo ý muốn chủ quan, nhưng khả năng sản xuất nông nghiệp chưa có giới hạn, con người có thể khai thác chiều sâu nhằm thoả mãn nhu cầu tăng lên về sản phẩm nông nghiệp Chính vì thế trong quá trình sử dụng đất đai phải biết quí trọng, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả Tìm giải pháp để cải tạo đất làm cho đất ngày càng màu mỡ hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm trên mỗi đơn vị diện tích với chi phí thấp nhất trên đơn vị sản phẩm

Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống - cây trồng và vật nuôi: các loại cây trồng và vật nuôi phát triển theo quy luật sinh học nhất định, chúng rất nhạy cảm với yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay đổi về điều kiện thời tiết, khí hậu đều tác động trực tiếp đến sự phát triển của cây trồng, vật nuôi, đến kết quả thu hoạch sản phẩm cuối cùng Cây trồng và vật nuôi với tư cách là tư liệu sản xuất đặc biệt được sản xuất trong bản thân nông nghiệp bằng cách sử dụng trực tiếp sản phẩm thu được ở chu trình sản xuất trước làm

tư liệu sản xuất cho chu trình sản xuất sau Để chất lượng giống cây trồng và vật nuôi tốt hơn, đòi hỏi phải thường xuyên chọn lọc, bồi dưỡng các giống hiện có, nhập nội những giống tốt, tiến hành lai tạo để tạo ra những giống mới

có năng suất cao, chất lượng tốt thích hợp với điều kiện từng vùng và từng địa phương

Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao: tính thời vụ có tác động rất quan trọng đối với nông dân Tạo hóa đã cung cấp nhiều yếu tố đầu vào thiết yếu cho nông nghiệp như: ánh sáng, ôn độ, độ ẩm, lượng mưa, không khí Lợi thế tự nhiên đã ưu ái rất lớn cho con người, nếu biết lợi dụng hợp lý

Trang 27

có thể sản xuất ra những nông sản chất lượng với chi phí thấp Để khai thác

và lợi dụng nhiều nhất tặng vật của thiên nhiên đối với nông nghiệp đòi hỏi phải thực hiện nghiêm khắc những khâu công việc ở thời vụ tốt nhất như thời

vụ gieo trồng, bón phân, làm cỏ, tưới tiêu, v.v Việc thực hiện kịp thời vụ cũng dẫn đến tình trạng căng thẳng về lao động đòi hỏi phải có giải pháp tổ chức lao động hợp lý, cung ứng vật tư - kỹ thuật kịp thời, trang bị công cụ, máy móc thích hợp, đồng thời phải coi trọng việc bố trí cây trồng hợp lý, phát triển ngành nghề dịch vụ, tạo thêm việc làm ở những thời kỳ nông nhàn

1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

1.2.1 Phát triển quy mô sản xuất nông nghiệp

Trong Kinh tế học phát triển thì phát triển kinh tế nói chung là sự vận động đi lên theo hướng ngày càng hơn về kinh tế và xã hội Sự phát triển là gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế mà thường được phản ánh bằng gia tăng GDP hay GNP thực, đồng thời duy trì ổn định cùng với việc gia tăng không ngừng mức sống cho dân chúng Do vậy sự phát triển của các hoạt động kinh tế nào đó chính là sự gia tăng sản lượng được tạo ra và duy trì theo thời gian

Nền nông nghiệp phát triển là một nền sản xuất vật chất không những

có nhiều hơn về đầu ra, đa dạng hơn về chủng loại và phù hợp hơn về cơ cấu,

mà còn thoả mãn tốt hơn nhu cầu của xã hội về nông nghiệp Quá trình thay đổi của nền nông nghiệp chịu sự tác động chịu tác động quy luật thị trường, chính sách can thiệp vào nền nông nghiệp của Chính phủ, người sản xuất và người tiêu dùng về các sản phẩm và dịch vụ tạo ra trong lĩnh vực nông nghiệp, nền nông nghiệp phát triển là kết quả của quá trình phát triển nông nghiệp

Như vậy phát triển nông nghiệp phải bắt đầu từ tăng trưởng nông nghiệp Tăng trưởng nông nghiệp chỉ thể hiện rằng ở thời điểm nhất định, nền

Trang 28

nông nghiệp có nhiều đầu ra so với giai đoạn trước, chủ yếu phản ánh sự thay đổi về kinh tế và tập trung nhiều về mặt lượng Nhưng muốn tăng trưởng nông nghiệp hay gia tăng quy mô thì thường gia tăng nguồn lực cho nông nghiệp Nhưng sự gia tăng quy mô sản lượng có thể tăng về chất, nếu sự gia tăng này nhờ đầu tư thâm canh mạnh vào nâng cao kỹ thuật công nghệ của sản xuất Phát triển nông nghiệp dựa theo mô hình dịch chuyển năng suất lao động nông nghiệp do thay đổi công nghệ Mô hình này được xác định bởi công thức:

Năng suất lao động nông nghiệp (YA) = Giá trị tổng sản lượng nông nghiệp (YA) chia Số lượng lao động nông nghiệp (LA) = (YA/La) x (La/LA)

Trong đó: La là diện tích đất nông nghiệp Như vậy năng suất lao động nông nghiệp phụ thuộc vào (i) năng suất đất (YA/La) và (ii) quy mô diện tích đất nông nghiệp (La/LA) hay là hệ số của đất - lao động [2]

Nhóm tiêu chí phản ánh phát triển quy mô sản xuất nông nghiệp:

- Sản lượng và mức tăng sản lượng nông nghiệp;

- Giá trị sản lượng và mức tăng giá trị sản lượng nông nghiệp;

- Sản lượng nông nghiệp hàng hóa và mức tăng sản lượng nông nghiệp hàng hóa;

- Giá trị sản lượng nông nghiệp hàng hóa và mức tăng giá trị sản lượng nông nghiệp hàng hóa

1.2.2 Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lý

Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp là quá trình phát triển của các ngành kinh tế thuộc lĩnh vực nông nghiệp dẫn đến sự tăng trưởng khác nhau giữa các ngành và làm thay đổi mối quan hệ tương tác giữa chúng so với một thời điểm trước đó Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp là kết quả của quá trình phát triển vừa chịu tác động của các yếu tố khách quan vừa chịu tác

Trang 29

động của các yếu tố chủ quan Việc dịch chuyển cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lí có ý nghĩa quan trọng trong việc sử dụng lao động phù hợp để phát triển nền kinh tế nói chung và lĩnh vực sản xuất nông nghiệp nói riêng Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp là do yêu cầu của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu sản xuất là phải hướng tới một cơ cấu hợp lý, đa dạng, trong đó cần phát triển các ngành chủ lực có nhiều lợi thế để đáp ứng yêu cầu trong nước và xuất khẩu Vì vậy phải đi lên phát triển kinh tế hộ sản xuất hàng hoá lớn, kiểu mô hình kinh tế trang trại Đồng thời khuyến khích mở rộng và phát triển các hình thức hợp tác kiểu mới, đó là những hợp tác xã có hình thức và tính chất đa dạng, quy mô và trình độ khác nhau

Những nhân tố về điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến cơ cấu

và chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp nhất là đối với các nước trình độ công nghiệp hoá còn thấp như nước ta Nhân tố kinh tế - xã hội tác động mạnh mẽ tới sự hình thành và biến đổi cơ cấu sản xuất Các nhân tố xã hội ảnh hưởng tới cơ cấu bao gồm: thị trường, hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước, cơ sở hạ tầng

Nhóm tiêu chí chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp:

- Thay đổi tỷ trọng diện tích cây trồng, lao động trong nông nghiệp

- Thay đổi tỷ trọng giá trị sản xuất của các ngành trong nông nghiệp: trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp;

- Thay đổi tỷ trọng giá trị sản xuất trong nội bộ từng ngành;

1.2.3 Huy động và sử dụng hiệu quả các yếu tố nguồn lực

Các nguồn lực trong nông nghiệp gồm lao động, đất đai, vốn, tiến bộ khoa học và công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật Quy mô về số lượng và chất lượng các nguồn lực được huy động có tính quyết định đến tốc độ tăng trưởng

và phát triển nông nghiệp

Trang 30

a Đất nông nghiệp

Là yếu tố sản xuất không chỉ có ý nghĩa quan trọng với ngành nông nghiệp, mà còn rất quan trọng với sản xuất công nghiệp và dịch vụ Đất đai là yếu tố cố định lại bị giới hạn bởi quy mô, nên người ta phải đầu tư thêm vốn

và lao động trên một đơn vị diện tích nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, nếu sử dụng hợp lý thì ruộng đất có chất lượng ngày càng tốt hơn, cho nhiều sản phẩm trên một đơn vị diện tích canh tác Đất đai được sử dụng trong nông nghiệp tăng lên theo hướng tập trung và theo yêu cầu phát triển của sản xuất hàng hóa và phát triển nông nghiệp Tập trung ruộng đất là việc sáp nhập hoặc hợp nhất ruộng đất của những chủ sở hữu khác nhau vào một chủ sở hữu hoặc hình thành một chủ sở hữu mới có quy mô ruộng đất lớn

hơn Tập trung ruộng đất diễn ra theo hai con đường, một là hợp nhất ruộng

đất của các chủ sở hữu cá biệt nhỏ hơn thành một chủ sở hữu cá biệt khác lớn hơn, hai là con đường sáp nhập ruộng đất của các chủ sở hữu nhỏ cá biệt cho một chủ sở hữu cá biệt để tạo ra quy mô lớn hơn Các loại tài nguyên khác trong lòng đất như khoáng sản, tài nguyên rừng, biển và tài nguyên thiên nhiên đều là những đầu vào quan trọng của sản xuất

b Lao động trong nông nghiệp

Nguồn nhân lực nông nghiệp là tổng thể sức lao động tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp bao gồm số lượng và chất lượng của người lao động Về số lượng những người trong độ tuổi, những người trên và dưới

độ tuổi tham gia hoạt động sản xuất nông nghiệp

Chất lượng lao động gồm thể lực, trí lực, trình độ nhận thức, trình độ chính trị, trình độ văn hóa, nghiệp vụ, tay nghề Để nâng cao chất lượng lao động cần nâng cao trình độ văn hóa, kỹ thuật và nghiệp vụ của người lao động, cần phải có cải cách hệ thống giáo dục đào tạo phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần và thị trường lao động Sự

Trang 31

hình thành thị trường sức lao động trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa nhiều thành phần được sự hướng dẫn và bảo vệ của Nhà nước và Pháp luật Mở rộng hệ thống các trung tâm đào tạo và hình thành các trung tâm giới thiệu việc làm nhằm tạo ra mối liên hệ chặt chẽ giữa giáo dục đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động

Lực lượng lao động: là yếu tố đặc biệt quan trọng của quá trình sản xuất Mọi hoạt động sản xuất đều do lao động của con người quyết định, nhất

là người lao động có trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm và kỹ năng lao động Do

đó chất lượng lao động quyết định đến kết quả và hiệu quả sản xuất

c Vốn trong sản xuất nông nghiệp

Vốn trong nông nghiệp được biểu hiện bằng tiền của tư liệu lao động

và đối tượng lao động, là những tư liệu sản xuất như máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, cơ sở hạ tầng và kỹ thuật, v.v được sử dụng vào quá trình SXNN Vốn đối với quá trình sản xuất là vô cùng quan trọng, có thể được chia theo hình thái luân chuyển, hình thái biểu hiện, mục đích sử dụng hay theo sở hữu Trong điều kiện năng suất lao động không đổi thì tăng tổng

số vốn sẽ dẫn đến tăng thêm sản lượng sản phẩm hàng hóa Tuy nhiên trong thực tế việc tăng thêm sản lượng hàng hóa còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa chẳng hạn chất lượng lao động, trình độ kỹ thuật Nên các biện pháp tạo vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ thúc đẩy nông nghiệp phát triển

d Khoa học công nghệ

Công nghệ theo nghĩa chung nhất là tập hợp những hiểu biết về các phương thức và phương pháp hướng vào cải tạo tự nhiên, phục vụ các nhu cầu con người Hệ thống chuồng trại, các biện pháp kỹ thuật thâm canh, sử dụng hợp lý phân bón, công nghệ chế biến bảo quản tiêu thụ sản phẩm ngày càng hoàn thiện và từng bước phát triển nhằm phục vụ cho SXNN

Nhờ những kiến thức về nông học đã chuyển giao và áp dụng kỹ thuật

Trang 32

công nghệ mới trong quá trình sản xuất, chế biến đã làm cho nông nghiệp ngày càng phát triển, quyết định đến sự thay đổi năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Những phát minh sáng tạo mới được ứng dụng trong sản xuất đã giải phóng được lao động nặng nhọc, độc hại cho người lao động và tạo ra sự tăng trưởng nhanh chóng, góp phần vào sự phát triển kinh tế của xã hội Tuy nhiên cần kết hợp cả yếu tố truyền thống và hiện đại để khai thác có hiệu quả các nguồn lực kinh tế khác trong nông nghiệp

Các tiêu chí đánh giá gia tăng các yếu tố nguồn lực

- Diện tích đất sử dụng;

- Năng suất đất;

- Số lượng lao động qua các năm;

- Sản lượng, thu nhập của 1 lao động/ năm (hoặc 1ha)

- Tổng số vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp;

- Số lượng và giá trị cơ sở vật chất kỹ thuật trong nông nghiệp;

1.2.4 Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp

Tổ chức sản xuất theo mô hình nào quyết định mức sản lượng đầu ra hay quy mô SXNN Các mô hình phát triển nông nghiệp đặc biệt là mô hình của Todaro (1990) đã chỉ ra rằng quá trình này gắn với quá trình thay đổi tổ chức SXNN từ sản xuất tự cấp tự túc của hộ gia đình chuyển dần tới mô hình trang trại chuyên môn hóa cao Các trang trại phát triển sẽ xuất hiện nhu cầu hợp tác với nhau và mô hình hợp tác xã sẽ được áp dụng

Quá trình chuyển đổi mô hình tổ chức sản xuất này cũng sẽ bảo đảm cho nguồn lực được phân bổ và sử dụng trong SXNN một cách có hiệu quả và kết quả là năng suất nông nghiệp tăng lên và sản lượng nông nghiệp do đó mà tăng lên

Kinh tế trang trại: phát triển kinh tế trang trại góp phần tích cực vào phát triển các loại cây trồng vật nuôi có giá trị kinh tế cao, khắc phục tình trạng sản

Trang 33

xuất phân tán, manh mún Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong nông nghiệp, nông thôn, đặc biệt là đất đai và nguồn vốn Do vậy phát triển kinh tế trang trại đã góp phần chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thúc đẩy sự tăng trưởng phát triển của nông nghiệp và kinh tế nông thôn

Kinh tế hợp tác xã: HTX đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện

kế hoạch kinh tế xã hội ở địa phương, tiếp nhận và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật Nhờ hoạt động của HTX, các yếu tố đầu vào và các khâu dịch

vụ SXNN phần nào đáp ứng kịp thời, đảm bảo chất lượng Bên cạnh đó cũng

có những hạn chế là sở hữu manh mún của các xã viên, tổ hợp tác làm hạn chế các quyết định của HTX, tổ hợp tác với tính chất làm ăn nhỏ lẻ Các HTX chỉ hoạt động cầm chừng, hiệu quả thấp; các tổ kinh tế hợp tác từng bước được củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng Kinh tế hộ, số hộ hoạt động trong lĩnh vực SXNN chiếm tỷ lệ cao, nhưng quy mô sản xuất nhỏ lẻ, hạn chế

về nhiều mặt nên chưa thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển mạnh

Doanh nghiệp SXNN: được thành lập theo luật doanh nghiệp và hoạt động trên cơ sở liên kết từ khâu sản xuất đến chế biến và tiêu thụ nông sản

Nhóm tiêu chí về gia tăng các cơ sở sản xuất nông nghiệp:

- Mức tăng tỷ lệ trang trại hay doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp;

- Mức tăng tỷ lệ doanh thu của các trang trại hay doanh nghiệp trong kinh doanh nông nghiệp;

- Gia tăng quy mô sản xuất của các loại hình tổ chức sản xuất

1.2.5 Nâng cao trình độ thâm canh trong sản xuất nông nghiệp

Tái sản xuất mở rộng trong nông nghiệp được thực hiện theo hai phương thức: quảng canh và thâm canh Để phân biệt hai phương thức này, K.Mác (1963) đã chỉ rõ: “Tái sản xuất mở rộng được thực hiện "quảng canh" nếu chỉ mở rộng diện tích ruộng đất và "thâm canh" nếu sử dụng hiệu quả hơn

Trang 34

các tư liệu sản xuất” Như vậy, thâm canh là phương thức sản xuất tiên tiến nhằm tăng sản lượng nông sản bằng cách nâng cao độ phì nhiêu của ruộng đất, thông qua việc đầu tư thêm vốn và kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp [11]

Thâm canh nông nghiệp là quá trình kinh tế rất đa dạng và phức tạp, đặc biệt trong điều kiện sản xuất hiện đại, khi cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã và đang diễn ra một cách mạnh mẽ trên phạm vi rộng lớn Vì vậy giải thích đúng đắn thâm canh nông nghiệp có ý nghĩa hết sức to lớn cả về lý luận cũng như thực tiễn

Trong lý thuyết Phát triển kinh tế, Sung Sang Park (1992) cho rằng quá trình phát triển nông nghiệp trải qua 3 giai đoạn: sơ khai, đang phát triển, phát triển và đây cũng là quá trình phát triển theo chiều sâu dựa vào tăng cường thâm canh Do vậy, SXNN cũng đòi hỏi trình độ sản xuất và kỹ thuật cao do đó thâm canh sẽ góp phần phát triển theo chiều sâu Như vậy phát triển nông nghiệp dựa trên đầu tư thâm canh theo chiều sâu là quá trình không ngừng cải thiện và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới đi cùng với phương thức quản lý hiệu quả các nguồn lực trong SXNN Quá trình đó được vận hành bởi những lao động có chất lượng cao và do đó năng suất chất lượng sản phẩm được nâng cao Phát triển nông nghiệp theo chiều sâu đi liền với đầu tư theo chiều sâu hay thâm canh và cùng hướng tới mục tiêu tăng năng suất, chất lượng thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển [20]

Tiêu chí đánh giá trình độ thâm canh:

- Giống mới và tỷ lệ diện tích giống mới trong tổng số diện tích

- Mức đầu tư trên một đơn vị diện tích và trên lao động nông nghiệp;

- Diện tích đất trồng trọt được tưới tiêu bằng hệ thống thủy lợi;

- Số lượng máy kéo, các hồ chứa, các trạm bơm;

- Diện tích nhà lưới, sân phơi, nhà kho, kho bảo quản giống, v.v

Trang 35

- Tỷ lệ điện khí hóa, thông tin liên lạc, kết nối internet

1.2.6 Nâng cao kết quả và đóng góp của sản xuất nông nghiệp

Kết quả SXNN là những gì nông nghiệp đạt được sau một chu kỳ sản xuất nhất định được thể hiện bằng số lượng sản phẩm, giá trị sản phẩm, giá trị của SXNN Khi nói đến kết quả sản xuất là nói đến loại sản phẩm, số lượng sản phẩm, sản phẩm hàng hóa, giá trị sản lượng, giá trị sản phẩm hàng hóa được sản xuất ra

Nâng cao kết quả SXNN thể hiện sự phối hợp các nguồn lực, các yếu tố sản xuất, thể hiện sự lớn mạnh tổng hợp về vốn, lao động, máy móc, thiết bị công nghệ Các nguồn lực này được tăng cường đầu tư đồng bộ thì kết quả SXNN càng phát triển

Phát triển nông nghiệp thể hiện ở kết quả SXNN đó là:

- Cung cấp sản phẩm hàng hóa nông nghiệp cho nền kinh tế gồm có nhóm sản phẩm tiêu dùng cuối cùng cho sinh hoạt và nhóm sản phẩm tiêu dùng trung gian được các cơ sở nông nghiệp, hộ gia đình nông dân sản xuất ra

và bán ở mỗi mức giá đối với từng loại ở tại mỗi thời điểm nhất định Khả năng cung cấp sản phẩm hàng hóa nông nghiệp ổn định và phong phú về chủng loại cho nền kinh tế và đáp ứng được nhu cầu thị trường

- Nâng cao mức đóng góp cho ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm

- Tăng thu nhập, tăng sự tích lũy và nâng cao đời sống của người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo: nhờ gia tăng kết quả sản xuất mà nâng cao được tích lũy và nâng cao đời sống người lao động Thực chất nó là sự phát triển về chất, sự đổi mới tiến bộ về trình độ sản xuất, sự lớn mạnh của nông nghiệp Tích lũy doanh nghiệp nông nghiệp tăng, phần nào thể hiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nông nghiệp có hiệu quả, nguồn vốn

bổ sung của doanh nghiệp tăng vì vốn là điều kiện tiên quyết trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Có thể nói tích lũy của doanh nghiệp tăng hàng

Trang 36

năm chứng tỏ sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nông nghiệp trong nền kinh tế

Đời sống người lao động cải thiện tốt, nghĩa là năng suất lao động cũng tăng, sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra nhiều, lương của lao động nông nghiệp tăng, chứng tỏ nguồn nhân lực lao động của nông nghiệp bền vững là một trong những nguồn lực đầu vào không kém phần quan trọng để đưa nông nghiệp phát triển

Nhóm tiêu chí phản ánh kết quả và đóng góp của nông nghiệp:

- Tỷ trọng giá trị sản xuất của nông nghiệp trong tổng giá trị sản xuất của địa phương;

- Đóng góp của nông nghiệp vào ngân sách nhà nước;

- Thu nhập, tích lũy của người lao động qua các năm;

- Giảm tỷ lệ đói nghèo của địa phương

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

Tài nguyên nông nghiệp của mỗi quốc gia ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển nông nghiệp Số lượng và chất lượng tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, sinh vật, khí hậu), tài nguyên tài chính (tích lũy của nền kinh tế, mức tiết kiệm của cư dân), tài nguyên xã hội (vốn xã hội) ảnh hưởng trực tiếp đến

sự tăng trưởng và phát triển của nền nông nghiệp Tài nguyên nông nghiệp qui định lợi thế so sánh về nông nghiệp của mỗi vùng và quốc gia, do đó, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển nông nghiệp

Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu để tiến hành trồng trọt và chăn nuôi Vốn đất, cơ cấu sử dụng đất, v.v ảnh hưởng đến cơ cấu cây trồng vật nuôi, mức độ thâm canh tăng năng suất

Khí hậu: với các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng, độ ẩm và sự bất thường của thời tiết như bão lụt, hạn hán ảnh hưởng đến cây trồng vật nuôi,

Trang 37

khả năng tăng vụ Quảng Nam là tỉnh thuộc Nam Trung Bộ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới giá mùa, chỉ có 2 mùa là mùa mưa và mùa khô

Nguồn nước: là một trong những yếu tố quan trọng trong SXNN, tùy từng loại cây trồng và mức độ cần nước khác nhau để bố trí cơ cấu cây trồng, mùa vụ hợp lý, nên cần có hệ thống thủy lợi để tưới tiêu vào những thời điểm thích hợp

Sinh vật: là cơ sở để thuần dưỡng tạo nên các giống cây trồng vật nuôi,

sự đa dạng về hệ động vật, thực vật là tiền đề để hình thành và phát triển các giống cây trồng vật nuôi, thuận lợi cho việc chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp phù hợp với điều kiện sinh thái ở từng vùng Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng nông sản

1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

a Nhân tố về điều kiện kinh tế

- Thứ nhất là thị trường:

+ Thị trường nông sản có vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp, là điều kiện, môi trường của nông nghiệp hàng hóa Giá cả thị trường cung cấp tín hiệu, thông tin về nông sản để nhà sản xuất chủ động sản xuất nông sản sao cho có lợi thế nhất Thị trường nông sản còn dự báo tình trạng của sự phát triển nông nghiệp hàng hóa Khi thị trường nông sản phát triển góp phần làm cho nông sản hàng hóa ngày càng phong phú cả về số lượng, chủng loại và đảm bảo chất lượng

+ Giá cả nông sản: Khi cung sản lượng bằng cầu, người chủ sản xuất kinh doanh có lợi nhuận chỉ bằng giá trị được tạo ra trong quá trình sản xuất Khi cung nhỏ hơn cầu, sản xuất hàng hóa không đáp ứng được nhu cầu xã hội, do

đó hàng bán chạy, nhà sản xuất có lợi nhuận cao Những người sản xuất loại hàng hóa này sẽ có khuynh hướng mở rộng quy mô sản xuất Khi cung cao hơn cầu, sản phẩm sản xuất ra vượt với nhu cầu xã hội, hàng hóa bán không

Trang 38

hết hoặc bán với giá thấp, do đó nhà sản xuất bị thua lỗ Tình trạng này buộc những người sản xuất ngành này thu hẹp quy mô sản xuất hoặc chuyển vốn kinh doanh sang ngành nghề khác

- Thứ hai là các chính sách nông nghiệp:

Hiện nay Nhà nước ta đang sử dụng một hệ thống các chính sách tác động trực tiếp tới sự phát triển của nông nghiệp:

+ Mục tiêu của chính sách ruộng đất là quản lý, sử dụng sao cho có hiệu quả, đồng thời bảo vệ độ phì nhiêu của đất đai, vì đất là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt của nông nghiệp

+ Chính sách đầu tư từ vốn ngân sách cho phát triển nông nghiệp được nhà nước rất trú trọng qua các thời kỳ phát triển kinh tế đất nước Mặc dù vậy, nhưng trên thực tế tỷ trọng đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho ngành nông nghiệp trong tổng số vốn đầu tư ngân sách còn thấp

+ Mục đích trực tiếp của chính sách tín dụng là bổ sung nguồn vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế trong nông nghiệp Hiện nay do nhu cầu vay vốn tín dụng của các hộ nông dân để phục vụ cho SXNN là khá cao nên mục tiêu lâu dài của chính sách tín dụng là góp phần thúc đẩy sự ra đời của thị trường vốn trong nông thôn Những năm gần đây, Chính phủ đã có những chính sách hỗ trợ sản xuất vay vốn như: (1) Đổi mới

tổ chức ngành ngân hàng thành hệ thống hai cấp: Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Thương mại Tham gia vào thị trường vốn tín dụng ở nông thôn có các Ngân hàng Nông nghiệp, Ngân hàng Thương mại cổ phần, hệ thống quỹ tín dụng nhân dân Các tổ chức tín dụng này sẽ tạo ra khả năng huy động nguồn vốn tối đa đáp ứng cho nhu cầu phát triển nông nghiệp (2) Huy động tối đa mọi nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế và nhân dân bằng nhiều hình thức thích hợp như: tiết kiệm, tiền gởi có kỳ hạn và không kỳ hạn, tín phiếu… (3) Mở rộng việc cho vay của các tổ chức tín dụng đến hộ sản xuất

Trang 39

nông nghiệp để phát triển sản xuất, không phân biệt thành phần kinh tế và hình thức sản xuất (4) Ưu tiên cho vay để triển khai thực hiện các dự án của Nhà nước, đối tượng thuôc vùng cao, vùng xa, vùng sâu, vùng kinh tế mới, hải đảo và các hộ nghèo, góp phần xoá đói giảm nghèo trong nông thôn

+ Chính sách giá cả trong nông nghiệp là ổn định giá cả, ổn định thị trường SXNN, bảo vệ lợi ích chính đáng của người sản xuất và người tiêu dùng Để thực hiện được chính sách trên cần: (1) Bình đẳng quan hệ tỷ giá giữa hàng công nghiệp và dịch vụ với hàng nông sản (2) Thực hiện chế độ thống nhất giá đối với mọi loại vật tư và nông sản hàng hoá (3) Trong những trường hợp đặc biệt, nhà nước cần có chính sách trợ giá đầu vào để hỗ trợ sản xuất phát triển hoặc mua trợ giá đối với sản phẩm đầu ra nhằm ổn định giá cả thị trường, chống tụt giá quá mức có tác động xấu đến SXNN

+ Chính sách xuất khẩu nông sản là một chính sách quan trọng của nhà nước ta nhằm khai thác lợi thế so sánh của nền nông nghiệp Việt Nam (1) Nhà nước cần có chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia sản xuất và xuất khẩu hàng nông sản Đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp và

đa dạng hoá thị trường để khai thác tối đa lợi thế của vùng Tăng tỷ trọng xuất khẩu nông sản đã qua chế biến và hạn chế tối đa tỷ trọng xuất khẩu nông sản thô (2) Bên cạnh đó cần khuyến khích, gia tăng sản xuất những mặt hàng nông sản hay thực phẩm thay thế nhập khẩu để tăng hiệu quả kinh tế cho đất nước (3) Chính phủ cần sử dụng các công cụ kinh tế để để khuyến khích xuất khẩu nhu chính sách thuế, tỉ giá hoái đoái, hạn ngạch,…

+ Chính sách khuyến nông có từ rất sớm trong lịch sử phát triển nông nghiệp nước ta Nhà nước tổ chức hệ thống khuyến nông từ Trung ương đến

cơ sở, cho phép phát triển các tổ chức khuyến nông tự nguyện của các đoàn thể để giúp nông dân phát triển sản xuất, phổ biến tiến bộ kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, công nghệ chế biến bảo quản, phổ biến kinh nghiệm điển hình tiên

Trang 40

tiến, bồi dưỡng và phát triển kỹ năng, kiến thức về kinh tế và kỹ thuật cho nông dân và tổ chức khuyến khích các phong trào sản xuất và hoạt động cộng đồng ở nông thôn

+ Chính sách đổi mới cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn là một chính sách lớn của Đảng ta Mục tiêu của chính sách là biến nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp sang tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ nông thôn Chính sách đổi mới cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn thể hiện ở những nội dung chủ yếu sau đây: (1) Phát triển nhanh, vững chắc và có hiệu quả các ngành công nghiệp dịch vụ ở nông thôn và tăng nhanh tỷ trọng các ngành này trong cơ cấu kinh tế nông - công - dịch vụ ở mỗi vùng và mỗi địa phương nhất là những ngành công nghiệp dịch vụ phục vụ nông nghiệp (2) Tăng nhanh tỷ trọng ngành chăn nuôi trong cơ cấu ngành nông nghiệp, đa dạng hoá sản phẩm chăn nuôi và chú trọng chăn nuôi xuất khẩu

- Thứ ba là phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn:

Phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn là yêu cầu cấp thiết và

có tính chất rất quan trọng đối với xã hội giúp xóa bỏ rào cản giữa thành thị

và nông thôn, rút ngắn khoảng cách phân hóa giàu nghèo và góp phần mang lại cho nông thôn một bộ mặt mới, tiềm năng để phát triển Nông dân và nông thôn luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là

cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội Trước những yêu cầu trên, Nhà nước chủ trương xây dựng một nền nông nghiệp đồng thời xây dựng nông thôn mới có kết cấu ha tầng theo hướng hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, phát huy mọi tiềm năng nhân tố con người vào công cuộc xây dựng nông thôn mới

Tuy có sự phát triển mạnh mẽ nhưng thực tế hệ thống đường nông thôn chưa theo kịp với tốc độ phát triển và tiềm lực của các vùng kinh tế sản xuất

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] PGS.TS. Bùi Quang Bình (2011), Giáo trình Kinh tế Phát triển, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Phát triển
Tác giả: PGS.TS. Bùi Quang Bình
Năm: 2011
[3] GS. TS Ðỗ Kim Chung, PGS.TS Kim Thị Dung (2015), “Nông nghiệp Việt Nam hướngng tới phát triển bền vững”, Tạp chí cộng sản, ngày 25/2/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp Việt Nam hướngng tới phát triển bền vững”, "Tạp chí cộng sản
Tác giả: GS. TS Ðỗ Kim Chung, PGS.TS Kim Thị Dung
Năm: 2015
[5] Nguyễn Sinh Cúc (2003), Giáo trình Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới 1986-2002, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kỳ đổi mới 1986-2002
Tác giả: Nguyễn Sinh Cúc
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
[6] TS Nguyễn Quốc Dũng (2014), “Vai trò của doanh nghiệp trong phát triển cánh đăng mẫu lớn đồng bằng sông Cửu Long”, Tạp chí cộng sản ngày 7/8/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của doanh nghiệp trong phát triển cánh đăng mẫu lớn đồng bằng sông Cửu Long”, "Tạp chí cộng sản
Tác giả: TS Nguyễn Quốc Dũng
Năm: 2014
[8] “Giải pháp tái cơ cấu nông nghiệp từ góc nhìn chuyên gia”, Tạp chí cộng sản, trích nguồn: NCSEIF.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tái cơ cấu nông nghiệp từ góc nhìn chuyên gia”, "Tạp chí cộng sản
[10] GS. TS Vương Ðình Huệ (2014), “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta hiện nay”, Tạp chí cộng sản ngày 21/2/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái cơ cấu ngành nông nghiệp nước ta hiện nay”, "Tạp chí cộng sản
Tác giả: GS. TS Vương Ðình Huệ
Năm: 2014
[11] C.Mác (1965), Tưu bản, Quyển 4, Phần 1, Nhà xuất bản sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tưu bản
Tác giả: C.Mác
Nhà XB: Nhà xuất bản sự thật
Năm: 1965
[19] Vũ Đình Thắng (2006), Giáo trình Kinh tế nông nghiệp, NXB Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Vũ Đình Thắng
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội
Năm: 2006
[20] GS.TS Nguyễn Trần Trọng (2010), “Phát triển nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2011-2020”, Tạp chí cộng sản ngày 15/6/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2011-2020”, "Tạp chí cộng sản
Tác giả: GS.TS Nguyễn Trần Trọng
Năm: 2010
[21] GS.TS Võ Tòng Xuân (2010), “Nông dân và nông nghiệp Việt Nam nhìn từ sản xuất thị trường”, Tạp chí cộng sản số 12(204) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông dân và nông nghiệp Việt Nam nhìn từ sản xuất thị trường”, "Tạp chí cộng sản
Tác giả: GS.TS Võ Tòng Xuân
Năm: 2010
[1] Báo cáo kết quả thực hiện chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu ngành nông nghiệp và PTNN giai ðoạn 2010-2015, một số nhiệm chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yêu giai đoạn 2016-2020 của Phòng Nông nghiệp và PTNN huyện Ðại Lộc Khác
[9] PGS.TS Đinh Phi Hổ (2006), Những đặc điểm của nông nghiệp Khác
[15] Quyết định số 2024/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Nam về việc xét duyệt sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Ðại Lộc Khác
[16] Quyết định số 3681/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Nam về việc: Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Ðại Lộc đến nãm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 Khác
[17] Quyết định 33/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Nam về việc quy định cơ chế hỗ trợ đẩy mạnh cơ giới hóa một số khâu trong sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2011-2015 Khác
[18] Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Nam về việc thực hiện cơ chế hỗ trợ khuyến khích phát triển chăn nuôi theo hướng hang hóa giai đoạn 2012-2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp huyện đại lộc  tỉnh quảng nam
hi ệu (Trang 8)
Bảng 2.1. Tình hình dân số huyện Đại Lộc giai đoạn 2010-2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp huyện đại lộc  tỉnh quảng nam
Bảng 2.1. Tình hình dân số huyện Đại Lộc giai đoạn 2010-2014 (Trang 49)
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN ĐẠI LỘC TRONG THỜI GIAN QUA - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp huyện đại lộc  tỉnh quảng nam
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN ĐẠI LỘC TRONG THỜI GIAN QUA (Trang 50)
Bảng 2.2. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Đại Lộc giai đoạn 2010-2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp huyện đại lộc  tỉnh quảng nam
Bảng 2.2. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Đại Lộc giai đoạn 2010-2014 (Trang 50)
Bảng 2.3. Giá trị sản xuất của các nhóm cây trồng tại huyện Đại Lộc  giai đoạn 2010-2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp huyện đại lộc  tỉnh quảng nam
Bảng 2.3. Giá trị sản xuất của các nhóm cây trồng tại huyện Đại Lộc giai đoạn 2010-2014 (Trang 53)
Bảng 2.4. Tình hình sản xuất một số cây lương thực chính của huyện Đại Lộc giai đoạn 2010-2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp huyện đại lộc  tỉnh quảng nam
Bảng 2.4. Tình hình sản xuất một số cây lương thực chính của huyện Đại Lộc giai đoạn 2010-2014 (Trang 54)
Từ bảng số liệu 2.4 cho thấy một số loại cây có diện tích trồng trọt tăng trong giai đoạn 2010-2014, cụ thể như sau:  Diện tích đất trồng cây lúa tăng từ  8.674,20 ha năm 2010 đến năm 2014 tăng lên 8.706,50 ha năm 2014 với tỷ lệ  tăng 1,38 %; năng suất lú - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp huyện đại lộc  tỉnh quảng nam
b ảng số liệu 2.4 cho thấy một số loại cây có diện tích trồng trọt tăng trong giai đoạn 2010-2014, cụ thể như sau: Diện tích đất trồng cây lúa tăng từ 8.674,20 ha năm 2010 đến năm 2014 tăng lên 8.706,50 ha năm 2014 với tỷ lệ tăng 1,38 %; năng suất lú (Trang 55)
Bảng 2.5. Sản lượng gia súc, gia cầm của huyện Đại Lộc giai đoạn 2010-2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp huyện đại lộc  tỉnh quảng nam
Bảng 2.5. Sản lượng gia súc, gia cầm của huyện Đại Lộc giai đoạn 2010-2014 (Trang 56)
Bảng 2.6. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Đại Lộc giai đoạn 2010-2014 ĐVT: % - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp huyện đại lộc  tỉnh quảng nam
Bảng 2.6. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Đại Lộc giai đoạn 2010-2014 ĐVT: % (Trang 58)
Bảng 2.7. Cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt huyện Đại lộc giai đoạn 2010-2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp huyện đại lộc  tỉnh quảng nam
Bảng 2.7. Cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt huyện Đại lộc giai đoạn 2010-2014 (Trang 60)
Bảng 2.8. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất ngành chăn nuôi huyện 2010– 2014 ĐVT: % - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp huyện đại lộc  tỉnh quảng nam
Bảng 2.8. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất ngành chăn nuôi huyện 2010– 2014 ĐVT: % (Trang 60)
Bảng 2.9. Tình hình sử dụng đất của huyện giai đoạn 2010-2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp huyện đại lộc  tỉnh quảng nam
Bảng 2.9. Tình hình sử dụng đất của huyện giai đoạn 2010-2014 (Trang 61)
Qua bảng số liệu trên cho thấy đất SXNN nói chung tăng thêm 154,01 ha; trong đó chủ yếu do đất trồng cây lâu năm tăng 202,05 ha, còn đất trồng  cây hàng năm giảm 48,04ha - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp huyện đại lộc  tỉnh quảng nam
ua bảng số liệu trên cho thấy đất SXNN nói chung tăng thêm 154,01 ha; trong đó chủ yếu do đất trồng cây lâu năm tăng 202,05 ha, còn đất trồng cây hàng năm giảm 48,04ha (Trang 62)
Bảng 2.10. Tình hình LĐ trong SXNN huyện Đại Lộc giai đoạn 2010-2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp huyện đại lộc  tỉnh quảng nam
Bảng 2.10. Tình hình LĐ trong SXNN huyện Đại Lộc giai đoạn 2010-2014 (Trang 64)
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC CÙNG LOẠI - (luận văn thạc sĩ) phát triển nông nghiệp huyện đại lộc  tỉnh quảng nam
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC CÙNG LOẠI (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w