1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng trên địa bàn, tỉnh quảng ngãi

122 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Dịch Vụ Vận Tải Hành Khách Công Cộng Trên Địa Bàn Tỉnh Quảng Ngãi
Tác giả Lê Cao Duẩn
Người hướng dẫn GS.TS. Võ Xuân Tiến
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG Số hiệu 2.1 Số cơn bão trung bình nhiều năm ảnh hưởng đến Quảng 2.2 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2014 31 2.3 Khối lượng hành khách vận chuyển, luân chuyển bằ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ CAO DUẨN

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VẬN TẢI

HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ CAO DUẨN

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VẬN TẢI

HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN

TỈNH QUẢNG NGÃI

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Mã số: 60.31.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS VÕ XUÂN TIẾN

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Lê Cao Duẩn

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục đề tài 2

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VẬN TẢI KHÁCH CÔNG CỘNG 7

1.1 TỔNG QUAN VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH 7

1.1.1 Một số khái niệm 7

1.1.2 Phân loại dịch vụ vân tải hành khách công cộng 9

1.1.3 Đặc điểm của dịch vụ vận tải hành khách công cộng 10

1.1.4 Ý nghĩa của việc phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng 10

1.2 NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH 10

1.2.1 Phát triển quy mô dịch vụ 11

1.2.2 Nâng cao chất lượng dịch vụ 15

1.2.3 Phát triển mạng lưới dịch vụ 16

1.2.4 Phát triển dịch vụ mới 19

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VẬN TẢI KHÁCH CÔNG CỘNG 22

1.3.1 Nhóm các nhân tố điều kiện tự nhiên 22

1.3.2 Nhóm các nhân tố điều kiện xã hội 22

1.3.3 Nhóm các nhân tố điều kiện kinh tế 23

Trang 5

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH

CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT 24

2.1 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI 24

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 24

2.1.2 Đặc điểm xã hội 29

2.1.3 Đặc điểm kinh tế 32

2.2 THỰC TRẠNGVẬN TẢI KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TẠI QUẢNG NGÃI 36

2.2.1 Thực trạng phát triển quy mô dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt 36

2.2.2 Thực trạng chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt… 41

2.2.3 Thực trạng mạng lưới dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt… 55

2.2.4 Thực trạng dịch vụ vận tải hành khách công cộng mới 64

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG 67

2.3.1 Thành công và hạn chế 67

2.3.2 Nguyên nhân của các hạn chế 70

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VẬN TẢI KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TẠI QUẢNG NGÃI 72

3.1 NHỮNG CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 72

3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế của Quảng Ngãi 72

3.1.2 Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải hành khách đường bộ tại Quảng Ngãi 72

3.1.3 Dự báo nhu cầu về dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trong thời gian tới 73

Trang 6

3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VẬN TẢI KHÁCH CÔNG CỘNG

BẰNG XE BUÝT TẠI QUẢNG NGÃI 76

3.2.1 Tăng quy mô dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt 77

3.2.2 Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt… 78

3.2.3.Phát triển mạng lưới dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt 81

3.2.4 Phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng mới 87

3.2.5 Giải pháp hỗ trợ khác 89

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

VTKCC : Vận tải khách công cộng

GTVT : Giao thông vận tải

CNTN : Công nghệ thông tin

CSHT : Cơ sở hạ tầng

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Số hiệu

2.1 Số cơn bão trung bình nhiều năm ảnh hưởng đến Quảng

2.2 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2014 31

2.3 Khối lượng hành khách vận chuyển, luân chuyển bằng xe

2.4 Phân theo trình độ nhân lực của các đội vận tải khách công

2.5 Số lượng xe buýt được đưa vào khai thác qua các năm 41

2.6 Tỷ lệ hành khách hài lòng về tính năng của dịch vụ vận tải

2.7

Tỷ lệ hành khách hài lòng về khả năng đáp ứng, năng lực của

doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải hành khách công cộng

bằng xe buýt

45

2.8 Tỷ lệ hành khách hài lòng về sự tin cậy của hành khách khi

sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt 47

2.9

Tỷ lệ hành khách hài lòng về thái độ cung cách phục vụ

của nhân viên khi sử dụng dịch vụ vận tải hành khách

công cộng bằng xe buýt

48

2.10 Tỷ lệ hành khách hài lòng về chất lượng kỹ thuật của dịch

vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt 49

2.11

Tỷ lệ hành khách hài lòng về năng lực quản lý của doanh

nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải hành khách công cộng

bằng xe buýt

51

Trang 9

Số hiệu

2.12

Tỷ lệ hành khách hài lòng về hình ảnh thương hiệu của

doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải hành khách công

2.14 Mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ vận

2.15 Mạng lưới dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe

2.16 Hiện trạng đường bộ tỉnh Quảng Ngãi đến tháng 04/2015 62

2.17

So sánh mạng đường bộ tỉnh Quảng Ngãi với toàn quốc và

vùng KTTĐ miền Trung (không tính đường thôn, khối phố;

đường kênh mương)

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, Giao thông vận tải nói chung

và dịch vụ vận tải hành khách công cộng nói riêng đóng vai trò hết sức quan trọng Tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước một phần phụ thuộc vào khả năng đáp ứng về dịch vụ vận tải của toàn xã hội Hơn thế nữa, trong các dịch vụ vận tải, thì vận tải hành khách đường bộ là hoạt động quan trọng nhất vì liên quan đến yếu tố phục vụ con người

Mặt khác, Quảng Ngãi nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung được Chính phủ chọn khu vực Dung Quất để xây dựng nhà máy lọc dầu đầu tiên của cả nước, khu công nghiệp VSIP Quảng Ngãi, có khu chứng tích Sơn Mỹ, nhà trưng bày Hải đội Hoàng Sa hàng năm thu hút ngày càng nhiều khách du lịch trong và ngoài nước, có nhiều tiềm năng và thế mạnh trong phát triển kinh tế và phát triển dịch vụ đi lại, vì vậy nhu cầu về phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng tại Quảng Ngãi là rất lớn

Tuy nhiên, hiện tại các doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng chưa thực sự phát huy đúng với các tiềm năng của Tỉnh Vì lẽ đó, việc tìm ra nguyên nhân và giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hành khách đường bộ tại địa bàn tỉnh Quảng Ngãi là hết sức cần thiết Đó là lí do tác giả chọn đề tài:

"Phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi"

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa các vấn đề lí luận liên quan đến phát triển dịch vụ và dịch vụ vận tải hành khách đường bộ

- Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ vận tải hành khách đường bộ tại tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian qua

Trang 12

- Đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hành khách đường bộ tại tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề lí luận và thực tiễn liên quan đến phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng ở Tỉnh Quảng Ngãi

b Phạm vi nghiên cứu

Nội dung: Đề tài nghiên cứu các nội dung phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi từ quy mô, hình thức, loại hình, chất lượng, mạng lưới cũng như các vấn đề liên quan khác Không gian: Nội dung trên được nghiên cứu tại Tỉnh Quảng Ngãi

Thời gian: Các giải pháp đề xuất trong đề tài có ý nghĩa trong thời gian đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài trên, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp phân tích thực chứng;

- Phương pháp phân tích chuẩn tắc;

- Phương pháp điều tra, khảo sát;

- Phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa;

- Các phương pháp khác

5 Bố cục đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về mạng lưới vận tải hành khách công cộng Chương 2: Thực trạng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Quảng Ngãi

Trang 13

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Phát triển vận tải khách công cộng (VTKCC) giữ vai trò rất quan trọng trong phát triển bền vững đô thị, thể hiện trên các mặt:

- VTKCC tạo tiền đề cho việc phát triển chung của đô thị

- VTKCC là nhân tố chủ yếu để tiết kiệm thời gian đi lại và chi phí tài chính của người dân đô thị, góp phần tăng năng suất lao động xã hội

- VTKCC góp phần giảm nhiều tác động tiêu cực của phương tiện cơ giới cá nhân

- VTKCC tiết kiệm chi phí đầu tư cho việc đi lại của người dân

- VTKCC là nhân tố đảm bảo trật tự, ổn định xã hội

- Trong đó VTKCC bằng xe buýt là loại hình vận tải thông dụng nhất trong mạng lưới VTKCC Nó đóng vai trò chủ yếu trong vận chuyển hành khách trong nội đô, cũng như từ những khu vực trung tâm đến những vùng ven của Tỉnh

Để nghiên cứu một cách có hệ thống trên cơ sở lý luận và phương pháp luận chuyên ngành, trong đề tài đã sử dụng các tài liệu, giáo trình chuyên ngành liên quan đến mạng lưới VTKCC đó là:

Luật quy hoạch đô thị để nghiên cứu những vấn đề liên quan đến những hoạt động quy hoạch đô thị, nhằm xác định các chỉ tiêu phân cấp đô thị để xác định cấp đô thị, xác định định hướng phát triển đô thị của Tỉnh Quảng Ngãi, làm cơ sở cho việc phát triển mạng lưới VTKCC;

Giáo trình “Quy hoạch xây dựng và phát triển” của GS.TS Nguyễn Thế

Bá, “Quản lý đô thị” của TSKH Nguyễn Ngọc Châu, “Môi trường đô thị” của

TS Nguyễn Trọng Phượng đã đề cập đến những khái niệm về đô thị, quy hoạch đô thị, phát triển đô thị và phát triển đô thị đảm bảo môi trường, nhằm xây dựng một đô thị phát triển bền vững;

Giáo trình “Đường đô thị và tổ chức giao thông” của Bùi Xuân

Trang 14

Cậy-Giảng viên Trường Đại học Giao thông vận tải đã đề cập đến những khái niệm, quy phạm về đường đô thị và các cơ sở để tổ chức giao thông;

“Khai thác cơ sở vật chất kỹ thuật giao thông vận tải đô thị” của PGS.TS Từ Sỹ Sùa – Trường Đại học Giao thông vận tải đã đề cập đến những nguyên tắc mang tính bắt buộc trong quá trình khai thác hạ tầng giao thông và phương tiện vận tải;

“Giáo trình kinh tế vận tải” của Trường Đại học Giao thông vận tải, trong đó đã đề cập đến các vấn đề thuộc cơ sở lý luận và phương pháp luận chuyên ngành về kinh tế vận tải, đã đưa ra các tiêu chí đánh giá về mạng lưới VTKCC, nhằm phát triển dịch vụ VTKCC một cách khoa học

Đặc biệt trong đề tài này đã sử dụng những nghiên cứu của tác giả Trần Đình Lưu với Luận văn Thạc sĩ kinh tế năm 2011 “Hoàn thiện mạng lưới vận tải hành khách công cộng tại Khánh Hòa” và của tác giả Lê Hùng với Luận văn Thạc sĩ kinh tế năm 2012 “Hoàn thiện mạng lưới vận tải khách công cộng tại Thành Phố Đà Nẵng” về cơ sở lý luận và phương pháp luận

Trong thời gian qua ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về VTKCC và

đã đưa vào thực tiễn, nhưng các nghiên cứu này chỉ dừng lại ở mức độ báo cáo nghiên cứu khả thi để lập các dự án đầu tư mạng lưới VTKCC mà chưa đi saau vào nghiên cứu mang tính hệ thống của VTKCC Đối với Tỉnh Quảng Ngãi cũng không ngoại lệ, hầu như chưa có một nghiên cứu tổng quát nào về mặng lưới VTKCC, chỉ có các nghiên cứu khả thi về vận tải khách công cộng Tuy nhiên để thực hiện đề tài này tác giả đã kế thừa các nghiên cứu liên quan đến VTKCC của các cá nhân, tổ chức trong nước và có tham khảo tài liệu về

mô hình quản lý hoạt động VTKCC của nước ngoài bao gồm

Đề án tổ chức vận tải hành khách công cộng trên địa bàn Tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo quyết định số 280/QĐ –TTg ngày 08/03/2012 của Thủ tướng phê duyệt Đề án Phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe

Trang 15

buýt giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020, và Nghị quyết Quy định một số chính sách ưu đãi hỗ trợ, khuyến khích phát triển vận tải khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Trong đề án và Nghị quyết này đã nêu lên cơ sở pháp lý, sự cần thiết đầu tư, xác định nhu cầu đầu tư VTKCC, đưa ra phương án quy hoạch, xác định quy mô và hình thức đầu tư mạng lưới VTKCC bằng xe buýt bao gồm mặng lưới tuyến, hệ thống cơ sở hạ tầng, phương tiện vận tải và chi phí đầu tư Tuy nhiên trong đề án và Nghị định trên chưa dựa trên các cơ sở khoa học để xác định nhu cầu vận tải hành khách công cộng mà chỉ dựa vào ý chí của các nhà Lãnh đạo và các nhà quy hoạch của địa phương, nên về mạng lưới chưa hợp lý, Đề án tập trung vào nội dung trọng tâm là làm thế nào để thuyết phục chính quyền địa phương và các Ngân hàng chấp thuận đầu tư dự án;

Đầu tư phương tiện và tổ chức vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt ở Thủ đô Hà Nội, ngày 20/05/2001 do Công ty cổ phần phát triển đô thị bền vững Hà Nội (SUD), đây là một nghiên cứu mang tính chất tư vấn về VTKCC bằng xe buýt, cho nên đã có có nghiên cứu về nhu cầu đi lại, xác định mạng lưới, hệ thống cơ sở hạ tầng, phương tiện vận tải, nhưng việc nghiên cứu cũng chưa dựa trên các cơ sở lý luận của ngành kinh tế vận tải, mà chỉ tập trung vào việc đề xuất các kịch bản khai thác kỹ thuật mạng lưới VTKCC như thế nào để đảm bảo tính kinh tế cho hoạt động của đơn vị quản

lý, khai thác mạng lưới VTKCC của thủ đô Hà Nội;

Đề án đầu tư xe buýt giai đoạn 2012-2015, tháng 6 năm 2012 của UBND thành phố Hồ Chí Minh, Đề án này đã nghiên cứu dựa trên cơ sở của một mạng lưới VTKCC đang hoạt động đã được điều chỉnh nhiều lần, nên Đề án chỉ nghiên cứu trên cơ sở thực tiễn về nhu cầu vận chuyển khách công cộng phát sinh trong giai đoạn tiếp theo, kết hợp với việc thực hiện chủ trương hiện đại hóa phương tiện vận tải, từ đó đề ra chính sách hỗ trợ cho việc đầu tư mới

Trang 16

phương tiện vận tải bằng xe buýt theo hướng hiện đại, thân thiện với môi trường Vì vậy Đề án chỉ tập trung vào giải quyết cho vấn đề đặt ra là làm thế nào để thực hiện đổi mới phương tiện vận tải theo hướng hiện đại đảm bảo thân thiện môi trường;

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VÂN

TẢI KHÁCH CÔNG CỘNG

1.1 TỔNG QUAN VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH

+ PGS.TS Nguyễn Văn Thanh cho rằng: “Dịch vụ là một hoạt động lao động sáng tạo nhằm bổ sung giá trị cho phần vật chất và làm đa dạng hoá, phong phú hoá, khác biệt hoá, nổi trội hoá… mà cao nhất trở thành những thương hiệu, những nét văn hoá kinh doanh và làm hài lòng cao cho người tiêu dùng để họ sẵn sàng trả tiền cao, nhờ đó kinh doanh có hiệu quả hơn” + Như vậy, dịch vụ là hoạt động có ích của con người tạo ra những sản phẩm dịch vụ, không tồn tại dưới hình thái sản phẩm, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu nhằm thỏa mãn đầy đủ, kịp thời, thuận tiện và văn minh các nhu cầu sản xuất và đời sống xã hội của con người

+ Phát triển dịch vụ là làm gia tăng lượng khách hàng sử dụng dịch vụ, gia tăng lượng cung cấp, gia tăng các kênh phân phối nhằm gia tăng về lượng giá trị và hiệu quả của nhà cung cấp dịch vụ cung cấp cho khách hàng

- Dịch vụ vận tải hành khách công cộng

+ Dịch vụ vận tải là những dịch vụ liên quan đến việc phục vụ và khai

Trang 18

thác các hoạt động vận tải, bao gồm vận tải hàng không, vận tải đường thủy, đường sắt và đường bộ

+ Dịch vụ vận tải hành khách là những dịch vụ liên quan đến việc phục

vụ và khai thác các yếu tố nhằm phục vụ cho nhu cầu đi lại của con người + Xét theo tính chất xã hội của đối tượng phục vụ thì VTKCC là loại hình vận tải phục vụ chung cho xã hội, mang tính chất công cộng trong đô thị, bất luận nhu cầu đi lại thuộc về nhu cầu gì (nhu cầu thường xuyên, ổn định, phục vụ chất lượng cao,…)

+ Xét theo tính chất của phục vụ vận tải( không theo đối tượng phục vụ) thì VTKCC là loại hình vận chuyển khách trong đô thị và có thể đáp ứng khối lượng lớn nhu cầu đi lại của mọi tầng lớp dân cư một cách thường xuyên, lien tục theo thời gian xác định, theo hướng và theo tuyến ổn định trong từng thời kỳ nhất định

+ Ở Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải đã định nghĩa về VTKCC như sau

“VTKCC là tập hợp các phương thức, phương tiện vận tải, vận chuyển hành khách đi lại trong thành phố ở dự li dưới 60 Km và có sức chứa trên 17 hành khách (không kể lái xe)” Với định nghĩa này bị giới hạn cự li đi lại, không phù hợp với các đô thị lớn

Từ những khái niệm trên ta có thể khái quát

+ VTKCC là tập hợp những phương thức, phương tiện vận chuyển hành khách trong đô thị, có thể đáp ứng khối lượng lớn nhu cầu đi lại của mọi tầng lớp dân cư một cách thường xuyên, liên tục, theo thời gian, hướng tuyến xác định

- Phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng

+ Phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng là gia tăng giá trị dịch

vụ bằng việc mở rộng quy mô cung ứng, nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng mạng lưới và đa dạng hóa chủng loại dịch vụ cho khách hàng nhằm

Trang 19

mang lại hiệu quả cao hơn cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ

- Dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

+ VTKCC bằng xe buýt là hoạt động vận tải khách bằng ô tô theo tuyến

cố định và có các điểm dừng, đón trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành trong phạm vi nội thành, nội thị, phạm vi tỉnh hoặc trong phạm vi giữa hai tỉnh liền kề

1.1.2 Phân loại dịch vụ vân tải hành khách công cộng

- Căn cứ vào đặc thù dịch vụ vận tải hành khách đường bộ được phân thành các loại hình sau:

+ Dịch vụ vận tải hành khách đường bộ theo tuyến cố định có xác định điểm đi, bến đến với lịch trình, hành trình nhất định

+ Dịch vụ vận tải hành khách đường bộ bằng xe buýt theo tuyến cố định

có các điểm dừng đón, trả khách và xe chay theo biểu đồ vận hành với cự ly, phạm vi hoạt động nhất định

+ Dịch vụ vận tài hành khách đường bộ bằng xe taxi có lịch trình và hành trình theo yêu cầu của khách hàng, cước tính theo đồng hồ tính tiền

+ Dịch vụ vận tải hành khách đường bộ theo hợp đồng, phục vụ không tho tuyến cố định mà được thực hiện theo hợp đồng vận tải

Đối với vận tải khách công cộng bằng xe buýt

- Căn cứ vào không gian hoạt động, có thể chia thành các loại tuyến xe buýt như sau:

+ Tuyến xe buýt đô thị: Tuyến xe buýt có điểm đầu và điểm cuối trong

Trang 20

( điểm đầu, điểm cuối và lộ trình không vượt quá 2 tỉnh, thành phố, nếu điểm đầu và điểm cuối thuộc đô thị loại đặc biệt thì tuyến không vượt quá 3 tỉnh, thành phố và không vượt quá 60 Km)

1.1.3 Đặc điểm của dịch vụ vận tải hành khách công cộng

- Sử dụng phương tiện giao thông đường bộ để vận chuyển con người nên có tính an toàn cao

- Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ vận tải hành khách xảy ra đồng thời, với sự tham gia của hành khách và người vận tải

- Chi phí đầu tư ban đầu rất lớn, doanh thu nhỏ, lẻ

- Chi phí dịch vụ vận tải hành khách công cộng sẽ khác nhau theo từng loại dịch vụ, và khác nhau khi cùng loại dịch vụ nhưng chủng loại phương tiện khác nhau

1.1.4 Ý nghĩa của việc phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng

- Tạo tiền đề cho việc phát triển chung của đô thị

- Là phương thức vận tải chủ yếu để tiết kiệm thời gian đi lại và chi phí tài chính của người dân đô thị, góp phần tăng năng suất lao động xã hội

- Góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực của phương tiện cơ giới cá nhân

- Tiết kiệm chi phí đầu tư cho việc đi lại của người dân

- Góp phần đảm bảo trật tự, ổn định xã hội

1.2 NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH

Doanh nghiêp cung cấp dịch vụ nhận ra rằng, quá trình cải thiện hiệu quả kinh doanh bao gồm việc nhấn mạnh lại vấn đề phát triển dịch vụ Phát triển dịch vụ thông không chỉ cung cấp tiềm lực gia tăng lợi nhuận mà còn thông qua những thử thách mới vầ lợiích mới để mang lại sức sống mới cho doanh nghiệp Nhấn mạnh lại vấn đề phát triển dịch vụ không có nghĩa là coi nhẹ hiệu suất kin doanh mà đừng để vấn đề hiệu suất kinh doanh chiếm chủ đạo Đối với một chiến lược dài hạn thành công thì cả hai mặt đó đều cần thiết

Trang 21

1.2.1 Phát triển quy mô dịch vụ

- Phát triển quy mô dịch vụ vận tải hành khách công cộng là làm gia tăng lượng khách hàng sử dụng dịch vụ, gia tăng lượng dịch vụ cung ứng, gia tăng mạng lưới cung cấp, nhằm gia tăng về lượng giá trị mà nhà cung cấp dịch

vụ cung cấp cho khách hàng

- Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhu cầu sử dụng dịch vụ vận tải hành khách đường bộ không ngừng gia tăng cả về tần suất cũng như chủng loại Nhu cầu sử dụng nhiều loại dịch vụ hiện đại hơn, có nhiều tiện ích hơn cho khách hàng Vì vậy, các doanh nghiệp phải luôn phát triển quy mô dịch

vụ của mình để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, đồng thời có thể mở rộng và gia tăng thị phần của mình nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

- Việc phát triển quy mô dịch vụ vận tải hành khách đuờng bộ được xem xét dựa trên các yếu tố sau:

Giá trị sản lượng

- Giá trị sản luợng của ngành dịch vụ vận tải hành khách đường bộ là kết quả đạt được trong hoạt động kinh doanh sau một chu kỳ nhấtđịnh và được thể hiện bằng tổng doanh thu của ngành

- Giá trị sản luợng và sự gia tăng giá trị sản luợng hằng năm từ các hoạt động của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ VTHK đường bộ không ngừng gia tăng Đây là kết quả tổng hợp của sựđa dạng, sự phát triển vàđuơng nhiên là

cả chất luợng dịch vụ cũng phảiđược tăng lên Bởi nếu chất luợng không đuợc nâng cao, không đảm bảo thì sựđa dạng và phát triển các dịch vụ sẽ không có ý nghĩa và không được khách hàng chấp nhận

- Tổng giá trị của ngành dịch vụ vận tải hành khách thể hiện sự phối hợp các nguồn lực, các yếu tố sản xuất Nó thể hiện sự lớn mạnh về vốn, lao động, máy móc thiết bị, công nghệ và lợi thế sản xuất kinh doanh Nếu các nguồn

Trang 22

lực này được tăng cường đầu tư đồng bộ thì tổng giá trị của ngành ngày càng phát triển

- Gia tăng khối lượng, lượng vận chuyển

- Khối lượng hành khách(HK) đường bộ là lượng hành khách mà phương tiện chở được, nhưng không xét tới khoảng cách vận chuyển Chỉ tiêu

nàyđược tính bằng hành khách, và thườngđược kí hiệu là Q

- Lượng hành khách đường bộ luân chuyển là lượng hành khách vận chuyển trên một khoảng cách nhất định Chỉ tiêu nàyđược tính bằng HK.Km

và thườngđược kí hiệu là P

Cách tính như sau:

P=Q.L bq

Trong đó: L bq là cự ly vận chuyển bình quân

Gia tăng khối lượng hành khách đường bộ bằng việc tăng cường số chuyến, rút ngắn các công đoạn khác nhằmđưa phương tiện vào hoạt động nhanh hơn

để gia tăng số chuyến nhằm tăng khối lượng hành khách được vận chuyển lên

- Lượng hành khách luân chuyểnđượcđánh giá như là một khái niệm về hiệu quả trong dịch vụ vận tải hành khách đường bộ, lượng hành khách luân chuyểnđược tính là nghìn người trên một Km

- Gia tăng lượng hành khách đường bộ luân chuyển bằng việc thay đổi công năng của phương tiện vận tảiđang sử dụng bằng những phương tiện mới

có tính năng vận chuyển cao hơn, tăng thời gian phục vụ nhiều hơn nhằm tăng khối lượng luân chuyển hành khách đểđem lại hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp

Quy mô nguồn lực:

- Phát triển nguồn lao động

- Nguồn lao động trong một doanh nghiệp bao gồm toàn bộ những người

có mối quan hệ lao động với doanh nghiệp, trực tiếp tham gia vào sản xuất

Trang 23

kinh doanh cũng như hoạt động quản lýđiều hành của doanh nghiệp Nguồn lao động là yếu tố cấu thành nên doanh nghiệp, quyếtđịnh tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

- Phát triển nguồn lao động trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tài hành khách đường bộ có nghĩa là tăng số lượng lao động của doanh nghiệp Tuy nhiên, cần phải hiểu rằng lao động tham gia trong các doanh nghiệp phải là những lao động có chất lượng cao, đượcđào tạo bài bản

- Bên cạnh việc mở rộng quy mô nguồn nhân lực cần phải chúý đến năng suất lao động của doanh nghiệp

- Năng suất lao độngđược tính bằng giá trị tổng doanh thu trong năm tính bình quân cho đầu người

- Năng suất lao động bình quân thực hiệnđựơc tính theo công thức sau:

- L đm: Số lao độngđịnh mức năm trước liền kề

- Phát triển số lượng phương tiện

Phương tiện vận tải hành khách đường bộ là ô tô khách có số ghế ngồi hay đứng (Đối với xe buýt) từ 5 đến 45 chỗ sử dụng vào việc khai thác các dịch vụ và phục vụ hành khách đường bộ

- Ngoài việc phát triển nguồn nhân lực cho việc kinh doanh dịch vụ vận tài hành khách đường bộ, thì việc nâng cao năng lực cạnh tranh bằng việc gia tăng các yếu tố nguồn lực khác có ý nghĩa quan trọng Trong truờng hợp này, doanh nghiệp vận tải hành khách đường bộ cần gia tăng số lượng phương tiện

Trang 24

vận tải hành khách đường bộ tại các doanh nghiệp hiện có là một yếu tố rất quan trọng trong việc phát triển quy mô dịch vụ vận tài hành khách đường bộ

- Phát triển quy mô về phương tiện vận tải hành khách đường bộ là yếu

tố trực quan nhất để thấy được sự phát triển dịch vụ vận tải hành khách đường

bộ, bởi chỉ khi nhu cầu về dịch vụ cao thì các đơn vị kinh doanh vận tải mới đầu tư phương tiện vận tải hành khách với số lượng nhiều

- Việc phát triển loại phương tiện vận tài hành khách đường bộ còn phụ thuộc vào yếu tố như diện tích thành phố, dân số, cường độ dòng hành khách, nguồn vốn của các doanh nghiệp Và là cơ sở lựa chọn chủng loại phương tiện

có yếu tố đảm bảo đạt tiêu chuẩn như : dung tích, tốc độ, chi phí đầu tư ban đầu, tiêu chí khai thác, mức độ an toàn, tiện nghi, không ô nhiễm môi trường

và chiếm dụng diện tích … để đầu tư phát triển nhằm đem lại hiệu quả kinh

- Tiêu chí đánh giá về quy mô phát triển dịch vụ

+ Giá trị dịch vụ được sản xuất ra

+ Số lượng hành khách vận chuyển qua các năm

+ Số lượng hành khách luân chuyển qua các năm

+ Số lượng phương tiện bình quân qua các năm

Trang 25

1.2.2 Nâng cao chất lượng dịch vụ

- Chất lượng sản phẩm dịch vụ là yếu tố quan trọng trong quá trình phát triển của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng Với sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật đã làm phát sinh những nhu cầu mới, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ như giảm thời gian cung cấp, không để sai sót trong quá trình cung cấp dịch vụ,… do vậy đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng cải tiến về chất lượng sản phẩm dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng về gia tăng vị thế của doanh nghiệp trên thị trường

- Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng là nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua mức độ hài lòng và thỏa mãn của hành khách, cũng như sự trung thành của hành khách về dịch vụ và sự tiến bộ về hành vi thái độ phục vụ của người cung cấp dịch vụ

- Phải nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng

xe buýt vì hành khách có thể sử dụng các phương tiện giao thông khác thay thế nên cần chú ý đến sự hài lòng về chất lượng của dịch vụ được cung cấp

- Để nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách cần thực hiện cải tiến, hoàn thiện dịch vụ đang cung cấp cho khách hàng, bổ sung các dịch vụ mới nhằm mang tối đa hóa lợi ích cho khach hang như:

- Thay đổi tính năng của dịch vụ, bằng việc thay đổi phương tiện mới hơn, tiện nghi hơn, an toàn hơn cho người sử dụng dịch vụ

- Thay đổi tốc độ thực hiện dịch vụ, tính tin cậy của dịch vụ, tính đồng nhất và sựđa dạng của dịch vụ

- Nâng cao ý thức người cung cấp dịch vụ như thái độ, cung cách phục

vụ của nhân viên, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu của khách hàng, kiến thức về yêu cầu, nhu cầu của khách hàng

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong khai thác, hiệu quả trong khai thác

và quản lý, trình độ quản lý và khai thác, thấu hiểu nhu cầu khách hàng, tiếp

Trang 26

tục cải tiến về chất lượng dịch vụ nhằm nâng cao sự tiệních cho người sử dụng dịch vụ

- Nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm đảm bảo uy tín và sự tin cậy của khách hàng với dịch vụ trên thị trường

- Bên cạnh các yếu tố trên việc nâng cao chất lượng phải có trách nhiệm với xã hội như cách ứng xử, trách nhiệm đối với an toàn trong khai thác

- Tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ tiến hành khảo sát theo:

+ Nhóm chất lượng cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ

+ Nhóm chất lượng dịch vụ về tính tiện nghi của phương tiện dịch vụ + Nhóm chất lượng dịch vụ khả năng phục vụ của nhân viên phục vụ

1.2.3 Phát triển mạng lưới dịch vụ

- Mạng lưới dịch vụ là toàn bộ hệ thống các điểm giao dịch, chuỗi các trung gian từ nhà cung cấp, cung cấp cho người tiêu dùng Một mạng lưới cung ứng mạnh mẽ và hiệu quả là một trong những tài sản quan trọng nhất của doanh nghiệp và là một thách thức đối với doanh nghiệp vận tải phải đối mặt

- Phát triển mạng lưới dịch vụ vận tải hành khách công cộng là sự tăng lên về số lượng các tuyến, điểm vận tải hành khách nhằm mở rộng phạm vi cung ứng dịch vụ cho khách hàng

- Cũng giống như hàng hoá, nếu khách hàng không tiếp cận được dịch vụ

để sử dụng thì dịch vụ đó cũng không có giá trị Tuy nhiên, tính vô hình và tính không tách rời trong quá trình tiêu thụ và sản xuất dịch vụ đã làm cho vấn

đề cung ứng dịch vụ khó khăn hơn nhiều so với cung ứng hàng hoá Để quyết định về nơi cung cấp dịch vụ cho khách hàng, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải căn cứ vào nhu cầu khách hàng, đồng thời cần phải dung hoà giữa nhu cầu nhà cung cấp và khách hàng, cũng như đáp ứng được độ linh hoạt về sản xuất và độ linh hoạt về tiêu dùng dịch vụ

Trang 27

- Mở rộng mạng lưới nhằm thu hút số lượng khách hàng sử dụng dịch

vụ, mở rộng hoạt động cung ứng, sẵn sàng phục vụ khách hàng trong mọi tình huống để tăng thị phần, tăng khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp

- Tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng dễ tiếp cận với các dịch vụ khác nhau và có nhiều cơ hội lựa chọn dịch vụ tốt nhất

- Nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, tạo nên không gian hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp rộng hơn, dịch vụ được phong phú và

đa dạng hơn

- Do đặc trưng của ngành dịch vụ nên hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ đều cung ứng dịch vụ cho thị trường thông qua các mạng lưới cung ứng như sau:

Các trung gian

- Có nhiều loại trung gian tuỳ thuộc vào quy mô, cấu trúc, tính pháp lý

và mối quan hệ với nhà cung cấp Tuy nhiên, về cơ bản có bốn loại trung gian như sau:

có các lợi ích sau:

+ Thường xuyên gặp trực tiếp các khách hàng, do vậy nhanh chóng nắm bắt được các thông tin phản hồi từ khách hàng, từ đó hoàn thiện dịch vụ ngày một tốt hơn

+ Xây dựng được mối quan hệ lâu dài với các khách hàng, vì mạng lưới cung ứng trung gian nhiều khi không cung cấp đầy đủ thông tin về khách

Trang 28

hàng vì lý do lợi ích Bên cạnh đó doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cũng được giảm phần chi phí về hoa hồng hay chiết khấu

- Ngày nay, trong bối cảnh cạnh tranh hiện đại, mặc dù giá cả sản phẩm vẫn là những công cụ cạnh tranh quan trọng nhưng không giữ vị trí thống trị như trước đây Trên thực tế, khả năng khả năng dẫn đầu về tiến bộ sản phẩm hoặc chất lượng cao là rất khó khăn vì sự chuyển đổi kỹ thuật diễn ra nhanh chóng Việc giữ lợi thế về giá cũng rất hạn chế, vì các doanh nghiệp cũng có thể điều chỉnh lại mức giá vì cạnh tranh Tuy nhiên đối với mạng lưới thì không dễ dàng và nhanh chóng bị bắt chước bởi các doanh nghiệp cạnh tranh, việc này phải mất rất nhiều thời gian và khó khăn tạo ra mạng lưới cung ứng như mong muốn

- Phải phát triển mạng lưới dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng

xe buýt vì khi được mở rộng mạng lưới sẽ giúp tiết kiệm chi phí đi lại của người dân, giảm thiểu tác động tiêu cực của phương tiện cơ giới cá nhân

- Để phát triển mạng lưới dịch vụ cần có sự nghiên cứu, học hỏi kinh nghiệm từ các mô hình hoạt động hiệu quả trong nước và trên thế giới, kết hợp với quy hoạch phát triển các tuyến xe buýt hợp lý và định hướng phát triển chung của tỉnh

Tiêu chí đánh giá về mạng lưới dịch vụ

+ Mật độ mạng lưới tuyến vận tải hành khách (Km/Km2) tổng chiều dài các tuyến đường đô thị

+ Hệ số tuyến vận tải hành khách (Km/Km) tổng chiều dài các tuyến vận tải so với tổng chiều dài các tuyến đường đô thị

+ Hệ số trùng lặp tuyến vận tải các tuyến hành khách: hệ số này cho biết lượng tuyến cùng chạy qua một đoạn đường nhất định Nó phụ thuộc vào khả năng thông qua của các tuyến đường Hệ số này thường nhỏ hơn hoặc bằng 6

Trang 29

1.2.4 Phát triển dịch vụ mới

- Dịch vụ mới theo nguyên tắc là hoàn toàn mới xuất hiện trên thị trường thõa mãn một nhu cầu mới hay về hình thái là thỏa mãn những nhu cầu mà đã được thõa mãn bởi các dịch vụ khác, hoặc cung cấp thêm những dịch vụ bổ sung cho đối tượng khách hàng đang được phục vụ bởi các dịch vụ hiện tại

- Một biện pháp phát triển kinh điển là tăng thêm dịch vụ ra thị trường để tận dụng ưu thế của thị trường về mạng lưới cung ứng, tiêu thụ Những dịch

vụ này không giống những dịch vụ hiện có nhưng cùng phục vụ một quần thể khách hàng

- Đứng trên góc độ nhà cung cấp dịch vụ để xem xét, người ta chia dịch

vụ mới thành hai loại: dịch vụ mới tương đối và dịch vụ mới tuyệt đối

- Dịch vụ mới tương đối: Là dịch vụ đầu tiên nhà cung cấp đưa ra thị trường nhưng không mới với các doanh nghiệp khác và đối với thị trường Chúng cho phép nhà cung cấp nhà cung cấp mở rộng dịch vụ cho những cơ hội kinh doanh mới Chi phí để phát triển loại dịch vụ này thường thấp, nhưng khó định vị dịch vụ trên thị trường vì người tiêu dùng vẫn có thể thích dịch vụ của đối thủ cạnh tranh

- Dịch vụ mới tuyệt đối: đó là dịch vụ mới đối với các doanh nghiệp và

cả thị trường Doanh nghiệp giống như người tiên phong đi đầu trong việc cung cấp dịch vụ này Dịch vụ này cung cấp cho khách hàng lần đầu tiên Đây

là một quá trình tương đối phức tạp và đầy khó khăn Chi phí dành cho nghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm dịch vụ mới trên thị trường rất cao Vậy liệu một dịch vụ có được coi là mới hay không nếu phụ thuộc vào cách thị trường mục tiêu nhận thức về nó Nếu khách hàng cho rằng một dịch vụ khác đáng để so với các dịch vụ của đối thủ cạnh tranh về một số tính chất, thì dịch vụ đó sẽ được coi là dịch vụ mới

Trang 30

- Do liên tục phải đối mặt với thị trường cạnh tranh gay gắt, với nhu cầu thường xuyên thay đổi của khách hàng và với những tiến độ trong công nghệ nên một doanh nghiệp phải có nhiều chiến lược tung ra sản phẩm mới cũng như cải tiến những sản phẩm hiện tại để ổn định doanh thu

Việc phát triển dịch vụ mới được thực hiện theo những phương pháp sau:

- Hoàn thiện dịch vụ hiện có: sự hoàn thiện dịch vụ này nhằm đáp ứng một cách tốt hơn đòi hỏi của khách hàng, khả năng cạnh tranh trên thị trường

Sự hoàn thiện dịch vụ hiện có được thực hiện với những mức độ khác nhau + Hoàn thiện dịch vụ hiện có về hình thức

+ Hoàn thiện dịch vụ về nội dung

+ Hoàn thiện dịch vụ cả về nội dung và hình thức

- Các hình thức dịch vụ mới: Có hai hình thức dịch vụ mới là dịch vụ mang tính đột phá và dịch vụ được cải tiến, biến đổi từ dịch vụ hiện tại Thông thường, giá trị của những dịch vụ cải tiến được khách hàng tiếp nhận

và đánh giá cao hơn so với những dịch vụ mang tính đột phá

- Để tăng tính cạnh tranh trong việc cung cấp dịch vụ vận tải hành khách đường bộ, mỗi doanh nghiệp có thể xây dựng thêm cho mình một số dịch vụ đặc thù riêng theo yêu cầu của khách hàng Theo đó, các dịch vụ nổi bật là:

- Dịch vụ vận tải hành khách đường bộ trọn gói theo tuyến cốđịnh là dịch

vụ theo đó doanh nghiệp thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm tiếp nhận thông tin khách hàng, cung cấp vé, đưa khách hàng từ nhà đến bến đi, phục vụ các bữa ăn, đóng gói, lưu giữ hành lý, hoặc các dịch vụ khác có liên quan khác đến hành khách và hành lý theo thoã thuận với khách hàng để hưởng thù lao

Trang 31

- Dịch vụ vận tải hành khách đường bộ liên vận quốc tế và dịch vụ đưa khách từ trong nước ra nước ngoài và ngược lại

- Dịch vụ vận tải hành khách thăm quan du lịch trọn gói là dịch vụ vận tải hành khách đường bộ kết hợp với thăm quan du lịch, hiện dịch vụ này được kết hợp giữa du lịch và vận tải

- Dịch vụ vận tải hành khách chăm sóc sức khoẻ là dịch vụ kết hợp chăm sóc sức khoẻ và tham quan, nhằm phục vụ khách hàng vừa tham quan, đi lại vừa được chăm sóc sức khoẻ

- Dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi chất lượng cao bằng việc nâng cao chất lượng các dịch vụ phụ trợ như dịch vụ internet trên xe, dịch vụ đọc báo, tin tức online

- Phát triển dịch vụ mới là việc tiến hành cải tiến dịch vụ hiện có hoặc đưa vào cung cấp các dịch vụ hoàn toàn mới nhằm thỏa mãn nhu cầu, thị hiếu muôn màu muôn vẻ của thị trường, đặc biệt là dịch vụ chất lượng cao

- Phải phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt vì nhu cầu của khách hàng này càng tăng lên cả về số lượng và chất lượng, đòi hỏi doanh nghiệp phải thấu hiểu và không ngừng cải thiện đưa các dịch vụ mới vào để phục vụ khách hàng

- Để phát triển dịch vụ mới doanh nghiệp phải theo dõi nhu cầu thường xuyên thay đổi của khách hàng và những tiến bộ công nghệ, từ đó tung ra các sản phẩm mới cũng như cải thiện các sản phẩm cũ để ổn định doanh thu

- Tiêu chí đánh giá về phát triển dịch vụ mới

+ Số lượng các dịch vụ mới có trên địa bàn

+ Giá trị sản lượng của dịch vụ mới

Trang 32

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VẬN TẢI KHÁCH CÔNG CỘNG

Trong bất kỳ hoạt động nào của nền kinh tế cũng đều có những tác động bởi các nhân tố, với dịch vụ vận tải hành khách đường bộ việc ảnh hưởng của chúng được đánh giá là đa dạng và phức tạp, song chung quy lại tất cả được xem xét qua các khía cạnh cơ bản như điều kiện tự nhiên, xã hội và phát triển kinh tế Nếu nhận thấyđược các nhân tố sẽ giúp khắc phục những hạn chế, phát huy những nhân tố tích cực, góp phần phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng đường bộ đạt hiệu quả cao

1.3.1 Nhóm các nhân tố điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý: Là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến việc phát triển dịch vụ vận tải hành khách, vị tríđịa lý thuận lợi, là trung tâm của các vùng kinh tế, sẽ kết nối vào giao thương kinh tế giữa các vùng sẽ tác động đến phát triển dịch

vụ này và ngược lại

- Vềđịa hình: Cấu trúc địa hình của địa phương sẽ thuận lợi cho việc pháttriển dịch vụ vận tải hành khách đường bộ nếu là địa hình thuộc vùng đồng bằng, và khó khăn nếu là địa hình thuộc vùng hiểm trở

- Diện tích: Nếu địa phương có diện tích càng lớn, bề mặt địa hình thuận lợi sẽ tạo điều kiện dẫn đến việc phát triển dịch vụ vận tải hành khách sẽ thuận lợi và ngược lại sẽ gây khó khăn cho sự phát triển này

1.3.2 Nhóm các nhân tố điều kiện xã hội

- Dân số: Đây là nhân tố góp phần quyếtđịnh trong việc có hay không thực hiện việc phát triển bất kỳ một loại hình dịch vụ nào Đối với dịch vụ vận tải hành khách đường bộ thì đối tượng phục vụ chính là con người thì nhân tố này càng ảnh hưởng lớn đến việc phát triển dịch vụ này

- Mật độ dân số: Là nhân tố để lựa chọn phát triển dịch vụ này ở khu vực nào cho hợp lý, như cự ly và diện tích của các tổ chức hành chính, mật độ dân

Trang 33

cư sinh sống và làm việc tại đây cũng như góp phần cho việc có xác định có hay không phát triển dịch vụvận tải hành khách đường bộ tại khu vực này

- Thói quen và tập quán của người dân tại địa phương: cũng là một yếu

tố quan trọng trong việc lựa chọn phát triển dịch vụ

1.3.3 Nhóm các nhân tố điều kiện kinh tế

- Quy mô phát triển kinh tế: Là nhân tố ảnh hưởng rất nhiều đến việc phát triển các loại hình dịch vụ nói chung và dịch vụ vận tải hành khách nói riêng, quy mô kinh tế càng lớn thìảnh hưởng tốt đến việc phát triển dịch vụ này càng cao và ngược lại

- Tốc độ phát triển của nền kinh tế: cóảnh hưởng nhiều và trực tiếp đến việc phát triển các loại hình dịch vụ như du lịch, vận tải hành khách,… và dịch vụ vận tải hành khách đường bộ Khi nền kinh tế càng phát triển, đòi hỏi dịch vụ vận tải hành khách đường bộ phải đa dạng hoá hoạt động, mở rộng và phát triển các loại hình dịch vụ khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầuđa dạng và phong phú của nền kinh tế, đồng thời mở rộng việc phát triển dịch vụ

Trang 35

- Quảng Ngãi là tỉnh ven biển, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam- Quảng Ngãi – Bình Định), phía Đông giáp biển Đông, phía Bắc giáp Quảng Nam, phía Nam giáp Bình Định, phía Tây Nam giáp Kon Tum

Toàn bộ địa giới của tỉnh nằm trong tọa độ địa lý:

Từ 14032’ đến 15025’ vĩ độ Bắc

Từ 108006’ đến 109004’ kinh độ Đông

- Quảng Ngãi có quốc lộ 1A và đường sắt Bắc – Nam chạy qua tỉnh, cách

Hà Nội 883 km về phía Nam, cách thành phố Hồ Chí Minh 838 km về phía Bắc Quốc lộ 24 nối Quảng Ngãi với Tây Nguyên (Kon Tum), hạ Lào, vùng Đông Bắc Thái Lan Đây là tuyến giao thông quan trọng đối với Quảng Ngãi trong quan hệ kinh tế, văn hoá giữa vùng duyên hải và Tây Nguyên, giao lưu trao đổi hàng hoá, phát triển kinh tế miền núi gắn với an ninh quốc phòng

b Địa hình

- Địa hình tương đối phức tạp, thấp dần từ Tây sang Đông với các dạng địa hình đồi núi, đồng bằng ven biển Phía Tây của tỉnh là sườn Đông của dãy Trường Sơn, tiếp đến là địa hình núi thấp và đồi xen kẽ đồng bằng, có nơi núi chạy sát biển, đồi núi chiếm phần lớn diện tích, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp (trừ đồng bằng thuộc hạ lưu sông Trà Khúc, sông Vệ)

- Vùng đồng bằng nhỏ hẹp ở hạ lưu sông Trà Khúc, sông Vệ thuộc các huyện Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ Đức; tiếp giáp biển là những cồn cát cao đến 10m và rộng vài ki-lô-mét tạo thành những đê chắn, kết hợp với những gò thấp tạo nên những hồ đầm như Lâm Bình, An Khê, Sa Huỳnh

- Phần lớn địa hình các huyện miền núi của tỉnh Quảng Ngãi có độ cao tương đối lớn đều nằm ở phía Tây của tỉnh, nối liền với các dãy núi phía đông của hai tỉnh Kon Tum và Gia Lai

Trang 36

c Diện tích

- Tỉnh Quảng Ngãi có diện tích tự nhiên 5.152,69km2, bằng 1,7% diện tích tự nhiên cả nước, bao gồm 14 huyện, thành phố, trong đó có 1 thành phố,

6 huyện đồng bằng ven biển, 6 huyện miền núi và 1 huyện đảo

d Thời tiết khí hậu

Quảng Ngãi nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa Một năm chia thành hai mùa rõ rệt: Mùa khô từ tháng 01 đến tháng 8, thời tiết khô nóng kéo dài, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, thời tiết lạnh, ẩm ướt

- Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình năm từ 25,5 - 26,30C, nhiệt độ cao nhất lên đến 410C và thấp nhất là 120C, nhiệt độ cao nhất trong năm thường rơi vào khoảng tháng 4 đến tháng 8 (cao nhất là tháng 4: 34,60C), nhiệt độ thấp nhất từ tháng 12 đến tháng 2 (thấp nhất là tháng 01: 19,20C)

- Độ ẩm - Độ bốc hơi

Độ ẩm trung bình cả năm khoảng 83,5% Các tháng trong năm đều có độ

ẩm đạt trên 80%, cao nhất là tháng 11(89,9%) và thấp nhất là tháng 6 (80,7%)

Độ bốc hơi trung bình cả năm của Quảng Ngãi là 837mm Thời gian có lượng nước bốc hơi thấp thường rơi vào các tháng 11 - 2 với trị số từ 44-49mm trong khi đó vào các tháng 6,7,8 độ bốc hơi có thể lên đến trên 100mm (cao nhất là vào tháng 6: 115mm)

- Chế độ gió và hướng gió chủ đạo theo mùa

Mùa đông, gió thịnh hành là gió Bắc và Đông Bắc, tốc độ gió trung bình 2,4-3,3m/s; mùa hè có gió Đông và gió Đông Nam, tốc độ gió trung bình 2,86 m/s, khi có bão tốc độ gió cao tới 40 m/s Hàng năm có trên 130 ngày có gió cấp 6 trở lên, số ngày hoạt động khai thác tốt trên biển là 220-230 ngày/năm

Trang 37

Thời kỳ xuất hiện tốc độ gió lớn từ tháng 5 đến tháng 11 với tốc độ cực đại từ 20-40km/h

- Chế độ mưa

Quảng Ngãi là tỉnh có lượng mưa trung bình hàng năm 2.287mm nhưng chỉ tập trung vào tháng 9 đến tháng 12 (lượng mưa trong những tháng này chiếm 73% - 75% lượng mưa cả năm), còn các tháng khác thì khô hạn (khô nhất là tháng 3, lượng mưa trung bình trong tháng chỉ đạt 25,9mm) Trung bình hàng năm theo ước tính có 129 ngày mưa

- Bão, lũ lụt

Các trận bão thường tập trung vào khoảng từ tháng 9 đến tháng 12 dương lịch, nhất là tháng 9, 10 và 11, tần suất trung bình mỗi năm có khoảng 1,04 cơn bão xuất hiện và gây ảnh hưởng trực tiếp đến Quảng Ngãi, song cũng có năm

có từ 3-4 cơn bão ảnh hưởng trực tiếp và cá biệt cũng có năm không có cơn bão nào như năm 1991, 1997

Bảng 2.1 Số cơn bão trung bình nhiều năm ảnh hưởng đến Quảng Ngãi

Tháng 1-5 6 7 8 9 10 11 12 TB Năm

Số cơn bão 0,04 0,02 0,02 0,02 0,23 0,44 0,22 0,05 1,04

Nguồn: Đặc điểm khí hậu – thủy văn tỉnh Quảng Ngãi, 2014

Mùa lũ thường tập trung vào các tháng 10 đến tháng 12, nhưng lượng dòng chảy đã chiếm 60-75% lượng dòng chảy trong năm và có module dòng chảy lũ lớn nhất nước ta (khoảng 150-200 l/s/km2), tháng có dòng chảy lớn nhất là tháng 11, chiếm 25-30% lượng dòng chảy năm Tháng 5-6 trong một

số năm cũng xuất hiện lũ tiểu mãn nhưng những trận lũ tiểu mãn này thường

có mức độ không lớn

Trang 38

e Tài nguyên khoáng sản

Nguồn tài nguyên khoáng sản của tỉnh Quảng Ngãi hầu hết phục vụ cho công nghiệp vật liệu xây dựng, bao gồm: Graphit trữ lượng khoảng 4 triệu tấn nằm trên địa bàn huyện Sơn Tịnh, Silimanhit trữ lượng 1 triệu tấn, Cao lanh (Sơn Tịnh) trữ lượng khoảng 4 triệu tấn, Than bùn (Bình Sơn) trữ lượng 476.000 m3 Ngoài ra còn có đá phục vụ xây dựng và giao thông với trữ lượng 7 tỷ m3 và nước khoáng

f Chế độ thuỷ văn

- Sông ngòi và đầm phá:

Hệ thống sông ngòi Quảng Ngãi có đặc điểm điển hình: tổng lượng dòng chảy lớn, riêng lưu vực sông Trà Khúc và sông Vệ đã đạt 7.431.106 m3 Nguồn nước mặt này chủ yếu sử dụng cho nông nghiệp và các hoạt động kinh

Nguồn nước ngầm phân bố rộng từ đồng bằng đến vùng đất cát ven biển,

có chất lượng tốt Dự báo có thể khai thác nước ngầm khu vực đồng bằng sông

Vệ là 1.000 m3/ngày đêm, khu vực đồng bằng Mộ Đức - Đức Phổ là 2.000

m3/ngày đêm

Đánh giá chung

Với vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên như vậy, Quảng Ngãi có điều kiện tương đối thuận lợi để phát triển kinh tế nói chung và giao thông nói riêng, đồng thời cũng đặt ra cho Quảng Ngãi không ít những khó khăn và thách thức trong quá xây dựng và phát triển hệ thống giao thông của tỉnh

Trang 39

Về thuận lợi:

Quảng Ngãi nằm trong vùng Duyên Hải Miền Trung có các tuyến đường giao thông trọng yếu của quốc gia đi qua như đường sắt Bắc Nam, quốc lộ 1A, quốc lộ 24, có hệ thống cảng biển trong khu kinh tế Dung Quất, rất gần sân bay Chu lai, nằm trong vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung kết nối thuận tiện với các trung tâm lớn của vùng dọc theo trục Huế - Đà Nẵng – Quảng Nam - Quảng Ngãi – Quy Nhơn là cửa ngõ ra biển của hành lang thương mại quốc tế từ các tỉnh Nam Lào, Đông Bắc Thái Lan và Bắc Campuchia qua cửa khẩu Bờ Y và quốc lộ 24 do đó sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển thành trung tâm kinh tế lớn và trở thành một trong những đầu mối giao thông quan trọng của vùng, của cả nước

Do đặc điểm về địa chất nên nguồn vật liệu tại chỗ dồi dào với các loại

đá, cát, sỏi sạn thuận tiện cho xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông

Về khó khăn

Địa hình phức tạp nhiều núi cao, đèo dốc, có nhiều sông suối chia cắt gây khó khăn cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng đặc biệt là xây dựng các tuyến giao thông đường bộ đòi hỏi nhiều vốn liếng, kỹ thuật phức tạp

Thời tiết khắc nghiệt nên hàng năm trên địa bàn tỉnh thường xãy ra mưa lớn, bão, lũ, lưu vực các con sông gây ngập lụt, chia cắt giao thông, gây hư hỏng mặt đường và các hiện tượng sụt lỡ ở các tuyến đường khu vực miền núi

2.1.2 Đặc điểm xã hội

a Dân số

- Theo Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh, tính đến năm 2014, toàn tỉnh có 1,241 triệu người Số con trung bình của mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ là 2,03 con Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên 0,9%

Trang 40

- Dân số thành thị là 182.791 người (chiếm tỷ lệ 14,72%), dân số ở khu vực nông thôn là 1.058.609 người (chiếm 85,28%)

- Tỷ lệ tăng dân số bình quân từ năm 2010 đến 2014 là 0,394% (trung bình cả nước là 1,2%) Mật độ dân số trung bình năm 2014 là 241 người/km2 nhưng phân bố không đều Khu vực đồng bằng và hải đảo rất đông dân: Thành phố Quảng Ngãi 1.553 người/ km2, huyện Tư Nghĩa 634 người/km2, huyện Lý Sơn 1.846 người/ km2 Trong khi đó, khu vực miền núi dân cư thưa thớt, huyện Ba Tơ 47 người/ km2, huyện Sơn Tây 48 người/ km2

- Dân số trong độ tuổi lao động chiếm 60.72% tổng dân số trong tỉnh, trong đó lao động trong các ngành: Ngành nông-lâm - thủy sản chiếm 60,9%; Ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 15,7%; Ngành dịch vụ chiếm 23,4%

- Trong tổng số lao động của tỉnh thì số lao động trong khu vực nhà nước chiếm 8.35%, còn lại là lực lượng lao động khác Điều này cho thấy lực lượng lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi khá phong phú, đây là tiềm năng khá mạnh mà trong giai đoạn quy hoạch Quảng Ngãi cần nắm bắt để tạo đà phát triển

b Mật độ dân số

- Tính đến năm 2014 dân số tỉnh Quảng Ngãi khoảng 1.241.400 người, mật độ dân số đạt 241 người/km² trong đó dân sống tại thành thị là 182.791 người, dân số sống tại nông thôn là 1.058.609 người Dân số nam là 612.758 người, trong khi đó nữ là 628.642 người Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương tăng 0.42%

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Thế Bá (2014), Giáo trình Quy hoạch xây dựng và phát triển, Trường Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch xây dựng và phát triển
Tác giả: Nguyễn Thế Bá
Năm: 2014
[2] Bùi Quang Bình (2012), Giáo trình Kinh tế phát triển, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế phát triển
Tác giả: Bùi Quang Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông
Năm: 2012
[3] Lê Trọng Bình (2010), Giáo trình Pháp luật và quản lý đô thị, Trường Đại học Kiến trúc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật và quản lý đô thị
Tác giả: Lê Trọng Bình
Năm: 2010
[4] Bộ giao thông vận tải (2011), Chiến lược phát triển giao thông nông thôn Việt Nam đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giao thông nông thôn Việt Nam đến năm 2020
Tác giả: Bộ giao thông vận tải
Năm: 2011
[5] Bộ giao thông vận tải (2010), Giao thông Việt Nam tiến vào thế kỷ 21, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao thông Việt Nam tiến vào thế kỷ 21
Tác giả: Bộ giao thông vận tải
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2010
[6] Bộ giao thông vận tải (2009), Giao thông Việt Nam tiến vào thế kỷ 21, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao thông Việt Nam tiến vào thế kỷ 21
Tác giả: Bộ giao thông vận tải
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2009
[7] Bộ giao thông vận tải (2010), Luật giao thông đường bộ- Hệ thống các văn bàn pháp luật mới về an toàn giao thông, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giao thông đường bộ- Hệ thống các văn bàn pháp luật mới về an toàn giao thông
Tác giả: Bộ giao thông vận tải
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2010
[8] Bùi Xuân Cậy (2009), Giáo trình Đường đô thị và tổ chức giao thông, Trường Đại học Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đường đô thị và tổ chức giao thông
Tác giả: Bùi Xuân Cậy
Năm: 2009
[9] Nguyễn Ngọc Châu (2012), Quản lý đô thị, Học viện Hành chính Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đô thị
Tác giả: Nguyễn Ngọc Châu
Năm: 2012
[13] Lê Tử Giang (2015), Giáo trình Nhập môn vận tải ô tô, Trường Đại học Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn vận tải ô tô
Tác giả: Lê Tử Giang
Năm: 2015
[14] Phan Trung Hiền (2010), Giáo trình Luật hành chính đô thị, nông thôn, Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật hành chính đô thị, nông thôn
Tác giả: Phan Trung Hiền
Năm: 2010
[15] Nguyễn Đình Hòe (2012), Giáo trình Môi trường và phát triển bền vững, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường và phát triển bền vững
Tác giả: Nguyễn Đình Hòe
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2012
[16] Lê Hùng (2012), Hoàn thiện mạng lưới vận tải khách công cộng tại Thành Phố Đà Nẵng, Luận văn khoa kinh tế, Đại học kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện mạng lưới vận tải khách công cộng tại Thành Phố Đà Nẵng
Tác giả: Lê Hùng
Năm: 2012
[17] Trần Đình Lưu (2011), Hoàn thiện mạng lưới vận tải hành khách công cộng tại Khánh Hòa, Luận văn khoa kinh tế, Đại học kinh tế Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện mạng lưới vận tải hành khách công cộng tại Khánh Hòa
Tác giả: Trần Đình Lưu
Năm: 2011
[18] Niêm giám thống kê 2014 của Cục thống kê tỉnh Quảng Ngãi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niêm giám thống kê 2014
[19] Nguyễn Trọng Phượng (2009), Khai thác cơ sở vật chất kỹ thuật giao thông vận tải đô thị, Đại học Giao thông vận tải, NXB GTVT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khai thác cơ sở vật chất kỹ thuật giao thông vận tải đô thị
Tác giả: Nguyễn Trọng Phượng
Nhà XB: NXB GTVT
Năm: 2009
[21] Từ Sỹ Sùa (2005), Giáo trình Môi trường đô thị Nhà xuất bản Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường đô thị
Tác giả: Từ Sỹ Sùa
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2005
[22] Nguyễn Xuân Thủy (), Giáo trình Giao thông đô thị, Trường Đại học Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao thông đô thị
[10] Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi (2013), Quyết định số 136/QĐ-UBND ngày 22/01/2013 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 Khác
[11] Công ty cổ phần phát triển đô thị bền vững (SUD -2013),Quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe buýt tại Đà Nẵng giai đoạn 2013- 2020, định hướng 2030 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bảng Tên Bảng Trang - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng trên địa bàn, tỉnh quảng ngãi
b ảng Tên Bảng Trang (Trang 8)
bảng Tên Bảng Trang - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng trên địa bàn, tỉnh quảng ngãi
b ảng Tên Bảng Trang (Trang 9)
DANH MỤC HÌNH VẼ - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng trên địa bàn, tỉnh quảng ngãi
DANH MỤC HÌNH VẼ (Trang 10)
Bảng 2.1. Số cơn bão trung bình nhiều năm ảnh hưởng đến Quảng Ngãi - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng trên địa bàn, tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.1. Số cơn bão trung bình nhiều năm ảnh hưởng đến Quảng Ngãi (Trang 37)
Bảng 2.2. Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng trên địa bàn, tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.2. Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2014 (Trang 41)
Bảng 2.3. Khối lượng hành khách vận chuyển, luân chuyển bằng xe buýt - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng trên địa bàn, tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.3. Khối lượng hành khách vận chuyển, luân chuyển bằng xe buýt (Trang 47)
Bảng 2.6. Tỷ lệ hành khách hài lòng về tính năng của dịch vụvận tải hành khách công cộng bằng xe buýt - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng trên địa bàn, tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.6. Tỷ lệ hành khách hài lòng về tính năng của dịch vụvận tải hành khách công cộng bằng xe buýt (Trang 54)
Qua bảng 2.6 ta thấy các tính năng được cung cấp trên các xe buýt lưu thông khá đầy đủ và đảm bảo các nhu cầu của khách hàng, một số được khách  hàng  khá  hài  lòng  như  các  trang  bị  về  đèn  chiếu,  bình  cứu  hoả,  búa  thốt  hiểm,… điều đó cho t - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng trên địa bàn, tỉnh quảng ngãi
ua bảng 2.6 ta thấy các tính năng được cung cấp trên các xe buýt lưu thông khá đầy đủ và đảm bảo các nhu cầu của khách hàng, một số được khách hàng khá hài lòng như các trang bị về đèn chiếu, bình cứu hoả, búa thốt hiểm,… điều đó cho t (Trang 55)
Qua bảng 2.7 ta thấy khách hàng đã đánh giá cao khả năng đáp ứng của DN  biểu  hiện  ở việc  khá  hài lòng với các  tuyến  xe được đưa  vào  khai  thác,  vận hành, việc thiết kế giờ xe chạy cũng được HK đánh giá là khá hợp lý phù  hợp với nhu cầu đi lại - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng trên địa bàn, tỉnh quảng ngãi
ua bảng 2.7 ta thấy khách hàng đã đánh giá cao khả năng đáp ứng của DN biểu hiện ở việc khá hài lòng với các tuyến xe được đưa vào khai thác, vận hành, việc thiết kế giờ xe chạy cũng được HK đánh giá là khá hợp lý phù hợp với nhu cầu đi lại (Trang 56)
Bảng 2.8. Tỷ lệ hành khách hài lòng về sự tin cậy của hành khách khi sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng trên địa bàn, tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.8. Tỷ lệ hành khách hài lòng về sự tin cậy của hành khách khi sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt (Trang 57)
Bảng 2.9. Tỷ lệ hành khách hài lịng về thái đợ cung cách phục vụ của nhân viên khi sử dụng  dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng trên địa bàn, tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.9. Tỷ lệ hành khách hài lịng về thái đợ cung cách phục vụ của nhân viên khi sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt (Trang 58)
thái độ, trình độ của họ quyếtđịnh đến chất lượng dịch vụ, hình ảnh của doanh nghiệp(DN) - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng trên địa bàn, tỉnh quảng ngãi
th ái độ, trình độ của họ quyếtđịnh đến chất lượng dịch vụ, hình ảnh của doanh nghiệp(DN) (Trang 59)
Số liệu bảng 2.11. cho thấy hành khách đã phần nào hài lòng về năng lực quản  lý  của  DN  VTKCC  bằng  xe  buýt  trên  địa  bàn  tỉnh  thông  qua  các  biểu  hiện như  cài  hệ thống  thiết bị  GPS (thiết bị giám  sát)  trên  một  vài tuyến  xe  buýt, áp - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng trên địa bàn, tỉnh quảng ngãi
li ệu bảng 2.11. cho thấy hành khách đã phần nào hài lòng về năng lực quản lý của DN VTKCC bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh thông qua các biểu hiện như cài hệ thống thiết bị GPS (thiết bị giám sát) trên một vài tuyến xe buýt, áp (Trang 61)
Bảng 2.11. Tỷ lệ hành khách hài lòng về khả năng điều tiết, ứng dụng công nghệ mới vào dịch vụ vận tải xe buýt - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng trên địa bàn, tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.11. Tỷ lệ hành khách hài lòng về khả năng điều tiết, ứng dụng công nghệ mới vào dịch vụ vận tải xe buýt (Trang 61)
ngoại hình khá 21 15 26 16 22 - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ vận tải hành khách công cộng trên địa bàn, tỉnh quảng ngãi
ngo ại hình khá 21 15 26 16 22 (Trang 62)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w