1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP hàng hải , chi nhánh đà nẵng

105 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng TMCP Hàng Hải, Chi Nhánh Đà Nẵng
Tác giả Lương Thị Nhật Thương
Người hướng dẫn GS.TS. Trương Bá Thanh
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG LƯƠNG THỊ NHẬT THƯƠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LƯƠNG THỊ NHẬT THƯƠNG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG

TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI

CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LƯƠNG THỊ NHẬT THƯƠNG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG

TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI

CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS TRƯƠNG BÁ THANH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Lương Thị Nhật Thương

Trang 4

Maritime Bank Đà Nẵng Ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi nhánh

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Tính khoa học và thực tiễn của đề tài 4

7 Bố cục đề tài 4

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM 8

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm cho vay tiêu dùng của NHTM 8

1.1.2 Vai trò của cho vay tiêu dùng 11

1.1.3 Phân loại cho vay tiêu dùng của NHTM 12

1.2 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG 15

1.2.1 Mục đích của phân tích tình hình CVTD 15

1.2.2 Nội dung phân tích tình hình CVTD 17

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG (MARITIME BANK ĐÀ NẴNG) 26

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI – CN ĐÀ NẴNG (MARITIME BANK ĐÀ NẴNG) 26

Trang 6

2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Maritime Bank

và Maritime Bank Đà Nẵng 26

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Maritime Bank và Maritime Bank Đà Nẵng 30 2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Maritime Bank Đà Nẵng 32

2.2 THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NH TMCP HÀNG HẢI – CN ĐÀ NẴNG 40

2.2.1 Môi trường cho vay tiêu dùng 40

2.2.2 Phân tích kết quả Cho vay tiêu dùng tại NH TMCP Hàng Hải – CN Đà Nẵng 44

2.3 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NH TMCP HÀNG HẢI – CN ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 68

2.3.1 Thành công 68

2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân 69

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTMCP HÀNG HẢI – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 72 3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTMCP HÀNG HẢI – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 72

3.1.1 Định hướng chung của Maritime Bank Đà Nẵng 72

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động CVTD tại Maritime Bank Đà Nẵng 74

3.1.3 Bối cảnh thị trường 74

3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NH TMCP HÀNG HẢI - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 78

3.2.1 Nhóm giải pháp về phát triển nguồn khách hàng mục tiêu 78

3.2.2 Nhóm giải pháp về hoàn thiện quy trình CVTD 81

Trang 7

3.2.3 Nhóm giải pháp về lãi suất và phí trong CVTD 82

3.2.4 Nhóm giải pháp về sản phẩm CVTD 83

3.2.5 Nhóm giải pháp về nhân sự 84

3.2.6 Nhóm giải pháp về kiểm tra, giám sát khoản vay 85

3.2.7 Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng 3.3 KIẾN NGHỊ 87

3.3.1 Đối với Chính phủ, các bộ ngành liên quan 87

3.3.2 Đối với NHNN 88

3.3.3 Đối với Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng 89

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 90

KẾT LUẬN 91 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 8

2.2 Tình hình huy động vốn giai đoạn 2012 – 2014 của Ngân

hàng của Ngân hàng TMCP Hàng Hải – CN Đà Nẵng

2.5 Dư nợ CVTD tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi

nhánh Đà Nẵng giai đoạn từ năm 2012- 2014

2.10 Chỉ tiêu tỷ lệ trích DPRR trong CVTD của Maritime

Bank Đà Nẵng giai đoạn 2012 – 2014

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Số hiệu

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động ngân hàng là một trong những lĩnh vực không thể thiếu được đối với sự phát triển của nền kinh tế Những nghiên cứu về lý luận và thực tiễn đã chứng tỏ rằng: “Hệ thống ngân hàng với hàng ngàn chi nhánh trên khắp thế giới đã tác động ngày càng nhiều tới sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế nói chung cũng như đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia riêng biệt”

Cho đến tận mấy năm trước đây, nghiệp vụ cho vay tiêu dùng vẫn chưa được khai phá đúng mức ở Việt Nam Nguyên nhân là do mức độ phổ quát dịch vụ ngân hàng trên phạm vi toàn quốc và toàn bộ dân số ở Việt Nam vẫn còn rất khiêm tốn so với tiêu chuẩn của khu vực và thế giới, một thực trạng không thể tránh khỏi đi kèm với mức độ phát triển kinh tế vẫn ở mức thấp Cho vay tiêu dùng cần một sự đầu tư lớn vào mạng lưới, dịch vụ, nhân sự, phần mềm, và thiết bị Do đó, trong bối cảnh nhu cầu tiềm năng còn khá hạn chế, chi phí quản lý các khoản vay nhỏ lẻ tính trên đầu người hay giao dịch sẽ trở nên quá lớn, không kinh tế với đa số ngân hàng thương mại ở Việt Nam Ngược lại, cho vay doanh nghiệp và dự án thì lại “nhàn” hơn và có lợi nhuận hơn nhiều, cũng như ít rủi ro hơn so với cho vay tiêu dùng, đặc biệt là cho vay các doanh nghiệp nhà nước (DNNN), vốn được ngầm định là không thể phá sản và nhà nước bảo lãnh cho các khoản vay của chúng

Nhưng trong mấy năm gần đây, cho vay doanh nghiệp và dự án ngày càng phải đối mặt với nhiều khó khăn hơn Sự cạnh tranh thị trường cho vay doanh nghiệp và dự án ngày càng trở nên khốc liệt với sự ra đời và tăng trưởng về quy mô và khả năng “bao sân” của nhiều ngân hàng trong nước, cũng như sự đổ bộ của nhiều ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Trang 11

xuống cấp về sức khỏe tín dụng, của khu vực doanh nghiệp nhà nước, một đối tượng cho vay chính và “mầu mỡ” với nhiều ngân hàng thương mại trong

và ngoài nước, từ đó đã làm giảm đáng kể các cơ hội cho vay của các ngân hàng thương mại vốn chỉ tập trung vào nhóm đối tượng khách hàng cho vay này Tốc độ tăng trưởng kinh tế sụt giảm xuống mức thấp trong mấy năm trước cũng đã làm co hẹp thị trường cho vay doanh nghiệp và dự án khi số lượng doanh nghiệp mới ra đời giảm, số doanh nghiệp đóng cửa và giải thể gia tăng Nợ xấu gia tăng và chất lượng tín dụng đáng ngờ của nhiều doanh nghiệp cũng làm hẹp cửa cho vay các đối tượng này

Trong khi đó, tuy là một nước đang phát triển với mức thu nhập quốc dân trên đầu người ở mức trung bình thấp trên thế giới, nhưng Việt Nam lại đang có những tiền đề thuận lợi cho phát triển cho vay tiêu dùng như xuất phát điểm thấp, tỷ trọng dân số trẻ lớn, tốc độ và phạm vi phổ cập internet cao, tỷ trọng người dân có hiểu biết, quan tâm và cập nhật nhanh nhạy với những tiến bộ kỹ thuật trong tin học và truyền thông lớn, mức thu nhập đầu người liên tục vẫn tiếp tục được cải thiện, tuy có chậm lại so với thập kỷ trước v.v

Ngân hàng TMCP Hàng Hải đã có một khoảng thời gian không cho vay

cá nhân trong vòng ba năm (từ 2009 – 2012) Tuy nhiên, trong những năm gần đây Ngân hàng cũng đã có những thay đổi lớn trong chiến lược kinh doanh, từng bước mở rộng hoạt động CVTD với hàng loạt sản phẩm mới Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng về mảng tín dụng này còn khiêm tốn so với tỷ

lệ tăng trưởng dư nợ chung của toàn hệ thống Trong đó, chi nhánh Đà Nẵng cũng chưa thật sự có kết quả khả quan

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả nhận thấy phân tích tình hình CVTD tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải - chi nhánh Đà Nẵng để từ đó đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động là vấn đề cần thiết Do vậy, tác giả đã

Trang 12

quyết định chọn đề tài luận văn thạc sỹ “Phân tích tình hình Cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải - chi nhánh Đà Nẵng”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Tổng hợp một cách có hệ thống về lý luận hoạt động CVTD của ngân hàng thương mại

Phân tích thực trạng CVTD tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải - chi nhánh

Đà Nẵng

Trên cơ sở thị trường và nguồn lực sẵn có, xác định định hướng trong CVTD, từ đó đề xuất giải pháp nhằm tăng cường hoạt động này

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Xác định thế nào là cho vay tiêu dùng? Vai trò, đặc điểm và phân loại CVTD như thế nào?

- Xác định phân tích tình hình cho vay tiêu dùng gồm phân tích những nội dung gì?

- Tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải chi nhánh Đà Nẵng hiện nay như thế nào?

- Những giải pháp nào để có thể hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Hàng Hải chi nhánh Đà Nẵng?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về tình hình CVTD tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải - chi nhánh Đà Nẵng

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về tình hình CVTD tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải - chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn 2012 - 2014

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cơ bản sau:

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Việc thu thập tài liệu có liên

Trang 13

đã thu thập tài liệu về vấn đề CVTD từ nhiều nguồn khác nhau, tiến hành xử

lý bằng phương pháp nghiên cứu tại chỗ để đưa ra những nhận định có cơ sở Phương pháp mô tả, giải thích, đối chiếu - so sánh, phân tích, tổng hợp: Phương pháp phân tích giúp tìm ra được những điểm cụ thể, chi tiết trong công tác CVTD tại ngân hàng thương mại Phương pháp đối chiếu - so sánh giúp thấy được những nét khác biệt giữa các số liệu và các chỉ số đánh giá kết quả của công tác CVTD qua các thời kỳ khác nhau Kết quả phân tích, đánh giá, tổng hợp các thông tin thu được chính là kết quả nghiên cứu đáp ứng được mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài Trong nghiên cứu, các phương pháp này được sử dụng linh hoạt để giải quyết vấn đề một cách hiệu quả nhất

6 Tính khoa học và thực tiễn của đề tài

Nghiên cứu đưa ra những nền tảng lý luận và thực tiễn về cho vay tiêu dùng và phân tích tình hình cho vay tiêu dùng

Kết quả nghiên cứu nhằm đưa ra những giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – chi nhánh Đà Nẵng

7 Bố cục đề tài

Luận văn được trình bày thành 3 chương như sau:

Chương 1 : Cơ sở lý luận về CVTD của ngân hàng thương mại

Chương 2: Phân tích tình hình CVTD tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – chi nhánh Đà Nẵng

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động CVTD tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – chi nhánh Đà Nẵng

8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Để có thông tin cần thiết cho đề tài nghiên cứu, tác giả đã thu thập, tìm hiểu và tham khảo một số luận văn thạc sĩ trước đây đã được công nhận có nội dung tương tự làm nền tảng cho quá trình hoàn thành luận văn:

[1] Đỗ Thị Thùy Trang (2011), Giải pháp phát triển CVTD tại chi

Trang 14

nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng,

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng

Tác giả đã đưa ra các lý luận về tín dụng ngân hàng và cho vay tiêu dùng hết sức cụ thể Trên cơ sở phân tích, so sánh các chỉ tiêu kinh doanh và công tác tín dụng, tác giả cũng đã đánh giá được những điểm tích cực và hạn chế trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng, tác giả đã sử dụng các chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay tiêu dùng một cách có hệ thống để đánh giá tình hình triển khai cho vay tiêu dùng tại ngân hàng và đưa ra những nhận định khá rõ về thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Thông qua việc tổ chức điều tra nhu cầu của người tiêu dùng bằng phương pháp chọn mẫu phân tích thị hiếu về vay tiêu dùng của người dân trên địa bàn các Quận Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Liên Chiểu (khu vực thành thị) và Huyện Hòa Vang (khu vực nông thôn), tác giả đã phần nào rút ra được xu hướng tiêu dùng thời điểm nghiên cứu Từ đó đề ra các giải pháp thực

tế thúc đẩy phát triển cho vay tiêu dùng một cách có hiệu quả Tuy nhiên, tác giả còn chưa đi sâu về các kiến nghị đối với các cấp có thẩm quyền (nhà nước, thành phố…)

[2] Đặng Ngọc Việt (2013), Giải pháp mở rộng cho vay

KHCN tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng

Trong phần cơ sở lý luận, tác giả đã đưa ra được các luận điểm về tín dụng nói chung và cho vay KHCN, mở rộng CVTD nói riêng Luận văn cũng đã đề cập đến các chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay cá nhân và đánh giá thực trạng cho vay cá nhân của ngân hàng theo các tiêu chí đó Trên cơ

sở phân tích hoạt động kinh doanh và cho vay của Ngân hàng, điều tra khảo sát từ KHCN đến quan hệ tín dụng, tác giả cũng đánh giá, chỉ ra các tồn tại

và thành tựu mà Ngân hàng đã đạt được trong phát triển hoạt động cho vay

Trang 15

KHCN Nhìn chung quy mô cho vay KHCN giai đoạn 2009-2011 có sự tăng trưởng cả về dư nợ, số lượng khách hàng, dư nợ bình quân/ khách hàng và thu nhập từ hoạt động cho vay; tỷ lệ nợ xấu thấp; tuy nhiên tiềm năng để mở rộng vẫn còn nhiều Qua phân tích đánh giá, tác giả cũng đã đưa ra các giải pháp và các kiến nghị hữu ích cho Ngân hàng

[3] Nguyễn Thị Khuyên (2014), Giải pháp đẩy mạnh hoạt động CVTD

tại Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu - Chi nhánh Đà Nẵng,

Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng

Tác giả đã hệ thống hoá các vấn đề lý luận về hoạt động CVTD của các NHTM, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động CVTD tại Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu - Chi nhánh Đà Nẵng (Eximbank Đà Nẵng) và đề xuất giải pháp phát triển hoạt động CVTD ở Eximbank Đà Nẵng Trên cơ sở thực trạng hoạt động CVTD tại Eximbank Đà Nẵng, đề tài đưa ra các giải pháp để đẩy mạnh hoạt động CVTD tại Eximbank Đà Nẵng: Cải thiện môi trường pháp lý và môi trường xã hội, hoàn thiện cơ cấu

tổ chức và nâng cao đội ngũ nhân sự, đẩy mạnh hoạt động marketing, hoàn thiện quy trình tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng tiêu dùng Hạn chế của luận văn là chỉ tập trung nghiên cứu môi trường hoạt động CVTD của Eximbank Đà Nẵng mà không tiến hành so sánh mô hình hoạt động CVTD của các ngân hàng đã thành công trong lĩnh vực này

[4] Phạm Thị Phương Thảo (2010), Phát triển hoạt động cho vay tiêu

dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh Quảng

Ngãi, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng

Đề tài đã xây dựng được vấn đề lý luận gọn nhẹ nhưng logic như: khái niệm, đặc điểm, bản chất, chức năng của tín dụng và tín dụng thương mại cũng như hoạt động cho vay tiêu dùng Tác giả đã phân tích được thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông

Trang 16

thôn, chi nhánh Quảng Ngãi trong giai đoạn năm 2007 - 2009, trên cơ sở

đó, đánh giá những kết quả đạt được và những tồn tại còn mắc phải Từ đó tác giả đưa ra một số giải pháp khắc phục những vấn đề tồn tại trong các đã nêu trên phần thực trạng nghiên cứu được

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, đề tài vẫn còn những tồn tại: Tác giả chưa phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh Quảng Ngãi Tác giả chỉ phân tích thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng sau đó nêu lên những kết quả đạt đuợc và những hạn chế của chi nhánh Đây là các đề tài khá gần gũi với đề tài mà học viên đang nghiên cứu,

do đó một số nội dung hữu ích về cơ sở lý luận trong mở rộng cho vay tiêu dùng là nền tảng để học viên tham khảo nhằm xây dựng cơ sở lý luận phù hợp với nội dung phân tích tình hình CVTD tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải - Chi nhánh Đà Nẵng

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm cho vay tiêu dùng của NHTM

a Khái niệm cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng của ngân hàng cho các khách hàng là cá nhân, hộ gia đình nhằm phục vụ cho các nhu cầu chi tiêu như mua sắm nhà cửa, các phương tiện đi lại, trang thiết bị và các nhu cầu chi tiêu cho y tế, giáo dục… nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của các

cá nhân, gia đình

Cho vay tiêu dùng là để phục vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của

cá nhân, hộ gia đình, những người có nhu cầu nâng cao mức sống nhưng chưa có khả năng chi trả trong hiện tại Ngân hàng mở rộng sản phẩm cho vay tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thu được gốc hoàn trả cùng lãi của khoản vay

b Đặc điểm của cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng nằm trong danh mục các khoản cho vay của ngân hàng nên nhìn chung nó mang đầy đủ đặc điểm cho vay nói chung Tuy nhiên, bên cạnh đó, cho vay tiêu dùng còn có những đặc điểm:

- Quy mô mỗi khoản cho vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn

Khi có nhu cầu mua sắm tiêu dùng, người dân thường có xu hướng tiết kiệm từ trước và chỉ tìm đến ngân hàng để bù đắp khoản thiếu hụt tạm thời Chính vì vậy mà so với các khoản cho vay phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh thì quy mô của các khoản vay tiêu dùng là nhỏ hơn rất nhiều

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hội nhập, đời sống vật chất và

Trang 18

tinh thần người dân ngày một được nâng cao, thu nhập ngày một cải thiện Ngày nay, người ta không chỉ muốn “ăn no, mặc ấm” mà còn có nhu cầu

“ăn ngon, mặc đẹp” Tuy nhiên, tại một thời điểm nhất định thì khoản thu nhập tích lũy của họ chưa đáp ứng được hết khoản chi tiêu mà họ đang cần Lúc này vay ngân hàng là một giải pháp mà người tiêu dùng hướng đến do vậy số lượng khách hàng này đối với ngân hàng là tương đối đông

- Các khoản cho vay tiêu dùng thường có độ rủi ro cao

Vì đối tượng của hoạt động cho vay tiêu dùng là các cá nhân, hộ gia đình nên hoạt động này không chỉ chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố chủ quan của người tiêu dùng mà còn chịu tác động từ các yếu tố khách quan từ bên ngoài Ta có thể thấy một số nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng này là: + Thông tin tài chính của cá nhân và hộ gia đình thường khó đầy đủ

và rõ ràng như thông tin về doanh nghiệp (công khai thông qua báo cáo tài chính), dẫn đến rủi ro đạo đức và rủi ro thông tin không cân xứng Các cá nhân có thể tìm cách trốn tránh không trả các khoản vay cho dù có khả năng thanh toán

+ Nguồn trả nợ chủ yếu là từ thu nhập ổn định tại thời điểm hiện tại của người vay Do vậy, nếu người vay gặp vấn đề về sức khoẻ, mất việc làm hay gặp các biến cố bất ngờ ảnh hưởng đến thu nhập hàng tháng, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong thu hồi nợ Đây là rủi ro khó lường trước, khác với món vay kinh doanh ta có thể hạn chế được thông qua nâng cao chất lượng thẩm định dự án

+ Cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kì kinh tế Khi nền kinh tế mở rộng, người dân lạc quan về tương lai thì họ sẽ vay ngân hàng nhiều hơn, và khi nền kinh tế suy thoái, tình trạng thất nghiệp tăng thì họ sẽ hạn chế vay mượn ngân hàng

Trang 19

- Các khoản cho vay tiêu dùng có chi phí khá lớn

Cho vay tiêu dùng là một trong những khoản mục cho vay có chi phí cao nhất trong danh mục cho vay của ngân hàng Xuất phát từ thực tế là các khoản vay tiêu dùng có quy mô nhỏ nhưng số lượng nhiều nên nhiều chi phí cho khoản vay như lập hồ sơ, thẩm định… là lớn và tất cả các quy trình này phải theo trình tự nhất định, không thể rút ngắn Mặt khác, khách hàng đến vay tiêu dùng là thường là cá nhân, thời gian vay không dài cho nên công tác thu thập thông tin là tương đối khó khăn, không rõ ràng, khó đảm bảo tính chính xác Vì vậy, việc ra quyết định cho vay cũng như thanh tra, kiểm tra, giám sát và thu nợ gây tốn kém nhiều chi phí của ngân hàng

Ngoài ra, một nguyên nhân khác khiến cho chi phí các khoản vay này cao là cho vay tiêu dùng chưa được đông đảo người dân biết đến, thời gian gần đây mới được các ngân hàng chú trọng nhiều hơn Do đó, ngân hàng phải tiến hành các chương trình quảng cáo, giới thiệu các sản phẩm dịch vụ cũng như hình ảnh của ngân hàng Các hoạt động này cũng góp phần làm cho chi phí của các khoản cho vay tiêu dùng tăng thêm

- Cho vay tiêu dùng là một trong những khoản mục có khả năng sinh lời cao nhất

Do các khoản vay tiêu dùng thường được định giá cao, theo ước tính chỉ khi nào lãi suất vay vốn trên thị trường và tỉ lệ tổn thất tín dụng tăng lên đáng kể thì hầu hết các khoản tín dụng tiêu dùng mới không mang lại lợi nhuận Việc định giá cao là do cho vay tiêu dùng có chi phí lớn và rủi ro cao, hơn nữa là do tâm lý người vay không quan tâm nhiều tới lãi suất phải trả, họ thường quan tâm tới khoản tiền phải trả hàng tháng hơn là lãi suất Mặt khác, nếu như trong kinh doanh, người ta phải hạch toán lãi lỗ thì trong tiêu dùng người ta đặt yếu tố thỏa mãn lên hàng đầu dù có phải trả chi phí lớn hơn

Trang 20

1.1.2 Vai trò của cho vay tiêu dùng

Hiện nay, cho vay tiêu dùng không những là hình thức cho vay phổ biến của ngân hàng thương mại mà còn thể hiện rõ vai trò to lớn không chỉ đối với ngân hàng mà còn đối với nền kinh tế, đối với người tiêu dùng

a Đối với người tiêu dùng

Cuộc sống của con người không ngừng được nâng cao làm cho nhu cầu của con người về hàng hoá tiêu dùng không dừng lại ở những mặt hàng giản đơn Ngày nay nhu cầu của con người về những hàng hoá xa xỉ như ô

tô, nhà cửa, du lịch tăng cao Điều này đặt ra cho con người nhu cầu về nguồn tài chính đủ lớn để đáp ứng cho tất cả các nhu cầu trên Có thể nói, chỉ có nguồn tài trợ từ ngân hàng cho người tiêu dùng thông qua CVTD mới đáp ứng được những yêu cầu trên của người tiêu dùng Mặt khác, hình thức tín dụng này còn làm tăng sự cạnh tranh của các nhà sản xuất với nhau, làm cho họ phải chú trọng hơn đến chủng loại hàng hoá, mẫu mã, chất lượng và cả giá cả của hàng hoá Tất cả các điều này đều đem lại lợi ích cho người tiêu dùng

Tuy nhiên, nếu lạm dụng việc đi vay để tiêu dùng thì có thể làm cho người đi vay vượt quá khả năng chi trả, giảm khả năng tiết kiệm và chi tiêu trong tương lai

b Đối với NHTM

Hoạt động chủ yếu của NHTM là nhận tiền gửi và sử dụng khoản tiền

đó để kinh doanh thu lợi nhuận Ngân hàng sử dụng nguồn vốn đó theo nhiều hình thức khác nhau như cho vay, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán… trong đó khoản mục cho vay chiếm tỉ trọng lớn nhất và mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho các ngân hàng Cùng với sự phát triển của kinh tế thì các khoản tài trợ của ngân hàng cũng có nhiều thay đổi nhằm giúp cho ngân hàng có thể thích nghi được với các biến động của thị trường

Trang 21

Trong những năm gần đây, khoản mục cho vay tiêu dùng được các ngân hàng đặc biệt chú trọng Với đặc điểm quy mô nhỏ, khối lượng lớn, lãi suất cao… các khoản tín dụng tiêu dùng mang lại lợi nhuận đáng kể cho các NHTM trong tình hình cạnh tranh gay gắt hiện nay Mặc dù cho vay tiêu dùng chứa đụng nhiều rủi ro nhưng lại mang lại lợi nhuận lớn cho các ngân hàng Ngân hàng có thể ngăn ngừa và hạn chế rủi ro bằng cách đưa ra những quy chế cho vay chặt chẽ và thẩm định kỹ càng Mặt khác, tài trợ cho tiêu dùng là ngân hàng gián tiếp tài trợ cho sản xuất Khi tiêu dùng được đẩy mạnh thì hoạt động sản xuất sẽ tăng lên do vậy gia tăng nhu cầu vay kinh doanh và hoạt động cho vay kinh doanh của ngân hàng cũng được mở rộng hơn

c Đối với nền kinh tế

Có thể nói rằng hầu hết các chủ thể trong nền kinh tế, dù là trực tiếp hay gián tiếp cũng đều được hưởng những lợi ích do hoạt động của ngân hàng mang lại Việc ngân hàng thực hiện cho vay tiêu dùng không chỉ làm thỏa mãn nhu cầu thiết yếu, nâng cao chất lượng cuộc sống của người tiêu dùng mà việc cho vay này còn thúc đẩy sản xuất, tạo công ăn việc làm, tăng khả năng cạnh tranh của các hãng sản xuất kinh doanh, tạo ra sự năng động cho nền kinh tế

Thông qua hoạt động cho vay người tiêu dùng, các NHTM đã góp phần kích cầu trong nền kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa trong nước, từ đó hỗ trợ nhà nước trong việc đạt được các mục tiêu xã hội như xóa đói, giảm nghèo, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập, giảm tệ nạn xã hội, nâng cao mức sống cho người dân

1.1.3 Phân loại cho vay tiêu dùng của NHTM

a Căn cứ vào mục đích cho vay

Cho vay tiêu dùng cư trú (cho vay tiêu dùng bất động sản): Là các

Trang 22

khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng và cải tạo nhà

ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình

Cho vay tiêu dùng phi cư trú (cho vay tiêu dùng thông thường): Là các khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện đi lại, đồ dùng sinh hoạt, du lịch, học hành, y tế hoặc giải trí

Có thể thấy một số loại hình cho vay tiêu dùng thông thường như:

- Cho vay du học: Là khoản cho vay đối với thân nhân của những người đi du học nhằm mục đích hỗ trợ tài chính cho người đi du học (tại chỗ hoặc nước ngoài)

- Cho vay mua phương tiện đi lại: Là khoản cho vay đối với cá nhân

có nhu cầu mua phương tiện đi lại phục vụ cho nhu cầu cá nhân

- Cho vay hỗ trợ tiêu dùng khác: Là các khoản vay để phục vụ cho các mục đích đa dạng khác như chữa bệnh, cưới hỏi, đi du lịch…

b Căn cứ vào phương thức hoàn trả

- Cho vay tiêu dùng trả góp : Theo hình thức tài trợ này, thì người đi vay trả nợ cho ngân hàng (gồm cả gốc và lãi) theo những kỳ hạn nhất định

do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với quy định (tháng, quý ) Hình thức này áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc với những khách hàng mà thu nhập định kỳ của họ không đủ để thanh toán hết một lần số nợ vay

- Cho vay tiêu dùng phi trả góp : Là khoản vay ngắn hạn của cá nhân

và hộ gia đình để đáp ứng nhu cầu tiền mặt tức thời hoặc mua hàng hoá có giá trị không lớn và được thanh toán một lần khi khoản vay đáo hạn

- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là hình thức cho vay tiêu dùng trong

đó ngân hàng cho phép khách hàng vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng nhất định bằng cách sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai

Trang 23

c Căn cứ vào hình thức cho vay

Căn cứ vào hình thức này tín dụng tiêu dùng được chia làm 2 loại:

- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh từ những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ cho người tiêu dùng và thu lại từ khách hàng Hình thức này ngân hàng cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng

Cho vay tiêu dùng gián tiếp được thực hiện bằng một trong hai cách: + Cách 1: Ngân hàng, người bán, người mua phải thỏa thuận với nhau

về số tiền vay, mức vay và thời hạn trả dần Sau đó, ngân hàng cho người mua hàng vay phần tiền chưa đủ trả cho người bán để giao cho người bán

và giữ lại quyền sở hữu tài sản cho đến khi người mua trả góp đủ số tiền vay

+ Cách 2: Được thực hiện tương tự cách 1 về thời hạn và mức trả dần nhưng khác một điểm là: Người bán giao tài sản và giao quyền sở hữu, người bán và người mua thực hiện hành vi mua bán chịu tài sản nên xuất hiện kỳ phiếu, ngân hàng chiết khấu kỳ phiếu cho người bán

- Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Là các khoản cho vay tiêu dùng mà ngân hàng và khách hàng sẽ trực tiếp gặp nhau để tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng tín dụng Khách hàng sẽ nhận tiền vay từ ngân hàng hoặc chuyển vào tài khoản của các doanh nghiệp mà họ sẽ mua hàng hóa, dịch

vụ hoặc các chủ nợ của họ Với hình thức cho vay này ngân hàng cũng trực tiếp thu nợ từ người vay

Trong cho vay trực tiếp ngân hàng có thể tận dụng được sở trường của nhân viên tín dụng Những người này được đào tạo về chuyên môn và

có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tín dụng nên các quyết định cho vay trực tiếp của ngân hàng thường có chất lượng cao

Trang 24

d Căn cứ vào thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay là thời hạn mà trong đó ngân hàng cam kết cấp cho khách hàng một khoản cho vay thường được xác định thời hạn cụ thể ngày, tháng, năm và ghi trong hợp đồng cho vay Hay thời hạn vay còn được hiểu là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng giữa TCTD và khách hàng Theo căn cứ này cho vay tiêu dùng được chia làm 3 loại:

- Cho vay tiêu dùng ngắn hạn: đây là hình thức cấp tín dụng có thời hạn từ 12 tháng trở xuống được sử dụng để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân, hộ gia đình Với khoản tín dụng này chủ yếu phục vụ cho nhu cầu trong ngắn hạn mang tính tức thời

- Cho vay tiêu dùng trung hạn: đây là hình thức cấp tín dụng có thời gian dài hơn, từ trên 1 năm - 5 năm Hình thức cho vay này được sử dụng chủ yếu để đầu tư như mua sắm vật dụng gia đình, vay mua ô tô…

- Cho vay tiêu dùng dài hạn: là hình thức cấp tín dụng trên 5 năm Mục đích của khoản vay này đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà cửa, vay để sửa chữa nhà, mua nhà dự án …

Phân loại các khoản vay theo thời hạn có ý nghĩa quan trọng đối với NHTM Nó phản ánh khả năng hoàn trả, độ rủi ro cũng như ảnh hưởng trực tiếp đến tính an toàn và sinh lợi của NHTM

1.2 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG 1.2.1 Mục đích của phân tích tình hình CVTD

Trước đây, hoạt động ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào đối tượng khách hàng là doanh nghiệp phục vụ sản xuất kinh doanh Qua thời gian, nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, thay đổi khó lường thì việc cho vay đối với các doanh nghiệp gây nhiều khó khăn và rủi ro cho ngân

Trang 25

hàng Trong khi đó, xã hội ngày càng phát triển, đời sống người dân ngày càng nâng cao nên con người càng có nhiều nhu cầu chi tiêu để cải thiện cuộc sống của mình Ngoài những nhu cầu thiết yếu (như ăn mặc, ở, đi lại,…) còn có những nhu cầu cao hơn (như vui, giải trí, du lịch, du học,…), mức sống người dân đuợc nâng cao, nhu cầu về các tiện nghi trong cuộc sống hiện đại cũng tăng lên Với một bộ phận dân cư có thu nhập ổn định, nhu cầu có một ngôi nhà, một căn hộ khang trang và tiện nghi, mua sắm ô tô, hoặc một nguồn tài chính để đi du lịch, du học … là nhưng nhu cầu thực tiễn và sẽ được giải quyết qua kênh cho vay tiêu dùng của ngân hàng

Các mục tiêu cụ thể của CVTD mà các ngân hàng thương mại hướng đến là:

- Tăng trưởng quy mô và phát triển thị phần: Đây là mục tiêu phổ biến

mà các ngân hàng thương mại thường mong muốn đạt được

- Nâng cao chất lượng dịch vụ CVTD

- Kiểm soát tốt rủi ro trong CVTD

- Gia tăng thu nhập

Tuy nhiên tùy theo từng thời điểm, tùy từng điều kiện mà mỗi ngân hàng xác định cho mình mục tiêu nào là mục tiêu chính và trọng tâm để hướng đến Thông thường mục tiêu tăng trưởng quy mô và phát triển thị phần

là phổ biến và chính yếu, các mục tiêu còn lại là thứ yếu hoặc kết hợp hoặc

bổ sung Nếu tại thời điểm ngân hàng đã đạt được mục tiêu tăng trưởng quy

mô phát triển mở rộng được thị phần CVTD và đã gia tăng thu nhập từ CVTD thì mục tiêu kiểm soát tốt rủi ro và nâng cao chất lượng dịch vụ CVTD lại là chính

Trong thời điểm kinh tế hiện nay, việc phát triển CVTD là rất cần thiết đối với mỗi ngân hàng thương mại vì thông qua việc phát triển CVTD sẽ

Trang 26

nâng cao năng lực cạnh tranh đồng thời tăng thu nhập một cách ổn định cho ngân hàng thương mại

Phân tích tình hình CVTD là vấn đề cần thiết sẽ giúp ngân hàng ngày càng năng động và hoàn thiện hơn trong hoạt động của mình và giữ vững vai trò, vị trí trong nền kinh tế, đặc biệt trong giai đoạn đang diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng như hiện nay Phân tích tình hình CVTD cũng là một việc cần thiết khi các Ngân hàng tính đến lợi nhuận trong kinh doanh Càng phân tích kỹ lưỡng, ngân hàng càng tìm ra giải pháp để cho vay tiêu dùng một cách hiệu quả nhất

1.2.2 Nội dung phân tích tình hình CVTD

a Phân tích môi trường CVTD

Phân tích môi trường pháp lý

Tất cả các hoạt động tín dụng của ngân hàng đều nằm trong khuôn khổ của luật pháp và phải tuân theo các quy định của Nhà nước, của pháp luật Nếu một nước có môi trường pháp lý chặt chẽ, đồng bộ sẽ tạo điều kiện phát triển các hoạt động tín dụng ngân hàng nói chung và tín dụng thương mại nói riêng Ngân hàng là trung gian tài chính nắm giữ một khối luợng vốn tài sản rất lớn trong nền kinh tế, do đó hoạt động ngân hàng chịu sự kiểm soát chặt chẽ của luật pháp cũng như các cơ quan chức năng Điều này không chỉ làm đảo bảo an toàn cho ngân hàng, mà còn cho các khách hàng thực hiện giao dịch cũng như sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế Mỗi một quốc gia khác nhau có những quy định khác nhau về tổ chức hoạt động của ngân hàng cũng như hoạt động CVTD Nếu các quy định đó đầy đủ, chặt chẽ, hợp lý, không rườm rà và chồng chéo lên nhau thì sẽ tạo điều kiện cho hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động của mở rộng CVTD nói riêng

Phân tích môi trường kinh tế

Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính quan trọng bậc nhất đối

Trang 27

với nền kinh tế Vì vậy, bất kỳ sự biến động của nền kinh tế đều ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng trong đó có hoạt động CVTD Nếu một nước có nền kinh tế phát triển, thu nhập của người dân ổn định thì nhu cầu chi tiêu của họ sẽ tăng lên, điều này giúp ngân hàng có cơ hội mở rộng cho vay tiêu dùng Và ngược lại, nước có kinh tế suy thoái, không ổn định thì hoạt động cho vay tiêu dùng cũng khó phát triển

Môi truờng kinh tế thể hiện qua những biến số kinh tế như: Tổng thu nhập quốc dân (GDP), tốc độ tăng truởng thu nhập quốc dân qua các năm,

tỷ lệ lạm phát, chỉ số giá tiêu dùng, tỷ lệ thất nghiệp… những chỉ tiêu này phản ánh trung thực thực trạng nền kinh tế của một quốc gia Khi nền kinh

tế ổn định và tăng truởng cao, hoạt động CVTD có xu huớng tăng lên bởi vì thu nhập và mức sống của người dân được cải thiện, hơn nữa sẽ có nhiều cá nhân vay vốn ngân hàng nhằm phụ vụ mục đích sản xuất kinh doanh của

họ Từ đó, sẽ tạo điều kiện mở rộng CVTD một cách có hiệu quả Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, mất ổn định, khiến thu nhập trong tương lai của người tiêu dùng trở nên bấp bênh, người dân sẽ lựa chọn tiết kiệm hơn là đi vay tiêu dùng hay vay vốn để sản xuất kinh doanh, từ đó sẽ hạn chế việc mở rộng CVTD của ngân hàng Ngoài ra, nếu ngân hàng hoạt động trong nền kinh tế có trình độ phát triển cao và tiên tiến thì hoạt động CVTD cũng

đa dạng và phát triển hơn ở các nuớc đang phát triển

Môi trường kinh tế xã hội trong một nước biến động chịu ảnh hưỏng của những biến động từ nền kinh tế thế giới, đó là nguyên nhân làm phát sinh rủi ro trong hoạt động kinh doanh của nền kinh tế, từ đó ảnh hưởng tới các lĩnh vực kinh tế trong đó hoạt động kinh doanh tiền tệ chứa nhiều nguy

cơ rủi ro lớn nhất

Sự thay đổi các mối quan hệ quốc, các quan hệ ngoại giao của chính phủ củng là nguyên nhân gây ra rủi ro lớn cho hoạt động cho vay của ngân

Trang 28

hàng cho vay

Bên cạnh đó hoạt động cho vay phụ thuộc rất nhiều thói quen, truyền thống, tập quán của người dân Những yếu tố đó nhiều khi gây khó khăn và hạn chế mở rộng hoạt động cho vay của các ngân hàng cho vay

Tất cả những nguyên nhân khách quan trên nếu không được dự báo, và

có biện pháp phòng ngừa kịp thời sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường kinh doanh và điều kiện kinh doanh của ngân hàng cho vay và khách hàng vay vốn

Khi khách hàng gập phải rủi ro do nguyên nhân khách quan gây nên,

họ không còn đủ khả năng thực hiện cam kết trong hợp đồng cho vay thì viêc tốt nhất là ngân hàng cho vay có thể làm là giúp đỡ hổ trợ khách hàng

để khách hàng để họ khôi phục lại hoạt động kinh doanh tạo nguồn trả nợ cho ngân hàng cho vay

b Phân tích công tác tổ chức thực hiện CVTD

Khi đã xác định rõ mục tiêu CVTD mỗi ngân hàng thương mại đều phải xây dựng mô hình tổ chức, sắp xếp nhân sự và quy định quy trình CVTD của

mình cho phù hợp với điều kiện và đặc thù riêng của ngân hàng mình

Quy trình, thủ tục CVTD: Là cách cán bộ ngân hàng tiếp nhận hồ sơ vay, sau đó tiến hành thẩm định, quyết định cho vay, giải ngân và kiểm soát sau giải ngân Tùy theo mỗi ngân hàng sẽ có những quy trình cũng như thời gian để giải quyết hồ sơ nhanh hay chậm, điều đó phần nào tác động đến tâm

lý của người đi vay

Tùy theo mô hình hoạt động của mỗi ngân hàng mà nhân sự thực hiện CVTD có thể khác nhau Có ngân hàng cho phép cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếp xúc và đưa ra quyết định cho vay đối với khách hàng, vì vậy có thể coi họ chính là hình ảnh của ngân hàng Đội ngũ cán bộ tín dụng với phẩm chất đạo đức, khả năng giao tiếp và trình độ chuyên môn tốt là yếu tố

Trang 29

tác động tích cực đến hoạt động cho vay tiêu dùng Ngân hàng có đội ngũ cán

bộ với những khả năng trên sẽ thúc đẩy hoạt động cho vay trở nên nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian, chất lượng cho vay cao, hạn chế được rủi ro

và tạo ấn tượng tốt cho khách hàng, tăng tính cạnh tranh nhờ đó thu hút được khách hàng, mở rộng được hoạt động cho vay tiêu dùng

Một số ngân hàng với mô hình hoạt động mới lại phân chia nhân sự thực hiện CVTD theo từng chức năng công việc khác nhau: Nhân viên quan hệ khách hàng làm nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng Nhân viên định giá làm nhiệm vụ định giá tài sản Nhân viên thẩm định có nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ, thẩm định theo quy trình thẩm định Nhân viên hỗ trợ tín dụng làm công tác soạn thảo các hợp đồng có TSĐB, hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ và hỗ trợ giải ngân cho khách hàng… Cách phân chia công việc này thể hiện sự chuyên nghiệp và có ưu điểm là giảm thiểu rủi ro trong CVTD Tuy nhiên, vì phải qua nhiều người thực hiện nên thời gian từ khi tiếp cận khách hàng đến khi giải ngân trong mô hình mới này thường lâu hơn việc chỉ có một cán bộ tín dụng làm hết các công việc liên quan đến CVTD

c Phân tích các biện pháp tiến hành CVTD:

Hoàn thiện chính sách sản phẩm CVTD

Các ngân hàng thường xây dựng nhiều sản phẩm khác nhau cho nhiều phân khúc khách hàng khác nhau, mục đích vay vốn khác nhau, tài sản đảm bảo khác nhau… Sự đa dạng về sản phẩm và quy định về sản phẩm có ảnh hưởng khá mạnh đến việc phát triển hoạt động CVTD Thiết kế được sản phẩm cạnh tranh đòi hỏi người thiết kế phải thật sự am hiểu thị trường, nắm rõ sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh khác đảm bảo cho ngân hàng có thể phát triển được khách hàng mà vẫn đảm bảo kiểm soát được rủi ro trong cho vay

Hoàn thiện chính sách lãi suất CVTD

Lãi suất là một nhân tố khá quan trọng ảnh hưởng đến tình hình cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại Nó thể hiện chi phí sử dụng vốn

Trang 30

của người đi vay phải trả cho các ngân hàng Chính vì thế nó tác động đến những quyết định vay vốn của khách hàng Ngân hàng thương mại có lãi suất thấp thì càng có lợi cho hoạt động mở rộng cho vay nói chung và mở rộng cho vay tiêu dùng nói riêng

Đào tạo nhân sự thực hiện CVTD:

Số lượng, trình độ cũng như đạo đức nghề nghiệp của các cán bộ tín dụng Có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại Nếu như đạo đức người vay được xếp vào vị trí hàng đầu trong các nhân tố khách quan thì đạo đức cán bộ tín dụng được xếp vào vị trí hàng đầu trong các nhân tố chủ quan Nếu các cán bộ tín dụng không có đạo đức nghề nghiệp thì dù giỏi đến mấy cũng vô giá trị, vì lợi ích cá nhân họ sẵn sàng làm tổn hại đến lợi ích của tập thể ngân hàng Tuy nhiên, đạo đức không thôi chưa đủ, cán bộ tín dụng phải có trình độ chuyên môn cao, trình độ hiểu biết rộng thì mới thẩm định chính xác khách hàng và dự án vay vốn, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn

Hoàn thiện chính sách quảng bá sản phẩm: Quảng bá sản phầm là

một việc làm quan trọng trong công tác phát triển hoạt động CVTD Mỗi Ngân hàng có thể có những chính sách quảng bá khác nhau, có thể thực hiện chung trong toàn hệ thống hoặc/và thực hiện quảng bá riêng tại từng chi nhánh tùy theo đặc điểm vùng miền, địa bàn hoạt động

Biện pháp đảm bảo chất lượng dịch vụ CVTD: Chất lượng dịch vụ

cho vay tiêu dùng chính là chất lượng phục vụ của Ngân hàng đối với khách

hàng, thể hiện qua:

- Uy tín của Ngân hàng, sự hài lòng, tin cậy của khách hàng khi đến giao dịch với Ngân hàng Đây là chỉ tiêu quan trọng, nó ảnh hưởng đến hoạt dộng kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động CVTD nói riêng Ngân hàng tồn tại được chính là nhờ sự tin cậy của khách hàng vào ngân hàng đó

Trang 31

- Thái độ phục vụ và tính chuyên nghiệp của nhân viên ngân hàng

- Thủ tục hồ sơ CVTD: Đơn giản nhưng vẫn đảm bảo tuân theo đúng quy định, quy chế cho vay tiêu dùng của ngân hàng được cán bộ tín dụng làm nhanh, chính xác và an toàn cũng góp phần làm tăng chất lượng hoạt động CVTD của ngân hàng

- Chính sách chăm sóc khách hàng vay tiêu dùng

Chất lượng dịch vụ CVTD có thể đánh giá qua 2 phương thức:

+ Đánh giá trong: là đánh giá của chính ngân hàng về chất lượng CVTD + Đánh giá ngoài: là đánh giá của khách hàng vay tiêu dùng thông qua khảo sát ý kiến

d Phân tích kết quả hoạt động CVTD

Phân tích quy mô CVTD

- Tốc độ tăng trưởng dư nợ CVTD

Tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng là chỉ tiêu cốt lõi để đánh giá mở rộng cho vay tiêu dùng Mức độ tăng trưởng dư nợ được đánh giá qua mức tăng (giảm) dư nợ cho vay tiêu dùng qua các thời kỳ Thông thường, chỉ tiêu tốc độ tăng được sử dụng phổ biến khi đánh giá tốc độ tăng trưởng

Tốc độ tăng dư nợ CVTD = Mức tăng tuyệt đối dư nợ CVTD/ Dư nợ CVTD thời kỳ gốc

- Dư nợ bình quân CVTD trên một khách hàng vay

Dư nợ bình quân trên một khách hàng = Tổng dư nợ ở thời điểm đánh giá/ Số lượng khách hàng ở thời điểm đánh giá

- Mức độ tăng trưởng số lượng khách hàng vay tiêu dùng của Ngân

hàng

Số lượng khách hàng vay tiêu dùng tăng = Số lượng khách hàng vay tiêu dùng thời điểm đánh giá - Số lượng khách hàng vay tiêu dùng thời điểm gốc Tốc độ tăng số lượng khách hàng vay tiêu dùng = Mức tăng tuyệt đối

Trang 32

số lượng khách hàng vay tiêu dùng/ Số lượng khách hàng vay tiêu dùng thời điểm gốc

- Mức độ tăng trưởng thu nhập từ hoạt động CVTD của Ngân hàng

Mức độ tăng trưởng thu nhập từ hoạt động CVTD = Mức tăng tuyệt đối thu nhập từ hoạt động CVTD/ Thu nhập CVTD thời điểm gốc

Phân tích cơ cấu CVTD

Cơ cấu cho vay bao gồm cơ cấu sản phẩm, loại hình cho vay, thời hạn cho vay (ngắn hạn hay trung dài hạn)…Cơ cấu cho vay đồng đều phản ánh

sự đa dạng về sản phẩm, cơ cấu không đồng đều cho thấy ngân hàng đang tập trung vào những sản phẩm chiếm tỷ trọng cao Tùy theo từng thời kỳ và

mục đích mà Ngân hàng có chiến lược và thay đổi cơ cấu CVTD phù hợp

Phân tích tình hình rủi ro trong CVTD

Tình hình rủi ro trong CVTD thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

- Tỷ lệ nợ xấu CVTD = dư nợ xấu CVTD /tổng dư nợ cho vay * 100%

Nợ xấu là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ Nợ xấu là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro trong cho vay, nó phản ánh những rủi ro mà ngân hàng đang phải đối mặt

Tỷ lệ nợ xấu phản ánh tỷ lệ các khoản vay khó thu hồi đầy đủ trên tổng các khoản cho vay của khách hàng Tỷ lệ này thấp biểu hiện rủi ro tín dụng ngân hàng thấp và các kế hoạch của khách hàng sẽ được thực hiện tốt Ngược lại, rủi ro tín dụng sẽ cao, nó sẽ ảnh hưởng đến chi phí, lợi nhuận và thanh khoản của ngân hàng

- Tỷ lệ trích lập DPRR CVTD = Số tiền trích dư phòng rủi ro trong CVTD /Dư nợ CVTD * 100%

Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập dự phòng những tổn thất

có thể xảy ra do khách hàng của TCTD không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết DPRR được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của

Trang 33

TCTD Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cao, cho thấy dư nợ tín dụng của ngân hàng gặp nhiều rủi ro, có thể bị tổn thất vốn Ngược lại, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro thấp, thể hiện dư nợ tín dụng của ngân hàng có chất lượng tốt

Phân tích mức độ tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu

dùng của Ngân hàng

Thu nhập là một trong những chỉ tiêu quan trọng mà ngân hàng nào cũng hướng tới Tiêu chí phản ánh thu nhập từ CVTD gồm:

- Mức tăng trưởng thu lãi từ hoạt động CVTD qua các thời kỳ

Tăng trưởng thu lãi = Tổng số tiền lãi thu từ CVTD năm (t) - tổng số tiền lãi thu từ CVTD năm (t-1)

- Mức độ tăng trường thu nhập phản ánh tỷ suất sinh lời trong cho vay

tiêu dùng

Mức độ tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng = Mức tăng tuyệt đối thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng/ Thu nhập cho vay tiêu dùng thời điểm gốc

Phân tích mức độ tăng trưởng thị phần cho vay tiêu dùng của

Ngân hàng trên thị trường mục tiêu

Thị phần cho vay tiêu dùng là tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng của Ngân hàng so với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng của tất cả các Ngân hàng trên địa bàn hoạt động

Chỉ tiêu tăng trưởng thị phần cho thấy năng lực cạnh tranh của Ngân hàng trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng

Trang 35

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG

TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG (MARITIME BANK ĐÀ NẴNG)

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI – CN ĐÀ NẴNG (MARITIME BANK ĐÀ NẴNG)

2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Maritime Bank và Maritime Bank Đà Nẵng

a Quá trình hình thành và phát triển của Maritime Bank

Ngân hàng TMCP Hàng Hải chính thức thành lập theo giấy phép số 0001/NH-GP ngày 08/06/1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ngày 12/07/1991, Maritime Bank chính thức khai trương và đi vào hoạt động tại Thành phố Cảng Hải Phòng, ngay sau khi Pháp lệnh về Ngân hàng Thương mại, Hợp tác xã Tín dụng và Công ty Tài chính có hiệu lực Khi đó, những cuộc tranh luận về mô hình ngân hàng cổ phần còn chưa ngã ngũ và Maritime Bank đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại

cổ phần đầu tiên tại Việt Nam Đó là kết quả có được từ sức mạnh tập thể và

ý thức đổi mới của các cổ đông sáng lập: Cục Hàng Hải Việt Nam, Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam…

Ban đầu, Maritime Bank chỉ có 24 cổ đông, vốn điều lệ 40 tỷ đồng và một vài chi nhánh tại các tỉnh thành lớn như Hải Phòng, Hà Nội, Quảng Ninh, TP HCM Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu

Á, từ năm 1997 – 2000, Ngân hàng đã gặp rất nhiều khó khăn Tuy vậy, bằng nội lực và bản lĩnh của mình, Maritime Bank đã dần lấy lại trạng thái cân bằng và phát triển mạnh mẽ từ năm 2005

Trang 36

Đến nay, Maritime Bank đã trở thành một ngân hàng thương mại cổ phần phát triển mạnh, bền vững và tạo được niềm tin đối với khách hàng Vốn điều lệ của Maritime Bank là 8.000 tỷ VNĐ và tổng tài sản đạt gần 110.000 tỷ VNĐ Mạng lưới hoạt động không ngừng được mở rộng từ 16 điểm giao dịch năm 2005, hiện nay đã lên đến gần 230 điểm giao dịch trên toàn quốc

Cùng với quyết định thay đổi toàn diện, từ định hướng kinh doanh, hình ảnh thương hiệu, thiết kế không gian giao dịch tới phương thức tiếp cận khách hàng… đến nay, Maritime Bank đang được nhận định là một Ngân hàng có sắc diện mới mẻ, đường hướng hoạt động táo bạo và mô hình giao dịch chuyên nghiệp, hiện đại nhất Việt Nam

* Các giải thưởng đã đạt được

Trong 24 năm xây dựng và phát triển, với những nỗ lực không ngừng nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, đồng thời đầu tư không ngừng vào công nghệ, cũng như các hoạt động từ thiện đóng góp cho xã hội và phát triển thương hiệu, Maritime Bank đã vinh dự nhận được sự ghi nhận xứng đáng từ cộng đồng thông qua các giải thưởng và danh vị cao quý

- Ngân hàng cung cấp dịch vụ ngoại hối tốt nhất Việt Nam 2015 do Asian Banking & Finance trao tặng

- Ngân hàng duy nhất tại Việt Nam nhận được “Giải thưởng thanh toán

đa tệ” (Global Currencey Awards) các năm 2014, 2013, 2012 do Ngân hàng Wells Fargo trao tặng

- Giải thưởng "Thương hiệu mạnh Việt Nam" các năm 2014, 2013, 2012, do Thời báo Kinh tế Việt Nam và Cục Xúc tiến thương mại (Bộ Công thương) trao tặng

- Giải thưởng "Nhà tạo lập thị trường chào giá tốt nhất" các năm 2014,

2013 do Hiệp hội Thị trường trái phiếu VN (VBMA) trao tặng

Trang 37

- Giải thưởng "Nhà tạo lập thị trường giao dịch nhiều thứ ba" năm

2014 và "Nhà tạo lập thị trường chào giá tốt thứ hai" năm 2013 do Hiệp hội Thị trường trái phiếu VN (VBMA) trao tặng

- Top 100 sản phẩm, dịch vụ Tin & Dùng Việt Nam 2014 do Thời báo Kinh tế Việt Nam, Tạp chí Tư vấn Tiêu & Dùng trao tặng

- Top 5 ngân hàng được quan tâm nhất và Top 5 ngân hàng có dịch vụ Mobile Banking được yêu thích nhất, cuộc thi bình chọn Ngân hàng điện tử yêu thích tại Việt Nam – My Ebank 2014 do Báo điện tử VnExpress, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trao tặng

- Top 10 thành viên giao dịch trái phiếu Chính phủ năm 2013 do Sở GDCK Hà Nội trao tặng

- Danh hiệu “Thẻ tín dụng sáng tạo của năm” Tạp chí Asean Banking, Finance trao tặng

- Danh hiệu sản phẩm – dịch vụ uy tín chất lượng năm 2013 do Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam trao tặng

-“Thương hiệu nổi tiếng ASEAN” năm 2013

- Giải thưởng “Ngân hàng xuất sắc nhất về Cộng hưởng tiếp thị” và

“Ngân hàng tiên phong về phát triển kênh dịch vụ mới” do Western Union trao tặng

- Là một trong 10 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính đoạt danh hiệu: "Doanh nghiệp dịch vụ được hài lòng nhất năm 2013"

- Các giải thưởng: “Dịch vụ ngân hàng đa kênh tốt nhất” và “Giải pháp quản trị Kinh doanh tiền tệ tốt nhất” năm 2013 do Tạp chí Asian Banker trao tặng

b Quá trình hình thành Maritime Bank Đà Nẵng

Maritime Bank Đà Nẵng được thành lập ngày 20/7/1993 có trụ sở đầu tiên đặt tại 16 Trần Phú – TP Đà Nẵng Sau hơn 5 năm kinh doanh,

Trang 38

Maritime Bank Đà Nẵng đã chuyển sang giao dịch tại 15 Lê Duẩn – TP Đà Nẵng Từ chỗ chỉ có một chi nhánh, sau hơn 22 năm hoạt động, Maritime Bank Đà Nẵng đã mở rộng thêm sáu điểm giao dịch, nâng tổng số nhân viên lên trên 100 người

Từ năm 2010, cùng với sự chuyển đổi mô hình của Hội sở chính Maritime bank, chi nhánh Đà Nẵng cũng đã cải tạo trụ sở theo bộ nhận diện hoàn toàn mới, thay đổi và đào tạo nhân sự đảm bảo đủ năng lực để phục vụ khách hàng theo định hướng mới, tạo được tin yêu từ khách hàng và đã tạo một chỗ đứng nhất định trên thị trường tài chính của thành phố Đà Nẵng Xem sơ đồ cơ cấu tổ chức của Maritime Bank tại biểu đồ 2.1, có thể thấy, đại hội đồng cổ đông có quyền điều phối toàn bộ hoạt động của Maritime Bank

Để phát triển kinh doanh, Maritime Bank phân chia thành 6 ngân hàng chuyên doanh gồm:

- Ngân hàng cộng đồng (CB)

- Ngân hàng bán lẻ (RB)

- Ngân hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME)

- Ngân hàng doanh nghiệp lớn (LC)

- Ngân hàng định chế tài chính

- Ngân hàng quản lý tín dụng

Ngoài ra, còn có 7 ban và khối để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, gồm: Khối quản lý rủi ro, khối quản lý tài chính, Khối tác nghiệp tín dụng, khối công nghệ và vận hành, ban PR&Marketing, ban quản lý chiến lược, ban dịch vụ NH giao dịch

Trang 39

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Maritime Bank và Maritime Bank Đà Nẵng

a Cơ cấu tổ chức của Maritime Bank:

(Nguồn: http://Maritime Bank.com.vn/gioi-thieu)

Biểu đồ 2.1 Mô hình tổ chức hoạt động của Maritime Bank năm 2014

Trang 40

b Cơ cấu tổ chức của Maritime Bank Đà Nẵng

Maritime Bank Đà Nẵng tuy là hoạt động dưới mô hình một chi nhánh nhưng lại có các đơn vị kinh doanh trực thuộc trực tiếp Hội sở chính, gồm có:

- Trung tâm KHDN lớn (thuộc LC): phục vụ các khách hàng là các

doanh nghiệp lớn, có doanh thu một năm từ 400 tỷ trở lên và các định chế tài chính Trung tâm tại Đà Nẵng hiện có 2 nhân sự gồm: 1 Giám đốc quan hệ khách hàng và một chuyên viên hỗ trợ tín dụng

- Trung tâm KHDN vừa và nhỏ (thuộc SME): phục vụ các khách hàng

doanh nghiệp vừa và nhỏ, có doanh thu hàng năm từ 20 tỷ đến dưới 400 tỷ Trung tâm tại Đà Nẵng hiện có 6 nhân sự gồm: 1 giám đốc trung tâm, 3 giám đốc quan hệ khách hàng, 2 chuyên viên hỗ trợ tín dụng

- 4 Trung tâm KHCN (thuộc RB): phục vụ các khách hàng cá nhân,

gồm:

+ Trung tâm KHCN Đà Nẵng

+ Trung tâm KHCN Hòa Khánh

+ Trung tâm KHCN Hoàng Diệu

+ Trung tâm KHCN Hải Châu

Các trung này hoạt động độc lập, nhưng chịu sự giám sát của Giám đốc khu vực, Giám đốc vùng Mỗi trung tâm có 4 nhân sự gồm: 1 Giám đốc trung tâm, 1 Chuyên viên tư vấn khách hàng tại quầy (CS), 2 chuyên viên tư vấn khách hàng RM1

Riêng tại chi nhánh Đà Nẵng còn có thêm 1 chuyên viên tư vấn khách hàng ưu tiên (SRM), 2 chuyên viên quan hệ khách hàng vay không TSĐB (RM2U), 2 chuyên viên quan hệ khách hàng vay có TSĐB (RM2S), 1 chuyên viên hỗ trợ tín dụng (SS) Tại TT KHCN Đà Nẵng đặt tại chi nhánh có thêm Trung tâm tài chính kinh doanh (BB) chuyên phục vụ các khách hàng doanh nghiệp có doanh thu dưới 20 tỷ và các hộ kinh doanh cá thể

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] TS. Võ Thị Thúy Anh, Th.S Lê Phương Dung, Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, NXB tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Nhà XB: NXB tài chính
[4] PGS.TS. Phan Thị Cúc (2008), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS. Phan Thị Cúc
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2008
[5] PGS.TS. Phan Thị Thu Hà (2009), Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS. Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản giao thông vận tải
Năm: 2009
[6] TS Nguyễn Minh Kiều (2009), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: TS Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
[7] Nguyễn Thị Khuyên (2014), Giải pháp đẩy mạnh hoạt động CVTD tại Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu - Chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thị Khuyên
Năm: 2014
[11] Đỗ Thị Thùy Trang (2011), Giải pháp phát triển CVTD tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Tác giả: Đỗ Thị Thùy Trang
Năm: 2011
[14] Đặng Ngọc Việt (2013), Giải pháp mở rộng cho vay KHCN tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà NẵngWebsite Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh
Tác giả: Đặng Ngọc Việt
Năm: 2013
[2] Báo cáo thường niên Ngân hàng TMCP Hàng Hải năm 2013, 2014 Khác
[3] Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Hàng Hải – chi nhánh Đà Nẵng năm 2013, 2014 Khác
[10] Quy trình cho vay tiêu dùng có đảm bảo bằng tài sản số QT.TD.038 của Maritime Bank Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI - (luận văn thạc sĩ) phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP hàng hải , chi nhánh đà nẵng
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI (Trang 1)
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI - (luận văn thạc sĩ) phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP hàng hải , chi nhánh đà nẵng
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI (Trang 2)
DANH MỤC CÁC BẢNG - (luận văn thạc sĩ) phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP hàng hải , chi nhánh đà nẵng
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 8)
2.1. Mơ hình tổ chức hoạt động của Maritime Bank năm 2014 30 2.2. - (luận văn thạc sĩ) phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP hàng hải , chi nhánh đà nẵng
2.1. Mơ hình tổ chức hoạt động của Maritime Bank năm 2014 30 2.2 (Trang 9)
1. Tình hình nhập kho nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Cẩm Thuỷ: - (luận văn thạc sĩ) phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP hàng hải , chi nhánh đà nẵng
1. Tình hình nhập kho nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Cẩm Thuỷ: (Trang 17)
Biểu đồ 2.1. Mơ hình tổ chức hoạt động của Maritime Bank năm 2014 - (luận văn thạc sĩ) phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP hàng hải , chi nhánh đà nẵng
i ểu đồ 2.1. Mơ hình tổ chức hoạt động của Maritime Bank năm 2014 (Trang 39)
Biểu đồ 2.2. Tình hình dư nợ của Maritime Bank Đà Nẵng qua các năm 2012-2014 - (luận văn thạc sĩ) phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP hàng hải , chi nhánh đà nẵng
i ểu đồ 2.2. Tình hình dư nợ của Maritime Bank Đà Nẵng qua các năm 2012-2014 (Trang 44)
KHÁCH HÀNG - (luận văn thạc sĩ) phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP hàng hải , chi nhánh đà nẵng
KHÁCH HÀNG (Trang 45)
Biểu đồ 2.3. Tình hình huy động vốn của Maritime Bank Đà Nẵng qua các năm 2012-2014 - (luận văn thạc sĩ) phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP hàng hải , chi nhánh đà nẵng
i ểu đồ 2.3. Tình hình huy động vốn của Maritime Bank Đà Nẵng qua các năm 2012-2014 (Trang 46)
Bảng 2.5. Dư nợ CVTD tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn từ năm 2012- 2014 - (luận văn thạc sĩ) phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP hàng hải , chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.5. Dư nợ CVTD tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn từ năm 2012- 2014 (Trang 68)
Bảng cơ cấu dư nợ CVTD theo sản phẩm của Maritime Bank ĐN giai đoạn 2012-2014 (xem bảng 2.7) cho thấy dư nợ CVTD không TSĐB chiếm  khoảng 20% và dư nợ CVTD có TSĐB chiếm khoảng 80% trong tổng dư nợ  CVTD - (luận văn thạc sĩ) phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP hàng hải , chi nhánh đà nẵng
Bảng c ơ cấu dư nợ CVTD theo sản phẩm của Maritime Bank ĐN giai đoạn 2012-2014 (xem bảng 2.7) cho thấy dư nợ CVTD không TSĐB chiếm khoảng 20% và dư nợ CVTD có TSĐB chiếm khoảng 80% trong tổng dư nợ CVTD (Trang 69)
Bảng 2.7. Cơ cấu dư nợ CVTD theo sản phẩm của Maritime Bank ĐN giai đoạn 2012-2014 - (luận văn thạc sĩ) phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP hàng hải , chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.7. Cơ cấu dư nợ CVTD theo sản phẩm của Maritime Bank ĐN giai đoạn 2012-2014 (Trang 71)
Bảng 2.10. Chỉ tiêu tỷ lệ trích DPRR trong CVTD của Maritime Bank Đà Nẵng giai đoạn 2012 – 2014 - (luận văn thạc sĩ) phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP hàng hải , chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.10. Chỉ tiêu tỷ lệ trích DPRR trong CVTD của Maritime Bank Đà Nẵng giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 75)
Bảng 2.11. Thu nhập từ hoạt động CVTD của Maritime Bank Đà Nẵng giai đoạn 2012 – 2014 - (luận văn thạc sĩ) phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP hàng hải , chi nhánh đà nẵng
Bảng 2.11. Thu nhập từ hoạt động CVTD của Maritime Bank Đà Nẵng giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 76)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w