1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh gia lai

106 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khu công nghiệp, khu chế xuất được hình thành và phát triển gắn liền với công cuộc đổi mới, mở cửa nền kinh tế đất nước, xuất phát từ chủ trương đúng đắn của Đảng, Chính phủ trong việc x

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

HOÀNG THANH HÒA

PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP,

CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

HOÀNG THANH HÒA

PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP,

CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Mã số: 60.31.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Ninh Thị Thu Thủy

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả phương án nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Hoàng Thanh Hòa

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục của luận văn 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP 7

1.1. TỔNG QUAN VỀ KCN, CCN VÀ PHÁT TRIỂN KCN, CCN 7

1.1.1 Khái niệm và phân loại KCN, CCN 7

1.1.2 Đặc điểm KCN, CCN 11

1.1.3 Vai trò của KCN, CCN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 11

1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN KCN, CCN 17

1.2.1 Xây dựng và quản lý quy hoạch phát triển các KCN, CCN 17

1.2.2 Xây dựng cơ sở hạ tầng các KCN, CCN 18

1.2.3 Thu hút dự án và vốn đầu tư vào KCN, CCN 19

1.2.4 Hỗ trợ phát triển đội ngũ lao động cho các KCN, CCN 20

1.2.5 Hỗ trợ nâng cao trình độ công nghệ của các DN trong KCN, CCN 21

1.2.6 Gia tăng kết quả và đóng góp của KCN, CCN đối với kinh tế, xã hội địa phương 21

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KCN, CCN 24

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 24

1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương 25

1.3.3 Chính sách của nhà nước 26

Trang 5

1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP CỦA MỘT SỐ

ĐỊA PHƯƠNG 27

1.4.1 Kinh nghiệm phát triển KCN, CCN tỉnh Bình Dương 27

1.4.2 Kinh nghiệm phát triển KCN, CCN tỉnh Bắc Ninh 29

1.4.3 Những bài học kinh nghiệm 30

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI 31

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH GIA LAI ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÁC KCN, CCN 31

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 31

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 32

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KCN, CCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI TRONG THỜI GIAN QUA 37

2.2.1 Thực trạng về xây dựng, quản lý quy hoạch và phát triển KCN, CCN .37

2.2.2 Thực trạng xây dựng cơ sở hạ tầng các KCN, CCN 42

2.2.3 Thực trạng thu hút dự án và vốn đầu tư vào KCN, CCN 45

2.2.4 Thực trạng hỗ trợ phát triển đội ngũ lao động cho các KCN, CCN 57

2.2.5 Thực trạng hỗ trợ nâng cao trình độ công nghệ của các DN trong KCN, CCN 61

2.2.6 Kết quả và đóng góp của KCN, CCN đối với kinh tế, xã hội địa phương 63

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KCN, CCN TỈNH GIA LAI

70

2.3.1 Tích cực 70

2.3.2 Hạn chế 71

2.3.3 Nguyên nhân 74

Trang 6

CHƯƠNG 3 : ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP TỈNH GIA LAI 77

3.1 CĂN CỨ ĐỂ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 773.1.1 Phương hướng phát triển các KCN, CCN nước ta thời kỳ 2015 –

2020 .773.1.2 Định hướng phát triển các KCN, CCN tỉnh Gia Lai giai đoạn 2015 –

2020 .793.1.3 Các nguyên tắc khi xây dựng giải pháp 793.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC KCN, CCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI 803.2.1 Hoàn thiện quy hoạch và quản lý phát triển KCN, CCN 803.2.2 Nâng cấp kết cấu hạ tầng trong các KCN, CCN 833.2.3 Hoàn thiện môi trường đầu tư nhằm gia tăng thu hút đầu tư vào các KCN, CCN 853.2.4 Hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực phục vụ các KCN, CCN 883.2.5 Tạo môi trường có trình độ công nghệ phù hợp trong KCN, CCN 91

KẾT LUẬN 93 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐINH GIAO ĐỀ TÀI

Trang 7

Dự án đầu tư Doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân Khu công nghiệp Khu chế xuất Kinh tế- xã hội Trách nhiệm hữu hạn Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Ủy ban nhân dân Sản xuất

Xử lý nước thải

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

1

Phân loại (4a) và cơ cấu (4b) FDI theo quy mô và tính

chất dự án ở tỉnh Gia Lai trong giai đoạn 2010-2014 47

2

Cơ cấu FDI ở tỉnh Gia Lai theo đối tác đầu tư giai đoạn

Trang 9

2.4 Tỷ lệ lấp đầy các KCN, CCN giai đoạn 2010– 2014 42

2.6 Danh mục các dự án đầu tư đến cuối tháng 6/2014 46

2.7

Danh mục dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh Gia Lai trong lĩnh

vực công nghiệp giai đoạn 2015-2020 47

2.8 FDI của tỉnh Gia Lai thu hút vào KCN, CCN giai đoạn

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việc thành lập các khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp (CCN) là một trong những giải pháp quan trọng đối với việc đẩy mạnh CNH - HĐH và phát triển KT - XH của đất nước Ngay từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991) Đảng và Nhà nước đã chủ trương thí điểm và triển khai việc xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất Đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996) định hướng chiến lược xây dựng và phát triển các KCN đã được triển khai trong cả nước, và từng bước được bổ sung, hoàn thiện tại các Đại hội tiếp theo

Khu công nghiệp, khu chế xuất được hình thành và phát triển gắn liền với công cuộc đổi mới, mở cửa nền kinh tế đất nước, xuất phát từ chủ trương đúng đắn của Đảng, Chính phủ trong việc xây dựng một mô hình mang tính đột phá trong thu hút đầu tư, tăng trưởng công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Qua 23 năm xây dựng và phát triển, thành tựu của các khu công nghiệp, khu chế xuất đã được minh chứng sống động bằng những đóng góp quan trọng trong phát triển kinh tế đất nước,

thể hiện trên các mặt kinh tế, môi trường và xã hội

Gia Lai là một trong những tỉnh thuộc Tây Nguyên, giao điểm của hai khu vực kinh tế trọng điểm gồm khu vực kinh tế phía Nam và khu vực kinh tế ven biển miền Trung Gia Lai cũng là tỉnh có nhiều tiềm năng, lợi thế để hình thành

và phát triển các KCN, CCN nói riêng và phát triển KT -XH nói chung Vì vậy, ngay từ năm 2003, Gia Lai đã thành lập KCN đầu tiên và đến nay trên địa bàn tỉnh Gia Lai đã thành lập và cấp giấy chứng nhận đầu tư cho 3 KCN, 15 CCN trong đó

có 3 KCN và 8 CCN đã đi vào hoạt động Những thành công của các KCN, CCN

đã góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh qua các năm, tạo công ăn việc làm, phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên, sự phát triển KCN, CCN tỉnh Gia Lai

Trang 11

2

còn nhiều bất cập như: số dự án đầu tư từ các thị trường lớn như Mỹ và EU còn hạn chế, các dự án đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển dịch vụ, các ngành công nghiệp phụ trợ và các ngành công nghệ cao còn ít, và vấn đề ô nhiễm

môi trường sinh thái, Xuất phát từ thực trạng trên em xin chọn đề tài:“Phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai” làm

đề tài luận văn thạc sỹ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp

- Phân tích thực trạng phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại tỉnh Gia Lai trong gian qua

- Đề xuất một số giải pháp để phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại tỉnh Gia Lai trong thời gian tới

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài sử dụng các phương pháp sau đây:

Trang 12

3

- Phương pháp phân tích thực chứng, phương pháp phân tích chuẩn tắc

- Phương pháp phân tích so sánh, dự báo, phương pháp chuyên gia và các phương pháp khác v.v

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo đề tài được chia làm các chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển các khu công nghiệp, cụm công

nghiệp

Chương 2: Thực trạng phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên

địa bàn tỉnh Gia Lai

Chương 3: Một số giải pháp phát triển các khu công nghiệp, cụm công

nghiệp tại tỉnh Gia Lai trong thời gian tới

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Hiểu được tầm quan trọng và đóng góp của các KCN, CNN đối với nước

ta nên đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề phát triển các KCN, CCN

cụ thể như sau:

- Công nghiệp được thừa nhận là ngành kinh tế chủ đạo của nền kinh tế, vai trò này thể hiện như sau: công nghiệp tăng trưởng nhanh và làm gia tăng nhanh thu nhập quốc gia, công nghiệp cung cấp tư liệu sản xuất và trang bị kỹ thuật cho các ngành kinh tế, công nghiệp cung cấp đại bộ phận hàng tiêu dùng cho dân cư, cung cấp nhiều việc làm cho xã hội, thúc đẩy nông nghiệp phát triển Vì vậy phát triển công nghiệp có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình CNH – HĐH [1, tr.284-285]

- Trong bài viết “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến thu hút đầu tư vào

các khu công nghiệp ở Miền Trung”của tác giả Nguyễn Phúc Nguyên trên tạp

chí Kinh tế và Phát triển (2013) đã đi sâu phân tích các nhân tố tác động đến đầu

tư vào các KCN dưới góc nhìn của doanh nghiệp Lấy ý tưởng từ phân tích hành

Trang 13

4

vi đầu tư, bài báo sử dụng mô hình IVprobit để kiểm định các giả thuyết nêu ra Lợi ích kỳ vọng từ đầu tư, ảnh hưởng của chính sách đến thu hút đầu tư và sự phát triển của ngành công nghiệp hỗ trợ là các nhân tố chính làm nảy sinh ý định đầu tư của DN Bài báo cũng nêu bật hiện trạng về hành vi đãi ngộ của cơ quan hữu quan đối với các thành phần kinh tế

- Trong bài viết “ Nhà ở cho công nhân KCN – Thực trạng và giải pháp”

của tác giả Nguyễn Mạnh Hùng (2014) đã nêu rõ thực trạng nhà ở cho công nhân

ở các KCN, những khó khăn mà các KCN gặp phải trong vệc xây dựng nhà ở cho công nhân như: chưa được quy hoạch quỹ đất phục vụ việc xây dựng nhà ở cho công nhân, nguồn vốn xây dựng các dự án nhà ở cho công nhân của các doanh nghiệp còn hạn hẹp, việc vay vốn ngân hàng cũng gặp rất nhiều khó khăn do các

dự án xây dựng nhà ở cho công nhân đều có lợi nhuận thấp, thu hồi vốn chậm, chưa có cơ chế phân cấp quản lý và đầu tư cụ thể, rõ ràng cho các cơ quan, đơn vị

về quản lý đầu tư xây dựng các dự án nhà ở công nhân lao động trong các KCN, CCN Từ đó, tác giả đã đề xuất một số kiến nghị và giải pháp cho vấn đề này

Trong bài viết “Phát triển các khu công nghiệp Việt Nam: Thực trạng và

giải pháp”, của Ths Vũ Thị Kim Oanh (2014) trên Tạp chí Kinh tế và Dự báo đã

làm rõ những đóng góp to lớn của các KCN vào phát triển KT - XH Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập: cơ chế chính sách, công tác quy hoạch, thu hút đầu tư… Trong đó một thực trạng hiện nay là do áp lực của các địa phương mong muốn sớm có KCN bằng mọi giá nên tính hợp lý và khoa học của quy hoạch tổng thể KCN còn chưa cao, chưa dựa trên các phân tích, đánh giá một cách tổng thể về tiềm năng, lợi thế, khả năng huy động các nguồn lực tổng hợp của địa phương, từ đó kéo theo nhiều hệ lụy

- Luận văn, “Phát triển các khu công nghiệp ở tỉnh Vĩnh Phúc”, của tác

giả Trần Minh Ngọc (2010), đã đưa ra được hệ thống quy hoạch các khu công

Trang 14

5

nghiệp, một số vấn đề còn yếu kém như: xây dựng kết cấu hạ tầng còn chậm, tỷ

lệ lấp đầy thấp, mối quan hệ giữa chủ và người lao động còn thấp…Một số giải pháp cũng được tác giả đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các KCN ở Vĩnh Phúc

- Trong bài viết “Việt Nam, Malaysia chia sẻ kinh nghiệm phát triển khu

công nghiệp” của Ths Phạm Quang Đức đã nêu rõ những kinh nghiệm của

Malaysia trong phát triển KCN, như quy hoạch, phát triển và quản lý nhà nước về khu công nghiệp và khu kinh tế, trong đó tập trung vào các vấn đề như khung pháp lý về tổ chức và hoạt động; mô hình, cơ cấu và cách thức tổ chức hệ thống quản lý nhà nước về KCN, khu kinh tế ở cấp trung ương và địa phương; vấn đề phân cấp, phân quyền, cơ chế phối hợp và mối quan hệ giữa các cơ quan ở cấp trung ương và cấp địa phương trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về KCN, khu kinh tế trong các lĩnh vực như quy hoạch, đất đai, tài nguyên, môi trường, đầu tư, thương mại, xuất nhập khẩu, lao động, thuế, hải quan

- Tác phẩm"Nghiên cứu mô hình quản lý nhà nước về khu công nghiệp

và khu chế xuất ở Việt Nam"của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2002) đã giới thiệu

kinh nghiệm quản lý các KCN, KCX của nước ngoài, đánh giá những mặt tốt và những hạn chế của mô hình quản lý hiện đang áp dụng tại Việt Nam, trên cơ sở đó

đề xuất một số mô hình quản lý mới nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các KCN, KCX trong thời gian tới

- Trong tác phẩm "Các giải pháp nhằm nâng cao vai trò và hiệu quả quản

lý nhà nước, bảo vệ môi trường ở các khu công nghiệp, khu chế xuất" (2004)

của tiến sĩ Trương Thị Minh Sâm, đánh giá khá chi tiết và toàn diện tình trạng ô nhiễm môi trường ở các KCN, KCX vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, những thách thức đặt ra đối với công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, đề xuất một hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với vấn

đề này ở các KCN, KCX thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Trang 15

6

- Trong bài viết “Phát triển nguồn nhân lực cho KCN tỉnh Đồng Nai” của

Ths Cảnh Chí Hoàng trên tạp chí Phát triển và Hội nhập (2013) đã khẳng định nguồn nhân lực là nhân tố hàng đầu trong quá trình sản xuất kinh doanh, vì vậy việc đảm bảo số lượng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là việc làm rất quan trọng trong các KCN, CCN Bài viết cũng làm rõ một thực trạng đáng lo ngại mà KCN Đồng Nai đang mắc phải khi mà các tỉnh hình thành KCN đã giữ chân lao động tỉnh, hơn nữa thu nhập tại các KCN không còn hấp dẫn Trước tình trạng đó, các doanh nghiệp buộc phải hạ chuẩn tuyển dụng lao động càng làm cho chất lượng nguồn nhân lực giảm, người lao động càng thiếu kiến thức về pháp luật lao động nên dễ bị kích động dẫn đến đình công bất hợp pháp

- Hướng tới phát triển bền vững cũng là một mục tiêu mà các KCN ở Việt

Nam đang hướng tới Nhận định đó được nêu rõ trong nghiên cứu “Các khu công

nghiệp ở Việt Nam: Hướng tới sự phát triển bền vững” của TS Phạm Thanh Hà

(2011) Nghiên cứu chỉ ra rằng phát triển bền vững các KCN sẽ góp phần vào chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam Phát triển bền vữngcác KCN không những mang lại nhiều hiệu quả to lớn không chỉ riêng cho sự phát triển của ngành công nghiệp, mà còn đổi mới cả nền kinh tế - xã hội ở một quốc gia, nhất là đối với các nước đang phát triển Thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với sự hình thành và phát triển của các KCN

- Ngoài những tác phẩm và tác giả đã được đề cập ở trên, đã có nhiều bài viết nêu lên những vấn đề lý luận và các nội dung cơ bản của phát triển KCN, CCN qua các giai đoạn đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế góp phần giải quyết những vấn đề thực tiễn của phát triển KCN, CCN Việt Nam nói chung và một số địa phương nói riêng Tuy nhiên, chưa có một công trình, một tác giả nào nghiên cứu

cụ thể vấn đề phát triển KCN, CCN trên địa bàn tỉnh Gia Lai với nét đặt thù riêng

về điều kiện tự nhiên và văn hóa xã hội Vì vậy, tôi đã kế thừa và chọn lọc những công trình nghiên cứu ở trên và các nghiên cứu khác để thực hiện luận văn này

Trang 16

7

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP,

CỤM CÔNG NGHIỆP 1.1 TỔNG QUAN VỀ KCN, CCN VÀ PHÁT TRIỂN KCN, CCN

1.1.1 Khái niệm và phân loại KCN, CCN

a Khái niệm

Thuật ngữ KCN xuất hiện từ cuối thế kỷ XIX- khi các KCN bắt đầu được hình thành và phát triển.Có nhiều quan niệm, quan điểm khác nhau về KCN và CCN Các quan niệm này được xây dựng để thực hiện các mục tiêu nhất định như phát triển các KCN, CCN quản lý nhà nước về KCN, CCN hoặc khai thác tác động của KCN, CCN đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế Theo quan điểm thông thường, KCN là khu vực có tính chất độc lập, trong đó có các doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng hóa, thực hiện các hoạt động dịch vụ và có chế độ quản lý riêng Theo quan điểm của Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hiệp quốc (UNIDO) trong tài liệu KCN tại các nước đang phát triển (Export processing Zone in Developing Countries) công bố năm 1990 thì KCN là khu vực tương đối nhỏ, phân cách về mặt địa lý trong một quốc gia nhằm mục tiêu thu hút đầu tư vào các ngành công nghiệp hướng về xuất khẩu bằng cách cung cấp cho các ngành công nghiệp này những điều kiện

về đầu tư và mậu dịch thuận lợi đặc biệt so với phần lãnh thổ còn lại của nước chủ nhà

Các nước như Thái Lan, Philippin, quan niệm KCN như một thành phố công nghiệp, vì thực tế KCN là một cộng đồng tự túc và độc lập Ngoài việc cung cấp cơ sở hạ tầng, các tiện nghi, tiện tích công cộng hoàn chỉnh và xử lý chất thải, KCN còn bao gồm khu thương mại, dịch vụ ngân hàng, trường học, bệnh viện, các khu vui chơi giải trí, nhà ở cho công nhân Các KCN ở Indonesia và Thái Lan thường gồm ba bộ phận chủ yếu: khu sản xuất hàng tiêu

Trang 17

8

thụ nội địa, khu sản xuất hàng xuất khẩu và khu thương mại và dịch vụ

Tuy nhiên, cũng có những quan niệm cho rằng KCN là một khu vực phụ , không nhất thiết phải có sự ngăn cách, biệt lập Trên thực tế có nhiều tập đoàn và tổ hợp công nghiệp với một chuỗi đồ sộ các xí nghiệp, nhà máy liên kết với nhau trên một khu vực rộng lớn Việc bố trí mặt bằng các khu sản xuất trên quy mô lớn như vậy hình thành là một loại hình tổ chức mới của KCN

mà không nhất thiết phải có quy mô đặc thù

Những quan niệm trên mặc dù có những điểm khác nhau về KCN, CCN nhưng về cơ bản chúng thống nhất ở những đặc trưng sau:

Thứ nhất: KCN, CCN là bộ phận không thể thiếu và không thể tách rời

của một quốc gia, thường là những khu vực địa lý riêng biệt thích hợp, có hàng rào giới hạn với các vùng, lãnh thổ còn lại của nước sở tại và được chính phủ nước đó cho phép hoặc rút phép xây dựng và phát triển

Thứ hai: KCN, CCN là nơi hội tụ và thích ứng với nhau về mặt lợi ích

và mục tiêu xác định giữa chủ đầu tư và nước chủ nhà KCN, CCN là nơi có môi trường kinh doanh đặc biệt phù hợp, được hưởng những quy chế tự do, các chính sách ưu đãi kinh tế (đặc biệt là thuế quan) so với các vùng khác ở nội địa Chúng là nơi có vị trí thuận lợi cho việc phát triển sản xuất, thương mại dịch vụ, đầu tư trên cơ sở các chính sách ưu đãi về cơ sở hạ tầng, cơ chế pháp lý, thủ tục hải quan, thủ tục hành chính, chính sách tài chính- tiền tệ, môi trường đầu tư

Thứ ba: Là nơi thực hiện mục tiêu hàng đầu về ưu tiên chính sách hướng

ngoại, thu hút chủ yếu vốn đầu tư nước ngoài, phát triển các loại hình kinh doanh, sản xuất, phục vụ xuất khẩu Đây là mô hình thu nhỏ về chính sách KT

- XH mở cửa của một đất nước

Ở Việt Nam, khái niệm về KCN, CCN được quy định tại Nghị định 192/CP ngày 15/12/1994 của Chính Phủ về Quy chế KCN, các KCN được định nghĩa là: Các khu vực công nghiệp tập trung, được thành lập do quyết

Trang 18

số thuật ngữ sau đây:

- Khu công nghiệp: Là khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp

chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống, do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập

+ Doanh nghiệp chế xuất: Là doanh nghiệp chuyên sản xuất và chế biến hàng xuất khẩu, được thành lập và hoạt động theo quy chế này

+ Doanh nghiệp KCN: Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong KCN, gồm doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp dịch vụ

+ Doanh nghiệp sản xuất KCN: Là doanh nghiệp sản xuất hàng công nghiệp được thành lập và hoạt động trong KCN

+ Doanh nghiệp dịch vụ KCN: Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong KCN, thực hiện dịch vụ và các công trình kết cấu hạ tầng KCN, dịch vụ sản xuất công nghiệp

- Cụm công nghiệp : Là sự tập trung về vị trí địa lý của các ngành

công nghiệp nhằm tận dụng các cơ hội qua liên kết địa lý Các nhà máy trong cụm quan hệ với nhau về mặt hợp tác xây dựng và sử dụng chung các công trình phụ trợ kỹ thuật, các công trình và mạng lưới kỹ thuật hạ tầng, nhằm nâng cao hiệu quả vốn đầu tư và giảm các chi phí quản lý khai thác

Trang 19

10

Tuy nhiên, có thể coi khái niệm KCN mà chúng ta sử dụng là khái niệm hẹp bởi chúng ta chỉ quan tâm chủ yếu đến phần diện tích dành cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng để cho thuê, còn việc xây dựng các công trình phúc lợi xã hội không nằm trong phạm vi quy định Quan niệm này dẫn đến một thực tế

là khi xây dựng KCN, người ta không quan tâm đến tính đồng bộ của nó theo nghĩa rộng, dẫn đến yếu tố bất cập, ảnh hưởng lớn tới hiệu quả KT - XH của KCN Cho nên, việc quy hoạch phát triển sản xuất nhất thiết phải đi kèm quy hoạch phát triển hạ tầng xã hội, hai vấn đề này phải được đồng thời triển khai thực hiện

- Dựa vào đặc điểm của KCN, người ta chia KCN thành: KCN tập trung, KCN chế xuất, Khu công nghệ cao, Cụm công nghiệp

- Theo đặc điểm và cấp quản lý: KCN do chính phủ quyết định thành lập, KCN do UBND tỉnh, thành phố quyết định thành lập, KCN do UBND huyện, thị quyết định thành lập

* Cụm công nghiệp:

- Nhóm 1: CCN chủ yếu gồm các doanh nghiệp nhỏ và vừa, sản xuất các sản phẩm giống nhau hoặc có liên quan đến nhau trong một khu vực địa lý nhất định

- Nhóm 2: CCN gồm có một hoặc một số doanh nghiệp lớn (doanh nghiệp mỏ neo) và các doanh nghiệp là thầu phụ, nhà cung cấp cho một hoặc một số doanh nghiệp lớn đó

Trang 20

- Việc thành lập KCN, CCN đòi hỏi phải có diện tích đất khá lớn, tập trung tại một địa điểm, địa hình tương đối bằng phẳng Thường được xây dựng ở những nơi có vị trí địa lý thuận lợi

- Nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng chủ yếu là thu hút từ nước ngoài hay các tổ chức cá nhân trong nước

- Các xí nghiệp trong KCN, CCN thường được hưởng một quy chế riêng của nhà nước và địa phương sở tại Các quy chế này thể hiện sự quan tâm, ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi cho các xí nghiệp này phát triển

- KCN, CCN có Ban quản lý chung thống nhất, thực hiện quy chế quản

lý thích hợp, tạo điều kiện thuận lợi và hiệu suất tối đa cho các xí nghiệp công nghiệp và các doanh nghiệp hoạt động

- Sử dụng lượng lao động lớn

- Hoạt động chính trong KCN, CCN là hoạt động sản xuất công nghiệp

1.1.3 Vai trò của KCN, CCN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

a Nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN trên địa bàn và phát triển các ngành CN phụ trợ

Trong quá trình hình thành và phát triển của các KCN, CCN không thể thiếu sự hiện diện của khu vực đầu tư nước ngoài Ngoài các vai trò quan trọng như tăng nguồn vốn cho DN, chuyển giao công nghệ, tham gia vào quá trình đào tạo nguồn nhân lực sự hiện diện của khu vực đầu tư nước ngoài còn

Trang 21

12

là một tác nhân thúc đẩy cạnh tranh; nhiều trường hợp có thể dẫn đến tình trạng giảm sút sản lượng, thậm chí có thể buộc doanh nghiệp rời khỏi thị trường hoặc có thể sống sót nếu vượt qua được giai đoạn điều chỉnh cơ cấu để thích nghi với môi trường cạnh tranh mới Tuy nhiên, nếu biết tận dụng quá trình sản xuất của mình, bằng việc sản xuất các hàng hóa trung gian và các yếu tố khác của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp trong nước có khả năng bứt phá để sau đó trực tiếp tiến hành xuất khẩu Đó dường như là một cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam để có thể nâng cao năng lực cạnh tranh và tiềm lực phát triển

Bên cạnh đó mối quan hệ giữa khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và công nghiệp phụ trợ trong nước có tính tương hỗ hai chiều và chỉ có thể phát triển bền vững trên nguyên tắc "đôi bên cùng có lợi" Các doanh nghiệp đầu

tư nước ngoài, dù đặt cơ sở sản xuất ở đâu, cũng đều cần một lượng lớn các yếu tố đầu vào Rõ ràng là, nếu có thể sử dụng các yếu tố này ở ngay nền kinh

tế nước sở tại, thì họ sẽ giảm được đáng kể chi phí sản xuất

b Tạo việc làm và thu nhập cho người lao động

Trong những năm vừa qua, sự ra đời và hình thành các KCN, CCN đã tạo công ăn việc làm cho hàng chục ngàn lao động, giải quyết được phần nào tình trạng thất nghiệp của nền kinh tế.Việc thu hút nhiều lao động làm việc tại các KCN, CCN cho thấy hiệu quả xã hội đem lại từ các KCN, CCN là rất lớn Không những vậy các KCN, CCN còn đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao thu nhập, đời sống và trình độ của người lao động thông qua quá trình hoạt động

và phát triển của mình KCN, CCN là môi trường tốt nhất để đào tạo nguồn nhân lực phục vụ lâu dài cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Do áp lực phải sản xuất ra các mặt hàng đủ tiêu chuẩn xuất khẩu, các nhà đầu tư buộc phải quan tâm đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ lao động, đội ngũ cán bộ quản lý Vì thế, người lao động sẽ có cơ hội để tiếp thu tốt nhất công

Trang 22

13

nghệ sản xuất hiện đại, công nghệquản trị tiên tiến, ở đó, người lao động biết cần phải tự giác tham gia vào quá trình đào tạo, tự đào tạo lại để luôn thích ứng với yêu cầu phát triển của mỗi doanh nghiệp Vì vậy, đây là địa điểm thuận lợi để đào tạo nguồn nhân lực mới có chất lượng cao, là tác động cơ bản, động lực mạnh mẽ, góp phần thực hiện thắng lợi công nghiệp hóa, hiện đại hóa Bên cạnh đó, cùng với sự phát triển của các KCN, CCN, các doanh nghiệp KCN, CCN và quy định lộ trình tăng lương tối thiểu của Chính phủ, thu nhập của người lao động trong các KCN, CCN dần được nâng cao, từ đó nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, đồng thời giảm hệ số chênh lệch giàu nghèo, tăng chỉ số phát triển con người

c Góp phần nâng cao trình độ công nghệ và quản lý kinh doanh

Khu công nghiệp, cụm công nghiệp với hạt nhân là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và tác động đổi mới công nghệ đối với doanh nghiệp trong nước: Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở các KCN, CCN là nhân tố tác động mạnh mẽ đến đổi mới công nghệ đối với doanh nghiệp trong nước Thực tế cho thấy, việc áp dụng mô hình kinh tế các KCN, CCN đã thúc đẩy hoạt động chuyển giao công nghệ phát triển nhanh, cả

về phạm vi và tốc độ Chuyển giao công nghệ của khu vực đầu tư nước ngoài tới doanh nghiệp trong nước có ảnh hưởng lâu dài, đóng góp tích cực vào việc tăng năng suất trong ngành công nghiệp của nước sở tại Có thể thấy, tác động lan tỏa công nghệ của khu vực FDI được thực hiện thông qua mối liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp FDI với doanh nghiệp trong nước, qua đó tạo điều kiện để doanh nghiệp trong nước tiếp cận hoạt động chuyển giao công nghệ Thông qua mối quan hệ với doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp trong nước ứng dụng công nghệ sản xuất tương tự để sản xuất sản phẩm, dịch vụ thay thế và sản phẩm, dịch vụ khác để tránh cạnh tranh.Đồng thời có tác động tạo ra các ngành sản xuất, dịch vụ khác trong nước để hỗ trợ cho hoạt động của các

Trang 23

14

doanh nghiệp FDI, đặc biệt là ngành công nghiệp hỗ trợ Nhìn chung, một số ngành đã thực hiện tốt chuyển giao công nghệ là dầu khí, điện tử, viễn thông, tin học, cơ khí chế tạo, ô tô, xe máy và dệt may, giày dép, trong đó viễn thông, dầu khí được đánh giá có hiệu quả nhất Thêm vào đó, những ảnh hưởng gián tiếp có thể còn quan trọng hơn Các liên kết có thể trở thành những kênh có sức mạnh cho việc nhân rộng tri thức và kỹ năng giữa các công ty; đồng thời có thể kích thích hiệu quả, tăng năng suất, năng lực công nghệ và quản lý, đa dạng hoá thị trường cho nhà cung ứng

d Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hình thành và phát triển các khu đô thị mới

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH-HĐH) đã được Đảng và Nhà nước ta xác định là con đường tất yếu để Việt Nam nhanh thoát khỏi tình trạng lạc hậu, chậm phát triển để trở thành một quốc gia văn minh, hiện đại Sự hoạt động của các KCN, CCN làm tăng đóng góp ngày cho ngân sách nhà nước, thúc đẩy cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, tỉ trọng các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch

vụ thương mại có xu hướng tăng, tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm xuống so với cơ cấu chung nhưng giá trị sản xuất, đóng góp vào GDP và các chỉ số tăng trưởng kinh tế đều tăng Từng bước thay đổi chuyển dịch từ thuần nông sang sản xuất hàng hóa có sự thay đổi về tỷ trọng nội bộ ngành nông nghiệp nông thôn, các ngành dịch vụ thương mại, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ngày càng phát triển nhanh, mạnh, chiếm tỷ trọng tăng lên dần so với ngành nông nghiệp, cơ cấu theo vùng lãnh thổ dần dần hình thành các vùng tập chung, chuyên môn hóa và đa dạng hóa sản phẩm, đời sống nhân dân nông thôn trong tỉnh được nâng lên, bộ mặt xã hội nông thôn thay đổi Bên cạnh đó còn góp phần làm chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế Các DN có vốn đầu

tư nước ngoài, các DNTN tại các KCN, CCN với sự tăng trưởng mạnh, năng

Trang 24

15

động, hiệu quả đã tạo nên sức cạnh tranh mạnh mẽ, tạo tiền đề cho sự mở rộng thị trường, tạo thế và lực mới cho nền kinh tế, Góp phần quan trọng vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, với kết cấu hạ tầng kỹ thuật và

hạ tầng xã hội đồng bộ, các KCN, CCN thường có khả năng chuyển nhanh các khu vực thuần nông, trở thành một thành phố công nghiệp với kết cấu hạ tầng phát triển nhanh và ổn định

e Thúc đẩy quá trình hiện đại hoá hệ thống cơ sở hạ tầng

Qua quá trình xây dựng và phát triển, ngoài các tác động như thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ; tăng trưởng kinh tế nhanh, các KCN, CCN còn đã thúc đẩy liên kết hạ tầng kỹ thuật, góp phần tạo lập và phân bố không gian kinh tế-xã hội của tỉnh, tạo sự phát triển đồng đều Các KCN, CCN trong quá trình quy hoạch đã cơ bản đảm bảo được sự gắn kết hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội trong và ngoài hàng rào KCN, CCN Chính hạt nhân từ các KCN, CCN đã hình thành các khu đô thị mới, cùng các công trình hạ tầng xã hội đã đưa mạng lưới đô thị các tỉnh ngày càng mở rộng

và phát triển Các khu đô thị, dịch vụ sau khi triển khai đầu tư sẽ có công trình văn hóa, cơ sở phúc lợi xã hội và các công trình hạ tầng xã hội khác đáp ứng cho người lao động tại KCN, CCN và dân cư địa phương

Theo đó, hệ thống các tuyến đường giao thông ở các Tỉnh lộ được quy hoạch đầu tư xây dựng nối các KCN, CCN, khu đô thị thành mạng lưới giao thông khép kín, liên hoàn; quy hoạch mạng lưới điện của tỉnh thường xuyên được điều chỉnh, bổ sung; mạng lưới cung cấp nước sạch cho các KCN, CCN

và khu đô thị được chú trọng đầu tư, nhiều nhà máy cấp nước sạch được xây dựng Hệ thống hạ tầng viễn thông được đầu tư đồng bộ, hiện đại nhằm cung cấp các dịch vụ tốt nhất cho khách hàng cũng được kéo theo cùng với việc xây dựng hạ tầng các KCN, CCN Thúc đẩy hạ tầng xã hội như trường học,

Trang 25

tế, xã hội và môi trường Vấn đề môi trường là một yếu tố quan trọng mà bất

cứ một DN sản xuất nào đều phải giải quyết và xử lý Với mục tiêu chỉnh trang các đô thị theo hướng hiện đại, văn minh và bảo vệ môi trường, phải di dời nhà máy, xí nghiệp sản xuất công nghiệp trong các đô thị ra các vùng ngoại thành Nếu các DN phân bố phân tán, mặt khác việc xử lý chất thải do từng doanh nghiệp thực hiện riêng rẽ sẽ rất tốn kém và không đồng bộ Việc tập trung nhiều doanh nghiệp trên cùng một địa bàn sẽ cho phép xây dựng các trung tâm xử lý chất thải với chi phí bớt tốn kém hơn KCN, CCN là nơi tập trung các DN công nghiệp, do đó có điều kiện tập trung các chất thải để xử lý, góp phần khắc phục tình trạng khó kiểm soát chất thải của các doanh nghiệp

do phân tán về địa điểm sản xuất Nhờ có sự hình thành các KCN, CCN

mà việc đầu tư cho môi trường được quan tâm hơn, các bãi rác tập trung vốn

đã chật hẹp, hết công suất và chưa có bãi chôn lấp xử lý chất thải rắn, độc hại nay đã được các Khu xử lý rác thải hiện đại, Nhà máy xử lý rác thải công suất

xử lý Việc xử lý rác thải ngay tại KCN, CCN, nơi phát sinh nguồn thải theo

mô hình 3R (giảm thiểu (Reduce), tái chế (Recycle) và tái sử dụng (Reuse)) đang là một trong những giải pháp hữu hiệu nhằm kiểm soát được ô nhiễm môi trường, tránh gian lận thương mại, tăng nguồn thu cho ngân sách, góp phần xây dựng khu công nghiệp xanh, thân thiện môi trường

Tuy nhiên, trong quá trình đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển các KCN, CCN ô nhiễm môi trường sẽ ngày càng trầm

Trang 26

17

trọng, nếu không được kiểm soát một cách chặt chẽ Vì vậy bảo vệ môi trường ở các KCN, CCN vừa là điều kiện vừa là mục tiêu phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh, đem lại hiệu quả kinh tế cao, bảo đảm cho sự thắng lợi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.2 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN KCN, CCN

1.2.1 Xây dựng và quản lý quy hoạch phát triển các KCN, CCN

Xây dựng quy hoạch KCN, CCN là xác định phạm vi ranh giới, diện tích khu vực để xây dựng, xác định danh mục các công trình cần đầu tư xây dựng, xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu về sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu về không gian, kiến trúc, thiết

kế đô thị và những yêu cầu khác.Việc phân bố và hình thành các KCN, CCN phải đạt hiệu quả cao và bền vững xét trên cả phương diện kinh tế, xã hội, tự nhiên và môi trường

- Các tiêu chí đánh giá:

+ Quy hoạch sử dụng đất đai, gồm : xác lập cơ cấu sử dụng đất, phân khu chức năng và tiển hành chia lô đất xây dựng

+ Quy hoạch hệ thống cây xanh và kiến trúc cảnh quan

+ Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, gồm : Quy hoạch hệ thống giao thông, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc, chuẩn bị kỹ thuật đất đai, thoát nước mưa, nước bẩn và xử lý các chất thải độc hại; tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật

+ Quy hoạch chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ và các quy định kiểm soát phát triển đến từng lô đất xây dựng

+ Quy hoạch mặt bằng cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phải bảo đảm mối quan hệ với các khu chức năng khác của điểm dân cư trong cơ cấu quy hoạch chung thống nhất

Trang 27

18

+ Tổ chức tốt môi trường lao động và bảo vệ môi trường xung quanh

Bố trí dải cách ly vệ sinh giữa các công trình công nghiệp và khu dân cư Trong dải cách ly vệ sinh, tối thiểu 50% diện tích đất phải được trồng cây xanh và không quá 40% diện tích đất có thể được sử dụng để bố trí bãi đỗ xe, trạm bơm, trạm xử lý nước thải, trạm trung chuyển chất thải rắn

+ Mức độ phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và tình hình phát triển kinh

tế - xã hội, yêu cầu quốc phòng - an ninh ; quy hoạch sử dụng đất của từng địa phương; quy hoạch xây dựng vùng và đô thị; quy hoạch kết cấu hạ tầng -

kỹ thuật; quy hoạch sử dụng khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác

+ Quy mô KCN, CCN phải phù hợp với điều kiện kết cấu hạ tầng, khả năng thu hút đầu tư, có cự ly vận tải thích hợp cả nguyên liệu và sản phẩm + Có các điều kiện thuận lợi để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, triển khai đồng bộ và kết hợp chặt chẽ giữa quy hoạch phát triển KCN, CCN với quy hoạch phát triển đô thị, phân bố dân cư, nhà ở

và các công trình xã hội phục vụ lao động trong KCN, CCN

+ Có quỹ đất dự trữ để phát triển và có điều kiện liên kết thành các cụm đối với KCN

1.2.2 Xây dựng cơ sở hạ tầng các KCN, CCN

Xây dựng cơ sở hạ tầng các KCN, CCN bao gồm hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội Hạ tầng kỹ thuật bao gồm các công trình phục vụ cho hoạt động KCN, CCN như: đường xá, hệ thống thoát nước mưa, bó vỉa, vỉa hè đường quy hoạch , hệ thống thoát nước thải, hệ thống điện chiếu sáng, hệ thống cấp nước, thông tin liên lạc, rà phá bom mìn vật nổ, hệ thống cây xanh Hạ tầng

xã hội bao gồm các công trình phục vụ cho đời sống lao động trong KCN, CCN như: nhà ở, trường học, khu vui chơi, giải trí Hiện nay bên cạnh hạ tầng kỹ thuật bên trong KCN, CCN các nhà đầu tư còn rất quan tâm đến cơ sở

hạ tầng bên ngoài hàng rào KCN, CCN, hạ tầng xã hội, dịch vụ…Việc xây

Trang 28

19

dựng cả trường đại học, bệnh viện, trung tâm dạy nghề và cung ứng lao động, chung cư cho công nhân, hệ thống xử lý nước thải hiện đại, áp dụng các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường sạch và bền vững đã thu hút được một lượng lớn vốn đầu tư

+ Đảm bảo phát triển đồng đều giữa cơ sở hạ tầng trong KCN, CCN và

cơ sở hạ tầng ngoài KCN, CCN

1.2.3 Thu hút dự án và vốn đầu tư vào KCN, CCN

Thu hút dự án và vốn đầu tư vào KCN, CCN là thông qua các điều kiện

về hành lang pháp lý, kết cấu hạ tầng kỹ thuật – xã hội, các nguồn tài nguyên, môi trường để thu hút các nhà đầu tư, đầu tư vốn vào KCN, CCN để sản xuất kinh doanh nhằm đạt được những mục tiêu nhất định

Vốn là yếu tố cực kỳ quan trọng để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Tất cả các doanh nghiệp muốn bắt đầu hoạt động sản xuất đều cần có vốn; vốn đầu tư của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư cho xây dựng, mua sắm máy móc, trang thiết bị, mua nguyên vật liệu…

Trong quá trình hoạt động, tùy thuộc vào chiến lược sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn, các doanh nghiệp có thể huy động vốn từ các nhà đầu tư trong nước hoặc các nhà đầu tư nước ngoài (nguồn vốn FDI)

Trang 29

20

- Tiêu chí đánh giá:

+ Số dự án đăng ký

+ Tổng số vốn đăng ký

+ Vốn đầu tư thực hiện

+ Tỷ lệ vốn thực hiện so với đăng ký

+ Tỷ lệ dự án thực hiện so với đăng ký

+ Tỷ lệ lấp đầy KCN, CCN

+ Vốn đầu tư bình quân một dự án

+ Vốn đầu tư bình quân trên một ha đất

1.2.4 Hỗ trợ phát triển đội ngũ lao động cho các KCN, CCN

Phát triển nguồn lao động cho các KCN, CCN là quá trình nâng cao lực lượng lao động cả về số lượng, chất lượng và sử dụng có hiệu quả nhằm đáp ứngnhững yêu cầu nhất định

- Để nâng cao chất lượng lao động cần thiết phải:

+ Đào tạo và thường xuyên đào tạo lại nguồn nhân lực để nâng cao năng lực người lao động, bao gồm: trình độ kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ… + Nâng cao động lực thúc đẩy nguồn nhân lực bằng cách điều chỉnh tiền lương, điều kiện làm việc, cơ hội thăng tiến…

- Việc sử dụng tốt nguồn lao động sẽ là điều quan trọng làm tăng khối lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Tiêu chí đánh giá:

+ Tổng số lao động trong KCN, CCN

+ Tỷ lệ lao động phổ thông trên tổng số lao động

+ Tỷ lệ lao động có tay nghề trên tổng số lao động

Trang 30

21

1.2.5 Hỗ trợ nâng cao trình độ công nghệ của các DN trong KCN, CCN

- Nguồn lực công nghệ bao gồm trình độ công nghệ, mức độ hiện đại của máy móc thiết bị, bằng sáng chế phát minh của doanh nghiệp, nhãn hiệu thương mại, phần mềm, bản quyền phát minh của doanh nghiệp

Trong quá trình hội nhập hiện nay, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là vô cùng quan trọng Vì thế, các doanh nghiệp phải thường xuyên đầu tư thay đổi công nghệ, máy móc, thiết bị phù hợp Phát triển công nghệ, máy móc thiết bị công nghệ không chỉ là mua máy móc thiết

bị mà phải quan tâm đến các phương pháp sản xuất, năng lực quản lý Công nghệ phát triển giúp cho doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng nhờ đổi mới và cải tiến quy trình công nghệ sản xuất

- Khả năng ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào quá trình sản xuất biểu hiện tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

- Tiêu chí đánh giá:

+ Mức độ hiện đại của công nghệ áp dụng vào quá trình sản xuất

+ Hệ số đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ

1.2.6 Gia tăng kết quả và đóng góp của KCN, CCN đối với kinh tế,

xã hội địa phương

Gia tăng kết quả sản xuất là làm kết quả (số lượng sản phẩm, doanh thu, thu nhập lao động, nộp ngân sách…) của năm sau cao hơn so với năm trước

a Gia tăng kết quả sản xuất kinh doanh

- Kết quả sản xuất của doanh nghiệp thể hiện sự phối hợp các nguồn lực, các yếu tố sản xuất; thể hiện sự lớn mạnh tổng hợp về lao động, vốn, công nghệ Kết quả sản xuất của doanh nghiệp thường được thể hiện bằng: số lượng sản phẩm sản xuất, giá trị sản phẩm được sản xuất

Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu là kết quả hoạt động kinh doanh sau một chu kỳ nhất định và được thể hiện bằng số

Trang 31

22

lượng sản phẩm, giá trị sản phẩm, giá trị doanh thu của doanh nghiệp

Sản phẩm là tổng hợp các đặc tính vật lý học, hóa học, sinh học…có thể quan sát được, dùng thỏa mãn những nhu cầu cụ thể của sản xuất hoặc đời sống

Giá trị sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều sản phẩm thì phải quy đổi thành tiền để thuận lợi trong việc tổng hợp, so sánh

- Gia tăng kết quả sản xuất là tổng hợp các biện pháp, chính sách để đạt được kết quả sản xuất của năm sau hơn năm trước, chu kỳ sản xuất năm sau hơn năm trước

Để gia tăng kết quả sản xuất của doanh nghiệp phải: Lựa chọn chiến lược sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao khả năng

sử dụng nguồn lực, hoàn thiện công tác maketing, bên cạnh đó cần có sự hỗ trợ của nhà nước

- Tiêu chí đánh giá:

+ Số lượng sản phẩm tăng lên hằng năm

+ Tốc độ gia tăng sản phẩm hằng năm

+ Giá trị sản phẩm tăng lên hằng năm

+ Tốc độ gia tăng giá trị sản phẩm hằng năm

b Tăng thu nhập bình quân người lao động

Thu nhập bình quân của người lao động là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và được thanh toán theo kết quả cuối cùng

Phát triển KCN, CCN thể hiện ở kết quả sản xuất, sự tích lũy và nâng cao đời sống của đời sống người lao động Gia tăng kết quả sản xuất làm nâng cao đời sống của nhân dân lao động Đó là sự phát triển về chất, sự đổi mới và tiến bộ về trình độ sản xuất, sự lớn mạnh về thực lực của doanh nghiệp

Trang 32

23

Tích lũy doanh nghiệp tăng, phần nào thể hiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả, nguồn vốn bổ sung của doanh nghiệp cũng tăng, chứng tỏ quy mô phát triển của KCN, CCN, tích lũy cao sẽ dẫn đến đầu

tư cao làm tăng doanh thu, lợi nhuận và tăng thu nhập cho người lao động

- Tiêu chí đánh giá: Tiền lương bình quân 1 lao động trên 1 tháng

c Đóng góp vào kim ngạch xuất khẩu

Lượng tiền thu được từ xuất khẩu các hàng hóa, dịch vụ của một quốc gia tính trong một thời gian cố định thường là tháng, quý hoặc năm

- Tiêu chí đánh gía: Kim ngạch xuất khẩu của tỉnh

d Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh tế là tổng hợp các ngành kinh tế và mối quan hệ tỷ lệ giữa các ngành thể hiện ở vị trí và tỷ trọng của mỗi ngành trong tổng thể nền kinh

tế Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta theo hướng CNH - HĐH là tăng nhanh tỷ trọng giá trị trong GDP của các ngành công nghiệp, xây dựng (gọi chung là công nghiệp) và thương mại – dịch vụ (gọi chung là dịch vụ), đồng thời giảm dần tương đối tỷ trọng giá trị trong GDP của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp (gọi chung là nông nghiệp) Cùng với quá trình chuyển dịch của cơ cấu kinh tế tất yếu sẽ dẫn đến những biến đổi kinh tế

và xã hội theo hướng CNH - HĐH của cơ cấu các vùng kinh tế, các thành phần kinh tế, các lực lượng lao động xã hội, cơ cấu kinh tế đối nội, cơ cấu kinh tế đối ngoại….Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH đã được Đảng và Nhà nước ta xác định là con đường tất yếu để Việt Nam nhanh thoát khỏi tình trạng lạc hậu, chậm phát triển trở thành một quốc gia văn minh, hiện đại

- Tiêu chí đánh giá:

+ Mức thay đổi tỷ trọng các ngành trong cơ cấu kinh tế

+ Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 34

25

quả…Trái lại, khí hậu khắc nghiệt, nắng lắm mưa nhiều, bão lụt thường xuyên sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất nông nghiệp cũng như sản xuất công nghiệp, hạn chế thu hút đầu tư Vùng có trữ lượng khoáng sản lớn, phong phú và có giá trị kinh tế cao sẽ tạo điều kiện thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào công nghiệp khai khoáng, công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến

Vùng lãnh thổ có diện tích rộng, nhưng địa hình chia cắt, nhiều đồi núi, sông suối sẽ ảnh hướng lớn đến giao lưu kinh tế, hạn chế thu hút đầu tư Ngược lại, nếu lãnh thổ có vị trí thuận lợi sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư hơn Chẳng hạn, gần đầu mối giao lưu kinh tế, gần thị trường tiêu thụ, gần các hệ thống giao thông, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của quốc gia, gần các trung tâm kinh tế lớn Thực tế cho thấy, địa phương có những điều kiện như cảng biển, đường quốc lộ 1A, đường sắt xuyên Việt đi qua, nằm trong trung tâm kinh tế lớn hoặc ở gần kề đều thu hút được nhiều dự án đầu tư Ở nước ta,

Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là 2 trung tâm kinh tế lớn của đất nước, do vậy thu hút đầu tư vào KCN, CCN ở 2 thành phố này cũng như các vùng xung quanh rất mạnh mẽ

1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương

Điều kiện kinh tế xã hội của mỗi địa phương cũng là một trong những nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển các KCN, CCN

Nhân tố xã hội bao gồm: Dân số, mật độ dân số, tập quán truyền thống, lao động, thị trường lao động Các nhân tố này vừa là cung cấp lao động cho

DN vừa là thị trường tiêu thụ sản phẩm của DN Các DN trong KCN, CCN trước khi đi vào sản xuất cần nghiên cứu khảo sát kỹ nguồn cung lao động, thị hiếu thị trường… để từ đó có kế hoạch sản xuất sản phẩm hàng hóa thích hợp, cho lợi nhuận cao và đóng góp có ích cho xã hội

Trang 35

Chính sách kinh tế của địa phương cũng sẽ tác động đến sự phát triển của các KCN, CCN Sự quản lý của nhà nước thông qua các chính sách là cần thiết, các DN trong KCN, CCN phải hoạt động sản xuất kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật và theo hướng các chính sách kinh tế đưa ra để phát triển theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của từng địa phương Chính sách kinh

tế đúng đắn sẽ là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của các KCN, CCN, ngược lại chính sách kinh tế không đúng đắn sẽ kìm hãm và để lại hệ quả không nhỏ trong xã hội

Một số chính sách ưu đãi của nhà nước ta hiện nay như:

- Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/1/2009 của Chính phủ về ưu đãi,

hỗ trợ hoạt động môi trường đối với các Dự án đầu tư hoạt động bảo vệ môi trường đối với các DN trong KCN, CCN

Trang 36

27

- Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN có ưu đãi thuế cho các

DN trong KCN, CCN có dự án xử lý nước thải quy mô lớn

- Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 2 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ) Chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ

Và rất nhiều chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, tiền thuế mà nhà nước

đã và đang áp dụng Nhờ có các chính sách này và sự nỗ lực trong công tác quản lý, điều hành, tình hình sản xuất, kinh doanh của các DN trong KCN, CCN đã đạt được các kết quả tích cực, có đóng góp quan trọng cho nền kinh

tế trên các phương diện tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng xuất khẩu, thu ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm và tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội Các KCN, CCN trên cả nước đóng góp quan trọng vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP CỦA MỘT

SỐ ĐỊA PHƯƠNG

1.4.1 Kinh nghiệm phát triển KCN, CCN tỉnh Bình Dương

Bình Dương là tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ Xuất phát điểm của Bình Dương là tỉnh thuần nông, tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ nhỏ bé, gần như chưa có hạ tầng công nghiệp Do đó, tỉnh Bình Dương đã xác định xây dựng

và phát triển KCN được coi là giải pháp và bước đi cần thiết để CNH - HĐH nền kinh tế của tỉnh Với phương châm “trải chiếu hoa” để mời gọi các nhà đầu tư, tỉnh Bình Dương tạo được sức hấp dẫn lớn đối với các nhà đầu tư

và cho đến nay Bình Dương đã trở thành một trong những địa phương dẫn đầu về phát triển và thu hút đầu tư vào KCN trong những năm gần đây Qua thực tiễn phát triển KCN Bình Dương thời gian qua, có thể rút ra một số kinh nghiệm để nghiên cứu, áp dụng như sau:

- Đầu tư phát triển KCN, CCN theo hướng bền vững coi đây là một yêu

Trang 37

28

cầu quan trọng trong quá trình CNH, HĐH, nhằm phát huy tối đa tiềm năng

và lợi thế của từng khu vực trên địa bàn tỉnh, tận dụng những khu vực đất xấu

để phát triển công nghiệp

- Quy hoạch phát triển các KCN phải dựa trên cơ sở phân bố hợp lý, có trọng điểm ở những nơi có triển vọng về thu hút đầu tư Các ngành nghề trong từng khu, cụm công nghiệp phải phù hợp với nhau, hỗ trợ cho nhau, đảm bảo

vệ sinh môi trường và thúc đẩy tất cả các thành phần kinh tế phát triển Các

dự án đầu tư trực tiếp trên địa bàn được tập trung vào các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch, không phân tán

- Việc phân bố đầu tư xây dựng các KCN, CCN phải cân nhắc kỹ tất cả các điều kiện cần thiết để bố trí quy mô và cấp độ thích hợp; đồng thời phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển KT- XH của tỉnh

- Phát triển KCN, CCN đi đôi với phát triển đô thị, khu dân cư và giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao động

Bên cạnh đó tỉnh Bình Dương đặc biệt quan tâm, coi trọng công tác xúc tiến đầu tư, học tập, trao đổi kinh nghiệm về phát triển KCN nước ngoài và các tỉnh bạn Chủ động phối hợp với các tổ chức trong và ngoài nước, tổ chức nhiều cuộc hội thảo xúc tiến đầu tư tại các nước để vận động các nhà đầu tư vào tỉnh Không ngừng cải thiện môi trường đầu tư, cải cách thủ tục hành chính, sẵn sàng chia sẻ khó khăn vướng mắc, coi các nhà đầu tư vào Bình Dương là công dân của tỉnh, coi thành công của nhà đầu tư là thành công của chính mình Điều này đã tạo cho các nhà đầu tư sự yên tâm, tin tưởng khi đầu

tư vào tỉnh Các nhà đầu tư luôn mong muốn triển khai nhanh dự án để sớm đi vào hoạt động, các KCN đã đáp ứng điều này Đối với các dự án đầu tư trong KCN, việc xác định địa điểm đầu tư và triển khai các bước tiếp theo để thuê đất được tiến hành nhanh chóng với các thủ tục đơn giản, gọn nhẹ Các KCN được

Trang 38

29

lựa chọn, sức hấp dẫn đối với nhà đầu tư Các chính sách ưu đãi của Nhà nước

về thuế, thủ tục hành chính đối với các dự án đầu tư vào KCN, có tác động đáng kể đến các nhà đầu tư

1.4.2 Kinh nghiệm phát triển KCN, CCN tỉnh Bắc Ninh

Bắc Ninh là một tỉnh có diện tích nhỏ nhất nước, mật độ dân số và mật

độ các điểm dân cư rất cao.Từ khi mới tái lập tỉnh, Bắc Ninh mới quy hoạch xây dựng KCN, và cũng ngay từ đầu, các KCN được định hướng là KCN có yếu tố đô thị (nhà ở dân cư liền kề) Thông qua các nghị quyết, Bắc Ninh đã phát triển và làm rõ hơn việc phát triển các KCN và đô thị trong định hướng phát triển không gian các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, trong vùng ảnh hưởng phát triển quy hoạch thành phố Hà Nội và quy hoạch phát triển KT - XH vùng động lực Đông Bắc

Với đặc điểm đất chật, tận dụng lợi thế về giao thông và nằm trong vùng ảnh hưởng quy hoạch thành phố Hà Nội ; mặt khác, do sớm nghiên cứu sự phát triển các KCN ở các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Vĩnh Phúc Bắc Ninh

đã lựa chọn mô hình KCN- đô thị ngay từ đầu, giải quyết mối quan hệ đó ngay từ trong quy hoạch

Để xây dựng KCN- đô thị, Bắc Ninh đã bổ sung chức năng và nhiệm vụ cho mỗi KCN; mô hình tổ chức chung với cơ cấu: Doanh nghiệp sản xuất (có yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường)+ hệ thống dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất + khu dân cư, nhà ở và dịch vụ thương mại, khu vui chơi giải trí Theo

đó, các công trình kết cấu hạ tầng được thiết kế xây dựng đáp ứng mô hình tổ chức đó

Theo định hướng phát triển các KCN và khu đô thị với 4 KCN đang được quy hoạch (KCN Tiên Sơn; KCN Quế Võ; KCN Yên Phong; KCN Đại Đồng- Hoàng Sơn), 4 KCN trong tương lai cũng đều được sắp xếp sẵn vị trí, quy mô để từng bước phát triển mở rộng không gian đô thị Việc phát triển

Trang 39

30

nghề, đa nghề sẽ tạo ra nhân tố kết dính thành phố Bắc Ninh với các thị xã, thị trấn, đô thị các huyện phía Bắc sông Đuống tương đối hoàn chỉnh Cùng với các KCN, việc phát triển các đô thị chức năng, trong tương lai cả Bắc Ninh sẽ trở thành một đô thị lớn Chính vì vậy, Bắc Ninh đã và đang xúc tiến khẩn trương công tác quy hoạch phát triển không gian các tuyến đường quốc lộ 1, quốc lộ 18, quốc lộ 38, tuyến đường cao tốc Nội Bài – Hạ Long và các tuyến tỉnh lộ nhằm tạo ra sự phân công phát triển, trong đó các KCN và đô thị là hạt

nhân trung tâm

1.4.3 Những bài học kinh nghiệm

- Một là, việc quy hoạch các KCN, CCN phải gắn liền với quy hoạch

phát triển KT - XH

- Hai là, công tác giải phóng mặt bằng để xây dựng các KCN, CCN cần

phải có sự chỉ đạo thống nhất và kịp thời

- Ba là, cần chủ động xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật để phục vụ cho

công tác xây dựng các KCN, CCN

- Bốn là, chủ động xây dựng và thực hiện các chương trình xúc tiến đầu

tư nhằm thu hút nguồn vốn

- Năm là, BQL các KCN, CCN cần thực hiện tốt công tác quản lý và

nâng cao hiệu quả đóng góp của các KCN, CCN

Trang 40

31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI 2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH GIA LAI ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÁC KCN, CCN

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

a Vị trí địa lý

Gia Lai là tỉnh miền núi, nằm ở phía Bắc vùng Tây Nguyên có diện tích

tự nhiên 15.536,9 km2 (theo QĐ 272/QĐ/-TTg ngày 27/2/2007 của Thủ Tướng Chính Phủ) So với cả nước gần bằng 4,7%, có tọa độ địa lý từ 12o58’20” đến 14o36’30” vĩ độ Bắc và từ 107o27’23” đến 108o54’40” kinh

độ Đông Tiếp giáp theo địa giới hành chính bao gồm: Kon Tum, Quãng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, ĐăkLăk., và Campuchia

Gia Lai có 17 đơn vị hành chính bao gồm: Thành phố Pleiku, thị xã An Khê, thị xã Ayun Pa, các huyện: Kbang, Đăk Đoa, Ia Pa, Chư Păh, Ia Grai, Mang Yang, Koong Chro, Đức Cơ, Chư Prông, Chư Sê, Đăk Pơ, Phú Thiện, huyện Krông Pa và huyện Chư Pưh Trong đó thành phố Peiku là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và thương mại của tỉnh, nơi hội tụ của 2 quốc lộ chiến lược của Tây nguyên là quốc lộ 14 theo hướng Bắc Nam và quốc lộ 19 theo hướng Đông Tây, là điều kiện thuận lợi để giao lưu phát triển kinh tế - xã hội với vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ, cả nước và quốc tế

Tỉnh có vị trí khá thuận lợi về giao thông, với 3 trục quốc lộ: quốc lộ 14 nối Gia Lai với các tỉnh Quảng Nam, Đà Nẵng, các tỉnh Tây Nguyên, vùng Đông Nam Bộ và Đồng Bằng sông Cửu Long, quốc lộ 19 nối tỉnh với cảng Quy Nhơn ( khoảng cách từ Pleiku khoảng 180 km) và Campuchia (cửa khẩu

Lệ Thanh), quốc lộ 25 nối tỉnh Gia Lai với tỉnh Phú Yên và Duyên Hải Miền

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PGS.TS. Bùi Quang Bình (2012), Giáo trình Kinh tế phát triển, NXB Thông tin và Truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triển
Tác giả: PGS.TS. Bùi Quang Bình
Nhà XB: NXBThông tin và Truyền thông
Năm: 2012
[2] Ths.Phạm Quang Đức (2012), “Việt Nam, Malaysia chia sẻ kinh nghiệm phát triển khu công nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam, Malaysia chia sẻ kinh nghiệm phát triển khu công nghiệp
Tác giả: Ths.Phạm Quang Đức
Năm: 2012
[3] TS.Lê Thế Giới (2009), “Tiếp cận lý thuyết cụm công nghiệp và hệ sinh thái kinh doanh trong nghiên cứu chính sách thúc đẩy”, Tạp chí khoa học và công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận lý thuyết cụm công nghiệp và hệ sinh thái kinh doanh trong nghiên cứu chính sách thúc đẩy
Tác giả: TS.Lê Thế Giới
Năm: 2009
[4] TS. Phạm Thanh Hà (2011) ,“Các khu công nghiệp ở Việt Nam: Hướng tới sự phát triển bền vững” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Các khu công nghiệp ở Việt Nam: Hướng tới sự phát triển bền vững
[5] Ths. Cảnh Chí Hoàng (2013), “Phát triển nguồn nhân lực cho KCN tỉnh Đồng Nai”, Tạp chí Phát triển và Hội nhập Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển nguồn nhân lực cho KCN tỉnh Đồng Nai”
Tác giả: Ths. Cảnh Chí Hoàng
Năm: 2013
[7] PGS.TS Nguyễn Đình Mạnh (2011),“Giáo trình Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp”, Viện Môi trường và Tài nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp”
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Đình Mạnh
Năm: 2011
[8] Nguyễn Phúc Nguyên (2013) ,“Nghiên cứu các nhân tố tác động đến thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp ở Miền Trung”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp ở Miền Trung”
[9] Trần Minh Ngọc (2010), “Phát triển các khu công nghiệp ở tỉnh Vĩnh Phúc” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển các khu công nghiệp ở tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: Trần Minh Ngọc
Năm: 2010
[10] Ths. Vũ Thị Kim Oanh (2014), “Phát triển các khu công nghiệp Việt Nam: Thực trạng và giải pháp”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển các khu công nghiệp Việt Nam: Thực trạng và giải pháp”
Tác giả: Ths. Vũ Thị Kim Oanh
Năm: 2014
[11] Đặng Nguyên Phúc (2013), “Phát triển các khu công nghiệp ở tỉnh Bắc Giang” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển các khu công nghiệp ở tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Đặng Nguyên Phúc
Năm: 2013
[24] “Khu công nghiệp, khu chế xuất các tỉnh phía Nam” của Bộ Kế hoạch và Đầu tư năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khu công nghiệp, khu chế xuất các tỉnh phía Nam
[12] TS. Trương Thị Minh Sâm (2004),"Các giải pháp nhằm nâng cao vai trò và hiệu quả quản lý nhà nước, bảo vệ môi trường ở các khu công nghiệp, khu chế xuất&#34 Khác
[13] Bộ Công Thương (2014), Tạp chí Công thương số 12/2014 Khác
[14] Bộ Công Thương (2014), Tạp chí Công thương số 13/2014 Khác
[18] Nghị định số 164/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế Khác
[19] Thông tư số 19/2009/TT – BXD của Bộ xây dựng Quy định quản lý xây dựng trong các khu công nghiệp Khác
[20] Nghị định số 192-CP ngày 28-12-1994 của Chính phủ về ban hành Quy chế KCN Khác
[21] Quyết định số 436/QĐ-UBND ngày 7/4/2008 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt nhiệm vụ rà soát , bổ sung quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn Tỉnh Gia Lai đến năm 2020 Khác
[22] Quyết định 570/QĐ-UBND về việc bổ sung danh mục dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh Gia Lai giai đoạn 2013-2015 Khác
[23] Thông tư 19/2008/TT - BXD ngày 19/12/2008 về việc hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu kinh tế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC HÌNH - (luận văn thạc sĩ) phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh gia lai
DANH MỤC CÁC HÌNH (Trang 8)
DANH MỤC CÁC BẢNG - (luận văn thạc sĩ) phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh gia lai
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 9)
Bảng 2.1: Tình hình dân số của tỉnh Gia Lai giai đoạn 2012-2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh gia lai
Bảng 2.1 Tình hình dân số của tỉnh Gia Lai giai đoạn 2012-2014 (Trang 42)
Bảng 2.2: Cơ cấu kinh tế theo khu vực tỉnh Gia Lai giai đoạn 2012-2014 2012 2013 2014     Chỉ tiêu      SL - (luận văn thạc sĩ) phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh gia lai
Bảng 2.2 Cơ cấu kinh tế theo khu vực tỉnh Gia Lai giai đoạn 2012-2014 2012 2013 2014 Chỉ tiêu SL (Trang 43)
Bảng 2.3: Quy mô các KCN,CCN trên địa bàn tỉnh Gia Lai và quy hoạch - (luận văn thạc sĩ) phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh gia lai
Bảng 2.3 Quy mô các KCN,CCN trên địa bàn tỉnh Gia Lai và quy hoạch (Trang 47)
Bảng 2.5: Cơ sở hạ tầng kỹ thuật KCN Trà Đa STT Cơ sở hạ tầng  Tình trạng - (luận văn thạc sĩ) phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh gia lai
Bảng 2.5 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật KCN Trà Đa STT Cơ sở hạ tầng Tình trạng (Trang 52)
Bảng 2.7: Danh mục dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh Gia Lai trong lĩnh vực công nghiệp giai đoạn 2015-2020 - (luận văn thạc sĩ) phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh gia lai
Bảng 2.7 Danh mục dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh Gia Lai trong lĩnh vực công nghiệp giai đoạn 2015-2020 (Trang 58)
Hình 1: Phân loại (4a) và cơ cấu (4b) FDI theo quy mơ và tính chất dự án ở tỉnh Gia Lai trong giai đoạn 2010-2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh gia lai
Hình 1 Phân loại (4a) và cơ cấu (4b) FDI theo quy mơ và tính chất dự án ở tỉnh Gia Lai trong giai đoạn 2010-2014 (Trang 60)
Ở tỉnh Gia Lai tất cả các dự án FDI đều sử dụng hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngồi - (luận văn thạc sĩ) phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh gia lai
t ỉnh Gia Lai tất cả các dự án FDI đều sử dụng hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngồi (Trang 60)
Hình 2: Cơ cấu FDI ở tỉnh Gia Lai theo đối tác đầu tư giai đoạn 2010– 2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh gia lai
Hình 2 Cơ cấu FDI ở tỉnh Gia Lai theo đối tác đầu tư giai đoạn 2010– 2014 (Trang 64)
Bảng 2.10: Danh mục các dự án kêu gọi đầu tư mới ở tỉnh Gia Lai - (luận văn thạc sĩ) phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh gia lai
Bảng 2.10 Danh mục các dự án kêu gọi đầu tư mới ở tỉnh Gia Lai (Trang 65)
Bảng 2.12: Trình độ học vấn của người lao động trong các KCN,CCN Tính đến tháng 12/2014 - (luận văn thạc sĩ) phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh gia lai
Bảng 2.12 Trình độ học vấn của người lao động trong các KCN,CCN Tính đến tháng 12/2014 (Trang 69)
Bảng 2.13: Kết quả sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm 2014 của các KCN, CCN - (luận văn thạc sĩ) phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh gia lai
Bảng 2.13 Kết quả sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm 2014 của các KCN, CCN (Trang 72)
Trong tình hình kinh tế hiện nay, các DN còn gặp khá nhiều khó khăn về nguồn vốn, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, khả năng nắm bắt thị trường,  sự biến động của giá cả trong nước so với thế giới.. - (luận văn thạc sĩ) phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh gia lai
rong tình hình kinh tế hiện nay, các DN còn gặp khá nhiều khó khăn về nguồn vốn, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, khả năng nắm bắt thị trường, sự biến động của giá cả trong nước so với thế giới (Trang 73)
Bảng 2.14: GTSX của các KCN,CCN trên địa bàn tỉnh Gia Lai từ 2010 - (luận văn thạc sĩ) phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh gia lai
Bảng 2.14 GTSX của các KCN,CCN trên địa bàn tỉnh Gia Lai từ 2010 (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w