Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập sâu rộng, đối mặt với cạnh tranh khốc liệt trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng sau khi gia nhập WTO và cam kết mở cửa thị trường Sự cạnh tranh này không chỉ tạo ra cơ hội lớn cho các ngân hàng thương mại phát triển và hoàn thiện mà còn đặt ra nhiều thách thức, đặc biệt trong lĩnh vực tín dụng tiêu dùng.
Giai đoạn 2012 – 2016, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã trải qua quá trình tái cơ cấu mạnh mẽ, làm nổi bật các vấn đề như vốn thực và nợ xấu Các ngân hàng hiện nay không chỉ đạt được tăng trưởng cao mà còn cải thiện quản lý rủi ro Nền kinh tế Việt Nam đã ổn định với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt 6,5%, cao hơn mức trung bình toàn cầu, cùng với sự gia tăng thu nhập và nhu cầu tiêu dùng của người dân Tuy nhiên, số lượng khách hàng doanh nghiệp tiềm năng hạn chế khiến tăng trưởng tín dụng trong phân khúc này gặp khó khăn Do đó, các ngân hàng thương mại đã chuyển hướng sang phân khúc khách hàng cá nhân tiêu dùng, nơi tiềm năng lợi nhuận cao hơn và rủi ro được phân tán.
Nhằm tận dụng tiềm năng thị trường cho vay tiêu dùng, các Ngân hàng thương mại, đặc biệt là Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam và Chi nhánh Quảng Bình, đã phát triển đa dạng sản phẩm cho vay như cho vay mua đất, xây dựng nhà ở và mua ô tô Những nỗ lực này đã mang lại thành công đáng kể trong thời gian qua, khẳng định vị thế của ngân hàng trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
Tôi đã chọn đề tài “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình” cho luận văn tốt nghiệp Đề tài này dựa trên lý luận và phân tích thực tế về cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Quảng Bình, nhằm đưa ra những đánh giá thực tiễn và đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng trong tương lai.
Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Vietinbank Quảng Bình nhằm đánh giá thực trạng hoạt động cho vay, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được cũng như những hạn chế trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng tại chi nhánh này.
- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hoàn thiện trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietinbank Quảng Bình.
Câu hỏi nghiên cứu
Phân tích cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại (NHTM) bao gồm các nội dung như đánh giá quy trình cho vay, xác định nhu cầu và khả năng trả nợ của khách hàng Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng thường liên quan đến tỷ lệ nợ xấu, lợi nhuận từ lãi suất và sự hài lòng của khách hàng Ngoài ra, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng có thể bao gồm tình hình kinh tế, chính sách tín dụng của ngân hàng, và tâm lý tiêu dùng của người dân.
- Tình hình cho vay tiêu dùng tại Vietinbank Quảng Bình đã diễn ra nhƣ thế nào? Có những kết quả, những hạn chế gì?
- Cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tập trung vào lý luận và thực tiễn của hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương, chi nhánh Quảng Bình Nghiên cứu sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại, từ đó đưa ra những đánh giá và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này.
Thời gian: Số liệu để phục vụ đề tài nghiên cứu đƣợc thu thập trong giai đoạn 2014-2017
Không gian: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Quảng Bình.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn áp dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như điều tra thu thập số liệu thống kê, tổng hợp, phân tích so sánh và đối chiếu để đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietinbank Quảng Bình.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn này hệ thống hóa các lý luận liên quan đến cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại, đồng thời phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Quảng Bình trong giai đoạn 2014-2017 Nghiên cứu chỉ ra những thành tựu đạt được cũng như những hạn chế cần khắc phục Dựa trên phân tích, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Vietinbank Quảng Bình.
Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo thì luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam chi nhánh Quảng Bình
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Quảng Bình.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO
HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM
1.1.1 Hoạt động tín dụng của NHTM
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ giữa ngân hàng và các chủ thể trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng đóng vai trò trung gian tài chính, chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu Lãi suất khoản vay do ngân hàng xác định là mức lợi tức mà khách hàng phải trả trong suốt thời gian vay Bản chất của tín dụng ngân hàng chính là việc chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định với chi phí cụ thể.
Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, các chủ thể tham gia bao gồm ngân hàng, nhà nước, doanh nghiệp và hộ dân cư, với đối tượng chính là tiền, không bị giới hạn bởi hàng hóa Đây là ưu điểm nổi bật, tạo sự khác biệt giữa tín dụng ngân hàng và các loại hình tín dụng khác Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, "Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả." Các nghiệp vụ cấp tín dụng phổ biến bao gồm cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các hình thức tín dụng khác.
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, trong đó bên cho vay cung cấp cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng cho mục đích nhất định trong khoảng thời gian thỏa thuận, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hoặc bên mua thông qua việc mua lại các khoản phải thu hoặc phải trả, với quyền truy đòi bảo lưu Hình thức này phát sinh từ các giao dịch mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ theo hợp đồng.
Bảo lãnh ngân hàng là hình thức tín dụng, trong đó tổ chức tín dụng cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không hoàn thành nghĩa vụ đã cam kết Khách hàng có trách nhiệm nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận đã ký kết.
Chiết khấu là quá trình mua các công cụ chuyển nhượng hoặc giấy tờ có giá từ người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán, với điều kiện có kỳ hạn hoặc bảo lưu quyền truy đòi.
- Tái chiết khấu: là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhƣợng, giấy tờ có giá khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán
Cho thuê tài chính là hoạt động cấp tín dụng trung hạn và dài hạn thông qua hợp đồng giữa bên cho thuê và bên thuê Bên cho thuê cam kết mua tài sản theo yêu cầu của bên thuê, giữ quyền sở hữu tài sản trong suốt thời gian cho thuê Trong khi đó, bên thuê sử dụng tài sản và thực hiện thanh toán tiền thuê theo hợp đồng đã ký kết.
1.1.2 Khái quát về hoạt động cho vay tiêu dùng a) Khái niệm hoạt động cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là hình thức cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của cá nhân và hộ gia đình, cho phép người tiêu dùng sử dụng hàng hóa và dịch vụ trước khi có khả năng chi trả Điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn cung cấp nguồn tài chính quan trọng để trang trải nhu cầu cá nhân.
Ban đầu, các ngân hàng thương mại thường không mặn mà với việc cho vay cá nhân và hộ gia đình do lo ngại về quy mô nhỏ và nguy cơ vỡ nợ cao, dẫn đến lợi nhuận thấp Tuy nhiên, sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng cùng với sự cạnh tranh trong lĩnh vực cho vay đã thúc đẩy các ngân hàng chuyển hướng chú trọng vào nhóm khách hàng này.
Thị trường cho vay tiêu dùng ở các quốc gia phát triển đã gần đạt đến đỉnh điểm, trong khi ở các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, lĩnh vực này vẫn còn nhiều tiềm năng phát triển Những đặc điểm nổi bật của cho vay tiêu dùng bao gồm sự linh hoạt trong các hình thức vay, khả năng tiếp cận dễ dàng và nhu cầu ngày càng tăng từ người tiêu dùng.
Cho vay tiêu dùng không có một định nghĩa chuẩn, nhƣng nó có những đặc điểm sau:
Khách hàng vay tiêu dùng bao gồm cá nhân, hộ gia đình và hộ kinh doanh cá thể có đăng ký kinh doanh tại Việt Nam, những người có nhu cầu tiêu dùng ngay nhưng chưa đủ khả năng thanh toán.
- Mục đích vay: ngân hàng cho vay tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cá nhân chứ không phải là nhu cầu kinh doanh
Khoản vay tiêu dùng thường có qui mô nhỏ hơn so với các khoản cho vay kinh doanh, vì khách hàng thường đã có một lượng vốn nhất định và chỉ vay ngân hàng để bổ sung Do tính chất rủi ro cao hơn của cho vay tiêu dùng, ngân hàng thường thận trọng hơn trong việc quyết định số tiền cho vay, dựa vào khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo của khách hàng.
Số lượng khoản cho vay tiêu dùng ngày càng tăng do đối tượng của loại hình cho vay này là mọi cá nhân trong xã hội, với nhu cầu tiêu dùng đa dạng Khi thu nhập của người dân tăng và trình độ dân trí được nâng cao, nhu cầu vay ngân hàng để cải thiện và nâng cao mức sống cũng gia tăng.
Do đó, nền kinh tế càng phát triển, số lƣợng các khoản vay tiêu dùng sẽ càng nhiều
Thời hạn vay tiêu dùng thường ngắn và trung hạn do giá trị khoản vay nhỏ và rủi ro cao đối với ngân hàng Ngược lại, cho vay bất động sản có thời hạn dài hơn vì giá trị khoản vay lớn, yêu cầu người vay tích lũy thu nhập trong thời gian dài để có khả năng trả nợ.
Nguồn trả nợ cho khoản vay tiêu dùng chủ yếu là thu nhập của người đi vay, điều này tạo nên sự khác biệt so với cho vay kinh doanh, nơi nguồn trả nợ chính là lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh.
CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng là quá trình nghiên cứu sâu sắc mọi khía cạnh để đánh giá chính xác hoạt động cho vay này Do đó, nội dung phân tích cần bao gồm đầy đủ các yếu tố liên quan đến hoạt động cho vay tiêu dùng.
1.2.1 Phân tích bối cảnh và mục tiêu của hoạt động kinh doanh cho vay tiêu dùng của NHTM a) Bối cảnh hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM
Bối cảnh thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại Mỗi ngân hàng sẽ xác định mục tiêu cho vay cụ thể dựa trên tình hình thị trường hiện tại.
Phân tích bối cảnh hoạt động CVTD tập trung vào các nội dung chính:
- Phân tích đối thủ cạnh tranh: phân tích về số lƣợng các đối thủ cạnh tranh, cường độ cạnh tranh, ưu thế của đối thủ cạnh tranh
Phân tích tình hình kinh tế vĩ mô bao gồm việc đánh giá tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), cơ cấu ngành kinh tế và GRDP bình quân đầu người Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu rõ sức khỏe kinh tế của khu vực, từ đó đưa ra các chiến lược phát triển phù hợp.
Phân tích môi trường văn hóa – xã hội là việc xem xét các yếu tố như quy mô dân số, tốc độ gia tăng dân số, và cơ cấu dân số theo độ tuổi và thu nhập Ngoài ra, thói quen tiêu dùng, tập quán sinh hoạt, tâm lý, trình độ học vấn, và thói quen sử dụng tiền mặt của người dân cũng cần được đánh giá để hiểu rõ hơn về bối cảnh xã hội.
Phân tích môi trường chính trị - pháp luật bao gồm các yếu tố như chính sách lãi suất, tỷ lệ cho vay, chính sách thu nhập và tỷ giá hối đoái Những chính sách này ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi tiêu dùng và tiết kiệm của người dân, góp phần định hình bức tranh kinh tế tổng thể Việc nắm bắt các quy định pháp luật liên quan cũng là điều cần thiết để đảm bảo sự tuân thủ và phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh.
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, việc phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng là cần thiết cho mọi ngân hàng Để triển khai dịch vụ này hiệu quả, các ngân hàng cần nâng cao chế định và khám phá cơ hội kinh doanh nhằm tạo dựng vị thế cạnh tranh Mục tiêu của hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại thường đa dạng, nhưng tùy thuộc vào từng tình huống cụ thể, các mục tiêu sẽ có mức độ quan trọng khác nhau.
- Góp phần phát triền hoạt động cho vay, tăng quy mô và đạt mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận
- Chiếm lĩnh thị phần, tăng năng lực cạnh tranh với các NHTM trên địa bàn
Ngân hàng cam kết nâng cao chất lượng cho vay để tăng cường uy tín và khẳng định thương hiệu của mình trên thị trường địa phương, bên cạnh các hoạt động cho vay khác.
- Tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hóa kinh doanh, nhờ đó mà nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro trong ngân hàng
1.2.2 Phân tích công tác tổ chức hoạt động cho vay tiêu dùng
Tổ chức hoạt động tại các ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được các mục tiêu và đảm bảo phát triển bền vững Hoạt động cho vay tiêu dùng được xây dựng dựa trên ba yếu tố chính: con người, bộ máy quản lý và quy chế hoạt động.
Công tác tổ chức hoạt động CVTD trong ngân hàng bao gồm nhiều giai đoạn quan trọng, trong đó tập trung vào các nội dung chính như bộ máy quản lý điều hành với mô hình và cơ cấu tổ chức rõ ràng; con người với số lượng nhân sự, trình độ chuyên môn và phẩm chất năng lực phù hợp; phân công thực hiện công việc thông qua nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban, cũng như nhiệm vụ cụ thể của từng chức danh; và quy trình tổ chức thực hiện hoạt động CVTD một cách hiệu quả.
1.2.3 Phân tích các nội dung hoạt động triển khai cho vay tiêu dùng của NHTM Đối với ngân hàng thương mại hoạt động CVTD nhằm hướng đến các mục tiêu cụ thể như: tăng trưởng, mở rộng về quy mô; phát triển thị phần; nâng cao chất lƣợng dịch vụ; kiểm soát rủi ro tín dụng và gia tăng thu nhập Thông thường các ngân hàng không chỉ tập trung vào một mục tiêu cụ thể nào mà thường kết hợp các mục tiêu này với nhau, tùy điều kiện và tình hình cụ thể mà mục tiêu nào đƣợc ƣu tiên nhiều hơn các mục tiêu khác Để thực hiện các mục tiêu đề ra, ngân hàng thường phải tiến hành tổng hợp các biện pháp gọi là chính sách marketing hổn hợp, chính sách marketing hổn hợp gồm 07 chính sách bộ phận (7P) là: chính sách giá, chính sách sản phẩm, chính sách phân phối, chính sách truyền thông cổ động, chính sách quy trình cung ứng dịch vụ, chính sách con người và chính sách về cơ sở vật chất - môi trường cung ứng dịch vụ Ngoài ra, do đặc thù kinh doanh, công tác quản trị rủi ro tín dụng cũng là một nội dung cần đƣợc chú trọng để đảm bảo an toàn trong hoạt động CVTD Cụ thể nhƣ sau:
Nghiên cứu thị trường và nhu cầu khách hàng là hoạt động quan trọng hàng đầu của ngân hàng, giúp các ngân hàng thương mại hiểu rõ đặc điểm thị trường và thu thập thông tin về nhu cầu của từng loại khách hàng Từ đó, họ có thể xây dựng các chính sách tín dụng chung và chính sách cho vay tiêu dùng cụ thể, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
Thông qua nghiên cứu và nắm bắt nhu cầu khách hàng, ngân hàng thương mại (NHTM) phát triển hoạt động cung ứng sản phẩm Quy trình cung ứng dịch vụ là chuỗi bước liên tục nhằm phục vụ khách hàng Dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là cho vay tiêu dùng (CVTD), được đánh giá cao khi các khâu được chuẩn hóa và thực hiện nhanh chóng, hiệu quả Quy trình tổ chức cung ứng dịch vụ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ CVTD, do đó, phân tích quy trình giúp ngân hàng cải tiến, rút ngắn các bước và thủ tục không cần thiết, từ đó tạo ra sự tiện lợi, giảm thời gian và chi phí giao dịch cho khách hàng.
Để thu hút và giữ chân khách hàng, các ngân hàng cần đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng, bao gồm nhiều loại hình cho vay và phương thức thanh toán khác nhau Sự đa dạng này không chỉ đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà còn nâng cao sự hài lòng của họ Khi khách hàng hài lòng, họ không chỉ trở thành khách hàng trung thành mà còn tích cực quảng bá hình ảnh và dịch vụ của ngân hàng, từ đó tạo ra lợi ích lâu dài cho ngân hàng.
Để nâng cao sức cạnh tranh, các ngân hàng thương mại đã đa dạng hóa các điều kiện và đặc tính sản phẩm, cung cấp những sản phẩm nổi bật hơn so với đối thủ, từ lãi suất, thời hạn vay vốn đến mục đích vay vốn.
Để duy trì lượng khách hàng hiện tại và thu hút thêm khách hàng mới, ngân hàng cần nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng Việc đa dạng hóa danh mục sản phẩm cho vay là cần thiết, song song với việc cải thiện quy trình thủ tục cho vay, phong cách phục vụ, áp dụng công nghệ tiên tiến và đảm bảo độ tin cậy trong dịch vụ.
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CVTD
1.3.1 Nhân tố bên ngoài a) Nhân tố từ môi trường kinh doanh
Ngân hàng thương mại hoạt động trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, nơi mà sự cạnh tranh thúc đẩy sự hoàn thiện và phát triển không ngừng Để không bị tụt hậu và nâng cao vị thế, các ngân hàng cần tăng cường hoạt động của mình nhằm vượt qua đối thủ Khách hàng luôn có nhiều lựa chọn, vì vậy việc nghiên cứu và hiểu rõ đối thủ cạnh tranh là yếu tố then chốt để mở rộng hoạt động cho vay và chiếm ưu thế trên thị trường.
- Môi trường kinh tế vĩ mô
Môi trường kinh tế vĩ mô bao gồm các yếu tố quan trọng như tốc độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất, chính sách tiền tệ, tỷ giá hối đoái, thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp, và hệ thống thuế Những yếu tố này có tác động trực tiếp đến hoạt động của các tổ chức tín dụng (TCTD) và hoạt động cho vay tiêu dùng (CVTD), ảnh hưởng theo hướng tích cực hoặc tiêu cực.
Sự ổn định kinh tế vĩ mô, bao gồm ổn định tiền tệ, giá cả, lãi suất, tỷ giá và lạm phát, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng cho vay tiêu dùng một cách hiệu quả Khi các tổ chức tài chính cảm thấy yên tâm hơn trong việc cho vay, người vay sẽ có thêm cơ hội việc làm và tăng thu nhập, từ đó củng cố sự ổn định trong thu nhập và chi phí vay.
- Chính sách và định hướng cho vay tiêu dùng của Chính Phủ
Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế thông qua các chính sách kinh tế, tài chính và tiền tệ Quan điểm của Chính phủ về tiêu dùng trong nước có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của tín dụng tiêu dùng Để tận dụng cơ hội và giảm thiểu rủi ro, các ngân hàng cần nắm bắt các quy định, ưu tiên chương trình chi tiêu của Chính phủ, đồng thời thiết lập mối quan hệ tốt và thực hiện vận động hành lang khi cần thiết, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động ngân hàng.
- Môi trường chính trị- pháp luật
Các chính sách chính trị và pháp luật có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Một hệ thống pháp luật hoàn thiện không chỉ bảo vệ sự phát triển của thị trường tài chính mà còn đảm bảo an toàn và ổn định Điều này thúc đẩy các định chế tài chính nâng cao chất lượng dịch vụ tài chính cho người dân, đồng thời bảo vệ sự phát triển bền vững và duy trì quan hệ hợp tác bình đẳng giữa ngân hàng và khách hàng, mang lại lợi ích cho cả hai bên.
- Môi trường văn hóa - xã hội
Các yếu tố môi trường, bao gồm văn hóa xã hội và thói quen tiêu dùng, ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của ngân hàng Những yếu tố này tác động đến cách mà người dân sử dụng dịch vụ ngân hàng, thực hành tiết kiệm, đầu tư và giao tiếp trong các mối quan hệ Đặc biệt, các cộng đồng tôn giáo và dân tộc cũng góp phần định hình chiến lược khoa học của các ngân hàng thương mại, tạo ra những thay đổi lâu dài trong ngành tài chính.
Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin đã trở thành yếu tố quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành ngân hàng Hiện nay, các ngân hàng ngày càng tích cực áp dụng thiết bị và công nghệ hiện đại để cải thiện năng suất và chất lượng dịch vụ Đồng thời, các kỹ thuật khoa học tiên tiến đã thúc đẩy sự đổi mới trong lĩnh vực ngân hàng và xu hướng hợp tác thương mại đa mục đích nhằm chia sẻ hệ thống công nghệ Tuy nhiên, điều này cũng tạo ra nguy cơ cho các ngân hàng có thế mạnh cụ thể, làm giảm khả năng cạnh tranh của họ.
- Năng lực tài chính của khách hàng:
Năng lực tài chính của khách hàng, thể hiện qua nguồn thu nhập, là yếu tố quyết định trong việc ngân hàng có cho vay hay không Thu nhập của khách hàng vay tiêu dùng ảnh hưởng đến nhu cầu và khả năng chi tiêu của họ Ngân hàng sẽ xem xét mức thu nhập hiện tại và tiềm năng trong tương lai để đánh giá khả năng thanh toán khoản nợ Đối với cán bộ tín dụng, khả năng trả nợ của khách hàng là ưu tiên hàng đầu Một khoản vay chỉ được chấp nhận khi khách hàng đáp ứng đầy đủ yêu cầu về năng lực tài chính, đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ một cách hiệu quả.
- Tài sản đảm bảo nợ vay:
Tài sản đảm bảo đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn trả nợ thứ hai cho ngân hàng, bên cạnh nguồn trả nợ chính Điều này không chỉ giúp phòng ngừa rủi ro mà còn tăng cường mức độ an toàn cho các khoản tín dụng.
- Đạo đức của người vay:
Ngoài các yếu tố nội tại, đạo đức khách hàng cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay cá nhân của ngân hàng Đạo đức khách hàng được đánh giá dựa trên năng lực pháp lý và độ tín nhiệm của họ, phản ánh qua sự sẵn lòng trả nợ và cam kết thực hiện các điều khoản trong hợp đồng tín dụng Khi khách hàng có ý thức trả nợ tốt và rủi ro tín dụng thấp, ngân hàng sẽ có xu hướng mở rộng hoạt động cho vay và áp dụng các quy định linh hoạt hơn.
1.3.2 Nhân tố từ phía Ngân hàng
- Mục tiêu và định hướng phát triển tín dụng của ngân hàng
Để tồn tại và phát triển, ngân hàng cần xây dựng phương hướng và chiến lược kinh doanh rõ ràng Chiến lược phù hợp sẽ giúp mở rộng hoạt động cho vay hiệu quả hơn Dựa trên các quyết định và chính sách từ cấp trên, cùng với thông tin về khách hàng, đối thủ cạnh tranh và vị thế của ngân hàng, cần xác định các lĩnh vực cho vay hợp lý, chú trọng vào những hướng có hiệu quả, đồng thời khám phá thêm các lĩnh vực tiềm năng mới để mở rộng hoạt động cho vay.
- Chính sách tín dụng của ngân hàng
Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố như mức cho vay, kỳ hạn, lãi suất, lệ phí, phương thức cho vay và cách xử lý các khoản vay vượt giới hạn Những yếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mở rộng cho vay của ngân hàng Khi chính sách tín dụng được thiết lập một cách hợp lý và linh hoạt, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng, ngân hàng sẽ thành công trong việc tăng cường hoạt động cho vay và đảm bảo chất lượng tín dụng Ngược lại, nếu các yếu tố này cứng nhắc và không phù hợp với thực tế, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc mở rộng cho vay.
- Quy trình thực hiện cấp tín dụng
Quy trình tín dụng được xây dựng hợp lý và khoa học giúp rút ngắn thời gian tác nghiệp, giảm thiểu sự trùng lặp không cần thiết, từ đó nâng cao sự hài lòng của khách hàng Hơn nữa, một quy trình tín dụng tổ chức hợp lý sẽ giúp ngân hàng thu hút các khoản vay chất lượng, giảm rủi ro và tạo điều kiện cho sự phát triển doanh số trong lĩnh vực tín dụng.
- Lực lượng nhân sự của ngân hàng
Hoạt động CVTD của ngân hàng yêu cầu nguồn nhân lực lớn về số lượng và chất lượng, đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển Đội ngũ nhân lực trình độ cao không chỉ nâng cao khả năng thu hút khách hàng mà còn cải thiện vị thế và giảm rủi ro trong hoạt động Ngân hàng có thể đạt được lợi thế trong CVTD thông qua việc tuyển dụng và đào tạo nhân viên giỏi Bên cạnh đó, quy định làm việc, chế độ đãi ngộ và khen thưởng hợp lý sẽ tạo động lực cho nhân viên, tăng cường sự gắn kết và nâng cao chất lượng dịch vụ.
- Cơ sở vật chất thiết bị và trình độ khoa học công nghệ của ngân hàng
Trang bị đầy đủ thiết bị hiện đại phù hợp với quy mô hoạt động sẽ giúp Ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, đồng thời tối ưu chi phí cho cả hai bên Điều này không chỉ nâng cao khả năng cạnh tranh mà còn hỗ trợ Ngân hàng thực hiện hiệu quả mục tiêu phát triển hoạt động dịch vụ tài chính.
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
Ngoài căn cứ là các kết quả phân tích đã đƣa ra ở các phần trên, việc nghiên cứu đề xuất các giải pháp còn căn cứ vào:
3.1.1 Định hướng chung của Vietinbank Quảng Bình
Chiến lược phát triển của Vietinbank giai đoạn 2014 - 2020 nhấn mạnh mục tiêu trở thành ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam và khu vực, với định hướng hiệu quả, an toàn và bền vững Vietinbank cam kết cung cấp các giải pháp và dịch vụ tối ưu nhằm tối đa hóa giá trị cho khách hàng và cổ đông, đồng thời tạo ra giá trị nghề nghiệp cho nhân viên và đóng góp vào sự phát triển của xã hội Để đạt được mục tiêu này, Vietinbank xác lập “5 chương trình đột phá” và “2 phát huy” cần được tuân thủ trong chiến lược đến năm 2020.
Đột phá trong cơ cấu tổ chức và quản trị điều hành theo tiêu chuẩn quốc tế là yếu tố then chốt; đồng thời, cần kiện toàn cơ sở Đảng và quản lý thống nhất Tổ chức Đảng theo chiều dọc trên toàn hệ thống.
- Thứ hai: Đột phá về Cải thiện năng lực tài chính, năng lực cạnh tranh;
- Thứ ba: Đột phá về Đổi mới phương thức Quản trị rủi ro, quản trị hiệu quả hoạt động;
- Thứ tƣ: Đột phá về Nền tảng và các giải pháp công nghệ hiện đại;
- Thứ năm: Đột phá về đổi mới cơ cấu nguồn nhân lực và giải pháp tiện ích sản phẩm
- Thứ sáu: Phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng, lãnh đạo toàn diện hoạt động kinh doanh trên toàn hệ thống;
Vào thứ bảy, Vietinbank nhấn mạnh vai trò của tập thể cán bộ và người lao động trong việc phát huy quyền làm chủ Để đạt được mục tiêu phát triển, ngân hàng tập trung vào năm yếu tố chính: đội ngũ lãnh đạo chuyên nghiệp, thương hiệu uy tín, năng lực tài chính vững mạnh, nguồn nhân lực chất lượng cao và công nghệ vượt trội Dựa trên định hướng của Vietinbank và tình hình thực tế tại địa phương, Vietinbank Quảng Bình đặt mục tiêu trở thành ngân hàng số 1 về hiệu quả và quy mô đến năm 2020.
3 về quy mô hoạt động Các mục tiêu cụ thể là:
Dư nợ cho vay đạt 7.500 tỷ đồng vào năm 2020, với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 20% Trong đó, dư nợ cho vay tiêu dùng (CVTD) đặt mục tiêu đạt 2.000 tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 30%.
- Về huy động, vốn đạt 6.500 tỷ đồng vào năm 2020 với tốc độ tăng trưởng bình quân là 25%
- Về thị phần, đến năm 2020, Vietinbank Quảng Bình chiếm khoảng 30% thị phần trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Trong đó, hoạt động CVTD chiếm 20% thị phần toàn tỉnh
Vào năm 2020, Vietinbank Quảng Bình đã đạt lợi nhuận 100 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là 15% Để đạt được các mục tiêu này, ngân hàng đã nghiên cứu và đưa ra một số định hướng chính nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững.
Để đạt được sự phát triển bền vững, cần duy trì tốc độ tăng trưởng hợp lý, tương thích với điều kiện thị trường hiện tại Đồng thời, việc giảm thiểu rủi ro là rất quan trọng, nhằm đảm bảo sự phát triển an toàn và hiệu quả.
- Nâng cao năng lực quản lý theo hướng linh hoạt, chủ động Tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn mà hiệu quả
Để nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ vượt trội so với đối thủ cạnh tranh, cần hoàn thiện các chính sách liên quan đến khách hàng, lãi suất và phí Đồng thời, đa dạng hóa các sản phẩm cho vay tiêu dùng, bao gồm việc triển khai thêm các sản phẩm tín chấp như thẻ tín dụng và dịch vụ thấu chi qua tài khoản thanh toán.
- Nâng cao chất lƣợng tín dụng, chấp hành nghiêm túc theo quy định, kiểm soát cho vay, quản lý rủi ro tín dụng và rủi ro lãi suất
Chi nhánh sẽ tiếp tục duy trì mối quan hệ tín dụng với các khách hàng truyền thống, đồng thời tăng cường khai thác và mở rộng các cơ hội với những khách hàng tiềm năng trong khu vực tỉnh.
- Hoàn thiện cơ chế khen thưởng hợp lý đối với CBNV đạt thành tích cao trong công tác CVTD, tạo động lực hoàn thành chỉ tiêu đƣợc giao
- Nâng cao công tác truyền thông, quảng bá thương hiệu, tiếp thị sản phẩm CVTD ra thị trường
- Áp dụng tiến bộ công nghệ vào công việc nhằm nâng cao công tác quản trị điều hành và chất lƣợng phục vụ khách hàng
Với chiến lược phát triển đúng đắn và kế hoạch rõ ràng, Vietinbank Quảng Bình đang nỗ lực đạt được các mục tiêu kinh doanh trong tương lai.
3.1.2 Đánh giá nhu cầu vay tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Trong những năm gần đây, nền kinh tế tỉnh nhà đã có sự phát triển đáng kể, dẫn đến việc thu nhập của người dân ngày càng tăng Xu hướng này cho thấy khi khả năng trả nợ của người dân cải thiện, họ sẵn sàng vay tiêu dùng nhiều hơn, không chỉ vì hoàn cảnh khó khăn Đặc biệt, việc người trẻ vay nhiều hơn cho thấy tiềm năng phát triển mạnh mẽ của thị trường vay tiêu dùng trong tương lai.
Sự kiện ô nhiễm môi trường biển vào đầu năm 2016 đã tác động trực tiếp và gián tiếp đến nền kinh tế của tỉnh, gây ra nhiều khó khăn đáng kể.
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
3.2.1 Đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Đƣợc đánh giá là Ngân hàng khá khiếm tốn về số lƣợng sản phẩm CVTD, Vietinbank Quảng Bình cần áp dụng thêm nhiều sản phẩm hơn nữa Chi nhánh thực hiện nghiên cứu thị trường liên tục nhằm kịp thời đưa ra các sản phẩm phù hợp Hoạt động phát triển sản phẩm mới là mục tiêu vô cùng quan trọng trong chiến lược kinh doanh nhằm tăng cường vị thế cạnh tranh của tất cả các NHTM, việc chú trọng vào phát triển sản phẩm mới sẽ làm cho danh mục sản phẩm của ngân hàng trở nên đa dạng hơn, tăng thêm nhiều tiện ích cho sản phẩm, tạo nên tính độc đáo và bước những bước đi khả năng đột phá để có thể đáp ứng cho các đối tƣợng khách hàng có nhu cầu khác nhau đƣợc tốt hơn
Hiện tại, tỷ trọng cho vay tiêu dùng tại Vietinbank Quảng Bình chủ yếu tập trung vào cho vay bất động sản và cho vay mua ô tô, với phần lớn là cho vay trung dài hạn Sự tập trung này có thể tạo ra rủi ro cho Chi nhánh nếu điều kiện bên ngoài biến động bất lợi Do đó, Chi nhánh cần thực hiện các giải pháp để đổi mới cơ cấu cho vay tiêu dùng, nhằm khắc phục những hạn chế hiện tại.
Vietinbank đang mở rộng các lĩnh vực cho vay tiềm năng, bao gồm cho vay thấu chi qua lương, cho vay qua tài khoản thanh toán, cho vay du học, cho vay du lịch và cho vay khám chữa bệnh.
Nghiên cứu các sản phẩm hiện tại theo nguyên tắc linh hoạt và tối thiểu hóa quy trình sẽ giúp nâng cao giá trị và tính cạnh tranh Chi nhánh cần phát triển các gói dịch vụ kết hợp sản phẩm cho vay với các dịch vụ ngân hàng bổ sung, nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng.
3.2.2 Hoàn thiện chính sách khách hàng
Về công tác quản l khách hàng cũ: Do đặc điểm khách hàng của