1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình

116 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu bảng Tên bảng Trang 2.1 Dân số huyện Lệ Thủy phân theo giới tính và khu vực 30 2.2 Giá trị sản xuất phân theo ngành của huyện Lệ Thủy trong thời gian qua 31 2.3

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN QUỐC KHÁNH

PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TRÊN

ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN QUỐC KHÁNH

PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TRÊN

ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển

Mã số : 60.31.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Võ Xuân Tiến

Đà Nẵng – Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả phương án nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Quốc Khánh

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục đề tài 3

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 : MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN 6

1.1 KINH TẾ TƯ NHÂN VÀ VAI TRÒ CỦA KINH TẾ TƯ NHÂN 6

1.1.1 Khái niệm kinh tế tư nhân 6

1.1.2 Ưu điểm và hạn chế của kinh tế tư nhân 9

1.1.3 Ý nghĩa của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế 11

1.2 NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN 13

1.2.1 Gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất kinh doanh 14

1.2.2 Gia tăng quy mô các nguồn lực trong khu vực kinh tế tư nhân 14

1.2.3 Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh 18

1.2.4 Mở rộng thị trường 19

1.2.5 Tăng cường liên kết giữa các cơ sở sản xuất kinh doanh 19

1.2.6 Gia tăng kết quả sản xuất 21

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN 23

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 23

1.3.2 Điều kiện xã hội 24

1.3.3 Điều kiện kinh tế 24

Trang 5

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH TRONG THỜI

GIAN QUA 26

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA HUYỆN LỆ THỦY ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN 26

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 26

2.1.2 Đặc điểm xã hội 29

2.1.3 Đặc điểm kinh tế 31

2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY TRONG THỜI GIAN QUA 33

2.2.1 Thực trạng số lượng cơ sở sản xuất kinh doanh 33

2.2.2 Thực trạng quy mô các nguồn lực trong khu vực KTTN 37

2.2.3 Các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh chủ yếu 46

2.2.4 Thực trạng về phát triển thị trường 51

2.2.5 Thực trạng về liên kết giữa các cơ sở sản xuất kinh doanh 55

2.2.6 Thực trạng kết quả sản xuất của khu vực kinh tế tư nhân trong thời gian qua 56

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH 67

2.3.1 Thành tựu 67

2.3.2 Hạn chế 70

2.4 NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG HẠN CHẾ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH TRONG THỜI GIAN QUA 72

2.4.1 Nguyên nhân từ phía cơ sở sản xuất kinh doanh 72

2.4.2 Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh 75

Trang 6

CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TRÊN

GIAN TỚI 77

3.1 CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH 77

3.1.1 Căn cứ vào xu hướng phát triển của kinh tế tư nhân 77

3.1.2 Căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế tư nhân của huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình 78

3.1.3 Một số quy định có tính nguyên tắc khi đề ra giải pháp 80

3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH 81

3.2.1 Gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất kinh doanh 81

3.2.2 Gia tăng quy mô các yếu tố nguồn lực 85

3.2.3 Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh 91

3.2.4 Phát triển thị trường 92

3.2.5 Tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp 95

3.2.6 Gia tăng kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh 97

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu bảng Tên bảng Trang 2.1 Dân số huyện Lệ Thủy phân theo giới tính và khu vực 30 2.2 Giá trị sản xuất phân theo ngành của huyện Lệ Thủy

trong thời gian qua

31

2.3 Số lượng doanh nghiệp KTTN phân theo loại hình

doanh nghiệp trên địa bàn huyện Lệ Thủy

34

2.4 Số lượng doanh nghiệp KTTN phân theo ngành nghề

kinh doanh trên địa bàn huyện Lệ Thủy

2.7 Vốn chủ sở hữu và nợ phải trả của các doanh nghiệp

KTTN phân theo hình thức tổ chức qua các năm

Trang 9

2.14 Doanh nghiệp thuộc KTTN phân theo lĩnh vực hoạt

động

49

2.15 Tốc độ tăng số lượng các doanh nghiệp thuộc KTTN

phân theo lĩnh vực hoạt động

50

2.16 Doanh thu theo lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp

thuộc KTTN qua các năm

52

2.17 Tốc độ tăng doanh thu theo lĩnh vực hoạt động của

doanh nghiệp thuộc KTTN qua các năm

2.21 Tốc độ tăng giá trị sản xuất trên địa bàn huyện Lệ

Thủy phân theo thành phần kinh tế

60

2.22 Lợi nhuận sau thuế bình quân 1 doanh nghiệp KTTN

theo lĩnh vực hoạt động

61

2.23 Tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế bình quân 1 doanh

nghiệp KTTN theo lĩnh vực hoạt động

62

2.24 Tiền lương bình quân 1 tháng/lao động khu vực

KTTN qua các năm

63

2.25 Tốc độ tăng tiền lương bình quân 1 tháng/ lao động

khu vực KTTN qua các năm

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trước những năm đổi mới, do không đánh giá đúng trình độ của lực lượng sản xuất cũng như thực trạng thấp kém của nền kinh tế ở nước ta nên kinh tế tư nhân (KTTN) đã có một thời kỳ bị coi là đối tượng phải loại bỏ trong quá trình đi lên xã hội chủ nghĩa Song thực tế đã cho thấy quan điểm

đó là phiến diện, chủ quan chưa đánh giá đúng vai trò, thế mạnh của nền KTTN đối với sự phát triển chung của nền kinh tế

Hiện nay, KTTN được xem là một bộ phận kinh tế chủ yếu trong quá trình phát triển kinh tế, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm và tạo điều kiện để kinh tế tư nhân ngày càng phát triển Trên thực tế, KTTN ngày càng tỏ ra có nhiều ưu thế để phát triển và có sự phát triển năng động, hiệu quả, ngày càng đáp ứng và thích ứng được với sự phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; khả năng đóng góp vào nền kinh tế quốc dân và thu hút lao động cũng ngày một tăng; sức cạnh tranh trên thị trường khu vực đã nâng lên từng bước đáng kể

Để phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần và các khu vực kinh tế, những năm gần đây Đảng và Nhà nước ta ngày càng chú trọng nhiều hơn đến việc đẩy mạnh phát KTTN Thực hiện chủ trương đó, các địa phương thời gian qua cũng đã tìm cách để phát triển loại hình kinh tế này Thực tế cho thấy, những địa phương nào quan tâm đến phát triển KTTN thì có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đời sống người dân được cải thiện

Nhận thức được tầm quan trọng đó, huyện Lệ Thủy đã chú trọng đến phát triển KTTN, xem đây là bộ phận cấu thành quan trọng, là động lực chính trong chiến lược lâu dài trong quá trình phát triển kinh tế Những năm qua, KTTN trên địa bàn đã có những phát triển đáng kể, góp phần tăng trưởng kinh

tế , giải quyết các vấn đề xã hội

Trang 12

Tuy nhiên sự phát triển KTTN trên địa bàn huyện Lệ Thủy nói riêng và tỉnh Quảng Bình nói chung trong thời gian qua đã bộc lộ những hạn chế nhất định như quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ, công nghệ sản xuất lạc hậu, lao động trình độ thấp…Vì thế, việc phân tích đánh giá để tìm ra giải pháp để tháo gỡ khó khăn để thúc đẩy KTTN phát triển là rất cần thiết trong điều kiện kinh tế xã hội hiện nay

Xuất phát từ những vấn đề đó nên tôi chọn “ Phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình ” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển KTTN nói chung và doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân nói riêng

- Phân tích, đánh giá thực trạng về phát triển KTTN trên địa bàn huyện

Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển KTTN trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu

Là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển KTTN trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

- Phạm vi nghiên cứu

+ Về nội dung: Nghiên cứu phát triển KTTN trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình thông qua các lĩnh vực hoạt động, các loại hình doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN

+ Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung trên tại huyện

Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

+ Về thời gian: Giải pháp đề xuất trong luận văn có ý nghĩa trong 5

Trang 13

năm tới

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục, Danh mục tài liệu tham khảo,

đề tài được chia làm 3 chương như sau:

Chương 1 Một số vấn đề lý luận về phát triển kinh tế tư nhân

Chương 2 Thực trạng phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình trong thời gian qua

Chương 3 Giải pháp phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Thời gian qua, khu vực KTTN của Việt Nam được coi là năng động, dần chiếm vai trò quan trọng trong nền kinh tế Nhờ có sự chú ý của các cấp chính quyền nên KTTN đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ về số lượng và quy mô sản xuất; đóng góp không nhỏ cho tăng trưởng kinh tế, tạo ra nhiều việc làm cho xã hội Chính vì thế, thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều luận văn đề cập đến vấn đề này, có thể lược khảo một số nghiên cứu sau:

Nghiên cứu của Tiến sĩ Vũ Hùng Cường làm chủ nhiệm với đề tài :

“Một số vấn đề cơ bản về phát triển khu vực tư nhân với tư cách là động lực

cơ bản của mô hình tăng trưởng kinh tế mới giai đoạn 2011-2020” Nghiên

cứu tập trung rà soát lại các quan điểm và chính sách liên quan đến khu vực

Trang 14

kinh tế tư nhân, đánh giá thực trạng và đóng góp của kinh tế tư nhân, từ đó đưa ra một số khuyến nghị, giải pháp nhằm để khu vực kinh tế tư nhân là động lực cơ bản của mô hình tăng trưởng kinh tế mới của Việt Nam giai đoạn 2011-2020 Nội dung nghiên cứu nêu rõ xu thế phát triển của khu vực kinh tế

tư nhân trong nền kinh tế hiện đại; phân tích đánh giá thực trạng phát triển của doanh nghiệp khu vực tư nhân, đánh giá vai trò đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân trong phép so sánh giữa 3 khu vực kinh tế; qua đó tìm hiểu bản chất và chất lượng phát triển của doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân trong nước và khu vực FDI, từ đó rút ra những yếu kém, tồn tại của các doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân; tiếp đến đề xuất những định hướng giải pháp phát triển khu vực kinh tế tư nhân trở thành động lực cơ bản của mô hình tăng trưởng kinh tế mới giai đoạn 2011-2020

Nguyễn Mạnh Công (2011), Phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn

quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng

Nội dung tập trung vào nghiên cứu thực trạng phát triển khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng; rút ra những thành công và hạn chế của khu vực kinh tế tư nhân từ trước năm 2011 Từ đó đề xuất một số giải pháp để phát triển kinh tế tư nhân nói chung và doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn quận Thanh Khê trong thời gian tới

Bên cạnh đó, có thể kể ra một số công trình nghiên cứu như: Giáo sư

Tiến sĩ Hồ Văn Vĩnh (2011), Kinh tế tư nhân và quản lý nhà nước đối với

kinh tế tư nhân nước ta hiện nay, Đề tài cấp Bộ, Học viện Chính trị quốc gia

Hồ CHí Minh, Hà Nội Phó Giáo sư Tiến sĩ Trịnh Thị Hoa Mai, (2005), Kinh

tế tư nhân Việt Nam trong tiến trình hội nhập, NXB Thế giới, Hà Nội Giáo

sư.Tiến sĩ Tô Xuân Dân, Tiến sĩ Nghiêm Đạt, Tiến sĩ Vũ Trọng Lâm, (2002),

Phát triển và quản lý các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, NXB Khoa học và

Trang 15

Kỹ thuật, Hà Nội

Tóm lại, các công trình nghiên cứu về KTTN ở các góc độ khác nhau với những phương pháp khác nhau, tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển KTTN như: môi trường đầu tư, môi trường kinh doanh, cơ chế chính sách… ở các địa phương

Đến nay, chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về phát triển KTTN trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình, nên đề tài mà tác giả lựa chọn để nghiên cứu không trùng với bất kỳ công trình nghiên cứu nào đã được công

bố Trên cơ sở kế thừa những công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước Trong luận văn này, tôi hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế tư nhân trong phần nghiên cứu của mình, đánh giá thực trạng phát triển KTTN trong thời gian qua trên địa bàn huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình Từ đó, đưa ra những giải pháp phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện Lệ Thủy trong thời gian tới

Trang 16

CHƯƠNG 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

TƯ NHÂN

1.1 KINH TẾ TƯ NHÂN VÀ VAI TRÒ CỦA KINH TẾ TƯ NHÂN

1.1.1 Khái niệm kinh tế tư nhân

a Khái niệm kinh tế tư nhân

Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác – Lênin đã nghiên cứu sâu sắc các nền kinh tế dựa trên chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất Nhưng trong tác phẩm của các ông, chúng ta không gặp thuật ngữ KTTN mà chỉ gặp các thuật ngữ: Sở hữu tư nhân, sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa, lao động tư nhân, chế

độ chiếm hữu tư nhân…

Dựa trên kết quả nghiên cứu của A.Mooc-gan, trong tác phẩm “ Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước ”, Ăng-ghen đã chứng minh rằng: tổ chức kinh tế của gia đình cá thể chính là loại hình đơn vị kinh tế đầu tiên dựa trên chế độ sở hữu tư nhân trong lịch sử Và như chúng ta đã biết, những đơn vị kinh tế dựa trên chế độ sở hữu tư nhân, một khi nằm trong

hệ thống phân công lao động xã hội sẽ trở thành đơn vị sản xuất và trao đổi hàng hóa Như vậy, sở hữu tư nhân đã làm nảy sinh KTTN

Ý tưởng về KTTN đã xuất hiện từ Hội nghị TW6, khóa IV (1979); nhưng mãi đến Nghị quyết 16BCT – BCHTW khóa VI (3/1989), Đảng ta mới đưa ra quan niệm: KTTN là đơn vị kinh tế do những người có vốn, có tài sản lập ra sản xuất và kinh doanh theo pháp luật; KTTN bao gồm các hình thức:

hộ cá thể, hộ tiểu chủ, hộ tiểu thương, các doanh nghiệp tư nhân dưới nhiều hình thức: xí ngiệp tư doanh, công ty tư doanh, công ty cổ phần…

Hiện nay, khái niệm KTTN vẫn chưa đồng nhất, vẫn có nhiều cách hiểu khác nhau Một số người coi KTTN gồm các doanh nghiệp tư nhân trong nước và các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài dưới dạng liên

Trang 17

doanh hay 100% vốn nước ngoài Với cách hiểu này sẽ tạo điều kiện để đánh giá hết tiềm năng của khu vực KTTN đối với sự phát triển của nền kinh tế, song lại gặp khó khăn trong tính toán thống kê khi muốn tách phần vốn góp của nhà nước trong công ty cổ phần cũng như các doanh nghiệp liên doanh hay doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài Quan điểm khác cho rằng, KTTN là kinh tế ngoài quốc doanh dựa trên việc chia nền kinh tế thành ba khu vực là khu vực kinh tế quốc doanh, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Theo quan điểm này thì kinh tế tập thể cũng thuộc vào KTTN Thực tế cho thấy, việc đưa khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ra khỏi khu vực KTTN sẽ không đánh giá đúng tiềm năng cũng như vai trò của khu vực kinh tế này cho sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt trong điều kiện mở cửa như hiện nay

Tóm lại, KTTN là hình thức kinh tế phát triển dựa trên sở hữu tư nhân

về toàn bộ các yếu tố sản xuất được đưa vào sản xuất kinh doanh Nó hoàn toàn tự chủ, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cụ thể là: Tự chủ về vốn, tự chủ về quản lý, tự chủ về phân phối sản phẩm, tự chủ lựa chọn hình thức tổ chức, quy mô, phướng hướng sản xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trước pháp luật Toàn bộ luận văn xem đây là quan điểm chính thống để

nghiên cứu và xem xét về KTTN

Theo quan điểm này, khu vực KTTN bao gồm kinh tế cá thể , tiểu chủ,

và kinh tế tư bản tư nhân hoạt động dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể và các loại hình doanh nghiệp của tư nhân Cụ thể, khu vực KTTN bao gồm:

- Kinh tế cá thể, tiểu chủ

+ Về kinh tế cá thể: Kinh tế cá thể được hiểu là hình thức kinh tế của một cá nhân hay một hộ gia đình hoạt động dựa trên quan hệ sở hữu nhỏ về tư liệu sản xuất và khả năng lao động của bản thân người lao động và gia đình

Trang 18

+ Kinh tế tiểu chủ: Có thể được hiểu là hình thức kinh tế do một người chủ tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động dựa trên quan hệ sở hữu tư nhân

về tư liệu sản xuất nhưng có thuê mướn lao động Tuy nhiên, thu nhập vẫn chủ yếu dựa vào sức lao động, vốn của bản thân và gia đình người lao động

- Kinh tế tư bản tư nhân: Là hình thức tổ chức SXKD dựa trên cơ sở chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và bóc lột lao động làm thuê Biểu hiện của nó là các loại hình doanh nghiệp do nhân dân tự đầu tư vốn và quản lý kinh doanh theo luật doanh nghiệp bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh Theo đó, KTTN không bao gồm các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị xã hội khi chuyển thành công ty TNHH, CTCP

b Khái niệm về phát triển kinh tế tư nhân

Phát triển KTTN, thực chất là phát triển khu vực KTTN, là tổng thể các phương pháp, biện pháp, chính sách khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn lực

để gia tăng kết quả, hiệu quả sản xuất, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường và xã hội

c Các hình thức tổ chức của kinh tế tư nhân

- Công ty trách nhiệm hữu hạn: Là doanh nghiệp trong đó thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của daonh nghiệp trong phạm vi vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp Thành viên công

ty có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng thành viên tối thiểu là 2 và không vượt quá 50 người Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp phép giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Tuy nhiên, công ty trách nhiệm hữu hạn không được phát hành cổ phiếu để huy động vốn

Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 2 thành viên trở lên phải có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn có trên mười một thành viên phải có Ban kiểm soát

Trang 19

- Công ty cổ phần: Là doanh nghiệp trong đó:

+ Vốn điều lệ được chia làm nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần + Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong số vốn đã góp vào doanh nghiệp

+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết

+ Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa

+ Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán

+ Công ty cổ phần phải có Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị, và giám đốc; đối với công ty cổ phần có trên 11 thành viên cổ đông phải có Ban kiểm soát

- Doanh nghiệp tư nhân: Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và

tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Chủ sở hữu duy nhất của một doanh nghiệp tư nhân là cá nhân

Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, có toàn quyền quyết định sử dụng lợi nhuận sau khi nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh Trường hợp thuê người khác làm giám đốc quản lý doanh nghiệp, thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2 Ưu điểm và hạn chế của kinh tế tư nhân

a Ưu điểm của KTTN

- Mục đích KTTN thường rõ ràng và đơn giản là thu lợi nhuận tối đa, ít

Trang 20

bị các mục tiêu kinh tế-xã hội khác chi phối nên thường hiệu quả hơn so với doanh nghiệp nhà nước

- Chủ doanh nghiệp trực tiếp sở hữu vốn, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, điều đó là động lực mạnh mẽ thúc đẩy KTTN phát triển

- Mối quan hệ giữa quyền hạn, trách nhiệm và nghĩa vụ, lợi ích gắn chặt với nhau Do vậy, các cơ sở KTTN có tính chủ động cao, năng động ứng

xử trước thị trường Bộ máy quản lý của doanh nghiệp thường gọn nhẹ chứ không cồng kềnh như doanh nghiệp Nhà nước nên dễ thích ứng được với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Ngoài ra, chính phủ không cần trực tiếp đầu tư cho khu vực này mà chỉ cần có chính sách, chiến lược đúng đắn để khuyến khích phát triển

- Hình thức tổ chức rất đa dạng, hoạt động linh hoạt nên tạo ra sự năng động, giảm bớt rủi ro cho nền kinh tế do tính thay thế lẫn nhau

b Hạn chế của KTTN

- Quá trình phát triển KTTN với bản chất vốn có chắc chắn sẽ dẫn đến

sự phân hóa giàu nghèo, ảnh hưởng không tốt đến vấn đề công bằng xã hội

- Mục tiêu kinh doanh là lợi nhuận, luôn xuất phát từ những chi phí và lợi ích cá nhân để giải quyết vấn đề Các cơ sở sản suất tư nhân sẵn sàng bỏ qua yếu tố tác động xã hội (kể cả khi có hại) để mưu lợi cho cơ sở của mình

- Khả năng tài chính hạn hẹp, thường xuyên ở trạng thái thiếu vốn Điều đó làm hạn chế khả năng tiếp cận các cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp Khi gặp những biến động lớn của thị trường, các doanh nghiệp KTTN

dễ phá sản do khả năng tài chính hạn hẹp

- Mặc dù linh hoạt nhưng các cơ sở KTTN thường mang tính tự phát nên dễ đổ vỡ và dễ gây ra khủng hoảng cho nền kinh tế nếu nhà nước buông lỏng quản lý

Trang 21

- Do điểm xuất phát thấp, hoạt động của các cơ sở kinh doanh còn nhiều biến động, thiếu vững chắc nên rất khó trong thu hút lao động có trình

độ cao vào sản xuất và quản lý doanh nghiệp

1.1.3 Ý nghĩa của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế

a KTTN hỗ trợ cho kinh tế nhà nước phát triển để thực hiện vai trò chủ đạo trong nền kinh tế

Kinh tế tư nhân có sự thích ứng cao với kinh tế thị trường, đặc biệt là tính chất mở của thị trường ngày càng tăng, sự hợp tác và cạnh tranh quốc tế đòi hỏi các thực thể kinh tế phải rất linh hoạt và tự chủ trong hoạt động kinh doanh Sự lớn mạnh của các doanh nghiệp KTTN sẽ làm cho thị trường nhìn nhận lại vai trò của khu vực kinh tế này trong sự phát triển kinh tế Do vậy, KTTN làm tăng tính cạnh tranh của nền kinh tế Với sự tồn tại của nhiều doanh nghiệp hoạt động trong một ngành, lĩnh vực sẽ làm giảm tính độc quyền và buộc các thành phần kinh tế phải chấp nhận cạnh tranh, phải liên tục đổi mới để tồn tại và phát triển Với tính linh hoạt của mình, KTTN sẽ tạo sức

ép cạnh tranh thậm chí với các công ty lớn, các tập đoàn xuyên quốc gia

Từ sự thành công của các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN, làm cho các thành phần kinh tế khác phải xem xét lại năng lực quản trị, tầm nhìn chiến lược trong sản xuất kinh doanh, xây dựng thương hiệu và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mình

b KTTN góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển

Phát triển KTTN sẽ tạo thêm một số lượng lớn công việc cho người lao động, bảo đảm đời sống nhân dân và góp phần ổn định xã hội KTTN tạo ra

sự thay đổi trong cấu trúc thị trường lao động, vốn mất cân bằng và điều này

có đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế và xóa đói giảm nghèo Do quy

mô doanh nghiệp trong thành phần kinh tế này chủ yếu là doanh nghiệp vừa

Trang 22

và nhỏ nên không chỉ phát triển mạnh ở các thành phố mà còn thích nghi với điều kiện nông thôn có nhiều lao động nhàn rỗi

KTTN cung ứng cho các chủ thể sản xuất kinh doanh những tư liệu sản xuất cần thiết, tạo điều kiện cho tái sản xuất của doanh nghiệp một cách thuận lợi Mặt khác, KTTN giúp cho nhà sản xuất tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa được thực hiện giá trị nhanh chóng sẽ rút ngắn thời gian lưu thông, làm tăng tốc độ tái sản xuất

KTTN là điều kiện để thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, thông qua hoạt động của các chủ thể kinh doanh mua bán hàng hóa dịch vụ Điều đó bảo đảm cho quá trình tái sản xuất được tiến hành bình thường, lưu thông hàng hóa dịch vụ thông suốt Thông qua việc mua bán hàng hóa dịch vụ trên thị trường, KTTN có vai trò quan trọng trong việc mở rộng khả năng tiêu dùng, nâng cao mức hưởng thụ của các cá nhân và doanh nghiệp, góp phần thúc đẩy sản xuất và mở rộng phân công lao động xã hội, thực hiện cuộc cách mạng khoa học công nghệ trong các ngành của nền kinh tế

c Huy động các nguồn lực trong xã hội đầu tư vào sản xuất kinh doanh

Phát triển KTTN giúp khai thác và sử dụng có hiệu quả hơn các tiềm năng về vốn, các nguồn nguyên vật liệu ở từng vùng, miền, từng địa phương, đặc biệt là thu hút vốn đầu tư từ nhân dân vào quá trình sản xuất Từ đó tạo lập sự cân đối về phát triển kinh tế giữa các địa phương và quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đồng thời, đòi hỏi các chủ doanh nghiệp, các nhà quản lý phải năng động trong việc tiếp cận thị trường trong và ngoài nước

d KTTN góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách hợp lý, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước

KTTN ngày càng phát triển sẽ tạo ra nhiều hàng hóa và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước cũng như xuất khẩu sang thị trường nước

Trang 23

ngoài Sự đi lên của KTTN là một yếu tố quan trọng làm thay đổi diện mạo nền kinh tế, tạo điều kiện để hoàn thành các mục tiêu kinh tế - xã hội đề ra

Thực chất quá trình phát triển KTTN cũng đồng thời là quá trình tìm kiếm phương thức SXKD có hiệu quả, giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường Đó là quá trình các doanh nghiệp đổi mới máy móc, trang thiết bị áp dụng vào quá trình sản xuất, tìm ra sản phẩm mà đầu tư vào đó có lợi nhất.Từ đó sẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý hơn, góp phần đắc lực vào việc giải phóng lực lượng sản xuất ,thúc đẩy mạnh mẽ sự phân công lao động xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

e KTTN góp phần duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống

Quy mô của các doanh nghiệp thuộc KTTN phần lớn là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên kinh nghiệm SXKD, kinh nghiệm quản lý sản xuất được tích lũy qua nhiều thế hệ, kết hợp truyền thống và tính hiện đại trong sản xuất gặp nhiều thuận lợi Do đó, tạo điều kiện cho các ngành nghề truyền thống với các hình thức tổ chức chủ yếu là hộ kinh doanh cá thể, tiểu chủ tiếp tục phát huy các giá trị truyền thống trong từng gia đình, dòng họ…đồng thời kết hợp các giá trị hiện đại để làm phong phú cho sản xuất đầu ra

1.2 NỘI DUNG CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN

KTTN là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân Phát triển KTTN là vấn đề chiến lược lâu dài trong phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, góp phần quan trọng thực hiện thắng lợi nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao nội lực của mỗi quốc gia trong hội nhập kinh tế quốc tế

Phát triển kinh tế tư nhân ngoài sự tăng trưởng của khu vực kinh tế tư nhân, còn có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xã hội theo hướng tiến bộ Nội

dung của phát triển kinh tế tư nhân bao gồm những vấn đề sau:

Trang 24

1.2.1 Gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất kinh doanh

- Các cơ sở sản xuất kinh doanh là số lượng các doanh nghiệp trong khu vực KTTN, bao gồm công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân được thành lập qua các năm

Gia tăng số lượng các cơ sở sản xuất kinh được hiểu là số lượng các doanh nghiệp của khu vực kinh tế tư nhân có sự tăng lên theo thời gian, năm sau nhiều hơn so với năm trước

- Phải gia tăng số lượng các doanh nghiệp tư nhân vì đó chính là các cơ

sở sản xuất, nơi diễn ra các hoạt động sản xuất kinh doanh, là nơi diễn ra sự kết hợp các yếu tố nguồn lực để tạo ra sản phẩm hàng hóa cho xã hội Doanh nghiệp càng nhiều thì càng sản xuất ra nhiều hàng hóa và dịch vụ

Để các doanh nghiệp tư nhân ra đời và phát triển, thì việc cải thiện và đổi mới trong các dịch vụ công đối với khu vực doanh nghiệp, hướng tới nền hành chính và công vụ hiệu quả phục vụ sự phát triển của doanh nghiệp là rất quan trọng, đó là điều kiện thuận lợi đề các doanh nghiệp phát triển

Số lượng các doanh nghiệp thuộc khu vực KTNN càng tăng thì sự đóng góp vào nền kinh tế quốc dân sẽ càng lớn

- Tiêu chí đánh giá: Để đánh giá sự gia tăng số lượng các cơ sở sản

xuất kinh doanh, thường sử dụng các tiêu chí sau:

+ Số lượng doanh nghiệp qua các năm (tổng số và từng loại);

+ Mức tăng về số lượng doanh nghiệp qua các năm;

+ Tốc độ tăng về số lượng doanh nghiệp qua các năm;

+ Tỷ lệ doanh nghiệp mới thành lập

1.2.2 Gia tăng quy mô các nguồn lực trong khu vực kinh tế tư nhân

- Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng, nó giúp doanh nghiệp tăng đề kháng đối với các đối thủ và biến động

Trang 25

của nền kinh tế Các nguồn lực của doanh nghiệp là tổng thể các yếu tố sản xuất, tổng thể các nguồn lực tham gia vào quá trình sản xuất

Gia tăng quy mô các nguồn lực có nghĩa là tăng quy mô các yếu tố sản xuất, từng nguồn lực sản xuất như: Lao động, vốn, trình độ công nghệ, trình

độ quản lý doanh nghiệp…

- Nội dung gia tăng quy mô các nguồn lực:

a.Tài chính

- Nguồn lực tài chính bao gồm các nguồn vốn sở hữu, khả năng vay nợ

và tự tài trợ của doanh nghiệp

Vốn là yếu tố cực kỳ quan trọng để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Tất cả các doanh nghiệp muốn bắt đầu hoạt động sản xuất đều cần có vốn; vốn đầu tư của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư cho xây dựng, mua sắm máy móc, trang thiết bị, mua nguyên vật liệu…

Trong quá trình hoạt động, tùy thuộc vào chiến lược sản xuất kinh doanh trong từng giai đoạn, các doanh nghiệp có thể huy động vốn dựa trên quan hệ xã giao hoặc vay ngân hàng Khả năng tài trợ và khả năng vay nợ ảnh hưởng rất lớn đến khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Tiêu chí đánh giá: Để đánh giá quy mô nguồn lực tài chính của các

doanh nghiệp trong kinh tế tư nhân, thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

+ Vốn chủ sở hữu bình quân của một doanh nghiệp qua các năm;

+ Tỷ trọng doanh nghiệp theo mức vốn;

+ Cơ cấu vốn sản xuất, kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp

Trang 26

thể có vốn, máy móc thiết bị hiện đại…tuy nhiên nếu nguồn lao động bị hạn chế thì các yếu tố trên không phát huy tác dụng

- Để nâng cao chất lượng lao động cần thiết phải:

+ Đào tạo và thường xuyên đào tạo lại nguồn nhân lực để nâng cao năng lực người lao động, bao gồm: Trình độ kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ…

+ Nâng cao động lực thúc đẩy nguồn nhân lực bằng cách điều chỉnh tiền lương, điều kiện làm việc, cơ hội thăng tiến…

- Trong nguồn nhân lực, nguồn nhân lực quản lý cần phải đặc biệt chú

ý, bao gồm trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp và các cán bộ quản lý của doanh nghiệp Nó thể hiện ở khả năng điều hành, năng lực khảo sát thị trường…ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất doanh nghiệp

- Việc sử dụng tốt nguồn lao động sẽ là điều quan trọng làm tăng khối lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

- Tiêu chí đánh giá:

+ Số lượng lao động bình quân 1 doanh nghiệp;

+ Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người lao động;

+ Cơ cấu trình độ chuyên môn nghiệp vụ của lao động;

+ Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của giám đốc;

c Nguồn lực vật chất

- Là toàn bộ cơ sở vật chất của doanh nghiệp với tất cả các phương tiện vật chất được sử dụng để tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, bao gồm: Mặt bằng kinh doanh, nhà xưởng, trang thiết bi, máy móc, phương tiện vận chuyển, nguyên vật liệu, vật tư hàng hóa…

Nguồn lực vật chất là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, nó quyết định năng suất lao động và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp trang bị tốt các nguồn lực trên thì sẽ có nhiều cơ

Trang 27

hội thuận lợi để phát triển

Phát triển mặt bằng sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp không đơn thuần là mở rộng diện tích sản xuất kinh doanh mà còn xây dựng các mặt bằng sản xuất kinh doanh phù hợp, thuận tiện và hiệu quả hơn Thực tế cho thấy, mặt bằng sản xuất kinh doanh thuận lợi cũng là một lợi thế so sánh, tạo

ra thế mạnh không nhỏ cho doanh nghiệp

Ngoài các yếu tố khác, sự phát triển của doanh nghiệp còn biểu hiện qua trang thiết bị máy móc, kho bãi, phương tiện vận chuyển

- Tiêu chí đánh giá:

+ Giá trị cơ sở vật chất qua từng năm;

+ Sự thuận lợi của mặt bằng kinh doanh

d Công nghệ

- Nguồn lực công nghệ bao gồm trình độ công nghệ, mức độ hiện đại của máy móc thiết bị, bằng sáng chế phát minh của doanh nghiệp, nhãn hiệu thương mại, phần mềm, bản quyền phát minh của doanh nghiệp

Trong quá trình hội nhập hiện nay, việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là vô cùng quan trọng Vì thế, các doanh nghiệp phải thường xuyên đầu tư thay đổi công nghệ, máy móc, thiết bị phù hợp Phát triển công nghệ, máy móc thiết bị công nghệ không chỉ là mua máy móc thiết

bị mà phải quan tâm đến các phương pháp sản xuất, năng lực quản lý Công nghệ phát triển giúp cho doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng nhờ đổi mới và cải tiến quy trình công nghệ sản xuất

- Khả năng ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào quá trình sản xuất biểu hiện tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

- Tiêu chí đánh giá:

+ Mức độ hiện đại của công nghệ áp dụng vào quá trình sản xuất

Trang 28

1.2.3 Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh

- Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chính là

cách thức tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà biểu hiện ra

bên ngoài, chính là DNTN, công ty TNHH, CTCP

- KTTN có mặt trong tất cả các lĩnh vực SXKD mà pháp luật không

cấm trên mọi miền đất nước KTTN trong các ngành phi nông nghiệp ngày

càng phát triển nhanh và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong nền kinh tế quốc dân

- Phát triển các hình thức sản xuất kinh doanh tức là quá trình làm xuất

hiện nhiều ngành nghề, nhiều sản phẩm hàng hóa mới…có khả năng khai thác

hiệu quả những tiềm lực của kinh tế tư nhân, đáp ứng tốt nhu cầu của xã hội

Các ngành nghề, các sản phẩm mời phải xuất phát từ nhu cầu của thị trường

trong và ngoài nước, đặc biệt là thị trường thế giới thông qua mở rộng quan

hệ kinh tế đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế hoặc do tiến bộ của khoa học,

công nghệ mang lại Bên cạnh đó cần đặc biệt chú ý đến những ngành nghề

trước đây do kinh tế nhà nước đảm nhận nhưng hiện nay đang dần nhường

chỗ cho khu vực KTTN

- Sự khác biệt cơ bản tạo ra bởi loại hình doanh nghiệp chính là: Khả

năng huy động vốn, rủi ro đầu tư, uy tín doanh nghiệp, chi phí thành lập

doanh nghiệp, tổ chức quản lý doanh nghiệp Những lợi thế so sánh mà doanh

nghiệp có thể đem lại cho nhà đầu tư cũng chính là tiêu chí quan trọng cần

được xem xét khi quyết định lựa chọn hình thức doanh nghiệp để đăng ký

kinh doanh

- Lựa chọn hình thức doanh nghiệp trước khi bắt đầu kinh doanh là rất

quan trọng, nó ảnh hưởng không nhỏ đến sự tồn tại và phát triển của doanh

nghiệp Mỗi loại hình doanh nghiệp có đặc trưng riêng và đem lại cho chủ sở

hữu những lợi thế và những hạn chế khác nhau Vì vậy, lựa chọn được một

Trang 29

hình thức doanh nghiệp phù hợp với tính chất kinh doanh, quy mô ngành nghề kinh doanh và khả năng của người bỏ vốn thành lập là rất quan trọng, có tác động tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp về sau, các chủ doanh nghiệp nên lựa chọn cho mình một hình thức hoạt động kinh doanh

- Các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh bao gồm:

+ Doanh nghiệp tư nhân,

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn,

+ Công ty cổ phần

1.2.4 Mở rộng thị trường

- Mở rộng thị trường tức là các doanh nghiệp gia tăng doanh số qua việc đưa ra các sản phẩm vào thị trường mới, làm sao cho các yếu tố thị trường, thị phần, khách hàng ngày càng tăng

Thị trường là nhân tố của quá trình tái sản xuất, môi trường trao đổi, mua bán, mà ở đó các chủ thể kinh tế cạnh tranh với nhau để xác định số lượng giá cả hàng hóa Thị trường có 2 chức năng cơ bản là thực hiện giá trị hàng hóa và thực hiện chức năng thông tin Thông qua chức năng thông tin, thị trường có vai trò quan trọng điều tiết hoạt động của doanh nghiệp, kích thích tiêu dùng, đồng thời thông qua thị trường nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Để đánh giá mức độ mở rộng thị trường, thường sử dụng các tiêu chí sau:

- Tiêu chí đánh giá:

+ Số lượng khách hàng;

+ Mức tăng số lượng khách hàng;

+ Doanh thu bán hàng;

+ Mạng lưới đại lý phân phối

1.2.5 Tăng cường liên kết giữa các cơ sở sản xuất kinh doanh

- Liên kết giữa các cơ sở sản xuất kinh doanh được hiểu là làm cho sự kết hợp giữa các doanh nghiệp diễn ra chặt chẽ và thường xuyên hơn trong

Trang 30

quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

- Các loại liên kết phổ biến: Liên kết ngang và liên kết dọc

+ Liên kết ngang: Là liên kết giữa các doanh nghiệp cùng loại, có thể làm cho nhiều cơ sở nhỏ như là một cơ sở lớn và làm xuất hiện lợi thế theo quy mô Liên kết ngang còn giúp các cơ sở chia sẽ kinh nghiệm, thông tin và các yếu tố nguồn lực khác

Hình thành các hình thức kinh tế hợp tác như: Hợp tác xã, tổ hợp tác hoặc lỏng lẽo hơn là các câu lạc bộ, nhóm, hội theo đối tượng sản xuất tại địa phương đối với kinh tế cá thể nông, lâm, thủy sản, tiểu thủ công nghiệp Các

tổ chức này sẽ là người đại diện cho các cơ sở trong các giao dịch mua bán; là cầu nối cung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ; là trọng tâm điều phối, chia sẽ nguồn lực

+ Liên kết dọc: Là mối liên hệ liên kết giữa các khâu, các công đoạn: Khai thác, chế tạo, lắp ráp, phân phối trong cùng một ngành Có thể cho thấy

ở khu vực KTTN ở nước ta mối quan hệ liên kết dọc hết sức long lẻo Hầu hết các cơ sở chỉ đơn độc đảm bảo một khâu trong chương trình, và là khâu kém hiệu quả nhất ( khai thác tài nguyên thô, công nghiệp phù trợ…) Các khâu này mang lại giá trị tăng thấp so với chi phí đầu vào cao và giá bán thấp Năng lực thương lượng kém so với người mua và so với người bán làm cho

cơ sở chịu nhiều áp lực và sự thua thiệt Tham gia hình thành các mối liên hệ liên kết dọc trong ngành giúp tháo gỡ phần khó khăn này

Trong điều kiện nước ta hiện nay, khi các ngành công nghiệp hỗ trợ chưa phát triển thì đây là khó khăn rất lớn nếu muốn tham gia vào hướng cung cấp Dù vậy, chủ động tự chế tạo một yếu tố đầu vào trong nhiều yếu tố, tăng cường mối quan hệ thêm chặt chẽ với các nhà chế tạo trong nước và địa phương là hết sức cần thiết Về phía tiêu thụ sản phẩm, các cơ sở có thể tự tổ chức hệ thống phân phối của mình hoặc liên kết chặt chẽ với các nhà phân

Trang 31

phối để tăng thêm tính chủ động và tìm kiếm lợi nhuận

Để đánh giá mức độ liên kết giữa các cơ sở sản xuất kinh doanh, thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Tiêu chí đánhgiá:

+ Số lượng doanh ngiệp tham gia vào hiệp hội doanh nghiệp;

+ Tỷ lệ doanh nghiệp tham gia vào hiệp hội doanh nghiệp;

+ Tỷ lệ liên kết giữa các doanh nghiệp có cùng chức năng;

+ Tỷ lệ doanh nghiệp liên kết trong chuỗi sản xuất

1.2.6 Gia tăng kết quả sản xuất

Gia tăng kết quả sản xuất là làm kết quả (số lượng sản phẩm, doanh thu, thu nhập lao động, nộp ngân sách…) của năm sau cao hơn so với năm trước

a Gia tăng kết quả sản xuất kinh doanh

- Kết quả sản xuất của doanh nghiệp thể hiện sự phối hợp các nguồn lực, các yếu tố sản xuất; thể hiện sự lớn mạnh tổng hợp về lao động, vốn, công nghệ Kết quả sản xuất của doanh nghiệp thường được thể hiện bằng: Số lượng sản phẩm sản xuất, giá trị sản phẩm được sản xuất

Kết quả SXKD của doanh nghiệp được hiểu là kết quả hoạt động kinh doanh sau một chu kỳ nhất định và được thể hiện bằng số lượng sản phẩm, giá trị sản phẩm, giá trị doanh thu của doanh nghiệp

Sản phẩm là tổng hợp các đặc tính vật lý học, hóa học, sinh học…có thể quan sát được, dùng thõa mãn những nhu cầu cụ thể của sản xuất hoặc đời sống

Giá trị sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều sản phẩm thì phải quy đổi thành tiền để thuận lợi trong việc tổng hợp, so sánh

- Gia tăng kết quả sản xuất là tổng hợp các biện pháp, chính sách để đạt được kết quả sản xuất của năm sau hơn năm trước, chu kỳ sản xuất năm sau hơn năm trước

Trang 32

Để gia tăng kết quả sản xuất của doanh nghiệp phải: Lựa chọn chiến lược sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao khả năng

sử dụng nguồn lực, hoàn thiện công tác maketing, bên cạnh đó cần có sự hỗ trợ của nhà nước

Để đánh giá kết quả sản xuất của doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN, thường sử dụng các tiêu chí sau:

- Tiêu chí đánh giá:

+ Số lượng sản phẩm tăng lên hằng năm;

+ Tốc độ gia tăng sản phẩm hằng năm;

+ Giá trị sản phẩm tăng lên hằng năm;

+ Tốc độ gia tăng giá trị sản phẩm hằng năm

b Tăng thu nhập bình quân người lao động

- Thu nhập bình quân của người lao động là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và được thanh toán theo kết quả cuối cùng

Phát triển KTTN thể hiện ở kết quả sản xuất, sự tích lũy và nâng cao đời sống của đời sống người lao động Gia tăng kết quả sản xuất làm nâng cao đời sống của nhân dân lao động Đó là sự phát triển về chất, sự đổi mới và tiến bộ về trình độ sản xuất, sự lớn mạnh về thực lực của doanh nghiệp

Tích lũy doanh nghiệp tăng, phần nào thể hiện hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả, nguồn vốn bổ sung của doanh nghiệp cũng tăng, chứng tỏ quy mô phát triển của KTTN, tích lũy cao sẽ dẫn đến đầu tư cao làm tăng doanh thu, lợi nhuận và tăng thu nhập cho người lao động

- Để đánh giá sự tích lũy và nâng cao đời sống của người lao động, thường dùng chỉ tiêu sau:

- Tiêu chí đánh giá: Tiền lương bình quân 1 lao động trên 1 tháng

Trang 33

Để đáp ứng yêu cầu xã hội của khu vực kinh tế tư nhân ngày càng cao, Nhà nước cần tạo ra sân chơi bình đẳng cho tất cả thành phần doanh nghiệp, tạo điều kiện thông thoáng và khuyến khích mọi nguồn lực trong xã hội tham gia vào phát triển kinh tế Tạo điều kiện về vốn, lao động, thị trường để các doanh nghiệp sản xuất ra càng nhiều sản phẩm hàng hóa Từ đó, nâng cao lợi nhuận, tăng đóng góp cho ngân sách nhà nước

-Tiêu chí đánh giá: Nộp vào ngân sách nhà nước của doanh nghiệp

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN

Mọi doanh nghiệp hoạt động trong quá trình SXKD đều chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tế Tất cả những yếu tố trên đều tác động không nhỏ đến quá trình phát triển cũng như kết quả SXKD của doanh nghiệp Khu vực KTTN chỉ tồn tại và phát triển khi có môi trường kinh doanh thích hợp Sau đây là các nhân tố của môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp:

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên đem lại lợi thế so sánh không nhỏ cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ

có thể giảm chi phí đầu vào, đầu ra làm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; ngược lại, doanh nghiệp nếu có vị trí và điều kiện tự nhiên không phù

Trang 34

hợp với ngành nghề khinh doanh sẽ gây khó khăn như chi phí vận chuyển tăng, chi phí thuê kho bãi…Hiện nay, với sự phát triển của giao thông và cơ sở hạ tầng, vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên tuy không đóng vai trò quyết định nhưng vẫn chiếm vai trò không nhỏ đối với sự phát triển của doanh nghiệp

1.3.2 Điều kiện xã hội

Nhân tố xã hội bao gồm: Dân số, mật độ dân số, tập quán truyền thống, lao động, thị trường lao động Các nhân tố này vừa là cung cấp lao động cho doanh nghiệp vừa là thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiêp Các doanh nghiệp trước khi đi vào sản xuất cần nghiên cứu khảo sát kỹ nguồn cung lao động, thị hiếu thị trường… để từ đó có kế hoạch sản xuất sản phẩm hàng hóa thích hợp, cho lợi nhuận cao và đóng góp có ích cho xã hội

1.3.3 Điều kiện kinh tế

a Kết cấu hạ tầng

Cơ sở hạ tầng ở một địa phương là yếu tố quan trọng trong quyết định đầu

tư xây dựng cơ sở sản xuất của doanh nghiệp Cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện đại hoàn chỉnh như giao thông, điện nước, thông tin liên lạc…sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế phát triển, trong đó khu vực KTTN với tính linh hoạt và hiệu quả Ngược lại, địa phương có cơ sở hạ tầng yếu kém sẽ ít được các doanh nghiệp quan tâm đầu tư cơ sở sản xuất kinh doanh và phân phối sản phẩm

b Chính sách kinh tế

Chính sách kinh tế của nhà nước cũng như địa phương sẽ tác động đến

sự phát triển của khu vực KTTN Sự quản lý của nhà nước thông qua các chính sách là cần thiết, các doanh nghiệp KTTN phải hoạt động sản xuất kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật và theo hướng các chính sách kinh tế đưa ra

để phát triển theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của từng địa phương

Chính sách kinh tế đúng đắn sẽ là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của các doanh nghiệp trong khu vực KTTN vốn năng động và hiệu quả,

Trang 35

ngược lại chính sách kinh tế không đúng đắn sẽ kìm hãm và để lại hệ quả không nhỏ trong xã hội

Chính sách nhà nước cần phải hoàn chỉnh và đồng bộ, đảm bảo quyền

tự do và bình đẳng trong đầu tư và kinh doanh, bảo hộ quyền sở hữu tài sản hợp pháp cho các nhà đầu tư Hoạt động quản lý của các cơ quan nhà nước phải công khai, minh bạch, thủ tục hành chính đơn giản; đội ngũ cán bộ quan tâm đến các yêu cầu và tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp là điều hết sức quan trọng để thúc đẩy KTNN phát triển Bên cạnh đó, cần chú ý đến yếu

tố tâm lý nghĩa là phải khen thưởng, tôn vinh các doanh nghiệp có thành tích cao, đóng góp nhiều cho xã hội

c Thông tin thị trường

Khả năng tiếp cận, nắm bắt thông tin tốt sẽ đem lại lợi thế lớn cho doanh nghiệp trong hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch SXKD Trong quá trình hội nhập kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp muốn tăng cường khả năng cạnh tranh, tận dụng cơ hội, giảm thiểu rủi ro, phát huy tính năng động

và phát huy tính năng động và hiệu quả thì các doanh nghiệp cần phải có khả năng tiếp cận, nắm bắt các thông tin về môi trường kinh doanh liên quan như: Luật kinh tế, các chính sách hiện hành, những biến động kinh tế chính trị của địa phương cũng như khu vực

Khả năng tham gia thị trường của một doanh nghiệp phụ thuộc vào nội tại của doanh nghiệp và những yếu tố như môi trường kinh doanh từ phía nhà nước, sức ép từ các cơ sở sản xuất kinh doanh trong ngành Các nhà hoạch định chính sách cần tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, công khai, minh bạch…

Vì thế, các doanh nghiệp phải biết thu thập, tiếp cận và sử dụng thông tin tốt về mọi lĩnh vực liên quan sẽ giúp cho doanh nghiệp dự đoán trước sự thay đổi của thị trường, để từ đó có kế hoạch phát triển đúng đắn cho doanh nghiệp

Trang 36

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH TRONG

THỜI GIAN QUA

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA HUYỆN LỆ THỦY ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN

Trang 37

tuyến đường sắt Bắc – Nam tuyến, quốc lộ 1A và đường mòn Hồ Chí Minh đi qua góp phần thuận lợi cho sự giao lưu hàng hóa trong nước và phát triển du lịch; có Cửa khẩu Quốc tế Cha Lo tiếp giáp tỉnh Khammouan của Lào là nơi luân chuyển hàng hóa và khách du lịch đến các nước Đông Dương Vị trí huyện Lệ Thủy gần tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây đi qua cửa khẩu Lao Bảo, nên có thể vai thuận lợi cho sự phát triển trao đổi hàng hóa ra bên ngoài

và phát triển du lịch dịch vụ các nước như Thái Lan, Myanmar, Campuchia

dễ dàng

- Địa hình:

Địa hình đa dạng, chủ yếu là đồi núi, đồng bằng nhỏ hẹp Mức độ chia

cắt lớn nên việc di chuyển giữa các vùng tương đối khó khăn Phía tây huyện

là dãy Trường Sơn, địa hình dốc theo hướng đông với vùng núi, đồi, có suối nước khoáng Bang với nguồn nước khoáng đang được khai thác làm nơi nghỉ dưỡng và làm nước uống đóng chai Phần giữa huyện là một dải đồng bằng hẹp hai bên bờ sông Kiến Giang Ven biển là những dải cồn cát trắng kéo dài hàng chục cây số Ngoài làng chài và một bãi tắm, đa phần còn lại đều

hoang sơ

- Khí hậu thủy văn:

Lệ Thủy - một huyện phía Nam thuộc địa phận tỉnh Quảng Bình nằm trong khu vực miền Trung, chịu ảnh hưởng của chế độ nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình từ 22-24,40C Vào mùa khô có những đợt nắng nóng kéo dài, vào mùa mưa có những đợt rét đậm, rét hại và hàng năm thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió, bão vào tháng 9, tháng 10, tháng 11

b Tài nguyên thiên nhiên

- Tài nguyên đất:

Tổng diện tích đất 141.611 hécta, với nhiều loại đất khác nhau như đất nông nghiệp, đất cát ven biển, đất nhà ở Với tổng diện tích đất nông nghiệp

Trang 38

gồm 127.490,53ha trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 22.454,11ha

và diện tích đất lâm nghiệp là 104.683,20ha Có nhiều diện tích đất có khả năng chuyển đổi sang trồng cao su như đất rừng tự nhiên nghèo kiệt, diện tích đất rừng trồng, tập trung tại các xã vùng núi và vùng gò đồi như Văn Thủy, Phú Thủy, Trường Thủy, Sơn Thủy, Sen Thủy, Thái Thủy, Kim Thủy, Ngân Thủy

- Tài nguyên du lịch

Tiềm năng du lịch của huyện Lệ Thủy là vô cùng lớn Một số điểm du lịch nổi tiếng ở huyện như: Khu du lịch nước suối Bang, nhà tưởng niệm Đại tướng Võ Nguyên Giáp, bãi biển Ngư Thủy, Bàu Sen…Với vị trí địa lý thuận lợi về cả đường bộ và đường sắt đi qua nên trong tương lai dịch vụ du lịch sẽ

là động lực phát triển kinh tế

- Tài nguyên rừng

Địa hình Lệ Thủy với khoảng 2/3 là địa hình đồi núi Vì thế, tài nguyên rừng rất phong phú và đa dạng; trên địa bàn huyện diện tích đất lâm nghiệp là 104.683 ha, đồi núi gần như đã được phủ đầy các loại cây công nghiệp như keo, bạch đàn, tràm, thông, cao su cho giá trị kinh tế cao Các cây gỗ quý như lim, táu…vẫn còn tuy chỉ chiếm phần nhỏ Thực tế hiện nay, tài nguyên rừng

đã góp phần nâng cao đời sống của người dân ở các xã miền núi

- Tài nguyên biển:

Bờ biển huyện Lệ Thủy dài khoảng 20km kéo dài qua nhiều xã với cát trắng, sạch Bãi biển Ngư Thủy có bãi tắm đẹp có tiềm năng phát du lịch Bên cạnh đó, vùng biển Lệ Thủy rất thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản; biển cung cấp nguồn lợi thủy sản dồi dào, phong phú, gồm nhiều loài cá và hải sản quý

có giá trị kinh tế cao; ngư trường đánh bắt không chỉ ở huyện mà mở rộng ra các tỉnh lân cận Ngoài ra, vùng biển Lệ Thủy còn có nhiều mỏ Titan với trữ lượng lớn và là tài nguyên xuất khẩu trong những năm gần đây

Trang 39

- Tài nguyên nước:

Nguồn nước mặt phong phú với con sông Kiến Giang và có nhiều hồ đập, trạm bơm trên địa bàn huyện Chất lượng nước khá tốt thích hợp cho sinh họa của người dân, sinh trưởng và phát triển của cây trồng

b Lao động và thị trường lao động

Dân số huyện Lệ Thủy năm 2013 là 141.380 người, với dân số trong độ tuổi lao động là 77.912 người (2013) chiếm 55% dân số trên địa bàn Lao động đang làm việc trên địa bàn 76303 người, chiếm 98% số người trong độ tuổi lao động Điều đó cho thấy, nguồn lực lao động trên địa bàn là rất dồi dào

có thể cung cấp đầy đủ chu cầu của các doanh nghiệp kinh tế tư nhân

Dân số của huyện tương đối trẻ, chủ yếu lao động trong lĩnh vực nông nghiệp Dân số trong độ tuổi lao động năm 2010 là 77522 người, năm 2011 là 77.718 người và năm 2013 đạt 77912 người; tốc độ tăng trung bình 0,5% Tuy lực lượng lao động dồi dào nhưng chất lượng lao động còn thấp vì thế khó đáp ứng được nhu cầu lao động của các doanh nghiệp trong khu vực kinh

tế tư nhân

Tỷ lệ nam nữ trên địa bàn huyện luôn ở trạng thái cân bằng trong thời gian qua; tuy nhiên về khu vực phân bố có sự không đồng đều: Khoảng 91 % dân số phân bố ở khu vực nông thôn, khu vực thành thị chỉ chiếm khoảng 9%,

tỷ lệ này luôn giữ ổn định qua các năm Cụ thể qua các bảng số liệu sau:

Trang 40

Bảng 2.1 Dân số huyện Lệ Thủy phân theo giới tính và khu vực

Số người Tỷ lệ % Số người Tỷ lệ % Số người Tỷ lệ% Tổng dân số 140527 100 140948 100 141380 100 1.Theo giới tính

Nam 70093 49,88 70335 49,90 70560 49,91

Nữ 70434 50,12 70613 50,10 70820 50,09 2.Theo khu vực

Thành thị 12308 8,76 12424 8,81 12540 8,87 Nông thôn 128219 91,24 128524 91,19 128840 91,13

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Lệ Thủy

Dự báo dân số huyện Lệ Thuỷ đến năm 2015 là 141.650 người, năm

2020 khoảng 143.400 người Trong 10 năm tới dân số trong độ tuổi lao động của Lệ Thủy sẽ tăng thêm khoảng 7.800 người, bình quân mỗi năm tăng thêm

780 người, trong đó có trên 2.200 lao động đến tuổi lao động Đến năm 2020 toàn huyện có khoảng 78.320 người trong độ tuổi lao động Đây là lực lượng lao động dồi dào bổ sung cho các ngành kinh tế quốc dân Từng bước hình thành và phát triển thị trường lao động và tổ chức lại lực lượng lao động xã hội Tổ chức đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ kỹ thuật và phổ cập nghề

Đầu tư tạo việc làm, đa dạng hóa việc làm Chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động theo hướng thu hút và tạo việc làm trong các ngành công nghiệp và dịch vụ Thực hiện phân bố dân cư và lao động ở nông thôn, đẩy mạnh công tác phân bố lại dân cư, đưa dân đi xây dựng các vùng kinh tế Khôi phục và

mở rộng các ngành nghề truyền thống, nghề mới ở địa phương, phát huy thế mạnh của kinh tế hộ gia đình và trang trại tùy điều kiện của từng vùng Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực cả về quy mô, chất lượng và hiệu quả

để cung cấp đủ nguồn lao động có chất lượng, chú ý đào tạo nghề cho lao

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PGS.TS Bùi Quang Bình (2012), Giáo trình Kinh tế phát triển, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền Thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triển
Tác giả: PGS.TS Bùi Quang Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Thông tin và Truyền Thông
Năm: 2012
[2] PGS.TS Bùi Quang Bình (2010), Giáo trình Kinh tế vĩ mô, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế vĩ mô
Tác giả: PGS.TS Bùi Quang Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
[3] Nguyễn Mạnh Công (2011), Phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Mạnh Công
Năm: 2011
[4] GS.TS Tô Xuân Dân (2002), Phát triển và quản lý các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển và quản lý các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Tác giả: GS.TS Tô Xuân Dân
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2002
[5] Phạm Đình Dũng (2009), Hoàn thiện môi trường kinh doanh nhằm phát triển kinh tế tư nhân ở Quảng Bình, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện môi trường kinh doanh nhằm phát triển kinh tế tư nhân ở Quảng Bình
Tác giả: Phạm Đình Dũng
Năm: 2009
[6] PGS.TS Lê Thế Giới (2004), “Cải thiện môi trường đầu tư để phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”, Tạp chí khoa học &Công nghệ, (Số 2), trang 50-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải thiện môi trường đầu tư để phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”, "Tạp chí khoa học & "Công nghệ
Tác giả: PGS.TS Lê Thế Giới
Năm: 2004
[7] TS. Đinh Phi Hổ, TS. Lê Ngọc Uyển (2006), Kinh tế phát triển: Lý thuyết và thực tiễn, NXB Thống kê, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế phát triển: Lý thuyết và thực tiễn
Tác giả: TS. Đinh Phi Hổ, TS. Lê Ngọc Uyển
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
[8] Đào Thị Hồng Lý (2011), Phát triển kinh tế tư nhân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế tư nhân quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Đào Thị Hồng Lý
Năm: 2011
[10] PGS.TS Trịnh Thị Hoa Mai, (2005), Kinh tế tư nhân Việt Nam trong tiến trình hội nhập, NXB Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế tư nhân Việt Nam trong tiến trình hội nhập
Tác giả: PGS.TS Trịnh Thị Hoa Mai
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2005
[11] Mai Xuân Phúc (2011), Phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Kon Tum, Luận văn thạc sĩ, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Tác giả: Mai Xuân Phúc
Năm: 2011
[12] PGS.TS Võ Xuân Tiến (2004), “Bàn về vấn đề đẩy mạnh tiến trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới”, Tạp chí Khoa học & Công nghệ, Đại học Đà Nẵng, (Số: 3(7)) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về vấn đề đẩy mạnh tiến trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới”, "Tạp chí Khoa học & Công nghệ, Đại học Đà Nẵng
Tác giả: PGS.TS Võ Xuân Tiến
Năm: 2004
[13] PGS.TS Võ Xuân Tiến (2005), “ Những vấn đề kinh tế cần giải quyết khi phát triển kinh tế tư nhân”, Tạp chí Sinh hoạt lý luận, (Số: 1(68)) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề kinh tế cần giải quyết khi phát triển kinh tế tư nhân”, "Tạp chí Sinh hoạt lý luận
Tác giả: PGS.TS Võ Xuân Tiến
Năm: 2005
[14] PGS.TS Võ Xuân Tiến (2007), “ Đánh giá tác động của hoạt động kinh tế biển ở Đà Nẵng đối với môi trường vùng bờ và sức khỏe cộng đồng”, ”, Tạp chí Khoa học & Công nghệ, Đại học Đà Nẵng, (Số:5(22)) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động của hoạt động kinh tế biển ở Đà Nẵng đối với môi trường vùng bờ và sức khỏe cộng đồng”, ”, "Tạp chí Khoa học & Công nghệ, Đại học Đà Nẵng
Tác giả: PGS.TS Võ Xuân Tiến
Năm: 2007
[15] PGS.TS Võ Xuân Tiến (5/2010), “Một số vấn đề về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực”, Tạp chí Khoa học & Công nghệ, Đại học Đà Nẵng, (Số đặc biệt),trang 263 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực”, "Tạp chí Khoa học & Công nghệ, Đại học Đà Nẵng
[16] PGS.TS Võ Xuân Tiến (5/2011), “Đẩy mạnh phát triển kinh tế tư nhân trong tiến trình hội nhập nền kinh tế thế giới”, Tạp chí Khoa học &Công nghệ, Đại học Đà Nẵng, (Số: 3(11)) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh phát triển kinh tế tư nhân trong tiến trình hội nhập nền kinh tế thế giới”, "Tạp chí Khoa học & "Công nghệ, Đại học Đà Nẵng
[17] PGS.TS Võ Xuân Tiến (2014), “Đẩy mạnh phát triển dịch vụ công ở nước ta hiện nay”, Tạp chí Khoa học & Công nghệ, Đại học Đà Nẵng, (Số: (75)) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh phát triển dịch vụ công ở nước ta hiện nay”, "Tạp chí Khoa học & Công nghệ, Đại học Đà Nẵng
Tác giả: PGS.TS Võ Xuân Tiến
Năm: 2014
[18] PGS.TS Võ Xuân Tiến (5/2011), “ Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội ở Việt Nam bằng phát triển kết cấu hạ tầng ở nông thôn”, Tạp chí Khoa học & Công nghệ, Đại học Đà Nẵng, (Số:4(77)) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội ở Việt Nam bằng phát triển kết cấu hạ tầng ở nông thôn”, "Tạp chí Khoa học & Công nghệ, Đại học Đà Nẵng
[19] GS.TS Nguyễn Văn Thường, TS. Trần Khánh Hưng (2011), Giáo trình kinh tế Việt Nam, Nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế Việt Nam
Tác giả: GS.TS Nguyễn Văn Thường, TS. Trần Khánh Hưng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc Dân
Năm: 2011
[21] Trang thông tin điện tử http://www.hids.hochiminhcity.gov.vn Link
[24] Cổng thông tin điện tử huyện Lệ Thủy http://lethuy.gov.vn Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 8)
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ (Trang 10)
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Lệ Thủy - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Lệ Thủy (Trang 36)
Bảng 2.1. Dân số huyện Lệ Thủy phân theo giới tính và khu vực Chỉ tiêu 2011 2012  2013 - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 2.1. Dân số huyện Lệ Thủy phân theo giới tính và khu vực Chỉ tiêu 2011 2012 2013 (Trang 40)
Bảng 2.3. Số lượng doanh nghiệp KTTNphân theo loại hình doanh nghiệp trên địa bàn huyện Lệ Thủy - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 2.3. Số lượng doanh nghiệp KTTNphân theo loại hình doanh nghiệp trên địa bàn huyện Lệ Thủy (Trang 44)
Bảng 2.4. Số lượng doanh nghiệp KTTNphân theo ngành nghề kinh doanh trên địa bàn huyện Lệ Thủy - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 2.4. Số lượng doanh nghiệp KTTNphân theo ngành nghề kinh doanh trên địa bàn huyện Lệ Thủy (Trang 45)
Bảng 2.5. Tỷ lệ doanh nghiệp mới được thành lập - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 2.5. Tỷ lệ doanh nghiệp mới được thành lập (Trang 46)
Bảng 2.6. Vốn bình quân 1 doanh nghiệp phân theo ngành nghề kinh doanh thuộc khu vực KTTN - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 2.6. Vốn bình quân 1 doanh nghiệp phân theo ngành nghề kinh doanh thuộc khu vực KTTN (Trang 48)
- Nguồn vốn chủ sỡ hữu của các doanh nghiệp có hình thức tổ chức khác nhau có sự khác nhau về tỷ trọng vốn chủ sỡ hữu và nợ phải trả - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
gu ồn vốn chủ sỡ hữu của các doanh nghiệp có hình thức tổ chức khác nhau có sự khác nhau về tỷ trọng vốn chủ sỡ hữu và nợ phải trả (Trang 49)
Bảng 2.8. Số lượng lao động trong khu vực kinh tế tưnhân phân theo lĩnh vực hoạt động - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 2.8. Số lượng lao động trong khu vực kinh tế tưnhân phân theo lĩnh vực hoạt động (Trang 50)
Bảng 2.9. Số lao động bình quân mỗi doanh nghiệp phân theo lĩnh vực hoạt động - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 2.9. Số lao động bình quân mỗi doanh nghiệp phân theo lĩnh vực hoạt động (Trang 51)
- Sau đây là bảng 2.10, các tiêu chí đánhgiá doanh nghiệp nhỏ và vừa: - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
au đây là bảng 2.10, các tiêu chí đánhgiá doanh nghiệp nhỏ và vừa: (Trang 52)
Bảng 4. 11. Phương sai trích lần cuối - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 4. 11. Phương sai trích lần cuối (Trang 55)
Hình 2.2 Biểu đồ thể hiện số lượng các doanh nghiệp thuộc KTTNphân theo hình thức tổ chức - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Hình 2.2 Biểu đồ thể hiện số lượng các doanh nghiệp thuộc KTTNphân theo hình thức tổ chức (Trang 57)
Bảng 2.13. Tốc độ tăng số lượng các doanh nghiệp thuộc KTTN phân theo hình thức tổ chức - (luận văn thạc sĩ) phát triển dịch vụ kinh tế tư nhân trên địa bàn huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình
Bảng 2.13. Tốc độ tăng số lượng các doanh nghiệp thuộc KTTN phân theo hình thức tổ chức (Trang 58)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm