Số hiệu 3.11 Kết quả hồi quy OLS mô hình dự báo trên cơ sở các thành phần dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá khứ thông tin chi tiết 50 3.12 Kết quả hồi quy FEM mô hình dự báo trên
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
LÊ THỊ HOÀNG LINH
PHÂN TÍCH TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA CÁC THÀNH PHẦN DÒNG TIỀN ĐẾN DỰ BÁO DÒNG TIỀN CỦA CÁC CÔNG TY TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT
HÀNG TIÊU DÙNG NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Đình Khôi Nguyên
Đà Nẵng, năm 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Lê Thị Hoàng Linh
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 4
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu: 5
4 Phương pháp nghiên cứu 5
5 Bố cục luận văn 5
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA DÕNG TIỀN 11
1.1 VAI TRÕ CỦA BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TRONG DỰ BÁO TÀI CHÍNH 11
1.1.1 Các khái niệm có liên quan 11
1.1.2 Đặc điểm các khoản mục trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 12
1.1.3 Vai trò của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong dự báo tài chính 15
1.2 CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA DÕNG TIỀN ĐẾN DỰ BÁO DÕNG TIỀN TRONG TƯƠNG LAI 17
1.2.1 Mô hình của Angela Frino, Richard Heaney và David Service (2005) 17
1.2.2 Mô hình của C S Agnes Cheng và Dana Hollie (2007) 19
1.3 CÁC THÀNH PHẦN DÕNG TIỀN ĐỐI VỚI DỰ BÁO DÕNG TIỀN TRONG TƯƠNG LAI 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 25
2.1 ĐẶC ĐIỂM CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC NGÀNH SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG Ở VIỆT NAM 25
2.2 PHÁT TRIỂN GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 26
2.3 THIẾT KẾ MÔ HÌNH VÀ CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU 27
Trang 42.4 THIẾT KẾ ĐO LƯỜNG CÁC BIẾN 30
2.5 CHỌN MẪU VÀ THU THẬP DỮ LIỆU 32
2.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 35
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC THÀNH PHẦN DÕNG TIỀN CỦA CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG 36
3.2 PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN 39
3.3 KẾT QUẢ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 42
3.3.1 Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh từ dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá khứ 42
3.3.2 Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh từ các thành phần dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá khứ 48
3.3.3 Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh từ các thành phần dồn tích kết hợp với dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá khứ 57
3.3.4 Kết quả hồi quy mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh từ các thành phần dòng tiền kết hợp với biến dồn tích gộp trong quá khứ 67
3.4 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 75
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 80
CHƯƠNG 4 CÁC KHUYẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 81
4.1 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ 81
4.2 ĐÓNG GÓP VÀ HẠN CHẾ CỦA LUẬN VĂN 83
4.3 MỘT SỐ GỢI Ý NGHIÊN CỨU TRONG TƯƠNG LAI 84
KẾT LUẬN 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
FASB Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Mỹ FEM Mô hình tác động cố định
HNX Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
HOSE Sở Giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh OLS Ước lượng bình phương bé nhất
REM Mô hình tác động ngẫu nhiên
VAS Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
1.1 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến dòng tiền trong
3.1 Thống kê mô tả dữ liệu các công ty ngành sản xuất hàng
tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 36
3.2 Ma trận tương quan giữa dòng tiền hoạt động kinh doanh
3.3 Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình dự báo
dòng tiền từ các thành phần dồn tích 41
3.4 Kết quả hồi quy OLS mô hình dự báo trên cơ sở dòng tiền
hoạt động kinh doanh trong quá khứ (thông tin chung) 43
3.5 Kết quả hồi quy OLS mô hình dự báo trên cơ sở dòng tiền
hoạt động kinh doanh trong quá khứ (thông tin chi tiết) 44
3.6 Kết quả hồi quy FEM mô hình dự báo trên cơ sở dòng tiền
hoạt động kinh doanh trong quá khứ (thông tin chung) 45
3.7 Kết quả hồi quy FEM mô hình dự báo trên cơ sở dòng tiền
hoạt động kinh doanh trong quá khứ (thông tin chi tiết) 46
3.8 Kết quả hồi quy REM mô hình dự báo trên cơ sở dòng tiền
hoạt động kinh doanh trong quá khứ (thông tin chung) 47
3.9 Kết quả hồi quy REM mô hình dự báo trên cơ sở dòng tiền
hoạt động kinh doanh trong quá khứ (thông tin chi tiết) 48
3.10
Kết quả hồi quy OLS mô hình dự báo trên cơ sở các thành
phần dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá khứ (thông
tin chung)
49
Trang 7Số hiệu
3.11
Kết quả hồi quy OLS mô hình dự báo trên cơ sở các thành
phần dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá khứ (thông
tin chi tiết)
50
3.12
Kết quả hồi quy FEM mô hình dự báo trên cơ sở các thành
phần dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá khứ (thông
tin chung)
52
3.13
Kết quả hồi quy FEM mô hình dự báo trên cơ sở các thành
phần dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá khứ (thông
tin chi tiết)
53
3.14
Kết quả hồi quy REM mô hình dự báo trên cơ sở các thành
phần dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá khứ (thông
tin chung)
54
3.15
Kết quả hồi quy REM mô hình dự báo trên cơ sở các thành
phần dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá khứ (thông
tin chi tiết)
55
3.16
Kết quả hồi quy OLS mô hình dự báo trên cơ sở các thành
phần dồn tích kết hợp với dòng tiền hoạt động kinh doanh
trong quá khứ (thông tin chung)
58
3.17
Kết quả hồi quy OLS mô hình dự báo trên cơ sở các thành
phần dồn tích kết hợp với dòng tiền hoạt động kinh doanh
trong quá khứ (thông tin chi tiết)
59
3.18
Kết quả hồi quy FEM mô hình dự báo trên cơ sở các thành
phần dồn tích kết hợp với dòng tiền hoạt động kinh doanh
trong quá khứ (thông tin chung)
61
Trang 8Số hiệu
3.19
Kết quả hồi quy FEM mô hình dự báo trên cơ sở các thành
phần dồn tích kết hợp với dòng tiền hoạt động kinh doanh
trong quá khứ (thông tin chi tiết)
62
3.20
Kết quả hồi quy REM mô hình dự báo trên cơ sở các thành
phần dồn tích kết hợp với dòng tiền hoạt động kinh doanh
trong quá khứ (thông tin chung)
64
3.21
Kết quả hồi quy REM mô hình dự báo trên cơ sở thành
phần dồn tích kết hợp với dòng tiền hoạt động kinh doanh
trong quá khứ (thông tin chi tiết)
64
3.22
Kết quả hồi quy OLS mô hình dự báo trên cơ sở các thành
phần dòng tiền kết hợp với biến dồn tích gộp trong quá
khứ (thông tin chung)
68
3.23
Kết quả hồi quy OLS mô hình dự báo trên cơ sở các thành
phần dòng tiền kết hợp với biến dồn tích gộp trong quá
khứ (thông tin chi tiết)
69
3.24
Kết quả hồi quy FEM mô hình dự báo trên cơ sở các thành
phần dòng tiền kết hợp với biến dồn tích gộp trong quá
khứ (thông tin chung)
70
3.25
Kết quả hồi quy FEM mô hình dự báo trên cơ sở các thành
phần dòng tiền kết hợp với biến dồn tích gộp trong quá
khứ (thông tin chi tiết)
71
3.26
Kết quả hồi quy REM mô hình dự báo trên cơ sở các thành
phần dòng tiền kết hợp với biến dồn tích gộp trong quá
khứ (thông tin chung)
73
Trang 9Số hiệu
3.27
Kết quả hồi quy REM mô hình dự báo trên cơ sở các thành
phần dòng tiền kết hợp với biến dồn tích gộp trong quá
khứ (thông tin chi tiết)
73
3.28 Kết quả kiểm định Hausman Test của các mô hình 75
3.29 Giá trị hệ số hồi quy điều chỉnh của các mô hình (trước khi
3.30 Giá trị hệ số hồi quy điều chỉnh của các mô hình (sau khi
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong số báo cáo tài chính quan trọng khi xem xét đến tình trạng sức khỏe của doanh nghiệp, chúng giúp tăng khả năng đánh giá chính xác sự minh bạch, sức mạnh về tài chính Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin để phân tích xu hướng tài chính trong một công ty tốt hơn so với Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì có thể loại trừ ảnh hưởng của hoạt động không cốt lõi và báo cáo này dựa trên cơ sở tiền Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp cho các đối tượng sử dụng biết doanh nghiệp đã tạo ra tiền từ những nguồn nào và chi tiêu tiền cho những mục đích gì Trên cơ sở đó, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp những thông tin bổ sung để đánh giá về hiệu quả hoạt động trong kì hiện tại và dự báo dòng tiền của doanh nghiệp trong tương lai Nếu dòng tiền thiếu hụt sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc duy trì hoạt động sản xuất , ngược lại nếu dòng tiền sử dụng không hiệu quả gây thừa thãi lại cho thấy vấn đề yếu kém trong hoạt động quản trị của doanh nghiệp
Rất nhiều nghiên cứu cho thấy dòng tiền là căn cứ quan trọng để các nhà đầu tư, nhà quản lý đánh giá hoạt động của doanh nghiệp và ra các quyết định kinh tế Việc dự báo và phân loại những công ty phá sản hay không phá sản sẽ được cải thiện rõ rệt khi căn cứ vào dòng tiền hoạt động và các chỉ số tài chính liên quan đến tiền mặt vì dòng tiền hoạt động cung cấp trực tiếp thông tin về khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng như trả lãi vay
và nợ gốc của doanh nghiệp đối với chủ nợ Do đó, việc dự báo chính xác dòng tiền tương lai từ thu nhập là một việc làm quan trọng của các doanh nghiệp
Trang 11Đã có nhiều b ng chứng thực nghiệm trên thế giới cho thấy các thành phần dồn tích, thu nhập và dòng tiền hoạt động đều có khả năng dự báo dòng tiền tương lai cho doanh nghiệp Tuy nhiên, kết quả của các nghiên cứu thực nghiệm đã không thể hiện sự thống nhất Theo nghiên cứu của Bowen, Burgstahler và Daley (1986) [4]; Greenberg, Johnson và Ramesh (1986) [12]; Murdoch và Krause (1990) [14]; Dechow (1994) [8] đều cho r ng thu nhập hiện hành có khả năng vượt trội hơn so với dòng tiền hoạt động hiện hành trong việc dự báo dòng tiền tương lai cho doanh nghiệp Trái ngược với kết quả nghiên cứu trên các nghiên cứu của Agnes Cheng, Joseph Johnston (2013) [1], Finger (1994) [11], Quirin và cộng sự (1999) [15]; Subramanyam
và Venkatachalam (2007) [16] đưa ra b ng chứng cho r ng các dòng tiền thực
tế từ hoạt động có khả năng dự báo tốt hơn thu nhập trong việc dự báo dòng tiền hoạt động tương lai của doanh nghiệp Bên cạnh đó còn có những nghiên cứu xem xét các thành phần dồn tích phối hợp với dòng tiền hoạt động trong khả năng dự báo dòng tiền trong tương lai của doanh nghiệp như nghiên cứu của Dechow, Kothari và Watts (1998) [9] đưa ra một mô hình thu nhập, dòng tiền và các thành phần dồn tích được phát triển dựa trên giả định bước đi ngẫu nhiên của doanh thu bán hàng, chi phí hoạt động biến đổi, chi phí hoạt động cố định, và các thành phần dồn tích, bao gồm khoản phải thu khách hàng, khoản phải trả người bán và hàng tồn kho để dự báo thu nhập cho doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu cho r ng thu nhập hiện hành dự báo dòng tiền hoạt động trong tương lai tốt hơn là dòng tiền hoạt động hiện tại và kết quả thực nghiệm của họ phù hợp với các dự đoán mô hình Kế tiếp là nghiên cứu của Barth, Cram và Nelson (2001) [3] (sau đây gọi tắt là BCN) cho thấy
r ng việc tách nhỏ các thành phần dồn tích thành những thành phần chính đã tăng cường đáng kể khả năng dự báo dòng tiền tương lai của doanh nghiệp Dựa trên mô hình nghiên cứu của BCN, nghiên cứu của CS Cheng & Dana
Trang 12Hollie (2005) [5] chia tách dòng tiền từ hoạt động kinh doanh thành các phần khác nhau và xem xét mức độ ổn định của các thành phần dòng tiền đến dự báo dòng tiền tương lai Kết quả nghiên cứu cho thấy việc chia dòng tiền hoạt động kinh doanh thành các dòng tiền thành phần và đưa vào mô hình dự báo dòng tiền làm tăng hiệu suất dự báo so với dòng tiền hoạt động kinh doanh tổng hợp Chính những sự không thống nhất này đòi hỏi phải có những nghiên cứu tiếp theo ở các nước, đặc biệt ở nước ta khi mà việc lập và sử dụng báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn chưa được coi trọng đúng mức
Ngành sản xuất hàng tiêu dùng là một ngành quan trọng trong nền kinh
tế của nước ta vì nó phục vụ nhu cầu thiết yếu của con người, là ngành giải quyết được nhiều việc làm cho xã hội Tuy nhiên đối mặt với những biến động không ngừng của nền kinh tế thế giới, ngành sản xuất hàng tiêu dùng đang đứng trước những cơ hội và thách thức rất lớn và có thể nói dòng tiền có ảnh hưởng quan trọng đến quyết định đầu tư của các nhà đầu tư và các quyết định quản trị của các lãnh đạo doanh nghiệp Vì thế việc dự báo dòng tiền trong tương lai của các doanh nghiệp trong ngành sản xuất hàng tiêu dùng là rất cần thiết cho các nhà quản trị có những quyết định đúng đắn trong quá trình điều hành doanh nghiệp
Việc nghiên cứu giúp xác định nhân tố có khả năng dự báo dòng tiền sẽ thực sự có ích cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng ở Việt Nam Tuy nhiên công tác dự báo dòng tiền ở nước ta chưa thực hiện đầy đủ chỉ mới dừng ở lập dự toán tiền mặt hay dự toán ngân quỹ với những giả định nhất định; chưa thực sự đánh giá đúng mức những nhân tố ảnh hưởng tới dòng tiền của doanh nghiệp; phương pháp dự báo dòng tiền còn đơn giản chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của nhân viên Vì vậy, luận văn chọn đề tài
“Phân tích tính ổn định của các thành phần dòng tiền đến dự báo dòng tiền
Trang 13của các công ty trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Luận văn hướng đến các mục tiêu nghiên cứu sau:
- Thứ nhất, xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trên cơ sở các dòng tiền thành phần
từ hoạt động kinh doanh trong quá khứ
Thứ hai, xây dựng và kiểm định mô hình dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trên cơ sở kết hợp dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong quá khứ và thông tin kế toán theo cơ sở dồn tích
Thứ ba, xác định mô hình có khả năng dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của các công ty trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam tốt nhất
Trên cơ sở các mục tiêu nghiên cứu, luận văn đặt ra các câu hỏi nghiên cứu cụ thể sau:
Sự ổn định của các dòng tiền thành phần từ hoạt động kinh doanh trong quá khứ có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong tương lai hay không?
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong quá khứ kết hợp với các thông tin kế toán dồn tích cụ thể có khả năng dự báo đáng kể dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trong tương lai của các công ty hay không?
Các dòng tiền thành phần hay các dữ liệu kế toán dồn tích giải thích tốt hơn dòng tiền dự báo trong tương lai?
Trang 143 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Dòng tiền của các công ty niêm yết trong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng trên thị trường chứng khoán Việt Nam thể hiện qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ đã được kiểm toán và công bố, trong giai đoạn 2010-2015
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về không gian: Các công ty sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam niêm yết trên cả 2 sàn giao dịch HOSE và HNX
+ Phạm vi về thời gian: Dữ liệu nghiên cứu trong giai đoạn 6 năm 2010 – 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Về mẫu nghiên cứu: luận văn chọn các doanh nghiệp yết giá thuộc ngành sản xuất hàng tiêu dùng theo cách phân loại hiện nay của Ủy ban chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam Báo cáo tài chính của 50 doanh nghiệp này trong giai đoạn 2010-2015 được chọn lựa để phân tích, trong đó tập trung chủ yếu vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ Một số thông tin liên quan đến cơ sở dồn tích về hàng tồn kho, nợ phải thu và nợ phải trả ….cũng được thu thập để phục vụ mô hình nghiên cứu Những doanh nghiệp được chọn là những doanh nghiệp có đầy đủ báo cáo tài chính trong giai đoạn trên
Về phương pháp xử lí số liệu: Phương pháp phân tích hồi qui theo dữ liệu bảng (panel data) được lựa chọn để kiểm định các giả thuyết và xây dựng
mô hình phù hợp về dự báo dòng tiền tương lai trên cơ sở dòng tiền quá khứ
5 Bố cục luận văn
Phần mở đầu:
Phần này bao gồm tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, bố cục luận văn và tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trang 15Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tính ổn định của dòng tiền
Chương 1 luận văn đã trình bày những lí luận cơ bản về dòng tiền và vai trò của báo cáo lưu chuyển tiền tệ đối với công tác dự báo dòng tiền của các công ty Luận văn đã nêu vai trò quan trọng của dự báo dòng tiền và các nhân
tố ảnh hưởng đến dự báo dòng tiền
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
Chương này xây dựng các giải thuyết và mô hình nghiên cứu về dự báo dòng tiền của các công ty sản xuất hàng tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Sau đó, trình bày quy trình thực hiện nghiên cứu, chọn mẫu và phương pháp phân tích dữ liệu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 tiến hành phân tích kết quả nghiên cứu
Chương 4: Các khuyến nghị và kết luận
Chương này đưa ra các kết luận và một số kiến nghị cho người sử dụng Báo cáo tài chính
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Tính đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu dự báo dòng tiền từ hoạt động kinh doanh Những nghiên cứu đó có ý nghĩa trong những bối cảnh kinh tế, xã hội khác nhau, ở các quốc gia khác nhau nên các nhân tố dự báo được lựa chọn là không giống nhau và cho dù các nhân tố dự báo có giống nhau thì kết quả thu được cũng có thể khác nhau Các nghiên cứu trước đây
đã sử dụng nhiều mô hình dự báo dòng tiền và tìm ra mô hình dự báo dòng tiền tốt nhất trong số các mô hình: sử dụng dòng tiền ước tính theo cách truyền thống, sử dụng dòng tiền trực tiếp từ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, sử dụng lợi nhuận quá khứ, sử dụng dòng tiền quá khứ kết hợp tổng giá trị các thành phần thông tin kế toán dồn tích quá khứ, sử dụng dòng tiền quá khứ kết hợp với các thành phần thông tin kế toán dồn tích cụ thể như: sự thay đổi
Trang 16khoản phải thu, hàng tồn kho, nợ phải trả, chi phí khấu hao tài sản cố định Nhiều nghiên cứu thực nghiệm ở các nước đã xem xét ảnh hưởng các nhân tố đối với dự báo dòng tiền trong tương lai Một cách tổng quát nhất, có thể thấy nổi lên các nhân tố sau:
Thu nhập quá khứ là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến
dự báo dòng tiền Bảng 1.1 cho thấy hầu hết tất cả các nghiên cứu cho thấy mối quan hệ thuận chiều giữa thu nhập quá khứ và dòng tiền tương lai Nói cách khác, lợi nhuận trong quá khứ càng lớn thì dòng tiền tương lai được dự báo là bền vững
Dòng tiền hoạt động kinh doanh trong quá khứ là thành phần cơ bản ảnh hưởng đến dòng tiền trong tương lai và ảnh hưởng theo chiều hướng thuận Nói cách khác, dòng tiền kinh doanh là dòng tiền quan trọng nhất trong nghiên cứu thực nghiệm ở các nước
Dòng tiền từ doanh thu cũng có tính nhất quán cao và có quan hệ thuận chiều đối với dòng tiền tương lai của doanh nghiệp Điều này phù hợp với những qui luật cốt lõi của hoạt động kinh doanh nói chung và doanh thu của doanh nghiệp nói riêng, khi đây là nhân tố quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp, cũng như tạo sự ổn định dòng tiền trong tương lai trong công tác dự báo
Ngoài những nhân tố cơ bản trên, các nghiên cứu thực nghiệm cũng chỉ
ra các dòng tiền ra có ảnh hưởng đến dự báo dòng tiền trong tương lai Nói cách khác, đó là những tham chiếu quan trọng để người sử dụng báo cáo tài chính có thể dự báo dòng tiền chi ra của một tổ chức Bảng 1.1 dưới đây tổng hợp các nhân tố để người sử dụng báo cáo tài chính có cách nhìn tổng hợp về khả năng dự báo các dòng tiền của doanh nghiệp
Trang 17Bảng 1.1 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến dòng tiền trong tương
lai của doanh nghiệp Nhân tố Quan hệ thuận chiều Quan hệ ngược chiều
Thu nhập
quá khứ
Bowen, Burgstahler và Daley (1986)[4]; Greenberg, Johnson và Ramesh (1986)[12]; Murdoch và Krause (1990)[14]; Dechow và Cộng
sự (1994)[8]; Barth, Cram và Nelson (2001)[3]; CS Cheng & Dana Hollie (2005)[5]; Shadi Farshadfar và Reza Momen (2012)[17]; TS Nguyễn Thị Uyên Uyên & ThS Từ Thị Kim Thoa (2015)[20]
sự (1994)[8]; Barth, Cram và Nelson (2001)[3]; CS Cheng & Dana Hollie (2005)[5]; Shadi Farshadfar và Reza Momen (2012)[189]; TS Nguyễn Thị Uyên Uyên & ThS Từ Thị Kim Thoa (2015)[20]
Trang 18Nhân tố Quan hệ thuận chiều Quan hệ ngƣợc chiều
Dòng tiền
liên quan
đến lãi vay
phải trả
CS Cheng & Dana Hollie (2005)[5];
Shadi Farshadfar và Reza Momen (2012)[17]
TS Nguyễn Thị Uyên Uyên & ThS Từ Thị Kim Thoa (2015)[20]
& ThS Từ Thị Kim Thoa (2015)[20]
Dòng tiền
liên quan
đến hoạt
động khác
CS Cheng & Dana Hollie (2005)[5];
Shadi Farshadfar và Reza Momen (2012)[17]; TS Nguyễn Thị Uyên Uyên & ThS Từ Thị Kim Thoa (2015)[20]
& ThS Từ Thị Kim Thoa (2015)[20]
(2012)[17]; TS Nguyễn Thị Uyên Uyên
&ThS Từ Thị Kim Thoa (2015)[20]
Trang 19Nhân tố Quan hệ thuận chiều Quan hệ ngược chiều
Sự tăng
giảm
khoản phải
thu
CS Cheng & Dana Hollie (2005)[5];
Shadi Farshadfar và Reza Momen (2012)[17]; TS Nguyễn Thị Uyên Uyên & ThS Từ Thị Kim Thoa (2015)[20]
& ThS Từ Thị Kim Thoa (2015)[20]
Sự tăng
giảm hàng
tồn kho
CS Cheng & Dana Hollie (2005)[5];
Shadi Farshadfar và Reza Momen (2012)[17]; TS Nguyễn Thị Uyên Uyên & ThS Từ Thị Kim Thoa (2015)[20]
Chi phí
khấu hao
TSCĐ
CS Cheng & Dana Hollie (2005)[5];
Shadi Farshadfar và Reza Momen (2012)[17]; TS Nguyễn Thị Uyên Uyên & ThS Từ Thị Kim Thoa (2015)[20]
Chi phí
khấu hao
trả trước
CS Cheng & Dana Hollie (2005)[5];
Shadi Farshadfar và Reza Momen (2012)[17]; TS Nguyễn Thị Uyên Uyên & ThS Từ Thị Kim Thoa (2015)[20]
Các khoản
dồn tích
khác
CS Cheng & Dana Hollie (2005)[5];
Shadi Farshadfar và Reza Momen (2012)[17]; TS Nguyễn Thị Uyên Uyên & ThS Từ Thị Kim Thoa (2015)[20]
Nguồn: Tác giả tổng hợp
Trang 201.1.1 Các khái niệm có liên quan
Theo đoạn 3 chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 [19]: “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính, nó cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động Báo cáo lưu chuyển tiền tệ làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp vì nó loại trừ được các ảnh hưởng của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau cho cùng giao dịch và hiện tượng Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dùng để xem xét và dự đoán khả năng về số lượng, thời gian và độ tin cậy của các luồng tiền trong tương lai; dùng để kiểm tra lại các đánh giá, dự đoán trước đây về các luồng tiền; kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng sinh lời với lượng lưu chuyển tiền thuần và những tác động của thay đổi giá cả” Như vậy Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tổng hợp, phản ánh việc hình thành và sử dụng luồng tiền phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là cơ sở để người sử dụng đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin liên quan tới ba hoạt động chính tạo ra và sử dụng tiền là: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu
Trang 21tư và hoạt động tài chính Để hiểu được nội dung của Báo cáo lưu chuyển tiền
tệ ta cần hiểu rõ một số thuật ngữ sau: tiền, tương đương tiền, luồng tiền, hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 về “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” [19], các thuật ngữ trên được định nghĩa như sau:
Tiền bao gồm tiền tại quỹ, tiền đang chuyển và các khoản tiền gửi không
kỳ hạn
Tương đương tiền: Là các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng),
có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Luồng tiền: Là luồng vào và luồng ra của tiền và tương đương tiền, không bao gồm chuyển dịch nội bộ giữa các khoản tiền và tương đương tiền trong doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh: Là các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải là các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính
Hoạt động đầu tư: Là các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền
Hoạt động tài chính: Là các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp
1.1.2 Đặc điểm các khoản mục trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh:
Các luồng tiền từ hoạt động kinh doanh chủ yếu bắt nguồn từ các hoạt động kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp Bởi vậy, luồng tiền này là kết quả của các giao dịch và sự kiện có tham gia vào việc xác định lãi hoặc lỗ ròng của hoạt động kinh doanh Các luồng từ các hoạt động kinh doanh thường bao
Trang 22gồm: tiền nhận được từ việc bán hàng hay cung cấp dịch vụ; tiền nhận được
từ bản quyền, phí, hoa hồng và các doanh thu khác; tiền trả cho người lao
động; tiền trả hay khoản hoàn thuế thu nhập (trừ trường hợp chúng có thể
được xác định cụ thể là hoạt động đầu tư hay tài chính); tiền nhận hay trả từ
các hợp đồng dùng cho các mục đích mua bán hay thương mại; các giao dịch
mua bán máy móc hay mua bán các trái phiếu cho mục đích thương mại
cũng được xem là các luồng tiền từ hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh phản ánh toàn bộ dòng tiền
thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp Thông tin về các luồng tiền từ hoạt động kinh doanh khi kết hợp với
các thông tin khác sẽ giúp người sử dụng dự đoán được luồng tiền từ hoạt
động kinh doanh trong tương lai Doanh nghiệp có thể sử dụng một trong hai
phương pháp để xác định dòng tiền từ hoạt động kinh doanh:
Phương pháp gián tiếp: dựa trên sự phù hợp giữa lợi nhuận thuần với
các dòng tiền mặt khác của hoạt động kinh doanh Bắt đầu từ lợi nhuận thuần
hoạt động kinh doanh, kế toán điều chỉnh các khoản chi phí hoặc thu nhập
không là tiền (khấu hao TSCĐ, dự phòng hay hoàn nhập dự phòng), các
khoản lãi (lỗ) không phải thuộc hoạt động kinh doanh và các thay đổi trong
kỳ về hàng tồn kho và các khoản phải thu, phải trả từ hoạt động kinh doanh
Phương pháp trực tiếp: trình bày tổng các luồng tiền thu và tổng các
khoản tiền chi liên quan đến hoạt động kinh doanh Dòng tiền của hoạt động
kinh doanh thể hiện sự chênh lệch giữa các khoản thu, chi tiền b ng tiền như
là các khoản thu từ bán hàng, các khoản chi thanh toán lương, chi hàng hoá
dịch vụ mua vào, chi trả lãi tiền vay và thuế cùng các khoản chi kinh doanh
khác Với cách tiếp cận đó, phương pháp trực tiếp cung cấp các thông tin có
thể hữu dụng trong việc dự đoán các luồng tiền trong tương lai và các thông
tin này không được cung cấp rõ ràng từ phương pháp gián tiếp
Trang 23Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư:
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp Dòng tiền phát sinh từ các hoạt động đầu tư thể hiện phạm vi mà các khoản chi đã được thực hiện cho các nguồn lực dài hạn sẽ tạo ra lợi nhuận và các luồng tiền trong tương lai Hoạt động đầu tư bao gồm hai phần:
- Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho bản thân doanh nghiệp như hoạt động xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định
- Đầu tư vào các đơn vị khác dưới hình thức góp vốn kinh doanh, đầu tư vào các công ty liên doanh, liên kết, công ty con; đầu tư trái phiếu, cho vay với các đối tượng khác
Tương ứng với các hoạt động đầu tư, dòng tiền lưu chuyển phản ánh từ hoạt động đầu tư gồm các khoản:
- Các khoản chi trả tiền mua nhà xưởng, máy móc, thiết bị, tài sản vô hình, các tài sản dài hạn khác liên quan đến các chi phí tăng đã được vốn hoá
và các nhà xưởng máy móc thiết bị tự tạo; các khoản tiền nhận từ việc bán các nhà xưởng, máy móc thiết bị, tài sản vô hình và các tài sản dài hạn khác
- Trả tiền để mua cổ phần hay các công cụ nợ của các doanh nghiệp khác
và tiền lợi tức nhận được trong đầu tư tài chính; tiền thu từ việc bán lại cổ phần hay các công cụ nợ từ các doanh nghiệp khác và lợi tức trong các liên doanh
- Tiền trả cho các hợp đồng trong tương lai, tiền thu từ các hoạt động trong tương lai, các hợp đồng có kỳ hạn
Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính: Luồng tiền từ các hoạt
động tài chính được xác định b ng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản thu vào và chi ra liên quan đến vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp và các khoản vay Luồng tiền từ hoạt động tài chính rất hữu dụng trong việc dự
Trang 24đoán các khoản mà những người cung cấp vốn cho doanh nghiệp đòi hỏi trong các luồng tiền tương lai Các luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính bao gồm: tiền ròng thu được từ phát hành cổ phiếu hay các công cụ vốn khác; tiền trả cho chủ sỡ hữu để mua hay thanh toán các cổ phiếu của doanh nghiệp; tiền ròng thu được từ phát hành trái phiếu, nợ, thương phiếu, tín phiếu, thế chấp và các khoản vay ngắn và dài hạn khác; tiền trả cho các khoản đã vay Ngoài các luồng tiền phát sinh từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính trong doanh nghiệp còn phát sinh các luồng tiền liên quan đến các khoản mục bất thường hay những trường hợp được xem là đặc biệt như các luồng tiền có nguồn gốc từ ngoại tệ Các khoản tiền liên quan tới các khoản mục này được trình bày riêng trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
nh m giúp người sử dụng hiểu được bản chất và ảnh hưởng của chúng tới luồng tiền của doanh nghiệp trong hiện tại và tương lai
1.1.3 Vai trò của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong dự báo tài chính
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ rất quan trọng trong việc cung cấp cái nhìn tổng thể về tình hình tài chính của doanh nghiệp b ng việc chỉ ra dòng tiền vào và ra của các hoạt động: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính trong doanh nghiệp như thế nào và lợi nhuận của tổ chức được chuyển thành dòng tiền ra sao Đồng thời, phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng đánh giá được hiệu quả tài chính của doanh nghiệp, khả năng tạo tiền trong tương lai, khả năng thanh toán các khoản nợ khi đến hạn; khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp thông qua việc xem xét các chỉ tiêu tài chính có sử dụng thước đo dòng tiền đề đánh giá
Việc căn cứ vào thu nhập để dự báo dòng tiền hoạt động tương lai của doanh nghiệp là một vấn đề được quan tâm trong những quyết định tài chính của doanh nghiệp bởi vì thu nhập là một yếu tố căn bản cho chi trả cổ tức, chi trả lãi vay và các khoản phải trả khác Dự báo được dòng tiền trong tương lai
Trang 25từ thu nhập của công ty phát hành cổ phiếu cần thiết để các nhà đầu tư và phân tích chứng khoán ước lượng được tỉ suất sinh lời từ khoản đầu tư gồm tiền mặt từ cả cổ tức và thặng dư vốn khi cổ phiếu được bán đi Các nhà phân tích còn căn cứ vào dòng tiền để đánh giá hiệu quả hoạt động bên cạnh lợi nhuận thuần trên báo cáo kết quả kinh doanh bởi vì lợi nhuận thuần không bao quát hết thông tin trong khi dòng tiền thì luôn có sẵn trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thu nhập là chỉ báo cho thấy tình trạng tài chính của công ty vay nợ để công ty cho vay căn cứ dự phòng khả năng phá sản của người đi vay để phòng ngừa các khoản nợ xấu, nợ khó đòi Ngoài ra, đối với hoạt động quản trị doanh nghiệp, việc dự báo dòng tiền tương lai từ thu nhập của doanh nghiệp
có thể giúp doanh nghiệp xác định lượng tiền cần nắm giữ và lượng tiền cần
để đáp ứng các nhu cầu cần thiết như trả các khoản nợ phải trả, mua tài sản cố định và trang trải các khoản chi phí khác Vì dòng tiền luôn được xem là huyết mạch của doanh nghiệp nên việc quản trị tiền tốt hay không là rất quan trọng để doanh nghiệp sống còn và phát triển Bên cạnh đó, sự khác nhau giữa thu nhập dự báo và dòng tiền thực cũng cần được doanh nghiệp phân tích kĩ lưỡng để hiểu và đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Dự báo dòng tiền đến từ thu nhập của doanh nghiệp cũng liên quan tới những quyết định đầu tư nội bộ, phân tích, lập kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn Các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm mới, thay thế tài sản đang sử dụng hoặc mở rộng dây chuyền sản xuất được thẩm định cũng đòi hỏi sự chuẩn xác trong việc dự báo dòng tiền thuần phát sinh trong tương lai của dự
án
Việc dự báo dòng tiền từ thu nhập cũng được ủng hộ bởi các chuẩn mực
kế toán, cả FASB (Financial Accounting Standard Board), IASC (International Accounting Standard Committee) và VAS (Chuẩn mực kế toán
Trang 26Việt Nam) đều cung cấp văn bản hướng dẫn căn bản cho việc chuẩn bị và lập các báo cáo tài chính nh m mục tiêu cung cấp các thông tin tài chính cho những người sử dụng báo cáo tài chính có thể đánh giá và dự đoán lượng, thời gian và tính không chắc chắn của dòng tiền tương lai đề đưa ra quyết định tài chính
1.2 CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA DÒNG TIỀN ĐẾN DỰ BÁO DÒNG TIỀN TRONG TƯƠNG LAI
Trong quá trình hoạt động của các công ty dòng tiền chịu tác động bởi nhiều yếu tố như: chính sách tài chính của doanh nghiệp, vấn đề bất cân xứng thông tin, quy mô, giai đoạn phát triển trong vòng đời của sản phẩm
và của doanh nghiệp, tình hình kinh tế vĩ mô, các chính sách tài chính tiền
tệ, trình độ quản trị doanh nghiệp Vì vậy để có thể dự báo được dòng tiền trong tương lai thì các thành phần dòng tiền trong quá khứ phải có tính ổn định và nhất quán Có rất nhiều nghiên cứu về mô hình dự báo dòng tiền hoạt động kinh doanh trong tương lai, sau đây luận văn giới thiệu 2 mô hình mẫu:
1.2.1 Mô hình của Angela Frino, Richard Heaney và David Service (2005)
Mô hình này xem xét mối quan hệ giữa dòng tiền của quý hiện tại với thu nhập và dòng tiền trong quá khứ của các công ty tại Öc Đồng thời mô hình còn phân tích dòng tiền thành hai phần là dòng tiền vào và dòng tiền ra
và xem xét mối quan hệ giữa hai thành phần này với dòng tiền hiện tại Mô hình của nhóm tác giả sử dụng dữ liệu nghiên cứu là báo cáo tài chính của
398 công ty tại Öc trong thời gian từ tháng 9 năm 1994 đến tháng 6 năm
2000
Mô hình nghiên cứu mối quan hệ giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra:
Trang 27SCFIt là trung bình dòng tiền vào của tổng vốn đầu tư của mẫu trong quý t SCFOt là trung bình dòng tiền ra của tổng vốn đầu tư của mẫu trong quý t Trong mô hình cũng xét đến độ trễ thời gian và h ng số như là một biến, SCFI = dòng tiền vào chia tổng tài sản đầu kì, SCFI(n) = dòng tiền vào với độ trễ n quý, SCFO= dòng tiền ra chia tổng tài sản đầu kì, SCFO(n) = dòng tiền
ra với độ trễ n quý
Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ ngược chiều giữa dòng tiền ra trong quá khứ với dòng tiền vào hiện tại và dòng tiền ra hiện tại Sự tăng lên (giảm xuống) của dòng tiền ra trong một kỳ là do sự ảnh hưởng của sự giảm xuống (tăng lên) của dòng tiền vào trong các kì trước đó và sự giảm xuống của dòng tiền ra trong các kì trước đó
Mô hình nghiên cứu phân tích dòng tiền thuần:
NCFt là dòng tiền thuần của vốn đầu tư tại năm t
CFIt-i là dòng tiền vào của vốn đầu tư trong năm t-i
CFOt-j là dòng tiền ra của vốn đầu tư trong năm t-j
RETt-k tỉ suất sinh lời của vốn đầu tư năm t-k
SIZEt logarit của vốn đầu tư tại thời điểm đầu quý năm t
Sử dụng phân tích hồi quy Pool với CFI(n) = dòng tiền vào chia tổng tài sản đầu kì với độ trễ n quý, CFO(n)= dòng tiền ra chia tổng tài sản đầu kì với
Trang 28độ trễ n quý, RET(n)= tỉ suất sinh lời trên vốn đầu tư với độ trễ n quý, SIZE là logarit của tài sản cuối quý, SCFI(n)= trung bình dòng tiền vào của tổng vốn đầu tư trong mẫu với độ trễ n quý, SCFO(n)= trung bình dòng tiền ra của tổng vốn đầu tư trong mẫu với độ trễ n quý
Kết quả nghiên cứu cho thấy dòng tiền hiện tại có quan hệ thuận chiều với dòng tiền vào của 5 quý trước đó và quan hệ ngược chiều với dòng tiền ra
từ quý thứ 3 đến quý thứ 5 Bên cạnh đó, kết quả còn cho thấy dòng tiền hiện tại có quan hệ với thu nhập trong 2 và 3 quý trước đó Vì vậy, việc mở rộng các thành phần thu nhập trong quá khứ, dòng tiền vào trong quá khứ và dòng tiền ra trong quá khứ có ý nghĩa theo thời gian trong việc xác định dòng tiền hiện tại
1.2.2 Mô hình của C S Agnes Cheng và Dana Hollie (2007)
Mô hình này chia dòng tiền từ hoạt động ra hai thành phần là dòng tiền
từ hoạt động cốt lõi và dòng tiền từ hoạt động không cốt lõi Bài báo xác định các mục có liên quan đến hoạt động kinh doanh như doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí là hoạt động cốt lõi; lãi, thuế và các hoạt động khác không định kì được xem là hoạt động không cốt lõi Từ đó xây dựng mô hình để xem xét tính ổn định của hai thành phần này đến dự báo dòng tiền trong tương lai
Mô hình nghiên cứu dự báo dòng tiền tương lai từ dòng tiền thành phần:
CFOt+1 = α + βCFOt + μt (1) CFOt+1 = α + β1C_SALESt + β2C_COGSt + β3C_OEt + β4C_INTt +
β5C_TAXt + β6C_OTHERt +μt (2)
Có thể viết lại như sau: CFOt+1 = α + β∑CFOt + μt
Với β∑CFOt = β1C_SALESt + β2C_COGSt + β3C_OEt + β4C_INTt +
β5C_TAXt + β6C_OTHERt
Các biến được xác định như sau:
CFO là dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
Trang 29C_SALES là dòng tiền từ doanh thu bán hàng được xác định b ng doanh thu trừ sự thay đổi trong khoản phải thu
C_COGS là dòng tiền từ giá vốn hàng bán được xác định b ng giá vốn hàng bán trừ sự thay đổi hàng tồn kho cộng sự thay đổi khoản phải trả
C_OE là dòng tiền từ chi phí hoạt động và quản lý được xác định b ng chi phí hoạt động trừ các biến dồn tích liên quan sự thay đổi vốn lưu động ròng không bao gồm các biến dồn tích liên quan đến sự thay đổi khoản phải thu, hàng tồn kho, thuế phải trả và chi phí lãi vay phải trả
C_INT là dòng tiền liên quan đến lãi vay đã trả
C-TAX là dòng tiền liên quan đến thuế đã trả
C_OTHER là dòng tiền liên quan đến thu nhập và chi phí khác bao gồm các khoản mục đặc biệt và bất thường được xác định b ng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trừ các dòng tiền thành phần khác (dòng tiền liên quan tới doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt đông, lãi vay và thuế)
Mô hình nghiên cứu dự báo dòng tiền từ các thành phần dồn tích:
CFOt+1 = α + β1CFOt + β2∆ARt + β3∆APt + β4∆INVt + β5DEPRt +
β6OTHERt + β7AMORTt + μt (3)
Có thể viết lại như sau: CFOt+1 = α + β1∑CFOt + β2∑ACCt + μt
Với β∑ACCt = β2∆ARt + β3∆APt + β4∆INVt + β5DEPRt + β6OTHERt
+ β7AMORTt
Các biến được xác định như sau:
EARN là thu nhập trước các khoản mục bất thường và ngừng hoạt động
∆AR là sự thay đổi khoản phải thu
∆AP là sự thay đổi khoản phải trả và các khỏa chi phí phải trả
∆INV là sự thay đổi của hàng tồn kho
DEPR là chi phí khấu hao tài sản cố định
AMORT là chi phí trích trước
Trang 30OTHER là các khoản mục dồn tích khác được xác định b ng EARN - (CFO+∆AR+∆INV - ∆AP - DEPR - AMORT)
Phương trình (4) phân chia dòng tiền trong phương trình (3) để xem xét tính ổn định của các thành phần dòng tiền từ hoạt động kinh doanh khác nhau
và khả năng dự báo Phương trình (4) được viết lại như sau:
CFOt+1 = α + β1C_SALESt + β2C_COGSt + β3C_OEt + β4C_INTt +
β5C_TAXt + β6C_OTHERt + β7∑ACCt+μt (4) Phương trình (1) và (2) cung cấp b ng chứng về tầm quan trọng của việc phân chia dòng tiền mà không xem xét các biến dồn tích Phương trình (3) và (4) cung cấp b ng chứng các thành phần dòng tiền và các thành phần dồn tích cung cấp nhiều thông tin hơn dòng tiền và biến dồn tích tổng hợp trong dự báo dòng tiền tương lai
Kết quả nghiên cứu cho thấy các dòng tiền liên quan tới hoạt động cốt lõi gồm dòng tiền liên quan đến doanh thu, giá vốn hàng bán và chi phí hoạt động có tính ổn định cao hơn so với dòng tiền liên quan tới hoạt động không cốt lõi gồm dòng tiền liên quan đến thuế, lãi vay và hoạt động khác Tính ổn định của các dòng tiền liên quan tới hoạt động không cốt lõi có tính ổn định giảm dần từ khác đến lãi vay và cuối cùng là thuế Kết quả nghiên cứu còn cho thấy cả các thành phần dòng tiền và các thành phần dồn tích đều cải thiện khả năng dự báo dòng tiền trong tương lai so với dòng tiền và biến dồn tích tổng hợp
1.3 CÁC THÀNH PHẦN DÒNG TIỀN ĐỐI VỚI DỰ BÁO DÒNG TIỀN TRONG TƯƠNG LAI
Tổng hợp từ kết quả nghiên cứu của hai mô hình trên, có thể nhận thấy
r ng việc dự báo dòng tiền tương lai có liên quan đến các thành phần dòng tiền cơ bản sau nếu nhìn nhận theo cách tiếp cận gián tiếp khi lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 31Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh = (1) Lợi nhuận thuần + (2) Chi phí khấu hao và chi phí trích trước + (-) (3) sự thay đổi vốn lưu động ròng
Các thành phần của dòng tiền:
(1) Lợi nhuận thuần được lấy từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Lợi nhuận ròng là chỉ tiêu bao gồm các khoản mục không ảnh hưởng đến tiền nên cần phải loại bỏ các khoản mục này để xác định dòng tiền
(2) Chi phí khấu hao và chi phí trích trước là các khoản mục không ảnh hưởng đến tiền Ví dụ, khi công ty đầu tư vào một tài sản dài hạn, Doanh nghiệp đó phải phân bổ chi phí khấu hao cho nhiều năm tuy nhiên việc này không làm ảnh hưởng đến tiền của công ty vì nó chỉ là một chi phí kế toán nên phải cộng chi phí này vào lợi nhuận thuần để xác định dòng tiền
(3) Sự thay đổi vốn lưu động ròng các thành phần của vốn lưu động ròng
là các khoản mục trong bảng cân đối kế toán Các thành phần liên quan đến vốn lưu động ròng là khoản mục hàng tồn kho, nợ phải thu kinh doanh và nợ phải trả kinh doanh
Căn cứ vào đặc điểm của doanh thu và chi phí trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, dòng tiền được chia thành sáu thành phần chủ yếu là:
Dòng tiền liên quan tới doanh thu là dòng tiền thu từ hoạt động bán hàng
và cung cấp dịch vụ được xác định b ng doanh thu trừ sự thay đổi trong khoản phải thu khách hàng
Dòng tiền từ giá vốn hàng bán được xác định b ng giá vốn hàng bán trừ
sự thay đổi hàng tồn kho cộng sự thay đổi khoản phải trả người bán
Dòng tiền từ chi phí hoạt động và quản lý được xác định b ng chi phí hoạt động trừ các biến dồn tích liên quan sự thay đổi vốn lưu động ròng không bao gồm các biến dồn tích liên quan đến sự thay đổi khoản phải thu, hàng tồn kho, thuế phải trả và chi phí lãi vay phải trả Trong đó:
Trang 32Chi phí hoạt động được xác định b ng doanh thu trừ giá vốn hàng bán trừ thu nhập từ hoạt động kinh doanh trước chi phí khấu hao
Chi phí lãi vay phải trả được xác định b ng chi phí lãi vay trừ chi phí lãi vay đã trả
Thuế phải trả được xác định b ng thuế thu nhập doanh nghiệp trừ thuế
đã trả
Tóm lại: dòng tiền từ chi phí hoạt động và quản lý = chi phí hoạt động - (sự thay đổi vốn lưu động ròng+sự thay đổi khoản phải thu- sự thay đổi hàng tồn kho+sự thay đổi khoản phải trả - thuế phải trả+lãi vay phải trả)
Dòng tiền liên quan đến lãi vay đã trả
Dòng tiền liên quan đến thuế đã trả
Dòng tiền liên quan đến thu nhập và chi phí khác bao gồm các khoản mục đặc biệt và bất thường được xác định b ng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh trừ các dòng tiền thành phần khác (dòng tiền liên quan tới doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt đông, lãi vay và thuế)
Trang 33KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 luận văn đã trình bày những lí luận cơ bản về dòng tiền và vai
trò của báo cáo lưu chuyển tiền tệ đối với công tác dự báo dòng tiền của các
công ty Luận văn đã nêu vai trò quan trọng của dự báo dòng tiền và các nhân
tố ảnh hưởng đến dự báo dòng tiền Với hai mô hình mẫu và tổng hợp một số
nghiên cứu luận văn tổng hợp một số nhân tố ảnh hưởng đến dòng tiền hoạt
động kinh doanh trong tương lai của các doanh nghiệp ở các nước
Trang 34CHƯƠNG 2
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1 ĐẶC ĐIỂM CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC NGÀNH SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG Ở VIỆT NAM
Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng hiện là ngành công nghiệp trọng điểm, tạo ra nhiều hàng hoá phục vụ cho nhu cầu đời sống của người dân, góp phần nâng cao đời sống và phục vụ xuất khẩu Nước ta có điều kiện thuận lợi
để phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng vì có nguồn lao động dồi dào, khéo tay, chi phí nhân công thấp và có thị trường tiêu thụ lớn với số dân hơn 90 triệu người Lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng bao gồm nhiều ngành công nghiệp như thực phẩm, đồ uống, đồ gia dụng và các sản phẩm cá nhân khác Mặc dù tốc độ tăng trưởng chậm, những công ty sản xuất hàng tiêu dùng thường có khuynh hướng đem lại lợi nhuận vững chắc và khá ổn định Các đặc thù ảnh hưởng tới dòng tiền của ngành sản xuất hàng tiêu dùng ở Việt Nam:
- Hầu hết các doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng Việt Nam có quy
mô vừa và nhỏ, số lượng công ty trong ngành khá lớn và không có doanh nghiệp có quy mô vượt bậc so với các doanh nghiệp còn lại
- Chi phí nguyên vật liệu chiếm 60-70% giá vốn hàng bán, nên chi phí nguyên vật liệu biến đổi sẽ ảnh hưởng tới giá vốn, giá bán từ đó ảnh hưởng đến dòng tiền hoạt động kinh doanh Dòng tiền ra chủ yếu là dùng để mua hàng hóa vì vậy giá trị chỉ tiêu giá vốn hàng bán của các công ty sản xuất hàng tiêu dùng chiếm tỷ trọng lớn trong dòng tiền ra của công ty
- Là ngành sử dụng nhiều lao động nên chi phí nhân công và chi phí quản lí doanh nghiệp cao Đây cũng dự báo là một yếu tố ảnh hưởng đến dòng tiền hoạt động kinh doanh ở các doanh nghiệp chế biến hàng tiêu dùng
Trang 35- Kèm theo các chi phí khác như chi phí bán hàng, chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm, chi phí cho hệ thống phân phối,… nên sẽ ảnh hưởng đến dòng tiền hoạt động kinh doanh
- Là ngành có lượng hàng tồn kho cao, nhóm sản phẩm giá thấp, được tiêu thụ, quay vòng và hết hạn nhanh chóng trong một thời gian ngắn (thường
là ít hơn 1 năm) Điều này làm cho nguồn vốn của các công ty sử dụng có hiệu quả, dòng tiền được luân chuyển liên tục
- Các công ty ngành hàng tiêu dùng nói chung đều có dòng tiền tốt vì ngành có người tiêu dùng cuối cùng là khách hàng cá nhân Do đó, dòng tiền không bị tắc hay bị rủi ro thất thu như một số ngành khác Ngoài ra thị trường Việt Nam có dân số đông và trẻ, thu nhập trung bình ngày càng tăng làm cho các công ty sản xuất hàng tiêu dùng có mức tăng trưởng tự nhiên ổn định Tóm lại, các doanh nghiệp ngành sản xuất hàng tiêu dùng có nguồn vốn đầu tư thấp, đầu tư cho tài sản cố định lớn, cần lượng tiền mặt để duy trì thanh khoản và đáp ứng nhu cầu vốn lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó các phân tích về dòng tiền liên quan chủ yếu đến dòng tiền hoạt động kinh doanh
2.2 PHÁT TRIỂN GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Với mục tiêu kiểm định xem liệu các thành phần dòng tiền hoạt động và các thành phần dồn tích có nâng cao được khả năng dự báo dòng tiền tương lai cho các doanh nghiệp trong ngành sản xuất hàng tiêu dùng tại Việt Nam hay không Hầu hết các Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của các doanh nghiệp tại Việt Nam đều lập theo phương pháp gián tiếp nên luận văn dựa trên nghiên cứu của C.S Agnes Cheng và Dana Hollie (2007) [6] có điều chỉnh để xây dựng các giả thuyết và mô hình nghiên cứu của mình trong bối cảnh Việt Nam Nghiên cứu giả định khoản phải trả người bán chỉ liên quan đến nghiệp
vụ mua hàng hóa và được dùng để đo lường dòng tiền liên quan đến giá vốn
Trang 36hàng bán Trong mô hình nghiên cứu luận văn chia dòng tiền thành 5 thành phần chính là dòng tiền liên quan đến doanh thu, giá vốn hàng bán, lãi vay đã trả, tiền chi nộp thuế và chi khác Theo nghiên cứu của Mcbeth (1993) [13], Greenberg & công sự (1986) [12], Barth & cộng sự (2001) [3], Chotkunakitti (2005) [7] đã sử dụng lợi nhuận kế toán trong quá khứ trong mô hình dự báo dòng tiền b ng cách đưa ra các độ trễ của lợi nhuận từ 1 năm đến 3 năm vào
mô hình dự báo Vì vậy luận văn chọn độ trễ 3 năm để kiểm định các mô hình
là phù hợp với bộ dữ liệu nghiên cứu trong vòng 6 năm Đề tài có các giả thuyết và mô hình nghiên cứu như sau:
- Giả thuyết 1: Dòng tiền hoạt động có khả năng dự báo dòng tiền hoạt động trong tương lai
- Giả thuyết 2: Các thành phần dòng tiền hoạt động có khả năng dự báo dòng tiền hoạt động trong tương lai
- Giả thuyết 3: Dòng tiền hoạt động và các thành phần dữ liệu kế toán dồn tích có khả năng dự báo dòng tiền hoạt động trong tương lai
- Giả thuyết 4: Các thành phần của dòng tiền hoạt động và khoản dồn tích gộp có khả năng dự báo dòng tiền hoạt động trong tương lai
2.3 THIẾT KẾ MÔ HÌNH VÀ CÁC BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU
Với các giả thuyết và các biến trên, luận văn xây dựng các mô hình nghiên cứu sau:
Mô hình 1: Kiểm tra khả năng dự báo của dòng tiền hoạt động đối với
dòng tiền tương lai
CFOt = α + βCFOt-k +ε
Trong đó:
CFOt dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của năm t (năm dự báo)
CFOt-k là dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tại năm t-k với k là độ trễ 1,2 3 năm
Trang 37α, β là thông số chưa biết
ε là sai số dự báo
Mô hình 2: Kiểm tra khả năng dự báo của các thành phần dòng tiền hoạt
động đối với dòng tiền trong tương lai
CFOt = α + β1C_SALESt-k + β2C_COGSt-k + β3C_INTt-k + β4C_TAXt-k
+ β5C_OTHERt-k + ε Trong đó:
CFOt dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của năm t (năm dự báo)
C_SALESt-k dòng tiền liên quan đến doanh thu tại năm t-k với k là độ trễ 1,2 3 năm
C_COGSt-k dòng tiền liên quan đến giá vốn hàng bán tại năm t-k với k là
CFOt dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của năm t (năm dự báo)
Trang 38CFOt-k dòng tiền hoạt động kinh doanh tại năm t-k với k là độ trễ 1,2 3 năm
∆ARt-k sự thay đổi khoản phải thu tại năm t-k với k là độ trễ 1,2 3 năm
∆APt-k sự thay đổi khoản phải trả tại năm t-k với k là độ trễ 1,2 3 năm
∆INVt-k sự thay đổi hàng tồn kho tại năm t-k với k là độ trễ 1,2 3 năm DEPRt-k chi phí khấu hao tại năm t-k với k là độ trễ 1,2 3 năm
AMORTt-k các khoản dự phòng tại năm t-k với k là độ trễ 1,2 3 năm OTHERt-k các khoản dồn tích khác tại năm t-k với k là độ trễ 1,2 3 năm
α, β1, β2, β3, β4, β5, β6, β7 là thông số chƣa biết
CFOt dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của năm t (năm dự báo)
C_SALESt-k dòng tiền liên quan đến doanh thu tại năm t-k với k là độ trễ 1,2 3 năm
C_COGSt-k dòng tiền liên quan đến giá vốn hàng bán tại năm t-k với k là
Trang 39α, β1, β2, β3, β4, β5, β6 là thông số chưa biết
ε là sai số dự báo
Tất cả các biến trên đều được chia cho tổng tài sản bình quân để loại đi
sự khác biệt trong quy mô của các doanh nghiệp (C.S Agnes Cheng và Dana Hollie, 2007) [6]
2.4 THIẾT KẾ ĐO LƯỜNG CÁC BIẾN
Dữ liệu phục vụ nghiên cứu của luận văn được thu thập trực tiếp từ Báo cáo tài chính của các công ty cụ thể như sau:
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (CFO) lấy ở chỉ tiêu “Lưu chuyển
tiền thuần từ hoạt động kinh doanh” - mã số 20 trên Báo cáo lưu chuyển tiền
tệ
Dòng tiền liên quan đến doanh thu (C_SALES) được tính b ng doanh thu
trừ sự thay đổi khoản phải thu Trong đó:
Doanh thu lấy ở chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” - mã
số 01 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Sự thay đổi khoản phải thu b ng số dư cuối kì trừ số dư đầu kì của chỉ tiêu “Phải thu khách hàng” - mã số 131 trên Bảng cân đối kế toán
Dòng tiền liên quan tới giá vốn hàng bán (C_COGS) được tính b ng giá
vốn hàng bán trừ sự thay đổi của hàng tồn kho cộng sự thay đổi khoản phải trả Trong đó:
Giá vốn hàng bán lấy ở chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán” - mã số 11 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Sự thay đổi của hàng tồn kho b ng số dư cuối kì trừ số dư đầu kì của chỉ tiêu “Hàng tồn kho” - mã số 140 trên Bảng cân đối kế toán
Sự thay đổi của khoản phải trả b ng số dư cuối kì trừ số dư đầu kì của chỉ tiêu “Phải trả người bán” - mã số 312 đối với dữ liệu năm 2010 đến 2014
và mã số 311 đối với dữ liệu năm 2015 trên Bảng cân đối kế toán
Trang 40Dòng tiền liên quan đến chi phí lãi vay đã trả (C-INT) lấy từ chỉ tiêu
“Tiền lãi vay đã trả” - mã số 13 đối với dữ liệu từ 2010 đến 2014 và mã số 14 đối với dữ liệu năm 2015 trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Dòng tiền liên quan tới thuế đã nộp (C_TAX) lấy từ chỉ tiêu “Thuế thu
nhập doanh nghiệp đã nộp” - mã số 14 đối với dữ liệu năm 2010 đến 2014 và
mã số 15 đối với dữ liệu năm 2015 trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Dòng tiền khác (C_OTHER) được xác định b ng dòng tiền từ hoạt động
kinh doanh trừ 4 dòng tiền thành phần trên C_OTHER = CFO - C_SALES - C_COGS - C_INT - C_TAX
Biến kế toán dồn tích tổng hợp (ACC) được xác định b ng cách lấy giá
trị chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh có loại trừ phần thu nhập tài chính trừ giá trị chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh”
Sự thay đổi tăng (giảm) trong các khoản phải thu (∆AR) lấy từ chỉ tiêu
“Tăng giảm các khoản phải thu” - mã số 09 trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Sự thay đổi tăng (giảm) trong các khoản phải trả (∆AP) lấy từ chỉ tiêu
“Tăng giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp” - mã số 11 trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Sự thay đổi tăng (giảm) của hàng tồn kho (∆INV) lấy từ chỉ tiêu “Tăng
giảm hàng tồn kho” - mã số 10 trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Chi phí khấu hao tài sản cố định (DEPR) lấy từ chỉ tiêu “ Khấu hao
TSCĐ và BĐSĐT” - mã số 02 trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Sự thay đổi tăng (giảm) của chi phí trả trước (AMORT) lấy từ chỉ tiêu
“Tăng giảm chi phí trả trước” - mã số 12 trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thành phần dồn tích khác (OTHER) được xác định b ng ACC -∆AR -
∆INV + ∆AP + DEPR + AMORT