Để cải thiện tình hình, trong những năm vừa qua, các ngân hàng đã tập trung chuyển sang phân khúc khách hàng cá nhân bởi đây là những người có nhu cầu ngày càng đa dạng và phong phú về c
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐỖ THỊ TƯỜNG LINH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐỖ THỊ TƯỜNG LINH
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lâm Chí Dũng
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục của luận văn 3
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9
1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển cho vay tiêu dùng 9
1.1.2 Khái niệm về cho vay tiêu dùng 10
1.1.3 Đối tượng của cho vay tiêu dùng 11
1.1.4 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng 12
1.1.5 Vai trò của cho vay tiêu dùng 14
1.1.6 Phân loại cho vay tiêu dùng 16
1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG 18
1.2.1 Nhóm các nhân tố khách quan 19
1.2.2 Nhóm các nhân tố chủ quan 21
1.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 24
1.3.1 Mục đích của việc phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 24
Trang 51.3.2 Nội dung và tiêu chí của phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng
của ngân hàng thương mại 24
1.3.3 Phương pháp phân tích 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 32
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 32
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Đà Nẵng 32
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của MB Đà Nẵng 34
2.1.3 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Đà Nẵng 35
2.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 41
2.2.1 Bối cảnh của hoạt động CVTD của MB Đà nẵng trong thời gian qua 41
2.2.2 Các quy định về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Đà Nẵng 44
2.2.3 Phân tích kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Đà Nẵng 48
2.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG TỪ NĂM 2014 - 2016 58
2.3.1 Những kết quả đạt được 58
2.3.2 Một số hạn chế cần khắc phục 60
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 66
Trang 6CHƯƠNG 3 KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 67
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ 67 3.1.1 Định hướng hoạt động của MB Đà Nẵng trong thời gian đến 67 3.1.2 Định hướng hoạt động cho vay tiêu dùng của MB Đà Nẵng trong thời gian đến 68 3.2 CÁC KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH
ĐÀ NẴNG 69 3.2.1 Khuyến nghị đối với Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Đà Nẵng 69 3.2.2 Khuyến nghị với Ngân hàng TMCP Quân đội 75 3.2.3 Khuyến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và CN NHNN
TP Đà Nẵng 78 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81
KẾT LUẬN 82 PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao)
GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN (Bản sao)
KIỂM DUYỆT HÌNH THỨC LUẬN VĂN
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHTG : Bảo hiểm tiền gửi
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CVTD : Cho vay tiêu dùng
IT : Information Technology- Công nghệ thông tin KSTT : Kiểm soát tuân thủ
LNTT : Lợi nhuận trước thuế
LNST : Lợi nhuận sau thuế
MB : Ngân hàng TMCP Quân Đội
MB Đà Nẵng : Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Đà Nẵng NHNN VN : Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMNN : Ngân hàng thương mại nhà nước
POS : Point of Sale - Máy chấp nhận thanh toán thẻ SMS : Dịch vụ thông tin tài khoản tự động
TCTD : Tổ chức tín dụng
TSĐB : Tài sản đảm bảo
Trang 82.4 Dư nợ cho vay tiêu dùng tại MB Đà Nẵng 49 2.5 Số lượng khách hàng và dư nợ bình quân/khách hàng 50
2.6 Thị phần cho vay tiêu dùng của MB Đà Nẵng trên địa bàn
2.7 Dư nợ theo cơ cấu sản phẩm cho vay tín dụng 52 2.8 Dư nợ cho vay tiêu dụng phân theo kỳ hạn 53 2.9 Dư nợ cho vay tiêu dụng phân theo hình thức bảo đảm 54 2.10 Thu lãi từ hoạt động cho vay tiêu dùng tại MB Đà Nẵng 55
2.11 Kết quả khảo sát đo lường sự hài lòng khách hàng đối với
hoạt động tín dụng tiêu dùng từ năm 2014 - năm 2016 55 2.12 Nợ xấu cho vay tiêu dùng tại MB Đà Nẵng 57
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh kinh tế suy giảm, hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước còn nhiều khó khăn, số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, không thời hạn hoặc chờ giải thể, phá sản đang ngày càng gia tăng thì việc cho vay doanh nghiệp đã và sẽ trở nên vô cùng khó khăn Việc trông chờ vào đối tượng khách hàng là doanh nghiệp để tăng doanh thu và lợi nhuận là điều khó đạt được Để cải thiện tình hình, trong những năm vừa qua, các ngân hàng đã tập trung chuyển sang phân khúc khách hàng cá nhân bởi đây là những người có nhu cầu ngày càng đa dạng và phong phú về các khoản vay tiêu dùng; đồng thời cho vay tiêu dùng là một trong những mảng hoạt động đem lại doanh thu tương đối tốt và an toàn cho các ngân hàng
Không nằm ngoài xu thế chung đó, Ngân hàng TMCP Quân đội đã lựa chọn dịch vụ ngân hàng bán lẻ là chiến lược kinh doanh lâu dài, trong đó cho vay tiêu dùng là hoạt động trọng tâm Tuy nhiên, hiệu quả thu được từ loại hình dịch vụ này chưa đạt như mong muốn
Xuất phát từ thực tế trên, nhằm phục vụ cho công tác quản lý điều hành của Ban Lãnh đạo Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Đà Nẵng, trong
đó mục tiêu cụ thể là gia tăng hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng, tôi đã chọn: “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại NH TMCP Quân đội - Chi nhánh Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn cao học của mình Và đây cũng là nội dung chưa được một tác giả nào nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Đà Nẵng trong giai đoạn 2014 - 2016
2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Đà Nẵng Từ đó, đề xuất các giải pháp giúp bảo đảm các mục tiêu
Trang 10trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh
- Kết quả và diễn biến của hoạt động cho vay tiêu dùng của MB Đà Nẵng từ năm 2014 - 2016? Những kết quả đạt được và những vấn đề còn hạn chế trong quá trình cho vay tiêu dùng tại MB Đà Nẵng?
- Để đạt được các mục tiêu của hoạt động cho vay tiêu dùng thì các khuyến nghị nào cần được đề xuất
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Đà Nẵng
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp một số phương pháp nghiên cứu, trong đó
Trang 11chủ yếu là phương pháp thu thập, tổng quan tài liệu, phương pháp phân tích, tổng hợp, các phương pháp tính toán để phân tích và đánh giá về hoạt động cho vay tiêu dùng tại MB Đà Nẵng Cụ thể như sau:
- Sử dụng phương pháp thu thập, tổng quan tài liệu; thực hiện đối chiếu, phân tích, tổng hợp các nguồn thông tin để chuẩn bị nội dung cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại
- Dựa vào nguồn tài liệu thứ cấp, sử dụng các phương pháp tính toán các chỉ tiêu, so sánh theo thời gian để chỉ ra xu hướng, mức độ hoàn thành, phát hiện các vấn đề tồn tại, bất cập Đồng thời, dùng bảng hỏi nhằm khảo sát ý kiến của khách hàng về dịch vụ cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP Quân đội Chi nhánh Đà Nẵng với số lượng mẫu là 200 khách hàng vay vốn tiêu dùng Các phiếu khảo sát sẽ được gửi ngẫu nhiên cho khách hàng vay tiêu dùng với các nội dung như: Thủ tục vay vốn, lãi suất, hạn mức vay, thái độ phục vụ, … Sử dụng ứng dụng SPSS, excell để xử lý dữ liệu thông tin nhằm đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại MB Đà Nẵng
- Sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, suy luận logic, tổng kết để kiểm chứng thực tiễn, thể hiện tính nhất quán giữa kiến thức lý luận, kiến thức thực tiễn và các giải pháp đề xuất
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài được chia làm các chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại Chương 2: Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Đà Nẵng
Chương 3: Khuyến nghị hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Đà Nẵng
Trang 126 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
6.1 Các bài báo khoa học có liên quan đến hoạt động cho vay tiêu dùng
- Bài viết “Bàn về hoạt động cho vay tiêu dùng” của tác giả Khánh Ly, Tạp chí Ngân hàng số 01, năm 2016 Bài viết đã trình bày việc mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính tiêu dùng, hiệu quả từ việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng và một số điều cần xác định rõ về các khoản vay tiêu dùng Tuy nhiên, các nội dung được đặt ra ở trên được giải quyết giới hạn từ phía góc độ các công ty tài chính tiêu dùng
- Bài viết “Giải pháp phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Việt Nam” của tác giả Trần Thị Thanh Tâm, Tạp chí tài chính kỳ 2, tháng 02 năm 2016 Tác giả đã nêu lên thực tế phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam và hiệu quả mang lại nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân, tác động tích cực cho toàn xã hội, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh
tế của mỗi quốc gia Đồng thời đưa ra một số giải pháp cơ bản để thúc đẩy hoạt động cho vay tiêu dùng
- Bài viết “Vay tiêu dùng, khách hàng là người quyết định” của tác giả Trần Ngọc, Tạp chí Ngân hàng số 21, năm 2015 Bài viết đã viện dẫn các cơ
sở nhằm chứng minh vì sao lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao và đưa ra các khuyến nghị mà khách hàng cần lưu ý trước khi thực hiện một khoản vay tiêu dùng Bài viết mang tính chất tuyên truyền, phổ biến kiến thức về tài chính tiêu dùng để giúp người tiêu dùng trở thành khách hàng thông thái khi lựa chọn khoản vay
- Bài viết “Cho vay tiêu dùng: Xu hướng tất yếu của các ngân hàng thương mại” của tác giả Nguyễn Thị Minh, Tạp chí Tài chính kỳ 1, tháng 7 /2015 Bài viết cung cấp cho người đọc xu thế phát triển tất yếu của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng về hoạt động cho vay tiêu dùng và một số lĩnh vực trọng tâm cần tập trung để phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng như:
Trang 13Cho vay mua, xây dựng và sửa chữa lớn nhà ở; Cho vay qua thẻ và cho vay tiêu dùng thông thường Đây cũng là các sản phẩm cho vay tiêu dùng mà hiện nay hầu hết các NHTM đều đã triển khai
- Bài viết “Bàn về giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng” của tác giả Nguyễn Quang Hiện, Tạp chí Tài chính số 12, năm 2015 Bài báo đã đề cập đến những thực trạng hỗ trợ cho sự phát triển của thị trường tài chính tiêu dùng trong thời gian vừa qua, đặc biệt là các giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tiêu dùng
- Bài viết “Lãi suất cho vay tiêu dùng Việt Nam dưới góc độ thanh tra, giám sát ngân hàng” của tác giả Ngô Thị Xuân Hồng, Tạp chí ngân hàng số
18, năm 2015 Bài viết đi sâu giải thích các yếu tố cấu thành lãi suất tương đối cao của cho vay tiêu dùng và đưa ra bài toán quản lý đối với hoạt động tín dụng tiêu dùng nói chung, lãi suất cho vay tiêu dùng nói riêng của công tác thanh tra, giám sát ngân hàng nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước; đảm bảo quyền lợi của khách hàng; sự minh bạch của thị trường và sự đồng thuận của xã hội
Từ năm 2015 - 2016, trên các tạp chí như Phát triển kinh tế, Kinh tế phát triển, Khoa học và công nghệ, Khoa học kinh tế, Khoa học thương mại, Công nghệ ngân hàng, Khoa học và đào tạo ngân hàng không có bài viết nào liên quan đến hoạt động cho vay tiêu dùng
6.2 Các luận văn thạc sỹ được công bố tại Trường Đại học Kinh tế có liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Luận văn “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - chi nhánh Đăk Nông” của tác giả Nguyễn Quang Tú (2016)
- Luận văn “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đăk Lăk” của tác giả Lê Thị Thúy
Trang 14Loan (2016)
- Luận văn “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển - Chi nhánh Đăk Nông” của tác giả Phạm Văn Hưng (2016)
- Luận văn “Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển - Chi nhánh Nam Gia Lai” của tác giả Huỳnh Quang Hưng (2016)
- Luận văn “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Ngũ Hành Sơn” của tác giả Trần Thị Minh Thanh (2015)
- Luận văn “Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Đà Nẵng” của tác giả Huỳnh Thị Huyền Trang (2015)
- Luận văn “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển - Chi nhánh Đăk Lăk” của tác giả Nguyễn Thị Chiến (2015)
- Luận văn “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải chi nhánh Đà Nẵng” của tác giả Lương Thị Nhật Thương (2015)
- Luận văn “Cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Bình Định” của tác giả Nguyễn Đức Huy (2015)
- Luận văn “Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Thị Khuyên (2014)
- Luận văn “Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển - Chi nhánh Phú Yên” của tác giả Bùi Văn Hoàng (2014)
- Luận văn “Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Đà Nẵng” của tác giả Lê Vĩnh Thạch
Trang 15(2014)
- Luận văn “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân đội
- Chi nhánh Đăk Lăk” của tác giả Võ Thanh Hòa (2014)
- Luận văn “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đăk Lăk” của tác giả Nguyễn Thị Thu Ngân (2014)
- Luận văn “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Quảng Ngãi” của tác giả Huỳnh Võ Quỳnh Anh (2014)
- Luận văn “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Á
- Chi nhánh Huế” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Diệu (2014)
- Luận văn “Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT - Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn” của tác giả Trần Thị Thu Tâm (2014)
- Luận văn “Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương - Chi nhánh Đà Nẵng” của tác giả Lê Thị Thu Thủy (2014)
- Luận văn “Mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh Quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2014)
- Luận văn “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Đăk Lăk” của tác giả Nguyễn Thị Chiến (2014)
- Luận văn “Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Đăk Lăk” của tác giả Nguyễn Đỗ Phượng Vỹ (2014)
- Luận văn “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Chi nhánh Hải Vân” của tác giả Lê Thị Phương Thảo (2014) Các đề tài nghiên cứu trên đều đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại; đánh giá được thực
Trang 16trạng của hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị nghiên cứu; từ đó, xác định được những ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp tăng cường hoạt động cho vay tiêu dùng Tuy nhiên, nội dung giải pháp của một số đề tài chưa phù hợp do giải pháp đề xuất thuộc về hoạt động của Hội sở trong khi đơn vị nghiên cứu chỉ là cấp độ chi nhánh; một số đề tài có giải pháp còn mang tính chung chung, chưa được xây dựng hợp lý dựa trên hạn chế trong hoạt động cho vay tiêu dùng của các đơn vị,…Mặt khác, từ năm 2014 - 2016, có rất nhiều ngân hàng đã được chọn để nghiên cứu về hoạt động cho vay tiêu dùng nhưng Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Đà Nẵng thì chưa từng được thực hiện nghiên cứu
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển cho vay tiêu dùng
Ra đời trước tiên từ thị trường Bắc Mỹ và Châu Âu, trong vòng chưa đầy
20 năm trở lại đây, hoạt động cho vay tiêu dùng đã có tốc độ phát triển nhanh chóng Số liệu thống kê năm 2012 cho thấy tổng cộng đã có hơn 25 nghìn tỷ USD dư nợ cho vay tiêu dùng ở hai khu vực này Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng nhanh chóng trong hoạt động cho vay tiêu dùng lại được ghi nhận tại các thị trường mới nổi (bao gồm cả Mỹ La tinh, châu Á - Thái Bình Dương, Đông Âu, Trung Đông và Châu Phi), đã tạo nên những lực đẩy quan trọng đối với thị trường cho vay tiêu dùng toàn cầu trong giai đoạn gần đây
Có thể thấy sự ra đời của hoạt động cho vay tiêu dùng là một kết quả tất yếu của quá trình phát triển kinh tế Tuy nhiên, so với lịch sử phát triển lâu dài của hoạt động tín dụng nói chung, thì cho vay tiêu dùng mới chỉ ở giai đoạn đầu khởi phát Ngày nay, lĩnh vực cho vay tiêu dùng đang phát triển mạnh mẽ Nhiều công ty chuyên môn hóa đã tìm kiếm nhiều dạng dịch vụ khác nhau và hiện đã mở rộng dần ra, phù hợp với việc cung cấp đa dạng các loại hình dịch vụ Lĩnh vực này cũng không còn chỉ do ngân hàng và công ty tài chính thực hiện nữa mà các công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, ngân hàng tiết kiệm bưu điện,… cùng tham gia cung cấp dịch vụ
Tại Việt Nam, hoạt động cho vay tiêu dùng trong thời gian đầu tập trung nhiều vào cho vay trả góp, các sản phẩm cung ứng còn rất đơn điệu Hiện nay, khi mà một số văn bản pháp luật hướng dẫn đã được ban hành, đặc biệt với sự
Trang 18ra đời Thông tư số 43/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về cho vay tiêu dùng của của công ty tài chính, Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, trong đó có quy định cụ thể về cho vay tiêu dùng thì hoạt động cho vay tiêu dùng ở nước ta lại đang trong xu hướng mở rộng, hoàn thiện hơn Hiện đây được xem là thị trường tiềm năng và có nhiều điều kiện phát triển mạnh của các NHTM tại Việt Nam với nhiều sản phẩm cho vay tiêu dùng, từ các khoản vay lớn như mua nhà, mua ô tô cho đến các khoản vay nhỏ như vay mua đồ gia dụng, điện thoại, xe máy, phục vụ các nhu cầu tiêu dùng nhỏ như khám chữa bệnh, du lịch
Thị trường tín dụng tiêu dùng trong nước những năm qua đã chứng kiến
sự gia tăng ngày một mạnh mẽ cả về số lượng khách hàng và dư nợ tín dụng Tính đến cuối năm 2010, cho vay tiêu dùng chỉ chiếm khoảng 2,3% tổng dư
nợ tương đương 16.000 tỷ đồng Nhưng đến cuối 2015, con số này đã tăng lên 6,8% tương đương 90.000 tỷ đồng Hiện, tổng dư nợ cho vay tiêu dùng ở Việt Nam tăng trưởng trung bình ở mức 20%/năm Tính đến đầu năm 2016, tỷ lệ
dư nợ cho vay tiêu dùng hiện đạt hơn 6% GDP và theo ước tính của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, cho vay tiêu dùng có thể chiếm tới 10% GDP (trên 10
tỷ USD/năm) vào năm 2020
1.1.2 Khái niệm về cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho các nhu cầu chi tiêu như: mua sắm, sửa chữa nhà cửa, đồ dùng gia đình, phương tiện đi lại, …
và các nhu cầu chi tiêu cho y tế, giáo dục, du lịch cho cá nhân và hộ gia đình Cho vay tiêu dùng đáp ứng được nhu cầu vượt quá khả năng thanh toán, nâng cao mức sống của người tiêu dùng, đồng thời đẩy mạnh tiêu thụ cho người bán, giúp quá trình lưu thông hàng hóa từ khâu sản xuất đến tiêu dùng
Trang 19được thông suốt và hiệu quả Cơ hội tiếp cận với các khoản tài chính tiêu dùng đã giúp cho nhiều người có thể đáp ứng dễ dàng hơn nhu cầu tiêu dùng của mình, nâng cao khả năng tiếp cận tài chính, góp phần gia tăng công bằng
xã hội, thu hẹp khoảng cách về hưởng thụ thành quả phát triển của thế giới giữa các nhóm thu nhập khác nhau, đồng thời, thúc đẩy tăng sản lượng sản xuất, tạo thêm các cơ hội việc làm, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế
1.1.3 Đối tượng của cho vay tiêu dùng
Đối tượng của cho vay tiêu dùng rất đa dạng nhưng có thể khái quát thành các nhóm như sau:
Phân loại đối tượng theo thu nhập:
Nhóm đối tượng thu nhập thấp: Nhu cầu tín dụng của nhóm người này thường hạn chế do nguồn thu nhập không đủ để thoả mãn nhu cầu đa dạng của họ Tuy nhiên họ cũng có nhu cầu chi tiêu không khác mấy so với nhóm
có thu nhập cao hơn Do đó nếu có phương pháp phù hợp thì cũng có thể hình thành các khoản vay hợp lý tới nhóm đối tượng này
Nhóm đối tượng có thu nhập trung bình: Nhu cầu tín dụng có xu hướng tăng trưởng ngày càng mạnh bởi khoản tích luỹ của nhóm này tuy ít song thu nhập trong tương lai của họ ổn định có thể chi trả cho những nhu cầu hiện tại Nhóm đối tượng có thu nhập cao: Những người này thường cần tới những khoản vay với tư cách là các khoản phụ trợ linh hoạt, trợ giúp thêm các khoản thanh toán đặc biệt khi tiền của họ đã đầu tư vào các khoản đầu tư dài hạn Mặc dù việc vay mượn nhằm mục đích tiêu dùng của họ chỉ thể hiện một
tỷ trọng nhỏ trong tổng số tài sản mà họ sở hữu nhưng lại là một món tiền lớn
so với các nhóm khách hàng khác nên các ngân hàng rất quan tâm tới nhóm khách hàng này
Phân loại đối tượng theo tình trạng công tác hay lao động:
Nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân còn phụ thuộc rất nhiều tính chất
Trang 20công việc, nghề nghiệp Xét theo khía cạnh này chúng ta có những nhóm khách hàng như:
- Cán bộ công nhân viên chức
- Những người làm công việc kinh doanh riêng
- Những người hành nghề chuyên nghiệp (Bác sĩ, giáo viên, …)
- Những người lao động tự do
Trên thực tế, những khách hàng thuộc ba nhóm khách hàng đầu tiên có thu nhập cao và ổn định hơn so với nhóm khách hàng cuối nên nhu cầu vay tiêu dùng cũng chủ yếu phát sinh từ 3 nhóm trên
1.1.4 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
a Đặc điểm về khách hàng của cho vay tiêu dùng
Đối tượng của cho vay tiêu dùng là cá nhân và hộ gia đình nên khó thu thập thông tin khách hàng Đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình thông tin làm cơ sở phân tích để ngân hàng quyết định cho vay hay không? Đó là những thông tin về nghề nghiệp, thu thập, độ tuổi, tình trạng sức khỏe, nơi cư trú Những thông tin này do chính khách hàng cung cấp, do vậy mang tính chủ quan, một chiều, không được kiểm toán, kiểm soát như đối với khách hàng doanh nghiệp và do đó, có thể không chính xác, tiềm ẩn rủi ro cho ngân hàng Tuy nhiên, mục đích vay nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân,
hộ gia đình Do vậy, nguồn trả nợ của khoản vay tiêu dùng thường từ tiền lương hàng tháng, kinh doanh của khách hàng, không nhất thiết phải là kết quả của việc sử dụng vốn vay nên nguồn trả nợ thường mang tính ổn định, thường xuyên nên hầu hết các khoản vay tiêu dùng thường an toàn, ít xảy ra
nợ quá hạn Đây là hình thức cho vay mà các ngân hàng cần mở rộng nhằm phân tán rủi ro từ các khoản vay thương mại
b Đặc điểm về quy mô
Đối với cho vay tiêu dùng người ta có thể thấy một đặc điểm là số lượng
Trang 21khách hàng vay thì rất lớn nhưng giá trị các khoản vay thường nhỏ, đặc điểm này là do đối tượng của cho vay tiêu dùng là cá nhân và hộ gia đình chỉ để đáp ứng cho mục đích tiêu dùng khi mà tích lũy chưa đủ khả năng chi trả Ngân hàng thường tốn nhiều thời gian, chi phí, sức lực mà khối lượng cho vay lại rất ít, do đó chi phí bình quân cho một hợp đồng vay tương đối cao Bên cạnh đó, các khách hàng vay vốn đều có nhu cầu vay nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế Khi nền kinh tế có sự tăng trưởng cao và ổn định, người tiêu dùng sẽ có thái độ lạc quan hơn, họ kỳ vọng sẽ có được khoản thu nhập cao hơn trong tương lai Do đó, chi tiêu người tiêu dùng ở hiện tại được thúc đẩy, nhu cầu vay tiêu dùng của người tiêu dùng sẽ xuất hiện và tăng lên nhanh chóng Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái người dân có xu thế giảm chi tiêu, không kỳ vọng nhiều vào nền kinh tế, không muốn đến ngân hàng vay vốn nữa, cho vay tiêu dùng sẽ gặp nhiều khó khăn
c Đặc điểm về lãi suất
Lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất các loại cho vay trong các lĩnh vực khác Ngoài ra, chi phí của nó cũng thường cao hơn
so với các khoản vay khác do phải bù đắp rủi ro có thể xảy ra đối với các khoản vay
Cho vay tiêu dùng từ khi ra đời và phát triển đã đem lại cho các ngân hàng lợi nhuận lớn, lãi suất cho vay tiêu dùng thường được cố định chứ không thả nổi như những hình thức tín dụng khác Còn hiện nay, trong môi trường cạnh tranh đã buộc các ngân hàng phải thay đổi, lãi suất cho vay tiêu dùng đã
có sự thả nổi nhưng đây là sự thả nổi chưa hoàn toàn Khi đưa ra mức lãi suất cho vay cố định đó, các ngân hàng thường phải dự tính đến yếu tố lãi suất huy động đầu vào sẽ thay đổi như thế nào để làm căn cứ đưa ra lãi suất cho vay tiêu dùng Vì vậy, lãi suất cho vay tiêu dùng không linh hoạt như các khoản cho vay kinh doanh khác Đây cũng là yếu tố tiềm ẩn rủi ro cho ngân hàng khi
Trang 22lãi suất huy động tăng
Ngoài ra, có thể thấy nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng hầu như ít
co giãn với lãi suất Đối tượng khách hàng của cho vay tiêu dùng quan tâm trước hết là số tiền mà họ phải trả hàng tháng hơn là lãi suất mà họ phải chịu, mặc dù chính lãi suất trong hợp đồng tín dụng ảnh hưởng đến quy mô số tiền phải trả này
1.1.5 Vai trò của cho vay tiêu dùng
Hiện nay, cho vay tiêu dùng không những là hình thức cho vay phổ biến của ngân hàng thương mại mà còn thể hiện rõ vai trò to lớn không chỉ đối với ngân hàng mà còn đối với nền kinh tế và người tiêu dùng
a Đối với người tiêu dùng
Cuộc sống của con người không ngừng được nâng cao làm cho nhu cầu của con người về hàng hóa tiêu dùng không dừng lại ở những mặt hàng giản đơn Ngày nay, nhu cầu của con người về những hàng hóa xa xỉ như ô tô, nhà cửa, du lịch, … tăng cao Điều này đặt ra cho con người nhu cầu về nguồn tài chính đủ lớn để đáp ứng cho tất cả các nhu cầu trên Có thể nói, chỉ có nguồn tài trợ từ ngân hàng cho người tiêu dùng thông qua cho vay tiêu dùng mới đáp ứng được những yêu cầu trên của người tiêu dùng Mặt khác, hình thức tín dụng này còn làm tăng sự cạnh tranh của các nhà sản xuất với nhau, làm cho
họ phải chú trọng hơn đến chủng loại hàng hóa, mẫu mã, chất lượng và cả giá
cả của hàng hóa Tất cả các điều này đều đem lại lợi ích cho người tiêu dùng Tuy nhiên, nếu lạm dụng việc đi vay để tiêu dùng thì có thể làm cho người đi vay vượt quá khả năng chi trả, giảm khả năng tiết kiệm và chi tiêu trong tương lai
b Đối với nhà sản xuất
Các doanh nghiệp sản xuất luôn muốn tối đa hóa lợi nhuận thu được,
do vậy họ luôn tìm mọi cách để tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra Điều
Trang 23này phục thuộc hoàn toàn vào nhu cầu tiêu thụ hàng hóa của dân cư Hiện nay, nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ của người tiêu dùng không ngừng tăng nhưng nó lại khó có thể được thỏa mãn bằng nguồn tài chính hiện có của khách hàng Hàng hóa không thể xếp hết vào kho chờ khi khách hàng có đủ điều kiện về tài chính được Và nguồn tài chính từ ngân hàng tài trợ là một giải pháp tối ưu Như vậy, cho vay tiêu dùng của ngân hàng giúp giải quyết được sự ùn tắc trong việc tiêu thụ hàng hóa Nguồn tín dụng này cũng giúp cho doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp
c Đối với ngân hàng thương mại
Với những biện pháp phòng ngừa rủi ro hiệu quả được các ngân hàng áp dụng như hiện nay như: phân tích khách hàng, trích lập dự phòng rủi ro, … thì cho vay tiêu dùng đã đem lại nhiều lợi ích cho ngân hàng như:
- Cho vay tiêu dùng giúp ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng, từ
đó làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi hay các sản phẩm đi kèm khác cho ngân hàng
- Các sản phẩm cho vay tiêu dùng rất đa dạng và phong phú, vì vậy mở rộng cho vay tiêu dùng tạo điều kiện cho ngân hàng đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, từ đó làm tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro cho ngân hàng
- Cho vay tiêu dùng còn giúp cho đội ngũ nhân viên ngân hàng hoàn thiện kiến thức nghiệp vụ và kỹ năng giao tiếp với khách hàng, từ đó có thể làm tăng uy tín và hình ảnh của ngân hàng
d Đối với nền kinh tế - xã hội
Cho vay tiêu dùng có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế Nó được thể hiện qua một số khía cạnh như sau:
Bằng cách hỗ trợ người tiêu dùng chi tiêu hiện tại nhưng chi trả trong
Trang 24tương lai, cho vay tiêu dùng đã làm gia tăng nhu cầu về hàng hóa dịch vụ trong dân cư Đồng thời, với sản phẩm cho vay tiêu dùng, chất lượng cuộc sống của dân cư được cải thiện và dần nâng cao
Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày một tăng lên, các nhà máy mở rộng sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng về mẫu mã và chủng loại Đồng thời, cũng tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập cho người dân, đời sống của dân cư được nâng cao
Cho vay tiêu dùng góp phần làm tăng tốc độ luân chuyển hàng hóa, dịch
vụ giúp cho các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, đời sống người dân được cải thiện, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước
1.1.6 Phân loại cho vay tiêu dùng
a Căn cứ vào mục đích vay
- Cho vay tiêu dùng cư trú: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhau cầu mua sắm, xây dựng, cải tạo nhà ở
Đặc điểm của các khoản cho vay tiêu dùng cư trú là có giá trị lớn, thời hạn khá dài, đem lại nguồn thu tương đối ổn định cho ngân hàng Rủi ro của khoản cho vay này chịu ảnh hưởng bởi những biến động của thị trường bất động sản do tài sản đảm bảo cho khoản vay thường là tài sản hình thành từ vốn vay
- Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí, du lịch, y tế …
Các khoản cho vay tiêu dùng này thường nhỏ lẻ, thời hạn vay ngắn hơn
so với cho vay tiêu dùng cư trú
b Căn cứ vào phương thức hoàn trả
- Cho vay tiêu dùng trả góp: Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người vay trả nợ (gồm số tiền gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những
Trang 25kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay Phương thức này thường được áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn, thời gian vay dài
- Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Theo phương pháp này tiền vay được khách hàng thanh toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn Thường thấy các khoản cho vay tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ và có thời hạn không dài
- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Theo phương pháp này, thời hạn tín dụng được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả
nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng
c Căn cứ vào hình thức cho vay
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng
Các phương thức cho vay tiêu dùng gián tiếp:
Tài trợ truy đòi toàn bộ: Theo phương thức này, khi bán cho ngân hàng, các khoản nợ mà người tiêu dùng đã bán chịu, công ty bán lẻ cam kết sẽ thanh toán cho ngân hàng toàn bộ các khoản nợ nếu khi đến hạn người tiêu dùng không thanh toán cho ngân hàng
Tài trợ truy đòi hạn chế: Theo phương thức này, trách nhiệm của công ty bán lẻ đối với các khoản nợ người tiêu dùng mua chịu không thanh toán giới hạn trong một chừng mực nhất định, phụ thuộc vào các điều khoản đã được thỏa thuận giữa ngân hàng với công ty bán lẻ
Tài trợ miễn truy đòi: Theo phương thức này, suy khi bán các khoản nợ cho ngân hàng, công ty bán lẻ không còn chịu trách nhiệm cho việc chúng có
Trang 26được hoàn trả hay không Phương thức này chứa đựng rủi ro cao cho ngân hàng nên chi phí nhận tài trợ thường cao hơn so với các phương thức nói trên
và các khoản nợ được mua cũng được kén chọn rất kỹ Ngoài ra, chỉ có những công ty bán lẻ được ngân hàng tin cậy mới được áp dụng phương thức này Tài trợ có mua lại: Khi thực hiện việc cho vay tiêu dùng gián tiếp theo phương thức miễn truy đòi hoặc truy đòi một phần, nếu rủi ro xảy ra, người tiêu dùng không trả nợ thì ngân hàng thường phải thanh lý tài sản để thu hồi
nợ Trong trường hợp này, nếu có thỏa thuận trước thì ngân hàng có thể bán trở lại cho công ty bán lẻ phần nợ mình chưa được thanh toán, kèm theo tài sản đã được thụ đắc trong một thời gian nhất định
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ
từ người này
Các hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp:
Tín dụng trả theo định kỳ: Đây là phương thức sử dụng khá phổ biến hiện nay Theo phương thức này, ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng toàn bộ số tiền vay và khách hàng trả nợ cho ngân hàng theo từng kỳ hạn cụ thể Kỳ hạn trả nợ có thể khác nhau tùy thuộc vào thu nhập của khách hàng
Thấu chi: Đây là hình thức cấp tín dụng ứng trước đặc biệt trên cơ sở hạn mức tín dụng, được thực hiện bằng cách cho phép khách hàng sử dụng dư
nợ trong một thời hạn nhất định thường là ngắn hạn trên tài khoản vãng lai và
dư nợ tối đa bằng với hạn mức tín dụng đã cam kết
Thẻ tín dụng: Đây là hình thức cấp tín dụng, trong đó ngân hàng phát hành thẻ tín dụng cho những người có tài khoản ở ngân hàng và đủ điều kiện cấp thẻ và ấn định mức giới hạn tín dụng tối đa mà người có thể được sử dụng
1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
Trang 271.2.1 Nhóm các nhân tố khách quan
a Môi trường pháp lý
Trong nền kinh tế, mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủ về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhưng phải đảm bảo trong khuôn khổ của pháp luật trên cơ sở môi trường pháp lý bao gồm hệ thống văn bản, quy định pháp luật của Nhà nước Nó tạo ra cơ sở pháp lý cho các hoạt động của các NHTM, bắt buộc các NHTM phải tuân thủ thực hiện, đồng thời cũng là cơ sở
để giải quyết các tranh chấp phát sinh trong quá trình hoạt động của NHTM Tuy nhiên, nếu những quy định của pháp luật không rõ ràng, không đồng bộ,
có nhiều kẽ hở thì sẽ rất khó khăn cho ngân hàng trong hoạt động cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng
b Môi trường kinh tế - chính trị
Môi trường chính trị đang và sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh, đặc biệt đối với các hoạt động kinh doanh ngân hàng Tình hình chính trị
ổn định là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế đất nước nói chung và hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói riêng Nếu xảy ra các diễn biến gây bất
ổn chính trị có thể dẫn đến những thiệt hại cho nền kinh tế quốc gia
Thực trạng kinh tế của mỗi quốc gia được phản ảnh qua các chỉ tiêu như thu nhập quốc dân, tỷ lệ lạm phát, chỉ số giá tiêu dùng, tỷ lệ thất nghiệp, …
Sự ổn định hay bất ổn định, sự tăng trưởng nhanh hay chậm của nền kinh tế sẽ tác động mạnh mẽ tới hoạt động của các NHTM, trong đó có hoạt động cho vay tiêu dùng Đơn cử, do lạm phát tăng cao, việc huy động vốn của các ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn Để huy động được vốn, hoặc không muốn vốn từ ngân hàng mình chạy sang các ngân hàng khác, thì phải nâng lãi suất huy động sát với diễn biến của thị trường vốn, rồi lại tiếp tục cạnh tranh đẩy lãi suất tín dụng, điều này đã làm xấu đi về môi trường đầu tư của ngân hàng Đồng thời, nền kinh tế ổn định sẽ là điều kiện, môi trường thuận lợi để các
Trang 28doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh và thu được lợi nhuận cao, từ đó góp phần tạo nên sự thành công trong kinh doanh của ngân hàng Trong trường hợp ngược lại, sự bất ổn làm ảnh hưởng nhu cầu tiêu dùng của người dân, do đó khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của NHTM gặp phải khó khăn, hiệu quả cho vay tiêu dùng giảm sút; đồng thời ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng, gây tổn thất cho ngân hàng
Khi đề cập tới khía cạnh này, chúng ta cần xem xét các yếu tố như: Tập quán xã hội, thói quen tiêu dùng, trình độ dân trí, thị hiếu người dân, …Bên cạnh việc quyết định tới nhu cầu chi tiêu của các cá nhân, hộ gia đình, chúng còn ảnh hưởng tới cả thói quen tài trợ tiêu dùng của họ Ở những nơi mà dân
cư có thói quen chi tiêu nhiều hơn tiết kiệm, muốn thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của mình một cách nhanh chóng thì họ thường có xu hướng vay tiêu dùng, thuận lợi cho việc mở rộng và phát triển cho vay tiêu dùng Ngược lại,
ở những nơi mà người dân không có thói quen tiêu dùng quá mức những gì
mà họ kiếm được tại thời điểm hiện tại thì xu hướng chung của họ sẽ là tiết kiệm chứ không phải đến ngân hàng để vay vốn chi tiêu Do đó, hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM sẽ gặp nhiều khó khăn Ngoài ra, tình hình an ninh, trật tự xã hội cũng góp phần đáng kể trong việc nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng của NHTM Với một xã hội có tình hình an ninh trật tự đảm bảo thì càng có nhiều nhu cầu trong việc tiêu dùng, do đó càng có nhiều cá nhân tìm đến ngân hàng để được tài trợ vốn nhằm thỏa mãn nhu cầu mà khả năng thanh toán hiện tại chưa đáp ứng được
d Môi trường cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là động lực của sự phát triển và
là cơ chế của quy luật cung - cầu Đối với một lĩnh vực kinh doanh đặc biệt như thị trường dịch vụ ngân hàng, vai trò của động lực cạnh tranh càng quan
Trang 29trọng và bao hàm cả những đặc thù Cạnh tranh là môi trường tạo động lực thúc đẩy hoạt động ngân hàng phát triển, tăng năng suất lao động, hiệu quả,
là nhân tố quan trọng làm lành mạnh hóa các quan hệ xã hội Kết quả cạnh tranh trong mọi hoạt động kinh doanh ngân hàng, trong đó có hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ góp phần xác định vị thế, quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của các ngân hàng
1.2.2 Nhóm các nhân tố chủ quan
a Chính sách tín dụng và quy mô vốn
Chính sách tín dụng tạo ra sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao khả năng sinh lời cho NHTM Về cơ bản, nội dung của chính sách tín dụng bao gồm các chính sách cụ thể: Chính sách khách hàng, chính sách về quy mô và giới hạn tín dụng, chính sách lãi suất, chính sách về tài sản đảm bảo Chính sách tín dụng hợp lý sẽ tạo điều kiện cho NHTM phát triển, mở rộng và nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng Mỗi NHTM có một chính sách tín dụng khác nhau nhằm đảm bảo cho ngân hàng hoạt động an toàn và có hiệu quả Chính sách tín dụng đúng đắn là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển của NHTM Ngược lại, chính sách tín dụng không phù hợp sẽ dẫn tới sự sai lệch trong đường hướng phát triển cho vay tiêu dùng, dẫn tới làm giảm đáng kể hiệu quả cho vay Vì vậy, việc xây dựng một chính sách tín dụng phù hợp, linh hoạt dựa trên mối quan hệ tổng thể với các chiến lược kế hoạch khác là hết sức cần thiết đối với mỗi NHTM
Bên cạnh đó, quy mô vốn là nhân tố quan trọng quyết định tới việc hoạch định chính sách cho vay của NHTM.Với lượng vốn dồi dào, NHTM sẽ
dễ dàng hơn đối với các chính sách tín dụng nhằm nâng cao chất lượng cho vay Ngược lại, với nguồn vốn hạn hẹp thì NHTM sẽ không đáp ứng đủ nhu cầu vốn vay của khách hàng Khi đó, NHTM buộc phải tăng lãi suất huy động
để thu hút vốn, theo đó lãi suất cho vay cũng phải tăng lên, sức cạnh tranh của
Trang 30ngân hàng giảm đi, mục tiêu nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng khó lòng đạt được Nếu tỷ trọng nguồn vốn ngắn hạn quá lớn, ngân hàng không đủ nguồn trung dài hạn để tài trợ các nhu cầu vay vốn của khách hàng như vay mua ô tô, vay mua bất động sản, ảnh hưởng tới hiệu quả cho vay tiêu dùng của NHTM Nếu tất cả những yếu tố trên đều đúng đắn, hợp lý và linh hoạt, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng thì chắc chắn ngân hàng sẽ thành công trong việc mở rộng hoạt động tín dụng nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng Ngược lại, với chính sách tín dụng cứng nhắc, kém linh hoạt thì sẽ hạn chế hoạt động tín dụng, giảm tính cạnh tranh trong hoạt động giữa các ngân hàng
b Quy trình cho vay của ngân hàng
Quy trình tín dụng là trình tự tổ chức thực hiện các bước kỹ thuật nghiệp
vụ cơ bản, chỉ rõ cách làm, trình tự các bước từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một giao dịch thuộc chức năng, nhiệm vụ của cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có liên quan Quy trình tín dụng là yếu tố quan trọng, nếu nó được
tổ chức khoa học, hợp lý sẽ cho phép bảo đảm thực hiện các khoản vay có chất lượng, tạo sự thống nhất chung trong hoạt động cho vay, hạn chế rủi ro
và nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng
c Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ
Đây là yếu tố kiến tạo nên sức mạng của ngân hàng Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếp xúc và đưa ra quyết định cho vay đối với khách hàng, vì vậy có thể coi họ chính là hình ảnh của ngân hàng Đội ngũ cán bộ tín dụng với phẩm chất đạo đức, khả năng giao tiếp và trình độ chuyên môn tốt là yếu
tố tác động tích cực đến hoạt động cho vay tiêu dùng Ngân hàng có đội ngũ cán bộ với những khả năng trên sẽ thúc đẩy hoạt động cho vay trở nên nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian, chất lượng cho vay cao, hạn chế được rủi ro
và tạo ấn tượng tốt cho khách hàng, tăng tính cạnh tranh nhờ đó thu hút được
Trang 31khách hàng, mở rộng được hoạt động cho vay tiêu dùng
e Năng lực quản trị tín dụng của ngân hàng
Năng lực quản trị tín dụng là điều kiện tiền đề cho việc giải quyết mối quan hệ đánh đổi giữa rủi ro và khả năng sinh lời Chỉ trên cơ sở có năng lực quản trị tín dụng cao, ngân hàng mới có khả năng vừa mở rộng quy mô cho vay vừa bảo đảm kiểm soát rủi ro Qua đó, tạo nên sự phát triển bền vững của hoạt động tín dụng Ngược lại, hoặc ngân hàng vì sợ gia tăng rủi ro nên thu hẹp quy mô tín dụng hoặc ngân hàng mở rộng quy mô vượt quá khả năng quản trị của mình nên làm gia tăng mức rủi ro Trong cả hai trường hợp, quá trình mở rộng tín dụng sẽ bị hạn chế, hiệu quả kinh doanh tín dụng sẽ sút giảm, ở mức độ nghiêm trọng ngân hàng có thể sẽ phải đối diện với nhiều rủi rốc quan hệ với nhau và thậm chí có thể đối diện với rủi ro vỡ nợ
f Chất lượng và tính đa dạng của các sản phẩm cho vay
Mọi ngân hàng nếu đưa ra những sản phẩm cho vay quá đơn điệu, thêm vào đó chất lượng lại không cao, chưa đáp ứng nhu cầu của khách hàng thì ngân hàng không thể có tiềm năng trong lĩnh vực này Nhất là trong bối cảnh hiện nay, các ngân hàng đang phải cạnh tranh nhau về cả chất lượng lẫn sự đa dạng của sản phẩm để có thể thu hút được khách hàng Các ngân hàng phải không ngừng nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm cho vay nhằm củng cố và mở rộng thị phần, tăng sức cạnh tranh và phát triển bền vững trong nền kinh tế hiện nay
Trang 32g Hoạt động maketting của ngân hàng
Hoạt động maketting của Ngân hàng bao gồm chiến lược về sản phẩm, giá, phối hợp, xúc tiến hỗn hợp, … nhằm giới thiệu quảng bá về hình ảnh cũng như các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp Đây cũng là một hoạt động quan trọng góp phần mở rộng cho vay tiêu dùng Từ hoạt động maketting, khách hàng sẽ hiểu hơn về ngân hàng cũng như các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, tạo được ấn tượng tốt, khách hàng sẽ tìm đến ngân hàng vay vốn nhiều hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng mở rộng cho vay tiêu dùng
1.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.3.1 Mục đích của việc phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng giúp ngân hàng đánh giá được thực trạng cho vay tiêu dùng tại đơn vị mình, thấy rõ những diễn biến, xu hướng, kết quả đạt được so với kế hoạch đề ra, cũng như so với các năm kinh doanh trước Từ đó xác định được các mặt tích cực, những tồn tại trong hoạt động cho vay tiêu dùng, cũng như những nguyên nhân hạn chế để tìm ra biện pháp khắc phục
Từ kết quả phân tích, đề xuất các khuyến nghị nhằm giúp cho các TCTD khắc phục được hạn chế, hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng trong thời gian sắp đến Ngoài ra, còn là căn cứ quan trọng để ngân hàng xây dựng chỉ tiêu kinh doanh, hoạch định chiến lược phát triển và lựa chọn chính sách tín dụng tối ưu cho đơn vị mình trong những năm tiếp theo Đồng thời, việc phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi
ro trên cơ sở phân tích các điều kiện chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến hoat động cho vay tiêu dùng
1.3.2 Nội dung và tiêu chí của phân tích hoạt động cho vay tiêu
Trang 33dùng của ngân hàng thương mại
Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tập trung vào các nội dung và tiêu chí chủ yếu sau:
a Phân tích bối cảnh hoạt động
Phân tích bối cảnh bên ngoài có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng: Đặc điểm kinh tế - xã hội của thị truờng mục tiêu; những nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô; hoạt động quản lý nhà nước của NHNN
VN, môi trường cạnh tranh giữa các TCTD, …
Phân tích bối cảnh bên trong của ngân hàng: Nội dung chủ yếu là phân tích những đặc điểm cơ bản có ảnh huởng lớn đến hoạt động cho tiêu dùng như: Định hướng và kế hoạch kinh doanh; thương hiệu; tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị; các nguồn lực khác
b Phân tích mô hình tổ chức quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng
Nội dung phân tích tập trung vào tổ chức bộ máy và tổ chức quy trình cho vay tiêu dùng
c Phân tích về các hoạt động ngân hàng đã thực hiện nhằm đạt các mục tiêu của hoạt động cho vay tiêu dùng
Nội dung phân tích tập trung vào các hoạt động sau:
Phát triển khách hàng vay vốn tiêu dùng
Tăng năng lực cạnh tranh và giành thị phần trong cho vay tiêu dùng trên địa bàn
Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng
Chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng
d Phân tích kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng
Phân tích về quy mô cho vay tiêu dùng
Là việc phân tích dư nợ và số lượng khách hàng trong hoạt động cho vay tiêu dùng trong một thời kỳ nhất định Gia tăng quy mô cho vay tiêu dùng
Trang 34biểu hiện dưới hình thức là gia tăng dư nợ cho vay, số lượng khách hàng, dư
nợ bình quân dư nợ/khách hàng, tỷ trọng cho vay tiêu dùng Quy mô cho vay này càng tăng thể hiện ngân hàng ngày càng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng và đây cũng là mục tiêu của hoạt động NHTM
Các tiêu chí phân tích về quy mô cho vay tiêu dùng bao gồm:
- Dư nợ cho vay tiêu dùng: Phản ánh tổng số tiền vay mà khách hàng còn
nợ ngân hàng tại một thời điểm xác định và đây cũng là khoản ngân hàng cần phải thu về trong tương lai Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của NH càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả
Tỷ lệ tăng trưởng Tổng CVTD năm t – Tổng CVTD năm t-1
= - x 100
dư nợ CVTD Tổng CVTDnăm t-1
Thông qua chỉ tiêu này cũng có thể tính được tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng so với tổng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân hoặc tổng dư nợ Qua đó, phản ánh được cơ cấu dư nợ được thực hiện hiện có hợp lý hay không
Trang 35xác về chất lượng tăng trưởng về hoạt động cho vay tiêu dùng của đơn vị
- Dư nợ bình quân/khách hàng: Chỉ tiêu này cho biết một khách hàng cho vay tiêu dùng chiếm dư nợ bình quân bao nhiêu qua các năm Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ hoạt động cho vay tiêu dùng đang được mở rộng của ngân hàng
Thị phần CVTD = - x 100
Tổng dư nợ CVTD trên địa bàn
Phân tích về cơ cấu cho vay tiêu dùng
Để có thể tồn tại, phát triển và dành ưu thế trong cạnh tranh và thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, các ngân hàng luôn phải tiến hành đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ của mình nhằm thu hút được khách hàng Việc phân tích cơ cấu các sản phẩm cho vay tiêu dùng sẽ phản ảnh sự đa dạng hóa của các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng, trong đó bao gồm
cơ cấu cho vay tiêu dùng theo kỳ hạn, cơ cấu cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo và cơ cấu theo sản phẩm cho vay tiêu dùng Từ đó, ngân hàng cần các biện pháp để điều chỉnh cơ cấu cho vay tiêu dùng hợp lý trong từng thời kỳ và theo thế mạnh cũng từng đơn vị
Trang 36Phân tích kết quả tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng
Phân tích kết quả tăng trưởng thu nhập là một trong những chỉ tiêu quan
trọng mà các ngân hàng hướng tới trong hoạt động kinh doanh của mình Tuy nhiên, trong điều kiện hạch toán hiện nay, các TCTD chưa thể tính toán chỉ tiêu hiệu quả sinh lời của riêng hoạt động CVTD nên chỉ có thể sử dụng chỉ tiêu thu nhập từ CVTD để đánh giá gián tiếp hiệu quả của CVTD
Mức tăng tiền lãi CVTD = Sốtiền lãi thu từ CVTD năm t – Số tiền lãi thu từ
CVTD năm t-1
Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng số tiền lãi thu từ hoạt động cho vay tiêu dùng qua các năm Qua đó, đo lường khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện hoạt động cho vay tiêu dùng ngày càng được mở rộng, phát triển
Phân tích chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng
Chất lượng của một sản phẩm hay một dịch vụ đều được biểu hiện ở mức độ thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng và lợi ích về mặt tài chính cho người cung cấp Theo cách đó, trong hoạt động cho vay tiêu dùng, chất lượng dịch vụ được thể hiện ở sự thỏa mãn nhu cầu vay vốn của khách hàng, với mức lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục vay đơn giản, thuận lợi, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn bảo đảm nguyên tắc tín dụng; đồng thời đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
Phân tích kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng
Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng là quá trình ngân hàng vận dụng các biện pháp kỹ thuật, công cụ, chiến lược và các hoạt động để ngăn ngừa, phân tán, giảm thiểu nhằm giới hạn mức độ thiệt hại do rủi ro tín dụng tiêu dùng gây ra Tuy nhiên, do đối tượng của cho vay tiêu dùng là cá nhân, hộ gia đình và quy mô món vay thường nhỏ nhưng số lượng món vay lại lớn nên rủi ro của loại hình cho vay này là rất lớn; đồng thời, việc kiểm soát mục đích
Trang 37sử dụng vốn thật sự là điều không đơn giản nên dễ phát sinh rủi ro trong tương lai, gây nhiều khó khăn trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng
Việc đánh giá công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng được thực hiện thông qua các chỉ tiêu như sau: Tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ trích dự phòng rủi ro trong cho vay tiêu dùng
Tỷ lệ nợ xấu trong CVTD là tỷ lệ của nợ xấu CVTD trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng Trong đó, nợ xấu bao gồm nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 (Nợ nhóm 3 là nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nhóm 4 là nợ nghi ngờ, nợ nhóm 5 là nợ có khả năng mất vốn) Chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc, thu hồi nợ các khoản vay Tỷ lệ này càng cao cho thấy hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng đang có nợ khó đòi càng nhiều, kém hiệu quả và ngược lại
Tỷ lệ nợ xấu CVTD = - x 100
Tổng dư nợ CVTD
Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro trong cho vay tiêu dùng thể hiện số tiền
mà ngân hàng đã trích lập dự phòng rủi ro so với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng của ngân hàng Tỷ lệ này càng cao cho thấy nợ quá hạn, nợ xấu của ngân hàng càng nhiều, chất lượng các khoản cho vay tiêu dùng càng thấp và ngược lại
Tỷ lệ trích DPRR trong CVTD= - x 100 Tổng dư nợ CVTD
Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 22/01/2013 của NHNNVN quy định về việc phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp lập dự phòng rủi ro
và việc sử dụng dự phòng rủi ro để xử lý rủi ro trong hoạt động của TCTD,
Trang 38chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro được quy định như sau:
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ:
Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn): 0%; Nhóm 2 (nợ cần chú ý): 5%; Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn): 20%; Nhóm 4 (nợ nghi ngờ): 50%; Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn): 100%
Trường hợp giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm của khoản vay lớn hơn
số dư nợ gốc thì số tiền dự phòng cụ thể của từng khách hàng đối với dư nợ gốc của khoản nợ được tính bằng 0
Tỷ lệ trích lập dự phòng chung là 0,75% tổng số dư các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4
Các chỉ tiêu đánh giá về kết quả hoạt động cho vay nói trên sẽ được tác giả so sánh với kế hoạch kinh doanh của ngân hàng để cho thấy được mức độ hoàn thành chỉ tiêu cũng như đánh giá được hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng có đi đúng theo các định hướng kinh doanh hay không; từ đó đưa
ra những khuyến nghị nhằm phát huy những chỉ tiêu đã đạt được và hoàn thiện các chỉ tiêu còn hạn chế trong thời gian đến
1.3.3 Phương pháp phân tích
Đối với các nội dung phân tích về kết quả tình hình cho vay tiêu dùng, phương pháp sử dụng chủ yếu là dựa trên các dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo của ngân hàng, vận dụng các phương pháp phân tích thống kê cơ bản: số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân, phân tích biến động, so sánh với kế hoạch,
Đối với các nội dung khác, phương pháp phân tích chủ yếu là dựa trên các tài liệu, dữ liệu đã được công bố vận dụng các phương pháp so sánh, đối chiếu, phân tích logic, khái quát hóa để rút ra các nhận định cần thiết
Trang 39KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã khái quát những vấn đề cơ sở lý luận chung về hoạt động cho vay tiêu dùng như quá trình hình thành và phát triển, khái niệm, đặc điểm, vai trò, phân loại, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng và các nội dung trong phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng Các nội dung trình bày ở Chương 1 là cơ sở lý luận cần thiết để tác giả nghiên cứu các chương tiếp theo của luận văn
Trang 40CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH
ĐÀ NẴNG
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Đà Nẵng
Tên gọi đầy đủ : NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI
Tên giao dịch quốc tế : MILITARY COMMERCIAL JOINT STOCK BANK Tên viết tắt : MB
Địa chỉ trụ sở chính : Số 3 Liễu Giai - Ba Đình - Hà Nội
Điện thoại : 84-4-2661088 Fax: 84-4-2661080
Website : http:// www.mbbank.com.vn
Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) chính thức được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 04/11/1994 theo quyết định số 00374/GP-UB của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội và Giấy phép hoạt động số 0054/NH-GP ngày 14/09/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ra đời trong những năm đầu của sự nghiệp đổi mới do Đảng ta khởi xướng, với sự định hướng đúng đắn của Đảng ủy Quân sự trung ương và Bộ Quốc phòng, vượt qua muôn vàn khó khăn bằng tinh thần đoàn kết, nỗ lực, suốt 23 năm qua, ngân hàng đã có những bước tiến mạnh mẽ, toàn diện, từng bước khẳng định mình để trở thành một trong những ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam Vốn điều lệ tăng từ 20 tỷ đồng năm 1994 lên đến 1.045,2 tỷ đồng năm 2007, 7.300 tỷ đồng năm 2010 và đạt mức 17.127 tỷ đồng năm 2016 Sau khi hoàn thành tăng vốn điều lệ, MB đạt được sự ổn định và thống nhất cao trong định hướng quản trị điều hành tăng cường sự hợp tác phối hợp cùng phát triển Là