Tớnh cấp thiết của ủề tài
Trong 5 năm qua, dịch vụ tiện ích của ngân hàng đã phát triển nhanh chóng, giúp người dân dễ dàng tiếp cận nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh và cải thiện chất lượng cuộc sống Các ngân hàng đang dần chuyển hướng sang cung cấp dịch vụ bán lẻ để đáp ứng nhu cầu của cá nhân và hộ gia đình Đặc biệt, cho vay tiêu dùng như mua nhà, xây dựng, sửa chữa hay mua sắm vật dụng gia đình đang được nhiều ngân hàng chú trọng phát triển Hoạt động cho vay tiêu dùng không chỉ giúp tăng lợi nhuận mà còn trở thành xu thế tất yếu trong bối cảnh tăng trưởng tín dụng có dấu hiệu chững lại.
Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á Chi nhánh Đắk Lắk đang được chú trọng phát triển, góp phần vào tăng trưởng tín dụng và nguồn thu nhập của chi nhánh Tuy nhiên, sau một thời gian triển khai, một số vấn đề bất cập đã xuất hiện, ảnh hưởng đến khả năng phát triển tín dụng theo mục tiêu của Hội sở Để xây dựng giải pháp hoàn thiện công tác cho vay tiêu dùng, cần hiểu rõ bản chất và thực trạng hoạt động này tại Ngân hàng TMCP Đông Á Chi nhánh Đắk Lắk Chính vì vậy, đề tài “Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng” được lựa chọn để nghiên cứu.
Thương Mại Cổ Phần đông Á Ờ Chi nhánh đăklăkỢ ựể tiến hành nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống húa cơ sở lý luận về hoạt ủộng CVTD của Ngõn hàng Thương Mại
- đánh giá thực trạng hoạt ựộng CVTD tại Ngân hàng TMCP đông Á – CN ðăklăk
Bài viết này phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Á, chi nhánh Đắk Lắk, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân tồn tại Từ đó, đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng trong thời gian tới, góp phần nâng cao hiệu quả và đáp ứng nhu cầu của khách hàng tại địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Cho vay tiêu dùng là hình thức cho vay mà ngân hàng thương mại cung cấp cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cá nhân Đặc điểm nổi bật của cho vay tiêu dùng bao gồm quy trình vay đơn giản, thời gian phê duyệt nhanh chóng và lãi suất linh hoạt Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại bao gồm tình hình kinh tế, chính sách tín dụng, và nhu cầu của người tiêu dùng Để đánh giá tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng, cần xem xét các tiêu chí như tỷ lệ nợ xấu, khả năng trả nợ của khách hàng và mức độ cạnh tranh trên thị trường.
Trong những năm qua, hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Á Chi nhánh Đắk Lắk đã có những bước tiến đáng kể, mang lại nhiều kết quả nổi bật Tuy nhiên, bên cạnh những thành công, vẫn tồn tại một số hạn chế trong quá trình triển khai Nguyên nhân của những hạn chế này cần được phân tích để cải thiện hiệu quả hoạt động cho vay trong tương lai.
- Ngân hàng TMCP đông Á Ờ CN đăklăk cần phải thực hiện những giải phỏp gỡ ủể hoàn thiện hoạt ủộng cho vay tiờu dựng.
ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của bài viết này tập trung vào các vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động cho vay tiêu dùng trong hệ thống ngân hàng thương mại, đồng thời phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Á chi nhánh Đắk Lắk.
Nội dung bài viết tập trung vào phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Á, chi nhánh Đắk Lắk Luận văn chỉ nghiên cứu về hoạt động cho vay tiêu dùng trực tiếp, không đề cập đến hình thức cho vay gián tiếp qua thẻ tín dụng.
- Về không gian: Tại ngân hàng TMCP đông Á Ờ Chi nhánh đăklăk
- Về thời gian: Luận văn chỉ tập trung nghiờn cứu, phõn tớch và ủỏnh giá trong phạm vi thời gian từ năm 2013 – 2016.
Phương pháp nghiên cứu
Để thu thập thông tin và số liệu, chúng tôi dựa vào các báo cáo thường niên và dữ liệu từ hệ thống của Ngân hàng TMCP Đông Á tại Chi nhánh Đăk Lăk Ngoài ra, chúng tôi còn tham khảo thông tin về tình hình kinh tế và tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương từ các báo cáo và nguồn thông tin trên internet.
Luận văn này chủ yếu tập trung vào việc tổng hợp và phân tích dữ liệu thông qua các phương pháp thống kê, bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh và phương pháp phân tích hồi quy Mục tiêu của nghiên cứu là đưa ra những đánh giá chính xác về tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng.
Bố cục của ủề tài
Ngoài phần mở ủầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo…, luận văn ủược xõy dựng theo bố cục như sau: Gồm cú 3 chương:
+ Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt ủộng cho vay tiờu dựng của Ngõn hàng thương mại
+ Chương 2: Phõn tớch tỡnh hỡnh hoạt ủộng cho vay tiờu dựng tại Ngõn hàng TMCP đông Á Ờ CN đăklăk
+ Chương 3: Giải phỏp hoàn thiện hoạt ủộng cho vay tiờu dựng tại Ngân hàng TMCP đông Á Ờ CN đăklăk.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ðỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là hình thức cho vay mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình quyền sử dụng một khoản tiền nhất định trong thời gian cụ thể, với các thỏa thuận về hạn mức, thời gian và lãi suất Hình thức này nhằm hỗ trợ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của cá nhân và hộ gia đình, bao gồm chi phí nhà ở, xây dựng, xe cộ, giáo dục, y tế và du lịch Mặc dù các hoạt động này không sinh lợi, nhưng cho vay tiêu dùng giúp cải thiện chất lượng cuộc sống và đáp ứng những nhu cầu thiết yếu của người dân.
1.1.2 ðối tượng của cho vay tiêu dùng ðối tượng của CVTD rất ủa dạng, ủược phõn khỳc theo mức thu nhập khác nhau Người vay có mức thu nhập khác nhau sẽ có nhu cầu vay khác nhau Cú thể khỏi quỏt cỏc nhúm ủối tượng vay vốn bao gồm cỏc nhúm khỏch hàng như: nhóm khách hàng có thu nhập thấp, nhóm khách hàng có thu nhập trung bình, nhóm khách hàng có thu nhập cao
Nhóm khách hàng có thu nhập thấp chủ yếu là cán bộ công chức nhận lương từ ngân sách nhà nước Nhu cầu tiêu dùng của họ thường không cao, chủ yếu tập trung vào việc đáp ứng nhu cầu cơ bản của gia đình, dẫn đến sự căng thẳng giữa thu nhập và chi tiêu hàng tháng.
Nhóm khách hàng có thu nhập trung bình đang có xu hướng vay tiêu dùng ngày càng tăng, do họ mong muốn chi tiêu ngay cả khi khoản tiền tiết kiệm cho tương lai chưa đủ đáp ứng nhu cầu hiện tại Với thu nhập trong tương lai ổn định, nhóm khách hàng này hoàn toàn có khả năng chi trả cho các nhu cầu tiêu dùng hiện tại.
Nhóm khách hàng có thu nhập cao thường có nhu cầu tín dụng nhằm tăng cường khả năng thanh toán và tài trợ cho các khoản chi tiêu Điều này xảy ra khi tiền tích lũy của họ chưa đủ cao hoặc khi nguồn vốn hiện tại đang được đầu tư vào các lĩnh vực có lợi nhuận cao hơn so với lãi suất mà họ phải trả cho khoản vay.
1.1.3 ðặc ủiểm của cho vay tiờu dựng
Quy mụ hợp ủồng vay nhỏ thường được sử dụng cho mục đích tiêu dùng, với số tiền vay không lớn Khoản vay này chủ yếu phục vụ cho việc mua sắm, không sinh lời, vì vậy ngân hàng chỉ cho vay với hạn mức nhỏ hơn so với các khoản vay doanh nghiệp, nhằm đảm bảo người vay có khả năng hoàn trả.
Số lượng khách hàng rất lớn, với mỗi thành viên trong gia đình có những mục đích tiêu dùng riêng và thường khác nhau, dẫn đến nhu cầu vay vốn đa dạng Các ngân hàng thương mại hiện nay cung cấp nhiều loại hình cho vay phong phú, phù hợp với nhu cầu của từng cá nhân trong xã hội Khi chất lượng cuộc sống và trình độ dân trí ngày càng nâng cao, người dân có xu hướng vay vốn để cải thiện và nâng cao mức sống của mình Do đó, các khoản vay tiêu dùng trở nên đa dạng và phong phú hơn bao giờ hết.
+ Rủi ro tín dụng cao nhất
Thu nhập của người vay là yếu tố quan trọng để ngân hàng xem xét việc cho vay và thu nợ Trong bối cảnh kinh tế suy thoái, người vay có thể đối mặt với tình trạng thất nghiệp hoặc giảm lương, điều này khiến ngân hàng gặp nhiều rủi ro hơn trong việc thu hồi nợ.
Người vay thường là những cá nhân trong độ tuổi lao động, như sinh viên mới ra trường, người lao động trẻ hoặc những người mới lập gia đình Do chưa có tài sản đáng kể, họ khó có khả năng sử dụng các sản phẩm vay có bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng.
Quy trình thẩm định và quyết định cho vay đối với các khoản vay tiêu dùng thường gặp khó khăn do thông tin khách hàng không đầy đủ.
Rủi ro nợ quá hạn và khả năng hoàn trả của khách hàng trong hoạt động cho vay tiêu dùng là rất cao, đặc biệt là trong danh mục cho vay của ngân hàng.
Nhu cầu vay tiêu dùng nhạy cảm và phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế, với số lượng khoản vay phụ thuộc vào khả năng tiêu dùng và thanh toán của người dân Trong giai đoạn kinh tế phát triển ổn định, người dân thường lạc quan và sẵn sàng chi tiêu, dẫn đến sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, tâm lý lo lắng khiến cá nhân có xu hướng tiết kiệm, hạn chế chi tiêu và giảm hoạt động vay mượn.
Người tiêu dùng thường ít chú ý đến lãi suất khi vay tiền, mà thay vào đó, họ tập trung vào việc khoản vay có đáp ứng được nhu cầu của họ hay không và số tiền phải trả trong mỗi kỳ Mặc dù lãi suất là yếu tố quan trọng thể hiện chi phí vay, nhưng do các khoản vay thường là vay tiêu dùng với số tiền nhỏ và không nhằm mục đích kinh doanh sinh lời, nên người vay thường không quá lo lắng về chi phí phải trả cho khoản vay đó.
+ Hiệu quả của vay tiêu dùng phụ thuộc rất nhiều vào từng cá nhân
Tư cách của khách hàng, bao gồm cam kết trả nợ và trách nhiệm cá nhân trong việc vay mượn, là yếu tố chủ quan quan trọng ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả khoản vay Mặc dù khó xác định một cách cụ thể, nhưng những yếu tố này đóng vai trò quyết định trong việc đánh giá khả năng chi trả của khách hàng.
Rủi ro không trả nợ của khách hàng không chỉ xuất phát từ yếu tố chủ quan mà còn chịu ảnh hưởng từ các yếu tố khách quan như mất việc, bệnh tật, tai nạn, hay các sự cố trong gia đình Tuy nhiên, do số lượng khách hàng lớn, những rủi ro này được phân tán, không tập trung vào một đầu mối, từ đó giúp giảm thiểu tổn thất lớn cho ngân hàng.
CÁC NHÂN TỐ TÁC ðỘNG ðẾN HOẠT ðỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM
1.2.1 Nhân tố bên ngoài a Môi tr ườ ng xã h ộ i
Các yếu tố về tổng dân số và cấu trúc dân số đóng vai trò quan trọng trong việc xác định thị trường tiềm năng của các ngân hàng thương mại cổ phần hướng đến thị trường bán lẻ Tỷ lệ người dân trong độ tuổi lao động và độ tuổi lập gia đình có ảnh hưởng lớn đến nhu cầu vay tiêu dùng, vì đây là nhóm khách hàng mục tiêu của hầu hết các ngân hàng trong chiến lược phát triển tài chính.
Sự gia tăng thu nhập và dân số đã dẫn đến nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao Người tiêu dùng thường chỉ vay tiền khi họ tin tưởng vào khả năng thanh toán nợ trong tương lai dựa trên thu nhập dự kiến của mình.
Các yếu tố như tập quán sinh sống, trình độ dân trí và quan niệm sống có ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi tiêu dùng của khách hàng Vì vậy, các ngân hàng thương mại cổ phần có thể dựa vào những yếu tố này để xây dựng các gói sản phẩm và chiến lược marketing phù hợp với từng nhóm khách hàng khác nhau Môi trường chính trị - pháp luật cũng đóng vai trò quan trọng trong việc định hình các chiến lược này.
Hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) nằm trong lĩnh vực kinh doanh tài chính và phải tuân thủ sự quản lý, giám sát chặt chẽ từ nhà nước và các cơ quan pháp luật Môi trường pháp lý, với các văn bản pháp luật đồng bộ và rõ ràng, góp phần tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh, mở ra cơ hội phát triển cho hoạt động cho vay tiêu dùng (CVTD).
Các cơ chế và chính sách của nhà nước tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Khi chính sách kinh tế của nhà nước thúc đẩy sự phát triển, nền kinh tế trong nước sẽ tăng trưởng, GDP gia tăng, tình trạng thất nghiệp giảm và thu nhập của người dân được cải thiện Điều này dẫn đến nhu cầu tiêu dùng tăng, tạo ra nhiều cơ hội cho các ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay và dịch vụ tài chính của mình.
Hoạt động cho vay tiêu dùng (CVTD) gắn chặt với sự biến động của môi trường kinh tế xã hội Môi trường kinh tế tác động trực tiếp đến nguồn thu nhập, khả năng thanh toán và nhu cầu chi tiêu của người dân, từ đó ảnh hưởng lớn đến hoạt động của ngân hàng thương mại (NHTM) nói chung và CVTD nói riêng.
Trong giai đoạn kinh tế phát triển mạnh mẽ, khi thu nhập của người dân ổn định, nhu cầu tiêu dùng sẽ gia tăng Người dân có xu hướng mua sắm để nâng cao chất lượng cuộc sống và đáp ứng các nhu cầu hưởng thụ, dẫn đến việc họ sẽ vay mượn nhiều hơn để thực hiện các kế hoạch chi tiêu Điều này tạo cơ hội cho ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh cho vay tiêu dùng (CVTD), giúp CVTD diễn ra liên tục và phát triển bền vững, đồng thời hạn chế các rủi ro có thể xảy ra trong lĩnh vực này Môi trường công nghệ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của CVTD.
Ngày nay, công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh tế, đặc biệt là trong ngành ngân hàng Sự phát triển công nghệ hiện đại giúp ngân hàng cải tiến quy trình nghiệp vụ, đồng thời đổi mới cách thức phân phối và phát triển sản phẩm dịch vụ Điều này tạo ra nhiều hình thức phục vụ đa dạng, nâng cao khả năng cạnh tranh trong môi trường kinh doanh.
Thị trường ngân hàng Việt Nam hiện có hơn 30 ngân hàng thương mại cổ phần và nhiều tổ chức tín dụng, cùng với các ngân hàng 100% vốn nước ngoài, tạo ra sự cạnh tranh gay gắt Xu hướng ngân hàng bán lẻ đang trở thành mục tiêu chính của các ngân hàng, do đó, việc xây dựng chiến lược phát triển cạnh tranh hiệu quả là điều cần thiết cho mỗi ngân hàng.
1.2.2 Nhân tố bên trong a Chi ế n l ượ c và chính sách tín d ụ ng c ủ a ngân hàng
Chính sách tín dụng của ngân hàng là định hướng chung cho các hoạt động tín dụng, ảnh hưởng lớn đến sự tồn tại và mở rộng hoạt động cho vay Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, ngân hàng cần có chiến lược và chính sách phát triển phù hợp với từng khu vực và nhóm khách hàng để đạt được thành công trong cho vay tiêu dùng Để phát triển hoạt động này, ngân hàng phải xây dựng các chính sách tín dụng cụ thể, hiệu quả, bao gồm quy mô danh mục cho vay, thủ tục đơn giản, lãi suất ưu đãi và giải pháp hợp lý khi phát sinh nợ xấu Quy mô vốn cũng đóng vai trò quyết định trong hoạt động kinh doanh, phản ánh năng lực và uy tín của ngân hàng trên thị trường, đồng thời ảnh hưởng đến mức độ tin cậy của khách hàng Cuối cùng, chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố không thể thiếu trong chiến lược phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng.
Nhân viên ngân hàng là bộ mặt đại diện cho ngân hàng, vì vậy họ cần có trình độ chuyên môn cao và kỹ năng giao tiếp tốt Sự tương tác trực tiếp với khách hàng đòi hỏi nhân viên phải xây dựng ấn tượng tích cực, góp phần quan trọng vào trải nghiệm của khách hàng với ngân hàng.
Ngân hàng cần áp dụng các chính sách thu hút nhân tài và tổ chức chương trình đào tạo nâng cao kiến thức cho nhân viên để phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng (CVTD) Đồng thời, ngân hàng cũng nên thiết lập các quy định và chính sách khuyến khích sự sáng tạo, phát huy hiệu quả năng lực cá nhân, cùng với chế độ lương thưởng hợp lý cho những nhân viên có thành tích xuất sắc trong hoạt động kinh doanh CVTD.
Năng lực quản trị tín dụng là yếu tố quan trọng trong việc cân bằng giữa rủi ro và khả năng sinh lời Chỉ khi có năng lực quản trị tín dụng cao, ngân hàng mới có thể mở rộng quy mô tín dụng mà vẫn kiểm soát được rủi ro, từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững cho các hoạt động tín dụng của mình.
NỘI DUNG, TIÊU CHÍ ðÁNH GIÁ VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HOẠT ðỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTM
Hoạt động cho vay tiêu dùng (CVTD) đang trở thành xu hướng chủ đạo trong kinh doanh của các ngân hàng thương mại (NHTM) hiện nay Phân tích hoạt động CVTD giúp nhà quản trị có cái nhìn tổng quát về thực trạng kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần, đồng thời đánh giá mức độ hoàn thành các mục tiêu kinh doanh đã đề ra Qua đó, có thể nhận diện những thành công cần phát huy và những hạn chế cần khắc phục trong hoạt động CVTD, cũng như xác định rõ nguyên nhân của những hạn chế đó.
Dựa trên việc phân tích thực trạng, bài viết đề xuất các giải pháp phù hợp và kiến nghị nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công tác chuyển đổi số tại các ngân hàng thương mại.
+ Phõn tớch mụi trường cho vay của hoạt ủộng CVTD
Môi trường cho vay của hoạt động cho vay tiêu dùng (CVTD) bao gồm bối cảnh kinh tế vĩ mô và tình hình kinh tế địa phương nơi ngân hàng triển khai hoạt động Thị trường mục tiêu mà mỗi ngân hàng lựa chọn cùng với các đặc điểm nội tại của từng ngân hàng cũng đóng vai trò quan trọng Những biến động của nền kinh tế sẽ ảnh hưởng đến chính sách kinh tế mà chính phủ đưa ra, từ đó tác động lớn đến hoạt động CVTD của các ngân hàng.
Bên cạnh yếu tố ủng hộ, chính sách dân số và thu nhập bình quân của lực lượng lao động trong nền kinh tế địa phương là cơ sở để mỗi ngân hàng xây dựng các chính sách phân khúc khách hàng phù hợp nhằm phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng.
Công tác tổ chức thực hiện hoạt động CVTD tại NHTM bao gồm nhiều bước phối hợp giữa các phòng ban khác nhau, với các yếu tố chính như bộ máy tổ chức, phòng ban thực hiện, phân công nhân sự và quy trình, quy định được xây dựng hoàn chỉnh Tất cả các hoạt động đều được triển khai trên toàn hệ thống của ngân hàng để đảm bảo sự hiệu quả và đồng bộ trong quá trình thực hiện.
Ngân hàng thực hiện các hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu đề ra, bao gồm phân tích khai thác thị trường để thu hút khách hàng và gia tăng thị phần trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tài chính Đồng thời, ngân hàng cũng chú trọng phân tích các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tài chính và kiểm soát rủi ro hiệu quả.
Các hoạt động khai thác thị trường và thu hút khách hàng là những chiến lược quan trọng mà mỗi ngân hàng triển khai để thực hiện các chính sách phát triển Những hoạt động này giúp khai thác tối đa tiềm lực của thị trường, nâng cao khả năng cạnh tranh và đạt được mục tiêu gia tăng dư nợ cũng như thị phần của ngân hàng.
Nâng cao chất lượng dịch vụ là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh sự phát triển của tất cả các hoạt động trong ngân hàng, điều mà mọi ngân hàng đều cần chú trọng Việc cải thiện hình ảnh, uy tín và thương hiệu trong mắt khách hàng luôn được đặt lên hàng đầu.
Kiểm soát rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng là rất quan trọng, vì mỗi hoạt động đều tiềm ẩn nguy cơ Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng mà còn đảm bảo an toàn và hiệu quả cho ngân hàng.
Phân tích kết quả hoạt động cho vay tín dụng (CVTD) của ngân hàng dựa trên số liệu thực tế thu thập được, nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại (NHTM) Các tiêu chí nhất định sẽ được áp dụng để đảm bảo việc đánh giá diễn ra một cách khách quan và chính xác.
Phân tích thị phần cho vay tiêu dùng (CVTD) là cần thiết để hiểu rõ tổng dư nợ CVTD trên địa bàn mục tiêu, từ đó giúp ngân hàng xác định tiềm năng phát triển Việc này sẽ tạo cơ sở vững chắc cho việc xây dựng các chiến lược quảng bá nhằm gia tăng dư nợ và mở rộng thị phần CVTD.
Thị phần trong cho vay tiêu dùng (CVTD) được xác định qua tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng của ngân hàng cụ thể so với tổng dư nợ CVTD của tất cả các ngân hàng khác, bao gồm cả ngân hàng chính trên cùng một địa bàn.
Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích tình hình tăng trưởng quy mô cho vay tiêu dùng (CVTD) của ngân hàng, đánh giá kết quả tăng trưởng dư nợ CVTD trong tổng dư nợ tín dụng qua các năm Chúng tôi sẽ xem xét các yếu tố như dư nợ CVTD, số lượng khách hàng và dư nợ bình quân trên mỗi khách hàng để đưa ra cái nhìn tổng quan về sự phát triển của lĩnh vực này.
Dư nợ cho vay là chỉ tiờu ủược cỏc ngõn hàng tớnh vào mỗi cuối kỳ ủỏnh giỏ (cuối mỗi thỏng, cuối mỗi quý, cuối mỗi năm)
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô mở rộng CVTD qua từng thời kỳ
Số lượng khách hàng vay tại ngân hàng là chỉ số quan trọng phản ánh dư nợ tại một thời điểm nhất định Sự gia tăng số lượng khách hàng vay qua các thời kỳ không chỉ cho thấy ngân hàng mở rộng số lượng khách hàng mà còn cho thấy sự tăng trưởng của dư nợ Điều này chứng tỏ rằng các sản phẩm của ngân hàng đang thu hút sự quan tâm của nhiều người dân.
Lượng khách hàng hiện hữu không chỉ là những người có dư nợ mà còn là khách hàng tiềm năng trong tương lai Điều này giúp mỗi ngân hàng hình thành danh mục khách hàng với thông tin đầy đủ mà không cần tốn nhiều chi phí.
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP ðÔNG Á – CN ðĂKLĂK
2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP đông Á Ờ CN đăklăk a Quá trình hình thành và phát tri ể n c ủ a Ngân hàng TMCP ð ông Á – CN ðă kl ă k
Ngân hàng TMCP Đông Á được thành lập vào ngày 01/07/1992 với vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng Sau 23 năm hoạt động, Đông Á Bank đã khẳng định vị thế của mình là một trong những ngân hàng cổ phần phát triển hàng đầu tại Việt Nam Ngân hàng đặc biệt chú trọng vào việc triển khai các dịch vụ ngân hàng hiện đại, đáp ứng nhu cầu thiết thực của cuộc sống ngày càng phát triển.
Nhận thấy tiềm năng phát triển của tỉnh Đắk Lắk, DongABank đã xin giấy phép thành lập chi nhánh tại đây Ngày 24/11/1997, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á chính thức khai trương chi nhánh Đắk Lắk.
Trụ sở chớnh ủặt tại: 09 Phan Chu Trinh, Tp Buụn Ma Thuột, Tỉnh ðăklăk
Ngân hàng Đông Á tại chi nhánh Đắk Lắk đã liên tục nhận giấy khen từ Tổng giám đốc Ngân hàng Đông Á vì có thành tích xuất sắc trong hoạt động huy động vốn và tăng trưởng tín dụng trong nhiều năm, đặc biệt từ năm 2005.
2015 ựạt danh hiệu tập thể lao ựộng suất sắc của Ngân hàng đông Á
Vào ngày 25/12/2013, Ngân hàng TMCP Đông Á Chi nhánh Đắk Lắk đã vinh dự nhận giấy khen từ Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Đắk Lắk Giải thưởng này ghi nhận những thành tích xuất sắc trong việc hoàn thành nhiệm vụ và đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Đắk Lắk.
Từ năm 2001 đến năm 2010, Ngân hàng Đông Á chi nhánh Đắk Lắk đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk khen thưởng vì có thành tích xuất sắc trong hoạt động kinh doanh dịch vụ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng của tỉnh.
Nhiều năm liền ủược Ủy ban nhõn dõn Tỉnh ðăklăk khen tặng là ủơn vị dẫn ủầu trong phong trào thi ủua của tỉnh
Sau 19 năm phát triển, Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Đông Á - Chi nhánh Đắk Lắk đã lớn mạnh và đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, khẳng định vị thế của mình tại tỉnh Đắk Lắk.
Ngân hàng TMCP Đông Á tại Chi nhánh Đắk Lắk không ngừng phát huy những thế mạnh nội tại, khẳng định uy tín và vị thế cạnh tranh trong quá trình phát triển và hội nhập vào thị trường tài chính của tỉnh Đắk Lắk và cả nước Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự tại Ngân hàng TMCP Đông Á – Chi nhánh Đắk Lắk đang được củng cố và nâng cao để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng và thị trường.
Cơ cấu tổ chức của ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược phát triển của ngân hàng Hệ thống tổ chức được thực hiện theo cơ cấu phù hợp sẽ giúp định hướng, triển khai và đánh giá thực trạng hoạt động của ngân hàng một cách hiệu quả.
Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đông Á tại Chi nhánh Đăklăk, các phòng ban duy trì mối quan hệ chặt chẽ và hỗ trợ lẫn nhau, nhằm đạt được mục tiêu phát triển chung của ngân hàng.
Giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm quản lý và điều hành tất cả các hoạt động của chi nhánh Họ có nhiệm vụ xây dựng, thực hiện và kiểm tra các chương trình hành động cụ thể nhằm đạt được các chỉ tiêu mà ban Tổng giám đốc đề ra và phân công.
Phú giỏm ủốc đảm nhận vai trò quản lý chung về công tác vận hành tại chi nhánh, kiểm tra và đảm bảo các hoạt động của chi nhánh thực hiện đúng quy trình và quy định Chịu sự quản lý của Giám đốc Chi nhánh, Phú giỏm ủốc cam kết duy trì hiệu quả hoạt động và tuân thủ các tiêu chuẩn đã đề ra.
Bộ phận Quản lý tín dụng có nhiệm vụ kiểm tra và hoàn thiện thủ tục hồ sơ tín dụng, đảm bảo tuân thủ các quy định và quy trình liên quan Bộ phận này quản lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các khoản cấp tín dụng từ giai đoạn giải ngân đến khi tất toán, đảm bảo tính chính xác và ghi nhận dữ liệu trên hệ thống ứng dụng của ngân hàng Ngoài ra, họ cũng thực hiện các hoạt động liên quan đến thu hồi nợ trong phạm vi được phân công.
Bộ phận Dịch vụ Khách hàng của ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc giới thiệu, tư vấn và giải quyết các thắc mắc cũng như khiếu nại của khách hàng liên quan đến sản phẩm và dịch vụ Đội ngũ này thực hiện tất cả các nghiệp vụ kế toán ngay khi giao dịch phát sinh, đảm bảo số liệu chính xác và chứng từ đầy đủ, hợp lệ Họ cũng chịu trách nhiệm khởi tạo, theo dõi và bảo mật hồ sơ cùng mọi thông tin của khách hàng, nhằm nâng cao trải nghiệm và sự hài lòng của khách hàng.
Bộ phận Nguồn vốn và tiền tệ thực hiện các nghiệp vụ tiền tệ, bao gồm kiểm soát thu chi tiền mặt trong các hoạt động ngân quỹ theo đúng quy trình và quy định, nhằm đảm bảo tính chính xác và nhanh chóng Bộ phận này cũng trực tiếp giải quyết các khiếu nại của khách hàng liên quan đến nghiệp vụ ngân quỹ và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống Auto banking.
Bộ phận Quản trị tổng hợp chịu trách nhiệm quản lý nhân sự, tiếp nhận, phát hành và theo dõi, lưu trữ văn thư tại Chi nhánh Đồng thời, bộ phận này cũng tham mưu cho lãnh đạo về công tác đào tạo, thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến tiền lương, bảo hiểm xã hội và y tế theo quy định của nhà nước, dưới sự quản lý trực tiếp từ Phú Giỏm quốc chi nhánh.
TÌNH HÌNH HOẠT ðỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ðÔNG Á – CN ðĂKLĂK
2.2.1 Bối cảnh mụi trường của hoạt ủộng cho vay tiờu dựng của Ngân hàng TMCP đông Á Ờ Cn đăklăk trong giai ựoạn năm 2013 Ờ 2016 a B ố i c ả nh n ề n kinh t ế v ĩ mô
Chính phủ đang thực hiện chủ trương kiềm chế lạm phát thông qua chính sách tiền tệ chặt chẽ, dẫn đến việc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) tăng cường kiểm soát lãi suất và mức tăng trưởng tín dụng Điều này đã tạo ra nhiều thách thức cho các ngân hàng thương mại trong việc đạt được mục tiêu tăng trưởng tín dụng, đồng thời giới hạn tổng phương tiện thanh toán nhằm điều tiết cung tiền hiệu quả.
Đến cuối năm 2015, giai đoạn một (2011-2015) của quá trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàng đã hoàn tất, với việc giảm số lượng ngân hàng thương mại cổ phần thông qua sáp nhập, hợp nhất và Ngân hàng Nhà nước mua lại ba ngân hàng Những hoạt động này đã cải thiện tính thanh khoản, xử lý tình trạng sở hữu chéo, và minh bạch hóa hoạt động tín dụng của hệ thống, từ đó giảm nguy cơ đổ vỡ và tăng khả năng chống chịu rủi ro Đồng thời, việc xử lý nợ xấu trong các ngân hàng cũng đã tạo ra tác động tích cực đến tăng trưởng tín dụng, phục hồi và củng cố lòng tin của người dân vào hệ thống ngân hàng, gia tăng sức cạnh tranh.
Trong giai đoạn 2013-2015, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã thực hiện các điều chỉnh nhằm nhận diện chính xác tình hình thị trường, từ đó điều hành lãi suất linh hoạt hơn thông qua việc áp dụng các cơ chế kiểm soát lãi suất trực tiếp Việc quy định mức trần lãi suất huy động và lãi suất cho vay đã giúp giảm bớt sự cạnh tranh giữa các ngân hàng, ổn định chi phí nguồn vốn đầu vào, đồng thời giảm lãi suất cho vay Điều này góp phần gia tăng cơ hội tiếp cận nguồn vốn ngân hàng cho người dân, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế của tỉnh Đắk Lắk.
Tỉnh Đắk Lắk có 15 đơn vị hành chính cấp tỉnh, bao gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 13 huyện Tại cấp xã, tỉnh có 184 đơn vị, trong đó có 152 xã, 20 phường và 12 thị trấn Tính đến năm 2014, dân số tỉnh Đắk Lắk đạt 1,834 triệu người, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm hơn 30% Đặc biệt, dân số trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 59% tổng dân số toàn tỉnh, đây là nhóm đối tượng mà các ngân hàng nhắm đến để triển khai các sản phẩm cho vay tiêu dùng.
Năm 2015, tỉnh Đăk Lắk đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế 9%, cao hơn mức trung bình cả nước, với tổng sản phẩm xã hội tăng 9% so với năm 2014 Thu nhập bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt 32.7 triệu đồng, tăng 10% so với năm trước Nền kinh tế có sự chuyển dịch tích cực, giảm dần tỷ trọng khu vực nông nghiệp và tăng tỷ trọng khu vực phi nông nghiệp, trong đó khu vực dịch vụ đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 11.6%.
+ Nền kinh tế ðăklăk hoạt nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn (năm
Năm 2015, dân số các huyện có đông đồng bào dân tộc thiểu số chiếm khoảng 47% Mặc dù số lượng dân tộc thiểu số cao, nhưng đời sống của họ vẫn còn khó khăn và trình độ dân trí còn thấp Do đó, tỉnh Đắk Lắk chưa triển khai các sản phẩm chương trình vay tín dụng đến mọi tầng lớp người dân một cách rộng rãi.
Tỉnh Đắk Lắk đang tích cực trong quá trình quy hoạch đô thị và xây dựng cơ sở hạ tầng, nhằm nâng cao mức sống cho người dân Tiềm năng về hoạt động du lịch tại đây rất lớn và ngày càng được mở rộng.
Trên địa bàn Đắk Lắk hiện có hơn 23 ngân hàng thương mại với chi nhánh tại TP Buôn Ma Thuột và các PGD tại các huyện lân cận, như AgriBank, BIDV, Sacombank, Maritimebank, VIB, MB, Sea Bank, cùng các ngân hàng chính sách xã hội Ngoài ra, còn có các công ty tài chính như HD SaiGon, Home Credit Vietnam, JACCS, và Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng Hầu hết các ngân hàng và công ty tài chính này chú trọng vào thị trường bán lẻ và phát triển các sản phẩm cho vay tiêu dùng, đặc biệt hướng đến cán bộ công nhân viên nhà nước và chiến sĩ lực lượng vũ trang với nguồn thu nhập ổn định Điều này tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt trong hoạt động cho vay tiêu dùng, nhưng cũng mang lại cơ hội cho người dân tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng, góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống.
2.2.2 Cụng tỏc tổ chức thực hiện hoạt ủộng cho vay tiờu dựng của Ngân hàng
Hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay tín dụng của Ngân hàng TMCP Đông Á được thực hiện qua sự phối hợp chặt chẽ giữa nhiều bộ phận, bao gồm bộ phận phát triển kinh doanh khách hàng cá nhân, bộ phận thẩm định, bộ phận quản lý tín dụng và bộ phận dịch vụ khách hàng Quy trình từ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phê duyệt cấp tín dụng, giải ngân đến quản lý sau cho vay đều được phân công rõ ràng cho từng bộ phận, góp phần nâng cao tính minh bạch và đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng.
Các hoạt động cấp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Á được thực hiện theo Quy trình thẩm định và cấp tín dụng (QT-TD-017), được ban hành lần đầu vào ngày 29/09/2013 và đã trải qua 3 lần sửa đổi bổ sung Ngoài ra, ngân hàng còn cung cấp hướng dẫn cho vay theo từng sản phẩm, quy trình và quy định đối với từng loại hình cấp tín dụng khác nhau.
Giai đoạn 2013-2016, các đơn vị kinh doanh trong hệ thống Ngân hàng TMCP Đông Á đã triển khai các sản phẩm cho vay tiêu dùng theo hướng dẫn cụ thể, bao gồm quy định về điều kiện đối với khách hàng vay và các đơn vị kinh doanh, cùng với hạn mức cấp tín dụng cho từng sản phẩm.
Cho vay tiêu dùng không có tài sản bảo đảm, thường được gọi là cho vay tiêu dùng trả góp, tuân theo các hướng dẫn như HD-TD-027 dành cho khách hàng là cán bộ, nhân viên cơ quan nhà nước, và HD-TD-075 dành cho cán bộ, nhân viên ngành y tế - giáo dục Ngoài ra, còn nhiều hướng dẫn khác áp dụng cho các nhóm đối tượng khách hàng đa dạng như hưu trí, tiểu thương, đối tượng chính sách, và hội viên hội liên hiệp phụ nữ.
Theo Quyết định số 877/QĐ-DAB-QLCL&DVKH, tài liệu khối KHCN đã được ban hành, cung cấp hướng dẫn thực hiện các sản phẩm cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm Các sản phẩm này bao gồm cho vay mua/nhận chuyển nhượng bất động sản (HD-TD-077), cho vay phục vụ đời sống có tài sản bảo đảm (HD-TD-078), cho vay xây dựng và sửa chữa nhà ở (HD-TD-079), và cho vay mua xe ô tô dành cho khách hàng cá nhân (HD-TD-081).
Vào ngày 29/10/2013, Căn cứ vào tình hình tăng trưởng tín dụng của DongABank chưa đáp ứng được chính sách của Chính phủ và NHNN, Ban lãnh đạo Ngân hàng Đông Á đã ban hành thông báo số 175/TB-DAB hướng dẫn hoạt động cho vay tiêu dùng trả góp Để đảm bảo tăng trưởng tín dụng an toàn và hiệu quả, Tổng giám đốc Ngân hàng Đông Á đã chỉ đạo công văn số 861/Dab-QLTD quy định thời gian giải quyết hồ sơ cấp tín dụng cho khách hàng Tất cả nhân viên PTKD cần thường xuyên theo dõi và quản lý tiến độ giải quyết hồ sơ, ghi rõ thời gian phản hồi kết quả phê duyệt vào phiếu tiếp nhận hồ sơ để khách hàng nắm rõ Quy định thời gian tối ưu cho các đơn vị phối hợp giải quyết hồ sơ nhằm đảm bảo chất lượng tín dụng và sự hài lòng của khách hàng.
Quy định khung hạn mức tín dụng cho khách hàng cá nhân không có tài sản bảo đảm (TSBD) theo QD-TD-014, ban hành ngày 22/04/2013, đã được sửa đổi bổ sung từ QD-DAB-69 ngày 27/08/2012 Hạn mức tín dụng tối đa dành cho khách hàng vay tín chấp dựa trên thu nhập ổn định từ lương và phụ cấp, áp dụng cho các sản phẩm tín dụng chuẩn như trả góp, thấu chi và thẻ visa.