Trong chương 1,tác giả đã khái quát được những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của NHTM, đặc điểm và vai trò của tín dụng ngân hàng cũng như các tiêu chí và
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
HUỲNH LÊ HOÀI TÂM
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2016
Trang 2HUỲNH LÊ HOÀI TÂM
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HOÀNG TÙNG
Đà Nẵng - Năm 2016
Trang 3Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
HUỲNH LÊ HOÀI TÂM
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục đề tài 3
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1.1 Khái niệm 7
1.1.2 Chức năng 7
1.1.3 Phân loại NHTM 8
1.1.4 Các hoạt động cơ bản của NHTM 9
1.1.5 Hoạt động cho vay của NHTM 12
1.2 LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NHTM 22
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 22
1.2.2 Phân loại cho vay cá nhân 26
1.2.3 Vai trò của dịch vụ cho vay cá nhân 27
1.2.4 Sự cần thiết phát triển dịch vụ cho vay cá nhân 29
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ cho vay cá nhân 30
Trang 5ngân hàng thương mại 37 1.2.8 Phân tích công tác tổ chức cho vay khách hàng cá nhân 37 Trình hồ sơ 37 1.2.9 Phân tích các hoạt động triển khai cho vay khách hàng cá nhân 37 1.2.10 Phân tích kết quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 39
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 41
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH QUẢNG NAM 42
2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG BIDV,CHI NHÁNH QUẢNG NAM 42
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 42 2.1.2 Bộ máy quản lý và chức năng,nhiệm vụ 43 2.1.3.Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam trong những năm qua 43
2.2 TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG NAM 47
2.2.1 Cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh 47 2.2.2 Vốn huy động của chi nhánh 49
2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2013-2015 50
2.3.1 Doanh số cho vay của chi nhánh 50 2.3.2 Doanh số thu nợ của chi nhánh 52
Trang 62.3.4 Nợ quá hạn của chi nhánh 56
2.4 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIÊT NAM CHI NHÁNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2013-2015 58
2.4.1 Phân tích doanh số cho vay đối với khách hàng cá nhân 58
2.4.2 Phân tích doanh số thu nợ khách hàng cá nhân của chi nhánh 63
2.4.3 Phân tích dư nợ cho vay khách hàng cá nhân của Chi nhánh 68
2.4.4 Phân tích Nợ quá hạn khách hàng cá nhân của chi nhánh 72
2.5 MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 76
2.6 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG NAM 78
2.6.1 Thuận lợi 78
2.6.2 Khó khăn 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 80
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH QUẢNG NAM 81
3.1 MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG 81
3.1.1 Mục tiêu hoạt động 81
3.1.2 Định hướng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 81
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẨN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM,CHI NHÁNH QUẢNG NAM 83
Trang 73.2.2 Cơ cấu lại danh mục sản phẩm cho vay một cách hợp lý 87
3.2.3 Thực hiện chuyên môn hóa quy trình cho vay KHCN 88
3.2.4 Hoàn thiện phương thức quản trị rủi ro tín dụng 89
3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 93
3.2.6 Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng cáo đến với khách hàng cá nhân 96
3.3 KIẾN NGHỊ 97
3.3.1 Đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 97
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 98
3.3.3 Đối với chính phủ 99
KẾT LUẬN 101 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)
Trang 8BIDV Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
Trang 9Số hiệu bảng Tên bảng Trang
Nam năm 2013-2015
45
chi nhánh giai đoạn 2013-2015
58
nhánh theo mục đích tín dụng giai đoạn 2015)
(2013-60
theo thời hạn giai đoạn (2013-2015)
63
nhánh theo mục đích tín dụng (2013-2015)
65
theo thời hạn giai đoạn (2013-2015)
68
theo mục đích tín dụng giai đoạn (2013-2015)
70
Trang 102.14 Nợ quá hạn khách hàng cá nhân của chi nhánh theo
vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển ViệT Nam - chi nhánh Quảng Nam giai đoạn (2013-2015)
76
Trang 11
Số hiệu hình Tên hình Trang
thời hạn của chi nhánh (2013-2015)
59
dụng
61
thời hạn của chi nhánh (2013-2015)
thời hạn giai đoạn (2013-2015)
73
nhánh theo mục đích tín dụng giai đoạn (2013-2015)
75
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây đã có những chuyển biến tích cực, đạt được nhiều thành tựu to lớn trong sự nghiệp Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa đất nước Đóng góp của ngành ngân hàng trong sự phát triển chung này là rất đáng kể
Ngân hàng được xem là bà đỡ của nền kinh tế, vì vậy ngân hàng luôn phải đi trước một bước, đặc biệt trong giai đoạn này Hoạt động ngân hàng là một trong những mắc xích quan trọng cấu thành sự vận động nhịp nhàng của nền kinh tế Trong đó tình hình cho vay khách hàng cá nhân giữ vai trò quan trọng trong hoạt động chung cũng như vẫn chiếm tỷ lệ cao trong thu nhập nghiệp vụ
Tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Quảng Nam những năm vừa qua đã đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ song nó vẫn còn chứa đựng nhiều tồn tại cần được khắc phục Để hoạt động ngân hàng ngày càng đạt hiệu quả cao hơn, hạn chế thấp nhất các rủi ro cho vay, Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Quảng Nam cần đặc biệt quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân trong thời gian tới Điều này có ý nghĩa bao hàm cả việc nâng cao năng lực hoạt động trong quá trình cạnh tranh, hội nhập với khu vực và thế giới
Chính từ lý do quan trọng trên, em quyết định nghiên cứu đề tài: “Phân
Trang 132 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại
- Phân tích, đánh giá thực trang hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Quảng Nam
- Đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng
cá nhân của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Quảng Nam
- Với các mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn sẽ giải quyết những câu hỏi đặt ra như sau:
- Phân tích tình hình cho vay bao hàm các nội dung gì?, có thể đánh giá kết quả tình hình cho vay bằng các tiêu thức nào?
- Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam,chi nhánh Quảng Nam đã diễn ra như thế nào?, có những kết quả và hạn chế gì?
- Ngân hàng phải tiến hành các giải pháp gì nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam,chi nhánh Quảng Nam?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng Thương mại
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh
Trang 14Quảng Nam 3 năm 2013,2014,2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đi từ lý luận đến thực tiễn dựa trên nền tảng lý luận phân tích cho vay khách hàng cá nhân tại NTHM, kế thừa những đề tài nghiên cứu có lien quan phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam,chi nhánh Quảng Nam
Trong quá trình nghiên cứu,luận văn vận dụng kết hợp các phương pháp cụ thể như: thống kê,so sánh số tuyệt đối, tương đối qua các năm,tổng hợp để phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam,chi nhánh Quảng Nam
5 Bố cục đề tài
Luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hoạt động cho vay cá nhân của
ngân hàng thương mại
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Quảng Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Quảng Nam
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Phân tích tình hình cho vay khách hàng cá nhân đã được các nhà nghiên cứu quan tâm từ rất lâu nhưng vấn đề này luôn luôn cần thiết đặc biệt là trong giai đoạn kinh tế hiện nay
Trang 15- Luận văn của tác giả Phạm Thu Hương (2015),Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân và giải pháp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu –chi nhánh Hà Nội
Trong chương 1,tác giả đã khái quát được những vấn đề lý luận cơ bản
về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của NHTM, đặc điểm và vai trò của tín dụng ngân hàng cũng như các tiêu chí và nhân tố ảnh hưởng đến tình hình cho vay khách hàng cá nhân của NHTM.Đây là khung lý thuyết để học viên tham khảo trong luận văn của mình,đặc biệt là nội dung của thực trạng cho vay khách hàng cá nhân cảu NHTM
Trong chương 2, trên cơ sở khái quát về Ngân hàng TMCP Á Châu,chi nhánh Hà Nội,tác giả đã phân tích chi tiết thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh.Qua kết quả phân tích,đánh giá,tác giả đã đưa ra những nhận xét về những kết quả đạt được cũng như những hạn chế của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của chi nhánh
Trên cơ sở những nghiên cứu ở chương 2, trong chương 3, tác giả đã đưa
ra khá đầy đủ về các biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh
- Luận văn của tác giả Huỳnh Nguyễn Đức Huy (2007), Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoài quốc doanh – thành phố Hồ Chí Minh
Luận văn đã nghiên cứu được các vấn đề cơ bản và thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của NHTM, tìm ra được những ưu điểm, nhược điểm và khó khan trong việc thực hiện Từ đó đưa ra các giải pháp, kiến nghị vào nội dung trong phạm vi chi nhánh có thể thực hiện được
Trang 16- Luận văn của tác giả Nguyễn Hữu Thế (2015),Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương khu vực
- Luận văn của tác giả Nguyễn Kiều My (2007), Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đông Hòa
Trong chương 1, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến cho vay khách hàng cá nhân và đi sâu vào phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại NH
Dựa trên nền tảng lý luận đã xây dựng được, tác giả đã phân tích, đánh giá về thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đông Hòa, đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế liên quan đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
Trang 17Qua những hạn chế và nguyên nhân ở trong chương 2, trong chương 3 tác giả đã đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại NH
Từ những giá trị tham khảo từ các tài liệu và các công trình nghiên cứu, cùng với thực tế hạn chế trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Quảng Nam, đây
là cơ sở lý luận và thực tiễn quan trọng giúp học viên thực hiện đề tài: “ Phân
Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Quảng Nam ’’
Trang 18
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
CÁ NHÂN TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Theo luật các Tổ chức tín dụng: “Ngân hàng thương mại là loại hình Ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”
Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối
đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội
1.1.2 Chức năng
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, Ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi
Trang 19lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất
cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay
- Trung gian thanh toán
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán
- Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân NHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Với chức năng này,
hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội
1.1.3 Phân loại NHTM
NHTM cổ phần, NHTM liên doanh, NHTM 100% vốn nước ngoài, chi nhánh NHTM nước ngoài tại Việt Nam
Trang 20Theo chiến lược kinh doanh: Ngân hàng bán buôn, Ngân hàng bán lẻ, Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ Hiện nay thì hình thức kết hợp giữa bán buôn và bán lẻ là phổ biến hơn hết
1.1.4 Các hoạt động cơ bản của NHTM
Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà, cung cấp vốn cho nền kinh tế Với sự phát triển kinh tế và công nghệ hiện nay, hoạt động ngân hàng đã có những bước tiến rất nhanh, đa dạng và phong phú hơn song ngân hàng vẫn duy trì các hoạt động cơ bản sau:
a Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng thương mại được huy động vốn dưới các hình thức sau:
- Nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giáy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và các
tổ chức nước ngoài
- Vay vốn ngắn hạn của ngân hàng nhà nước
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
b Hoạt dộng tín dụng
Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng
và chiếm tỷ trọng lớn nhất
- Cho vay: Ngân hàng thương mại được cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức sau:
Trang 21+ Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống
+ Cho vay trung hạn và dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống
- Bảo lãnh: Ngân hàng thương mại được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác bằng uy tín và bằng khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh
- Chiết khấu: Ngân hàng thương mại được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác
- Cho thuê tài chính: Ngân hàng thương mại được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng Việc thành lập,
tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính
c Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Để thực hiện được các dịch vụ thanh toán giữa các doanh nghiệp thông qua ngân hàng, ngân hàng thương mại được mở tài khoản cho khách hàng trong và ngoài nước Để thực hiện thanh toán giữa các ngân hàng với nhau thông qua Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại phải mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước nơi ngân hàng thương mại đặt trụ sở chính
và duy trì tại đó số dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định Ngoài ra, chi nhánh của ngân hàng thương mại được mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở của chi nhánh Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của ngân hàng thương mại bao gồm các hoạt động sau:
Trang 22- Cung cấp các phương tiện thanh toán
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép
- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước
- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép
d Các hoạt động khác
Ngoài các hoạt động chính bao gồm huy động tiền gửi, cấp tín dụng và cung cấp dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, ngân hàng thương mại còn có thể thực hiện một số hoạt động khác bao gồm:
- Góp vốn và mua cổ phần : Ngân hàng thương mại được dung vốn điều
lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác trong nước theo quy định của pháp luật
- Tham gia thị trường tiền tệ: Ngân hàng thương mại được tham gia thị trường tiền tệ, theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, thông qua các hình thức mua bán các công cụ của thị trường tiền tệ
- Kinh doanh ngoại hối : Ngân hàng thương mại được pháp kinh doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc để kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế
- Ủy thác và nhận ủy thác : Ngân hàng thương mại được ủy thác, nhận
ủy thác làm đại lý trong các lính vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể
Trang 23cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác, đại lý
- Cung ứng dịch vụ bảo hiểm : Ngân hàng thương mại được cung ứng dịch vụ bảo hiểm, đươch thanh lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảo hiểm theo quy định của pháp luật
- Tư vấn tài chính : Ngân hàng thương mại được cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ cho khách hàng dưới hình thức tư vấn trực tiếp hoặc thành lập công ty tư vấn trực thuộc ngân hàng
- Bảo quản vật quý giá : Ngân hàng thương mại được thực hiện các dịch
vụ bảo quản vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật
1.1.5 Hoạt động cho vay của NHTM
a Khái niệm hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Hoạt động cho vay của NHTM được định nghĩa :‘‘Cho vay là một hình
b Đặc điểm hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Các khoản cho vay là một món nợ đối với cá nhân hay doanh nghiệp đi vay nhưng lại là một tài sản đối với ngân hàng So sánh với các tài sản khác, khoản mục cho vay có tính thanh khoản kém hơn với thông thường chúng không thể chuyển thành tiền mặt trước khi các khoản cho vay đó đến hạn thanh toán Khi một khoản vay được NHTM cấp cho người vay thì người vay mới là bên chủ động: có thể trả ngân hàng tiền vay trước hạn, đúng hạn thậm chí có thể xin gia hạn thêm thời gian trả nợ Còn các NHTM chỉ được phép quản lý các khoản vay
đó tuân theo hợp đồng đã ký, ngân hàng phải thực hiện theo đúng hợp đồng đã
ký trừ khi có những sai phạm của khách hàng khi thực hiện hợp đồng
Trang 24c Phân loại hoạt động cho vay
- Cho vay ngắn hạn: thời hạn cho vay đến một năm và được sử dụng để
bổ sung, bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu tiêu dùng ngắn hạn của các cá nhân
- Cho vay trung hạn: Thời hạn cho vay từ 1 đến 5 năm Tín dụng trung
hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi nhanh
để đáp ứng nhu cầu đầu tư dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới
và xây dựng bất động sản như nhà ở, đất đai hay bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dich vụ
bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này
nông nghiệp như mua phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nguyên nhiên liệu…
nhân như mua sắm các vật dụng đắt tiền
trên thị trường liên ngân hàng
thuê và mua lại, thuê tài chính
Trang 25Theo đối tượng cho vay
trong các doannh nghiệp
thức cho vay mà số tiền được cấp ra dựa trên tài sản đảm bảo (cầm cố, thế chấp) Các tài sản dùng đảm bảo nợ vay phải hội đủ các điều kiện về tính thị trường, ổn định Các hình thức cho vay có đảm bảo như đảm bảo bằng các chứng khoán ( giấy tờ có giá), bằng hợp đồng thầu khoán, bằng vật tư hàng hóa, bằng bất động sản
- Cho vay có bảo đảm đối nhân (cho vay có đảm bảo không bằng tài
khách hàng vay vốn khi khách hàng vay vốn không trả được nợ vay đến hạn Người đứng ra bảo lãnh phải hội tủ hai điều kiện về năng lực pháp lý và năng lực tài chính
định kỳ Loại cho vay này thường áp dụng cho các khoản vay có thười gian dài như cho vay bất động sản, cho vay tiêu dùng đối với những tài sản có giá trị cao
Trang 26vay, đồng thời người đi vay trực tiếp trả nợ vay ngân hàng
- Cho vay gián tiếp: Khoản vay được thực hiện thông qua việc mua lại
các khế ước, chứng minh nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán như chiết khấu thương phiếu, mua các phiếu hàng tiêu dùng, máy móc nông nghiệp trả góp hay mua nợ
- Thấu chi: là hình thức cho vay gắn liền sử dụng tài khoản tiền gửi vãng
lai của cá nhân hoặc danh nghiệp thông qua việc sử dụng số dư trong một hạn mức cho phép, với một thời hạn, phí do ngân hàng quy định
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Cho vay để tạo thuận lợi cho thanh
toán của khách hàng
+ Tương tự như thấu chi nhưng áp dụng cho khoản vay lớn, quan trọng hơn + Cho vay rót vốn một lần, thời gian ngắn có thể đi kèm với một khoản vay khác hoặc với một khoản thu khác
+ Cho vay đối với những hoạt động kinh doanh theo mùa vụ như khách sạn, nông nghiệp,…
- Chiết khấu giấy tờ có giá: như kỳ phiếu thương mại, các chứng chỉ tiền
gửi,…
- Cho vay tiêu dùng cá nhân: là hình thức cho vay ngắn và trung hạn với
lãi suất thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng Việc trả nợ thường được trả hàng tháng với số tiền cố định
- Tín dụng tuần hoàn: là hình thức tín dụng mà khách hàng được vay
một khoản tiền cố định, khi hoàn trả sẽ được vay lại
- Tín dụng thuê mua: cho vay dưới hình thức cho thuê tài sản mà khách
hàng cần sử dụng, sau một thời gian khách hàng có thể mua lại tài sản này
- Tín dụng nhà ở: Bao gồm cho vay thanh toán, cho vay tiết kiệm nhà ở,
cho vay tự do
Trang 27- Mua các khoản nợ của doanh ngiệp: hình thức phổ biến nhất của
factoring là mua các hóa đơn bán hàng của doanh nghiệp
d Các nguyên tắc cho vay
Khi khách hàng cần vay vốn từ NHTM, ngoài các giấy tờ, chứng từ cần thiết thì khách hàng cần phải đảm bảo ba nguyên tắc cho vay Các nguyên tắc cho vay có quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau thành một tổng thể thống nhất,
có ảnh hưởng rất lớn đến quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các thành phần kinh tế, phòng ngừa được các yếu tố rủi ro đảm bảo an toàn tín dụng, đồng thời gây sức ép buộc các đơn vị kinh tế tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế
Trong nguyên tắc này, vốn vay khi được giải ngân phải được sử dụng đúng cho các mục đích đã được bên xin vay đưa ra khi đề xuất vay vốn với ngân hàng và được ngân hàng cho vay chấp nhận Ngân hàng có quyền từ chối hoặc hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không sử dụng đúng mục đích đã cam kết trước đó Quán triệt nguyên tắc này, ngân hàng có quyền yêu cầu buộc bên vay phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên
giám sát hành động của bên vay về phương diện này
Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung - cầu về vốn, chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong thời gian nhất định Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, ngân hàng và bên vay thỏa thuận rằng ngân hàng sẽ cam kết giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay Khi kết thúc kỳ hạn vay, bên vay phải hoàn trả quyền này cho
Trang 28ngân hàng (trả nợ gốc) và một khoản chi phí (lợi tức và phí) nhất định cho việc sử dụng vốn vay
Những sai lệch so với dự kiến của việc hoàn trả nợ vay về mức độ trả nợ, thời hạn trả nợ đều phản ánh sự không bình thường trong hoạt động của bên vay ở các mức độ khác nhau Điều nay có thể gây ra rủi ro tổn thất cho ngân hàng
Việc xác định một cách tương đối chính xác người sử dụng vốn vay có khả năng trả nợ hay không là điều rất khó Do đó, để đảm bảo nguyên tắc hoàn trả thì khoản tín dụng đó phải đảm bảo Có hai hình thức đảm bảo sau: + Đảm bảo bằng tài sản: Cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba, tài sản hình thành từ vốn vay
+ Đảm bảo không bằng tài sản dưới hình thức tín chấp hoặc theo chỉ thị, nghị định của Chính phủ
e Vai trò của hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại
Hoạt động cho vay là một phần của hoạt động tín dụng của ngân hàng Hoạt động này đã ra đời từ lâu và trở thành một trong hai nhiệm vụ cơ bản Đây cũng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng bởi vì chỉ có lãi cho vay mới bù đắp lại các chi phí phát sinh như chi phí trung gian, chi phí quản
lý, chi phí dự trữ
Khi định nghĩa về hoạt động cho vay, có nhiều quan điểm khác nhau và
có thể định nghĩa: “Hoạt động cho vay của ngân hàng là hoạt động cung ứng
Và hoạt động cho vay có những vai trò:
Trang 29Phần lớn nguồn vốn của nhiều thành phần trong kinh tế đi vay từ ngân hàng để bắt tay vào ngành thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn (Ví dụ: kinh
tế ngoài quốc doanh chiếm tới trên 70%) Do vậy bằng các chính sách cho vay, định hướng chung của nhà nước góp phần tạo cho nền kinh tế một cơ cấu kinh tế hợp lý, cân đối
Doanh nghiệp muốn sản xuất kinh doanh, hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh mà thiếu vốn thì doanh nghiệp phải vay vốn của ngân hàng Nhưng doanh nghiệp chỉ thu được lợi nhuận cũng như có khả năng trả nợ ngân hàng khi doanh nghiệp tiêu thụ được hết số sản phẩm hàng hoá đã sản xuất ra, hay phải có một bộ phận những người tiêu dùng mua và có khả năng mua sản phẩm đó
Về phía người tiêu dùng, với một mức thu nhập nhất định, họ không thể
có đủ số tiền để mua hàng hoá mình muốn Họ chỉ đủ khả năng mua sau một thời gian dài tích luỹ Đó là nguyên nhân dẫn đến chu kì tuần hoàn và luân chuyển vốn của doanh nghiệp bị ngưng trệ Doanh nghiệp sẽ không thu hồi đủ tiền để thực hiện vòng quay sản xuất
Do đó, ngân hàng cho doanh nghiệp vay sẽ thúc đẩy sản xuất kinh doanh, thì sẽ có nhiều hàng hoá Ngân hàng cho người tiêu dùng vay sẽ thoả mãn nhu cầu hàng hoá Như vậy hoạt động cho vay của ngân hàng đã góp phần điều hoà cung - cầu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho nền kinh tế
Vốn sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế vận động liên tục và biểu hiện các hình thức khác nhau qua mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất, tạo thành chu kì tuần hoàn và luân chuyển vốn được thể hiện dưới dạng tiền tệ Trong quá trình đó, để duy trì hoạt động liên tục, đòi hỏi nguồn vốn của doanh nghiệp luôn tồn tại đồng thời ở ba giai đoạn: dự trữ - sản xuất - lưu thông Từ
Trang 30đó xảy ra hiện tượng thừa, thiếu vốn tạm thời: tại một thời điểm nhất định có những đơn vị kinh tế có vốn tiền tệ nhàn rỗi và có những đơn vị thiếu vốn
Với những doanh nghiệp trang bị trình độ kĩ thuật còn thấp kém, công nghệ lỗi thời, thiếu đồng bộ làm giảm ưu thế của các doanh nghiệp, làm cho các doanh nghiệp đó kém phát triển Thông qua vốn vay của ngân hàng, doanh nghiệp dùng đồng vốn này để đầu tư, tìm kiếm những công nghệ hiện đại, đổi mới dây truyền sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo ra nhiều sản phẩm thoả mãn nhu cầu trong và ngoài nước
Cho vay là một trong những hoạt động lớn của ngân hàng Ở các nước phát triển, doanh thu từ hoạt động này thường chiếm 70%, hay đến 90% doanh thu của ngân hàng, ở các nước đang phát triển Hiện nay 80% doanh thu của các NHTM là từ hoạt động tín dụng, mà hoạt động cho vay chiếm tỷ
trọng lớn
f Quy trình cho vay của ngân hàng thương mại
Quy trình cho vay là tập hợp những nội dung nghiệp vụ cơ bản, các bước tiến hành từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một món vay Thông thường hiện nay các ngân hàng thương mại trong quy trình cho vay đều có các bước cơ bản sau:
– Khai thác khách hàng:
Muốn có khách hàng các ngân hàng phải thực hiện bước khai thác khách hàng Khai thác khách hàng phải căn cứ vào chiến lược khách hàng và khách hàng mục tiêu để tập trung khai thác Có nhiều biện pháp để khai thác khách hàng, cách thường thấy là tuyên truyền, tiếp thị, khuyến mãi…
Trang 31– Hướng dẫn khách hàng:
Khách hàng không phải là những chuyên gia về ngân hàng do vậy ngân hàng cần phải hướng dẫn họ Nội dung ngân hàng hướng dẫn khách hàng là hướng dẫn về điều kiện vay vốn và thiết lập hồ sơ vay vốn
– Điều tra thông tin khách hàng và dự án vay vốn :
Thông tin về khách hàng và dự án vay tiền có vai trò đặc biệt trong việc
ra quyết định cho vay Thông tin đúng, đầy đủ giúp cho người ra quyết định cho vay đúng, thông tin sai lệch sẽ làm cho người ra quyết định sai lệch gây rủi ro tín dụng Nội dung điều tra thông tin về khách hàng bao gồm việc yêu cầu khách hàng phải nộp cho ngân hàng một số tài liệu và những báo cáo – Phân tích tín dụng :
Phân tích tín dụng là việc xử lý các thông tin thu thập được, bằng các phương pháp phân tích để đưa ra những kết luận về khách hàng Phân tích tín dụng là một nội dung rất quan trong trong quy trình tín dụng Nội dung của phân tích tín dụng là đánh giá năng lực pháp lý của khách hàng, năng lực tài chính của khách hàng, tính khả thi của phương án, dự án xin vay, đánh giá về tài sản và phương án bảo đảm tiền vay
– Ra quyết định cho vay :
Qua kết quả phân tích tín dụng, kết hợp với điều kiện vay vốn và khả năng nguồn vốn của ngân hàng, nếu khách hàng đủ điều kiện vay vốn và ngân hàng có đủ khả năng về nguồn vốn thì ngân hàng ra chấp thuận cho vay Ngược lại nếu không đáp ứng được các điều kiện cho vay thì từ chối cho vay – Kiểm tra hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và hồ sơ đảm bảo tiền vay:
Sau khi ra quyết định cho vay, nếu khách hàng được ngân hàng chấp thuận cho vay, ngân hàng và khách hàng cùng phối hợp để xây dựng hồ sơ cho vay và hồ sơ đảm bảo tiền vay Hồ sơ chia thành 3 loại là hồ sơ do khách hàng lập, hồ sơ do ngân hàng và khách hàng cùng lập và hồ sơ do ngân hàng lập
Trang 32– Ký kết hợp đồng vay tiền và hợp đồng bảo đảm tiền vay:
Soạn thảo xong hồ sơ cho vay là việc ký kết các hợp đồng Thông thường mỗi món cho vay có hại loại hợp đồng là hợp đồng vay tiền và hợp đồng bảo đảm tiền vay Hợp đồng đảm bảo tiền vay tuỳ theo biện pháp bảo đảm tiền vay và loại tài sản mà có những tên khác nhau, có thể là hợp đồng thế chấp, hợp đồng cầm cố, hợp đồng bảo lãnh ngân hàng…
– Rải ngân và kiểm soát trong và sau khi cho vay :
Hoàn chỉnh hồ sơ cho vay, hợp đồng vay tiền và hợp đồng bảo đảm tiền vay được ký kết, các bên tiến hành làm thủ tục rải ngân tiền vay Rải ngân tiền vay có thể rải ngân bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản Rải ngân bằng chuyển khoản không chỉ có ý nghĩa tiết kiệm lao động, chi phí lưu thông tiền mặt mà còn có ý nghĩa kiểm soát trong quá trình cho vay Ngân hàng chỉ rải ngân bằng tiền mặt khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đòi hỏi phải thanh toán bằng tiền mặt Tiến độ rải ngân phải phù hợp với tiến độ triển khai dự án – Kiểm soát quá trình sử dụng tiền vay, thu hồi nợ, cơ cấu lại kỳ hạn nợ, gia hạn nợ:
Sau khi rải ngân, định kỳ khách hàng phải gửi báo cáo tình hình tài chính cho ngân hàng cho vay Ngân hàng phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc
sử dụng tiền vay của khách hàng
Hợp đồng vay tiền luôn xác định kế hoạch trả nợ Căn cứ vào kế hoạch trả nợ nhân viên ngân hàng đôn đốc khách hàng trả nợ theo đúng kế hoạch Trường hợp khách hàng không trả được nợ theo đúng kế hoạch do các nguyên nhân khách quan và xác định được nguồn và kế hoạch khắc phục ngân hàng
và khách hàng thống nhất lại kế hoạch trả nợ Thống nhất lại kế hoạch trả nợ được thể hiện bằng một trong hai phương thức là điều chỉnh kỳ hạn nợ hoặc gia hạn nợ Điều chỉnh kỳ hạn nợ là việc thay đổi thời điểm trả nợ các kỳ hạn trong thời gian trả nợ mà không làm thay thời gian cho vay (không kéo dài
Trang 33kỳ cuối cùng) Gia hạn nợ là việc kéo dài thời gian cho vay ( làm cho thời gian cho vay dài thêm)
– Xử lý rủi ro:
Hoạt động cho vay luôn chứa đựng rủi ro Để phòng ngừa rủi ro, ổn định hoạt động kinh doanh các ngân hàng phải thường xuyên trích lập quỹ dự phòng rủi ro Quy mô quỹ dự phòng rủi ro trích lập căn cứ vào khối lượng tín dụng chung đồng thời căn cứ vào quy mô tài sản chứa đựng rủi ro cao
– Thanh lý hợp đồng :
Kết thúc quá trình cho vay là việc thanh lý hợp đồng vay tiền và thanh lý hợp đồng bảo đảm tiền vay Hợp đồng chỉ được thanh lý khi khách hàng đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với ngân hàng
1.2 LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NHTM
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
a Khái niệm hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của NHTM
Cho vay khách hàng cá nhân là loại hình cho vay của các NHTM tập trung vào đối tượng khách hàng là những cá nhân, hộ gia đình Các khoản vay này phục vụ cho nhu cầu chi tiêu cá nhân như mua sắm các vật dụng cần thiết trong sinh hoạt, sử dụng cho các mục đích cá nhân hoặc phục vụ cho việc kinh doanh nhỏ lẻ của các hộ gia đình
b Đặc điểm hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
khoản vay của KHCN thường nhỏ hơn các khoản vay của doanh nghiệp Tuy vậy, ở các NHTM số lượng các khoản vay KHCN thường lớn Ở các NHTM hoạt động theo định hướng là ngân hàng bán lẻ, số lượng các khoản vay khách
Trang 34hàng cá nhân là rất lớn và do đó tổng quy mô các khoản vay khách hàng cá nhân thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ của ngân hàng
Khách hàng cá nhân thường có hai mục đích vay:
Nhu cầu tín dụng phong phú và đa dạng của khách hàng cá nhân, vì khi chất lượng cuộc sống và trình độ dân trí được nâng cao, người dân càng có nhu cầu vay Ngân hàng để cải thiện và nâng cao mức sống
* Chi phí cho vay: Do các khoản vay KHCN thường có quy mô nhỏ, số
lượng các khoản vay này thường rất lớn nên các ngân hàng thường phải bỏ ra nhiều chi phí (cả về nhân lực và công cụ) trong việc phát triển khách hàng, thẩm định, xét duyệt và quản lý các khoản vay:
- Mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trong việc tiếp cận đối tượng khách hàng cá nhân ở từng địa bàn, khu vực
- Phát triển nhân sự đầy đủ nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng, chính xác từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đến quyết định cho vay, giải ngân và thu nợ
- Các chi phí liên quan như: chi phí quản lý, văn phòng phẩm, điện, nước, điện thoại, công tác phí hỗ trợ CBTD…
Do đó, chi phí tính trên mỗi đồng cho vay KHCN thường lớn hơn các khoản vay Doanh nghiệp
hàng Sở dĩ như vậy là do tình hình tài chính của KHCN thường thay đổi nhanh chóng tuỳ theo tình trạng công việc và sức khoẻ của họ
- Rủi ro do thông tin không đầy đủ
Khi thẩm định cho vay thì thông tin về bản thân khách hàng là một trong
Trang 35những yếu tố quan trọng để Ngân hàng đưa đến quyết định cho vay, bên cạnh tính hợp lý và hợp pháp của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo Đối với khách hàng là tổ chức, việc nắm bắt thông tin khách hàng là tương đối thuận lợi do có rất nhiều nguồn thông tin được công khai như: báo cáo tài chính, thông tin xếp hạng tín dụng, tình hình nộp thuế, uy tín quan hệ với các đối tác…
Ngược lại, đối với khách hàng cá nhân, việc đánh giá nhân thân, nguồn trả nợ, mục đích sử dụng vốn vay thường khó đầy đủ và rõ ràng dẫn đến rủi ro thông tin bất cân xứng, khiến cho việc thẩm định khách hàng thiếu chính xác Nguồn trả nợ chủ yếu của khách hàng cá nhân là từ thu nhập ổn định ở thời điểm hiện tại
- Rủi ro tác nghiệp
Do đặc điểm của tín dụng cá nhân là quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhưng
số lượng khoản vay lớn, vì vậy để có thể đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng nhằm nâng cao kết quả công việc đòi hỏi sự phục vụ nhanh chóng của CBTD Rủi ro này còn tăng lên đối với cho vay tín chấp, do Ngân hàng cấp tín dụng trên cơ sở thẩm định uy tín của khách hàng tốt hay xấu mà không có biện pháp đảm bảo bằng tài sản Trong trường hợp đó, nếu khách hàng thực
sự không có khả năng trả nợ vay hoặc có khả năng, nhưng không có ý chí trả
nợ vay trong khi việc quản lý thông tin về sự thay đổi nơi cư trú, công việc của khách hàng là một điều không dễ dàng thì sẽ rất khó khăn cho Ngân hàng khi xử lý khoản vay để thu hồi nợ
điều chỉnh định kỳ theo qui định của ngân hàng Nhìn chung lãi suất của các khoản vay KHCN thường cao hơn các khoản vay khác của NHTM Nguyên nhân là do các chi phí của cho vay KHCN lớn, các khoản vay KHCN có mức
độ rủi ro cao Ở Việt Nam lãi suất cho vay KHCN thông thường cao hơn lãi
Trang 36suất cho vay doanh nghiệp
trừ một số trường hợp vay mua nhà hay mua xe trả góp thì thời hạn có thể kéo dài hơn
Sự khác nhau giữa hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân và
khách hàng doanh nghiệp
Đối tượng cho
Quy mô khoản
Số lượng khoản
Chi phí cho vay Cao
Cao nhưng với khoản vay KHCN chiếm số lượng nhiều hơn nên chi phí mỗi đồng cho vay KHCN cao hơn so với KHDN
Lãi suất cho vay
Linh động, được điều chỉnh định kỳ theo quy định của ngân hàng
Linh động, được điều chỉnh định kỳ theo quy định của ngân hàng Thường cao hơn lãi suất cho vay doanh nghiệp
Thời hạn trả nợ Linh hoạt tùy vào mục đích cho vay Linh hoạt, chủ yếu là các khoản vay ngắn và trung hạn
Trang 371.2.2 Phân loại cho vay cá nhân
a Theo thời hạn
b Theo hình thức bảo đảm
c Theo hình thức cấp tín dụng
dụng, hợp đồng này giải ngân 1 hoặc nhiều lần nhưng tổng số tiền nhận nhận
nợ không được vượt quá sô tiền trên hợp đồng (không được luân chuyển)
khách hàng có thể nhận nợ nhiều lần trên hợp đồng này nhưng tổng dư nợ không được vượt quá giá trị hợp đồng, doanh số nhận nợ có thể lớn hơn giá trị hợp đồng (được luân chuyển)
d Theo mục đích cho vay
ở, cho vay mua phương tiện đi lại, cho vay tiêu dùng hợp pháp khác…
cho vay đầu tư chứng khoán, cho vay kinh doanh chợ, cửa hàng…
e Phân loại theo căn cứ khác
Ngoài các tiêu chí phân loại trên, hiện nay theo các nguồn tài liệu về tài chính Ngân hàng thì hoạt động cho vay của TCTD còn được phân loại rất đa dạng, chẳng hạn như căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay thì được chia thành các loại là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn; cho vay trả góp và cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy theo khả năng
Trang 38tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào
Hay căn cứ vào xuất xứ tín dụng thì có cho vay trực tiếp (TCTD cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu và họ trực tiếp trả nợ vay tín dụng); cho vay gián tiếp (khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước, chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán: chiết khấu thương phiếu, mua các phiếu bán hàng tiêu dùng… )
1.2.3 Vai trò của dịch vụ cho vay cá nhân
a Đối với nền kinh tế
- Góp phần tạo sự năng động cho các thành phần kinh tế
- Góp phần tạo sự ổn định về mặt xã hội
- Thông qua hoạt động dịch vụ cho vay cá nhân, tăng quá trình chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế, khai thác và sử dụng các nguồn vốn trong nền kinh tế thêm hiệu quả, làm tăng luân chuyển tiền tệ trong không gian và thời gian Khối lượng tiền tệ di chuyển từ nơi này sang nơi khác, từ khách hàng này sang khách hàng khác, đáp ứng các nhu cầu cho hoạt động kinh tế
xã hội Góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, góp phần vào quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
- Góp phần tích cực trong việc mang lại lợi ích chung cho nền kinh tế, cho khách hàng và Ngân hàng thông qua việc giảm chi phí nhờ sự tiện ích và chuyên môn hoá của từng loại dịch vụ
- Cho vay cá nhân giúp kích cầu trong nền kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc đẩy sản xuất trong nước Do đó thu hút nhiều lực lượng lao động tham gia xây dựng, sản xuất tạo công ăn việc làm, hướng đến các mục tiêu xã hội như xóa đói, giảm nghèo, tăng thu nhập, giảm tệ nạn xã hội góp phần ổn định trật tự xã hội
b Đối với Ngân hàng
- Đem lại cho Ngân hàng khoản thu nhập lớn về phí dịch vụ Phát triển
Trang 39dịch vụ đa dạng, nhiều tiện ích theo hướng cải tiến phương thức thanh toán, đơn giản hoá thủ tục, mở rộng mạng lưới hoạt động Bên cạnh đó Ngân hàng
có thể phát triển những dịch vụ hỗ trợ như dịch vụ chi trả lương cho những người có tài khoản tại nhiều Ngân hàng khác nhau, chuyển tiền mặt giao dịch tận tay người nhận…sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến với Ngân hàng, từ đó làm tăng nguồn thu dịch vụ của Ngân hàng
- Tận dụng được nguồn vốn trong thanh toán của khách hàng đang lưu
ký trên tài khoản thanh toán, ký quỹ Những tài khoản này Ngân hàng không phải trả lãi hoặc trả lãi thấp làm cho chi phí đầu vào của nguồn vốn huy động giảm xuống tạo ra sự chênh lệch lớn giữa lãi suất bình quân cho vay và lãi suất bình quân tiền gửi
- Xây dựng được mạng lưới khách hàng đa dạng, rộng khắp làm nền tảng
để phát triển các dịch vụ Ngân hàng
- Tăng khả năng hoạt động đáp ứng các nhu cầu khách hàng của các Ngân hàng thương mại, từ đó tăng dần khả năng thích ứng, cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại góp phần làm vững mạnh thêm nền tài chính nước nhà
c Đối với khách hàng
Cuộc sống con người luôn tồn tại những nhu cầu về vật chất và tinh thần, những nhu cầu đó ngày càng đa dạng và cao hơn bắt đầu từ những hàng hoá thiết yếu rồi đến những hàng hoá xa xỉ hơn cùng với sự phát triển của nền kinh tế Nhưng việc thỏa mãn những nhu cầu đó lại phụ thuộc vào khả năng thanh toán hiện tại
Ở một chừng mực nào đó, tín dụng cá nhân giúp cho các khách hàng linh hoạt hơn trong việc giải quyết vấn đề thỏa mãn nhu cầu của bản thân Thay vì phải tích lũy đủ vốn ở hiện tại để thực hiện kế hoạch của bản thân, người tiêu dùng sẽ khéo léo phối hợp giữa thoả mãn nhu cầu ở hiện tại với khả năng thanh
Trang 40toán ở hiện tại và tương lai Nghĩa là họ sẽ tiêu dùng trước bằng cách lựa chọn phương án vay vốn Ngân hàng rồi tích lũy và hoàn trả sau cho Ngân hàng Vai trò này hết sức có ý nghĩa đối với những trường hợp mua sắm các hàng hoá thiết yếu có giá trị cao như nhà cửa, xe hơi… hay chi tiêu cấp bách như ốm đau, bệnh tật, ma chay, cưới hỏi Trong những trường hợp này, thay
vì bế tắc hoặc phải tìm đến những khoản vay nóng ngoài Ngân hàng với lãi suất cao ngất ngưỡng, thì khách hàng có thể an tâm vay vốn từ Ngân hàng với lãi suất và thời hạn vay hợp lý
Điều này được thể hiện rõ nét nhất tại các nước phát triển vì thông qua các khoản cấp tín dụng của Ngân hàng hết sức nhanh chóng và thuận tiện thì khách hàng hầu như được đáp ứng các nhu cầu cá nhân thiết yếu của cuộc sống như mua nhà, mua ô tô, học tập, du lịch góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
Ngoài ra, tín dụng cá nhân còn là kênh các NHTM tài trợ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình giúp họ có điều kiện để mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành Với điều kiện cấp tín dụng đơn giản hơn đối với khách hàng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân phù hợp với hình thức kinh doanh nhỏ lẻ, phù hợp với đặc tính và tập quán kinh doanh của đối tượng này
1.2.4 Sự cần thiết phát triển dịch vụ cho vay cá nhân
Hiện nay, các NH trong nước bắt đầu chuyển hướng sang phát triển các sản phẩm, dịch vụ của NH bán lẻ trong đó có cho vay Với dân số trên 80 triệu dân ngày càng có nhu cầu rất lớn về các nguồn vốn kinh doanh cũng như tiêu dùng Thị trường Ngân hàng bán lẻ ở VN đang là thị trường béo bở đối với các Ngân hàng trong nước Cạnh tranh giữa các Ngân hàng, giành giật phân đoạn thị trường đang nóng lên dần, nhất là với sự gia nhập của các "đại gia" Ngân hàng