BIỆN THỊ THẢO PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NG
Trang 1BIỆN THỊ THẢO
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN
KRÔNG ANA, TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Đà Nẵng – 2017
Trang 2BIỆN THỊ THẢO
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN
Trang 3Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Bố cục đề tài 4
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 4
7 Tổng quan đề tài nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ PHÂN TÍCH CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 12
1.1 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 12
1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng 12
1.1.2 Đối tượng của cho vay tiêu dùng 12
1.1.3 Phân loại cho vay tiêu dùng 13
1.1.4 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại 16
1.1.5 Đặc điểm của hoạt động cho vay tiêu dùng 17
1.2 PHÂN TÍCH CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 18
1.2.1 Phân tích bối cảnh và mục tiêu cho vay 18
1.2.2 Phân tích công tác tổ chức thực hiện hoạt động cho vay tiêu dùng 21
1.2.3 Phân tích các hoạt động ngân hàng thực hiện cho vay tiêu dùng21 1.2.4 Phân tích kết quả cho vay tiêu dùng 23
Trang 51.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng 27 1.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng 30 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNGANA ĐẮK LẮK 33
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG ANA ĐẮK LẮK 33
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 33
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 34
2.1.3 Các sản phẩm và dịch vụ chính 35 2.1.4 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Krông Ana Đắk Lắk 35 2.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG ANA ĐẮK LẮK 43
2.2.1 Phân tích môi trường kinh tế - xã hội của địa bàn hoạt động và mục tiêu CVTD của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Krông Ana Đắk Lắk 43
2.2.2 Phân tích công tác tổ chức thực hiện cho vay tiêu dùng của hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Krông Ana Đắk Lắk 44
Trang 6Ana Đắk Lắk 48
2.2.4 Phân tích kết quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Krông Ana Đắk Lắk 2014-2016 57
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG ANA ĐẮK LẮK 2014 – 2016 68
2.3.1 Kết quả đạt được 68
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 74
CHƯƠNG 3 KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG ANA ĐĂK LĂK 75
3.1 CĂN CỨ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ 75
3.1.1 Định hướng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Krông Ana Đắk Lắk 75
3.1.2 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Krông Ana Đắk Lắk 75
3.2 CÁC KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUYỆN KRÔNG ANA ĐĂK LĂK 77
3.2.1 Mở rộng phạm vi đối tượng cho vay 77
3.2.2 Linh hoạt trong việc xác định mức cho vay 78
Trang 73.2.4 Điều hành ãi suất inh hoạt 80
3.2.5 Đơn giản hóa các thủ tục vay vốn 81
3.2.6 Kiểm soát rủi ro trong cho vay 81
3.2.7 Tăng cường công tác xử lý nợ 82
3.2.8 Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên 83
3.3 KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 85
KẾT LUẬN 87 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
Trang 8Ký hiệu Ý nghĩa
PTDVCVTD Phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng
Trang 92.4 Tình hình thu hút lại khách hàng cũ của Agribank Krông
2.5 Tăng trưởng dư nợ CVTD của Agribank Krông Ana 57
2.6 Số ượng khách hàng vay tiêu dùng tại Agribank Krông
2.7 Dư nợ bình quân khách hàng vay tiêu dùng tại Agribank
2.8 Thị phần dư nợ CVTD của Agribank Krông Ana 60
2.9 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích vay tại
2.10 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời gian tại
2.11 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo hình thức bảo đảm
2.12 Nợ xấu cho vay tiêu dùng tại Agribank Krông Ana 66
2.13 Biến đổi kết cấu nhóm nợ vay tiêu dùng tại Agribank
2.14 Thu nhập từ hoạt động CVTD tại Agribank Krông Ana 68
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số hiệu
2.1
Cơ cấu tổ chức tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Krông Ana Đắk
Lắk
37
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trước những yêu cầu mới của cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế, việc hoàn thiện và mở rộng các hoạt động kinh doanh à hướng đi và phương châm cho các ngân hàng tồn tại và phát triển, trong đó hoạt động cho vay tiêu dùng là một trong những hướng quan trọng
Hiện nay cho vay tiêu dùng đã và đang trở thành một hoạt động quan trọng mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng, hứa hẹn sẽ là thị trường rộng
mở cho các NHTM nói riêng và các tổ chức tín dụng nói chung Do đó việc phát triển hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng đảm bảo tính ổn định và bền vững cho sự phát triển của ngân hàng luôn là vấn đề được đặt ên hàng đầu trong hoạt động của mọi ngân hàng thương mại
Tại Đắk Lắk nói chung và huyện Krông Ana nói riêng trong những năm gần đây cùng với sự phát triển kinh tế đời sống của người dân ngày càng được cải thiện nhu cầu cho sinh hoạt thường ngày cũng tăng ên Nhu cầu sử dụng vốn vay để phục vụ cho đời sống cũng vì đó mà tăng cao Krông Ana có dân số khá đông Nếu cho vay tiêu dùng với số ượng ớn sẽ đem ại
ợi nhuận không nh Nắm bắt được xu hướng này Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Krông Ana, Tỉnh Đắk Lắk đã triển khai cho vay tiêu dùng và đã có những ước phát triển đáng kể
cả về dư nợ cho vay, số ượng khác hàng và hiệu quả hoạt động mang lại Tuy nhiên, so với tiềm năng ợi thế vốn có của mình thì hoạt động cho vay tiêu dùng v n chưa thực sự đem ại hiệu quả xứng đáng với tiềm năng và sự phát triển của Ngân hàng Vì vậy, phát triển cho vay tiêu dùng là một vấn đề cần được đặt ra để Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Krông Ana, Tỉnh Đắk Lắk khai thác hết tiềm năng thế mạnh của mình nhằm mở rộng hoạt động kinh doanh, giảm thiểu rủi ro và gia
Trang 12tăng lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh
Xuất phát từ những vấn đề trên, cùng với tình hình thực tế cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi
nhánh huyện Krông Ana, Tỉnh Đắk Lắk, tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích
hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Krông Ana, Tỉnh Đắk Lắk” để nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận iên quan đến hoạt động cho vay tiêu dùng
và phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM
- Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Krông Ana, Tỉnh Đắk Lắk, đánh giá những kết quả, hạn chế và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Krông Ana, Tỉnh Đắk Lắk
- Đề xuất các khuyến nghị thực hiện nhằm đạt mục tiêu cho vay tiêu dùng trong thời kỳ đến tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Krông Ana, Tỉnh Đắk Lắk
Với những mục tiêu trên, nội dung chính của luận văn tập trung giải quyết các câu h i đặt ra sau đây:
+ Phân tích cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại bao hàm các nội dung gì? Có thể sử dụng các tiêu chí gì để đánh giá kết quả cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại?
+ Tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Krông Ana, Tỉnh Đắk Lắk các năm qua đã như thế nào? Có những kết quả, những hạn chế gì và nguyên nhân gì?
+ Các giải pháp nào để hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng trong
Trang 13thời kỳ đến tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Krông Ana, Tỉnh Đắk Lắk?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Toàn ộ các vấn đề ý luận liên quan công tác phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM Các lý luận này được tổng hợp từ các sách vở tài iệu tham khảo về quản trị ngân hàng và phân tích hoạt động kinh doanh, hoạt động cho vay các công trình nghiên cứu tương tự các tài iệu nghiệp vụ của các ngân hàng…
+ Tình hình thực tiễn hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Krông Ana, Tỉnh Đắk Lắk Việc nắm ắt tình hình được dựa vào những văn ản quy định
về quy trình cho vay các áo cáo hoạt động cho vay nói chung cho vay tiêu dùng nói riêng của ngân hàng các hồ sơ vay tiêu dùng các áo cáo tổng hợp…
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Đề tài tập trung và phát triển theo hướng phân tích thực
trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank Krông Ana
+ Về không gian: Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu hoạt động cho
vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam –
Chi nhánh huyện Krông Ana, Tỉnh Đắk Lắk
+ Về thời gian: Đề tài nghiên cứu tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi
nhánh huyện Krông Ana, Tỉnh Đắk Lắk trong thời gian từ năm 2014 đến năm
2016
Trang 144 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập thông tin: Thông tin được thu thập từ các báo cáo tài chính, các áo cáo hoạt động cho vay tiêu dùng các hồ sơ vay tiêu dùng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Krông Ana, Tỉnh Đắk Lắk từ năm 2014 – 2016 Ngoài ra đề tài còn tham khảo thêm thông tin, ý kiến từ các chuyên gia, nhân viên cho vay, từ khách hàng vay vốn, từ sách, báo, tạp chí…
- Phương pháp xử lý, hiệu chỉnh số liệu, tổng hợp thống kê để bảo đảm phù hợp mục tiêu phân tích
- Phương pháp phân tích so sánh đối chiếu các số iệu các chỉ tiêu tình hình các mặt khác nhau để đánh giá tình hình đi đến những kết uận cuối cùng
5 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng của
các Ngân hàng thương mại
Chương 2: Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Krông Ana, Tỉnh Đắk Lắk
Chương 3: Các khuyến nghị hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Krông Ana, Tỉnh Đắk Lắk
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Về mặt ý uận: Góp phần hệ thống hoá một số vấn đề ý uận về hoạt động cho vay tiêu dùng và phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM
Trang 15- Về mặt thực tiễn: Góp phần phân tích đánh giá những mặt đạt được
và hạn chế của hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Krông Ana, Tỉnh Đắk Lắk, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp cũng như kiến nghị có khả năng ứng dụng vào hoạt động của Chi nhánh
7 Tổng quan đề tài nghiên cứu
Hoạt động cho vay tiêu dùng là một đề tài không mới nhưng được nhiều sự quan tâm và được nhiều tác giả nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau Trong quá trình thực hiện luận văn chúng tôi đã tập hợp, khảo sát, nghiên cứu nhiều công trình nghiên cứu khác nhau Cụ thể
Các bài viết đăng tải trên Tạp chí Tài chính:
[1] Ths Nguyễn Thị Minh“Cho vay tiêu dùng: Xu hướng tất yếu của
các ngân hàng thương mại” Bài đăng trên Tạp chí Tài chính kỳ I tháng
7/2015
Tác giả đề cập đến việc phát triển mạnh hoạt động CVTD đang trở thành xu thế tất yếu của các NHTM hiện nay Trọng tâm của dịch vụ cho vay tiêu dùng à nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân khi năng ực tài chính chưa đủ để trang trãi nhu cầu cho phép họ có thể tiêu dùng trước cho trả sau dưới nhiều hình thức Trước mắt cần tập trung đầu tư vào một số ĩnh vực như: cho vay mua xây dựng hoặc sữa chữa ớn nhà ở; cho vay qua thẻ; cho vay tiêu dùng thông thường Đẩy mạnh ĩnh vực tín dụng tiêu dùng để thực hiện chiến ược đa dạng hóa hoạt động ngân hàng phân tán rủi ro kích thích nền sản xuất trong nước phát triển và cải thiện đời đời sống nhân dân
[2] Ths Trần Thị Thanh Tâm“Giải pháp phát triển dịch vụ cho vay
tiêu dùng tại Việt Nam” Bài đăng trên Tạp chí Tài chính kỳ II tháng 7/2016
Tác giả nêu ên thực tế phát triển hoạt động CVTD tại Việt Nam mang
ại những tác động tích cực cho toàn xã hội; nâng cao cơ hội tiếp cận tài chính
Trang 16cho người dân; góp phần gia tăng sự hiểu iết về tài chính cho các nhóm khách hàng mới tầng ớp dân cư ít tiếp cận các dịch vụ ngân hàng; góp phần
àm giảm nhu cầu đối với các dịch vụ tín dụng phi chính thức hạn chế cho vay nặng ãi; àm gia tăng sản ượng và tạo thêm các cơ hội việc àm…Qua đó
đề ra những giải pháp phát triển dịch vụ vay tiêu dùng hiệu quả như: hoàn thiện các vấn đề pháp ý cho kênh tài chính tiêu dùng; giảm thấp ãi suất cho vay tiêu dùng để thu hút sự tham gia của nhiều đối tượng khách hàng; triển khai các chiến dịch tư vấn tốt cả trước trong và sau quá trình khách hàng sử dụng dịch vụ
Các luận văn cao học:
[3] Nguyễn Quang Tú (2016) “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng
tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh ĐăkNông”, Luận văn thạc sĩ Tài chính – Ngân hàng Đại học Đà Nẵng
Nội dung của luận văn cũng ao gồm a chương đi từ cơ sở lý luận đến phân tích thực trạng và các giải pháp đề nghị
Về lý luận, luận văn đã trình ày các vấn đề về hoạt động CVTD, phân tích hoạt động CVTD và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động CVTD của NHTM Đáng kể nhất trong lý luận phân tích hoạt động CVTD đã trình ày các nội dung khá đầy đủ, từ mục đích phân tích phân tích ối cảnh, phân tích công tác tổ chức thực hiện cho vay đến phân tích các hoạt động và kết quả hoạt động CVTD
Tuy nhiên, nội dung chính của lý luận phân tích về các hoạt động triển khai tác giả chưa đầu tư àm rõ nhiều
[4] Nguyễn Đỗ Phượng Vỹ (2015) “Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu
dùng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Đăk Lăk” Luận văn thạc sĩ Tài chính – Ngân hàng Đại học Đà Nẵng
Tác giả tiếp cận đề tài dưới góc độ hoàn thiện hoạt động CVTD tại một
Trang 17Chi nhánh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, hệ thống hóa nội dung cơ ản về hoạt động của ngân hàng và CVTD tại ngân hàng gắn với việc triển khai hiệu quả các quy định của Nhà nước trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM
Theo đó tác giả đã nêu các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động CVTD Luận văn cũng đã ám sát cách tiếp cận trên khi đặt trọng tâm vào việc đánh giá các hoạt động mà ngân hàng đã triển khai nhằm đạt mục tiêu của hoạt động CVTD
Từ đó xây dựng các giải pháp cụ thể về hoàn thiện hoạt động CVTD đó
là hoàn thiện quy trình, thủ tục; vận dụng linh hoạt chính sách lãi suất; hoàn thiện chính sách về sản phẩm; tăng cường chăm sóc khách hàng;tăng cường đào tạo cán bộ; tăng cường kiểm soát rủi ro; đẩy mạnh công tác truyền thông phát triển mạng ưới….Và đề xuất các kiến nghị đối với Hội sở chính BIDV, đối với Chính phủ ngân hàng nhà nước và các cơ quan an ngành để tháo gỡ khó khăn hỗ trợ BIDV Bắc ĐăkLăk thực hiện có hiệu quả hoạt động CVTD
[5] Nguyễn Đức Huy (2015) “Cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP
Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Bình Định” Luận văn thạc sĩ Tài chính –
Ngân hàng Đại học Đà Nẵng
Tác giả đã hệ thống hóa được các lý luận cơ ản về CVTD của NHTM, nội dung và các chỉ tiêu đánh giá CVTD các nhân tố ảnh hưởng CVTD của NHTM Dựa trên các thông tin dữ iệu thực tế tại VPBankBD đã àm rõ được một cách cơ ản chính sách CVTD và thực trạng CVTD tại VPBankBD; đánh giá những kết quả, những hạn chế và nguyên nhân Từ đó nghiên cứu tìm tòi để đề xuất các giải pháp phát triển CVTD tại VPBankBD
Tuy nhiên, các nội dung CVTD trong ý uận chương 1 trình bày còn chồng chéo nhau chưa được rõ ràng Phần phân tích thực trạng CVTD hầu như chỉ thuyết minh số iệu của các chỉ tiêu kết quả CVTD à chính thiếu
Trang 18việc phân tích các nội dung iện pháp ngân hàng tiến hành Các giải pháp đề xuất nhiều khi chưa được cụ thể
[6] Lê Thị Phương Thảo (2014) “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng
tại NHTMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam, chi nhánh Hải Vân Đà Nẵng”
Luận văn thạc sĩ Tài chính – Ngân hàng Đại học Đà Nẵng
Trong chương 1 luận văn tổng hợp và trình bày tổng quan lý luận về hoạt động CVTD của NHTM, bao gồm khái niệm đặc điểm, phân loại, vai trò của hoạt động CVTD Luận văn đã trình ày quan điểm, nội dung về phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM Tiếp đến chương 2 luận văn phân tích thực trạng CVTD tại BIDV Hải Vân Với khoảng thời gian
a năm từ 2011 – 2013, qua tìm hiểu phân tích về các sản phẩm CVTD của BIDV Hải Vân phân tích toàn cảnh về thực trạng tình hình hoạt động CVTD tại NH Qua phân tích nhận định rằng trên ĩnh vực hoạt động CVTD BIDV Hải Vân đã đạt được những thành công nhất định song v n tồn tại nhiều hạn chế Luận văn đã chỉ rõ những kết quả đạt được những hạn chế trong hoạt động CVTD dành riêng cho BIDV Hải Vân Ở chương 3, luận văn đã trình bày những giải pháp xác định thị trường mục tiêu, triển khai chính sách phát triển tăng cường hỗ trợ cùng những điều kiện triển khai mà BIDV Hải Vân cần thực hiện trong giai đoạn tới
Tuy nhiên, nội dung phân tích tình hình CVTD chưa được hoàn toàn rõ; Nội dung phân tích thực trạng chưa ao quát ám sát hết các nội dung cần phân tích theo như ý uận; Các giải pháp chưa hoàn toàn đúng hướng theo nội dung phân tích được, nhiều giải pháp còn khá chung
[7] Trương Thị Thúy Hằng (2014) “Phát triển dịch vụ cho vay tiêu
dùng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương tín, chi nhánh Quảng Nam” Luận văn thạc sĩ Tài chính – Ngân hàng Đại học Đà
Nẵng
Trang 19Luận văn đã nghiên cứu và hệ thống hóa các ý uận hoạt động cho vay của NHTM ao gồm các nội dung cụ thể như khái niệm vai trò và phân oại CVTD Phần cơ sở ý uận chính à nội dung PTDVCVTD của NHTM ao gồm các vấn đề: khái niệm cơ sở và đặc điểm CVTD nội dung phát triển CVTD phân đoạn thị trường và ựa chọn thị trường mục tiêu các chính sách thực hiện phát triển CVTD Ngoài ra còn đề cập các nhân tố ảnh hưởng đến DVCVTD Luận văn trình ày thực trạng hoạt động CVTD tại Sacombank Quảng Nam theo các mặt quy mô, chất ượng, thực hiện các chính sách (lãi suất, quy trình cho vay, các dịch vụ hỗ trợ chính sách con người), đánh giá những thành tựu tồn tại và nguyên nhân đề cập các nhân tố ảnh hưởng Trên
cơ sở các định hướng và phân tích nhu cầu thị trường ựa chọn thị trường mục tiêu uận văn đã xây dựng và đề xuất ốn giải pháp phát triển CVTD tại Sacombank Quảng Nam
Tuy nhiên, trong chương 1 nội dung PTCVTD mới chỉ nêu quan niệm
và các tiêu chí đánh giá PTVCTD, chưa có phần nội dung phân tích Phần ớn các giải pháp trong chương 3 còn khá chung chung
[8] Nguyễn Thị Chiến (2014) “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng
tại ngân hàng TMCP Quân Đội - CN Đăk Lăk” Luận văn thạc sĩ Tài chính –
Ngân hàng Đại học Đà Nẵng
Luận văn đã triển khai bảo đảm tính nhất quán và logic kết nối giữa các chương Nội dung phân tích đề cập khá toàn diện và kết hợp với tiêu chí đánh giá và trên cơ sở đó đã đề xuất được những giải pháp có cơ sở thực tiễn và phù hợp với mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Tuy nhiên đề tài được nghiên cứu ở một đơn vị khác với nhiều điểm đặc thù
[9] Nguyễn Thị Hoa (2013)“Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định” Luận
Trang 20văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh Đại học Đà Nẵng
Tác giả đã xây dựng được một cơ sở lý luận gọn nhẹ nhưng rất logic, từ việc thể hiện được những nội dung cơ ản của hoạt động cho vay ngân hàng thương mại đến việc chi tiết hóa những vấn đề cơ ản đối với hoạt động cho vay của NHTM Cụ thể tác giả đã thể hiện được cở sở về hoạt động cho vay tiêu dùng xác định được đối tượng của cho vay tiêu dùng, và nêu lên những đặc điểm của cho vay tiêu dùng Đây à một cơ sở rất quan trọng để tìm ra sự khác nhau giữa hoạt động cho vay tiêu dùng với các hoạt động cho vay của các đối tượng khác của ngân hàng
Tuy nhiên điểm hạn chế của đề tài trên là tác giả nêu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định nhưng tác giả không tiến hành phân tích các nhân tố ảnh hưởng trên Tác giả chỉ phân tích thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng sau đó nêu ên những kết quả đạt được và những hạn chế của chi nhánh
[10] Hồ Thị Tuyết Nhung (2013)“M rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Ph Tài” Luận văn thạc
sĩ Tài chính – Ngân hàng Đại học Đà Nẵng
Trên cơ sở hệ thống hóa những ý uận về mở rộng cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại tác giả đã phân tích nội dung và đưa ra các tiêu chí đánh giá về mở rộng cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Phú Tài ao gồm: Mở rộng về quy mô (đánh giá thông qua chỉ tiêu: Tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng tăng trưởng số ượng khách hàng tăng trưởng dư nợ ình quân khách hàng) mở rộng về thị phần tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu dùng đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm cho vay chất ượng dịch vụ cho vay tiêu dùng kiểm soát rủi ro Tác giả đánh giá chung về tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng phân
Trang 21tích những kết quả đạt được hạn chế và nguyên nhân Từ đó đề xuất giải pháp nhằm mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Phú Tài
Các ài áo và uận văn trên đây đều đưa người đọc có cái nhìn tổng quan về cho vay tiêu dùng và phát triển CVTD – một trong những mục tiêu chiến ược phát triển quan trọng của tất cả các ngân hàng trong giai đoạn đi theo định hướng án ẻ trong giai đoạn hiện nay Tất cả các nội dung trên phần nào giúp tôi có định hướng cho uận văn của mình
Trang 221.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng bao gồm cá nhân và hộ gia đình Các khoản CVTD
à nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở phương tiện đi ại, tiện nghi sinh hoạt… trước khi họ có đủ khả năng về tài chính để hưởng thụ Bên cạnh đó những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục y tế và du ịch cũng có thể được tài trợ ởi CVTD Nhìn chung CVTD được coi à khoản tiền vay cấp cho các cá nhân hộ gia đình để chi dùng cho các mục đích không kinh doanh
CVTD cho phép các cá nhân hộ gia đình được sử dụng trước khả năng mua hàng hóa của mình trong tương ai tức à tạo điều kiện th a mãn nhu cầu tiêu dùng trước khi họ có khả năng chi trả
1.1.2 Đối tượng của cho vay tiêu dùng
Tùy vào cách xác định của từng ngân hàng đối tượng cho vay tiêu dùng có rất nhiều dạng Thông thường người ta chia đối tượng CVTD theo mức độ tài chính của khách hàng ao gồm các nhóm như sau:
Các đối tượng c thu nhập thấp: Những người có thu nhập thấp
thường nhu cầu vay tiêu dùng không cao do giới hạn ởi thu nhập hạn chế việc vay vốn nhằm tạo sự cân đối giữa thu nhập và chi tiêu
Trang 23cầu tín dụng tiêu dùng phát triển mạnh do ý muốn vay mượn để mua hàng tiêu dùng ớn hơn khoản tiền dự phòng của mình
Các đối tượng c thu nhập cao: Khi nhu cầu nảy sinh những người
có thu nhập cao xem CVTD à một iện pháp để àm tăng thêm khả năng thanh toán và coi nó như một khoản nợ inh hoạt để chi tiêu khi mà tiền vốn tích ũy của họ đang được đầu tư trung và dài hạn Hiểu theo cách khác thì khoản tiền vay tiêu dùng được coi à nguồn ứng trước của ợi nhuận do đầu tư mang ại Những người nhóm này thường xuyên cần chi tiêu trong mục đích tiêu dùng với số tiền ớn Vì vậy các NHTM cần phải chú ý quan tâm đến nhóm khách hàng này
1.1.3 Phân loại cho vay tiêu dùng
- Căn cứ vào mục đích vay
+ Cho vay tiêu dùng cư trú: Đây à khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu
cầu mua sắm, xây dựng, cải tạo nhà ở…
+ Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Đây à khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua săm xe cộ đồ dùng sinh hoạt, học hành, chi phí y
tế, giải trí, du lịch …
- Căn cứ vào phương thức hoàn trả
+ Cho vay tiêu dùng trả góp: Đây à hình thức cho vay mà người đi vay trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng nhiều lần theo kỳ hạn nhất định trong thời hạn
vay (thường áp dụng cho món vay lớn, thời gian vay dài)
+ Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Đây à phương thức vay mà khách hàng thanh toán nợ cho ngân hàng một lần khi đến hạn (thường áp dụng cho
món vay nh , thời gian vay ngắn)
+ Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Đây à hình thức cho vay mà ngân hàng cho khách hàng được phép sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Với phương thức này, thời hạn tín
Trang 24dụng phải được th a thuận trước căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ khách hàng được ngân hàng cho phép vay và trả nợ nhiều
kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng nhất định
+ Cho vay theo thẻ tín dụng: NH cung cấp thẻ tín dụng cho KH, KH được vay qua việc mua hàng bằng thẻ tín dụng với hạn mức tối đa ngân hàng cho phép Số tiền này được trả một lần hoặc trả dần với lãi suất tương đối cao
- Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
+ Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Đây à hình thức cho vay trong đó NH mua các khoản nợ phát sinh do công ty bán lẻ đã án chịu hàng hóa, dịch vụ cho ngưới tiêu dùng Các hình thức mua nợ áp dụng trong trường hợp này có thể à truy đòi toàn ộ truy đòi hạn chế, miễn truy đòi tài trợ có mua lại
+ Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Đây à khoản cho vay mà ngân hàng tiếp xúc trực tiếp với khách hàng để cho vay và thu nợ
- Căn cứ vào hình thức bảo đảm tiền vay
+ Cho vay có tài sản đảm bảo: Là cho vay bằng động sản, bất động sản… hình thành từ vốn vay hoặc tài sản thuộc sở hữu của khách hàng trước khi vay vốn của ngân hàng
Đảm bảo tài sản thế chấp là việc bên vay vốn thế chấp TS của mình
cho ên cho vay để bảo đảm khả năng hoàn trả vốn vay Thế chấp tài sản là việc ên đi vay sử dụng bất động sản thuộc sở hữu của mình hoặc giá trị quyền sử dụng đất hợp pháp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối với bên cho vay
Cầm cố tài sản là việc ên đi vay giao tài sản à các động sản thuộc sở
hữu của mình cho ên cho vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ Động sản cầm cố có thể là loại không cần đăng ký quyền sở hữu, có loại cần đăng
ký quyền sở hữu (xe cộ phương tiện vận chuyển…)
Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của khách hàng vay mà giá trị
Trang 25tài sản được tạo ra bởi một phần hoặc toàn bộ khoản cho vay của ngân hàng Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay là việc khách hàng vay dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó với ngân hàng Bảo đảm tiền vay tài sản hình thành từ vốn vay được áp dụng trong các trường hợp sau: Trường hợp Chính phủ, Thủ tướng chính phủ giao cho ngân hàng cho vay đối với khách hàng và đối tượng vay.Ngân hàng cho vay trung hạn, dài hạn với các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ đời sống nếu khách hàng vay và tài sản hình thành
từ vốn vay đáp ứng được các điều kiện: khách hàng vay có tín nhiệm, có khả năng tài chính để trả nợ, có dự án đầu tư khả thi, có mức vốn tự có tham gia vào dự án và giá trị tài sản bảo đảm tiền vay tối thiểu bằng 50% vốn đầu tư
+ Cho vay đảm bảo không bằng tài sản: Là cho vay dựa trên uy tín hoặc bảo lãnh của bên thứ ba Bảo lãnh là việc bên thứ ba cam kết với bên cho vay sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho ên đi vay (người được bảo lãnh) nếu khi đến hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ Bảo lãnh có thể chia thành 2 loại chính:
Bảo lãnh bằng tài sản: Bên thứ ba cam kết với bên cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên
đi vay nếu đến hạn trả nợ mà ên đi vay không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ
Bảo lãnh bằng tín chấp: Là biện pháp bảo đảm tiền vay trong trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo đó tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội tại cơ sở bằng uy tín của mình bảo ãnh cho ên đi vay Bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội: Tổ chức chính trị - xã hội tại cơ
sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác để sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ theo quy định của Chính phủ
Trang 261.1.4 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
Hoạt động cho vay của NHTM có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội Hoạt động cho vay giúp khai thông dòng tài chính để những uồng vốn được uân chuyển iên tục Đối với nền kinh tế việc NHTM cho KH cá nhân vay vốn cho mục đích tiêu dùng còn nhiều ý nghĩa hơn thế
Cụ thể như sau:
+ Đối với người tiêu dùng: Đời sống con người không ngừng được cải
thiện làm cho nhu cầu của con người về hàng tiêu dùng không chỉ dừng lại ở những mặt hàng giản đơn để đáp ứng những nhu cầu hàng ngày mà còn là những hàng hóa có giá trị lớn hơn rất nhiều như nhà cửa ô tô … Như vậy để đáp ứng được tất cả các nhu cầu trên, một yêu cầu được đặt ra cho con người
là cần có một nguồn tài chính đủ lớn Có thể nói, nguồn tài chính này chỉ có thể được đáp ứng từ nguồn tài trợ của ngân hàng cho người tiêu dùng thông qua CVTD CVTD gián tiếp tạo ra nguồn hàng hóa phong phú về m u mã, chất ượng cao để người tiêu dùng lựa chọn Thật vậy, hình thức tín dụng này còn àm tăng sự cạnh tranh giữa những người sản xuất với nhau Những người sản xuất muốn thu hút được nhiều khách hàng phải không ngừng đa dạng hóa các chủng loại hàng hoá, m u mã hàng hoá, nâng cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm Do đó người tiêu dùng à người được hưởng trực tiếp và nhiều nhất những lợi ích mà mà hình thức CVTD mang lại
+ Đối với Ngân hàng: Trước hết CVTD giúp NH nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn CVTD tuy có chi phí cao nhưng đồng thời cũng tạo ra ợi nhuận trên đồng vốn ra ớn hơn so với các hình thức cho vay khác CVTD giúp
NH thu hút KH sử dụng thêm các hình thức dịch vụ khác như: Dịch vụ chuyển tiền hoặc dịch vụ trả ương qua tài khoản tại Ngân hàng để thuận ợi cho hoạt động thanh toán ãi theo kỳ hạn dịch vụ thẻ Đây à điều kiện giúp
Trang 27Ngân hàng quảng á thương hiệu nâng cao năng ực cạnh tranh và mở rộng thị phần Ngoài ra CVTD góp phần đa dạng hóa các ĩnh vực đầu tư nâng cao thu nhập phân tán rủi ro cho Ngân hàng
+ Đối với nền kinh tế: Nhu cầu về hàng tiêu dùng của khách hàng tăng
nhanh kéo theo nền sản xuất hàng hoá, dịch vụ được đẩy mạnh ưu thông hàng hoá cũng được tăng cường Những nhà sản xuất luôn muốn tiêu thụ nhanh chóng hàng hoá, dịch vụ của mình tuy nhiên điều này phụ thuộc phần lớn vào khả năng tài chính của người tiêu dùng Nếu chỉ đơn thuần chỉ dựa vào nguồn tài chính hiện có của khách hàng thì không thể nào đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của họ, do vậy giải pháp tối ưu à sử dụng nguồn tài trợ của ngân hàng Như vậy, nguồn vốn của ngân hàng thông qua hình thức CVTD đã góp phần đẩy mạnh ưu thông hàng hoá góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của nền kinh tế CVTD góp phần làm giảm khối ượng tiền ưu hành trong nền kinh tế đặc biệt là tiền mặt trong tay các tầng lớp dân cư àm giảm
áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phàn làm ổn định tiền tệ Có thể nói, CVTD có vai trò quan trọng không chỉ với người tiêu dùng, ngân hàng mà còn đối với nền kinh tế
1.1.5 Đặc điểm của hoạt động cho vay tiêu dùng
+ Quy mô cho vay tiêu dùng nh : Các nhân tố trình độ học vấn và mức thu nhập đều có ảnh hưởng rõ rệt đến hạn mức vay, những khách hàng có việc làm, mức thu nhập ổn định và có trình độ học vấn là những tiêu chí quan trọng để NHTM quyết định cho vay Do mục đích vay à tiêu dùng nên số tiền sử dụng không lớn Bên cạnh đó khoản vay này thường không sinh lời
Vì vậy để đảm bảo người vay có thể hoàn trả được, Ngân hàng chỉ cho vay với số tiền hạn mức, nh hơn so với khoản vay của doanh nghiệp Nguồn trả
nợ của khách hàng được trích từ thu nhập, không nhất thiết phải là từ kết quả của việc sử dụng những khoản vay đó
Trang 28+ Số ượng khách hàng lớn: Khách hàng vay là cá nhân và các hộ gia đình Mỗi thành viên trong gia đình sẽ có những mục đích tiêu dùng riêng và thường khác nhau do đó người tiêu dùng rất đông Vì vậy, các khoản vay tiêu dùng rất đa dạng và phong phú
+ Bản chất của CVTD là ứng trước, trả dần à động lực để người vay kiếm thêm thu nhập và tiết kiệm đảm bảo nghĩa vụ nợ, họ lo dành dụm cho những mục tiêu lớn, không chi tiêu vô ích
+ Lãi suất CVTD: Do quy mô các khoản vay thường nh (trừ những khoản vay để mua bất động sản), d n đến chi phí để cho vay cao, do vậy, lãi suất CVTD thường cao hơn ãi suất cho vay thương mại và rủi ro cao nhất trong danh mục cho vay của Ngân hàng do CVTD có tính nhạy cảm theo chu
kì và phụ thuộc vào nhu cầu kinh tế Trong thời kì kinh tế tăng trưởng tốt và
ổn định người dân cảm thấy lạc quan về tương lai, họ sẽ thoải mái mua sắm,
vì vậy, nhu cầu tiêu dùng sẽ tăng ên Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, tâm lý chung của cá nhân là lo lắng về cuộc sống tương ai
do đó việc tiêu dùng sẽ phải hạn chế tối đa đồng thời hoạt động vay mượn giảm đi rất nhiều
1.2 PHÂN TÍCH CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Phân tích bối cảnh và mục tiêu cho vay
a Phân tích bối cảnh cho vay
Thông thường để lựa chọn mục tiêu cụ thể, ngân hàng phải tiến hành phân tích môi trường kinh doanh, bao gồm các vấn đề như: Môi trường kinh
tế – văn hóa – xã hội môi trường pháp lý
- Môi trường kinh tế – văn hóa – xã hội:
Môi trường kinh tế – văn hóa – xã hội bao gồm các nhân tố như trình
độ dân trí, thói quen, phong cách tiêu dùng của người dân, nhu cầu của người
Trang 29dân…Các nhân tố này đều ảnh hưởng tới hoạt động CVTD của ngân hàng Nếu trong xã hội, thói quen chi tiêu của người dân chỉ ở mức độ là các mặt hàng thiết yếu thì ngân hàng không thể phát triển hình thức CVTD được Hay nếu trong xã hội mà người dân có thói quen tiết kiệm thể hiện ở tỷ
lệ tiết kiệm trên tổng thu nhập cao thì ngân hàng cũng không có cơ hội mở rộng hoạt động CVTD Thêm vào đó trình độ dân trí cao đem đến cơ hội cho các ngân hàng để mở rộng các dịch vụ ngân hàng trong đó có CVTD Chẳng hạn như CVTD thông qua thẻ tín dụng phát triển được hay không phụ thuộc rất nhiều vào trình độ dân trí của người dân
Sự phát triển CVTD gắn bó chặt chẽ với sự biến động của môi trường kinh tế Thật vậy, ở một nước có nền kinh tế phát triển, thu nhập của người dân không ngừng được cải thiện và ổn định, nhu cầu tiêu dùng của họ chắc chắn sẽ tăng ên khi đó ngân hàng sẽ có cơ hội mở rộng hoạt động CVTD Còn ở một đất nước có nền kinh tế kém phát triển, suy thoái, không ổn định thì người dân sẽ chưa thể nghĩ đến việc đi vay tiền ngân hàng để thoả mãn những nhu cầu chi tiêu những hàng hóa có giá trị lớn, họ chỉ có thể duy trì cuộc sống ở những sản phẩm thiết yếu mà thôi Hơn nữa, nếu người dân ở đất nước đó có nhu cầu về vay tiêu dùng thì các ngân hàng có thể sẽ ngần ngại trong phát triển CVTD vì đó à hoạt động hàm chứa rủi ro rất cao do thu nhập của người dân không ổn định không đảm bảo được nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng
- Môi trường pháp lý: Mọi hoạt động của ngân hàng nói chung hay
hoạt động CVTD nói riêng hiện nay đều phải tuân thủ những quy định pháp luật của Nhà nước Môi trường pháp lý, bao gồm những văn ản pháp luật của Nhà nước, là một nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động CVTD của ngân hàng Một xã hội có môi trường pháp lý chặt chẽ đồng bộ sẽ tạo cơ hội phát triển cho hoạt động CVTD nhưng nếu một xã hội tồn tại một hệ thống các văn ản
Trang 30pháp luật không rõ ràng và đầy đủ thì sẽ cản trở không những hoạt động
CVTD mà còn các hoạt động kinh tế, xã hội khác
b Phân tích mục tiêu cho vay
Đối với ngân hàng trong những bối cảnh kinh tế – xã hội – văn hóa nhất định, CVTD nhằm đến các mục tiêu cụ thể, chẳng hạn: Tăng trưởng, mở rộng quy mô để vừa đáp ứng nhu cầu khách hàng, vừa nâng cao năng ực cạnh tranh, tạo dựng thương hiệu trên thị trường; Nâng cao chất ượng để làm hài òng khách hàng qua đó thu hút và tạo sự gắn kết bền vững, lâu dài với khách hàng gia tăng thu nhập; Kiểm soát rủi ro ở một mức nhất định, phù hợp với tình hình thực tế:
- Tăng trư ng quy mô: đây à mục tiêu chủ yếu và à hướng phát triển
tất yếu của mọi doanh nghiệp nói chung, của ngân hàng nói riêng nhằm tối đa hóa lợi nhuận Tăng trưởng qui mô cho vay tiêu dùng cũng nhằm thu hút và đáp ứng tối đa nhu cầu tiêu dùng của khách hàng bằng nhiều biện pháp khác nhau;
- Phát triển thị phần: Mục tiêu này chẳng những dựa trên tăng trưởng
qui mô mà còn đặt trong tương quan so sánh với các ngân hàng khác, thể hiện
tỷ trọng (%) cho vay tiêu dùng của ngân hàng trong tổng cho vay tiêu dùng trên địa bàn Thị phần càng lớn càng thể hiện năng ực cạnh tranh và vị thế, triển vọng của ngân hàng;
- Nâng cao chất lượng: Bên cạnh tăng trưởng qui mô, mục tiêu này
luôn song hành để nâng cao uy tín, tạo dựng thương hiệu lâu dài cho ngân hàng, tạo sự hài lòng, gắn kết bền vững với các khách hàng, quyết định lợi ích lâu dài cho ngân hàng;
- Kiểm soát rủi ro: Kinh doanh ngân hàng với mục tiêu lợi nhuận luôn
gắn liền với rất nhiều rủi ro Qui mô cho vay càng tăng có nguy cơ rủi ro càng lớn Tăng trưởng qui mô do vậy không thể né tránh hết rủi ro nhưng cũng
Trang 31không thể chấp nhận mọi rủi ro, vấn đề là kiểm soát được rủi ro trong giới hạn chấp nhận được;
- Gia tăng thu nhập: Như đã đề cập, trong mục tiêu tối đa hóa ợi
nhuận gia tăng thu nhập là mục tiêu cuối cùng của kinh doanh, và cũng là hệ quả của việc tiến hành các biện pháp đạt các mục tiêu khác
Thông thường, các ngân hàng không chỉ chú ý phát triển một mục tiêu
mà thường kết hợp các mục tiêu này với nhau Nhưng cũng tùy tình hình đặc điểm từng thời kỳ mà có những ưu tiên ở mức độ khác nhau
1.2.2 Phân tích công tác tổ chức thực hiện hoạt động cho vay tiêu dùng
Tất cả các hoạt động trong Ngân hàng nói chung và hoạt động CVTD nói riêng đều xuất phát từ công tác tổ chức thực hiện Công tác thực hiện hoạt động CVTD ao gồm nhiều khâu nhiều công đoạn Tuy nhiên nó ao gồm các nội dung chính sau: Bộ máy quản ý và điều hành (mô hình tổ chức cơ cấu tổ chức bộ máy); con người ( ao gồm các vấn đề về số ượng nhân sự, trình độ chuyên môn, phẩm chất, năng ực của nhân sự); phân công thực hiện công việc (được thể hiện thông qua chức năng nhiệm vụ của các phòng ban; nhiệm vụ của từng chức danh trong ngân hàng) và quy trình thực hiện CVTD của từng ngân hàng
1.2.3 Phân tích các hoạt động ngân hàng thực hiện cho vay tiêu dùng
a Phân tích hoạt độn t t tr n t t n
t n t p n
Mọi hoạt động kinh doanh nói chung đều bắt đầu từ nhu cầu thị trường, hoạt động CVTD của ngân hàng cũng vậy Khách hàng và nhu cầu vay tiêu dùng à đa dạng, do vậy ngân hàng phải nghiên cứu phân đoạn thị trường để xác định thị trường và khách hàng mục tiêu của mình, ở đây đó chính à nhu
Trang 32cầu vay tiêu dùng của các tầng lớp dân cư khác nhau Nghiên cứu nhu cầu khách hàng nhằm mục đích tìm hiểu nhu cầu nguyện vọng và hoàn cảnh điều kiện của khách hàng Từ đó ngân hàng có các sản phẩm và chính sách thích hợp đáp ứng nhu cầu khách hàng ảo đảm hợp ý hóa cơ cấu cho vay, thu hút được khách hàng, chiếm ĩnh được thị phần
b Phân tích hoạt động cung ứng sản phẩm cho vay tiêu dùng
Ngân hàng cung ứng đa dạng các sản phẩm cho vay tiêu dùng: Với sản phẩm vay tiêu dùng, ngân hàng cung cấp khoản vay phù hợp với phong cách
và mong muốn của bạn, giúp bạn thật sự chủ động nguồn tài chính để chi trả các nhu cầu trong cuộc sống như: Học tập, mua sắm vật dụng phục vụ cho sinh hoạt gia đình các chi phí phát…
c Phân tích hoạt động bảo đảm chất l ợng d ch vụ cung ứng trong cho vay tiêu dùng
Nền kinh tế ngày càng phát triển, thu nhập của người dân ngày càng cao Do đó ên cạnh nhu cầu về vật chất thì nhu cầu về dịch vụ ngày càng tăng ên và chiếm một vị trí quan trọng trong đời sống xã hội Vì vậy việc nâng cao chất ượng dịch vụ là một vấn đề rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào môi trường kinh doanh Đây à yếu tố sống còn đối với mỗi doanh nghiệp, nó giúp cho các doanh nghiệp có thể chiến thắng trong cuộc cạnh tranh đầy khốc liệt hiện nay Ngân hàng cũng à một loại hình doanh nghiệp đặc biệt Do đó cũng phải coi trọng vai trò của chất ượng dịch
vụ nói chung và chất ượng dịch vụ trong CVTD nói riêng Chất ượng dịch
vụ cung ứng trong CVTD bao gồm các yếu tố sau:
+ Giảm thiểu thời gian giao dịch của khách hàng;
+ Đảm bảo sự tin cậy đối với khách hàng: Thực hiện các nghiệp vụ chính xác đúng thời gian cam kết; thực hiện đúng ời hứa; giúp đỡ và quan tâm khách hàng khi khách hàng gặp trở ngại; chú trọng vào việc không để tạo
Trang 33ra lỗi trong cả quá trình làm việc;
+ Đào tạo nhân viên chuyên nghiệp: Lịch sự, niềm nở với khách hàng,
có đủ kiến thức chuyên môn để trả lời các câu h i của khách hàng;
+ Nâng cao cơ sở vật chất trình độ khoa học công nghệ: Địa điểm thuận tiện, các trang thiết bị hỗ trợ hiện đại, trang phục của nhân viên ngân hàng gọn gàng, trang nhã Các tài liệu iên quan đến sản phẩm, chẳng hạn như
tờ rơi và các ài giới thiệu có được thiết kế đẹp, dễ đọc, dễ hiểu và hấp d n…
d Phân tích hoạt động kiểm soát rủi ro
+ Hoạch định và thực thi chính sách tín dụng chặt chẽ nhằm lựa chọn khách hàng đối tượng khách hàng các điều kiện tín dụng;
+ Thực hiện quy trình tín dụng chặt chẽ, rõ ràng, cụ thể: Sử dụng tốt kết quả xếp hạng và tái xếp hạng tín dụng nội bộ trong chính sách cho vay nhằm lựa chọn khách hàng, thẩm định tín dụng nhằm lựa chọn khách hàng;
+ Nâng cao chất ượng công tác kiểm tra sau: Giám sát nợ vay, khách hàng vay, thực hiện theo dõi thường xuyên tình trạng nợ phân tích đánh giá mức độ rủi ro từ đó kịp thời đưa ra những điều chỉnh chính sách quản lý nợ phù hợp, sớm phát hiện và xử lý nợ có vấn đề;
+ Trích lập quỹ dự phòng rủi ro
1.2.4 Phân tích kết quả cho vay tiêu dùng
Để đánh giá được kết quả thực hiện các mục tiêu và biện pháp đã đề ra, ngân hàng áp dụng các tiêu chí đánh giá như sau:
a n tr n của quy mô cho vay tiêu dùng
- Tăng trư ng dư nợ cho vay tiêu dùng
+ Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tuyệt đối: Chỉ tiêu này cho biết dư nợ năm (t) tăng/giảm so với năm (t-1) về số tuyệt đối là bao nhiêu Chỉ tiêu này tăng ên cho thấy số tiền Ngân hàng cho khách hàng vay tăng ên
+ Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng tương đối: Chỉ tiêu này cho biết tốc
Trang 34độ tăng (giảm) dư nợ cho vay tiêu dùng năm (t) so với năm (t-1) Chỉ tiêu này tăng chứng t khách hàng vay Ngân hàng để tiêu dùng ngày càng nhiều
+ Chỉ tiêu phản ánh tỷ trọng cho vay tiêu dùng: Chỉ tiêu này được tính bằng tỉ lệ % giữa tổng dư nợ CVTD với tổng dư nợ cho vay chung của toàn Ngân hàng
- Tăng trư ng số lượng khách hàng trong CVTD: Chỉ tiêu số ượng
khách hàng vay thường được tính trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm Sự tăng trưởng của nó qua các năm góp phần cho thấy hoạt động CVTD đang được Ngân hàng quan tâm quy mô CVTD đang được
mở rộng
- Tăng trư ng dư nợ ình quân khách hàng: Chỉ tiêu này cho biết bình
quân dư nợ / khách hàng năm (t) tăng / giảm so với năm (t-1) về số tuyệt đối
là bao nhiêu Chỉ tiêu này được so sánh qua các năm nhằm đánh giá mức độ phát triển CVTD của một ngân hàng
b n tr ng th ph n
Chỉ tiêu này cho biết thị phần năm t tăng (giảm) so với thị phần năm 1) là bao nhiêu Chỉ tiêu thị phần được so sánh qua các năm nhằm đánh giá năng ực cạnh tranh, vị thế của ngân hàng đang tốt lên hay xấu đi so với các đối thủ cạnh tranh trên địa àn được xem xét
(t-c Hợp lý ó ơ ấ d nợ vay tiêu dùng
Cơ cấu dư nợ vay tiêu dùng cần đa dạng (theo mục đích kỳ hạn vay, theo hình thức bảo đảm tài sản, ) và duy trì một tỷ lệ nhất định giữa cho vay ngắn hạn và cho vay trung, dài hạn Sự biến đổi cơ cấu dư nợ vay tiêu dùng sẽ kéo theo sự thay đổi về lợi nhuận và rủi ro trong hoạt động Phân tích sự biến đổi cơ cấu dư nợ vay tiêu dùng có ý nghĩa trong việc tìm ra đặc điểm của khách hàng vay tiêu dùng trên địa àn cũng như để xem xét cơ cấu nguồn vốn cho vay từ đó có các iện pháp nhằm hợp ý hóa cơ cấu nguồn vốn, có
Trang 35các chính sách phát triển khách hàng phù hợp với xu hướng phát triển của thị trường
d Nâng cao chất l ợng d ch vụ
Khách hàng là một bộ phận quan trọng góp phần làm nên sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp Tất cả mọi doanh nghiệp muốn tồn tại được đều phải quan tâm đến yếu tố này Các NHTM hiện nay cũng không phải là một ngoại lệ Chất ượng dịch vụ đối với khách hàng vay tiêu dùng được thể hiện qua nhiều yếu tố như:
- Uy tín và cơ sở vật chất của một ngân hàng à chỉ tiêu quan trọng nó ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động CVTD nói riêng Ngân hàng tồn tại được chính à nhờ sự tin cậy của khách hàng vào ngân hàng đó
- Thái độ phục vụ và tính chuyên nghiệp của nhân viên ngân hàng
- Thủ tục hồ sơ CVTD: Đơn giản nhưng v n đảm ảo tuân thủ đúng quy định quy chế CVTD của ngân hàng Thủ tục cho vay được cán cán ộ tín dụng àm nhanh chính xác an toàn cũng góp phần gia tăng chất ượng hoạt động CVTD
- Chính sách chăm sóc khách hàng vay tiêu dùng
Như vậy đánh giá chất ượng dịch vụ CVTD à đánh giá tổng hợp các mặt trên Sự đánh giá này tốt nhất cần được xuất phát từ ên ngoài ngân hàng
từ chính sự hài òng của khách hàng – những người sử dụng dịch vụ vay tiêu dùng của Ngân hàng Tuy nhiên trong những điều kiện nhất định, tự ngân hàng cũng phải thường xuyên đánh giá chất ượng dịch vụ của mình đây à sự
tự đánh giá từ ên trong ngân hàng
e n n ểm soát rủi ro
+ Mức giảm tỷ lệ nợ xấu: Bản chất của nợ xấu là một khoản tiền cho vay mà chủ nợ xác định không thể thu hồi lại được và bị xóa sổ kh i danh
Trang 36sách các khoản nợ phải thu của chủ nợ Đối với các ngân hàng, nợ xấu tức là các khoản tiền cho khách hàng vay mà không thể thu hồi lại được Theo quy định tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN, nợ xấu bao gồm dư nợ các nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), 4 (nợ nghi ngờ) và 5 (nợ có khả năng mất vốn) Tỷ lệ nợ xấu/ tổng dư nợ tín dụng được tính bằng tổng giá trị các khoản nợ xấu chia cho tổng dư nợ tín dụng tại thời điểm tính (chính bằng tỷ lệ nợ xấu so với tổng nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5) Mức giảm tỷ lệ nợ xấu / tổng dư nợ qua thời gian cho thấy Ngân hàng đã có những biện pháp tích cực nhằm kiểm soát rủi
ro trong hoạt động cho vay của mình
+ Biến đổi kết cấu nhóm nợ: Sự biến động của cơ cấu các nhóm nợ trong nợ xấu phản ánh được quá trình hạn chế nợ xấu của ngân hàng Theo
đó tỷ lệ dư nợ của các nhóm có mức độ rủi ro cao hơn ngày càng giảm Cụ thể, tỷ lệ nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) trong tổng dư nợ giảm so với hai nhóm còn lại; tỷ lệ nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) trong tổng dư nợ giảm so với
Trang 37đó sẽ được khấu trừ trong tổng các khoản xóa nợ tạo thành khoản xóa nợ ròng Khoản xóa nợ ròng à mức tổn thất thật sự phản ánh mức rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Do vậy để đánh giá chính xác hơn về mức độ rủi ro người ta sử dụng chỉ tiêu tỷ ệ xóa nợ ròng
f n tr n t n ập từ cho vay tiêu dùng
Thu nhập à một trong những tiêu chí quan trọng mà ngân hàng nào cũng hướng tới Tiêu chí phản ánh thu nhập từ CVTD à thu ãi từ hoạt động CVTD qua các thời kỳ
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng
- Nguồn vốn của Ngân hàng: Nguồn vốn huy động đóng vai trò vô
cùng quan trọng trong việc mở rộng hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động CVTD nói riêng Thật vậy cũng như những doanh nghiệp sản xuất, vốn huy động đối với ngân hàng chính là nguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất Nếu như không có vốn huy động thì ngân hàng không thể thực hiện được hoạt động kinh doanh tiền tệ của mình Trái lại, nếu nguồn vốn huy động của ngân hàng lớn thì ngân hàng mới có thể cho vay nhiều, từ đó hoạt
Trang 38động cho vay mới được mở rộng Bên cạnh đó nguồn vốn huy động lớn hay
nh cũng à một nhân tố thu hút khách hàng đến với ngân hàng Nguồn vốn lớn tạo điều kiện cho ngânhàng nâng cao cơ sở hạ tầng, máy móc, thiết bị, công nghệ ngân hàng… từđó tạo tiềm lực lớn cho ngân hàng
- Chính sách tín dụng của Ngân hàng: Chính sách cho vay bao gồm các
yếu tố giới hạn mức cho vay đối với một khách hàng, kỳ hạn của khoản vay, lãi suất cho vay và mức lệ phí phương thức cho vay hướng giải quyết phần khách hàng vay vượt giới hạn, xử lý các khoản vay có vấn đề tất cả các yếu
tố đó có tác dụng trực tiếp và mạnh mẽ đến việc mở rộng cho vay của Ngân hàng Nếu như tất cả những yếu tố thuộc chính sách cho vay đúng đắn, hợp
lý, linh hoạt đáp ứng được các nhu cầu đa dạng của khách hàng về vốn thì Ngân hàng đó sẽ thành công trong việc tăng cường hoạt động cho vay nhưng
v n đảm bảo được chất ượng tín dụng Ngược lại, những yếu tố này bất hợp
lý, cứng nhắc, không theo sát tình hình thực tế sẽ d n đến khó khăn trong việc tăng cường hoạt động cho vay của mình Ngân hàng càng đa dạng hoá các mức lãi suất phù hợp với từng loại khách hàng, từng kỳ hạn cho vay và chính sách khách hàng hấp d n thì càng thu hút được khách hàng, thực tốt mục tiêu
mở rộng hoạt động cho vay Nhưng nếu lãi suất không phù hợp quá cao hay quá thấp, không có lãi suất ưu đãi thì sẽ không thu hút được nhiều khách hàng
và như vậy sẽ hạn chế hoạt động cho vay của Ngân hàng
- Chất lượng nhân sự: Đây à một trong những yếu tố tạo lên sức mạnh
của các NHTM Nhân viên ngân hàng à người trực tiếp thực hiện các chiến ược kinh doanh của NHTM Trong quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhân viên ngân hàng chính là hiện hữu chủ yếu của dịch vụ Chính vì vậy, kiến thức chuyên môn của của nhân viên ngân hàng góp phần àm tăng thêm giá trị của các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng cung cấp Bên cạnh đó kiến thức chuyênmôn của nhân viên ngân hàng cũng có ý nghĩa vô cùng quan
Trang 39trọng trong việc thẩm định các khoản vay CVTD là một loại hình cho vay có mức độ rủi ro tiềm ẩn rất lớn, nên ngay từ khâu thẩm định các khoản vay nếu cán bộ thẩm định không làm tốt có thể gây ra tổn hại rất lớn cho ngân hàng
Ngoài ra đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng cũng à một yếu
tố rất quan trọng trong việc cho vay Nếu một cán bộ ngân hàng không có đạo đức nghề nghiệp thì nguy cơ xảy ra rủi ro cho ngân hàng cũng không phải là
nh Thêm vào đó sự nhiệt tình, phong cách phục vụ khách hàng của nhân viên ngân hàng cũng có ý nghĩa rất lớn trong thu hút khách hàng đến với ngân hàng Đó à do sự cạnh tranh rất mạnh mẽ giữa các ngân hàng nên sự phục
vụ tận tình của nhân viên đối với khách hàng là vô cùng quan trọng
- Cơ s vật chất thiết bị: Cơ sở vật chất thiết bị cũng ảnh hưởng đến
hoạt động cho vay của Ngân hàng Nếu cơ sở vật chất thiết bị mà lạc hậu thì các công việc của ngân hàng sẽ được xử lý kém, chậm chạp; các hoạt động của ngân hàng được thực hiện khó khăn Điều đó àm cho Ngân hàng tụt hậu, kém phát triển không thu hút được nhiều khách hàng sẽ làm hạn chế hoạt động cho vay Ngược lại việc trang bị đầy đủ các thiết bị tiến phù hợp với phạm vi và quy mô hoạt động, phục vụ kịp thời các nhu cầu khách hàng với chi phí cả hai ên đều có thể chấp nhận được sẽ giúp Ngân hàng tăng cường khả năng cạnh tranh, thực hiện tốt mục tiêu tăng cường hoạt động cho vay
- Chiến lược kinh doanh: Ngân hàng muốn tồn tại, phát triển thì phải có
phương hướng, chiến ược kinh doanh Chiến ược kinh doanh càng phù hợp thì hoạt động cho vay ngày càng được mở rộng.Trên cơ sở các quyết định, chính sách của cấp trên, thông tin về khách hàng, về đối thủ cạnh tranh, xác định vị thế của Ngân hàng trên địa bàn hoạt động; Ngân hàng phải xác định nên tăng cường hoạt động cho vay nào là hợp lý, nên chú trọng hơn vào những hướng nào có hiệu quả, tìm hiểu thêm những ĩnh vực mới tiềm năng giúp mở rộng hoạt cho vay của Ngân hàng
Trang 401.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng
- Khả năng tài chính: Khả năng tài chính của khách hàng chính là
nguồn trả nợ cho các khoản vay của ngân hàng Trong đó thu nhập là nguồn trả nợ chủ yếu cho các khoản vay tiêu dùng của khách hàng Những khách hàng có thu nhập thường xuyên và ổn định sẽ luôn sử dụng các dịch vụ của ngân hàng nói chung và dịch vụ CVTD nói riêng Trái lại, những khách hàng không có thu nhập ổn định và thường xuyên, không có sựbảo lãnh của người thứ ba sẽ không thể tiếp cận với nguồn vốn tài trợ từ ngân hàng Như vậy, khả năng tài chính của khách hàng là một sự đảm bảo an toàn cho ngân hàng khi cung cấp dịch vụ CVTD Tuy nhiên, không phải khách hàng nào có khả năng
về tài chính cũng trả nợ cho ngân hàng một cách đầy đủ và đúng hạn Như vậy đạo đức khách hàng cũng à một nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động CVTD của NHTM
- Đạo đức khách hàng: Đạo đức khách hàng bao gồm các nhân tố liên
quan đến uy tín của khách hàng, năng ực pháp lý của khách hàng…Các nhân
tố này có ý nghĩa to ớn khi ngân hàng xem xét các khoản vay nói chung và các khoản vay tiêu dùng nói riêng Một khách hàng mặc dù có khả năng tài chính lớn, nguồn tài chính dùng trả nợ cho ngân hàng được đảm bảo, tuy nhiên đạo đức của khách hàng này không được đảm bảo (chẳng hạn như đã từng mất khả năng thanh toán cho một vài khoản nợ với ngân hàng trước đó) thì v n bị coi là có khả năng trả nợ rất thấp Ngân hàng sẽ không muốn cấp tín dụng cho những khách hàng như vậy Bên cạnh đó đạo đức khách hàng còn thể hiện ở việc cung cấp cho ngân hàng những thông tin cá nhân đầy đủ, chính xác và thiện chí trả nợ cho ngân hàng Như vậy, có thể nói đây à nhân
tố mang tính chủ quan nhất trong nhóm các nhân tố chủ quan
- Tài sản ảo đảm: Tài sản đảm bảo chính là nguồn trả nợ thứ hai sau
nguồn trả nợ thứ nhất là thu nhập của người vay trong CVTD Do tài sản có