Để đánh giá những thành tựu và hiệu quả đã đạt được trong công tác cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn trong thời gian qua, cũ
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ HOÀI THƯƠNG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH QUẬN NGŨ HÀNH SƠN – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đà Nẵng – Năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ HOÀI THƯƠNG
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH QUẬN NGŨ HÀNH SƠN – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số : 60.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hòa Nhân
Đà Nẵng – Năm 2018
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
7 Kết cấu của Luận văn 3
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3
CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng 7
1.1.2 Đặc điểm và vai trò của cho vay tiêu dùng 8
1.1.3 Phân loại cho vay tiêu dùng 11
1.1.4 Rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng 14
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại 16
1.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 20
1.2.1 Mục tiêu của phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng 20
1.2.2 Nội dung phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng 20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29
Trang 5CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH QUẬN NGŨ HÀNH SƠN ĐÀ NẴNG 30
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH QUẬN NGŨ HÀNH SƠN ĐÀ NẴNG 30 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông Nghiệp
và Phát triển Nông thôn chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng 30 2.1.2 Cơ cấu tổ chức 31 2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ 34 2.1.4 Tình hình hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng 36 2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH QUẬN NGŨ HÀNH SƠN ĐÀ NẴNG 45 2.2.1 Phân tích bối cảnh và mục tiêu 45 2.2.2 Phân tích công tác tổ chức cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng 49 2.2.3 Phân tích thực trạng triển khai cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng 53 2.2.4 Thực trạng kết quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng 58 2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH QUẬN NGŨ HÀNH SƠN ĐÀ NẴNG 71
Trang 62.3.1 Kết quả đạt được 71
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 76
CHƯƠNG 3 KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH QUẬN NGŨ HÀNH SƠN ĐÀ NẴNG 77
3.1 NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH QUẬN NGŨ HÀNH SƠN ĐÀ NẴNG 77
3.1.1 Bối cảnh thị trường 77
3.1.2 Định hướng hoạt động và mục tiêu phát triển tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng 79
3.2 KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH QUẬN NGŨ HÀNH SƠN ĐÀ NẴNG 81
3.2.1 Triển khai mạnh mẽ các hoạt động nghiên cứu thị trường và nhu cầu khách hàng 81
3.2.2 Đa dạng hóa các sản phẩm, áp dụng các chương trình lãi suất linh hoạt, thu phí trả nợ trước hạn 83
3.2.3 Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng 85
3.2.4 Hoàn thiện chính sách quảng bá và tổ chức kênh phân phối 88
3.2.5 Tăng cường công tác kiểm soát rủi ro tín dụng 90
3.2.6 Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, công nghệ hiện đại 93
Trang 73.2.7 Tăng cường công tác huy động vốn, đặc biệt là vốn trung dài hạn 94 3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ KHÁC 95 3.3.1 Kiến nghị đối với Agribank 95 3.3.2 Kiến nghị đối với UBND thành phố Đà Nẵng và UBND Q Ngũ Hành Sơn 96
KẾT LUẬN 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
Trang 92.3 Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2014-2016 44
2.5 Dƣ nợ CVTD bình quân giai đoạn 2014 – 2016 59
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua hoạt động ngân hàng phụ thuộc rất lớn vào đối tượng khách hàng doanh nghiệp Tuy nhiên trong bối cảnh kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam cũng chịu nhiều ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế và suy thoái kinh tế thế giới, cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn Chính vì thế hoạt động của các doanh nghiệp cũng gặp nhều khó khăn, việc cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp cũng gặp không ít khó khăn, trở ngại và rủi ro nhiều hơn Trong khi
đó, đời sống của người dân ngày một nâng cao, nhu cầu cuộc sống cũng ngày càng đa dạng hơn ngoài những nhu cầu thiết yếu như ăn, mặc thì còn có những nhu cầu như vui chơi, giải trí, du lịch,… Đây là những nhu cầu thực tiễn và sẽ được giải quyết qua kênh cho vay tiêu dùng của ngân hàng
Nhận thấy tiềm năng phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng, trong thời gian qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn đã tổ chức triển khai và phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng Để đánh giá những thành tựu và hiệu quả đã đạt được trong công tác cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn trong thời gian qua, cũng như rút ra những tồn tại, hạn chế cần được khắc phục để hoàn thiện hơn công tác cho vay tiêu dùng
tại chi nhánh tôi chọn đề tài “Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn – Thành phố Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sỹ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích cho vay tiêu dùng của Ngân
Trang 12- Phân tích, đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng Qua đó rút ra những kết quả đã đạt được và những mặt còn hạn chế trong hoạt động cho vay tiêu dùng
- Đề xuất các giải pháp phù hợp để hoàn thiện cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng trong thời gian đến
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Nội dung phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng và tiêu chí phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng là gì?
- Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng của Agribank chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng thời gian qua như thế nào? Những mặt thành công và những vấn đề còn hạn chế trong quá trình triển khai cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng?
- Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng thì Agribank chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng cần tiến hành những giải pháp nào?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về phân tích cho vay tiêu
dùng của NHTM và phân tích thực tiễn cho vay tiêu dùng trong tại Agribank chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng
5 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở hiểu biết lý thuyết về cho vay tiêu dùng và kinh nghiệm
Trang 13thực tế tại Agribank chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng, trong quá trình nghiên cứu, luận văn vận dụng kết hợp các phương pháp cụ thể như: thống kê,
so sánh, tổng hợp để phân tích, đánh giá tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hóa các khái niệm, nội dung, các phương pháp để phân tích kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
- Trên cơ sở lý luận đã xây dựng cũng như thực tiễn hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng, đề xuất một
số khuyễn nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng
7 Kết cấu của Luận văn
Luận văn gồm có 3 chương
Chương 1: Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn
Đà Nẵng
Chương 3: Khuyến nghị hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Qua khảo sát về nội dung các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề
tài “Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn – Thành phố Đà Nẵng”,
tác giả đã tham khảo một số tài liệu về phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng
đã được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng như:
Trang 141 Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh đề tài: “Phân tích tình hình
cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh tỉnh Đắk Nông” của Nguyễn Quang Tú năm 2016
Luận văn đã xây dựng nội dung gồm 3 chương Trong đó chương 1 là
cơ sở lý luận về phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại một cách đầy đủ, rõ ràng, chương 2 tác giả đã phân tích được tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh tỉnh Đắk Nông Qua đó tác giả đã đánh giá được những kết quả đạt được và nêu ra các hạn chế tại Chi nhánh và từ đó đề xuất các giải pháp để hoàn thiện nghiệp vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Chi nhánh tỉnh Đắk Nông trong thời gian đến Tuy nhiên đề
tài được nghiên cứu ở một đơn vị khác với nhiều đặc điểm đặc thù khác biệt
như địa bàn, nguồn lực và điều kiện phát triển khác nhau
2 Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh “Phân tích tình hình cho vay
tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Hàng Hải chi nhánh Đà Nẵng” của Lương
Thị Nhật Thương năm 2015
Trong chương 1, tác giả đã nêu lên cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại Trong đó, nêu lên các nội dung phân tích cho vay tiêu dùng, các tiêu chí phân tích kết quả cho vay vay tiêu dùng
Trong chương 2, dựa trên nền tảng lý luận đã xây dựng, tác giả đã nhận định, đánh giá được thực trạng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh Trong
đó, tác giả đã nêu lên được những kết quả đạt được và hạn chế nhất định trong công tác cho vay tiêu dùng Các giải pháp chương III cũng phù hợp với thực tiễn tại đơn vị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM
cổ phần Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Đà Nẵng Một số nghiên cứu của luận văn có thể tiếp thu và kế thừa, nhưng do cách thức tổ chức thực hiện và xuất phát điểm trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh có những điểm đặc
Trang 15thù riêng nên có những điểm chưa phù hợp
3 Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh đề tài: “Giải pháp phát triển
cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Ngân hàng No&PTNT Thành phố Đà Nẵng”
của Đỗ Thị Thùy Trang năm 2011
Trong luận văn tác giả đã trình bày cơ sở lý luận một cách logic thể hiện đầu đủ các nội dung cơ bản đối với hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại Trong chương 1 đã nêu ra được các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay tiêu dùng Qua phân tích thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng No&PTNT Thành phố Đà Nẵng ở chương 2, tác giả đã nêu ra được những kết quả đã được và những hạn chế cần phải khắc phục, từ đó đã đề ra các giải pháp phù hợp cho chi nhánh Tuy nhiên, điểm hạn chế của đề tài trên là tác giả nêu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay tiêu dùng nhưng không tiến hành phân tích các nhân tố ảnh hưởng trên
4 Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh, “Giải pháp đẩy mạnh hoạt
động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu - Chi nhánh Đà Nẵng” của Nguyễn Thị Khuyên năm 2014
Luận văn đã hệ thống hoá các vấn đề lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của các NHTM, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu - Chi nhánh Đà Nẵng (Eximbank Đà Nẵng) và đề xuất giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng ở Eximbank Đà Nẵng Trên cơ sở thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank Đà Nẵng, đề tài đưa ra các giải pháp để đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank Đà Nẵng: Cải thiện môi trường pháp lý
và môi trường xã hội, hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nâng cao đội ngũ nhân sự, đẩy mạnh hoạt động marketing, hoàn thiện quy trình tín dụng và kiểm soát rủi
ro tín dụng tiêu dùng
5 Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh đề tài “Hoàn thiện hoạt động
Trang 16cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt - Chi nhánh Đà Nẵng” của Huỳnh Thị Huyền Trang năm 2015
Luận văn đã hệ thống tương đối đầy đủ những vấn đề cơ bản trong hoạt động cho vay tiêu dùng Tác giả đã tiến hành điều tra, khảo sát nhu cầu cũng như trình độ của khách hàng trong hoạt động cho vay tiêu dùng Từ đó làm cở
sở phân tích hoạt động CVTD, tác giả nêu lên những kết quả đã đạt được, nhưng hạn chế tồn tại của Chi nhánh Dựa vào kết quả phân tích, tác giả đề xuất những giải pháp nhằm pháp triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh Tuy nhiên, những giải pháp đưa ra còn chung chung, chưa cụ thể
6 Luận văn cao học đề tài “Phân tích tình hình CVTD tại ngân hàng
thương mại cổ phần Quân Đội chi nhánh Đăk Lăk” của tác giả Nguyễn Thị
Chiến, năm 2014
Luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến cho vay tiêu dùng và phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng, trình bày ngắn gọn, súc tích và logic Trên cơ sở phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại NHTM
cổ phần Quân Đội chi nhánh Đăk Lăk, tác giả đã đưa ra các giải pháp khả thi, phù hợp thực tiễn nhằm phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị Tuy nhiên đề tài được nghiên cứu ở một đơn vị khác với nhiều đặc điểm đặc thù khác biệt như địa bàn, nguồn lực và điều kiện phát triển khác nhau
Các luận văn trên đây giúp người đọc có cái nhìn tổng quan về cho vay tiêu dùng, phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại các NHTM Những đề tài này khá gần với đề tài mà học viên đang nghiên cứu do đó những cơ sở lý luận chính về phát triển cho vay tiêu dùng là nền tảng để học viên tham khảo, xây dựng cơ sở lý luận phù hợp với nội dung phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Agribank chi nhánh Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng Tuy có một số nghiên cứu mà luận văn có thể kế thừa, tiếp thu nhưng do tiếp cận đề tài bằng một cách khác nên luận văn sẽ có những phát triển mới
Trang 17CHƯƠNG 1
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính của nền kinh tế, là cầu nối giữa các chủ thể tạm thời thừa vốn và các chủ thể thiếu vốn thông qua hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng, đặc biệt là hoạt động cho vay Hoạt động cho vay của được hiểu là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu (người cho vay) sang người sử dụng (người đi vay) sau một thời gian nhất định lại quay về với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu Với
tư cách là người cho vay Ngân hàng có thể yêu cầu khách hàng của mình - người đi vay muốn vay được vốn phải tuân thủ những điều kiện nhất định, những điều kiện này là cơ sở ràng buộc về mặt pháp lý đảm bảo cho người cho vay có thể thu hồi được vốn (gốc và lãi) sau một thời gian nhất định
Trên cơ sở định nghĩa về cho vay ta có thể đưa ra một khái niệm Cho vay tiêu dùng (CVTD) của NHTM như sau: Cho vay tiêu dùng là một hình thức cho vay, qua đó Ngân hàng chuyển cho người đi vay (cá nhân hay hộ gia đình) quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền) trong một khoảng thời gian nhất định, với những thoả thuận mà hai bên đã ký kết (về số tiền cấp; thời gian cấp; lãi suất phải trả …) nhằm giúp cho người đi vay đáp ứng những nhu cầu tiêu dùng trong đời sống hằng ngày trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng một cuộc sống cao hơn Những nhu cầu tiêu dùng
có thể là mua nhà, xây sửa nhà, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt hay những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch Khác với vay kinh
Trang 18nhân phục vụ nhu cầu sinh hoạt thường nhật chứ không vì mục đích lợi nhuận, nguồn trả nợ độc lập so với việc sử dụng tiền vay
1.1.2 Đặc điểm và vai trò của cho vay tiêu dùng
a Đặc điểm
Thứ nhất, quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng vay lớn: So với cho
vay sản xuất kinh doanh, giá trị các khoản cho vay cá nhân không lớn Điều này một phần do giá trị hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng cá nhân đều ở mức vừa phải, nhu cầu của người tiêu dùng đối với các loại hàng hóa xa xỉ không lớn; hoặc vì đa số người tiêu dùng đã có sự tích luỹ từ trước đối với các tài sản có giá trị lớn, họ chỉ tìm đến ngân hàng với mục đích hỗ trợ cho hoạt động tiêu dùng cá nhân này Mặt khác, cho vay tiêu dùng thường có độ rủi ro cao nên Ngân hàng cũng thận trọng hơn trong việc quyết định số tiền cho vay, thường căn cứ vào giá trị tài sản bảo đảm và khả năng trả nợ của khách hàng
Song nếu xét về quy mô thì nhu cầu vay tiêu dùng là khá lớn do đối tượng của loại hình cho vay này là mọi gia đình, mọi cá nhân trong xã hội, từ những người có thu nhập cao đến những người có thu nhập trung bình và thấp Hơn nữa khi chất lượng cuộc sống được nâng lên thì người dân càng có nhu cầu vay vốn tiêu dùng để cải thiện đời sống nhiều hơn Do đó nền kinh tế
càng phát triển thì cho vay tiêu dùng càng nhiều
Thứ hai, cho vay tiêu dùng có chi phí lớn nhất trong danh mục sản phẩm tín dụng của ngân hàng: Mặc dù quy mô của mỗi khoản vay thường
nhỏ nhưng ngân hàng vẫn phải thực hiện rất đầy đủ các bước trong quá trình cho vay từ lúc tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng, giải ngân cho đến lúc thu hồi nợ Thêm vào đó, số lượng các khoản vay lại rất lớn và Ngân hàng gặp không ít khó khăn trong quản lý các khoản vay tiêu dùng do thông tin về tình hình tài chính không rõ ràng, công khai minh bạch Vì vậy với những nguyên nhân trên nên dẫn đến chi phí cho vay tiêu dùng thường cao hơn so
Trang 19với các loại hình cho vay khác của Ngân hàng Thương mại
Thứ ba, các khoản cho vay tiêu dùng có mức lãi suất cho vay chưa linh hoạt: Các khoản CVTD thường có quy mô nhỏ nhưng số lượng món vay lại
nhiều, dẫn đến chi phí cho mỗi món vay cao, hơn nữa CVTD thường có rủi ro cao hơn so với các hình thức cho vay khác Bên cạnh đó, khách hàng cá nhân thường ít “nhạy cảm” với lãi suất, họ thường chỉ quan tâm đến khoản tiền phải trả hàng tháng hơn là mức lãi suất ghi trong hợp đồng Vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng cũng thường cao hơn và cứng nhắc hơn so với lãi suất của các loại hình cho vay khác
Thứ tư, cho vay tiêu dùng có mức độ rủi ro cao: Vì đối tượng của hình
thức cho vay này là các hộ gia đình, cá nhân và việc thu thập thông tin về đối tượng này gặp nhiều khó khăn Nguyên nhân chủ yếu là do các thông tin của đối tượng này chủ yếu do chính họ chủ động cung cấp với ngân hàng và việc kiểm tra tín chính xác của thông tin thường khó khăn vì không có hệ thống giám xác kiểm tra như đối với doanh nghiệp Mục đích sử dụng vốn vay lại khá đa dạng nên khó kiểm soát tính đúng đắn trong việc sử dụng vốn vay
Nguồn trả nợ chủ yếu từ lương, kinh doanh và các khoản thu nhập định
kỳ hàng tháng khác hoặc thu nhập của cá nhân khác Trước những biến động của chu kỳ kinh tế, nguồn trả nợ này của cũng có khả năng chống đỡ kém hơn
so với doanh nghiệp
Cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế Khi nền kinh
tế phát triển, người dân lạc quan về tương lai thì họ sẽ vay Ngân hàng nhiều hơn cho mục đích trang trải cuộc sống và khi nền kinh tế quy thoái, tình trạng thất nghiệp gia tăng thì họ sẽ hạn chế vay Ngân hàng
Thứ năm, cho vay tiêu dùng có khả năng sinh lời cao: Bởi vì cho vay
tiêu dùng có những đặc điểm như chi phí cho mỗi khoản vay cao và mức độ
Trang 20mức độ rủi ro và đảm bảo lợi nhuận của Ngân hàng, các Ngân hàng thường áp dụng mức lãi suất cho vay tiêu dùng cao hơn so với các loại hình cho vay khác Do đó mức lợi nhuận trên mỗi khoản cho vay tiêu dùng thường cao, số lượng các khoản vay lại lớn, nên toàn bộ lợi nhuận thu về từ hoạt động này là đáng kể trong tổng thu nhập của Ngân hàng Đây là phương thức cho vay tiềm
năng trên thị trường
b Vai trò
- Đối với khách hàng: Cho vay tiêu dùng đã giúp người tiêu dùng kết
hợp các nhu cầu tiêu dùng ở hiện tại và khả năng thanh toán ở tương lai, thoả mãn được nhu cầu, được hưởng các tiện ích trước khi tích luỹ đủ tiền cần thiết Ngoài ra, cho vay tiêu dùng thực sự mang lại nhiều tiện ích và kịp thời
trong những trường hợp cấp bách, mang tính đột xuất
- Đối với Ngân hàng: Cho vay tiêu dùng giúp mở rộng quan hệ với
khách hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi cho Ngân hàng như tiết kiệm an sinh, học đường, gửi góp,… ngoài ra còn sử dụng các sản phẩm dịch vụ tiện ích khác của Ngân hàng như thanh toán tiền điện, nước, viễn thông,… cũng mang lại cho ngân hàng một khoản thu dịch không hề
nhỏ
Việc khách hàng sử dụng đa dạng các loại hình sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng cũng giúp Ngân hàng và khách hàng vay tiêu dùng tạo nên một mối quan hệ mật thiết, gắn bó hơn, giúp Ngân hàng tăng khả năng nhận biết được những rủi ro tiềm ẩn và có những hướng giải quyết phù hợp và phân tán bớt rủi ro cho Ngân hàng
- Đối với nhà sản xuất: Với sự xuất hiện của cho vay tiêu dùng,
khách hàng có thể dễ dàng, nhanh chóng thanh toán cho nhà sản xuất, nhờ
đó nhà sản xuất có thể tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng, tăng vòng quay vốn, mở rộng sản xuất kinh doanh cũng như mở rộng thị phần, từ đó tăng
Trang 21lợi nhuận
Như vậy, Cho vay tiêu dùng đã gián tiếp thúc đẩy sản xuất, quá trình luân chuyển hàng hóa, đồng thời đặt ra yêu cầu cho nhà sản xuất phải đổi mới, cải tiến công nghệ, mẫu mã, chủng loại sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
- Đối với nền kinh tế: Việc ngân hàng thực hiện cho vay tiêu dùng
không chỉ làm thỏa mãn nhu cầu thiết yếu, nâng cao chất lượng cuộc sống của người tiêu dùng mà việc cho vay này còn thúc đẩy sản xuất, tạo công ăn việc làm, tăng khả năng cạnh tranh của các nhà sản xuất kinh doanh, tạo ra
sự năng động cho nền kinh tế
Thông qua hoạt động cho vay tiêu dùng, các NHTM đã góp phần kích cầu trong nền kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng khả năng cạnh tranh của hàng hóa trong nước, từ đó hỗ trợ nhà nước trong việc đạt được các mục tiêu an sinh xã hội như xóa đói, giảm nghèo, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập, giảm tệ nạn xã hội, cải thiện và nâng cao chất lượng
cuộc sống cho người dân
1.1.3 Phân loại cho vay tiêu dùng
a Căn cứ vào mục đích cho vay
- Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng hoặc cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình
- Cho vay tiêu dùng không cư trú: là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch
Một số loại hình cho vay tiêu dùng không cư trú như sau:
+ Cho vay mua phương tiện đi lại: Là khoản cho vay đối với cá nhân có nhu cầu mua phương tiện đi lại, phục vụ nhu cầu đời sống
Trang 22+ Cho vay du học: Là khoản cho vay đối với thân nhân của những người đi du học nhằm mục đích hổ trợ tài chính cho người đi du học
+ Cho vay hỗ trợ tiêu dùng khác: Là các khoản cho vay để phục vụ cho các mục đích tiêu dùng khác như: khám chữa bệnh, mua sắm vật dụng gia đình
b Căn cứ vào thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay tối đa 01 năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào các tài sản có giá trị nhỏ
- Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 01 năm
và tối đa 05 năm Là loại hình rất phổ biến trong cho vay tiêu dùng vì nó phù hợp nhu cầu của khách hàng Do tâm lý người dân thường e ngại nợ nên họ muốn trả hết nợ trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể, một mặt giảm tiền lãi mặt khác giảm tâm lý lo lắng đồng thời phù hợp với khả năng tài chính của khách hàng
- Cho vay dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 05 năm Thường là các khoản vay nhằm tài trợ vào những nhu cầu tiêu dùng cần số tiền lớn, thời gian sử dụng lâu dài như xây dựng, mua sắm nhà cửa, đất đai…
c Phân loại theo phương thức hoàn trả
- Cho vay tiêu dùng trả góp : Đây là hình thức cho vay tiêu dùng mà trong đó người đi vay trả nợ gốc và lãi vay cho Ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định (hàng tháng, quý,…) trong thời hạn cho vay Phương thức này thường được áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn
Hình thức cho vay này chiếm một tỷ trọng đáng kể trong cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại, loại hình vay này giúp cho khách hàng vay giảm bớt áp lực trả nợ vào cuối kỳ
- Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Theo phương thức này tiền vay được
Trang 23khách hàng thanh toán cho Ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn Thường thì các khoản cho vay tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn không dài (thường là dưới 1 năm)
- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là các khoản cho vay tiêu dùng trong
đó Ngân hàng cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Theo phương thức này, trong thời hạn hạn mức tín dụng, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng thời
kỳ, khách hàng được Ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều
kỳ một cách tuần hoàn nhưng không vượt quá hạn mức tín dụng đã được cấp
d Phân loại theo nguồn gốc của khoản nợ
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó Ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng gián tiếp có một số ưu điểm đó là cho phép Ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng, giảm được chi phí trong cho vay, cơ sở để mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt động khác của ngân hàng Hơn nữa nếu quan hệ tốt với các công ty bán lẻ thì cho vay gián tiếp an toàn hơn cho vay trực tiếp
Bên cạnh đó cũng có một số hạn chế như: Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng, thiếu sự kiểm soát của Ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện bán chịu hàng hóa và kỹ thuật nghiệp vụ cho vay gián tiếp có tính phức tạp cao
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó Ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ
từ người này
So với cho vay gián tiếp thì trong cho vay tiêu dùng trực tiếp có các ưu điểm: Ngân hàng có thể tận dụng được sở trường của nhân viên tín dụng
Trang 24Những người này thường được đào tạo chuyên môn và có kinh nghiệm nên những khoản cho vay này thường có chất lượng hơn so với trường hợp chúng được quyết định bởi những công ty bán lẻ Ngoài ra nhân viên tín dụng có xu hướng chú trọng đến việc tạo ra các khoản cho vay có chất lượng tốt, thẩm định kỹ hơn và quyết định cho vay có tính toán, cơ sở Hơn nữa CVTD trực tiếp linh hoạt hơn CVTD gián tiếp
e Căn cứ vào tài sản bảo đảm
Căn cứ vào hình thức bảo đảm, cho vay tiêu dùng được phân thành 2 loại là cho có vay có bảo đảm bằng tài sản và cho vay không có bảo đảm bằng tài sản
Cho vay bảo đảm bằng tài sản: Là cho vay có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có bảo lãnh của người thứ ba Hình thức tín dụng này áp dụng đối với những khách hàng không đủ uy tín, khi vay vốn phải có tài sản bảo đảm hoặc phải có người bảo lãnh Tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh của người thứ ba là căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm nguồn thu dự phòng khi nguồn thu chính của người đi vay thiếu hụt, tạo áp lực buộc người đi vay phải trả nợ, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng
Cho vay bảo đảm không bằng tài sản: Là những khoản cho vay không
có tài sản cầm cố, thế chấp hay không có bảo lãnh của người thứ ba Loại cho vay này áp dụng cho những khách hàng truyền thống và ngân hàng cho vay dựa trên thu nhập và uy tín của khách hàng Đối tượng khách hàng của loại hình cho vay này là các khách hàng có việc làm ổn định, thu nhập ngoài việc
đủ trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có đủ tích luỹ để trả nợ vay (ví dụ như cán bộ công nhân viên chức, giáo viên, bộ đội…)
1.1.4 Rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là hoạt động cho vay chứa đựng nhiều rủi ro trong danh mục các sản phẩm cho vay của NHTM và TCTD khác Rủi ro trong cho
Trang 25vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng xảy ra khi ngân hàng cho khách hàng vay mà không thu được gốc và lãi vay đúng hạn hoặc chỉ thu được một phần gốc và lãi hoặc không thu được cả gốc và lãi cho khoản vay Nguyên nhân của tình trạng này cụ thể như sau:
+ Các nhân tố khách quan như hạn hán, mất mùa, sự suy thoái của nền kinh tế dẫn đến khả năng mất việc cao; hoặc so các yếu tố bất ngờ như xảy ra các vấn đề về sức khoẻ, gia đình biến động hoặc khách hàng tạm thời thất nghiệp,…là những nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của khách hàng ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong thu hồi nợ Đây là rủi ro khó lường trước, khác với món vay kinh doanh ta có thể hạn chế được thông qua nâng cao chất lượng thẩm định dự án
+ Nguyên nhân chủ quan bao gồm:
Nguyên nhân xuất phát từ phía khách hàng: Đây là nguyên nhân chủ
yếu dẫn đến rủi ro trong CVTD của ngân hàng Với từng đối tượng khách hàng khác nhau sẽ có những nguyên nhân, mục đích khác nhau dẫn đến việc chậm trả nợ cho ngân hàng như: người vay sử dụng vốn sai mục đích; tình hình tài chính yếu kém và thiếu minh bạch; vay vốn nhiều từ các TCTD khác nhau, có ý đồ lừa đảo chiếm đoạt tài sản;…
Nguyên nhân đến từ phía ngân hàng: những nguyên nhân dẫn rủi ro
đến từ phía ngân hàng như chính sách cho vay không hợp lý, quy trình, điều kiện cho vay của ngân hàng còn nhiều sơ hở dẫn tới khách hàng có thể trục lợi chiếm đoạt khoản vay Bên cạnh đó còn là vấn đề về đạo đức, nhân phẩm
và trách nhiệm, năng lực của cán bộ tín dụng Trong quá trình thẩm định, quản lý, giám sát khoản vay, các cán bộ ngân hàng thiếu năng lực thẩm định, xét duyệt cho vay bất cẩn, cho vay đối với khách hàng không khả thi, vay vượt tỷ lệ an toàn, thiếu tài sản bảo đảm,… hoặc trường hợp cán bộ tín dụng thông đồng với khách hàng lập hồ sơ giả nhằm chiếm đoạt tài sản của ngân
Trang 26hàng Ngoài ra, vấn đề còn về giám sát, quản lý khoản vay sau khi giải ngân
do số lượng các món vay tiêu dùng lớn, bên cạnh đó để phát triển một số các dịch vụ kèm theo ví dụ như để tăng doanh số phát hành thẻ tín dụng có khách hàng có sử dụng đến 2-3 thẻ tín dụng của các ngân hàng khác nhau nhưng ngân hàng thường không quan tâm đến điều này
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại
Từ phía ngân hàng
Thứ nhất, định hướng hoạt động cho vay tiêu dùng: Đây là điều kiện
quan trọng vì nó liên quan đến các quyết định chiến lược về chính sách sản phẩm, chăm sóc khách hàng để giành lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ, khai thác và tạo ra các cơ hội mới… Dựa trên cơ sở định hướng này, hàng năm Ngân hàng sẽ đề ra kế hoạch phát triển CVTD như thế nào, tỷ trọng CVTD trong tổng dư nợ, nhóm đối tượng nào là khách hàng mục tiêu của Ngân hàng đang hướng đến, để từ đó có những chiến lược cụ thể để thu hút
khách hàng, tăng trưởng dư nợ
Thứ hai, lãi suất cho vay: Việc quyết định lãi suất cho vay phải dựa trên
những căn cứ nhất định và phải bù đắp được tất cả các chi phí có liên quan, tạo một khoản sinh lời cần thiết để hoạt động của Ngân hàng có lãi và tăng trưởng Mức lãi suất sao cho phù hợp với điều kiện kinh tế, chế độ quản lý hiện tại của ngân hàng và thu hút được khách hàng cũng như tăng khả năng cạnh trạnh với các đối thủ khác Lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với các phương thức cho vay khác vì nó có rủi ro lớn, lãi suất CVTD nó cũng biến động qua từng thời kỳ và phụ thuộc rất lớn vào nền kinh tế Nếu kinh tế tăng trưởng thì nhu cầu vay tiêu dùng tăng dẫn đến lãi suất CVTD tăng và ngược lại
Thứ ba, quy trình, thủ tục CVTD: Là từ khâu cán bộ Ngân hàng tiếp
Trang 27nhận hồ sơ từ khách hàng, thu thập thông tin của khách hàng như mục đích vay vốn, tình hình nhân thân, lịch sử vay vốn, trả nợ, năng lực tài chính, tài sản đảm bảo Sau khi tiến hành thẩm định nếu đủ điều kiện sẽ trình lãnh đạo Ngân hàng xem xét giải quyết Tùy theo quy định, mỗi Ngân hàng sẽ có những quy trình cũng như thời gian giải quyết hồ sơ nhanh hay chậm, từ đó ảnh hưởng đến tâm lý của người đi vay
Thứ tư, chất lượng cán bộ tín dụng: Đối với hoạt động của ngân hàng,
yếu tố con người rất quan trọng Vì đội ngũ CBCNV là người trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ Do đó trong hoạt động CVTD thì cán bộ tín dụng phải có trình độ chuyên môn, hiểu biết rộng, khả năng phân tích, phán đoán, đánh giá từng khoản vay nhanh nhạy, chính xác và đạo đức tốt mới đáp ứng được yêu cầu của công việc Nhờ có những cán bộ như vậy, các khoản cho vay diễn ra
an toàn và hiệu quả hơn, hoạt động cho vay cũng nhanh chóng và thuận tiện hơn Nếu cán bộ tín dụng có phẩm chất đạo đức kém thì dễ dẫn đến cho vay sai mục đích, khoản vay kém chất lượng dẫn đến tổn thất cho Ngân hàng, ảnh hướng đến tình hình kinh doanh của ngân hàng Vì vậy trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng hiện nay
Thứ năm, trình độ khoa học công nghệ và khả năng quản lý: Công
nghệ hiện đại giúp cho ngân hàng cung cấp dịch vụ hiện đại, phong phú phục vụ nhu cầu ngày càng lớn và đa dạng của khách hàng Trong khi đó, đặc thù của hoạt động CVTD là số lượng khách hàng nhiều, ngân hàng phải thực hiện một số lượng lớn các hồ sơ, hợp đồng cho vay Do đó, hệ thống công nghệ của ngân hàng hiện đại vừa tiết kiệm được thời gian công sức của cán bộ tín dụng, vừa nhằm hạn chế tối đa sự nhầm lẫn, sai sót và rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ trong quá trình giao dịch với khách hàng, tạ sự hài lòng cho khách hàng
Trang 28Từ phía khách hàng
Thứ nhất, năng lực tài chính của khách hàng Với mỗi cán bộ tín dụng
vấn đề quan tâm đầu tiên về khách hàng của mình là khả năng trả nợ Một khoản vay vốn được ngân hàng chấp nhận khi khách hàng đáp ứng đầy đủ những yêu cầu về năng lực tài chính đủ lớn và lành mạnh để thực hiện nghĩa
vụ trả nợ Ngân hàng cần xem xét kỹ lưỡng những nguồn trả nợ nghi ngờ về tính lành mạnh hoặc nguồn lực đủ mạnh nhưng không ổn định
Thứ hai, nhu cầu, thói quen và đạo đức khách hàng Ngoài những nhân
tố trên còn kể đến nhân tố khách quan bên ngoài ngân hàng cũng ảnh hưởng tới cho vay khách hàng cá nhân, đó là đạo đức khách hàng Đạo đức người vay tiêu dùng thể hiện độ tín nhiệm của khách hàng được đánh giá trên cơ sở
sự sẵn lòng trả nợ, hơn nữa một khách hàng có đầy đủ các điều kiện pháp lý nhưng không có thiện chí trả nợ thì khoản vay đó khó có khả năng hoàn trả Đây là yếu tố khó xác định song lại rất quan trọng, đòi hỏi CBTD phải hết sức chú ý khi thẩm định để đi đến quyết định cho vay hay không cho vay Ngoài
ra tài sản đảm bảo của người vay là điều kiện mang tín dự phòng rủi ro nhằm đảm bảo khoản cho vay được an toàn hơn
Nhân tố ngoài ngân hàng
- Môi trường kinh tế xã hội: Ngân hàng là trung gian tài chính quan
trọng nhất đối với nền kinh tế và hoạt động CVTD chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi môi trường kinh tế, khi có sự biến động bất kỳ của nền kinh tế đều ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng trong đó có CVTD Khi nền kinh tế tăng trưởng, thu nhập bình quân đầu người tăng, thất nghiệp giảm, sản xuất mở rộng, tiêu dùng tăng dẫn đến hoạt động của Ngân hàng nói chung và CVTD nói riêng có cơ hội phát triển mạnh, người dân yên tâm về công việc của mình
và lạc quan về tương lai Từ đó họ có xu hướng muốn thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của mình để đạt được mức sống như mong muốn và tìm đến Ngân
Trang 29hàng Ngược lại khi nền kinh tế suy thoái kém phát triển thì họ cảm thấy bất
ổn, không tin tưởng nhất là tình trạng thất nghiệp gia tăng nên nhu cầu vay
vốn của người dân thấp xuống
Tâm lý và thói quen tiêu dùng của người dân cũng ảnh hưởng đến phát triển CVTD Ở một số địa phương người dân thường có xu hướng tiết kiệm,
cố gắng làm việc để tích lũy vốn về sau nên họ không quan tâm đến thỏa mãn nhu cầu thực tại về các tiện nghi của cuộc sống Do đó việc vay tiêu dùng để mua sắm, chi tiêu thường không được quan tâm
- Môi trường pháp lý: Hoạt động của Ngân hàng đều dưới sự điều chỉnh của các quy định pháp luật và hoạt động CVTD cũng vậy Bên cạnh những văn bản quy định của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nông nghiệp thì hoạt động cho vay của Ngân hàng nói chung và CVTD nói riêng đều có liên quan đến rất nhiều quy định của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan Nếu những văn bản pháp luật không rõ ràng, đầy đủ sẽ tạo những khe hở pháp luật gây rắc rối và tổn hại đến những lợi ích cho các bên tham gia quan hệ tín dụng Ngược lại nếu đầy đủ, chặt chẽ, hợp lý, không rườm rà và chồng chéo lên nhau thì các thành phần kinh tế trở nên an tâm, không chần chừ hay e ngại trọng việc thiết lập quan hệ vay vốn với Ngân hàng
- Tình hình cạnh tranh giữa các ngân hàng: Trong thời gian qua, sự gia tăng của các ngân hàng và các Công ty tài chính đã làm cho mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn Để cạnh tranh, gia tăng thị các ngân hàng, công
ty tài chính thường nới lỏng các điều kiện vay vốn, tăng số tiền vay vốn, thời gian và lãi suất vay vốn đối với CVTD, điều này tiềm ẩn nhiều rủi ro ảnh hướng đến hoạt động CVTD của ngân hàng
Trang 301.2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Mục tiêu của phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng
Phân tích hoạt động CVTD là một công việc quan trọng giúp ngân hàng đánh giá được tình hình CVTD thực tế tại đơn vị mình, xem xét mức độ thực hiện các mục tiêu đã đề ra, rút ra những tồn tại, nguyên nhân khách quan và chủ quan từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục để hoàn thiện, phát triển hoạt động CVTD tại đơn vị
Kết quả phân tích hoạt động CVTD và định hướng trong hoạt động cho vay của ngân hàng là những căn cứ quan trọng để NH có thể hoạch định chiến lược phát triển và lựa chọn chính sách tín dụng tối ưu cho hoạt động kinh doanh của mình
Đặc điểm của hoạt động CVTD là các món vay nhỏ, thời gian kéo dài nên khó kiểm soát, rủi ro rất lớn vì vậy thông qua việc phân tích hoạt động CVTD giúp các NH đưa ra những biện pháp phòng ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất có thế có Ngoài việc phân tích các yếu tố bên trong tác động đến hoạt động CVTD của ngân hàng, còn phải quan tâm đến các yếu tố bên ngoài tác động như đối thủ cạnh tranh, thị trường mục tiêu, … Từ đó giúp NH đưa ra các chính sách khách hàng cũng như chính sách tín dụng phù hợp, tạo điều kiện cho hoạt động CVTD phát triển an toàn, hiệu quả, góp phần gia tăng lợi ích cho ngân hàng
1.2.2 Nội dung phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng
Phân tích tình hình CVTD của NHTM là công việc khá phức tạp, có ý nghĩa quan trọng trong đánh giá hoạt động CVTD Nội dung cơ bản của phân tích tình hình cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại bao gồm:
Trang 31a Phân tích bối cảnh và mục tiêu hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại
- Phân tích bối cảnh:
Ngân hàng là trung gian tài chính quan trọng làm cầu nối giữa các chủ thể trong nền kinh tế Do đó bất cứ biến động nào của nền kinh tế cũng tác động đến hoạt động của ngân hàng, trong đó bao gồm cho vay tiêu dùng Khi nền kinh tế ổn định và tăng trưởng cao, nhu cầu vay tiêu dùng có xu hướng tăng lên bởi vì thu nhập và mức sống của người dân được cải thiện, từ đó hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng được mở rộng Ngược lại, khi nền kinh
tế rơi vào tình trạng suy thoái, mất ổn định, khiến thu nhập trong tương lai của người tiêu dùng trở nên bấp bênh, người dân sẽ lựa chọn tiết kiệm hơn là đi vay tiêu dùng
Bên cạnh đó, có nhiều yếu tố thuộc môi trường văn hóa – xã hội cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM như: thói quen tiêu dùng của người dân, tập quán sinh hoạt, tâm lý, trình độ, an ninh – quốc phòng … Nếu người dân cứ duy trì tâm lý và thói quen tiết kiệm, tích lũy và cất giữ những khoản thu nhập họ có được mà không tiêu dùng để thụ hưởng nâng cao chất lượng cuộc sống như mua nhà ở, đất ở, đi du lịch, mua
xe ôtô … thì NHTM cũng không có cơ hội để mở rộng cho vay tiêu dùng
Mặc khác, hoạt động ngân hàng cũng chịu sự kiểm soát chặt chẽ của của pháp luật cũng như các cơ quan chức năng khác Điều này không chỉ bảo đảm an toàn cho ngân hàng, mà còn cho các khách hàng thực hiện giao dịch với ngân hàng cũng như sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế Nếu các quy định
về tổ chức hoạt động của ngân hàng cũng như hoạt động CVTD đầy đủ, chặt chẽ, hợp lý, không rườm rà và chồng chéo lên nhau thì sẽ tạo điều kiện cho hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động CVTD nói riêng được mở rộng
Trang 32- Phân tích mục tiêu:
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tùy theo từng thời điểm, tùy từng điều kiện mà mỗi ngân hàng xác định cho mình những mục tiêu khác nhau Các mục tiêu chủ yếu của NHTM có thể là:
+ Gia tăng quy mô cho vay: Gia tăng quy mô cho vay biểu hiện dưới hình thức là gia tăng dư nợ, số lượng khách hàng, tỷ trọng cho vay tiêu dùng, gia tăng thị phần Qui mô cho vay tiêu dùng càng tăng phản ánh ngân hàng ngày càng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM
+ Chiếm lĩnh thị phần: đây là điều mà tất cả các ngân hàng đều mong muốn và luôn luôn hướng tới Việc gia tăng thị phần CVTD gắn liền với việc tìm kiếm khách hàng mới, mở rộng thị trường, thu hút khách hàng của đối thủ cạnh tranh Ngân hàng có thị phần tăng qua các năm phản ánh được uy tín của Ngân hàng và làm tăng lợi thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường
+ Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay: Trong lĩnh vực ngân hàng, chất lượng dịch vụ cho vay được thể hiện ở sự thoả mãn nhu cầu của khách hàng Duy trì và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất là chìa khoá của sự thành công trong cạnh tranh Chất lượng dịch vụ tốt mang đến hiệu quả thành công lớn cho ngân hàng Ngược lại, nếu chất lượng dịch vụ kém, không những khả năng tiếp cận khách hàng mới không cao mà lượng khách hàng hiện hữu cũng
sẽ dần tìm đến những ngân hàng có chất lượng dịch vụ tốt hơn
+ Kiểm soát rủi ro hoạt động cho vay tiêu dùng: Trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thì luôn tiềm ẩn rủi ro Do đó, Ngân hàng cần phải kiểm soát rủi ro nhằm giảm thiểu những rủi ro trước khi rủi ro xảy ra, đảm bảo an toàn vốn và gia tăng lợi nhuận
+ Thu nhập: Một trong những mục tiêu của NHTM chính là mục tiêu thu
nhập từ hoạt động cho vay nói chung cũng như thu nhập từ hoạt động cho vay
Trang 33tiêu dùng nói riêng nhằm góp phần đem lại lợi nhuận cho ngân hàng
Như vậy, tùy từng điều kiện mà mỗi ngân hàng lựa chọn cho mình một
mục tiêu riêng Nhưng mục tiêu thông thường và phổ biến nhất mà các ngân hàng hướng đến là tăng trưởng quy mô và phát triển thị phần Còn nếu ngân hàng đã đạt được mục tiêu tăng trưởng quy mô phát triển được thị phần CVTD thì mục tiêu kiểm soát tốt rủi ro và nâng cao chất lượng dịch vụ CVTD lại là mục tiêu chính
b Phân tích công tác tổ chức cho vay tiêu dùng
- Tổ chức bộ máy và con người: mỗi NHTM đều xây dựng một mô hình
tổ chức bộ máy và con người riêng phù hợp với điều kiện và đặc thù riêng của ngân hàng mình Có ngân hàng cho phép cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếp xúc và đưa ra quyết định cho vay đối với khách hàng Một số ngân hàng với mô hình hoạt động mới lại phân chia nhân sự thực hiện CVTD theo từng chức năng công việc khác nhau: Nhân viên quan hệ khách hàng làm nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng, nhân viên định giá làm nhiệm vụ định giá tài sản
- Các quy định: Tuỳ theo mô hình hoạt động và tổ chức bộ máy, nhân sự
mà mỗi ngân hàng sẽ có những quy trình, quy định cụ thể Nhằm xác định trách nhiệm và nhiệm vụ cụ thể của các cán bộ có liên quan trong hoạt động tín dụng Các quy định, quy trình là khuôn khổ chuẩn mực để tiến hành kiểm tra giám sát tín dụng
c Phân tích các hoạt động triển khai cho vay tiêu dùng
- Hoạt động nghiên cứu thị trường, nhu cầu khách hàng
Mỗi Ngân hàng cần phải tiến hành nghiên cứu nhu cầu thị trường và khảo sát nhu cầu của khách hàng từ đó xác định được những sản phẩm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của nhóm khách hàng mục tiêu của ngân hàng Bên cạnh
đó, hoàn thiện hơn những sản phẩm đang có, phát triển những sản phẩm mới
để đáp ứng sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng
Trang 34- Chính sách sản phẩm
Lãi suất là một nhân tố khá quan trọng ảnh hưởng đến tình hình cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại Nó thể hiện chi phí sử dụng vốn của người đi vay phải trả cho các ngân hàng Chính vì thế nó tác động đến những quyết định vay vốn của khách hàng Ngân hàng thương mại có chính sách lãi suất phù hợp thì càng có lợi cho việc mở rộng hoạt động cho vay nói chung và
mở rộng cho vay tiêu dùng nói riêng Bên cạnh đó còn nâng cao được sức cạnh tranh, giữ vững được mối quan hệ với khách hàng truyền thống, thu hút khách hàng mới và đảm bảo mục tiêu lợi nhuận của ngân hàng
- Chính sách cung ứng sản phẩm
Trong cung ứng sản phẩm việc hoàn thiện chính sách quảng bá sản phẩm
và kênh phân phối là hai việc làm quan trọng trong việc phát triển hoạt động CVTD của NHTM Tuỳ vào đặc điểm của mỗi Ngân hàng, các ngân hàng có thể có những chính sách quảng bá và tổ chức kênh phân phối khác nhau, có thể thực hiện quảng bá chung trong toàn hệ thống hoặc/và thực hiện quảng bá riêng tại từng chi nhánh tùy theo đặc điểm vùng miền, địa bàn hoạt động Và
có thể lựa chọn tổ chức kênh phân phối thông qua các kênh phân phối truyền thống (giao dịch trực tiếp giữa nhân viên ngân hàng với khách hàng thông qua chi nhánh, điểm giao dịch, các nhân viên phục vụ tại nhà khách hàng) hoặc qua các kênh phân phối hiện đại (các thiết bị kỹ thuật điện tử)
- Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng
Uy tín của Ngân hàng, sự hài lòng, tin cậy của khách hàng khi đến giao dịch với Ngân hàng Đây là chỉ tiêu quan trọng, nó ảnh hưởng đến hoạt dộng kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động CVTD nói riêng Để nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay của ngân hàng nói chung và hoạt động vay tiêu dùng nói riêng, các ngân hàng cần:
+ Chuyên nghiệp hoá đội ngũ nhân viên ngân hàng
Trang 35+ Hoàn thiện quy trình thủ tục hồ sơ CVTD: thủ tục hồ sơ được đơn giản nhưng vẫn đảm bảo tuân theo đúng quy định, quy chế cho vay tiêu dùng của ngân hàng và được cán bộ tín dụng xử lý nhanh chóng, chính xác và an toàn cũng góp phần làm tăng chất lượng hoạt động CVTD của ngân hàng
+ Có chính sách chăm sóc khách hàng vay tiêu dùng
+ Đầu tư phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng hiện đại
- Biện pháp để kiểm soát rủi ro
Đặc điểm của hoạt động cho vay tiêu dùng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro vì vậy để đảm bảo phòng ngừa và kiểm soát các rủi ro có thể xảy ra trước hết cán bộ chấp hành đúng quy trình nghiệp vụ trước, trong và sau khi cho vay, nâng cao tính kỷ luật, trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp
d Phân tích kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng
Để phân tích những kết quả mà hoạt động CVTD đã đạt được, luận văn phân tích dựa trên các tiêu chí sau:
- Phân tích về quy mô cho vay tiêu dùng: được thể hiện qua việc so sánh
chỉ tiêu dư nợ, số lượng khách hàng vay vốn, dư nợ bình quân trên một khách
hàng Trong đó:
+ Dư nợ CVTD: phản ánh số tiền mà khách hàng đang nợ ngân hàng tại
một thời điểm nhất định Chỉ tiêu này cho thấy khả năng của ngân hàng trong việc đáp ứng nhu cầu vốn vay của khách hàng cũng như khả năng cạnh tranh thu hút khách hàng của ngân hàng
Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng phản ánh sự biến động tăng/ giảm dư nợ CVTD qua từng thời kỳ Chỉ tiêu này phản ánh được xu hướng và quy mô hoạt động CVTD tăng trưởng hay thu hẹp trong thời kỳ nhất định
Trang 36+ Số lượng khách hàng vay tăng (giảm) là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá mức độ hoạt động cho vay, nó thể hiện số lượng khách hàng tiếp cận được nguồn vốn vay của Ngân hàng, số lượng khách hàng đến với Ngân hàng Số lượng khách hàng đến với ngân hàng ngày càng tăng chứng tỏ hoạt động của Ngân hàng ngày càng được mở rộng, uy tín và chất lượng phục vụ của Ngân hàng ngày càng một nâng cao
Dư nợ bình quân trên một khách hàng CVTD là dư nợ CVTD của ngân hàng tại một thời điểm cụ thể chia cho số lượng khách hàng CVTD hiện đang vay vốn tại thời điểm đó Chỉ tiêu này thể hiện tốc độ tăng /giảm dư nợ bình quân trên một khách hàng kỳ sau tăng hay giảm so với kỳ trước Đây là chỉ tiêu được các NHTM lựa chọn để đánh giá chi tiết, chuẩn xác đối với hoạt động mở rộng CVTD Chỉ tiêu này được đánh giá như sau:
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng của ngân hàng trong việc phát triển các quan hệ với khách hàng Từ đó, định hướng cơ cấu khách hàng hợp lý, hoàn thiện các chính sách và cơ chế nhằm tối đa hóa quy mô cấp tín dụng với một khách hàng xác định
+ Phân tích cơ cấu CVTD
Cơ cấu cho vay bao gồm cơ cấu cho vay theo sản phẩm, loại hình cho vay, thời hạn cho vay (ngắn hạn hay trung dài hạn)…Cơ cấu cho vay đồng đều phản ánh sự đa dạng về sản phẩm, cơ cấu không đồng đều cho thấy ngân hàng đang tập trung vào những sản phẩm chiếm tỷ trọng cao Tùy theo từng thời kỳ và mục đích mà Ngân hàng có chiến lược và thay đổi cơ cấu CVTD phù hợp
- Phát triển thị phần trong CVTD
Thị phần cho vay tiêu dùng là tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng của Ngân
Trang 37hàng so với tổng dƣ nợ cho vay tiêu dùng của tất cả các Ngân hàng trên địa bàn hoạt động
- Phân tích chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng của Ngân hàng
Tiêu chí về chất lƣợng dịch vụ cho vay tiêu dùng thể hiện cụ thể qua sự hài lòng của khách hàng trong quá trình ngân hàng cung ứng dịch vụ cho vay Tiêu chí này đƣợc đánh giá trong (nội bộ ngân hàng) và đánh giá ngoài thông qua khảo sát ý kiến khách hàng
- Phân tích tình hình kiểm soát rủi ro trong CVTD
Tình hình rủi ro trong CVTD thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
Số dự phòng đã trích
Tỷ lệ trích lập dự phòng RRTD = ────────────── x 100%
Tổng dƣ nợ
Tùy theo cấp độ rủi ro mà TCTD phải trích lập dự phòng rủi ro từ 0 –
100% giá trị của từng khoản vay (sau khi trừ giá trị TSĐB đã được định giá
lại) Nhƣ vậy nếu một NH có dƣ nợ cho vay càng rủi ro thì tỷ lệ trích lập dự
phòng sẽ càng cao Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cao, cho thấy dƣ nợ tín dụng của ngân hàng gặp nhiều rủi ro, có thể bị tổn thất vốn Ngƣợc lại, tỷ lệ
Trang 38trích lập dự phòng rủi ro thấp, thể hiện dư nợ tín dụng của ngân hàng có chất lượng tốt
- Phân tích mức độ tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cho vay tiêu
dùng của Ngân hàng
Thu nhập là một trong những chỉ tiêu quan trọng mà ngân hàng nào cũng hướng tới Thu nhập cao thể hiện công tác mở rộng hiệu quả và ngược lại, thu nhập được cụ thể hóa bằng chỉ tiêu sau:
Trang 39KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 là toàn bộ những lý luận cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng
và phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng trong ngân hàng thương mại Bao gồm những vấn đề cụ thể như: khái niệm, đặc điểm, vai trò và lợi ích của cho vay tiêu dùng cũng như các hình thức cho vay tiêu dùng Đồng thời trong chương cũng nêu lên những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng gồm nhóm các nhân tố từ phía ngân hàng, khách hàng và các nhân tố bên ngoài khác Bên cạnh đó chương I cũng đưa ra mục tiêu của hoạt động cho vay tiêu dùng, những nội dung cơ bản và phương pháp triển khai, phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng Tóm lại, chương 1 là cơ sở quan trọng để đi sâu vào phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng ở chương 2 để từ đó đưa các giải pháp phù hợp phát triển cho vay tiêu dùng được trình bày trong chương tiếp theo
Trang 40CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/04/1997 Trên cơ sở Chi nhánh