Tác giả đã sử dụng các tiêu chí đánh giá hoạt động cho vay một cách có hệ thống để xem xét đánh giá tình hình triển khai cho vay tiêu dùng của ngân hàng và đưa ra những nhận định khá rõ
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 2
4 Các câu hỏi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
7 Kết cấu của luận văn 4
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại 6
1.1.1 Tín dụng ngân hàng thương mại 6
1.1.2 Vai trò của hoạt động cho vay của NHTM 14
1.2 Hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại 15
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển cho vay tiêu dùng 15
1.2.2 Khái niệm về cho vay tiêu dùng 16
1.2.3 Đối tượng của cho vay tiêu dùng 17
1.2.4 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng 18
1.2.5 Vai trò cho vay tiêu dùng 20
1.2.6 Phân loại cho vay tiêu dùng 23
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM 26
1.3.1 Nhóm các nhân tố bên ngoài 26
1.3.2 Nhóm các nhân tố bên trong 28
Trang 51.4.2 Nội dung phân tích hoạt động cho vay tiêu dùngcủa NHTM 311.4.3 Phương pháp phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng 34KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH NAM PHƯỚC QUẢNG NAM 36
2.1 Giới thiệu về Agribank Chi nhánh Nam Phước Quảng Nam 362.1.1 Vài nét về Agribank 362.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Agribank Chi nhánh Nam Phước Quảng Nam 362.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Agribank Chi nhánh Nam Phước Quảng Nam 372.1.4 Tình hình hoạt động của Agribank Chi nhánh Nam Phước Quảng Nam 382.2 Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh Nam Phước Quảng Nam 452.2.1 Bối cảnh môi trường của hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh Nam Phước Quảng Nam 452.2.2 Công tác tổ chức thực hiện quá trình cho vay tiêu dùng của NH 462.2.3 Phân tích các hoạt động ngân hàng đã thực hiện nhằm đạt các mục tiêu của cho vay tiêu dùng 482.2.4 Phân tích kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh Nam Phước Quảng Nam 552.3 Đánh giá chung về tình hình cho vay tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh Nam Phước Quảng Nam 622.3.1 Những mặt thành công 62
Trang 6KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 67
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH NAM PHƯỚC QUẢNG NAM 68
3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 68
3.1.1 Xuất phát từ kết quả phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng 68
3.1.2 Bối cảnh thị trường và định hướng cho vay tiêu dùng của Agribank Chi nhánh Nam Phước Quảng Nam 69
3.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh Nam Phước Quảng Nam 71
3.2.1 Hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm cho vay tiêu dùng 71 3.2.2 Hoàn thiện chính sách khách hàng 73
3.2.3 Tăng cường công tác quản trị rủi ro trong cho vay tiêu dùng 74
3.2.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ 74
3.2.5 Các giải pháp hỗ trợ 76
3.3 Kiến nghị 79
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 79
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 80
3.3.3 Kiến nghị với Hội sở chính Agribank 81
KẾT LUẬN 82 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)
Trang 7Agribank : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Trang 8Số hiệu
2.6
Số lượng khách hàng và dư nợ bình quân/khách hàng tại Agribank Chi nhánh Nam Phước Quảng Nam
57
2.9 Phân loại dư nợ cho vay tiêu dùng theo hình thức
Trang 9Số hiệu
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, vai trò của hệ thống ngân hàng thương mại đối với sự phát triển của nền kinh tế ngày càng được khẳng định Hoạt động của các ngân hàng thương mại không ngừng được mở rộng và phát triển cả về mặt lượng và mặt chất Trong các hoạt động đó, có thể nói, cho vay là hoạt động truyền thống nhưng mang lại lợi nhuận cao nhất cho hệ thống ngân hàng Thông qua hoạt động cho vay, NHTM góp phần cung ứng vốn cho sự phát triển của nền kinh tế, giúp cho quá trình sản xuất được liên tục, đẩy mạnh quá trình tái sản xuất
Cho vay tiêu dùng là một trong những hoạt động cho vay của NHTM, hiện nay được các ngân hàng thiên về dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại nhiều nước rất quan tâm phát triển Đây là phân khúc thị trường tín dụng đem lại nguồn thu nhập quan trọng và tạo điều kiện cho các ngân hàng bán trọn gói sản phẩm dịch vụ cho khách hàng nên được các ngân hàng có truyền thống về lĩnh vực này đẩy mạnh cạnh tranh, mở rộng
Tại Việt Nam, thị trường cho vay tiêu dùng là thị trường nhiều tiềm năng, là kênh phát triển tín dụng khả thi, giúp hệ thống NHTM cải thiện được hoạt động tín dụng, giúp cân đối đầu tư tín dụng, góp phần làm đa dạng hoá các sản phẩm cho vay Hướng đi mới này cũng giúp các cá nhân và hộ gia đình có cơ hội tiếp cận sản phẩm dịch vụ ngân hàng đồng thời cải thiện, nâng cao chất lượng cuộc sống của mình
Trên cơ sở nghiên cứu thực tế nhu cầu của khách hàng cùng những lợi thế của CVTD, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Nam Phước Quảng Nam đã triển khai và đã đạt được một số kết quả nhất định đối với sản phẩm này
Trang 11Tuy nhiên, các số liệu báo cáo tổng kết cho thấy, tại Agribank Chi nhánh Nam Phước Quảng Nam, hoạt động này vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng cũng như lợi thế vốn có của nó bởi nhiều nguyên nhân khách quan
và chủ quan Do đó, việc nghiên cứu một cách có hệ thống về mặt lý luận cũng như thực tiễn nhằm đưa ra giải pháp khắc phục những hạn chế, vướng mắc nhằm hoàn thiện hoạt động CVTD tại Agribank Chi nhánh Nam Phước Quảng Nam một cách hợp lý và khoa học là yêu cầu cấp thiết hiện nay
Với mong muốn đóng góp vào quá trình nghiên cứu đó, tác giả chọn chủ
đề :"Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Chi nhánh Nam Phước Quảng Nam" làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng của NHTM
- Phân tích, đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùngtại Agribank Chi nhánh Nam Phước Quảng Nam
- Trên cơ sở kết quả phân tích, đề xuất các khuyến nghị về giải pháp nhằm đạt được các mục tiêu cho vay tiêu dùng mà Agribank Chi nhánh Nam Phước Quảng Namđề ra cho thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
* Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là những vấn đề lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM và thực tiễn cho vay tiêu dùng của Agribank Chi nhánh Nam Phước Quảng Nam
* Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: đề tài nghiên cứu các nội dung sau:
+ Những vấn đề lý luận về hoạt động CVTD tại NHTM
+ Thực trạng hoạt động CVTD tại Agribank Chi nhánh Nam Phước
Trang 124 Các câu hỏi nghiên cứu
- Nội dung, tiêu chí, phương pháp phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng Ngoài ra, luận văn còn sử dụng một số phương pháp: thống kê, diễn dịch, quy nạp Để đưa ra các nhận xét, đánh giá về tình hình hoạt động của ngân hàng, làm cơ sở để đưa ra các giải pháp cho tương lai
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Luận văn hệ thống hoá những vấn đề lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại
- Là tài liệu tham khảo bổ ích cho những ai quan tâm về hoạt động cho vay tiêu dùng của các NHTM nói chung và Agribank Chi nhánh Nam Phước Quảng Nam nói riêng
- Việc nghiên cứu, xây dựng đề tài có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp những thông tin cần thiết nhằm xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh
Trang 13của Agribank Chi nhánh Nam Phước Quảng Nam trong tương lai
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đấu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng và phân tích hoạt động CVTD của NHTM
Chương 2: Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng của Agribank Chi nhánh Nam Phước Quảng Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cho vay tiêu dùng tại Agribank Chi nhánh Nam Phước Quảng Nam
8 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Hoạt động “Cho vay tiêu dùng” là một đề tài không mới nhưng được nhiều sự quan tâm và được nhiều tác giả nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau như:
1 Luận văn “ Cho vay tiêu dùng tại ngân hàng VP Bank Chi nhánh Bình Định”, Nguyễn Đức Huy (2015) Luận văn đã hệ thống hóa lý luận về CVTD của NHTM, luận văn đã phân tích thực trạng CVTD tại Ngân hàng VP Bank Chi nhánh Bình Định trong đó nêu rõ quy trình cho vay, kết quả hoạt động CVTD Từ đó đưa ra các giải pháp mở rộng CVTD tại Chi nhánh Tuy nhiên các giải pháp mà đề tài đưa ra vẫn chưa có phân tích chi tiết và toàn diện
2 Luận văn: “Mở rộng tín dụng tiêu dùng tại Eximbank Chi nhánh Đà Nẵng”, Nguyễn Thị Khuyên (2013) Tác giả đã nghiên cứu những cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng, phân tích các chỉ tiêu và nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng Đồng thời phân tích thực trạng mở rộng cho vay tiêu dùng, từ đó đưa ra giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng Song, trong quá trình phân tích thực trạng tác giả vẫn chưa so sánh được thị phần cho vay tiêu dùng của ngân hàng mình với các ngân hàng khác Thêm vào đó, đề tài
Trang 14nghiên cứu từ năm 2012 trở về trước nên đã không còn phù hợp với nền kinh
tế cũng như hoạt động ngân hàng hiện nay
3 Đề tài: Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Phương Đông chi nhánh Trung Việt TP Đà Nẵng (Tác giả Lê Hồ Tuyết Minh, 2011) Tác giả đã xây dựng được một cơ sở lý luận gọn nhẹ và logic, các tiêu chí khá rõ để đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng đồng thời đã nêu lên được những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng Tác giả đã sử dụng các tiêu chí đánh giá hoạt động cho vay một cách có hệ thống để xem xét đánh giá tình hình triển khai cho vay tiêu dùng của ngân hàng và đưa ra những nhận định khá rõ về thực trạng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Tuy nhiên đề tài vẫn chưa có được những giải pháp có chiều sâu, các giải pháp vẫn chung chung, không có sự khác biệt
4 Luận văn “Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Quân Đội - CN Daklak “, Tác giả Nguyễn Thị Chiến, Đại học Đà Nẵng, 2014 Luận văn đã tập trung vào việc phân tích các đặc điểm, tình hình hoạt động cho vay của Chi nhánh, dựa vào các số liệu phân tích để đánh giá những điểm mạnh cũng như những hạn chế trong cho vay tiêu dùng, từ đó đề xuất các hướng giải pháp nhằm giải quyết những hạn chế trong hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng TMCP Quân Đội – CN Daklak Tuy nhiên, một số khái niệm chưa được phân định rõ dẫn tới quá trình phân tích chưa được hoàn thiện, một số giải pháp chỉ phù hợp khi áp dụng tại ngân hàng mà tác giả nghiên cứu
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Tín dụng ngân hàng thương mại
a Khái niệm tín dụng ngân hàng thương mại
Tín dụng xuất phát từ chữ latinh là Creditium có nghĩa là sự tin tưởng, tín nhiệm Tiếng Anh và tiếng Pháp đều lấy từ gốc này và viết là Credit
Theo K.Marx: "Tín dụng là sự chuyển nhượng lượng giá trị từ người sở
hữu sang người sử dụng để sau một thời gian nhất định thu lại được lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu." Ông cho rằng: Tiền chẳng qua chỉ rời
tay người sở hữu trong một thời gian và chẳng qua chỉ tạm thời chuyển từ tay người sở hữu sang tay nhà tư bản hoạt động Cho nên tiền không phải được
bỏ ra để thanh toán cũng không tự đem bán đi, nó chỉ đem cho vay, tiền chỉ đem nhượng lại với điều kiện là nó sẽ quay về điểm xuất phát với một kỳ hạn nhất định
Tín dụng là hình thức vay mượn dựa trên nguyên tắc có hoàn trả Theo
đó, người cho vay chỉ nhường quyền sử dụng chứ không nhường quyền sở hữu cho người vay Do đó, sau một thời gian nhất định theo thỏa thuận, người vay sẽ hoàn trả vốn vay, có kèm một khoản tăng thêm về giá trị gọi là lợi tức khoản vay
Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá
Trang 16tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán Như vậy, về mặt hình thức tín dụng là một sự vay mượn lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay Về mặt nội dung kinh tế, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị có thể biểu hiện bằng tiền hoặc bằng hiện vật từ chủ thể này sang chủ thể khác với điều kiện phải hoàn trả theo thỏa thuận trước giữa hai bên Nội dung chính của thỏa thuận đó là: thời hạn, số tiền lãi, cách thức phải trả Hoạt động tín dụng phát sinh ngay từ khi hình thành nền kinh tế hàng hóa Cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hóa, hoạt động tín dụng ngày càng được phát triển và đóng một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
b Đặc điểm tín dụng ngân hàng
- Tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin: Ngân hàng chỉ cấp tín
dụng khi có lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng trả nợ (gốc, lãi) đúng hạn
- Tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn: Ngân hàng là
trung gian tài chính “đi vay để cho vay”, nên mọi khoản tín dụng của ngân hàng đều phải có thời hạn, đảm bảo cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động Để xác định thời hạn cho vay hợp lý, ngân hàng phải căn cứ vào tính chất thời hạn nguồn vốn của mình và quá trình luân chuyển vốn của đối tượng vay Nếu ngân hàng có nguồn vốn dài hạn ổn định, thì có thể cấp được nhiều tín dụng dài hạn; ngược lại, nếu nguồn vốn không ổn định và kỳ hạn ngắn, mà cấp nhiều tín dụng dài hạn sẽ gặp rủi ro thanh khoản Mặc khác, thời hạn cho vay phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay thì người vay mới có điều kiện trả nợ đúng hạn Nếu ngân hàng xác định thời hạn vay nhỏ hơn chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay, thì khách hàng sẽ không có
đủ nguồn để trả nợ khi đến hạn, gây khó khăn cho khách hàng Ngược lại, nếu
Trang 17thời hạn cho vay lớn hơn chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay sẽ tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích, tiềm ẩn rủi
ro cho ngân hàng
- Tín dụng phải trên nguyên tắc là hoàn trả cả gốc và lãi: Giá trị hoàn
trả khi đến hạn phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, phần lớn hơn ấy chính là giá trị của quyền sử dụng vốn vay hay còn gọi là lãi vay Khoản lãi này được ngân hàng sử dụng để bù đắp các chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận kinh
doanh Tín dụng phải trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện Quá trình cho
vay và vay diễn ra trên căn cứ pháp lý chặt chẽ, trong đó bên đi vay phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho ngân hàng khi đến hạn
- Tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng: Việc thu hồi
tín dụng phụ thuộc không những vào bản thân khách hàng, mà còn phụ thuộc vào môi trường hoạt động, ngoài tầm kiểm soát của khách hàng như sự biến động về giá cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát, tăng trưởng kinh tế, thiên tai… Khi khách hàng gặp khó khăn do môi trường kinh doanh thay đổi, dẫn đến khó khăn trong việc trả nợ, điều này khiến cho ngân hàng gặp rủi ro tín dụng
c Phân loại tín dụng ngân hàng
Ngân hàng cung cấp nhiều loại hình tín dụng cho nhiều đối tượng khách hàng với những mục đích sử dụng khác nhau Căn cứ theo các tiêu thức khác nhau có thể phân loại tín dụng ngân hàng thành các loại sau:
Căn cứ vào hình thức tài trợ
Dựa vào hình thức tài trợ, tín dụng ngân hàng bao gồm các nghiệp vụ như: cho vay, chiết khấu thương phiếu hoặc các giấy tờ có giá ngắn hạn, bảo lãnh và cho thuê tài chính
- Cho vay: là một hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng giao cho
khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào những mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi Đây là
Trang 18hình thức chủ yếu trong hoạt động tín dụng hiện nay của NHTM.
- Chiết khấu chứng từ có giá: là việc NHTM mua giấy tờ có giá của
người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán
Ngân hàng thực hiện việc chiết khấu các giấy tờ có giá cho khách hàng Đối tượng chiết khấu là các giấy tờ có giá bao gồm: tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, thương phiếu, các giấy tờ có giá khác trị giá bằng tiền
- Bảo lãnh ngân hàng: là cam kết bằng văn bản của ngân hàng với bên
có quyền ( Bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng ( Bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng số tiền đã trả thay
- Cho thuê tài chính: là hoạt động tín dụng trung, dài hạn trên cơ sở hợp
đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là ngân hàng với khách hàng thuê Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê Trong thời hạn cho thuê, các bên không được đơn phương hủy ngang hợp đồng
Căn cứ vào thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì nó liên quan mật thiết đến tính an toàn và khả năng sinh lời của tín dụng cũng như khả năng hoàn trả của khách hàng Theo tiêu thức này, tín dụng ngân hàng có thể chia thành các loại sau:
- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn cho vay từ 12 tháng trở
lại và thường được sử dụng để bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động cho doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân Đối với NHTM, tín dụng ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng cao
- Cho vay trung hạn: thời hạn cho vay trên 12 tháng đến 60 tháng Tín
Trang 19dụng trung hạn nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định như: cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng san xuất kinh doanh, xây dựng các
dự án có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.Tín dụng trung hạn cũng tài trợ nhu cầu về nhà ở, đồ dùng gia đình và phương tiện đi lại…đây là hình thức cho vay tiêu dùng
- Cho vay dài hạn: thời hạn cho vay trên 60 tháng, tín dụng dài hạn được
sử dụng để tài trợ vốn cho các dự án đầu tư có quy mô lớn, cấp vốn xâydựng
cơ bản như: đầu tư xây dựng các doanh nghiệp mới, các công trình thuộc cơ
sở hạ tầng (đường sá, bến cảng, sân bay, công trình thủy lợi, thủy thuộc cơ sở
hạ tầng (đường sá, bến cảng, sân bay, công trình thủy lợi, thủy điện…)
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Theo tiêu chí này, tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành các loại như: cho vay phục vụ sản xuất, kinh doanh công thương nghiệp, cho vay tiêu dùng cá nhân, cho vay kinh doanh bất động sản, cho vay sản xuất nông nghiệp, cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu…
Căn cứ vào chủ thể vay vốn
- Tín dụng doanh nghiệp
- Tín dụng cá nhân, hộ gia đình
- Tín dụng cho các tổ chức tài chính: là các khoản tín dụng cấp cho các công ty tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, các tổ chức tài chính khác
Căn cứ vào hình thức đảm bảo tín dụng
Theo tiêu thức này thì tín dụng ngân hàng được chia thành hai loại sau:
- Đảm bảo không bằng tài sản: là loại cho vay không có tài sản thếchấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của khách hàng để quyết định cho vay
- Đảm bảo bằng tài sản: là loại cho vay dựa trên cơ sở bảo đảm tiền vay
như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba
Trang 20d Các phương thức cho vay
- Cho vay từng lần
Mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tín dụng lập thủ tục vay vốn theo quy định và ký hợp đồng tín dụng Thường áp dụng đối với khách hàng
có nhu cầu vay vốn từng lần
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
Ngân hàng và khách hàng cùng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng phù hợp với dự án sản xuất kinh doanh của khách hàng Thường áp dụng đối với khách hàng vay ngắn hạn có nhu cầu vay vốn thường xuyên, kinh doanh ổn định
- Cho vay theo dự án đầu tư
Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Ngân hàng cùng khách hàng ký hợp đồng tín dụng và thỏa thuận mức vốn đầu tư duy trì cho cả thời gian đầu tư của dự
án, phân định các kỳ hạn trả nợ
- Cho vay đồng tài trợ
Nhiều ngân hàng cùng cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương
án vay vốn của khách hàng, trong đó một ngân hàng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các ngân hàng khác
- Cho vay trả góp
Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận và xác định số lãi tiền vay phải trả trong suốt thời hạn vay cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều
kỳ hạn (ngày, tuần, tháng/kỳ) trong thời hạn cho vay
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Căn cứ nhu cầu vay của khách hàng, ngân hàng và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng: hạn mức tín dụng dự phòng, thời hạn hiệu lực của hạn mức dự phòng; ngân hàng cam kết đáp ứng nguồn vốn cho khách
Trang 21hàng bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ; trong thời gian hiệu lực của hợp đồng, mức phí cam kết phải được thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Ngân hàng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của ngân hàng Khi phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, ngân hàng và khách hàng phải tuân theo các quy định của pháp luật về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi
Ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng được chi vượt số tiền hiện có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của pháp luật về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
e Nguyên tắc và điều kiện vay vốn
Nguyên tắc vay vốn
Sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
Để hoạt động cho vay thực hiện được mục đích tìm kiếm lợi nhuận
thúc đẩy đời sống kinh tế xã hội phát triển đồng thời kiểm soát rủi ro tín dụng, các ngân hàng thương mại cần tập trung kiểm soát quá trình và mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng
Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng
Để ngân hàng có thể thực hiện được chức năng kinh doanh tiền tệ đòi hỏi vốn vay phải được hoàn trả lại cho ngân hàng với giá trị cao hơn để đảm bảo khả năng thanh toán và hoạt động có lãi để ngân hàng có lợi nhuận, giảm thiểu rủi ro
Điều kiện vay vốn
Trang 22Điều kiện vay vốn là những quy định cụ thể của NH đối với khách hàng
có nhu cầu vay vốn NH chỉ cho vay đối với khách hàng đáp ứng được yêu cầu do NH đề ra Điều kiện vay vốn bao gồm:
Khách hàng có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và
chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
Do mỗi khách hàng có một địa vị pháp lý khác nhau nên điều kiện vay vốn được quy định cụ thể cho từng loại khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân… phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành
Khách hàng có mục đích vay vốn hợp pháp.
Khách hàng không được vay vốn để sử dụng vào các mục đích mà pháp luật cấm như: để mua sắm, chi phí hình thành tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi để thanh toán chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm cũng như khách hàng phải vay đúng với mục đích của đối tượng vay
Khách hàng có khả năng tài chính trả nợ trong thời hạn cam kết.
Khả năng tài chính của khách hàng được thể hiện thông qua mức độ vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống, tình hình tài chính lành mạnh, kinh doanh có lãi, cam kết của khách hàng về việc phải mua bảo hiểm đối với tài sản là đối tượng vay vốn mà theopháp luật quy định phải mua bảo hiểm
Khách hàng có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật.
Dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh của khách hàng được xem như tài liệu chứng minh khả năng hấp thụ vốn vay và khả năng hoàn trả vốn vay cho NH Các tài liệu này phải phù hợp với quy định của pháp luật
Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính
phủ và hướng dẫn của NHNN Việt Nam.
Trang 23Đối với trường hợp cho vay có đảm bảo bằng tài sản thì khách hàng vay vốn phải có tài sản đảm bảo Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng
có thêm nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất
1.1.2 Vai trò của hoạt động cho vay của NHTM
Vai trò đối với nền kinh tế
- Cho vay góp phần thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế: do đặc điểm cho vay là quy mô rộng, khách hàng đa dạng mặc khác nó là hình thức kinh doanh chủ yếu của ngân hàng Với vai trò là trung gian tài chính ngân hàng đóng vai trò là cầu nối vốn cho nền kinh tế, giữa người thừa vốn và người cần vốn để đầu tư
- Hoạt động cho vay góp phần mở rộng sản xuất, thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật: Việc vay vốn không những giải quyết được nhu cầu vốn kinh doanh mà còn làm thay đổi cách nghĩ, cách làm…làm thế nào để sử dụng vốn có hiệu quả kinh tế và vấn đề phần mở rộng sản xuất , thúc đẩy đổi mới công nghệ, thiết bị, cải tiến khoa học kỹ thuật sẽ làm tiền đề cho sự phát triển có hiệu quả đó Trong đó vốn quyết định mọi vấn đề trong kinh doanh Đặc biêt trong xu thế hội nhập nền kinh tế thị trường thì đây là vấn đề quan trọng cần giải quyết
Vai trò đối với người đi vay
Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại có các kỳ hạn khác nhau:ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bên cạnh đó lãi suất linh hoạt cố định hay thả nổi… vì thế khách hàng tuỳ ý lựa chọn kỳ hạn vay và thỏa thuận hình thức lãi suất vay phù hợp với mục tiêu kinh doanh của mình
Mặt khác việc vay vốn ngân hàng giúp khách hàng tập trung được vốn kinh doanh đồng bộ, giảm chi phí huy động và chủ động trong việc hoàn trả gốc và lãi theo hợp đồng Bên cạnh đó việc thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng khi hết hợp đồng cho vay tạo điều kiện cho khách hàng kinh
Trang 24doanh tiếp… như trợ giúp vốn, gia hạn hợp đồng.
* Lợi ích của ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường, cho vay là chức năng kinh tế cơ bản của ngân hàng Đối với hầu hêt các ngân hàng, dư nợ tín dụng chiếm tới hơn 50% tổng tài sản có và thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm khoảng từ 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng Mặt khác, rủi ro trong hoạt động cho vay có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục cho vay Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động cho vay của ngân hàng, việc ngân hàng không thu hồi được vốn, có thể là do ngân hàng buông lỏng quản lý, cấp tín dụng không minh bạch, áp dụng một chính sách tín dụng kém hợp lý, hay do nền kinh tế đi xuống không lường trước hay do nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng …
1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển cho vay tiêu dùng
Trước đây các ngân hàng thường tập trung cho vay sản xuất kinh doanh
và ít cho vay đối với cá nhân, hộ gia đình Họ cho rằng cho vay tiêu dùng có quy mô nhỏ, rủi ro l ại rất cao Sau chiến tranh thế giới thứ II, tr ước s ức ép của cạ nh tr anh các ngâ n hàng đã phải tiến hành cải cách Cùng với sự cạnh tranh c ủa các tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chí nh trung gi an khác, sự phát triển mạnh mẽ của thị trường vốn khiến thị phần cho vay các doanh nghiệp của ngân hàng bị giảm sút , nhiều hãng lớn t ự tài trợ bằn g phát hành
cổ phiếu và trái phiếu Khiến các n gân hàng phải tìm các h chuyển hướng sang hoạt động khác để tăng thu nhập Bên cạnh đó , sự phát triển của nề n kinh t ế, khiến mức số ng của dâ n c ư đ ược cải thiện đáng kể, nhu cầu vay tiê
u dùng tăng mạnh mẽ, gắn liền với nhu cầu về hàng tiêu dùng lâu b ền như nhà, xe, đồ gỗ sang trọng, nhu cầu du lịch…Cho vay tiêu dùng trở thành một
Trang 25thị trường hấp dẫn đ ầy tiềm năng đối với ngân hàng Các ngân hàn g chuyển hướng sang tập trung mở rộn g thị trường cho vay tiêu dùn g Nhiều n gân hàng chu yên môn hoá hoạt động cho vay tiêu d ùng bằng cách lập c ác phòng tín dụng tiêu dùn g độc lập Giúp các ngân hàng t ăng quy mô, giả m rủi ro và chi phí trong các khoản cho vay tiêu dùng đưa tín dụng tiêu dùn g trở thành một trong những loại hình tín dụng có mức t ăng trưởng cao Ở Mỹ và Châu
Âu ch o vay tiêu dùng chi ếm khoảng 25-40% tổng dự nợ cho vay của hệ thống ngân hàng Cho vay tiêu dùng sẽ vẫn đóng vai trò chủ đạo tr ong dịch
vụ n gân hàn g t rong những nă m tới đây
1.2.2 Khái niệm về cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là một nguồn tài
chính quan trọng giúp những người này trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ… Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch cũng có thể được tài trợ bởi CVTD Nhìn chung, CVTD được coi là khoản tiền vay được cấp cho các cá nhân hộ gia đình để chi dùng cho các mục đích ngoài kinh doanh
Cho vay tiêu dùng cho phép cá nhân, các hộ gia đình được sử dụng trước khả năng mua của mình trong tương lai, tức là tạo điều kiện thoả mãn nhu cầu tiêu dùng trước khi họ có khả năng chi trả Do đó, ngoài việc nâng cao mức sống về mặt vật chất thì nó còn gián tiếp kích thích sản xuất phát triển Mặt khác, ở CVTD thì người vay sử dụng tiền vay vào mục đích không sinh lời và nguồn trả nợ độc lập so với việc sử dụng tiền vay
Như vậy, khác với các khoản cho vay sản xuất kinh doanh - các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế sử dụng vốn vay để tài trợ cho vốn lưu động, xây dựng nhà xưởng, mua sắm trang thiết bị , các khoản CVTD giúp người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hoá dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo
Trang 26cho họ có thể hướng tới một cuộc sống cao hơn như mua xe, các dụng cụ dân dụng, chi phí nghỉ ngơi, du lịch
Trên cơ sở những đặc trưng cơ bản của CVTD, có thể đưa ra một khái niệm mang tính tổng quát về CVTD của NHTM như sau:
Cho vay tiêu dùng là nghiệp vụ, trong đó, ngân hàng là người cho vay, người đi vay là các cá nhân, hộ gia đình, trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian xác định nhằm giúp người tiêu dùng sử dụng hàng hoá, dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ được hưởng mức sống cao hơn
1.2.3 Đối tượng của cho vay tiêu dùng
- Nhóm đối tượng có thu nhập thấp:
Họ là những người có hoàn cảnh khó khăn, rất muốn cải thiện đời sống của mình nhưng bị hạn chế do thu nhập không đủ để thoả mãn nhu cầu đa dạng của họ Tuy nhiên, họ cũng có mong muốn cuộc sống tốt hơn như bất kỳ những người có thu nhập cao hơn nào Do đó, ngân hàng cũng cần có các biện pháp phù hợp để thu hút những người này đến ngân hàng hiện tại và trong tương lai ét trong hoàn cảnh cụ thể ở Việt Nam thời gian này thì đây là những khách hàng tiềm năng đối với các NHTM
- Nhóm đối tượng có thu nhập trung bình
Khi thu nhập tăng thì nhu cầu cải thiện điều kiện sống của người tiêu dùng cũng tăng Đối với những người thuộc nhóm này thì nhu cầu tín dụng tiêu dùng có hướng tăng trưởng ngày càng mạnh bởi khoản tích lũy của nhóm này tuy ít song thu nhập trong tương lai của họ có phần ổn định để có thể chi trả cho những nhu cầu tiêu dùng hiện tại
- Nhóm đối tượng có thu nhập cao
Những người thuộc nhóm này thường cần tới những khoản vay tiêu dùng với mục đích coi đó như là một khoản linh hoạt để chi tiêu và trợ giúp thêm
Trang 27cho khả năng thanh toán, khi mà tiền vốn của họ đã đem đầu tư trung và dài hạn Mặc dù khoản vay mượn nhằm mục đích tiêu dùng của họ chỉ chiếm một
tỷ trọng nhỏ trong tổng số tài sản mà họ sở hữu nhưng lại là những món tiền lớn so với các nhóm khách hàng khác nên ngân hàng tỏ ra quan tâm đặc biệt
đến nhóm khách hàng này
1.2.4 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
a Về qui mô
Quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn
Các khách hàng khi tìm đến ngân hàng với mục đích vay tiêu dùng thường có nhu cầu vốn không cao vì nhu cầu của người tiêu dùng đối với các loại hàng hóa xa xỉ là không cao hoặc đã có tích lũy từ trước đối với những tài sản có giá trị lớn Mặt khác, do CVTD có độ rủi ro cao hơn nên ngân hàng cũng thường thận trọng hơn trong việc quyết định số tiền cho vay căn cứ vào khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo của khách hàng Song nếu xét về quy mô thì nhu cầu vay tiêu dùng là khá lớn do đối tượng của loại hình cho vay này là mọi cá nhân trong xã hội, từ những người có thu nhập cao đến những người
có thu nhập trung bình và thấp với nhiều nhu cầu phong phú và đa dạng Khi chất lượng cuộc sống và trình độ dân trí được nâng cao, người dân càng có nhu cầu vay ngân hàng để cải thiện và nâng cao mức sống Do đó, nền kinh tế càng phát triển, số lượng các khoản vay tiêu dùng sẽ càng nhiều
b Về lãi suất
Các khoản vay tiêu dùng có lãi suất “cứng nhắc”
Không như hầu hết các khoản vay kinh doanh, lãi suất có thể thay đổi tùy theo điều kiện thị trường, các khoản vay tiêu dùng thường có lãi suất cố định, đặc biệt là trong CVTD trả góp Ngay khi quan hệ tín dụng được xác lập thì mức lãi suất đã được ấn định và duy trì trong suốt thời hạn vay Mặt khác, khi vay tiền, người tiêu dùng thường không quan tâm nhiều tới lãi suất mà họ
Trang 28chỉ quan tâm tới khoản tiền phải trả hàng kỳ, thời gian được giải ngân và khả năng trả nợ của mình bởi vì người tiêu dùng thường coi vay mượn là công cụ
để đạt được một cuộc sống thoải mái hơn chứ không phải là một lựa chọn dùng trong tình trạng khẩn cấp hoặc để tạo ra lợi nhuận
c Tính nhạy cảm theo chu kỳ
Cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế Khi nền kinh tế
mở rộng, người dân lạc quan về tương lai thì họ sẽ vay ngân hàng nhiều hơn,
và khi nền kinh tế suy thoái, tình trạng thất nghiệp tăng thì họ sẽ hạn chế vay mượn ngân hàng
d Về rủi ro
Các khoản cho vay tiêu dùng thường có độ rủi ro cao
Vì đối tượng của hoạt động CVTD là các cá nhân, hộ gia đình nên hoạt động này không chỉ chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố chủ quan của người tiêu dùng mà còn chịu tác động từ các yếu tố khách quan từ bên ngoài Ta có thể thấy một số nguyên nhân chủ yếu dẫn tới tình trạng này là:
- Thông tin tài chính của cá nhân và hộ gia đình thường khó đầy đủ và rõ ràng như thông tin về doanh nghiệp (công khai thông qua báo cáo tài chính), dẫn đến rủi ro đạo đức và rủi ro thông tin không cân xứng Các cá nhân có thể tìm cách trốn tránh không trả các khoản vay cho dù có khả năng thanh toán
- Nguồn trả nợ chủ yếu là từ thu nhập ổn định tại thời điểm hiện tại của người vay Do vậy, nếu người vay gặp vấn đề về sức khoẻ, mất việc làm hay gặp các biến cố bất ngờ ảnh hưởng đến thu nhập hàng tháng, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong thu hồi nợ Đây là rủi ro khó lường trước, khác với món vay kinh doanh ta có thể hạn chế được thông qua nâng cao chất lượng thẩm định dự án
e Về chi phí và lợi nhuận của cho vay tiêu dùng
Các khoản cho vay tiêu dùng có chi phí khá lớn
Trang 29Do số lượng món vay tiêu dùng nhiều, khách hàng đông và đa dạng nhưng số lượng mỗi khoản vay lại nhỏ, ngân hàng phải huy động nhiều nhân lực cho hoạt động cho vay, từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng, quyết định cho vay, giải ngân cũng như kiểm soát và thu nợ đối với khách hàng sau khi cho vay Mặt khác, ngân hàng cũng gặp không ít khó khăn để quản lý các khoản CVTD với giá trị nhỏ nhưng số lượng lớn do đối với khách hàng cá nhân, thông tin về tình hình tài chính thường không công khai minh bạch như ở các công ty lớn Tất cả những điều này kiến chi phí tính trên một
đơn vị tiền tệ CVTD cao hơn so với các loại hình cho vay khác
Cho vay tiêu dùng là một trong những khoản mục có khả năng sinh lời cao nhất
Do các khoản vay tiêu dùng thường được định giá cao, theo ước tính chỉ khi nào lãi suất vay vốn trên thị trường và tỉ lệ tổn thất tín dụng tăng lên đáng
kể thì hầu hết các khoản tín dụng tiêu dùng mới không mang lại lợi nhuận Việc định giá cao là do CVTD có chi phí lớn và rủi ro cao, hơn nữa là do tâm
lý người vay không quan tâm tới lãi suất phải trả, họ thường quan tâm tới khoản tiền phải trả hàng tháng hơn là lãi suất Mặt khác, nếu như trong kinh doanh, người ta phải hạch toán lãi lỗ thì trong tiêu dùng người ta đặt yếu tố thỏa mãn lên hàng đầu dù có phải trả chi phí lớn hơn
1.2.5 Vai trò cho vay tiêu dùng
Có thể nói rằng bất cứ một người nào đều mong muốn được thoả mãn
Trang 30những nhu cầu của riêng mình bắt đầu từ những hàng hoá thiết yếu cho đến những hàng hoá xa xỉ hơn Tuy nhiên thực tế là một người trẻ lại chưa có đủ khả năng chi trả cho những nhu cầu của mình, do đó họ cần thời gian tích luỹ tiền Người tiêu dùng sẽ khéo léo phối hợp giữa thoả mãn nhu cầu ở hiện tại với khả năng thanh toán ở hiện tại và tương lai Có thể nói người tiêu dùng là người được hưởng trực tiếp và nhiều nhất lợi ích mà hình thức CVTD mang lại trong điều kiện họ không lạm dụng chi tiêu vào những việc không chính đáng vì khi đó sẽ làm giảm khả năng tiết kiệm và chi tiêu trong tương lai
b Đối với ngân hàng
Cho vay tiêu dùng tuy đã xuất hiện từ những năm 1980, nhưng gần đây
nó mới được các NHTM quan tâm mở rộng và phát triển Và loại hình tín dụng này còn khá mới mẻ ở các NHTM Việt Nam Nhưng không phải vì thế
mà phủ nhận vai trò quan trọng của hoạt động CVTD đối với các NHTM Vai trò ấy được khái quát như sau:
Cho vay tiêu dùng tạo điều kiện đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, nhờ
đó góp phần giúp các NHTM tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao thu nhập
và phân tán được rủi ro
Trong điều kiện ngày nay, khi mà sự cạnh tranh trong lĩnh vực Tài chính- Ngân hàng ngày càng gay gắt, quyết liệt thì vai trò của CVTD thực sự quan trọng đối với các NHTM, bởi nó góp phần tăng khả năng cạnh tranh giữa các ngân hàng so với các định chế tài chính khác CVTD, nếu xét về tổng quy mô thì mức độ rủi ro của nó lớn (do quy mô lớn), nhưng thực tế do quy mô của mỗi khoản cho vay thường nhỏ và số lượng các khoản vay tiêu dùng lớn nên ngân hàng có thể phân tán được rủi ro tốt hơn Hơn nữa, do lãi suất CVTD thường cao nên thu nhập của các NHTM từ hoạt động CVTD thường rất lớn
Cho vay tiêu dùng giúp các ngân hàng thương mại mở rộng quan hệ với
Trang 31khách hàng
Do tính lan truyền trong dân cư là rất cao nên các Ngân hàng có thể thông qua các khoản CVTD mà quảng cáo về mình, từ đó thu hút các khách hàng đến với các dịch vụ khác của Ngân hàng Trong khi đó các khoản tín dụng tiêu dùng tuy là những khoản tín dụng nhỏ nhưng nhu cầu về chúng lại rất lớn nên nếu khai thác được thị trường này thì các NHTM có thể sử dụng được một số lượng vốn lớn Hơn nữa, dân cư là khách hàng tiềm năng lớn của Ngân hàng, để phát triển bền vững thì các ngân hàng cần phải dựa vào nhóm
đối tượng này
c Đối với nền kinh tế
Sự sung túc của một nền kinh tế được thể hiện rõ qua mức cầu về hàng hoá tiêu dùng của dân cư Mức cầu đó chính là số lượng và mức độ của các nhu cầu có khả năng thanh toán Việc phát triển hoạt động CVTD của các NHTM sẽ làm tăng đáng kể những nhu cầu có khả năng thanh toán đó hay nói cách khác đây chính là một giải pháp hữu hiệu để kích cầu và qua đó làm cho nền kinh tế trở nên năng động hơn
Khi sức mua của người tiêu dùng tăng lên thị trường hàng hoá tiêu dùng cũng theo đó mà trở nên sôi động hơn, góp phần quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá trong nước, thúc đẩy nền kinh tế phát triển Bên cạnh đó, Nhà nước cũng sẽ đạt được các mục tiêu kinh tế – xã hội khác như giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập, giảm bớt các tệ nạn xã hội, cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân
Tóm lại, tín dụng ngân hàng nói chung CVTD nói riêng không những là hoạt động quan trọng nhất, quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng mà còn có vai trò to lớn và ảnh hưởng sâu rộng đến sự phát triển của cả kinh tế - xã hội
Trang 321.2.6 Phân loại cho vay tiêu dùng
a Căn cứ vào mục đích vay vốn
Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản vay nhằm phục vụ nhu cầu mua,
xây dựng, sửa chữa nhà ở của cá nhân, hộ gia đình
Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là các khoản vay phục vụ cho mục đích
mua đồ dùng sinh hoạt gia đình, phương tiện vận chuyển, chi phí học hành,
du lịch, hoặc giải trí khác,…
b Căn cứ theo phương thức hoàn trả:
Cho vay tiêu dùng trả góp: là hình thức vay mà người đi vay trả cho
ngân hàng một số tiền bằng nhau nhất định trên mỗi kỳ hạn (hàng tháng, quý hoặc 6 tháng), riêng những khoản vay ngắn hạn (dưới 1 năm) thì người vay thường trả nợ cuối kỳ (gồm cả gốc và lãi) Số tiền thanh toán định kỳ gồm nợ gốc (là khoản tiền nhất định trả mỗi kỳ hạn, thường là bằng nhau) và nợ lãi tính trên dư nợ thực tế Phương thức này thường áp dụng cho những khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập định kỳ của người vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay Đây là hình thức cho vay chủ yếu của các ngân hàng thương mại, loại hình vay này giúp cho khách hàng vay không bị
áp lực trả nợ vào cuối kỳ cao
Cho vay tiêu dùng phi trả góp: tiền vay được khách hàng thanh toán cho
ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn Thông thường các khoản CVTD phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay giá trị nhỏ, thời hạn vay không dài (thường dưới 1 năm), đối tượng khách hàng thu nhập khá cao
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: là khoản vay mà ngân hàng sẽ cấp cho
khách hàng một hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định, khách hàng có quyền vay và trả nhiều lần mà không vượt quá hạn mức tín dụng của mình Loại vay này thường được áp dụng cho vay thấu chi, thẻ tín dụng Loại vay tuần hoàn dễ áp dụng, thuận tiện cho khách hàng trong
Trang 33(4) (5)
c Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay
Cho vay có tài sản đảm bảo: là cho vay với tài sản đảm bảo là bất động
sản, động sản (tàu, thuyền, ô tô ) Tài sản đảm bảo làm tăng tính an toàn cho khoản vay do Ngân hàng có thể tạo áp lực để buộc khách hàng phải trả nợ hoặc trong tình huống xấu nhất khách hàng không trả được nợ thì việc phát mại tài sản đảm bảo cũng giúp giảm bớt tổn thất của ngân hàng
Cho vay không có tài sản đảm bảo: là cho vay chỉ dựa trên uy tín và khả
năng trả nợ của khách hàng vay, không dựa vào tài sản đảm bảo Ngân hàng thường lựa chọn các khách hàng có nhân thân và khả năng trả nợ tốt để cho vay
d Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
Cho vay tiêu dùng gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó ngân hàng
mua lại các khoản nợ từ các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng và thu lại từ khách hàng Hình thức này ngân hàng cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng (Xem Hình 1.1)
Trang 34(3)
(1): Ngân hàng và Công ty bán lẻ ký kết hợp đồng mua bán nợ Trong hợp đồng, Ngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đối tượng khách hàng được bán chịu, số tiền bán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu
(2): Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng hóa Thông thường người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tài sản
(3): Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(4): Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hóa cho Ngân hàng (5): Ngân hàng dựa trên bộ chứng từ sẽ thanh toán tiền cho Công ty bán
lẻ
(6): Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho Ngân hàng
Cho vay tiêu dùng trực tiếp: là việc ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho
người đi vay và người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ cho ngân hàng Đây là hình thức cho vay chủ yếu và có tính truyền thống của ngân hàng Nó có thể thực hiện bằng nhiều phương thức như cho vay từng lần, cho vay theo dự án đầu
tư, cho vay trả góp, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành thẻ…Ngân hàng
và khách hàng sẽ trực tiếp gặp nhau để tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng tín dụng; khách hàng sẽ nhận tiền vay từ ngân hàng hoặc chuyển vào tài khoản của các doanh nghiệp mà họ sẽ mua hàng hoá, dịch vụ ( em Hình 1.2)
Trang 35(1): Ngân hàng và người tiêu dùng ký kết hợp đồng vay
(2): Người tiêu dùng trả trước một phần tiền số tiền mua tài sản còn thiếu cho Công ty bán lẻ
(3): Ngân hàng thanh toán số tiền mua tài sản còn thiếu cho Công ty bán
lẻ
(4): Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(5): Người tiêu dùng thanh toán tiền vay cho Ngân hàng
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM
1.3.1 Nhóm các nhân tố bên ngoài
a Môi trường kinh tế
Hoạt động kinh doanh của NHTM chịu tác động của môi trường kinh tế -
xã hội Điều kiện kinh tế của địa bàn mà ngân hàng phục vụ ảnh hưởng lớn tới việc mở rộng và nâng cao hiệu quả tín dụng
Khi nền kinh tế suy thoái sẽ gây mất lòng tin nghiêm trọng của người dân về triển vọng thu nhập của mình, cụ thể hơn, nó làm giảm thu nhập bình quân của người dân và do đó làm cho nhu cầu vay hạn chế, khách hàng không muốn vay để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của cá nhân vì hiệu quả sản xuất kinh doanh không cao, thu nhập không ổn định Ngược lại, khi kinh tế phát triển, thu nhập của dân cư ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các khách hàng phát huy khả năng hiện có, cần nguồn vốn để đầu tư phát triển, sẽ có tác động tích cực tới nhu cầu vay tiêu dùng của người dân Như vậy ngân hàng sẽ mở rộng được quy mô tín dụng, tăng trưởng dư nợ, nâng cao hiệu quả kinh doanh
b Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý bao gồm hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước
là một nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động CVTD của NHTM Mọi
Trang 36thành phần kinh tế đều có quyền tự do kinh doanh nhưng phải nằm trong khuôn khổ của pháp luật Hoạt động CVTD của NHTM cũng phải tuân thủ các quy định của Nhà nước, Luật Các Tổ chức tín dụng, Luật Dân sự và các quy định khác Nếu những văn bản quy định pháp luật nếu không rõ ràng, đầy
đủ sẽ tạo những khe hở pháp luật gây rắc rối và tổn hại đến lợi ích cho các bên tham gia quan hệ tín dụng Ngược lại, sự chặt chẽ và đồng bộ của luật pháp sẽ góp phần tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, tạo tính trật tự và ổn định của thị trường để hoạt động CVTD nói riêng và hoạt động kinh tế - xã hội nói chung được diễn ra thông suốt và hiệu quả
c Môi trường văn hoá-xã hội
Môi trường văn hoá xã hội thể hiện ở các tập quán xã hội, bản sắc dân tộc, tâm lý tiêu dùng giữa các vùng và văn hoá cộng đồng Các yếu tố này ảnh hưởng đến CVTD trong quá trình cá nhân và các hộ gia đình có nhu cầu tiêu dùng, phương thức, thói quen tài trợ cho nhu cầu đó
d Chủ trương chính sách của Nhà nước
Các chủ trương, chính sách của Nhà nước cũng có tác động đáng kể tới hoạt động CVTD Nếu Nhà nước có chủ trương kích cầu, đưa ra các biện pháp để khuyến khích đầu tư trong nước, thu hút đầu tư nước ngoài như hạ lãi suất trần cho vay, giảm các thủ tục rườm rà, giảm thuế cho các công ty mới thành lập, tạo công ăn việc làm cho người lao động… sẽ tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, GDP tăng, thất nghiệp giảm, từ đó làm tăng mức sống của người dân Đây rõ ràng là tiền để thuận lợi để hoạt động CVTD phát triển Mặt khác, các chính sách như giảm thuế thu nhập, áp dụng lãi suất ưu đãi đối với cho vay hộ nông dân, hộ nghèo, các chương trình xóa đói giảm nghèo nhằm thực hiện công bằng xã hội, tạo sự phát triển cân đối giữa khu vực thành thị và nông thôn, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo… cũng sẽ có ảnh
Trang 37hưởng đến cầu tiêu dùng của dân cư trước mắt và lâu dài
1.3.2 Nhóm các nhân tố bên trong
a Chính sách tín dụng
Chính sách cho vay của ngân hàng hiểu một cách đơn giản là một tuyên
bố về tiêu chuẩn đối với danh mục cho vay của ngân hàng Một chính sách cho vay rõ ràng sẽ mang lại nhiều lợi thế và thuận lợi cho ngân hàng
Chính sách cho vay sẽ cung cấp cho CBTD và các nhà quản lý ngân hàng đuờng lối chỉ đạo cụ thể trong việc ra quyết định cho vay và xây dựng danh mục cho vay Chính sách cho vay giúp xác định các khoản cho vay nên
từ chối và những khoản cho vay ngân hàng nên thực hiện cho vay Cấu trúc thực tế của danh mục cho vay sẽ phản ánh những gì mà chính sách cho vay của ngân hàng đặt ra Những trường hợp ngoại lệ đối với chính sách cho vay của ngân hàng phải được dẫn giải đầy đủ và lý do phải được giải thích rõ ràng Trong khi chính sách cho vay phải linh hoạt để phù hợp với những thay đổi trong nền kinh tế và trong các quy định, ngân hàng cần chú ý tránh mắc phải những sai phạm trong hoạt động cho vay không nên xảy ra thường xuyên
Chính vì vậy, nếu như CVTD không nằm trong chính sách cho vay của Ngân hàng thương mại thì chắc chắn các cá nhân và hộ gia đình chẳng thể mong đợi vay được những khoản tiền từ ngân hàng để tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của mình Và chỉ khi một NHTM xác định CVTD là một hướng kinh doanh thì ngân hàng mới dồn nỗ lực và khả năng để tập trung phát triển lĩnh vực này Nhự vậy có thể nói, chính sách cho vay của ngân hàng có ảnh hưởng quyết định tới sự tồn tại và phát triển hoạt động CVTD tại ngân hàng đó
b Hệ thống mạng lưới giao dịch, uy tín của ngân hàng
Hệ thống mạng lưới giao dịch là một nhân tố quan trọng quyết định cấu trúc danh mục cho vay của ngân hàng, đặc biệt là quy mô vốn chủ sở hữu
Trang 38được sử dụng để xác định mức cho vay tối đa đối với một khách hàng Nếu như các ngân hàng lớn là các ngân hàng bán buôn, chủ yếu cung cấp các khoản tín dụng giá trị lớn cho công ty và các hãng kinh doanh thì các ngân hàng nhỏ lại tập trung vào nghiệp vụ tín dụng bán lẻ dưới dạng các khoản cho vay cá nhân giá trị nhỏ, cho vay trả góp, cho vay mua nhà thế chấp và cho vay đối với các chủ trang trại nhỏ
Hệ thống mạng lưới giao dịch cũng có ảnh hưởng đáng kể đối với thu nhập ròng từ các loại hình cho vay Một nghiên cứu thống kê về thu nhập ròng trên các khoản cho vay của các Ngân hàng Mỹ cho thấy, các ngân hàng
có hệ thống mạng lưới giao dịch nhỏ có thu nhập ròng trung bình cao hơn đối với khoản mục cho vay kinh doanh bất động sản và cho vay thương mại, trong khi các ngân hàng có hệ thống mạng lưới rộng lại thu được thu nhập ròng cao từ hoạt động cho vay hộ gia đình và theo thẻ tín dụng
Giống như một quy tắc chung, một ngân hàng nên cung cấp các loại hình cho vay mà ngân hàng có lợi thế nhất Những ngân hàng lớn nhất có ưu thế về chi phí trong việc cho vay kinh doanh bất động sản và CVTD trả góp Các ngân hàng quy mô trung bình đạt mức chi phí thấp nhất đối với các khoản cho vay theo thẻ tín dụng Các ngân hàng quy mô nhỏ nhất chỉ có lợi thế trong cho vay thương mại Tuy vậy, các ngân hàng quy mô nhỏ nhất lại có khả năng trong việc hạn chế tổn thất tín dụng đối với mọi loại hình cho vay tốt hơn các ngân hàng lớn vì họ nắm rõ khách hàng của mình hơn
Như vậy, có thể thấy, CVTD bao gồm CVTD thông thường và cho vay bất động sản là hướng đi phù hợp đối với các ngân hàng có quy mô lớn vì nó đem lại thu nhập cao và chiếm ưu thế về chi phí
c Chất lượng và tính đa dạng của các hình thức cho vay tiêu dùng
Chất lượng và tính đa dạng của các hình thức CVTD có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động CVTD của các NHTM Rõ ràng rằng, một ngân hàng sẽ ít
Trang 39có khả năng có được một sự phát triển lớn mạnh, một quy mô hoạt động lớn trong lĩnh vực CVTD nếu những sản phẩm CVTD mà nó cung cấp cho khách hàng lại quá đơn điệu, thêm vào đó là chất lượng không cao, đáp ứng chưa tốt nhu cầu khách hàng
Đây thực sự là một điều nguy hiểm vì trong điều kiện hiện nay tính chất cạnh tranh diễn ra ngày càng khốc liệt, đặc biệt là về mặt chất lượng và sự đa dạng của sản phẩm Các ngân hàng luôn phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và thực hiện đa dạng hoá sản phẩm nhằm củng cố và mở rộng thị phần, duy trì khả năng cạnh tranh Nếu không thực hiện hoặc thực hiện không được điều đó thì vô hình chung ngân hàng đã tự gạch tên mình ra khỏi danh sách những nhà cung cấp sản phẩm CVTD trên thị trường
d Chất lượng cán bộ, năng lực quản trị tín dụng của ngân hàng
Sự phát triển của các NHTM luôn gắn liền với đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng Họ luôn là nhân tố quan trọng trong việc mở rộng hoạt động tín dụng và có ý nghĩa rất lớn đối với hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
Hoạt động kinh doanh ngân hàng đa dạng, phức tạp, nhất là đối với hoạt động tín dụng, do đó đòi hỏi đội ngũ cán bộ ngân hàng phải có trình độ năng lực thật sự, phải thuần thục về nghiệp vụ, phải khéo léo về ứng xử Năng lực của cán bộ, nhân viên ngân hàng bao gồm những kỹ năng, kinh nghiệm nghề nghiệp, trình độ học vấn, quan điểm thái độ, nhận thức và hành động của họ Nhân viên ngân hàng phải có kiến thức trên nhiều lĩnh vực khác nhau như tìm hiểu phân tích tài chính, phân tích thị trường, phân tích công nghệ, phán đoán
và dự báo, kiến thức về kinh tế, kế toán, tài chính và về pháp luật Đối với CBTD, năng lực còn được thể hiện qua việc tư vấn cho khách hàng có nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm để đồng vốn vay sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả
Bên cạnh có trí tuệ, có năng lực thực hành, cán bộ, nhân viên ngân hàng
Trang 40còn phải có nhân cách đạo đức mới tạo ra sự phát triển nhanh chóng và bền vững của ngân hàng Nếu CBTD có đạo đức, làm việc hết sức nhiệt tình, luôn tìm cách để khách hàng có nhu cầu vốn được vay vốn và sử dụng đồng vốn đó hiệu quả thì hiệu quả của hoạt động tín dụng rất cao Nếu CBTD có phẩm chất đạo đức kém, thông đồng với khách hàng để có được lợi ích cá nhân, do
đó thực hiện những món vay sai mục đích, kém chất lượng, không đem lại hiệu quả cho người vay và còn gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng, từ đó gây mất lòng tin của khách hàng với ngân hàng Vì vậy, việc quan tâm đến đội ngũ cán bộ ngân hàng cũng là nhằm chuẩn bị cho tương lai khi mà sản phẩm ngân hàng mà nhất là hoạt động tín dụng ngày càng đòi hỏi đa dạng và phong phú hơn
1.4 PHÂN TÍCH CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.4.1 Mục đích phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM
Phân tích hoạt động CVTD giúp ngân hàng đánh giá được thực trạng CVTD tại ngân hàng, xem xét kết quả thực hiện so với mục tiêu đã đề ra, từ đóthấy đượcnhững mặt tích cực và hạn chế của hoạt động này Dựa trên các kết quả phân tích ngân hàng mới có thể đề xuất phương hướng và giải pháp đề hoàn thiện chính sách tín dụng của Chi nhánh mình
Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng không chỉ thông qua các chỉ tiêu trên các báo cáo kế toán, thống kê mà ngân hàng còn đi sâu xem xét, phân tích các nhân tố bên trong, bên ngoài ngân hàng, phối hợp nhiều lĩnh vực Từ
đó mới có thể rút ra được những đánh giá, kết luận chính xác, hợp lý giúp cho ngân hàng phát hiện sai sót hay khai thác những cơ hội tiềm năng trong lĩnh vực cho vay
1.4.2 Nội dung phân tích hoạt động cho vay tiêu dùngcủa NHTM
Nội dung cơ bản của phân tích tình hình cho vay tiêu dùng của NHTM