1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã trên địa bàn thị xã điện bàn, tỉnh quảng nam

114 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Hợp Tác Xã Trên Địa Bàn Thị Xã Điện Bàn, Tỉnh Quảng Nam
Tác giả Lương Hoàng Giang
Người hướng dẫn TS. Ninh Thị Thu Thủy
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kinh tế phát triển
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 8,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, qua tìm hiểu kết quả phát triển T trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, đặc biệt là ở thị xã Điện Bàn còn những vấn đề đáng quan tâm, tập trung giải quyết như: đa số HTX hoạt động mang

Trang 1

LƯƠNG HOÀNG GIANG

Trang 2

LƯƠNG HOÀNG GIANG

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục đề tài 4

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ 10

1.1 N N ẤN Đ C N T VÀ PHÁT TRIỂN HTX 10

1.1.1 Khái niệm T 10

1.1.2 Đặc điểm của T 10

1.1.3 Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của T 13

1.1.4 Phân loại T 14

1.1.5 ai trò của T 15

1.2 N D N P T T ỂN T 16

1.2.1 Phát triển về số lượng các HTX 16

1.2.2 ia tăng quy mô của T 17

1.2.3 Phát triển sản phẩm, dịch vụ của T 18

1.2.4 Mở rộng các mối liên kết của T 19

1.2.5 ia tăng kết quả và đóng góp của T vào phát triển KT-XH của địa phương 20

1.3 C C N N T ẢN Ư N Đ N P T T ỂN T 21

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 21

1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương 21

1.3.3 Nhân tố thuộc bản thân T 23

1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN HTX CỦA M T S ĐỊA P ƯƠN 25

Trang 5

K T L ẬN C ƯƠN 1 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HTX TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM 33

2.1 ĐẶC Đ ỂM TỰ NHIÊN, KINH T - XÃ H I CỦA THỊ Ã Đ ỆN BÀN ẢN Ư N Đ N PHÁT TRIỂN HTX 33

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 33

2.1.2 Đặc điểm về kinh tế 35

2.1.3 Đặc điểm về xã hội 38

2.2 T ỰC T ẠN P T T ỂN T THỊ Ã Đ ỆN BÀN 39

2.2.1 Thực trạng phát triển về số lượng T 39

2.2.2 Thực trạng phát triển về quy mô của T 41

2.2.3 Thực trạng về sản phẩm, dịch vụ của T 48

2.2.4 Thực trạng hoạt động liên kết của T 52

2.2.5 Kết quả và đóng góp của T vào phát triển kinh tế, xã hội của thị xã 53

2.3 Đ N TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN HTX TẠI THỊ Ã Đ ỆN BÀN 56

2.3.1 Những thành tựu đạt được 56

2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 58

2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 59

K T L ẬN C ƯƠN 2 64

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HTX TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN 66

3.1 AN Đ ỂM, ĐỊN Ư N , M C T P T T ỂN T Đ N NĂM 2030 66

Trang 6

3.1.3 Mục tiêu phát triển HTX của thị xã Điện Bàn đến năm 2030 72

3.2 M T Ả P P P T T ỂN T T N ĐỊA BÀN T Ị Ã Đ ỆN BÀN 74

3.2.1 Giải pháp phát triển về số lượng HTX 74

3.2.2 Giải pháp phát triển về qui mô HTX 74

3.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ 80

3.2.4 Giải pháp mở rộng hoạt động liên kết của các HTX 81

3.2.5 Hoàn thiện các chính sách hỗ trợ đối với HTX 82

3.3 M T K N N Ị 83

3.3.1 Đối với Nhà nước 83

3.3.2 Đối với bản thân các HTX 84

KẾT LUẬN 85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)

PHỤ LỤC

Trang 7

BQ : Bình quân BVTV : Bảo vệ thực vật ĐTTC : Đầu tƣ tài chính HTX : ợp tác xã

Trang 8

Số hiệu

2.1 iá trị sản xuất giai đoạn 2010-2016 36 2.2 Cơ cấu kinh tế thị xã Điện Bàn qua các năm 36 2.3 Diện tích và cơ cấu sử dụng đất thị xã Điện Bàn qua các năm 37 2.4 Tình hình phát triển số lƣợng T trên địa bàn Thị xã

2.7 Thống kê tình hình nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn 46 2.8 Số lƣợng sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp của ợp tác xã 49 2.9 Kết quả điều tra đánh giá khách hàng về chất lƣợng sản

Trang 9

Số hiệu

2.1 Kết quả điều tra những khó khăn các ợp tác xã trên địa bàn 43

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hợp tác xã là một loại hình kinh tế tập thể khá phổ biến, hoạt động trên nhiều lĩnh vực đời sống xã hội và hiện diện ở các nền kinh tế có trình độ phát triển khác nhau Kinh nghiệm thế giới cho thấy, đến nay hợp tác xã vẫn tỏ ra

là mô hình hoạt động hiệu quả, phù hợp với điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt Và quan trọng hơn nữa, thông qua hợp tác xã, các hộ nông dân, các doanh nghiệp nhỏ hợp tác với nhau, tăng sức mạnh để đối phó với khó khăn

và tránh các nguy cơ thua lỗ cao

Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) khẳng định: Kinh tế tập thể không ngừng được củng cố và phát triển Kinh tế nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân Kinh tế tập thể

là một thành phần quan trọng trong nền kinh tế, không chỉ đóng góp vào tăng trưởng kinh tế mà còn có đóng góp quan trọng trong phát triển văn hóa, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, thể hiện bản chất tốt đẹp của một

tổ chức kinh tế, có tính xã hội và nhân văn

Trong mục tiêu tổng quát về phát triển KT- năm 2011-2020 được

trình bày tại Đại hội XI của Đảng nhấn mạnh “Phấn đấu đến năm 2020 nước

ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị - xã hội

ổn định, dân chủ, kỷ cương đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng lên; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau”

Thật vậy, qua một thời gian thực hiện, với chủ trương đúng đắn của Đảng, Nhà nước, nền kinh tế nước ta có bước phát triển vượt bậc Cơ cấu

Trang 11

kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN tiếp tục được xây dựng và hoàn thiện, các lĩnh vực văn hóa, xã hội đạt thành tựu trên nhiều mặt, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt Nhiệm vụ đẩy mạnh CN , Đ và thực hiện đường lối của Đảng về phát triển kinh tế tập thể, để kinh tế tập thể cùng với kinh tế nhà nước ngày càng trở thành nền tảng của nền kinh tế đất nước, đã đặt ra yêu cầu cấp thiết phải phát triển Hợp tác xã (HTX) cả về số lượng, chất lượng, đồng thời đa dạng hóa các mô hình tổ chức và hoạt động của HTX

Những năm qua, khu vực kinh tế HTX ở Thị xã Điện Bàn không ngừng được củng cố và phát triển, ngày càng khẳng định được vai trò của nó trong việc phát triển kinh tế của địa phương Tuy nhiên, qua tìm hiểu kết quả phát triển T trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, đặc biệt là ở thị xã Điện Bàn còn những vấn đề đáng quan tâm, tập trung giải quyết như: đa số HTX hoạt động mang tính đơn lẻ, thiếu sự liên kết theo hệ thống; phạm vi hoạt động nhỏ hẹp, thiếu vốn để tổ chức các hoạt động sản xuất, kinh doanh; cơ sở vật chất của các HTX còn thiếu; trình độ quản lý của đội ngũ cán bộ HTX còn nhiều hạn chế; ngành nghề sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của hệ thống HTX còn ít, chủ yếu là dịch vụ nông nghiệp

Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn ở thị xã Điện Bàn, tác giả chọn đề

tài: “Phát triển HTX trên địa bàn thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam” để

làm luận văn thạc sĩ kinh tế

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng phát triển HTX trên địa bàn thị xã Điện Bàn trong những năm qua, từ đó đề xuất định hướng và giải pháp phát triển HTX trên địa bàn thị xã Điện Bàn trong thời gian đến

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển HTX;

Trang 12

- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển T trên địa bàn thị xã Điện Bàn chi ra những mặt thành công, hạn chế trong phát triển HTX

- Đề xuất định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển HTX ở thị

xã Điện Bàn đến năm 2030

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề về kinh tế, tổ chức quản lý liên quan đến phát triển HTX ở thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam

Nghiên cứu phát triển HTX ở một số lĩnh vực, ngành nghề chính và chủ thể kinh tế khác có liên quan

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Các T trên địa bàn thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam

- Về thời gian: số liệu, tài liệu thu thập phân tích về thực trạng phát triển của HTX ở thị xã Điện Bàn từ năm 2011 đến năm 2016 và định hướng và giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2017-2030

- Về nội dung: Nghiên cứu đặc điểm, nguyên tắc tổ chức và hoạt động

của T ; vai trò và các nội dung phát triển T ; tiêu chí đánh giá và các nhân tố tác động đến phát triển T ; các định hướng, giải pháp, kiến nghị phát triển T trên địa bàn thị xã Điện Bàn

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: Thông qua việc sưu tầm, tra cứu thu

thập và chọn lọc thông tin từ các sách, báo chuyên ngành; công trình nghiên cứu và tài liệu có liên quan; các tài liệu tham khảo, khai thác tư liệu, số liệu các đề án, quy hoạch, nghị quyết của đơn vị Tham khảo thông tin từ Internet Phỏng vấn các khách hàng sử dụng các sản phẩm của Hợp tác xã, các cá nhân quản lý Hợp tác xã để thu thập số liệu sơ cấp

- Phương pháp tổng hợp so sánh và phân tích thống kê: Trên cơ sở khai

Trang 13

thác tư liệu, số liệu các đề án, quy hoạch, nghị quyết của đơn vị Tham khảo thông tin từ Internet Các số liệu thu thập được qua các tài liệu và qua phỏng vấn, tổng hợp, phân tích, so sánh Tổng hợp phân tích, sử dụng kết quả đã công bố

- Phương pháp điều tra khảo sát: Sử dụng Phương pháp điều tra chọn

mẫu điển hình suy rộng để chọn đối tượng khảo sát Đối tượng áp dụng là các thành viên các T trên địa bàn thị xã Số lượng phiếu điều tra là 80 phiếu

Cách thức điều tra: Chọn địa bàn khảo sát (4 HTX thuộc 4 xã, phường trên tiêu chí về khoảng cách địa lý, loại hình hoạt động và kết quả hoạt động, mỗi HTX phỏng vấn 20 phiếu/20 thành viên) Tổng hợp số liệu ghi chép ban đầu, phương pháp phỏng vấn hồi tưởng của các thành viên HTX Áp dụng

phương pháp so sánh, đối chiếu

5 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của đề tài gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển ợp tác xã

Chương 2: Thực trạng phát triển HTX trên địa bàn thị xã Điện Bàn

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển HTX tại thị xã Điện

Bàn, tỉnh Quảng Nam

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

T kiểu mới sẽ tạo ra động lực kép, mạnh mẽ để tạo đột phá phát triển của nông nghiệp iệt Nam hiện nay, phát huy vai trò là “bà đỡ” của nhân dân Phát triển của kinh tế hợp tác sẽ không thay thế kinh tế hộ mà làm cho kinh tế hộ có sức cạnh tranh tốt hơn và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh toàn cầu Đồng thời các hộ nông dân được sự hỗ trợ rất hiệu quả của T nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, tiếp nhận tối đa các hỗ trợ của Nhà nước, phát huy mạnh mẽ các liên kết với doanh nghiệp và đáp ứng đầy

Trang 14

đủ các yêu cầu của hội nhập quốc tế về thương mại trong thời đại hội nhập ngày một sâu rộng

ơn nữa, kinh tế T không những đem lại lợi ích lớn hơn nhiều cho người nông dân, mà còn đem lại lợi ích cho nhà nước - giảm chi phí và nâng cao hiệu quả của bộ máy nhà nước, lợi ích cho doanh nghiệp và ngân hàng - giảm chi phí, giảm rủi ro và lợi ích cho các nước nhập khẩu hàng hóa của iệt Nam - tuân thủ nghiêm ngặt các chuẩn mực thương mại quốc tế Phát triển

T sẽ tạo đột phá cho phát triển nông nghiệp iệt Nam, tạo sức mạnh cộng hưởng cho lợi ích của hộ nông dân, lợi ích của Nhà nước, lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của các nước giao thương với iệt Nam

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam đã đề ra mục tiêu tổng quát là: đưa đất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của nhân dân, tạo ra nền tảng để đến năm 2020 iệt Nam cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Đổi mới, phát triển T được Đảng và Nhà nước quan tâm đề ra phương hướng, chủ trương chỉ đạo thực hiện cũng như những chính sách hỗ trợ, ưu đãi để phát triển HTX Chính vì thế, thời gian qua đã có nhiều chính sách, nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề này, có thể lược khảo một số chính sách, công trình nghiên, tài liệu tham khảo cứu như sau:

- Luận án Tiến sỹ kinh tế của nghiên cứu sinh Trần ăn Thiện, năm

2007, về “Tín dụng ngân hàng góp phần phát triển kinh tế HTX ở Việt Nam”

Bằng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, điều tra, phân tổ thống kê, so sánh, phân tích hoạt động kinh tế, đề tài nghiên cứu đã phân tích các tiêu chí phản ánh sự phát triển kinh tế T , đã chỉ ra các yếu tố phát triển

T trong đó có yếu tố vốn Tác giả đã chỉ ra rằng bằng cách nào để phát triển kinh tế HTX thông qua một kênh quan trọng là vốn tín dụng ngân hàng Nêu lên mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng đối với phát triển HTX Từ đó

Trang 15

đưa ra các chính sách tín dụng, hình thức tín dụng phù hợp với phát triển HTX, cách thức để tín dụng ngân hàng thực hiện được vai trò đó

- Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Đoàn Ngọc Tuấn, năm 2012, về

“Phát triển HTX ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam” Tác giả đã sử dụng các

phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, điều tra, so sánh, phân tích tổng hợp đã tập trung nghiên cứu các vấn đề về kinh tế, tổ chức quản lý liên quan đến phát triển HTX ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam; Nghiên cứu phát triển HTX ở một số lĩnh vực, ngành nghề chính và chủ thể kinh tế khác có liên quan Phân tích đánh giá thực trạng phát triển T trên địa bàn huyện Đại Lộc qua các năm, những thuận lợi, khó khăn Tác giả đã đưa ra được một số giải pháp phát triển HTX kiểu mới đó là theo hướng kinh doanh tổng hợp, kết hợp với chuyên môn hóa theo ngành, vùng gắn với mục tiêu Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa Nông nghiệp - Nông thôn Muốn vậy cần trước hết đẩy mạnh đầu tư kết cấu hạ tầng ở nông thôn, phát triển các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vừa và nhỏ Phát triển HTX phải gắn với các thành viên kinh tế khá, tăng tính liên kết giữa HTX với các doanh nghiệp

- Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Hồ Công Lưỡng, năm 2011, về

“Phát triển HTX kiểu mới trong nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam”

Bằng các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, điều tra, so sánh, phân tích tổng hợp đã tập trung nghiên cứu đánh giá thực trạng phát triển

T trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 2001-2005, những thuận lợi, khó khăn trong thời gian này Tác giả đã đưa ra ba số mô hình phát triển HTX kiểu mới trong nông nghiệp đó là mô hình T sản xuất nông nghiệp, mô hình dịch vụ Nông nghiệp và mô hình Dịch vụ và Kinh doanh tổng hợp Tác giả chỉ ra trong ba mô hình đó thì mô hình Dịch vụ và Kinh doanh tổng hợp là mô hình hoạt động hiệu quả nhất, vừa dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp, vừa tăng tích lũy cho tập thể, vừa tác động đến phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế -

Trang 16

xã hội Muốn vậy đòi hỏi cần đáp ứng các yêu cầu về đội ngũ cán bộ quản lý

có năng lực, trách nhiệm, kiến thức kinh tế thị trường và kiến thức kinh doanh tổng hợp

- Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Lê Tiến Thiện 2015, về “Phát

triển Hợp tác xã trên địa bàn Quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng” Tác

giả tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phát triển kinh tế HTX Phân tích thực trạng phát triển HTX ở địa bàn quận Ngũ ành ơn giai đoạn 2012-

2015, đánh giá những thành công và hạn chế trong phát triển HTX ở địa bàn quận Ngũ ành ơn Bằng phương pháp điều tra, thống kê, phân tích so sánh, tác giả đã nêu rõ nguyên nhân của tình trạng các T trên địa bàn quận phát triển chưa hiệu quả là do chủ yếu chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý chưa đáp ứng nhu cầu so với tình hình mới, kết quả hoạt động kinh doanh chưa hiệu quả nên lợi tức chia cho xã viên chưa cao, tiền lương cho cán bộ quản lý chưa đảm bảo Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác như vốn, cơ sở hạ tầng, Trên cơ sở phân tích tác giả cũng đưa ra định hướng và một số giải pháp đồng

bộ về chính sách thu hút vốn, nâng cao đầu tư cơ sở hạ tầng phát triển một số ngành nghề tiểu thủ công nghiệp như đá non nước, phát triển du lịch trên địa bàn quận

Ngoài ra, một số bài viết, nghiên cứu được đăng trên các Tạp chí Nhân dân điện tử, Tạp chí Quản lý nhà nước giới thiệu bài viết “Phát triển hợp tác

xã kiểu mới - khâu đột phá tái cơ cấu nông nghiệp” của GS TS Nguyễn Thiện Nhân, Ủy viên Bộ Chính trị, Chủ tịch B TƯ MTT iệt Nam Bài viết đã nêu ra 4 bất cập vẫn tồn tại kéo dài của nông nghiệp Việt Nam đó là năng suất sinh học tăng nhanh và cao song thu nhập của người nông dân tăng chậm và thấp; Được mùa rớt giá; hàng hóa giá cả bấp bênh; sự hỗ trợ của nhà nước, xây dựng thương hiệu cho nông dân, tăng tính liên kết với doanh nghiệp GS

TS Nguyễn Thiện Nhân đã chỉ ra nguyên nhân cơ bản của những bất cập này

Trang 17

và giải pháp cơ bản cho những mâu thuẫn, bất cập chính là thành lập các hợp tác xã kiểu mới theo Luật T năm 2012, đồng thời chỉ rõ đổi mới nhận thức

về vai trò, chức năng của HTX – Xây dựng các HTX kiểu mới là khâu đột phá; một số việc cần triển khai sớm trong thời gian tới để phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững

Cũng trong bài viết đăng trên Tạp chí Cộng sản “Phát triển hợp tác ở nước ta trong giai đoạn mới” của TS Nguyễn Tiến Quân - Chủ tịch Liên minh hợp tác xã Việt Nam Bài viết đã đánh giá khái quát tình hình phát triển HTX

ở nước ta hiện nay, chỉ rõ những thuận lợi khó khăn; đồng thời, đưa ra những định hướng và giải pháp phát triển: phát triển HTX gắn bó mật thiết, phục vụ thực hiện thắng lợi đường lối và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; Phát triển hợp tác xã hướng vào đáp ứng những nhu cầu kinh tế, văn hóa, xã hội của đông đảo các tầng lớp xã hội và tập hợp, liên kết rộng rãi mọi loại hình và tổ chức kinh tế, đặc biệt chú trọng đối tượng là người lao động, các hộ kinh tế cá thể Phát triển hợp tác xã cần được mở rộng trong mọi lĩnh vực, ngành nghề mà người dân có nhu cầu, phát triển mô hình hợp tác xã đa dạng về hình thức, phát triển từ thấp đến cao, từ làm dịch vụ sản xuất, dịch vụ đời sống cho các hộ thành viên, thành viên, đến mở mang ngành nghề, vươn lên sản xuất kinh doanh tổng hợp

Tóm lại, các chính sách và công trình đã nghiên cứu về kinh tế tập thể, hợp tác xã ở các góc độ khác nhau với những phương pháp khác nhau, tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế tập thể, hợp tác

xã như: nguồn lực về vốn, về con người quản lý, các mô hình và chính sách, chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã, nâng cao trình độ nghề nghiệp, vốn đầu tư, hiệu quả vốn đầu tư, hỗ trợ mở rộng, liên kết thị trường, tiêu thụ sản phẩm, năng suất lao động của các HTX ở Việt nam và các địa phương; nhiều

Trang 18

công trình nghiên cứu đề cập những khía cạnh khác nhau trên lĩnh vực này, hoặc là ở dạng chung nhất hoặc đặt nó nằm trong phạm vi nghiên cứu ở các địa phương khác; song chưa có công trình nào nghiên cứu một cách tương đối đầy đủ, đánh giá thực trạng về phát triển hợp tác xã trên địa bàn thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam Trong luận văn này tác giả đã kế thừa những thành quả

đã nghiên cứu của các công trình trên về mặt cơ sở lý luận, từ đó vận dụng phương pháp tổng hợp so sánh, phân tích thống kê kết hợp với số liệu của Chi cục Thống kê thị xã Điện Bàn và điều tra khảo sát thực tế, đánh giá thực trạng phát triển T trên địa bàn thị xã Từ đó bước đầu đề xuất một số giải pháp hiệu quả nhằm thúc đẩy phát triển hợp tác xã trên địa bàn thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam

Trang 19

HTX là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý HTX

Mặc dù T cũng là đơn vị kinh doanh, song sứ mệnh quan trọng nhất của HTX không phải là tối đa hóa lợi nhuận, mà là tối đa hóa lợi ích trước mắt

và lâu dài của thành viên bằng cách đáp ứng nhu cầu chung của thành viên về sản phẩm, dịch vụ hoặc tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho thành viên một cách hiệu quả hơn - điều mà từng thành viên đơn lẻ không thể thực hiện được hoặc thực hiện kém hiệu quả trong điều kiện kinh tế thị trường

Như vậy HTX là một hình thức tổ chức sản xuất tự chủ, có vốn, quỹ và

tài sản chung, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có tư cách pháp nhân Các loại hình HTX đều được thành lập trên tinh thần tự nguyện, tự trợ giúp, tự chịu trách nhiệm, dân chủ, bình đẳng, công bằng và đoàn kết của các thành viên tham gia

1.1.2 Đặc điểm của HTX

a Đặc điểm chung của HTX

Trang 20

mục đích chính của HTX là phục vụ xã viên hơn là kiếm lời góp phần nâng cao địa vị kinh tế - xã hội của xã viên và sự phát triển cộng đồng xã hội

- HTX quản lý theo nguyên tắc dân chủ: Các thành viên của HTX có quyền biểu quyết là như nhau không phân biệt mức vốn góp trong việc quyết định tổ chức, quản lý và hoạt động của hợp tác xã; được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối thu nhập và những nội dung khác theo quy định của điều lệ

- Thành viên hợp tác có trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo quy định của điều lệ Thu nhập của hợp tác xã được phân phối chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên hợp tác xã hoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp tác xã tạo việc làm

- Việc hình thành HTX là xã viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống

b Đặc điểm HTX ở Việt Nam

* Đối với thành viên tham gia HTX:

Thành viên HTX bao gồm cá nhân, hộ gia đình và pháp nhân, cả người

có ít vốn và người có nhiều vốn HTX không thủ tiêu tính tự chủ sản xuất, kinh doanh của các thành viên, mà chỉ làm những gì mỗi thành viên riêng lẻ không làm được hoặc làm không có hiệu quả để hỗ trợ các thành viên cùng phát triển

* Quan hệ sở hữu và quan hệ quản lý trong HTX:

Trong HTX hiện nay, thành viên của HTX góp vốn và trở thành người đồng

sở hữu HTX với mục đích chính là sử dụng dịch vụ của T Như vậy trong HTX, tập hợp thành viên có tính chất rất đặc biệt - thành viên vừa là người đồng sở hữu, quản lý HTX theo nguyên tắc dân chủ, vừa là người sử dụng

Trang 21

dịch vụ của HTX.Thành viên thực hiện vai trò làm chủ của mình bằng cách tham gia vào quá trình ra quyết định “Đại hội thành viên có quyền quyết định cao nhất của T ” (Điều 30, khoản 1 - luật HTX 2012) Quyền biểu quyết

của thành viên là bình đẳng theo nguyên tắc “một thành viên, một phiếu bầu”

Trong HTX, một phần (không phải tất cả) vốn chủ sở hữu là tài sản không

chia “Tài sản không chia là một bộ phận tài sản của T , không được chia

cho thành viên khi chấm dứt tư cách thành viên hoặc khi HTX chấm dứt hoạt động” Tài sản không chia của HTX mang tính chất bất khả chuyển nhượng nhằm bảo đảm sự tồn tại liên tục của HTX và chống lại bất cứ sự mua bán cơ hội nào Điều này có nghĩa là khi nào T còn đủ điều kiện để hoạt động thì

không ai có thể bán hay chuyển nhượng T được

* Về quan hệ phân phối:

Thành viên cùng góp vốn gây dựng sản nghiệp chung, cùng sử dụng dịch vụ, cùng chia sẻ chi phí, cùng chịu trách nhiệm và cùng hưởng lợi từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của HTX Thành quả của T được phân phối lại một cách công bằng cho mọi thành viên Thành viên nào giao dịch càng nhiều với HTX thì nhận được phần phân phối lại càng cao Điều này góp phần gia tăng mức độ trung thành của thành viên với HTX và là tiền đề

để HTX phát triển bền vững

* Về cơ chế quản lý đối với HTX:

HTX là một tổ chức kinh tế độc lập, tự chủ, có đầy đủ tư cách pháp nhân trong cơ chế thị trường, bình đẳng trước pháp luật với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác, tự quyết định và tự chịu trách nhiệm

về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế khác, cũng như phân chia

lỗ, lãi, bảo đảm hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước và trách nhiệm đối với thành viên

Trang 22

* Về quy mô và phạm vi hoạt động:

Quy mô và phạm vi hoạt động của HTX hiện nay không bị giới hạn ở một số lĩnh vực, ngành nghề khác nhau hoặc địa giới hành chính Các HTX

có thể liên kết lại thành liên hiệp HTX, mỗi thành viên có thể tham gia nhiều HTX nếu Điều lệ HTX không hạn chế, không giới hạn thành viên tham gia hợp tác

* Về hiệu quả hoạt động và mô hình HTX:

HTX là một tổ chức kinh tế tập thể gồm nhiều chủ sở hữu, hoạt động lấy lợi ích kinh tế làm chính Tuy nhiên, HTX còn có vai trò quan trọng trong việc xóa đói, giảm nghèo, xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, giáo dục ý thức phát triển cộng đồng… Do đó, hoạt động của T được đánh giá bằng hiệu quả tổng hợp, cả về kinh tế, chính trị, xã hội, cả hiệu quả của tập thể và hiệu quả của các thành viên

Mô hình HTX hiện nay khá linh hoạt, đa dạng về hình thức phù hợp với đặc điểm của từng vùng, từng ngành với trình độ phát triển từ thấp đến cao, từ làm dịch vụ đầu vào, đầu ra phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của các thành viên đến mở mang ngành nghề, vươn lên kinh doanh tổng hợp và hình thành các doanh nghiệp trực thuộc dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, từ HTX phát triển thành các liên hiệp HTX Khi HTX, liên hiệp HTX phát triển đến trình độ cao hơn thì sẽ hình thành các doanh nghiệp của HTX, liên hiệp HTX; doanh nghiệp của HTX, liên hiệp HTX hoạt động theo Luật doanh nghiệp

1.1.3 Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của HTX

a Tự nguyện thành lập, gia nhập và ra khỏi HTX

Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi HTX HTX tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi liên hiệp hợp tác xã

b HTX kết nạp rộng rãi thành viên

HTX kết nạp rộng rãi thành viên Tất cả những người lao động có đủ điều

Trang 23

kiện theo qui định của luật HTX, tán thành Điều lệ HTX, đều có thể trở thành xã viên HTX; xã viên có quyền ra HTX theo qui định của Điều lệ từng HTX

c Quyền bình đẳng, biểu quyết ngang nhau trong quyết định, quản lý

và hoạt động của HTX

Thành viên, HTX thành viên có quyền bình đẳng, biểu quyết ngang nhau không phụ thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức, quản lý và hoạt động của HTX, liên hiệp hợp tác xã; được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối thu nhập và những nội dung khác theo quy định của điều lệ

d Tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động trước pháp luật

HTX tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp

luật; tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động dịch vụ, sản xuất, kinh doanh;

tự quyết định về phân phối thu nhập, đảm bảo HTX và xã viên cùng có lợi

e Thành viên và HTX thực hiện cam kết theo hợp đồng và điều lệ

Thành viên và HTX có trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo quy định của điều lệ Thu nhập của T được phân phối chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên hoặc theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với HTX tạo việc làm

f Giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng cho thành viên và phát triển bền vững cộng đồng thành viên nhằm phát triển phong trào HTX

HTX quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng cho thành viên, cán bộ quản lý, người lao động trong HTX và thông tin về bản chất, lợi ích của HTX

T chăm lo phát triển bền vững cộng đồng thành viên và hợp tác với nhau nhằm phát triển phong trào T trên quy mô địa phương, vùng, quốc gia…

1.1.4 Phân loại HTX

a Phân loại theo ngành nghề: có HTX công nghiệp, tiểu thủ công

nghiệp và xây dựng; HTX nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; T thương

Trang 24

b Phân loại theo chức năng: có HTX dịch vụ; HTX sản xuất tập trung

trong các ngành kinh tế khác nhau; Các HTX vừa làm dịch vụ, vừa tổ chức

sản xuất tập trung ở các mức độ và quy mô khác nhau

c Phân loại theo quy mô và tính chất thành viên: có T cơ sở; Liên

hiệp HTX, Liên minh HTX

1.1.5 Vai trò của HTX

- a Hỗ trợ phát triển kinh tế

Các HTX có vai trò to lớn trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế, đặc biệt là kinh tế hộ trong nông nghiệp, nông thôn, kinh tế trang trại và các ngành nghề sản xuất - kinh doanh nhỏ

b Tham gia giải quyết việc làm, xóa đói, giảm nghèo

HTX cung cấp cho xã viên và người dân trong cộng đồng đặc biệt là những người nghèo các điều kiện thiết yếu để tổ chức sản xuất, hỗ trợ vốn, tư vấn và hướng dẫn kỹ thuật, cung cấp thông tin, tổ chức tiêu thụ sản phẩm, tạo

cơ hội việc làm,

c Cung cấp và hỗ trợ các dịch vụ về an sinh xã hội

HTX tham gia cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản cho xã viên và cộng đồng dân cư như: dịch vụ nước sạch, điện, dạy nghề, nhà ở, giáo dục, chăm sóc y tế, mai táng, dịch vụ đời sống, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo an sinh xã hội

d Tham gia xây dựng kết cấu hạ tầng:

Các HTX tham gia xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng ở các khu vực dân cư, nhất là ở khu vực nông thôn như: hệ thống đường giao thông, trường học, trạm y tế, hệ thống điện, hệ thống thủy lợi, vừa phục vụ hoạt động của HTX, vừa phục vụ cộng đồng dân cư địa phương

e Tham gia xây dựng nông thôn mới:

HTX tham gia tích cực vào việc xây dựng nông thôn mới ở một số nội

Trang 25

dung như: Chăm lo đời sống văn hóa, tinh thần, an sinh xã hội của nông dân ướng dẫn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ, con vật nuôi Hợp tác với các doanh nghiệp trong việc sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản cho nông dân, hỗ trợ hộ nông dân vươn lên làm giàu, tạo dựng bộ mặt nông thôn mới

1.2 N I DUNG PHÁT TRIỂN HTX

Phát triển HTX là sự tăng lên về số lượng, gia tăng quy mô của HTX,

mở rộng sản phẩm dịch vụ, các mối quan hệ liên kết, nâng cao năng lực hoạt động, chất lượng phục vụ, đa dạng hóa ngành nghề đáp ứng ngày càng tốt hơn các nhu cầu về kinh tế, văn hóa xã hội của các thành viên, thúc đẩy phát triển cộng đồng xã hội thông qua những thay đổi căn bản trong HTX về cơ cấu tổ chức, quy mô T cũng như năng lực phát triển và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Theo Thông tư 01/2006/TT-BK ngày 19/01/2006 về hướng dẫn đánh giá và phân loại T , để đánh giá sự phát triển của T thể hiện qua 6 tiêu chí:

- Mức độ dân chủ và sự tham gia của xã viên vào xây dựng và thực hiện Điều lệ hợp tác xã;

- Mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất - kinh doanh đã được đề ra trong Nghị quyết Đại hội xã viên;

- Mức độ đáp ứng nhu cầu của hoạt động kinh tế và đời sống xã viên;

- Mức độ tin cậy của xã viên đối với hợp tác xã;

- Mức độ phúc lợi chung của hợp tác xã tạo ra cho toàn thể xã viên;

- Mức độ đoàn kết, hợp tác giữa các xã viên và xây dựng cộng đồng hợp tác xã

1.2.1 Phát triển về số lượng các HTX

Phát triển về số lượng HTX trên cơ sở nhu cầu của nền kinh tế xã hội

Trang 26

cũng như nhu cầu tham gia HTX của xã viên Phát triển số lượng HTX trên các lĩnh vực ngành nghề T đăng ký hoạt động, gồm HTX nông nghiệp hay HTX phi nông nghiệp và cơ cấu từng loại hình ngành nghề HTX hoạt động

Trong phát triển số lượng T , yếu tố mật độ phân bố (mạng lưới)

T cũng cần được quan tâm Đây là tiêu chí đánh giá cơ hội tham gia HTX của xã viên ở các địa phương cũng như sự trợ giúp, tiếp sức của T đối với

xã viên để xã viên có điều kiện nâng cao địa vị kinh tế xã hội, giải phóng năng lực sản xuất ua đánh giá mật độ phân bố HTX sẽ cho chúng ta thấy địa phương nào tập trung nhiều T , địa phương nào chưa hình thành được HTX, hoặc đã tồn tại nhưng đã giải thể để có định hướng phát triển trong thời gian đến

Bên cạnh đó, phát triển số lượng HTX cần thiết phải xem xét đến việc đánh giá xếp loại HTX theo các mức giỏi, khá, trung bình, yếu kém trong từng năm để có giải pháp căn bản cho các HTX hoạt động kém hiệu quả, thua

lỗ kéo dài, không đảm nhận được vai trò của HTX

Tiêu chí đánh giá về phát triển số lượng:

1.2.2 Gia tăng quy mô của HTX

uy mô T tác động mạnh mẽ đến chiều hướng và khả năng phát triển của HTX Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi HTX nếu xét đến nhân

tố bên trong thì vấn đề tổ chức bộ máy và các tiêu chí về quy mô HTX mang tính quyết định Quy mô và phạm vi hoạt động của HTX hiện nay không bị giới hạn ở một số lĩnh vực, ngành nghề khác nhau hoặc địa giới hành chính Các HTX có thể

Trang 27

liên kết lại thành liên hiệp HTX, mỗi thành viên có thể tham gia nhiều HTX nếu Điều lệ HTX không hạn chế, không giới hạn thành viên tham gia hợp tác…Các

T gia tăng quy mô vốn của mình bằng cách huy động từ nhiều nguồn khác nhau như: ngân hàng, quỹ tín dụng, tăng mức đóng góp của thành viên…để phục

vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX

Như vậy sự tăng lên về quy mô của phát triển hợp tác xã được thể hiện thông qua việc phát triển số lượng thành viên HTX, tốc độ gia tăng số lượng thành viên của HTX; quy mô vốn, tài sản, các điều kiện về CSVC kỹ thuật khác, tốc độ gia tăng vốn, tài sản,…

1.2.3 Phát triển sản phẩm, dịch vụ của HTX

Phát triển sản phẩm, dịch vụ T trên phương diện không những mở rộng, đa dạng ngành nghề, các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh trên cả lĩnh vực nông nghiệp, thương mại và dịch vụ, kinh doanh tổng hợp mà trong mỗi lĩnh vực cũng cần đa dạng chủng loại sản phẩm hàng hóa, dịch vụ; nhằm đáp ứng nhu cầu về hàng hóa dịch vụ của các thành viên và thị trường ngày càng tăng Nhằm cải thiện doanh thu, giảm chi phí, tăng lợi nhuận, nâng cao t suất lợi nhuận trên doanh thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ; gia tăng mức tích lũy hàng năm, lợi tức cổ phần của thành viên

Để đạt được điều đó, cần nhìn nhận đánh giá thực trạng của các HTX, những thuận lợi và khó khăn đang tồn tại Từ đó lựa chọn mô hình HTX phù hợp hoạt động trên cơ sở nền tảng tình hình kinh tế xã hội của từng địa phương

Để đánh giá tình hình phát triển sản phẩm, dịch vụ của HTX có thể dựa vào các tiêu chí đánh giá: t lệ cơ cấu HTX NN, HTX phi NN; số lượng ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, mức độ đáp ứng nhu cầu hàng hóa, dịch vụ của xã viên; Các chỉ số về: doanh thu, lợi nhuận, t suất lợi nhuận/vốn, t suất lợi nhuận/doanh thu, mức tích lũy hàng năm, lợi tức cổ phẩn,

Trang 28

1.2.4 Mở rộng các mối liên kết của HTX

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, việc thiết lập và mở rộng các mối quan hệ liên kết giúp T nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh theo quy hoạch và kế hoạch đề ra, hạ thấp chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường đầu ra, thúc đẩy sản xuất phát triển Quan hệ liên doanh, liên kết được thực hiện giữa các HTX với nhau để thành lập các liên minh HTX và liên kết giữa HTX với các thành phần kinh tế khác trên các phương diện như: làm đại lý tiêu thụ, cung cấp yếu

tố đầu vào, xây dựng các mô hình phát triển kinh tế, hỗ trợ tư liệu sản xuất, vốn đầu tư, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật,…

Có các hình thức liên kết của T như:

- Liên kết giữa HTX với Doanh nghiệp

- Tham gia Liên minh HTX

- Liên kết giữa các HTX

Các ngành, các địa phương, các hiệp hội ngành nghề và liên minh hợp tác xã hỗ trợ xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin, tìm kiếm thị trường cho các hộ, tổ hợp tác và hợp tác xã; tổ chức các hình thức giới thiệu sản phẩm ở trong và ngoài nước phù hợp với trình độ hiện tại và xu thế phát triển của kinh

tế tập thể Thực hiện rộng rãi việc ký kết hợp đồng trực tiếp giữa doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, ngư nghiệp với nông dân qua các hợp tác xã Các doanh nghiệp cung ứng vật tư, phân bón, thức ăn chăn nuôi, hướng dẫn quy trình kỹ thuật và thu mua sản phẩm cho hợp tác xã theo các hợp đồng dài hạn đối với những sản phẩm có khối lượng lớn; Nhà nước

có chế độ ưu đãi các doanh nghiệp này Khuyến khích nông dân và hợp tác xã sản xuất nguyên liệu mua cổ phần, trở thành cổ đông của các doanh nghiệp chế biến nông, lâm, thủysản.Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, việc thiết lập và mở rộng các mối quan hệ liên kết giúp T nâng cao năng lực sản

Trang 29

xuất kinh doanh theo quy hoạch và kế hoạch đề ra, hạ thấp chi phí sản xuất, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường đầu ra, thúc đẩy sản xuất phát triển Quan hệ liên doanh, liên kết được thực hiện giữa các HTX với nhau để thành lập các liên minh HTX và liên kết giữa HTX với các thành phần kinh tế khác trên các phương diện như: làm đại lý tiêu thụ, cung cấp yếu tố đầu vào, xây dựng các mô hình phát triển kinh tế, hỗ trợ tư liệu sản xuất, vốn đầu tư, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật,…

Tiêu chí đánh giá về mở rộng các mối liên kết, phối hợp:

- Số lượng, t lệ HTX tham gia liên kết

- Mức độ hài lòng của các HTX khi tham gia liên kết

1.2.5 Gia tăng kết quả và đóng góp của HTX vào phát triển

KT-XH của địa phương

Bên cạnh những đóng góp về tăng trưởng kinh tế, các HTX còn có những đóng góp tích cực về mặt văn hóa, xã hội, chính trị thông qua giải quyết việc làm, tham gia phục vụ đời sống của nhân dân trong việc phân phối hàng hóa dịch vụ của T Đặc biệt, các HTX tiến hành ứng tiền trước cho

hộ thành viên nghèo, khó khăn mà không lấy lãi dưới dạng cây con giống, vật

tư nông nghiệp để hộ thành viên tiến hành sản xuất, cuối vụ thu hoạch thành viên hoàn trả lại cho HTX tạo điều kiện để các thành viên được sản xuất tăng thu nhập

Tiêu chí đánh giá:

- Nhóm chỉ tiêu về kết quả hoạt động của HTX: doanh thu, lợi nhuận,

t suất lợi nhuận/vốn, t suất lợi nhuận/doanh thu, mức tích lũy hàng năm, lợi tức cổ phần;

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức đóng góp của HTX vào phát triển kinh

tế - xã hội địa phương: T trọng giá trị sản xuất của HTX trong tổng GTSX của địa phương, t trọng lao động của HTX trong tổng lao động của địa phương; t trọng nộp ngân sách của T ,…

Trang 30

1.3 CÁC NH N T ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN HTX

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

Trong các nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên phải kể đến là vị trí địa

lý, địa hình, thổ nhưỡng, thời tiết, thủy văn…, các đặc điểm về điều kiện tự nhiên đem lại nhiều thuận lợi cơ bản, đồng thời cũng có những khó khăn rất lớn trong quá trình phát triển HTX Chẳng hạn như các tiêu thức của đất đai cần được phân tích, đánh giá về mức độ thuận lợi hay khó khăn cho sản xuất hàng hóa; đặc điểm về địa hình, về cao độ của đất đai Thời tiết và khí hậu nước ta có những thuận lợi rất cơ bản, đó là hằng năm có lượng mưa bình quân tương đối lớn, đảm bảo nguồn nước ngọt rất phong phú cho sản xuất và đời sống, có nguồn năng lượng mặt trời dồi dào (cường độ, ánh sáng, nhiệt độ trung bình hàng năm…) Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, điều kiện thời tiết, khí hậu nước ta cũng có nhiều khó khăn lớn, như: mưa nhiều và lượng mưa thường tập trung vào ba tháng trong năm gây lũ lụt, ngập úng; nắng nhiều thường gây khô hạn…

1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương

a Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Khi cơ cấu kinh tế được chuyển dịch, các ngành công nghiệp và dịch

vụ phát triển mạnh, các tiềm năng, nguồn lực của địa phương được khai thác có hiệu quả, trong điều kiện đó đòi hỏi HTX phải xác định phương hướng, dự báo được sự vận động và xu thế phát triển chung của nền kinh

tế, có hướng đi phù hợp, phát triển ổn định, lâu dài góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

b Dân số, lao động, việc làm

Nguồn lực lao động là lực lượng sản xuất quan trọng nhất của xã hội,

nó là tổng thể sức lao động tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm số lượng và chất lượng người lao động Về chất lượng bao gồm thể lực

Trang 31

và trí lực của người lao động, cụ thể là trình độ sức khỏe, trình độ nhận thức, trình độ chính trị, trình độ văn hóa, trình độ tay nghề và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của xã viên và người lao động Khi T có đội ngũ xã viên và người lao động đáp ứng được yêu cầu sản xuất kinh doanh, dịch vụ cả về số lượng, chất lượng cũng như trách nhiệm với công việc là điều kiện thuận lợi cho phát triển, mở rộng quy mô, nâng cao năng lực cạnh tranh về chất lượng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường và thiết lập tốt các mối quan hệ hợp tác, liên doanh liên kết với các HTX khác và với các thành phần kinh tế khác tạo ra lợi ích nhiều hơn

d Yếu tố thị trường

Đây là nhân tố luôn luôn động, nó quyết định các HTX sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, sản xuất như thế nào và sản xuất bao nhiêu Nhân tố thị trường bao gồm:

Thị trường đầu vào: Đó là những nơi mua của những người bán các sản

phẩm, hàng hoá, nguyên nhiên liệu phục vụ cho SXKD của T như mua giống cây con, phân bón, thuốc trừ sâu, điện, các hàng hoá (đối với HTX thương mại), … Nếu giá cả của những yếu tố đầu vào này hợp lý, sẽ tạo ra giá thành sản phẩm thấp là yếu tố thuận lợi trong SXKD và tiêu thụ Ngược lại sẽ

là khó khăn trong việc duy trì SXKD, bảo đảm thu nhập cho người lao động

Trang 32

Thị trường đầu ra: Đây là thị trường rất quan trọng, nó là nơi tiêu thụ

sản phẩm dịch vụ HTX làm ra Muốn phát triển HTX phải có một chiến lược phát triển thị trường đầu ra trên cơ sở phát huy được lợi thế so sánh về ngành nghề, sản phẩm hàng hoá trong cạnh tranh và chú ý phát triển các thị trường mới Thị trường đầu ra quyết định tất cả các ngành nghề của HTX

Vì vậy, muốn phát triển HTX, cần thiết phải có sự ưu tiên, tập trung nghiên cứu, tìm hiểu và tìm kiếm những thị trường có lợi nhất, có ưu thế nhất, phù hợp với khả năng của T Có như thế HTX mới tồn tại và phát triển trong cạnh tranh bình đẳng

e Chính sách về phát triển HTX

Có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển T Đây là yếu tố tạo hành lang pháp lý đồng thời cũng là định hướng phát triển HTX Khi có một hệ thống chính sách đồng bộ, hợp lý, sự quản lý điều hành của Nhà nước đối với hoạt động của HTX chặt chẽ và hiệu quả sẽ làm cho HTX phát triển đúng hướng Ngược lại, hệ thống chính sách thiếu đồng bộ, nhiều sự bất cập, lúng túng trong tổ chức thực hiện, không phù hợp với thực tiễn, buông lỏng sự quản lý của Nhà nước sẽ làm cho HTX phát triển không đúng quy luật, bản chất của HTX và thiếu tính bền vững

1.3.3 Nhân tố thuộc bản thân HTX

a Tổ chức bộ máy quản lý

Đây là nhân tố ảnh hưởng lớn đến sự phát triển HTX Khi HTX có cơ cấu tổ chức quản lý điều hành khoa học, hợp lý, hoạt động có hiệu quả, cán bộ quản lý HTX có năng lực và trình độ quản lý điều hành tốt, có tâm huyết với HTX là yếu tố thuận lợi đưa HTX phát triển Ngược lại, bộ máy quản lý điều hành cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả, trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý hạn chế sẽ làm cho HTX không phát huy được vai trò, không năng động và thích ứng kịp trong cơ chế thị trường dẫn tới kìm hãm sự phát triển của HTX

Trang 33

b Năng lực Ban Quản trị HTX

Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tích cực đến các quyết định phát triển HTX, việc ra các quyết định phụ thuộc vào trình độ, giới tính, độ tuổi và nhận thức Ban quản trị T có trình độ càng cao sẽ nhìn nhận, phân tích thực trạng T , đánh giá đúng nhu cầu thị trường và xử lý công việc đúng

đắn hơn nên khả năng ra các quyết định có tính khả thi cao

c Phương thức điều hành HTX

tất cả các ngành nghề, tổ chức HTX là sự bổ sung cho kinh tế thành viên, kinh tế hộ phát triển, phục vụ cho chính xã viên HTX, vì thế thiếu đi kinh tế hộ, kinh tế thành viên thì HTX không có ý nghĩa gì cả Chỉ những HTX do chính những xã viên thành lập, quản lý và điều hành theo sáng kiến của họ và lợi ích của xã viên, tập thể và xã hội được coi trọng, phân phối một cách hợp lý, hiệu quả được kiểm nghiệm trên thực tế thì mới có giá trị và khuyến khích được HTX phát triển

d Nhận thức của thành viên tham gia HTX

Đại bộ phận người dân chưa có sự nhận thức đầy đủ về HTX Việc phát triển HTX đòi hỏi phải qua giai đoạn lịch sử lâu dài, không nóng vội, phải nâng cao trình độ dân trí, trang bị đầy đủ về lý luận HTX cho xã viên

và nhân dân, thực hiện đúng các nguyên tắc tổ chức hoạt động của HTX,

đó chính là một trong những yếu tố quan trọng để HTX phát triển bền vững

Sự thành công của HTX cần có niềm tin và sự ủng hộ từ xã viên Xã viên có chung một mục đích, nhu cầu và có niềm tin cùng nhau hợp tác góp vốn, góp sức nhằm đem lại lợi ích cao hơn, nhìn thấy lợi ích của mình khi tham gia HTX và biết chia sẻ, giúp đỡ các đối tác khác với thiện chí và thân thiện, đó chính là nhân tố thuận lợi cho HTX phát triển, là chiếc chìa khóa vàng của mọi sự thành công

Trang 34

1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN HTX CỦA M T S ĐỊA PHƯƠNG

1.4.1 Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng

Thành phố đã từng bước hướng dẫn, hỗ trợ các HTX chuyển đổi hoạt động theo Luật HTX 2012, củng cố, duy trì sản suất, từng bước phát triển; xây dựng quy chế phối hợp hoạt động giữa các ngành, các cấp; các quy định

về quản lý, chế độ thông tin và tiêu chí đánh giá kinh tế tập thể Đưa chỉ tiêu phát triển kinh tế tập thể vào kế hoạch kinh tế - xã hội thành phố hàng năm,

kế hoạch trung và dài hạn, kế hoạch phát triển của các ngành, các cấp; bố trí nguồn lực để thực hiện kế hoạch; Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát các T , T T để kịp thời chấn chỉnh các sai sót ua đó, góp phần giải quyết việc làm, làm cho kinh tế tập thể ngày càng có vai trò, vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế, xã hội của thành phố

Tính đến 31/12/2014, trên địa bàn thành phố có 107 HTX (43 HTX nông nghiệp, 32 HTX công nghiệp - xây dựng, 32 T thương mại - dịch vụ) đang hoạt động trên tất cả các ngành, các lĩnh vực Doanh thu bình quân năm

2014 khu vực T đạt 3,16 t đồng, lợi nhuận bình quân đạt 88,14 triệu đồng Tổng số xã viên hợp tác xã đến cuối năm 2014: 28.743 người Thu nhập bình quân một xã viên hợp tác xã: 26 triệu đồng/người/năm Tổng số lao động thường xuyên của T là là 34.029 lao động, trong đó lĩnh vực công nghiệp giải quyết việc làm cho 1.719 lao động, nông nghiệp giải quyết việc làm cho 29.875 lao động, thương mại - dịch vụ giải quyết việc làm cho 2.435 lao động Tổng số cán bộ quản lý HTX, Liên hiệp HTX tính hết năm 2014 ước đạt 500 cán bộ, trong đó t lệ cán bộ quản lý HTX có trình độ cao đẳng, đại học chiếm 15,6%; trình độ sơ, trung cấp chiếm 84,4%

- Các HTX nông nghiệp: Có 43 HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản, với tổng vốn điều lệ 19,9 t đồng, giải quyết việc làm cho 29.875 lao động Hầu hết các HTX nông nghiệp - lâm nghiệp -

Trang 35

thủy sản đã phát huy được vai trò tập hợp, vận động, thay đổi cách nghĩ, cách làm cho nông dân, ứng dụng có hiệu quả các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Lĩnh vực hoạt động ngày càng phong phú, đa dạng, như: làm dịch

vụ thủy lợi, bảo vệ thực vật, cung ứng vật tư, khuyến nông, khoa học kỹ thuật, thú y, bao tiêu một số sản phẩm…Điển hình một số T như: T D KDTH Hòa Tiến 1, HTX DVSX KDTH Hòa Tiến 2 là một trong những HTX nông nghiệp điển hình trong phong trào chuyển dịch cơ cấu cây trồng; đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất

- Các HTX công nghiệp - xây dựng: Có 32 HTX hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng, với tổng vốn điều lệ 44,5 t đồng, giải quyết việc làm cho 1.719 lao động Các HTX ngành công nghiệp - xây dựng nhìn chung sản xuất ổn định Một số liên kết gia công sản phẩm giữa các HTX và các THT cùng ngành nghề đã phát huy hiệu quả tốt, qua đó tạo thêm việc làm cho người lao động và tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị Các HTX hậu cần nghề cá đã mạnh dạn hơn trong việc đầu tư thêm thiết bị, dây chuyền sản xuất, chủ động xây dựng phương án sản xuất kinh doanh, huy động các nguồn lực để đầu tư đổi mới công nghệ, máy móc thiết

bị, phát triển sản xuất, mở rộng ngành nghề sản xuất

- Các T thương mại - dịch vụ: Có 32 HTX hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng, với tổng vốn điều lệ 40 t đồng, giải quyết việc làm cho 2.435 lao động Một số HTX mới phát triển theo hướng nâng cao hiệu quả, đa dạng hơn, bước đầu đã có mô hình T trong các ngành, nghề mới xuất hiện như T quản lý kinh doanh chợ, T đầu tư phát triển kinh doanh hàng tự chọn Các T thương mại đã tích cực tìm kiếm, đa dạng nguồn sản phẩm, mở rộng thị trường, lựa chọn liên kết với các HTX về sản xuất các mặt hàng tiêu dùng và thực phẩm đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh sản phẩm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng

Trang 36

Tổng số lao động thường xuyên của T là 34.029 lao động Thu nhập bình quân 01 lao động trong hợp tác xã: 18 triệu đồng/người/năm

Các T đã phát huy được vai trò tập hợp, vận động, thay đổi cách nghĩ, cách làm cho xã viên, ứng dụng có hiệu quả các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Lĩnh vực hoạt động ngày càng phong phú, đa dạng, như: làm dịch vụ thủy lợi, bảo vệ thực vật, cung ứng vật tư, khuyến nông, khoa học

kỹ thuật, thú y, bao tiêu một số sản phẩm…Điển hình một số T như: T DVSX KDTH Hòa Tiến 1, HTX DVSX KDTH Hòa Tiến 2 là một trong những T điển hình trong phong trào chuyển dịch cơ cấu cây trồng; đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất

1.4.2 Kinh nghiệm phát triển HTX của tỉnh Bắc Giang

uán triệt tinh thần của Nghị quyết 13 - N /TW về tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả của kinh tế tập thể mà nòng cốt là hợp tác xã, Tỉnh u Bắc iang đã chỉ đạo các cấp ủy tạo điều kiện tăng cường hỗ trợ cho các hợp tác xã hoạt động thông qua việc tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực quản lý hợp tác xã, doanh nghiệp; củng cố, tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế tập thể, phân công trách nhiệm các ngành chức năng quản

lý kinh tế tập thể như: phòng địa chính quản lý hợp tác xã nông nghiệp; phòng kinh tế hạ tầng nông thôn quản lý hợp tác xã phi nông nghiệp củng cố các hợp tác xã đã có, khuyến khích thành lập các hợp tác xã mới Tính đến thời điểm này, trên địa bàn tỉnh có 563 T , trong đó 107 T chuyển đổi, 456

T thành lập mới với tổng số vốn đăng ký kinh doanh đạt gần 380 t đồng, thu hút gần 8 nghìn xã viên tham gia và trên 86 nghìn hộ gia đình tham gia

T uá trình đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể nói chung và kinh tế hợp tác xã nói riêng đã góp phần giải quyết việc làm cho lao động, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, củng cố quan hệ kinh tế

nông thôn

Trang 37

Trong số các loại hình T này thì khối T dịch vụ nông nghiệp chiếm gần 50% tổng số các hợp tác xã trong tỉnh ua khảo sát cho thấy về cơ bản các T nông nghiệp thời gian qua đã tích cực vận động nông dân chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, phát triển kinh tế trang trại, đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng vào trồng trọt, chăn nuôi ố các T phi nông nghiệp thì nguồn vốn của loại hình này đã được hình thành từ tài sản của cá nhân hợp tác với nhau tạo thành thế mạnh để hoạt động vì vậy bộ máy quản lý gọn nhẹ, Chủ nhiệm T chủ động giải quyết, xử lý thông tin trong quá trình sản xuất kinh doanh nên hoạt động kinh doanh hiệu quả… T Nông nghiệp ương

ơn, huyện Lạng iang được thành lập từ tháng 3-1998 với gần 3 nghìn xã viên, hoạt động trong nhiều lĩnh vực như: Bán lẻ điện nông thôn, dịch vụ thủy nông, cung ứng vật tư nông nghiệp… Tuy nhiên, thu nhập chính của T vẫn từ dịch vụ điện năng Năm 2009, T được vay 7,5 t đồng từ nguồn vốn của dự án cải tạo lưới điện nông thôn, đầu tư cải tạo và xây mới 75 km đường điện, lắp đặt thêm 10 TBA với tổng công suất hơn 1 nghìn K A ua

đó giảm t lệ tổn thất điện năng từ 27% xuống còn 12%, nâng cao chất lượng dịch vụ điện, bảo đảm giá bán điện đúng theo quy định của Chính phủ và có hóa đơn thanh toán đến từng khách hàng Cùng với điện năng, thu nông cũng

là dịch vụ được T thực hiện có hiệu quả iện T đang quản lý, khai thác và bảo vệ 15 hồ đập nhỏ, 10 trạm bơm cố định và 20 điểm bơm cục bộ phục vụ tưới tiêu cho hơn 1 nghìn ha đất nông nghiệp Đáp ứng yêu cầu sản xuất 3 vụ/năm với năng suất lúa bình quân mỗi vụ đạt hơn 50 tạ/ha Bên cạnh những dịch vụ truyền thống, T cũng "kiêm” dịch vụ bao tiêu nông sản chế biến xuất khẩu với các sản phẩm chính là cà chua bi và dưa chuột bao tử trung bình đạt trên 100 tấn/năm Đặc biệt đầu năm 2013, T còn xây dựng thành công mô hình trồng muồng trâu làm dược liệu xuất khẩu sang Nhật Bản với tổng diện tích gần 5ha Nhờ những nỗ lực nhằm nâng cao chất lượng, đa

Trang 38

dạng hoá các loại hình dịch vụ, năm 2013, doanh thu của T ước đạt gần 9

t đồng, tăng khoảng 25% so với năm 2012, tạo việc làm với thu nhập 2,5

triệu đồng/xã viên/tháng

Cùng với các hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thu sản thì các lĩnh vực khác như giao thông vận tải, công nghiệp tiểu thủ công nghiệp đã có bước phát triển ổn định, đảm bảo thu nhập cho đời sống xã viên, người lao động ợp tác xã cơ khí Lạng iang (thị trấn ôi huyện Lạng iang) là một trong những điển hình Được thành lập hơn 50 năm, tồn tại phát triển là bằng ấy năm T thủy chung với thị trường máy cơ khí phục vụ sản xuất, đời sống trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Trong giai đoạn kinh tế suy thoái hiện nay, T cơ khí Lạng iang vẫn kiên định sản xuất và cung ứng cho bà con nông dân những nông cụ như máy bơm nước, máy công tác cày bừa, máy tẽ ngô, bóc lạc, sấy vải…sửa chữa, đóng thành ô tô, sản xuất lắp đặt khung nhà thép…những sản phẩm này đã trở thành truyền thống, thương hiệu của T nhiều năm nay Trong lúc nguồn vốn vay với lãi suất cao, sức mua giảm, T lấy việc lựa chọn những đơn hàng vừa sức mình và khả thi là bí quyết để tồn tại và phát triển ợp tác xã cơ khí Lạng iang là một trong những đơn vị được uỹc hỗ trợ kinh tế tập thể- Liên minh hợp tác

xã tỉnh Bắc iang hỗ trợ nguồn vốn 500 triệu đồng; nguồn quỹ khuyến công của tỉnh hỗ trợ 50 triệu đồng đã góp phần để hợp tác xã đầu tư cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm, tìm kiếm thị trường thúc đẩy sản xuất phát triển iện nay hợp tác xã vừa hoàn thiện đưa vào sử dụng khu cẩu trục

để sản xuất chế tạo các chi tiết có trọng tải lớn với tổng kinh phí đầu tư 500 triệu đồng góp phần giúp đơn vị nâng cao khả năng cạnh tranh trong sản xuất kinh doanh đồng thời duy trì việc làm ổn định cho 50 xã viên hợp tác xã với thu nhập bình quân đạt 3,5 triệu đồng người/tháng

Trang 39

Mặc dù do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế song hầu hết các hợp tác xã trên địa bàn tỉnh đã tích cực khắc phục khó khăn duy trì sản xuất ổn định Tuy nhiên số lượng T trong tỉnh được thành lập nhiều song chất lượng hoạt động ở nhiều đơn vị còn hạn chế về quy mô nhỏ, hiệu quả chưa cao; năng lực hoạt động của các T không đồng đều chính vì vậy, Liên minh T tỉnh cần vươn lên mạnh mẽ, thực hiện đổi mới, thật sự phát huy tinh thần chủ động cũng như vai trò, vị trí của mình, sớm đề xuất các chính sách phù hợp nhằm tháo gỡ khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh của các thành viên; vận dụng có hiệu quả các chế độ, chính sách để phát triển KTTT; tập trung làm tốt công tác tư vấn thành lập T , tích cực vận động các tổ kinh tế hợp tác, T tham gia Liên minh… nhằm thực sự trở thành chỗ dựa tin cậy, tạo mối liên doanh liên kết giữa các thành viên Phát huy tốt hơn nữa vai trò "cầu nối”; chú trọng phát triển các mô hình kinh tế hợp tác đa dạng, T đa ngành nghề; phấn đấu trong thời gian tới kinh tế hợp tác, T vươn lên trở thành lực lượng chủ yếu thực hiện các chương trình phát triển KT- của địa phương

Trang 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Như vậy, T là một hình thức tổ chức sản xuất tự chủ, có vốn, quỹ và tài sản chung, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có tư cách pháp nhân hoạt động trên tất cả các lĩnh vực ngành nghề khác nhau, không bị giới hạn địa giới hành chính theo nguyên tác tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhưng mục đích chính của HTX là phục vụ cho chính lợi ích của từng thành viên, HTX thành viên

Các thành viên có trách nhiệm thực hiện theo hợp đồng dịch vụ và điều

lệ HTX Thu nhập được phân phối theo hai hình thức, một là theo mức độ sử dụng sản phẩm mà HTX cung ứng, hai là trên lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX

Tuy nhiên HTX mang tính xã hội và hợp tác cao Sự phát triển của

T cũng là sự gia tăng về lợi ích của từng thành viên HTX Phát triển HTX không còn gói gọn trong phạm vi phát triển từng T đơn lẻ mà còn tạo tính liên kết giữa các HTX với nhau tạo thành liên minh HTX giúp các thành viên, HTX thành viên phát triển

Việc phát triển HTX không những phụ thuộc vào các điều kiện riêng của ngành mà còn ảnh hưởng bởi các yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội của từng địa phương Trên cơ sở phát huy thế mạnh riêng của từng HTX, từng vùng miền để chọn loại ngành nghề mở rộng, kinh doanh hợp lý trên lợi thế cạnh tranh của mình iệc xác định đúng nhân tố nào tác động trực tiếp và nhân tố nào quan trọng nhất đang ảnh hưởng đến quá trình phát triển T là cực k quan trọng, giúp T xác định hướng đi và đề ra các giải pháp phát triển phù hợp với thực tế mỗi T cũng như yêu cầu chung của nền kinh tế

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[14] Quốc hội nước cộng hoà XHCN Việt Nam (Luật số 23/2012/QH13), Luật HTX, NXB Chính trị quốc gia, à nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật HTX
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
[15] Trần ăn Thiện (2007), Tín dụng ngân hàng góp phần phát triển kinh tế HTX ở Việt Nam, Luận án Tiến sỹ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng góp phần phát triển kinh tế HTX ở Việt Nam
Tác giả: Trần ăn Thiện
Năm: 2007
[16] Lê Chí Thiện (2012), Phát triển HTX ở quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển HTX ở quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Lê Chí Thiện
Năm: 2012
[17] Nguyễn Minh Tú (2010), Mô hình tổ chức HTX kiểu mới, NXB khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình tổ chức HTX kiểu mới
Tác giả: Nguyễn Minh Tú
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
Năm: 2010
[18] Đoàn Ngọc Tuấn (2012), Phát triển HTX ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển HTX ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam
Tác giả: Đoàn Ngọc Tuấn
Năm: 2012
[19] Thành ủy Đà Nẵng (Kết luận số 06-KL/TU ngày 17/7/2014), Kết luận của Thường trực Thành ủy về một số chủ trương, giải pháp thực hiện Kết luận số 56-KL/TW của Bộ Chính trị khóa IX Khác
[22] U ban nhân dân thị xã Điện Bàn (2015), Quyết định số 888/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2015 về việc ban hành Đề án phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn thị xã Điện Bàn, giai đoạn 2016-2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bảng Tên bảng Trang - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã trên địa bàn thị xã điện bàn, tỉnh quảng nam
b ảng Tên bảng Trang (Trang 8)
Hình 2.9: Nghiên cứ uv mi quanh giữa VHTC và gắn kết n hn viên vi tổ chức  ỗ Th y Lan Hương - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã trên địa bàn thị xã điện bàn, tỉnh quảng nam
Hình 2.9 Nghiên cứ uv mi quanh giữa VHTC và gắn kết n hn viên vi tổ chức ỗ Th y Lan Hương (Trang 37)
Bảng 2.1. Giá trị sản xuất giai đoạn 2010-2016 - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã trên địa bàn thị xã điện bàn, tỉnh quảng nam
Bảng 2.1. Giá trị sản xuất giai đoạn 2010-2016 (Trang 45)
Bảng 2.4. Tình hình phát triển số lượng HTX trên địa bàn Thị xã Điện Bàn (2012-2016) - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã trên địa bàn thị xã điện bàn, tỉnh quảng nam
Bảng 2.4. Tình hình phát triển số lượng HTX trên địa bàn Thị xã Điện Bàn (2012-2016) (Trang 49)
Bảng 2.5. Thực trạng năng lực cán bộ quản lý HTX thị xã Điện Bàn năm 2016 - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã trên địa bàn thị xã điện bàn, tỉnh quảng nam
Bảng 2.5. Thực trạng năng lực cán bộ quản lý HTX thị xã Điện Bàn năm 2016 (Trang 51)
Bảng 2.6. Quy mô vốn của HTX qua các năm - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã trên địa bàn thị xã điện bàn, tỉnh quảng nam
Bảng 2.6. Quy mô vốn của HTX qua các năm (Trang 53)
Bảng 2.8. Số lượng sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp của Hợp tác xã - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã trên địa bàn thị xã điện bàn, tỉnh quảng nam
Bảng 2.8. Số lượng sản phẩm công nghiệp, nông nghiệp của Hợp tác xã (Trang 58)
Bảng 2.9. Kết quả điều tra đánh giá khách hàng về chất lượng sản phẩm HTX - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã trên địa bàn thị xã điện bàn, tỉnh quảng nam
Bảng 2.9. Kết quả điều tra đánh giá khách hàng về chất lượng sản phẩm HTX (Trang 59)
Bảng 2.10. Số lượng sản phẩm Thương mại- Dịch vụ của các hợp tác xã trên địa bàn - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã trên địa bàn thị xã điện bàn, tỉnh quảng nam
Bảng 2.10. Số lượng sản phẩm Thương mại- Dịch vụ của các hợp tác xã trên địa bàn (Trang 60)
Bảng 2.11. Đánh giá mối liên hệ liên kết, phối hợp các Hợp tác xã trên địa bàn thị xã - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã trên địa bàn thị xã điện bàn, tỉnh quảng nam
Bảng 2.11. Đánh giá mối liên hệ liên kết, phối hợp các Hợp tác xã trên địa bàn thị xã (Trang 61)
Bảng 2.13. Tình hình doanh thu, lợi nhuận của HTX - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã trên địa bàn thị xã điện bàn, tỉnh quảng nam
Bảng 2.13. Tình hình doanh thu, lợi nhuận của HTX (Trang 63)
Bảng 2.14. Mức đóng góp HTX vào tăng trưởng kinh tế- xã hội thị xã - (luận văn thạc sĩ) phát triển hợp tác xã trên địa bàn thị xã điện bàn, tỉnh quảng nam
Bảng 2.14. Mức đóng góp HTX vào tăng trưởng kinh tế- xã hội thị xã (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w