1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện ngọc hồi, tỉnh kon tum

104 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Cho Vay Hộ Sản Xuất Nông Nghiệp Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Huyện Ngọc Hồi, Tỉnh Kon Tum
Tác giả Đặng Thành Long
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Hòa Nhân
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM.. - Luận văn “Phân tích hoạt động cho vay hộ

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HÒA NHÂN

Đà Nẵng - Năm 2016

Trang 3

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Đặng Thành Long

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 T n cấp t iết củ ề t i 1

2 Mục tiêu ng iên cứu củ ề t i 2

3 Đối tượng v p ạm vi ng iên cứu: 2

4 P ương p áp ng iên cứu: 2

5 Ý ng ĩ k o ọc v t ực tiễn củ ề t i: 3

6 Bố cục luận văn 3

7 T ng qu n t i liệu ng iên cứu 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH CHO VAY HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1 CHO VAY HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.1.1 Ngân ng t ương mại v oạt ộng c o v y củ Ngân ng t ương mại 7

1.1.2 Khái quát về ộ sản xuất nông ng iệp 14

1.1.3 V i trò về c o v y củ ngân ng t ương mại ối với ộ sản xuất nông ng iệp 18

1.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 21

1.2.1 Sự cần t iết củ p ân t c c o v y ộ sản xuất nông ng iệp 21

1.2.2 P ân t c môi trường v mục tiêu c o v y ộ sản xuất nông ng iệp 22

1.2.3 P ân t c công tác t c ức c o v y ộ sản xuất nông ng iệp 25

1.2.4 P ân t c các oạt ộng triển k i c o v y ộ sản xuất nông ng iệp 25

1.2.5 P ân t c kết quả oạt ộng c o v y ộ sản xuất nông ng iệp 27 1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ SẢN

Trang 5

1.3.2 N óm n ân tố t uộc về k ách hàng 34

1.3.3 N óm n ân tố t uộc về môi trường oạt ộng củ Ngân ng 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM 38 2.1 GIỚI THIỆU KHÁT QUÁT VỀ AGRIBANK NGỌC HỒI 38

2.1.1 Quá trìn ìn t n v p át triển củ Agrib nk Ngọc Hồi 38

2.1.2 C ức năng, n iệm vụ v cơ cấu t c ức 38

2.2.2 Về tìn ìn oạt ộng kin do n củ Agrib nk Ngọc Hồi từ năm 2013 ến năm 2015 40

2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI AGRIBANK NGỌC HỒI 46

2.2.1 P ân t c t ực trạng môi trường v mục tiêu c o v y ộ sản xuất nông ng iệp tại Agrib nk Ngọc Hồi 46

2.2.2 P ân t c t ực trạng công tác t c ức 50

2.2.3 Phân tích t ực trạng các oạt ộng t ực iện c o v y ộ sản xuất nông ng iệp tại Agrib nk Ngọc Hồi 53

2.2.4 P ân t c kết quả c o v y ộ sản xuất nông ng iệp tại Agrib nk Ngọc Hồi 61

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI AGRIBANK NGỌC HỒI 69

2.3.1 N ững kết quả ạt ược 69

2.3.2 Hạn c ế v nguyên n ân 71

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 76

Trang 6

PHÁT TRIÊN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH

KON TUM 77

3.1 NHỮNG CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA AGRIBANK NGỌC HỒI 77

3.1.1 Địn ướng, mục tiêu p át triển về nông ng iệp củ uyện Ngọc Hồi ến năm 2020 77

3.1.2 Địn ướng c o v y ộ sản xuất nông ng iệp củ Agribank Ngọc Hồi ến năm 2020 79

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI AGRIBANK NGỌC HỒI 81

3.2.1 Đ y mạn ng iên cứu, k ảo sát n u cầu v y vốn củ các ộ sản xuất nông ng iệp 81

3.2.2 Tăng cường mối qu n ệ với k ác ng truyền t ống i ôi với việc k i t ác k ác ng tiềm năng 82

3.2.3 Áp dụng lin oạt lãi suất c o v y 84

3.2.4 Nâng c o kỹ năng gi o tiếp v c ăm sóc k ác ng 85

3.2.5 Tăng cường công tác kiểm soát rủi ro ối với c o v y ộ sản xuất nông ng iệp 86

3.2.6 Các giải p áp ỗ trợ 88

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 90

3.3.1 Đối với Ngân ng N nước 90

3.3.2 Đối với Ngân hàng NN&PTNT Việt N m 91

3.3.3 Đối với các cấp c n quyền ị p ương 91

KẾT LUẬN 93 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

Trang 7

Agribank Ngân ng Nông ng iệp v p át triển nông

t ôn Việt N m

t ôn C i n án uyện Ngọc Hồi, tỉn Kon Tum

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 T nh cấp thi t của tài

Việt N m l một nước nông ng iệp ng trong t ời kỳ y n n Công

ng iệp v tiểu t ủ công ng iệp oá, iện ại oá ất nước, t ực iện mục tiêu dân gi u nước mạn xã ội dân c ủ công bằng, văn min , n ững năm qu , Đảng v N nước ã có n iều c ủ trương, c n sác n ằm t úc y quá trìn p át triển, xây dựng nông t ôn mới, tăng t u n ập v cải t iện ời sống nông dân

Trong cơ cấu kin tế củ nước t , nông ng iệp luôn l t ế mạn , cùng với các ng n kin tế k ác, nông ng iệp v nông t ôn ng có n ững bước tiến vượt bậc Với k át vọng l m gi u c n áng củ mìn , người nông dân

ã v ng k i t ác n ững tiềm năng kin tế củ ị p ương kết ợp với kin ng iệm v sức l o ộng củ bản t ân, áp dụng kỹ t uật mới v o sản xuất, ầu tư p át triển n iều ng n ng ề, l m gi u c o c n mìn v tạo

n iều củ cải vật c ất c o xã ội

Để tiếp tục p át triển mở rộng sản xuất nông ng iệp, áp dụng các tiến

bộ k o ọc kỹ t uật v o sản xuất trong t ời gi n tới òi ỏi p ải có một nguồn vốn rất lớn, nguồn vốn n y ối với số ộ sản xuất nông ng iệp

k ông t ể tự áp ứng ược m p ải có sự c o v y ỗ trợ từ n iều nguồn Vì vậy vấn ề áp ứng vốn c o việc p át triển nông ng iệp nông t ôn l một trong n ững mục tiêu ưu tiên ng ầu ược N nước ặc biệt qu n tâm,

n ất l vốn ể ỗ trợ nông dân p át triển sản xuất nông ng iệp

Xuất p át từ n ững vấn ề trên, cùng với tìn ìn t ực tế c o v y ộ sản xuất nông ng iệp tại Ngân hàng Nông ng iệp v P át triển nông t ôn Chi

n án uyện Ngọc Hồi, tỉn Kon Tum, tôi quyết ịn c ọn ề t i “Phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum” ể ng iên cứu

Trang 10

2 Mục tiêu nghiên cứu của tài

- Hệ t ống ó các cơ sở lý luận liên qu n ến ộ sản xuất nông ng iệp

và phân tích oạt ộng c o v y ộ sản xuất nông ng iệp củ ngân ng

t ương mại

- Phân tích tìn ìn c o v y ộ sản xuất nông ng iệp tại Ngân ng Nông ng iệp v P át triển nông t ôn C i n án uyện Ngọc Hồi, tỉn Kon Tum, án giá n ững kết quả, ạn c ế v p ân t c các n ân tố ản ưởng

ến oạt ộng c o v y ộ sản xuất nông ng iệp tại Ngân ng Nông ng iệp

v P át triển nông t ôn C i n án uyện Ngọc Hồi, tỉn Kon Tum

- Trên cơ sở ó, ề xuất các giải p áp t ực iện n ằm ạt mục tiêu c o

v y ộ sản xuất nông ng iệp trong t ời kỳ ến tại Ngân ng Nông ng iệp v

P át triển nông t ôn Chi nhánh huyện Ngọc Hồi, tỉn Kon Tum

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng ng iên cứu: N ững vấn ề lý luận liên qu n ến phân tích

c o v y ộ sản xuất nông ng iệp v tìn ìn t ực tiễn oạt ộng c o v y ộ sản xuất nông ng iệp tại Ngân ng Nông ng iệp v P át triển nông t ôn Chi

n án uyện Ngọc Hồi, tỉn Kon Tum;

- P ạm vi ng iên cứu: Ng iên cứu oạt ộng c o v y ộ sản xuất nông

ng iệp tại Ngân ng Nông ng iệp v P át triển nông t ôn C i n án uyện Ngọc Hồi, tỉn Kon Tum với số liệu ược t u t ập tại Ngân ng từ năm

2013 - 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

- T u t ập t ông tin: T ông tin ược t u t ập từ các báo cáo t i c n

củ Ngân ng Nông ng iệp v P át triển nông t ôn C i n án uyện Ngọc Hồi, tỉn Kon Tum gi i oạn từ năm 2013 ến năm 2015

- Xử lý số liệu:

+ P ương p áp t ống kê mô tả

Trang 11

+ P ương p áp t ống kê so sán

So sán số tương ối v số tuyệt ối giữ các năm ng iên cứu ể án giá mức ộ tăng, giảm v tốc ộ p át triển củ các c ỉ tiêu từ ó rút r kết luận p ù ợp về tìn ìn oạt ộng củ Ngân ng

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của tài

- Về mặt lý luận: Hệ t ống ó , p ân t c , lý giải một số vấn ề về lý luận cơ bản về oạt ộng c o v y ộ sản xuất nông ng iệp v p ân t c oạt ộng c o v y ộ sản xuất nông ng iệp tại Ngân ng t ương mại

- Về mặt t ực tiễn: Đán giá n ững mặt ạt ược, ạn c ế củ oạt ộng c o v y ộ sản xuất nông ng iệp củ Ngân ng Nông ng iệp v P át triển nông t ôn uyện Ngọc Hồi, trên cơ sở ó ề xuất n ững giải p áp cũng

n ư kiến ng ị có k ả năng ứng dụng v o oạt ộng củ C i n án ồng t ời

có t ể các ngân ng các có cùng iều kiện t m k ảo n ằm o n t iện oạt ộng c o v y ộ sản xuất nông ng iệp tại Ngân ng Nông ng iệp v P át triển nông t ôn Chi nhánh uyện Ngọc Hồi, tỉn Kon Tum

6 Bố cục luận văn

Ngo i p ần Mở ầu, Kết luận v D n mục t i liệu t m k ảo, t ì nội dung c n củ luận văn ược c i l m 3 c ương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về p ân t c c o v y ộ sản xuất nông ng iệp

củ ngân ng t ương mại

Chương 2: Phân tích tình hình cho vay ộ sản xuất nông ng iệp tại

Ngân hàng Ngân ng Nông ng iệp v P át triển nông t ôn C i n án uyện Ngọc Hồi, tỉn Kon Tum

Chương 3: Giải p áp o n t iện oạt ộng c o v y ộ sản xuất nông

ng iệp tại Ngân ng Nông ng iệp v P át triển nông t ôn Chi n án uyện Ngọc Hồi, tỉn Kon Tum

Trang 12

7 T ng quan tài liệu nghiên cứu

Trong quá trìn ng iên cứu, t ực iện luận văn n y, tác giả t m k ảo một số luận văn t ạc sĩ ng iên cứu các vấn ề liên qu n ến p át triển c o

v y ộ sản xuất tại một số Ngân ng t ương mại n ư:

- Luận văn “Phân tích tình hình tín dụng hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Bình Minh tỉnh Vĩnh Long” củ tác giả Đo n M i T iên Sương - Đại ọc Cần T ơ - Năm

2013 Tại c ương 1, tác giả ã ệ t ống ó cơ sở lý luận về ộ sản xuất nông

ng iệp v t n dụng ộ sản xuất nông ng iệp củ ngân ng t ương mại Trong

c ương 2, tác giả ã p ân t c v án giá t ực trạng tìn ìn t n dụng ộ sản xuất nông ng iệp, án giá về do n số c o v y, t u nợ, nợ xấu so sán oạt ộng t n dụng ộ sản xuất với các ngân ng k ác v nêu lên xu ướng

p át triển trong t ời gi n ến Qu ó, ề xuất giải p áp v kiến ng ị n ằm

p át triển t n dụng ộ sản xuất nông ng iệp tại Ngân ng Nông ng iệp v

P át triển Nông t ôn C i n án Bìn Min tỉn Vĩn Long Tuy nhiên, nhìn

t ng t ể c o t ấy kết cấu củ Luận văn c ưu p ù ợp và còn dài (Luận văn bao gồm 06 chương); tác giả c ỉ ư r b giải p áp l ối với việc sử dụng

vốn, việc t u ồi nợ v tìn ìn n ân sự l quá t v các giải p áp con c ung chung, c ư cụ t ể v c ư k ắc p ục ược các ạn c ế ã nêu

- Luận văn “Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sacombank - Chi nhánh Đăk Lắk” củ tác giả T iều

Hữu C ung - Đại ọc Đ Nẵng - Năm 2014 Trong Luận văn tác giả ã p ân

t c về bối cản oạt ộng, quá trìn t c ức t ực iện c o v y, quá trìn t ực iện các oạt ộng, p ân t c về kết quả oạt ộng c o v y ộ kin do n củ Chi nhánh, tuy n iên, tại p ần p ân t c củ tác giả tại C ương 2 còn c ung

c ung, c ư nêu cụ t ể nguyên n ân tăng, giảm củ số liệu v trên cơ sở

n ững p ân t c tại C ương 2 tác giả ã ề r các giải p áp n ằm o n t iện

Trang 13

oạt ộng c o v y ộ kin do n tại Ngân ng T ương mại c p ần Sacombank - C i n án Đăk Lắk

- Luận văn “Phân tích hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp” củ tác giả Lâm T ảo Duyên - Đại ọc Cần T ơ - Năm 2014 Luận

văn l n ững ng iên cứu, tìm iểu, p ân t c về oạt ộng c o v y ộ sản xuất tại c i n án v t ông qu việc án giá các kết quả số liệu t ống kê trong quá k ứ, từ ó t giả rút r n ững kết quả ạt ược, một số ạn c ế, nguyên n ân củ n ững ạn c ế ể l m cơ sở ư r n ững giải p áp n ằm nâng c o oạt ộng c o v y ộ sản xuất tại Ngân ng Nông ng iệp v P át triển Nông t ôn C i n án uyện Lấp Vò, tỉn Đồng T áp Tuy nhiên, các

c ương c ư có sự gắn kết, logic với n u cụ t ể n ững lý luận cơ bản ã ược tác giả ư r tại C ương 1 n ưng c ư ược cụ t ể ó tại C ương 2

v các giải p áp tại C ương 3 tác giả ư r còn c ung c ung, c ư cụ t ể v

c ư có sự gắn kết với C ương 2

- Luận văn “Mở rộng cho vay đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Vĩnh Linh” củ

tác giả Nguyễn Viết Lin - Đại ọc Đ Nẵng - Năm 2014 Luận văn l n ững

ng iên cứu về cơ sở lý luận về mở rộng c o v y ối với ộ sản xuất nông

ng iệp củ ngân ng t ương mại l m nền tảng ể tác giả p ân t c t ực trạng

mở rộng c o v y ộ sản xuất nông ng iệp tại tại c i n án Ngân ng Nông

ng iệp v P át triển nông t ôn uyện Vĩn Lin về tăng trưởng dư nợ, số lượng k ác ng, cơ cấu dư nợ, t ực trạng kiểm soát rủi ro c o v y dự trên các số liệu có ược ể ư r các giải p áp n ằm mở rộng c o v y ộ sản xuất nông ng iệp tại c i n án Ngân ng Nông ng iệp v P át triển nông

t ôn uyện Vĩn Lin

- Luận văn “Mở rộng cho vay hộ sản xuất tại Chi nhánh ngân hàng

Trang 14

nông nghiệp phát triển nông thôn huyện Ngọc Hồi” củ tác giả Nguyễn Văn

N ất - Đại ọc Đ Nẵng - Năm 2012 Luận văn ã nêu các lý luận về mở rộng

c o v y ộ sản xuất củ ngân ng t ương mại, ư r các tiêu c án giá kết quả mở rộng oạt ộng c o v y ộ sản xuất; dự trên n ững số liệu t u thập ược tác giả án giá t ực trạng v các giải p áp c i n án ã t ực iện trong việc mở rộng c o v y ộ sản xuất, ể từ ó ư r các giải p áp, kiến

ng ị cụ t ể ể Mở rộng c o v y ộ sản xuất tại C i n án ngân ng nông

ng iệp p át triển nông t ôn uyện Ngọc Hồi, tuy n iên, số lượng giải p áp

tác giả ư r quá n iều (10 giải pháp) v một số giải p áp còn c ung c ung,

k ông p ù ợp n ư: Về uy ộng vốn; Giải p áp về oạt ộng M ketting; Giải p áp o n t iện, i mới công ng ệ ngân ng

Bên cạn cơ sở lý luận chung, mỗi ề tài còn có những iểm riêng khác biệt tùy vào bối cản , ặc thù và mô hình hoạt ộng của Ngân hàng mình mà các tác giả ã ư v o cơ sở lý luận nhằm tìm ra giải pháp phù hợp với tình hình hoạt ộng của từng Ngân hàng

Với ề t i “Phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum” dưới sự ướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Hòa Nhân, tác giả

chọn ề tài này làm luận văn T ạc sỹ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng

Để thực hiện nghiên cứu, tác giả sẽ tham khảo từ các luận văn nêu trên về cơ

sở lý luận của những ề t i ó v trên cơ sở nhiều nguồn tài liệu khác, Nghị ịnh của Chính phủ, Văn bản của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Trang 15

a Ngân hàng thương mại

- K ái niệm về Ngân ng t ương mại

NHTM ã ìn t n tồn tại v p át triển ng trăm năm gắn liền với

sự p át triển củ kin tế ng oá Sự p át triển ệ t ống NHTM ã có tác ộng rất lớn v qu n trọng ến quá trìn p át triển củ nền kin tế ng oá, ngược lại kin tế ng oá p át triển mạn mẽ ến gi i oạn c o n ất l nền kin tế t ị trường t ì NHTM cũng ng y c ng ược o n t iện v trở t n

n ững ịn c ế t i c n k ông t ể t iếu ược T ông qu oạt ộng t n dụng

t ì ngân ng t ương mại tạo lợi c c o người gửi tiền, người v y tiền v c o

cả ngân ng t ông qu c ên lệc lại suất m t u ược lợi n uận c o ngân hàng

Ở Mỹ: Ngân ng t ương mại l công ty kin do n tiền tệ, c uyên cung cấp dịc vụ t i c n v oạt ộng trong ng n công ng iệp dịc vụ t i chính

Đạo luật ngân ng củ P áp (1941) cũng ã ịn ng ĩ : "Ngân ng

t ương mại l n ững x ng iệp y cơ sở m ng ề ng iệp t ường xuyên l

n ận tiền bạc củ công c úng dưới ìn t ức ký t ác, oặc dưới các ìn t ức

k ác v sử dụng t i nguyên ó c o c n ọ trong các ng iệp vụ về c iết

k ấu, t n dụng v t i c n "

Ở Việt N m, Ngân ng t ương mại l t c ức kin do n tiền tệ m

Trang 16

oạt ộng c ủ yếu v t ường xuyên l n ận tiền k gửi từ k ác ng với trác n iệm o n trả v sử dụng số tiền ó ể c o v y, t ực iện ng iệp vụ

c iết k ấu v l m p ương tiện t n toán

Từ n ững n ận ịn trên có t ể t ấy NHTM l một trong n ững ịn

• Nguồn tiền gửi: Tiền gửi là nền tảng cho sự thịn vượng và phát triển

củ ngân ng, l cơ sở của các khoản c o v y v do ó l nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và sự phát triển của ngân hàng Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng với rất nhiều mục c k ác n u oặc ể tiết kiệm hoặc ể thanh toán, tuỳ theo mục c của khách hàng ngân hàng có các hình thức uy ộng n ư: tiền gửi giao dịch, tiền gửi phi giao dịch

Tiền gửi giao dịc òi ỏi ngân hàng phải thanh toán ngay các lệnh rút tiền củ k ác ng Đây l một trong những nguồn vốn biến ộng nhất, kỳ hạn tiềm năng của tiền gửi giao dịch là ngắn nhất bởi vì nó có thể ược rút ra bất kỳ lúc nào mà không cần phải báo trước Tiền gửi giao dịch gồm tiền gửi

có thể phát hành séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm c i…

Tiền gửi phi giao dịch là loại tiền ược hình thành từ nguồn vốn của những người muốn dành một khoản tiền cho những mục tiêu hay nhu cầu tài

c n ược dự t n trước trong tương l i Lãi suất của loại tiền gửi này cao

ơn n iều so với tiền gửi giao dịch

• Huy ộng vốn thông qua việc phát hành kỳ phiếu, tiết kiệm trái phiếu,

Trang 17

chứng chỉ tiền gửi …

• Nguồn vay NHTW, các t chức tín dụng khác: NHTW là ngân hàng

củ các ngân ng, l người cho vay cuối cùng của các t chức tín dụng trong trường hợp họ k ông có ủ khả năng t n toán Trong trường hợp này các NHTM vay tiền ể bù ắp thiếu hụt, ảm bảo khả năng thanh khoản trong trường hợp cần thiết Việc uy ộng vốn một cách hợp lý, với c i p v cơ cấu phù hợp sẽ góp phần không nhỏ vào hiệu quả kinh doanh của một ngân hàng

+ Nghiệp vụ sử dụng vốn:

Trên cơ sở lượng vốn uy ộng ược, NHTM tiến hành sử dụng vốn ể tạo ra lợi nhuận Nghiệp vụ c o v y v ầu tư l ng iệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất, quyết ịn ến khả năng tồn tại và hoạt ộng của NHTM Các hoạt ộng sử dụng vốn bao gồm:

t n toán: Đáp ứng ược nhu cầu rút tiền của khách hàng Muốn vậy, các Ngân hàng phải ể dành một phần nguồn vốn không sử dụng nó ể áp ứng nhu cầu thanh toán Phần vốn ể dành này gọi là dự trữ NHTW ược phép ấn ịnh một tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo từng thời kỳ nhất ịnh Dự trữ bao gồm:

Dự trữ sơ cấp: Bao gồm tiền mặt, tiền gửi tại NHTW, tại các ngân hàng khác

Dự trữ thứ cấp: Dự trữ không tồn tại bằng tiền mà bằng chứng khoán,

ng ĩ l các c ứng khoán ngắn hạn có thể bán ể chuyển thành tiền một cách thuận lợi Thuộc loại này bao gồm: Tín phiếu kho bạc, hối phiếu ã c ấp

Trang 18

nhận, các giấy nợ ngắn hạn k ác…Dự trữ thứ cấp chỉ ược sử dụng khi các khoản mục dự trữ sơ cấp bị cạn kiệt

• Cấp tín dụng: Số nguồn vốn còn lại s u k i ể dành một phần dự trữ, các NHTM có thể dùng ể cấp tín dụng cho các t chức, cá nhân Các hoạt ộng cấp tín dụng bao gồm:

Cho vay: Là nghiệp vụ tín dụng củ NHTM Trong ó, NHTM sẽ cho người i v y v y một số vốn ể sản xuất kin do n , ầu tư oặc tiêu dùng trong một khoảng thời gian thỏa thuận trước Khách hàng muốn v y ược vốn phải tuân thủ những iều kiện nhất ịnh, những ràng buộc p áp lý ể ảm bảo ngân hàng có thể thu hồi vốn k i ến hạn Người i v y có ý t ức trả nợ cho nên bắt buộc họ phải qu n tâm ến việc sử dụng vốn có hiệu quả ể hoàn trả

nợ vay Các khoản cho vay là loại tài sản kém lỏng ơn các loại tài sản khác, lại có rủi ro vỡ nợ c o ơn, tuy n iên, Ngân ng lại có ược lợi tức cao nhất

từ c n các món c o v y Để ảm bảo hoạt ộng cho vay của Ngân hàng an

to n v ạt hiệu quả cao, khi cho vay các Ngân hàng sử dụng các biện pháp bảo ảm vốn v y n ư: T ế chấp, cầm cố…

Chiết khấu: Đây l ng iệp vụ cho vay gián tiếp, ngân hàng sẽ cung ứng vốn tín dụng cho một chủ thể và một chủ thể khác thực hiện việc trả nợ cho Ngân hàng Các loại chiết khấu bao gồm: Hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy nợ có giá khác

Cho thuê tài chính: Là loại hình tín dụng trung, dài hạn Trong ó, Ngân hàng dùng vốn của mình hay vốn do phát hành triếu phiếu ể mua tài sản, thiết bị theo yêu cầu củ người i t uê v tiến hành cho thuê trong một thời gian nhất ịnh

Bảo lãnh ngân hàng: Trong loại hình nghiệp vụ n y, k ác ng ược Ngân hàng cấp bảo lãn ược vay vốn ở ngân hàng khác hoặc thực hiền hợp ồng kinh tế ã ược ký kết…

• Đầu tư: Hoạt ộng ầu tư có vị trí quan trọng thứ hai sau hoạt ộng cho vay, nó mang lại khoản thu nhập lớn v áng kể cho NHTM Trong

Trang 19

nghiệp vụ này, Ngân hàng dùng nguồn vốn của mình và nguồn vốn n ịnh

• Các hoạt ộng sử dụng vốn khác: Các hoạt ộng sử dụng vốn còn lại

m NHTM ược phép thực hiện là: Liên doanh với t chức tín dụng nước ngoài, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh vàng, ngoại hối, thành lập công

ty trực thuộc, xây dựng hoặc mua thêm nhà cử ể làm trụ sở văn p òng, trang thiết bị, máy móc, p ương tiện vận chuyển, xây dựng hệ thống kho quỹ…Tuy n iên, các oạt ộng này của Ngân hàng mang tính chất nhạy cảm,

có tác ộng ến mọi mặt của nền kinh tế, do ó, c ịu sự quản lý rất chặt chẽ của pháp luật

+ Nghiệp vụ trung gian:

Để giúp các Ngân hàng phát triển toàn diện v em lại cho Ngân hàng những khoản thu nhập khá quan trọng, NHTM còn tiến hành các nghiệp vụ trung gian gồm rất nhiều loại dịch vụ ngân ng k ác n u ể áp ứng mọi nhu cầu của khác ng qu ó l m tăng sự thoả mãn củ k ác ng ối với

2 loại nghiệp vụ cơ bản kể trên Các dịch vụ trung gi n t ường là: Dịch vụ chuyển khoản, dịch vụ cung cấp các công cụ thanh toán, dịch vụ thu hộ-chi

hộ, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ kiều hối-t u i ngoại tệ, dịch vụ thuê mua

và bảo lãnh, dịch vụ tư vấn t ông tin,…V i trò của các nghiệp vụ trung gian

Trang 20

này là b sung thêm vào các nghiệp vụ cơ bản, nó tạo giá trị gi tăng v có t ể tạo ra sự khác biệt của ngân hàng trong cạnh tranh

b Cho vay của ngân hàng thương mại

- K ái niệm c o v y củ NHTM:

+ C o v y l oạt ộng m ng t n truyền t ống v l c ức năng kin tế

ng ầu củ các Ngân ng giúp Ngân ng t ực iện việc c uyển tiết kiệm

t n ầu tƣ NHTM có t ể c o các t c ức, cá n ân v y ngắn ạn n ằm áp ứng n u cầu vốn c o sản xuất, kin do n , ời sống v cũng có t ể c o các t

c ức, cá n ân v y trung v d i ạn n ằm t ực iện các dự án ầu tƣ p át triển kinh doanh

+ Có t ể iểu rằng: C o v y l một gi o dịc về t i sản (ti n ho c hàng

h a) giữ bên c o v y (Ngân hàng và các đ nh chế tài chính khác) v bên i vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong ó bên c o v y

c uyển gi o t i sản c o bên i v y sử dụng trong một t ời gi n n ất ịn t eo

t ỏ t uận, bên i v y có trác n iệm o n trả vô iều kiện vốn gốc v lãi c o bên i v y k i ến ạn t n toán

+ Đối với ầu ết các Ngân ng, k oản mục c o v y c iếm quá nử giá trị t ng t i sản v l oạt ộng sin lời lớn n ất, song rủi ro c o n ất củ NHTM Để Ngân ng tồn tại v p át triển vững c ắc, oạt ộng c o v y

p ải n to n v iệu quả Muốn vậy, nó p ải ƣợc t ực iện t eo n ững nguyên tắc n ất ịn T ứ n ất, k ác ng v y vốn p ải ảm bảo sử dụng vốn v y úng mục c ã t ỏ t uận T ứ i, k ác ng p ải ảm bảo

o n trả nợ gốc v lãi vốn v y úng t ời ạn ã t ỏ t uận trong ợp ồng

T ứ b , Ngân ng c o v y ối với n ững dự án k ả t i, có iệu quả v có

k ả năng o n trả nợ N ờ ó, Ngân ng mới có ƣợc lợi n uận từ việc c o vay

- P ân loại các ìn t ức c o v y củ ngân ng t ƣơng mại:

Có rất n iều tiêu t ức k ác n u ể Ngân ng p ân loại c o v y n ƣ:

T eo t ời gi n, t eo ối tƣợng c o v y, t eo mức ộ t n n iệm k ác ng,

Trang 21

t eo mục c sử dụng vốn v y, t eo p ƣơng t ức c o v y … Cụ t ể n ƣ:

+ T eo t ời gi n:

• Cho v y ngắn ạn: L các k oản c o v y có t ời ạn ến 12 t áng

• C o v y trung ạn: L các k oản c o v y có t ời ạn từ trên 12 t áng

• C o v y gián tiếp: L ìn t ức c o v y qu các t c ức trung gi n

T c ức trung gi n ở ây có t ể l các t , ội, ội, n óm n ƣ: Hội nông dân, Hội p ụ nữ, n óm sản xuất… oặc công ty bán l Đối với các công ty bán l , Ngân ng sẽ mu lại các k ế ƣớc oặc các c ứng từ nợ p át sin v còn trong t ời ạn t n toán

+ T eo mức ộ t n n iệm k ác ng:

• C o v y bảo ảm bằng t i sản: L loại ìn cấp t n dụng dự trên các bảo ảm n ƣ t ế c ấp y cầm cố, oặc có sự bảo lãn củ bên t ứ b Đối với các k ác ng k ông có uy t n c o ối với Ngân ng, v y vốn òi ỏi

p ải có bảo ảm Sự bảo ảm l căn cứ p áp lý ể Ngân ng có t êm nguồn

t u t ứ i b sung c o nguồn nợ t ứ n ất t iếu c ắc c ắn

• C o v y bảo ảm k ông bằng t i sản: L loại ìn c o v y k ông có

t i sản t ế c ấp, cầm cố oặc sự bảo lãn củ bên t ứ b m việc c o v y c ỉ

dự v o uy t n củ bản t ân k ác ng Đối với n ững k ác ng tốt, trung

t ực trong kin do n , có k ả năng t i c n l n mạn , quản trị có iệu quả

Trang 22

c ức, do n ng iệp y các công ty, cá n ân… v y ể kin do n dịc vụ

y t ực iện các dự án ầu tƣ, các p ƣơng án sản xuất

• Cho v y tiêu dùng: Ngân ng c o các cá n ân y ộ gi ìn v y

ể áp ứng các mục c k ông p ải l sản xuất kin do n

1.1.2 Khái quát v hộ sản xuất nông nghiệp

a Khái niệm hộ sản xuất nông nghiệp

Hộ sản xuất l ơn vị tự c ủ trực tiếp oạt ộng sản xuất kin do n l

c ủ t ể trong mọi qu n ệ sản xuất kin do n v tự c ịu trác n iệm về oạt ộng sản xuất củ mìn N ƣ vậy ộ sản xuất l lực lƣợng sản xuất to lớn củ nông t ôn Hộ sản xuất có n iều ng n ng ề n ƣng iện n y p ần lớn oạt ộng trong lĩn vực nông ng iệp ƣợc gọi l ộ sản xuất nông ng iệp

b Đặc điểm của hộ sản xuất nông nghiệp

- HSXNN l ơn vị kin tế có sự kết ợp i o giữ sản xuất với xã

ội, giữ p ƣơng ƣớng sản xuất, quy mô sản xuất, iều kiện sản xuất với lực lƣợng l o ộng cụ t ể

- HSXNN l mô ìn t c ức ặc biệt m ở ó các t n viên trong gi

ìn vừ l m c ủ tƣ liệu sản xuất, vừ trực tiếp t m gi v o oạt ộng sản xuất kin do n v c ịu trác n iệm về to n bộ kết quả sản xuất kin do n

củ c n ộ mìn

- HSXNN tiến n sản xuất kin do n dạng kết ợp trồng trọt với

c ăn nuôi v kin do n ng ề p ụ Đặc iểm n i bật củ kin tế HSXNN là oạt ộng gắn liền với ruộng ất, quá trìn sản xuất củ HSXNN có c u kỳ

d i v m ng nặng t n t ời vụ, t ƣờng xuyên cần vốn c o sản xuất Kết quả

Trang 23

oạt ộng sản xuất kin do n củ HSXNN ngo i viêc n lực áp dụng các

t n tựu k o ọc kĩ t uật v o sản xuất t ì còn p ụ t uộc v o iều kiện tự

nhiên (tính chất đất đai, thời tiết, khí hậu, sâu bệnh, d ch bệnh…) L o ộng

củ ộ nông dân c ủ yếu l l o ộng t ủ công, sử dụng l o ộng củ c n gi

ìn mìn , lấy công l m lãi…

c Vai trò của hộ sản xuất nông nghiệp đối với nền kinh tế nông nghiệp, nông thôn

Tại Đại ội lần t ứ XII củ Đảng (tháng 01-2016) ã ư r mục tiêu

P át triển nông ng iệp v kin tế nông t ôn gắn với xây dựng nông t ôn mới với các nội dung c n n ư: Xây dựng nền nông ng iệp t eo ướng sản xuất

ng ó lớn, ứng dụng công ng ệ c o, nâng c o c ất lượng sản p m, ảm bảo n to n vệ sin t ực p m; nâng c o giá trị gi tăng, y mạn xuất k u;

y n n cơ cấu lại ng n nông ng iệp; c ú trọng ầu tư vùng trọng iểm sản xuất nông ng iệp

Bên cạn ó, v i trò qu n trọng củ kin tế HSXNN còn ược t ể iện

ở n ững iểm s u:

- Sử dụng ợp lý nguồn l o ộng góp p ần giải quyết việc l m ở nông thôn: Dân số nước t ông, lại tập trung c ủ yếu ở các vùng ồng bằng ể sản xuất nông ng iệp, ruộng ất ược c i ng y c ng t u ẹp, nông dân k ông có iều kiện ể sử dụng máy móc, t iết bị n ư ở các nước có nền nông ng iệp

p át triển Với p ần ruộng n ỏ bé ược c i , mỗi ộ gi ìn ều sử dụng triệt ể nguồn l o ộng sẵn có củ gi ìn ể c n tác, từ việc dùng sức người, sức trâu ể c y bừ , l m ất ến k âu gieo mạ, c ăm sóc l m cỏ rồi

t u oạc L o ộng c n k o mạn sẽ c ịu trác n iệm n ững công việc nặng n ọc n ư c y bừ , l m ất, còn n ững công việc yêu cầu sự k éo léo

n ư gieo mạ, cấy lú , l m cỏ gi n c o p ụ nữ, người gi v tr em trong gi

ìn cũng có t ể t m gi l m cỏ, p ơi lú … N ư vậy kin tế ộ gi ìn ã giải quyết việc l m tại c ỗ c o các t n viên trong gi ìn ộ nông dân

- Sử dụng v k i t ác ợp lý có iệu quả ất i, t i nguyên, công cụ

Trang 24

l o ộng sẵn có: Do ất i gi n c o mỗi ộ l rất t ấp nên các ộ sản xuất nông ng iệp luôn tìm mọi các ể có t ể sử dụng iệu quả n ất quỹ ất m mìn có Trên mản ất củ mìn người nông dân t ực iện t âm c n , xen

c n gối vụ, mù trồng lú mù trồng o m u k ông c o ất ng ỉ Sử dụng

t ng ợp ất i t eo mô ìn kin tế sin t ái ợp lý, kết ợp vườn o

c uồng ruộng (V-A-C-R) tạo t n một ìn t ức kin tế ộ ộc áo ở vùng nông ng iệp lú nước Việt N m Kin tế ộ còn góp p ần bảo vệ nguồn gen quý củ sin vật nước t n ư g ồ ở Bắc Nin , Vải T iều ở Bắc Gi ng, n ãn lồng Hưng Yên, c m s n ở Ng ệ An…

- Hộ sản xuất có k ả năng t c ứng c o với kin tế t ị trường, góp

p ần t úc y sản xuất ng oá ở nông t ôn: Với quy mô n ỏ k ông cồng kền n ư kin tế quốc do n , kin tế tập t ể, do ó kin tế ộ có sự lin oạt

c o, dễ t c ứng ơn trong kin tế t ị trường Với môi trường tự do cạn

tr n củ kin tế t ị trường v tự n ận biết mìn k ó có t ể so sán với các

t n p ần kin tế k ác về vốn, trìn ộ công ng ệ t ì các ộ sản xuất ã biết căn cứ v o các iều kiện sẵn có củ mìn , t ế mạn củ ị p ương v tự l m

c ủ các tư liệu sản xuất ể từ ó sắp xếp iều c ỉn cơ cấu cây trồng vật nuôi

c o p ù ợp với n u cầu củ t ị trường, biến n ững sản p m củ mìn t n

ng oá có sức tiêu t ụ mạn trên t ị trường Đó l sự dễ d ng trong việc

c uyển i cơ cấu cây trồng vật nuôi t eo ướng p ù ợp ơn với yêu cầu

củ t ị trường m sự án i, t ất t oát về kin tế l k ông áng kể

N ư vậy, HSXNN ã góp p ần l m dạng, p ong p ú ơn các mặt

ng nông, lâm, t ủy sản,…c ất lượng sản p m ng y c ng ược nâng c o, tạo nên n ững sản p m có nét riêng, ộc áo góp p ần ư nền sản xuất nông ng iệp nông t ôn lên nền sản xuất ng oá, n ịn ời sống n ân dân

d Xu hướng phát triển của hộ sản xuất nông nghiệp

- Tiếp tục y mạn sản xuất nông ng iệp ng oá t eo ướng kin tế

t ị trường iện ại trong các ơn vị, ng n , vùng ã ìn t n Đồng t ời, xây dựng các vùng sản xuất nông sản xuất k u tập trung, n ằm áp ứng

Trang 25

ược nguồn cầu về nông sản củ t ị trường trong nước v t ế giới t eo ướng

2015 là 6,56 triệu tấn đứng thứ 3 thế giới) v có n iều mặt ng nông sản

ứng t ứ ạng c o trên t ị trường quốc tế; tuy n iên, c ất lượng nông sản

c ư c o, ộ n to n vệ sin t ực p m còn l vấn ề bức xúc Do ó, vấn ề nâng c o c ất lượng nông sản, ặc biệt l c ất lượng nông sản c o xuất k u

p ải rất ược qu n tâm ể bảo ảm sự sống còn củ nông sản xuất k u

- Tiếp tục y mạn tăng năng suất cây trồng, vật nuôi: N ững òi ỏi

k ắt k e về k ối lượng, c ủng loại, c ất lượng, n ất l về ộ n to n vệ sin

t ực p m, mẫu mã v k c cỡ, ương vị, m u sắc, t ời gi n gi o ng củ

t ị trường quốc tế cũng l một t ác t ức lớn m nông ng iệp Việt N m cần

p ải vượt qu nuôi, tăng năng suất ruộng ất, ồng t ời c ú ý tới tăng năng suất l o ộng, giảm c i p sản xuất trên một ơn vị nông sản Để t ực iện

c iến lược n y cần ư công ng ệ iện ại v o nông ng iệp, trong ó c ú trọng áp dụng n ững tiến bộ củ công ng ệ sin ọc

- Ho n t iện cơ cấu sản xuất nông ng iệp t eo ướng p át triển to n diện trên cơ sở c uyên môn ó , tập trung ó trong từng ng n , từng vùng sản xuất nông ng iệp n ằm sử dụng iệu quả lợi t ế so sán củ nông ng iệp Việt N m trên t ị trường trong v ngo i nước

Cơ cấu sản xuất nông ng iệp Việt N m trong t ời gi n qu ã c uyển

i t eo ướng kin tế t ị trường, ìn t n ược n iều ơn vị sản xuất,

ng n , vùng sản xuất ng ó lớn n ư: Ng n sản xuất lú gạo vùng ồng bằng sông Hồng, ồng bằng sông Cửu Long; ng n c o su ở Đông N m Bộ;

Trang 26

ng n c p ê ở Tây Nguyên; ng n c è ở trung du miền núi p Bắc; ngành trồng r u, o ở Đ Lạt v qu n các t n p ố lớn; ng n cây ăn trái v

ng n nuôi trồng t ủy sản ở ồng bằng sông Cửu Long Tuy vậy, cơ cấu sản xuất nông ng iệp iện n y còn n iều n ược iểm, cần ược o n t iện

- P át triển công ng iệp c ế biến nông, lâm, t ủy sản, xây dựng các vùng nguyên liệu vững c ắc, nâng c o c ất lượng sản p m c ế biến Công

ng iệp c ế biến nông sản iện n y c ư áp ứng ược yêu cầu củ t ị trường, tới k oảng 80% nông sản xuất k u còn ở dưới dạng t ô, sơ c ế Xu ướng trong công ng iệp c ế biến sẽ xây dựng các vùng nguyên liệu vững c ắc, gắn kết c ặt c ẽ giữ công ng iệp c ế biến với vùng nguyên liệu, cần có cơ c ế bảo ảm i ò lợi c giữ người c ế biến, với người sản xuất nguyên liệu

1.1.3 Vai trò v cho vay của ngân hàng thương mại ối với hộ sản xuất nông nghiệp

Trong nền kin tế ng oá các cá n ân, t c ức k ông t ể tiến n sản xuất kin do n nếu k ông có vốn Đặc biệt l trong iều kiện nước t iện n y, t iếu vốn l iện tượng t ường xuyên xảy r ối với các ơn vị kin

tế, k ông c ỉ riêng ối với HSXNN Vì vậy vốn c o v y củ NHTM óng v i trò ết sức qu n trọng, nó trở t n "b ỡ" trong quá trìn p át triển củ nền kin tế ng oá

N ờ có vốn t n dụng, các ơn vị kin tế k ông n ững ảm bảo quá trìn sản xuất nông ng iệp bìn t ường m còn mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ

t uật, áp dụng kỹ t uật mới ảm bảo t ắng lợi trong cạn tr n Riêng ối với

ộ sản xuất nông ng iệp, nguồn vốn c o v y củ NHTM có v i trò qu n trọng trong việc p át triển kin tế ộ sản xuất, cụ t ể:

a Nguồn vốn cho vay của ngân hàng thương mại đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ sản xuất nông nghiệp để duy trì quá trình sản xuất liên tục, góp phần đầu tư phát triển kinh tế

Sử dụng nguồn lực một các có iệu quả có ý ng ĩ qu n trọng ối với

sự tăng trưởng kin tế Nếu n u vốn t m gi v o quá trìn ầu tư k ông em

Trang 27

lại iệu quả sẽ k ông có sự tăng trưởng t ậm c còn gây sức ép tới lạm p át, tạo r kết cục trái ngược T ực tế c o t ấy, quá trìn sản xuất luôn trải qu

n ững gi i oạn k ác n u, vì vậy các HSXNN có lúc t ừ vốn có lúc t iếu vốn Việc v y b sung vốn lưu ộng sẽ giúp c o quá trìn sản xuất ược liên tục Mặt k ác, vốn ầu tư từ bên ngo i v o còn giúp c o các t n p ần kin

tế t m gi v o quá trìn i mới công ng ệ n ất l trong t ời kỳ công ng iệp hoá - iện ại oá ất nước n ư nước t iện n y

Với ặc trưng sản xuất củ HSXNN với sự c uyên môn oá sản xuất trong xã ội ng y c ng c o, ã dẫn ến tìn trạng các ộ sản xuất c ư t u oạc sản xuất, c ư có ng oá ể bán t ì c ư có t u n ập, n ưng trong

k i ó ọ vẫn cần tiền ể tr ng trải c o các k oản c i p sản xuất, mu sắm

i mới tr ng t iết bị v rất n iều k oản c i p k ác Trong n ững lúc n y các ộ sản xuất cần có sự ỗ trợ giúp ỡ từ nguồn vốn củ c o v y củ

NHTM ể có ủ vốn duy trì sản xuất ược liên tục N ờ có sự ỗ trợ về vốn,

các ộ sản xuất có t ể sử dụng iệu quả các nguồn lực sẵn có k ác n ư l o ộng, t i nguyên ể tạo r sản p m c o xã ội, t úc y việc sắp xếp t c ức lại sản xuất, ìn t n cơ cấu kin tế ợp lý từ ó nâng c o ời sống vật c ất cũng n ư tin t ần c o mọi người N ư vậy có t ể k ẳng ịn rằng nguồn vốn c o v y củ NHTM có v i trò rất qu n trọng ối với việc áp ứng n u cầu vốn c o HSXNN ở nước t trong gi i oạn iện n y N u cầu v y vốn ể

p át triển sản xuất l cần t iết v rất lớn, k u vực nông t ôn trở t n một t ị trường to lớn củ nguồn vốn c o v y củ NHTM Cũng vì t ế m t ị p ần

củ HSXNN trong dư nợ củ ngân ng nông ng iệp c ng tăng

b Nguồn vốn cho vay của ngân hàng thương mại đã góp phần thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất

Trong cơ c ế t ị trường, v i trò vốn tập trung sản xuất củ NHTM ã ược t ực iện ở mức ộ c o ơn ẳn với cơ c ế b o cấp cũ Hiệu quả oạt ộng kin do n l vấn ề sống còn ối với các ngân ng p ải ảm bảo ợc

ộ n to n v có lợi n uận, trán rủi ro trong c o v y

Trang 28

Bằng các tập trung vốn v o các do n ng iệp, các ộ sản xuất kin

do n có iệu quả, có ng ĩ l vốn ã ợc b sung v o úng c ỗ còn t iếu, giúp c o các ộ sản xuất c ng có iều kiện ể mở rộng sản xuất có iệu quả

ơn, óng góp c o xã ội n iều sản p m với c ất lợng c o t úc y quá trìn tăng trưởng kin tế v ồng t ời ngân ng cũng ảm bảo trán ược rủi ro

t n dụng

T ực iện tốt c ức năng l cầu nối giữ tiết kiệm v ầu tư, ngân ng

p ải qu n tâm ến nguồn vốn ã uy ộng ược ể c o HSXNN v y Vì vậy ngân ng sẽ t úc y các ộ sử dụng vốn t n dụng có iệu quả, tăng n n vòng qu y vốn, tiết kiệm vốn c o sản xuất v lưu thông

c Cho vay của ngân hàng thương mại đối với hộ sản xuất nông nghiệp góp phần xây dựng một thị trường tài chính nông thôn lành mạnh,

đa dạng ở nông thôn nước ta

Trong n ững năm trước ây k i t ị trường t i c n ở nông t ôn c ư

p át triển, người dân k i cần vốn p ải v y tư n ân với lãi suất rất c o, p ần ông ọ c ư iểu v tiếp xúc với ngân ng K i có dư t ừ về vốn t ì ọ lại

t c trữ ng oá, tiền, v ng trong n ; ọ k ông có iều kiện ể ầu tư v o các oạt ộng kin do n k ác oặc c o v y ể kiếm lời Đến n y, bằng sự

i mới trong oạt ộng củ mìn , các c i n án ngân ng nông ng iệp v

p át triển nông t ôn, quỹ t n dụng n ân dân… ã mở rộng ến tận các uyện,

xã, t ôn, bản t c cực tuyên truyền p biến kiến t ức về t i c n ngân ng, cung cấp dịc vụ dạng, t uận tiện áp ứng mọi n u cầu củ người dân Họ

ng y c ng tin tưởng v o ngân ng, gửi tiền v o ngân ng; từ ó ngân ng lại có vốn ể c o các ộ có n u cầu v y vốn, p át triển sản xuất Đồng t ời các ộ sản xuất cũng sử dụng có iệu quả nguồn vốn củ ngân ng góp p ần

t c cực trong việc xây dựng nông t ôn l n mạn , gi u ẹp

d Vai trò của nguồn vốn cho vay của ngân hàng thương mại về mặt chính trị - xã hội

Nguồn vốn c o v y củ NHTM k ông n ững có v i trò qu n trọng

Trang 29

trong việc t úc y p át triển kin tế m còn có v i trò to lớn về mặt xã ội

T ông qu việc c o v y mở rộng sản xuất ối với các ộ sản xuất ã góp p ần giải quyết công ăn việc l m c o ngời l o ộng Đó l một trong

n ững vấn ề cấp bác iện n y ở nớc t Có việc l m, ngời l o ộng có t u

n ập sẽ ạn c ế ược tiêu cực xã ội T n dụng ngân ng t úc y các ng n

ng ề p át triển, giải quyết việc l m c o l o ộng t ừ ở nông t ôn, ạn c ế

n ững luồng di dân v o t n p ố T ực iện ược vấn ề n y l do các

ng n ng ề p át triển sẽ l m tăng t u n ập c o nông dân, ời sống văn oá, kin tế xã ội tăng lên, k oảng các giữ nông t ôn v t n t ị c ng n c lại gần n u, ạn c ế bớt sự p ân oá bất ợp lý trong xã ội, giữ vững n nin c n trị

Ngo i r , nguồn vốn c o v y củ NHTM ã t ực iện tốt các c n sác i mới củ Đảng v N nước, iển ìn l c n sác xoá ói giảm

ng èo Nguồn vốn c o v y củ NHTM t úc y các ộ sản xuất p át triển

n n , l m t y i bộ mặt nông t ôn, các ộ ng èo trở nên k á ơn, ộ k á trở nên ộ gi u C n vì lẽ ó các tệ nạn xã ội dần dần ược xoá bỏ n ư rượu c è, cờ bạc, mê t n dị o n, nâng c o trìn ộ dân tr , trìn ộ c uyên môn củ lực lợng kin do n Qu ây, c úng t t ấy ược v i trò củ nguồn vốn c o v y củ NHTM trong việc củng cố lòng tin củ nông dân nói c ung

v HSXNN nói riêng v o sự lãn ạo củ Đảng v N nước

1.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

1.2.1 Sự cần thi t của phân t ch cho vay hộ sản xuất nông nghiệp

Hoạt ộng c o v y nói c ung v oạt ộng c o v y ối với HSXNN nói riêng n ằm áp ứng n u cầu vốn cần t iết củ nền kin tế, óng v i trò

qu n trọng trong việc c uyển dịc một k ối lượng lớn các nguồn lực t i c n trong xã ội, ể ầu tư c o p át triển kin tế xã ội

Bên cạn ó, tiềm năng p át triển củ HSXNN ở nước t còn rất lớn,

n ưng c ư ược k i t ác do t iếu vốn ầu tư, trong ó việc tiếp cận các

Trang 30

nguồn t i c n ể ỗ trợ c o việc ầu tư mở rộng v p át triển sản xuất nông

ng iệp củ HSXNN từ n iều p , n iều lý do k ác n u vẫn còn ạn c ế Do

ó, việc p ân t c c o v y HSXNN l rất cần t iết

Quá trình phân tích tình hình cho vay HSXNN của NHTM là công việc

có ý ng ĩ rất quan trọng cho hoạt ộng c o v y HSXNN, n ưng cũng k á phức tạp Thông qua việc phân tích cho vay HSXNN thì NHTM sẽ phục vụ tốt ơn các n u cầu khách hàng; giúp ngân hàng ạt ược các mục tiêu về dư

nợ, số lượng khách hàng, thị phần, thu nhập và quan trọng nhất là hạn chế ược rủi ro xảy ra trong quá trình cho vay HSXNN; l cơ sở ể Ngân hàng

mở rộng và phát triển các hoạt ộng dịch vụ khác, bán chéo sản ph m, nâng cao tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ, giảm dần tỷ trọng thu nhập từ c o v y Đây

là một ướng phát triển trong tương l i của các Ngân hàng Công tác phân

t c c o v y HSXNN t ường bao hàm các nội dung cơ bản sau:

1.2.2 Phân t ch môi trường và mục tiêu cho vay hộ sản xuất nông nghiệp

a Phân tích môi trường cho vay hộ sản xuất nông nghiệp

Các ngân ng sẽ tập trung phân tích về bối cản bên ngo i v ặc iểm cơ bản củ Ngân ng có ản ưởng ến oạt ộng c o v y HSXNN

củ Ngân ng N ững yếu tố môi trường bên ngo i b o gồm n ững yếu tố

củ môi trường vĩ mô n ư:

- Môi trường kin tế: Đây l n ân tố ản ưởng rất lớn ến oạt ọng

củ ngân ng nói c ung v oạt ộng c o v y HSXNN nói riêng Nó có t ể

l iều kiện t uận lợi t úc y oạt ộng c o v y HSXNN oặc ngược lại Môi trường kin tế b o gồm: Trìn ộ p át triển kin tế, t u n ập bìn quân trên ầu người, tỷ lệ xuất-n ập k u, tỷ lệ lạm p át

- Môi trường văn ó -xã ội: N ững yếu tố t uộc về văn ó - xã ội

n ư t ói quen, tập quán, lối sống, trìn ộ dân tr ản ưởng trực tiếp ến hành vi khách hàng HSXNN v ản ưởng ến việc c o v y ối với khách hàng HSXNN củ NHTM

Trang 31

- Môi trường cạn tr n : Hoạt ộng t n dụng củ các Ngân ng nói

c ung v oạt ộng c o v y HSXNN nói riêng cũng ng gặp p ải sự cạn

tr n rất g y gắt v k ắc ng iệt do sự xuất iện củ ng loạt các Ngân ng với rất n iều sản p m, dịc vụ ng y c ng dạng v p ong p ú l m c o bản

t ân các Ngân ng p ải k ông ngừng nâng c o c ất lượng oạt ộng, dạng ó sản p m c o v y, tăng cường các nguồn lực nội tại n ẳm có t ể cạn tr n tốt v p át triển bền vững

Bên cạn ó, t ì môi trường về c n trị, p áp luật; ị lý, vùng miền,

ng n ng ề và xu ướng p át triển trong sản xuất nông ng iệp cũng tác ộng ến oạt ộng c o v y HSXNN củ ngân ng t ương mại

Về n ững ặc iểm bên trong t ì ây l n ân tố xuất p át từ bản t ân các ngân ng, ây có t ể coi l n óm n ân tố quyết ịn oạt ộng c o v y HSXNN Tùy theo ịn ướng p át triển củ mỗi NHTM m t t ấy tỷ trọng

củ c o v y HSXNN trong t ng dư nợ c o v y l k ác n u; n óm n ân tố

n y b o gồm:

- C n sác t n dụng: B o gồm các yếu tố giới ạn mức c o v y ối với k ác ng; kỳ ạn củ k oản t n dụng; mức lãi suất c o v y; mức lệ p ; ướng giải quyết n ững k oản nợ k ó òi

Tùy v o mục tiêu, từng thời kỳ m mỗi NHTM có các chính sách tín dụng k ác n u n ưng nếu có c n sác úng ắn, ợp lý v lin oạt áp ứng n u cầu dạng củ k ác ng t ì c ắc c ắn ngân ng sẽ t n trong trong việc mở rộng oạt ộng t n dụng, gi tăng t u n ập nói c ung và trong cho vay HSXNN nói riêng

- Về c ất lượng cán bộ, cơ sở vật c ất, t iết bị: Có t ể k ẳng ịn rằng, việc mở rộng, p át triển oạt ộng c o v y HSXNN có t n công y

k ông p ụ t uộc p ần lớn v o trìn ộ cán bộ, n ân viên v cơ sở vật c ất,

tr ng t iết bị củ ngân ng

Ngoài ra còn một số yếu tố n ư Quy trìn cấp t n dụng; năng lực quản

lý oạt ộng c o v y; t n dạng ó các sản p m cũng l các n ân tố

Trang 32

bên trong ản ướng ến việc c o v y HSXNN củ NHTM

b Phân tích mục tiêu cho vay hộ sản xuất nông nghiệp

Đối với ngân ng, c o v y HSXNN n ằm ến các mục tiêu cụ t ể,

c ẳng ạn: Tăng trưởng, mở rộng quy mô ể vừ áp ứng n u cầu k ác

ng, vừ nâng c o năng lực cạn tr n , tạo dựng t ương iệu trên t ị trường; Nâng c o c ất lượng ể l m i lòng k ác ng, qu ó t u út v tạo sự gắn kết bền vững, lâu d i với k ác ng, gi tăng t u n ập; Kiểm soát rủi ro ở một mức n ất ịn , p ù ợp với tìn ìn t ực tế… T ông t ường, các ngân

ng k ông c ỉ c ú ý p át triển một mục tiêu m t ường kết ợp các mục tiêu

n y với n u N ưng cũng tùy tìn ìn , ặc iểm từng t ời kỳ m có n ững

ưu tiên ở mức ộ k ác n u Dưới ây l một số mục tiêu trọng tâm mà các ngân ng ướng ến:

- V quy mô cho vay: Đây l mục tiêu c ủ yếu v l ướng p át triển tất

yếu củ mọi do n ng iệp nói c ung, củ ngân ng nói riêng n ằm tối a

ó lợi n uận Tăng trưởng quy mô cho vay HSXNN cũng n ằm t u út v

áp ứng tối n u cầu sản xuất nông ng iệp củ k ác ng bằng n iều biện pháp khác nhau

- V th phần cho vay: Mục tiêu n y c ẳng n ững dự trên tăng trưởng

quy mô m còn ặt trong tương qu n so sán với các ngân ng k ác, t ể iện tỷ trọng (%) c o v y HSXNN củ ngân ng trong t ng c o v y HSXNN trên ị b n T ị p ần c ng lớn c ng t ể iện năng lực cạn tranh và

vị t ế, triển vọng củ ngân ng

- Chất lượng các khoản vay: Bên cạn quy mô, mục tiêu n y luôn song

hành ể nâng c o uy t n, tạo dựng t ương iệu lâu d i c o ngân ng, tạo sự

i lòng, gắn kết bền vững với các k ác ng, quyết ịn lợi c lâu dài cho ngân hàng;

- Kiểm soát rủi ro: Kin do n với mục tiêu lợi n uận luôn gắn liền rủi

ro Quy mô c o v y c ng tăng có nguy cơ rủi ro c ng lớn Do vậy k ông t ể

né trán ết rủi ro, n ưng cũng k ông t ể c ấp n ận mọi rủi ro, vấn ề l

Trang 33

kiểm soát ược rủi ro trong giới ạn c ấp n ận ược;

- Gia tăng thu nhập: N ư ã ề cập, trong mục tiêu tối ó lợi

n uận, gi tăng t u n ập l mục tiêu cuối cùng củ kin do n , v cũng l ệ quả củ việc tiến n các biện p áp ạt các mục tiêu k ác

- Đồng t ời, thông qu việc c o v y góp p ần t ực iện các c ủ trương,

c n sác củ N nước ối với sản xuất nông ng iệp

1.2.3 Phân t ch công tác t chức cho vay hộ sản xuất nông nghiệp

Tất cả các oạt ộng trong Ngân ng nói c ung v oạt ộng c o v y HSXNN nói riêng ều xuất p át từ công tác t c ức t ực iện Công tác t ực iện oạt ộng c o v y HSXNN b o gồm n iều k âu, n iều công oạn Tuy

n iên, nó b o gồm các nội dung c n s u:

- Bộ máy quản lý v iều n n ư: Mô hình t c ức, cơ cấu t c ức

bộ máy, p ân cấp,

- Con người b o gồm các vấn ề về số lượng n ân sự, trìn ộ c uyên môn, p m c ất, năng lực củ n ân sự

- P ân công t ực iện công việc ược t ể iện t ông qu c ức năng,

n iệm vụ củ các p òng b n; n iệm vụ của từng c ức d n trong ngân ng

- Quy trìn t ực iện c o v y sản xuất nông ng iệp củ từng ngân

ng, xây dựng quy trìn riêng ối với c o v y HSXNN oặc l một p ần củ quy trìn c o v y c ung củ ngân ng

1.2.4 Phân tích các hoạt ộng triển khai cho vay hộ sản xuất nông nghiệp

a Phân tích hoạt động khai thác thị trường, thu hút khách hàng, gia

t ng thị phần

Mọi hoạt ộng kin do n nói c ung ều bắt ầu từ nhu cầu thị trường, hoạt ộng cho vay HSXNN củ ngân ng cũng vậy Khách hàng và nhu cầu vay HSXNN khá dạng, do vậy ngân hàng phải nghiên cứu, p ân oạn thị trường ể xác ịnh thị trường và khách hàng mục tiêu của mình, ở ây ó chính là nhu cầu vay HSXNN của các tầng lớp dân cư k ác n u Ng iên cứu

Trang 34

n u cầu k ác ng n ằm mục c tìm iểu n u cầu, nguyện vọng v o n cản , iều kiện củ k ác ng

do n Đây l yếu tố sống còn ối với mỗi doanh nghiệp, nó giúp cho các doanh nghiệp có thể chiến thắng trong cuộc cạn tr n ầy khốc liệt hiện nay Ngân ng, cũng l một loại hình doanh nghiệp ặc biệt Đồng thời, Chất lƣợng dịch vụ là một trong những nhân tố quan trọng, quyết ịnh lòng tin, sự hài lòng và trung thành của khách hàng với ngân hàng Do ó, cũng p ải coi trọng vai trò của chất lƣợng dịch vụ nói chung và chất lƣợng dịch vụ trong cho vay HSXNN nói riêng Trong ó, chất lƣợng dịch vụ cung ứng trong cho vay HSXNN bao gồm các yếu tố sau:

+ Quy trình giao dịch hợp lý, tinh gọn, hiệu quả ể giảm thiểu thời gian giao dịch của khách hàng;

+ Đảm bảo sự tin cậy ối với khách hàng: Thực hiện các nghiệp vụ

c n xác, úng t ời gian cam kết; thực hiện úng lời hứ ; giúp ỡ và quan tâm khách hàng khi khách hàng gặp trở ngại; chú trọng vào việc k ông ể tạo

ra lỗi trong cả quá trình làm việc;

+ Đ o tạo nhân viên chuyên nghiệp: Lịch sự, niềm nở với khách hàng,

có ủ kiến thức c uyên môn ể trả lời các câu hỏi của khách hàng;

+ Nâng c o cơ sở vật chất, trìn ộ khoa học công nghệ: Đị iểm thuận tiện, các trang thiết bị hỗ trợ hiện ại, trang phục của nhân viên ngân hàng gọn gàng, trang nhã Các tài liệu liên qu n ến sản ph m, chẳng hạn n ƣ

Trang 35

tờ rơi v các b i giới thiệu có ược thiết kế ẹp, dễ ọc, dễ hiểu và hấp dẫn…

c Phân tích hoạt động kiểm soát rủi ro

Hoạt ộng cho vay là hoạt ộng truyền thống củ ngân ng, em lại thu nhập có tỷ trọng cao nhất trong tất cả các hoạt ộng Tuy n iên, ây cũng

là hoạt ộng chứa nhiều rủi ro và khi xảy ra rủi ro sẽ có những t n thất lớn

Do vậy, ể phát triển cho vay bền vững thì phải kiểm soát rủi ro ở một giới hạn ó l sự án i cân bằng giữa doanh lợi và rủi ro bằng các n ư s ng lọc khách hàng, kiểm soát quy trình vay vốn của khách hàng từ kiểm tra trước, trong v s u k i c o v y ảm bảo chặt chẽ, úng quy ịnh và theo dõi

ôn ốc thu hồi vốn thì mới giảm ược rủi ro xảy ra, cụ thể:

- Hoạc ịnh và thực thi chính sách tín dụng chặt chẽ nhằm lựa chọn

k ác ng, ối tượng k ác ng, các iều kiện tín dụng;

- Thực hiện quy trình tín dụng chặt chẽ, rõ ràng, cụ thể, sử dụng tốt kết quả xếp hạng và tái xếp hạng tín dụng nội bộ trong chính sách cho vay nhằm lựa chọn khách hàng, th m ịnh tín dụng nhằm lựa chọn khách hàng;

- Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra sau c o v y n ư: Giám sát nợ vay, khách hàng vay, thực hiện t eo dõi t ường xuyên tình trạng nợ, phân

t c , án giá mức ộ rủi ro từ ó kịp thời ư r n ững iều chỉnh chính sách quản lý nợ phù hợp, sớm phát hiện và xử lý nợ có vấn ề;

- Trích lập quỹ dự phòng rủi ro

1.2.5 Phân t ch k t quả hoạt ộng cho vay hộ sản xuất nông nghiệp

Trên ây l các oạt ộng cho vay HSXNN mà ngân hàng tiến hành theo các mục tiêu ã nêu Để có cơ sở án giá kết quả hoạt ộng trên, chúng

ta sẽ phân tích kết quả các hoạt ộng c o v y HSXNN qu các tiêu c tương ứng các nội dung hoạt ộng trên n ư s u:

a Dư nợ cho vay hộ sản xuất nông nghiệp

- Chỉ tiêu phản ánh mức tăng (giảm) dư nợ tuyệt ối:

Đán giá về dư nợ c o v y l một n ân tố qu n trọng án giá việc

p át triển c o v y củ Ngân ng C ỉ tiêu n y c o biết tốc ộ tăng (giảm) dư

Trang 36

nợ c o v y HSXNN năm (t) so với năm (t-1) C ỉ tiêu n y tăng c ứng tỏ khách hàng v y Ngân ng ể ầu tư sản xuất nông ng iệp ng y c ng n iều

b Số lượng khách hàng trong cho vay hộ sản xuất nông nghiệp

C ỉ tiêu số lượng k ác ng v y t ường ược t n trong một k oảng

t ời gi n n ất ịn , t ường l một năm Sự tăng trưởng củ nó qu các năm góp p ần c o t ấy oạt ộng c o v y HSXNN ng ược Ngân ng qu n tâm, quy mô cho vay HSXNN ng ược mở rộng

Số lượng KH kỳ trước

c Dư nợ cho vay bình quân trên khách hàng hộ sản xuất nông nghiệp

C ỉ tiêu n y c o biết bìn quân dư nợ / k ác ng năm (t) tăng / giảm

so với năm (t-1) về số tuyệt ối l b o n iêu C ỉ tiêu n y ược so sán qu các năm n ằm án giá mức ộ p át triển c o v y HSXNN củ một ngân

Trang 37

ng v c ỉ tiêu n y ược xác ịn t eo công t ức:

d Tiêu chí thị phần cho vay hộ sản xuất nông nghiệp

Đây l tiêu c ược t n bằng tỷ trọng dư nợ c o v y HSXNN củ Ngân ng ó trong t ng dư nợ c o v y HSXNN củ tất cả các t c ức t n dụng trên ị b n tăng trưởng t eo t ời gi n

Chỉ tiêu này cho biết thị phần năm t tăng (giảm) so với thị phần năm 1) là bao nhiêu Chỉ tiêu thị phần ược so sán qu các năm n ằm án giá năng lực cạnh tranh, vị thế củ ngân ng ng tốt lên hay xấu i so với các

ối thủ cạn tr n trên ị b n ược xem xét

e Kiểm soát rủi ro

Để phát triển cho vay bền vững thì phải kiểm soát rủi ro ở một giới hạn

ó l sự án i cân bằng giữa doanh lợi và rủi ro bằng các n ư s ng lọc khách hàng, kiểm soát quy trình vay vốn của khách hàng từ kiểm tr trước, trong v s u k i c o v y ảm bảo chặt chẽ, úng quy ịn v t eo dõi ôn

ốc thu hồi vốn thì mới giảm ược rủi ro xảy ra

- Tỷ lệ nợ xấu của cho vay HSXNN:

Bản chất của nợ xấu là một khoản tiền cho vay mà chủ nợ xác ịnh không thể thu hồi lại ược và bị xóa s khỏi danh sách các khoản nợ phải thu của chủ nợ Đối với các ngân hàng, nợ xấu tức là các khoản tiền cho khách hàng vay mà không thể thu hồi lại ược T eo quy ịnh tại T ông tư

02/2013/TT-NHNN, nợ xấu bao gồm dư nợ các nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn),

4 (nợ nghi ngờ) và 5 (nợ có khả năng mất vốn) Tỷ lệ nợ xấu/ t ng dư nợ tín

dụng ược tính bằng t ng giá trị các khoản nợ xấu chia cho t ng dư nợ tín

dụng tại thời iểm tính (chính bằng tỷ lệ nợ xấu so với tổng nợ từ nh m 1 đến

Trang 38

ng ã có n ững biện pháp tích cực nhằm kiểm soát rủi ro trong hoạt ộng cho vay của mình

- Biến i kết cấu nhóm nợ: Sự biến ộng củ cơ cấu các nhóm nợ trong nợ xấu phản án ƣợc quá trình hạn chế nợ xấu của ngân hàng Theo

ó, tỷ lệ dƣ nợ của các nhóm có mức ộ rủi ro c o ơn ng y c ng giảm Cụ thể, tỷ lệ nợ nhóm 5 ( nợ có khả năng mất vốn) trong t ng dƣ nợ giảm so với hai nhóm còn lại; tỷ lệ nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) trong t ng dƣ nợ giảm so với

k ác ng k ông t ực iện ng ĩ vụ c m kết v y Tỷ lệ tr c lập dự p òng rủi

ro giảm p ản án ƣợc tìn trạng nợ xấu củ Ngân ng ng ƣợc cải t iện

- Tỷ lệ xóa nợ ròng:

Tỷ lệ xó nợ ròng (Dƣ nợ xó nợ ròng / T ng dƣ nợ c o v y) x 100%

C ỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu c ƣ ẳn p ải l căn cứ tin cậy ể án giá rủi ro

m ngân ng p ải ối mặt Có n ững ợp ồng v y vốn do n ững nguyên

n ân n o ó k ông t ực iện việc trả nợ kịp t ời ( úng t eo ợp ồng), n ƣng ngân ng vẫn có t ể t u ồi ầy ủ số nợ n y Xó nợ ròng l một số k oản

c o v y k ông còn giá trị v ngân ng xó k ỏi s sác (t eo dõi ngoại bảng) ƣợc gọi l k oản c o v y ƣợc xó nợ Nếu một trong n ững k oản c o v y

ó m cuối cùng ngân ng vẫn t u ƣợc t ì k oản t u n ập ó sẽ ƣợc k ấu trừ trong t ng các k oản xó nợ tạo t n k oản xó nợ ròng K oản xó nợ

Trang 39

ròng l mức t n t ất t ật sự, p ản án mức rủi ro t n dụng trong oạt ộng c o

v y củ Ngân ng Do vậy, ể án giá c n xác ơn về mức ộ rủi ro, người

t sử dụng c ỉ tiêu tỷ lệ xó nợ ròng

f Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay hộ sản xuất nông nghiệp

Chất lượng dịch vụ ược thể hiện qua: sự thỏa mãn của khách hàng về quy trìn , quy ịnh cho vay của Ngân hàng vừ ảm bảo thuận tiện, nhanh chóng cho khách hàng, vừ n to n trong kin do n c o Ngân ng ể tạo niềm tin cho khách hàng; khách hàng là một bộ phận quan trọng góp phần làm nên sự thành công hay thất bại của một ngân hàng Tất cả mọi ngân hàng muốn tồn tại ược ều phải qu n tâm ến yếu tố này Chất lượng dịch vụ ối với khách hàng vay HSXNN là một yếu tố k ó o lường, nó ược thể hiện qua các tiêu c s u ây:

- Tiêu c án giá xuất p át từ bên trong ngân ng:

+ Uy t n v cơ sở vật c ất củ một ngân ng l c ỉ tiêu qu n trọng, nó

ản ưởng ến oạt ộng kin do n củ ngân ng nói c ung v oạt ộng cho vay HSXNN nói riêng Ngân ng tồn tại ược c n l n ờ sự tin cậy

Trang 40

g Thu nhập từ cho vay hộ sản xuất nông nghiệp

T u n ập l một trong n ững tiêu c qu n trọng m ngân ng n o cũng ướng tới T u n ập từ c o v y ược tính theo công thức:

Thu nhập từ cho vay = Doanh thu cho vay - Chi phí cho vay

Trong ó:

- Doanh thu cho vay bao gồm lãi cho vay và các khoản p t u ược

- Chi phí cho vay bao gồm chi p uy ộng vốn (lãi ti n gửi của khách hàng, ti n vay từ các tổ chức tín dụng khác), chi phí hoạt ộng dịch vụ và các

chi phí cho vay khác

Thu nhập từ cho vay HSXNN càng lớn cũng một phần thể hiện hoạt ộng cho vay HSXNN của ngân hàng càng phát triển và ạt hiệu quả

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Nhóm nhân tố thuộc v bản thân ngân hàng

a Định hướng phát triển trong kinh doanh và chính sách tín dụng của ngân hàng

L iều kiện quyết ịn ể p át triển việc c o v y HSXNN Nếu trong

kế oạc p át triển kin do n củ ngân ng k ông qu n tâm ến oạt ộng này thì các HSXNN có n u cầu v y vốn cũng sẽ t ược qu n tâm Ngược lại,

ọ sẽ có c iến lược v kế oạc cụ t ể ể t u út các HSXNN tìm ến ngân

ng mìn k i có n u cầu C n sác t n dụng b o gồm các c ủ trương, ịn ướng do ội ồng quản trị ư r c i p ối oạt ộng t n dụng n ằm sử dụng

có iệu quả nguồn vốn ể t i trợ c o các ối tượng có n u cầu v y vốn

T ông t ường c n sác t n dụng gồm có: Hạn mức t n dụng cấp c o mỗi

k ác ng, các loại ìn c o v y m ngân ng t ực iện, quy ịn về t i sản ảm bảo, t ời ạn c o v y, các t ức t n toán nợ C n sác t n dụng vạc r ướng i v k ung t m c iếu cụ t ể ể xem xét các n u cầu v y vốn

Vì vậy, n ững yếu tố trong c n sác t n dụng ều tác ộng trực tiếp v mạn mẽ ến việc p át triển c o v y nói c ung v c o v y HSXNN nói riêng

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] C n p ủ (2015), Ngh đ nh số 55/2015/NĐ-CP “về c n sác t n dụng p ục vụ p át triển nông ng iệp, nông t ôn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngh đ nh số 55/2015/NĐ-CP "“về c n sác t n dụng p ục vụ p át triển nông ng iệp, nông t ôn
Tác giả: C n p ủ
Năm: 2015
[2] Quốc Hội (2010), Luật các Tổ chức tín dụng, N xuất bản C n trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật các Tổ chức tín dụng
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2010
[3] Ngân ng N nước Việt N m (2005), Quyết đ nh 493/2005/QĐ-NHNN “về việc b n n quy ịn về p ân loại nợ, tr c lập v sử dụng dự p òng ể xử lý rủi ro t n dụng trong oạt ộng ngân ng củ T c ức t n dụng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết đ nh 493/2005/QĐ-NHNN" “về việc b n n quy ịn về p ân loại nợ, tr c lập v sử dụng dự p òng ể xử lý rủi ro t n dụng trong oạt ộng ngân ng củ T c ức t n dụng
Tác giả: Ngân ng N nước Việt N m
Năm: 2005
[4] Ngân ng N nước (2007), Quyết đ nh số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 “về việc sử i b sung quyết ịn 493/2005/QĐ- NHNN” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết đ nh số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 "“về việc sử i b sung quyết ịn 493/2005/QĐ-NHNN
Tác giả: Ngân ng N nước
Năm: 2007
[7] Ngân ng Nông ng iệp v P át triển nông t ôn Việt N m (2014), Quyết đ nh 66/QĐ-HĐTV-KHDN “Về việc b n n quy ịn c o v y ối với k ác ng trong ệ t ống Ngân ng Nông ng iệp v P át triển nông t ôn Việt N m” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết đ nh 66/QĐ-HĐTV-KHDN" “Về việc b n n quy ịn c o v y ối với k ác ng trong ệ t ống Ngân ng Nông ng iệp v P át triển nông t ôn Việt N m
Tác giả: Ngân ng Nông ng iệp v P át triển nông t ôn Việt N m
Năm: 2014
[8] Ngân ng Nông ng iệp v P át triển nông t ôn Việt N m (2014), Quyết đ nh 32/QĐ-HĐTV-KHDN “về việc b n n một số c n sác t n dụng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết đ nh 32/QĐ-HĐTV-KHDN" “về việc b n n một số c n sác t n dụng
Tác giả: Ngân ng Nông ng iệp v P át triển nông t ôn Việt N m
Năm: 2014
[9] Ngân ng Nông ng iệp v P át triển nông t ôn Việt N m (2010), Quyết đ nh 881/QĐ-HĐQT-TDHo “Về việc b n n quy ịn t ực iện Ng ị ịn số 41/2010/NĐ-CP ng y 12/04/2010 củ C n p ủ về Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết đ nh 881/QĐ-HĐQT-TDHo
Tác giả: Ngân ng Nông ng iệp v P át triển nông t ôn Việt N m
Năm: 2010
[10] Ngân hàng Nông ng iệp v P át triển nông thôn Việt N m (2007), Quyết đ nh 1377/QĐ-HĐQT-TCCB “Về việc b n n Quy c ế về t c ức v oạt ộng củ c i n án Ngân ng Nông ng iệp v P át triển nông thôn Việt N m” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết đ nh 1377/QĐ-HĐQT-TCCB "“Về việc b n n Quy c ế về t c ức v oạt ộng củ c i n án Ngân ng Nông ng iệp v P át triển nông thôn Việt N m
Tác giả: Ngân hàng Nông ng iệp v P át triển nông thôn Việt N m
Năm: 2007
[13] T ủ tướng C n p ủ (2013), Quyết đ nh số 68/2013/QĐ-TTg “về c n sác ỗ trợ n ằm giảm t n t ất trong nông ng iệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết đ nh số 68/2013/QĐ-TTg "“về c n sác ỗ trợ n ằm giảm t n t ất trong nông ng iệp
Tác giả: T ủ tướng C n p ủ
Năm: 2013
[5] Ngân ng Nông ng iệp v P át triển nông t ôn Việt N m, Cẩm nang văn h a Agribank Khác
[6] Ngân ng Nông ng iệp v P át triển nông t ôn Việt N m, Sổ tay tín dụng Khác
[11] Ngân ng Nông ng iệp v P át triển nông t ôn C i n án uyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum (2013-2015), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP - (luận văn thạc sĩ) phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện ngọc hồi, tỉnh kon tum
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP (Trang 1)
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP - (luận văn thạc sĩ) phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện ngọc hồi, tỉnh kon tum
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP (Trang 2)
2.2.2 .V tình hình hoạt ộng kinh doanh của Agribank Ngọc Hồi từ năm 2013   n năm 2015 - (luận văn thạc sĩ) phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện ngọc hồi, tỉnh kon tum
2.2.2 V tình hình hoạt ộng kinh doanh của Agribank Ngọc Hồi từ năm 2013 n năm 2015 (Trang 48)
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua 03 nm (2013-2015) - (luận văn thạc sĩ) phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện ngọc hồi, tỉnh kon tum
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua 03 nm (2013-2015) (Trang 49)
b. Về hoạt động sử dụng vốn của Agribank Ngọc Hồi - (luận văn thạc sĩ) phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện ngọc hồi, tỉnh kon tum
b. Về hoạt động sử dụng vốn của Agribank Ngọc Hồi (Trang 50)
Bảng 2.3. Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng qua 03 nm (2013-2015) - (luận văn thạc sĩ) phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện ngọc hồi, tỉnh kon tum
Bảng 2.3. Tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng qua 03 nm (2013-2015) (Trang 52)
Hình II.9. Công nghệ tách khí axit Rectisol - (luận văn thạc sĩ) phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện ngọc hồi, tỉnh kon tum
nh II.9. Công nghệ tách khí axit Rectisol (Trang 62)
Bảng 2.4. Dư nợ đối với HSXNN của Agribank Ngọc Hồi - (luận văn thạc sĩ) phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện ngọc hồi, tỉnh kon tum
Bảng 2.4. Dư nợ đối với HSXNN của Agribank Ngọc Hồi (Trang 69)
Bảng 2.5. Số lượng khách hàng HSXNN của Agribank Ngọc Hồi - (luận văn thạc sĩ) phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện ngọc hồi, tỉnh kon tum
Bảng 2.5. Số lượng khách hàng HSXNN của Agribank Ngọc Hồi (Trang 70)
Bảng 2.6. Dư nợ cho vay bình quân trên khách hàng HSXNN của Agribank Ngọc Hồi - (luận văn thạc sĩ) phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện ngọc hồi, tỉnh kon tum
Bảng 2.6. Dư nợ cho vay bình quân trên khách hàng HSXNN của Agribank Ngọc Hồi (Trang 71)
Bảng 2.8. Nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu đối với HSXNN của Agribank Ngọc Hồi - (luận văn thạc sĩ) phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện ngọc hồi, tỉnh kon tum
Bảng 2.8. Nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu đối với HSXNN của Agribank Ngọc Hồi (Trang 73)
Bảng 2.9. Biến đổi kết cấu nhóm nợ cho vay HSXNN tại Agribank Ngọc Hồi - (luận văn thạc sĩ) phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện ngọc hồi, tỉnh kon tum
Bảng 2.9. Biến đổi kết cấu nhóm nợ cho vay HSXNN tại Agribank Ngọc Hồi (Trang 74)
Bảng 2.10. Trích lập dự phịng rủi ro cho vay HSXNN tại Agribank Ngọc Hồi - (luận văn thạc sĩ) phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện ngọc hồi, tỉnh kon tum
Bảng 2.10. Trích lập dự phịng rủi ro cho vay HSXNN tại Agribank Ngọc Hồi (Trang 75)
Bảng 2.11. Thu nhập từ cho vay HSXNN của Agribank Ngọc Hồi - (luận văn thạc sĩ) phân tích tình hình cho vay hộ sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện ngọc hồi, tỉnh kon tum
Bảng 2.11. Thu nhập từ cho vay HSXNN của Agribank Ngọc Hồi (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w